1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang

107 784 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vào Tây Yên Tử chùa Vinh Nghiêm; Dự án xây dựng mở rộng chợ Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang và nhiều các dự án nhỏ lẻ khác ựược thực hiện, làm cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

-VŨ ðỨC HUY

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA 2 DỰ ÁN NÂNG CẤP ðƯỜNG TỈNH LỘ 398 VÀ DỰ ÁN XÂY DỰNG MỞ RỘNG CHỢ NEO HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LY ðẤT ðAI

MÃ SỐ : 60.62.16

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN XUÂN THÀNH

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Vũ ðức Huy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Xuân Thành ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Bắc Giang, tập thể Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư huyện Yên Dũng, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, Ban quản lý dự án huyện Yên Dũng, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã, thị trấn nơi thực hiện dự án ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Vũ ðức Huy

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……… …………i

Lời cảm ơn……….……… ………… ii

Mục lục……… ……… iii

Danh mục bảng……….……… ……… vi

Danh mục ñồ thị……… ………vii

Danh mục viết tắt……….………… ……….….viii

MỞ ðẦU 1

Tính cấp thiết của ñề tài: 1

Mục ñích và yêu cầu: 2

Mục ñích: 2

Yêu cầu: 2

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư: 3

1.1.1 Khái niệm, thuật ngữ bồi thường giải phóng mặt bằng 3

1.1.2 ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB: 3

1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB một số nước trên thế giới 5

1.3 Công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư ở Việt Nam qua các thời kỳ 10

1.3.1 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi ñất ñai trước năm 1993 10

1.3.2 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi ñất ñai từ 1993 - 2003 15

1.4 Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư ở một số tỉnh thành trong cả nước và trên ñịa bàn huyện Yên Dũng: 24

1.4.1 Thành phố Hồ Chí Minh: 24

1.4.2 Thành phố Hà Nội: 25

Trang 5

1.4.3 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại

huyện Yên Dũng- tỉnh Bắc Giang 28

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 đối tượng, phạm vi nghiên cứu 30

2.1.1 đối tượng nghiên cứu 30

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 30

2.2 Nội dung nghiên cứu 30

2.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Dũng 30

2.2.2 đánh giá kết quả thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của hai dự án nghiên cứu : 30

2.2.3 Ảnh hưởng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ựến ựời sống và việc làm của người có ựất bị thu hồi tại 2 dự án nghiên cứu 30

2.2.4 đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất 30

2.3 Phương pháp nghiên cứu 31

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.3.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tắch, so sánh 31

2.3.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 31

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của ựịa bàn nghiên cứu liên quan ựến công tác hỗ trợ, bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 32

3.1.1 điều kiện tự nhiên 32

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 35

3.1.3 Dân số, lao ựộng, việc làm và thu nhập 36

3.1.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 37

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai 39

3.2.1 Công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai 39

3.2.2 Tình hình sử dụng ựất 40

Trang 6

3.3 Nghiên cứu những vấn ựề cơ bản chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và

tái ựịnh cư trên ựịa bàn huyện Yên Dũng 42

3.3.1 Những văn bản quy ựịnh chung của Nhà nước về việc bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư 42

3.3.2 Quy trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng 42

3.4 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư thông qua 2 dự án trên ựịa bàn huyện Yên Dũng 46

3.4.1 Khái quát về 02 dự án nghiên cứu 46

3.4.2 Xác ựịnh ựối tượng và ựiều kiện ựược bồi thường ở 02 dự án ựầu tư xây dựng trên ựịa bàn 51

3.4.3 Kết quả thực hiện công tác GPMB dự án 53

3.4.4 Thực hiện các chắnh sách hỗ trợ và tái ựịnh cư tại 02 dự án: 59

3.4.5 đánh giá chung việc thực hiện các chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, TđC tại 2 dự án 67

3.5 đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Yên Dũng 72

3.5.1 Về chế ựộ chắnh sách: 72

3.5.2 Về tổ chức thực hiện: 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

1 Kết luận : 74

2 Kiến nghị 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình bồi thường, hỗ trợ, TðC các dự án kể từ 01/7/2005 ñến

30/12/2012 tại huyện Yên Dũng 28

Bảng 3.1 Tình hình cấp GCN-QSDð huyện Yên Dũng ñến năm 2012 39

Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Yên Dũng năm 2012 41

Bảng 3.3: Tình hình thu hồi ñất GPMB dự án xây dựng mở rộng chợ Neo 49

Bảng 3.4 ðối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường 51

Bảng 3.5 Quan ñiểm của người dân có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường 51

Bảng 3.6 Tổng hợp ñơn giá bồi thường về ñất tại dự án 1 53

Bảng 3.7 Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất tại dự án 1 54

Bảng 3.8: Tổng hợp ñơn giá bồi thường, hỗ trợ về ñất ở dự án 02: 55

Bảng 3.9 Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất tại dự án 2 56

Bảng 3.10 Bảng tổng hợp giá trị bồi thường tài sản trên ñất của 02 dự án 57

Bảng 3.11 Ý kiến của người có ñất bị thu hồi về ñơn giá bồi thường ñất và tài sản trên ñất ở 02 dự án 58

Bảng 3.12 Kết quả tổng hợp phương án hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất tại 02 dự án 59

Bảng 3.13 Kết quả tổng hợp phương án hỗ trợ tiền thuê nhà và hỗ trợ di chuyển khi Nhà nước thu hồi ñất ở tại dự án 2 60

Bảng 3.14 Bảng tổng hợp các trường hợp ñủ ñiều kiện ñược hỗ trợ cho các gia ñình có người ñang ñược hưởng trợ cấp thường xuyên của Nhà nước 61

Bảng 3.15: Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ ở 02 dự án nghiên cứu 62

Bảng 3.16: Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ và tái ñịnh cư 65

Bảng 3.17: Bảng so sánh chính sách hố trợ khi Nhà nước thu hồi ñất qua các năm trên ñịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 67

Bảng 3.18 Tổng hợp kinh phí thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư tại 2 dự án 67

Bảng 3.19 Diễn biến quá trình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư tại 2 dự án 68

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Bản ñồ hành chính huyện Yên Dũng có ñánh dấu 02 dự án 33

Hình 3.2 Cơ cấu sử dụng các loại ñất huyện Yên Dũng năm 2012 42

Hình 3.3: Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 46

Hình 3.4 ðường tỉnh lộ 398 ñoạn ñi qua ñịa phận thôn Hàm Long ñã hoàn thiện và ñang ñược sử dụng 48

Hình 3.5: Mặt bằng sau khi thu hồi chủ ñầu tư ñang ñi vào xây dựng 50

Hình 3.6: sơ ñồ tổng mặt bằng xây dựng mở rộng chợ Neo 50

Hình 3.7 Một số hộ ñã xây dựng nhà ở trong khu tái ñịnh cư 66

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA

Trang 10

MỞ đẦU

Tắnh cấp thiết của ựề tài:

đất ựai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ựầu của môi trường sống, là ựịa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế sản xuất, an ninh quốc phòng Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam chương II ựiều 18 ựã xác ựịnh "Nhà nước thống nhất quản lý ựất

ựai theo quy hoạch và pháp luật, ựảm bảo sử dụng ựất ựúng mục ựắch và có hiệu quả Nhà nước giao ựất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ựịnh lâu dài"

Trong quá trình công nghiệp hóa, ựô thị hóa và hiện ựại hóa ựất nước, việc chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất ựáp ứng cho phát triển kinh tế xã hội là việc làm tất yếu xẩy ra thường xuyên ở tất cả các ựịa phương trên toàn lãnh thổ Việt Nam đặc biệt là chuyển diện tắch ựất nông nghiệp sang quỹ ựất phi nông nghiệp thuộc các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và thương mại dịch vụ và du lịch

Thu hồi ựất, bồi thường giải phóng mặt bằngựể giải phóng mặt bằng là khâu then chốt, quan trọng Bồi thường giải phóng mặt bằng là ựiều kiện ban ựầu

và tiên quyết ựể triển khai các dự án

Có thể nói "Giải phóng mặt bằng nhanh là ựã hoàn thành ựược 1/3 ựến 1/2

dự án" Bồi thường giải phóng mặt bằng là vấn ựề hết sức nhạy cảm và phức tạp,

nó tác ựộng tới mọi vấn ựề ựời sống kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của cộng ựồng dân cư ảnh hưởng trực tiến ựến Nhà nước, Chủ ựầu tư, ựặc biệt là ựối với người dân có ựất bị thu hồi

Yên Dũng là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế của các tỉnh phắa bắc, có giao thông và vị trắ ựịa lý thuận lợi cho phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Vì vậy trên ựịa bàn huyện có nhiều dự án phát triển nhất là từ năm 2000 cho ựến nay có nhiều dự án như công trình thuỷ lợi: Nam Yên Dũng của 9 xã khu Ba Tổng huyện Yên Dũng; hệ thống mương thoát nước khu đông Bắc huyện Yên Dũng; khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng; Khu công nghiệp Vân Trung tại xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, ựường tỉnh lộ 398 mở rộng, Dự án cải tạo, nâng cấp ựường tỉnh 293 và các nhánh

Trang 11

vào Tây Yên Tử chùa Vinh Nghiêm; Dự án xây dựng mở rộng chợ Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang và nhiều các dự án nhỏ lẻ khác ựược thực hiện, làm cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất trở thành vấn ựề nhạy cảm, phức tạm và cẩn ựược Nhà nước quan tâm do nó có liên quan trực tiếp tới ựời sống, lao ựộng và việc làm của người dân có ựất bị thu hồi

Vì vậy nghiên cứu ựề tài Ộ đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng của 2 dự án nâng cấp ựường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng

mở rộng chợ Neo huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Ợ là ựiều cần thiết ựể tìm ra

giải pháp ựúng ựắn, thỏa ựáng nhu cầu phát triển và ổn ựịnh ựời sống người dân Mục ựắch và yêu cầu:

Mục ựắch:

- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi

Nhà nước thu hồi ựất ở 2 dự án nghiên cứu (nâng cấp ựường tỉnh lộ 398 và xây

dựng mở rộng chợ Neo) huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang;

- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

Yêu cầu:

- Nguồn số liệu, tài liệu dùng trong kết quả của luận văn phải có tắnh pháp

lý, trung thực, khi ựánh giá từng vấn ựề phải mang tắnh khách quan và khoa học;

- Chỉ ra ựược những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thu hồi ựất tại ựịa ựiểm nghiên cứu Từ ựó ựề xuất giải pháp nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ và thực hiện tốt chắnh sách

bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất trong thời gian tới

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần vào cơ sở khoa học ựánh giá chắnh sách hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Yên Dũng;

- đề tài ựã ựánh giá ựược thực trạng của công tác giải phóng mặt bằng trên ựịa bàn huyện Yên Dũng đặc biệt nắm bắt ựược nguyện vọng chắnh ựáng của người dân ựể ựảm bảo ổn ựịnh cuộc sống sau khi bị thu hồi ựất

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư:

1.1.1 Khái niệm, thuật ngữ bồi thường giải phóng mặt bằng

- Thu hồi ñất: Là việc Nhà nước ra Quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này [6]

- Bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền

sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [6]

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [6]

+ Tái ñịnh cư tập trung;

+ Tái ñịnh cư tại chỗ;

+ Tái ñịnh cư xen ghép (phân tán)

1.1.2 ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB:

GPMB là quá trình ña dạng và phức tạp Nó thể hiện khác nhau ñối với mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp ñến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội

- Tính ña dạng thể hiện: mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác

nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh ðối với khu vực nội thành, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên ñất lớn dẫn ñến quá trình GPMB có ñặc trưng nhất ñịnh ðối với khu vực ven

ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản

Trang 13

xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ quá trình GPMB cũng có ñặc trưng riêng của nó Còn ñối với khu vực ngoại thành, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp, ñời sống phụ thuộc chính vào nông nghiệp Do ñó, GPMB cũng ñược tiến hành với những ñặc ñiểm riêng biệt

- Tính phức tạp thể hiện: ñất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng

trong ñời sống kinh tế-xã hội ñối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Trước tình hình ñó ñã dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân

cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng

ñó cũng ña dạng, không ñược tập trung một loại nhất ñịnh nên gây khó khăn cho công tác ñịnh giá bồi thường

ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:

+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

+ Nguồn gốc hình thành ñất ñai khác nhau do tồn tại chế ñộ cũ ñể lại và

do cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm ñất ñai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên

+ Thiếu quỹ ñất do xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng khu tái ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu

+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển ñến ở khu vực mới thì ñiều kiện kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển

+ Do chính sách pháp luật chưa phù hợp

Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB ñược thực hiện khác nhau

Trang 14

1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB một số nước trên thế giới

* Ở Trung Quốc:

Có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh

cư ở ñất nước này là hạn chế ñến mức tối ña việc thu hồi ñất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư Nếu như việc thu hồi ñất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phương án bồi thường, trên cơ sở tính toán ñầy ñủ lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân, ñảm bảo cho những người bị thu hồi ñất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi ñất

Theo quy ñịnh của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi ñất thì người nào sử dụng ñất sau ñó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi ñất ñược thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp về tái ñịnh cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên ñất ñược tính theo giá cả hiện tại

Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng ñược thực hiện theo nguyên tắc ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản lý giải phóng mặt bằng ñược giao cho các cục quản lý tài nguyên ñất ñai ở ñịa phương ñảm nhiệm Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử dụng thửa ñất nào sẽ trả tiền thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng

ðể giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là, giá ñất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thường về nhà ở

Việc bồi thường nhà ở cho dân ở tỉnh khác với việc bồi thường cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị và nông thôn ðối với nhà ở của người dân tỉnh, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất ñộng sản quyết ñịnh qua các tổ chức trung gian ñể

Trang 15

ñánh giá, xác ñịnh giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo ñó, mỗi ñối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng ñất ñai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể

Theo ñánh giá của một số chuyên gia tái ñịnh cư, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất ñịnh trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư là do thứ nhất, ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc ñối với các hoạt ñộng tái ñịnh cư, ñảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân tái ñịnh cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái ñịnh cư Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền ñịa phương khá mạnh Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư Thứ ba, quyền sở hữu ñất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường

hỗ trợ tái ñịnh cư có nhiều thuận lợi, ñặc biệt là ở nông thôn Tiền bồi thường cho ñất ñai bị mất không trả cho từng hộ gia ñình mà ñược cộng ñồng sử dụng ñể tìm kiếm, phát triển ñất mới hoặc mua của các cộng ñồng sở tại hay dùng ñể phát triển kết cấu hạ tầng Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các

Giá bồi thường phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước bồi thường với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy ñất của dân, nhà nước hoặc cá nhân ñầu

tư ñều bồi thường với mức cao hơn giá thị trường(1)

Trang 16

* Ở Hàn Quốc:

Vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt từ các vùng nông thôn vào ñô thị, thủ ñô Xơ-un ñã phải ñối mặt với tình trạng thiếu ñất ñịnh cư trầm trọng trong tỉnh ðể giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền tỉnh phải tiến hành thu hồi ñất của nông dân vùng phụ cận Việc bồi thường ñược thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ do tỉnh quản lý và chính sách tái ñịnh cư

Các hộ bị thu hồi ñất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do tỉnh quản lý, ñược xây tại khu ñất ñược thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5 km Vào những năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất ñộng sản bùng nổ, hầu hết các

hộ có quyền mua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn hộ của mình với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc

* Ở Indonesia:

Một khảo sát xã hội của trường ðại Học Padjadjaran ở một vùng hồ ñào, trong nhiều năm, sau khi gia ñình ñược trả tiền bồi thường vào những năm 96 cho thấy sở hữu ñất ñai của những gia ñình này giảm còn 47% và thu nhập còn 50% Những ảnh hưởng của việc di chuyển chỗ ở khi sử dụng ñất làm ñập Cirata cho thấy trong khi 59% hộ nghèo ñã cải thiện ñược thu nhập thì có 21% số hộ bị

sa sút vì thấy ñất cùng với thu nhập so vớí trước giảm 25%

Di dân TðC, bồi thường giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất vì mục ñích phát triển của xã hội từ trước ñến nay vẫn bị coi là sự ‘hi sinh” mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của số ñông và lợi ích cộng ñồng Các chương trình giải phóng mặt bằng và bố trí TðC chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo Luật

cho ñất bị dự án chiếm dụng, hoặc cho một số ít trường hợp ñất TðC

Tuy nhiên, quan ñiểm nhìn nhận về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh

cư ñang từng bước thay ñổi, nhận thức về hậu quả xấu có thể xảy ra ñối với các vấn ñề kinh tế, xã hội, môi trường trong qua trình thu hồi ñất và di dân, mặt khác,

từ thực tế khách quan và sự chuyển biến về nhận thức, người bị ảnh hưởng quan tâm ngày càng lớn về quyền lợi và phúc lợi cho họ, vì vậy, TðC ngày càng ñược xem như những chương trình phát triển của quốc gia Kinh nghiêm thực tiễn ñã

Trang 17

giúp cho các nhà hoạch ñịnh chính sách, các chuyên gia lập kế hoạch và các nhà thực thi ñi ñến thống nhất rằng chi phí phải trả cho những tổn thất do sự thiếu quan tâm và ñầu tư trong quá trình thực hiện chính sách TðC có thể lớn hơn rất nhiều chi phí TðC ñúng ñắn Hơn nữa, những người bị bần cùng hoá, ñến một thời ñiểm nhất ñịnh sẽ là nguyên nhân làm kiệt quệ nền kinh tế quốc dân Do vậy, tránh hay giảm thiểu việc di dân TðC, cộng với việc khôi phục thoả ñáng cho những người bị ảnh hưởng, ngoài việc ñạt ñược lợi ích về mặt kinh tế, còn ñảm bảo tính công bằng ñối với họ, ñiều này giúp cho các chủ thể an tâm trong quá trình triển khai thực hiện dự án

Ngân hàng và các nhà nước ñang phát triển cần nhìn nhận những thay ñổi

về nhận thức này như cơ hội chứ không phải trở ngại , cần xây dựng, chính thức thông qua và thể chế hoá, thực hiện một chính sách TðC bắt buộc nó sẽ tạo nên một môi trường pháp chế lành mạnh khi nhà nước cần thu hồi ñất phục vụ cho các mực ñích cônh cộng của quốc gia Mặt khác, cần cải tiến cách hiểu và lập kế hoạch thực hiện, sao cho các dự án luôn hướng tới sự phát triển, sự phát triển ñó không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn môi trường - xã hội, phương thức

này phù hợp với hai mục tiêu tương ứng ñồng thời là giảm nghèo ñói và phát triển bền vững

TðC bắt buộc có ba yếu tố quan trọng:

- Bồi thường tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất;

- Hỗ trợ di chuyển trong ñó có cấp và bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiện phù hợp;

- Trợ cấp khôi phục ñể ít nhất người bị ảnh hưởng có ñược mức sống ñạt hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án;

ðối với các dự án có di dân TðC, việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung di dân là yếu tố không thể thiếu ñược ngay từ chu kỳ ñầu tiên của việc lập dự án ñầu tư và nhưng nguyên tắc chính phải ñược ñề cập ñến, bao gồm:

- Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc di dân bắt buộc, nếu không thể tránh ñược khi triển khai dự án;

Trang 18

- Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng kinh

tế, xã hội của người bị ảnh hưởng nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không có dự án - ðất ñai, nhà cửa, cơ sợ hạ tầng thích hợp và các loại bồi thường khác tương xứng như trước khi có dự án phải ñược cấp cho ngươì bị ảnh hưởng, chú trọng ñến người dân bản ñịa (các dự án nước ngoài) dân tộc thiểu

số, nông dân vì họ là những người có quyền lợi hoặc quyền hoa lợi theo phong tục ñối với ñất và các tài sản khác bị dự án chiếm dụng;

- Bất cứ dự án nào về TðC cần có nhận thức và ý thức, thực hiện ñạt hiệu quả

ở mức càng cao càng tốt, các kế hoạch TðC phải ñược soạn thảo và xác lập tương ứng với thời gian và ngân sách phù hợp, người di chuyển ñược hưởng các cơ hội về nơi ở, nguồn sống, nguồn lực ổn ñịnh cuộc sống càng nhanh càng tốt;

- Người bị ảnh hưởng phải ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi tiết về các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư - người bị ảnh hưởng phải ñược hỗ trợ ở mức cao nhất về hoà nhập cộng ñồng dân cư ñịa phương bằng cách mở rộng lợi ích của dự án ñến cả các cộng ñồng dân ñịa phương;

- Chú ý ñến người nghèo nhất, trong ñó có những người không hoặc chưa

có quyền hợp pháp về ñât ñai, tài sản, những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ ðồng thời, sớm có kế hoạch xác ñịnh quyền hợp pháp của họ, cố ngắng hạn chế những trường hợp coi lý do cản trở công tác bồi thường giải phóng măt bằng là việc thiếu quyền sở hữu, quyền sử dụng ñất hợp pháp;

- ðể không ngừng cải tiến sự hỗ trợ của ngân hàng với các dự án trong lĩnh vực nhạy cảm này, cần chính thức thông qua và thực hiện một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC bắt buộc Chính sách này không thể thiếu trong việc nêu rõ các mục tiêu và phương pháp, ñịnh ra các tiêu chuẩn trong hoạt ñộng của các tổ chức ngân hàng, mở ra một cách nhìn bao quát rõ ràng về tất cả các vấn ñề

ñó và vận dụng thủ tục chính thức ñể giải quyết có hệ thống những khía cạnh này trong các hoạt ñộng của ngân hàng

Trang 19

1.3 Công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ựịnh cư ở Việt Nam qua các thời kỳ

1.3.1 Chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi ựất ựai trước năm 1993

* Giai ựoạn trước cách mạng tháng 8 năm 1945:

Khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, chúng thực hiện chắnh sách lập ựồn ựiền, ngoài một số hiệp ước bất bình ựẳng ựể chiếm hữu ựất không bồi hoàn, Nghị ựịnh của toàn quyền đông Dương ngày 17 tháng chạp 1913 là văn bản chắnh thức ựịnh ra những nguyên tắc nhượng ựịa, núp dưới hình thức mua bán ựể chiếm ựoạn ựất ựai, mục ựắch chủ yếu là ựể cho tư bản Pháp khai thác tài nguyên của ựất nước

* Giai ựoạn từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 ựến năm 1975:

Sau cách mạng tháng 8-1945 thành công, hiến pháp ựầu tiên của của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (1946) chỉ rõ ỢNhiệm vụ của dân tộc ta trong giai ựoạn này là nhằm bảo toàn lành thổ giành ựộc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ Ợ Với các hình thức sở hữu ựất ựai, mục tiêu người cày có ruộng, luật cải cách ruôngj ựất ra ựời ngày 4/12/1953 có ý nghĩa thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ựất thực dân Pháp và tay sai bán nước ở Việt Nam, xoá bỏ chế ựộ phong kiến về chiếm hữu ruộng ựất của giai cấp ựịa chủ thực hiện chế ựộ sở hữu ruộng ựất của nông dân, ựồng thời trực thu, trưng thu trưng mua ruộng ựất ựể thể hiện thái ựộ của nhà nước ựối với từng ựối tượng, trong ựó tịch thu trưng thu là chủ yếu, việc trưng mua hầu như không theo giá cả thị trường, khi cuộc cải cách ruộng ựất hoàn thành nông dân có quyền sở hữu ruộng ựất ựược chia cấp

Ngay sau khi hoà bình ựược lập lại ở Miền Bắc (1954), đảng và Nhà nước

ựã khẳng ựịnh con ựường tất yếu của cách mạng Việt Nam là xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở miền Bắc và ựấu tranh giải phóng miền Nam Do ựó nhu cầu ựất ựể sử dụng vào các mục ựắch quốc phòng an ninh, lợi ắch công cộng, lợi ắch quốc gia là vấn ựề không thể tránh khỏi ựối với một ựất nước mới hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, ựánh ựổ chế ựộ thực dân, phong kiến ựịa chủ (với ựặc thù sản xuất nông nghiệp là chủ yếu) Trong giai ựoạn này, nước ta tồn tại ba hình thức sở hữu về ựất ựai là sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân để

Trang 20

ñáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông thương mại dịch vụ Nhà nước không thể ñơn phương ban hành quyết ñịnh thu hồi ñất mà phải có những quy ñịnh, những chính sách cụ thể vừa ñể ñáp ứng nhu cầu xây dựng của quốc gia, vừa bảo ñảm ñược quyền lợi hợp pháp của người sử dụng ñất, ñồng thời tạo ñiều kiện, khuyến khích công dân tham gia ñóng góp xây dựng ñất nước

Hiến pháp năm 1959 ñã quy ñịnh rõ sự tồn tại của các thành phần kinh tế

Về chính sách ñất ñai, Nhà nước ban hành các văn bản nội dung cơ bản là công nhận sự tồn tại ñồng thời của ba hình thức sở hữu của ñất ñai bao gồm sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Thời kỳ này, vấn ñề tái ñịnh cư chưa ñược ñặt ra, mà người bị trưng dụng ñất tự chủ ñộng trong việc bố trí nơi ở mới, nếu sau khi trưng dụng ñất họ phải di chuyển chỗ ở Do ñất ñai ñược coi như hàng hoá tham gia vào quá trình lưu thông dân sự nên Nhà nước không ñặt vấn ñề bồi thường một cách chi tiết mà chỉ cho phép chủ các công trình tự bàn bạc, thoả thuận với nhân dân ðiều này cho thấy quan hệ dân sự ñược thể hiện rất rõ trong quan hệ ñất ñai

ðể ñáp ứng nhiệm vụ xây dựng ñất nước trong giai ñoạn cách mạng mới, ngày 14/4/1959 Nghị ñịnh 151/TTg ban hành quy ñịnh thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất Sau ñó Thông tư liên bộ số 1424/TTLB ngày 06/7/1959 hướng dẫn việc thi hành nghị ñịnh 151/TTg của Chính phủ với nguyên tắc cơ bản: "phải ñảm bảo kịp thời và ñủ diện tích cần thiết cho xây dựng ñồng thời chiếu cố dùng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất Chỉ ñược trưng dụng số ruộng ñất cần thiết, không ñược trưng dụng thừa hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy trồng trọt"

Khi trưng dụng ruộng ñất, Nhà nước ta xác ñịnh cách bồi thường tốt nhất

là vận ñộng nhân dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất khác cho người có ruộng ñất bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sở hữu sản xuất Trường hợp không làm ñược như vậy, về ñất sẽ ñược bồi thường bằng tiền từ 1- 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, ñời sống của nhân dân cao hay thấp, ruộng ñất ít hay nhiều, tốt hay xấu mà xác ñịnh ðối với ruộng ñất bị ñào ñể tu bổ ñường xá, thì tuỳ theo ñất bị ñào sâu hay nông, sản lượng bị giảm nhiều hay ít mà ñịnh mức bồi thường nhưng không quá

Trang 21

2 năm sản lượng thường niên Nếu ruộng ñất bị trưng dụng chuyên trồng cây ăn quả, cây công nghiệp lưu niên thì bồi thường cao hơn so với các loại hoa màu khác Nếu phải rời nhà, giếng nước ñi nơi khác thì sẽ ñược giúp ñỡ ñể xây dựng cái khác Ruộng ñất bị trưng dụng thuộc HTX nông nghiệp thì không cần bồi thường nếu như có khả năng thu xếp ñể việc trưng dụng không ảnh hưởng ñến ñời sống xã viên hoặc chỉ ñược bồi thường một phần nào

Những ruộng ñất công do nhân dân sử dụng thì cơ quan cần ruộng ñất phải báo cho người sử dụng biết trước khi làm thời vụ, nếu không báo trước mà phải trưng dụng ngay thì cơ quan cần ruộng ñất phải bồi thường tiền giống công cấy, trường hợp cần thiết phải có biện pháp giúp ñỡ họ tiếp tục sản xuất, sinh sống Ở các khu tự trị, căn cứ vào tình hình ñịa phương, căn cứ vào thể lệ chung

ñể giải quyết cho hợp lý

Nghị ñịnh 151/ TTg ra ñời phần nào ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ruộng ñất những năm 1960 nhưng chưa có quy ñịnh hoặc hạn ñịnh cụ thể về mức bồi thường, chủ yếu dựa sự thoả thuận giữa các bên

Ngày 11/01/1970, Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/ TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa ñất ñai cây cối lưu liên các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng tỉnh Thông tư này ra ñời trong bối cảnh yêu cầu phát triển kinh tế, mở rộng các khu công nghiệp tập trung và hình thành một số tỉnh ở các khu công nghiệp này Như vậy, hàng năm diện tích ñất nông nghiệp sẽ bị thu hẹp dần, ảnh hưởng rất lớn ñến ñời sống của nhân dân, ñây là ñiều bất lợi cho mô hình kinh tế tập trung của Nhà nước

Về nguyên tắc bồi thường, thông tư hướng dẫn bồi thường phải thoả ñáng quyền lợi kinh tế của các hợp tác xã và của nhân dân, nhưng không vì thiên lệch

về phía nhân dân mà nhà nước phải bồi thường quá

Về thể thức bồi thường, trước hết là các ngành, các cơ quan xây dựng phải ñến liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành thương lượng với nhân dân, rồi căn cứ vào tài sản hiện có (Nhà cửa, sản lượng thu hoạch thường liên và thời hạn hưởng hoa lợi cây quả) hoặc hoa màu, công sức bỏ ra khai phá và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp

Trang 22

Về mức bồi thường, Thông tư số 1792/TTg quy ựịnh: đối với nhà ở, trước hết căn cứ vào diện tắch chắnh và phụ, giá trị sử dụng của ngôi nhà ựể ựịnh giá bồi thường; Giá cả bồi thường căn cứ vào giá quy ựịnh bình quân cho một m2 trong kế hoạch của nhà nước thời kỳ ựó ựối từng loại nhà, ựảm bảo số tiền ựủ ựể xây dựng nhà khác có diện tắch tương ựương như nhà cũ đối với ựất ựai, căn cứ vào công khai phá và sản lượng thu hoạch của từng vùng mà quy ựịnh giá bồi thường cho thoả ựáng đối với cây lưu niên việc bồi thường các cây ăn quả lâu dài và ngắn ngày phải căn cứ sản lượng thu hoạch thường niên và thời hạn trồng, hoa lợi của mỗi loại cây ựể quy ựịnh giá bồi thường

Như vậy, thời kỳ này quan hệ về ựất ựai vẫn ựược giải quyết bằng các quan hệ dân sự đó là sự thoả thuận bàn bạc, sau ựó thống nhất giá trị bồi thường

mà không cần cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải phê duyệt phương án bồi thường hay ban hành giá bồi thường Một ựiều ựáng chú ý là, thẩm quyền giao ựất (cấp ựất) chưa ựược pháp luật quy ựịnh cụ thể, hơn nữa ựất ựai tuỳ thuộc 3 hình thức sở hữu nhưng chưa tham gia mạnh mẽ vào thị trường, người ựược cấp ựất không phải nộp tiền, thủ tục ựơn giản, công tác quy hoạch sử dụng ựất chưa ựược chú trọng Do ựó, Thông tư số 1792/TTg không ựặt vấn ựề bồi thường thiệt hại về ựất ( nhất là ựất làm nhà ở) mà chỉ ựặt vấn ựề bồi thường thiệt hại về tài sản trên ựất ( gồm nhà cửa cây cối, hoa màu công khai phá, tôn tạo)

* Giai ựoạn từ sau năm 1975 ựến trước năm 1993:

Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất ựất nước 1975, chúng ta bước vào giai ựoạn cả nước xác ựịnh con ựường ựi lên chủ nghĩa xã hội, ổn ựịnh kinh

tế, chắnh trị, văn hoá, khôi phục ựất nước để ựáp ứng với yêu cầu của giai ựoạn cách mạng mới, Hiến pháp năm 1980 ra ựời, bước ựầu tạo ra sự ựổi mới về nhận thức cũng như phương thức quản lý kinh tế điều 19 của Hiến pháp khẳng ựịnh ựất ựai thuộc sở hữu toàn dân, nhưng sự phát triển kinh tế vẫn dựa trên cơ sở của chế ựộ bao cấp Về ựất ựai pháp luật không quy ựịnh giá ựất và không cho phép ựất ựai tham gia chuyển dịch dân sự, ựiều này ựược thể hiện trong Quyết ựịnh số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội ựồng Bộ trường "không ựược phát canh thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng ựất dưới bất cứ hình thức nào, không ựược

Trang 23

dùng ñất ñể thu những khoản lợi không do lao ñộng mà có, trừ trường hợp nhà nước quy ñịnh" Như vậy khi có nhu cầu sử dụng ñất, nhà nước sẽ cấp ñất và không thu tiền sử dụng ñất, cần bao nhiêu, nhà nước cấp bấy nhiêu và quan hệ ñất ñai chỉ là quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng ñất, tức là quan hệ ñơn thuần, quan hệ "giao - thu" Do ñó thời kỳ này, vấn ñề bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất không ñược ñặt ra

Luật ñất ñai 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu tòan dân nên khi ñất ñai bị nhà nước thu hồi, người sử dụng ñất không ñược bồi thường về ñất mà chỉ ñược bồi thường tài sản hoa màu Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, ñất ñai không có giá, mọi hành vi mua bán, cho thuê, thừa kế ñất ñai ñều bị nghiêm cấm ðất ñai là một loại tài sản ñặc biệt do nhà nước phân phối giao ñất theo cơ chế hành chính, bao cấp xin bao nhiêu cấp bấy nhiêu mà người ñược nhà nước cấp ñất không phải nộp tiền sử dụng ñất Thị trường ngầm về ñất ñai tuy ñã hình thành nhưng không sôi ñộng và hầu như người sử dụng ñất ít nghĩ ñến khả năng sinh lợi của ñất

ðể ñất ñai ñược sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bù lại những thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào các mục ñích khác, ngày 31/5/1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Nghị ñịnh 186 - HðBT về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác, ðiều 1 của Nghị ñịnh quy ñịnh mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác phải bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho nhà nước- tiền bồi thường các tài sản trên mặt ñất và tài sản trong lòng ñất (các công trình ngầm) cho chủ sử dụng ñất hợp pháp không thuộc các khoản tiền bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, lâm nghiệp - khung mức bồi thường ñể các tỉnh, tỉnh, ñặc khu trực thuộc Trung ương quy ñịnh

cụ thể mức bồi thường thiệt hại ñối với từng huyện, huyện, thị xã, tỉnh trực thuộc Trung ương sát với giá ñất của ñịa phương nhưng không ñược thấp hơn hoặc cao hơn khung ñịnh mức bồi thường của Chính phủ

Qua nội dung Nghị ñịnh 186- HðBT, chúng ta thấy rằng, người sử dụng ñất vẫn chưa ñược quan tâm ñầy ñủ về diện tích ñất sử dụng hợp pháp dù ñất ñai

Trang 24

thuộc sở hữu toàn dân nhưng nếu bị thu hồi ñể phục vụ nhu cầu phát triển của ñất nước, người sử dụng ñất vẫn không ñược bồi thường thiệt hại về ñất Khoản tiền bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng mà người ñược nhà nước giao ñất phải nộp vào ngân sách nhà nước ñược hiểu là “tiền sử dụng ñất “ , trong khi ñó người có ñất bị thu hồi chỉ ñược bồi thường thiệt hại tài sản trên ñất, trong lòng ñất Nếu người sinh sống dựa vào thu nhập trên diện tích ñất do ông cha ñể lại, nay bị thu hồi ñất, họ chỉ ñược nhận tiền bồi thường thiệt hại về cây cối, hoa màu ðể ñảm bảo cuộc sống họ phải bỏ tiền mua ñất ñể tiếp tục canh tác hoặc tự tìm ngành nghề khác Trong khi ñó, nếu nhà nước thu hồi vào ñất làm nhà ở, việc bồi thường thiệt hại về ñất không ñược ñặt ra, pháp luật không ñề cập và người bị thu hồi ñất làm nhà ở sẽ phải tự lo liệu ðây là một nghịch lý ñã tồn tại trong thời gian dài

1.3.2 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi ñất ñai từ 1993 - 2003

Ngày 17/8/1994 Chính phủ Ban hành Nghị ñịnh số 90/Nð-CP quy ñịnh cụ thể các chính sách làm cơ sở ñể thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB theo quy ñịnh khi nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất

Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất

Ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP thay thế Nghị ñịnh 90/Nð-CP và quy ñịnh rõ phạm vi, ñối tượng áp dụng ðặc biệt người

bị thu hồi ñất có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án bồi thường: Bằng tiền, bằng nhà ở hoặc bằng ñất

Tuy nhiên trong quá trình triển khai Nghị ñịnh 22/Nð-CP có những hạn chế nhất ñịnh Nó chưa ñáp ứng hết ñược yêu cầu thực tế, chưa phù hợp với thực tiễn

và gây phát sinh ra nhiều khiếu kiện cho nhà nước ðặc biệt chưa giải quyết ñược những tồn tạo do yếu tố lịch sử ñể lại khi thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại cho chủ sử dụng ñất có tài sản, nhà cửa nằm trên ñất không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường cụ thể như sau:

Thứ nhất, việc bồi thường ñất ở ñối với các trường hợp sử dụng ñất trước

Trang 25

năm 1993 còn chưa ñược quy ñịnh cụ thể, nên trong tổ chức thực hiện chưa thống nhất dẫn ñến khiếu kiện

Thứ hai, việc xác ñịnh giá ñất còn gây khó khăn cho tổ chức như trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của chính phủ nhân với hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính bồi thường phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương Do vậy việc áp dụng hệ số K và khung giá ñất ở ñịa phương còn thấp chưa phù hợp với thực tế dẫn ñến giá bồi thường thấp làm cho nhân dân không ñồng tình, không chấp hành ảnh hưởng ñến tiến ñộ chung của dự án

Thứ ba, chưa có quy ñịnh chi tiết về vấn ñề tái ñịnh cư: Tiêu chuẩn của khu tái ñịnh cư, phân ñịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chính quyền các cấp trong việc tạo lập và bố trí tái ñịnh cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục ñời sống và sản xuất tại khu tái ñịnh cư Thứ tư, chưa quy ñịnh cụ thể về cưỡng chế thi hành quyết ñịnh thu hồi ñất, quyết ñịnh bồi thường ñối với các trường hợp cố tình không thực hiện ñã dẫn ñến một số ñối tượng lợi dụng kẽ hở trong chính sách của Nhà nước cố tình chây ỳ không chịu cho Hội ñồng bồi thường tiến hành ño ñạc, kiểm ñếm, không chịu nhận tiền bồi thường, không chịu di chuyển, lôi kéo người khác không thực hiện quyết ñịnh của Nhà nước, làm cho tình hình vốn ñã phức tạp càng trở nên phức tạp hơn Thứ năm, quy ñịnh về ñiều kiện ñể ñược bồi thường hoặc không ñủ ñiều kiện bồi thường về ñất chưa quy ñịnh rõ ràng

1.3.3 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi ñất ñai từ 2003 ñến nay:

Những ñổi mới trong chính sách, pháp luật về ñất ñai trong hơn 15 năm qua ñã ñưa ñến những kết quả tích cực, thúc ñẩy nền kinh tế thị trường phát triển, người sử dụng ñất gắn bó nhiều hơn với ñất ñai, hệ thống kết cấu hạ tầng ñược xây dựng tạo ra những tiền ñề quan trọng trong công cuộc phát triển ñất nước Tuy nhiên, ñánh giá dưới góc ñộ kinh tế, tiềm năng ñất ñai chưa ñược sử dụng một cách có hiệu quả, hoạt ñộng của thị trường bất ñộng sản phát triển chưa thực sự lành mạnh, tình trạng ñầu cơ

về ñất ñai diễn ra phổ biến, ñẩy giá ñất lên cao, ñiều ñó cản trở quá trình ñầu tư phát triển Nhìn nhận dưới góc ñộ quản lý, chính sách quản lý ñất ñai chưa hợp lý, thủ tục hành chính rườm rà, ảnh hưởng lớn ñến việc thực hiện quyền sử dụng ñất, chính sách

Trang 26

tài chính trong lĩnh vực ñất ñai còn nhiều bất cập gây thất thoát lớn cho nhà nước Trước những tình hình ñó, việc ñổi mới chính sách quản lý ñất ñai cụ thể là ñổi mới các quy ñịnh pháp luật về ñất ñai là hoàn toàn cần thiết Uỷ ban thường vụ Quốc Hội

ra Nghị quyết về việc xây dựng Luật ñất ñai và giao nhiệm vụ này cho Bộ Tài nguyên

& Môi trường trực tiếp soạn thảo Tại kỳ họp thứ tư Quốc Hội Khoá XI ñã thông qua Luật ñất ñai năm 2003, luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Luật ñất năm 2003 ñã quán triệt sâu sắc các quán ñiểm chỉ ñạo của ðảng và Nhà nước tiếp tục ñổi mới chính sách, pháp luật ñất ñai phù hợp với ñường lối phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, Luật ñất ñai mới vẫn dựa trên nền tảng ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là ñại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Luật ñất ñai năm 2003 có rất nhiều nội dung mới trong ñó có vấn ñề bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư như: Khắc phục cơ bản những bất cập trong chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế thông qua cơ chế giá ñất bồi thường, chính sách tái ñịnh cư và hạn chế phạm vi dự án phải thu hồi ñất

Sau khi Luật ñất ñai 2003 ñược ban hành, Nhà nước ñó ban hành nhiều của văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư cụ thể hoá các ñiều luật về giá ñất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi ñất, cụ thể gồm các văn bản tại phụ lục số 08

a Về ñối tượng áp dụng [6]:

- Cơ quan tổ chức, cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ñất ñai, về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân

có liên quan ñến việc quản lý ñất ñai, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

- Tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang

sử dụng ñất bị thu hồi ñất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi

- Các tổ chức, hộ gia ñình cá nhân ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất

- Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

b Về chính sách bồi thường, hỗ trợ:

- Bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất bao gồm:

Trang 27

+ Bồi thường hoặc hỗ trợ ñối với toàn bộ diện tích ñất Nhà nước thu hồi + Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với ñất và các chi phí ñầu tư vào ñất bị Nhà nước thu hồi

+ Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi ñất

+ Hỗ trợ ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư

* Bồi thường về ñất:

- ðiều kiện ñể ñược bồi thường ñất:

Người bị Nhà nước thu hồi ñất, có một trong các ñiều kiện kiện sau ñây thì ñược bồi thường [2]:

1 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai

2 Có quyết ñịnh giao ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai

3 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất ổn ñịnh, ñược Uỷ ban nhân dân

xã, phường, thị trấn (sau ñây gọi chung là uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau ñây:

a, Những giấy tờ về quyền ñược sử dụng ñất ñai trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b, Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tạm thời ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ ñăng ký ruộng ñất, sổ ñịa chính;

c, Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng ñất hoặc tài sản gắn liền với ñất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với ñất;

d, Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, mua bán nhà ở gắn liền với ñất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là ñất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

ñ, Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với ñất ở theo quy ñịnh của pháp luật;

e, Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế ñộ cũ cấp cho người

Trang 28

sử dụng ñất

4 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có một trong các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 3 ðiều này mà trên giấy tờ ñó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng ñến thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật, nay ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là ñất không có tranh chấp

5 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất không có các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1,2,3 ðiều này, nhưng ñất ñã ñược sử dụng ổn ñịnh từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là ñất không có tranh chấp

6 Hộ gia ñình, các nhân ñược sử dụng ñất theo bản án hoặc quyết ñịnh của toà

án nhân dân, quyết ñịnh thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết ñịnh giải quyết tranh chấp ñất ñai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñã ñược thi hành

7 Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất không có các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1,2,3 ðiều này nhưng ñất ñã ñược sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 ñến thời ñiểm có quy ñịnh thu hồi ñất, mà tại thời ñiểm sử dụng không vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt ñã công bố công khai, cắm mốc; không phải là ñất lấn chiếm trái phép và ñược Uỷ ban nhân cấp xã nơi có ñất bị thu hồi xác nhận ñất ñó không có tranh chấp

8 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất ñược pháp luật công nhận về quyền sử dụng ñất mà trước thời ñiểm Luật ðất ñai 1987 có hiệu lực, Nhà nước

ñã có quyết ñịnh quản lý trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia ñình, cá nhân ñó vẫn sử dụng

9 Cộng ñồng dân cư ñang sử dụng ñất có các công trình là ñình, ñền chùa, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có ñất bị thu hồi xác nhận là ñất sử dụng chung cho cộng ñồng và không có tranh chấp

10 Tổ chức sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:

a, ðất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất ñã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

b, ðất chuyển nhượng của người sử dụng ñất hợp pháp mà tiền trả cho

Trang 29

việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

c, ðất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia ñình, cá nhân

- Nguyên tắc bồi thường [5]:

1 Người bị thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh thì ñược bồi thường; trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, tỉnh trực thuộc Trung ương (Sau ñây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉnh) xem xét ñể hỗ trợ

2 Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi thường bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng ñất tính theo giá ñất tại thời ñiểm quyết ñịnh thu hồi ñất

3 Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ñối với Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào

số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách nhà nước

4 Người ñược Nhà nước giao sử dụng ñất nông nghiệp theo quy ñịnh của pháp luật nhưng tự ý sử dụng làm ñất phi nông nghiệp thì chỉ ñược bồi thường theo giá ñất nông nghiệp; Người ñược Nhà nước giao sử dụng ñất phi nông nghiệp không phải là ñất ở nhưng tự ý sử dụng làm ñất ở thì chỉ ñược bồi thường theo giá ñất phi nông nghiệp không phải là ñất ở

* Bồi thường về tài sản

- Nguyên tắc bồi thường tài sản:

1 Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà bị thiệt hại, thì ñược bồi thường

2 Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà ñất ñó thuộc ñối tượng không ñược bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể ñược bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản

3 Nhà, công trình khác gắn liền với ñất ñược xây dựng sau khi quy hoạch,

kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố mà không ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không ñược bồi thường

4 Nhà, công trình khác gắn liền với ñất ñược xây dựng sau ngày 01 tháng

7 năm 2004 mà tại thời ñiểm xây dựng ñã trái với mục ñích sử dụng ñất ñã ñược

Trang 30

xác ñịnh trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược xét duyệt thì không ñược bồi thường

5 Tài sản gắn liền với ñất ñược tạo lập sau khi có Quyết ñịnh thu hồi ñất ñược công bố thì không ñược bồi thường

6 Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển ñược, thì chỉ ñược bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp ñặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp ñặt; mức bồi thường do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh cho phù hợp với pháp luật hiện hành và thực tế ở ñịa phương

* Các khoản hỗ trợ [5]:

- Hỗ trợ di chuyển :

+ Hộ gia ñình khi nhà nước thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh, tỉnh ñược hỗ trợ mỗi hộ cao nhất 3.000.000 ñồng; di chuyển sang tỉnh khác ñược hỗ trợ mỗi hộ cao nhất 5.000.000 ñồng; mức hỗ trợ cụ thể

do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh Trường hợp ñủ ñiều kiện ñược bố trí tái ñịnh cư mà tự nguyện bàn giao mặt bằng và tự lo nơi ở tạm cư thì còn ñược

bổ sung hỗ trợ di chuyển chỗ ở tạm 3.000.000ñ/chủ sử dụng nhà ở, ñất ở (Ba triệu ñồng)

+ Người bị thu hồi ñất ở, không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới bố trí vào khu tái ñịnh cư, ñược bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh phù hợp với thực tế tại ñịa phương

- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống:

+ Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích ñất nông nghiệp ñược giao, ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống trong thời gian 3 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển ñến các ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng Mức hỗ trợ bằng tiền cho 01 nhân khẩu/ 01 tháng tương ñương 30 kg gạo tính theo thời giá trung bình tại ñịa phương

+ ðối với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có ñăng ký kinh doanh

Trang 31

mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì ñược hỗ trợ cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kế trước ñó ñược

cơ quan thuế xác nhận Mức cụ thể do UBND cấp tỉnh quy ñịnh cho phù hợp với thực tế tại ñịa phương

- Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp:

+ Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi ñất trên 30% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề cho người trong ñộ tuổi lao ñộng; mức hỗ trợ và số lao ñộng cụ thể ñược hỗ trợ do UBND cấp tỉnh quy ñịnh

+ Việc hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề ñược thực hiện chủ yếu bằng hình thức cho ñi học nghề tại cac cơ sở dạy nghề

- Hỗ trợ người ñang thuê nhà không thuộc sở hữ nhà nước: Hộ gia ñình, cá nhân thuê nhà không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi ñất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì ñược hỗ trợ chi phí di chuyển

- Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích của xã, phường, thị trấn: Trường hợp ñất thu hồi thuộc quỹ ñất công ích của xã, phường, thị trấn thì ñược hỗ trợ; mức hỗ trợ cao nhất có thể bằng mức bồi thường; tiền hỗ trợ ñược nộp vào ngân sách nhà nước và ñược ñưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền

hỗ trợ chỉ ñược sử dụng ñể ñầu tư xây dựng công trình hạ tầng, sử dụng vào mục ñích công ích của xã phường, thị trấn

- Hỗ trợ khác: Căn cứ vào tình hình thực tế tại ñịa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh biện pháp hỗ trợ khác ñể ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống và sản xuất cho người bị thu hồi ñất; trường hợp ñặc biệt trình Thủ trướng Chính phủ quyết ñịnh

c Tái ñịnh cư [2]:

- Tái ñịnh cư: Người sử dụng ñất khi nhà nước thu hồi ñất theo quy ñịnh mà phải di chuyển chỗ ở thì ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:

+ Bồi thường bằng nhà ở;

+ Bồi thường bằng giao ñất ở mới;

+ Bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới

Trang 32

- Lập và thực hiện dự án tái ñịnh cư:

+ Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược cấp có thẩm quyền xét duyệt, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở

+ Việc lập dự án và xây dựng khu tái ñịnh cư thực hiện theo quy ñịnh hiện hành về quản lý ñầu tư và xây dựng

- Bố trí tái ñịnh cư:

+ Cơ quan (tổ chức) ñược UBND cấp tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái ñịnh

cư phải thông báo cho từng hộ gia ñình bị thu hồi ñất, phải di chuyển chuyển chỗ ở

về dự kiến phương án bố trí tái ñịnh cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của ñơn vị, tại trụ sở UBND cấp xã nơi có ñất bị thu hồi và tại nơi tái ñịnh

cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái ñịnh cư; nội dung thông báo gồm: ðịa ñiểm, quy mô quỹ ñất, quỹ nhà tái ñịnh cư, thiết kế, diện tích từng lô ñất, căn hộ, giá ñất, giá nhà tái ñịnh cư; dự kiến bố trí các hộ vào tái ñịnh cư

+ Ưu tiên tái ñịnh cư tại chỗ cho người bị thu hồi ñất tại nơi có dự án tái ñịnh cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ

có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia ñình chính sách

+ Tạo ñiều kiện cho các hộ vào khu tái ñịnh cư ñược xem cụ thể khu tái ñịnh cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí tái ñịnh cư

- ðiều kiện bắt buộc ñối với khu tái ñịnh cư:

+ Khu tái ñịnh cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng

+ Khu tái ñịnh cư phải ñược sử dụng chung cho nhiều dự án

+ Trước khi bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình, cá nhân, khu tái ñịnh cư phải ñược xây dựng cơ sở hạ tầng ñồng bộ ñảm bảo ñủ ñiều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ

- Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư: Căn cứ vào ñiều kiện thực tế tại ñịa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh các biện pháp

Trang 33

và mức hỗ trợ cụ thể ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư, bao gồm:

Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho vụ sản xuất nông nghiệp ñầu tiên, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, kỹ thuật nghiệp vụ ñối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp Hỗ trợ ñể tạo lập một số nghề tại khu tái ñịnh cư phù hợp với những người lao ñộng, ñặc biệt là lao ñộng nữ

1.4 Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư ở một số tỉnh thành trong cả nước và trên ñịa bàn huyện Yên Dũng:

1.4.1 Thành phố Hồ Chí Minh:

Từ năm 1998 ñến 30.7.2007, TP ñã triển khai hơn 700 dự án có thực hiện việc bồi thường, giải tỏa Tổng số hộ bị thu hồi một phần nhà ở và một phần hoặc toàn bộ ñất nông nghiệp là 43.955 hộ với tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ là hơn 20.121 tỉ ñồng

Một trong những tồn tại lớn nhất trong công tác bồi thường, GPMB là một

số chính sách, pháp luật về ñất ñai về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất có nhiều thay ñổi và không nhất quán, dẫn ñến việc thực hiện vừa chậm, vừa khó khăn Theo khoản 4, ðiều 58 Nð 84/2007 của Chính phủ (quy ñịnh những dự án ñã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trước ngày Nð 197/2004 có hiệu lực, trường hợp do chậm chi trả hoặc chậm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ; trường hợp chưa thực hiện chi trả mà sau ñó giá ñất cao hơn giá phê duyệt thì phải ñiều chỉnh giá ñất theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều

9 Nð197 và khoản 2 ðiều 4 Nð 17/2006) [3]; những trường hợp chấp hành tốt chủ trương của Nhà nước ñã nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư thì chịu thiệt nên so bì, dẫn ñến khiếu nại sẽ nhiều lên Do vậy, ñối với các dự án lớn, phải chia nhiều giai ñoạn thì tiền bồi thường mà dân chưa nhận sẽ nhân lãi suất ngân hàng ñể tránh thiệt thòi cho dân; ñồng thời giữ nguyên giá bán suất tái ñịnh

cư như phương án ñã ñược duyệt trước ñây, không tăng theo giá thị trường Cách ñịnh giá ñất ñể bồi thường, GPMB cũng là vấn ñề bức xúc của TP.Hồ Chí Minh Quy ñịnh hiện nay của pháp luật là "bồi thường theo giá thị trường trong ñiều kiện bình thường", nhưng lại ñưa ra khung giá tối ña ñất nông nghiệp

là 135.000 ñồng/m2, ñất ở là 80 triệu/m2 là thiếu hợp lý Không thể vận dụng

Trang 34

một lúc 2 nguyên tắc: ựảm bảo giá ựất sát giá thị trường và không vượt khung Trong thực tế, TP phải vận dụng tối ựa các quy ựịnh cho phép ựể hỗ trợ người dân khi giải tỏa, bồi thường, có nơi tiền hỗ trợ còn cao hơn tiền bồi thường Một

số chuyên gia ựã ựưa ra ựề xuất: ựối với ựất ở ựô thị, không nên quy ựịnh khung giá trần, mà ựể tùy ựiều kiện từng ựịa phương tắnh toán, chi trả cho phù hợp, ựúng theo tinh thần "sát với giá thị trường trong ựiều kiện bình thường"

Việc vận dụng bồi thường như thế nào cho ựúng luật mà dân ựỡ thiệt là vấn

ựề cần nghiên cứu chu toàn hơn Về công tác bồi thường, GPMB, TP cần nghiên cứu thêm những yếu tố tác ựộng ựến giá ựất, ựặc biệt là áp lực ựô thị hóa và các yếu tố ảo ựể quản lý tốt hơn, tránh tình trạng quản lý "chạy theo giá ảo" đặc biệt là còn nhiều dự án treo, nhiều dự án triển khai quá chậm, cá biệt như ở Bình Chánh 2/3 số dự án triển khai từ 1-2 năm ựến gần chục năm, gây bức xúc cho dân; cần rạch ròi giữa các khoản "bồi thường" và "hỗ trợ" ựể tránh phát sinh những quan hệ ảnh hưởng ựến các lĩnh vực khác

1.4.2 Thành phố Hà Nội:

Trong 6 tháng ựầu năm, UBND và các Sở, ban, ngành ựã ban hành trên 900 văn bản bổ sung chắnh sách, hướng dẫn, ựôn ựốc thực hiện 6 tháng ựầu năm, tỉnh

ựã hoàn thành GPMB và theo phân kỳ ựầu tư 131 dự án, với diện tắch ựất là 943

ha, chi trả hơn 8.316 tỷ ựồng tiền bồi thường, bố trắ tái ựịnh cư cho 650 hộ Tuy nhiên còn nhiều yếu kém trong quá trình thực hiện GPMB, ựó là: Cán bộ của một

số ựơn vị, cơ sở chưa nắm rõ quy ựịnh của Nghị ựịnh 69 nên lúng túng dẫn ựến việc triển khai một số dự án còn chậm Quỹ nhà tái ựịnh cư của tỉnh thiếu, tiến ựộ ựầu tư xây dựng các khu tái ựịnh cư tập trung chưa ựáp ứng yêu cầu; một số chủ ựầu tư dự án BT, cải tạo chung cư cũ không chuẩn bị quỹ nhà, phải dựa vào quỹ nhà của tỉnh Một số ựơn vị chưa cụ thể hóa vai trò, trách nhiệm trong việc tham gia; ựặc biệt có cán bộ trực tiếp làm công tác GPMB ở cơ sở còn tiêu cực, vi phạm pháp luật Sự phối hợp giữa chủ ựầu tư với huyện, huyện chưa chặt chẽ đó là những lý do khiến công tác giải phóng mặt bằng của Bắc Giang luôn gặp khó

Khối lượng phải GPMB của thành phố Hà Nội còn rất lớn Dù cơ chế chắnh sách ựã có nhưng khi áp dụng vào thực tiễn rất khó thực hiện Do ựó cần

Trang 35

triển khai ñồng bộ các giải pháp, tăng cường phân công, phân cấp cho các Quận, huyện mới có thể giải quyết khối lượng lớn những việc trên Muốn làm ñược ñiều này cần giải quyết cơ bản những tồn ñọng về khiếu nại, kiến nghị của nhân dân Nếu chúng thực hiện ñúng quan ñiểm, ñảm bảo cho người dân có quyền lợi,

ít nhất cũng phải bằng trước khi GPMB người dân mới yên tâm ñến nơi ở mới

ðể làm tốt công tác GPMB các cấp, các ngành tiếp tục nâng cao nhận thức, ðặc biệt, phải kiên quyết xử lý nghiêm minh những cán bộ lợi dụng chức

vụ, quyền hạn, cố tình làm sai quy ñịnh của Nhà nước, của thành phố, gây thiệt hại cho dân; thông ñồng, thỏa thuận ngầm với dân ñể hưởng lợi, gây bức xúc trong dư luận xã hội và nhân dân trên ñịa bàn; nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách của thành phố ñã ban hành về công tác GPMB; kiến nghị với ðảng, Nhà nước tiếp tục bổ sung, hoàn thiện những quy ñịnh, những chế ñộ, chính sách không phù hợp; tăng cường phân cấp, kiểm tra xử lý, xem xét cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp cụ thể bảo ñảm hài hòa các lợi ích: của Nhà nước, của người dân bị thu hồi ñất; phân loại toàn bộ các dự án trên ñịa bàn ñể xác ñịnh thứ tự ưu tiên thực hiện giải phóng mặt bằng, trong ñó cần ưu tiên tập trung giải quyết các dự án lớn, các dự án trọng ñiểm và các dự án dân sinh bức xúc

GPMB là khâu phức tạp, nhiều vướng mắc nhất và còn quá nhiều bất cập, là thực trạng của hầu hết các dự án ñầu tư xây dựng, ñặc biệt trong lĩnh vực hạ tầng giao thông

ðể thực hiện GPMB thường trải qua nhiều bước như: bàn giao dự án cần GPMB cho ñịa phương; lập dự án GPMB tổng thể; thẩm ñịnh và duyệt phương án; thông báo và ra quyết ñịnh thu hồi ñất; kê khai, kiểm ñếm và xác ñịnh nguồn gốc ñất; lập thẩm ñịnh và phê duyệt phương án bồi thường; di dời tái ñịnh cư; bàn giao ñất sau khi thu hồi Theo những trình tự trên, bình quân phải mất khoảng 20 tháng, thậm chí nhiều công trình kéo dài 5- 7 năm nhưng khi triển khai xây lắp mặt bằng vẫn vướng Nguyên nhân của sự chậm trễ trong GPMB xuất phát từ cơ chế, chính sách GPMB còn quá nhiều bất cập GPMB liên quan trực tiếp ñến quyền lợi của người dân “bị GPMB”, chính vì vậy, ñiều này kéo theo hàng loạt các vấn ñề liên quan

Trang 36

Trước hết ñó là giá bồi thường thiếu nhất quán và không phù hợp Thực

tế, trong thời gian qua, mỗi ñịa phương lại áp giá bồi thường, GPMB một kiểu Trong cùng một dự án có nơi rất cao, nhưng có ñịa phương lại rất thấp

ðiều này gây ra những khiếu kiện kéo dài ảnh hưởng ñến tiến ñộ thực hiện các dự án Thêm vào ñó, những nơi xây dựng khu tại ñịnh cư cho người dân

bị giải tỏa thường không phù hợp và không bằng những nơi ở cũ của người dân, ñặc biệt là không ñồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Công ăn việc làm

và ñiều kiện học nghề của người dân bị thu hồi ñất chưa ñược quan tâm thực hiện ñến nơi, ñến chốn dẫn ñến nhiều vấn ñề xã hội nảy sinh phức tạp

Các dự án thực hiện GPMB thu hồi, bồi thường ñất còn thiếu rõ ràng, nhất quán giữa những dự án phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng khác với các dự án kinh doanh ðặc biệt là lợi nhuận của dự án kinh doanh còn chênh lệch quá lớn giữa chủ ñầu tư và người bị thu hồi ñất gây nên những bức xúc trong một

bộ phận người dân

Một ñiểm bất cập rất lớn nữa cũng bộc lộ rõ ñó là các tổ chức tư vấn lập phương án GPMB, các ban GPMB không chuyên nghiệp và còn lúng túng bị ñộng khi xử lý Thực tế trong những năm gần ñây, việc tổ chức các ban bồi thường GPMB ở các ñịa phương mỗi nơi mỗi khác và chủ yếu là kiêm nhiệm và thiếu chuyên nghiệp Các ñịa phương còn có tâm lý “cục bộ”, với những dự án

do ñịa phương mình quản lý thì tập trung xử lý nhanh, còn do các bộ, ngành, ñơn

vị khác triển khai trên ñịa bàn mình thì còn dây dưa và tình trạng kéo dài lê thê diễn ra rất phổ biến

Hàng loạt những bất cập trên, cộng với các chế tài xử lý thiếu ñồng bộ và không ñủ mạnh khiến “nút thắt” GPMB là lực cản lớn nhất gây nên tình trạng chậm tiến ñộ tại các dự án, công trình xây dựng giao thông

ðiều này ñược chứng minh bằng một thực tế là trong suốt nhiều năm vừa qua, gần như không có một dự án giao thông nào có ñược mặt bằng “sạch” theo ñúng nghĩa ñể chủ ñầu tư và các nhà thầu triển khai Mặc dù, nhiều nhà tài trợ như WB, ADB, JICA, và Bộ Giao thông vận tải ñã từng lên tiếng và yêu cầu các chủ ñầu tư, ñịa phương phải có ñủ 70- 80% mặt bằng mới cho các dự án khởi

Trang 37

công, ựộng thổ Tuy nhiên, ựiều này gần như không ựược thực hiện nghiêm, làm giảm hiệu quả các dự án ựầu tư

1.4.3 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại huyện Yên Dũng- tỉnh Bắc Giang

Kể từ ngày 01/7/2005 ựến 30/12/2012, trên ựịa bàn huyện ựã có 320 dự án ựầu tư với tổng diện tắch thu hồi 1.054,55ha đã có 291/37 phương án bồi thường ựược phê duyệt [20]

Kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ, TđC ựược thể hiện trong bảng 2.1

I Tổng số phương án bồi thường Phương án 320 100,00

III Tổng số lượt hộ phải bồi thường Hộ 1.797 100,00

( Nguồn: Ban bồi thường GPMB huyện Yên Dũng)

Như vậy, trong thời gian qua huyện Yên Dũng ựã thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư ựể các dự án ựầu tư ựược triển khai thuận lợi ựúng tiến

ựộ góp phần thúc ựẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện, từng bước

Trang 38

CNH-HðH nông nghiệp nông thôn Tuy nhiên, vẫn còn một số dự án mặc dù triển khai ñã lâu nhưng chưa GPMB ñược ñể bàn giao thi công dự án

Huyện Yên Dũng là một huyện miền núi nên vấn ñề giải quyết lao ñộng việc làm của người dân sau khi bị thu hồi ñất vẫn chưa ñược quan tâm ñúng mực

* Nhận xét chung về tổng quan các vấn ñề nghiên cứu

- Bồi thường GPMB khi thu hồi dất hoặc trưng thu ñất là vấn ñề không thể tránh khỏi trong mọi giai ñoạn phát triển của bất kỳ quốc gia nào

- Bồi thường GPMB là vấn ñề nhạy cảm, phức tạp, việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB tác ñộng sâu rộng tới mọi mặt của ñời sống kinh tế- xã hội

- Một trong những vấn ñề cơ bản ñể phát triển kinh tế- xã hội và môi trường bền vững là ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống cho người dân bị thu hồi ñất ñể phát triển công nghiệp và ñô thị

- Chưa có công trình nghiên cứu cụ thể về tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB ñến ñời sống và việc làm của người dân khi bị Nhà nước thu hồi

Từ ñó cần phải nghiên cứu sâu rộng hơn nữa về tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB ñến ñời sống và việc làm của người dân khi bị Nhà nước thu hồi ñất

Trang 39

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài tập trung nghiên cứu việc thực hiện chắnh sách bồi thường, GPMB, các vấn ựề ựời sống và việc làm của các hộ dân có ựất bị thu hồi tại 02 dự án:

+ Dự án 1: Nâng cấp ựường tỉnh lộ 398

+ Dự án 2: Xây dựng mở rộng chợ Neo

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

2.1.2.1 Về không gian

- Toàn bộ quỹ ựất thuộc 02 dự án nghiên cứu gồm (ựịa bàn xã Tiền Phong Ờ

Dự án 1 và ựịa bàn thị trấn Neo Ờ Dự án 2) huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

2.1.2.2 Về thời gian

Vì thời gian có hạn, ựề tài nghiên cứu các dự án trong thời gian từ năm

2010 ựến năm 2012 (ựến cuối năm 2012 cả 02 dự án ựã hoàn thành và bàn giao mặt bằng)

2.2 Nội dung nghiên cứu

để thực hiện mục tiêu của ựề tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo các nội dung sau:

2.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Dũng

2.2.2 đánh giá kết quả thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của hai dự án nghiên cứu :

2.2.3 Ảnh hưởng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ựến ựời sống và việc làm của người có ựất bị thu hồi tại 2 dự án nghiên cứu 2.2.4 đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất

Trang 40

2.3 Phương pháp nghiên cứu

ðể thực hiện nội dung của ñề tài, chúng tôi tiến hành theo các phương pháp nghiên cứu sau:

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp:

+ Thu thập dữ liệu, số liệu thông tin có sẵn từ các cơ quan, phòng ban chức năng từ tỉnh ñến huyện, Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp, phòng kinh tế hạ tầng, UBND các xã ñể nghiên cứu

- Số liệu sơ cấp:

Phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn bằng phiếu ñiều tra nông hộ Dựa vào phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn em ñã phát 30 phiếu ñiều tra tại khu vực thực hiện 02 dự án gồm xã Tiền Phong, thị trấn Neo, huyện Yên Dũng và 60 phiếu ñiều tra ý kiến người dân về công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư tại 02 dư án nghiên cứu

2.3.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh

- Trên cơ sở các số liệu thu thập ñược từ 2 dự án nghiên cứu, chúng tôi tiến hành thống kê, tổng hợp số liệu diều tra , phân tích, so sánh, ñánh giá việc thực hiện trong từng dự án, trong ñó có sử dụng phần mềm Excel

2.3.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

- Dựa vào tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan ñến công tác quản lý ñất ñai

- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu ñiều tra cơ bản ñã có

- Ngoài ra, em có tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia, chuyên viên và lãnh ñạo phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng thống kê, phòng kinh tế hạ tầng

2.3.4 Phương pháp dự báo

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2004
2. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường thiệt hại và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường thiệt hại và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2004
3. Chớnh phủ (2007), Nghị ủịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 quy ủịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất, thu hồi ủất, thực hiện quyền sử dụng ủất, trỡnh tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất và giải quyết khiếu nại về ủất ủai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 84/2007/Nð-CP
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2007
4. Chớnh phủ (2007), Nghị ủịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 sửa ủổi bổ sung một số ủiều của Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 123/2007/Nð-CP
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2007
5. Chớnh phủ (2009), Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 Quy ủịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ủất, giỏ ủất, thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ và TðC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 Quy ủịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ủất, giỏ ủất, thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ và TðC
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2009
8. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 thỏng 11 năm 2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 thỏng 11 năm 2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
9. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chớnh phủ quy ủịnh về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chớnh phủ quy ủịnh về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
12. UBND Huyện Yờn Dũng (2011), "Quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2020, huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2020, huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang
Tác giả: UBND Huyện Yờn Dũng
Năm: 2011
15. Phũng tài nguyờn mụi trường (2012), bỏo cỏo tỡnh hỡnh quản lý sử dụng ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phũng tài nguyờn mụi trường
Năm: 2012
16. Ban bồi thường GPMB (2011), báo cáo tổng kết công tác GPMB các dự án trờn ủịa bàn Huyện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban bồi thường GPMB (2011)
Tác giả: Ban bồi thường GPMB
Năm: 2011
17. Ban bồi thường GPMB (2012), báo cáo tình hình thực hiện công tác GPMB 06 thỏng ủầu năm cỏc dự ỏn trờn ủịa bàn Huyện Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tình hình thực hiện công tác GPMB 06 thỏng ủầu năm cỏc dự ỏn trờn ủịa bàn Huyện
Tác giả: Ban bồi thường GPMB
Năm: 2012
18. Nguyễn đình Bồng (2005), đổi mới hệ thống quản lý ựất ựai ựể hình thành và phỏt triển thị trường bất ủộng sản ở Việt Nam, ðTCNN 6-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đổi mới hệ thống quản lý ựất ựai ựể hình thành và phỏt triển thị trường bất ủộng sản ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn đình Bồng
Nhà XB: ðTCNN
Năm: 2005
19. Vũ Văn Tiến (2011), Thực trạng và giải phỏp nhằm ổn ủịnh, nõng cao thu nhập cho cỏc hộ nụng dõn sau thu hồi ủất phục vụ cỏc khu cụng nghiệp tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải phỏp nhằm ổn ủịnh, nõng cao thu nhập cho cỏc hộ nụng dõn sau thu hồi ủất phục vụ cỏc khu cụng nghiệp tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Vũ Văn Tiến
Năm: 2011
20. Phòng Tài nguyên và Môi tr−ờng (2012), báo cáo tổng kết công tác thi hành LuËt §Êt ®ai n¨m 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tổng kết công tác thi hành LuËt §Êt ®ai n¨m 2003
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi tr−ờng
Năm: 2012
7. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật ủất ủai 2003 Khác
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 thỏng 6 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số ủiều của Nghị ủịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Khác
11. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư số 14/2009/TT- BTNMT ngày 1/10/2009 Quy ủịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, TðC và trinh tự thủ tục thu hồi ủất, giao ủất, cho thuờ ủất Khác
13. UBND tỉnh Bắc Giang (2009), Quyết ủịnh số 112/Qð-UBND ngày 28/10/2009: Về việc ban hành quy ủịnh về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang Khác
14. UBND tỉnh Bắc Giang (2011), Quyết ủịnh số 36/Qð-UBND ngày 28/12/2011 ban hành quy ủịnh về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang Khác
21. Bỏo cỏo tỡnh hỡnh biến ủộng diện tớch ủất theo mục ủớch sử dụng năm 20010 so với năm 2009 và 2008, UBND huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tỡnh hỡnh bồi thường, hỗ trợ, TðC cỏc dự ỏn kể từ 01/7/2005 ủến - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 2.1 Tỡnh hỡnh bồi thường, hỗ trợ, TðC cỏc dự ỏn kể từ 01/7/2005 ủến (Trang 37)
Hỡnh 3.1:  Bản ủồ hành chớnh huyện Yờn Dũng cú ủỏnh dấu 02 dự ỏn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
nh 3.1: Bản ủồ hành chớnh huyện Yờn Dũng cú ủỏnh dấu 02 dự ỏn (Trang 42)
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng ủất huyện Yờn Dũng năm 2012 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng ủất huyện Yờn Dũng năm 2012 (Trang 50)
Hỡnh 3.2 Cơ cấu sử dụng cỏc loại ủất huyện Yờn Dũng năm 2012 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
nh 3.2 Cơ cấu sử dụng cỏc loại ủất huyện Yờn Dũng năm 2012 (Trang 51)
Hỡnh 3.3: Quy trỡnh thực hiện cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
nh 3.3: Quy trỡnh thực hiện cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư (Trang 55)
Hỡnh 3.6: sơ ủồ tổng mặt bằng xõy dựng mở rộng chợ Neo - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
nh 3.6: sơ ủồ tổng mặt bằng xõy dựng mở rộng chợ Neo (Trang 59)
Hỡnh 3.5: Mặt bằng sau khi thu hồi chủ ủầu tư ủang ủi vào xõy dựng - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
nh 3.5: Mặt bằng sau khi thu hồi chủ ủầu tư ủang ủi vào xõy dựng (Trang 59)
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp giỏ trị bồi thường tài sản trờn ủất của 02 dự ỏn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp giỏ trị bồi thường tài sản trờn ủất của 02 dự ỏn (Trang 66)
Bảng 3.11 í kiến của người cú ủất bị thu hồi về ủơn giỏ bồi thường ủất và - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.11 í kiến của người cú ủất bị thu hồi về ủơn giỏ bồi thường ủất và (Trang 67)
Bảng 3.12 Kết quả tổng hợp phương ỏn hỗ trợ ổn ủịnh ủời sống và ổn ủịnh - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.12 Kết quả tổng hợp phương ỏn hỗ trợ ổn ủịnh ủời sống và ổn ủịnh (Trang 68)
Bảng 3.13 Kết quả tổng hợp phương án hỗ trợ tiền thuê nhà và hỗ trợ di - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.13 Kết quả tổng hợp phương án hỗ trợ tiền thuê nhà và hỗ trợ di (Trang 69)
Bảng 3.15: í kiến của người cú ủất bị thu hồi trong việc thực hiện cỏc chớnh - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.15 í kiến của người cú ủất bị thu hồi trong việc thực hiện cỏc chớnh (Trang 71)
Hỡnh 3.7 Một số hộ ủó xõy dựng nhà ở trong khu tỏi ủịnh cư. - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
nh 3.7 Một số hộ ủó xõy dựng nhà ở trong khu tỏi ủịnh cư (Trang 75)
Bảng 3.17: Bảng so sỏnh chớnh sỏch hố trợ khi Nhà nước thu hồi ủất qua cỏc - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.17 Bảng so sỏnh chớnh sỏch hố trợ khi Nhà nước thu hồi ủất qua cỏc (Trang 76)
Phụ lục 01  BẢNG GIÁ SỐ 3 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường  giải phóng mặt bằng của hai dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng mở rộng chợ neo huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
h ụ lục 01 BẢNG GIÁ SỐ 3 (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w