DANH MỤC BẢNG 3.1 Thành phần côn trùng tham gia thụ phấn chính trên hoa vải tại 3.2 Số lượng hoa ñực, hoa cái, lưỡng tính, dị hình trên cây vải tại 3.3 Hàm lượng ñường và lượng mật trong
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGÔ THỊ VÂN TRANG
THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG THỤ PHẤN HOA VẢI
VÀ HIỆU QUẢ THỤ PHẤN CỦA MỘT SỐ LOÀI CHÍNH
TẠI YÊN THẾ, BẮC GIANG, NĂM 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGÔ THỊ VÂN TRANG
THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG THỤ PHẤN HOA VẢI
VÀ HIỆU QUẢ THỤ PHẤN CỦA MỘT SỐ LOÀI CHÍNH
TẠI YÊN THẾ, BẮC GIANG, NĂM 2012
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thiện luận văn mọi sự giúp ñỡ ñều ñã ñược cảm ơn và các trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Ngô Thị Vân Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS Phạm Hồng Thái người ñã tận
tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp;
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Côn trùng - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nhiệt tình giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập;
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban lãnh ñạo, tập thể cán
bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang; Trung tâm Giống cây ăn quả, cây lâm nghiệp Bắc Giang ñã góp ý, ñộng viên và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu;
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình bác Nguyễn Văn Vinh và gia ñình bác Phan Thị Trúc tại xã ðồng Tâm, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ ñể tôi thực nghiệm, nghiên cứu ñề tài tại vườn vải của gia ñình Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn ñến người thân, anh em, bạn bè, ñồng nghiệp những người ñã luôn ủng hộ, ñộng viên và tạo ñiều kiện giúp ñỡ cho tôi trong quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Ngô Thị Vân Trang
Trang 5MỤC LỤC
1.1 Thông tin chung về Cây vải (Litchi sinensis Sonn) 3
1.1.1 Giá trị kinh tế và vị trí của cây vải trong nghề làm vườn 3
1.1.2 Nguồn gốc, phân bố, phân loại, ñặc ñiểm sinh học của hoa vải 4
1.1.3 Cơ sở sinh lý của việc hình thành hoa và quả ở vải thiều 8
1.2.2 Hiệu quả của côn trùng trong thụ phấn cây trồng 13
Trang 62.2.2 Thời gian nghiên cứu 20
2.4.1 Xác ñịnh thành phần côn trùng thụ phấn chính trên cây vải 21
2.4.2 Xác ñịnh các ñặc ñiểm sinh học hoa của cây vải 22
2.4.3 Theo dõi tập tính thăm hoa của côn trùng ñi lấy mật trên cây vải 24
2.4.4 Theo dõi tập tính côn trùng thụ phấn theo các tầng cây khác nhau 24
2.4.5 Theo dõi tập tính mật ñộ ong nội tham gia lấy mật trên cây vải 25
2.4.6 Theo dõi thời gian côn trùng thụ phấn chính lưu trên một
2.4.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của côn trùng ñến tỉ lệ ñậu quả, hạt, khối
lượng thịt quả, hàm lượng ñường tổng số của quả vải chín 26
2.4.8 Nghiên cứu ñánh giá hiệu quả năng suất quả vải theo các công
2.4.9 Nghiên cứu ñánh giá hiệu quả chất lượng quả vải theo các công
2.4.10 Phương pháp bảo quản mẫu công trùng thụ phấn và ñịnh loại 29
3.1 Thành phần côn trùng thụ phấn chính trên hoa vải tại xã ðồng
Tâm, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang năm 2012 30
3.2 ðặc ñiểm giới tính hoa vải tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc Giang,
3.3 Tập tính thăm hoa của côn trùng dưới ảnh hưởng của hàm lượng
ñường và lượng mật trên cây vải tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc
3.3.1 Hàm lượng ñường và lượng mật trên cây vải theo thời gian trong
ngày tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc Giang, năm 2012 33
Trang 73.3.2 Hàm lượng ñường và lượng mật trên cây vải theo các giống khác
nhau tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc Giang, năm 2012 36
3.4 Mối quan hệ giữa côn trùng thụ phấn, trạng thái hoa, nhiệt ñộ và
ñộ ẩm tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc Giang năm 2012 40
3.4.1 Mối quan hệ giữa côn trùng thụ phấn, trạng thái hoa, nhiệt ñộ và
ñộ ẩm của giống vải chín sớm tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc
3.4.2 Mối quan hệ giữa côn trùng thụ phấn, trạng thái hoa, nhiệt ñộ và
ñộ ẩm của giống vải chín trung bình tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc
3.4.3 Mối quan hệ giữa côn trùng thụ phấn, trạng thái hoa, nhiệt ñộ và
ñộ ẩm của giống vải chín muộn tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc
3.5 Tập tính lấy mật hoa cây vải của côn trùng thụ phấn chính trên
hoa vải tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc Giang năm 2012 43
3.6 Mối quan hệ giữa côn trùng với tầng tán của cây vải 45
3.7 Mật ñộ của Ong nội tham gia lấy mật trên hoa vải tại ðồng Tâm,
3.8 Thời gian côn trùng thụ phấn chính lưu trên hoa vải tại ðồng
3.9 Ảnh hưởng của côn trùng thụ phấn lên tỷ lệ ñậu quả của hoa vải
tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc Giang năm 2012 49
3.9.1 Ảnh hưởng của côn trùng thụ phấn lên tỷ lệ ñậu quả giống vải
chín sớm tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc Giang năm 2012 50
3.9.2 Ảnh hưởng của côn trùng thụ phấn lên tỷ lệ ñậu quả giống vải
chín trung bình tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc Giang năm 2012 51
3.9.3 Ảnh hưởng của côn trùng thụ phấn lên tỷ lệ ñậu quả giống vải
chín muộn tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc Giang năm 2012 52
Trang 83.10 Ảnh hưởng của côn trùng thụ phấn lên năng suất quả vải tại
3.11 Ảnh hưởng của côn trùng thụ phấn lên chất lượng quả vải tại
3.11.1 Ảnh hưởng côn trùng thụ phấn lên chất lượng quả của giống vải
chín Sớm, tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc Giang năm 2012 55
3.11.2 Ảnh hưởng côn trùng thụ phấn lên chất lượng quả của giống vải
chín Trung bình, tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc Giang năm 2012 56
3.11.3 Ảnh hưởng côn trùng thụ phấn lên chất lượng quả của giống vải
chín Muộn, tại ðồng Tâm, Yên Thế, Bắc Giang năm 2012 57
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ðHNNHN FAO KHKT NXB
TP
CN
TN Min Max
ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tổ chức nông lương thế giới Khoa học kỹ thuật
Nhà xuất bản Thành phố Cao nhất Thấp nhất Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Giá trị trung bình Khối lượng Nhiệt ñộ Hàm lượng Giây
Trang 10
DANH MỤC BẢNG
3.1 Thành phần côn trùng tham gia thụ phấn chính trên hoa vải tại
3.2 Số lượng hoa ñực, hoa cái, lưỡng tính, dị hình trên cây vải tại
3.3 Hàm lượng ñường và lượng mật trong hoa vải theo thời gian
3.4 Hàm lượng ñường và hàm lượng mật trong hoa vải theo các
3.5 Mối quan hệ giữa côn trùng thụ phấn, trạng thái hoa, nhiệt ñộ và
3.6 Mối quan hệ giữa côn trùng thụ phấn, trạng thái hoa, nhiệt ñộ và
3.7 Mối quan hệ giữa côn trùng thụ phấn, trạng thái hoa, nhiệt ñộ và
3.8 Mật ñộ côn trùng tham gia thụ phấn cho hoa vải trên 3 giống vải
sớm, trung bình, muộn theo thời gian trong ngày 433.9 Mật ñộ côn trùng tham gia thụ phấn cho hoa vải theo các tầng
3.10 Biến ñộng mật ñộ Ong nội tham gia lấy mật trên hoa vải trên 3
giống sớm, trung bình, muộn theo thời gian trong ngày 463.11 Thời gian lưu trên một bông hoa vải của một số côn trùng thụ
3.12 Ảnh hưởng các hình thức bao hoa ñến tỷ lệ ñậu quả của giống
Trang 113.13 Ảnh hưởng các hình thức bao hoa ñến tỷ lệ ñậu quả của giống
Trang 12DANH MỤC HÌNH
3.1 Tỷ lệ hoa ñực, hoa cái, lưỡng tính, dị hình trên cây vải 32
3.2 Lượng mật tiết ra của một bông hoa vải theo thời gian trong ngày 35
3.3 Hàm lượng ñường trong mật hoa vải theo thời gian trong ngày 35
3.4 Lượng mật trong hoa vải theo các giống khác nhau 37
3.5 Hàm lượng ñường trong hoa vải theo các giống khác nhau 37
3.10 Mật ñộ côn trùng tham gia thụ phấn cho hoa vải trên 3 giống
sớm, trung bình, muộn theo thời gian trong ngày 43
3.11 Mật ñộ côn trùng tham gia thụ phấn cho hoa vải trên 3 giống
3.13 Diễn biến thời gian lưu trên một bông hoa vải của một số côn
Trang 13MỞ ðẦU
1 ðặt vấn ñề
Cây vải (Litchi sinensis Sonn) là một trong những cây ăn quả của vùng Á
Nhiệt ñới và là cây ñặc sản của miền Bắc Việt Nam Trong thành phần của quả vải có chứa các chất có giá trị dinh dưỡng cao như: ñường dễ tiêu, vitamin B, C, phốt-pho, sắt, canxi Về chất lượng: vải là cây ăn quả ñược ñánh giá cao với hương vị thơm ngon, giàu chất bổ dưỡng ñược nhiều người trong và ngoài nước
ưa chuộng Quả vải ngoài ăn tươi còn ñược chế biến như sấy khô, làm rượu vang, ñồ hộp, nước giải khát Ngoài ra, hoa vải còn là một nguồn mật rất tốt cho ngành nuôi ong mật và cây vải có tán lá xum xuê quanh năm có thể dùng làm cây cảnh, cây bóng mát, cây chắn gió, chống xói mòn
Diện tích cây ăn quả của tỉnh Bắc Giang ñến nay ñã tăng lên 50.976ha, trong ñó riêng vải là 39.835ha, có 39.238ha cho thu hoạch, sản lượng tăng không ngừng, ước tính sản lượng vải năm 2010 ñạt 220.000 tấn Cây vải thiều
là loại cây ăn quả chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu cây ăn quả của tỉnh hiện nay Do ñặc tính của cây vải có khả năng chịu hạn tốt, trồng ñược trên nhiều loại ñất, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên của tỉnh, cho năng suất, chất lượng tốt Cây vải ñã mang lại hiệu quả kinh tế cao trong nhiều năm góp phần rất lớn vào công cuộc xóa ñói giảm nghèo và phát triển kinh tế ở tỉnh Bắc Giang nói chung và các huyện miền núi nói riêng
Vải ra hoa mỗi năm một lần tập chung vào tháng 3,4 cho sản lượng mật hoa vải tốt nên tạo ñiều kiện thu hút sự chú ý của côn trùng ñến lấy mật, trong quá trình thu lấy mật hoa vải, phấn hoa dính vào cơ thể côn trùng Phấn hoa ñược truyền từ cây này sang cây khác theo hành trình của chúng và côn trùng
ñã tham gia vào quá trình thụ phấn cho hoa vải Cây vải là loại cây trồng chủ yếu thụ phấn dựa vào côn trùng là chính Vì vậy côn trùng ñóng vai trò quan trọng trong việc tạo năng suất cho cây vải Tuy vậy, ở nước ta ña số người nông dân ñều cho rằng các loài côn trùng ñều có hại cho cây ăn quả, người
Trang 14trồng vải chưa biết lợi dụng ñến côn trùng thụ phấn cho hoa vải ñể tạo năng suất, chất lượng và ñem lại lợi ích kinh tế cao hơn cho cây vải Mặt khác, người dân ñịa phương chưa biết tận dụng nguồn hoa vải nuôi ong lấy mật tăng thêm hiệu quả kinh tế ðồng thời tạo sự ña dạng các loài côn trùng có ích trong sản xuất cây ăn quả, ñi ñôi với giảm thiểu việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tràn lan; giảm chi phí sản xuất
Mật hoa thu hút nhiều loài côn trùng giúp cho hoa vải ñược thụ phấn dễ dàng như: các loài ong mật, ruồi nhà, nhặng xanh, ruồi vàng… Trong ñó, ong mật là loài có hiệu quả nhất trong việc thụ phấn cho loài cây này ðể thấy rõ hơn vai trò, hiệu quả thụ phấn của côn trùng và tầm quan trọng của việc thụ
phấn nhờ côn trùng cho hoa vải, chúng tôi thực hiện ñề tài “Thành phần côn
trùng thụ phấn hoa vải và hiệu quả thụ phấn của một số loài chính tại Yên Thế, Bắc Giang, năm 2012”
2 Mục ñích yêu cầu của ñề tài
2.1 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
Xác ñịnh thành phần côn trùng thụ phấn chính và hiệu quả thụ phấn của loài côn trùng chính ñến tỷ lệ ñậu quả của hoa vải nhằm nâng cao hiểu biết về vai trò thụ phấn của công trùng và ong mật cho cây ăn quả ở nước ta
2.2 Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược thành phần côn trùng thụ phấn chính trên cây vải
- Xác ñịnh ñược hiệu quả thụ phấn của côn trùng và ong mật
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về thành phần côn trùng tham gia thụ phấn cho hoa vải và hiệu quả thụ phấn của một số loài chính tại Yên Thế, Bắc Giang
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
ðề xuất biện pháp bảo vệ duy trì và phát triển các loài côn trùng thụ phấn cho hoa vải nhằm nâng cao năng suất và chất lượng của quả vải
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Thông tin chung về Cây vải (Litchi sinensis Sonn)
1.1.1 Giá trị kinh tế và vị trí của cây vải trong nghề làm vườn
Vải là cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao Thịt quả chứa rất nhiều vitamin B, C, E và các chất vi lượng có lợi cho sức khoẻ con người Quả vải ñược ăn tươi, sấy khô hoặc làm ñồ hộp, nước giải khát Vỏ quả, thân cây và rễ có nhiều tanan có thể dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp Hoa vải còn là nguồn mật có chất lượng cao Ngoài ra gỗ vải là loại gỗ quý, không mối mọt, bền nên có thể dùng ñể xây nhà, ñóng ñồ Tán cây vải cao lớn, xum xuê, rễ bám chắc có thể làm cây bóng mát, cây chắn gió, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, chống xói mòn, giữ cho ñất luôn tươi xốp mang nhiều ý nghĩa
về mặt môi trường [9]
Cây vải có tính thích ứng mạnh, dễ trồng, chịu ñược ñất chua, ñất dốc nên phát triển tốt trên các vùng ñồi hoang hoá Ở Việt Nam vải thường ñược trồng phổ biến ở vùng núi phía Bắc và miền trung du, ñược trồng nhiều nhất ở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương và huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Tại tỉnh Bắc Giang ngày nay cây vải ñang ñem lại hiệu quả kinh tế cao cộng với chủ chương giao ñất giao rừng ñến hộ nông dân nên cây vải không chỉ trồng ở huyện Lục Ngạn mà lan nhanh ñến các huyện: Yên Thế, Tân Yên, Lục Nam, Lạng Giang, Sơn ðộng ðến nay, toàn tỉnh có khoảng 35 nghìn ha vải và riêng Lục Ngạn có hơn 18,5 nghìn ha Như vậy, Bắc Giang phát triển cây vải sau Thanh Hà, Hải Dương nhưng nay ñã có diện tích cây vải lớn nhất cả nước
Chủ trương của ðảng và chính phủ là chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế trang trại nhằm xoá ñói giảm nghèo Vì vậy, trong những năm gần ñây diện tích trồng vải trên ñất ñồi tăng lên nhanh chóng, ñời sống của bà con nông dân không ngừng ñược cải thiện, kinh tế ngày càng phát triển, ñồng thời giúp ổn ñịnh ñược trật tự an ninh xã hội [10]
Trang 161.1.2 Nguồn gốc, phân bố, phân loại, ựặc ựiểm sinh học của hoa vải
1.1.2.1 Nguồn gốc, phân bố
Cây vải có nguồn gốc ở vùng giữa miền Nam Trung Quốc; miền Bắc Việt Nam; bán ựảo Malaysia và ựã ựược trồng trọt cách ựây trên 3.000 năm Hiện tại, ở Trung Quốc vẫn còn có những cây vải tổ trên 1.000 năm tuổi ở huyện Bồ điền tỉnh Phúc Kiến, trong ựó cây to nhất có chu vi thân ựạt 5,6 m, ựường kắnh tán cây chỗ lớn nhất ựến 40 m, chiều cao cây trên 16 m và năm cho thu hoạch cao nhất ựến 1,5 tấn quả [7, 5-6], [15]
Nhiều tài liệu của Trung Quốc cho biết, ở nhiều nơi có cây vải dại như núi Tạ Hoài Sơn, huyện Liên Giang, tỉnh Quảng đông; Thạch Phượng Sơn, huyện Bác Bạch, tỉnh Vân Nam Từ Tường Hạo và cộng sự căn cứ ựiều tra thực ựịa và từ góc ựộ lịch sử, hình thái và ựặc trưng quần lạc sinh thái ựã kết luận: đảo Hải Nam có nhiều cây vải dại Ngoài ra ở Dương Xuân, Hóa Châu, Liêm Giang và trên sáu vạn núi lớn ở vùng giáp ranh huyện Bác Bạch và huyện Hồ Bắc của tỉnh Quảng Tây ựều có cây vải dại chứng tỏ cây vải có nguồn gốc phát sinh từ Trung Quốc [7, 5-6]
Cuối thế kỷ thứ 17, từ Trung Quốc, cây vải ựầu tiên ựược ựưa ựến Myanma, sau ựó ựược mở rộng sang đài Loan, Mautirius, Madagasca và Tây Ấn Cuối thế kỷ 18, vải ựược ựưa sang Ấn độ, Anh, Pháp, Úc, Mỹ đến thế kỷ thứ 19, cây vải ựược ựưa ựến trồng tại Israel Vào những năm 30 của thế kỷ 20, các công nhân Hoa Kiều gốc Quảng đông ựã ựưa vải vượt qua xắch ựạo vào Công Gô (Cao Lệ Hoa, 1985) [22, 11-12] Hiện nay, vải ựược trồng ở trên 20 nước trên thế giới nhưng chủ yếu phân bố ở các nước vùng đông Nam Á, Châu đại Dương, các ựảo ở Thái Bình Dương và miền Nam Châu Phi
Ở Châu Á, các nước trồng vải là: Trung Quốc, Ấn độ, Thái Lan, Việt Nam, Myanma, Bănglades, Campuchia, Lào, Malaixia, Philippin, Srilanca, Indonexia và Nhật Bản
Trang 17Ở Châu Phi có: Nam Phi, Madagasca, Công Gô, Ga Bông, Mautirius và Rêuyniông
Châu đại Dương có: Austraylia và Newzealand
Châu Mỹ có: Hoa Kỳ, Hondurat, Panama, Cu Ba, Tirinidat, Pooctoricô
và Braxin [7, 11-12], [9]
Ở Việt Nam, cây vải ựược trồng cách ựây khoảng 2.000 năm và phân
bố từ 18 Ờ 19o vĩ Bắc trở ra, nhưng chủ yếu vẫn là vùng ựồng bằng sông Hồng, trung du miền núi phắa Bắc và một phần Khu IV cũ Sử sách ựã chép lại rằng: cách ựây 10 thế kỷ, dưới thời Bắc thuộc, vải (tiếng Hán là Lệ Chi) là một trong những cống vật hàng năm Việt Nam phải ựem nộp cho các vua
Trung Quốc Năm 722, Mai Thúc Loan ựã hiệu triệu những người dân phu ựi
gánh vải quả cống nộp cho chắnh quyền nhà đường [29, 6-14], [30, 9]
Theo các tài liệu ựã công bố, Việt Nam cũng ựược coi là một trong những nước có nguồn gốc phát sinh của cây vải Theo tài liệu của Pháp ựể lại (C Petelot - 1952) có nói ựến nhiều cây vải dại mọc ở sườn núi Ba Vì Theo
Vũ Công Hậu - 1982, cây vải ựã ựược phát hiện mọc ở chân núi Tam đảo, tỉnh Vĩnh Phúc đây là những cây vải dại, quả có hình dạng, mầu sắc và gai quả giống hệt giống vải trồng, chỉ khác quả nhỏ khoảng 6 - 8 gam, cùi mỏng,
ăn chuaẦ Ở các vùng này người ta còn tìm ựược những cây vải dại quả nhỏ, gai dài, hạt to, ăn chua có ựặc ựiểm tương tự như một số giống vải trồng hiện nay [13], [12, 6-14]
Vùng Thanh Hà (Hải Dương) hiện còn cây vải nhà cụ Hoàng Văn Thu trên 130 tuổi ựược coi là cây vải tổ Từ vùng Thanh Hà - Hải Dương, cây vải
ựã ựược ựưa ựi trồng trọt ở hầu hết các tỉnh miền Bắc, miền Trung và cả một
số tỉnh Tây Nguyên Ở thời ựiểm hiện tại, ựã hình thành một số vùng trồng vải mang tắnh sản xuất hàng hoá lớn như: Thanh Hà, Chắ Linh, Tứ Kỳ (Hải Dương); đông Triều, Hoành Bồ (Quảng Ninh); Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế (Bắc Giang); đồng Hỷ, đại Từ (Thái Nguyên) Ở những nơi này cây vải
Trang 18thực sự ñóng vai trò tiên phong trong công cuộc xoá ñói, giảm nghèo cho người dân trồng vải [1], [10]
1.1.2.2 Phân loại
Vải (Litchi chinensis Sonn) thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae), bộ Bồ hòn
(Sapindales), phân lớp hoa hồng (Rosidae) Họ Bồ hòn có 150 chi, với
khoảng 2.000 loài ñược phân bố ở vùng Nhiệt ñới và Á nhiệt ñới, chủ yếu tập trung ở vùng Châu Á và một số ít loài thuộc Nam Mỹ, Châu Phi và Úc [3, 150-151], [28]
Vải có 3 loài phụ:
Litchi chinensis: loài này tập trung các giống vải thương mại ngày nay có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc Hiện tại, Trung Quốc có khoảng trên 100 giống trong ñó có 15 giống thương mại quan trọng, Ấn ñộ có khoảng trên 50 giống, Thái Lan trên 20 giống, Austraylia có trên 40 giống…[17, 559-560]
Litchi philippinensis: ñược trồng nhiều ở Philippines và Papua New Guinea trên những vùng núi cao, cây sinh trưởng tốt, tán lá rậm rạp mầu xanh sẫm, quả nhỏ hình ô van, vỏ quả dày, gai quả nhọn, hạt to dài, cùi chỉ là một lớp mỏng bao quanh hạt, ăn có vị chua và chát [17, 559-560]
Litchi javenensis: loài phụ này có nguồn gốc từ bán ñảo Mã Lai, Indonesia, Trung Quốc, có ñặc ñiểm quả nhỏ, hạt to, gai dài và ăn có vị chua
1.1.2.3 ðặc ñiểm sinh học của hoa vải
Trên cây vải có các loại hoa: hoa cái, hoa ñực, hoa lưỡng tính và hoa dị hình, hoa vải rất bé Trên một chùm hoa phần lớn hoa ñực và hoa cái riêng biệt, hoa lưỡng tính rất ít Hãn hữu có trường hợp trên chùm toàn là hoa cái hay toàn là hoa ñực [35]
- Hoa cái: bầu rất phát triển, thường có 2 ô, cá biệt 3 - 4 ô, khi hoa nở ñầu nhụy tách thành ñôi, cá biệt thành 3 hoặc 4 Nhị ñực thoái hóa, cuống nhụy rất ngắn, không có phấn Khi hoa nở ñầu nhụy có dịch nước dính ñấy là lúc tiếp nhận hạt phấn tốt nhất Trên cây hoa cái sau khi thụ phấn thụ thì hình
Trang 19thành quả, tạo ra sản lượng trong năm
Tùy theo giống và tình hình ra hoa của các năm khác nhau mà số lượng hoa cái có biến ựổi Tỷ lệ hoa cái so với các loại hoa nói chung khoảng dưới 30%, trong ựiều kiện chăm sóc tốt, ra hoa gặp ựiều kiện thuận lợi cho thụ phấn thì cây vải vẫn có năng suất cao
- Hoa ựực: bầu thoái hóa, túi phấn và chỉ nhị phát triển 1, 2 - hoa ựực, 3
- hoa cái; 4 - hoa lưỡng tắnh; 5 - hoa dị hình tốt Cuống nhị dài có từ 5 - 10 nhị, bao phấn ựầy ựặn hạt phấn tốt Hoa ựực có chức năng chủ yếu là cung cấp nguồn cho thụ phấn Tỉ lệ hoa ựực chiếm khoảng 70%, như vậy là quá nhiều so với số lượng hoa cái [35]
- Hoa lưỡng tắnh: Nhị ựực và nhị cái phát triển ựầy ựủ Có khả năng hình thành quả, xong số lượng hoa lưỡng tắnh trên cây rất ắt
- Hoa dị hình: Số lượng trên cây rất ắt Có hoa ở bầu hoa Có rất nhiều ô (1 - 16 ô) Loại này không có khả năng hình thành quả
Hoa vải nhỏ, ựường kắnh hoa chỉ xấp xỉ 4 - 5 mm, mầu vàng nhạt, phần nhiều không có cánh đài hoa của các giống thường có kắch thước khác nhau, trung bình 3 - 4 mm Nhị ựực và nhị cái mọc trên mâm hoa Hoa ựực nhỏ hơn hoa cái Cây vải phần lớn có hoa ựực và hoa cái khác biệt và ắt khi có cùng 1 loại hoa mọc trên cùng một chùm hoa [35]
* Trên một chùm hoa vải, thường những hoa ở những nhánh ở giữa nở trước, sau ựó mới ựến các nhánh ở ựỉnh và ở gốc Trong một nhánh nhỏ của hoa thì hoa ở giữa nở trước rồi mới ựến 2 bên Trên một chùm hoa, hoa ựực
nở trước sau ựó ựến hoa cái, rồi tiếp ựến nữa là hoa ựực Trình tự có thể phân
Trang 20- Hoa ñực và hoa cái chín cùng lúc trong một thời gian dài Khả năng thụ phấn rất tốt
Nhiều nghiên cứu ñã kết luận rằng: Trong vườn vải, trên một cây hay trên một chùm hoa, hoa ñực và hoa cái nở cùng lúc là ñiều thường xảy ra Gặp ñiều kiện khí hậu thuận lợi, ong bướm và côn trùng hoạt ñộng nhộn nhịp thì việc thụ phấn sẽ rất bảo ñảm Tác giả ñã khuyến cáo nếu nuôi thêm ong trong vườn vải, vườn nhãn và trồng thêm cây thụ phấn Không nên chỉ trồng một loại giống trong vườn và càng nên tránh trồng một cây riêng lẻ [35]
1.1.3 Cơ sở sinh lý của việc hình thành hoa và quả ở vải thiều
1.1.3.1 Phân hoá mầm hoa
Quá trình phân hoá mầm hoa vải có thể chia thành 3 thời kỳ:
+ Thời kỳ hình thành
Trước khi phân hoá mầm hoa, chóp sinh trưởng có thể tích nhỏ, chồi ngọn cành mẹ vừa nhú hoặc sau khi nhú mầm Trong ñiều kiện thích hợp thì chóp sinh trưởng phình to thành hình bán cầu, ñó là thời kỳ hình thành nền hoa tự Thời kỳ này, yêu cầu các ñiều kiện môi trường thích hợp và ñiều kiện nội tại ñể các mầm nguyên thủy cảm nhận và phân hoá ðối với các giống chín sớm, thời kỳ này từ giữa tháng 10 ñến cuối tháng 11, giống chín chính vụ
và chín muộn từ giữa tháng 12 ñến cuối tháng 2 [9]
+ Thời kỳ phân hoá các cấp cành nhánh hoa tự
Nền hoa tự kéo dài thành trục chính của hoa tự hình trụ, ñồng thời phân hoá lá kép từ dưới lên trên, giữa nách lá sản sinh nền cành thứ nhất to, mập (trục bên), mắt thường dần dần nhìn thấy ở nách lá, cành non xuất hiện ngày càng nhiều các chấm trắng rõ rệt, giai ñoạn này thường gọi là trỗ bông
Do việc phân cành hoa tự phát sinh từ dưới lên trên, vào cuối kỳ phân hoá cành hoa tự, khi ñầu trục chính còn tiếp tục sản sinh cành nhánh mới thì trục chùm hoa nhỏ trên cành nhánh phát sinh sớm ở giữa và phía dưới ñã bắt ñầu phân hoá cơ quan hoa Như vậy, sự phân nhánh chùm hoa tự và quá trình
Trang 21phân hóa cơ quan hoa diễn ra ñồng thời [9], [10]
+ Thời kỳ phân hoá các bộ phận của hoa
Trục chính hoa tự và ñầu cuối cành nhánh các cấp hình thành 3 hoa ðoạn ñầu của trục chính và cành nhánh thứ nhất, thứ hai thường chỉ có 1 hoa ở giữa có thể hoàn thành phát dục, hai hoa hai bên thường ngừng phát dục nửa vời nên trở thành trạng thái hoa ñơn Cơ quan hoa phân hoá từ ngoài vào trong theo thứ tự: ñài, nhị ñực, nhị cái, phần nhiều không thấy phân hoá cánh hoa [9], [10]
Hoa vải từ lúc bắt ñầu phân hoá mầm hoa cho ñến khi cơ quan hoa tự của cả chùm hoa hoàn thành phân hoá cần 3 - 4 tháng Quá trình từ khi phân hoá hoa ñến lúc hoa nở tiến hành liên tục không có giai ñoạn nghỉ giữa chừng
1.1.3.2 Sự phát triển của chùm hoa và quá trình nở hoa của vải
- Sự phát triển của chùm hoa
Tốc ñộ phát triển của chùm hoa phụ thuộc vào giống và vùng trồng Các giống chín sớm nói chung, chùm hoa xuất hiện vào tháng 12, nở hoa trong tháng 1; các giống chín chính vụ và chín muộn ra hoa vào cuối tháng 1, ñầu tháng 2, nở hoa vào tháng 3
Tỷ lệ ñậu quả của các loại chùm hoa có quan hệ khá chặt chẽ với thời tiết Thời gian ra hoa nếu không mưa, nắng ấm áp thì tỷ lệ ñậu quả của chùm ngắn cao Trái lại nếu thời tiết mưa, không có nắng thì chùm dài mọc ngoài tán do nhanh ñược gió thổi khô nước nên tỷ lệ ñậu quả cao Những chùm hoa ngắn mọc sâu trong tán lá khó bị gió thổi khô nước thậm chí còn làm cho hoa
bị thối nên tỷ lệ ñậu quả thấp [1], [6], [9], [10], [12]
- Loại hình nở hoa
Cây vải nở hoa theo thứ tự từ dưới lên Trên một chẽ hoa, hoa ở giữa
nở trước rồi ñến hoa 2 bên nở sau Trong cùng một chùm, thời gian hoa ñực
nở rộ và hoa cái nở rộ cũng không khớp nhau
Hoa cái của cây vải thường chiếm khoảng 30% trở xuống Có những
Trang 22giống tỷ lệ hoa cái ñạt trên 50% Hoa vải nở chủ yếu vào ban ngày, từ 8 giờ sáng ñến 4 giờ chiều chiếm 70% tổng lượng hoa nở cả ngày và ñêm Trong cùng một ngày, lượng phấn hoa tung từ 8 giờ sáng ñến 14 giờ chiều chiếm nhiều nhất Hoa cái nở chủ yếu vào buổi sáng, buổi trưa, còn buổi chiều nở rất
ít Quá trình nở hoa thường kéo dài 15 - 20 ngày [4], [14]
1.1.3.3 Quá trình ñậu quả và quá trình phát triển của quả vải
- Quá trình ñậu quả
Tỷ lệ ñậu quả của vải phụ thuộc vào nhiều các yếu tố khác nhau: ñặc tính ra hoa, môi giới truyền phấn, ñiều kiện nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa hay hàm lượng các chất dinh dưỡng cũng như các loại phytohoocmon trong cây
Quá trình ñậu quả của vải xảy ra phụ thuộc nhiều vào sự thụ phấn Quá trình thụ phấn diễn ra khi hạt phấn bắt ñầu nảy mầm và hình thành ống phấn Ống phấn kéo dài, gặp noãn ñể tiến hành quá trình thụ phấn và hình thành phôi Thời kỳ này, gặp thời tiết không thuận lợi (mưa nhiều) có thể xảy ra hiện tượng vỡ ống phấn khi ñang kéo dài gây khó khăn cho thụ phấn hoặc xảy
ra quá trình thụ phấn không hoàn toàn dẫn ñến rụng quả trong quá trình phát triển Ngoài ra, môi giới truyền phấn (côn trùng, gió ) cũng ñóng vai trò tích cực trong việc làm tăng tỷ lệ ñậu quả [9], [10]
- Giai ñoạn phát triển của quả
Nghê Diệu Nguyên (1991) [18, 87-93], khi quan sát trên các giống vải Tam Nguyệt Hồng, Hắc Diệp và vải Nếp cho thấy: sau khi thụ phấn xong, bầu nhụy bắt ñầu phát triển Tiến trình phát triển của quả vải ñược chia làm ba giai ñoạn: Giai ñoạn phát triển của phôi, giai ñoạn tăng tưởng của lá mầm và giai ñoạn tăng trưởng của cùi và chín quả
- Sự rụng quả: Quả vải có ba thời kỳ rụng quả tập trung: rụng quả non (rụng quả sinh lý ñợt 1), rụng quả ñang phát triển (rụng quả sinh lý ñợt 2) và rụng quả trước khi thu hoạch
Nguyên nhân rụng quả là do quá trình thụ phấn không hoàn toàn, sự
Trang 23tranh chấp dinh dưỡng và nước, thiếu auxin nội sinh và quan trọng là do ựiều kiện thời tiết bất thuận [9], [10]
1.1.4 Sợ lược về giống vải ở nước ta
Theo phân loại về thời ựiểm chắn và thu hoạch, vải trồng tại vùng Bắc Giang ựược phân thành 3 nhóm giống vải chắnh sau:
- Nhóm giống vải chắn sớm
Nhóm này bao gồm 2 giống U trứng và Lãng Xuyên, chiếm khoảng 4% diện tắch trồng vải Thời gian quả chắn và cho thu hoạch quả cuối tháng 3 ựầu tháng 4 (âm lịch)
- Nhóm giống vải chắn trung bình
Gồm có các giống vải U Hồng, U Thâm, Tàu Lai hoa trắng, Tàu Lai hoa ựen, Thiều Phú Hộ, chiếm 16% diện tắch trồng vải Thời gian chắn và cho thu hoạch trong tháng 4 (âm lịch)
- Nhóm giống vải chắn muộn - Vải Thiều
Nhóm này có duy nhất một giống mà ta vẫn thường ựược nghe ựến: vải thiều đây là giống vải chắnh vụ, với diện tắch chiếm khoảng 80% diện tắch chồng vải toàn huyện Thời gian chắn và cho thu hoạch từ ựầu tháng 5 ựến ựầu tháng 6 (âm lịch) Vải thiều cho thu hoạch bắt ựầu từ 25/4, thu hoạch rộ từ 5/5 ựến 25/5 (âm lịch)
Hiện nay, vải Thiều ựược trồng ở các vùng khác nhau thường có thời gian chắn khác nhau (vắ dụ: vải Thiều trồng tại đông Triều cho chắn sớm nhất, tiếp ựến là vải Thiều Chắ Linh, vải Thiều Lục Ngạn và cuối cùng là vải Thiều Thanh Hà) [33]
đặc ựiểm hình thái quả của các giống vải:
Các giống vải U Trứng, U Hồng và U Thâm là các giống có kắch thước quả lớn nhất chiều cao quả 4,3 Ờ 4,6 cm, chiều rộng quả 3,8 Ờ 4,0 cm
Tỷ lệ chiều cao quả/chiều rộng quả 1,1 Ờ 1,15 Quả có dạng hình bầu dục
Giống vải Tàu Lai và Lãng Xuyên có chiều cao quả 3,1 Ờ 3,3 cm,
Trang 24nhưng chiều rộng quả 3,7 – 3,9cm Tỷ lệ chiều cao quả/chiều rộng quả 0,86 Dạng quả tròn
Giống vải Thiều là giống có kích thước quả bé nhất trong tất cả các giống vải hiện nay, dạng quả hơi tròn Chiều cao quả 3,3 – 3,4cm, chiều rộng quả 3,4 – 3,5cm, tỷ lệ cao quả/ rộng quả 0,94 – 0,98 [33]
Hình 1.1 Thành phần quả vải
1.2 Thông tin chung về thụ phấn cây trồng
1.2.1 Sinh học thụ phấn cây trồng
- Thụ phấn là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị ñến núm nhụy, sau
ñó hạt phấn nẩy mầm trên núm nhụy [2]
Có 2 hình thức thụ phấn sau:
- Tự thụ phấn: Nếu hạt phấn từ nhị hoa nẩy mầm trên núm nhụy của chính hoa ñó hoặc hạt phấn rơi vào một núm nhị của một hoa khác trên cùng một cây
và nẩy mầm Tự thụ phấn là sự kết hợp giữa 2 bộ gen có cùng nguồn gốc
- Thụ phấn chéo: Nếu hạt phấn của nhị rơi trên núm nhụy của một hoa khác trên những cây khác nhau của cùng một loài và nẩy mầm Trong thụ phấn chéo 2 bộ gen ñược kết hợp có nguồn gốc khác nhau [12]
Các tác nhân truyền phấn của thụ phấn chéo:
+ Thụ phấn nhờ nước: Một số loài thực vật sống ở dưới nước còn thụ phấn nhờ nước Hạt phấn thường trôi nổi trên mặt nước cho ñến khi gặp núm
Trang 25nhụy ở một số cây, sự thụ phấn lại xảy ra ở trong nước (phía dưới mặt nước) như cây tóc tiên (eelgrass) và rong ñuôi chó (hornwort)
+ Thụ phấn nhờ gió: Hoa thụ phấn nhờ gió thường nằm ở ngọn cây, bao hoa thường tiêu giảm, chỉ nhị dài, bao phấn cheo lủng lẳng Hạt phấn nhiều, nhỏ và nhẹ ðầu nhụy thường có lông dính, như hoa ngô…
+ Thụ phấn nhờ ñộng vật (Côn trùng và ñộng vật khác): Là một dạng thụ phấn của thực vật, trong ñó các hạt phấn hoa ñược côn trùng phân phát Các loài thực vật có kiểu thụ phấn nhờ côn trùng thường tiến hóa ñể có các cơ chế và ñặc ñiểm làm cho chúng chở nên hấp dẫn hơn ñối với côn trùng, chẳng hạn màu sắc rực rỡ hay mùi (thơm, thối) mạnh, mật hoa, hình dáng hay kiểu mẫu hấp dẫn khác Các hạt phấn của các loài thực vật này thường lớn hơn so với hạt phấn mịn của thực vật thụ phấn nhờ gió Chúng thông thường chứa nhiều chất có giá trị dinh dưỡng ñối với côn trùng, ñể chúng có thể sử dụng làm thức ăn và bằng cách ñó một cách ngẫu nhiên phát tán các hạt phấn hoa này sang các hoa khác
Một số ñộng vật như chim ruồi, chim hút mật… cũng có thể là tác nhân truyền phấn… nhưng hiệu quả thụ phấn thấp [2], [12]
1.2.2 Hiệu quả của côn trùng trong thụ phấn cây trồng
Nông nghiệp cũng giống như sức khỏe con người phụ thuộc vào các dịch vụ hệ sinh thái do ñộng vật hoang dã cung cấp Sâu, giun, mọt gỗ, rết và nhiều loài sinh vật khác giúp ñất tơi xốp, chim ăn côn trùng gây hại, ruồi, bọ cánh cứng giúp phân huỷ phân gia súc, ong và các loài côn trùng khác thụ phấn cho cây trồng… quá trình thụ phấn cây trồng nhờ các loài côn trùng có vai trò quan trọng trong duy trì và quản lý ña dạng loài, làm tăng năng suất cây trồng, tăng chất lượng của sản phẩm cây trồng… Từ ñó, ta thấy vai trò to lớn của côn trùng ñối với thụ phấn cây trồng [32]
Có khoảng trên 90% số lượng các cây có hoa thụ phấn nhờ côn trùng ðây là một vai trò rất to lớn, tác ñộng quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng
Trang 26của sản phẩn cây trồng Sự thích nghi của côn trùng với cấu trúc cơ quan sinh sản thực vật ñược hình thành rất lâu ñời và ñược gìn giữ, hoàn thiện nhờ quá trình tiến hóa và chọn lọc tự nhiên Nhiều loài thực vật không thể tồn tại nếu không có các loài côn trùng thụ phấn cho nó Vi dụ như: thực vật thuộc họ thập
tự không thể thiếu côn trùng Cánh vảy thuộc họ Pieridae Các bộ côn trùng ñóng vai trò thụ phấn cho cây chủ yếu là các bộ Cánh màng, Cánh vảy, Cánh cứng…[32]
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Anh, sự giảm thiểu số lượng côn trùng thụ phấn như ong mật và bướm sẽ khiến cho nhiều loài thực vật không thể ñơm hoa kết trái, trong khi ñó 1/3 chủng loại thức ăn của con người ñều bắt nguồn từ các sản phẩm do ong thụ phấn Ví dụ: nếu như không có chúng, các cây trồng như táo, bí ngô sẽ không thể ra quả, các loại quả như dâu tây mặc dù có thể ra quả tuy nhiên khả năng phát triển không tốt và chất lượng không cao [33]
Theo ước tính tại Mỹ, trong năm 2000, ong ñã thụ phấn cho các cây trồng có trị giá 14,6 tỷ USD/năm và 440 triệu bảng/năm cho Vương quốc Anh
Dịch vụ thuê tổ ong ñể thụ phấn cho cây ñã trở thành một ngành kinh doanh quan trọng Tại bang California, ngành trồng quả hạnh ngày càng cần nhiều ñàn ong hơn cho quá trình thụ phấn Loại hạt có giá trị này là mặt hàng xuất khẩu với số lượng ngày càng tăng tại ñây
Ong thụ phấn cho hầu hết các cây quả hạnh và táo Các loại rau chẳng hạn như: súp lơ, cà rốt, cần tây và hành tây cũng cần sự thụ phấn của ong Chất lượng của nhiều cây trồng phục thuộc vào lượng phấn chúng nhận ñược Chẳng hạn như quả táo sẽ không mịn nếu không ñược cung cấp ñủ phấn hoa
Mỹ có khoảng 2,5 triệu ñàn ong ñược sử dụng ñể thụ phấn cho cây trồng Trung bình 1ha cây trồng cần 2-4 ñàn ong Nông dân phải trả từ 40-70USD cho việc sử dụng một ñàn ong Như vậy, nhiều người nuôi ong coi trọng thụ phấn hơn lấy mật Nhiều nông dân coi thụ phấn cho cây trồng nhờ ong là một dạng
Trang 27ựầu tư tốt bởi nó cải thiện chất lượng và tăng năng suất cây trồng [34]
* Các loài côn trùng thụ phấn cho cây trồng hiện ựang bị ựe dọa [32] Một bản ựánh giá mới về các loài côn trùng thụ phấn cho các cây trồng
ựã chỉ ra các loài này ựang chịu nhiều áp lực và sự suy giảm số lượng hay việc mất ựi các loài này sẽ gây nên các tác ựộng lớn ựến ngành nông nghiệp thế giới
Trên quy mô toàn cầu, các loài côn trùng thụ phấn cho khoảng 75% cây trồng và thúc ựẩy quá trình sinh trưởng của 94% loài thực vật có hoa hoang dã trên thế giới Các hoạt ựộng thụ phấn của côn trùng mang lại giá trị hơn 200
tỷ USD mỗi năm
Bản ựánh giá mới ựược giới thiệu trên tạp chắ Sinh Thái học do một nhóm gồm 40 nhà khoa học từ 27 viện khoa học trên thế giới thực hiện trong khuôn khổ chương trình nghiên cứu về nguyên nhân và hậu quả của sự suy giảm các loài thụ phấn
Tiến sỹ Adam Vanbergen cho biết: ỘCác loài côn trùng thụ phấn cho cây trồng ựang chịu nhiều áp lực như sự thiếu hụt nguồn thức ăn tại những khu vực sản xuất nông nghiệp theo hướng thâm canh, ảnh hưởng của thuốc trừ sâu và dịch bệnhỢ
Bản báo cáo ựưa ra kết luận: Quần thể côn trùng thụ phấn ựang giảm ở nhiều khu vực, ựe dọa nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho người và các chức năng của hệ sinh thái Nhiều yếu tố áp lực tương tác với nhau tác ựộng ựến sức khỏe, sự phong phú và ựa dạng của các loài côn trùng thụ phấn
đó là việc sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng thâm canh, biến ựổi khắ hậu
và sự lây lan của các loài ngoại lai và các dịch bệnh Một sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố áp lực (vắ dụ như: thiếu nguồn thức ăn, dịch bệnh và thuốc trừ sâu) và các quá trình sinh học (vắ dụ như: sự phát tán và tương tác giữa các loài) tại một loạt các quy mô (từ gen ựến hệ sinh thái) là nền tảng cho sự suy giảm chung trong các quần thể côn trùng thụ phấn Các lựa chọn hiện tại
Trang 28ñể giảm bớt áp lực trên các loài thụ phấn, bao gồm việc thiết lập mạng lưới môi trường sống có hiệu quả cho loài, mở rộng việc ñánh giá rủi ro của thuốc trừ sâu ñối với loài, và sự phát triển và giới thiệu các phương pháp ñiều trị bệnh tiên tiến cho loài
Trong bối cảnh ngành nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, những con ong
ñã ñóng vai trò ngày càng quan trọng ñối với người nông dân Loài ong, loài thụ phấn quan trọng ñối với những cây lương thực chính trên thế giới ñang suy giảm số lượng ñến mức ñáng báo ñộng Các nhà nghiên cứu ñang xem xét các yếu tố ảnh hưởng ñến loài ong từ các vi khuẩn có trong tổ ong ñến môi trường chúng sinh sống ñể xác ñịnh các ñiều kiện thuận lợi giúp loài ong phát triển mạnh Hiện tại, hơn 2/3 cây trồng trên thế giới, bao gồm cả các cây có hạt, trái cây và rau phụ thuộc vào các loài ñộng vật thụ phấn trong ñó ong thực hiện phần lớn công việc này Tuy nhiên, tại Mỹ số lượng ong mật ñã giảm nhanh chóng trong các thập kỷ vừa qua mặc dù nhu cầu thụ phấn cho các loại cây trồng ñã tăng lên Các trường hợp ong chết không giải thích ñược
ñã ñược quy cho chứng bệnh rối loạn ở ong, một hiện tượng bí ẩn trong ñó những con ong từ bỏ tổ của mình và biến mất Số lượng ong nuôi bị mất ñi lên tới 30%, một thập kỷ trước con số này chỉ khoảng 15% [36]
Nhà khoa học Grubbs và Currie ñã sử dụng một phương pháp ñược gọi
là phương pháp xác ñịnh thế hệ tiếp theo của chuỗi DNA ñể xác ñịnh những yếu tố giúp loài ong phát triển bình thường Với lợi ích của các kỹ thuật mới, Grubbs ñã xem xét hơn 100.000 chuỗi DNA của các loài vi khuẩn thường có trong tổ ong Cho ñến nay, các nhà khoa học ñã xác ñịnh hàng chục nhóm vi sinh vật, trong ñó có các cộng ñồng khác nhau liên quan ñến các phần khác nhau của tổ ong, ví dụ như: nhộng, ong trưởng thành và khu vực lưu trữ phấn hoa Các nhà khoa học cũng xem xét các mối quan hệ cộng sinh có thể bị ảnh hưởng như thế nào từ những ảnh hưởng môi trường như việc sử dụng hóa chất nông nghiệp
Trang 29đồng tác giả của bản báo cáo, Giáo sư Simon Potts từ đại học Reading cho biết: ỘCôn trùng thụ phấn là những anh hùng vô danh của thế giới côn trùng Chúng ựảm bảo các cây trồng ựược thụ phấn từ ựó góp phần tạo nên nguồn cung cấp lương thực thực phẩm bổ dưỡng cho con người Chi phắ cho các hành ựộng ngay từ bây giờ ựể giải quyết nhiều mối ựe dọa ựến loài thụ phấn là nhỏ hơn so với chi phắ dài hạn cho an ninh lương thực và ổn ựịnh hệ sinh tháiỢ [32], [36]
1.2.3 Ong nội (Apis cerana)
đã ựược nuôi hàng nghìn năm ở Trung Quốc, Việt Nam và một số nước khác Trong tự nhiên chúng phân bố rộng, do chúng ựược phân bố rộng nên theo vùng khu vực ựịa lý chúng có khác nhau về kắch thước tổ, kắch thước
cơ thể, số lượng ong trong ựàn, lượng mật dự trữẦTừ lâu ựời con người ựã biết nuôi ong ựể lấy mật ựáp ứng nhu cầu sử dụng của con người [ 18]
Ở Việt Nam, nhân dân ta ựã biết nuôi ong từ lâu, việc nuôi ong Apis- cerana ở các tỉnh phắa Bắc sớm phát triển, phương pháp nuôi không ngừng ựược cải tiến từ ựõ nằm sang ựõ ựứng có cầu di ựộng Trong khai thác sản phẩm ựã biết chỉ cắt một phần mật, còn phần trứng và ấu trùng thì buộc lại xà cầu cho ong tiếp tục sinh sản và làm mật Ở các tỉnh trung du miền núi, nhân dân có kinh nghiệm bắt ong rừng về nuôi nhưng việc nuôi ong của nước ta trước năm 1960, chủ yếu là nuôi theo kiểu dã sinh, ựàn ong tự sinh, tự diệt, lấy mật theo kiểu cắt bánh tổ vắt lấy mật nên năng suất thấp, chỉ khoảng 2-3 kg/ựàn/năm Sau vụ mật, ựàn ong bốc bay có nơi tới 90% (Theo đặng Thanh Bình, Nguyễn Quang Tấn, 1994) [28]
Việt Nam ta nằm ở khu vực nhiệt ựới, trải dài trên 15 vĩ ựộ nên thảm thực vật rất phong phú và ựa dạng, bốn mùa có hoa nở vì thế có rất nhiều loại ong nhất là Ong Nội Những năm gần ựây ựược sự quan tâm của Nhà nước ong phát triển mạnh mẽ với hơn 60.000 ựàn Ong nội nuôi trong thùng hiện ựại, số còn lại nuôi trong ựõ cổ truyền, hằng năm sản xuất ựược 2200 tấn mật
Trang 30ong, 30 tấn sáp ong, 15 tấn phấn hoa và 2 tấn sữa ong chúa Các sản phẩm của mật ong ñã ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu Những nòi, chủng ong chiếm vị trí quan trọng nhất trong nghề nuôi ong và là cơ sở của nghề nuôi ong trên thế giới
thuộc các nòi, chủng ong mật của loài Apis mellifera có nguồn gốc từ Châu
Âu Có một số loài ong mật khác có nguồn gốc từ nhiều nơi của Châu Á nhất
là những miền nhiệt ñới có nguồn gốc ong Apis cerana Bên cạnh ñó, nuôi
ong còn tạo ra sự ña dạng và phong phú của các loại cây trồng, bảo vệ môi trường sinh thái bởi ong tham gia tích cực trong việc thụ phấn chéo cho cây trồng, làm tăng năng suất và sản lượng cây trồng Theo Crane (1990) [7] Sản phẩm chính của nghề nuôi ong là mật ong Trong mật ong có chứa nhiều ñường ñơn, các Vitamin nhóm B, Vitamin C, E, khoáng chất (chủ yếu là Kali) Ngoài ra trong mật ong còn chứa một số enzim và hoóc môn sinh trưởng có tác dụng kích thích tiêu hoá, diệt khuẩn Do ñó, mật ong ñược dùng làm thức ăn bổ dưỡng cho con người, ñặc biệt tốt cho người già và trẻ
em Mật ong có mặt trong nhiều ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, y học và sản xuất mỹ phẩm Trong y học, mật ong ñược dùng ñể chế biến thuốc chống ho, viêm phế quản, thuốc ñiều trị bệnh ñường tiêu hoá như viêm dạ dày, ruột, viêm gan ðặc biệt, với xu thế chung của thế giới là sử dụng các
mỹ phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên ñể làm ñẹp thì mật ong rất ñược ưa chuộng và có mặt trong thành phần của nhiều loại mỹ phẩm như kem dưỡng
da, sữa dưỡng thể, dầu gội dưỡng mượt tóc nhờ tác dụng là ẩm da, mịn da, nuôi dưỡng tóc Theo tiêu chuẩn Việt Nam về mật ong tự nhiên (Trích Ngô ðắc Thắng, 1994) [16], mật ong ñược phân loại theo nguồn gốc thực vật thành 03 loại là mật ong hoa, mật ong dịch lá và mật ong hỗn hợp
- Trong nhóm ñộng vật và côn trùng thì ong mật là loài thụ phấn chủ yếu và có hiệu quả nhất do:
+ Trên cơ thể ong mật ñược bao phủ một lớp lông ñể các hạt phấn dễ dính vào
Trang 31+ Khi ñi kiếm ăn ong mật thường ñến các bông hoa của cùng một loài thực vật
+ Số lượng ong của một ñàn ñông, phạm vi hoạt ñộng rộng
+ Mối quan hệ giữa ong và cây chặt chẽ Thực vật cung cấp phấn và mật hoa cho ong Ong giúp cho thực vật ñược thụ phấn
+ Một số loài ong mật ñược con người nuôi rộng rãi từ lâu
- Lợi ích của việc nuôi ong mật
+ Năng suất cây trồng tăng lên
+ Quả có hình dạnh ñẹp hơn, hấp dẫn người tiêu dùng nên bán ñược giá cao hơn
+ Giảm chi phí so với thụ phấn bằng tay
Ở Bắc Mỹ và Châu Âu các chủ vườn phải thuê các ñàn ong ñể thụ phấn Giá thuê một ñàn ong từ 60 - 65 USD cho táo tây, 95 – 105 USD cho bí
ñỏ cô tiên và 150 USD cho cây quả hạnh ở Califonia trong mùa nở hoa Có tới 2,5 triệu ñàn ong ñược thuê ñể thụ phấn hàng năm tại Mỹ Trong khi ñó ở Việt Nam mặc dù có rất nhiều loại côn trùng cần thụ phấn như: Vải, nhãn, cam, chanh, bưởi, ñiều, cà phê, chôm chôm, bầu, bí, dưa, táo… nhưng vai trò thụ phấn của ong mật vẫn chưa ñược ñánh giá ñúng mức Thậm chí còn có quan niệm sai lầm cho rằng ong mật làm rụng hoa, rụng quả hoặc châm cho bầu, bí, mướp… bị thui, nên ong còn bị xua ñuổi ở nhiều nơi
Vì vậy cần tuyên truyền rộng rãi trong cộng ñồng về vai trò, lợi ích của ong mật ñối với cây trồng và hệ sinh thái.[34], [36]
Trang 32Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu
- Cây vải (Litchi chinensis Sonn);
- Côn trùng thụ phấn trên cây vải (Litchi chinensis Sonn)
- Ống nghiệm, bút lông, panh, kéo…
- Bao lưới,bao vải màn, bao giấy polyetylen
- Máy khúc xạ kế;
- Túi nilon các cỡ;
- Sổ ghi chép, bút viết, máy tính bỏ túi
2.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
- Tại vườn vải gia ñình ông Nguyễn Văn Vinh và vườn vải gia ñình bà Phan Thị Trúc xã ðồng Tâm, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu từ tháng 3 năm 2012 ñến hết tháng 07 năm 2012
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần côn trùng thụ phấn chính trên cây vải
Trang 33- Nghiên cứu ñặc ñiểm giới tính hoa vải
- Nghiên cứu tập tính thăm hoa ảnh hưởng ñến hiệu quả thụ phấn trên cây vải
+ Nghiên cứu hàm lượng ñường và lượng mật trên hoa vải theo thời gian trong ngày
+ Nghiên cứu hàm lượng ñường và lượng mật trên hoa vải theo các giống
- Nghiên cứu mật ñộ côn trùng thụ phấn chính trên hoa vải
- Nghiên cứu thời gian côn trùng thụ phấn chính lưu trên một hoa vải
- Nghiên cứu ñánh giá tỉ lệ ñậu quả, hạt, khối lượng thịt quả, hàm lượng ñường tổng số của quả vải chín
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Xác ñịnh thành phần côn trùng thụ phấn chính trên cây vải
Chọn 9 cành có kích cỡ bằng nhau và ñược ñánh dấu
Tầng trên cao: 3 cành ñược chọn lựa ở trên cao và ở phía ngoài của cây,
3 cành này có vùng không gian tiếp nhận ánh sáng ñược nhiều, là vùng thu hút côn trùng dễ dàng tiếp cận với hoa
Tầng trung: 3 cành này cũng ñược chọn với cùng kích cỡ như 3 cành tầng trên cao, tuy nhiên 3 cành này nằm ở vị trí tầng thấp và ở phía ngoài tán cây
Tầng thấp: 3 cành này cũng ñược ñánh giấu với cùng kích cỡ như chọn cành tầng trên cao và tầng ngoài thấp tuy nhiên 3 cành này lại nằm ở tầng dưới thấp và có vùng tiếp nhận ánh sáng ít hơn 6 cành ở 2 tầng trên
Côn trùng ñến thăm hoa ñược làm theo phương pháp của Klen - 2003 [24] Thí nghiệm ñược quan sát và ghi chép theo từng giờ, mỗi giờ quan sát
15 phút, thí nghiệm ñược thực hiện từ 6h sáng ñến 18h chiều cùng ngày Thí nghiệm ñược lặp lại 3 lần và mỗi lần cách nhau 3 ngày Các côn trùng ñến thăm hoa ñược bắt bởi vợt côn trùng và ñược giữ lại ñể ñịnh loại Các côn trùng ñược xác ñịnh theo từng nhóm ong, ruồi, ngài, bướm khi quan sát Tập
Trang 34tính thăm hoa của côn trùng cũng ñược ghi chép lại vào các thời ñiểm khác trong ngày
Côn trùng ñến thăm hoa ñược bắt bởi vợt bắt côn trùng:
Hình 3.1: Vợt bắt côn trùng
2.4.2 Xác ñịnh các ñặc ñiểm sinh học hoa của cây vải
- ðặc tính tiết mật của hoa vải
Thí nghiệm này cho ta biết lượng mật và hàm lượng ñường trong hoa vải tiết ra ñể thu hút côn trùng vào các thời ñiểm trong ngày ñể xác ñịnh các quá trình tham gia lấy mật của côn trùng thụ phấn cho hoa vải trong ngày Mật hoa vải ñược theo dõi trên 3 giống với 6 vườn, mỗi vườn chọn ngẫu nhiên 3 cây, mỗi cây ñược chọn 1 cành và ñược bao lại bằng bao màn trước khi hoa nở không cho côn trùng ñến lấy mật Mật hoa ñược hút từ 10 bông hoa vào các mốc thời gian 6h, 7h, 8h, 9h, 10h, 11h, 12h, 13h, 14h, 15h, 16h, 17h, 18h trong ngày, lấy 3 ngày, mỗi lần cách nhau 2 ngày Mật hoa ñược lấy
ra bởi mcropipet, hàm lượng ñường ñược xác ñịnh bởi máy khúc xạ kế
Phương pháp này ñược làm theo phương pháp của Klen – 2003 [23]
- Sau ñây là hình ảnh của các thiết bị ño lượng mật và hàm lượng ñường:
Trang 35Mật hoa ñược lấy ra và ño bởi mcropipet:
Hình 3.2: Mcropipet
Hàm lượng ñường ñược ño bởi máy khúc xạ kế:
Hình 3.3: Máy khúc xạ kế
- ðộng thái nở hoa vải
Nhằm xác ñịnh chính xác thời ñiểm và thời gian hoa vải nở trong ngày, thời gian hoa tung phấn, thời gian tồn tại ở trạng thái hoa của hoa vải, thời ñiểm hoa tiết mật nhằm phục vụ cho các ñặc tính của côn trùng Thời gian nở
Trang 36hoa ñược xác ñịnh và quan sát trên 12 cây, trên 3 giống ở khu thí nghiệm từ 6h sáng ñến 18h tối Các ñộng thái phát triển của nhị hoa, bao phấn, thời ñiểm bung phấn, thời gian ở trạng thái hoa của hoa vải ñược quan sát kỹ lưỡng trong khoảng thời gian 30 phút/lần, lúc hoa gần nở thì quan sát 15 phút/lần
Thời gian nở hoa ñược quan sát bằng cách ñánh dấu 4 cành/cây với nhiều nụ hoa, trong ñó 10 cụm hoa ñược chọn ngẫu nhiên và buộc chỉ Tuổi
thọ của hoa ñược xác ñịnh từ khi hoa nở cho ñến khi hết giai ñoạn ra hoa
2.4.3 Theo dõi tập tính thăm hoa của côn trùng ñi lấy mật trên cây vải
Là khoảng thời gian mà mật ñộ các loài côn trùng tập chung ñi lấy mật hoa, số lần côn trùng ñến thăm một chùm hoa
Thí nghiệm này ñược theo dõi trên 3 giống với 6 vườn, mỗi vườn chọn ngẫu nhiên 3 cây, mỗi cây chọn 1 cành, mỗi cành chọn 1 chùm hoa Quan sát
số lượt côn trùng ñến thăm một chùm hoa
Phương pháp này chúng tôi thực hiện theo Klen – 2003 [24]
Chúng tôi tiến hành quan sát trong 6 ngày mỗi ngày quan sát và ghi chép theo từng giờ, mỗi giờ quan sát 15 phút, thí nghiệm ñược thực hiện từ 6h sáng ñến 18h chiều cùng ngày
- Số lượt côn trùng thăm 1 chùm hoa/ngày (ñộng thái thăm hoa)
2.4.4 Theo dõi tập tính côn trùng thụ phấn theo các tầng cây khác nhau
Chọn 9 cành có kích cỡ bằng nhau, theo các hướng khác nhau và ñược ñánh dấu
Tầng trên cao: 3 cành ñược chọn lựa ở trên cao và ở phía ngoài của cây,
3 cành này có vùng không gian tiếp nhận ánh sáng ñược nhiều, là vùng thu hút côn trùng dễ dàng tiếp cận với hoa
Tầng trung: 3 cành này cũng ñược chọn với cùng kích cỡ như 3 cành tầng trên cao, tuy nhiên 3 cành này nằm ở vị trí tầng thấp và ở phía ngoài tán cây
Tầng thấp: 3 cành này cũng ñược ñánh dấu với cùng kích cỡ như chọn cành tầng trên cao và tầng ngoài thấp tuy nhiên 3 cành này lại nằm ở tầng
Trang 37dưới thấp và có vùng tiếp nhận ánh sáng ít hơn 6 cành ở 2 tầng trên
Phương pháp này chúng tôi thực hiện theo Klen – 2003 [24]
Chúng tôi tiến hành quan sát trong 3 ngày, mỗi ngày quan sát và ghi chép theo từng giờ, mỗi giờ quan sát 15 phút, thí nghiệm ñược thực hiện vào các mốc thời gian 6h, 7h, 8h, 9h, 10h, 11h, 12h, 13h, 14h, 15h, 16h, 17h, 18h trong ngày Thí nghiệm này ñược theo dõi trên 3 giống với 3 vườn, mỗi vườn chọn ngẫu nhiên 3 cây, mỗi cây chọn 1 cành, mỗi cành chọn 1 chùm Quan sát số lượt côn trùng ñến thăm một chùm hoa của từng tầng cây
- Số lượt côn trùng thăm 1 chùm hoa của từng tầng cây/ngày (ñộng thái thăm hoa theo tầng cây)
2.4.5 Theo dõi tập tính mật ñộ ong nội tham gia lấy mật trên cây vải
Là khoảng thời gian mà mật ñộ Ong nội tham gia lấy mật trên cây vải,
số lần Ong nội ñến thăm 1 chùm hoa
Phương pháp này chúng tôi thực hiện theo Klen – 2003 [24]
Chúng tôi tiến hành quan sát trong 6 ngày, mỗi ngày quan sát và ghi chép theo từng giờ, mỗi giờ quan sát 15 phút, thí nghiệm ñược thực hiện vào các mốc thời gian 6h, 7h, 8h, 9h, 10h, 11h, 12h, 13h, 14h, 15h, 16h, 17h, 18h trong ngày Thí nghiệm này ñược theo dõi trên 3 giống với 6 vườn, mỗi vườn chọn ngẫu nhiên 3 cây, mỗi cây chọn 1 cành, mỗi cành chọn 1 chùm Quan sát số lượt ong nội ñến thăm một chùm hoa
2.4.6 Theo dõi thời gian côn trùng thụ phấn chính lưu trên một chùm hoa vải
Là khoảng thời gian côn trùng lấy mật ở trên 1 chùm hoa vải ñược tính
từ lúc côn trùng ñậu vào chùm hoa cho ñến lúc nó rời khỏi chùm hoa ñó
Phương pháp này chúng tôi thực hiện theo Klen – 2003 [24]
Chúng tôi tiến hành quan sát trong 5 ngày mỗi ngày quan sát vào các mốc thời gian 6h, 7h, 8h, 9h, 10h, 11h, 12h, 13h, 14h, 15h, 16h, 17h, 18h trong ngày Thí nghiệm này ñược chọn 4 loài ñể quan sát là ong mật, ruồi
Trang 38vàng, ruồi nhà, nhặng là những loài ñặc trưng lấy mật trên cây vải Mỗi mốc thời gian quan sát 12 lần cho mỗi loại côn trùng, mỗi lần quan sát là 1 con khác nhau trên 1 bông hoa khác
- Thời gian lưu hoa ñược ghi chép lại theo ñồng hồ bấm giây ở mỗi lần theo dõi
2.4.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của côn trùng ñến tỉ lệ ñậu quả, hạt, khối lượng thịt quả, hàm lượng ñường tổng số của quả vải chín
Nhằm xác ñịnh ảnh hưởng của côn trùng ñến sự thụ phấn của cây vải chúng tôi thực hiện thí nghiệm về sự thụ phấn của côn trùng trên hoa vải
Thí nghiệm ñược nghiên cứu từ tháng 3 ñến tháng 7 năm 2012, ở các vườn ñược chọn làm thí nghiệm Và ñược chọn ngẫu nhiên 8 cây trên mỗi vườn của 3 giống: chín sớm, chín trung bình, chín muộn Mỗi giống chọn 2 ruộng có cùng diện tích và ñược ñặt tên SA1, SA2……SA8, SB1 SB8, TBA1… TBA8, TBB1……TBB8, MA1… MA8, MB1……MB8 Tổng thí nghiệm của các giống là 48 cây, ở mỗi cây chọn 3 cành vải có cùng kích cỡ
và thực hiện 5 công thức thí nghiệm
Thí nghiệm này làm theo phương pháp của Klen – 2003 [24]
Trong mỗi thí nghiệm ñánh giấu 12 hoa có cùng ñộ tuổi và ñược buộc chỉ (ñeo thẻ)
Thí nghiệm mở: ở thí nghiệm này cành vải ñể mở cả ngày cho phép các phương pháp thụ phấn xảy ra
Thí nghiệm bao vải màn: ở các nhánh sau khi ñã ñánh dấu bằng chỉ khâu và các hoa ñã ñược cắt bao phấn, các nhánh ñược bao lại bằng bao vải màn Thí nghiệm này chỉ ñược thụ phấn nhờ gió
Thí nghiệm bao giấy (ñối chứng): các nhánh thí nghiệm ñược bao bởi giấy polyetylen (sản xuất ở Anh), thí nghiệm này không cho các yếu tố bên ngoài tác ñộng vào, chỉ khả năng tự thụ phấn của cây
Thí nghiệm mở 6h00 ñóng 18h00: Thụ phấn ban ngày, các nhánh thí
Trang 39nghiệm ñược bao bởi giấy polyetylen (sản xuất tại Anh) từ 18h00 ngày hôm trước ñến 6h00 sáng hôm sau thì mở ra
Thí nghiệm ñóng 6h00 mở 18h00: Thụ phấn ban ñêm, các nhánh thí nghiệm ñược bao bởi giấy polyetylen (sản xuất tại Anh) từ 6h00 sáng ñến 18h00 cùng ngày thì mở ra
Sau khi bố trí xong thí nghiệm, ñể thời gian hoa hết khả năng tiếp nhận phấn (3 ngày) thì mở các bao ở thí nghiệm, sau thời gian 1 tuần (ñã hình thành quả) thì ñi theo dõi ñếm quả Thí nghiệm này ñược chia làm 3 lần
Các chỉ tiêu theo dõi :
- Số lượng hoa cái, hoa ñực và tổng số hoa trên chùm hoa vải
- Số quả/ chùm
- Số hạt trên chùm
- Trọng lượng thịt quả, hạt
- Hàm lượng ñường tổng số của quả vải chín
2.4.8 Nghiên cứu ñánh giá hiệu quả năng suất quả vải theo các công thức thí nghiệm của 3 giống vải
Nhằm xác ñịnh ảnh hưởng của côn trùng thụ phấn ñến năng suất của cây vải chúng tôi thực hiện thí nghiệm về hiệu quả năng suất của 3 giống vải theo các công thức thí nghiệm khác nhau
Thí nghiệm ñược nghiên cứu từ tháng 3 ñến tháng 7 năm 2012, ở các vườn ñược chọn làm thí nghiệm Ở mỗi giống: chín sớm, chín trung bình, chín muộn ñược tiến hành theo 5 công thức thí nghiệm, mỗi công thức thí nghiệm ñược thực hiện với 4 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại ñược thực hiện trên
Trang 40màn Thí nghiệm này chỉ ñược thụ phấn nhờ gió
- Thí nghiệm bao giấy (ñối chứng): các nhánh thí nghiệm ñược bao bởi giấy polyetylen (sản xuất tại Anh), thí nghiệm này không cho các yếu tố bên ngoài tác ñộng vào, chỉ khả năng tự thụ phấn của cây
- Thí nghiệm mở 6h00 ñóng 18h00: Thụ phấn ban ngày, các nhánh thí nghiệm ñược bao bởi giấy polyetylen (sản xuất tại Anh) từ 18h00 ngày hôm trước ñến 6h00 sáng hôm sau thì mở ra
- Thí nghiệm ñóng 6h00 mở 18h00: Thụ phấn ban ñêm, các nhánh thí nghiệm ñược bao bởi giấy polyetylen (sản xuất ở Anh) từ 6h00 sáng ñến 18h00 cùng ngày thì mở ra
Sau khi bố trí xong thí nghiệm, ñể thời gian hoa hết khả năng tiếp nhận phấn (3 ngày) thì mở các bao ở thí nghiệm, sau thời gian 1 tuần (ñã hình thành quả) ðến thời kỳ thu hoạch tiến hành cân khối lượng quả ở mỗi cây thí nghiệm
2.4.9 Nghiên cứu ñánh giá hiệu quả chất lượng quả vải theo các công thức thí nghiệm của 3 giống vải
Sau khi ñánh giá năng suất quả của 3 giống vải, nhằm xác ñịnh ảnh hưởng của côn trùng thụ phấn ñến chất lượng của quả vải chúng tôi thực hiện thí nghiệm ở mỗi giống: chín sớm, chín trung bình, chín muộn theo 5 công thức thí nghiệm:
- Thí nghiệm mở: ở thí nghiệm này cành vải ñể mở cả ngày cho phép các phương pháp thụ phấn xảy ra
- Thí nghiệm bao vải màn: ở các nhánh sau khi ñã ñánh giấu bằng chỉ khâu và các hoa ñã ñược cắt bao phấn, các nhánh ñược bao lại bằng bao vải màn Thí nghiệm này chỉ ñược thụ phấn nhờ gió
- Thí nghiệm bao giấy (ñối chứng): các nhánh thí nghiệm ñược bao bởi giấy polyetylen (sản xuất ở Anh), thí nghiệm này không cho các yếu tố bên ngoài tác ñộng vào, chỉ khả năng tự thụ phấn của cây
- Thí nghiệm mở 6h00 ñóng 18h00: Thụ phấn ban ngày, các nhánh thí