BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðỖ MINH THANH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ TRỒNG, CÁC BIỆN PHÁP DIỆT CHỒI VÀ LIỀU LƯỢNG BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH ðẾN NĂNG S
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ MINH THANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ TRỒNG, CÁC BIỆN PHÁP DIỆT CHỒI VÀ LIỀU LƯỢNG BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA GIỐNG THUỐC
LÁ K326 TRỒNG TẠI LẠNG GIANG - BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ MINH THANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ TRỒNG, CÁC BIỆN PHÁP DIỆT CHỒI VÀ LIỀU LƯỢNG BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA GIỐNG THUỐC
LÁ K326 TRỒNG TẠI LẠNG GIANG - BẮC GIANG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN ðÌNH VINH
HÀ NỘI - 2013
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
ðỗ Minh Thanh
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii
Tôi xin gửi tới các Thầy, các Cô Bộ môn Cây công nghiệp – Khoa Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội lời cảm ơn về sự quan tâm giúp ñỡ về mọi mặt trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các Phòng Ban chức năng – Trường ðại học Nông ngiệp Hà Nội ñã nhiệt tình giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập cũng như khi hoàn thành và báo cáo luận văn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên, giúp ñỡ tạo ñiều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!!!
Tác giả
ðỗ Minh Thanh
Trang 5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iv
MỤC LỤC
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4
2.1 Nguồn gốc lịch sử và giá trị của cây thuốc lá 6
2.1.1 Nguồn gốc của cây thuốc lá 6
2.1.2 Giá trị của cây thuốc lá 9
2.1 Tình hình sản xuất thuốc lá nguyên liệu trên thế giới và ở Việt
2.1.1 Tình hình sản xuất thuốc lá nguyên liệu trên thế giới 11
2.1.2 Tình hình sản xuất thuốc lá nguyên liệu ở Việt Nam 12
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… v
2.2 Tình hình nghiên cứu về cây thuốc lá trên thế giới và ở Việt
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 16
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 23
3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 33
3.1.2 Thời gian, ñịa ñiểm và ñiều kiện ñất ñai nghiên cứu 33
3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển 37
3.5.2 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh 38
3.5.3 Các chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 40
3.5.4 Các chỉ tiêu về chất lượng lá thuốc nguyên liệu 40
3.6 Phương pháp lấy mẫu và xử lý số liệu 41
4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và các biện pháp diệt chồi ñến
sinh trưởng phát triển của giống thuốc lá K326 42
4.1.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao 46
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vi
4.1.3 ðộng thái tăng trưởng số lá 49
4.1.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến một số
chỉ tiêu sinh trưởng của thuốc lá 51
4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và các biện pháp diệt chồi ñến tỷ lệ
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng, các biện pháp diệt chồi ñến năng
suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của thuốc lá 55
4.3.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng, các biện pháp diệt chồi ñến năng
4.3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến chất
lượng thuốc lá nguyên liệu 63
4.4 Ảnh hưởng của bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến sinh
trưởng phát triển của giống thuốc lá K326 71
4.4.1 Thời gian sinh trưởng 71
4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao 72
4.4.4 Ảnh hưởng của bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến một
số chỉ tiêu sinh trưởng của thuốc lá 77
4.5 Ảnh hưởng của bón phân hữu cơ vi sinh ñến tỷ lệ nhiễm sâu
4.6 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến năng suất
chất lượng và hiệu quả sản xuất thuốc lá 80
4.6.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến năng suất
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii
TMV : Tobacco Mosaic Virus (Khảm lá thuốc lá)
CMV : Cucumber Mosaic Virus (Khảm lá dưa chuột)
CS : Cộng sự
NST : Ngày sau trồng
STPT : Sinh trưởng phát triển
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… viii
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ix
DANH MỤC BẢNG
2.1 Hàm lượng một số thành phần khoáng dinh dưỡng trong lá của
2.2 Khả năng hấp thu dinh dưỡng của cây thuốc lá 17
3.1 Thành phần hóa học thuốc diệt chồi 33
4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến thời gian
4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến ñộng thái
tăng trưởng chiều cao của thuốc lá 46
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến ñộng thái
tăng trưởng số lá của thuốc lá 49
4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến một số
chỉ tiêu sinh trưởng của thuốc lá 52
4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến tỷ lệ
nhiễm sâu bệnh hại thuốc lá 53
4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến một số
yếu tố cấu thành năng suất của thuốc lá 57
4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến năng suất
4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến thành
phần hoá học của thuốc lá nguyên liệu 65
4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến tỷ lệ cấp
loại và ñiểm bình hút của thuốc lá nguyên liệu 67
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… x
4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến hiệu quả
4.11 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến thời gian
4.12 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến ñộng thái
tăng trưởng chiều cao của thuốc lá 73
4.13 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến ñộng thái
tăng trưởng số lá của thuốc lá 76
4.14 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến một số chỉ
tiêu sinh trưởng của thuốc lá 77
4.15 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến tỷ lệ nhiễm
4.16 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến một số yếu
tố cấu thành năng suất của thuốc lá 81
4.17 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến năng suất
4.18 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến thành phần
hoá học của thuốc lá nguyên liệu 86
4.19 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến tỷ lệ cấp loại
và ñiểm bình hút của thuốc lá nguyên liệu 88
4.20 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến hiệu quả
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… xi
DANH MỤC HÌNH
4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến ñộng thái
tăng trưởng chiều cao của thuốc lá 47
4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến ñộng thái
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và biện pháp diệt chồi ñến năng
suất khô của thuốc lá nguyên liệu 63
4.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến ñộng thái
tăng trưởng chiều cao của thuốc lá 73
4.5 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến ñộng thái
tăng trưởng số lá của thuốc lá 76
4.6 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến năng suất
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… xii
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 1
1 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây thuốc lá (Nicotiana tabacum) là loại cây công nghiệp ngắn ngày có
tầm quan trọng về kinh tế trên thị trường thế giới không chỉ ñối với 33 triệu nông dân của khoảng 120 quốc gia (có nguồn thu nhập chính từ sản xuất thuốc lá) mà còn cho cả toàn bộ nền công nghiệp
Cây thuốc lá ñã thu hút ñược nhiều lao ñộng nông nghiệp, công nghiệp, góp phần tạo công ăn việc làm, tận dụng lao ñộng phụ, tăng thu nhập cho người lao ñộng chính, làm phong phú thêm cơ cấu cây trồng, góp phần cải tạo ñất trồng và phân bố lại dân cư
Nguyên liệu thuốc lá là mặt hàng tiêu dùng và xuất khẩu có giá trị kinh
tế cao ñồng thời là nguồn thu ngân sách ñáng kể của nhiều nước trên thế giới
Tại Việt Nam, lợi nhuận thu ñược từ cây thuốc lá ngày càng cao và vượt trội so với các cây trồng khác như lúa, ngô, sắn Cây thuốc lá ñã dần khẳng ñịnh ñược là cây xóa ñói giảm nghèo và giúp nông dân vượt lên làm giàu
Vùng nguyên liệu thuốc lá huyện Lạng Giang - Bắc Giang là một trong các vùng nguyên liệu thuốc lá truyền thống của khu vực phía Bắc Tại Bắc Giang phần lớn ñất trồng thuốc lá thuộc nhóm ñất bạc màu, nếu trong quá trình sản xuất không có biện pháp cải tạo thích hợp, ñất sẽ mất sức sản xuất, không ñảm bảo cho sự phát triển bền vững ðất này rất cần bổ sung các loại phân hữu cơ ñể cải tạo, hạn chế quá trình rửa trôi Bón phân vi sinh vật nhằm
bổ sung chủng giống vi sinh vật hữu ích vào ñất trồng trọt ñể tăng mật ñộ
vi sinh vật ñất, tăng quá trình chuyển hóa trong ñất, tăng ñộ phì của ñất và tăng năng suất, chất lượng cây trồng là cần thiết phải nghiên cứu
Chế phẩm vi sinh vật và phân hữu cơ vi sinh ñược người nông dân
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 2
Việt Nam biết ñến từ những năm thập kỷ 90 của thế kỷ XX Loại phân này
có chứa những chủng giống vi sinh vật hữu ích, khi bón vào ñất chúng phát huy khả năng kỳ diệu của chúng ñó là cố ñịnh nitơ phân tử, phân hủy chuyển hóa lân và kali trong ñất cung cấp dinh dưỡng, tăng khả năng quang hợp của cây trồng, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh của cây dẫn ñến làm tăng năng suất và chất lượng nông sản phẩm, tăng ñộ phì nhiêu của ñất Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước ñã khẳng ñịnh bón phân vi sinh vật có tác dụng tăng năng suất cây trồng 9-35%, giảm tỷ lệ sâu bệnh 25 - 70%, có thể thay thế ñược 20 - 40 kg N/ha lượng ñạm hóa học bón cho cây trồng [18], [20]
Thời gian gần ñây, chất lượng nguyên liệu thuốc lá trên ñịa bàn Tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Lạng Giang nói riêng có xu hướng ñi xuống[19]
Xuất phát từ thực tiễn trên, ñể nâng cao chất lượng nguyên liệu thuốc
lá tại huyện Lạng Giang chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng, các biện pháp diệt chồi và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh ñến năng suất, chất lượng của giống thuốc lá K326 trồng tại Lạng Giang - Bắc Giang”
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 3
chăm sóc cây thuốc lá ñể ñạt hiệu quả kinh tế cao
1.2.2 Yêu cầu
- Xác ñịnh mật ñộ trồng và các biện pháp diệt chồi thích hợp cho giống
thuốc lá K326 tại Lạng Giang – Bắc Giang
- Xác ñịnh liều lượng bón phân vi sinh thích hợp cho giống thuốc lá K326 tại Lạng Giang – Bắc Giang
1.3 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của ñề tài góp phần cung cấp tài liệu khoa học về mật ñộ trồng, biện pháp diệt chồi và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho cây thuốc lá làm cơ sở khoa học ñể xây dựng mật ñộ trồng, biện pháp diệt chồi, chế ñộ bón phân thích hợp cho cây thuốc lá
Góp phần nghiên cứu cơ sở khoa học về bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh cho cây trồng và cải tạo ñất xám bạc màu nghèo dinh dưỡng tại Bắc Giang
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng mật ñộ trồng, biện pháp diệt chồi và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh thích hợp cho giống thuốc lá K326 trồng tại Lạng Giang - Bắc Giang
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Hiệu quả sản xuất thuốc lá nguyên liệu không những phụ thuộc vào năng suất mà còn phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng sản phẩm Mật ñộ trồng,
kỹ thuật diệt chồi và liều lượng bón phân là 03 biện pháp kỹ thuật quan trọng trong sản xuất thuốc lá nhằm tăng năng suất và chất lượng nguyên liệu
Nguyên tắc bón phân cho thuốc lá là bón phối hợp, bón lót ñầy ñủ, bón thúc sớm và kết thúc trước khi thân lá bước vào thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất
Theo kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, ñể sinh trưởng và phát triển bình thường cây thuốc lá cần sử dụng rất nhiều nguyên tố, nhiều tài liệu nghiên cứu cho rằng có 16 nguyên tố cần thiết là: Carbon , Oxy và Hidro (từ không khí và nước); Nitơ, Phốt pho, Kali (3 nguyên tố ña lượng); Lưu huỳnh, Magiê, Canxi (3 nguyên tố trung lượng ), Clo (Cl), sắt (Fe), Mangan (Mn), kẽm (Zn), Boron (B), ñồng (Cu) và Molipden (Mo)
Nhu cầu dinh dưỡng trong từng giai ñoạn sinh trưởng và phát triển cũng có sự khác nhau ñáng kể Sau trồng 20 ngày cây bắt ñầu hút mạnh ñạm
và kali, mạnh nhất là sau trồng 40 ngày Sau ngày thứ 50 nhu cầu ñạm và kali
sẽ giảm
Mỗi giống thuốc lá có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau Có tương quan giữa năng suất với lượng hấp thu dinh dưỡng ña lượng và trung lượng Cây thuốc lá vàng sấy có lượng hấp thu kali lớn nhất và thường gấp ñôi lượng ñạm, lượng hấp thu lân và magiê tương ñối thấp so với lượng hấp thu kali, ñạm và canxi của cây Có quan hệ tương hỗ và ñối kháng giữa các nguyên tố trong quá trình hấp thu Hàm lượng, thành phần dinh dưỡng của lá có liên quan với tình trạng dinh dưỡng và tuổi của cây thuốc
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 5
Bảng 2.1: Hàm lượng một số thành phần khoáng dinh dưỡng
trong lá của cây thuốc lá vàng sấy
0,2-0,5 0,2-0,5 0,2-0,5 0,14-0,3 0,13-0,3 0,12-0,3
3,0-4,0 2,5-3,5 2,5-3,5 1,5-2,5 1,5-2,5 1,3-2,5
0,6-1,5 0,75-1,5 0,75-1,5 0,75-1,5 1,0-2,0 1,0-2,5
0,2-0,6 0,2-0,6 0,2-0,6 0,2-0,6 0,2-0,6 0,18-0,75 ðất và tính chất ñất có vai trò quan trọng ñối với sự sinh trưởng, phát triển và hình thành chất lượng của cây thuốc lá
Trong các yếu tố kỹ thuật ñể tăng năng suất, chất lượng sản phầm, ngoài cách bón phân cân ñối, hợp lý thì mật ñộ trồng và kỹ thuật diệt chồi cũng ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng của thuốc lá
Sự cạnh tranh quần thể cũng ảnh hưởng ñến sự phát triển của cây, khi cây thuốc lá phải sống trong ñiều kiện chật hẹp, thiếu ánh sáng sẽ làm giảm sức ñề kháng của cây khiến cây dễ bị sâu bệnh tấn công và dịch bệnh phát triển mạnh Nếu mật ñộ trồng quá dày vừa lãng phí hạt giống, giảm kích thước và số lượng lá thu hoạch, ñồng thời mật ñộ dày còn ñồng nghĩa với việc sâu bệnh hại với mức ñộ lớn hơn Trong ñiều kiện trồng dày, cây sinh trưởng kém, tích lũy dinh dưỡng kém làm giảm chất lượng và giảm năng suất cây trồng Còn nếu trồng thưa sẽ làm giảm số cây thu hoạch và gây ra lãng phí ñất Chính vì vậy việc xác ñịnh ñược mật ñộ, khoảng cách trồng hợp lý sao cho vừa tiết kiệm ñược giống, tận dụng ñược ñất trồng, ñồng thời có năng suất và hiệu quả kinh tế cao là việc hết sức cần thiết
Trang 19Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 6
Ngoài mật ựộ trồng và phân bón thì kỹ thuật ngắt ngọn, diệt chồi cũng
có ảnh hưởng rất lớn ựến chất lượng của thuốc lá ựặc biệt là hàm lượng nicotine trong lá thuốc Theo một số tài liệu, thời ựiểm ngắt ngọn thắch hợp nhất là khi có khoảng 40 Ờ 50% số cây trên ruộng xuất hiện nụ Số lá ựể lại sau khi ngắt ngọn có ảnh hưởng ựến chất lượng của lá, ựể lại càng ắt lá thì hàm lượng nicotine trong lá càng cao Tùy thuộc vào chủng loại thuốc lá, sức sinh trưởng của cây và yêu cầu chất lượng nguyên liệu của khách hàng mà người trồng thuốc lá quyết ựịnh số lá ựể lại cho hợp lý
Như vậy, cần căn cứ vào ựiều kiện thời tiết, khắ hậu, tắnh chất ựất, ựặc tắnh sinh trưởng của giống, nhu cầu dinh dưỡng, thời vụ, phương pháp canh tác, yêu cầu sản phẩm ựể xác ựịnh mật ựộ trồng, các biện pháp diệt chồi và chế ựộ phân bón hợp lý nhằm tăng năng suất, chất lượng nguyên liệu và ựạt mục tiêu nâng cao tối ựa hiệu quả sản xuất
2.1 Nguồn gốc lịch sử và giá trị của cây thuốc lá
2.1.1 Nguồn gốc của cây thuốc lá
Những dấu tắch lịch sử về cây thuốc lá ựược tìm thấy ở Trung Mỹ có
từ trước công nguyên Sử viết về cây thuốc lá bắt ựầu từ ngày 11 tháng 10 năm 1492 , khi Christopher Columbus ựặt chân lên bãi biển San Salvador Ông ựã phát hiện người bản xứ vừa nhảy múa vừa hút một loại lá cuộn tròn gọi là Tabaccos Trước ựó, Không có một ghi nhận rõ ràng nào nói về lịch sử trồng thuốc lá ở các vùng khác nhau trên thế giới
Trong thời gian dài, cây thuốc lá ựược gọi với các tên khác nhau Năm1559, ựể ghi nhận công lao của Ngài ựại sứ người Pháp tại Lisbon, Jean Nicot Ờ người ựầu tiên trồng thuốc lá ở Bồ đào Nha và sau ựó lan rộng ra toàn châu Âu, Liebault, nhà thực vật học người Pháp, ựã ựặt tên cho cây thuốc
lá là Nicotiana Tuy nhiên, tên gọi tobacco ựược người bản xứ Bắc Mỹ dùng
Trang 20Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 7
ựể chỉ thuốc lá vẫn ựược sử dụng phổ biến nhất [40]
Người Tây Ban Nha bắt ựầu trồng thuốc lá ở Haiti năm 1531 với hạt giống từ Mexico Thuốc lá ựược trồng ở Cuba năm 1580 và nhanh chóng mở rộng sang Guyana và Brazil Thuốc lá ựược ựưa vào châu Âu, châu Á, châu Phi vào nửa cuối thế kỉ 16 (Colins and Hawks, 1993) [24]
Thuốc lá du nhập vào Ấn độ khoảng năm 1605 và ựược trồng ựầu tiên
ở quận Deccan Ngay sau ựó, Ấn độ trở thành quốc gia sản xuất thuốc lá lớn
và ựóng góp ựáng kể cho thị trường thuốc lá thế giới
Thuốc lá ựã ựược ựưa vào trồng ở Trung Quốc và Nhật Bản khoảng giữa thế kỉ 17 và nhanh chóng giúp các nước này trở thành những quốc gia sản xuất lớn với sản phẩm chủ yếu là thuốc lá sáng màu dành cho tiêu dùng nội ựịa Cùng thời gian này, thuốc lá ựược người Hà Lan ựưa vào Indonesia
Kể từ ựó ựất nước này ựược biết ựến với sản phẩm thuốc lá cigar khá nổi tiếng ựược trồng ở quần ựào Sumatra
Ở Nam Phi thuốc lá ựược trồng từ năm 1650, còn ở đông Phi và Trung Phi từ khoảng năm 1560 đầu thế kỉ 20, Malawi ựã trở thành nhà cung cấp lá thuốc có tiếng với cả 2 chủng loại là thuốc lá sấy lửa và thuốc lá vàng sấy Cùng với ựà phát triển ựó, Zimbabwe ựã xây dựng nền kinh tế ựất nước dựa trên xuất khẩu thuốc lá Vàng sấy từ những năm 1926 Ờ 1927 cho ựến nay
Lịch sử trồng thuốc lá ở Úc có sự pha trộn giữa tập quán trồng loài Nicotiana suaveolens của thổ dân với các giống thuốc lá thuộc loài Nicotiana tabacum do dân di cư châu Âu ựưa vào hồi ựầu thế kỉ 19 Canh tác thuốc lá ở
Úc phát triển nhanh chóng nhờ sự nỗ lực của người châu Âu nhập cư
Cây thuốc lá là một trong số ắt cây trồng không phải là lương thược, thực phẩm ựược trồng rộng rãi nhất trên thế giới Mặc dù bông có diện tắch lớn hơn nhưng thuốc lá ựược trồng ắt nhất ở 117 quốc gia và thu hút tới 33 triệu nông dân và ựược trải khắp từ 60 ựộ vĩ Bắc ựến 40 ựộ vĩ nam với diện
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 8
tích khoảng 3,5 triệu ha và sản lượng hàng năm trên 5 triệu tấn (Collins & Hawks, 1993) [24]
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 9
2.1.2 Giá trị của cây thuốc lá
a Giá trị kinh tế:
Thuốc lá là loại cây công nghiệp ngắn ngày, có tầm quang trọng về
kinh tế trên thị trường thế giới không chỉ ñối với hơn 33 triệu nông dân của khoảng 120 quốc gia (có nguồn thu nhập chính từ sản xuất thuốc lá) mà còn cho cả toàn bộ nên công nghiệp – từ các nhà máy chế biến, cuốn ñiếu, sản xuất phụ gia, phụ liệu ñến cả hệ thống phân phối và tiêu thụ, thậm chí cả một phần ngành sản xuất các vật tư nông nghiệp phục vụ cho cây thuốc lá như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,… [3],[22] Cây thuốc lá ñã thu hút ñược nhiều lao ñộng nông nghiệp (trồng trọt, thu hái, sơ chế), lao ñộng công nghiệp, góp phần tạo công ăn việc làm, tận dụng lao ñộng phụ, tăng thu nhập cho người lao ñộng chính, làm phong phú thêm cơ cấu cây trồng, góp phần cải tạo ñất trồng và phân bố lại dân cư
Mặt khác, nguyên liệu thuốc lá là mặt hàng tiêu dùng và xuất khẩu có giá trị kinh tế cao ñồng thời là nguồn thu ngân sách ñáng kể của nhiều nước trên thế giới
Trung Quốc là quốc gia có sản lượng thuốc lá nguyên liệu và thuốc lá ñiếu ñứng ñầu thế giới, chỉ tính riêng tỉnh Vân Nam – Trung Quốc, doanh thu về thuốc lá ñạt trên 100 tỷ Nhân dân tệ (trên 12 tỷ USD) trong ñó lãi gần 1,5 tỷ USD, nộp thuế ñược khoảng 3 tỷ USD( chiếm 72% doanh thu thuế toàn tỉnh )
Ở Mỹ, thuốc lá là một trong 5 loại cây trồng mang lại cho nông dân
Mỹ trên 1 tỷ USD hàng năm Ngành công nghiệp thuốc lá Mỹ sử dụng trên 100.000 công nhân, thu nhập từ cây thuốc lá là 12,7 tỷ USD
Tại Việt Nam, lợi nhuận thu ñược từ cây thuốc lá ngày càng cao và vượt trội so với các cây khác như lúa, ngô, sắn Cây thuốc lá ñã dần dần khẳng ñịnh ñược là cây trồng xóa ñói giảm nghèo và giúp nông dân vươn lên
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 10
làm giàu Cây thuốc lá cũng mang lại giá trị kinh tế cao, sử dụng hiệu quả ñất ñai, góp phần tạo công ăn việc làm, tận dụng ñược nguồn lao ñộng của ñịa phương, tăng thu nhập cho người lao ñộng Lợi nhuận cao từ sản xuất thuốc lá
ñã sự quan tâm của nhiều cấp chính quyền trong cả nước, tại một số tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, cây thuốc lá ñã nằm trong cơ cấu cây trồng truyền thống, thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cao
Tại An Giang nhờ vào cây thuốc lá nên giải quyết ñược khoảng 200 lao ñộng với thu nhập trung bình 30.000- 40.000 ñồng/ ngày [39]
Năm 2010, Tổng công ty thuốc lá Việt Nam ñạt kim ngạch xuất khẩu trên 175 triệu USD, tăng 17% so với năm 2009 Xuất siêu gần 54 triệu USD, nộp ngân sách vượt mốc 5.000 tỉ ñồng, tăng 6% so với năm 2009 [41] ðời sống, việc làm và thu nhập của người lao ñộng ñược bảo ñảm ổn ñịnh
b Giá trị sử dụng:
Ngày nay, giá trị sử dụng của thuốc lá không chỉ giới hạn trong việc hút thuốc mà còn ñược sử dụng ở một số lĩnh vực khác
Loại hình thuốc lá thuộc nhóm giống Nicotiana rustica L thường có
hàm lượng nicotine rất cao (4 – 5%), hoặc là tận dụng các loại phế thải thân lá, người ta sản xuất ra sulfate nicotine, có tác dụng tốt trong việc trừ sâu bệnh trên ñồng ruộng Từ thân và lá thuốc, giáo sư R.L.Wain ( Anh) ñã chiếu khấu ñược sclareol và 13 – epi sclareol có tác dụng phòng trừ gỉ sắt trên cây họ ðậu
Trong công nghiệp hóa dược, thực phẩm ñã sử dụng nhiều sản phẩm như nước hoa từ hoa thuốc lá Acid nicotinic, acid citric ñược chiết xuất từ cây thuốc lá với lượng nhiều hơn 2 – 3 lần so với chiếu xuất từ cam, chanh ñã ñược sử dụng trong công nghiệp thực phẩm Người ta cũng chiết xuất ñược dầu từ hạt thuốc lá với tỷ lệ 35 – 40% và sử dụng trong công nghiệp
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 11
Ở Liên bang Nga và Moldova, thân cây thuốc lá ñược tận dụng ñể chế biến thành thức ăn gia súc có giá trị dinh dưỡng cao (thu ñược 3,0 – 3,5 tấn/ha) Các nước thuộc Nam Tư cũ, Hy Lạp người ta thu ñược 12-15% protein cao cấp từ cây thuốc lá ñể sử dụng làm thực phẩm Ngoài ra, các phế phẩm của thuốc lá trong quá trình chế biến gồm có vụn, bụi ñã ñược tận dụng làm thuốc lá folio
Về mặt nghiên cứu, cây thuốc lá ñược coi là mô hình lý tưởng ñể thử nghiệm các nghiên cứu sinh học ñối với cây trồng Các nghiên cứu về nuôi cấy mô (công nghệ sinh học ở cập ñộ thấp), về sinh học phân tử ñã thành công ở cây thuốc lá Hiện nay ở Mỹ, Pháp, Canada, việc ứng dụng cây thuốc
lá chuyển gen ñang ñược mở rộng ñể ñạt năng suất cao và hạn chế tác hại của các hóa chất trừ cỏ và trừ sâu bệnh[8]
2.1 Tình hình sản xuất thuốc lá nguyên liệu trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất thuốc lá nguyên liệu trên thế giới
Cây thuốc lá có nguồn gốc nhiệt ñới nhưng ngày nay ñược trồng rộng rãi từ 40 vĩ ñộ Nam ñến 60 vĩ ñộ Bắc Theo thống kê của Universal Leaf Tobaco Company, hàng năm toàn thế giới có tổng diện tích trồng thuốc lá khoảng 2,5 – 3,0 triệu ha với tổng sản lượng khoảng 4,9 – 5,4 triệu tấn Thuốc
lá Vàng sấy chiếm tỉ trọng lớn với trên 70% sản lượng, tiếp ñến là thuốc lá Burley chiếm khoảng 15%, thuốc lá Oriental ñứng thứ ba với 6 – 7% và còn lại là các chủng loại khác Số liệu này cho thấy thuốc lá Vàng sấy ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn so với các chủng loại thuốc lá khác (tăng từ 60% của những năm trước năm 2000 lên trên 70% tổng sản lượng thuốc lá nguyên liệu hiện nay)
Các nước sản xuất thuốc lá nguyên liệu hàng ñầu của thế giới gồm Trung Quốc, Brazil, Ấn ðộ, Mỹ, Malawi, Ý, Thổ Nhĩ Kỳ, Zimbabwe,
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 12
Tanzania, Indonesia, … với diện tích và sản lượng chiếm trên 3/4 sản lượng toàn cầu Những nước có trình ñộ thâm canh tiên tiến như Mỹ, Brazil, Zimbabwe, trồng thuốc lá có năng suất cao hơn so với các nước khác và ñạt bình quân 2,5 tấn/ha
Các nước sản xuất thuốc lá Vàng sấy hàng ñầu thế giới là Trung Quốc, Brazil, Ấn ñộ , Mỹ, Argentina, Zimbabwe Trung Quốc với khoảng 2 triệu tấn/năm, sản xuất hơn một nửa sản lượng nguyên liệu Vàng sấy toàn cầu Brazil và
Ấn ðộ có sự gia tăng sản lượng và vượt Mỹ về sản xuất nguyên liệu Vàng sấy Sau cải cách ruộng ñất, Zimbabwe có sự sụt giảm mạnh về sản lượng từ vài trăm ngàn tấn/năm xuống dưới mức 60 – 70 ngàn tấn/năm trong những năm gần ñây
Trong sản xuất thuốc lá Burley, Malawi ñã vượt qua Mỹ ñể trở thành nước sản xuất nhiều nhất Các nước có sản lượng lớn tiếp theo là Mỹ, Brazil, Argentina, Mozambique, Thái Lan, Ý, Trung Quốc, Ấn ðộ Các nước trên sản xuất khoảng 85% lượng nguyên liệu Burley của Thế giới
ðối với thuốc Oriental, bốn nước sản xuất chính gồm Thồ Nhỹ Kỳ, Hy Lạp, Bungaria, Macedonia chiếm trên 60% sản lượng toàn cầu
2.1.2 Tình hình sản xuất thuốc lá nguyên liệu ở Việt Nam
Có một số tài liệu cho rằng thuốc lá ñược trồng ở nước ta từ thời vua
Lê Thánh Tông (1660) với nguồn giống từ các thương nhân Tây Ban Nha Nghề trồng thuốc lá chính thức phát triển vào năm 1876 tại Gia ðịnh, 1899 tại Tuyên Quang Thuốc lá vàng sấy lò (Virginia) ñược trồng ở nước ta tương ñối muộn Năm 1935 trồng thử ở An Khê, năm 1940 trồng ở các tỉnh miền Bắc với giống ban ñầu là Virginia Blond Cash
Trước năm 1954 sản xuất thuốc lá ở nước ta mang tính tự cấp, tự túc một phần nhỏ mang tính hàng hóa trong tiêu dùng nội bộ
Trước năm 1975
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 13
Tại miền Bắc, một số vùng chuyên canh thuốc lá ñã ñược hình thành tại các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hà Tây Sản Lượng thuốc lá ñạt khoảng 10.000 tấn/năm với các giống thuốc lá Vàng sấy chủ yếu của Trung quốc như ðại Kim Tinh, Trung Hoa Bài , Bắc Lưu 1,… Trong thời gian này, thuốc lá nguyên liệu ñược sản xuất chủ yếu theo kinh nghiệm và tập quán, với mức ñầu tư hạn chế nên năng suất thấp, chất lượng không ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất thuốc lá ñiếu Mỗi năm, các nhà máy thuốc ñiếu phải nhập khẩu hàng nghìn tấn nguyên liệu thuốc lá Vàng sấy từ Trung Quốc và Triều Tiên
Tại miền Nam, thuốc lá Nâu phơi ñược trồng một cách tự phát với diện tích và sản lượng hạn chế Các nhà máy thuốc lá MIC và BASTOS phải nhập khoảng 7.000 tấn nguyên liệu mỗi năm
Giai ñoạn từ 1976 – 1987
Trong giai ñoạn này, sản xuất thuốc lá nguyên liệu ở cả hai miền tương ñối phát triển cả về diện tích lần năng suất Tại các tỉnh phía Bắc, thuốc lá Vàng sấy ñạt ñỉnh cao về diện tích 15.000 ha với sản lượng 14.000 tấn vào năm 1988 Các tỉnh phía Nam chủ yếu trồng thuốc lá Nâu phơi – nguyên liệu
sử dụng cho thuốc lá ñiếu cấp thấp không ñầu lọc với sản lượng biến ñộng từ 10.000 ñến 11.000 tấn/năm Thuốc lá Vàng sấy ñược ñưa vào nghiên cứu trồng thử nghiệm với diện tích không ñáng kể ở Vĩnh Hào
Giai ñoạn từ 1988 ñến nay
Từ năm 1988, do thị hiếu của người tiêu dùng ñã có sự thay ñổi từ khẩu
vị thuốc ñiếu thơm nhẹ, nóng của Trung Quốc sang khẩu vị thơm nổi, ñậm ñà, kiểu Anh, Mỹ Chất lượng nguyên liệu ñòi hỏi cao hơn nên Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam ñã có các biện pháp ñể tạo ra những chuyển biến tích cực trong công tác sản xuất thuốc lá nguyên liệu như tuyển chọn giống, cải tiến kỹ
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 14
thuật canh tác, xây dựng chính sách ñầu tư phù hợp,…Kết quả là nhiều giống thuốc lá mới ñược tuyển chọn hoặc lai tạo thích nghi tốt với ñiều kiện canh tác tại Việt Nam ñã ñược công nhận giống quốc gia
Ngoài ra, kỹ thuật canh tác mới, phù hợp ñã giúp cải thiện ñáng kể, năng suất thuốc lá ñạt 1,6 – 1,8 tấn/ha ở phía Bắc và 2,3 – 2,5 tấn/ha tại nhiều vùng phía Nam Chất lượng nguyên liệu cũng ñược nhiều khách hàng trên thế giới chấp nhận
ðối với các tỉnh phía Bắc:
Các tỉnh phía Bắc ñã hình thành 02 vùng trồng chính:
- Các tỉnh miền núi gồm: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn
- Cách tỉnh trung du, ñồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ gồm : Thái Nguyên, Bắc Giang, Hà Tây cũ và Thanh Hóa
Sản xuất thuốc lá nguyên liệu ñã có những bước tiến ñáng kể qua việc
áp dụng các giống mới và một số tiến bộ kỹ thuật trong canh tác Năng suất
có sự cải thiện rõ rệt từ mức dưới 10 tạ/ha lên 16 – 17 tạ/ha ñối với các tỉnh miền núi và ñạt trên 20 tạ/ha ñối với vùng trung du và ñồng bằng
Chất lượng nguyên liệu trồng tại các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn tương ñối tốt nên ñược xếp ở nhóm A, phù hợp cho phối chế thuốc ñiếu trung, cao cấp Nhóm này có hương thơm ñặc trưng, vị ñậm dễ chịu, hơi nóng, nặng vừa phải, cháy ñốt, tàn trắng Nguyên liệu trồng tại các tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Hà Tây cũ ñược xếp ở nhóm B Nhóm này
có chất lượng trung bình, sử dụng chủ yếu ñể sản xuất các mác thuốc ñiếu cấp thấp Nguyên liệu nhóm B có hương thơm trung bình, hơi tạp, vị hơi ñắng, ñộ cháy trung bình, tàn xám trắng
Nguyên liệu ñược sản xuất tại các tỉnh miền núi phía Bắc có chất lượng tốt và cho hiệu quả kinh tế cao Cây thuốc lá ñã góp phần xóa ñói, giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân và trở thành cây trồng chính, ñược
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 15
ưu tiên trong chương trình phát triển kinh tế của một số ựịa phương Vì thế diện tắch trồng tại các tỉnh này khá ổn ựịnh
đối với các tỉnh phắa Nam:
Thuốc lá Vàng sấy ựược phát triển mạnh ở các tỉnh phắa Nam từ sau năm 1990 Sản xuất nguyên liệu Vàng sấy tại ựây có những thuận lợi như quỹ ựất tương ựối tập trung, người nông dân có ý thức khá cao về sản xuất hàng hóa Việc chuyển giao kĩ thuật mới, quản lý ựầu tư thuận lợi hơn, chất lượng
ổn ựịnh và năng suất cao hơn ở các tỉnh phắa Bắc Năng suất bình quân tăng ựáng kể, từ mức 1,2 Ờ 1,3 tấn/ha ở những năm ựầu mới phát triển lên mức 1,8 Ờ 2,0 tấn/ha hiện nay
Nhìn chung nguyên liệu trồng tại các tỉnh Tây Nguyên cho chất lượng tốt tương ựương với nguyên liệu Cao Bằng, Bắc Kạn và huyện Bắc Sơn (Lạng Sơn) ở phắa Bắc Nguyên liệu sản xuất tại các vùng duyên hải Nam Trung Bộ và đông Nam Bộ có chất lượng khá Nguyên liệu trồng tại các tỉnh Tây Nam Bộ có chất lượng thấp nên hiện nay cây thuốc lá không còn ựược trồng tại ựây
Như vậy, nguyên liệu thuốc lá ựược sản xuất ở nước chủ yếu thuộc dạng thuốc lá Vàng sấy Vùng trồng có chất lượng khá phân bố tại các tỉnh miền núi phắa Bắc và các tỉnh Tây Nguyên, Nam Trung Bộ đây là những vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn, nơi sinh sống của các dân tộc ắt người đầu tư trồng thuốc lá tại ựây sẽ phát huy tiềm năng về ựất ựai, lao ựộng, ựáp ứng nhu cầu thị trường, góp phần xóa ựói giảm nghèo phù hợp với chắnh sách của đảng và Nhà nước Nhằm từng bước sản xuất và cung cấp ựủ lượng nguyên liệu thuốc lá cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, Bộ Công nghiệp ựã thông qua Ộ Quy hoạch phát triển vùng trồng cây thuốc lá ựến năm 2010Ợ và Chắnh phủ ựã phê duyệt Ộ Chiến lược tổng thể ngành thuốc lá Việt Nam ựến năm 2010 và tầm nhìn năm 2020Ợ [12]
Với sản lượng hiện nay ở mức 4,5 Ờ 5 tỷ bao thuốc lá/năm, các nhà
Trang 29Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 16
máy thuốc điếu trong nước cần 60.000 – 70.000 tấn nguyên liệu ðể cĩ đủ nguyên liệu cho sản xuất, mỗi năm các nhà máy phải nhập khẩu hàng chục nghìn tấn lá thuốc nguyên liệu Với những nỗ lực của ngành thuốc lá, nguyên liệu sản xuất trong nước đã dần dần thay thế lượng nguyên liệu nhập khẩu Việc xuất khẩu thuốc lá nguyên liệu cũng đã được xúc tiến từ năm 1996 và đã
cĩ hướng phát triển tốt Giá trị kim ngạch xuất khẩu thuốc lá điếu và thuốc lá nguyên liệu ngày càng tăng và đạt gần 85 triệu USD trong năm 2008 Việc thành lập liên doanh giữa Tổng cơng ty Thuốc lá Việt Nam và tập đồn thuốc
lá Anh Mỹ (BAT) về sản xuất giữa xuất khẩu thuốc lá nguyên liệu là yếu tố đảm bảo và thúc đấy hướng xuất khẩu sản phẩm này
2.2 Tình hình nghiên cứu về cây thuốc lá trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
a Kết quả nghiên cứu về phân bĩn
Phân bĩn là yếu tố vơ cùng quan trọng trong sản xuất nơng nghiệp nĩi chung và trong sản xuất thuốc lá nĩi riêng Nĩ là nguồn cung cấp chủ yếu dinh dưỡng cho cây thơng qua quá trình hấp thu của bộ rễ
Thuốc lá là cây trồng ngắn ngày Việc bĩn lĩt đầy đủ, bĩn thúc sớm và kết thúc bĩn trước 35 ngày sau trồng là một yếu tố quyết định đến năng suất
và chất lượng của thuốc lá nguyên liệu
Hiện nay cĩ rất nhiều nhà khoa học trên thế giới đã nghiên cứu về ảnh hưởng của hàm lượng dinh dưỡng trong phân bĩn đến cây trồng nĩi chung và cây thuốc lá nĩi riêng
Theo tài liệu của Sở nghiên cứu thuốc lá Trung Quốc: hàm lượng N,
P, K trong thân cây thuốc lá gồm N: 2,5%; P2O5: 0,52%; K2O: 3,24%, chứng tỏ cây thuốc lá cần N, P, K trong đĩ đặc biệt là N và K Tuy vậy trong các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây, nhu cầu dinh dưỡng của cây lại rất khác nhau
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 17
Bảng 2.2: Khả năng hấp thu dinh dưỡng của cây thuốc lá
0,75 0,59 0,59 0,57
4,45 4,70 3,64 1,83 Qua ñó chứng tỏ cây thuốc lá hấp thu nhiều N nhất ở giai ñoạn 35 – 40 ngày sau trồng, hấp thu K nhiều nhất ở giai ñoạn 35 – 60 ngày sau trồng Còn yêu cầu P ít hơn và rải ñều quá các thời kỳ
Theo kết quả nghiên cứu của Crafts Brandner et al (1987) [25]; Crafts Brandner et al (1987) [26] cho thấy năng suất của các giống thuốc lá vàng
sấy lò là tương ñương với thuốc lá Burley mặc dù bón lượng N ít hơn 4 lần ñó
là do khả năng tích lũy tinh bột của thuốc lá vàng là tốt hơn Thuốc lá Burley nhạy cảm hơn ở mức ñạm thấp so với thuốc lá vàng Sự khác nhau
về hiệu quả sử dụng ñạm giữa các giống thuốc lá vàng với nhau cũng ñược
thấy trong kết quả nghiên cứu của Sisson et al (1987) [33]
Theo dẫn giải của Nguyễn Văn Biếu (2005) [1]: ở Mỹ, mức bón ñạm
từ 50 - 80 kg N/ha, tuỳ thuộc vào ñộ sâu và cấu trúc của tầng canh tác, cây trồng trước, giống thuốc lá ñược trồng và kinh nghiệm của người trồng Lượng bón lót không quá 40 kg N/ha Mức bón lân từ 0 - 45 kg P2O5/ha (phụ thuộc vào kết quả phân tích ñất trước khi trồng), lân thường ñược bón lót toàn bộ Lượng kali bón tùy thuộc vào khuyến cáo theo kết quả phân tích ñất, nếu bón lót không hết thì có thể sử dụng phân N, K ñể bón thúc, nhưng N và K2O phải cân bằng nhau
Ở Zimbabuê, thuốc lá vàng sấy trồng trên ñất cát và cát pha có mức bón ñạm từ 15 - 40 kg N/ha ñối với ñất cày sớm và 35 - 70 kg N/ha ñối với ñất cày
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 18
muộn; mức bón lân từ 100 - 110 kg P2O5/ha; mức bón kali từ 90 - 110 kg K2O/ha Trường hợp có mưa lớn rửa trôi dinh dưỡng trong giai ñoạn 3 - 8 tuần sau trồng bón bổ sung 25 kg N/ha Trên ñất thịt nhẹ và ñất giàu sét hơn, áp dụng mức bón 10 - 30 kg N/ha ñối với ñất cày sớm và 20 - 55 kg N/ha ñối với ñất cày muộn Mức bón lân và kali cho loại ñất này là 140 - 160 kg P2O5/ha và 90 -
110 kg K2O/ha Tương tự, khi mưa lớn xuất hiện trong giai ñoạn 3 - 8 tuần sau trồng, cần bón bổ sung 15 - 25 kg N/ha
Còn tại Trung Quốc, mức bón phân cho giống thuốc lá vàng sấy
ñịa phương Hồng Hoa ðại Kim Nguyên là 75 - 90 kg N:100 - 180 kg P2O5 : 150 - 180 kg K2O/ha, tuỳ theo ñất trồng ðối với các giống như NC89, K326, G28 mức bón phân ñược xác ñịnh là 60 - 90 kg N: 60 - 180 kg P2O5 : 120 - 180 kg K2O/ha, tuỳ theo ñất trồng
Fan Su et al (2006) [28] tiến hành thí nghiệm ñối với giống thuốc
lá vàng trồng ở mật ñộ 15.000 cây/ha trên ñất luân canh với cây lúa
mỳ tại Qujing - Vân Nam - Trung Quốc, với 10 công thức phân bón NPK trong vòng 6 năm từ 2000 - 2006 Kết quả cho thấy công thức bón 135 kg N : 195 kg P2O5 : 240 kg K2O/ha là phù hợp nhất
Tác giả Ju Xiao Tang et al (2008) [31] tiến hành thí nghiệm ñồng ruộng
ñể nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình khoáng hóa ñạm ở các giai ñoạn sinh trưởng ñối với năng suất, hàm lượng nicotine của thuốc lá vàng sấy lò giống K326 tại Fenggang và Jinsha tỉnh Guizhon, Trung Quốc Năng suất và hiệu quả kinh tế của thuốc lá vàng tại Fenggang luôn thấp hơn nhiều so với trồng tại Jinsha tuy nhiên lượng nicotine tích lũy trong lá trung châu
và lá ngọn ở Fenggang lại cao hơn nhiều so với ở Jinsha khi bón cùng một lượng phân ñạm, ñó là do khả năng cung cấp ñạm ở Fenggang cao hơn Chính
vì vậy quá trình khoáng hóa ñạm vào giai ñoạn sinh trưởng muộn của cây là
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 19
một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới tích lũy ñạm làm cho hàm lượng nicotine trong lá ngọn cao, qua ñó làm giảm phẩm cấp của thuốc lá nguyên liệu
Như vậy qua kết quả nghiên cứu chúng ta có thể thấy rằng ñối với thuốc lá vàng sấy lò nên bón ñạm sớm, kết thúc trước 5 tuần sau trồng, với lượng ñạm bón ít hơn so với bón cho thuốc lá Burley thì sẽ ñảm bảo ñược năng suất và chất lượng thuốc lá nguyên liệu
Phân khoáng có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên việc bón phân khoáng với một thời gian dài liên tục có thể làm thay ñổi tính chất sinh hóa học của ñất Việc chỉ sử dụng phân bón vô cơ trong sản xuất nông nghiệp mà không có biện pháp cải tạo ñã phần nào làm ñất bị thoái hóa ðể cải tạo ñộ màu mỡ của ñất các nhà khoa học ñã ñưa các loại phân bón
vi sinh có nguồn gốc hữu cơ vào trong sản xuất
Gu Yun Fu et al (2008) [29] cho thấy việc bón kết hợp giữa phân
khoáng với phân chuồng h ợ p l ý sẽ làm tăng một lượng lớn số lượng VSV ñất, hệ VSV nitrat hóa cũng ña dạng hơn so với công thức chỉ bón phân khoáng
Theo nghiên cứu của Wei Gong et al (2009) [36] trên ñất fluvo – aquic,
sau 18 năm bón phân trên hệ thống luân canh lúa mỳ - ngô ở khu vực ñồng bằng phía Bắc Trung Quốc với các công thức như sau: công thức 1 bón phân hữu cơ + P + K; công thức 2 bón 1/2 lượng phân hữu cơ + 1/2 N + P + K; công thức 3 bón N + P + K; công thức 4 bón N + P; công thức 5 bón P + K; công thức 6 bón N + K; công thức 7 không bón phân (ñối chứng)
Kết quả thí nghiệm cho thấy: số lượng VSV tổng số (vi khuẩn, nấm
và xạ khuẩn) là cao nhất ở công thức 1, công thức ñối chứng có giá trị thấp nhất Việc bón kết hợp phân hữu cơ với phân khoáng cũng cho số lượng
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 20
VSV tổng số cao hơn ở bón nguyên phân khoáng Việc bón cân ñối NPK cho số lượng VSV tổng số cao hơn với bón không cân ñối (NP, NK, PK) Trên hệ thống canh tác này vi khuẩn tổng số chiếm tỷ lệ cao nhất dao ñộng từ 89,33 – 94,70% trên tất cả các công thức, số lượng nấm tổng số chiếm ít nhất khoảng xung quanh 0,16%
b Kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng
Mật ñộ trồng và khoảng cách trồng của thực vật nói chung và cây thuốc
lá nói riêng ñều có ảnh hưởng nhất ñịnh tới sự sinh trưởng, phát triển của cây cũng như ảnh hưởng tới một số ñặc ñiểm nông sinh học khác ðặc biệt ñối với cây thuốc lá, việc thay ñổi mật ñộ và khoảng cách trồng không chỉ làm ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng, phát triển của cây mà nó còn ảnh hưởng ñến năng suất, khả năng nhiễm bệnh và hàm lượng Nicotine trong lá
Trong nghiên cứu về ảnh hưởng của các kỹ thuật canh tác khác nhau ñến bệnh hại chính trên cây thuốc lá ở Malawi của Tanton và Preston (1979) [35], nếu cây thuốc lá ñược trồng ở khoảng cách khuyến cáo là 90x90 cm và bón phân cân ñối sẽ giúp hạn chế nhiễm các nấm bệnh hại trên lá Việc tăng
hay giảm khoảng cách trồng ñều làm tăng tỷ lệ nhiễm E carotovora
Còn theo nghiên cứu của J S Campbell cùng các cộng sự (1974) [30], việc tăng hàm lượng Nicotine trong lá không phụ thuộc nhiều vào việc tăng hàm lượng ñạm bón cho cây (112kg/ha lên 140kg/ha) Hàm lượng Nicotine trong lá sẽ tăng từ 69kg/ha ñến 75kg/ha khi thay ñổi khoảng cách trồng giữa các cây từ 45.7cm lên 61cm [30]
Berbec S.; Wisniewski J (1983) [21] ñã tiến hành thí nghiệm trên ñất phù sa giàu dinh dưỡng ñối với giống thuốc lá Pulawski 66 Cây ñược trồng theo các khoảng cách hàng: 40, 50, 60 cm và khoảng cách cây: 35, 50, 65 cm Năng suất hạt ñạt từ 640 ñến 860 kg/ha Năng suất thu hoạch cao nhất ñạt
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 21
ñược ở công thức mật ñộ trồng dày nhất 40 x 35 cm
Davis, D.L & Nielsen, M.T (1999) [27] thử nghiệm các khoảng cách trồng 60 x 40 cm, tương ứng với mật ñộ 41.600 cây/ha; 60 x 35 cm (47.000 cây/ha); 60 x 55 cm (30.000 cây/ha) và 60 x 85 cm (20.800 cây/ha) ñối với giống Baragan 185 Kết quả nghiên cứu trong các năm 1997-2000 cho thấy:
- Khi trồng thưa có số cành hoa/cây và số lượng quả/cây cao hơn
- Khối lượng hạt cao hơn ở công thức trồng 30.000 cây/ha
Từ kết quả nghiên cứu, các tác giả ñã ñề xuất nên trồng giống Baragan
185 ở mật ñộ 30.000 cây/ha ñể hạt giống có chất lượng tốt tạo cơ sở cho cây con có sức sinh trưởng ban ñầu tốt hơn
Theo nghiên cứu của Miroslav Bukan và các cộng sự trong suốt bốn năm từ 2005 ñến 2008 tại Croatia [32], nếu cây thuốc lá ở ñây ñược trồng theo mật ñộ vẫn ñược sử dụng trước ñó là 45x100 cm (22.000 cây/ha) thì năng suất chỉ ñạt 2.824 kg/ha Nhưng nếu chỉ thay ñổi một chút về khoảng cách và mật ñộ trồng 55x100cm (18.000 cây/ha) thì năng suất tăng lên ñáng
kể, ñạt 3.220 kg/ha tăng 396 kg/ha
c Kết quả nghiên cứu về kỹ thuật diệt chồi
Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất thuốc lá nhằm mục ñích tăng năng suất và chất lượng nguyên liệu thuốc lá ñang là vấn ñề cấp bách và ñược nhiều tổ chức, cá nhân ở trong ngành quan tâm Theo kết quả nghiên cứu của một số nhà khoa học trên lĩnh vực thuốc lá cho thấy nếu ngắt ngọn diệt chồi triệt ñể có thể làm tăng từ 20 – 30% năng suất
và hiệu quả kinh tế so với việc tiếp tục ñể hoa và nuôi chồi
Ngắt ngọn thuốc lá vào giai ñoạn cuối ngay khi hoa vừa bắt ñầu xuất hiện tốt hơn ngắt trễ (trong ñiều kiện phải kiểm soát ñược sự phát triển của các chồi nách) Nếu ngắt ngọn trễ sau 3 tuần sẽ làm giảm 20 – 25
Trang 35Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 22
pound/acre/ngày hoặc làm giảm năng suất 1%/acre/ngày trong điều kiện năng suất bình thường 2000 – 2500 pound/acre Ngắt ngọn sớm sẽ làm giảm khả năng bị gây hại bởi giĩ bão, ngồi ra nĩ cịn cải thiện được chất lượng hĩa lý của thuốc lá vì kích thích rễ phát triển tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng, chống chịu hạn và khả năng sản xuất alkaloic, giảm trứng và ấu trùng trên cây
Kiểm sốt sự sinh trưởng của các chồi nách cĩ ý nghĩa quyết định đến năng suất của cây thuốc lá bởi vì sẽ tập trung dinh dưỡng nuơi lá trung châu
và các lá ngọn Việc áp dụng đúng thời gian, đúng liều lượng của các loại hĩa chất diệt chồi là chìa khĩa quan trọng để kiểm sốt được chồi nách Cĩ 2 loại hĩa chất cơ bản để kiểm sốt chồi nách: dạng tiếp xúc: diệt các chồi nách khi nĩ tiếp xúc bằng cách làm khơ, bỏng các chồi này; dạng lưu dẫn: hạn chế sự sinh trưởng của các chồi nách nhưng khơng giết chết chúng (ức chế sự phân chia tế bào)
Theo kết quả nghiên cứu của Tập đồn thuốc lá BAT [37] nếu đánh nhánh ngắt ngọn bằng thuốc Accotab 330EC triệt để chỉ cần 193 lá/kg khơ trong khi khơng ngắt ngọn diệt chồi phải cần đến 250 lá/kg khơ ðiều đĩ cho thấy sử dụng Accotab trong cơng tác đánh nhánh diệt chồi cĩ tác dụng làm tăng khả năng tích lũy chất hữu cơ trong lá, làm tăng năng suất thuốc lá nguyên liệu
Tại Brazil các nhà khoa học đã chứng minh được hiệu quả thiết thực của việc sử dụng hĩa chất trong cơng tác ngắt ngọn diệt chồi Ngồi việc làm tăng năng suất thuốc lá việc ngắt ngọn diệt chồi bằng hĩa chất cịn làm tăng
chất lượng thuốc lá nguyên liệu (tăng tỷ lệ cấp 1+2; tăng hàm lượng nicotine…) và làm giảm khả năng phá hoại của các lồi sâu bệnh hại
Việc áp dụng các kỹ thuật diệt chồi trên cây thuốc lá khơng chỉ áp dụng trong lĩnh vực sản xuất thuốc lá nguyên liệu mà cịn được các nhà chọn
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 23
tạo giống thuốc lá ñặc biệt quan tâm
Supridjadi G, Hartana L.(1981) [34] cũng thực hiện các thí nghiệm tại Kaliwining về hiệu quả của các biện pháp tỉa hoa quả Kết quả cho thấy: năng suất hạt ñạt các mức 10,87; 7,47 ;4,75 và 12,57 g/cây tương ứng với các công thức: không tỉa quả, tỉa cành hoa thấp nhất, tỉa một số cành hoa thấp nhất và tỉa các hoa nở muộn ở cuối các cành hoa Hạt của cây áp dụng biện pháp tỉa ñuôi cành hoa có tỉ lệ nảy mầm cao hơn (95,72% sau 5 ngày) so với các công thức khác (85,37 – 88,13%)
Theo tác giả Chang C.S.; Hung C T.; Liaw C.D (2000) [23] hạt thuốc
lá với kích thước lớn và nội nhũ lớn có khả năng cung cấp nhiều dinh dưỡng, ñảm bảo cho cây có sức sinh trưởng tốt ở giai ñoạn ñầu Thí nghiệm nhằm xác ñịnh số lượng quả thích hợp trên cây ở giống Baragan 132, giống có diện tích trồng lớn thứ 2 ở Rumani ñược tiến hành với các công thức ñể 25, 50, 75,
100 quả/cây Cây ñối chứng ñể tất cả số quả ñậu trên cây có số lượng trung bình là 150 quả Kết quả xử lý số liệu cho thấy:
- Khối lượng quả trung bình cũng như khối lượng hạt tăng khi số lượng quả/cây giảm
- Tỷ lệ nảy mầm của hạt không bị ảnh hưởng bởi số lượng quả/cây
- Công thức ñể 50 quả/cây thích hợp nhất ñối với giống Baragan 132 vì
có khối lượng hạt cao nhất mà vẫn ñảm bảo hiệu quả sản xuất hạt giống
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
a.Kết quả nghiên cứu về phân bón
Dựa vào kết quả khảo sát về ñiều kiện ñất ñai, ðoàn Như Tín và cs (2001) [17] ñã tiến hành làm thí nghiệm ở các mức phân bón N là 60, 70, 80, 90 kg/ha với tỷ lệ N : P : K là 1 : 2 : 3 tại 3 ñịa ñiểm của tỉnh Tuyên Quang cho thấy: ở
Mỹ Lâm có thể bón 80 kgN/ha, Hoàng Khai bón 70 kgN/ha và Nông Tiến bón
60 kgN/ha là vừa phải, vì nếu bón cao hơn thì năng suất tăng thêm một ít song
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 24
chất lượng thuốc lá vàng sấy bị suy giảm rõ rệt
Nguyễn Tiết và cs (2001) [16] nghiên cứu chế ñộ phân bón thích hợp cho thuốc lá vàng sấy Tây Ninh cho thấy: vùng ñất xám Tây Ninh với ñặc ñiểm ñất cát ñến cát pha, chua, ñộ phì thấp có thể chia làm hai nhóm ñất: ñất ñồng và ñất ruộng ðất ñồng nên sử dụng công thức phân bón: 80N:100P2O5:250K2O; ñất ruộng nên sử dụng công thức phân bón: 50N:100P2O5:250K2O
Trần ðăng Kiên và Hoàng Tự Lập (2001) [7] nghiên cứu phân bón hỗn hợp cho cây thuốc lá tại Cao Bằng và Bắc Giang (do Viện Kinh tế Kỹ thuật thuốc lá nghiên cứu và chế tạo) Tại Cao Bằng phân hỗn hợp có tỷ lệ N:P:K là 6:9:12 và bổ sung thêm một số nguyên tố trung và vi lượng (Ca, Mg,
B, Mo, Cu, Zn, Mn) ñược ký hiệu là MN Tại Bắc Giang phân bón hỗn hợp
có tỷ lệ N:P:K là 6:12:18 ngoài ra còn có các nguyên tố trung và vi lượng Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng phân bón hỗn hợp rất thuận tiện, thao tác ñơn giản hơn nhiều so với phân bón riêng rẽ, tiết kiệm công lao ñộng, vận chuyển ñặc biệt tốt ñối với vùng núi Do trong phân bón hỗn hợp
có bổ sung các nguyên tố trung và vi lượng nên ñã làm tăng phẩm chất nguyên liệu thuốc lá lên rõ rệt
Tác giả Chu Thị Thơm và cs (2006) [14] c h o t h ấ y : tùy theo từng vùng trồng và giống thuốc lá xác ñịnh lượng bón như sau (kg/ha): vùng trồng thuốc lá vàng ở miền núi phía Bắc bón 60 - 70N : 60 - 90P2O5:
120 - 160K2O; vùng trồng thuốc lá vàng ở vùng trung du Bắc Bộ bón 60 - 80N : 80 - 120P2O5: 120 - 200 K2O; vùng trồng thuốc lá vàng ở phía Nam bón 80 - 90N: 70 - 80P2O5: 195 - 240 K2O
Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn ðăng Nghĩa (2007) [4] quy trình bón phân của Công ty nguyên liệu thuốc lá Bắc, lượng phân bón trong vụ
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 25
xuân 2001 ở vùng Lạng Sơn (trừ Bắc Sơn), Bắc Kạn, Sơn La bón 50N: 75P2O5:75K2O/ha; vùng Thái Nguyên bón 50N: 100P2O5:180K2O/ha; vùng Bắc Giang, Sóc Sơn bón 60N: 120P2O5:200K2O/ha; vùng Ba Vì, Bắc Sơn bón 60N:90P2O5:120K2O/ha; vùng Thanh Hóa bón 50N: 100P2O5:180K2O/ha
Theo tác giả Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn ðăng Nghĩa (2007) [4] cho biết ở Việt Nam, việc nghiên cứu bón phân cho cây thuốc lá ñã ñược nhiều tác giả quan tâm, theo khuyến cáo có thể sử dụng các loại phân ñơn: sulphát amôn; nitrát amôn; supe phốtphát; kali sulphát; kali nitrát ñể bón cho cây thuốc lá, với các liều lượng và cách bón khác nhau,
Theo Nguyễn Xuân Thành và cs (2010) [13] cho biết: Phân bón vi sinh vật cố ñịnh nitơ phân tử (ñạm sinh học) là sản phẩm chứa một hoặc một số chủng vi sinh vật cố ñịnh nitơ phân tử còn sống, tồn tại trên nền chất mang thanh trùng hoặc không thanh trùng, ñạt Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) cho hiệu quả trên ñồng ruộng, không gây ñộc hại ñến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và không làm ô nhiễm môi trường sinh thái
Như vậy việc nghiên cứu bón phân vô cơ cho cây thuốc lá ñã ñược nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, nhờ việc bón phân vô cơ ñã ñảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất và chất lượng cao Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy: nếu chỉ bón liên tục phân vô
cơ sẽ làm cho ñất bị thoái hóa, gây ô nhiễm môi trường ñất ảnh hưởng tới hệ sinh vật sống trong ñất, giảm khả năng giữ nước, giữ phân của ñất, mặt khác bón ñạm với liều lượng cao sẽ làm tăng hàm lượng nitrat, hàm lượng protein, hàm lượng nicotine trong lá thuốc, qua ñó ảnh hưởng tới phẩm cấp của thuốc lá nguyên liệu Vì vậy việc nghiên cứu bón kết hợp giữa phân vô
cơ và phân hữu cơ ñặc biệt là bón kết hợp với phân hữu cơ vi sinh cho cây
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 26
thuốc lá là một lĩnh vực mới và cần thiết trong sản xuất thuốc lá hiện nay Trong trồng thuốc lá nguyên liệu ñược khuyến cáo là không nên sử dụng phân chuồng tươi vì nó ảnh hưởng xấu tới chất lượng thuốc lá, do vậy ñất trồng thuốc lá hiện nay có xu hướng bị thoái hóa Hoàng Tự Lập và ðinh Văn Năng (2005) [11] nghiên cứu thay thế một phần phân vô cơ bằng phân hữu cơ cho thuốc lá vàng sấy Thí nghiệm ñược tiến hành với các công thức như sau: CT1: 60N-90P2O5-120K2O/ha; CT2: 8 tấn phân trâu bò + 40N- 40P2O5-100K2O/ha; CT3: 2 tấn Hudavil + 40N-40P2O5-100K2O/ha; CT4: 1tấn Hudavil + 40N-40P2O5-100K2O/ha; CT5: 1 tấn phụ phẩm + 50N-50P2O5- 120K2O/ha
Trong ñiều kiện thí nghiệm ở Cao Bằng kích thước, khối lượng lá tươi
vị bộ trung châu và năng suất thuốc lá ở các công thức bón phân trâu bò hoai mục và mùn Huñavil có biểu hiện thấp hơn so với bón hoàn toàn phân vô cơ Trong ñó năng suất thuốc lá ở công thức bón kết hợp giữa phân vô cơ và mùn Huñavil ñạt mức thấp nhất chỉ bằng 91,5% (ở công thức bón kết hợp phân vô
cơ với 2 tấn Hudavil) và 92,1% (ở công thức bón kết hợp phân vô cơ với 1tấn Hudavil) so với công thức ñối chứng (bón 100% vô cơ) Riêng công thức bón thêm 1 tấn phụ phẩm nấm lại cho kích thước, trọng lượng lá tươi và năng suất ñạt cao nhất
Trong ñiều kiện thí nghiệm ở Bắc Sơn – Lạng Sơn cho thấy tương tự như ở Cao Bằng không có sự chênh lệch lớn về số lá thu hái/cây giữa các công thức thí nghiệm Khác với vùng Cao Bằng, các công thức bón phân hữu
cơ ñều cho kích thước và trọng lượng tươi vị bộ trung châu cao hơn so với công thức ñối chứng Năng suất thuốc lá ở công thức bón 2 tấn mùn Huñavil thấp nhất, chỉ bằng 97,9% năng suất thuốc lá ở công thức bón phân vô cơ ðiều này cho thấy ở cả hai vùng Cao Bằng và Bắc Sơn – Lạng Sơn, khi tăng
Trang 40Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 27
mức bón mùn Huựavil lên mức 2 tấn/ha ựã ảnh hưởng xấu ựến sinh trưởng và năng suất thuốc lá, trong khi ựó bón phân trâu bò vẫn cho năng suất thuốc lá tương ựương với bón hoàn toàn phân vô cơ ở Cao Bằng và có phần cao hơn ở Lạng Sơn
Tại Cao Bằng tỷ lệ lá X1+2, C1+2 ở các công thức sử dụng phân hữu cơ cao hơn ựáng kể so với bón hoàn toàn phân vô cơ, ựiều này dẫn ựến tăng ựược tỷ lệ thuốc lá xuất khẩu, giá trung bình của thuốc lá lá ở các công thức sử dụng phân hữu cơ cao hơn so với công thức bón phân vô cơ Công thức bón thêm 1 tấn phụ phẩm nấm ựã cho tỷ lệ lá cấp 1+2, giá bình quân, tổng thu cao nhất
Các công thức ở Lạng Sơn cho thấy tỷ lệ lá X (lá nách dưới), C (lá trung châu), B (lá nách trên) cấp 1+2 của các công thức thay thế phân hữu cơ cao hơn
so với bón hoàn toàn phân vô cơ, ựạt cao nhất ở công thức bón lót 8 tấn phân trâu bò ủ hoai (40,1%) Khi thay thế một phần phân hữu cơ không những tận dụng nguồn phân có sẵn ở ựịa phương, cải tạo ựất mà còn tăng tỷ lệ lá cấp tốt, ựạt tiêu chuẩn xuất khẩu điều này là rất có ý nghĩa trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu hiện nay
Vai trò của vi sinh vật trong ựất là rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, ựiều này ựã ựược công bố trong rất nhiều kết quả nghiên cứu trong
và ngoài nước Ngày nay việc nghiên cứu quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh, phân hữu cơ vi sinh và ựánh giá hiệu quả của các loại phân này ựến cây và ựất trồng ựang ựược nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu đào Văn Thông và cs (2008) [15] nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi
sinh chứa chủng vi khuẩn AT.73 Ờ Azotobacter chrococcum có hoạt tắnh cố
ựịnh N2 cao, có khả năng sinh tổng hợp chất kắch thắch sinh trưởng thực vật, là chủng có ựộ an toàn sinh học cao ựối với con người và môi trường