1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001 2008 tại cục thuế tỉnh bắc giang

133 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 2.1 Một số vấn ñề chung về kiểm soát hồ sơ thuế của cơ quan thuế 2.1.1 Khái niệm về hồ sơ thuế Theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHỆP HÀ NỘI

ðẶNG ðÌNH VỸ

KIỂM SOÁT HỒ SƠ THUẾ THEO HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG ISO 9001:2008 TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS BÙI BẰNG ðOÀN

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

đặng đình Vỹ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự cố gắng của tác giả còn nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của nhiều cá nhân và của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến PGS.TS Bùi Bằng đoàn, người

ựã dành nhiều thời gian và công sức Tận tình chỉ bảo, hướng dẫn thực hiện và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Bộ môn Kế toán Quản trị và Kiểm toán

ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi giúp ựỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu Xin cảm ơn các nguồn tư liệu quý báu từ cơ sở dữ liệu ngành thuế, các nghiên cứu về HTQLCL ISO của các tác giả trong và ngoài nước

Xin cảm ơn gia ựình, ban bè và ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ, tạo ựiều kiện, ựộng viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn

Bắc Giang, ngày 29 tháng 9 năm 2013

Tác giả

đặng đình Vỹ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

PHẦN I 1

MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3

1.3.1ðối tượng nghiên cứu của ñề tài 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 4

2.1 Một số vấn ñề chung về kiểm soát hồ sơ thuế của cơ quan thuế 4

2.1.1 Khái niệm về hồ sơ thuế 4

2.1.2 Kiểm soát hồ sơ thuế 6

2.1.2.1 Khái niệm về kiểm soát hồ sơ thuế 6

2.1.2.2 Nội dung kiểm soát hồ sơ thuế 7

2.1.2.3 Mục ñích, yêu cầu, phạm vi áp dụng kiểm soát hồ sơ khai thuế 8

2.1.2.4 Những quy ñịnh cụ thể của kiểm soát hồ sơ khai thuế: 8

2.1.2.5 Quy trình kiểm soát hồ sơ thuế 20

2.1.2.6 Các nguyên tắc kiểm soát hồ sơ thuế 21

2.1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng kiểm soát hồ sơ thuế 22

2.2 Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001:2008 24

2.2.1 Một số vấn ñề chung về hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001:2008 24

2.2.1.1 Khái niệm về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 24

2.2.1.2 Hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 25

2.2.2 Kiểm soát hồ sơ thuế theo HTQLCL tiêu chuẩn ISO 9001:2008 28

2.2.2.1 Nội dung, thành phần của HTQLCL tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong kiểm soát hồ sơ thuế 28

2.2.2.3 Sự cần thiết phải áp dụng HTQLCL tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong kiểm soát hồ sơ thuế 35

2.2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng kiểm soát hồ sơ thuế theo HTQLCL tiêu chuẩn ISO 9001:2008: 37

Trang 5

2.3 Cơ sở thực tiễn của ñề tài nghiên cứu 38

2.3.1 Các văn bản quy ñịnh triển khai HTQLCL tiêu chuẩn ISO 9001-2008 trong lĩnh vực quản lý thuế 38

2.3.2 Bài học kinh nghiệm trong kiểm soát hồ sơ thuế theo HTQLCL tiêu chuẩn ISO: 38

2.3.2.1 Các nước trên thế giới 39

2.3.2.2 Các cơ quan thuế, CQHC ở Việt Nam: 43

2.3.3 Các công trình nghiên cứu liên quan: 47

PHẦN III ðẶC ðIỂM CỦA ðƠN VỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49

3.1 Khái quát sơ bộ về ñịa bàn tỉnh Bắc Giang: 49

3.2 Một số vấn ñề chung về Cục thuế tỉnh Bắc Giang 51

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 51

3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 51

3.2.3 Một số kết quả hoạt ñộng của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 54

3.3 Phương pháp nghiên cứu 56

3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 56

3.3.1.1 Phương pháp thu thấp số liệu thứ cấp: 56

3.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp 56

3.3.2 Phương pháp thống kê, phân tích 57

3.3.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 57

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58

4.1 Thực trạng tổ chức triển khai HTQLCL ISO tại Cục thuế Bắc Giang 58

4.1.1 Tổ chức tuyên truyền, phổ biến HTQLCL cho ngành thuế 58

4.1.2 Thành lập ban chỉ ñạo ứng dụng HTQLCL cho ngành thuế Bắc Giang 59

4.1.3 Tổ chức xây dựng quy trình theo yêu cầu của HTQLCL 60

4.1.4 Tổ chức kiểm ñịnh công nhận quy trình và quyết ñịnh triển khai 64

4.2 Triển khai áp dụng HTQLCL tiêu chuẩn ISO trong kiểm soát hồ sơ thuế tại Cục thuế 65

4.2.1 Các bước triển khai HTQLCL tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 65

4.2.1.1 Về Tổng quan các bước triển khai theo yêu cầu của ISO 65

4.2.1.2 Tài liệu ISO thực hiện: 67

4.2.2 Kết quả triển khai áp dụng HTQLCL tiêu chuẩn ISO trong kiểm soát hồ sơ thuế tại Cục thuế 70

4.2.3 Kết quả ñạt ñược trong kiểm soát hồ sơ thuế theo HTQLCL ISO 9001:2008: 83

4.2.3.1 Những tồn tại kiểm soát hồ sơ thuế trước khi áp dụng ISO 9001:2008 83

4.2.3.2 Những kết quả kiểm soát hồ sơ thuế theo HTQLCL ISO 9001:2008: 85

Trang 6

4.2.3.3 Một số ưu ñiểm và tồn tại khi áp dụng hệ thống quản lý chất luợng theo

ISO 9001:2001 tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 89

4.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001:2008 92

4.3.1 Chủ trương cải cách thủ tục hành chính thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang92 4.3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý kiểm soát hồ sơ thuế theo ISO 9001:2008 93

4.3.2.1 Tăng cường công tác ñào tạo, nâng cao chất lượng ñội ngũ công chức và viên chức 93

4.3.2.2 Hoàn thiện thể chế và bộ máy 96

4.3.2.3 Tăng cường ñầu tư cơ sở hạ tầng 97

4.3.2.4 Tăng cường biện pháp kỹ thuật duy trì HTQLCL 101

4.3.2.5 Tổ chức ñánh giá nội bộ và cuộc họp xem xét lãnh ñạo thực chất và có hiệu quả 101

4.3.2.6 ðẩy mạnh công tác thông tin nội bộ về áp dụng HTQLCL 102

4.3.2.7 Các giải pháp khác 103

4.3.2.8 Tăng cường hoạt ñộng của Ban chỉ ñạo ISO Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 103

4.3.2.9 Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt ñộng áp dụng ISO 9001 vào cải cách chính thuế 104

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

5.1 Kết luận 106

5.2 Kiến nghị 108

5.2.1 ðối với Cơ quan thuế 108

5.2.2 ðối với Ban chỉ ñạo ISO của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang: 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Quy trình tiếp nhận hồ sơ thuế theo HTQLCL ISO9001:2008 32 Bảng 3.1 Kết quả hoạt ñộng thu NSNN tại Cục thuế Bắc Giang 55 Bảng 3.2 Thống kê các loại hình doanh nghiệp hoạt ñộng ñến ngày

30/6/2013 55 Bảng 3.3 Thống kê kết quả xử lý vi phạm thủ tục về thuế qua việc kiểm soát

hồ sơ thuế của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang năm 2010-30/6/2013 55 Bảng 4.1 Hệ thống tài liệu các quy trình ISO 9001:2008 Cục Thuế

tỉnh bắc Giang 61 Bảng 4.2 Thực trạng xây dựng và áp dụng HTQLCL ISO 9001:2008 tại

Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 69 Bảng 4.3 Tình hình nhận và xử lý hồ sơ thuế từ 01/01/2010 ñến 30/4/2012

tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 83 Bảng 4.4 Tình hình nhận và xử lý hồ sơ thuế từ 30/4/2013 ñến 30/6/2013

tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 87 Bảng 4.5 Danh sách các ñơn vị thực hiện khảo sát 88 Bảng 4.6 Kết quả khảo sát ñánh giá của cán bộ thuế và NNT 89

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 25

Hình 2.2 Yêu cầu các bước triển khai ISO 9001:2008 28

Hình 2.3 Sơ ñồ tổng quát quá trình xây dựng HTQLCL ISO 9001:2008 35

Hình 3.1 Sơ ñồ mô hình tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Bắc Giang 54

Hình 4.1 Các bước triển khai theo yêu cầu HTQLCL ISO 9001:2008…………68

Hình 4.2 Tài liệu ISO 9001:2008 thực hiện tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang 67

Hình 4.3 Quy trình kiểm soát hồ sơ khai thuế 75

Trang 9

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

NQD Ngoài Quốc doanh

NNT Người nộp thuế

GTGT Giá trị gia tăng

HTKK Hỗ trợ kê khai

HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng

HSKT Hồ sơ khai thuế

KK&KTT Kê khai và Kế toán thuế

TCðLCL Tổng cục ðo lường Chất lượng

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 10

PHẦN I

MỞ ðẦU

Ngày nay, trước xu thế toàn cầu hoá với tính tuỳ thuộc lẫn nhau vừa hợp tác vừa ñấu tranh, vừa tạo ra cơ hội, vừa tạo ra những thách thức ngày càng gia tăng ñối với sự phát triển của mỗi quốc gia, ñã và ñang tác ñộng mạnh mẽ ñến các cơ quan quản lý Nhà nước Tình hình trên ñặt ra cho các cơ quan hành chính yêu cầu phải ñiều chỉnh và xem xét lại phương thức hoạt ñộng và những khái niệm quản lý truyền thống ñể tìm kiếm và phát triển những cách làm có hiệu quả hơn, phù hợp với tình hình mới Thực tiễn ñang ñặt hệ thống các cơ quan hành chính (CQHC) trong ñó có ngành thuế ñẩy mạnh hơn nữa cải cách hành chính, nhằm tạo ra một cơ chế quản lý phù hợp, ñảm bảo các quyền lợi của người dân, giảm thiểu các tắc trách, phiền hà…

ðể làm ñược ñiều này, ñòi hỏi CQHC phải xác ñịnh ñúng yêu cầu của

“khách hàng” (là những ñối tượng trong cùng cơ quan, những người dân, nhà ñầu

tư hoặc các CQHC khác…) và làm cách nào ñể thỏa mãn yêu cầu của họ nhưng phải tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật Phương thức hữu hiệu nhất ñể giải quyết vấn ñề này là cung cấp “các dịch vụ hành chính” có chất lượng, vì chỉ có chất lượng, CQHC mới ñảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu quản lý ñược cơ quan cấp cao hơn giao cho, thoả mãn yêu cầu và ñem lại lòng tin cho khách hàng ñó cũng chính là ñiều kiện ñể xã hội tồn tại và phát triển bền vững

ðể cải tiến và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước, Nhà nước ta ñã và ñang triển khai các chương trình cải cách hành chính Tuy nhiên, vấn ñề quan trọng là việc cải cách ñó cần ñược thực hiện như thế nào cho từng cơ quan, ban ngành, ñơn vị ñể ñạt hiệu quả cao nhất Mô hình “hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008” ñược nhắc ñến và ñược triển khai áp dụng là một trong những giải pháp hữu hiệu nhất tại thời ñiểm hiện nay và sẽ còn có giá trị lâu dài với những cải tiến không ngừng của bản thân Tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Trang 11

Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 (gọi

chung là hệ thống quản lý chất lượng) ñược tiến hành thông qua việc xây dựng

và thực hiện hệ thống quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp với quy ñịnh của pháp luật nhằm tạo ñiều kiện ñể người ñứng ñầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát ñược quá trình giải quyết công việc trong nội bộ của cơ quan, thông qua ñó từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công

Xuất phát từ những vấn ñề thực tế nêu trên, học viên chọn nội dung “Kiểm soát hồ sơ thuế theo Hệ thống Kiểm soát Chất lượng ISO 9001:2008 tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang” làm ñề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề chung về hệ thống kiểm soát

chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 9001:2008 Trên cơ sở các tiêu chuẩn ñã quy ñịnh, ñề tài nghiên cứu quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống này trong việc thực hiện kiểm soát hồ sơ thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang ðề tài nghiên cứu làm rõ những lợi ích mang lại và phát hiện ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 trong hoạt ñộng của cơ quan quản lý thuế nói chung, việc kiểm soát hồ sơ thuế

thực sự khoa học và chất lượng nói riêng

- ðề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả việc kiểm soát hồ

sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001:2008 tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang

Trang 12

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

1.3.1ðối tượng nghiên cứu của ñề tài

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các quy ñịnh, nguyên tắc áp dụng, quy trình, tiêu chí và các vấn ñề áp dụng kiểm soát hồ sơ thuế theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung:

Nghiên cứu quá trình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong kiểm soát hồ sơ thuế và các giải pháp thực hiện tốt

hệ thống quản lý chất lượng này trong kiểm soát hồ sơ thuế tại các cơ quan thuế

- Phạm vi không gian nghiên cứu:

ðề tài ñược nghiên cứu tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang và các ñối tượng liên quan

- Phạm vi thời gian nghiên cứu

ðề tài nghiên cứu dự kiến sử dụng số liệu trong khoảng thời gian 2010-

2012, số liệu khảo sát, ñiều tra tại thời ñiểm nghiên cứu

Trang 13

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1 Một số vấn ñề chung về kiểm soát hồ sơ thuế của cơ quan thuế

2.1.1 Khái niệm về hồ sơ thuế

Theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội quy ñịnh, Hồ sơ thuế là hồ sơ ñăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt mà tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình, cá nhân nộp thuế theo quy ñịnh của pháp luật về thuế; Tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy ñịnh của pháp luật; Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế ñến nộp cho cơ quan quản lý thuế theo quy ñịnh của pháp luật thuế

Hồ sơ ñăng ký thuế

Tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình…hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, nhận các khoản thu nhập chịu thuế phải ñến cơ quan quản lý thuế làm thủ tục ñăng ký thuế

và ñược nhận mã số thuế và chịu sự kiểm soát, quản lý của cơ quan thuế Tùy theo từng ñối tượng mà hồ sơ ñăng ký thuế có nội dung khác nhau Ví dụ, các tổ chức sản xuất kinh doanh không thành lập theo luật doanh nghiệp, hồ sơ ñăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai ñăng ký thuế theo mẫu 01-ðK-TCT ban hành kèm theo Thông

tư này và các bảng kê kèm theo tờ khai ñăng ký thuế (nếu có);

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận ñầu tư hoặc Quyết ñịnh thành lập

Hồ sơ ñăng ký thuế là hộ gia ñình, cá nhân kinh doanh, bao gồm:

- Tờ khai ñăng ký thuế theo mẫu 03-ðK-TCT ban hành kèm theo Thông

tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh (nếu có);

Trang 14

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân ñội hoặc hộ chiếu

Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế là nghĩa vụ của người nộp thuế phải nộp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp Theo từng sắc thuế, thời hạn nộp thuế mà nội dung hồ sơ khai thuế là khác nhau Ví dụ, hồ sơ khai thuế ñối với loại thuế khai và nộp theo tháng bao gồm:

- Tờ khai thuế tháng;

- Bảng kê hoá ñơn hàng hoá, dịch vụ bán ra;

- Bảng kê hoá ñơn hàng hoá, dịch vụ mua vào;

- Các tài liệu khác có liên quan ñến số thuế phải nộp

Hồ sơ khai thuế ñối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:

- Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan-ñến xác ñịnh số thuế phải nộp;

- Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý gồm tờ khai thuế tạm tính và các tài liệu khác liên quan ñến xác ñịnh số thuế tạm tính;

- Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan ñến quyết toán thuế

Hồ sơ hoàn thuế

Theo quy ñịnh của luật quản lý thuế, hồ sơ hoàn thuế làm theo mẫu quy ñịnh và người nộp thuế phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoàn thuế, bao gồm:

- Văn bản yêu cầu hoàn thuế;

- Chứng từ nộp thuế;

- Các tài liệu khác liên quan ñến yêu cầu hoàn thuế

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

Theo Luật Quản lý thuế, hồ sơ miễn thuế là thủ tục hành chính mà người

nộp thuế nộp cho cơ quan quản lý thuế ñể thực hiện miễn thuế, giảm thuế ñối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế có nội dung khác nhau và ñược quy ñịnh cho từng trường hợp cụ thể:

Trang 15

- Trường hợp người nộp thuế tự xác ñịnh số tiền thuế ñược miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ gồm có:

+ Tờ khai thuế;

+ Tài liệu liên quan ñến việc xác ñịnh số thuế ñược miễn, số thuế ñược giảm

- Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết ñịnh miễn thuế, giảm thuế thì hồ

sơ miễn thuế, giảm thuế gồm có:

+ Văn bản ñề nghị miễn thuế, giảm thuế trong ñó nêu rõ loại thuế ñề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế ñược miễn, giảm;

+ Tài liệu liên quan ñến việc xác ñịnh số thuế ñược miễn, số thuế ñược giảm

- Chính phủ quy ñịnh trường hợp người nộp thuế tự xác ñịnh số tiền thuế ñược miễn thuế, giảm thuế; trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết ñịnh miễn thuế, giảm thuế

Hồ sơ xoá nợ tiền thuế, xoá nợ tiền phạt

Hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt là những tài liệu giấy tờ mà người nộp thuế trong trường hợp: Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản ñã thực hiện các khoản thanh toán theo quy ñịnh của pháp luật phá sản mà không còn tài sản ñể nộp tiền thuế, tiền phạt; Cá nhân ñược pháp luật coi là ñã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản ñể nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ Hồ sơ xóa

nợ tiền thuế, tiền phạt gồm có:

- Văn bản ñề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện ñược xoá nợ tiền thuế, tiền phạt;

- Tờ khai quyết toán thuế ñối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản;

- Các tài liệu liên quan ñến việc ñề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

2.1.2 Kiểm soát hồ sơ thuế

2.1.2.1 Khái niệm về kiểm soát hồ sơ thuế

Kiểm soát hồ sơ thuế là việc cơ quan quản lý thuế thực hiện các biện pháp nghiệp vụ như: Hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ khai ñầy

ñủ, chính xác, kịp thời hồ sơ thuế theo ñúng nội dung, mẫu biểu quy ñịnh tại các

Trang 16

văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; Kiểm tra tính chính xác của từng loại hồ

sơ thuế của người nộp thuế nộp lên; Ghi nhận các thông tin trong hồ sơ thuế của người nộp thuế vào hệ thống quản lý của ngành thuế; Xử lý các thông tin trong

hồ sơ thuế của người nộp thuế; Căn cứ nội dung khai trong hồ sơ thuế, cơ quan thuế giải quyết hồ sơ thuế theo thẩm quyền và ñôn ñốc nộp ngân sách Nhà nước; Lưu giữ hồ sơ của người nộp thuế; Cơ quan thuế có trách nhiệm giữ bí mật thông tin mà doanh nghiệp ñã khai trong hồ sơ thuế Công tác kiểm soát hồ sơ thuế ñược các phòng chuyên môn và cán bộ chuyên trách tiếp nhận, phân tích, xử lý theo quy trình nghiệp vụ thuế

Các loại hồ sơ thuế ñược kiểm soát bao gồm:

- Tờ khai ñăng ký thuế (các loại);

- Tờ khai thuế GTGT (các loại);

- Tờ khai thuế TNDN (các loại);

- Tờ khai thuế TNCN (các loại);

- Tờ khai thuế Tài nguyên;

- Quyết toán thuế TNDN;

- Báo cáo Tài chính;

- Các loại tờ khai khác ñược quy ñịnh trong Luật quản lý thuế

2.1.2.2 Nội dung kiểm soát hồ sơ thuế

Nội dung kiểm soát hồ sơ thuế ñược tiến hành tùy thuộc vào từng loại hồ

sơ thuế Mỗi loại hồ sơ thuế có các quy trình kiểm soát riêng song ñều phải ñáp ứng các yêu cầu chung ñó là:

Tính tuân thủ pháp luật thuế của các hồ sơ thuế:

Tính ñầy ñủ, chính xác về thông tin của hồ sơ thuế;

Tính kịp thời của hồ sơ thuế

Trong giới hạn nhất ñịnh của nghiên cứu, xin ñưa ra nội dung kiểm soát

một loại hồ sơ thuế Kiểm soát hồ sơ khai thuế tại cơ quan quản lý thuế ñược

thực hiện với mục ñích, yêu cầu, phạm vi áp dụng và những quy ñịnh cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế

Trang 17

2.1.2.3 Mục ñích, yêu cầu, phạm vi áp dụng kiểm soát hồ sơ khai thuế

Kiểm soát hồ sơ khai thuế nhằm mục ñích

ðể tăng cường công tác kiểm tra, giám sát bước ñầu về hồ sơ khai thuế của NNT nhằm chống thất thu thuế và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế; cải cách thủ tục hành chính về thuế và thực hiện một cách khoa học nhất trong công tác kiểm ñếm hồ sơ khai thuế của NNT; nhập dữ liệu trong hồ sơ khai thuế vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế; phân tích rủi ro; xây dựng kế hoạch thanh tra, lập danh sách kiểm tra thuế (kế hoạch thanh tra, kiểm tra)

Yêu cầu của kiểm soát hồ sơ khai thuế

Thực hiện thống nhất toàn ngành về công tác kiểm ñếm hồ sơ khai thuế của NNT; nhập dữ liệu trong hồ sơ khai thuế vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế; phân tích rủi ro; xây dựng và tiến hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế

Thực hiện thường xuyên chế ñộ báo cáo các nội dung công tác nêu trên,

xử lý kịp thời các hành vi vi phạm của NNT

Phạm vi áp dụng kiểm soát hồ sơ khai thuế

Các quy ñịnh về kiểm ñếm hồ sơ khai thuế của NNT; nhập dữ liệu trong

hồ sơ khai thuế vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế; phân tích rủi ro; xây dựng và tiến hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế , ñược áp dụng cho các Phòng, các Chi cục Thuế thuộc và trực thuộc Cục Thuế

Hồ sơ khai thuế bao gồm: hồ sơ khai thuế GTGT tháng, hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo Quý, hồ sơ quyết toán thuế TNDN và Báo cáo tài chính do-anh nghiệp năm, Các loại hồ sơ khai thuế khác sẽ ñược kiểm ñếm và nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế theo quy ñịnh

2.1.2.4 Những quy ñịnh cụ thể của kiểm soát hồ sơ khai thuế:

a/ Xác ñịnh số lượng hồ sơ khai thuế phải nộp theo quy ñịnh

Phòng Kê khai và Kế toán thuế tại Cục Thuế; ðội Kê khai- kế toán thuế

và tin học tại Chi cục Thuế (bộ phận KK&KTT) phải thực hiện rà soát, cập nhật

và tổng hợp Danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế (theo từng lần

Trang 18

phát sinh, tháng, quý, năm, quyết toán thuế…) ñể xác ñịnh số lượng hồ sơ khai thuế phải tiếp nhận và theo dõi ñôn ñốc tình trạng kê khai của NNT

b/ Tiếp nhận hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế

Việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế của NNT ñược thực hiện theo các quy ñịnh pháp luật về thuế và quy ñịnh của Quy chế hướng dẫn, giải ñáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của NNT theo cơ chế “một cửa” ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 78/2007/Qð-BTC ngày 17/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện Quy chế “một cửa” của Tổng cục Thuế Cụ thể:

- Hồ sơ khai thuế của NNT nộp trực tiếp tại cơ quan thuế

Bộ phận KK-KTT cử người có năng lực và trách nhiệm ñến bộ phận một cửa ñể tiếp nhận hồ sơ khai thuế của NNT nộp trực tiếp tại cơ quan thuế Khi tiếp nhận phải:

+ Kiểm tra tính ñầy ñủ, hợp pháp, ñúng thủ tục của hồ sơ khai thuế theo quy ñịnh của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành

+ Hướng dẫn NNT bổ sung, ñiều chỉnh hồ sơ khai thuế nếu hồ sơ chưa ñảm bảo tính ñầy ñủ, hợp pháp, ñúng thủ tục quy ñịnh

+ ðối với hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp thuộc diện bị ngăn chặn (có thông báo bỏ trốn; theo yêu cầu cơ quan ñiều tra…), thì phải chuyển hồ sơ khai thuế ñến các bộ phận có liên quan ñể xử lý theo quy ñịnh Kết quả xử lý là căn cứ ñể xem xét việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế

+ Thực hiện thủ tục ñăng ký văn bản “ñến” theo quy ñịnh (ñóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi ngày nhận hồ sơ của cơ quan thuế)

- Hồ sơ khai thuế của NNT nộp qua ñường bưu chính

Bộ phận Hành chính văn thư khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế của NNT nộp qua ñường bưu chính phải:

+ Thực hiện thủ tục ñăng ký văn bản “ñến” theo quy ñịnh (ñóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi ngày nhận hồ sơ tại cơ quan thuế)

Trang 19

+ Ghi nhận vào Bảng kê ngay khi nhận hồ sơ khai thuế của NNT, trong ngày hoặc chậm nhất là ñầu giờ ngày hôm sau, chuyển hồ sơ kèm Bảng kê cho

bộ phận KK&KTT ñể thực hiện theo các bước quy ñịnh nêu trên

- Hồ sơ khai thuế của NNT nộp thông qua giao dịch ñiện tử

Trung tâm tích hợp và lưu trữ thông tin NNT (tại Cục); ðội Kê khai- kế toán thuế

và tin học (tại Chi cục) sẽ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu ñiện tử ñể tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế ñược nộp thông qua giao dịch ñiện tử

Hồ sơ khai thuế nộp thông qua giao dịch ñiện tử, các bộ phận nêu trên phải thực hiện ñúng theo quy ñịnh tại Thông tư 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính, hướng dẫn giao dịch ñiện tử trong lĩnh vực thuế

c/ Xử lý sau khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế của NNT

Bộ phận KK&KTT, sau 5 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng; sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý; sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm, phải thực hiện việc xác ñịnh số lượng hồ sơ khai thuế phải tiếp nhận, ñã tiếp nhận và chưa tiếp nhận Lập bảng tổng hợp tình hình thực hiện việc nộp hồ sơ khai thuế (có danh sách cụ thể) ñể báo cáo cho Lãnh ñạo Cục (ñối với cấp Cục) và Lãnh ñạo Chi cục (ñối với cấp Chi cục Thuế), ñồng thời chuyển danh sách NNT chưa nộp hồ sơ khai thuế cho các Phòng/ðội có liên quan ñể xử lý theo quy ñịnh

Bảng tổng hợp tình hình thực hiện việc nộp hồ sơ khai thuế, phải có phân tích chi tiết các trường hợp chưa nộp hồ sơ khai thuế ñể làm căn cứ theo dõi, ñôn ñốc và xử lý vi phạm Việc thực hiện các nội dung này cần có sự phối hợp ñồng

bộ với bộ phận thanh tra, kiểm tra theo quy ñịnh

Các vấn ñề lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế của NNT

Phiên bản của ứng dụng hỗ trợ kê khai hiện nay là HTKK 3.1.7 có thể download tại website Tổng cục Thuế www.gdt.gov.vn hoặc tại Website Cục Thuế bacgiang.gdt.gov.vn

Các doanh nghiệp cần phải nâng cấp lên phiên bản này, ñể kê khai quyết toán các loại thuế và Báo cáo tài chính theo thông tư 244/2009/TT-BTC ngày

Trang 20

31/12/2009 Nếu sử dụng phiên bản cũ hơn phiên bản HTKK 3.1.7, cơ quan thuế

sẽ gặp khó khăn trong việc nhập những báo cáo thuế này

d/ Nhập hồ sơ khai thuế vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế

Trung tâm tích hợp và lưu trữ thông tin NNT tại Cục Thuế sẽ thực hiện việc nhập hồ sơ khai thuế vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế

ðội kê khai-Kế toán thuế và Tin học tại Chi cục Thuế sẽ thực hiện việc nhập hồ sơ khai thuế vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế

ðảm bảo 100% hồ sơ khai thuế ñã nộp, phải ñược nhập vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế

Các vấn ñề lưu ý khi nhập Quyết toán Thuế TNDN và Báo cáo tài chính

ðối với Báo cáo quyết toán Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Một số Chi cục Thuế chỉ nhập Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN, nhưng không nhập các phụ lục quan trọng khác ñính kèm, nên không

có số liệu về kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, số chuyển lỗ ñể phân tích rủi ro Tất cả những phụ lục ñi kèm phải ñược nhập vào ứng dụng của ngành

ðối với Báo cáo tài chính doanh nghiệp (BCTC):

- Phải kiểm soát chặt chẽ các trường hợp NNT phải nộp BCTC Bộ phận tiếp nhận hồ sơ khai thuế phải kiểm tra ñể loại ra những BCTC nộp mang tính hình thức, thiếu chính xác như: BCTC không có số liệu, số liệu không rõ ràng, mất số, số liệu chi tiết không ñúng với số tổng, không ghi mã số thuế dẫn ñến việc khi nhập vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế nhưng không khai thác ñược

- Phải nhập ñầy ñủ dữ liệu từ các mẫu biểu trong bộ BCTC vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế theo quy ñịnh

- Khi kiểm tra một số chỉ tiêu trên BCTC, cần lưu ý một số trường hợp sau

ñể ñề nghị doanh nghiệp ñiều chỉnh cho phù hợp:

+ Doanh nghiệp sử dụng phần mềm HTKK với phiên bản cũ hơn phiên bản HTKK 3.1.7

+ Doanh nghiệp lập mẫu biểu không ñúng, không ñầy ñủ theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 15/2006/Qð-BTC ngày 20/3/2006; Quyết ñịnh số 48/2006/Qð-

Trang 21

BTC ngày 14/9/2006 và Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy ñịnh và hướng dẫn về chế ñộ kế toán doanh nghiệp

+ Doanh nghiệp lập BCTC với ñơn vị tiền là ngoại tệ, nhưng không quy ñổi ra VNð

+ Doanh nghiệp lập Bảng cân ñối kế toán với ñơn vị tiền là ngoại tệ, nhưng trong các báo cáo còn lại thì ghi theo VNð

+ ðối với các doanh nghiệp không sử dụng phần mềm HTKK ñể lập BCTC, thường có xu hướng ghi âm những chi tiêu chi phí, người nhập liệu không chuyển sang số dương khi nhập vào ứng dụng, dẫn ñến số tổng bị sai + Một số trường hợp sai mẫu, sai vị trí các cột trong mẫu như số năm trước, năm nay (ghi ngược), nếu người nhập liệu không kiểm tra thì sẽ dẫn ñến việc nhập sai niên ñộ

e/ Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy ñịnh

Bộ phận KK&KTT căn cứ vào kết quả phân tích chi tiết các trường hợp chưa nộp hồ sơ khai thuế trên Bảng tổng hợp tình hình thực hiện việc nộp hồ sơ khai thuế, ñể thực hiện các công việc sau:

Lập Thông báo yêu cầu NNT nộp hồ sơ khai thuế theo quy ñịnh

Trường hợp thông báo bị bưu ñiện trả lại (do không tìm thấy ñịa chỉ của NNT hoặc không có người nhận), thì lập Phiếu ñề nghị giải quyết (phải có ñầy ñủ thông tin và nội dung vi phạm của NNT) chuyển cho bộ phận Kiểm tra thuế ñể thực hiện kiểm tra ñịa bàn, xác minh sự tồn tại của NNT và xác ñịnh rõ lý do chậm nộp hồ sơ khai thuế

Bộ phận Kiểm tra thuế phải tiến hành xử lý theo quy ñịnh nếu qua kiểm tra xác nhận NNT ñã bỏ trốn; mất tích; ngừng hoạt ñộng nhưng không thông báo cho cơ quan thuế và phản hồi kết quả xử lý cho Bộ phận KK&KTT

Nếu trường hợp NNT vẫn còn tồn tại, nhưng chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy ñịnh, thì bộ phận Kiểm tra thuế phải phản hồi kịp thời cho Bộ phận KK&KTT ñể xử lý theo quy ñịnh (bao gồm việc xử phạt về chậm nộp hồ sơ khai thuế, ấn ñịnh thuế…)

Trang 22

Nếu trường hợp NNT vẫn còn tồn tại, nhưng chậm nộp hồ sơ khai thuế và

có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, thì bộ phận Kiểm tra thuế phải tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT hoặc chuyển thông tin ựến các bộ phận liên quan ựể kịp thời thanh tra theo quy ựịnh

f/ Phân tắch rủi ro trong hồ sơ khai thuế

Trung tâm tắch hợp và lưu trữ thông tin NNT tại Cục Thuế; đội kê

khai-Kế toán thuế và Tin học tại Chi cục Thuế sẽ thực hiện việc phân tắch hồ sơ khai thuế, ựánh giá rủi ro và phân loại doanh nghiệp

đảm bảo 100% hồ sơ khai thuế ựã nộp, phải ựược nhập vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế; ựưa phân tắch theo các tiêu thức do Cục Thuế hướng dẫn ựể ựánh giá rủi ro và phân loại doanh nghiệp

Nhằm ựiều chỉnh, sửa ựổi, bổ sung các tiêu thức phân tắch rủi ro và tiêu chắ xác ựịnh thang ựiểm cho phù hợp với thực tế trong công tác quản lý thuế, ựể ựánh giá rủi ro, phân loại doanh nghiệp và xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra, Cục Thuế sẽ có công văn hướng dẫn riêng về các nội dung này

Bảng phân tắch hồ sơ khai thuế, ựánh giá rủi ro và phân loại doanh nghiệp phải ựược hợp pháp hoá ựể ựưa vào lưu trữ cùng với hồ sơ quản lý thuế theo quy ựịnh, nhằm ựảm bảo yêu cầu 100% hồ sơ khai thuế ựược phân tắch, ựánh giá rủi

ro và phân loại doanh nghiệp

g/ Xây dựng kế hoạch thanh tra, lập danh sách kiểm tra hàng năm

để tránh trùng lắp ựối tượng thanh tra, kiểm tra trong cùng một niên ựộ, yêu cầu các Phòng, các Chi cục Thuế khi lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra phải tuân thủ nguyên tắc không ựưa vào kế hoạch những doanh nghiệp ựã có kế hoạch thanh kiểm tra của:

+ Cơ quan Thanh tra nhà nước, cơ quan Kiểm toán nhà nước,

+ Cơ quan thanh tra Bộ Tài chắnh, Tổng cục Thuế,

+ đã có trong kế hoạch thanh tra của các phòng thanh tra

- Ưu tiên ựưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra các trường hợp sau:

+ Các doanh nghiệp phải thanh tra, kiểm tra theo chỉ ựạo của Thủ trưởng

cơ quan thuế hoặc theo chỉ ựạo của cơ quan thuế cấp trên

Trang 23

+ Các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, ñược phát hiện

từ bên thứ ba

+ Các doanh nghiệp mới thành lập nhưng có biểu hiện kinh doanh bất thường, có dấu hiệu của doanh nghiệp chỉ thành lập ñể kinh doanh hóa ñơn + Các ñơn vị có thực hiện giao dịch liên kết; có nhiều chi nhánh trực thuộc; ñơn vị hoạt ñộng kinh doanh lỗ; hoàn thuế giá trị gia tăng lớn, nhiều kỳ + Các ñơn vị nhiều năm chưa ñược thanh tra, kiểm tra ñể tránh trường hợp hết thời hiệu truy thu, truy hoàn theo quy ñịnh

+ Các doanh nghiệp có doanh thu và số thu lớn ảnh hưởng trọng yếu ñến

dự toán thu của từng ñơn vị

+ Các ñơn vị có ngành nghề kinh doanh ña dạng, phạm vi kinh doanh rộng hoặc có số thu nộp ngân sách lớn bao gồm các ngành nghề, lĩnh vực như: xi măng, sắt thép, ñiện tử, bưu chính viễn thông, vận tải biển, tài chính ngân hàng, ñầu tư xây dựng, kinh doanh bất ñộng sản, kinh doanh khách sạn, nhà hàng, mas-sage, karaoke, kinh doanh xuất nhập khẩu, dược phẩm

- Việc xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra phải ñảm bảo ñược các yêu cầu sau:

+ Các Phòng thanh tra, kiểm tra tại Cục sẽ căn cứ vào Bảng phân tích hồ

sơ khai thuế, ñánh giá rủi ro và phân loại doanh nghiệp của Trung tâm tích hợp

và lưu trữ thông tin NNT chuyển ñến ñể xây dựng kế hoạch thanh tra, lập danh sách kiểm tra

+ Các ðội kiểm tra tại Chi cục sẽ căn cứ vào Bảng phân tích hồ sơ khai thuế, ñánh giá rủi ro và phân loại doanh nghiệp của ðội kê khai-Kế toán thuế chuyển ñến ñể lập danh sách kiểm tra

+ Công tác xây dựng kế hoạch phải sát với ñiều kiện thực tế; nguồn nhân lực và ñịnh hướng chương trình công tác của ngành Tránh trường hợp xây dựng

kế hoạch nhiều, thực hiện lại ñạt tỉ lệ thấp, dẫn ñến bỏ sót ñối tượng thanh tra, kiểm tra hoặc phải chuyển ñối tượng thanh tra, kiểm tra sang kế hoạch năm sau + ðể ñảm bảo yêu cầu minh bạch trong công tác lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra, ñối tượng ñược ñưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm phải là

Trang 24

những ñối tượng có ñiểm rủi ro cao nhất tính từ trên xuống Việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra phải tuân thủ nguyên tắc xây dựng kế hoạch chung cho toàn ñơn vị (Phòng, Chi cục)

Do ñó, yêu cầu các Phòng, các Chi cục Thuế không xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo Nhóm, ðội, ñịa bàn quản lý, mà phải xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra cho Phòng, Chi cục Thuế, sau ñó ñiều phối kế hoạch thanh tra, kiểm tra này ñến từng Nhóm, ðội ñể thực hiện

- Qua kết quả phân tích rủi ro trên cơ sở dữ liệu quản lý thuế ñã ñược nhập

số liệu báo cáo Quyết toán thuế và Báo cáo tài chính năm, tiến hành lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra giai ñoạn 2 (quý 3,4) và dự kiến kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm tiếp theo

Trình tự xây dựng kế hoạch thanh tra, lập danh sách kiểm tra

Bước 1: Các Phòng thanh tra, kiểm tra, các Chi cục Thuế căn cứ vào Bảng

phân tích hồ sơ khai thuế, ñánh giá rủi ro và phân loại doanh nghiệp, ñể sắp xếp lại doanh nghiệp có ñiểm rủi ro từ cao ñến thấp

Bước 2: Trên cơ sở Bảng phân tích hồ sơ khai thuế, ñánh giá rủi ro và

phân loại doanh nghiệp ñã ñược sắp xếp lại doanh nghiệp có ñiểm rủi ro từ cao ñến thấp, các Nhóm/ðội thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm kết hợp với các thông tin sau:

- Kết quả phân tích hồ sơ khai thuế, ñánh giá rủi ro và phân loại doanh nghiệp của các năm trước;

- Thông tin có ñược trong quá trình quản lý ñơn vị;

- Kinh nghiệm thực tế trong công tác quản lý thuế ;

- ðặc ñiểm của từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và tính ñặc thù của từng ñịa phương;

- Các doanh nghiệp cần thanh tra theo kế hoạch hàng năm do các Phòng Kiểm tra tại Cục, các Chi cục Thuế chuyển thông tin ñến; hoặc thanh tra theo chỉ ñạo của Lãnh ñạo Cục từ trường hợp ñang kiểm tra chuyển sang thanh tra

Trang 25

- Các ñối tượng ưu tiên ñưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra ñã nêu tại ñiểm nguyên tắc phần trên Trên cơ sở ñó, tiến hành phân loại doanh nghiệp ñang

quản lý thành 3 nhóm:

+ Nhóm doanh nghiệp tạm thời chấp nhận hồ sơ khai thuế ñưa vào lưu trữ; + Nhóm doanh nghiệp cần phải tiến hành kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế + Nhóm doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch thanh tra, lập danh sách kiểm tra tại trụ sở NNT

Bước 3:

Lập Danh sách từng nhóm theo phân loại nêu trên, cụ thể:

+Danh sách các DN tạm thời chấp nhận hồ sơ khai thuế ñưa vào lưu trữ; +Danh sách các DN cần phải tiến hành kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế; +Danh sách các DN cần phải lập kế hoạch thanh tra, lập danh sách kiểm tra tại trụ sở NNT Từng danh sách, tại phần ñầu phải nêu rõ các lý do và căn cứ

ñể phân loại

Danh sách phân loại nêu trên phải ñược Lãnh ñạo Phòng, lãnh ñạo Chi cục kiểm tra phê duyệt, ñể tổ chức thực hiện và là tài liệu ñưa vào lưu trữ cùng với hồ sơ quản lý thuế tại ñơn vị

h/ Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra

Việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra phải dựa trên cơ sở các quy ñịnh pháp luật liên quan ñến công tác thanh tra, kiểm tra và cần lưu ý một số vấn

ñề như sau:

Kiểm tra tại hồ sơ tại cơ quan thuế

Căn cứ kế hoạch kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế ñã ñược Lãnh ñạo ñơn vị phê duyệt; công chức ñược phân công tiến hành kiểm tra hồ sơ khai thuế của NNT tại trụ sở cơ quan thuế, thông qua việc lập thông báo yêu cầu doanh nghiệp giải trình, bổ sung các vấn ñề nghi vấn trong hồ sơ

Trong quá trình kiểm tra hồ sơ khai thuế của NNT tại trụ sở cơ quan thuế (bao gồm hồ sơ khai thuế tháng, quý, năm), nếu phát hiện vi phạm thì tiến hành

xử lý theo quy ñịnh pháp luật

Trang 26

Ưu tiên việc mở rộng công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, kịp thời

xử lý các hành vi vi phạm ñể nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của NNT

Kiểm tra tại trụ sở NNT

- Căn cứ danh sách kiểm tra tại trụ sở NNT ñã ñược Lãnh ñạo ñơn vị phê duyệt, ðoàn kiểm tra ñược phân công tiến hành các bước thông báo yêu cầu doanh nghiệp giải trình, bổ sung các vấn ñề nghi vấn trong hồ sơ khai thuế trước khi kiểm tra tại trụ sở NNT theo quy ñịnh

- Trong quá trình Kiểm tra tại trụ sở NNT, phải ñảm bảo tính thống nhất

về các nội dung kiểm tra Cụ thể:

+ Các nghi vấn về số thuế kê khai thể hiện qua kết quả phân tích rủi ro (ñiểm số rủi ro của từng chỉ tiêu phân tích) phải ñược nêu trong nội dung thông báo yêu cầu doanh nghiệp giải trình, bổ sung;

+ Các nghi vấn về số thuế kê khai sau khi doanh nghiệp giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh ñược thì phải ñược ñưa vào nội dung của Quyết ñịnh Kiểm tra;

+ Biên bản xác lập số liệu kiểm tra, Biên bản kiểm tra, Quyết ñịnh xử lý,

xử phạt qua kết quả kiểm tra, phải phù hợp với các nội dung kiểm tra ñược ghi nhận trong Quyết ñịnh kiểm tra

- Trước khi ban hành Quyết ñịnh kiểm tra tại trụ sở NNT, nếu trong kỳ kiểm tra doanh nghiệp có lập hồ sơ và ñã ñược cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì trong Quyết ñịnh kiểm tra phải có nội dung kiểm tra sau hoàn các kỳ hoàn thuế trong giai ñoạn nêu trên

Trong quá trình Kiểm tra tại trụ sở NNT, các nội dung kiểm tra sau hoàn phải ñược ghi thành Mục riêng trong Biên bản kiểm tra thuế, ñể xử lý theo quy ñịnh khi phát hiện vi phạm

Thanh tra tại trụ sở NNT

- Căn cứ kế hoạch thanh tra tại trụ NNT ñã ñược Lãnh ñạo ñơn vị phê duyệt hàng năm; kế hoạch thanh tra bổ sung; thanh tra theo chỉ ñạo của Lãnh ñạo Cục từ trường hợp ñang kiểm tra chuyển sang thanh tra, ðoàn thanh tra ñược phân công sẽ tiến hành thanh tra tại trụ sở NNT theo quy ñịnh

Trang 27

- Trong quá trình thanh tra tại trụ sở NNT, phải ñảm bảo tính thống nhất

về các nội dung thanh tra Cụ thể:

+ Các nghi vấn về số thuế kê khai thể hiện qua kết quả phân tích rủi ro (ñiểm số rủi ro của từng chỉ tiêu phân tích) phải ñược ñưa vào nội dung của Quyết ñịnh thanh tra;

+ Biên bản xác lập số liệu thanh tra, Biên bản thanh tra, Báo cáo kết quả thanh tra, Kết luận thanh tra, Quyết ñịnh xử lý, xử phạt qua kết quả thanh tra, phải phù hợp với các nội dung thanh tra ñược ghi nhận trong Quyết ñịnh thanh tra

- Trước khi ban hành Quyết ñịnh thanh tra tại trụ sở NNT, nếu trong kỳ thanh tra doanh nghiệp có lập hồ sơ và ñã ñược cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì trong Quyết ñịnh thanh tra phải có nội dung thanh tra sau hoàn các kỳ hoàn thuế trong giai ñoạn nêu trên

Trong quá trình thanh tra tại trụ sở NNT, các nội dung thanh tra sau hoàn phải ñược ghi thành Mục riêng trong Biên bản thanh tra thuế, ñể xử lý theo quy ñịnh khi phát hiện vi phạm

i/ Tổng kết, báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra

Yêu cầu các Phòng, các Chi cục Thuế căn cứ vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra ñược xây dựng ñầu năm và kế hoạch thanh tra, kiểm tra ñiều chỉnh/bổ sung giai ñoạn 2 (quý 3,4) ñể ñẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế hàng năm

Kết quả thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế phải thực hiện chế ñộ tổng kết, báo cáo theo quy ñịnh Trong ñó cần lưu ý rút kinh nghiệm từ kết quả thanh tra, kiểm tra ñể kiểm chứng lại các tiêu thức ñánh giá rủi ro trong việc xây dựng kế hoạch thanh tra, lập danh sách kiểm tra, ñể phản hồi kịp thời về Cục Thuế (Tổ nghiên cứu) nhằm có sự ñiều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu trong công tác quản lý thuế ðể thực hiện các nội dung nêu trên, yêu cầu các phòng chuyên môn phải thực hiện một số công việc như:

Trung tâm tích hợp và lưu trữ thông tin NNT tại Cục Thuế/ðội kê khai-Kế toán thuế và Tin học tại Chi cục Thuế tiến hành các công việc như:

Trang 28

+ Tiến hành kiểm ñếm hồ sơ khai thuế, kiểm tra lại số lượng mẫu biểu có trong hồ sơ khai thuế và tính chính xác, hợp lý của số liệu trước khi nhập vào cơ

sở dữ liệu quản lý thuế

+ Phối hợp với Phòng Tin học ñể hướng dẫn, tập huấn cho các Phòng thanh tra, kiểm tra, các Chi cục Thuế về việc khai thác thông tin của NNT có trong cơ sở dữ liệu quản lý thuế; phương pháp phân tích rủi ro và thực hiện công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra

Phòng Kê khai kế toán thuế/ðội KK-KTT tại Chi cục, ñịnh kỳ (tháng, quý, năm) phải thực hiện báo cáo số liệu doanh nghiệp phải nộp các loại hồ sơ khai thuế theo từng kỳ hạn cho Lãnh ñạo Cục, Chi cục Nội dung báo cáo bao gồm: số phải nộp, số ñã nộp, số chưa nộp ðồng thời chuyển thông tin này cho các Phòng, các ðội có liên quan ñể phối hợp xử lý theo quy ñịnh

Các Phòng Kiểm tra tại Cục Thuế, các ðội Kiểm tra tại Chi cục Thuế, qua kết quả phân tích rủi ro trên cơ sở dữ liệu quản lý thuế ñã ñược nhập số liệu báo cáo Quyết toán thuế và Báo cáo tài chính năm, tiến hành lập kế hoạch kiểm tra giai ñoạn 2 và dự kiến kế hoạch kiểm tra năm tiếp theo

Bộ phận thanh tra, kiểm tra nêu trên có trách nhiệm tiếp nhận các thông tin, Phiếu chuyển từ bộ phận KK-KTT về các hành vi vi phạm trong lĩnh vực khai thuế, nộp thuế, ñể kịp thời kiểm tra, xử lý, theo quy ñịnh và phản hồi lại thông tin kiểm tra; xử lý cho bộ phận KK-KTT

Phòng Kiểm tra 1 chịu trách nhiệm tiếp nhận danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế từ các Phòng Kiểm tra, Chi cục Thuế, ñể tổng hợp báo cáo Lãnh ñạo Cục Thuế

Các Phòng Thanh tra, qua kết quả phân tích rủi ro trên cơ sở dữ liệu quản

lý thuế ñã ñược nhập số liệu báo cáo Quyết toán thuế và Báo cáo tài chính năm, tiến hành lập kế hoạch thanh tra giai ñoạn 2 và dự kiến kế hoạch thanh tra năm tiếp theo

Phòng Thanh tra 1 chịu trách nhiệm tiếp nhận kế hoạch thanh tra từ các Phòng Thanh tra, ñể tổng hợp báo cáo Lãnh ñạo Cục Thuế

Trang 29

Phòng Pháp chế Giám sát việc tuân thủ pháp luật trong quá trình thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của các ñơn vị trong ngành thuế, thông qua việc thẩm ñịnh, rà soát các văn bản hành chính về thuế

Phối hợp theo thẩm quyền với các Phòng Thanh tra, Kiểm tra, các Chi cục Thuế và các ñơn vị khác trong ngành thuế ñể hỗ trợ và giải quyết kịp thời các vướng mắc về pháp lý trong công tác quản lý thuế

Phòng Kiểm tra nội bộ xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra các ñơn vị

về công tác kiểm ñếm hồ sơ khai thuế của NNT; việc nhập dữ liệu trong hồ sơ khai thuế vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế; phân tích rủi ro; xây dựng và tiến hành thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế hàng năm tại các ñơn vị

Các Phòng chức năng khác căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình, ñể thực hiện công tác tham mưu cho Lãnh ñạo Cục về việc triển khai, thực hiện công tác kiểm ñếm hồ sơ khai thuế của NNT; việc nhập dữ liệu trong hồ sơ khai thuế vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế; phân tích rủi ro; xây dựng và tiến hành thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế hàng năm tại các ñơn vị

2.1.2.5 Quy trình kiểm soát hồ sơ thuế

Quy trình kiểm soát hồ sơ thuế là việc cơ quan quản lý thuế xác ñịnh số lượng hồ sơ thuế phải nộp theo quy ñịnh Tiếp nhận hồ sơ thuế và kiểm soát hồ

sơ của người nộp thuế theo quy trình chuyên môn của ngành thuế Vì vậy quy trình kiểm soát hồ sơ thuế là việc thực hiện một loạt các quy trình chuyên môn theo quy ñịnh như:

- Quy trình tiếp nhận hồ sơ thuế;

- Quy trình kê khai và kế toán thuế;

- Quy trình thanh tra thuế;

- Quy trình kiểm tra thuế;

- Quy trình ñăng ký thuế;

- Quy trình hoàn thuế;

- Quy trình miễn thuế, giảm thuế

- Các quy trình quy ñịnh liên quan khác

Trang 30

Các quy trình kiểm soát hồ sơ mỗi loại thuế ñược thực hiện khác nhau theo chức năng và chuyên môn nghiệp vụ riêng Nhưng khi thực hiện ñều phải tuân thủ theo các bước công việc chính ñó là:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thuế

Công chức thuế kiểm tra tính ñầy ñủ của hồ sơ thuế; Kiểm tra thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế ñối với hồ sơ của NNT Các hồ sơ thuế không ñúng theo quy ñịnh sẽ ñược xử lý theo quy ñịnh của luật quản lý thuế hiện hành

Bước 2: Phân loại hồ sơ thuế

Công chức thuế phân loại hồ sơ theo từng loại thủ tục hành chính thuế, từng bộ phận chức năng giải quyết và theo từng loại hồ sơ cụ thể

Bước 3: Thực hiện thủ tục ñăng ký hồ sơ ñến và hẹn trả kết quả giải quyết Bước 4: Chuyển hồ sơ thuế ñến các bộ phận có chức năng giải quyết

Bộ phận “một cửa” in Phiếu chuyển hồ sơ từ ứng dụng QHS hoặc QHSCC

và bàn giao hồ sơ thuế ñến các bộ phận có chức năng giải quyết

Bước 5: Xử lý thông tin trong hồ sơ thuế

Các phòng chuyên môn trong cơ quan thuế, căn cứ vào chức năng nhiệm

vụ, quyền hạn của mình thực hiện các thủ tục giải quyết việc miễn thuế, giảm

thuế, xoá nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt, hoàn thuế theo theo quy ñịnh của Luật

Quản lý thuế

Bước 6: Trả kết quả giải quyết hồ sơ thuế

Hàng ngày công chức tại bộ phận “một cửa” phải thực hiện rà soát lịch hẹn trả kết quả cho NNT Trường hợp ngày hôm sau ñến lịch trả kết quả nhưng

bộ phận “một cửa” vẫn chưa nhận ñược kết quả thì phải có trách nhiệm ñôn ñốc

các bộ phận giải quyết hồ sơ trả kết quả ñúng hạn

2.1.2.6 Các nguyên tắc kiểm soát hồ sơ thuế

Kiểm soát hồ sơ thuế phải ñảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu cải cách thủ tục hành chính thuế, cải cách hành chính; bảo ñảm ñiều phối, huy ñộng

sự tham gia tích cực rộng rãi của tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan vào quá trình kiểm soát hồ sơ thuế

Trang 31

Kịp thời phát hiện ñể loại bỏ hoặc chỉnh sửa thủ tục hành chính thuế không phù hợp, phức tạp, phiền hà; bổ sung thủ tục hành chính thuế cần thiết, ñáp ứng nhu cầu thực tế; bảo ñảm quy ñịnh thủ tục hành chính thuế ñơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế

Kiểm soát hồ sơ thuế, chính là kiểm soát thủ tục hành chính thuế ñược thực hiện ngay khi dự thảo quy ñịnh về thủ tục hành chính và ñược tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính thuế

2.1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng kiểm soát hồ sơ thuế

Luật thuế do Quốc hội, cơ quan cao nhất của nhà nước ban hành Việc kiểm soát hồ sơ thuế chính là việc thực hiện chính sách pháp luật thuế của cơ quan hành chính thuế cùng công dân, NNT Vì vậy chất lượng của công tác kiểm soát hồ sơ thuế phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Thứ nhất: Hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước

Khi chính sách kinh tế của Nhà nước thay ñổi ñồng nghĩa với chính sách thuế cũng thay ñổi ñể ñáp ứng sự ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhà nước ðể ñáp ứng sự thay ñổi ngành thuế phải thực hiện các quy trình nghiệp vụ mới trong

ñó có quy trình nghiệp vụ kiểm soát hồ sơ thuế

- Thứ hai, cơ chế quản lý thuế ñược nhà nước lựa chọn áp dụng từ ñó xây dựng các quy trình thực hiện

Cơ chế quản lý thuế của Nhà nước ta hiện nay là cơ chế tự khai tự nộp Theo ñó các quy trình quản lý các sắc thuế ñược xây dựng Các yếu tố chính sách kinh tế tác ñộng vào cơ chế quản lý thì các quy trình quản lý thuế cũng phải bổ sung, thay ñổi ñể ñáp ứng cơ chế này:

+ Quy trình kê khai kế toán thuế (các loại thuế);

+ Quy trình hoàn thuế;

+ Các quy trình nghiệp vụ thuế khác

- Thứ ba, ñiều kiện kinh tế - xã hội của ñất nước

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Tất cả mọi hoạt ñộng của chính quyền cần phải có nguồn tài chính ñể chi tiêu (ñầu tiên là nuôi bộ máy

Trang 32

nhà nước); nguồn ñầu tiên ñó là các khoản thu từ thuế Chính quyền cung ứng các hàng hóa công cộng cho công dân, nên công dân phải có nghĩa vụ ủng hộ tài chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam và nhiều nước mới có thuật ngữ

"nghĩa vụ thuế") ðiều ñó cho thấy mọi tổ chức, cá nhân, công dân và NNT chấp hành nghĩa vụ thuế tốt sẽ góp phần ñưa nền kinh tế của ñất nước ñi lên và ngược lại kinh tế- xã hội của ñất nước có phát triển thì sự chấp hành nghĩa vụ thuế của người dân tốt hơn,

- Thứ tư, văn hoá tuân thủ thuế của người dân

Từ góc ñộ chính sách thuế, trình ñộ văn hoá của người dân ñược nâng cao, kết hợp văn hoá công sở của CBCC ngành thuế ñược cải thiện theo hướng cải cách thủ tục hành chính thuế xây dựng các giá trị: Minh bạch- chuyên nghiệp- liêm chính - ñổi mới, tạo mọi thuận lợi cho Người nộp thuế thực thi nghĩa vụ với NSNN sẽ có ảnh hưởng rất lớn ñến việc chấp hành thực thi chính sách pháp luật thuế của toàn xã hội

- Thứ năm, trình ñộ quản lí của cơ quan quản lí thuế, cán bộ ngành thuế

CBCC của cơ quan quản lý thuế có ñủ năng lực, kiến thức chuyên môn và

kỹ năng thành thạo, luôn tận tâm trong công việc và thân thiện với NNT sẽ ñảm bảo quản lý thuế tốt hơn, hạn chế rủi ro trong việc thực hiện chính sách thuế trong ñó có kiểm soát hồ sơ thuế:

- Thứ sáu, yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế là việc gắn kết mang tính thể chế các nền kinh

tế lại với nhau, là việc gắn nền kinh tế và thị trường từng nước với thị trường khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực thực hiện mở cửa và thúc ñẩy tự do hóa nền kinh tế quốc dân; và mặt khác, gia nhập và góp phần xây dựng các thể chế kinh

tế khu vực và toàn cầu ðiều ñó ñồng nghĩa với việc phải thay ñổi chính sách thuế cho phù hợp với thông lệ quốc tế, việc thay ñổi chính sách thuế ñáp ứng hội nhập ñồng nghĩa với việc thay mới hoặc bổ sung quy trình quản lý thuế

Những yếu tố nói trên là những yếu tố chính ảnh hưởng tác ñộng chi phối ñến việc kiểm soát hồ sơ thuế ở tất cả các cơ quan quản lý thuế cũng như ảnh

Trang 33

hưởng ñến pháp luật quản lý thuế ðể xây dựng và hoàn thiện việc kiểm soát hồ

sơ thuế, pháp luật quản lý thuế cần phải quan tâm ñến các yếu tố cơ bản này

2.2 Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO

9001:2008

2.2.1 Một số vấn ñề chung về hệ thống kiểm soát chất lượng ISO

9001:2008

2.2.1.1 Khái niệm về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng, áp dụng cho mọi loại hình tổ chức/doanh nghiệp nhằm ñảm bảo khả năng cung cấp sản phẩm ñáp ứng yêu cầu khách hàng và luật ñịnh một cách ổn ñịnh và thường xuyên nâng cao sự thoả mãn của khách hàng Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm các tiêu chuẩn cơ bản là:

- ISO 9000:2005 Hệ thống quản lý chất lượng Cơ sở và từ vựng

- ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng Các yêu cầu

- ISO 9004:2009 Quản lý tổ chức ñể thành công bền vững

- ISO 19011:2011 Hướng dẫn ñánh giá các hệ thống quản lý

ISO 9000 ñược Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO ban hành lần ñầu tiên vào năm 1987 Trước ñó vào năm 1959, Cơ quan quốc phòng Mỹ ñã ban hành tiêu chuẩn MIL-Q-9858A về quản lý chất lượng bắt buộc áp dụng ñối với các cơ

sở sản xuất trực thuộc Dựa trên tiêu chuẩn quản lý chất lượng của Mỹ, năm

1968, Tổ chức Hiệp ước Bắc ðại Tây Dương – NATO ñã ban hành tiêu chuẩn AQAP-1 (Allied Quality Assurance Publication) quy ñịnh các yêu cầu ñối với hệ thống kiểm soát chất lượng trong ngành công nghiệp áp dụng cho khối NATO Năm 1979, Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) ban hành tiêu chuẩn BS 5750 - tiêu chuẩn ñầu tiên về hệ thống chất lượng áp dụng rộng rãi cho các ngành công nghiệp và là tiền thân của tiêu chuẩn ISO 9000 sau này Cho tới nay, ISO 9000

ñã qua các kỳ sửa ñổi vào các năm 1994, 2000 và hiện tại là tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Trang 34

Theo thống kê của tổ chức ISO (ISO Survey of Certification 2010, xuất bản ngày 01-12-2011), tính ñến cuối tháng 12/2010, ít nhất 1.109.905 chứng chỉ ISO 9001 ñã ñược cấp ở 178 quốc gia và nền kinh tế

Hình 2.1 Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000

2.2.1.2 Hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Bản chất của tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Là việc xây dựng và chứng nhận một hệ thống quản lý chất lượng tại các

tổ chức/doanh nghiệp theo tiêu chuẩn quy ñịnh các yêu cầu ISO 9001:2008

Tiêu chuẩn này quy ñịnh các nguyên tắc cơ bản ñể quản lý các hoạt ñộng trong tổ chức, doanh nghiệp về vấn ñề chất lượng thông qua 5 yêu cầu sau:

+ Hệ thống quản lý chất lượng

+ Trách nhiệm của lãnh ñạo

+ Quản lý nguồn lực

+ Tạo sản phẩm

+ ðo lường, phân tích và cải tiến

Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 sẽ giúp các tổ chức/doanh nghiệp thiết lập ñược các quy trình chuẩn ñể kiểm soát các hoạt ñộng, ñồng thời phân ñịnh rõ việc, rõ người trong quản lý, ñiều hành công việc

Trang 35

Hệ thống quản lý chất lượng sẽ giúp CBNV thực hiện công việc ñúng ngay từ ñầu và thường xuyên cải tiến công việc thông qua các hoạt ñộng theo dõi và giám sát Một hệ thống quản lý chất lượng tốt không những giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt ñộng và sự thỏa mãn của khách hàng và còn giúp ñào tạo cho nhân viên mới tiếp cận công việc nhanh chóng hơn

Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 có tên gọi ñầy ñủ là “các yêu cầu ñối với hệ thống quản lý chất lượng” ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn ISO 9001 ñược ban hành lần thứ 4 vào năm 2008 và cũng là phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn ISO

9001 ISO 9001 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành, có thể áp dụng trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cho mọi quy mô hoạt ñộng Nhằm ñưa ra tiêu chuẩn

hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với ñặc thù của một số ngành, Tổ chức

ðối tượng áp dụng của ISO 9001:2008

ISO 9001:2008 có thể áp dụng ñối với mọi tổ chức, doanh nghiệp, không phân biệt phạm vi, quy mô hay sản phẩm, dịch vụ cung cấp Tiêu chuẩn ñược sử dụng cho các mục ñích chứng nhận, theo yêu cầu của khách hàng, cơ quan quản

lý hoặc ñơn thuần là ñể nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt ñộng của tổ chức/doanh nghiệp

Bất cứ loại hình nào (doanh nghiệp, trường học, CQHC,…), bất cứ quy

mô lớn hay nhỏ ñều có thể áp dụng ñược bộ tiêu chuẩn này

ðiều kiện áp dụng ISO 9001:2008

ðiều kiện tiên quyết của Lãnh ñạo doanh nghiệp:

- Quyết tâm và chỉ ñạo chặt chẽ quá trình triển khai áp dụng ISO 9001

- Nắm chắc nôi dung cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9000

- Thiết lập chính sách , hoạch ñịnh mục tiêu , thực hiện cam kết với khách hàng

- Cung cấp ñủ nguồn lực cần thiết ñể thực hiện

- Trình ñộ công nghệ thiết bị:

+ Có năng lực kiểm soát, hạn chế các chỉ số tác ñộng ñến chất lượng sản phẩm

Trang 36

+ đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành

điều kiện về nguồn nhân lực:

- Hiểu ựược ý nghĩa, tầm quan trọng và mục ựắch của quản lý chất lượng

- Ý thức ựược trách nhiệm của mình trong công việc ựược giao

- Tuân thủ các qui ựịnh ựối với công việc cụ thể

Trình ựộ công nghệ thiết bị:

- Có năng lực kiểm soát, hạn chế các chỉ số tác ựộng ựến chất lượng sản phẩm

- đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành

Chuyên gia tư vấn:

- Có khả năng và kinh nghiệm trong triển khai tư vấn áp dụng ISO 9001

- Có công nghệ tư vấn bài bản, phù hợp và hiệu quả

- Chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt ựộng của doanh nghiệp

Lợi ắch của ISO 9001:2008

để duy trì sự thỏa mãn của khách hàng, tổ chức phải ựáp ứng ựược các yêu cầu của khách hàng ISO 9001:2008 cung cấp một hệ thống ựã ựược trải nghiệm ở quy mô toàn cầu ựể thực hiện phương pháp quản lý có hệ thống ựối với các quá trình trong một tổ chức, từ ựó tạo ra sản phẩm ựáp ứng một cách ổn ựịnh các yêu cầu và mong ựợi của khách hàng Những lợi ắch sau ựây sẽ ựạt ựược mỗi khi tổ chức thực hiện có hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với ISO 9001:2008:

- Giúp tổ chức, doanh nghiệp xây dựng các quy trình chuẩn ựể thực hiện

và kiểm soát công việc;

- Phòng ngừa sai lỗi, giảm thiểu công việc làm lại từ ựó nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc;

- Phân ựịnh rõ trách nhiệm, quyền hạn trong tổ chức;

- Hệ thống văn bản quản lý chất lượng là phương tiện ựào tạo, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm;

- Giúp cải tiến thường xuyên chất lượng các quá trình và sản phẩm;

- Tạo nền tảng ựể xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả;

Trang 37

- Nâng cao uy tín, hình ảnh của tổ chức, doanh nghiệp…

2.2.2 Kiểm soát hồ sơ thuế theo HTQLCL tiêu chuẩn ISO 9001:2008

2.2.2.1 Nội dung, thành phần của HTQLCL tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong kiểm soát hồ sơ thuế

Nội dung, thành phần của HTQLCL tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong kiểm soát hồ sơ thuế ñược thực hiện qua các bước triển khai như sau:

Quá trình triển khai ISO 9001:2008 ñóng vai trò rất quan trọng ñể ñạt ñược những lợi ích ñầy ñủ của hệ thống quản lý chất lượng (Quality Management System - QMS) ðể thực hiện thành công QMS, tổ chức cần triển khai theo trình

tự 6 bước cơ bản sau ñây:

Các bước này ñược cụ thể hóa qua 5 giai ñoạn triển khai sau (xem hình 2.2):

Hình 2.2 Yêu cầu các bước triển khai ISO 9001:2008

ðÀO TẠO ðỂ MỌI NGƯỜI NẮM RÕ VỀ BẢN CHẤT, VAI TRÒ VÀ LỢI

ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG ISO 9001:2008 CAM KẾT, QUYẾT TÂM CỦA LÃNH ðẠO CAO NHẤT

XÁC ðỊNH VÀ CHUẨN HÓA, THIẾT LẬP MỚI CÁC QUY TRÌNH, CÔNG VIỆC THEO NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU CỦA ISO 9001:2008

XÂY DỰNG HỆ THỐNG VĂN BẢN ðỂ ðẢM BẢO VIỆC THỰC HIỆN VÀ DUY TRÌ CÁC QUY TRÌNH ðà ðƯỢC CHUẨN HÓA HOẶC THIẾT LẬP

Trang 38

Bước 1, giai ựoạn chuẩn bị:

- Xác ựịnh mục ựắch, phạm vi xây dựng hệ thống quản lý chất lượng;

- Lập Ban chỉ ựạo dự án ISO 9001 hoặc phân công nhóm thực hiện dự án (ựối với doanh nghiệp vừa và nhỏ);

- Bổ nhiệm/phân công đại diện Lãnh ựạo về chất lượng và thư ký/cán bộ thường trực (khi cần thiết);

- Tổ chức ựào tạo nhận thức chung về ISO 9001 và phương pháp xây dựng

hệ thống văn bản;

- đánh giá thực trạng;

- Lập kế hoạch thực hiện

Bước 2, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng:

- Thiết lập các quy trình ựể chuẩn hóa cách thức thực hiện, kiểm soát các quá trình trong hệ thống;

- Xây dựng hệ thống văn bản bao gồm:

+ Chắnh sách, mục tiêu chất lượng;

+ Sổ tay chất lượng;

+ Các quy trình kèm theo các mẫu, biểu mẫu và hướng dẫn khi cần thiết

Bước 3, triển khai áp dụng:

- Phổ biến, hướng dẫn áp dụng các quy trình, tài liệu;

- Triển khai, giám sát việc áp dụng tại các ựơn vị, bộ phận;

- Xem xét và cải tiến các quy trình, tài liệu nhằm ựảm bảo kiểm soát công việc một cách thuận tiện, hiệu quả

Bước 4, kiểm tra, ựánh giá nội bộ:

- Tổ chức ựào tạo ựánh giá viên nội bộ;

- Lập kế hoạch và tiến hành ựánh giá nội bộ;

- Khắc phục, cải tiến hệ thống sau ựánh giá;

- Xem xét của lãnh ựạo về chất lượng

Bước 5, ựăng ký chứng nhận:

- Lựa chọn tổ chức chứng nhận;

- đánh giá thử trước chứng nhận (nếu có nhu cầu và khi cần thiết);

Trang 39

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn xin ñưa ra nội dung, thành phần của HTQLCL tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong kiểm soát hồ sơ thuế bằng việc ñưa vào nghiên cứu 01 quy trình trong hệ thống các quy trình nghiệp vụ liên quan tới kiểm soát hồ sơ thuế ñược ISO công nhận Quy trình tiếp nhận hồ sơ thuế, ñây cũng chính là 1 trong bước công việc kiểm soát hồ sơ thuế phải thực hiện theo quy ñịnh tại cơ quan quản lý thuế Các quy trình xử lý hồ sơ thuế trong kiểm soát hồ sơ thuế theo HTQLCL ISO 9001:2008 qua nghiên cứu thấy có nội dung rất dài, nên tác giả xin phép không ñưa vào trong luận văn này

Quy trình tiếp nhận hồ sơ thuế

Quy trình này ñược thực hiện tại Bộ phận “một cửa” Cục Thuế nhằm mục ñích:

+ Thống nhất trình tự và nâng cao chất lượng trong công tác tiếp nhận thủ tục hành chính thuế tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ thuế thuộc Cục Thuế

+ Chuyên môn hoá và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ thuế thuộc Cục Thuế

+ Tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho NNT và góp phần nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT

Trang 40

+ ðăng ký thuế và cấp mã số thuế;

+ ðăng ký thay ñổi phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng và các văn bản ñăng ký khai thuế, nộp thuế khác theo quy ñịnh;

+ Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;

+ Gia hạn nộp thuế;

+ Hoàn thuế;

+ Miễn thuế, giảm thuế;

+ Xác nhận nghĩa vụ thuế;

+ Nộp hồ sơ khai thuế;

+ Các tài liệu khác gửi cơ quan thuế theo quy ñịnh

Cơ sở pháp lý:

- Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội khoá XI

- Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 85/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 và Nghị ñịnh số 106/2010/Nð-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ

- Thông tư 85/2007/TT-BTC ngày 18/07/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc ñăng ký thuế

- Các Luật thuế và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về chính sách thuế hiện hành

- Quyết ñịnh của Bộ Tài chính số 78/2007/Qð-BTC ngày 18 tháng 09 năm

2007 về việc ban hành Quy chế hướng dẫn, giải ñáp vướng mắc về chính sách

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 - Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001 2008 tại cục thuế tỉnh bắc giang
Hình 2.1 Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (Trang 34)
Bảng 2.1 Quy trình tiếp nhận hồ sơ thuế theo HTQLCL ISO9001:2008 - Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001 2008 tại cục thuế tỉnh bắc giang
Bảng 2.1 Quy trình tiếp nhận hồ sơ thuế theo HTQLCL ISO9001:2008 (Trang 41)
Hỡnh 2.3 Sơ ủồ tổng quỏt quỏ trỡnh xõy dựng HTQLCL ISO 9001:2008 - Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001 2008 tại cục thuế tỉnh bắc giang
nh 2.3 Sơ ủồ tổng quỏt quỏ trỡnh xõy dựng HTQLCL ISO 9001:2008 (Trang 44)
Bảng 3.1  Kết quả hoạt ủộng thu NSNN tại Cục thuế Bắc Giang - Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001 2008 tại cục thuế tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt ủộng thu NSNN tại Cục thuế Bắc Giang (Trang 65)
Bảng 4.1 Hệ thống tài liệu các quy trình ISO 9001:2008 - Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001 2008 tại cục thuế tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Hệ thống tài liệu các quy trình ISO 9001:2008 (Trang 71)
Hình 4.1 Các bước triển khai theo yêu cầu HTQLCL ISO 9001:2008 - Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001 2008 tại cục thuế tỉnh bắc giang
Hình 4.1 Các bước triển khai theo yêu cầu HTQLCL ISO 9001:2008 (Trang 76)
Hình 4.2 Tài liệu ISO 9001:2008 thực hiện tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang - Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001 2008 tại cục thuế tỉnh bắc giang
Hình 4.2 Tài liệu ISO 9001:2008 thực hiện tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang (Trang 77)
Bảng 4.2 Thực trạng xây dựng và áp dụng  HTQLCL ISO 9001:2008 - Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001 2008 tại cục thuế tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 Thực trạng xây dựng và áp dụng HTQLCL ISO 9001:2008 (Trang 79)
Hình 4.3 Quy trình kiểm soát hồ sơ khai thuế  Thuyết minh lưu ủồ: - Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001 2008 tại cục thuế tỉnh bắc giang
Hình 4.3 Quy trình kiểm soát hồ sơ khai thuế Thuyết minh lưu ủồ: (Trang 85)
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh nhận và xử lý hồ sơ thuế từ 01/01/2010 ủến 30/4/2012 - Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001 2008 tại cục thuế tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh nhận và xử lý hồ sơ thuế từ 01/01/2010 ủến 30/4/2012 (Trang 93)
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh nhận và xử lý hồ sơ thuế từ 30/4/2013 ủến 30/6/2013 - Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001 2008 tại cục thuế tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh nhận và xử lý hồ sơ thuế từ 30/4/2013 ủến 30/6/2013 (Trang 97)
Bảng 4.5 Danh sỏch cỏc ủơn vị thực hiện khảo sỏt  Tờn ủơn vị - Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001 2008 tại cục thuế tỉnh bắc giang
Bảng 4.5 Danh sỏch cỏc ủơn vị thực hiện khảo sỏt Tờn ủơn vị (Trang 98)
Bảng 4.6 Kết quả khảo sỏt ủỏnh giỏ của cỏn bộ thuế và NNT - Kiểm soát hồ sơ thuế theo hệ thống kiểm soát chất lượng ISO 9001 2008 tại cục thuế tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Kết quả khảo sỏt ủỏnh giỏ của cỏn bộ thuế và NNT (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w