Sự hoạt ñộng tích cực của các hoạt ñộng khuyến nông ñã góp phần giúp cho sản xuất nông nghiệp có những bước chuyển biến rõ rệt ñáp ứng ñược nhu cầu ñầu tư thâm canh làm tăng sản lượng nô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHẠM THỊ THANH HÒA
GIẢI PHÁP ðÁP ỨNG NHU CẦU KHUYẾN NÔNG CỦA HỘ
NÔNG DÂN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TÂN YÊN,
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN TẤT THẮNG
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Phạm Thị Thanh Hòa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm
ơn tới thầy: , người ñã ñịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng ñể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn tới UBND Tỉnh Bắc Gaing, Sở Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm Khuyến Nông Tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Tân Yên, Trạm khuyến nông huyện Tân Yên ñã cung cấp số liệu, thông tin và ñịa bàn tốt nhất ñể thực hiện luận văn
Xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình
và những người thân ñã là ñiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2013
Tác giả
Phạm Thị Thanh Hòa
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 3
1.2.1.Mục tiêu chung 3
1.2.2.Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHU CẦU KHUYẾN NÔNG 5
2.1 Cơ sở lý luận về khuyến nông và nhu cầu khuyến nông 5
2.1.1 Những lý luận cơ bản về khuyến nông 5
2.1.2 Sự cần thiết và tác ñộng của các hoạt ñộng Khuyến nông 13
2.1.3 Nhu cầu về khuyến nông 15
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu khuyến nông 19
2.2 Cơ sở thực tiễn 23
2.2.1 Thực tiễn trên thế giới 23
2.2.2 Thực tiễn ở Việt Nam 25
2.2.3 Bài học kinh nghiệm 29
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
Trang 63.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 31
3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên của huyện Tân Yên: 31
3.1.3 đánh giá những thuận lợi và khó khăn từ ựặc ựiểm tự nhiên Ờ xã hội của huyện Tân Yên ựến hoạt ựộng và nhu cầu khuyến nông 42
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1.Chọn ựiểm nghiên cứu 43
3.2.2.Phương pháp thu thập tài liệu 44
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 45
3.2.4 Phương pháp phân tắch 46
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46
3.3.1 Chỉ tiêu về nguồn nhân lực: bao gồm số lượng và chất lượng CBKN 46
3.3.2 Chỉ tiêu về kết quả hoạt ựộng khuyến nông 47
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Thực trạng công tác khuyến nông huyện Tân Yên 50
4.1.1 Tổ chức mạng lưới khuyến nông của huyện 50
4.1.2 Nguồn nhân lực của trạm khuyến nông huyện Tân Yên 53
4.1.3 Thực trạng về các hoạt ựộng khuyến nông của huyện Tân Yên 56
4.1.4.Phương thức hoạt ựộng và tổ chức của mạng lưới khuyến nông huyện Tân Yên .58
4.2 Thực trạng nhu cầu về khuyến nông của nông dân huyện Tân Yên 69
4.2.2 Nhu cầu tập huấn và ựào tạo 76
4.2.3 Nhu cầu về tham gia xây dựng ô trình diễn 81
4.3 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu khuyến nông của nông dân 84
4.3.2 Trình ựộ văn hoá của chủ hộ 86
4.3.3điều kiện kinh tế và ngành nghề của hộ 89
4.4 định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển công tác khuyến nông ựáp ứng nhu cầu của nông hộ 91
4.4.1 định hướng 91
Trang 74.4.2 ðề xuất giải pháp 93
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
5.1 Kết luận 100
5.2 Kiến nghị 101
5.2.1 ðối với nhà nước 101
5.2.2 ðối với chính quyền ñịa phương và các tổ chức khuyến nông ñang hoạt ñộng trên ñịa bàn 101
5.2.3 ðối với nông dân 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 đặc ựiểm ựịa hình huyện Tân Yên 32
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng ựất ựai và biến ựộng ựất ựai của huyện Tân Yên giai ựoạn 2009-2011 35
Bảng 3.3: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện Tân Yên năm 2010 - 201138 Bảng 3.4 Tình hình dân số và lao ựộng của huyện Tân Yên năm 2009 Ờ 2011 40
Bảng 4 1: Nguồn nhân lực của Trạm khuyến nông huyện Tân Yên năm 2011 54
Bảng 4.2 Các hoạt ựộng chủ yếu của trạm khuyến nông 58
Bảng 4.3 mô hình trình diễn trồng trọt của huyện Tân Yên vụ xuân 2011 61
Bảng 4.4: kết quả một số mô hình trình diễn lúa lai 61
Bảng 4 5 Năng xuất lúa, lạc của huyện 2009 - 2011 63
Bảng 4.6 Một số hình thức thông tin tuyên truyền ựược thể hiện qua 3 năm 65
Bảng 4.7: Hoạt ựộng tập huấn kỹ thuật trong 3 năm 2009 Ờ 2011 66
Bảng 4.8: sự tham gia của người dân vào hoạt ựộng thông tin tuyên truyền 70
Bảng 4.9 đánh giá của hộ nông dân về hoạt ựộng thông tin tuyên truyền 71
Bảng 4.10 Nhu cầu tiếp cận thông tin khuyến nông của nông hộ 74
Bảng 4.11 đánh giá của hộ về hoạt ựộng tập huấn, ựào tạo 77
Bảng 4.12 Nhu cầu tập huấn, ựào tạo của nông hộ 80
Bảng 4.13 đánh giá của hộ về hoạt ựộng xây dựng ô trình diễn 81
Bảng 4.14 Nhu cầu tham gia mô hình trình diễn của hộ 83
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Vai trò của khuyến nông trong sự nghiệp PTNT 7Hình 2.2: Vai trò của mối quan hệ giữa việc nghiên cứu với nông dân 8Hình 2.3: Nhịp cầu thông tin giữa cơ quan nghiên cứu và nông dân 10
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam vẫn ñang là nước nông nghiệp, với trên 70 % dân số hoạt ñộng chủ yếu ở lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Hiện nay, trong quá trình hội nhập, người nông dân ñang thiếu những thông tin cần thiết ñể giải quyết những vấn ñề trong sản xuất của họ Mặt khác họ cũng cần ñược ñào tạo, rèn luyện tay nghề
ñể nâng cao kiến thức và kỹ năng phát triển sản xuất Những thành tựu khoa học, những tiến bộ kỹ thuật cần ñược chuyển tải ñến nông dân ñể giúp họ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, ñặc biệt là nông dân vùng sâu, vùng xa có trình ñộ thâm canh cây trồng, vật nuôi còn thấp, ñời sống còn nghèo Hệ thống khuyến nông ở nước ta ñược thành lập và thể hiện vai trò quan trọng ñối với sự nghiệp phát triển nông nghiệp, góp phần ñẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn trong suốt 20 năm qua
Những năm qua công tác khuyến nông ñã góp phần quan trọng cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội nói chung và nông nghiệp và kinh tế nông thôn nói riêng Sự hoạt ñộng tích cực của các hoạt ñộng khuyến nông ñã góp phần giúp cho sản xuất nông nghiệp có những bước chuyển biến rõ rệt ñáp ứng ñược nhu cầu ñầu tư thâm canh làm tăng sản lượng nông nghiệp, tăng năng suất cây trồng vật nuôi và tăng thu nhập cho hộ nông dân, góp phần tạo ñiều kiện ñầu tư phát triển mở rộng ngành nghề nông thôn, ña dạng hoá nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ðời sống cư dân nông thôn ngày càng nâng cao
Tuy nhiên, trên thực tế, dịch vụ khuyến nông còn có nhiều ñiểm bất cập như: Nhận thức của nông dân về khuyến nông còn thấp, số nông dân ñược tập huấn, ñào tạo và giáo dục ngay trên thực ñịa sản xuất (ñồng ruộng, chuồng trại hay xưởng chế biến ) về kỹ năng phát triển sản xuất nông nghiệp, về thị trường
và quản trị sản xuất kinh doanh còn ít mà nguyên nhân là do tiếp cận ñầy ñủ,
Trang 12toàn diện ñến các dịch vụ khuyến nông rất khó khăn ñối với hộ nông dân Thực trạng này ñòi hỏi hoạt ñộng khuyến nông cần phải cải thiện hơn nữa, góp phần giúp cho các hộ nông dân tiếp cận chương trình khuyến nông ngày càng hiệu quả hơn Khoa học kỹ thuật có những bước chuyển biến mạnh mẽ, nhu cầu khuyến nông của người nông dân ngày càng phát triển ña dạng và phong phú, do
ñó việc ñánh giá nhu cầu ñể ñưa ra những giải pháp phù hợp là vấn ñề bức thiết cần ñược quan tâm Nghiên cứu những giải pháp ñáp ứng nhu cầu của người nông dân về các hoạt ñộng khuến nông là một vấn ñề ñã ñược ñề cập trong các nghiên cứu, báo cáo của bộ NN&PTNT, ñặc biệt là trong các dự án của tổ chức phi chính phủ (NGO) Tuy nhiên, những nghiên cứu này cần tiếp tục ñược bổ sung cho phù hợp với ñiều kiện của từng vùng nghiên cứu
Hoạt ñộng khuyến nông của tỉnh Bắc Giang nói chung và của huyện Tân Yên nói riêng ñã thu ñược nhiều thành tựu góp phần tích cực vào sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn, nâng cao ñời sống nhân dân trong những năm qua, công tác khuyến nông của huyện ñã vận ñộng ñược ñông ñảo người dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất ngoài ra, hoạt ñộng khuyến nông của huyện ngày càng ñược tăng cường mở rộng các lớp tập huấn, mô hình trình diễn, công tác truyền thông, giúp người dân hiểu và áp dụng vào sản xuất nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, ñời sống nhân dân ngày càng ñược nâng cao Tuy nhiên, trên thực tế hoạt ñộng khuyến nông huyện Tân Yên cần ñánh giá lại thực trạng trong thời gian qua và có những giải pháp cụ thể phù hợp ñể nâng cao hiệu quả của các hoạt ñộng khuyến nông ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện
Xuất phát từ những lý do trên, tôi xin tiến hành thực hiện nghiên cứu ñề
tài: “Giải pháp ñáp ứng nhu cầu về khuyến nông của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang”
Trang 131.2 Mục tiêu của ựề tài
1.2.1.Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác khuyến nông và ựánh giá nhu cầu về khuyến nông của hộ nông dân ở huyện Tân Yên, ựề xuất ra các giải pháp nhằm ựáp ứng nhu cầu về khuyến nông của hộ nông dân trên ựịa bàn huyện
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá ựược cơ sở lý luận và thực tiễn về khuyến nông, nhu cầu khuyến nông và tổ chức công tác khuyến nông
đánh giá thực trạng công tác khuyến nông của huyện Tân Yên
Phân tắch, ựánh giá nhu cầu về khuyến nông của hộ nông dân trên ựịa bàn huyện Phân tắch và chỉ rõ yếu tố ảnh hưởng ựến nhu cầu khuyến nông của hộ
đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ựộng khuyến nông ựáp ứng nhu cầu của người nông dân trên ựịa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
để thực hiện các mục tiêu của luận văn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ựể trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Các cơ sở lý luận và thực tiền về khuyến nông, nhu cầu khuyên nông và
tổ chức công tác khuyến nông hiện nay như thế nào?
- Thực trạng công tác khuyến nông của huyện Tân Yên hiện nay như thế nào?
- Người dân huyện Tân Yên có nhu cầu về khuyến nông không? Là những loại nhu cầu gì? Mức ựộ của từng loại ra sao?
- Có những yếu tố nào ảnh hưởng ựến nhu cầu về khuyến nông của người nông dân Tân Yên?
- Muốn nâng cao hiệu quả của hoạt ựộng khuyến nông nhằm ựáp ứng nhu cầu nông hộ thì phải tiến hành những biện pháp nào?
Trang 141.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu nhu cầu về khuyến nông của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tân Yên
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHU CẦU KHUYẾN NÔNG
2.1 Cơ sở lý luận về khuyến nông và nhu cầu khuyến nông
2.1.1 Những lý luận cơ bản về khuyến nông
2.1.1.1 Khái niệm
Khuyến nông là một thuật ngữ khó ñịnh nghĩa một cách chính xác vì khuyến nông ñược tổ chức bằng nhiều cách khác nhau ñể phục vụ nhiều mục ñích rộng rãi, do ñó có nhiều quan ñiểm và ñịnh nghĩa khác nhau về khuyến nông, nhưng từ những sự hiểu biết khác nhau ñó chúng ta cũng có thể thống nhất ñược những ñiểm chung của khuyến nông, dưới ñây là một số quan ñiểm và ñịnh nghĩa về khuyến nông:
Theo Thomas.G Floes: “Khuyến nông là một từ tổng quát ñể chỉ tất cả các công việc có liên quan ñến sự phát triển nông thôn ñó là một hệ thống giáo dục ngoài nhà trường trong ñó có người già và người trẻ học bằng cách thực hành”
“Theo tổ chức lương thực thế giới FAO: Khuyến nông là cách ñào tạo, huấn luyện tay nghề cho nông dân, ñồng thời giúp họ hiểu ñược các chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về nông nghiệp, những kiến thức về
kĩ thuật, kinh nghiệm về quản lý kỹ thuật, những thông tin về thị trường ñể họ
có khả năng giải quyết những vấn ñề của gia ñình và cộng ñồng nhằm ñẩy mạnh sản xuất, cải thiện ñời sống nhằm nâng cao trình ñộ dân trí, góp phần xây dựng
và phát triển nông thôn mới”
Mặt khác ta có thể hiểu khuyến nông theo hai nghĩa sau:
ñộng hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, khuyến nông là ngoài việc hướng dẫn cho nông dân tiến bộ kĩ thuật mới, còn phải giúp họ liên kết với nhau chống lại thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, hiểu biết các chính sách, luật lệ nhà nước, giúp cho nông dân phát triển khả năng tự quản lý, ñiều hành, tổ chức các hoạt
Trang 16ñộng xã hội như thế nào cho ngày càng tốt hơn
mà ñối tượng là nông dân Tiến trình này ñem ñến cho nông dân những thông tin
và những lời khuyên nhằm giúp cho họ giải quyết những vấn ñề hoặc những khó khăn trong cuộc sống khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt ñộng sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác ñể họ không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia ñình họ Khuyến nông là sử dụng các cơ quan nông lâm ngư, các trung tâm khoa học nông lâm ngư ñể phổ biến, mở rộng kết quả nghiên cứu tới nông dân bằng các phương pháp thích hợp ñể họ có thể áp dụng nhằm thu ñược nhiều sản phẩm hơn
Với nhiều quan ñiểm và ñịnh nghĩa khác nhau về khuyến nông, nhìn từ nhiều phương diện hay góc ñộ nào thì khuyến nông luôn là người bạn tin cậy và thân thiết của bà con nông dân
2.1.1.2 Mục tiêu của khuyến nông
Làm thay ñối cách ñánh giá cách nhận thức của nông dân trước những khó khăn trong cuộc sống khuyến nông không chỉ nhằm những mục tiêu phát triển kinh tế mà còn hướng tới sự phát triển toàn diện của bản thân người nông dân và nâng cao chất lượng cuộc sống ở nông thôn
2.1.1.3 Nhiệm vụ của khuyến nông
Công tác khuyến nông có rất nhiều nhiệm vụ khác nhau nhưng vẫn tập trung chủ yếu vào những nhiệm vụ cơ bản sau:
ðưa tiến bộ khoa học kỹ thuật theo chương trình của dự án, trang bị kiến thức, kinh nghiệm cho người dân
Cung cấp những thông tin ñúng về khoa học kỹ thuật về cơ chế chính sách thị trường có liên quan ñến sản xuất cho người dân, giúp họ lựa chọn phương pháp sản xuất kinh doanh thích hợp, ñem lại hiệu quả cao cho người dân
Xây dựng mô hình trình diễn, hướng dẫn khuyến cáo kỹ thuật cho nông dân trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp
Trang 17Tạo lòng tin và quyết tâm ñể nông dân mạnh dạn áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ñể sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Tổ chức thăm quan, thu thập thông tin, tổng kết kinh nghiệm và có ý kiến ñánh giá, nguyện vọng của bà con nông dân ñối với các ñiển hình kinh tế tiên tiến và các cơ chế chính sách
Xây dựng mạng lưới khuyến nông cơ sở, bồi dưỡng nghiệp vụ tập huấn
KN cơ sở, xây dựng câu lạc bộ khuyến nông cơ sở, làng khuyến nông và các nhóm hộ nông dân cùng sở thích
2.1.1.4 Vai trò của khuyến nông
- Khuyến nông có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển nông thôn:
Nước ta có trên 76% dân số sống ở các vùng nông thôn với 70% lao ñộng
xã hội ñể sản xuất ra những nông sản thiết yếu cung cấp cho toàn bộ xã hộ như: Lương thực, thực phẩm… và sản xuất nông nghiệp chiếm 37% - 70% giá trị sản phẩm xã hộ Vì vậy, vai trò của công tác khuyến nông là rất cần thiết giúp cho nông nghiệp nước ta phát triển mạnh, nâng cao ñời sống của nông dân
Hình 2.1: Vai trò của khuyến nông trong sự nghiệp PTNT
Phát triển nông thôn
Giao th«ng
Giáo dục
Tài chính
TÝn dụng
Thị trường
Trang 18- Vai trò của khuyến nông trong quá trình từ nghiên cứu ñến phát triển nông nghiệp
Khuyến nông là chiếc cầu nối giữa nhà nghiên cứu với nông dân
Hình 2.2: Vai trò của mối quan hệ giữa việc nghiên cứu với nông dân
- Vai trò của khuyến nông ñối với Nhà nước
+ Khuyến nông là một trong những tổ chức giúp Nhà nước thực hiện các chính sách, chiến lược về phát triển nông-lâm nghiệp, nông thôn và nông dân
+ Vận ñộng nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông-lâm nghiệp
+ Trực tiếp góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân ñến các cơ quan Nhà nước, trên cơ sở ñó các nhà hoạch ñịnh, cải tiến ñề ra chính sách phù hợp
2.1.1.5 Chức năng của khuyến nông
- Giáo dục: là chức năng cơ bản nhằm cung cấp thông tin và kỹ thuật mới thông qua các cuộc họp, hội thảo tập huấn, tiếp xúc với nông dân giúp họ hiểu
và áp dụng ñược những tiến bộ kỹ thuật
- Dịch vụ: ñi liền với cung cấp thông tin là cung cấp các dịch vụ về giống, thức ăn gia súc, phân bón và công cụ
- Cầu nối: Khuyến nông là cầu nối giữa sản xuất với nghiên cứu, khuyến nông mang thông tin và kỹ thuật mới của các viện, trường ñến nông dân, ngược
Trang 19lại khuyến nông còn phản ánh những nguyện vọng nhu cầu của người dân ựể các cơ quan nghiên cứu biết và hoàn thiện các vấn ựề kỹ thuật
- Tuyên truyền chắnh sách pháp luật của đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn
- đào, tập huấn nông dân: tổ chức các khoá tập huấn, xây dựng mô hình, thăm quan, hội thảo ựầu bờ cho nông dân
- Thúc ựẩy, tạo ựiều kiện cho người nông dân ựề xuất các ý tưởng, sáng kiến và thực hiện thành công các ý tưởng của sáng kiến của họ
- Trao ựổi truyền bá thông tin: bao gồm việc xử lý, lựa chọn các thông tin cần thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau ựể phổ biến cho nông dân, giúp họ cùng nhau chia sẻ và học tập
- Giúp nông dân giải quyết các vấn ựề khó khăn tại ựịa phương
- Giám sát và ựánh giá hoạt ựộng khuyến nông
- Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật mới, hoặc thử nghiệm kiểm tra tắnh phù hợp của kết quả nghiên cứu trên hiện trường,
từ ựó làm cơ sở cho việc khuyến khắch lan rộng
- Hỗ trợ nông dân về kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia ựình, phát triển sản xuất quy mô trang trại
- Tìm kiếm và cung cấp cho các thông tin về giá cả, thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.6 Một số nguyên tắc hoạt ựộng của khuyến nông
để các hoạt ựộng ựạt hiệu quả cao, khuyến nông cần dựa trên một số nguyên tắc hoạt ựộng sau:
* Khuyến nông làm cùng với dân, không làm thay cho dân
* Khuyến nông không bao cấp
* Khuyến nông làm việc với nhiều ựối tượng khác nhau
* Khuyến nông là một công việc ựầy trách nhiệm
Một mặt, khuyến nông chịu trách nhiệm trước Nhà nước là cơ quan quyết
Trang 20ñịnh những chính sách phát triển nông thôn cho nên phải tuân theo ñường lối và chính sách của Nhà nước trong khi thực hiện nhiệm vụ Mặt khác, khuyến nông
là ñầy tớ của nông dân, có trách nhiệm ñáp ứng những nhu cầu của nông dân trong vùng
* Khuyến nông là nhịp cầu cho thông tin hai chiều
Hình 2.3: Nhịp cầu thông tin giữa cơ quan nghiên cứu và nông dân
Sự thông tin hai chiều như vậy sẽ xảy ra trong những trường hợp sau:
- Khi xác ñịnh những vẫn ñề của nông dân
- Khi thực nghiệm những ñề xuất tại hiện trường
- Khi nông dân áp dụng những ñề xuất nghiên cứu
* Khuyến nông hợp tác với những tổ chức khác:
- Chính quyền ñịa phương
- Xuất phát từ nhu cầu của người sản xuất và yêu cầu phát triển nông nghiệp, thuỷ sản
Cơ quan
Trang 21- Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp với người sản xuất và giữa người sản xuất với nhau
- Xã hội hoá hoạt ựộng khuyến nông, khuyến ngư
- Dân chủ, công khai, có sự tham gia tự nguyện của người sản xuất
- Các hoạt ựộng khuyến nông, khuyến ngư phải phù hợp và phục vụ chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn; ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng ựặc biệt khó khăn, vùng sản xuất hàng hoá phục vụ cho yêu cầu xuất khẩu
đây là những nguyên tắc không thể thiếu ựối với mỗi cán bộ khuyến nông, giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ và chức năng của mình
2.1.1.7 Nội dung hoạt ựộng của khuyến nông Việt Nam
Theo nghị ựịnh 56/CP của Chắnh phủ ra ựời ngày 26/04/2005 khuyến
nông Việt Nam hiện nay có các nội dung hoạt ựộng sau:
1 Thông tin tuyên truyền
Tuyên truyền chủ trương, ựường lối chắnh sách của đảng và Nhà nước, tiến bộ KHKT và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến ựiển hình trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, thuỷ sản
Xuất bản hướng dẫn và cung cấp thông tin ựể người sản xuất bằng các phương tiện thông tin ựại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm và các hình thức thông tin tuyên truyền khác
2 Bồi dưỡng tập huấn và ựào tạo
Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất ựể nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong nông nghiệp, thuỷ sản
đào tạo nâng cao trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt ựộng
KN khuyến ngư
Tổ chức thăm quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước
3 Xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ
Xây dựng mô hình trình diễn và các tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với từng ựịa phương, nhu cầu của người sản xuất
Trang 22Xây dựng các mô hình công nghiệp cao trong lĩnh vực công nghiệp, thuỷ sản
Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn ra diện rộng
4 Tư vấn và dịch vụ
Tư vấn hỗ chợ chính sách pháp luật về: ñất ñai, thuỷ sản, thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh về phát triển nông nghiệp thuỷ sản
Dịch vụ trong các lĩnh vực: Pháp luật, tập huấn, ñào tạo, cung cấp thông tin, chuyển giao khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường, giá cả, ñầu tư, tín dụng, xây dựng dự án, cung cấp vật tư kỹ thuật, thiết kế và các hoạt ñộng khác có liên quan ñến nông nghiệp thuỷ sản theo quy ñịnh của pháp luật
Tư vấn, hỗ trợ việc khởi sự doanh nghiệp nhỏ và vừa, lập dự án ñầu tư phát triển nông nghiệp thuỷ sản và ngành nghề nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tìm kiếm tuyển dụng, ñào tạo lao ñộng, huy ñộng vốn phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp thuỷ sản và ngành nghề nông thôn theo vùng lãnh thổ và ñịa phương
Tư vấn hỗ trợ, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông lâm thuỷ sản, nghề muối
Tư vấn, hỗ trợ ñổi mới tổ chức, cải tiến quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, của tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn
Tư vấn, hỗ trợ quản lý, sử dụng nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn
5 Hợp tác quốc tế về khuyến nông, khuyến ngư
Tham gia các hoạt ñộng về khuyến nông, khuyến nông trong các chương trình hợp tác quốc tế
Trang 23Trao ñổi kinh nghiệm khuyến nông, khuyến ngư với các tổ chức cá nhân nước ngoài và các tổ chức quốc tế
2.1.2 Sự cần thiết và tác ñộng của các hoạt ñộng Khuyến nông
ðể nông nghiệp phát triển bền vững, cần rất nhiều giải pháp Nhất là làm
gì và làm thế nào ñể tạo ra sự phát triển có tính ñột phá trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn luôn luôn là một câu hỏi lớn Khuyến nông là một trong những phương pháp cần ñược nhân rộng trong ñiều kiện ñưa nông dân Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế hiện nay
Qua thực tế cho thấy:
Kiến thức nông nghiệp mà nông dân có ñược hiện nay chủ yếu do tác ñộng của hệ thống khuyến nông, thông qua hai dạng chính: trực tiếp từ cán bộ khuyến nông ở cơ sở, các ñiểm trình diễn kỹ thuật mới và công ty kinh doanh nông nghiệp (49%); gián tiếp ñược thực hiện thông qua các tài liệu, tờ bướm, hộ nông dân là cộng tác viên khuyến nông, phương tiện truyền thông ñại chúng (51%)
Phần lớn nông dân ứng dụng công nghệ của khuyến nông, chỉ có từ 3% - 8% số hộ nông dân không ứng dụng công nghệ do khuyến nông chuyển giao, trên 83% nông dân trả lời họ nhận ñược lợi ích ñem lại trong việc ứng dụng công nghệ do khuyến nông chuyển giao
Trình ñộ kiến thức nông nghiệp và hộ nông dân ñược hướng dẫn trực tiếp bởi cán bộ khuyến nông có tương quan với thu nhập và lợi nhuận của nông dân
Hệ số tương quan của trình ñộ kiến thức là 0,44 và 0,3 ñối với tác ñộng khuyến nông
Qua ñó, khuyến nông giữ vai trò quan trọng ñối với nâng cao trình ñộ kiến thức nông nghiệp, thu nhập và hiệu quả sản xuất của nông dân ðiều này thực sự là cần thiết và hữu ích
Vai trò của hệ thống khuyến nông ngày càng ñược khẳng ñịnh không thể thiếu trong việc nhanh chóng nâng cao trình ñộ kiến thức nông nghiệp cho nông
Trang 24dân Trong thời gian qua, nông nghiệp ñóng góp ñáng kể cho quá trình tích lũy vốn phục vụ công nghiệp hóa Vì vậy, ñầu tư tốt vào khuyến nông vừa thể hiện
"ñền ơn ñáp nghĩa" với nông dân, vừa tăng tích lũy tư bản ñể góp phần hiện ñại hóa ñất nước Ba vấn ñề trọng tâm mà hệ thống khuyến nông cần ñược ưu tiên hàng ñầu: nhận sự tài trợ của Chính phủ về kinh phí hoạt ñộng; lực lượng, chất lượng cán bộ khuyến nông cơ sở; sử dụng các phương tiện thông tin quốc gia trong việc truyền bá, chuyển giao kiến thức cho nông dân
Các hoạt ñộng khuyến nông nâng cao khả năng bền vững của mô hình 4 nhà trong việc ñẩy nhanh chuyển giao công nghệ mới cho nông dân Mô hình chỉ bền vững khi lợi ích 4 nhà (nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, Nhà
nước) ñược bảo ñảm Lợi ích của nhà nông; nâng cao trình ñộ kiến thức nông
nghiệp, có ñiều kiện vật chất tiếp cận và ứng dụng các công nghệ mới, nâng cao thu nhập trên cơ sở giảm giá thành, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
sử dụng ñúng vật tư trong khi thị trường chưa quản lý ñược nguồn vật tư bảo ñảm chất lượng cho người tiêu dùng Lợi ích của nhà khoa học: tạo ra những công nghệ mới từ áp lực cầu thực tiễn của nông dân, có ñiều kiện vật chất kịp thời ñể thực hiện những nghiên cứu mới của mình cũng như sớm ñưa vào ứng
dụng trong thực tiễn Lợi ích của nhà doanh nghiệp: tăng uy tín thương hiệu của
sản phẩm cung cấp cho nông dân, tăng lợi nhuận do chia sẻ "lợi nhuận và rủi ro" với nông dân Nông dân không thành công, phá sản, doanh nghiệp cũng không
phát triển Lợi ích của Nhà nước: thực hiện ñược các chương trình phát triển
theo mục tiêu bền vững nông nghiệp và nâng cao thu nhập cho nông dân Trong
mô hình 4 nhà, nhà doanh nghiệp giữ vai trò kết dính vì không có doanh nghiệp
sẽ không ñủ ñiều kiện vật chất thực hiện liên kết giữa các nhà khoa học và nhà nông Nâng cao năng lực cạnh tranh của nông dân trong bối cảnh hội nhập kinh
tế Trong ñiều kiện mới, cung nông sản không chỉ ñáp ứng cầu trong nước mà còn ñáp ứng cho thị trường thế giới Theo lộ trình WTO, sẽ có xâm nhập của nông sản trên thế giới vào Việt Nam Nếu thiếu năng lực cạnh tranh, nông dân sẽ
Trang 25phá sản Thông qua mô hình cùng nông dân ra ñồng, nông dân có ñiều kiện sản xuất với chi phí sản xuất thấp, năng suất cao, ñảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và như vậy sẽ giúp nông dân nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình Nâng cao tính cộng ñồng và quen thuộc hóa rủi ro cho nông dân Thông qua mô hình 4 nhà, ñể áp dụng các công nghệ mới cho nông dân trong một dự
án phải tuân thủ ñúng, thống nhất một quy trình công nghệ và cùng thời gian Qua ñó, nông dân trong cùng một dự án trở nên gắn bó, chia sẻ lợi ích và tình làng nghĩa xóm thêm thắt chặt Hơn nữa, việc bảo ñảm ñiều kiện vật chất của doanh nghiệp (chẳng hạn như: ứng trước vật tư, hỗ trợ 30% chi phí và hoàn trả cuối vụ), nông dân sẽ mạnh dạn ứng dụng công nghệ mới ðiều này tạo sự dịch chuyển từ ngần ngại với rủi ro sang mạnh dạn áp dụng công nghệ mới, như vậy
dễ ñược nông dân chấp nhận hơn
Việt Nam một ñất nước hiện tại có tới gần 70% dân số sống bằng nghề nông thì sự cần thiết của các hoạt ñộng khuyến nông là không thể thiếu, vì thế ðảng và Nhà nước phải quan tâm và ñầu tư hơn nữa cho các hoạt ñộng khuyến nông ñể ñưa nông nghiệp Việt Nam nói riêng và kinh tế nói chung ngày một ñi
lên
2.1.3 Nhu cầu về khuyến nông
2.1.3.1 Khái niệm
Trong ñời sống hàng ngày khái niệm “nhu cầu” ñược dùng khá phổ biến
Nó ñược dung từ khá lâu Maslow (1970) ñã ñưa ra lý thuyết “ñộng cơ và nhân cách” ñược ứng dụng khá rộng rãi và nói chung ñược chấp nhận, trong ñó ông khẳng ñịnh ñộng cơ của mọi hành vi con người ñều xuất phát từ nhu cầu của họ Nhu cầu của con người là những mong muốn của họ về một số ñiều kiện nào ñó
ñể ñảm bảo cuộc sống của họ ñược tốt hơn Theo cách hiểu này có thể thấy nhu cầu của con người chính là ñộng cơ ñể con người thực hiện những hành vi có ý thức ñể con người thoả mãn những nhu cầu ñó
Trang 26Con người luôn hướng tới sự hoàn thiện, vì vậy nhu cầu của con người cũng vô cùng phong phú đó có thể là nhu cầu cơ bản như ăn, uống, nơi ở, ngủ hay cao hơn nữa là nhu cầu có ựược cuộc sống an toàn và có ựiều kiện ựể khẳng ựịnh giá trị bản thân Mỗi người sẽ có những nhu cầu khác nhau và họ cũng sẽ thực hiện những hành vi khác nhau ựể thoả mãn những nhu cầu ựó Tuỳ theo ựiều kiện, khả năng của từng người mà họ ựưa ra những phương thức và những hành ựộng cho phù hợp
Trong thực tế sản xuất, hộ nông dân có rất nhiều nhu cầu cần ựược ựáp ứng Trong khuôn khổ ựề tài, nhu cầu của nông hộ ựược xem xét là các nhu cầu
về khuyến nông bao gồm nhu cầu tiếp cận dịch vụ khuyến nông và nhu cầu tham
Trang 27gia vào các hoạt ựộng khuyến nông của người nông dân
Nhu cầu là khoảng cách giữa tình huống hiện tại và trạng thái mà ta mong muốn Hay nói cách khác, nhu cầu là những mong muốn ựòi hỏi, ựiều kiện ựể thực hiện công việc một cách tốt hơn so với ựiều kiện hiện tại
Như vậy, nhu cầu về khuyến nông là những mong muốn, ựòi hỏi của người nông dân về ựào tạo huấn luyện tay nghề, tiếp cận các thông tin cũng như tham gia vào các hoạt ựộng hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh của nông hộ 2.1.3.2 Nhu cầu về khuyến nông của nông hộ cần ựược ựáp ứng là những nhu cầu nào?
Trong thực tế, có những trường hợp chúng ta có thể nhìn thấy các nhu cầu rất rõ rãng, nhưng cộng ựồng thôn bản thì dường như chẳng quan tâm ựến nó đôi khi người ta nói nhiều về việc làm một cái gì ựó cụ thể và khi ựược gợi ý hành ựộng thì hầu hết chẳng ai chú ý cả Thậm chắ người ta ựặt ưu tiên cao cho một vấn ựề cụ thể trong khi ựó lại không chú ý ựến những vấn ựề có tắnh sống còn
Trong khuyến nông, giữa người cán bộ khuyến nông và cộng ựồng thường xảy ra 4 loại nhu cầu sau:
- Nhu cầu cảm nhận bởi cộng ựồng và ựược cán bộ khuyến nông thừa nhận. Khuyến nông viên thường có xu hướng tập trung nỗ lực vào việc giải quyết ựáp ứng loại nhu cầu này và cho rằng nó ựược cộng ựồng ựặt ra nên cộng ựồng rất quan tâm ựến nó Tuy nhiên, thực tế thì mức ựộ ưu tiên của các nhu cầu trong tình huống này ựôi khi rất khác nhau Vì thế người cán bộ khuyến nông nên sử dụng phương pháp giải quyết từng vấn ựề một sẽ giúp họ nhận ra nhu cầu ựược cộng ựồng xác ựịnh ấy là triệu chứng hay là bản chất của vấn ựề thực sự
- Nhu cầu ựược cảm nhận bởi cộng ựồng song không ựược cán bộ khuyến nông nhận ra Khuyến nông viên có thể không nhận ra nhu cầu của cộng ựồng, một phần vì nông dân không nói ra, thậm chắ ngại nói ra mặc dù họ rất cần những thứ ựó Vì thế người cán bộ khuyến nông phải biết cách ựộng viên,
Trang 28khuyến khích người nông dân nói ra những cảm nghĩ của mình
- Nhu cầu do khuyến nông viên biết nhưng cộng ñồng chưa quan tâm. Có thể khuyến nông viên là chuyên gia về lĩnh vực chuyên môn hoặc giáo dục nên
họ khám phá ra nhu cầu của nông dân mà cho ñến lúc ñó, chính người nông dân còn chưa nhận ra Ví dụ như vấn ñề ñộc canh, giải quyết xói mòn, rửa trôi…
- Nhu cầu do cán bộ khuyến nông nhìn thấy nhưng không hiện hữu trong cộng ñồng. Nhiều khi khuyến nông viên có thói quen áp ñặt chủ quan cho cộng ñồng nơi họ làm việc theo kiểu copy mô hình ở nơi khác vào hoàn cảnh cụ thể ở ñịa phương mới nên không ñược chấp nhận Ví dụ: sản xuất xây, con, hàng hóa
ở một xã, thôn vùng sâu vùng xa, ñướng xá ñi lại khó khăn, còn thiếu ăn…
Do mỗi cộng ñồng thôn bản có những ñặc ñiểm khác nhau, nên trong các hoạt ñộng khuyến nông cần thiết phải xác ñịnh ñúng nhu cầu cần ñáp ứng của cộng ñồng ñể có thể ñưa ra các giải pháp khuyến nông chính xác, hiệu quả Một khi tiến hành xác ñịnh nhu cầu của nông dân thì nông dân ñưa ra không chỉ một
mà là nhiều nhu cầu cùng lúc Vì thế cán bộ khuyến nông phải tiến hành xếp thứ
tự ưu tiên ñể xem phải bắt ñầu giải quyết từ vấn ñề gì trước Phải trao ñổi với nông dân xem phải làm gì ñể ñáp ứng nhu cầu của họ Nếu không, lần sau nông dân sẽ mất hứng thú tham gia Khi xếp thứ tự ưu tiên cần căn cứ vào 2 tiêu chí: tầm quan trọng và tính khả thi ñể ñáp ứng nhu cầu
- Tầm quan trọng của nhu cầu: Xem xét nhu cầu có liên quan ñến mục tiêu của chương trình khuyến nông hay không? Có thể có nhiều nhu cầu không phù hợp với chức năng của cơ quan khuyến nông nên khuyến nông viên cần cẩn trọng xem xét rồi tìm cách chuyển ñến các cơ quan chức năng phù hợp xem xét giải quyết Tiếp ñến phải xem xét tính cấp thiết của nhu cầu Nhu cầu có cần phải tiến hành giải quyết ngay hay không, và nếu không giải quyết ngay thì sẽ gây ảnh hưởng tới các hoạt ñộng khác như thế nào? ðồng thời xác ñịnh như cầu
có ảnh hưởng ñến số ñông trong cộng ñồng hay không, số lượng người càng lớn thì mức ñộ quan trọng của nhu cầu càng cao Ngoài ra, khuyến nông viên phải
Trang 29xem xét mức ựộ thường xuyên, liên tục của nhu cầu Mối quan hệ của nhu cầu này với nhu cầu khác, giải quyết nhu cầu này có ảnh hưởng gì tới nhu cầu khác?
- Tắnh khả thi của nhu cầu: Muốn ựáp ứng nhu cầu của nông dân, cần thiết phải xem xét tắnh khả thi của nó Xem xét khả năng ựáp ứng của các nguồn lực có ựủ ựể ựáp ứng nhu cầu hay không? Có nhiều nhu cầu không thể giải quyết ựược ngay ở thời ựiểm hiện tại do thiếu vốn, thiếu thời gian hay thiếu nhân lực Một yếu tố có ảnh hưởng lớn ựến tắnh khả thi của việc ựáp ứng nhu cầu cộng ựồng là sự ựồng thuận của cộng ựồng So sánh tương quan giữa số người ủng hộ
và số người phản ựối, nếu vấn ựề ựưa ra nhận ựược sự ựồng thuận cao thì trong quá trình thực hiện sẽ thuận lợi, có tắnh khả thi cao, ngược lại nếu vấp phải sự phản ựối mạnh mẽ từ phắa cộng ựồng thì không nên triển khai ngay
Theo ựánh giá chung, những nhu cầu về khuyến nông của nông dân cần ựược chú ý hiện nay là :
+ Thị trường, marketting nông sản
+ đào tạo khuyến nông viên cơ sở
+ Hoàn thiện về công nghệ, kỹ thuật, dịch vụ khuyến nông
+ Tắn dụng
+ Kỹ năng ựàm phán, xây dựng hợp ựồng kinh tế
+ Lập dự án khuyến nông
+ Tổ chức sản xuất, quản lý nông hộ, trang trại sản suất hàng hoá
+ Xây dựng tổ chức cộng ựồng dân sự nông dân
+ Mô hình phát triển nông thôn mới
+ đánh giá hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường, nhân văn)
Căn cứ vào khả năng nguồn lực của mình, cộng ựồng và khuyến nông cần biết sàng lọc các nhu cầu của người dân ựể tìm cách giải quyết chúng sao cho có hiệu quả
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến nhu cầu khuyến nông
Nhu cầu khuyến nông chủ yếu xuất phát từ hộ nông dân - người có nhu
Trang 30cầu sử dụng các dịch vụ khuyến nông Vì vậy, các yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu khuyến nông của nông dân là: Nguồn lực sản xuất, trình ñộ chủ hộ và ñiều kiện kinh tế và ngành nghề của hộ
2.1.4.1 Nguồn lực sản xuất
Các loại nguồn lực chủ yếu của nông hộ là ñất ñai, lao ñộng và tiền vốn của hộ ñược sử dụng trong sản xuất nông nghiệp Nhu cầu phát triển sản xuất hay nhu cầu khuyến nông chủ yếu bị ảnh hưởng bởi
ðất ñai là một trong những nguồn lực không thể thiếu ñược ñối với sản xuất nông nghiêp của người dân ðất ñai có ảnh hưởng quan trọng trong ñến nhu cầu tiếp cận các DVKN của hộ nông dân Thông thường, hộ có diện tích ñất sản xuất lớn sẽ có nhu cầu phát triển sản xuất lớn hơn, từ ñó nhu cầu ñược học hỏi, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật ñể áp dụng vào sản xuất hàng hóa cũng cáo hơn hộ
có diện tích ñất sản xuất nhỏ
Sau ñất ñai, lao ñộng là một trong những nguồn lực quan trọng của kinh tế
hộ nông dân, nhưng không phải lúc nào lao ñộng cũng ảnh hưởng cùng chiều với nhu cầu về khuyến nông của hộ Lao ñộng chủ yếu là do các thành viên trong gia ñình tự ñảm nhận, do vậy số lượng lao ñộng trong hộ có ảnh hưởng ñến sự tự chủ trong sản xuất, do ñó có tác ñộng ñến các quyết ñịnh tiếp cận dịch
vụ khuyến nông hay phát sinh các nhu cầu khuyến nông của hộ Tuy nhiên, sự ảnh hưởng này biểu hiện tùy thuộc vào ñiều kiện sản xuất thực tế của hộ, do ñó
ở các ñịa phương khác nhau cũng có những biểu hiện khác nhau
ðối với người sản xuất, vốn là yếu tố rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh, nhưng chính sách của Nhà nước còn khắt khe chưa thông thoáng, nên họ muốn vay ñể ñầu tư sản xuất cũng gặp nhiều khó khăn Cũng như nguồn lực ñất nông nghiệp và số lao ñộng/hộ, vốn sản xuất/hộ cũng có sự ảnh hưởng ñến nhu cầu về khuyến nông, mức ñộ ảnh hưởng còn liên quan ñến ñặc trưng sản xuất nông nghiệp của hộ, không có sự ảnh hưởng 1 chiều chung cho các hộ khác nhau, cũng như các vùng miền khác nhau
Trang 312.1.4.2 Trình ñộ của hộ nông dân
Trình ñộ của chủ hộ và các thành viên trong hộ thể hiện về nhận thức, khoa học kỹ thuật, về kiến thức kinh tế, thị trường, xã hội môi trường do khuyến nông cung cấp Họ sẵn sàng tham gia, sử dụng các dịch vụ hỗ trợ và giúp ñỡ nông dân khác Trình ñộ của hộ nông dân ảnh hưởng lớn ñến nhu cầu khuyến nông của hộ Trình ñộ cũng thể hiện sự nhanh nhạy cũng như thích ứng với khoa học kỹ thuật cao hơn
Ngoài yếu tố về trình ñộ học vấn thì các vấn ñề về giới cũng như tuổi của chủ hộ cũng có ảnh hưởng ñến nhu cầu và khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông của hộ Có sự khác biệt về nhu cầu khuyến nông giữa các hộ có chủ hộ là nam giới so với hộ có chủ hộ là nữ giới Sự chủ ñộng trong việc ra các quyết ñịnh sản xuất là có sự khác nhau nên nhu cầu khuyến nông phục vụ phát triển sản xuất cũng khác nhau Bên cạnh ñó, các chủ hộ trẻ thường có sự năng ñộng
và mức ñộ tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật nhanh nhạy hơn, tuy nhiên yếu tố kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp cũng rất quan trọng
2.1.4.3 ðiều kiện kinh tế và ngành nghề của hộ
ðiều kiện kinh tế của chủ hộ có ảnh không nhỏ ñến nhu cầu về khuyến nông của hộ, những hộ có kinh tế càng khá ngoài việc có ñiều kiện kinh tế, có ñiều kiện mở rộg SXKD thì họ còn có mong muốn ham hiểu biết hơn nữa, họ luôn tìm cách tính toán ñể sao cho kết quả sản xuất cao nhất ðối với công tác khuyến nông của các tổ chức cung cấp, họ thường làm nổi bật dịch vụ của họ thông qua các hộ có ñiều kiện kinh tế Thông thường thì số hộ khá có nhu cầu khuyến nông cao hơn hẳn so với các hộ trung bình và nghèo ðiều ñó chứng tỏ ñiều kiện kinh tế của hộ có ảnh hưởng không nhỏ ñến nhu cầu khuyến nông của
hộ
Ngoài ra, ñặc trưng ngành nghề của hộ cũng là yếu tố quyết ñịnh ñến nhu cầu khuyến nông của hộ ðối với nhiều hộ nông dân việc ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ gặp không ít khó khăn trong thời ñiểm ban
Trang 32ñầu, họ không biết nên sản xuất và kinh doanh cái gì? Một trong những yếu tố ảnh hưởng tới quyết ñịnh sản xuất kinh doanh của người dân là ñặc trưng ngành nghề tại ñịa phương nơi họ sinh sống Tại các ñịa phương có nhiều các cây trồng vật nuôi chủ lực sẽ thu hút ñược nhiều hơn các hộ nông dân tham gia sản xuất và
từ ñó nhu cầu tiếp cận các DVKN tăng theo, người dân sẽ chủ ñộng hơn trong việc tiếp cận với các nguồn cung cấp DVKN
Ngoài các yếu tố nội tại của hộ ñược nêu ở trên, còn có các yếu tố khác ảnh hưởng ñến nhu cầu khuyến nông của hộ, chủ yếu là phụ thuộc vào hệ thống khuyến nông tại ñịa phương:
(1) Nội dung và chất lượng của các hoạt ñộng khuyến nông Các chương trình, dự án, hoạt ñộng khuyến nông, xuất phát từ nhu cầu của nông dân Phù hợp với khả năng của họ, các nguồn hỗ trợ tuy ít nhưng có chất lượng mới ñảm bảo uy tín và khích lệ nông dân tham gia Nội dung và chất lượng của các hoạt ñộng khuyến nông càng tốt thì nhu cầu của nông hộ càng cao
(2) Cơ chế chính sách: ðây là nhóm nhân tố ảnh hưởng ở tầm vĩ mô, ngoài các chính sách về khuyến nông thì các chính sách khác có liên quan như, chính sách ñất ñai, chính sách tín dụng, chính sách thuế cũng có những tác ñộng ảnh hưởng ñến hoạt ñộng khuyến nông
(3) ðiều kiện tự nhiên: Các vùng miền núi, trung du do ñiều kiện ñịa hình khó khăn, nông dân ở ñây trình ñộ thấp, khả năng tiếp cận thấp hơn các cùng ñồng bằng
ðiều kiện tự nhiên là yếu tố mang tính chất khách quan, các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñều chịu ảnh hưởng rất lớn của ñiều kiện thời tiết, khí hậu, do
ñó các chương trình, dự án khuyến nông có ñạt hiệu quả cao hay không cũng phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện thời tiết tốt hay xấu
(4) Nguồn vốn cho hoạt ñộng khuyến nông: Vốn là nhân tố rất quan trọng cần thiết cho sản xuất, các chương trình khi ñược triển khai cũng cần có ñủ vốn
ñể thực hiện, ñặc biệt ñối với người nông dân họ rất cần vốn ñể ñưa tiến bộ kỹ
Trang 33thuật mới vào sản xuất
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thực tiễn trên thế giới
Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới ñều xây dựng ñược một hệ thống khuyến nông nhà nước và hầu như mọi mô hình khuyến nông ñều hướng theo nhu cầu của người nông dân và có sự tham gia của người nông dân trong từng hoạt ñộng khuyến nông Vượt lên trên ranh giới hoạt ñộng của các cơ quan thuộc Chính phủ, các hoạt ñộng khuyến nông còn ñược tiến hành bởi hệ thống tổ chức khuyến nông tự nguyện như: Các ñại lý của Ngân hàng Nông nghiệp, các nhà cung cấp ñầu vào: Giống, phân bón, thức ăn gia súc… các tổ chức tư nhân
tự nguyện, các nhóm sở thích trong nông dân, các doanh nghiệp Xu hướng chung của khuyến nông trên thế giới hiện nay là áp dụng phương pháp tiếp cận cùng tham gia, ñáp ứng nhu cầu hơn là tiếp cận theo hướng cung của hoạt ñộng khuyến nông truyền thống
2.2.1.1 Ở Trung Quốc
Trung Quốc - một nước có ñiều kiện khá tương ñồng với Việt Nam về xây dựng hệ thống tổ chức khuyến nông, ñặc biệt là trong ñiều kiện kinh tế thị trường, sẽ là những bài học hay giúp Việt Nam rút ngắn quãng ñường xoá ñói giảm nghèo, ñi lên công nghiệp hóa - hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn
Là một nước ñông dân nhất thế giới với 1,3 tỷ người, nhưng nền nông nghiệp Trung Quốc không những cung cấp ñủ nhu cầu trong nước mà còn là một trong những nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới Từ năm 1995 trở ñi, Trung Quốc quyết ñịnh áp dụng những chính sách tập trung hỗ trợ nông nghiệp sản xuất sản phẩm chất lượng cao Các chương trình khuyến nông chuyển giao giống trái cây, lúa lai chất lượng cao, sản xuất ñỗ tương xuất khẩu kết hợp cải tạo ñất, dự án sản xuất giống vật nuôi, nâng cao sản lượng sữa… ñược tập trung góp phần nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho nông dân Cơ sở hạ tầng nông thôn ñược ñầu tư thông qua chương trình khuyến nông quốc gia,
Trang 34giống mới cung cấp cho nông dân gần như cho không, hàng loạt các hoạt ñộng tập huấn, mô hình trình diễn ñược tổ chức giúp người dân nắm bắt ñược kỹ thuật mới…Nhờ những quyết sách ñúng ñắn của Nhà nước và hoạt ñộng hiệu quả của khuyến nông, nông nghiệp Trung Quốc ñã ñạt ñược kết quả không ngờ sau thời gian vài năm Hai mươi năm gần ñây, Trung Quốc ñã ñầu tư ñồng bộ cả về hệ thống tổ chức, cơ sở thiết bị nghiên cứu cho khuyến nông, nhờ vậy ñiều kiện làm việc và mức sống cán bộ khuyến nông ñược nâng cao Khuyến nông ñã góp phần không nhỏ nâng cao trình ñộ thâm canh cho nông dân, tăng năng suất và chất lượng, sản lượng nông sản hàng hoá, với hàng triệu mô hình trình diễn, lớp tập huấn cho nông dân, áp dụng trên khắp các tỉnh thành phố Một hình thức sáng tạo của nông dân là nâng cao hoạt ñộng cộng ñồng như câu lạc bộ khuyến nông, nhóm sở thích, nhóm giúp nhau làm kinh tế, xây dựng “vườn tình thương”; “ao tình nghĩa”… ñược thực hiện ở các ñịa phương với sự chung sức của các khuyến nông viên cơ sở
Khuyến nông Thái Lan ñã làm tốt khâu kỹ thuật và tiêu thụ nông sản thành công, bằng cách giúp nông dân lập kế hoạch sản xuất, lập ra các hợp ñồng sản xuất theo tiêu chuẩn của thị trường, tư vấn cho nông dân khắc phục những khuyết ñiểm trong sản xuất, hướng kết quả sản xuất nông nghiệp vào thị trường xuất khẩu và ñã ñạt ñược kết quả tốt Ngoài ra, khuyến nông Thái Lan còn chú trọng thành lập các câu lạc bộ khuyến nông, nhóm nông dân có cùng sở thích ñể giúp ñỡ nhau giải quyết các vấn ñề phát sinh trong sản xuất
Trang 352.2.1.3 Ở Mỹ
Mỹ ñược biết ñến là một cường quốc của thế giới, mặc dù nền nông nghiệp chỉ chiếm 6% dân số sống bằng nghề nông nhưng nền nông nghiệp Mỹ phát triển rất hiện ñại Năm 1994, ñạo luật Smit-lever ra ñời, áp dụng cho toàn liên bang có một cơ quan khuyến nông ñể chỉ ñạo thực hiện các Bang Khuyến nông Mỹ ñặc biệt làm tốt khâu thị trường trong sản xuất nong nghiệp với quy
mô sản xuất lớn, nông nghiệp Mỹ thực sự là một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá Nhiều nông sản của Mỹ chiếm lĩnh thị trường thế giới như: Ngô, ðậu tương…Thị trường ở ñây ñã ñược chú trọng phát triển từ lâu nên sản xuất nông nghiệp ñược bám sát thị trường Nông dân có khả năng liên kết với nhau ñể chuyên môn hoá sản xuất các thế mạnh nông sản của mình Các tổ chức cung cấp ñầu vào và tiêu thụ ñầu ra như các hợp tác xã, các hợp ñồng dài hạn của khuyến nông với hộ nông dân…ñã ñược thực hiện rất hiệu quả Ở Bang Illinois, người nông dân ñã sản xuất Ngô theo hợp ñồng với tổ chức khuyến nông, hoạt ñộng trong các lĩnh vực: Cung ứng dịch vụ ñầu vào, hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc, theo dõi tình hình sâu bệnh hại và xử lý sau thu hoạch cho hộ nông dân, khâu cuối cùng là tổ chức sẽ bao tiêu sản phẩm và ñược hưởng 15 Cent/20
kg Ngô thương phẩm bán ra
2.2.2 Thực tiễn ở Việt Nam
Ngay từ khi Nghị ñịnh số 13/CP năm 1993 quy ñịnh về công tác khuyến nông của Chính phủ ra ñời, ñược sự hướng dẫn của các Bộ, Ngành liên quan, ở các ñịa phương (tỉnh, huyện, xã) ñã thành lập các cơ quan, các ñơn vị làm công tác khuyến nông, khuyến ngư, dần dần hình thành hệ thống khuyến nông, khuyến ngư từ trung ương ñến cơ sở và trên phạm vi toàn quốc
Hệ thống khuyến nông thiết lập từ Trung ương ñến ñịa phương, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và ñược chia thành 4 cấp: cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
+ Ở Trung ương: Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư Quốc gia với
Trang 36các nhiệm vụ chính là xây dựng cơ chế chính sách về khuyến nông; triển khai các chương trình, dự án khuyến nông TW; hướng dẫn nội dung và phương pháp khuyến nông; xây dựng và ban hành các tài liệu nghiệp vụ khuyến nông; triển khai các hoạt ñộng thông tin truyền thông quốc gia; là ñầu mối hợp tác quốc tế
về hoạt ñộng khuyến nông
+ Cấp tỉnh/ thành phố: Ở tất cả các tỉnh, thành phố ñều có các Trung tâm Khuyến nông tỉnh, Trung tâm Khuyến ngư tỉnh, Chi cục thủy sản tỉnh, là những ñơn vị giúp Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý hệ thống khuyến nông của tỉnh,
tổ chức triển khai các hoạt ñộng khuyến nông, khuyến ngư trên ñịa bàn tỉnh
+ Cấp quận, huyện: Ở các huyện có Trạm Khuyến nông huyện trực thuộc UBND huyện hoặc phòng nông nghiệp huyện, phòng kinh tế huyện hoặc Trung tâm khuyến nông tỉnh, là những ñơn vị quản lý hệ thống khuyến nông của huyện, tổ chức triển khai các hoạt ñộng khuyến nông, khuyến ngư trên ñịa bàn huyện
+ Cấp xã: gồm các cán bộ khuyến nông xã, bình quân mỗi xã có một cán
bộ khuyến nông, là những người trực tiếp làm công tác khuyến nông ở ñịa bàn
cơ sở, trực tiếp tiếp cận với nông dân và tổ chức triển khai các hoạt ñộng khuyến nông cho nông dân
Các tổ chức khuyến nông phi chính thống: Ngoài lực lượng của khuyến nông Nhà nước còn có các tổ chức khuyến nông tự nguyện, khuyến nông của các viện nghiên cứu, các trường chuyên nghiệp, khuyến nông của các tổ chức xã hội, khuyến nông của các công ty, khuyến nông của tư nhân và khuyến nông của các tổ chức quốc tế Lực lượng khuyến nông này hoạt ñộng nhờ nguồn kinh phí
tự tạo, thu từ các hợp ñồng thực hiện nhiệm vụ khuyến nông hoặc từ nguồn tài trợ của các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước Mỗi tổ chức lại hoạt ñộng vì một mục tiêu riêng của mình (như bán sản phẩm, mở rộng tầm ảnh hưởng…) nhưng tất cả họ ñều hướng ñến một mục ñích chung ñó là phát triển sản xuất, nâng cao số và chất lượng nông sản, ñem lại lợi ích cho dân, cho mình
Trang 37và cho xã hội Vài năm trở lại ñây lực lượng khuyến nông ngoài Nhà nước ñã dần khẳng ñịnh vai trò và chỗ ñứng quan trọng của mình trong chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn của ñất nước Trong ñó ñặc biệt phải kể ñến những ñóng góp của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO) trong các
dự án khuyến nông ở các tỉnh nghèo, của các công ty thức ăn gia súc, công ty thuốc thú y, thuốc BVTV, công ty phân bón trong các chương trình phát triển theo ngành (trồng trọt và chăn nuôi)
Giải pháp ñáp ứng nhu cầu thông tin khuyến nông ở An Giang
Mô hình Quán Cà phê Khuyến nông là một mô hình khuyến nông mới, nhằm mục ñích chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cung cấp những thông tin về sản xuất nông nghiệp cũng như thông tin về giá cả thị trường nông sản, các chủ trương chính sách, pháp luật ñến người nông dân, ñồng thời tạo sự liên kết chặt chẽ giữa 4 Nhà (nhà Quản lý, nhà Khoa học, nhà Doanh nghiệp, và nhà Sản xuất) ðối tượng của mô hình này là tất cả nông dân khi ñến Quán Cà phê Khuyến nông vừa nhằm mục ñích giải khát vừa thu thập ñược thông tin qua sách báo, tài liệu kỹ thuật về các chương trình Khuyến nông, các thông tin về giá
cả thị trường
Mô hình ñược hợp tác giữa Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và Báo Nông nghiệp Việt Nam, có sự ñồng tham gia của Sở Nông nghiệp và PTNT An Giang Hình thức hoạt ñộng trên cơ sở dân chủ, công khai và có sự tham gia tự nguyện của quán giải khát và nông dân Quán cà phê ñược trang bị bảng hiệu, một kệ ñể sách, tài liệu kỹ thuật, một bộ máy vi tính dùng ñể truy cập thông về sản xuất nông nghiệp và giá cả hàng ngày, ngoài ra còn có báo là nguồn cung cấp thông tin thường xuyên
Ngày 30/01/2008 mô hình Quán Cà phê Khuyến nông bắt ñầu khai trương tại xã An Bình, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang ðây là ñiểm triển khai ñầu tiên trên cả nước Từ ngày khai trương Quán Cà phê Khuyến nông, bình quân mỗi ngày có trên 100 lượt người ñến ñể xem tài liệu kỹ thuật ñồng thời còn ñược kỹ
Trang 38thuật viên xã truy cập mạng tìm thông tin về kỹ thuật sản xuất nông nghiệp hoặc các mô hình hiệu quả và nếu cần thì in tài liệu ra cho khách, ựối tượng ựến với Quán Cà phê Khuyến nông ựa số là nông dân
đây là bước khởi ựầu tốt ựẹp của mô hình Quán Cà phê Khuyến nông, người nông dân ựược tiếp cận với những tiến bộ kỹ thuật, nắm bắt thông tin kịp thời về tình hình sản xuất nông nghiệp cũng như theo dõi ựược diễn biến giá cả thị trường nông sản, vật tư nông nghiệpẦ và ựây cũng là nơi ựể bà con nông dân có thể trao ựổi kinh nghiệm trong sản xuất Mô hình này bước ựầu cho thấy
ựa số bà con nông dân hưởng ứng và ựồng tình, vì vậy cần nhân rộng mô hình này thêm nữa nhằm quảng bá thông tin ựến tất cả bà con nông dân
Giải pháp ựáp ứng nhu cầu khuyến nông của nông dân Trà Vinh
Một nhóm 12 hộ nông dân Khmer ở ấp Trà Kháo, xã Hòa Ân, huyện Cầu
Kè chưa phải là nhà nông giàu có hay nhiều ựất ựai, thế mà họ ựã dám góp vốn
ỘthuêỢ một thạc sĩ nông học và trả lương hàng tháng theo hợp ựồng Họ có yêu cầu ựược học cách trồng rau màu theo mùa vụ thắch hợp, phù hợp với thị hiếu của thị trường, ựể bán hàng ra chợ ựược giá
Trong ấp Trà Kháo có hơn mười hộ là những hộ gắn bó với nghề nông, ựặc biệt là trồng rau màu Nơi ựây ựược lợi thế ựất giồng cát, mùa mưa là mùa thuận nên dễ trồng rau, dưa, càẦ Tuy nhiên, khó khăn mà họ gặp phải trong những năm gần ựây là tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp, gây thiệt hại nghiêm trọng ựến sản xuất đó là khâu ựòi hỏi phải biết kỹ thuật chăm sóc, mặt khác việc làm thế nào ựể các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng Từ lúc có thầy Tùng giúp khảo sát thông tin trong vùng, trên mạng, ựưa ra
dự ựoán rồi cùng bàn bạc với bà con Có nhiều hướng ựưa ra, bà con tự chọn và quyết ựịnh Việc làm này giúp người dân chủ ựộng trong sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế rõ rệt Bằng chứng là bà con trồng cà chua ựược mùa nhưng không
bị rớt giá, chỉ 700-800 cây thu ựược 8-10 triệu ựồng
PGS TS Nguyễn Bảo Vệ, nguyên Trưởng khoa Nông nghiệp Trường đại
Trang 39học Cần Thơ: “Nông dân tự tìm tới khoa học và ứng dụng kỹ thuật là một việc mới, rất hay Trái lại trước ñây, Nhà nước mang khoa học tới hỗ trợ cho nông dân vậy mà có khi còn chưa thấm Tuy nhiên về lâu dài, nông dân khi nắm vững
kỹ thuật thì phải tự mình chủ ñộng trong sản xuất ”
Trong 2 năm trước, tổ chức Oxfam ñã thực hiện dự án hướng dẫn cộng ñồng nông dân xã Hòa Ân canh tác rau màu Sau ñó, nông dân tự vận dụng kiến thức vào sản xuất Bà con thấy cán bộ dự án, Thạc sĩ Tùng là một thành viên, chỉ dẫn cách làm thực tế và hiệu quả hơn so với cách làm ăn theo cảm tính trước kia Thạc sĩ Tùng ñã giúp cho nông dân giảm giá thành (chi phí ñầu vào) ñáng
kể Từ cách chọn ưu thế ñất ñai, lựa giống tốt ñến chỉ dẫn dùng thuốc trừ sâu ñúng thuốc, ñúng lúc cần thiết… ñể rau màu trồng phải ñảm bảo sạch, an toàn
ðể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người nông dân, rõ ràng cần có sự trả công cho người tư vấn kỹ thuật như cách làm của nông dân Trà Vinh Một cách làm tuy không mới ñối với những nông trại nước ngoài, nhưng với nông dân nghèo Trà Vinh là một bước tiến, dù mức trả công chưa thể gọi là nhiều
2.2.3 Bài học kinh nghiệm
Từ việc nghiên cứu thực tiễn khuyến nông ở một số nước trên thế giới và Việt Nam có thể rút ra những bài học kinh nghiệm sau
Hoạt ñộng khuyến nông chỉ thực sự có hiệu quả cao khi kết hợp sức mạnh tổng thể từ các bên có tham gia
Xác ñịnh rõ vai trò và chức năng, nhiệm vụ ở các cấp khác nhau trong hệ thống khuyến nông là thực sự cần thiết, ñặc biệt trong bối cảnh hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân cấp công tác khuyến nông
Phải xây dựng ñược ñội ngũ cán bộ khuyến nông từ Trung ương xuống ñịa phương có ñủ trình ñộ chuyên môn kỹ thuật, có năng lực tổ chức, quản lý và ñiều hành các hoạt ñộng khuyến nông ðặc biệt cần ñào tạo và nâng cao năng lực cho ñội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở ñể họ toàn tâm, toàn ý với công việc
và gắn bó thiết tha với quyền lợi của người nông dân, tốt nhất là tuyển chọn
Trang 40chính con em nông dân ở ñịa phương
Cần phân loại ñối tượng nông dân, lĩnh vực tổ chức sản xuất ñể hỗ trợ bằng nguồn ngân sách nhà nước và sử dụng hướng tiếp cận có sự tham gia, thông tin nhiều chiều ñể ñáp ứng nhu cầu của nông dân trong các bước triển khai công tác khuyến nông
Luôn ñi sát, nắm bắt nhu cầu và nguyện vọng của nông dân ñể từ ñó xây dựng các chương trình, phương pháp tiếp cận phù hợp theo từng nhóm ñối tượng, trong từng giai ñoạn, ở từng vùng/miền dựa trên phân tích hoàn cảnh và ñiều kiện thực tế
Hoạt ñộng khuyến nông - khuyến ngư phải chuyển ñổi dần từ bao cấp của Nhà nước sang nông dân/khách hàng chi trả từng phần các dịch vụ khuyến nông Quá trình và mức ñộ chi trả phụ thuộc vào từng nội dung và ñối tượng hưởng lợi
cụ thể