1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang

115 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 881,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.4.2 Kết quả nghiên cứu phòng trừ một số bệnh nấm hại hành là bằng một số thuốc hóa học và chế phẩm sinh học trên ñồng ruộng... Trong các bệnh gây hại cho cây hành lá thì bệnh thối gốc,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN VĂN VIÊN

HÀ NỘI, 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Yến

Trang 4

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thấy Cô trong Bộ môn bệnh cây, khoa Nông học, trường ðại học Nông ngiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ cho tôi hoàn thành bản luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, bạn bè, người thân và cộng ñồng xã Bắc Lũng ñã ñộng viên tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực

hiện ñề tài

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Yến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ viii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ðẦU 1

1 ðặt vấn ñề 1

2 Mục ñính và yêu cầu của ñể tài 2

2.1 Mục ñích 2

2.2 Yêu cầu 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 4

1.1 Tình hình sản xuất hành tỏi trên thế giới và Việt Nam 4

1.1.1 Tình hình sản xuất hành trên thế giới 4

1.1.2 Tình hình sản xuất hành tỏi ở Việt Nam 5

1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh hại hành tỏi trên thế giới và Việt Nam 7

1.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh hại hành tỏi trên thế giới 7

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 11

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 ðối tượng, vật liệu, dụng cụ nghiên cứu 17

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu: 17

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 17

2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 18

2.3 Nội dung nghiên cứu 18

2.3.1 ðiều tra hiện trạng sản xuất hành lá và tình hình một số bệnh nấm chính hại hành lá tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang .18

2.3.2 ðiều tra diễn biến một số bệnh 18

2.3.3 ðiều tra ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, kỹ thuật ñến bệnh 18

2.3.4 Nghiên cứu phòng trừ bệnh 19

Trang 6

2.4 Phương pháp nghiên cứu 20

2.4.1 Phương pháp ñiều tra hiện trạng sản xuất hành lá và tình hình một số bệnh nấm chính hại hành lá tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang .20

2.4.2.Phương pháp ñiều tra bệnh trên ñồng ruộng 20

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Kết quả nghiên cứu hiện trạng sản xuất hành lá và tình hình một số bệnh

nấm chính hại hại hành lá tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

31

3.1.1 quả nghiên cứu hiện trạng sản xuất hành lá tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang năm 2012 và 2013 .31

3.1.2 Mô tả triệu chứng bệnh một số bệnh nấm hại hành lá ở xã Bắc Lũng .33

3.2 Kết quả ñiều tra diễn biến một số bệnh nấm chính hại hành lá tại xã Bắc

Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang .36

3.2.1 ðiều tra diễn biến bệnh thối gốc (Pythium sp.) hại hành tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang vụ xuân 2013 .36

3.2.2 Kết quả ñiều tra diễn biến khô ñầu lá (Cercospora sp.) hại hành tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang vụ xuân 2012 .38

3.3 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, kỹ thuật ñến phát sinh, phát triển của một số bệnh nấm hại hành ở xã Bắc Lũng 41

3.3.1 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của loại ñất gieo trồng khác nhau ñến bệnh thối gốc Pythium sp hại hành lá tại xã Bắc Lũng 41

3.3.2 ðiều tra ảnh hưởng của thời vụ (vụ ñông, vụ xuân) gieo trồng khác nhau ñến bệnh thối gốc Pythium sp hại hành lá ở xã Bắc Lũng 42

3.3.3 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của thời vụ (vụ ñông, vụ xuân) gieo trồng khác nhau ñến bệnh ñốm lá (Cercospora sp.) hại hành lá ở xã Bắc Lũng 44

3.3.4 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của thời vụ (vụ ñông, vụ xuân ) gieo trồng khác nhau ñến bệnh sương mai (Peronospora sp.) hại hành lá tại xã Bắc Lũng 45

3.4 Nghiên cứu phòng trừ bệnh 46

3.4.1 Nghiên cứu phòng trừ bệnh bằng một số thuốc hóa học và chế phẩm Trico ðHCT trong nhà lưới 46

Trang 7

3.4.2 Kết quả nghiên cứu phòng trừ một số bệnh nấm hại hành là bằng một số

thuốc hóa học và chế phẩm sinh học trên ñồng ruộng .60

KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 67

1 Kết luận .67

2 ðề xuất 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC XỬ LÝ THỐNG KÊ 72

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng trồng hành của một số nước .5

Bảng 3.1 Tình hình trình sản xuất hành lá tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (năm 2012 – 2013) 31

Bảng3.2 Diễn biến bệnh thối gốc (Pythium sp.) hại hành lá tại xã Bắc Lũng, huyện

Lục Nam, tỉnh Bắc Giang vụ xuân 2013 37

Bảng 3.3 Diễn biến bệnh ñốm lá (Cercospora sp.) hại hành lá tại xã Bắc Lũng,

huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang vụ xuân 2012 38

Bảng 3.4 Diễn biến bệnh sương mai (Peronospora sp.) hại hành lá tại xã Bắc Lũng,

huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang vụ xuân 2012 40

Bảng 3.5 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của loại ñất gieo trồng khác nhau ñến bệnh

thối gốc Pythium sp hại hành lá ở xã Bắc Lũng vụ xuân 2013 42

Bảng 3.6 Anh hưởng của thời vụ (vụ ñông, vụ xuân) gieo trồng khác nhau ñến

bệnh thối gốc Pythium sp hại hành lá ở xã Bắc Lũng 43

Bảng 3.7 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của thời vụ (vụ ñông, vụ xuân) gieo trồng khác

nhau ñến bệnh ñốm lá (Cercospora sp.) hại hành lá ở xã Bắc Lũng 44

Bảng 3.8 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của thời vụ (vụ ñông, vụ xuân) gieo trồng khác

nhau ñến bệnh sương mai (Peronospora sp.) hại hành lá tại xã Bắc Lũng 45

Bảng 3.9 Hiệu lực của thuốc Agofast 80WP phòng trừ bệnh thối gốc Pythium sp

hại hành lá trong nhà lười bằng biện pháp xử lý củ giống .46

Bảng 3.10 Hiệu lực của thuốc Daconil 75WP phòng trừ bệnh thối gốc (Pythium

sp.) hại hành lá trong nhà lưới vụ xuân 2012 48

Bảng 3.11 Kết quả nhiên cứu xử lý củ hành giống bằng chế phẩm sinh học Trico

ðHCT phòng trừ bệnh thối gốc Pythium sp trong nhà lưới 50

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của một số thuốc ñối với bệnh ñốm lá Cercospora sp hại

hành vụ xuân 2012 trong nhà lưới 52

Bảng 3.13.Hiệu lực của số lần phun thuốc Vicarben 50HP, TopsinM 70WP ñối với

bệnh ñốm lá (Cercospora sp).hại cây hành lá 55

Trang 9

Bảng 3.14 Hiệu lực của số lần phun thuốc Agofast 80WP, Ridomil 68WG ñối với

bệnh sương mai (Peronspora sp.) hại hành lá. 57

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của một số thuốc ñối với bệnh sương mai (Peronospora sp.)

hại hành lá vụ xuân 2012 trong nhà lưới 59

Bảng 3.16 Kết nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc Pythium sp bằng thuốc

TopsinM 75WP ở vụ ñông 2012 tại xã Bắc Lũng bằng phương pháp xử lý củ giống

60

Bảng 3.17 Kết nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc Pythium sp bằng chế phẩm

Trico ðHCT trên ñông ruộng ở vụ ñông 2012 tại xã Bắc Lũng bằng phương pháp

xử lý giống 62

Bảng 3.18 Nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc (Pythium sp.) bằng một số loại

thuốc và chế phẩm Trico ðHCT trên ñông ruộng ở vụ xuân 2013 tại xã Bắc Lũng bằng phương pháp xử lý giống 63

Bảng 3.19.Nghiên cứu phòng trừ bệnh ñốm lá (Cercospora sp.) trên ñông ruộng ở

vụ xuân 2013 tại xã Bắc Lũng bằng một số thuốc 64

Bảng 3.20 Kết quả nghiên cứu phòng trừ bệnh sương mai (Peronospora sp.) hại

hành lá trên ñồng ruộng vụ xuân 2013 tại xã Bắc Lũng bằng một số thuốc 65

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 3.1 Diễn biến tỷ lệ bệnh thối gốc (Pyhium sp.) vụ xuân 2012 37

Biểu 3.2 Diễn biến chỉ số bệnh ñốm lá Cercospora sp vụ xuân 2012 tại Bắc Lũng.

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT: Số thứ tự CSB: Chỉ số bệnh

TLB: Tỷ lệ bệnh TLCS: Tỷ lệ cây sống TLCC: Tỷ lệ cây chết BVTV: Bảo vệ thực vật

Trang 13

MỞ đẦU

1 đặt vấn ựề

Hành lá có tên khoa học là Allium fistulosum, thuộc họ hành Alliaceae Hành

là cây gia vị ựược trồng từ lâu ựời (trên 5000 năm) và chiếm một vị trắ quan trọng trong ngành sản xuất rau trên thế giới Ngoài vai trò rất lớn về ẩm thực thì hành còn rất nổi tiếng bởi những ắch lợi giống thuốc thảo dược của nó Trong hành có chứa một lượng vừa phải các chất protein, chất béo, chất xơ, phốt pho và kali Trong y học, hành có một gia trị rất lớn vì chữa ựược rất nhiều bệnh như giảm ựâu ựầu, long ựờm, ựiều trị bệnh liên quan ựến ựường tiết niệu, ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư, bệnh thiếu máu, chữa cảm cúm, ngăn ngừa bệnh cao huyết áp Ngoài ra, trong hành còn có chứa hợp chất phytoxin sinh học có tác dụng diệt nấm

và diệt khuẩn( Winston Craig, 2009)

Trên thế giới, hành tỏi ựược trồng ở trên 175 quốc gia, ựem lại nguồn thu nhập lớn cho người dân Theo hiệp hội hành tỏi Hoa Kỳ, năm 2004 diện tắch trồng hành tỏi trên thế giời là 2.680.000 ha, năng suất ựạt 17,77 triệu tấn/ ha, sản lượng 47.670.000 tấn Hoa Kỳ là nước dẫn ựầu về diện tắch, về sản lượng là Trung Quốc và năng suất là Nga (Liên Xô cũ) Ngoài ra, Trung Quốc còn là nước trồng tỏi chiếm ơ châu Á, 1/3 thế giới( Xu và Qu, 2001) Hiện nay, nhu cầu về hành tỏi ngày càng cao ựặc biệt ở các nước giàu tiềm năng như Canada, Braxin, Mexico, Pháp (FAO,2010) điều này ựã

mở hướng phát triển sản xuất cho việc trồng hành tỏi ở các nước nông nghiệp

Ở nước ta, hành lá là một loại cây rau gia vị ựược trồng khá phổ biến khắp các vùng trong cả nước, ựặc biệt là vùng ựồng bằng Sông Hồng Hành là một trong

3 cây gia vị có giá trị xuất khẩu lớn nhất ở Việt Nam (Hà tiêu và ớt) Hành tỏi ựược trồng nhiều ở các vùng như Tiên Sơn (Bắc Ninh), Mê Linh (Vĩnh Phúc), Lục Nam (Bắc Giang), Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nội, Quảng Ngãi, Phú Yên, Ninh Thuận, Khách Hóa, đà Lạt (Lâm đồng) (Tạ Thu Cúc và cộng sự, 2000)

Nhu cầu sử dụng hành lá làm thức ăn tười và làm nguyên liệu chế biến gia vị cho các ngành chế biến thực phẩm hàng năm rất lớn Thu nhập từ hành lá ựưa lại nguồn thu nhập ựáng kể cho người nông dân Hành lá dễ trồng, vốn ựầu tư thấp,

Trang 14

thời gian cho thu hoạch nhanh nên hiệu quả kinh tế khá cao Mặc dù ít bị sâu phá hoại so với các loại cây trồng khác, nhưng hành lá lại thường bị các bệnh gây hại ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng sản phẩm

Bắc Lũng là một xã thuần nông thuộc huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Nguồn thu nhập chính của người dân trong xã hơn 80% là từ sản xuất nông nghiệp Trong những năm gần ñây ñể phát triển kinh tế thì việc ña dạng cây trồng và thâm canh tăng vụ trên ñịa bàn xã phát triển tương ñối mạnh Trong các loại cây trồng mầu của xã thì cây hành lá chiếm một vị trí kinh tế quan trọng Hành lá ñược trồng tại tất các thôn của xã trong hai vụ chính lá vụ ñông và vụ xuân Ngoài ra, hành lá còn ñược trồng vào các vụ thu ñông và ñông xuân nhưng với diện tích ít hơn Tuy nhiên, trong những năm gần ñây hành lá bị bệnh gây hại rất nặng có vụ gần như thất thu Trong các bệnh gây hại cho cây hành lá thì bệnh thối gốc, bệnh ñốm lá và bệnh sương mai gây hại mạnh nhất trong tất cả các thời vụ ðể phòng trừ các bệnh trên cây hành lá, người dân cũng ñã xử lý bằng một số thuốc Bảo vệ thực vật nhưng chưa ñạt kết quả cao.(Nguyễn ðăng Doanh, 2012)

ðược sự ñồng ý của bộ môn Bệnh cây – Khoa Nông học – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và xuất phát từ tình hình thực tế của xã Bắc Lũng, huyện Lục

Nam, tỉnh Bắc Giang, chúng tôi thực hiện ñề tài“ ðiều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”

2 Mục ñính và yêu cầu của ñể tài

2.1 Mục ñích

Xác ñịnh ñược ñặc ñiểm, phát sinh phát triển của một số bệnh chính do nấm

hại hành lá và ñề xuất biện pháp phòng trừ bệnh có hiệu quả

Trang 15

− Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, kỹ thuật ñến bệnh

− Nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc, khô ñầu lá và bệnh sương mai bằng một số thuốc trừ nấm

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1 Tình hình sản xuất hành tỏi trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Tình hình sản xuất hành trên thế giới

Hành ựược trồng khá phổ biến ở các nước trên thế giới, ựặc biệt lá các nước Châu Á và Châu Mỹ Nó ựược trống trên 175 quốc gia, ựem lại nguốn thu nhập lớn cho người sản xuất (FAO) Theo hiệp hội hành tỏi Hoa Kỳ, năm 2004 diện tắch trồng hành tỏi trên thế giời là 2.680.000 ha, năng suất ựạt 17,77 triệu tấn/ ha, sản lượng 47.670.000 tấn Nước dẫn ựầu về diện tắch là Hoa Kỳ, về sản lượng là Trung Quốc (chiếm 31%) và Năng Suất là Nga (Liên Xô là cũ) Ngoài ra Trung Quốc còn trồng tỏi chiếm ơ châu Á, 1/3 thế giới (Xu và QU, 2001) Hoa Kỳ Năm 2008, Thổ Nhĩ Kỳ Xếp vị trắ thứ năm trong sản xuất hành khô trên thế giới sau Trung Quốc,

Ấn độ, Mỹ Và Việt Nam ( FAO, 2008), và ựứng thứ 7 về sản xuất hành lá vào năm

2008 Năm 2011, Theo thống kể của hiệp hội làm vườn Ấn độ diện tắch và năng suất trồng hành trên thế giới thì nước ựứng ựầu về diện tắch là Ấn độ và về sản lượng là Trung Quốc ( bảng 1.1) (Onion, Indian Horticulture Database, 2011)

đã có nhiều nghiên cứu công nhận giá trị của Hành Hành có nhiều công dụng y dược khác nhau Dân ựịnh cư của Mỹ ựã dùng hành dại ựể trị cảm lạnh, ho

và hen xuyễn, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ủng hộ việc sử dụng Hành ựể trị bệnh biếng ăn và ngăn ngừa bệnh vữa xơ ựộng mạch Hành lá có rất nhiều công dụng là làm dịu những cơn ho, long ựờm và khử ựờm hiệu quả, hành tốt cho những người bị bệnh hen xuyễn, viêm phế quản, viêm xoang; hạ huyết áp, có lợi cho tim mạch,giảm

mỡ máu,tốt cho hệ tiêu hóa, chống táo bón, ựầy hơi và trào ngược a xắt dạ dày, tốt cho phụ nữ mất kinh, vàng da, có khă năng sát trùng, chữa ho và khản tiếng Mười tác dụng của hành củ ựã ựược công bố trên tạp chắ y học Heathmad của Mỹ số ra tháng 7/ 2010.( Winston Craif, 2009)

Trang 17

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng trồng hành của một số nước

Tên nước Diện tích

(nghìn ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Năng suất (Tấn/ha)

Nguồn: Indian Horticulture Database, 2011

1.1.2 Tình hình sản xuất hành tỏi ở Việt Nam

Hành lá là món ăn gia vị không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người dân Việt Nam Ở nước ta, hành lá ñược trồng nhiều ở các tỉnh như Quảng Ngãi, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang

Ở nước ta, trước ñây hành ñược trồng chủ yếu là do nhu cầu tiêu dùng trong nước Tuy nhiên, những năm gần ñây hành tỏi là một trong 3 loại sản phẩm giữ vai trò chính trong mặt hàng gia vi xuất khẩu của Việt Nam Sản lượng xuất khẩu hành khoảng hơn 2.000 tấn/ năm Trong ñó, Hải Dương là tỉnh có diện tích trồng hành tỏi lớn nhất vùng ñồng bằng sông Hồng, hàng năm diện tích trồng hành tỏi ñạt hơn 5 nghìn ha, với tổng sản lượng hơn 51 nghìn tấn

Tại huyện Sơn ðộng – Tỉnh Bắc Giang

Theo ðoàn Hạnh (2007) Trước ñây, nông dân xã Giáo Liêm – Sơn ðộng-

Trang 18

Tỉnh Bắc Giang chỉ cấy 2 vụ lúa và không có cây trông nào ñược trồng luân canh Nhưng hiện nay, ñồng ruộng ñược canh tác thêm vụ thứ ba và cây trồng chính là cây tỏi, hành, loại cây có khẳ năng chịu hạn tốt và cho hiệu quả kinh tế cao Chình

vì vậy, hiện tại cây hành tỏi ñã ñược người dân trong xã trồng cả vụ ñông

Tại huyện Lục Nam – Tỉnh Bắc Giang

Cây hành và tỏi là loại cây trồng ñược trồng phổ biển tại các xã của huyện Lục Nam (Cục thống kê tỉnh Bắc Giang, 2012) Tuy nhiên trong những năm gần ñây diện tích trồng hành tỏi ñều giảm, ñặc biệt là diện tích trồng tỏi Nguyên nhân chính dẫn ñến hiện trạng này là do sâu bệnh gây hại và thị trưởng tiêu thụ không ổn ñịnh(Nguyễn Văn Hùng, 2012)

Theo kết quả nghiên cứu của Chi Cục BVTV tỉnh Bắc Giang Cây hành lá tại khu vực huyện Lục Nam bị hại năng bởi nhiều bệnh do nấm và vi khuẩn Nhưng

chủ yếu là bệnh thối gốc (Pythium sp.), ñốm lá (Cercospora sp.) và bệnh sương mai

(Peronospora sp.)

Tại tỉnh Hải Dương

Tỉnh Hải Dương là một tỉnh thuộc vùng ñồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với 6 tỉnh thành là Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình và Hưng Yên Tỉnh Hải Dương có 3 huyện có diện tích trồng hành lớn và là nguồn thu nhập chính của người dân ñó là là huyện Kinh Môn, Kim Thành và Nam Sách, Trong ñó huyện Kinh Môn có diện tích lớn nhất

Theo số liệu thống kê của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Hải Dương cho thấy diện tích trồng hành của Hải Dương trong 2 năm trở lại ñây ngày càng giảm và năng suất không ổn ñịnh, năm 2007 năng suất cáo hơn năm 2005 nhưng lại thấp hơn 2006 trung bình khoảng 6 tạ/ ha Nguyên nhân của giảm diện tích và năng suât không ổn ñịnh là do bệnh thối nhũn gây ra

Năm 2006 – 2007 theo số liệu thống kê của tỉnh Hải Dương cho biết huyện Kinh Môn vụ ñông trồng 3.265 ha rau mầu, trong ñó 2.033,3 ha hành chiếm gần 76,2% Số liệu thống kê cũng cho biêt thu nhập từ 1 ha hành có thể ñạt 100 triệu ñồng ñối với chân ruộng cao, trung bình là 60 - 70 triệu ñồng/ ha, trong khi các loại cây trồng vụ ñông khác như bí xanh, củ ñậu dưa chuột ñạt cao cũng chỉ khoảng 61 –

Trang 19

hơn 70 triệu ñồng/ ha( Rau quả việt nam, 2006)

Năm 2009, huyện Kinh Môn với diện tích cây trồng vụ ñông năm nay 3.500

ha, thì cây hành chiếm diện tích khoảng 2.300 ha, là một trong những huyện có diện tích trồng hành lớn nhất tỉnh Hải Dương với nhiều xã trồng hành nổi tiếng như Hiệp Hoà, Phúc Thành, ðăng Long, Thanh Long, An Phụ, Lệ Ninh, Bạch ðằng, Thái Sơn…Giống hành trồng phổ biến ở Kinh Môn là giống hành ta gốc Kinh Môn (khoảng 80% diện tích), năng suất hành thu ñược hàng năm ñạt từ 5 – 6 tạ/sào Bắc

bộ (Nguyễn Kim Vân,2009)\

Năm 2010 – 2012, Tỉnh Hải Dương ñã ñã triển khai thực hiện sản xuất hành theo mô hình VietGAP Sau 2 năm Kỹ sư Dư Văn Châu và cộng sự ñã xây dựng ñược 2 nhóm hộ sản xuất hành theo hướng VietGAP tại xã Nam Trung( Nam Sách),

xã Thăng Long( Kinh Môn) với diện tích 5.45 ha( Hải Ninh, 2012)

Tại tỉnh Ninh Thuận

Từ lâu ñời nghề trồng hành ñã có ở Ninh Thuận và xem như là một nghề truyên thống của nông dân vùng ñất ven biển này Ninh Thuận có vùng ñất cát ven biển trải dài trên 100 km, ñất pha cát, tơi xốp, giầu mùn, khoáng chất và giờ nắng trong ngày cao nên rất thích hợp cho cây hành tỏi Do ñặc ñiểm khí hậu nắng nhiều

và khô hanh nên thời vụ gieo trồng thích hợp của Ninh Thuận là tháng 9 – 10 và thu hoạch vào tháng 1 – 2 hàng năm Tỏi Ninh Thuận có ñặc ñiểm có mầu trắng, mỗi củ ñường kính 3,5 – 4 cm và có từ 9 – 11 tép Tỏi Ninh Thuận ñược xem như một ñặc sản bởi nó có vị thơm nồng ñặc biệt ñươc người tiêu dùng rất ưa chuộng Trong những năm 80 của thế kỷ trước hành tây và tỏi ở Ninh Thuận một thời trồng xuất khẩu sang các nước Châu Âu Hiện nay diện tích trổng tỏi của Ninh Thuận là 988

ha, sản lượng hàng năm là 7.817 tấn Trong ñó vùng chuyên canh gồm có các xã Nhơn Hải, Thanh Vân, Vĩnh Hải huyện Ninh Hải chiếm khoảng 70 % diện tích và sản lượng toàn tỉnh

1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh hại hành tỏi trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh hại hành tỏi trên thế giới

Trên thế giới Hành bị tấn công bời 66 loại loại bệnh bao gồm 10 do vi khuẩn,

38 do tuyến trùng, 06 bệnh do nấm, 1 do phytoplasma, 01 do ký sinh thực vật và 07

Trang 20

do các nguyên nhân khác (Mohan và Schawarts,2005)

1.2.1.1 Nhóm bệnh thối gốc ở hảnh tỏi

Bệnh thối mềm do vi khuẩn Erwinia carotova

Hiện nay, theo kết quả của các nhà khoa học bệnh cây N.W Schao(?1989), Perenbenlem(1988) công bố và kết luận rằng vi khuẩn gây thối ướt của khoai tây có

ba dạng Erwinia carotova p.v carotova, Erwinia carotova.pv atroseptica và

Erwinia Carotova pv chrysanthemi (Jones) Vi khuẩn gây bệnh dạng ña thực, ký

sinh trên nhiều loại cây trồng khác nhau Vi khuẩn hỉnh gậy, hai ñầu hơi tròn có 2 –

6 lông roi bao quanh mình Nuôi cấy trên môi trường pepton saccarose, khoai tây – agar khuẩn lạc có mấu trắng xám hình tròn hoặc hình bầu dục không ñều, bề mặt khuẩn lạc hơi ướt Vi khuẩn không có vở nhờn, nhuộm gram âm, háo khí, dịch hóa gelatin, tạo H2 S, thủy phân tinh bột , không tạo NH3 Trên môi trường TZC khuẩn lạc của vi khuẩn có mầu ñỏ ở giữa dìa có mầu trắng ñó là mầu trắng ñó là ñặc trưng

ñể nhận biết loại Erwinia sp Vi khuẩn phát triển thuẩn lợi trong phạm vi nhiệt ñộ

khá rộng nhiệt ñộ thích hợp nhất là 27 - 320 C, nhiệt ñộ tối hạn là 500 C, phạm vi

PH cũng khá rộng từ 5,3 – 9,2 , pH thích hợp nhất là 7,2 Vi khuẩn có thể chết trong ñiều kiện khô và dưới ánh sáng (Vũ Triệu Mân, 2007)

Erwinia carotovora là loài vi khuẩn gây hại trên cây rau, vi khuẩn nhuộm

gram âm, ký khí, hình que, ñược ñặt tên từ cây cà rốt – cây trồng lần ñầu tiên phân lập ra vi khuẩn Tuy nhiên loại vi khuẩn này gây hại trên nhiều loại rau khác nhau như khoai tây, dưa chuột, hành tây, cà chua, rau diếp thậm chí cả một số cây cảnh (Wood, M 1986)

E.carotovora gây bệnh bằng cách tạo ra một tế bào osmotically dễ vỡ Nó

tạo enzym ngoại bào phá hủy toàn bộ sự toàn vẹn của các pectin ðến mức ñộ thấp hơn, nó tạo ra một enzym ngoại bào ñể làm suy thoái cellulose (R Cetinkaya – Yildiz và cộng sự)

Ở châu Âu E.carotovora là một trong những loại vi khuẩn gây bệnh hại

nghiêm trọng cho các vùng sản xuất khoai tây Các biện pháp kỹ thuật tiên tiến về gieo trồng, thu hoạch, bảo quản khoai tây trong ñiều kiện tối ưu ñược ñánh giá cao Tuy nhiên, sản xuất hạt gống khoai tây, một ứng dụng thương mại lớn thì xuất hiện

Trang 21

của các nấm bệnh rất cao (Wood, M, 1998)

Bệnh cà chua thối gây ra bời E.carotovora là một vấn ñề quan trọng trong

nhà kính tại Thổ Nhĩ Kỳ Bệnh làm cho mô mạch dần có mầu nâu, trên thân cây, hoa và quả úng nước, mềm mục nát Triệu chứng bệnh ñược biều hiện bắt ñầu từ gốc hoặc phần ñỉnh sinh trưởng của cây con trong nhà kính Trong nghiên cứu, sự

lây nhiễm của E.carotovora bởi hạt cà chua ñã ñược ñiều tra Các tác nhân gây

bệnh tồn tại trong hạt giống cà chua là do nó tồn tại từ trái cây ngoài tự nhiên Từ các isolate vi khuẩn gây bệnh cho hạt cà chua trong ñất vô trùng dười sương mù, những cây con nảy mầm có những vết ñốm ñen hoặc nâu trên lá với tỉ lệ bệnh là 12% Kết quả bệnh cho thấy bệnh có thể bắt nguồn từ hạt giống Hiệu lực của một

số phương pháp trị liệu hạt vật lý và hóa học trên E.carotovora ñược ñiều tra trong

nghiên cứu in vitro Những phương pháp trị liệu ñã ñược tìm thấy có hiệu quả từ 40 – 100% Nó ñược ñánh giá là khử trùng bề mặt hạt giống với hypocholorite

natri(1% trong 3 phút) Việc nghiên cứu cũng chỉ ra rằng E.carotovora nắm trên bề

mặt của hạt giồng

Các gen kháng bệnh thối nhũn khoai tây ñã ñược xác ñịnh, nhưng những gen

có khả năng kháng bện thối nhũn khoai tây cần có thời gian Gen kháng bệnh thối nhũn khoai tây, thí nghiệm trong phòng xác ñịnh gen ubiquitin 7 hoặc ubi 7 có khả năng kháng bệnh trong củ Gen Ubiquitin khác ñã ñược kiểm nghiệm nhưng khả năng kháng trong mô bị thương và không bị thương như nhau Vì vậy, phần promotorc của ubi 7 ñã ñược bắn vào gen kháng bệnh thối trong khoai tây thử nghiệm có hiệu quả hơn khi củ bị bệnh Trong các thí nghiệm sơ bộ trong phòng thí nghiệm, lát của củ với ubi 7- gen kháng thối giảm 85 – 96% vết thối ít hơn nhưng mẫu không có sự kết hợp vơi gen pronoter (E.M Atekha và cộng sự, 2001)

Bênh do nấm Sclerotium cepivorum

Bênh do nấm Sclerotium cepivorum là nguyên nhân gây ra bệnh thối gốc

Allium spp làm ảnh hưởng ñến năng suất của cây hành Nấm Bênh do nấm Sclerotium cepivorum phát triển tốt trong ñiều kiện thời tiết mát mẻ và tồn tại trong ñất ở dạng hạnh nấm Hạch nấm có khả năng tồn tại trong ñất nhiều năm( Jones and Miller,1882)

Trang 22

Triệu chứng gây bệnh của nấm Sclerotium cepivorum làm cho cây còi cọc, lá

vàng và khô, cuối cùng là sẽ chết và bắt ñầu từ các lá già Trong ñiều kiện thời tiết mát mẻ thì rễ cây có mầu trắng

Theo Adams, PB năm (1979) môi trường thuận lợi cho nấm Sclerotium

cepivorum phát triển là PDA

Trong trường ñiều kiện thời tiết mát mẻ thường có một lớp nấm mốc mầu trắng ở trên rễ, và trên phần củ sát gốc Hạch nấm hình thành mầu ñen hình cầu có ñường kính 200 – 500 um(Erwinia corotovora)

Theo Anwar Haq,M.,et al.(2003) ở Anh bằng kỹ thuật PCR người ta ñã phát hiện ra S Cepivorum

Theo Crowe, Fj (2008) hạnh nấm ñược hình thành trên cây ký chủ kết hợp với dịch tiết ra từ cây hành phát triển Thể sợi nấm tồn tại và phát triển trong ñất tấn công vào rễ cây Hạch nấm còn tồn tại trong ñất và lây lan từ vụ này sang vụ khác( Erwinia corotovora)

1.2.1.2 Nhóm bệnh hại lá

Bệnh khô ñầu lá do nấm Stemphylium botrysum.W

Bệnh khô ñầu lá hại hành gây ra do nấm Stemphylium botryosum Wallr.1833

ðây là một trong những bệnh nguy hiểm phổ biến ở các nước trồng hành vùng Châu

Á và miền Bắc Việt Nam Hàng năm nó gây tổn thất nghiêm trọng, ñặc biệt là giai ñoạn hình thành củ cho ñến khi thu hoạch làm giảm 15 – 25% năng suất Bệnh khô ñầu lá xuấn hiện và gây hại nặng cho vùng trồng hành Hành xuất hiện khi hành bắt ñầu xuống củ từ trung tuần tháng 11 và kéo dài cho tới trước thu hoạch Bệnh chỉ gây hại trên lá ở phần giữa của lá bánh tẻ, nấm xâm nhập và lan rộng kéo theo thân lá tạo thành vết bầu dục có mầu xám trắng, sau 5 – 7 ngày gục ở giữa và khô lụi Chiều dài của vết bệnh có thể kéo dài từ 10 – 20 cm Trời ẩm và mưa phùn bệnh phát triển gây hại mạnh hơn và phía trên bề mặt có lớp nấm mấu nâu ñen

Bệnh sương mai do nấm Peronospora destructor

Theo P.O Hildebrend và J.C Subton (Viện INRA, Pháp, 1984 thì bệnh

Sương mai hành tay do nấm Peronospora destructor ký sinh lần ñầu, sau ñó nấm

S.Botryosum ký sinh lần 2(Bênh ñốm khô lá hại hành)

Trang 23

Tại Pakistan một số bệnh nghiêm trọng như Nấm mốc sương mai là những bệnh phá hoại thiệt hại nặng ñến cây trồng Mức phá hại có khi lên ñến 100% Bệnh này phá hại hấu hết ở các loại hành và tỏi Theo M Mithal thì Ahmed và Khan(2002) ñã phát triển một mô hình quản lý bệnh tổng hợp(IDMM) ñể kiểm soát nấm mốc trên hánh tây trong ñó bao gồm có cả thử nghiệm về phân NPK và thuốc trừ nấm Ridomil 250g và thuốc trừ cỏ Mô hình này ñã làm giảm hậu quả của nấm gây ra và tăng kích thước của củ Thành công của IDMM ñã ñược chứng minh trên FOPs trong việc giảm thiều tác hại của bệnh và nâng cao năng suất cây trồng

Bệnh xuất hiện từ khi hành bắt ñầu phân nhánh cho tới khi thu hoạch Bệnh nặng nhất khi thời tiết có sương muối và ñộ ẩm không khí cao Vết bệnh xuất hiện trên lá có thể kéo dài thành các vết ñốm lớn dài gần 4 cm, thỉnh thoảng vất bệnh có mầu tái nhợt, hoặc chuyển từ mầu vàng nhạt sang mầu nâu xám Khi vết bệnh phát triển thành mầu nâu tím có thê tồn tại trên bề mặt lá hoặc có thể di chuyển tới thân

củ trong suốt thời kỳ phát triển ñặc biệt là lúc sáng sớm Vết ñốm bị tổn thương nặng có thể có mầu tím hoặc màu tía và không rõ rằng khi vết bệnh bị tổn thương ban ñầu Mầu sắc của bị nhiễm dần dần chuyển sang mầu xanh tía tới vàng nhạt và vết bệnh bắt ñầu từ vết gấp ñỉnh lá và bao trùm cây sụp ñổ

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Viện BVTV ñã phát hiện ñược 6 loại bệnh gây hại cho hành

và tỏi là thối ướt, thối khô, mốc ñen, khô, xanh và mốc lớn Các bệnh này ñã làm giảm năng suất và chất lượng thương phẩm của cây hành tỏi ðể phòng trừ Viện Nghiên cứu

ñã thí ñiểm phòng trừ tại phòng thí nghiệm của Viện Bảo Vệ thực vật, các nông hộ thuộc HTX Hiệp Hòa huyện Kinh Môn và HTX Nam Trung huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương Ngày 28/8/2009 tại xã Hiệp Hòa, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương, Bộ môn Miễn dịch thực vật – Viện Bảo vệ thực vật kết hợp với Sở Khoa học& Công nghệ Tỉnh Hải Dương tổ chức Hội thảo ñầu bờ mô hình bảo quản hành tỏi tại nông hộ do Viện BVTV tiến hành trong năm 2009 Các nghiên cứu thử nghiệm các công thức bảo quản hành & tỏi khô ñược thực hiện tại Viện BVTV, một nông hộ tại HTX Hiệp Hòa, HTX Nam Trung Thí nghiệm gồm 4 công thức với 4 phương pháp bảo quản: i) Thuốc Kocide 53.8 DF, ii) Thuốc Balacide 32 WP, iii) Treo gác bếp theo nông dân, iiii) Phơi

Trang 24

khô, buộc túm & ñể trên giàn nơi thoáng mát theo nông dân (ñối chứng) Sau 5 tháng bảo quản Viện BVTV ñã xác ñịnh có 6 loại bệnh gây hại trên hành tỏi khô, trong ñó

gây hại nặng nhất là bệnh thối ướt do vi khuẩn

1.2.2.1 Nhóm bệnh gây thối gốc hành

Bệnh thối ướt do vi khuẩn Erwinia carotovora

Tác nhân gây bệnhdo vi khuẩn Erwinia carotovora Jones gây hại trên hành

Triệu chứng của bệnh:Vêt bệnh thường xuất hiện trên dễ(hoặc cổ dễ, gốc hành Lúc ñầu dạng trong giọt dầu về sau mô bệnh thối nhũn, mầu ñen.Vi khuẩn làm mô củ thối rữa, khó chịu, rễ thâm ñen, lá và cây héo dần, gây hiện tượng chết rạp hàng loạt Củ bệnh thâm ñen có vòng ñồng tâm, nếu bóp nhẹ có nhiều dịch vi khuẩn chảy ra mầu trắng ñục Bệnh thường phát triển mạnh ở vụ ñông xuân, trong ñiều kiện thời tiết ẩm ướt và có nhiệt ñộ thích hợp từ 20 – 250 C Bệnh này phá hại mạnh ở giai ñoạn cây xuống dọc, hình thành củ kéo dài ñến khi thu hoạch( Nguyễn Kim Vân, 2011)

Trên tỏi bệnh gây hại không ñáng kể, không cần sử dụng các chất bảo quản Các nghiên cứu thử nghiệm các công thức bảo quản hành & tỏi khô ñược thực hiện Viện BVTV, một nông hộ tại HTX Hiệp Hòa, HTX Nam Trung Thí nghiệm gồm 4 công thức với 4 phương pháp bảo quản: i) Thuốc Kocide 53.8 DF, ii) Thuốc Balacide 32 WP, iii) Treo gác bếp theo nông dân, iiii) Phơi khô, buộc túm & ñể trên giàn nơi thoáng mát theo nông dân (ñối chứng) Sau 5 tháng bảo quản Viện BVTV

ñã xác ñịnh có 6 loại bệnh gây hại trên hành tỏi khô, trong ñó gây hại nặng nhất là bệnh thối ướt do vi khuẩn Kết quả thí nghiệm cũng cho thấy các loại thuốc Balacide WP, Kocide 53.8 DF có hiệu quả phòng trừ bệnh cao, sau 5 tháng bảo quản tỷ lệ hành bị thối giảm từ 23-50% so với ñối chứng Với biện pháp thủ công treo gác bếp, tỷ lệ bệnh giảm 21% so với ñối chứng Trước ñây nông dân thường dùng thuốc muỗi ñể bảo quản và một số loại thuốc khác không rõ nguồn gốc rất ñộc hại, trong khi phương pháp bảo quản hành tỏi mới này bước ñầu có kết quả khả quan ðây là một trong những kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực bảo quản nông sản của Viện BVTV ñược ñánh giá ñáp ứng ñược những yêu cầu bức thiết của sản xuất hiện nay Nhóm thực hiện ñề tài ñề nghị ñược nhân rộng mô hình bảo quản hành tỏi

Trang 25

trong thời gian tới

Biện pháp phóng trừ: Tránh làm xây xát củ hành, tiêu hủy nhưng củ hành bị thối, bảo quản trong ñiều kiện thoáng mát, dùng bột Talc + Kasuran áo củ hành

Ở Việt Nam bệnh thối củ hành tây ñược chính thức ñược nghi nhận ở vùng

Mê Linh – Vĩnh Phúc Hàng năm bệnh gây tổ thất từ 5 – 25% sản lượng, ñặc biệt bệnh hại nghiêm trọng trong thời gian bảo quản ở trong kho và ngoài sản xuất (Lê Minh Thi & CTV, 1982)

Một loài vi khuẩn ñất gây hại từ ngoài ñống ruộng ñến trong kho bảo quản,

trở thành mối nguy hiểm cho năng suất rau quả ñó là E Carotovora Vi Khuẩn là

loại ña thực phá hoại trên nhiều loại cây trồng khác nhau như hành tây, tỏi tây, cà rốt, bắp cải, súp lơ, cải canh Theo Nguyễn Thị Nghiêm, Vũ Triệu Mẫn và Lê Lương Tế(1999) chúng có khả năng tấn công nhiều loại rau mầu như gừng, dưa leo, cải bắp, cần tỏi tây, ớt, cà chua, khoai tây, cà rốt Vết bệnh nhũn nước xuất hiện trên mô cây bệnh rồi phát triển nhanh chóng Mô bệnh trở nên mềm nhũn, nhày nhụa, thường sẫm mầu, bốc mùi hôi thối

E Carotovora có hình gậy, mầu trắng kem, có 2 – 8 long roi dạng tiềm mao,

chúng có khă năng phân giải tinh bột và getalin (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mẫn, 1999) Bệnh gây hại trong những ngày mưa dầm, ñất thoát nước kém, lên luống thấp

(Nguyễn Thị Nghiêm, 2006) E Carotovora xâm nhập qua vết thương cơ giới, gió,

mưa và côn trùng, gia súc, con người Sau khi xâm nhập chúng bắt ñầu phát triển trong gian bào, xâm nhiễm vào nhu mô (Lê Lương Tế và cộng sự, 1999) Phạm vi biến ñộng ñổ ẩm lớn 20 – 100 % Mầm bệnh lưu tồn trong xác cây và chất hữu cơ trong ñất

Ở Việt Nam (Theo Nguyễn Thị Trà và cộng sự, 2008) có nghiên cứu về biện pháp phòng trừ thối nhũn như nghiên cứu về hợp chất ñược chiết ra từ cây Bạch hóa

xà Plumbagin là một một hợp chất tự nhiên ñược chiết xuất từ cây Bạch hoa xà

Plumbagin và dẫn xuất có hoạt tính kháng chủng vi khuẩn Erwinia carotovora gây

bệnh thỗi nhũn cây ñịa lan, ñặc biệt là dẫn xuất có hoạt tính mạnh nhất Tuy mới bước ñầu nghiên cứu nhưng ñã mở ra một hướng mới phòng trừ thối nhũn bằng dịch chiến từ cây cỏ

Trang 26

Bệnh thối nhũn do nấm Pythium debaryanum

Cây con chết trước hoặc sau khi bệnh thể hiện, cây bị thối mềm ở phần gần mặt ñất, do các tế bào bị mềm và bị vỡ vụ ra (nhũn) Nấm sống trong ñất, tấn công

vào cây con qua tiếp xúc.Tác nhân gây bệnh là do nấm Pythium debaryanum gây ra

ðể phòng trừ bệnh sử dụng các biện pháp như khử ñất bằng thuốc gốc ñồng hoặc vôi bột trước khi trồng, lên luống cao, thoáng, thoát nước tốt Bón phân chuống hoai mục, không nên tười nước quá ñẫm

Năm 2010, tại xã Hiệp Hoà, huyện Kinh Môn (Hải Dương) Viện BVTV ñã nghiên cứu thành công các biện pháp phòng trừ bệnh thối nhũn hành, tỏi ngoài ñồng ruộng tại một số ñịa phương Bệnh thối nhũn hành, tỏi ngoài ñồng ruộng gồm 5 loài

vi sinh vật gây hại, trong ñó có 4 loài nấm và 1 loài do vi khuẩn gây hại Bệnh xuất hiện từ khi hành bắt ñầu ñẻ nhánh và gây hại nặng nhất khi hành, tỏi bắt ñầu xuống

củ kéo dài cho tới trước thu hoạch Ngoài ra còn có một số bệnh gây hại ñến năng xuất chất lượng của hành tỏi như bệnh héo, bệnh khô ñầu lá, bệnh sương mai, bệnh trắng rễ Từ các dòng vi khuẩn gây bệnh trên hành, tỏi ñã cho thấy các vi khuẩn gây bệnh thối nhũn hành tỏi có nguồn gốc trong ñất, trong củ Bệnh gây hại trước giai ñoạn thu hoạch,trên ñất thịt nhẹ là 8,4%, trên ñất thịt nặng là 3,5% Tuy nhiên trong thời vụ khác nhau tỷ lệ bệnh cũng khác nhau, tỷ lệ bệnh cao nhất là trên vụ muộn 11,2%,vụ sớm là 10,5%

ðể phòng trừ bệnh thối nhũn hành tỏi, Viện BVTVñã dùng thuốc Benlat C, Newkasuran hay Boocdo 25 hạn chế bệnh thối nhũn hành từ 57,14 % ñến 59,82%

số cây bị chết và phân vi sinh cũng ñã hạn chế ñược 24,10% tỷ lệ hành bị thối nhũn

1.2.2.2 Nhóm bệnh gây hại lá hành

Bệnh ñốm lá do nấm Cercospora dudiea

Bệnh gây hại trên các lá non, vết bệnh có hình tròn mầu vàng, có ñường kính khoảng 5 mm Hầu hết gây bệnh ở phấn chóp lá sau ñó lan xuống gốc, cuối cùng lá trở lên có mầu xám khô, thường các lá trên cây ñều bị bệnh.Tác nhân gây bệnh là

do nấm Cercospora dudiea gây ra ðể phòng trừ, khi bệnh chớm suất hiện phun các

loại thuốc như Tilt 250EC, Copper B 75 WP với nồng ñộ 0,1 – 0,2%( Hữu An,2012b)

Trang 27

Bệnh sương mai do nấm Peronospora dertrucstor

Theo P.O Hildebrend và J.C Subton (Viện INRA, Pháp, 1984 thì bệnh

Sương mai hành tay do nấm Peronospora destructor ký sinh lần ñầu, sau ñó nấm

S.Botryosum ký sinh lần 2

Theo trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học tỉnh Bình Dương bệnh sương mai

là bệnh phổ biến trên các vùng trồng tỏi năm 2011:

Triệu chứng: Trên lá và trên cuống hoa tạo thành các vết bệnh lớn màu xám, trên phủ một ñám nấm màu xám tím Thường ñám nấm giữ lại nhiều bụi ñất cho nên màu sắc của vết bệnh hầu như là xám bẩn Các lá bệnh nhanh chóng bị vàng và khô, cây không phát triển ñược rồi chết Nấm tồn tại trong củ, trong thân và qua ñông ở trong ñó

Tác nhân gây bệnh: do nấm Peronospora dertrucstor gây ra

Biện pháp phòng trừ: Thực hiện chế ñộ luân canh Chỉ lấy củ ở những ruộng

không bị bệnh làm giống Xử lý củ hành giống ở nhiệt ñộ 40 – 45oC trong 3 giờ Nếu lượng củ giống nhiều và củ giống to có thể xử lý trong 16 - 24 giờ Kiểm tra ruộng thường xuyên và kịp thời nhổ bỏ những cây bị bệnh Phun thuốc cho những ruộng bị bệnh nặng bằng dung dịch Boocñô 1% hoặc Oxiclorua ñồng 0,3% hoặc 0,4% Zinep 80% Tiêu hủy tàn dư cây sau thu hoạch hoặc Ridomil gold và Topan

Bệnh tím lá nấm Alternaria porri

Triệu chứng bệnh: Vết bệnh trên lá có mầu trắng với viến mầu tím, vết bệnh nhỏ, hơi lõm xuống Các phần bị bệnh mềm sau ñó héo ruc xuống, tuy nhiên phần thân vẫn còn ñứng Ở cây trường thành vùng cổ lá dễ bị bệnh tấn công tạo thành vết nhũn nước Vết thối có mầu vàng ñến ñỏ rất rễ nhận dạng, cuối cùng vết bệnh khô

và teo tóp lại

Tác nhân gây bệnh là do nấm Alternaria porri gây ra

Biện pháp phòng trừ: Luân canh hoặc lưu canh trên ruộng ñã bị bệnh Phun thuốc khi bệnh xuất hiện sớm như Copper B75WP, Tilt 250WP với nồng ñộ 0,1 – 0,2%

Bệnh than thư hành do nấm Colletotricum gloeosporioides và

Colletotricum sp

Trang 28

Triệu chứng bệnh: Bệnh tấn công bất cứ vị trí nào trên cây hành từ chóp

lá ñến phần thân sát mặt ñất Gây hại cả trên hành lá lẫn hành củ Vết bệnh ban ñầu

là vết tròn mất mầu, trắng xám xung quanh có mầu vàng nhạt, sau ñó lớn dần lên, bên trong vết bệnh có màu trắng xám và có nhiều vòng tròn ñồng tâm nhô lên, những vòng tròn ñồng tâm có mầu nâu ñen nhạt ñến ñậm làm lá nơi ñó héo và gẫy gục Bệnh nặng nhiều vết bệnh liên kết với nhau làm cháy cả lá hoặc chết cả cây

Tác nhân gây bệnh là do nấm Colletotricum gloeosporioides và

Colletotricum sp gây ra

Biện pháp phòng trừ: Trồng vời mật ñộ hợp lý, dày vừa phải, lên luống cao, thoát nước tốt cho hành Bón phân ñầy ñủ, cân ñối, cần tăng cường bón phân hữu cơ hoai mục Nhổ và thu gom những cây bị bệnh ñem ñi tiêu hủy Không tưới nước lên lá hành khi lá bị bệnh Phun thuốc khi thấy bệnh xuất hiện sớm như Copper B, Appencarb, Folpan 50SC, nồng ñộ 0,2 – 0,5%, 7 – 10 ngày/ lần

Trang 29

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðối tượng, vật liệu, dụng cụ nghiên cứu

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu:

Một số bệnh hại cây hành lá:

+ Bệnh thối gốc do nấm Pythium sp

+ Bệnh ñốm lá do nấm Cercospora sp

+ Bệnh sương mai do nấm Peronospora sp

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu

+ Hành ta gốc trắng có nguồn gốc tại xã Tân Tiến, Việt Yên, Bắc Giang

4 Vicarben 50 HP Carbendazim 7 Công ty CP thuốc sát

trung Việt Nam

Chlorothalonil 7 Công ty CP thuốc sát

trung 5Việt Nam

7 Aliette 80 WP Fosetyl Aluminium…

Trang 30

2.1.3 Dụng cụ nghiên cứu Bình cầm tay, bình bơm thủ công, phun thuốc BVTV và một số dụng cụ ñể cân ño, ñong ñếm và ngâm ủ hành

+ Sổ nghi chép, thước gỗ ñiều tra, túi nilon

2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu: Thời gian thực hiện từ tháng 1 năm 2012 ñến tháng 4

năm 2013

2.2.2 ðịa ñiềm nghiên cứu: ðề tài ñược thực hiện tại bộ môn Bệnh cây, trường ðại

học Nông nghiệp Hà Nội và xã Bắc Lũng huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 ðiều tra hiện trạng sản xuất hành lá và tình hình một số bệnh nấm chính hại hành lá tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

2.3.1.1.ðiều tra hiện trạng sản xuất hành lá và tình hình một số bệnh nấm chính hại hại hành lá tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang năm 2012 - 2013

2.3.1.2 Mô tả một số triệu chứng của một số bệnh nấm chính hại hành lá tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

2.3.2 ðiều tra diễn biến một số bệnh

2.3.2.1 ðiều tra diễn biến bệnh thối gốc (Pythium sp.) hại hành lá tại xã Bắc Lũng,

huyện Lục Nam vụ xuân 2013

2.3.2.1 ðiều tra diễn biến bệnh ñốm lá (Cercospora sp.) hại hành lá tại xã Bắc

Lũng, huyện Lục Nam vụ xuân 2012

2.2.2.1 ðiều tra diễn biến bệnh sương mai (Peronospora sp.).hại hành lá tại xã Bắc

Lũng, huyện Lục Nam vụ xuân 2012

2.3.3 ðiều tra ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, kỹ thuật ñến bệnh

2.3.3.1 ðiều tra ảnh hưởng của loại ñất gieo trồng khác nhau ñến bệnh thối gốc

hành(Pythium sp) hại hành lá tại xã Bắc Lũng vụ xuân 2013

2.3.3.2 ðiều tra ảnh hưởng của thời vụ (vụ ñông và vụ xuân) gieo trồng khác nhau

ñến bệnh thối gốc (Pythium sp.) hại hành lá tại xã Bắc Lũng

2.3.3.3 ðiều tra ảnh hưởng của thời vụ (vụ ñông và vụ xuân) gieo trồng khác nhau

Trang 31

ñến bệnh ñốm lá (Cercospora sp.) hại hành lá ở xã Bắc Lũng

2.2.3.1 ðiều tra ảnh hưởng của thời vụ (vụ ñông và vụ xuân) gieo trồng khác nhau

ñến bệnh sương mai (Peronospora sp.) hại hành lá tại xã Bắc Lũng

2.3.4 Nghiên cứu phòng trừ bệnh

2.3.4.1.Nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc (Pythium sp.) bằng một số thuốc hóa học và chế phẩm Trico ðHCT trong nhà lưới bằng phương pháp xử lý củ giống

- Thí nghiệm 1: Nghiên cứu hiệu lực của thuốc Agofast 80WP phòng trừ

bệnh thối gốc (Pythium sp.) hại hành trong nhà lưới bằng phương pháp xử lý củ

giống trước khi trồng

- Thí nghiệm 2: Nghiên cứu hiệu lực của thuốc Dacinil 75WP phòng trừ

bệnh thối gốc (Pythium sp.) trong nhà lưới bằng phương pháp xử lý củ giống trước

khi trồng

- Thí nghiệm 3: Nghiên cứu xử lý củ giống bằng chế phẩm Trico ðHCT

phòng trừ bệnh thối gốc (Pythium sp.) trong nhà lưới

2.3.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thuốc ñối với bệnh ñốm lá (Cercospora sp.) hại hành vụ xuân 2012 trong nhà lưới

- Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thuốc ñối với bệnh ñốm

lá (Cercospora sp.) hại cây hành lá vụ xuân 2012 trong nhà lưới

2.2.4.3 Nghiên cứu hiệu hiệu lực của số lần phun thuốc Vicarben 50HP, TopsinM

70WP ñối với bệnh ñốm lá (Cercospora sp.)hại cây hành lá trong nhà lưới

- Thí nghiệm 5: Nghiên cứu hiệu hiệu lực của số lần phun thuốc Vicarben

50HP, TopsinM 70WP ñối với bệnh ñốm lá (Cercospora sp.) hại cây hành lá trong

nhà lưới

2.3.4.4 Nghiên cứu hiệu lực của số lần phun thuốc Agofast 80WP, Ridomil 68WG ñối với bệnh sương mai (Peronspora sp.)hại hại hành lá trong nhà lưới

- Thí nghiệm 6: Hiệu lực của số lần phun thuốc Agofast 80WP, Ridomil

68WG ñối với bệnh sương mai (Peronspora sp )hại hại hành lá trong nhà lưới

2.3.4.5.Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thuốc ñối với bệnh sương mai (Peronospora sp.) hại hành lá vụ xuân 2012 trong nhà lưới

Thí nghiệm 7: Ảnh hưởng của một số thuốc ñối với bệnh sương mai

(Peronospora sp.) hại hành lá vụ xuân 2012 trong nhà lưới

Trang 32

2.3.4.6 Nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc (Pythium sp.)bằng một số thuốc hóa học và chế phẩm sinh học trên ñồng ruộng

+ Thí nghiệm 8 Kết nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc (Pythium sp.) bằng TopsinM 75WP trên ñông ruộng ở vụ ñông 2012 tại xã Bắc Lũng bằng phương

pháp xử lý giống

+ Thí nghiệm 9: Kết nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc (Pythium sp.) bằng chế phẩm Trico ðHCT trên ñông ruộng ở vụ ñông 2012 tại xã Bắc Lũng bằng

phương pháp xử lý giống

+ Thí nghiệm 10: Nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc(Pythium sp.) trên

ñông ruộng ở vụ xuân 2013 tại xã Bắc Lũng bằng phương pháp xử lý giống

2.3.4.7 Nghiên cứu phòng trừ bệnh ñốm lá (Cercospora sp.) trên ñồng ruộng vụ xuân 2013 bằng một số thuốc trừ nấm

+ Thí nghiệm 11 Nghiên cứu phòng trừ bệnh ñốm lá (Cercospora sp.) trên

ñông ruộng ở vụ xuân 2013 tại xã Bắc Lũng bằng phương pháp xử lý giống

2.3.4.8 Nghiên cứu phòng trừ bệnh sương mai (Peronospora sp.) hại hành lá trên ñồng ruộng vụ xuân 2013 tại xã Bắc Lũng bằng một số thuốc trừ nấm

+ Thí nghiệm 12: Nghiên cứu phòng trừ bệnh sương mai (Peronospora sp.) hại

hành lá trên ñồng ruộng vụ xuân 2013 tại xã Bắc Lũng bằng một số thuốc trừ nấm

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp ñiều tra hiện trạng sản xuất hành lá và tình hình một số bệnh nấm chính hại hành lá tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

- Lấy các số liệu báo cáo của các phòng ban liên quan

- Phỏng vẩn cán bộ lãnh ñạo và nông dân (Sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn sâu)

2.4.2.Phương pháp ñiều tra bệnh trên ñồng ruộng

- Thực hiện theo phương pháp quy ñịnh của Cục BVTV(2003), Viện Bảo Vệ

Thực Vật (2007), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp ñiều tra phát hiện

dịch hại cây trồng (2010) (QCVN 01 – 38 – 2010/ BNNPTNT)

Trang 33

2.4.2.1 Phương pháp ñiều tra diễn biến bệnh bệnh trên ñồng ruộng

 Phương pháp ñiều tra diễn biên bệnh thối gốc hại hành lá (Pythium sp.)

ðịa ñiềm ñiều tra: Xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang vụ

xuân 2012

Thời gian ñiều tra: ðịnh kỳ 7 ngày một lần, lần thứ nhất sau trồng 7 ngày

và ñiều tra ñến khi sau 35 ngày trồng

Chỉ têu ñiều tra: Tỷ lệ cây sống và tỷ lệ cây chết sau trồng

Phương pháp ñiều tra: ðiều tra trên 3 ruộng, mỗi ruộng ñiều tra 5 ñiểm trên 2 ñường chéo góc, ñiểm ñiều tra cách bờ ít nhất 2m và mỗi ñiểm ñiểu tra lấy 10 khóm(củ)

Số mẫu ñiều tra: 10 khóm(củ)/ ñiểm

 Phương pháp ñiều tra diễn biên bệnh ñốm lá và sương mai hại hành lá vụ

xuân 2012

ðịa ñiềm ñiều tra: Xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang vụ

xuân 2012

Thời gian ñiều tra: ðịnh kỳ 7 ngày một lần, từ khi trồng ñến khi thu

hoạch( tháng 1 năm 2012 ñến tháng 3 năm 2012)

Chỉ têu ñiều tra: Tỷ lệ bênh, chỉ số bệnh

Phương pháp ñiều tra: ðiều tra trên 3 ruộng, mỗi ruộng ñiều tra 5 ñiểm trên

2 ñường chéo góc, ñiểm ñiều tra cách bờ ít nhất 2m và mỗi ñiểm ñiểu tra lấy 2 khóm

Số mẫu ñiều tra: 2 khóm ngẫu nhiên/ ñiểm

Các chỉ tiêu ñiều tra và công thức tính

− Tính tỷ lệ bằng công thức:

A TLB(%) =

N x 5

Trang 34

Trong ñó

L: Số lá theo từng cấp bệnh C: Cấp bệnh tương ứng N: Tổng số lá ñiều tra 5: số cấp bệnh cao nhất trong cấp bệnh ñiều tra

Cấp 0: Không bị bệnh Cấp 1: Lá bị bệnh có vết 5% chiều lá Cấp 2: Lá bị bệnh có vết dài 5 – 15% chiều dài lá Cấp 3: Lá bị bệnh có vết dài 15 – 30% chiều dài lá Cấp 4: Lá vết bệnh có chiều dài 30 – 50% chiều dài lá Cấp 5: Lá vết bệnh có chiều dài hơn 50% chiều dài lá 2.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu phòng trừ bệnh bằng một số thuốc hóa học và chế phẩm Trico ðHCT trong nhà lưới

Các thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu hiệu lực của thuốc Agofast 80WP phòng trừ bệnh thối

gốc (Pythium sp.) hại hành trong nhà lưới bằng phương pháp xử lý củ giống trước

+ Công thức 4: Công thức ñối chứng, chỉ nhúng nước

 Phương pháp: Chọn củ hành giống ñều nhau, pha thuốc theo nồng ñộ, ngâm củ

hành giống trong nước thuốc 15 phút Mỗi công thức trồng 90 củ chia 3 lần nhắc lại, trồng trong các ô xây trong nhà lưới Khi hành mọc ñều pha ure nồng ñộ

0,3% tưới, 7 ñến 8 ngày tưới một lần

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu hiệu lực của thuốc Daconil 75WP phòng trừ bệnh thối

gốc (Pythium sp.) trong nhà lưới bằng phương pháp xử lý củ giống trước khi trồng

Công thức thuốc thí nghiệm:

+ Công thức 1: Daconil 75WP 0,1%

Trang 35

+ Công thức 2: Daconil 75WP 0,2%

+ Công thức 3: Daconil 75WP 0,3%

+ Công thức 4: Công thức ñối chứng, chỉ nhúng nước

 Phương pháp: Chọn củ hành giống ñều nhau, pha thuốc theo nồng ñộ, ngâm củ

hành giống trong nước thuốc 15 phút Mỗi công thức trồng 90 củ chia 3 lần nhắc lại, trồng trong các ô xây trong nhà lưới Khi hành mọc ñều pha ure nồng ñộ

0,3% tưới, 7 ñến 8 ngày tưới một lần

Thí nghiệm 3: Nghiên cứu xử lý củ giống bằng chế phẩm Trico ðHCT phòng trừ

bệnh thối gốc (Pythium sp.) trong nhà lưới

 Công thức thí nghiệm

+ Công thức 1: Trico ðHCT liều lương 5 gam chế phẩm /kg củ

+ Công thức 2: Trico ðHCT liều lương 7 gam chế phẩm /kg củ

+ Công thức 3: Trico ðHCT liều lương 10 gam chế phẩm /kg củ

+ Công thức 4: ðồi chứng, không nhùng gì

 Phương pháp: Chọn củ hành giống ñều nhau, Pha thuốc theo nồng ñộ, ngâm củ

hành giống trong nước thuốc 15 phút Mỗi công thức trồng 90 củ chia 3 lần nhắc lại, trồng trong các ô xây trong nhà lưới Khi hành mọc ñều pha ure nồng ñộ

0,3% tưới, 7 ñến 8 ngày tưới một lần

Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thuốc ñối với bệnh ñốm lá

(Cercospora sp.) hại cây hành lá vụ xuân 2012 trong nhà lưới

 Công thức thí nghiệm

+ Công thức 1: Thuốc Agofast 80WP nồng ñộ 0,1%, 0,2% và 0,3%

+ Công thức 2: Thuốc Ridomil 68WG nồng ñộ 0,1% 0,2% và 0,3%

+ Công thức 3:Thuốc Vicarben 50HP nồng ñộ 0,1%,0,2% và 0,3%

+ Công thức 4: Thuốc TopsinM 70WP nồng ñộ 0,1%, 0,2% và 0,3%

+ Công thức 13: Công thức ñối chứng, phun nước lã

 Phương pháp: Các loại thuốc trên ñược pha theo nồng ñồ, dùng bình phun

tay ñể phun thuốc, phun khi bệnh xuất hiện sớm Mỗi công thức trồng 90 củ chia 3 lần nhắc lại, trồng trong các ô xây trong nhà lưới Khi hành mọc ñều pha ure nồng ñộ 0,3% tưới, 7 ñến 8 ngày tưới một lần

 Thí nghiệm 5: Nghiên cứu hiệu lực của số lần phun thuốc Vicarben 50HP,

Trang 36

TopsinM 70WP ñối với bệnh ñốm lá (Cercospora sp.)hại cây hành lá trong

+ Công thức 5: Công thức ñối chứng, phun nước lã

 Phương pháp: Các loại thuốc trên ñược pha theo nồng ñồ, dùng bình phun tay ñể phun thuốc, phun khi bệnh xuất hiện sớm Mỗi công thức trồng 90 củ chia 3 lần nhắc lại, trồng trong các ô xây trong nhà lưới Khi hành mọc ñều pha ure nồng

ñộ 0,3% tưới, 7 ñến 8 ngày tưới một lần

Thì nghiệm 6: Ảnh hưởng của một số thuốc ñối với bệnh sương mai ( Peronospora

sp )hại hành lá vụ xuân 2012 trong nhà lưới

 Công thức thí nghiệm

+ Công thức 1: Thuốc Agofast 80WP nồng ñộ 0,1%, 0,2% và 0,3%

+ Công thức 2: Thuốc Ridomil 68WG nồng ñộ 0,1% 0,2% và 0,3%

+ Công thức 3:Thuốc Vicarben 50HP nồng ñộ 0,1%,0,2% và 0,3%

+ Công thức 4: Thuốc TopsinM 70WP nồng ñộ 0,1%, 0,2% và 0,3%

 Công thức 13: Công thức ñối chứng, phun nước lã

 Phương pháp: Các loại thuốc trên ñược pha theo nồng ñồ, dùng bình phun

tay ñể phun thuốc, phun khi bệnh xuất hiện sớm Mỗi công thức trồng 90 củ chia 3 lần nhắc lại, trồng trong các ô xây trong nhà lưới Khi hành mọc ñều

pha ure nồng ñộ 0,3% tưới, 7 ñến 8 ngày tưới một lần

Thì nghiệm 7: Hiệu lực của số lần phun thuốc Agofast 80WP, Ridomil 68WG ñối

với bệnh sương mai (Peronspora sp.) hại hành lá trong nhà lưới

 Công thức thí nghiệm

+ Công thức 1: Agofast 80WP nồng ñộ 0,1%, 0,2%, 0,3%

Trang 37

+ Công thức 2: Ridomil 68WG nồng ñộ 0,1%, 0,2%, 0,3%

+ Công thức 3: Vicarben 50HP nồng ñộ 0,1%, 0,2% ,0,3%

+ Công thức 4: TopsinM 70WP nồng ñộ 0,1%, 0,2%, 0,3%

+ Công thức 5: Công thức ñối chứng, phun nước lã

 Phương pháp: Các loại thuốc trên ñược pha theo nồng ñồ, dùng bình phun tay ñể phun thuốc, phun khi bệnh xuất hiện sớm Mỗi công thức trồng 90 củ chia 3 lần nhắc lại, trồng trong các ô xây trong nhà lưới Khi hành mọc ñều pha ure nồng

ñộ 0,3% tưới, 7 ñến 8 ngày tưới một lần

Chi tiêu theo dõi của các công thức trong nhà lưới

 Theo dõi bệnh thối gốc: Theo dõi Tỷ lệ mọc mầm, ñếm số củ mọc thành cây, số

củ thối (chết) tình thời ñiểm mọc ở thời ñiểm 7, 21 và 35 ngày sau trồng

 Theo dõi bệnh trên lá: Mỗi công thức theo dõi 30 cây/ 3 lần nhắc lại theo dõi 3

cây cố ñịnh ðếm tổng số lá của các khóm, phân cấp bệnh ở thời ñiểm 7,14,21,28, 35 ngày sau trồng

 Chỉ số và công thức ñiều tra:

− Tính tỷ lệ bằng công thức:

A TLB(%) =

B x100 Trong ñó: - A: Số cây bị bệnh

- B: Tổng số cây ñiều tra

− Tính chỉ số bệnh bằng công thức

∑ (Lx C) CSB(%) = - x100

N x 5 Trong ñó

L: Số lá theo từng cấp bệnh C: Cấp bệnh tương ứng N: Tổng số lá ñiều tra 5: Chỉ sổ cấp bệnh cao nhất trong cấp bệnh dùng

Cấp 0: Không bị bệnh Cấp 1: Lá bị bệnh có vết 5% chiều lá Cấp 2: Lá bị bệnh có vết dài 5 – 15% chiều dài lá

Trang 38

Cấp 3: Lá bị bệnh có vết dài 15 – 30% chiều dài lá Cấp 4: Lá vết bệnh có chiều dài 30 – 50% chiều dài lá Cấp 5: Lá vết bệnh có chiều dài hơn 50% chiều dài lá

- Tình hiệu lực phòng trừ:

+ Theo công thưc: Henderson – Tilton( áp dụng tính ñối với bệnh thối gốc)

Cb x Ta HL(%) = ( 1 - -) x100

Ca x Tb

Trong ñó: + Cb = Tỷ lệ bệnh ở ô ñối chứng trước khi phun

+ Ca = Tỷ lệ ở ô ñối chứng sau khi phun

+ Tb = Tỷ lệ bệnh ở ô xử lý trước khi phun thuốc

+ Ta = Tỷ lệ bệnh ở ô xử lý sau khi phun thuốc

- Theo công thưc Abbott( áp dụng tính ñối với bệnh ñốm lá và bệnh sương mai)

C – T HL(%) = - x100

C Trong ñó:

+ C: số cây chết ở công thức ñối chứng

+ T: số cây chết ở công thức xử lý thuốc

2.4.3.3 Phương pháp nghiên cứu phòng trừ bệnh trên ñồng ruộng

2.4.3.4 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng và hiệu lực của một số thuốc và chế phẩm nấm Tricho ðHCT ñối với bệnh thối gốc hại hành lá

Các công thức thí nghiệm

Thì nghiệm 8: Nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc (Pythium sp.) bằng thuốc

TopsinM 70WP ở vụ ñông 2012 tại xã Bắc Lũng bằng phương pháp xử lý giống

Trang 39

 Phương pháp: Thuốc ñược pha theo các nồng ñộ trên, sau ñó ngâm hành vào

15 phút vớt ra trồng ngay Mỗi công thức là 1 luống, diện tích là 30m2, trồng

510 củ, chia 3 lấn nhắc lại

Thí nghiệm 9: Kết quả nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc (Pythium sp.) bằng

thuốc Tricho ðHCT ở vụ ñông 2012 tại xã Bắc Lũng bằng phương pháp xử lý giống

 Công thức thí nghiệm

+ Công thức 1: Trico ðHCT liều lương 5 gam chế phẩm /kg củ

+ Công thức 2: Trico ðHCT liều lương 7 gam chế phẩm /kg củ

+ Công thức 3: Trico ðHCT liều lương 10 gam chế phẩm /kg củ

+ Công thức 4: ðồi chứng, không nhúng gì

 Phương pháp: Thuốc ñược pha theo các nồng ñộ trên, sau ñó ngâm hành vào 15 phút vớt ra trồng ngay Mỗi công thức là 1 luống, diện tích là 30m2, trồng 510

củ, chia 3 lần nhắc lại

+ Thì nghiệm 10: Nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc( Pythium sp.) trên ñông

ruộng ở vụ xuân 2013 tại xã Bắc Lũng bằng phương pháp xử lý giống

+ Công thức 5: Công thức ñối chứng không nhúng gì

 Phương pháp: Thuốc ñược pha theo các nồng ñộ trên, sau ñó ngâm hành vào 15 phút vớt ra trồng ngay Mỗi công thức là 1 luống, diện tích là 30m2, trồng 510

củ, chia 3 lần nhắc lại

Thì nghiệm 11: Nghiên cứu phòng trừ bệnh ñốm lá (Cercospora sp) trên ñồng

ruộng ở vụ xuân 2013 tại xã Bắc Lũng bằng một số thuốc trừ nấm

+ Công thức 1: Alilette 80 WP 0,3%

+ Công thức 2: Ridomil 68WG 0,3%

+ Công thức 3: Ary green 70WP 0,3%

Trang 40

+ Công thức 4: TopsinM 70WP 0,3%

+ Công thức 5: công thức ñối chứng, không phun gì

Thì nghiệm 12: Nghiên cứu phòng trừ bệnh sương mai (Peronospora sp.) hại hành

lá trên ñồng ruộng vụ xuân 2013 tại xã Bắc Lũng bằng một số thuốc trừ nấm

 Chỉ tiêu ñiều tra:

Theo dõi bệnh thối gốc: Theo dõi Tỷ lệ mọc mầm: Mỗi lần nhắc lại ñiều tra 5

ñiểm, mỗi ñiểm ñiều tra 5 củ, ñếm số củ mọc thành cây, số củ thối (chết) tính thời ñiểm mọc ở thời ñiểm 7, 14, 21, 28, 35 ngày sau trồng

Theo dõi bệnh trên lá: Mỗi lần nhắc lại ñiều tra 5 ñiểm theo ñường chéo góc, mỗi

ñiểm ñiều tra 2 khóm ðếm tổng số lá của các khóm, phân cấp bệnh ở thời ñiểm 7,14,21,28, 35 ngày sau trồng

 Chỉ số và công thức ñiều tra:

− Tính tỷ lệ bằng công thức:

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. GS. TS Vũ Triệu Mẫn, (2007), Giáo trình bệnh cây chuyên khoa, NXB nông nghiệp 3. Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bính Hà, 2000, Giáo trình cây rau, NXB Nôngnghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh cây chuyên khoa
Tác giả: GS. TS Vũ Triệu Mẫn
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2007
5. Lê Lương Tế, Vũ Triệu Mân (1999). Bệnh virus và vi khuẩn hạic ây trồng NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh virus và vi khuẩn hạic ây trồng
Tác giả: Lê Lương Tế, Vũ Triệu Mân
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
6. ðoàn Hạnh,2007. Báo cáo tổng kết tông kết năm 2007. Phòng nông nghiệp huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tông kết năm 2007
Tác giả: ðoàn Hạnh
Nhà XB: Phòng nông nghiệp huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang
Năm: 2007
8. Sổ tay danh mục thuốc bảo vệ thực vật ủược phộp sử dụng trờn rau,2011. Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay danh mục thuốc bảo vệ thực vật ủược phộp sử dụng trờn rau
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2011
10. Adams, PB năm 1979.Một phương phỏp nhanh chúng cho cỏch ly ủịnh lượng của Sclerotium từ ủất. Nhà mỏy PV bệnh.63 349 – 351 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một phương phỏp nhanh chúng cho cỏch ly ủịnh lượng của Sclerotium từ ủất
Tác giả: Adams, PB
Nhà XB: Nhà mỏy PV bệnh
Năm: 1979
11. Anwar Haq, M., et al. 2003. Phát hiện Sclerotium cepivorrum trên hành tây bằng cách sử dụng mồi PCR. Lý và Mol. Nhà máy Path. 62: 185 – 189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện Sclerotium cepivorrum trên hành tây bằng cách sử dụng mồi PCR
Tác giả: Anwar Haq, M., et al
Nhà XB: Lý và Mol. Nhà máy Path.
Năm: 2003
12. Boucher C.A Gijsengen F.V and Zicheck C.(1987) “Pseudomonas solanacearum genes controlling both pathogenicity on tomato and hypersensitivi reaction on tobaccoare clustered”. Journal Bacteriology,(169), pp 56265632 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pseudomonas solanacearum genes controlling both pathogenicity on tomato and hypersensitivi reaction on tobaccoare clustered
Tác giả: Boucher C.A, Gijsengen F.V, Zicheck C
Nhà XB: Journal Bacteriology
Năm: 1987
13. Crowe, Fj 2008. White Rot các trang 22- 26 trong Compendium của onion Bệnh tỏi và dich. Schwartz, JF. APS Báo Chí, St Paul, MN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Compendium của onion Bệnh tỏi và dich
Tác giả: Crowe, Fj, Schwartz, JF
Nhà XB: APS Báo Chí
Năm: 2008
15. Jones, JP. JP Jones, and W. Miller (1982), Fusarium wilt on tomoto, Fla. Dept Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fusarium wilt on tomoto
Tác giả: JP Jones, W. Miller
Nhà XB: Fla. Dept
Năm: 1982
17. Wood, M (1998). “Ubi7 – new tool for potato breeders, Agricultural Research/ January 1998, Vol.V,No 10, PP.12 -133. Các trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ubi7 – new tool for potato breeders
Tác giả: M Wood
Nhà XB: Agricultural Research
Năm: 1998
18. Winston Craig (2009). Sự lợi ớch của hành ủối với sức khỏe truy cập ngày 15/8/2013 từ http://tintuccaonien.com/docs/docs_4/4_2_237.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự lợi ớch của hành ủối với sức khỏe
Tác giả: Winston Craig
Năm: 2009
24. Nguyễn Kim Võn, 2009, phúng trừ sõu bệnh trờn cõy hành vụ ủụng, truy cập ngày 15.8/2013 từhttp://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/72/45/83/42040/Phong-tru-sau-benh-tren-cay-hanh-vu-dong.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: phúng trừ sõu bệnh trờn cõy hành vụ ủụng
Tác giả: Nguyễn Kim Võn
Năm: 2009
25. Nguyễn Thị Trà và Cộng Sự. Biện pháp phòng trừ thối nhũn bằng hợp chất chiết ra từ câu bạch hóa xà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phòng trừ thối nhũn bằng hợp chất chiết ra từ câu bạch hóa xà
Tác giả: Nguyễn Thị Trà, Cộng Sự
26. Phạm Minh Hải(2010).Hải Dương chủ ủộng phũng bệnh thối nhũn hại hành, tỏi ngoỏi ủồng ruộng, sở khoa học và cụng nghệ Hải Dương, truy cập ngày 15/8/2013 từ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải Dương chủ ủộng phũng bệnh thối nhũn hại hành, tỏi ngoỏi ủồng ruộng
Tác giả: Phạm Minh Hải
Nhà XB: sở khoa học và cụng nghệ Hải Dương
Năm: 2010
19. M. Mithal, Model Farming, truy cập ngày 1/4/2013 từ http://www.pakissan.com/english/advisory/onion.diseases.and.ipdm.shtml Link
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương phỏp ủiếu tra phỏt hiện dịch hại cõy trồng (QCVN 01: 2010/ BNNPTNT) Khác
4. Lê Minh Thi & CTV, nghiên cứu bệnh hại hành tại Mê Linh – Vĩnh PHúc, VBVTV, Báo cáo khoa học (1982) Khác
7. Nguyễn Văn Hùng,2012, Báo cáo tổng kết năm 2012, trạm khuyến nông huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Khác
9. Cục thống kế tỉnh Bắc Giang(2011), Niên giám thống kê huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Khác
16. UC IPM: Hướng dẫn quản lý UC cho Rot trắn trên hành và tỏi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình hình trình sản xuất hành lá tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
Bảng 3.1. Tình hình trình sản xuất hành lá tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, (Trang 43)
Hỡnh 3.1. Hành bị bệnh ủốm lỏ vụ xuõn 2012 tại xó Bắc Lũng - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
nh 3.1. Hành bị bệnh ủốm lỏ vụ xuõn 2012 tại xó Bắc Lũng (Trang 44)
Hình 3.2. Cây hành bị  bệnh thối gốc do nấm Pythium sp. tại xã Bắc Lũng - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
Hình 3.2. Cây hành bị bệnh thối gốc do nấm Pythium sp. tại xã Bắc Lũng (Trang 46)
Hỡnh 3.3. Chụp gần cõy hành lỏ bị nhiếm bệnh ủốm lỏ do nấm Cercospora sp. - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
nh 3.3. Chụp gần cõy hành lỏ bị nhiếm bệnh ủốm lỏ do nấm Cercospora sp (Trang 47)
Hình 3.4. Cây hành bị bênh sương mai do nấm Peronospora sp. gây ra vụ xuân - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
Hình 3.4. Cây hành bị bênh sương mai do nấm Peronospora sp. gây ra vụ xuân (Trang 48)
Bảng 3.4. Diễn biến bệnh sương mai (Peronospora sp.) hại hành lá tại xã Bắc - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
Bảng 3.4. Diễn biến bệnh sương mai (Peronospora sp.) hại hành lá tại xã Bắc (Trang 52)
Bảng 3.6. Anh hưởng của thời vụ (vụ ủụng, vụ xuõn)  gieo trồng  khỏc nhau - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
Bảng 3.6. Anh hưởng của thời vụ (vụ ủụng, vụ xuõn) gieo trồng khỏc nhau (Trang 55)
Bảng  3. 7 .  Kết quả ủiều tra ảnh hưởng của thời vụ (vụ ủụng, vụ xuõn)  gieo trồng   khỏc nhau ủến bệnh ủốm lỏ (Cercospora sp.) hại hành lỏ ở xó Bắc Lũng - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
ng 3. 7 . Kết quả ủiều tra ảnh hưởng của thời vụ (vụ ủụng, vụ xuõn) gieo trồng khỏc nhau ủến bệnh ủốm lỏ (Cercospora sp.) hại hành lỏ ở xó Bắc Lũng (Trang 56)
Bảng 3.9. Hiệu lực của thuốc Agofast 80WP phòng trừ bệnh thối gốc Pythium - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
Bảng 3.9. Hiệu lực của thuốc Agofast 80WP phòng trừ bệnh thối gốc Pythium (Trang 58)
Bảng 3.10. Hiệu lực của thuốc Daconil 75WP phòng trừ bệnh thối gốc - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
Bảng 3.10. Hiệu lực của thuốc Daconil 75WP phòng trừ bệnh thối gốc (Trang 60)
Bảng 3.11. Kết quả nhiên cứu xử lý củ hành giống bằng chế phẩm sinh học - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
Bảng 3.11. Kết quả nhiên cứu xử lý củ hành giống bằng chế phẩm sinh học (Trang 62)
Bảng 3.13.Hiệu lực của số lần phun  thuốc Vicarben 50HP, TopsinM 70WP ủối với  bệnh ủốm lỏ - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
Bảng 3.13. Hiệu lực của số lần phun thuốc Vicarben 50HP, TopsinM 70WP ủối với bệnh ủốm lỏ (Trang 67)
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của một số thuốc ủối với bệnh sương mai  (Peronospora - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của một số thuốc ủối với bệnh sương mai (Peronospora (Trang 71)
Bảng 3.17. Kết nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc Pythium sp. bằng chế phẩm   Trico ðHCT trờn ủụng ruộng ở vụ ủụng 2012 tại xó Bắc Lũng bằng phương - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
Bảng 3.17. Kết nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc Pythium sp. bằng chế phẩm Trico ðHCT trờn ủụng ruộng ở vụ ủụng 2012 tại xó Bắc Lũng bằng phương (Trang 74)
Bảng 3.19.Nghiờn cứu phũng trừ bệnh ủốm lỏ (Cercospora sp.) trờn ủụng ruộng - Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang
Bảng 3.19. Nghiờn cứu phũng trừ bệnh ủốm lỏ (Cercospora sp.) trờn ủụng ruộng (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w