1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang

93 670 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằm mục ñích sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công nghiệp vào một khu vực nhất ñịnh, tập

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HOÀNG VĂN CHIẾN

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP QUANG CHÂU,

HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRỊNH QUANG HUY

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Chiến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình và

sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, ựã tạo ựiều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trịnh Quang Huy, là thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tận tình cho tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý và đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường, tập thể các thầy cô giáo và cán bộ trong và ngoài Khoa Môi trường

ựã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện ựề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang; UBND huyện Việt Yên; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Việt Yên; Phòng Thống kê huyện Việt Yên; UBND xã Quang Châu; Công ty cổ phần KCN Sài Gòn - Bắc Giang, một số doanh nghiệp trong KCN Quang Châu

ựã tạo ựiều kiện cho tôi thu thập số liệu, cung cấp những thông tin cần thiết ựể thực hiện nghiên cứu ựề tài này

Cảm ơn gia ựình, các anh, chị, bạn bè, ựồng nghiệp ựã cổ vũ và ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu học tập và thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Chiến

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……… i

Lời cảm ơn… ………ii

Mục lục……….iii

Danh mục bảng……… …vi

Danh mục hình……….vii

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Yêu cầu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 ðặc ñiểm KCN Việt Nam 4

1.1.1 Khái quát chung 4

1.1.2 Quy mô 5

1.1.3 ðầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN 6

1.1.4 Thu hút nhà ñầu tư thứ cấp 7

1.1.5 Vị trí KCN 9

1.2 Tình hình quản lý KCN 10

1.2.1 Hiện trạng quản lý KCN 10

1.2.2 Các vấn ñề tồn tại trong hệ thống quản lý môi trường KCN 11

1.2.3 Tài chính và nhân lực cho công tác BVMT KCN 14

1.3 Tác ñộng của KCN tới môi trường và sức khỏe 15

1.3.1 Tác ñộng tới nước mặt do nước thải KCN 16

1.3.2 Tác ñộng tới không khí do khí thải KCN 18

1.3.3 Tác ñộng do chất thải rắn tại các KCN 20

1.3.4 Ô nhiễm nguồn nước, ñất và những tác hại ñến sức khỏe 24

1.3.5 Ô nhiễm không khí và những tác hại ñến sức khỏe 24

1.4 Tình hình ñầu tư các KCN tỉnh Bắc Giang 25

Trang 5

CHƯƠNG 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 27

2.1 đối tượng, phạm vi nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.2.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 27

2.2.2 Hiện trạng phân khu chức năng và loại hình hoạt ựộng sản xuất chắnh KCN Quang Châu 27

2.2.3 đánh giá hiện trạng môi trường KCN 27

2.2.4 đề xuất giải pháp quản lý 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 27

2.3.2 Phương pháp khảo sát, lấy mẫu hiện trường 27

2.3.3 Chỉ tiêu phân tắch và các phương pháp phân tắch các thông số môi trường 31

2.3.4 Phương pháp so sánh 34

2.3.5 Phương pháp ựiều tra các cơ sở sản xuất 34

2.4 Phương pháp xử lý số liệu và minh họa 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quang Châu 35

3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên 35

3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 37

3.2 Tổng quan ựặc ựiểm tình hình KCN Quang Châu 38

3.2.1 Vị trắ của KCN Quang Châu 38

3.2.2 Quy hoạch phân khu chức năng của KCN Quang Châu 39

3.2.3 Hiện trạng ựầu tư cơ sở hạ tầng và các cơ sở sản xuất của KCN Quang Châu trong 41

3.2.4 Hiện trạng ựầu tư của các doanh nghiệp trong KCN Quang Châu 42

Trang 6

3.2.5 Các loại hình hoạt ựộng sản xuất chắnh của các doanh nghiệp

trong KCN Quang Châu 43

3.2.6 đánh giá chung về quy trình và công nghệ sản xuất của các loại hình sản xuất ựầu tư vào KCN Quang Châu 49

3.2.7 Hiện trạng chất lượng môi trường nước thải, khắ thải của các nhóm loại hình sản xuất chắnh của KCN 49

3.2.8 Hiện trạng thực hiện các thủ tục pháp lý về BVMT của các doanh nghiệp trong KCN Quang Châu 54

3.3 đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường KCN Quang Châu 57

3.3.1 Hiện trạng môi trường không khắ xung quanh 57

3.3.2 Hiện trạng, chất lượng môi trường nước mặt 58

3.3.5 Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm 60

3.3.6 Hiện trạng môi trường ựất 61

3.4 đánh giá tình hình quản lý tại KCN Quang Châu 61

3.4.1 Ưu ựiểm chắnh 61

3.4.2 Một số tồn tại, hạn chế 63

3.5 đề xuất giải pháp quản lý 64

3.5.1 đối với ựơn vị ựầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN Quang Châu (Công ty cổ phần Sài Gòn Ờ Bắc Giang) 64

3.5.2 đối với các ựơn vị ựầu tư hoạt ựộng sản xuất trong KCN 65

3.5.3 đối với Ban quản lý các KCN tỉnh 66

3.5.4 đối với các ựơn vị quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị 71

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Số lượng và tổng diện tích các KCN ñã thành lập tính ñến

hết năm 2010 phân theo vùng lãnh thổ……….4

Bảng 1.2: Quy mô KCN Việt Nam 5

Bảng 1.3: Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn của một số KCN phía Nam 20

Bảng 1.4: Ước tính khối lượng chất thải rắn từ các KCN phía Nam năm 2008 22

Bảng 1.5: Danh sách các KCN trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 26

Bảng 2.1: ðối tượng lấy mẫu nước thải và khí thải của 5 nhóm hình hoạt ñộng sản xuất chính của KCN Quang Châu 28

Bảng 2.2: Tổng hợp ñối tượng lấy mẫu hiện trạng môi trường KCN 29

Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế xã Quang Châu từ 2007-2012 38

Bảng 3.2: Quy hoạch sử dụng ñất của KCN Quang Châu 40

Bảng 3.3 Danh sách các doanh nghiệp ñang ñầu tư, hoạt ñộng trong KCN Quang Châu 42

Bảng 3.4: Tính chất nước thải sau xử lý của các loại hình sản xuất công nghiệp ñặc thù tại KCN Quang Châu 50

Bảng 3.5: Kết qủa phân tích chất lượng khí thải của các loại hình sản xuất chính 53

Bảng 3.6: Tình hình thực hiện các thủ tục pháp lý, quy ñịnh và nội dung cam kết về BVMT của các doanh nghiệp 55

Bảng 3.7: Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh 57

Bảng 3.8: Hiện trạng môi trường nước mặt tại KCN 59

Bảng 3.9: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 60

Bảng 3.10: Kết qủa phân tích chất lượng ñất 61

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Vị trí các ñiểm lấy mẫu tại khu vực nghiên cứu 30 Hình 3.1: Vị trí xã Quang Châu trên bản ñồ hành chính tỉnh Bắc Giang 35 Hình 3.2: Cơ cấu tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ xã Quang Châu 37 Hình 3.3: Bản ñồ vị trí KCN Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 39

Trang 9

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành lắp ráp linh

kiện ñiện, ñiện tử 44

Sơ ñồ 3.2: Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất, gia

công tấm cảm ứng, màn hình tinh thể lỏng 45

Sơ ñồ 3.3: Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất, lắp ráp ống và dây dẫn cho ô tô, xe máy; sản xuất sản phẩm cao su 46

Sơ ñồ 3.4: Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất

thức ăn chăn nuôi 47

Sơ ñồ 3.5: Quy trình sản xuất của nhóm ngành may mặc 48

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ tài nguyên và Môi trường BOD5 Hàm lượng oxy hóa sinh học BVMT Bảo vệ môi trường

COD Hàm lượng oxy hóa hóa học CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

DO Hàm lượng oxy hòa tan đTM đánh giá tác ựộng môi trường GHCP Giới hạn cho phép

KCN Khu công nghiệp KLN Kim loại nặng LVS Lưu vực sông ÔNMT Ô nhiễm môi trường QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TCMT Tổng cục môi trường TCCP Tiêu chuẩn cho phép

TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong thời gian qua, các KCN ñóng vai trò quan trọng trong việc hình thành lực lượng công nghiệp mạnh cho phát triển kinh tế ñất nước Năm 2008, tổng giá trị sản xuất công nghiệp của các KCN ñạt 33,2 tỷ USD, chiếm khoảng 38% GDP cả nước Các KCN ñóng góp ñáng kể vào tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của cả nước, hàng năm ñạt tỷ trọng trung bình khoảng 20% Tính bình quân

1 ha ñất công nghiệp ñã cho thuê tạo ra giá trị xuất khẩu khoảng 700.000 USD/ha Giá trị xuất khẩu của các KCN liên tục tăng trong những năm gần ñây (năm 2008 ñạt 16,2 tỷ USD chiếm tỷ trọng 25,8% trong tổng giá trị xuất khẩu của cả nước) Trong năm 2008, các doanh nghiệp KCN ñã nộp ngân sách nhà nước khoảng 2,6 tỷ USD

ðến năm 2008, cả nước ñã thành lập ñược 223 KCN với tổng diện tích 57.264 ha, phân bố trên 56/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trong ñó, diện tích ñất sử dụng cho phát triển công nghiệp có thể cho thuê theo quy hoạch

ñạt gần 40.000 ha, chiếm khoảng 65% diện tích ñất quy hoạch các KCN ðến

nay, có 171 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng, 52 KCN ñang trong quá trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật, chủ yếu là các KCN mới thành lập trong những năm gần ñây Tính chung cho toàn bộ các KCN cả nước thì tỷ lệ lấp ñầy chỉ ñạt 46% với 17.107 ha ñất công nghiệp ñã cho thuê

Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằm mục ñích sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công nghiệp vào một khu vực nhất ñịnh, tập trung nguồn thải, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên và năng lượng, hiệu quả xử lý nguồn thải ô nhiễm và giảm thiểu tối ña ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do các hoạt ñộng sản xuất ñối với cộng ñồng sinh sống trong các khu dân cư xung quanh Việc tập trung các cơ

sở sản xuất trong các KCN góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chất thải rắn, ñồng thời, giảm chi phí ñầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phí xử lý môi

Trang 12

trường trên một ựơn vị chất thải Ngoài ra, công tác quản lý môi trường ựối với các cơ sở sản xuất cũng ựược thuận lợi hơn

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế trên, KCN khi ựược xây dựng và ựi vào hoạt ựộng ựã bộc lộ những thách thức không nhỏ ựối với môi trường Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tắnh ựa ngành, ựa lĩnh vực, tắnh phức tạp về môi trường cao, do vậy, yêu cầu ựối với công tác xây dựng, thẩm ựịnh báo cáo đTM

và giám sát môi trường các cơ sở sản xuất nói riêng và hoạt ựộng của cả KCN nói chung trong giai ựoạn hoạt ựộng sẽ rất khó khăn Cũng vì tắnh ựa ngành trong KCN nên chất lượng công trình và công nghệ xử lý nước thải cần ựầu tư mang tắnh ựồng bộ Tại nhiều KCN, chất lượng nước thải sau xử lý vẫn chưa ựạt quy chuẩn môi trường và chưa ổn ựịnh

Hiện nay, trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang có 05 KCN tập trung với tổng diện tắch 1.340 ha Trong ựó, KCN Quang Châu, huyện Việt Yên là một trong những KCN lớn nhất tỉnh Bắc Giang, do Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn Ờ Bắc Giang làm chủ ựầu tư Mục tiêu của KCN là ựầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Quang Châu có diện tắch 426ha với ựầy ựủ phân khu chức năng và tổ chức hệ thống kỹ thuật hạ tầng; Thu hút các nhà ựầu tư trong và ngoài nước thuê ựất xây dựng nhà máy, xắ nghiệp trong KCN Quang Châu Tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, ựáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, ựồng thời ựảm bảo ựiều kiện bảo vệ cảnh quan môi trường KCN Quang Châu ựã ựi vào hoạt ựộng từ năm 2008, ựến nay ựã có 11 doanh nghiệp thứ cấp ựầu tư nhà máy,

xắ nghiệp và hoạt ựộng sản xuất kinh doanh trong KCN Trong quá trình hoạt ựộng của KCN Quang Châu ựã có những tác ựộng nhất ựịnh ựến môi trường, ảnh hưởng ựến các thành phần môi trường trong và xung quanh KCN

Trước các nhu cầu thực tiễn như vậy, việc nghiên cứu ựánh giá hiện trạng, diễn biến các thành phần môi trường của KCN Quang Châu từ khi hoạt ựộng ựến

nay là nhiệm vụ cần thiết Chắ vì lý do ựó tôi tiến hành thực hiện ựề tài: đánh giá

hiện trạng môi trường và ựề xuất giải pháp quản lý KCN Quang Châu, huyện Việt Yên

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác ñịnh các vấn ñề môi trường thông qua việc ñánh giá hiện trạng môi trường trong và ngoài KCN Quang Châu

- ðề xuất một số giải pháp quản lý về môi trường tại KCN Quang Châu, huyện Việt Yên trong thời gian tới

3 Yêu cầu nghiên cứu

- Kết quả ñiều tra, khảo sát, phân tích phản ánh ñúng thực trạng chất lượng môi trường tại KCN Quang Châu, huyện Việt Yên

- Các giải pháp ñề xuất xuất phát từ các kết quả nghiên cứu tại ñịa bàn và phù hợp với tình hình tại ñịa phương

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 ðặc ñiểm Khu công nghiệp Việt Nam

1.1.1 Khái quát chung

Tính ñến hết năm 2010, cả nước ñã có 173 KCN ñi vào hoạt ñộng (ñã có nhà ñầu tư thứ cấp - tức doanh nghiệp thuê ñất trong KCN) với tổng diện tích tự nhiên 43.718ha Tính bình quân, mỗi KCN Việt Nam rộng xấp xỉ 253 ha Các KCN này phân bố ở 56 tỉnh, thành Ngoài ra, còn có 87 khu ñã ñược thành lập nhưng mới ñang ở giai ñoạn ñền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản Tính cả khu ñã thành lập nhưng chưa hoạt ñộng, cả nước có 57 tỉnh, thành có KCN Các KCN ñã cho thuê ñược 21 nghìn ha ñất công nghiệp, ñạt 46% tổng diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê Nếu tính riêng các khu ñã ñi vào hoạt ñộng, tỷ lệ trên lên tới 65%

Vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam dẫn ñầu cả nước về phát triển KCN, ñã thành lập tới 124 khu, chiếm 48% tổng số KCN của cả nước Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ ñã thành lập 52 khu, vùng kinh tế trọng ñiểm Trung Bộñã thành lập 23 khu, vùng kinh tế trọng ñiểm vùng ñồng bằng sông Cửu Long ñã thành lập 10 khu Các tỉnh, thành có nhiều KCN nhất là ðồng Nai (28 khu), Bình Dương (27 khu), thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội (mỗi ñịa phương 16 khu) Một số tỉnh không nằm trong các vùng kinh tế trọng ñiểm nhưng ñã thành lập ñược khá nhiều KCN gồm Bắc Giang (5 khu), Hà Nam (4 khu), Thái Bình (5 khu), Thanh Hóa (4 khu)

Bảng 1.1: Số lượng và tổng diện tích các KCN ñã thành lập

tính ñến hết năm 2010 phân theo vùng lãnh thổ

Trang 15

1.1.2 Quy mô

Căn cứ số liệu thống kê của Vụ Quản lý các khu kinh tế, xét trong số các KCN ñang hoạt ñộng ñến cuối năm 2010, quy mô của các KCN Việt Nam như sau

Bảng 1.2: Quy mô KCN Việt Nam

tự nhiên (khu)

Theo diện tích ñất công nghiệp

có thể cho thuê (khu)

Nguồn: Thống kê của Vụ Quản lý các khu kinh tế

Như bảng 1.2 cho thấy, phần lớn các khu có quy mô nhỏ dưới 200 ha Khu nhỏ nhất là KCN Bình Dương (tỉnh Bình Dương) chỉ có 17 ha diện tích tự nhiên

và 14 ha diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê Khu lớn nhất xét theo diện tích tự nhiên là khu Phú Mỹ II (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), xét cả diện tích giai ñoạn mở rộng Khu lớn nhất xét theo diện tích ñất công nghiệp là khu Bầu Bàng (tỉnh Bình Dương) rộng 699 ha Tính toán từ số liệu thống kê của Vụ Quản lý các khu kinh tế, ñến hết năm 2010 và chỉ xét các KCN ñang hoạt ñộng, diện tích tự nhiên bình quân của mỗi khu là xấp xỉ 237 ha, diện tích ñất công nghiệp bình quân là xấp xỉ 161 ha

Trang 16

để so sánh, theo quy ựịnh KCN ở Thái Lan rộng tối thiểu 80 ha Ở Indonesia năm 1998, quy mô trung bình của mỗi KCN vào khoảng 294,4 ha Ở đài Loan năm 2000, quy mô trung bình mỗi KCN xấp xỉ 130 ha Ở Hàn Quốc tắnh ựến năm 2000, quy mô trung bình của các tổ hợp công nghiệp (cách gọi ở Hàn Quốc ựối với KCN trung ương, KCN ựịa phương, KCN nông nghiệp) các loại vào khoảng xấp xỉ 139 ha

1.1.3 đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN

Theo thống kê của Vụ Quản lý các khu kinh tế (Bộ Kế hoạch và đầu tư), tắnh ựến hết năm 2010, cả nước ựã có 228 dự án trong nước và 38 dự án ựầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng số vốn là 112 nghìn tỷ ựồng và 3 tỷ ựôla Mỹ trong lĩnh vực phát triển KCN Một số tập ựoàn kinh tế ựã tham gia mạnh mẽ vào lĩnh vực phát triển KCN là Tổng Công ty Phát triển KCN, Viglacera, Tổng Công ty Phát triển đô thị Kinh Bắc, Tập ựoàn đầu tư Phát triển Việt Nam, Công ty KCN Thăng Long, VSIP Group, VNT, v.v

Việc thu hút các thành phần kinh tế khác nhau tham gia phát triển KCN là một chắnh sách linh hoạt của Việt Nam Nếu chỉ dựa vào nhà nước, chắnh quyền trung ương hoặc ựịa phương, thì sẽ khó có nguồn tài chắnh ựể phát triển Một số nước có kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng cũng áp dụng chắnh sách như vậy

Chẳng hạn ở Thái Lan, những khu ựược xác ựịnh là industrial estate thì do chắnh quyền trung ương (Cục Quản lý KCN Thái Lan) quản lý, industrial zone thì do

Bộ Công thương và chắnh quyền ựịa phương phát triển và quản lý, industrial

park thì do tư nhân phát triển

để hỗ trợ những ựịa phương có khó khăn về kinh tế - xã hội, từ năm 2000, Chắnh phủ cho phép thành lập các công ty phát triển hạ tầng KCN hoạt ựộng theo

mô hình ựơn vị sự nghiệp có thu Ngày 19 tháng 10 năm 2004, Thủ tướng Chắnh phủ ban hành Quyết ựịnh số 183/2004/Qđ-TTg về cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương ựể ựầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN tại các ựịa phương

có ựiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn Ngày 19 tháng 3 năm 2009, Thủ tướng lại ban hành Quyết ựịnh số 43/2009/Qđ-TTg ựể hoàn thiện cơ chế này

Trang 17

Xét theo quốc tịch nhà ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN, chỉ có 6 khu là hoàn toàn do nước ngoài xây dựng, 16 khu do liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài xây dựng Nhà ựầu tư nước ngoài hoặc ựối tác liên doanh nước ngoài thuộc các quốc tịch Ấn độ, đài Loan, Hồng Kông, Malaysia, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc Các khu còn lại ựều do các nhà ựầu tư trong nước xây dựng Số liệu về diện tắch cho thấy, không phải cứ có nhà ựầu tư nước ngoài tham gia xây dựng thì quy mô KCN sẽ lớn Trong 10 khu lớn nhất, dù xét theo diện tắch tự nhiên hoặc xét theo diện tắch ựất công nghiệp, chỉ có hai khu là

do liên doanh với nước ngoài xây dựng Trong 43 khu nhỏ dưới 100 ha, có 7 khu

do nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài xây dựng

Mặc dù tình hình ở từng khu có thể khác về số lượng và chất lượng, nhưng nhìn chung các KCN ở Việt Nam thường cung cấp các hạ tầng và dịch vụ sau: (a) ựường nội bộ khu; (b) hệ thống thoát nước mưa; (c) hệ thống thoát nước thải; (d)

hệ thống cấp nước, nhưng nước là công ty cấp nước sạch cung cấp, một số khu

có thể có giếng khoan; (ự) hệ thống chiếu sáng, mạng ựiện tới từng doanh nghiệp

và trạm biến áp, nhưng ựiện là do công ty ựiện lực cung cấp, một số khu có thể

có máy phát ựiện dự phòng khi mất ựiện; (e) mạng thông tin (ựiện thoại, internet) nhưng các dịch vụ này do công ty viễn thông cung cấp, một số khu có thể có tổng ựài tự ựộng trung tâm; (f) thu gom chất thải rắn, rác thải; (g) trung tâm xử lý nước thải tập trung; (h) các trụ và bể nước phòng cháy chữa cháy bên ngoài tường rào doanh nghiệp; (i) cây xanh; v.vẦ Một số khu có thể có các văn phòng của hải quan hay ngân hàng bên trong khu, nhưng ựây không phải dịch vụ do KCN cung cấp

1.1.4 Thu hút nhà ựầu tư thứ cấp

Tuyệt ựại bộ phận các KCN ựang hoạt ựộng ựều ựã thu hút ựược các nhà ựầu tư cả nước ngoài lẫn trong nước Một số ắt khu chỉ thu hút ựược nhà ựầu tư nước ngoài, chẳng hạn KCN Thăng Long (đông Anh, Hà Nội), Kim Hoa, Bá Thiện (Vĩnh Phúc), Tân Trường (Hải Dương), v.vẦ Càng ắt khu chỉ thu hút ựược nhà ựầu tư trong nước Khu Kim Hoa ở Vĩnh Phúc thành lập năm 1998 có duy

Trang 18

nhất một nhà ựầu tư thứ cấp và ựã thuê toàn bộ khu, ựó là công ty Toyota Motor Việt Nam

Tắnh ựến hết năm 2010, các KCN Việt Nam ựã thu hút ựược 3.960 dự án có vốn ựầu tư nước ngoài và 4.380 dự án ựầu tư trong nước Tắnh theo vốn ựầu tư, thu hút ựược 53,6 tỷ USD và 336,1 nghìn tỷ ựồng

Tỷ lệ lấp ựầy (tỷ lệ diện tắch cho thuê so với diện tắch ựất công nghiệp có thể cho thuê) ựối với các KCN ựã ựi vào hoạt ựộng ựạt bình quân 65% Có 77 khu mà tỷ lệ lấp ựầy thấp hơn tỷ lệ bình quân nói trên Hơn 100 khu mà tỷ lệ lấp ựầy cao hơn mức bình quân Có 41 khu ựã cho thuê hết diện tắch ựất công nghiệp, nghĩa là tỷ lệ lấp ựầy ựã ựạt 100% trở lên đáng chú ý là có 13 khu mà tỷ lệ lấp ựầy trên 100% do cho thuê cả ựất không phải ựất công nghiệp; 5 trong số những khu này ở Bình Dương, 3 khu ở đồng Nai.3 Hầu hết những khu ựã lấp ựầy là khu

có quy mô nhỏ và thành lập sớm Có trường hợp thành công ựặc biệt như khu Mỹ Phước II ở Bình Dương rộng 331 ha ựất công nghiệp và mới thành lập năm 2005 nhưng ựã lấp ựầy Trong khi ựó, khu Nomura - Hải Phòng thành lập từ năm 1994 với diện tắch ựất công nghiệp 123 ha nằm ngay sát quốc lộ 5 và rất gần cảng Hải Phòng thì mãi ựến tháng 9 năm 2010 mới lấp ựầy

Trong rất nhiều trường hợp, việc xây dựng và cho thuê tiến hành ựồng thời theo hình thức Ộcuốn chiếuỢ Nhà ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tiến hành ựền bù xong nhưng có thể chưa thu hồi ựất ngay, hoặc thu hồi nhưng chưa san nền và xây dựng cơ sở hạ tầng ngay vì chưa có nhà ựầu tư thứ cấp ựến thuê điều này cho phép nhà ựầu tư xây dựng giảm ựược tình trạng bỏ vốn lớn ra ựầu tư mà chậm thu hồi Lại có trường hợp như khu Nomura - Hải Phòng, liên doanh Việt Nam - Nhật Bản ựầu tư xây dựng khu này ựã tiến hành thu hồi ựất, san nền và xây dựng cơ sở hạ tầng toàn bộ diện tắch ngay từ ựầu vào những năm 1994 -

1995, ựể rồi mãi ựến cuối năm 2010 mới cho thuê hết Những trường hợp ựã thu hồi ựất nhưng chưa cho thuê ựược như thế ựã tạo cảm giác ựể hoang phắ ựất nông nghiệp hay cảm giác Ộquy hoạch treoỢ, bị báo chắ chỉ trắch gay gắt Dù sao, việc thu hồi ựất rồi ngay lập tức cho thuê hết là ựiều không tưởng

Trang 19

1.1.5 Vị trắ khu công nghiệp

Xây dựng KCN, ựối với chắnh quyền ựịa phương, là ựể thu hút ựầu tư, từ ựó kiếm những lợi ắch như ựã trình bày ở trên Còn ựối với các nhà ựầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng KCN, mục ựắch là kiếm lợi nhuận KCN thực chất là hàng hóa, một thứ hàng hóa công cộng, mà bên cung cấp là chắnh quyền ựịa phương và nhà ựầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng, còn bên tiêu dùng là các doanh nghiệp - những nhà ựầu tư thứ cấp Có một thị trường của thứ hàng hóa KCN này Ở ựó, người cung cấp ựưa ra sản phẩm với mức giá (giá thuê ựất và các ưu ựãi tài chắnh) và phẩm chất sản phẩm cạnh tranh ựể bán ựược sản phẩm với mức lợi nhuận tối ựa; còn người mua tìm mua sản phẩm dự ựịnh với mức chi ngân sách tối thiểu, hoặc mua sản phẩm tốt nhất với mức chi ngân sách dự ựịnh Vị trắ của KCN là một trong những nhân tố có tắnh quyết ựịnh ựược các bên ựưa vào trong bài toán tối ựa hóa lợi ắch và tối thiểu hóa chi phắ của mình

Vị trắ của KCN ảnh hưởng ựáng kể ựến chi phắ sản xuất của nhà ựầu tư thứ cấp thông qua tác ựộng ựến chi phắ logistics, chi phắ thuê mướn nhân công Thông thường, lao ựộng có tay nghề, nhất là các lao ựộng ở vị trắ quản lý, ựịnh

cư ở các ựô thị lớn đô thị lớn còn là thị trường tiêu thụ quan trọng trong trường hợp sản xuất hàng hóa tiêu thụ trong nước Vì thế, khoảng cách tới các ựô thị lớn, tình trạng giao thông kết nối KCN với các ựô thị lớn ựược các nhà ựầu tư thứ cấp quan tâm đối với các nhân tố sản xuất vật chất phải nhập khẩu, cũng như ựối với sản phẩm ựịnh hướng xuất khẩu, khoảng cách tới cảng biển, sân bay cũng như tình trạng giao thông kết nối giữa KCN tới chúng là yếu tố quan trọng

Những ựiều trên lý giải tại sao các KCN Việt Nam lại tập trung ở vùng Thủ

ựô Hà Nội và vùng ựô thị Thành phố Hồ Chắ Minh, dọc các trục giao thông như quốc lộ 1A, 2A, 5, 10, 13, 14, 18A, 22, 51A, v.vẦ Ngay cả ở trong vùng Thủ ựô

Hà Nội, các KCN tập trung nhiều hơn ở phần phắa bắc sông Hồng Còn ở vùng

ựô thị Thành phố Hồ Chắ Minh, các khu tập trung nhiều hơn ở phần phắa bắc Các tỉnh lân cận Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chắ Minh, các huyện, thị càng gần hai ựại ựô thị nói trên thì có nhiều KCN hơn, chẳng hạn như Phúc Yên và Bình Xuyên của Vĩnh Phúc, các huyện Từ Sơn, Tiên Du, Yên Phong, Quế Võ của Bắc

Trang 20

Ninh, huyện Duy Tiên của Hà Nam, các huyện Như Quỳnh và Mỹ Hào của Hưng Yên, các thị xã Thuận An và Dĩ An của Bình Dương, thành phố Biên Hòa, các huyện Nhơn Trạch và Long Thành của đồng Nai, huyện Tân Thành của Bà Rịa - Vũng Tàu, các huyện đức Hòa và Bến Lức của Long An Các KCN ựược hình thành cùng với việc mở rộng và nâng cấp các quốc lộ Chẳng hạn, các KCN ở Hưng Yên và Hải Dương bắt ựầu ựược phát triển từ năm 2003 sau khi quốc lộ 5 ựược mở rộng Các khu ở Bắc Ninh và Bắc Giang, ngoại trừ khu Tiên Sơn ngay sát Hà Nội, bắt ựầu ựược phát triển từ năm 2003 sau khi quốc lộ 1A ựoạn Hà Nội

- Lạng Sơn ựược mở rộng Các KCN ở Duy Tiên và Phủ Lý (Hà Nam) ựược thành lập từ khi ựường Pháp Vân - Cầu Giẽ ựược hoàn thành ựầu năm 2002

đã có những phàn nàn về việc các KCN lấy ựi mất những thửa ruộng màu

mỡ Quả thực nhiều vị trắ thuận lợi ựể thu hút các doanh nghiệp vào KCN lại ở vùng ựất nông nghiệp có năng suất tương ựối cao và ổn ựịnh, trong khi những vùng không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp lại có vị trắ không thuận lợi cho doanh nghiệp Rõ ràng có sự ựánh ựổi

1.2 Tình hình quản lý KCN

1.2.1 Hiện trạng quản lý KCN

Về mặt kinh doanh, mỗi KCN thường có một doanh nghiệp quản lý (nói ựúng ra là ựiều hành); trong phần lớn trường hợp ựó là doanh nghiệp ựã bỏ vốn ra ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Doanh nghiệp ựiều hành KCN, vì thế, tập trung vào việc ựiều hành phần diện tắch ựang cho thuê, tiếp tục san nền, hoàn thiện cơ sở hạ tầng (giao thông nội bộ, trạm biến áp, chiếu sáng, các hệ thống cấp nước nội bộ, thoát nước mưa, thoát nước thải) bên trong KCN, dịch vụ ựiều hành này, doanh nghiệp ựiều hành KCN thu phắ thuê cơ sở hạ tầng KCN, phắ quản lý, phắ xử lý nước thải, v.vẦ

Trong tổ chức chắnh quyền của nhiều tỉnh, thành có ban quản lý các KCN (có khi gọi là ban quản lý các khu kinh tế) đây là cơ quan thành lập theo quyết ựịnh của Thủ tướng ựể quản lý tất cả các KCN trong ựịa bàn của một tỉnh theo cơ chế Ộmột cửa, tại chỗỢ Những ban quản lý các KCN cấp tỉnh bắt ựầu ựược thành lập từ khi có KCN, và thành lập nhiều hơn từ khi có quy chế KCN sửa ựổi năm

Trang 21

1997 Hiện tại, cơ cấu tổ chức của một ban quản lý các KCN cấp tỉnh thường gồm các bộ phận văn phòng, quản lý ñầu tư, quản lý doanh nghiệp, quản lý môi trường, quản lý lao ñộng, quy hoạch xây dựng, thanh tra, hỗ trợ ñầu tư, ñào tạo nghề, các dịch vụ, v.v…

Nhiệm vụ của ban quản lý các KCN cấp tỉnh trước ñây ñược pháp luật quy

ñịnh trong ñiều 20 của Quy chế KCN (từ năm 1994), sau ñó ñược quy ñịnh lại trong ñiều 27 của Quy chế KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao (từ năm 1997),

và hiện nay ñược quy ñịnh trong ñiều 37 của Quy ñịnh về KCN, khu chế xuất và

khu kinh tế (từ năm 2008) So sánh các văn bản quy phạm pháp luật này thì thấy

ban quản lý các KCN cấp tỉnh và vị thủ trưởng của cơ quan này ngày càng ñược

ủy quyền nhiều hơn từ ủy ban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành, không chỉ ñể quản

lý tốt hơn các KCN, mà còn ñể tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp thuê cơ sở hạ tầng trong KCN Tuy nhiên, vẫn có ý kiến cho rằng các bộ, ngành chưa ủy quyền nhiều cho các ban quản lý KCN cấp tỉnh, hay chưa hướng dẫn ñầy ñủ các ñịa phương triển khai cơ chế phân cấp, ủy quyền

ðối với các hoạt ñộng bên trong khu hoặc liên quan ñến khu mà ban quản

lý các KCN cấp tỉnh không ñược ủy quyền, các sở ban ngành của tỉnh là cơ quan quản lý Chẳng hạn bảo ñảm an ninh trật tự trong KCN thuộc thẩm quyền của sở công an tỉnh, thành

Quản lý nhà nước ñối với các KCN ở cấp trung ương hiện tại là Bộ Kế hoạch và ðầu tư với Vụ Quản lý các khu kinh tế và các bộ, ngành khác ở những lĩnh vực có liên quan Vụ Quản lý các khu kinh tế tham gia xây dựng quy hoạch,

kế hoạch tổng thể phát triển các KCN trong cả nước, làm ñầu mối hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sau khi ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; chủ trì kiến nghị việc ñiều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển KCN, làm ñầu mối nghiên cứu, ñề xuất cơ chế quản lý, chính sách phát triển và hợp tác quốc tế liên quan ñến KCN, v.v…

1.2.2 Các vấn ñề tồn tại trong hệ thống quản lý môi trường KCN

Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ñã tạo ra một bước tiến so với Quyết ñịnh 62/Qð-BKHCNMT trong vấn ñề giao trách nhiệm cho các ñối tượng có liên

Trang 22

quan trong quản lý môi trường KCN Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn ựề mà Thông

tư 08/2009/TT-BTNMT vẫn chưa quy ựịnh rõ ràng cũng như giải quyết triệt ựể ựược những hạn chế còn tồn tại hiện nay

1.2.2.1 BQL các KCN chưa ựủ ựiều kiện thực hiện chức năng ựơn vị ựầu mối chịu trách nhiệm chắnh quản lý môi trường KCN

Tồn tại lớn nhất hiện nay trong vấn ựề quản lý môi trường KCN là thiếu chủ thể quản lý thực sự chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn ựề môi trường KCN, ựầu mối thực hiện triển khai các nội dung quy ựịnh về BVMT của KCN Việc phân cấp không rõ ràng giữa Sở TN&MT và BQL các KCN ựã dẫn ựến việc

né tránh, ựùn ựẩy trách nhiệm giữa các ựơn vị

Theo Thông tư 08/2009/TT-BTNMT, BQL các KCN chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý công tác BVMT Tuy nhiên, ựể BQL các KCN có thể có ựược ựầy ựủ chức năng, nhiệm vụ thì cần có sự uỷ quyền của UBND tỉnh, UBND huyện, trong một số trường hợp còn cần sự ủy quyền của Bộ TN&MT và các bộ ngành khác Tại nhiều ựịa phương, BQL các KCN vẫn chưa có ựược sự uỷ quyền này, cần phải khẩn trương hoàn tất

Mặc khác, bản thân Thông tư 08/2009/TT-BTNMT cũng có nhiều ựiểm không thống nhất về ựơn vị chủ trì và phối hợp ựối với các hoạt ựộng của Sở

TN&MT và BQL các KCN (điều 27 và 28), cần phải có những quy ựịnh bổ

Mặc dù ựã có quy ựịnh và hướng dẫn thực hiện việc uỷ quyền một số chức năng quản lý môi trường cho BQL các KCN, nhưng hiện nay, tại một số ựịa phương, Sở TN&MT vẫn ựang làm vai trò của ựơn vị thực hiện đó là các chức năng về thẩm ựịnh và phê duyệt Báo cáo đTM của doanh nghiệp trong KCN, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện các quy ựịnh của Luật BVMT trong

Trang 23

KCN như xử lý nội bộ doanh nghiệp, kết nối hệ thống, và cả quản lý các bên liên quan trong xử lý chất thải KCN Tại nhiều ñịa phương, BQL các KCN lại chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về KCN, mà chưa thực hiện công tác BVMT ở ñây

1.2.2.3 Trách nhiệm của các bên về BVMT bên trong KCN còn nhiều bất cập

Theo quy ñịnh, ngoài BQL các KCN và Sở TN&MT, những bên có liên quan trực tiếp ñến hoạt ñộng BVMT KCN còn có Chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN và các doanh nghiệp trong KCN

Bất cập về quy trách nhiệm cho chủ ñầu tư: Chủ ñầu tư xây dựng và kinh

doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN, do có lợi ích trực tiếp liên quan nên ñang ñược kiêm nhiệm luôn trách nhiệm giám sát hoạt ñộng BVMT bên trong KCN Thông tư 08/2009/TT-BTNMT quy ñịnh Chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN có trách nhiệm xây dựng kết cấu hạ tầng BVMT, lập báo cáo ðTM, ban hành quy ñịnh thải, thu gom chất thải, quan trắc chất lượng môi trường và các nguồn thải của KCN, ứng cứu sự cố môi trường Thực chất, Chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN chỉ là ñơn vị thuần tuý làm dịch vụ cho thuê mặt bằng KCN, nên việc ñược giao các trách nhiệm quản

lý cần ñược xem xét tính phù hợp về năng lực và thẩm quyền Cũng cần lưu ý rằng, sự ràng buộc giữa ñơn vị này và các doanh nghiệp chỉ ñơn thuần là hợp ñồng kinh tế, do ñó dễ dàng phát sinh các kẽ hở trong vấn ñề BVMT nếu công ty Phát triển hạ tầng chỉ chú trọng việc cho thuê mặt bằng mà bỏ qua các ràng buộc trách nhiệm BVMT ñối với các doanh nghiệp

Bất cập về quy ñịnh trách nhiệm cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp trong

KCN thực hiện chức năng BVMT trong phạm vi hàng rào doanh nghiệp Với cách tổ chức hiện nay, doanh nghiệp trong KCN ñang cùng lúc chịu sự quản lý của cả 3 ñầu mối: BQL các KCN - chủ yếu liên quan ñến cấp phép ñầu tư; Sở TN&MT - liên quan ñến thẩm ñịnh báo cáo ðTM, công tác thanh tra, kiểm tra môi trường, Chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN - liên quan ñến quan hệ mua bán cho thuê dịch vụ, bao gồm cả các dịch vụ môi trường Quan hệ của doanh nghiệp với 3 ñầu mối trên thực tế còn thiếu các quy

Trang 24

ựịnh và chế tài cụ thể Một mặt lỏng lẻo trong việc bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện các trách nhiệm trong công tác BVMT Một mặt không rõ ràng, dễ bị lợi dụng và có thể làm tăng chi phắ quản lý lên doanh nghiệp (so với doanh nghiệp bên ngoài KCN) Trong khi ựó, nhiều quyền lợi của doanh nghiệp trong KCN ựã không ựược thể chế hoá thành các quy ựịnh Trong nhiều trường hợp có các tranh chấp hay sự cố môi trường liên quan, không rõ ựầu mối ựể liên hệ hoặc

hỗ trợ doanh nghiệp

1.2.2.4 Quy ựịnh quản lý môi trường nội bộ KCN chậm ựược phổ biến

Quy ựịnh quản lý môi trường nội bộ KCN là yêu cầu quan trọng của quá trình quản lý KCN Quy ựịnh này quy ựịnh về các hoạt ựộng BVMT phải tiến hành trong KCN, trách nhiệm của các bên liên quan trong KCN, công cụ kiểm tra giám sát và xử lý các hoạt ựộng ựó Thực hiện quản lý môi trường trong hàng rào KCN, chủ yếu thông qua quy ựịnh này đó vừa là công cụ ựể thực hiện quản lý, vừa tạo ra lợi ắch cho doanh nghiệp Quy ựịnh quản lý môi trường nội bộ KCN

do BQL các KCN ban hành, thể hiện tắnh ựặc thù của từng KCN, phù hợp với cách thức và năng lực quản lý của từng KCN, của ựịa phương và loại hình doanh nghiệp tại chỗ Quy ựịnh nội bộ KCN còn có ý nghĩa quyết ựịnh thể hiện cam kết của doanh nghiệp ngay từ khi bắt ựầu tìm hiểu và chấp nhận vào KCN đó là những cam kết mang tắnh nền tảng, thực hiện về lâu dài những quy ựịnh nội bộ liên quan

1.2.3 Tài chắnh và nhân lực cho công tác BVMT KCN

BVMT KCN là trách nhiệm của nhiều ựối tượng và các ngành, các cấp Tuy nhiên, ựể thực hiện công tác BVMT trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước, tạo thế cân bằng giữa các vùng miền, Chắnh phủ ựã ban hành hàng loạt các văn bản liên quan ựến cơ chế, chắnh sách hỗ trợ phát triển KCN, ựặc biệt

là việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN

Cùng với các cơ chế, chắnh sách hỗ trợ phát triển hạ tầng kỹ thuật KCN, nhà nước cũng có nhiều chắnh sách ưu ựãi về vốn vay ựối với các công trình ựầu

tư vào mục ựắch BVMT trong ựó có xử lý chất thải KCN điển hình là việc hình thành Quỹ BVMT Việt Nam và Quỹ BVMT các tỉnh, thành phố ựã tạo cơ hội hỗ

Trang 25

trợ tài chính ñắc lực cho các hoạt ñộng BVMT của các doanh nghiệp nói chung

và của các doanh nghiệp trong KCN nói riêng

Có thể nhận thấy rằng, nguồn lực tài chính ñầu tư cho ngành công nghiệp là rất lớn, tuy nhiên chủ yếu là ñầu tư cho vấn ñề xây dựng cơ sở hạ tầng KCN, phần ñầu tư tài chính cho BVMT KCN chưa tương xứng, nguyên nhân chủ yếu là

ý thức trách nhiệm về BVMT chưa cao của chủ doanh nghiệp ñầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Thậm chí, ngay cả khi KCN ñã ñược ñầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải nhưng vấn ñề ñầu tư kinh phí cho quá trình vận hành của hệ thống cũng chưa ñược quan tâm ñúng mức

Song song với tăng cường tài chính, Nhà nước ñã có những quy ñịnh về nguồn nhân lực cho BVMT KCN Khoản 4, ðiều 36 Luật BVMT ñã quy ñịnh các KCN phải có bộ phận chuyên môn về BVMT trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung với những nhiệm vụ rất cụ thể

Hiện nay, Việt Nam có hàng trăm ñơn vị trong nước và nước ngoài thực hiện nghiên cứu khoa học, nghiên cứu ứng dụng, ñào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ môi trường có thể ñáp ứng nhu cầu công tác BVMT KCN

Tuy nhiên, cán bộ chuyên môn cho công tác quản lý môi trường của các BQL các KCN còn thiếu về số lượng, yếu về chuyên môn ñể bảo ñảm hoàn thành nhiệm vụ ðối với các doanh nghiệp ñầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN, việc tuyển dụng cán bộ, tổ chức thực hiện công tác BVMT KCN cũng chưa ñược quan tâm ñúng mức

Công tác ñào tạo, tập huấn về nghiệp vụ, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về BVMT KCN còn nhiều hạn chế, thiếu thường xuyên và tính hệ thống

1.3 Tác ñộng của KCN tới môi trường và sức khỏe

Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN là nhằm mục ñích sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công nghiệp vào một khu vực nhất ñịnh, tập trung nguồn thải, nâng cao hiệu quả

sử dụng tài nguyên thiên nhiên và năng lượng, hiệu quả xử lý nguồn thải ô nhiễm

và giảm thiểu tối ña ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do các hoạt ñộng sản xuất ñối với cộng ñồng sinh sống trong các khu dân cư xung quanh Việc tập trung các

cơ sở sản xuất trong các KCN góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chất

Trang 26

thải rắn ựồng thời, giảm chi phắ ựầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phắ xử lý môi trường trên một ựơn vị chất thải Ngoài ra, công tác quản lý môi trường ựối với các cơ sở sản xuất trong KCN cũng ựược thuận lợi hơn

Tuy nhiên, nếu tập trung các nhà máy vào một khu vực mà lại không có hệ thống xử lý nước thải, khắ thải thì cũng giống như tập trung các nguồn gây ô nhiễm vốn phân tán về một nơi Tự nhiên, dân cư xung quanh sẽ bị tác ựộng nghiêm trọng hơn so với khi các nhà máy phân tán

1.3.1 Tác ựộng tới nước mặt do nước thải KCN

Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần ựây là rất lớn Tốc

ựộ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực khác trong toàn quốc Trong ựó, khu vực đông Nam Bộ ựược xem là có lượng nước thải từ các KCN phát sinh lớn nhất, chiếm 49% tổng lượng nước thải các KCN Tây Nguyên là khu vực có lượng nước thải ắt nhất, với 2%

Thành phần nước thải từ các KCN phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản xuất trong KCN, nhưng chủ yếu bao gồm các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng nhu cầu oxy sinh hóa, nhu cầu oxy hóa học), các chất dinh dưỡng (biểu hiện bằng hàm lượng tổng nitơ và tổng phốtpho) và kim loại nặng Chắnh vì vậy, chất lượng nước thải ựầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nước thải có ựược xử lý hay không

Theo báo cáo giám sát của Ủy ban Khoa học, công nghệ và môi trường của Quốc hội, tỷ lệ các KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung ở một số ựịa phương rất thấp, có nơi chỉ ựạt 15 - 20%, như Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc Một số khu có xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, nhưng hầu như không vận hành ựể giảm chi phắ.2,3,4 đến tháng 9/2011, mới có 107 khu có trạm

xử lý nước thải tập trung, chiếm khoảng 62% số KCN ựang hoạt ựộng; 34 khu khác ựang xây dựng trạm xử lý.1 Vẫn còn nhiều KCN xả thải thẳng vào môi trường không qua xử lý

Thực trạng trên ựã dẫn ựến việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả thải

ra môi trường ựều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia

Trang 27

Do ựó, cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải không qua xử lý từ các KCN

sẽ ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe cộng ựồng Trước hết, sông suối là nguồn tiếp nhận và vận chuyển các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh Nước thải chứa chất hữu cơ vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng ôxy trong nước, các loài thủy sinh bị thiếu ôxy dẫn ựến một số loài bị chết hàng loạt Sự xuất hiện các ựộc chất như dầu mỡ, kim loại nặng, các loại hóa chất trong nước sẽ tác ựộng ựến ựộng thực vật thủy sinh và ựi vào chuỗi thức ăn trong hệ thống sinh tồn của các loài sinh vật, cuối cùng sẽ ảnh hưởng tới con người Tại nhiều ựịa phương, những nơi tiếp nhận nước thải của các KCN ựã bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nguồn nước không thể sử dụng ựược cho bất kỳ mục ựắch nào

điển hình về ô nhiễm môi trường do KCN gây ra ở miền Bắc là lưu vực sông Nhuệ - đáy, nơi tập trung 19 KCN và hàng loạt các cụm công nghiệp khác của ựịa phương Theo ước tắnh, lượng nước thải từ các KCN chiếm khoảng 35% tổng lượng nước thải công nghiệp ựổ vào lưu vực sông Nhuệ - đáy đây là một trong những nguyên nhân chắnh gây ô nhiễm cho lưu vực sông này, ảnh hưởng tới môi trường xung quanh (ựiển hình là các vụ cá lồng chết hàng loạt vào những năm 2002, 2003

và 2005), ựồng thời chất lượng nước mặt suy giảm cũng ảnh hưởng tới nguồn cấp nước sinh hoạt trong khu vực Theo công ty cấp nước Hà Nam, do nước sông đáy bị

ô nhiễm, nên nhà máy nước số 1 tại xã Phù Vân và nhà máy nước số 2 tại xã Thanh Sơn phải ngừng hoạt ựộng trong những ựợt ô nhiễm nghiêm trọng Mặt khác, do nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn, nên gần 60.000 dân của Phủ Lý (Hà Nam) thường xuyên thiếu nước sinh hoạt từ năm 2001

KCN điện Nam - điện Ngọc (huyện điện Bàn, tỉnh Quảng Nam) với hơn

34 nhà máy ựã và ựang ựưa vào hoạt ựộng, là KCN lớn nhất của tỉnh Trong những năm trước ựây (2006 - 2007), KCN này cũng ựã nổi lên như một ựiểm nóng về ô nhiễm môi trường ở miền Trung Cũng như nhiều KCN khác ở miền Trung, trong giai ựoạn ựó, KCN vẫn chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung Toàn bộ nước thải của KCN thải trực tiếp ra môi trường ựã khiến người dân tại khu vực xung quanh phải gánh chịu Sông Hoài (chảy qua thành phố du lịch Hội An) và sông Ngân Hà cùng một số con suối khác trong khu vực ựã biến

Trang 28

thành màu ñen do tiếp nhận nước thải của KCN ðiện Nam - ðiện Ngọc Trạm bơm Tứ Câu gần như ngừng hoạt ñộng vì nguồn nước bị ô nhiễm không thể tưới tiêu cho gần 200 ha ruộng của ðiện Ngọc 1 và ðiện Ngọc 2 Từ năm 2008, với việc ñưa vào sử dụng nhà máy xử lý nước thải giai ñoạn 1 của KCN, vấn ñề ô nhiễm môi trường ở khu vực này ñã bước ñầu ñược khắc phục

ðiển hình về tác ñộng tích cực tới mặt nước của KCN ở miền Nam là KCN

Lê Minh Xuân Có thể nói, tình hình ô nhiễm môi trường của KCN Lê Minh Xuân ñã thực sự báo ñộng và trở thành ñiểm nóng trên các phương tiện thông tin ñại chúng cuối những năm 2000 mặc dù tình trạng ô nhiễm tại ñây ñã ñược phát hiện từ năm 2000 Hàng chục nghìn người dân nơi ñây ñã bị ảnh hưởng nghiêm trọng Các bệnh về mắt, ñường hô hấp của một số người cao tuổi tăng lên rõ rệt,

số lượng người bệnh ngày càng tăng Theo phản ánh của nhiều người dân, nước sông trước ñây có thể uống và tắm ñược; nhưng từ khi có KCN thì chỉ cần rửa chân cũng có thể gây ngứa và dị ứng da ðây là một ví dụ rõ nét về tác ñộng tiêu cực ñến môi trường và sức khỏe cộng ñồng của các KCN

1.3.2 Tác ñộng tới không khí do khí thải KCN

Theo số liệu báo cáo của các ñịa phương và khảo sát thực tế thì hiện nay nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN ñã tình trạng khiếu kiện về gây ô nhiễm môi trường do khí thải tại các KCN, khu chế xuất chưa bức xúc như ñối với vấn ñề nước thải và chất thải rắn

Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp chủ yếu do hai nguồn: quá trình ñốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt ñộng sản xuất (nguồn ñiểm) và sự rò rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên, hiện nay, các cơ sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế ñược các khí thải từ nguồn ñiểm Ô nhiễm không khí do nguồn diện và tác ñộng gián tiếp từ khí thải, hầu như vẫn không ñược kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây tác ñộng ñến sức khỏe người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng.1

Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí ñặc trưng theo từng loại hình công nghệ Rất khó xác ñịnh hết thành phần khí thải, nhưng các thành phần chủ yếu bao gồm bụi, cácbon mônôxít (CO), chất làm lạnh sunfua ñiôxít (SO2), nitơ ñiôxít (NO2), khí cacbon ñiôxít (CO2), khí clo, hydrô sunfua

Trang 29

(H2S), bụi kim loại ựặc thù, bụi chì trong công ựoạn hàn chì, hơi hóa chất ựặc thù, hơi dung môi hữu cơ ựặc thù, hơi hữu cơ, dung môi cồn, mêtan (CH4), amoniac (NH3), cáchợp chất hữu cơ dễ bay hơi khác

Theo báo cáo của Trung tâm Công nghệ Môi trường (thuộc Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam), tại thời ựiểm tháng 5/2009 khu vực phắa Nam, ựặc biệt là vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam, là nơi tập trung nhiều KCN, khu chế xuất nhất, cũng là nơi có phát thải chất ô nhiễm môi trường không khắ nhiều nhất Tiếp ựến là các vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ, miền Trung và vùng đồng bằng sông Cửu Long

Theo kết quả quan trắc, chất lượng môi trường không khắ xung quanh của nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN, khu chế xuất về cơ bản là tốt, số liệu quan trắc khắ thải các cơ sở ựạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Hiện nay, vấn ựề ô nhiễm không khắ chủ yếu do hoạt ựộng của các nhà máy thuộc các cụm công nghiệp và KCN cũ, vận hành với công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm hoặc chưa ựược ựầu tư hệ thống xử lý khắ thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài, vì vậy hầu hết các thông số quan trắc như bụi, CO và SO2 không ựạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Ô nhiễm bụi là dạng ô nhiễm phổ biến nhất ở trong và xung quanh các KCN Tình trạng ô nhiễm bụi xung quanh các KCN diễn ra khá phổ biến, ựặc biệt vào mùa khô và ựối với các KCN ựang trong quá trình xây dựng Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khắ xung quanh của các KCN qua các năm ựều vượt quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

Ô nhiễm CO, SO2 và NO2 chỉ diễn ra cục bộ tại một số KCN Nhìn chung, nồng ựộ các khắ này trong không khắ xung quanh các KCN hầu hết ựều nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên tại một số KCN, do công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc do doanh nghiệp không lắp ựặt hệ thống xử lý khắ thải, hiện tượng ô nhiễm các khắ nàyvẫn diễn ra Vắ dụ, ô nhiễm không khắ trong không khắ xung quanh KCN Hòa Khánh ở đà Nẵng Kết quả quan trắc ngày 20-27/3/2006 của Sở Tài nguyên và môi trường đà Nẵng tại 9 cơ sở có lò nấu luyện phôi thép nằm trong KCN này cho thấy nồng ựộ khắ CO vượt 67 ựến 100 lần quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam; nồng ựộ khắ NO2 vượt 2 ựến 6 lần; nồng ựộ chì vượt 40 ựến 65,5 lần

Trang 30

Một số khí ô nhiễm ñặc thù do loại hình sản xuất sinh ra như hơi axit, hơi kiềm, NH3, H2S, cáchợp chất hữu cơ dễ bay hơi… nhìn chung vẫn nằm trong ngưỡng cho phép

1.3.3 Tác ñộng do chất thải rắn tại các KCN

Hoạt ñộng sản xuất tại các KCN ñã phát sinh một lượng không nhỏ chất thải rắn và chất thải nguy hại Thành phần, khối lượng chất thải rắn phát sinh tại mỗi KCN tùy thuộc vào loại hình công nghiệp ñầu tư, quy mô ñầu tư và công suất của các cơ sở công nghiệp trong KCN

Qua khảo sát một số KCN, nhóm nghiên cứu ñược biết trong thành phần chất thải rắn của các KCN, tỷ lệ chất thải nguy hại thường chiếm dưới 20% nếu ñược phân loại tốt, trong ñó tỷ lệ các chất có thể tái chế hay tái sử dụng cũng khá cao (kim loại, hóa chất…) hay những thành phần có nhiệt trị cao không nhiều (sơn, cao su…) Tuy nhiên trên thực tế cũng cần lưu ý vì có nhiều KCN mới (nhất là ngành ñiện tử), tỷ lệ chất thải nguy hại có thể vượt con số 20%

Bảng 1.3: Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn của một số KCN phía Nam

Sơn keo, hóa chất, dung môi 1 - 5

Trang 31

Thành phần chất thải rắn của các KCN không chỉ thay ñổi theo loại hình sản xuất mà còn thay ñổi theo giai ñoạn phát triển của KCN Trong giai ñoạn xây dựng KCN, chất thải rắn chủ yếu là phế thải xây dựng với thành phần chính là ñất, ñá, gạch, xi măng, sắt thép hư hỏng, bao bì và phế thải xây dựng Trong giai ñoạn KCN ñã ñi vào hoạt ñộng, phế thải xây dựng, mặc dù phát sinh không nhiều, vẫn ñược thu gom lẫn với chất thải công nghiệp

Theo báo cáo của Viện Hóa học công nghiệp (Bộ Công thương) năm 2009, tổng lượng chất thải rắn trung bình của cả nước ñã tăng từ 25.000 tấn/ngày (năm 1999) lên khoảng 30.000 tấn/ngày (năm 2005), trong ñó lượng chất thải rắn từ hoạt ñộng công nghiệp cũng có xu hướng gia tăng, phần lớn tập trung tại các KCN ở vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ và vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam Trong những năm gần ñây, cùng với sự mở rộng của các KCN, lượng chất thải rắn từ các KCN ñã tăng ñáng kể trong ñó, lượng chất thải nguy hại gia tăng với mức ñộ khá cao

Theo số liệu tính toán, chất thải rắn phát sinh từ các KCN phía Nam chiếm

tỷ trọng lớn nhất so với các vùng khác trong toàn quốc, lên tới gần 3.000 tấn/ngày Lượng chất thải nguy hại phát sinh ở vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam nhiều gấp 3 lần lượng chất thải nguy hại phát sinh ở vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc

Bộ và nhiều gấp khoảng 20 lần lượng chất thải nguy hại phát sinh ở vùng kinh tế trọng ñiểm miền Trung

Phần lớn chất thải nguy hại ñược phát sinh từ các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp Tổng lượng chất thải nguy hại do Công ty Môi trường ñô thị Hà Nội thu gom trong 1 tháng (của năm 2009) là khoảng 2.700 tấn, trong ñó số lượng chất thải nguy hại có nguồn gốc từ các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp (dầu thải, dung môi, bùn thải, dung dịch tẩy rửa, bao bì hóa chất, giẻ dầu, pin, acquy, thùng phi…) ñã là 2.100 tấn ðiều ñó chứng tỏ tỷ lệ chất thải nguy hại phát sinh từ sản xuất công nghiệp (các ngành ñiện tử, sản xuất hóa chất, lắp ráp thiết bị cao cấp…) cao hơn nhiều so với các ngành, lĩnh vực khác

Trang 32

Bảng 1.4: Ước tính khối lượng chất thải rắn

từ các KCN phía Nam năm 2008

Khối lượng chất thải rắn công

nghiệp (tấn/ngày) Tỉnh/Thành phố

11 tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long

(không kể Long An và Tiền Giang)

Nguồn: Trung tâm Công nghệ môi trường (ENTEC), tháng 5/2009

Theo quy hoạch ñược duyệt, tất cả các KCN phải có khu vực phân loại và trung chuyển chất thải rắn Tuy nhiên, rất ít KCN triển khai hạng mục này ðiều này ñã khiến cho công tác quản lý chất thải rắn ở các KCN gặp không ít khó khăn Do ñó, hầu hết các KCN chưa có ñiểm tập trung thu gom chất thải rắn nên các doanh nghiệp trong KCN thường hợp ñồng với các Công ty Môi trường ñô thị tại ñịa phương, hoặc một số doanh nghiệp có giấy phép hành nghề ñể thu gom

và xử lý chất thải rắn Việc ñăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cũng do các doanh nghiệp chủ ñộng ñăng ký với Sở Tài nguyên và môi trường cấp tỉnh Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại từ các KCN của các doanh nghiệp ñã ñược cấp giấy phép hành nghề vẫn còn nhiều vấn

ñề Nhiều doanh nghiệp có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại ñã triển khai các hoạt ñộng tái chế thu lại tài nguyên có giá trị sử dụng từ những

Trang 33

chất thải này Mục tiêu của những hoạt ñộng tái chế này có thể là thu hồi nhiệt từ các chất thải có nhiệt trị cao, thu hồi kim loại màu (Ni, Cu, Zn, Pb…), nhựa, dầu thải, dung môi, một số hóa chất,… Tuy nhiên do công nghệ chưa hoàn chỉnh, trong một số trường hợp là chưa phù hợp, nên hiệu quả thu hồi và tái chế chưa cao, có trường hợp gây ô nhiễm thứ cấp, ñặc biệt ñối với dầu và dung môi Nghiêm trọng hơn một số doanh nghiệp không thực hiện xử lý chất thải nguy hại

mà sau khi thu gom lại ñổ lẫn vào cùng chất thải thông thường hoặc lén lút ñổ xả

ra môi trường Một ví dụ là vi phạm của doanh nghiệp tư nhân Tân Phát Tài, ñây

là ñơn vị duy nhất trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai ñược cấp giấy phép ñăng ký kinh doanh xử lý chất thải, không chỉ thu gom chất thải nguy hại từ các KCN trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai mà còn mở rộng ñịa bàn sang TP Hồ Chí Minh Trong năm

2008, doanh nghiệp Tân Phát Tài ñã từng bị bắt quả tang 2 lần khi ñổ chất thải nguy hại không ñúng nơi quy ñịnh Trong ñó vào ngày 27/10/2008, Thanh tra Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh ðồng Nai ñã phát hiện xe của doanh nghiệp này ñang ñổ chất thải nguy hại tại ấp 7, xã An Phước, huyện Long Thành

Ngoài ra, xỉ và bùn (phát sinh trong quá trình xử lý nước thải từ các hệ thống xử lý nước thải tập trung) cũng là một trong những loại chất thải rắn gây nhiều vấn ñề Thành phần của xỉ rất ña dạng, có không ít trường hợp một số thành phần có trong xỉ vượt quá ngưỡng nguy hại ñược quy ñịnh Do chưa nhận thức ñược bản chất của những thành phần nguy hại có trong xỉ nên việc quản lý

xỉ nhìn chung chưa hợp lý ñã dẫn ñến ô nhiễm ñất, nước dưới ñất Còn ñối với bùn phát sinh trong quá trình xử lý nước thải từ các hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN, khu chế xuất, các quy ñịnh về xử lý và phân loại ñối với loại bùn thải này vẫn chưa ñược chặt chẽ ðiều ñáng lo ngại là hầu hết bùn thải này chưa ñược coi là chất thải nguy hại và không ñược xử lý ñúng cách

Hiện nay, chất thải nguy hại tại các KCN chưa ñược quản lý chặt chẽ do các quy ñịnh liên quan chưa cụ thể Nhiều cơ sở chưa tiến hành phân loại, không có kho lưu giữ tạm thời theo quy ñịnh và chỉ một phần chất thải nguy hại ñược các ñơn vị có chức năng xử lý Rất nhiều chất thải nguy hại ñược chôn lẫn với rác thải sinh hoạt, thậm chí ñổ ngay tại nhà máy, gây ô nhiễm môi trường

Trang 34

Bên cạnh ñó, có một thực tế trong việc quản lý chất thải rắn là trong một số trường hợp, chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất có tỷ lệ chất thải nguy hại rất ít (nước thải lẫn dầu mỡ, giẻ lau nhiễm dầu, bóng ñèn huỳnh quang, pin, bình acquy…) nên nhiều nhà máy thường ñể lẫn với rác thải sinh hoạt, nếu có phân loại thì với khối lượng nhỏ không ñủ ñể hợp ñồng với ñơn vị có chức năng

xử lý chất thải nguy hại

1.3.4 Ô nhiễm nguồn nước, ñất và những tác hại ñến sức khỏe

Nước thải từ các KCN không ñược xử lý gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm, từ ñó ảnh hưởng ñến chất lượng nguồn nước cấp và có thể thông qua chuỗi thức ăn gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người Các bệnh chủ yếu liên quan ñến chất lượng nước là bệnh ñường ruột, các bệnh do ký sinh trùng, vi khuẩn, virus, nấm mốc…, các bệnh do côn trùng trung gian và các bệnh do vi yếu tố và các chất khác trong nước (bệnh bướu cổ ñịa phương, bệnh về răng do thiếu hoặc thừa fluor, bệnh do nitrat cao trong nước, bệnh do nhiễm ñộc bởi các ñộc chất hóa học có trong nước như bệnh Minamata do nước bị nhiễm dimethyl thủy ngân, bệnh Itai-Itai do trong nước có quá nhiều cadimi,…)

Một nghiên cứu ñánh giá ảnh hưởng của các hoạt ñộng sản xuất tại khu chế biến kim loại màu Thái Nguyên ñến sức khỏe dân cư sống xung quanh ñã cho thấy hàm lượng chì trong nước thải tại ao thải vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần; hàm lượng chì và arsen trong ñất ở vùng nghiên cứu cao hơn 1,2 - 2,5 lần, trong nước sinh hoạt cao hơn 1,5 - 6 lần và thực phẩm từ 6 - 12 lần so với vùng ñối chứng Các xét nghiệm máu của phụ nữ trong ñộ tuổi sinh ñẻ sống liên tục ở khu vực nghiên cứu từ 5 năm trở lên ñã cho thấy hàm lượng chì và arsen trong máu cũng cao hơn vùng ñối chứng 3 - 80 lần

1.3.5 Ô nhiễm không khí và những tác hại ñến sức khỏe

Người lao ñộng là ñối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp khi môi trường trong các KCN bị ô nhiễm, ñặc biệt là ô nhiễm không khí, tiếng ồn Ngoài ra, người lao ñộng còn phải chịu tác ñộng của các yếu tố khác của ñiều kiện lao ñộng như nhiệt ñộ cao (hoặc thấp), ánh sáng kém, bức xạ, rung ñộng và các loại gánh nặng lao ñộng thể lực và thần kinh khác Theo số liệu năm 2004, trong số 5 nhóm bệnh

Trang 35

nghề nghiệp ựược giám ựịnh, nhóm bệnh bụi phổi và phế quản có tỷ lệ cao nhất (76,71%), sau ựó là nhóm bệnh do các yếu tố vật lý (16,94%), bệnh nhiễm ựộc nghề nghiệp (4,08%) bệnh ngoài da nghề nghiệp (1,35%) và bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp (0,93%)

Bệnh bụi phổi nói chung, bệnh bụi phổi - silic nói riêng là loại bệnh phổ biến ở các ngành khai khoáng, xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng và

cơ khắ - luyện kim Theo báo cáo tại Hội nghị khoa học quốc tế về y học lao ựộng và vệ sinh môi trường ngày 21/10/2008 tại Hà Nội, số người mắc bệnh nghề nghiệp trên phạm vi toàn quốc là 23.872 người, trong ựó bệnh bụi phổi

- silic chiếm 74,5%

Bên cạnh bệnh bụi phổi là sự gia tăng của các bệnh liên quan ựến ô nhiễm môi trường không khắ như bệnh hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, mắt, ngoài da và một

số hiện tượng ngộ ựộc như ngộ ựộc CO, SO2, chìẦ của người lao ựộng trong các

cơ sở sản xuất công nghiệp

Ô nhiễm không khắ từ các KCN không chỉ ảnh hưởng ựến người lao ựộng

mà còn ảnh hưởng tới cộng ựồng dân cư sống ở các khu vực xung quanh Một số nghiên cứu y tế ựối chứng ựã cho thấy các bệnh hô hấp cả cấp tắnh và mãn tắnh ở các vùng gần KCN cao hơn rõ rệt so với vùng nông thôn Ngoài ra, các bệnh về mắt, bệnh tim mạch, hội chứng dạ dày, thiếu máu, rối loạn thần kinh ở vùng ô nhiễm cũng cao hơn

1.4 Tình hình ựầu tư các KCN tỉnh Bắc Giang

Trong giai ựoạn 2006-2012 công nghiệp của tỉnh phát triển tương ựối mạnh làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước nâng cao chất lượng ựời sống của nhân dân trong vùng Một số KCN tiếp tục ựược tập trung ựầu tư xây dựng, ựến nay toàn tỉnh có 5 KCNvới quy mô 1.340 ha, cụ thể:

- KCN đình Trám: Tổng diện tắch là 98 ha, do Công ty cổ phần KCN tỉnh Bắc Giang làm chủ ựầu tư, ựến hết năm 2012 thu hút ựược 95 dự án, với tổng diện tắch ựất cho thuê là 68,6 ha

- KCN Song Khê - Nội Hoàng: Tổng diện tắch 180 ha, hiện nay do Công ty

cổ phần KCN tỉnh Bắc Giang làm chủ ựầu tư, ựã bồi thường giải phóng mặt bằng

Trang 36

và san lấp ựược 65 ha đến cuối năm 2012 ựã có 14 dự án ựược cấp giấy chứng nhận ựầu tư

- KCN Quang Châu: Tổng diện tắch 426 ha, do Công ty cổ phần Sài Gòn-Bắc Giang làm chủ ựầu tư, ựến nay ựã bồi thường, giải phóng mặt bằng ựược 320 ha và san lấp mặt bằng ựược trên 100 ha đã có 12 dự án ựược cấp giấy chứng nhận ựầu

tư với vốn ựăng ký 989 tỷ ựồng và 154 triệu USD

- KCN Vân Trung: Tổng diện tắch 350 ha, trong ựó ựất công nghiệp cho thuê

là 194,54 ha, ựất hỗn hợp dịch vụ và nhà ở 76,47 ha do Công ty TNHH Fugiang làm chủ ựầu tư, ựến nay ựã có 3 dự án ựược cấp giấy chứng nhận ựầu tư

- KCN Việt Hàn: Có diện tắch là 102 ha do Công ty TNHH Việt Ờ Hàn làm chủ ựầu tư Tuy nhiên, hiện nay Chủ ựầu tư ựã ựề nghị rút giấy chứng nhận ựầu

tư do không tiếp tục triển khai dự án

Bảng 1.5: Danh sách các KCN trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang

(ha)

2 Song Khê - Nội Hoàng HuyệnYên Dũng và

Thành phố Bắc Giang

180

Trang 37

CHƯƠNG 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường không khắ, nước mặt, nước ngầm, ựất KCN Quang Châu thuộc xã Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Trong KCN Quang Châu và khu vực lân cận

+ Thời gian: Từ tháng 9 năm 2012 ựến 6 tháng năm 2013

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 2.2.2 Hiện trạng phân khu chức năng và loại hình hoạt ựộng sản xuất chắnh KCN Quang Châu

+ Quá trình hình thành, quy hoạch phân bố khu chức năng

+ Các loại hình hoạt ựộng sản xuất chắnh trong KCN, trong ựó tập trung vào ựiều kiện cơ sở hạ tầng về môi trường, số lượng cơ sở, sản phẩm chủ yếu, quy trình công nghệ

2.2.3 đánh giá hiện trạng môi trường KCN

2.2.4 đề xuất giải pháp quản lý

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

+ Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2012, 2013

+ Báo cáo tổng kết về kinh tế, xã hội huyện Việt Yên năm 2012

+ Số liệu từ trạm khắ tượng thủy văn Bắc Giang

+ Báo cáo kết quả hoạt ựộng của một số doanh nghiệp trong KCN năm

2012, 2013Ầ

2.3.2 Phương pháp khảo sát, lấy mẫu hiện trường

- Tiến hành khảo sát thực ựịa, lấy mẫu ựể phân tắch ựánh giá hiện trạng môi trường KCN Quang Châu Việc lấy mẫu ựảm bảo tuân thủ theo ựúng quy ựịnh

Trang 38

Các mẫu mang tắnh ựại diện cho khu vực lấy mẫu Các vị trắ lấy mẫu ựược trình bày trong Hình 2.1

- đánh giá chất lượng nguồn thải: đề tài lấy 05 mẫu nước thải và khắ thải

của 5 nhóm hình hoạt ựộng sản xuất chắnh của KCN Quang Châu:

Ớ Nhóm ngành sản xuất linh kiện ựiện, ựiện tử (NT1 và KT1)

Ớ Nhóm ngành sản xuất, gia công tấm cảm ứng, màn hình tinh thể lỏng (NT2 và KT2)

Ớ Nhóm ngành sản xuất, lắp ráp ống và dây dẫn cho ô tô, xe máy; sản xuất sản phẩm cao su (NT3 và KT3)

Ớ Nhóm ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi; ựóng gói sản phẩm cà phê (NT4

và KT4)

Ớ Nhóm ngành may mặc, sản xuất trang phục dệt kim, ựan móc (NT5 và KT5)

Bảng 2.1: đối tượng lấy mẫu nước thải và khắ thải của 5 nhóm hình

hoạt ựộng sản xuất chắnh của KCN Quang Châu

Tháng 6/2013 Thời ựiểm

không có mưa

- đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường KCN

+ Lấy mẫu không khắ tại 2 ựiểm ựầu và cuối hướng gió

+ Lấy 01 mẫu nước mặt tại kênh mương cạnh KCN

Trang 39

+ Lẫy 01 mẫu nước ngầm tại giếng khoan của hộ dân tại khu dân cư Núi Hiểu gần KCN

+ Lấy 01 mẫu mẫu ựất tại khu vực phắa đông Nam của KCN, là khu vực cuối hướng thoát nước chung của KCN

Các mẫu ựược lấy tại 04 ựợt trong thời gian nghiên cứu Chi tiết ựược trìn bày trong bảng dưới ựây

Bảng 2.2: Tổng hợp ựối tượng lấy mẫu hiện trạng môi trường KCN

Thời ựiểm lấy mẫu, ký hiệu mẫu

TT đối tượng lấy mẫu Tháng

9/2012

Tháng 12/2012

Tháng 3/2013

Tháng 6/2013

Ghi chú

1 Mẫu không khắ KK1,

KK2

KK3, KK4

KK5, KK6

KK7, KK8

Thời ựiểm không có mưa

2 Mẫu Nước mặt NM1 NM2 NM3 NM4 Thời ựiểm

Trang 40

- Sơ ñồ các vị trí lấy mẫu ñược trình bày như sau:

Hình 2.1: Vị trí các ñiểm lấy mẫu tại khu vực nghiên cứu

Ghi chú: KK: Mẫu không khí; NM: Mẫu Nước mặt; NN: Mẫu nước ngầm;

ð: Mẫu ñất; KT: Mẫu khí thải; NT: Mẫu nước thải

KK5

KK1 KT3

KK7

KK8

NT2 NT4

KK6

B

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Số lượng và tổng diện tớch cỏc KCN ủó thành lập - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 1.1 Số lượng và tổng diện tớch cỏc KCN ủó thành lập (Trang 14)
Bảng 1.3: Thành phần trung bình các chất trong  chất thải rắn của một số KCN phía Nam - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 1.3 Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn của một số KCN phía Nam (Trang 30)
Bảng 1.4: Ước tính khối lượng chất thải rắn - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 1.4 Ước tính khối lượng chất thải rắn (Trang 32)
Bảng 2.1: ðối tượng lấy mẫu nước thải và khí thải của 5 nhóm hình - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 2.1 ðối tượng lấy mẫu nước thải và khí thải của 5 nhóm hình (Trang 38)
Bảng 2.2: Tổng hợp ủối tượng lấy mẫu hiện trạng mụi trường KCN - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 2.2 Tổng hợp ủối tượng lấy mẫu hiện trạng mụi trường KCN (Trang 39)
Hỡnh 2.1: Vị trớ cỏc ủiểm lấy mẫu tại khu vực nghiờn cứu - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
nh 2.1: Vị trớ cỏc ủiểm lấy mẫu tại khu vực nghiờn cứu (Trang 40)
Hỡnh 3.1: Vị trớ xó Quang Chõu trờn bản ủồ hành chớnh tỉnh Bắc Giang - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
nh 3.1: Vị trớ xó Quang Chõu trờn bản ủồ hành chớnh tỉnh Bắc Giang (Trang 45)
Hình 3.2: Cơ cấu tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ xã Quang Châu - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
Hình 3.2 Cơ cấu tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ xã Quang Châu (Trang 47)
Hỡnh 3.3: Bản ủồ vị trớ KCN Quang Chõu, huyện Việt Yờn, tỉnh Bắc Giang - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
nh 3.3: Bản ủồ vị trớ KCN Quang Chõu, huyện Việt Yờn, tỉnh Bắc Giang (Trang 49)
Bảng 3.2: Quy hoạch sử dụng ủất của KCN Quang Chõu - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Quy hoạch sử dụng ủất của KCN Quang Chõu (Trang 50)
Bảng 3.3. Danh sỏch cỏc doanh nghiệp ủang ủầu tư, hoạt ủộng - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 3.3. Danh sỏch cỏc doanh nghiệp ủang ủầu tư, hoạt ủộng (Trang 52)
Bảng 3.4: Tính chất nước thải sau xử lý của các loại hình sản xuất công - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 3.4 Tính chất nước thải sau xử lý của các loại hình sản xuất công (Trang 60)
Bảng 3.5: Kết qủa phân tích chất lượng khí thải - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 3.5 Kết qủa phân tích chất lượng khí thải (Trang 63)
Bảng 3.6: Tỡnh hỡnh thực hiện cỏc thủ tục phỏp lý, quy ủịnh và - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 3.6 Tỡnh hỡnh thực hiện cỏc thủ tục phỏp lý, quy ủịnh và (Trang 65)
Bảng 3.8: Hiện trạng môi trường nước mặt tại KCN - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 3.8 Hiện trạng môi trường nước mặt tại KCN (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w