64 3.5.4 Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn về bảo vệ môi trường ựối Trang 7 DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1.1 đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-***** -
NGUYỄN HẬU GIANG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP SONG KHÊ - NỘI HOÀNG, TỈNH BẮC GIANG VÀ ðỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-***** -
NGUYỄN HẬU GIANG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP SONG KHÊ - NỘI HOÀNG, TỈNH BẮC GIANG VÀ ðỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ NGÀNH: 60 44 03 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS CAO VIỆT HÀ
HÀ NỘI, 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Hậu Giang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn thiện luận văn, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ nhiệt tình, quý báu của các cơ quan, tổ chức và cá nhận Tôi xin ñược bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS TS Cao Việt Hà ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý trường ðại học Nông Nghiệp - Hà Nội, Trung tâm quan trắc Môi trường tỉnh Bắc Giang, Ban Quản
lý các KCN tỉnh Bắc Giang ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Nhân ñây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Bắc Giang, ngày… tháng… năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Hậu Giang
Trang 5MỤC LỤC
1.1.2 Công nghiệp hóa, ñô thị hóa và môi trường 4
1.5 Các vấn ñề còn tồn tại trong công tác quản lý môi trường KCN 22
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm 27
Trang 62.3.3 Tham khảo ý kiến của các chuyên gia môi trường 32
3.1 đặc ựiểm khu công nghiệp Song Khê Ờ Nội Hoàng 33
3.1.3 Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Song Khê Ờ Nội Hoàng 34 3.1.4 Tình hình ựầu tư và các ngành nghề sản xuất 35 3.2 đánh giá hiện trạng môi trường KCN Song Khê Ờ Nội Hoàng 37
3.2.2 đánh giá ảnh hưởng ựến môi trường của KCN Song Khê Ờ Nội Hoàng 42
3.3 Công tác quản lý môi trường tại KCN Song Khê Ờ Nội Hoàng 59 3.4 Những vấn ựề tồn tại trong công tác quản lý môi trường ở KCN Song
3.5 Một số giải pháp quản lý môi trường tại KCN Song Khê - Nội Hoàng 63 3.5.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường KCN 63 3.5.2 Xây dựng, hoàn thiện hệ thống xử lý chất thải tập trung của KCN 63 3.5.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt ựộng bảo vệ
3.5.4 Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn về bảo vệ môi trường ựối
Trang 73.4 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại một số Doanh
3.5 Kết quả phân tích chất lượng nước thải công nghiệp một số doanh
nghiệp trong KCN Song Khê – Nội Hoàng tại ñiểm xả cuối trước khi
3.6 Kết quả phân tích nước thải KCN Song Khê – Nội Hoàng tại ñiểm xả
3.8 Kết quả quan trắc môi trường khí thải tại một số Công ty trong KCN
3.9 Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh tại KCN Song
3.10 Tổng hợp chất thải rắn không nguy hại tại KCN năm 2012 58 3.11 Tổng hợp chất thải nguy hại phát sinh tại KCN năm 2012 59
Trang 8DANH MỤC HÌNH
1.1 Mối tương quan giữa phát triển KCN và các vấn ñề môi trường 5 1.2 Tình hình phát triển KCN ở Việt Nam giai ñoạn 1991-2011 6 1.3 Số lượng các KCN phân theo vùng kinh tế năm 2011 7 1.4 Sơ ñồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường KCN 22
3.1 Sơ ñồ hệ thống thoát nước mưa chung của KCN 34 3.2 Sơ ñồ hệ thống thoát nước thải chung của KCN 35 3.3 Thống kê số lượng các doanh nghiệp theo ngành nghề ở KCN Song
3.4 Sơ ñồ hệ thống thu gom nước thải KCN Song Khê – Nội Hoàng 40 3.5 Diễn biến nồng ñộ BOD5 trong nước thải sinh hoạt 45 3.6 Diễn biến nồng ñộ BOD5 trong nước thải công nghiệp tại một số Công
3.7 Diễn biến nồng ñộ Amoni trong nước thải công nghiệp tại một số
3.8 Diễn biến nồng ñộ BOD5 trong nước thải tại KCN Song Khê – Nội
3.9 Diễn biến nồng ñộ Amoni trong nước thải tại KCN Song Khê – Nội
3.10 Diễn biến nồng ñộ BOD5 trong nước Ngòi Bún từ tháng 9/2012 ñến
3.13 Sơ ñồ mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường tại KCN Song
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Khu công nghiệp (KCN) là khu chuyên sản xuất và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp Xây dựng và phát triển KCN tập trung là xu hướng chung của các quốc gia ñang phát triển trên thế giới nhằm tạo bước chuyển biến vượt bậc trong nền kinh tế của một quốc gia Mục tiêu phát triển các KCN tại Việt Nam ñến năm
2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020 là hình thành hệ thống các KCN chủ ñạo có vai trò dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia, ñồng thời hình thành các KCN có quy mô hợp lý ñể tạo ñiều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại những ñịa phương có tỷ trọng công nghiệp trong GDP thấp
Trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện ñại hóa, chúng ta ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn về kinh tế, xóa ñói giảm nghèo Tuy nhiên, song hành với sự phát triển công nghiệp và KCN, chúng ta ñang ñứng trước thách thức về môi trường, vấn ñề ô nhiễm, suy thoái môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên ñang ngày càng gia tăng Cho ñến nay, mặc dù Chính phủ ñã có nhiều nỗ lực khắc phục các tác ñộng tiêu cực ñến môi trường do hoạt ñộng sản xuất gây ra, chúng ta cũng phải nhìn nhận một thực tế rằng chúng ta ñang xử lý các “triệu chứng môi trường” (nước thải, khí thải, chất thải…) thay vì giải quyết “căn bệnh môi trường” – nguyên nhân làm phát sinh chất thải
Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi phía Bắc nằm trên trục ñường xuyên Á
và hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế Theo chủ trương và ñịnh hướng của ðảng và Nhà nước trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước và mở rộng hội nhập, Bắc Giang cũng là một trong những thành phố sớm phát triển các KCN và ñã ñạt ñược những thành tựu nhất ñịnh ðể góp phần với cả nước thực hiện mục tiêu ñến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp, ñến nay, Bắc Giang ñã quy hoạch và ñược Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập 05 KCN với tổng diện tích 1.163,7ha, ñồng thời bổ sung 01 khu công nghiệp với diện tích 207 ha vào danh mục các KCN ưu tiên thành lập mới ñến năm 2015
Trang 11Khu Công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng ựược UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết từ năm 2012 và nằm trong danh mục các KCN dự kiến ưu tiên ựược thành lập mới ựến năm 2015 Tổng diện tắch ựất của KCN là 90,6 ha, nằm trên ựịa bàn 2 xã Song Khê và Nội Hoàng thuộc huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang Sự hình thành và hoạt ựộng của KCN Song Khê - Nội Hoàng hoàn toàn phù hợp với ựịnh hướng, chiến lược và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Giang nói riêng
và Việt Nam nói chung, ựặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ựại hóa Tuy nhiên, ngoài những lợi ắch về mặt kinh tế - xã hội hoạt ựộng của KCN Song Khê - Nội Hoàng ựã ựang bộc lộ những tồn tại, hạn chế trong vấn ựề quản lý và một số vấn ựề về chất lượng môi trường tại KCN
Xuất phát từ thực tiễn trên, ựược sự nhất trắ của ban chủ nhiệm khoa và dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Cao Việt Hà, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá
hiện trạng môi trường Khu Công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng, tỉnh Bắc Giang
và ựề xuất một số giải pháp quản lý môi trườngỢ
1.2 Mục ựắch của ựề tài
- đánh giá hiện trạng môi trường của KCN Song Khê Ờ Nội Hoàng
- đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường cho KCN Song Khê Ờ Nội Hoàng
1.3 Yêu cầu của ựề tài
- Nắm ựược quy mô, số lượng và các loại hình công nghiệp ựã và sẽ ựầu tư vào khu công nghiệp
- Các mẫu phân tắch phải lấy trong khu vực chịu tác ựộng của các hoạt ựộng sản xuất của Khu Công nghiệp
- đánh giá ựầy ựủ, ựúng ựắn hiện trạng sản xuất và tác ựộng của Khu Công
nghiệp ựến môi trường xung quanh
- Tìm hiểu và ựề xuất một số giải pháp quản lý môi trường
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Những vấn ñề lý luận về công nghiệp hóa
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Khu công nghiệp (KCN): Khu công nghiệp là nơi tập trung các doanh
nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, nó có ranh giới ñất ñai ngăn cách với các khu dân cư xung quanh Hay có thể hiểu, khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, ñược thành lập theo ñiều kiện, trình tự và thủ tục quy ñịnh (Văn phòng Chính phủ, 2008)
Khu chế xuất (KCX): là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện
dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt ñộng xuất khẩu, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, ñược thành lập theo ñiều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng ñối với KCN ñã quy ñịnh Thông thường KCN và KCX ñược gọi chung là KCN, chỉ trừ trong những trường hợp có quy ñịnh cụ thể (Văn phòng Chính phủ, 2008)
Cụm công nghiệp: là một dạng KCN nhưng có quy mô nhỏ do chính quyền
ñịa phương phê duyệt, cấp phép và quản lý (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)
ðiểm công nghiệp: là một dạng công nghiệp tập trung mới xuất hiện gần
ñây do sự phát triển bùng phát của các làng nghề ðiểm công nghiệp có quy mô nhỏ
từ vài chục ha trở xuống, ñược chính quyền ñịa phương phê duyệt và cấp phép (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)
Khu công nghệ cao: là nơi tập trung, liên kết hoạt ñộng nghiên cứu và phát
triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; ñào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)
Khu kinh tế: là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường
ñầu tư và kinh doanh ñặc biệt thuận lợi cho các nhà ñầu tư, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh… Khu kinh tế ñược tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu thu phí thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất (KCX), khu công nghiệp (KCN), khu giải trí, khu
du lịch, khu ñô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với ñặc ñiểm của từng khu kinh tế (Văn phòng Chính phủ, 2008)
Trang 13Khu công nghiệp sinh thái (KCNST): là một Ộcộng ựồngỢ các doanh
nghiệp sản xuất và dịch vụ có mối liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ắch: hướng tới một hoạt ựộng mang tắnh xã hội, kinh tế và môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong việc quản lý các vấn ựề về môi trường và nguồn tài nguyên Bằng các hoạt ựộng hợp tác chặt chẽ với nhau, Ộcộng ựồngỢ KCNST sẽ ựạt ựược hiệu quả tổng thể lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu quả mà từng doanh nghiệp hoạt ựộng
riêng lẻ gộp lại (Nguyễn Cao Lãnh, 2004)
1.1.2 Công nghiệp hóa, ựô thị hóa và môi trường
Công nghiệp hóa ựược hiểu là quá trình chuyển ựổi cơ bản, toàn diện các hoạt ựộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội Từ quá trình sử dụng lao ựộng thủ công là chắnh sang sử dụng lao ựộng cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện ựại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học Ờ công nghệ, tạo ra năng suất lao ựộng xã hội cao (Lê Văn Khoa và cộng sự, 2009)
Trong khi ựó ựô thị hóa ựược hiểu là quá trình tập trung dân cư vào một ựô thị, là sự hình thành nhanh chóng các ựiểm dân cư ựô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và ựời sống (Lê Văn Khoa và cộng sự, 2009)
Như vậy, có thể hiểu một cách ựơn giản đô thị hóa, công nghiệp hóa là quá trình hình thành và phát triển của các ựô thị, các khu công nghiệp Trên thực tế quá trình ựô thị hóa và công nghiệp hóa không tách rời nhau mà chúng gắn liền với nhau như hình với bóng Quá trình công nghiệp hóa làm tập trung một lượng lớn người trong một khu vực và tạo ra các ựiều kiện kinh tế, xã hội thuận lợi cho quá trình ựô thị hóa diễn ra Do ựó bên cạnh các khu công nghiệp mới thường hình thành nên các khu ựô thị mới (Phạm Ngọc đăng, 2000)
Quá trình công nghiệp hóa sẽ kéo theo quá trình ựô thị hóa và ựưa ựến sự tăng trưởng các ngành kinh tế, phát triển xã hội, nâng cao mức sống của nhân dân Tuy nhiên quá trình ựô thị hóa và công nghiệp hóa sẽ gây áp lực mạnh mẽ ựối với môi trường và tài nguyên thiên nhiên, làm mất cân bằng sinh thái, làm giảm chất
Trang 14lượng môi trường, làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên Mối tương quan của việc phát triển các KCN với các vấn ñề môi trường ñược chỉ ra trong hình dưới ñây
Hình 1.1: Mối tương quan giữa phát triển KCN và các vấn ñề môi trường
Nguồn: Lê Văn Khoa và cộng sự, 2009
1.2 Tình hình phát triển các KCN ở Việt Nam
* Quá trình hình thành và phát triển KCN ở Việt Nam
Chúng ta biết rằng, trở thành một nước công nghiệp ñòi hỏi phải có một nền công nghiệp phát triển ở trình ñộ cao cả về năng lực sản xuất, trình ñộ kỹ thuật công nghệ, hình thức tổ chức sản xuất Kinh nghiệm phát triển của nhiều nước và từ thực tiễn phát triển của Việt Nam cho thấy, tổ chức sản xuất công nghiệp tập trung tại các KCN ñã thật sự mang lại nhiều hiệu quả to lớn không chỉ riêng cho sự phát triển của ngành công nghiệp, mà còn ñổi mới cả nền kinh tế - xã hội ở một quốc gia, nhất là ñối với các nước ñang phát triển Thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa gắn liền với sự hình thành và phát triển của các KCN
Quá trình hình thành các KCN ở nước ta bắt ñầu từ năm 1991 Từ ñó ñến nay, với nhiều cơ chế, chính sách liên quan ñến việc thành lập, hoạt ñộng của các KCN ñược ban hành, ñiều chỉnh ñã tạo ra hành lang pháp lý cho sự ra ñời và phát
Hoạt ñộng của các KCN
Khí thải & ô nhiễm không khí
CTR, chất thải ñộc hại
& Ô nhiễm ñất
Phân bố lại ñịa bàn dân
cư & các vấn ñề MT liên
Trang 15triển các KCN trên ñịa bàn cả nước Theo viện Kiến trúc quy hoạch (Bộ Xây dựng), tính ñến 12/2011, cả nước ñã có 283 KCN ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên 76.000 ha, ñược thành lập trên 58 tỉnh, thành phố trên cả nước Quy mô trung bình của các KCN, KCX ñến 12/2011 là 268 ha (ðức Chính, 2012)
Hình 1.2 Tình hình phát triển KCN ở Việt Nam giai ñoạn 1991-2011
Nguồn: Bộ kế hoạch và ðầu tư, 2012
Tuy các khu công nghiệp ñược mở ra ồ ạt nhưng tính ñến năm 2009 tỷ lệ lấp ñầy cho toàn bộ các KCN của nước ta mới chỉ ñạt 46% với diện tích tương ứng là 17.107 ha (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)
Xu hướng phát triển mạnh mẽ các KCN ở nước ta những năm gần ñây là do chính sách ñẩy mạnh công nghiệp hóa ñất nước của ðảng và Nhà nước, do nhu cầu thực tế của các ñịa phương muốn phát triển công nghiệp ñể tận dụng cơ hội thu hút ñầu tư ñang tăng cao trên cả nước Mặt khác Nghị ñịnh 29/2008/Nð-CP của Chính phủ ñã giao quyền cấp Giấy chứng nhận ñầu tư cho dự án phát triển kết cấu hạ tầng
kỹ thuật KCN cho các ñịa phương cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho các ñịa phương chủ ñộng ñẩy nhanh quá trình thực hiện thủ tục ñầu tư
Trang 16* Phân bố các KCN ở Việt Nam
Mặc dù tốc ựộ phát triển các KCN ở nước ta diễn ra mạnh mẽ trên nhiều tỉnh, thành phố của cả nước (58/63) tuy nhiên sự phân bố lại không ựồng ựều Hầu hết các KCN ựều tập trung tại 4 vùng kinh tế trọng ựiểm là: Vùng đông Nam Bộ (93/283), Vùng đồng bằng Bắc Bộ (70/283), Vùng đồng bằng sông Cửu Long (45/283) và khu vực Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung (44/283) Sự phân bố các KCN trên ựịa bàn cả nước ựược thể hiện ở hình 1.3
Trung du miền núi phắa Bắc
Bắc Trung
Bộ và duyên hải miền Trung
đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Hình 1.3 : Số lượng các KCN phân theo vùng kinh tế năm 2011
Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư, 2011 Việc các KCN phân bố không ựồng ựều khiến cho việc phát triển kinh tế - xã hội của nhiều ựịa phương trên cả nước gặp nhiều khó khăn Mặc dù Nhà nước ta ựã
cố gắng ựiều chỉnh sự phân bố các KCN theo hướng tạo ựiều kiện cho một số tỉnh ựặc biệt khó khăn nhằm phát triển kinh tế ở các vùng này nhưng xu hướng trên vẫn không có sự thay ựổi nhiều
* định hướng phát triển các KCN nước ta trong thời gian tới
Ngày 21/8/2006, Thủ tướng Chắnh phủ ựã phê duyệt Quyết ựịnh số 1107/2006/Qđ-TTg về quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam ựến năm 2015
và ựịnh hướng ựến năm 2020
Theo kế hoạch sử dụng ựất 5 năm (2011-2015) và Quy hoạch sử dụng ựất
Trang 17ñến năm 2020 ñã ñược Quốc hội khóa VIII phê duyệt, tổng diện tích ñất KCN ñến năm 2015 là 130.000 ha và ñến năm 2020 dự kiến là 200.000 ha
* Các thành tựu ñạt ñược
Việc phát triển mạnh mẽ các KCN trong những năm vừa qua ñã ñóng góp vai trò quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Một số thành tựu cụ thể:
- Góp phần hiện ñại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, một số KCN có hạ tầng hiện ñại như: Thăng Long, Biên Hòa II, Nomura, Việt Nam – Singapore,
- KCN góp phần phát triển kinh tế và giải quyết lao ñộng, việc làm Tính ñến năm 2008 thì các KCN trên cả nước ñã thu hút 1,17 triệu lao ñộng trực tiếp, nếu tính cả số lao ñộng gián tiếp con số này lớn hơn rất nhiều Như vậy bình quân 1ha ñất công nghiệp giải quyết việc làm cho 70 lao ñộng, trong khi ñó 1ha ñất nông nghiệp chỉ giải quyết việc làm cho 10-12 lao ñộng (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)
- Các KCN cũng ñóng góp ñáng kể vào việc thu hút các nguồn vốn ñầu tư cả nước, ñặc biệt là nguồn ñầu tư nước ngoài Tính ñến cuối tháng 12/2011, các KCN, KCX ñã thu hút ñược 4.113 dự án có vốn ñầu tư nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn ñầu tư ñăng ký ñạt 59,6 tỷ USD Hàng năm vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào KCN, KCX chiếm từ 35-40% tổng vốn FDI ñăng ký tăng thêm của cả nước, trong ñó các dự án FDI về sản xuất trong KCN, KCX chiếm gần 80% tổng vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế: KCN góp phần gia tăng tỷ trọng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao ñộng của cả nước theo hướng công nghiệp hóa – hiện ñại hóa (ðức Chính, 2012)
1.3 Hiện trạng môi trường các KCN ở Việt Nam
Trong giai ñoạn phát triển hiện nay, sự phát triển của KCN ñã tạo sức ép không nhỏ ñối với môi trường Với ñặc thù là nơi tập trung các cơ sở công nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, nếu công tác bảo vệ môi trường không ñược ñầu tư ñúng mực thì chính các KCN trở thành nguồn thải ra môi trường một lượng lớn các chất thải gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng lớn ñến sức khỏe, cuộc
Trang 18sống của cộng ñồng xung quanh và tác ñộng xấu lên hệ sinh thái nông nghiệp và thủy sinh
1.3.1 Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN
1.3.1.1 ðặc trưng nước thải KCN
Nước thải công nghiệp là nước thải ñược sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp, từ các công ñoạn sản xuất và các hoạt ñộng phục vụ cho sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt ñộng sinh hoạt của công nhân viên Nước thải công nghiệp rất ña dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ
sử dụng, tính hiện ñại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình ñộ quản lý của cơ
sở và ý thức cán bộ công nhân viên
Cơ sở ñể nhận biết và phân loại như sau: Nước thải ñược sản sinh từ nước không ñược dùng trực tiếp trong các công ñoạn sản xuất, nhưng tham gia các quá trình tiếp xúc với các khí, chất lỏng hoặc chất rắn trong quá trình sản xuất Loại này
có thể phát sinh liên tục hoặc không liên tục, nhưng nói chung nếu sản xuất ổn ñịnh thì có thể dễ dàng xác ñịnh ñược các ñặc trưng của chúng Nước thải ñược sản sinh ngay trong bản thân quá trình sản xuất Vì là một thành phần của vật chất tham gia quá trình sản xuất, do ñó chúng thường là nước thải có chứa nguyên liệu, hoá chất hay phụ gia của quá trình và chính vì vậy những thành phần nguyên liệu hoá chất này thường có nồng ñộ cao và trong nhiều trường hợp có thể ñược thu hồi lại Ví dụ như nước thải này gồm có nước thải từ quá trình mạ ñiện, nước thải từ việc rửa hay
vệ sinh các thiết bị phản ứng, nước chứa amonia hay phenol từ quá trình dập lửa của công nghiệp than cốc, nước ngưng từ quá trình sản xuất giấy Do ñặc trưng về nguồn gốc phát sinh nên loại nước thải này nhìn chung có nồng ñộ chất gây ô nhiễm lớn, có thể mang tính nguy hại ở mức ñộ khác nhau tuỳ thuộc vào bản thân quá trình công nghệ và phương thức thải bỏ Nước thải loại này cũng có thể có nguồn gốc từ các sự cố rò rỉ sản phẩm hoặc nguyên liệu trong quá trình sản xuất, lưu chứa hay bảo quản sản phẩm, nguyên liệu Thông thường các dòng nước thải sinh ra từ các công ñoạn khác nhau của toàn bộ quá trình sản xuất sau khi ñược xử lý ở mức ñộ nào ñó hoặc không ñược xử lý, ñược gộp lại thành dòng thải cuối cùng ñể thải vào
Trang 19môi trường (hệ thống cống, lưu vực tự nhiên như sông, ao hồ ) Có một ựiều cần nhấn mạnh: thực tiễn phổ biến ở các ựơn vị sản xuất, do nhiều nguyên nhân, việc phân lập các dòng thải (chất thải lỏng, dòng thải có nồng ựộ chất ô nhiễm cao với các dòng thải có tải lượng gây ô nhiễm thấp nhưng lại phát sinh với lượng lớn như nước làm mát, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn ) cũng như việc tuần hoàn
sử dụng lại các dòng nước thải ở từng khâu của dây chuyền sản xuất, thường ắt ựược
thực hiện (Trần Hiếu Nhuệ, 2004)
Nhìn chung sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần ựây là rất lớn Tốc ựộ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải
từ các lĩnh vực khác trong toàn quốc Theo thống kê, lượng nước thải từ các KCN phát sinh lớn nhất ở Khu vực đông Nam Bộ, chiếm 49% tổng lượng nước thải các KCN và thấp nhất ở Khu vực Tây Nguyên (chiếm 2%) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)
Thành phần nước thải các KCN phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản xuất trong KCN Thành phần này chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng (SS), chất hữu
cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng (thể hiện bằng hàm lượng tổng Nitơ và tổng Phốt pho), kim loại nặng
Chất lượng nước thải ựầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nước thải có ựược xử lý hay không Hiện nay, tỷ lệ các KCN ựã ựi vào hoạt ựộng có trạm
xử lý nước thải tập trung chỉ chiếm khoảng 43%, rất nhiều KCN ựã ựi vào hoạt ựộng mà hoàn toàn chưa triển khai xây dựng hạng mục này Nhiều KCN ựã có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng tỷ lệ ựấu nối của các doanh nghiệp trong KCN còn thấp Nhiều nơi doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ nhưng không vận hành hoặc vận hành không hiệu quả Thực trạng trên ựã dẫn ựến phần lớn nước thải của các KCN khi xả ra môi trường ựều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều so với QCVN
Trang 20Bảng 1.1: ðặc trưng thành phần nước thải của một số ngành
công nghiệp (trước xử lý)
Chế biến ñồ hộp, thủy
sản, rau quả, ñông lạnh
BOD, COD, pH, SS Mầu, tổng P, tổng N
Chế biến nước uống có
cồn, bia, rượu
BOD, pH, SS, N, P TDS, mầu, ñộ ñục
Chế biến thịt BOD, pH, SS, ñộ ñục NH4+, P, mầu
Sản xuất bột ngọt BOD, SS, pH, NH4+ ðộ ñục, NO3-, PO43,
Cơ khí COD, dầu mỡ, SS, CN-, Cr, Ni SS, Zn, Pb, Cd
Thuộc da BOD5, COD, SS, Cr, NH4+, dầu
mỡ, phenol, sunfua
N, P, tổng coliforms
Dệt nhuộn SS, BOD, kim loại nặng, dầu mỡ Mầu, ñộ ñục
Phân hóa học pH, ñộ axit, F, kim loại nặng Màu, SS, dầu mỡ, N, P Sản xuất phân hóa học NH4+, NO3-, urê pH, hợp chất hữu cơ Sản xuất hóa chất hữu cơ,
Theo thống kê sơ bộ, lượng nước thải từ các KCN, khu chế xuất khoảng
Trang 211.000.000m3/ngày, chiếm 35% tổng lượng nước thải trên toàn quốc (lượng nước thải từ KCN khu vực đông Nam Bộ chiếm khoảng 54%) Nhưng, hơn 75% lượng nước thải từ các KCN, khu chế xuất không ựược xử lý trước khi xả thẳng ra môi trường (chủ yếu là xả vào sông, ngòi, kênh rạch) điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế chỉ có 60/219 khu công nghiệp, khu chế xuất trên ựịa bàn toàn quốc có hệ thống xử lý nước thải tập trung Nhưng các hệ thống này
có vận hành thường xuyên và xử lý nước thải ựạt chuẩn hay không lại là chuyện khác Nhiều KCN như Vĩnh Lộc, Tân Phú Trung, Bình Chiểu có thời ựiểm nước thải vượt mức cho phép trên 100 lần Kênh Bàu Lăng (Quảng Ngãi) vốn là nơi cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, sau nhiều năm tiếp nhận nước thải của khu công nghiệp Quảng Phú ựã biến thành kênh nước thải
ô nhiễm nghiêm trọng (Nguyễn Uyên, 2013)
Lẽ ra việc quy hoạch các KCN sẽ tạo ựiều kiện thuận lợi cho công tác bảo
vệ môi trường, trong ựó có việc xử lý nước thải triệt ựể và tiết kiệm hơn so với việc
xử lý phân tán, ựơn lẻ Tiếc rằng, ựến thời ựiểm này vẫn còn quá nhiều khu công nghiệp không tuân thủ việc xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy ựịnh của pháp luật bảo vệ môi trường Một trong các nguyên nhân của tình trạng này là do vẫn chưa có một cơ quan ựầu mối quản lý chắnh về môi trường ựối với KCN Chắnh sự phân cấp không rõ ràng giữa cơ quan quản lý ngành (Sở TN& MT) và Ban Quản lý KCN cộng với việc kiểm tra, giám sát chưa thật quyết liệt, liên tục khiến cho các khu công nghiệp vẫn lảng tránh nghĩa vụ xử lý ô nhiễm môi trường, khiến cho các lưu vực sông bị "chết oan" hàng ngày
Tình trạng ô niễm không chỉ dừng lại ở hạ lưu các con sông mà lan lên tới
cả phần thượng lưu theo sự phát triển của các KCN Kết quả quan trắc chất lượng nước ở cả 3 lưu vực sông đồng Nai, Sông Nhuệ - đáy và sông Cầu ựều cho thấy bên cạnh nguyên nhân do tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các ựô thị trong lưu vực chịu tác ựộng của nước thải KCN có chất lượng nước sông bị suy giảm, nhiều chỉ tiêu như BOD5, COD, NH4+, tổng N, tổng P ựều cao hơn QCVN nhiều lần (Kim Thoa, 2013)
Trang 22* Hệ thống sông đồng Nai:
đã từ nhiều năm nay, tình hình ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực hệ thống sông đồng Nai ngày càng trở nên trầm trọng Trên lưu vực sông đồng Nai có hàng trăm KCN, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất ựang hoạt ựộng Hàng ngày, các nhà máy thải hàng triệu mét khối nước thải ra sông, chiếm ựến 57,2% trong tổng lượng nước thải ra sông đồng Nai Theo phân tắch của Sở Tài nguyên và Môi trường đồng Nai, do nhiều nhà máy không xử lý nước thải cục bộ, hoặc xử lý nhưng không ựạt yêu cầu nên nguồn nước thải ựổ ra sông có nhiều chỉ tiêu vượt mức cho phép nhiều lần, gây ô nhiễm cho sông đồng Nai (Kim Thoa, 2013)
Trong số nhiều KCN gây ảnh hưởng ựến chất lượng nước sông đồng Nai như Phú Mỹ 2, Phú Mỹ 3, Cái Mép, Nhơn Trạch 3, Nhơn Trạch 6, Biên Hòa 1Ầ thì KCN Biên Hòa 1 trên ựịa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh đồng Nai là KCN có nguồn gây ô nhiễm ựối với sông đồng Nai khá lớn đây là khu công nghiệp ựược xây dựng từ năm 1963 và ựược tỉnh đồng Nai tiếp nhận ngay sau ngày giải phóng Tại KCN này, công nghệ và thiết bị, máy móc sản xuất ựã lạc hậu, công tác xử lý nước thải chưa ựược cải tiến
Hiện nay, mỗi ngày, 105 doanh nghiệp ựóng tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1
xả ra lượng nước thải khoảng gần 8.000 m3 Trong số này, chỉ có trên 1.000 m3 ựược ựấu nối qua KCN Biên Hòa 2 ựể xử lý, lượng nước thải còn lại ựược các doanh nghiệp tự xử lý rồi xả trực tiếp ra sông đồng Nai Tình trạng này kéo dài trong nhiều năm qua ựã tạo cho sông đồng Nai một gánh nặng quá sức so với khả năng tự làm sạch tự nhiên, dẫn ựến tình trạng ô nhiễm trên sông ngày một trở nên trầm trọng Chắnh vì vậy, tỉnh đồng Nai ựã quyết ựịnh di dời KCN Biên Hòa 1 ựể cứu sông đồng Nai (Kim Thoa, 2013)
Theo Cục Bảo vệ môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường), hiện nay môi trường lưu vực sông đồng Nai, bao gồm các sông chắnh là đồng Nai, sông Bé, Sài Gòn, Vàm Cỏ và Thị Vải ựang ở mức báo ựộng ựỏ Theo kết quả phân tắch gần ựây nhất, hạ lưu sông đồng Nai ựoạn từ Nhà máy nước Thiện Tân ựến Long đại ựã bắt ựầu ô nhiễm chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng vượt từ 3 ựến 9 lần giới hạn cho phép (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2010)
Trang 23* Lưu vực Sông Cầu
Nhiều ựoạn thuộc lưu vực sông Cầu ựã bị ô nhiễm nặng Ô nhiễm cao nhất là ựoạn sông Cầu chảy qua ựịa phận thành phố Thái Nguyên, ựặc biệt là các ựiểm thải của Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, Khu Gang thép Thái Nguyên, Ầ Chất lượng nước không ựạt QCVN Tiếp ựến là ựoạn sông Cà Lồ, hạ lưu sông Công chất lượng nước không ựạt QCVN giới hạn A và một số yếu tố không ựạt QCVN giới hạn B Theo ựánh giá của Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường Thái Nguyên, chất lượng nước sông Cầu ở hầu hết các ựịa phương ựều không ựạt tiêu chuẩn chất lượng là nguồn nước cấp cho mục ựắch sinh hoạt (QCVN 08:2008/BTNMT (A) Tuy nhiên, chất lượng nước tại khu vực thượng lưu tốt hơn
so với hạ lưu, ựặc biệt ựoạn Sông Cầu chảy qua khu vực thành phố Thái Nguyên (Sở Tài nguyên và Môi Thái nguyên, 2012)
Nguyên nhân có nhiều, do yếu tố tự nhiên và cả phát triển kinh tế xã hội đó
là những trận lũ ống, lũ quét ựã xảy ra ở các xã ven sông, suối nhỏ ở các huyện miền núi (Võ Nhai, đại Từ, định Hoá) Những trận mưa lớn gây ngập úng cục
bộ tại khu vực trũng, các cụm dân cư, cuốn theo các chất ô nhiễm trên bề mặt gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận đặc biệt, tại các khu vực khai thác khoáng sản, mưa cuốn theo một lượng lớn chất thải rắn, gây ựục bồi lắng các sông suối tiếp nhận
Song ựáng lưu tâm là ô nhiễm do nước thải công nghiệp, trên 2.000 m3 nước thải của khoảng 1.600 cơ sở công nghiệp từ các ngành nghề khai khoáng, luyện kim, chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng thải ra khi chưa ựược xử lý ựạt Quy chuẩn môi trường Bên cạnh ựó là nguồn nước thải sinh hoạt với khối lượng khổng lồ với hơn 100.000 m3/ngày trong ựó nước thải tại các khu vực ựô thị chiếm gần 50% Và gần 3000 m3/ngày nước thải y tế chưa qua xử lý, thải trực tiếp vào nguồn nước mang theo nhiều hoá chất ựộc hại, các chất hữu cơ, dinh dưỡng và
vi khuẩn gây bệnh (Sở Tài nguyên và Môi Thái nguyên, 2012)
* Lưu vực sông Nhuệ - đáy
Theo nghiên cứu của Nguyễn đình Hòe, hiện trên lưu vực sông Nhuệ - đáy
có hơn 4.000 doanh nghiệp nằm trong 8 khu công nghiệp, cụm công nghiệp Hoạt
Trang 24ựộng sản xuất của các cơ sở này ựang phát sinh nhiều nước thải, chất thải Ước tắnh lượng nước thải ựược ựưa vào môi trường nước lưu vực sông Nhuệ - đáy khoảng 500.000 m3/ngày Hiện tại, nước của trục sông chắnh thuộc lưu vực sông Nhuệ - đáy ựã bị ô nhiễm ở những mức ựộ khác nhau Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt trên lưu vực sông là nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất không qua xử lý xả thẳng ra môi trường hòa với nước thải sinh hoạt
Mới ựây Trung tâm Quan trắc môi trường Ờ Sở Tài nguyên và Môi trường
Hà Nam ựã phát hiện trong nước nhiều thành phần gây ô nhiễm ở khu vực sông Nhuệ - sông đáy (ựoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) đáng lưu ý là hàm lượng Amoni có nồng ựộ 21mg/l-N vượt 210 lần; COD cao hơn 1,5 lần giới hạn cho phép; BOD cao hơn 8,7 lần; oxy hòa tan ở mức 0,5mg/l, nhỏ hơn 12 lần giới hạn cho phép loại A1 Cũng theo ựánh giá của cơ quan này, nước sông ựang bị ô nhiễm trên báo ựộng cấp
ba theo quy ựịnh bảo vệ môi trường của tỉnh Hà Nam (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam, 2012)
1.3.2 Ô nhiễm không khắ do khắ thải KCN
Theo số liệu báo cáo thu thập ựược thì hiện nay nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN ựã lắp ựặt hệ thống ô nhiễm khắ trước khi xả thải ra môi trường, mặt khác
do diện tắch xây dựng nhà xưởng tương ựối rộng nằm trong KCN, phần nhiều tách biệt với khu dân cư nên tình trạng khiếu kiện về gây ô nhiễm môi trường do khắ thải tại các KCN chưa bức xúc như ựối với vấn ựề nước thải và chất thải rắn
Các khắ thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xắ nghiệp chủ yếu do 2 nguồn: Quá trình ựốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt ựộng sản xuất (nguồn ựiểm) và sự rò rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên hiện nay, các cơ sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế ựược các khắ thải từ nguồn ựiểm
Ô nhiễm không khắ do nguồn diện và tác ựộng gián tiếp từ khắ thải hầu như không ựược kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây tác ựộng ựến sức khỏe người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng
1.3.2.1 đặc trưng của khắ thải KCN
Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khắ ựặc trưng theo từng loại hình công nghệ Rất khó xác ựịnh các loại khắ gây ô nhiễm, nhưng có thể
Trang 25phân biệt theo từng nhóm ngành sản xuất chính tại các KCN như sau:
Khu vực phía Nam, ñặc biệt là vùng kinh tế trọng ñiểm (KTTð) là nơi tập trung nhiều KCN nhất, cũng là nơi phát thải chất ô nhiễm môi trường không khí nhiều nhất Tiếp ñến là các vùng KTTð Bắc Bộ, miền Trung và vùng ðồng bằng sông Cửu Long
Bảng 1.2 Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm
Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy hay máy
phát ñiện ñốt nhiên liệu nhằm cung cấp hơi,
ñiện, nhiệt cho quá trình sản xuất
Bụi, CO, SO2, NO2, SO2, VOCs, mội khói, …
Nhóm ngành may mặc: Phát sinh từ công
ñoạn cắt may, giặt tẩy, sấy
SO2, NO2 Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm nhựa,
cao su
SO2, hơi hữu cơ, hơi dung môi cồn
Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, dinh
dưỡng ñộng vật
Bụi, H2S, CH4, NH3
Chế biến thủy sản ñông lạnh Bụi, H2S, NH3
Nhóm ngành sản xuất hóa chất như: Bụi, H2S, NH3, hơi hữu cơ, hơi hóa
chất ñặc thù, như:
- Ngành sản xuất sơn hoặc có sử dụng sơn - Dung môi hữu cơ bay hơi, bụi sơn
- Ngành cơ khí (công ñoạn làm sạch bề mặt
kim loại)
- Hơi axit
- Ngành sản xuất hóa nông dược, hóa chất
bảo vệ thực vật, sản xuất phân bón
- H2S, NH3, lân hữu cơ, clo hữu cơ
Các phương tiện vận tải ra vào các công ty
trong các KCN
SO2, CO, NO2, VOCs, bụi, …
Trang 26Theo kết quả quan trắc, chất lượng môi trường không khí xung quanh của nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN cơ bản là tốt, số liệu quan trắc khí thải các cơ
sở ñạt QCVN Hiện nay, vấn ñề ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt ñộng của các nhà máy thuộc KCN cũ, vận hành với công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm hoặc chưa ñược ñầu tư hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài, vì vậy hầu hết các thông số quan trắc như bụi, CO và SO2 không ñạt QCVN
Bên cạnh ñó, vấn ñề ô nhiễm không khí bên trong cơ sở sản xuất của các KCN lại ñang là vấn ñề cần quan tâm Một số loại hình sản xuất trong các KCN (như chế biến thủy sản, sản xuất hóa chất, …) ñang gây ô nhiễm không khí tại chính các cơ sở sản xuất và tác ñộng không nhỏ ñến sức khỏe của người dân lao ñộng bên trong và dân cư gần các cơ sở sản xuất Tuy nhiên, không có số liệu ñể ñánh giá chính xác vấn ñề này do hiện nay chưa có ñơn vị thẩm quyền nào tiến hành quan trắc chất lượng môi trường không khí trong khu vực sản xuất của các KCN Vấn ñề này chưa ñược quy ñịnh trong các văn bản pháp quy về quản lý môi trường
1.3.2.2 Ô nhiễm không khí tại các KCN
Chất lượng môi trường không khí tại các KCN, ñặc biệt các KCN cũ, tập trung các nhà máy có công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa ñược ñầu tư hệ thống xử lý khí thải, ñã và ñang bị suy giảm Ô nhiễm không khí tại KCN chủ yếu bởi bụi, một số KCN có hiện tượng ô nhiễm CO, SO2, và tiếng ồn Các KCN mới với các cơ sở có ñầu tư công nghệ hiện ñại và hệ thống quản lý tốt thường có hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường nên thường gặp
ít các vấn ñề về ô nhiễm không khí hơn
* Ô nhiễm bụi – dạng ô nhiễm phổ biến nhất ở các KCN
Tình trạng ô nhiễm bụi ở các KCN ñang diễn ra khá phổ biến, ñặc biệt vào mùa khô và ñối với các KCN ñang trong quá trình xây dựng Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh của các KCN qua các năm ñều vượt QCVN
* Ô nhiễm CO, SO 2 , NO 2 chỉ diễn ra cục bộ tại một số KCN
Nhìn chung nồng ñộ khí CO, SO2, NO2 trong khí xung quanh các KCN ñều nằm trong giới hạn cho phép Tại một số ít KCN, do công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc do doanh nghiệp không lắp ñặt hệ thống xử lý khí thải thì hiện tượng ô nhiễm
CO, SO2, NO2 vẫn diễn ra
Trang 27* Ô nhiễm các khí khác – ñặc thù cho các loại hình sản xuất
Tại các KCN, bên cạnh những ô nhiễm thông thường như bụi, CO, SO2, NO2còn cần quan tâm ñến một số khí ô nhiễm ñặc thù do loại hình sản xuất sinh ra như hơi axit, hơi kiềm, NH3, H2S, VOC, … nhìn chung các khí này vẫn nằm trong ngưỡng cho phép (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)
1.3.3 Chất thải rắn tại các KCN
Hoạt ñộng sản xuất của các KCN ñã phát sinh một lượng không nhỏ chất thải rắn và chất thải nguy hại Thành phần, khối lượng chất thải rắn phát sinh tại mỗi KCN tùy thuộc vào loại hình công nghiệp ñầu tư, quy mô ñầu tư và công xuất của các cơ sở công nghiệp trong KCN
1.3.3.1 ðặc trưng thành phần chất thải rắn tại các KCN
Qua khảo sát một số KCN cho thấy, trong thành phần chất thải rắn của KCN
tỷ lệ chất thải nguy hại thường chiếm dưới 20% nếu ñược phân loại tốt, trong ñó tỷ
lệ các chất có thể tái chế hay tái sử dụng cũng khá cao (kim loại, hóa chất…) và những thành phần có nhiệt trị cao không nhiều (sơn, cao su…) Tuy nhiên trên thực
tế cũng cần lưu ý vì nhiều KCN mới (nhất là ngành ñiện tử), tỷ lệ chất thải nguy hại
có thể cao hơn 20%
Bảng 1.3: Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn
của một số KCN phía Nam
Sơn keo, hóa chất, dung môi 1-5
Trang 28Thành phần chất thải rắn ở các KCN phụ thuộc rất nhiều vào loại hình của các cơ sở công nghiệp trong KCN Nó không chỉ thay ñổi theo loại hình sản xuất
mà còn thay ñổi theo giai ñoạn phát triển của KCN Trong giai ñoạn xây dựng KCN, chất thải rắn chủ yếu là phế thải xây dựng Thành phần chính là ñất, ñá, gạch,
xi măng, sắt thép hư hỏng, bao bì và phế thải xây dựng Trong giai ñoạn KCN ñã ñi vào hoạt ñộng, phế thải xây dựng, mặc dù phát sinh không nhiều vẫn ñược thu gom với chất thải công nghiệp
1.3.3.2 Lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN
Tổng lượng chất thải rắn trung bình của cả nước ñã tăng từ 25.000 tấn/ngày (năm 1999) lên khoảng 30.000 tấn/ngày (năm 2005), trong ñó lượng chất thải rắn từ hoạt ñộng công nghiệp cũng có xu hướng ra tăng, phần lớn tập trung tại các KCN ở vùng KTTð Bắc bộ và vùng KTTð phía Nam Trong những năm gần ñây, cùng với
sự mở rộng của các KCN, lượng chất thải rắn từ các KCN ñã tăng ñáng kể, trong ñó lượng chất thải nguy hại gia tăng với mức ñộ khá cao
Theo số liệu tính toán, chất thải rắn phát sinh từ các KCN phía Nam chiếm trọng lớn nhất so với các vùng khác trong toàn quốc, lên tới gần 3.000 tấn/ngày Lượng chất thải nguy hại phát sinh ở vùng KTTð phía Nam nhiều gấp 3 lần lượng chất thải nguy hại phát sinh ở vùng KTTð phía Bắc Bộ và nhiều gấp khoảng 20 lần lượng chất thải nguy hại phát sinh ở vùng KTTð miền Trung
Phần lớn chất thải nguy hại ñược phát sinh từ các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp Tổng lượng chất thải nguy hại do công ty Môi trường ñô thị URENCO Hà Nội thu gom trong 1 tháng (của năm 2009) khoảng 2.700 tấn/tháng, trong ñó chất thải nguy hại có nguồn gốc từ các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp (dầu thải, dung môi, bùn thải, dung dịch tẩy rửa, bao bì hóa chất, giẻ dầu, pin acquy, thùng phi…)
ñã là 2.100 tấn/tháng ðiều ñó chứng tỏ tỷ lệ chất thải nguy hại phát sinh từ sản xuất công nghiệp (các ngành ñiện tử, sản xuất hóa chất, lắp ráp thiết bị cao cấp…) cao hơn nhiều so với các ngành lĩnh vực khác (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2010)
1.3.3.3 Thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn tại các KCN
Tất cả các KCN phải có khu vực phân loại và trung chuyển chất thải rắn Tuy nhiên rất ít KCN triển khai hạng mục này ðiều này ñã khiến cho công tác quản lý chất thải rắn ở các KCN gặp không ít khó khăn
Trang 29Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại từ các KCN của các doanh nghiệp ñã ñược cung cấp giấy phép hành nghề vẫn còn nhiều vấn ñề Nhiều doanh nghiệp có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại ñã triển khai các hoạt ñộng tái chế thu lại tài nguyên có giá trị sử dụng từ những chất thải này Mục tiêu của những hoạt ñộng tái chế này có thể là thu hồi nhiệt từ các chất thải có nhiệt trị cao, thu hồi kim loại màu (Ni, Cu, Pb, …) nhựa, dầu thải, dung môi, một số hóa chất… tuy nhiên do công nghệ chưa hoàn chỉnh, trong một số trường hợp là chưa phù hợp, nên hiệu quả thu hồi và tái chế chưa cao, có trường hợp gây ô nhiễm thứ cấp, ñặc biệt ñối với dầu và dung môi Nghiêm trọng hơn là một số doanh nghiệp không thực hiện xử lý chất thải nguy hại mà sau khi thu gom lại ñổ lẫn với chất thải rắn thông thường hoặc nén lút ñổ xả ra môi trường
Hiện nay, chất thải nguy hại tại các KCN chưa ñược quản lý chặt chẽ do các quy ñịnh liên quan chưa cụ thể Nhiều cơ sở chưa tiến hành phân loại, không có kho lưu giữ tạm thời theo quy ñịnh và chỉ một phần chất thải nguy hại ñược các ñơn vị
có chức năng xử lý Rất nhiều chất thải nguy hại ñược chộn lẫn với chất thải sinh hoạt, thậm chí ñổ ngay tại nhà máy, gây ô nhiễm môi trường
Bên cạnh ñó, có một thực tế trong việc quản lý chất thải rắn là trong một số trường hợp, chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất có tỷ lệ chất thải nguy hại rất ít (nước thải lẫn dầu mỡ, giẻ lau nhiễm dầu, bóng ñèn huỳnh quang, pin, bình
ắc quy, …) nên nhiều nhà máy thường ñể lẫn với rác thải sinh hoạt, nếu có phân loại với khối lượng nhỏ không ñủ ñể hợp ñồng với ñơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại
1.4 Công tác quản lý môi trường KCN ở Việt Nam
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2005 và các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật cũng như các văn bản liên quan, cơ quan quản lý môi trường KCN gồm các ñơn vị sau: Bộ Tài nguyên và Môi trường (ñối với các KCN và các dự án trong KCN có quy mô lớn); UBND tỉnh (ñối với KCN và các dự án trong KCN có quy
mô thuộc thẩm quyền phê duyệt của tỉnh); UBND huyện (ñối với một số dự án có quy mô nhỏ) và một số Bộ, ngành khác (ñối với một số dự án có tính ñặc thù)
Trang 30Bên cạnh ñó, cũng theo Luật Bảo vệ môi trường và các Nghị ñịnh của Chính phủ, liên quan ñến bảo vệ môi trường và quản lý môi trường của các KCN còn có: Ban quản lý các KCN; Chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN; các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KCN Hiện nay Ban quản lý các KCN thực hiện chức năng quản lý môi trường của mình theo sự ủy quyền của các
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án ðTM tại các KCN Cụ thể là tiến hành tổ chức thẩm ñịnh phê duyệt ðTM, chủ trì phối hợp thực hiện giám sát, kiểm tra các vi phạm về bảo vệ môi trường ñối với các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh tại KCN ðây là ñiểm mới trong hệ thống quản lý nó sẽ tăng cường vai trò của các BQL các KCN và giám sát thực tế hơn hoạt bảo vệ môi trường tại các KCN
Thông tư 08/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường tập trung vào việc quy ñịnh trách nhiệm, quyền hạn của các ñơn vị và các vấn ñề có liên quan ñến quản lý và bảo vệ môi trường của các KCN, trong ñó ñặc biệt nâng cao trách nhiệm của BQL các KCN Theo ñó, BQL các KCN chịu trách nhiệm trực tiếp quản
lý công tác bảo vệ môi trường tại KCN theo sự ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ðể thực hiện nhiệm vụ này, BQL các KCN phải có tổ chức chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường theo Quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 81/2007/Nð-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước
BQL các KCN thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường KCN theo ủy quyền như tổ chức thẩm ñịnh và phê duyệt báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường; chủ trì hoặc phối hợp thực hiện giám sát, kiểm tra các vi phạm về bảo vệ môi trường ñối với các dự án, các cơ sở sản xuất kinh doanh tại KCN; phối hợp với
Bộ TN&MT, Sở TN&MT thực hiện việc thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường trong KCN
Sở TN&MT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường, chủ trì công tác thanh tra về việc thực hiện các quy ñịnh về bảo vệ môi trường và các nội dung của Quyết ñịnh phê duyệt báo cáo ðTM theo thẩm quyền; chủ trì hoặc phối hợp với BQL các KCN tiến hành kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trong KCN; phối hợp giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường KCN…
Trang 31Công ty phát triển hạ tầng KCN có chức năng xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng KCN; quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, các công trình thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn theo ñúng kỹ thuật; theo dõi, giám sát hoạt ñộng xả thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ ñổ vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN
Hình 1.4: Sơ ñồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống
quản lý môi trường KCN
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009
1.5 Các vấn ñề còn tồn tại trong công tác quản lý môi trường KCN
Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ra ñời năm 2009 ñã tạo ra một bước tiến so với Quyết ñịnh 62/Qð-BKHCNMT trong vấn ñề giao trách nhiệm cho các ñối tượng có liên quan trong quản lý môi trường KCN Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn ñề
mà Thông tư 08 vẫn chưa quy ñịnh rõ ràng cũng như triệt ñể ñược những hạn chế còn tồn tại hiện nay
Khu Công nghiệp Chủ ñầu tư XD&KD
KCHT KCN
Các DN CCSX
Trang 32- Ban quan lý các KCN chưa ựủ ựiều kiện thực hiện chức năng ựơn vị ựầu mối chịu trách nhiệm chắnh quản lý môi trường KCN
Tồn tại lớn nhất hiện nay trong vấn ựề quản lý môi trường KCN là thiếu chủ thể quản lý thực sự chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn ựề môi trường KCN, ựầu mối thực hiện triển khai các nội dung quy ựịnh về bảo vệ môi trường của KCN Việc phân cấp không rõ ràng giữa Sở TN&MT và Ban quản lý các KCN ựã dẫn ựến việc lé tránh, ựùn ựẩy trách nhiệm giữa các ựơn vị
Theo Thông tư 08/2009/TT-BTNMT, BQL các KCN chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý công tác bảo vệ môi trường Tuy nhiên ựể BQL các KCN có ựầy ựủ chức năng, nhiệm vụ thì cần có sự ủy quyền của UBND tỉnh, UBND huyện, trong một số trường hợp còn cần sự ủy quyền của Bộ TNMT và các Bộ, ngành khác Tại nhiều ựịa phương, BQL các KCN vẫn chưa có ựược sự ủy quyền này, cần phải khẩn trương hoàn tất
Mặt khác, bản thân Thông tư 08/2009/TT-BTNMT cũng có nhiều ựiểm không thống nhất về ựơn vị chủ trì và phối hợp ựối với các hoạt ựộng của Sở TN&MT và BQL các KCN, cần phải có những quy ựịnh bổ sung cụ thể hơn
- Chưa triển khai triệt ựể việc phân công trách nhiệm giữa cơ quan quản lý
và ựơn vị thực hiện
Theo phân cấp, Sở TN&MT ựóng vai trò của cơ quan quản lý, là bên ban hành các quy ựịnh, còn BQL là bên thực hiện các quy ựịnh ựó, ựảm bảo rằng chất thải ựầu ra của toàn bộ KCN ựạt tiêu chuẩn, ựáp ứng yêu cầu quy ựịnh
Mặc dù ựã có quy ựịnh và hướng dẫn thực hiện việc ủy quyền một số chức năng quản lý môi trường cho BQL các KCN, nhưng hiện nay tại một số ựịa phương,
Sở TN&MT vẫn ựang làm vai trò của ựơn vị thực hiện đó là các chức năng về thẩm ựịnh và phê duyệt báo cáo đTM của doanh nghiệp trong KCN, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện các quy ựịnh của Luật bảo vệ môi trường trong KCN như xử lý nội bộ doanh nghiệp, kết nối hệ thống và cả quản lý các bên liên quan trong xử lý chất thải KCN, Ầ Tại nhiều ựịa phương, BQL các KCN lại chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về KCN mà chưa thực hiện công tác bảo vệ môi trường ở ựây
Trang 33- Trách nhiệm của các bên về bảo vệ môi trường bên trong KCN còn nhiều bất cập
Theo quy ñịnh, ngoài BQL các KCN và Sở TN&MT, những bên có liên quan trực tiếp ñến hoạt ñộng bảo vệ môi trường KCN còn có Chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong KCN
Bất cập về quy trách nhiệm cho chủ ñầu tư: Chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN, do có lợi ích trực tiếp liên quan nên ñang ñược kiêm nhiệm luôn trách nhiệm giám sát hoạt ñộng bảo vệ môi trường bên trong KCN Theo Thông tư 08/2009/TT- BTNMT quy ñịnh Chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN có trách nhiệm xây dựng kết cấu hạ tầng bảo
vệ môi trường, lập báo cáo ðTM, ban hành quy ñịnh thải, thu gom chất thải, quan trắc chất lượng môi trường và các nguồn thải của KCN, … thực chất, Chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN chỉ làm ñơn vị thuần túy cho thuê mặt bằng KCN, nên việc ñược giao trách nhiệm quản lý cần lưu ý rằng sự rằng buộc giữa ñơn vị này và các doanh nghiệp chỉ ñơn thuần là hợp ñồng kinh tế, do ñó
dễ dàng phát sinh những kẽ hở trong vấn ñề bảo vệ môi trường Nếu Công ty phát triển hạ tầng chỉ chú trọng việc cho thuê mặt bằng mà bỏ qua các rằng buộc trách nhiệm bảo vệ môi trường ñối với các doanh nghiệp
Bất cập về quy ñịnh trách nhiệm cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp trong KCN thực hiện chức năng bảo vệ môi trường trong phạm vi hàng rào doanh nghiệp Với cách tổ chức hiện nay, doanh nghiệp trong KCN ñang cùng lúc chịu sự quản lý của cả 3 ñầu mối: BQL các KCN – chủ yếu liên quan ñến cấp phép ñầu tư và thẩm ñịnh báo cáo ðTM; Sở TN&MT – liên quan ñến công tác thanh tra, kiểm tra môi trường; Chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN – liên quan ñến quan hệ mua bán cho thuê dịch vụ bao gồm cả dịch vụ môi trường Quan
hệ chủ doanh nghiệp với 3 ñầu mối trên thực tế còn thiếu các quy ñịnh và chế tài cụ thể Một mặt lỏng lẻo trong việc bắt buộc doanh nghiệp thực hiện các trách nhiệm trong công tác bảo vệ môi trường Một mặt không rõ ràng dễ bị lợi dụng và có thể làm tăng chi phí quản lý lên doanh nghiệp (so với doanh nghiệp bên ngoài KCN)
Trang 34Trong khi ựó nhiều quyền lợi của doanh nghiệp trong KCN ựã không ựược thể chế hóa thành các quy ựịnh Trong nhiều trường hợp có các tranh chấp hay sự cố môi trường liên quan không rõ ựầu mối ựể liên hệ hoặc hỗ trợ doanh nghiệp
- Quy ựịnh quản lý môi trường nội bộ KCN chưa ựược phổ biến
Quy ựịnh quản lý môi trường nội bộ KCN là yêu cầu quan trọng của quá trình quản lý KCN Quy ựịnh này quy ựịnh về các hoạt ựộng bảo vệ môi trường phải tiến hành trong KCN, trách nhiệm của các bên liên quan trong KCN, công cụ kiểm tra, giám sát và xử lý các hoạt ựộng ựó Thực hiện quản lý môi trường trong hàng rào KCN, chủ yếu thông qua quy ựịnh này đó vừa là công cụ ựể thực hiện quản lý, vừa tạo ra lợi ắch cho doanh nghiệp ngay từ khi bắt ựầu tìm hiểu và chấp nhận vào KCN đó là những cam kết mang tắnh nền tảng, thực hiện về lâu dài những quy ựịnh nội bộ liên quan Tuy nhiên, hiện nay các quy ựịnh quản lý môi trường nội bộ KCN còn chưa phổ biến do tổ chức của BQL các KCN còn chưa hoàn thiện
- Quy hoạch phát triển các KCN hiện tại ở một số ựịa phương còn chưa hợp
lý, không tuân theo một quy hoạch thống nhất, thiếu cơ sở khoa học Hầu hết các
ựịa phương ựều có KCN riêng với các chức năng giống nhau dẫn ựến sự cạnh tranh không cần thiết Việc lựa chọn ựịa ựiểm cho KCN thường không tuân thủ các quy ựịnh liên quan dẫn ựến còn nhiều bất cập
- đã triển khai xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN tuy nhiên tỷ lệ còn thấp và hiệu quả xử lý chưa cao Theo quy ựịnh thì các
KCN phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung tuy nhiên trên thực tế hiện nay chỉ
có khoảng 57% các KCN ựang hoạt ựộng là có hệ thống xử lý nước thải tập trung Tuy nhiên, hoạt ựộng và hiệu quả xử lý của các công trình này còn nhiều hạn chế, nhiều hệ thống xử lý nước thải tập trung chỉ mang tắnh chất ựối phó, hoặc hoạt ựộng thiếu hiệu quả Theo ựánh giá sơ bộ thì chỉ có khoảng 50% các hệ thống xử lý nước thải tập trung của các KCN hiện nay là ựạt tiêu chuẩn ựề ra
- Việc áp dụng sản xuất sạch hơn và công nghệ thân thiện với môi trường tại các doanh nghiệp trong các KCN còn chưa ựược chú trọng, vẫn còn nhiều KCN và
doanh nghiệp chưa chú trọng ựến việc ựầu tư các trang thiết bị thân thiện với môi trường, vẫn sử dụng các công nghệ sản xuất lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường cao
Trang 35- Chưa triển khai mô hình KCN sinh thái, mô hình này ñã xuất hiện trên thế
giới từ những năm 1990 và trở thành một hướng ñi mới của các nước tiên tiến trên thế giới Hiện nay thì mô hình KCN sinh thái còn khá mới mẻ và chưa ñược áp dụng nhiều ở nước ta Tính ñến 10/2009 ở nước ta mới có duy nhất một KCN sinh thái ñược khởi công xây dựng, ñó là Vườn công nghiệp Bourbon An Hòa tại xã An Hòa, huyện Trảng Bảng, tỉnh Tây Ninh
- Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường của các KCN chưa thực
sự phát huy hiệu quả: các cuộc thanh tra, kiểm tra tuy ñã tăng lên trong thời gian
qua nhưng chưa phổ biến, hiệu quả còn hạn chế khi chưa làm rõ các hành vi gây ô nhiễm, mức ñộ ô nhiễm của các doanh nghiệp, các KCN, việc tiến hành xử phạt còn nhẹ chưa ñủ sức răn ñe các chủ nguồn thải
- Các công cụ kinh tế chưa phát huy ñược hiệu quả: Việc thu phí bảo vệ môi
trường theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” ñã ñược tiến hành nhưng chưa hiệu quả do: hình thức và mức thu phí chưa hợp lý Trong khi việc xử lý nước thải, chất thải rắn theo hình thức tập trung ñối với các KCN nhưng hình thức thu phí lại chưa có quy ñịnh riêng vẫn thu theo các doanh nghiệp ñộc lập; mức phí thu còn thấp hơn nhiều so với chi phí thu gom và xử lý chất thải, thêm vào ñó ý thức trách nhiệm, tính tự giác trong việc kê khai và nộp phí của các doanh nghiệp chưa cao
Trang 36Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* đối tượng nghiên cứu:
Hiện trạng môi trường và thực trạng quản lý môi trường Khu Công Nghiệp Song Khê - Nội Hoàng
* Phạm vi nghiên cứu: Thời gian từ tháng 6/2012-6/2013
Tập trung nghiên cứu môi trường nước (nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước mặt), môi trường không khắ và chất thải rắn của KCN Song Khê Ờ Nội Hoàng
2.2 Nội dung nghiên cứu
- đặc ựiểm KCN Song Khê Ờ Nội Hoàng
- đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khắ, chất thải rắn KCN Song Khê - Nội Hoàng
- Công tác quản lý môi trường KCN Song Khê Ờ Nội Hoàng
- Những vấn ựề tồn tại trong công tác quản lý môi trường KCN Song Khê Ờ Nội Hoàng
- đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Song Khê
- Nội Hoàng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
Thu thập những tài liệu, số liệu có sẵn từ Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Trung tâm Quan trắc Môi trường Bắc Giang, Chi cục bảo vệ môi trường Bắc Giang, các tài liệu, số liệu khác qua sách, báo, internet,
Khảo sát thực ựịa tại KCN Song Khê Ờ Nội Hoàng
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tắch trong phòng thắ nghiệm
2.3.2.1 Phương pháp lấy mẫu
* Mẫu nước:
Hiện tại, KCN Song Khê Ờ Nội Hoàng chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung, ựể ựánh giá hiện trạng môi trường nước thải của KCN và tác ựộng của nó ựến
Trang 37chất lượng nước mặt, tôi tiến hành lấy 04 mẫu nước thải sinh hoạt, 05 mẫu nước thải công nghiệp, 02 mẫu nước mặt vào 4 ñợt: 19/9/2012, 17/12/2012, 20/3/2013 và 22/6/2013
Nước thải ñược lấy mẫu theo TCVN 5999-1995; nước mặt - TCVN 6663-6:
2011
Bảng 2.1: Lý lịch mẫu nước Loại
mẫu
Ký hiệu
mẫu
Vị trí
M1 Lấy tại cống tập trung nước thải sinh hoạt sau xử lý của
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang
M2 Lấy tại cống tập trung nước thải sinh hoạt sau xử lý của
Công ty TNHH Italisa M3 Lấy tại cống tập trung nước thải sinh hoạt sau xử lý của
Công ty Cổ phần Thép Phương Bắc
Nước
thải sinh
hoạt
M4 Lấy tại cống tập trung nước thải sinh hoạt sau xử lý của
Công ty TNHH Samwon Industral
M5 Lấy tại cống tập trung nước thải sau xử lý của Công ty CP
Trang 38Phương pháp lấy mẫu:
+ Các thông số vi khí hậu (nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng, tốc ñộ gió, … ) ño trực tiếp tại hiện trường bằng các thiết bị ño nhanh
+ ðối với các chất khí gây ô nhiễm (SO2, NO2): Hấp thụ vào bình chứa dung dịch hấp thụ tương ứng ñối với từng chất cần xác ñịnh, thể tích mẫu cần lấy 20ml không khí, bảo quản mẫu và ñưa về phòng thí nghiệm phân tích theo các Tiêu chuẩn Việt Nam
Phương BắcKhí thải
K4 Tại khu vực lò hơi của TNHH Samwon Industral.K5 Lấy trên ñường nội bộ của KCN
K6 Lấy trên ñường Quốc lộ 1A, cách KCN 200m về
phía Bắc K7 Lấy trên ñường tỉnh lộ 398, các KCN 200m về
phía Nam Khí xung quanh
K8 Lấy tại cánh ñồng của khu dân cư, cách KCN
Trang 39ở 4oC và bằng axit (HNO3, H2SO4), sau ñó ñược chuyển về phòng thí nghiệm phân tích theo phương pháp Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 21th Edition (Standard Methods) và theo tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng (TCVN)
Bảng 2.3: Phương pháp phân tích nước
TT Chỉ tiêu thử nghiệm ðơn vị Phương pháp phân tích
Trang 40- ðối với các chất khí gây ô nhiễm: ñược hấp thụ vào các dung dịch thích hợp, bảo quản mẫu và ñưa về phòng thí nghiệm phân tích bằng các phương pháp:
c t yun bo c a b le