Sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradlley gây hại trên cây vải thiều...41 Hình 4.25: Diễn biến về mật ñộ sâu ñục cuống quả vải trên 2 giống vải U Hồng và vải thiều vụ xuân Hè
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LƯƠNG ðỨC TỊNH
TÌNH HÌNH PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA SÂU
ðỤC CUỐNG QUẢ VẢI (Conopomorpha sinensis Bradley)
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
TẠI LẠNG GIANG, BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60 62 10
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS.TRẦN ðÌNH CHIẾN
Hà Nội, 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả Các
số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lương ðức Tịnh
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần đình Chiến ựã dành nhiều thời gian và công sức giúp ựỡ ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện ựề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học và thầy cô giáo Viện đào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ựề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bà con nông dân tại nhiều nơi ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện ựề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2012
Lương đức Tịnh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục viết tắt viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 3
1.2.1 Mục ñích của ñề tài 3
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiên của ñề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 6
2.2.1 Tình hình sản xuất vải trên thế giới 6
2.2.2 Những nghiên cứu về sâu hại vải: 7
2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 12
2.3.1 Tình hình sản xuất vải ở Việt Nam 12
2.3.2 Tình hình nghiên cứu sâu hại vải trong nước 13
2.3.3 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu ñục cuống quả vải 16
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 20
3.2 ðặc ñiểm vùng nghiên cứu: 20
3.2.1 Vị trí ñịa lý, ñặc ñiểm chung về khí hậu của huyện Lạng Giang: 20
3.2.2 Khái quát tình hình sản xuất vải ở vùng nghiên cứu 22
Trang 53.2.3 Tình hình phòng trừ sâu bệnh trên cây vải: 24
3.3 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu: 26
3.3.1 ðối tượng nghiên cứu: 26
3.3.2 Vật liệu nghiên cứu: 26
3.3.3 Dụng cụ nghiên cứu: 26
3.4 Nội dung nghiên cứu 26
3.5 Phương pháp nghiên cứu 27
3.5.1 ðiều tra nông dân về tình hình sử dụng thuốc BVTV tại vùng nghiên cứu .27
3.5.2 ðặc ñiểm hình thái và mức ñộ gây hại của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley) trên các giống vải. 27
3.5.3 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley) trên giống vải U Hồng và vải Thiều 27
3.5.4 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley). 28
3.5.5 Khảo sát một số loại thuốc BVTV ñể trừ sâu ñục cuống quả vải: 29
3.6 Tính toán số liệu ñiều tra và số liệu thí nghiệm 30
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Kết quả ñiều tra nông dân về tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người dân trên ñịa bàn nghiên cứu: 32
4.2 ðặc ñiểm hình thái và mức ñộ gây hại của sâu ñục cuống quả vải 33
4.2.1 ðặc ñiểm hình thái: 33
4.2.2 Mức ñộ gây hại của sâu ñục quả cuống quả vải 36
4.3 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải trên hai giống vải vụ Xuân Hè năm 2012 tại Lạng Giang, Bắc Giang 42
Trang 64.3.1 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải trên hai
giống vải vụ xuân Hè 2012 tại Xương Lâm, Lạng Giang, Bắc
Giang 42
4.3.2 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải trên hai giống vải vụ Xuân Hè năm 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang 44
4.4 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley) 47
4.4.1 Ảnh hưởng của cắt tỉa tạo tán ñến diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải trên giống vải U Hồng vụ xuân Hè 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang 47
4.4.2 Ảnh hưởng của cắt tỉa tạo tán ñến diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải trên giống vải thiều vụ xuân Hè 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang 50
4.4.3 Ảnh hưởng của tuổi cây ñến diễn biến mật ñộ và tỷ lệ của sâu ñục quả vụ Xuân Hè 2012, tại Lạng Giang, Bắc Giang 54
4.5 Khảo sát một số loại thuốc BVTV phòng trừ sâu ñục cuống quả vải vụ xuân hè 2012 tại Lạng Giang, Bắc Giang 57
4.5.1 Ảnh hưởng số lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả trên giống vải U Hồng vụ xuân Hè 2012 58
4.5.2 Ảnh hưởng số lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả giống vải thiều, vụ xuân Hè 2012 62
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69
5.1 Kết luận: 69
5.2 ðề nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới 7 Bảng 2.2.Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh của Việt Nam 12 Bảng 3.1 Diện tích, năng suất và sản lượng quả vải của huyện Lạng
Giangtỉnh Bắc Giang từ năm 2007 – 2011 23 Bảng 3.2 Diện tích nhiễm sâu ñục cuống quả vải của huyện Lạng Giang
tỉnh Bắc Giang từ năm 2007-2011 25 Bảng 4.1 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ sâu ñục cuống quả vải trên hai
giống vảivụ Xuân Hè năm 2012 tại Xương Lâm, Lạng Giang, Bắc Giang 43
Bảng 4.2 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải trên
hai giống vải vụ Xuân Hè năm 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang 44 Bảng 4.3 Ảnh hưởng của việc cắt tỉa tạo tán ñến diễn biến mật ñộ và tỷ
lệ hại của sâu ñục cuống quả vải vụ xuân hè 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang (giống vải U Hồng) 48 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của cắt tỉa tạo tán ñến diễn biến mật ñộ và tỷ lệ
hại của sâu ñục cuống quả vải vụ xuân hè 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, BắcGiang (giống vải thiều) 51 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của tuổi cây ñến diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của
sâu ñục cuống quả vải vụ xuân hè 2012 tại Tân Hưng, Lạng Giang, Bắc Giang (giống vải thiều) 55 Bảng 4.6 Ảnh hưởng 1 lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục
cuống quả trên giống vải U Hồng vụ xuân Hè 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang 58
Trang 8Bảng 4.7 Ảnh hưởng 2 lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục
quả trên giống vải U Hồng, vụ xuân Hè năm 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang 59 Bảng 4.8 Ảnh hưởng 3 lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục
quả vải trên giống vải U Hồng, vụ xuân Hè năm 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang: 60 Bảng 4.9 Ảnh hưởng 1 lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục
cuống quả vải giống vải thiều vụ xuân Hè năm 2012 tại Tân Hưng, Lạng Giang, Bắc Giang 63 Bảng 4.10 Ảnh hưởng 2 lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu
ñục quả vải trên giống vải thiềuvụ xuân Hè năm 2012 tại Tân Hưng, Lạng Giang, Bắc Giang 64 Bảng 4.11 Ảnh hưởng 3 lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu
ñục quả vải trên giống vải Thiềuvụ xuân Hè năm 2012 tại Tân Hưng, Lạng Giang, Bắc Giang 65
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 và 4.2 Trứng của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha
sinensis Bradlley) 34 Hình 4.3 Sâu non ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradlley) 34
Hình 4.4 và 4.5 Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis
Bradlley) hoá nhộng trên lá 35
Hình 4.6 và 4.7 Trưởng thành sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha
sinensis Bradlley) ñậu trên cành vải 35 Hình 4.8 Sâu ñục trên gân lá 37
Hình 4.9 và 4.10 Sâu ñục cuống quả (Conopomorpha sinensis
Bradlley) gây hại trên chùm hoa 37
Hình 4.11 và 4.12 Sâu ñục cuống quả (Conopomorpha sinensis
Bradlley) gây hại trên quả vải U Hồng 38
Hình 4.13 và 4.14 Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradlley)
gây hại trên quả vải U Hồng ñược bóc ra 38
Hình 4.15 và 4.16 Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis
Bradlley) gây hại trên quả vải thiều 39
Hình 4.17 và 4.18 Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis
Bradlley) gây hại trên quả vải thiều 39
Hình 4.19 và 4.20.Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradlley)
gây hại trên quả vải thiều ñược bóc ra 40
Hình 4.21 và 4.22.Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis
Bradlley) gây hại trên quả vải thiều 40
Hình 4.23 và 4.24 Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis
Bradlley) gây hại trên cây vải thiều 41 Hình 4.25: Diễn biến về mật ñộ sâu ñục cuống quả vải trên 2 giống vải
(U Hồng và vải thiều) vụ xuân Hè 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang 45
Trang 10Hình 4.26 Diễn biến tỷ lệ quả vải bị sâu ñục cuống quả gây hại trên
giống vải U Hồng và vải thiều, vụ xuân hè 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang 45 Hình 4.27 Ảnh hưởng của việc cắt tỉa tạo tán và không cắt tỉa tạo tán ñến
diễn biến mật ñộ hại của sâu ñục cuống quả vải trên giống vải U Hồng vụ xuân hè 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang 49 Hình 4.28 Ảnh hưởng của việc cắt tỉa tạo tán và không cắt tỉa tạo tán ñến
diễn biến tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải trên giống vải U Hồng vụ xuân hè 2012, tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang 49 Hình 4.29 Ảnh hưởng của việc cắt tỉa tạo tán ñến diễn biến mật ñộ sâu
ñục cuống quả vải vụ xuân hè 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang (giống vải thiều) 52 Hình 4.30 Ảnh hưởng của việc cắt tỉa tạo tán và không cắt tỉa tạo tán ñến
tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải trên giống vải thiều vụ Xuân
Hè 2012 52 Hình 4.31 Ảnh hưởng của tuổi cây ñến diễn biến mật ñộ sâu ñục cuống
quả vải vụ xuân hè 2012, tại Tân Hưng, Lạng Giang, Bắc Giang (giống vải thiều) 56 Hình 4.32 Diễn biến tỷ lệ quả bị hại do sâu ñục cuống quả gây hại trên
giống vải thiều ở các vườn quả có ñộ tuổi khác nhau vụ xuân hè
2012 56 Hình 4.33 Ảnh hưởng số lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục
cuống quả vụ xuân Hè 2012 tại Tân thanh, Lạng Giang, Bắc Giang (giống vải U Hồng) 61 Hình 4.34: Ảnh hưởng số lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục
quả vải giống vải thiều vụ xuân Hè 2012 tại Tân Hưng, Lạng Giang, Bắc Giang 67
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây vải có tên khoa học là Litchi chinensis Sonn Thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae) có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc Ngày nay cây vải
ñược trồng ở nhiều nước có khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới trên thế giới, như: Trung Quốc, Ðài Loan, Thái Lan, Miến Ðiện, Bangladesh, Queensland (Australia), New Zealand, Tây Ấn, Brazil, Nam Phi, Madagascar, Hawaii và Florida, Mỹ và Việt Nam
Vải là cây ăn quả ñặc sản có giá trị kinh tế cao Quả vải có chứa nhiều chất dinh dưỡng, thịt quả chứa nhiều vitamin B, C, E và các chất vi lượng có lợi cho sức khoẻ con người Về chất lượng, vải là cây ăn quả ñược ñánh giá cao với hương vị thơm ngon, giàu chất bổ ñược nhiều người trong và ngoài nước ưa chuộng Quả vải ngoài ăn tươi còn ñược chế biến như sấy khô, làm rượu vang,
ñồ hộp, nước giải khát Vỏ quả, thân cây và rễ có nhiều tanin có thể dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp Hoa vải còn là nguồn mật có chất lượng cao Ngoài ra gỗ vải là loại gỗ quý, không mối mọt, bền nên có thể sử dụng
ñể ñóng ñồ Tán cây vải không cao lớn, sum suê, rễ bám chắc có thể làm cây bóng mát, cây chắn gió, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, chống xói mòn, giữ cho ñất luôn tơi xốp, mang nhiều ý nghĩa về mặt môi trường
Vải thiều là loại cây ăn quả chủ lực, chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu cây ăn quả hiện nay của tỉnh Bắc Giang Theo số liệu thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang [18], ñến năm 2008 diện tích trồng vải ở Tỉnh Bắc Giang là 39.835 ha (trong ñó huyện Lạng Giang có diện tích trồng vải là 1.703 ha) Do ñặc tính của cây vải là cây dễ tính có khả năng chịu hạn tốt, trồng ñược trên nhiều loại ñất, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên của tỉnh, cho năng suất, chất lượng tốt Cây vải ñã mang lại hiệu quả kinh tế cao trong
Trang 13nhiều năm góp phần rất lớn vào công cuộc xóa ñói giảm nghèo và phát triển kinh tế ở tỉnh Bắc Giang
Tuy nhiên, diện tích trồng vải tăng nhanh ñồng nghĩa với mật ñộ và chủng quần sâu bệnh hại gia tăng (do có ñiều kiện thuận lợi ñể phát sinh) Có rất nhiều loại sâu bệnh gây hại cho vải, như: Sâu ñục cuống quả vải, bọ xít hại vải, nhện lông nhung, sâu cuốn lá, sâu ño xanh, ve sầu bướm, rệp muội, rệp sáp, câu cấu, bệnh sương mai, bệnh thán thư, bệnh sùi cành,
Người trồng vải ñang gặp nhiều khó khăn bởi tình hình sâu bệnh gây
hại, ñặc biệt là Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley) ngày
càng một gia tăng Giai ñoạn hoa, Quả non, sâu ñục vào cuống quả làm rụng hoa, quả, khi quả có hạt chuyển từ màu trắng xanh sang màu nâu là giai ñoạn sâu hại mạnh, tỷ lệ quả bị hại có thể lên tới 70-80% Mặt khác sâu ñục cuống quả vải là ñối tượng rất khó phòng trừ, ñể phòng trừ chúng người nông dân ñã phải phun thuốc ñịnh kỳ, sử dụng thuốc BVTV có ñộ ñộc cao, thậm trí lượng thuốc tăng nhiều lần so với khuyến cáo do ñó chi phí cho sản xuất rất cao, nhưng vẫn bị gây hại nặng; mặt khác sản phẩm quả vải sau thu hoạch có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không ñảm bảo an toàn thực phẩm và gây ô nhiễm cho môi trường
Trước tình hình trên ñể giúp cho việc xây dựng vùng sản xuất quả vải an
toàn, hiệu quả, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Tình hình phát sinh
gây hại của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley) và biện pháp phòng trừ vụ Xuân Hè năm 2011 tại Lạng Giang, Bắc Giang”
Trang 141.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích của ñề tài
Nắm ñược ñặc ñiểm hình thái, sinh thái cơ bản, ñánh giá mức ñộ gây hại
của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley) vụ xuân hè năm
2012, từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ hiệu quả phù hợp với ñiều kiện tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài
- ðiều tra diễn biến, mức ñộ gây hại của sâu ñục cuống quả vải
(Conopomorpha sinensis Bradley) trên hai giống vải (giống vải U Hồng và
vải thiều)
- Tìm hiểu sự ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (tuổi cây, kỹ thuật cắt tỉa tạo tán) ñến mức ñộ gây hại của sâu ñục cuống quả vải
(Conopomorpha sinensis Bradley)
- Khảo sát một số loại thuốc bảo vệ thực vật ñể phòng trừ sâu ñục cuống
quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley)
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiên của ñề tài
- Luận văn ñánh giá tình hình phát sinh gây hại của sâu ñục cuống quả
vải (Conopomorpha sinensis Bradley) và biện pháp phòng trừ vụ xuân hè năm
2012 tại huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang
- Những kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc áp dụng ñể phòng trừ sâu ñục cuống quả vải ñạt kết cao trên ñịa bàn huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang ñể góp phần nâng cao năng suất, chất lượng quả vải tại ñịa phương
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Cây vải (Litchi chinensis Sonn) còn có tên là Lệ chi hay Phlekale (theo
tiếng Cam pu chia) Theo ðường Hồng Dật (2003) [9] cây vải có nguồn gốc
từ miền Nam Trung Quốc, nó ñược trồng cách ñây 3000 năm Vào cuối thế kỷ
17, cây vải ñược ñưa từ Trung quốc sang Myama và Ấn ðộ Từ ñó diện tích trồng vải ñã ñược nhân rộng sang nhiều nước trên thế giới: Trung Á, Châu
Âu, Châu Mỹ (Trần Thế Tục, 2004) [21] Hiện nay vải ñược trồng nhiều ở Trung Quốc, Ấn ðộ, Pakistan, Australia, Inñônêxia, Thái Lan, Mỹ, Malaixia, Nam Phi, Braxin và nhiều nước khác
Ở Việt Nam, cây vải cũng ñược biết ñến từ khá lâu, khoảng 2000 năm Theo Vũ Công Hậu (1999) [10] Việt Nam là quê hương của một số giống vải dại mà các nhà khoa học chưa biết ñến vì năm 1972 tác giả ñã thấy có một số giống vải chua ñược bày bán dưới chân núi Tam ðảo, thuộc huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Vùng phân bố tự nhiên của cây vải ở Việt Nam từ 18 - 190 vĩ Bắc trở
ra Cây vải ñược trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, qua nhiều năm ñã hình thành các vùng trồng vải có diện tích tương ñối lớn Năm 2000, diện tích vải của Việt Nam ñạt trên 20.000 ha, trong ñó có 13.5000 ha ñang cho thu hoạch với năng suất 2 tấn/ha Sản lượng khoảng 25.000 - 27.000 tấn quả tươi (Trần Thế Tục và CS (1998); Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2002)[5], [22]
Cây vải thuộc loại cây ăn quả dễ tính, có khả năng phát triển thích hợp trên nhiều các loại chân ñất khác nhau, cả nơi ñất ñồi núi, trung du, phát triển ñược trên các vùng ñồi gò, vùng hoang hoá…Theo số liệu của Cục thống kê Bắc Giang (2008) [18] Diện tích trồng cây ăn quả của tỉnh Bắc Giang ñến năm 2008 ñã tăng lên 50.976 ha, trong ñó riêng diện tích trồng vải là 39.835
Trang 16ha, ñã có 39.238 ha cho thu hoạch và ñến năm 2011, diện tích trồng vải còn 35.878 ha (ñã có gần 4.000 ha trồng vải ở những nơi có ñộ dốc lớn, ñất ở vùng sâu, vùng xa chuyển sang trồng các loại cây khác), Tuy nhiên, sản lượng quả vẫn ổn ñịnh và không ngừng tăng năm 2007 ñạt 212.500 tấn, năm 2008 ñạt 228.558 tấn, năm 2011 ñạt 213.000 tấn (huyện Lạng Giang diện tích trồng vải cho thu hoạch ổn ñịnh là 1.703 ha, sản lượng năm 2010 ñạt 7.753 tấn, năm 2011 ñạt 7.782 tấn)
ðể ñáp ứng với nhu cầu hội nhập của nền kinh tế thị trường ngày càng ñòi hỏi các sản phẩm có chất lượng cao, tỉnh Bắc Giang ñã hình thành vùng sản xuất vải an toàn theo hướng VietGAP (thực hành sản xuất nông nghiệp tốt) tại huyện Lục Ngạn, Lục Nam và Tân Yên, bước ñầu ñã xây dựng ñược thương hiệu và có chỗ ñứng trên thị trường
Tuy nhiên một vài năm trở lại ñây việc ñầu tư, thâm canh và sự quan tâm của người dân ñối với cây vải là không cao cộng thêm những biến ñộng của thời tiết khí hậu, cho nên nhiều ñối tượng sâu bệnh ñã phát sinh gây hại như bọ xít, sâu ño, nhện lông nhung, bệnh sương mai và ñặc biệt ñối tượng
sâu ñục quả (Conopomorpha sinensis Bradley) ngày càng một gia tăng, ñang
là những trở ngại lớn cho nghề trồng vải hiện nay (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2002; Viện Bảo vệ thực vật, 2003) [5], [33]
Với mục ñích nâng cao năng suất chất lượng vải, hại chế sự gây hại của
ñối tượng sâu ñục quả (Conopomorpha sinensis Bradley) thì việc tìm hiểu và
ñánh giá mức ñộ gây hại của sâu ñục quả vải, từ ñó ñưa ra các biện pháp phòng trừ là một nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực cho nghề trồng vải (người làm vườn) ở huyện Lạng Giang và tỉnh Bắc Giang nói chung Áp dụng biện pháp quản lý dịch hại một cách hợp lý, có hiệu quả nhằm tạo ra sản phẩm an toàn với con người, giảm thiểu tác ñộng xấu ñến môi trường
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần giải quyết các vấn ñề ñang
Trang 17hiện nay đồng thời, bổ sung các biện pháp kỹ thuật vào quy trình thâm canh cây vải tại ựịa phương
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.2.1 Tình hình sản xuất vải trên thế giới
Cây vải (Nephelium litchi, Litchi chinensis Sonn); thuộc Chi: Vải
Litchi; Họ: Bồ hòn Sapindaceae; Bộ: Bồ hòn Sapindales; Phân lớp: Hoa hồng Rosidae; Lớp: Ngọc Lan Dicotyledoneae (Magnoliopsida); Ngành: Ngọc Lan Magnoliophyta (Angiospermae)
Vải có một số phân loài:
Litchi chinensis chinensis: Trung Quốc, đông Dương Lá có 4-8 lá chét Litchi chinensis javanensis: Java
Litchi chinensis philippinensis (Radlk.) Leenh: Philipinnes, Indonesia
Lá với 2-4 lá chét (Galan, 1989; Hoàng Thị Sản, 2009; Wikipedia, 2012)[38], [20], [61]
Hiện nay, cây vải ựã ựược nhiều nước trên thế giới nhập khẩu ựể trồng trên nhiều vùng ựất, một số nước ựang có diện tắch vải tăng nhanh như Hoa
Kỳ, Australia,Ầ(Knight, 2000; AFFA, 2003) [42], [59]
Trên thế giới, diện tắch trồng vải năm 1990 là 183.700 ha, sản lượng 251.000 tấn Năm 2000 là 780.000 ha với tổng sản lượng ựạt tới 1,95 triệu tấn Trong ựó các nước đông Nam Á chiếm khoảng 600.000 ha và sản lượng 1,75 triệu tấn (chiếm 78% diện tắch và 90% sản lượng vải của thế giới) Trung Quốc ựược coi là quê hương của vải và cũng là nước ựứng ựầu về diện tắch và sản lượng Năm 2001, diện tắch trồng vải ở Trung Quốc là 584.000 ha và sản lượng là 958.700 tấn (Bosse và Mitra, 1990; AFFA, 2003) [34], [59]
Theo Ghosh (2000) [39], ựến năm 2000, diện tắch là 56.200 ha và sản lượng ựạt 428.900 tấn các vùng trồng vải chủ yếu của Ấn độ là West
Trang 18Bengal (36.000 tấn), Tripura (27.000 tấn), Bihar (310.000 tấn) Uttar Pradesh (14.000 tấn)
Châu Phi có một số nước trồng vải theo hướng sản xuất hàng hóa là Nam Phi, Madagasca, Moritiuyt, Reunion trong ựó Madagasca có sản lượng lớn nhất khoảng 35.000 tấn (Nirmala, 2000) [44]
Diện tắch và sản lượng quả vải của một số nước trên thế giới ựược thể hiện trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Diện tắch và sản lượng vải của một số nước trên thế giới
(ha)
Sản lượng (tấn)
(Nguồn: Knight, 2000; FAO, 2009)[42], [58]
Các nước xuất khẩu vải trên thế giới rất ắt, chủ yếu vẫn là Trung Quốc Hiện nay, vải Trung Quốc vẫn chiếm ưu thế về diện tắch và sản lượng, ựặc biệt là các giống vải tốt ựều tập trung ở nơi ựây Thị trường tiêu thụ vải lớn trên thế giới phải kể ựến ựó là Hồng Kông, Singapore, hai thị trường này nhập vải chủ yếu từ Trung Quốc, đài Loan, Thái Lan (Minas và Frank, 2002) [43]
2.2.2 Những nghiên cứu về sâu hại vải:
Tan Shi Dong (1999), ựã ựiều tra phát hiện ựược 83 loài sâu hại trên cây vải thuộc 76 giống, 30 họ, 7 bộ [46]
Waterhose 1993[50], ựã công bố 4 loài sâu hại chắnh và quan trọng ở
phắa nam Châu Á là: Aceria litchi (Keifer), Conopmorpha sinensis, Cossus sp,
Tessaratoma papillosa Drury Cùng năm ựó, Dansix thuộc Viện hàn lâm khoa
Trang 19học Liên Xô cũ cho biết ở Việt Nam có 93 loài rệp sáp gây hại trên nhãn vải,
cà phê, ca cao
Waite and Hwang (2002) [48], thành phần sâu bệnh trên vải thiều gồm
12 loài sâu hại, chủ yếu hại trên quả, một số hại thân, hoa và lá non Trong ựó,
ở đài Loan loài gây hại chủ yếu là sâu ựục thân cây, ở Úc loài Cryptophlebia
ombrodelta lại gây hại nghiêm trọng trên quả Bangladesh cũng là nước có
diện tắch trồng vải lớn và ghi nhận nhện lông nhung và sâu ựục quả vải là 2 loài sâu hại chủ yếu, loài côn trùng gây hại quan trọng tiếp theo trên vải là sâu
bướm ăn vỏ cây (Indarbela tetraonis) Ở Hawaii sâu hại ựược tìm thấy trên
Vải gồm 14 loài; trong ựó nhện lông nhung là một trong những loài gây hại chủ yếu, ngoài ra còn thống kê ựược những loài côn trùng gây hại phổ biến
nhất trên vải là Cryptophlebia spp (hại quả), bọ trĩ và rệp sáp (làm hư hại
hoa, lá, quả) với quy mô lớn
Theo Li (2000), ựã xác ựịnh có 10 loài sâu hại phổ biến và quan trọng trên nhãn vải ở phắa Nam Trung Quốc đã phát hiện ựược 16 loài phổ biến trên cây nhãn vải tại một số huyện ở Trung Quốc [49]
Sâu bệnh hại vải có rất nhiều loài Theo thống kê của Hoàng Vĩnh Ngọc và Lưu Vĩnh Chắnh, ở Phúc Kiến (Trung Quốc) có 69 loài sâu hại và ở Triết Giang chỉ riêng bọ hung ựã có trên 19 loài Sâu hại vải phát sinh và gây hại phổ biến nhất là bọ xắt, sâu ựục quả, nhện lông nhung, xén tóc, rệp sáp (Nguyễn Xuân Hồng, 1999) [13]
Theo Galan và Menini (1989), Dhamo và Butani (1977), cây vải là ựối tượng hấp dẫn của nhiều loại côn trùng gây hại: Sâu ựục vỏ cây (Boark boring caterpilars), rệp muội (Aphids), nhện lông nhung (Leaf curl mite), rệp sáp (Scale insects), bọ xắt (Bugs), bọ phấn (White, Fly), bọ trĩ (Thrips), sâu ựục gân lá, sâu ựục quả [38]
Trang 20Một số sâu hại vải quan trọng, gây hại ở các nước trồng vải ựã ựược nhiều tác giả như Galan, Menini (FAO, 1989), Ngô Thụ Chương, Nghê Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần nghiên cứu [38], cụ thể:
+ Bọ xắt (Bao gồm các loài Halus pentatus Fabricius, Tessaritoma
Javanica Thanberg, Tessaritoma quadrata Distant, Tessaritoma papillosa
Drury )
+ Nhện lông nhung (Eriophyes litchi Keifer)
+ Sâu ựục thân cành (Chlumetia transversa Walker, Trochilium
crysopha Meyr)
+ Rệp hại hoa, Quả non (Ceroplastes ceriferus Anderson)
+ Ngài chắch hút (Lagoptera dotata Fabricius)
+ Sâu ựục quả: Có 2 loài là Conopomorpha sinensis Bradley (sâu ựục ựầu quả) và Cryptophlebia ombrodelta Lower (sâu ựục quả loại nhỏ) ựược
xác ựịnh là 2 loài gây hại nguy hiểm
2.2.2.1 Những nghiên cứu về sâu ựục cuống quả vải
Kingdom (giới): Animalia
Phylum (ngành): Arthropoda
Class (lớp): Insecta Order (Bộ): Lepidoptera
Family (Họ): Gracillariidae
Genus (giống): Conopomorpha
Species (loài): C sinensis
Binomial name: Conopomorpha sinensis Bradley, 1986
Nghiên cứu về các loại sâu ựục quả vải ở Trung Quốc, đài Loan, Ấn
độ, Nam Phi, Hawai, Queensland cho thấy, có khoảng 13 loài sâu ựục quả vải
ựều thuộc Bộ cánh vẩy Lepidoptera, lớp côn trùng Insecta Trong ựó có 3 loài
Trang 21thuộc họ Gllacilariidae, 6 loài thuộc họ Tortricidae, còn lại thuộc họ Pyralidae
Theo Newton và Crause (1990), loại Cryptophlebia peltastica và
Cryptophlebia leucotreta vào ựầu vụ vải ở Nam Phi ựã ựẻ trứng có mật ựộ
trứng là 0,02 trứng/quả vải, sau ựó tăng nhanh thành 0,21 trứng/quả vải vào thời gian quả chắn
Hwang (2002) [40], khi nghiên cứu Conopomorpha cramerella
Snenllen ựã mô tả về hình thái và nhận xét về ựặc ựiểm sinh học của chúng: Sâu non ựục vào cuống quả, ăn vào hạt làm cho quả bị rụng Khi sâu non ựẫy sức, chúng rời khỏi quả, chui qua lỗ ựục tìm chỗ kắn ựể hóa nhộng Thời gian phát dục của trứng là 3,3 ngày, sâu non là 8,8 ngày, nhộng 7 ngày, trưởng thành 6 - 8 ngày
Theo Gosh (1995); Hwang; Chang; Chu (1994), con cái trưởng thành
Conopomorpha sinensis Bradlley có thể sống ựược 16,6 ngày, vũ hóa sau
2,5-5 ngày thì ựẻ trứng, một trưởng thành cái có thể ựẻ ựược 2,5-5,2,5-5 trứng một ngày, tổng số trứng ựẻ ựược khoảng 35 quả [39]
Kết quả nuôi và tắnh bảng sống loài Conopomorpha sinensis Bradlley
của các tác giả Wang Shao-Shan, Huang-Shou-Shan, Liang Guang-Wen, Zeng Ling (2008)[46], tại Quảng Châu (Trung Quốc) cho thấy: tuổi của trưởng thành từ 10,4-21,2 ngày; khả năng ựẻ trứng 20,86-61,75 quả/cá thể cái, giai ựoạn trứng 2,2-2,8 ngày, giai ựoạn sâu non 8,5 - 8,8 ngày và giai ựoạn nhộng 7,9 - 11,8 ngày
Kết quả của Viện nghiên cứu hoá chất nông nghiệp của đài Loan ựã nghiên cứu kỹ thuật nuôi sâu ựục cuống quả vải, dùng giấy thấm bọc quả vải
có trứng sâu ựục cuống quả vải và ựặt trong môi trường ẩm ựộ cao (100%) ựến khi sâu non nở ra rồi chuyển chúng sang nguồn thức ăn khác (như phần mềm của hạt quả vải, cành chồi non, lá non) và ựặt trong ựiều kiện nhiệt ựộ
250C, ẩm ựộ 70%, chế ựộ chiếu sáng 12 giờ sáng và 12 giờ tối Kết quả
Trang 22nghiên cứu cho thấy thời gian phát dục trứng là 2,8 - 3,9 ngày, ấu trùng là 9,9
- 10,3 ngày và nhộng là 6,7 - 7,1 ngày Thời gian sống của trưởng thành ñực
là 20-24 ngày, trưởng thành cái là 19,3-20,7 ngày Thời gian sống của trưởng thành khi nuôi ấu trùng bằng thức ăn chồi non ngắn hơn Một trưởng thành cái ñẻ trung bình 121- 235 quả Tỷ lệ sống sót khi nuôi bằng thức ăn là phần mềm của hạt vải là 81,9% Trứng thường nở ban ñêm, nở tập trung từ 8-10 giờ tối [49]
Theo Hysohi Kuroko, Angoon Lewvanich (1993), ở Thái Lan có hai
loài sâu ñục quả vải chính là Conopomorpha sinensis Bradlley và
Conopomorpha ombrodelta Lower, phát hiện ñược ở Chieng Mai,
Chanthabury, Samut Song Kham của Thái Lan [13]
2.2.2.2 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu ñục cuống quả vải:
ðể phòng trừ các loại sâu hại trên vải, các nhà khoa học khuyến cáo là
sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp: Cắt tỉa thông thoáng, vệ sinh vườn cây, bắt sâu non hay trưởng thành bằng tay, bẫy, bả, sử dụng thiên ñịch: ong
mắt ñỏ (Trichogramma spp., Anatatus sp., Mesocorus sp., Chelonus sp….),
nhện bắt mồi… Sau cùng mới là sử dụng thuốc BVTV
Theo một số tác giả, có thể sử dụng ong mắt ñỏ Trichogrammatoidea,
Phunerotoma sp., Apnteles sp, Tetrastichus sp., Elasmus sp ðể khống chế
các loài sâu hại này, Sharma và Agrawal (1988) cho biết: loài Conopomorpha
cramerella Snellen và Conopomorpha sinnensis Bradlley là ñối tượng gây hại
chính ở Bihar, Uttar - Pradesh (Ấn ðộ) ðể phòng trừ các loài gây hại này Sharma (1985) khuyến cáo dùng Dicophol 0,3% phun trước lúc ra hoa 2 tuần
và dùng Malathion 0,1% phun muộn hơn, trước lúc thu hoạch 14 ngày [13]
Hwang, Hung (2002)[40], cho biết: sử dụng các loại thuốc BVTV có hoạt chất Cypermethrin, Deltamethrin, Carbofuran, Fenthion phun với nồng
ñộ khuyến cáo của nhà sản xuất trong thời kỳ phát triển quả trước thu hoạch
Trang 232.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.3.1 Tình hình sản xuất vải ở Việt Nam
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê ñến năm 2004 diện tích trồng vải của cả nước ñạt 102.300 ha, sản lượng 305.000 tấn (chiếm 13.69% diện tích
và 16.62% sản lượng các loại quả trong cả nước) Giống vải ñược trồng phổ biến là giống vải thiều Thanh Hà (chiếm 95% diện tích), ngoài ra còn có một
số giống vải khác như: Vải Phú Hộ, Vải U Hồng, U Trứng, Vải Yên Hưng, Vải Bình Khê,….Diện tích trồng vải tập trung ở các tỉnh miền núi phía Bắc, những tỉnh trồng nhiều như: tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Phú Thọ Diện tích và sản lượng vải ở một số tỉnh nước ta ñược thể hiện trong bảng 2.2
Bảng 2.2.Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh của Việt Nam
STT ðịa phương
(Tỉnh)
Tổng diện tích (ha)
Diện tích cho sản phẩm (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
(Nguồn: Viện Nghiên cứu Rau quả Trung ương, 2005)[32]
Bắc Giang là tỉnh có diện tích trồng vải lớn nhất cả nước với diện tích năm 2005 là 34.923 ha chiếm 34,14% diện tích cả nước, sản lượng 158.774
Trang 24tấn chiếm 52,06% sản lượng vải của cả nước đến năm 2008 diện tắch trồng vải ở tỉnh Bắc Giang ựã lên tới 39.238 ha
2.3.2 Tình hình nghiên cứu sâu hại vải trong nước
2.3.2.1 Những nghiên cứu về sâu hại vải
Theo Trần Huy Thọ và cộng tác viên (2000)[26], kết quả ựiều tra cơ bản về thành phần sâu hại và thiên ựịch trên cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc bộ (1997-1999), ựã thu thập và giám ựịnh ựược trên cây nhãn, vải 39 loài nằm trong 22 họ thuộc 6 bộ côn trùng, trong ựó 20 loài ựã ựược giám ựịnh ựến giống và loài đã thu ựược 4 loài nhện hại thuộc 2 họ trong ựó có
loài nhện nguy hiểm là nhện lông nhung Friophyes litchi Keifer
Theo Nguyễn Xuân Thành (2003) [25], có khoảng 30 loài sâu hại nhãn, vải trong ựó 10 loài có ý nghĩa kinh tế Căn cứ vào ựặc ựiểm gây hại chúng ựược xếp vào 5 nhóm: Nhóm sâu ăn lá, Nhóm chắch hút, Nhóm sâu hại thân cành, Nhóm sâu hại quả, Nhóm nhện
Kết quả ựiều tra về thành phần sâu bệnh hại vải tại các vùng sản xuất của Nguyễn Thị Liên (2008)[16], ựã phát hiện ựược 18 ựối tượng dịch hại bao gồm có 13 loại sâu, 1 loại dơi và 4 loại bệnh hại vải tại Quảng Ninh Trong ựó những ựối tượng gây hại nhiều là: Sâu ựục quả, rệp muội, bệnh sương mai và bệnh thán thư
2.3.2.2 Những nghiên cứu về sâu ựục cuống quả vải
Theo Lê Văn Trịnh (Viện Bảo vệ thực vật) sâu ựục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley là ựối tượng gây hại nguy hiểm trên cây vải
Trên các giống vải chắn sớm tỷ lệ quả bị hại thấp từ 1,5-2,5%, ở trà thu hoạch chắnh vụ tỷ lệ hại thường từ 15 - 25% và ở trà thu hoạch muộn tỷ lệ hại tới 85- 87% Sâu gây hại tỷ lệ rụng quả nhiều ựã ảnh hưởng nghiêm trọng ựến chất lượng quả tươi, nhất là khi xuất khẩu làm giảm chất lượng sản phẩm ựóng hộp vì nước thường bị vẩn ựục Trưởng thành ựẻ trứng chủ yếu ở dưới
Trang 25của các cuống quả hoặc ở kẽ giữa 2 cuống Quả non, ñôi khi chúng ñẻ trứng ở
vị trí kẽ giữa lá và cuống hoa Sau khi sâu non nở chúng ñục vào cuống quả hoặc ñục vào gân chính ở vị trí mặt dưới của các lá nằm gần nhau [28]
Theo Nguyễn Xuân Hồng (1999)[13], sâu ñục quả ở một số vùng trồng
vải chủ yếu là hai loài Conopomorpha sinensis Bradley và Cryptophlebia
ombrodelta Lower thuộc họ Gracillariidae, bộ Lepidoptera, như sau:
* Sâu ñục quả Conopomorpha sinensis Bradley)[13], )[27]:
Trứng của loài này hình ovan, dẹt, màu trắng trong, chuyển dần sang màu sữa, lúc sắp nở màu vàng Kích thước trứng rất nhỏ, ñường kính khoảng 0,05mm và ñược ñẻ phân tán trên quả và mầm non, những nơi kín gió và ít ánh sáng Lúc quả còn non thì trứng ñược ñẻ ở phần trên quả, lúc quả chín thì ñược ñẻ gần cuống quả (phía ngoài bên trên tán cây)
Sâu non: có 5 tuổi: Lúc mới nở sâu dài 1-2 mm, khi ñẫy sức dài tới 7mm; Sâu tuổi 1 có màu trắng nhạt, mảnh ñầu màu trắng tuyết, khi lớn thân
5-có màu nhạt, ñẫy sức thân 5-có màu vàng nâu Mình 5-có 4 ñôi chân bụng, 1 ñôi chân ngực còn 2 ñôi chân ngực kia bị teo giảm chỉ còn lại mầm chân rất ngắn Nhộng: dài 5-7mm ñường kính 0,5-0,7mm, khi ñẫy sức sâu nhả tơ dệt
lá thành kén nhỏ rồi hóa nhộng trong kén, nhộng thường nằm chỗ gân lá, chỗ
lá cong xuống, kén màu trắng Ngay sau khi hóa nhộng, có màu xanh nhạt sau
ñó chuyển dần sang màu nâu ñỏ
Trưởng thành: thuộc nhóm ngài nhỏ, có màu sáng bạc, có kích thước dài 4-5 mm, sải cánh 8-10 mm Râu ñầu có hình sợi chỉ, chiều dài ngang bằng
cơ thể có viền màu xám sẫm ở gần mép cánh trước, cánh trước hơi nhọn có lông ở rìa cánh, trên cặp cánh trước có những ñường vân zích zắc màu trắng chạy dọc theo thân Phần trán trên ñầu có túm lông màu trắng Xu tính ánh sáng yếu Trưởng thành vũ hóa tập trung vào ban ñêm Thời gian sống của trưởng thành trung bình 6,49 ngày
Trang 26Ở nhiệt ñộ 24,7 - 26,60C, ẩm ñộ 87 - 89%, thời gian hoàn thành vòng ñời từ 19,5-23,2 ngày, thời gian trứng trung bình 3,4-4,0 ngày, sâu non 6,2-8,2 ngày, nhộng 7,0 - 8,1 ngày Thời gian phát sinh và thời ñiểm ñạt ñỉnh cao mật ñộ có sự sai khác giữa các vùng sinh thái
* Sâu ñục quả Cryptophlebia ombrodelta Lower:
+ Trứng có hình dạng giống trứng cá chép, màu trắng trong chuyển sang vàng ñến vàng nâu Trứng ñược ñẻ rải rác ở mặt trên lá, bề mặt quả Sau khi trứng nở, sâu non phân tán ăn biểu bì lá non hoặc phần mềm vỏ quả
+ Sâu non có 5 tuổi Khi mới nở, sâu dài khoảng 1mm, ñẫy sức dài 15mm Sâu có màu trắng, sống lưng có ñường chỉ xám, sâu tuổi lớn dần chuyển sang màu vàng nâu, mảng ñầu có màu nâu ñen
12-+ Nhộng: dài 9-12mm, màu ñồng nằm trong kén bằng tơ và phân nhả
Sâu gây hại trên trái bằng chúng cách ñục vào quả làm quả dễ bị thối và rụng sớm Sâu ñục cuống quả vải chủ yếu từ giai ñoạn quả lớn và sắp thu hoạch Sâu ñục vào quả, nơi gần cuống, ăn chung quanh phần cuống làm quả
dễ bị rụng Khi ñến tuổi trưởng thành, sâu thường ñục một lỗ nhỏ ở gần cuống quả, bò lên trên phần lá gần chùm quả, ñồng thời kéo một lớp màng mỏng mầu trắng, hóa nhộng trong ñó
Kết quả nghiên cứu trong 2 năm (2009, 2010) của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc (Cục Bảo vệ thực vật) [29], nghiên cứu về thời gian phát
Trang 27dục và nhịp ñiệu sinh sản của các pha của sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley, kết quả cho thấy:
Trong ñiều kiện nhiệt ñộ từ 26 – 30oC, ẩm ñộ từ 80 – 85% Thời gian phát dục các pha của sâu ñục cuống quả vải:
Thời gian ñẻ trứng của trưởng thành từ 5 ñến 7 ngày Một trưởng thành cái có thể ñẻ thấp nhất 89 trứng, cao nhất 116 trứng, trung bình 98,1± 4,34 trứng Sau khi vũ hoá 1 ñến 2 ngày trưởng thành cái bắt ñầu ñẻ trứng, thời gian ñẻ trứng từ 5 - 7 ngày, số trứng ñược ñẻ tập trung chủ yếu vào các ngày thứ 3, thứ 4, thứ 5 và sau ñó giảm dần
Thời gian trứng nở sau từ 3- 5 ngày, trung bình 4,12 ± 1,02 ngày
Thời gian sâu non từ 8- 10 ngày, trung bình 9,25 ± 0,47 ngày
Thời gian nhộng từ 6- 8 ngày, trung bình 7,75 ± 0,63 ngày
Trưởng thành sau vũ hoá 1 ñến 2 ngày bắt ñầu ñẻ trứng Thời gian sống của con trưởng thành từ 7 – 10 ngày, trung bình 8,69 ± 0,41 ngày
Vòng ñời từ 20 - 25 ngày, trung bình 23,0 ± 1,25 ngày
Theo số liệu Trung Tâm Bảo vệ thực vật Phía Bắc [30], thì diện tích trồng vải của cả nước năm 2008 ước trên 130.000 ha Tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả phổ biến 5-10% số quả cao 15-20% số quả, diện tích nhiễm hơn 2.500 ha Năm 2010, diện tích vải nhiễm các loại sâu bệnh là 27.913 ha (trong
ñó diện tích nhiễm sâu ñục cuống quả vải là 14.621 ha)
2.3.3.Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu ñục cuống quả vải
Trung tâm Nghiên cứu rau quả Xuân Mai (1998), ñã nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu ñầu quả bằng cách phun Sherpa 25EC nồng ñộ 0,15 %, tiến hành phun làm 3 lần: sau ñậu quả 30, 40 và 50 ngày Tỷ lệ quả bị sâu ñục khi thu hoạch quả chỉ còn 8%, giảm 32 % so với ñối chứng, phân tích dư lượng của thuốc trên quả tươi chỉ từ 0,28-0,42 mg/kg, dư lượng này ở mức rất thấp và trong phạm vi cho phép
Trang 28Kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật (2009)[12], ựã ựề ra biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu bệnh trên vải, trong ựó có biện pháp phòng trừ sâu ựục quả vải bằng hóa chất, dùng bẫy Pheromon và vệ sinh ựồng ruộng đồng thời Viện Bảo vệ thực vật lại tiếp tục ựề xuất biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại vải theo quy trình GAP nhằm tạo ra sản phẩm quả vải an toàn theo những quy ựịnh mới nhất của thế giới (hiện ựang áp dụng bước ựầu tại Lục Ngạn - Bắc Giang cho hiệu quả cao)
Tuy nhiên, việc sử dụng các chế phẩm sinh học ựể phòng trừ sâu ựục quả vải vẫn chưa ựược nghiên cứu và sử dụng phổ biến hoặc mức ựộ hiệu quả của chúng còn chưa ựược ựánh giá rõ ràng
Theo Nguyễn Văn Nghiêm, đào Quang Nghị (kết quả tra cứu trang thông tin ựiện tử [54]), ựã tiến hành nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc ựối với sâu ựục quả vải Kết quả cho thấy, các loại thuốc ựạt hiệu quả phòng trừ cao là Sherpa, Regent và Padan
Theo Nguyễn Văn Tuất (2011) [27], cho thấy: Trưởng thành sâu ựục cuống quả vải ưa thắch những vườn vải có ựộ ẩm cao, trong tán cây rậm rạp ắt ánh sáng Trên một cây vải, chúng thường tập trung ở mặt dưới của các cành
la, trên một ựồi vải chúng thường tập trung nhiều ở các cây dưới chân ựồi đây là ựặc ựiểm cần lưu ý khi phun thuốc diệt trừ chúng Trưởng thành sâu ựục cuống quả vải xuất hiện và gây hại trên vải sớm từ thời kỳ hoa, từ ựó chúng tắch lũy số lượng và gây hại trên các giống vải sớm Khi vải sớm bắt ựầu cho thu hoạch cũng là lúc vải chắnh vụ bước vào giai ựoạn hình thành quả
và làm cùi, trưởng thành sâu ựục cuống quả vải có sự lan nhiễm chéo từ các vườn vải sớm sang vải chắnh vụ ựể tiếp tục gây hại Diễn biến của trưởng thành sâu ựục cuống quả trên vải sớm và vải chắnh vụ trong các năm cho thấy, mật ựộ trưởng thành thường ựạt ựỉnh cao lớn nhất vào giai ựoạn quả vải bắt ựầu ựỏ cuống
Trang 29Tiến hành phun thuốc BVTV và theo dõi trong 2 năm (2010 - 2011) Kết quả ñã xác ñịnh ñược các loại thuốc có hoạt chất như một số loại thuốc hóa học có hoạt chất Cypermethrin + Profenofos, Fipronil, Chlorpyrifos methyl, Cypermethrin Các thuốc có hoạt chất có nguồn gốc sinh học như Abamectin + Emamectin, Abamectin, Azadirachtin +Abamectin +Emamectin, Emamectin… cho hiệu quả phòng trừ trưởng thành sâu ñục cuống quả ñạt hiệu quả cao Khẳng ñịnh việc phun thuốc trừ trưởng thành sâu ñục cuống quả
có ý nghĩa quyết ñịnh trong việc hạn chế tác hại của loài sâu hại này Thời ñiểm phun thuốc tốt nhất là thời ñiểm vũ hóa rộ, tỷ lệ quả bị hại thấp từ 7,74 – 11,98%, trung bình 9,74 ± 1,00%
Như vậy, có thể khẳng ñịnh sâu ñục cuống quả vải là ñối tượng gây hại hết sức quan trọng trên các vườn vải tại tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Lạng Giang nói riêng Qua số liệu ñiều tra ña số các hộ nông dân trồng vải cho rằng ñây là loại sâu hại rất quan trọng, gây ảnh hưởng trực tiếp và rất nghiêm trọng ñến năng suất, chất lượng và giá trị thương phẩm của quả vải Chúng xuất hiện sớm và gây hại cho tất cả các giống vải, tỷ lệ quả bị sâu ñục cuống quả vải gây hại lên tới 30- 35%, thậm chí 80- 90% Ngoài ra, còn có các ñối tượng sâu bệnh khác như sâu ño, bọ xít, ve sầu bướm nâu, rồi ñục quả, bệnh thán thư, bệnh sương mai, biến màu quả (chàm quả) và nứt quả là mối
ñe doạ thường trực của người trồng vải
ðể phòng trừ sâu ñục cuống quả vải gây hại trên vải sớm (U Hồng) và vải chính vụ (vải thiều), nhiều hộ nông dân phun thuốc từ 5-7 lần/vụ nhưng tỷ
lệ quả vải bị ñục vẫn cao Có thể do một số nguyên nhân sau:
- Nhiều hộ nông dân không nhận biết ñược sâu ñục cuống quả vải và không biết loại thuốc nào có hiệu quả cao ñối với sâu ñục cuống quả vải
- Sử dụng thuốc BVTV vẫn là biện pháp chính trong phòng trừ sâu ñục cuống quả vải (100% số hộ ñược phỏng vấn sử dụng biện pháp này) Tuy nhiên, ña số các hộ phun thuốc không ñúng thời ñiểm và không theo hướng
Trang 30dẫn mà chủ yếu là phun ñịnh kỳ và theo kinh nghiệm Khi người trồng vải quan sát thấy lỗ ñục trên quả thì họ mới phun thuốc, tuy nhiên vào giai ñoạn này thì sâu ñục cuống quả vải ñã ñục lỗ chui ra ngoài ñể làm nhộng và việc phun thuốc thường không có hiệu quả
- Mặt khác, trong cùng một vườn quả các hộ thường chỉ phun thuốc trên những cây có quả, còn những cây không có quả thường không phun thuốc Do ñó, trưởng thành của sâu ñục cuống quả vải sẽ chuyển sang cư trú ở các cây không ñược phun thuốc và sau một thời gian ngắn chúng lại phát tán
ñể ñẻ trứng và gây hại trên các cây ñã ñược phun thuốc
- ðặc biệt là nhiều hộ còn tuỳ tiện phun thuốc với nồng ñộ cao hơn từ 1,2 - 1,5 lần thậm chí tăng gấp ñôi, gấp 3 lần so với khuyến cáo, nhiều hộ còn phối trộn nhiều loại thuốc ñể phun ðây cũng chính là nguyên nhân làm chết các loại thiên ñịch của chúng và ñồng thời ñã làm cho sâu ñục cuống quả vải ngày càng tăng cao
Như vậy, vấn ñề nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, hướng dẫn người trồng vải áp dụng hợp lý và khoa học biện pháp sử dụng bằng BVTV ñể phòng trừ sâu ñục cuống quả vải và các ñối tượng sâu bệnh khác nói chung một cách có hiệu quả, bền vững và an toàn với con người, thân thiện với môi trường trong sản xuất vải thiều là rất cần thiết
Trang 313 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 15/01/2012-15/7/2012
- địa ựiểm: đề tài ựược tiến hành tại huyện Lạng Giang, Bắc Giang
3.2 đặc ựiểm vùng nghiên cứu:
3.2.1 Vị trắ ựịa lý, ựặc ựiểm chung về khắ hậu của huyện Lạng Giang:
* Vị trắ ựịa lý: Huyện Lạng Giang nằm ở toạ ựộ ựịa lý từ 210
16Ỗ ựến
21018Ỗ vĩ ựộ Bắc và từ 106010Ỗ ựến 106021Ỗ kinh ựộ đông; là huyện nằm ở phắa đông Bắc của tỉnh Bắc Giang có vị trắ là cửa ngõ nối liền các tỉnh phắa đông Bắc với thành phố Bắc Giang, phắa Bắc giáp huyện Hữu Lũng (tỉnh Lạng Sơn) và huyện Yên Thế, phắa Nam giáp thành phố Bắc Giang và huyện Yên Dũng, phắa đông giáp huyện Lục Nam và phắa Tây giáp huyện Tân Yên Hiện nay, diện tắch tự nhiên là 246,06 km2, có 21 xã và 2 thị trấn (thị trấn Vôi
và Kép) với 299 thôn, khu phố, dân số toàn huyện năm 2009 là 200954, với tổng số hộ 50.107 hộ người, mật ựộ dân số trung bình là 817 người/km2
* đặc ựiểm khắ hậu thời tiết của vùng:
- Nhiệt ựộ: Lạng Giang là huyện nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế ựộ khắ hậu nhiệt ựới gió mùa Là một vùng tiểu khắ hậu mang nét ựặc trưng của vùng Trung Du miền núi nên nhiệt ựộ của vùng có những diễn biến khá phức tạp, tuy nhiên ựược phân ra làm hai mùa rõ rệt là mùa lạnh và mùa nóng Trong mùa lạnh, nhiệt ựộ tối thấp có thể xuống tới 80-90C, có những năm nhiệt ựộ là 50- 60C Số ngày nhiệt ựộ xuống thấp dưới 100C khoảng 8 -
10 ngày Về mùa nóng do ảnh hưởng của khắ hậu gió đông Nam nên khắ hậu nóng và ẩm Nhiệt ựộ trung bình tháng thấp nhất là tháng 1 xấp xỉ 14,5-16,40C Thời kì nóng nhất là từ tháng 5 ựến tháng 7 Nhiệt ựộ trung bình các
Trang 32tháng mùa nóng ựạt khoảng 260- 300C, nhiệt ựộ tối cao trong tháng nóng nhất (tháng 7) lên ựến 370C, nhiệt ựộ bình quân cả năm là 23,30C, tổng tắch ôn ựạt trên 85000C Trong ựó tháng nóng nhất chiếm 24000C còn 3 tháng lạnh chỉ chiếm 14000C Biên ựộ nhiệt ựộ ngày ựêm khá cao, ựặc biệt vào các tháng nóng, biên ựộ nhiệt ựộ từ 70- 90C do nhiệt ựộ ban ngày khá cao khoảng 290 - 330C, ban ựêm xuống còn 220 - 260C (Nguồn: đài Khắ tượng thuỷ văn Bắc Giang)
- Chế ựộ mưa: Lạng Giang có lượng mưa bình quân hàng năm là 1476mm nhưng phân bố không ựều Mùa mưa bắt ựầu từ tháng 5 ựến tháng
10 và kết thúc vào tháng 11 Có hai thời kì mưa là thời kì mưa tiểu mãn và thời kì mưa bão, thời kì mưa tiểu mãn vào tháng 5, tháng 6 thời kì mưa bão vào tháng 9, tháng 10 Mỗi mùa có một ựỉnh , ựỉnh chắnh vào tháng 9 và ựỉnh phụ vào tháng 6 Các tháng mùa mưa có có lượng mưa chiếm khoảng 85% tổng lượng mưa cả năm, ở các tháng ựỉnh chắnh là tháng 8, 9 do mưa nhiều nên thường gây ngập úng cục bộ ở những vùng trũng thấp Trong năm, tháng
có lượng mưa thấp nhất là tháng 12, tổng lượng mưa ở các tháng mùa khô chỉ chiếm khoảng 11,4% lượng mưa cả năm Các tháng mùa khô do lượng mưa thấp, thời tiết khô hanh nên ảnh hưởng nhiều tới cây trồng vụ đông
- Ẩm ựộ: Trong năm có thời kì ẩm ựộ lên cao là vào ựầu mùa xuân do
có mưa phùn và các tháng mùa mưa ở thời kì này ẩm ựộ không khắ ựạt khoảng 80-85% Thời kì ẩm ựộ xuống thấp nhất là vào các tháng mùa khô nhất là tháng 12 do ắt mưa lại chịu ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc ựầu mùa rất khô và lạnh thổi về, ẩm ựộ không khắ thời kì này giảm xuống chỉ còn 69-78% Ẩm ựộ không khắ bình quân cả năm ựạt 81% Vào mùa ựông do lượng mưa ắt lượng bốc hơi nhanh gây ra hiện tượng khô hanh và thiếu nước Lượng bốc hơi binh quân cả vùng là 1034mm/năm chiếm khoảng 70% lượng mưa trung bình cả năm, ựặc biệt là trong mùa khô từ ựầu tháng 12 ựến tháng 4 năm
Trang 33sau lượng bốc hơi hàng tháng cao hơn lượng mưa từ 2-4 lần gây ra tình trạng khô hạn cho cây trồng vụ đông Xuân
* điều kiện về ựất ựai của vùng nghiên cứu
địa hình: Do tắnh chất của một huyện miền núi nên ựịa hình có ựặc trưng là không bằng phẳng, ruộng canh tác xen lẫn gò ựồi Huyện Lạng Giang
có hướng dốc chắnh nghiêng từ đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam ựược chia làm 3 vùng ựịa hình: Vùng cao, vùng ựồng bằng, vùng thấp Với ựặc ựiểm ựịa hình như vậy, huyện Lạng Giang có thể phát triển nhiều loại cây trồng trên những vùng có ựiều kiện thắch hợp nhằm ựem lại hiệu quả kinh tế cao
Các nhóm ựất của huyện Lạng Giang có sự phân bố tương ựối tập chung nên ựã sử dụng hầu hết ựất ựể trồng cây lương thực, cây ăn quả, cây lâm nghiệpẦ nhằm thu ựược hiệu quả cao nhất từ các loại cây trồng ựó đặc biệt với diện tắch ựất phù sa khá lớn nên rất thuận lợi cho việc trồng cây lương thực, cây rau màu do vậy huyện là một trong những vùng có nhiều sản phẩm cây trồng không những ựáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong huyện mà còn cung cấp nguồn lương thực thông thương ựi nhiều vùng khác cả trong và ngoài tỉnh ựồng thời ựã cung cấp một lượng lớn nguyên liệu cho ngành chế biến nông sản ựem lại hiệu quả kinh tế rất cao
3.2.2 Khái quát tình hình sản xuất vải ở vùng nghiên cứu
* Diện tắch: Diện tắch trồng vải ở huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang
trong những năm gần ựây ựã ổn ựịnh về diện tắch, năng suất và sản lượng từ năm 2007-2011 ựược thể hiện ở bảng 3.1:
Trang 34Bảng 3.1 Diện tích, năng suất và sản lượng quả vải của huyện Lạng Giang
Nguồn: Chi cục thống kê huyện Lạng Giang, năm 2007- 2011 [18]
* Cơ cấu giống vải: Theo số liệu thống kê của Phòng Nông nghiệp và
PTNT huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang năm 2005, trên ñịa bàn tỉnh có ba nhóm vải: Vải cực sớm, vải sớm và vải chính vụ (cho ñến nay cơ cấu này
không có sự thay ñổi)
Nhóm vải cực sớm (hay còn gọi là tu hú): Cây cao lớn (khoảng 18- 20m) lá to, phiến lá mỏng Khi ra hoa, chùm hoa vải từ cuống ñến nụ hoa ñều phủ một lớp lông ñen Quả thường chín vào cuối tháng 4 và ñầu tháng 5 Khi chín vỏ quả mầu ñỏ tươi, trọng lượng quả 30- 50 g, vỏ dày, hạt to, cùi mỏng
và rất chua, tỷ lệ cùi chiếm 60 - 65% trọng lượng quả Nhóm vải này hiện nay còn rất ít, chiếm khoảng 2% tổng diện tích
Nhóm vải sớm: cây to trung bình, tán cây thường cao 5- 10 m, dạng trứng, lá thường to, cây sinh trưởng khoẻ, chùm hoa không có lông ñen, nhưng hoa mọc thưa hơn vải chua quả chín muộn hơn nhóm vải chua nhưng sớm hơn nhóm vải thiều Quả có trọng lượng trung bình từ 28 - 34g Nhóm vải này bao gồm một số giống Phúc Hòa, U hồng, U Trứng, Bình Khê, Yên Hưng, chiếm khoảng 7,5 - 8,0% diện tích
Trang 35Nhóm vải chính vụ (vải thiều): Cây có tán hình mâm xôi, chiều cao từ 10- 15 m, lá nhỏ, phiến lá dày bóng, khả năng chịu hạn tốt, phù hợp với ñất có
ñộ pH 5 - 6, khi ra hoa chùm hoa không phủ lớp lông ñen mà có màu trắng vàng, chín chính vụ (tháng 6) Trọng lượng trung bình của quả 18 - 25 gr, vỏ quả mỏng, hạt nhỏ, dày cùi, tỷ lệ ăn ñược 70 - 80%, cùi thơm và ngọt hơn 2 nhóm vải trên Nhóm vải này chiếm 90% diện tích
Hiện nay, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Lạng Giang ñang chỉ ñạo xây dựng các mô hình ñể cơ cấu lại các giống vải, cải tạo theo hướng giảm tỷ lệ vải chính vụ, với mục ñích thu hoạch rải vụ Thay giống vải bằng phương pháp sử dụng cành ghép của các giống vải chín sớm và cực sớm ghép trực tiếp lên gốc vải giống chính vụ hiện có Kết quả cho thấy ghép cải tạo giống vải thiều thời gian thay giống nhanh và hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt, cây vải sinh trưởng, phát triển tốt, nhanh cho thu hoạch
3.2.3 Tình hình phòng trừ sâu bệnh trên cây vải:
Trên cây vải có rất nhiều ñối tượng sâu bệnh gây hại làm ảnh hưởng ñến năng suất chất lượng của các giống vải như bọ xít nhãn vải, sâu ño, nhóm rệp muội, sâu ñục quả, ve sầu bướm nâu, nhện lông nhung, bệnh sương mai, bệnh thái thư, bệnh sùi cành
Tình hình sâu bệnh phát sinh gây hại trên cây vải phụ thuộc vào một số yếu tố như: tập quán canh tác vải ở mỗi, ñịa hình, mật ñộ, tuổi cây và biện pháp phòng trừ, tác ñộng các biện pháp kỹ thuật Hiện nay, người dân chủ yếu phòng trừ các ñối tượng sâu bệnh bằng phương pháp BVTV, mỗi khi xuất hiện các ñối tượng sâu bệnh là tiến hành phun thuốc Thông qua ñiều tra tình hình sử dụng thuốc của người dân thấy có ñến 70% số hộ phun bình quân 2 lần/tháng vào những ñợt quả Nhiều hộ dân phun thuốc không dựa theo kết quả ñiều tra, phun không theo nồng ñộ hướng dẫn trên bao bì
Trang 36Việc sử dụng các loại hoá chất một cách tuỳ tiện, thiếu kiểm soát ñây chính là nguyên nhân dẫn ñến nhiều loại sâu bệnh trên cây vải ngày càng ra tăng về số lượng và mật ñộ ñồng thời việc phòng trừ chúng ngày càng trở lên kho khăn hơn Những năm trở lại ñây mức ñộ gây hại của các ñối tượng sâu bệnh ngày càng gia tăng, ñặc biệt là ñối tượng sâu ñục cuống quả trên vải Chúng xuất hiện và gây hại ngay từ ñầu vụ (khi cây vải xuất hiện hoa) cho ñến khi quả vải ñược thu hoạch, những quả vải bị sâu ñục cuống quả gây hại thì ñều ảnh hưởng lớn ñến chất lượng
Theo thống kê, theo dõi của Trạm Bảo vệ thực vật huyện Lạng Giang diện tích vải bị sâu ñục cuống quả vải gây hại liên tục tăng và ñặc biệt tăng nhanh trong năm 2007-2011 Dẫn liệu này ñể thấy rằng sâu bệnh hiện nay và các năm tiếp theo sẽ vô cùng phức tạp
Bảng 3.2 Diện tích nhiễm sâu ñục cuống quả vải của huyện Lạng Giang
tỉnh Bắc Giang từ năm 2007-2011
Năm theo dõi Chỉ tiêu
Diện tích cây vải (ha) 1.695 1.697 1.704 1.703 1.703
Nguồn: Trạm Bảo vệ thực vật huyện Lạng Giang, năm 2007- 2011
Trang 373.3 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu:
3.3.1 ðối tượng nghiên cứu:
- Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley)
3.3.2 Vật liệu nghiên cứu:
- Cây trồng: Vườn vải có cùng ñộ tuổi (5-6, 8-10,12-15 năm) tại 3 xã (Tân Thanh, Tân Hưng và Xương Lâm) huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang
- Khảo sát một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu ñục cuống quả vải, sử dụng thuốc BVTV trong danh mục ñược phép sử dụng trên vải, có hoạt chất như: Abamectin (Catex 3.6EC), Fipronil (Regent 800 WG), Clopyripos Ethyl + Cypermethrin (Dragon 585 EC)[1]
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình phát sinh phát triển và gây hại của sâu ñục cuống
quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley) trên 2 giống vải (giống vải U Hồng
và vải thiều) tại huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (biện pháp cắt tỉa,
tuổi cây) ñến mức ñộ gây hại của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha
sinensis Bradley)
- Khảo sát một số loại thuốc BVTV ñể phòng trừ sâu ñục cuống quả vải
(Conopomorpha sinensis Bradley)
Trang 383.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 ðiều tra nông dân về tình hình sử dụng thuốc BVTV tại vùng nghiên cứu
- Xây dựng phiếu ñiều tra với các nội dung cần quan tâm, sau ñó tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân trồng vải và ñiền vào mẫu phiếu ñiều tra với tổng số phiếu ñiều tra là 50 phiếu
- Phỏng vấn ñiều tra nông hộ
- Sau khi hoàn tất việc ñiều tra bằng phiếu, tiến hành tổng hợp và phân tích các kết quả thu ñược
Nội dung phiếu ñiều tra nông hộ về phòng trừ sâu ñục cuống quả vải gồm các mục:
+ Họ và tên chủ hộ
+ ðịa chỉ (Thôn, xã, huyện, tỉnh)
+ Diện tích trồng vải, giống vải, tuổi vải, số lượng cây vải
+ Loại thuốc phòng trừ sâu ñục cuống quả vải; Nồng ñộ, liều lượng + Thời ñiểm phun; Số lần phun/vụ
+ Kết luận về hiệu quả phòng trừ
3.5.2 ðặc ñiểm hình thái và mức ñộ gây hại của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley) trên các giống vải
- ðặc ñiểm hình thái của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha
sinensis Bradley) qua pha của sâu
- Triệu trứng gây hại của ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis
Bradley) trên các giống vải
3.5.3 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley) trên giống vải U Hồng và vải Thiều
- Tiến hành ñiều tra theo phưong pháp ñiều tra của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tiêu chuẩn ngành QCVN 01-38: 2010/BNN&PTNT)
Trang 39Chọn các khu vườn cố ñịnh ñại diện cho các vùng sản xuất vải trong huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang [2]
- Vườn ñiều tra có cùng ñộ tuổi (8-10 tuổi), cùng giống, tiến hành ñiều tra 5 ñiểm ngẫu nhiên theo ñường chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 5 cây, mỗi cây ñiều tra 4 hướng, mỗi hướng ñiều tra cố ñịnh 1 cành (ñiều tra cả chùm hoa, chùm quả) Tiến hành ñiều tra ñịnh kỳ 7 ngày một lần, ñiều tra sự xuất hiện của ñối tượng sâu ñục cuống quả vải thông qua việc ñếm mật ñộ sâu ñục cuống quả vải bị hại và tính tỷ lệ hại ở 3 thời kỳ sinh trưởng của cây (giai ñoạn hoa, quả non và quả già)
- Tiêu chuẩn: Cành ñược chọn là cành, chùm hoa, chùm quả tính từ mặt
lá, hoa, quả vào 25 cm
- Kết quả ñiều tra trên cơ sở ñó xác ñịnh cho công tác dự tính, dự báo ngắn hạn ñể phòng trừ
3.5.4 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley)
3.5.4.1 Ảnh hưởng biện pháp cắt tỉa tạo tán ñến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley)
Tiến hành ñiều tra hai kiểu vườn (vườn ñược cắt tỉa cành tạo tán thông thoáng và vườn không cắt tỉa tạo tán Tính mật ñộ và tỷ lệ hại ở các thời ñiểm (hoa, quả non, quả già)
- Phương pháp ñiều tra giống mục 3.5.3
3.5.4.2 Ảnh hưởng của tuổi cây ñến sự phát sinh gây hại của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley) trên giống vải thiều
Tiến hành ñiều tra vườn vải có cùng ñộ tuổi, cùng giống Tính mật ñộ
và tỷ lệ hại ở các thời ñiểm (ñậu quả, quả non, quả già)
- Phương pháp ñiều tra giống mục 3.5.3
Trang 403.5.5 Khảo sát một số loại thuốc BVTV ñể trừ sâu ñục cuống quả vải:
- Chọn vườn bố trí thí nghiệm cây vải ñang ở thời ñiểm ra hoa, ñậu quả Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh trên 2 giống vải (giống vải U Hồng và vải thiều) bằng các loại thuốc, như: Catex 3.6 EC, Regent 800 WG, Dragon 585 EC
- Tiến hành thí nghiệm với 4 công thức, 3 lần nhắc lại
- Mỗi ô thí nghiệm 3 cây
vệ (5 m)