Trong sự nghiệp ựổi mới của ựất nước, dưới sự lãnh ựạo của đảng, Hội Nông dân Việt Nam ựã có bước phát triển mới về mọi mặt trong việc tập hợp, tuyên truyền, vận ựộng hội viên, nông dân
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
NGUYỄN NGỌC TRẤN
HOẠT ðỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA HỘI NÔNG DÂN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG,
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI THANH CÚC
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Trấn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau ñại học, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn; cảm ơn các Thầy, Cô giáo ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Thầy Mai Thanh Cúc - người ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo Huyện uỷ - UBND huyện Yên Dũng, Hôi Nông dân huyện Yên Dũng, Hội Nông dân cơ sở các xã, thị trấn và các Chi Hội Nông dân trên ñịa bàn huyện Yên Dũng; các cán bộ Hội Nông dân các cấp, hội viên Hội Nông dân trong huyện ñã tiếp nhận và nhiệt tình giúp, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè và các anh chị em học viên lớp Kinh tế nông nghiệp – K19 ñã chia sẻ, ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành luận văn, ñã tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và bạn bè Song, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
Trang 42.1.2 Vai trò của Hội Nông dân Việt Nam trong hoạt ñộng phát triển
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội
Trang 52.2.1 Kinh nghiệm hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nơng
2.2.2 Kinh nghiệm hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nơng
3.1.3 Giới thiệu về Hội Nơng dân huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 54
4.1 Thực trạng hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nơng
4.1.1 Phổ biến, tuyên truyền chủ trương, đường lối của ðảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế - xã hội 65
4.1.2 Phong trào nơng dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đồn kết
giúp nhau xĩa đĩi giảm nghèo và làm giàu chính đáng 73
4.1.3 Phong trào nơng dân thi đua xây dựng nơng thơn mới 85
4.1.4 Phong trào nơng dân tham gia đảm bảo Quốc phịng – an ninh 88
4.1.5 Hoạt động dịch vụ, dạy nghề, tư vấn hỗ trợ nơng dân phát triển
sản xuất, nâng cao đời sống, hướng dẫn phát triển các hình thức
4.1.6 Tham gia các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của
Trang 64.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội của
4.2 ðịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nâng cao kết quả hoạt
ñộng của Hội Nông dân trên ñịa bàn huyện Yên Dũng trong thời
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 83.6 Số phiếu ựiều tra ở từng ựối tượng tại các ựiểm nghiên cứu 61
4.1 Kết quả hoạt ựộng phổ biến, tuyên truyền về kinh tế - xã hội của
4.2 đánh giá của cán bộ tổ chức Hội về kết quả thực hiện một số
hoạt ựộng tuyên truyền ở tổ chức Hội các cấp trong năm 2011 70
4.3 Mức ựộ hài lòng của hội viên nông dân về các hình thức tuyên
4.4 Mức ựộ hài lòng của hội viên nông dân về hoạt ựộng tuyên
4.5 Các mô hình tiên tiến trong sản xuất kinh doanh trên ựịa bàn
4.6 Kết quả của mô hình tiên tiến trong SXKD tại các ựiểm nghiên
4.7 đánh giá của hội viên nông dân về khả năng áp dụng và hiệu quả
Trang 94.8 Kết quả hoạt ựộng phong trào nông dân thi ựua sản xuất kinh
doanh giỏi của Hội Nông dân giai ựoạn 2009 Ờ 2011 80
4.9 Kết quả phối hợp hoạt ựộng giữa Hội Nông dân với các cơ
4.10 Hoạt ựộng hỗ trợ của hộ SXKD giỏi với hội viên nông dân trên
4.11 Số hội viên nông dân ựược hộ SXKD giỏi giúp ựỡ thoát nghèo
4.12 Kết quả hoạt ựộng phòng trào ỘToàn dân ựoàn kết xây dựng ựời
4.13 Kết quả thành lập và duy trì các CLB do Hội thành lập trong 10
năm từ 2000 Ờ 2010 của Hội nông dân huyện Yên Dũng 87
4.14 Kết quả hoạt ựộng phong trào nông dân thi ựua xây dựng nông
4.15 Kết quả hoạt ựộng phong trào nông dân tham gia ựảm bảo Quốc
4.16 đánh giá của hội viên nông dân về công tác tập huấn của Hội trong
phong trào nông dân tham gia ựảm bảo Quốc phòng Ờ An ninh 91
4.17 Kết quả hoạt ựộng hỗ trợ vốn phát triển sản xuất, kinh doanh cho
4.18 Kết quả xây dựng Quỹ Hội và Quỹ hỗ trợ nông dân trên ựịa bàn
4.19 đánh giá của hội viên nông dân về hoạt ựộng hỗ trợ vốn vay cho
4.20 Kết quả bồi dưỡng, ựào tạo nghề, phổ biến, hướng dẫn khoa học
Trang 104.21 đánh giá mức ựộ hài lòng của hội viên nông dân về các hoạt
ựộng bồi dưỡng, ựào tạo nghề, phổ biến, hướng dẫn khoa học Ờ
4.22 Kết quả hoạt ựộng phát triển kinh tế hợp tác và xây dựng hợp tác
4.23 Kết quả hoạt ựộng phát triển kinh tế hợp tác và xây dựng hợp tác
4.24 Kết quả tham gia của Hội Nông dân trong các chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn giai ựoạn 2009 Ờ 2011 102
4.25 đánh giá kết quả hoạt ựộng của Hội Nông dân trên ựịa bàn huyện
4.26 đánh giá của hội viên nông dân về kết quả hoạt ựộng của Hội tại
4.27 Phân tắch ựiểm mạnh Ờ ựiểm yếu, cơ hội Ờ thách thức trong hoạt
ựộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân huyện Yên
Trang 11Phần I MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Ngay từ khi ra ựời (03/2/1930), đảng ta ựã có chủ trương tiến hành xây dựng các tổ chức cách mạng của quần chúng Ngày 14/10/1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương đảng Cộng sản đông Dương (đảng Cộng sản Việt Nam ngày nay) ựã quyết ựịnh thành lập Tổng Nông hội đông Dương (nay là Hội Nông dân Việt Nam) nhằm tập hợp giai cấp nông dân trong cuộc ựấu tranh kiên cường vì ựộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Trải qua các thời kỳ cách mạng, tổ chức Hội với những tên gọi khác nhau, ựã luôn thực hiện tốt nhiệm vụ của mình; tuyên truyền, vận ựộng, tập hợp rộng rãi giai cấp nông dân Ờ một lực lượng ựông ựảo và hùng hậu trong khối liên minh công nhân, nông dân và trắ thức ựi theo con ựường của cách mạng Việt Nam mà đảng và Bác Hồ ựã lựa chọn; xứng ựáng là người ựại diện cho lợi ắch chắnh ựáng của giai cấp nông dân, cầu nối vững chắc giữa giai cấp nông dân với đảng, chỗ dựa tin cậy của chắnh quyền nhân dân ở nông thôn Trong sự nghiệp ựổi mới của ựất nước, dưới sự lãnh ựạo của đảng, Hội Nông dân Việt Nam ựã có bước phát triển mới
về mọi mặt trong việc tập hợp, tuyên truyền, vận ựộng hội viên, nông dân thực hiện các chủ trương, ựường lối của đảng; chắnh sách, pháp luật của Nhà nước, tổ chức các phong trào nông dân, góp phần quan trọng vào thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh
tế - xã hội, phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới
Là tổ chức chắnh trị - xã hội của giai cấp nông dân, Hội Nông dân Việt Nam
có vai trò quan trọng trong việc tổ chức vận ựộng hội viên, nông dân tắch cực tham gia góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn
Tuy nhiên, hiện nay các cấp Hội Nông dân Việt Nam còn có nhiều bất cập cả về
tổ chức bộ máy, cán bộ cũng như nội dung và phương thức hoạt ựộng Hệ thống tổ chức còn thiếu ựồng bộ đội ngũ cán bộ còn hạn chế về chất lượng và số lượng Hội
nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương đảng khóa VI ựã chỉ rõỘđộng lực thúc
ựẩy phong trào quần chúng là ựáp ứng lợi ắch thiết thực của nhân dân và kết hợp hài hòa các lợi ắch, thống nhất quyền lợi với nghĩa vụ công dânỢ, nhưng do Hội chưa tắch
cực ựổi mới nội dung và phương thức hoạt ựộng và nhất là chưa có ựược cơ chế, chắnh
Trang 12sách trực tiếp tham gia thực hiện các hoạt ựộng phát triển kinh tế - xã hội cho nên cả nội dung và phương thức hoạt ựộng vẫn chung chung, hình thức Tình trạng tuyên truyền, vận ựộng ỘchayỢ còn rất phổ biến, chưa ựáp ứng ựược những nhu cầu bức thiết của hội viên, nông dân về vốn; vật tư, máy móc, thiết bị; khoa học kỹ thuật; thị trường tiêu thụ sản phẩmẦ ựể phát triển sản xuất, kinh doanh
Với tâm huyết là một cán bộ trong tổ chức Hội Nông dân luôn mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào công cuộc ựổi mới tổ chức Hội cả về nội dung và phương thức hoạt ựộng, ựặc biệt là ở cấp huyện, nhằm khắc phục những bất cập, tồn tại và hạn
chế; tôi lựa chọn ựề tài ỘHoạt ựộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân trên
ựịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc GiangỢ làm ựề tài nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng hoạt ựộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân trên ựịa bàn huyện Yên Dũng, trên cơ sở ựó ựề xuất những ựịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hoạt ựộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân trên ựịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
- đề tài tập trung nghiên cứu những vấn ựề lý luận và thực tiễn về hoạt ựộng
Trang 13phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân, nội dung hoạt ñộng phát triển kinh tế -
xã hội của Hội Nông dân trên ñịa bàn huyện Yên Dũng;
- ðối tượng khảo sát là các tổ chức Hội Nông dân ở các cấp Hội trên ñịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
- Nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân trên ñịa bàn huyện Yên Dũng;
- Nghiên cứu những giải pháp nhằm nâng cao hoạt ñộng phát triển kinh tế -
xã hội của Hội Nông dân trên ñịa bàn huyện Yên Dũng
- Thời gian thực hiện ñề tài: từ tháng 8/2011 ñến tháng 10/1012
Trang 14Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về Hội Nơng dân
2.1.1.1 Vài nét về Hội Nơng dân Việt Nam [13]
Hội Nơng dân Việt Nam mà tiền thân là Nơng hội đỏ, được thành lập ngày
14 tháng 10 năm 1930, trải qua các thời kỳ cách mạng luơn trung thành với ðảng và dân tộc Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đường lối đổi mới của ðảng Cộng sản Việt Nam, Hội Nơng dân Việt Nam luơn là tổ chức trung tâm, nịng cốt trong các phong trào nơng dân và xây dựng nơng thơn mới
Mục đích của hội là tập hợp đồn kết nơng dân, xây dựng giai cấp nơng dân vững mạnh về mọi mặt, xứng đáng là lực lượng đồng minh tin cậy trong khối liên minh vững chắc cơng, nơng, trí, bảo đảm thực hiện thắng lợi sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp, nơng thơn
Hội Nơng dân Việt Nam tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, xây dựng Hội vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức và hành động; nâng cao vai trị đại diện, phát huy quyền làm chủ, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nơng dân
Phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần cách mạng, lao động sáng tạo, cần kiệm, tự lực, tự cường, đồn kết của nơng dân; tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng văn hố, giữ vững quốc phịng, an ninh, gĩp phần thực hiện mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa Hội Nơng dân Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nơng dân
do ðảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 152.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hội Nơng dân Việt Nam [13]
a Chức năng của Hội Nơng dân Việt Nam
- Tập hợp, vận động, giáo dục hội viên, nơng dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt
- ðại diện giai cấp nơng dân tham gia xây dựng ðảng, Nhà nước và khối đại đồn kết tồn dân tộc
- Chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nơng dân; tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nơng dân trong sản xuất và đời sống
b Nhiệm vụ của Hội Nơng dân Việt Nam
- Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, hội viên, nơng dân hiểu biết đường lối của ðảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị quyết, chỉ thị của Hội, khơi dậy
và phát huy truyền thống yêu nước, ý chí cách mạng, tinh thần tự lực, tự cường, lao động sáng tạo của nơng dân
- Vận động, tập hợp và làm nịng cốt tổ chức các phong trào nơng dân phát triển kinh tế, văn hố, xã hội, quốc phịng, an ninh Chăm lo đời sống và tinh thần của hội viên, nơng dân
- Các cấp Hội là thành viên tích cực trong hệ thống chính trị thực hiện các chính sách, pháp luật, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước ở nơng thơn Hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nơng nghiệp
Tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ và dạy nghề giúp nơng dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, bảo vệ mơi trường
- ðồn kết, tập hợp đơng đảo nơng dân vào tổ chức Hội, phát triển và nâng cao chất lương hội viên Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh về mọi mặt; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nước
- Tham gia xây dựng ðảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh Tham gia giám sát và phản biện xã hội theo quy chế Kịp thời phản ánh tâm tư nguyện vọng
Trang 16của nơng dân với ðảng và Nhà nước; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nơng dân Thực hiện Pháp lệnh Dân chủ cơ sở, giữ gìn đồn kết trong nội bộ nơng dân; gĩp phần xây dựng khối đại đồn kết tồn dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an tồn xã hội; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các
tệ nạn xã hội
- Mở rộng hoạt động đối ngoại theo quan điểm, đường lối của ðảng, tăng cường hợp tác, trao đổi, học tập kinh nghiệm, tiến bộ kho học, kỹ thuật, quảng bá hàng hố nơng sản, văn hố Việt nam với tổ chức nơng dân, tổ chức quốc tế, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ trong khu vực và trên thế giới
2.1.2 Vai trị của Hội Nơng dân Việt Nam trong hoạt động phát triển kinh tế - xã hội [18]
Hội Nơng dân Việt Nam cĩ vai trị là người đại diện và phát huy quyền làm chủ, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nơng dân; phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần cách mạng, lao động sáng tạo, cần kiệm tự lực, tự cường, đồn kết của nơng dân; tích cực và chủ động hội nhập
quốc tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng văn hố, giữ vững quốc
phịng, an ninh, gĩp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, cơng bằng, văn minh; phát huy vai trị chủ thể của nơng dân trong quá trình phát triển
nơng nghiệp nơng thơn ðại hội XI khẳng định: “xây dựng, phát huy vai trị chủ thể
của giai cấp nơng dân trong quá trình phát triển nơng nghiệp, nơng thơn…”
Hiện nay, với những thành tựu to lớn và cĩ ý nghĩa lịch sử của cơng cuộc đổi mới, đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa và hội nhập quốc tế Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam khĩa X về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn khẳng định: nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn cĩ vị trí chiến lược trong sự nghiệp cơng nghiệp hĩa hiện đại hĩa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để
phát triển kinh tế - xã hội bền vững , giữ gìn, phát huy bản sắc văn hĩa dân tộc và
"Trong mối quan hệ mật thiết giữa nơng nghiệp, nơng dân và nơng thơn nơng dân là
Trang 17chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nơng thơn mới gắn với xây dựng các cơ
sở cơng nghiệp, dịch vụ và phát triển đơ thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển
Trong giai đoạn cách mạng mới, Hội Nơng dân Việt Nam là trung tâm và nịng cốt cho phong trào nơng dân và cơng cuộc xây dựng nơng thơn mới Phương hướng cơng tác Hội và phong trào nơng dân là: ðồn kết, năng động, sáng tạo xây dựng Hội Nơng dân vững về chính trị, mạnh về tổ chức, thống nhất về hành động, là trung tâm và nịng cốt cho phong trào nơng dân và cơng cuộc xây dựng nơng thơn mới trong thời kỳ đất nước đẩy mạnh cơng tác xây dựng ðảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh và khối đại đồn kết tồn dân tộc Nâng cao vai trị đại diện: chăm
lo bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên, nơng dân, gĩp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ, cơng bằng, văn minh
ðể làm tốt vai trị trung tâm và nịng cốt của mình, các cấp hội cần tập trung nâng cao chất lượng ba phong trào thi đua lớn, gĩp phần thực hiện thắng lợi cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa nơng nghiệp, nơng thơn Tiếp tục phát triển bền vững
Phong trào thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đồn kết giúp đỡ nhau xĩa đĩi giảm nghèo và làm giàu chính đáng Tăng cường phối hợp liên kết với các ngành, các cơ
quan nghiên cứu các nhà khoa học, trường học, các tổ chức kinh tê hỗ trợ ngày càng tốt hơn cho nơng dân về khoa học - kỹ thuật, cơng nghệ, giống, vốn, vật tư, cơng cụ sản xuất, giải quyết việc làm; hướng dẫn các hộ nơng dân đầu tư sản xuất, kinh doanh theo mơ hình kinh tế trang trại, phát triển các hình thức kinh tế hợp tác và xây dựng hợp tác xã kiểu mới; tham gia thực hiện các chương trình quốc gia xĩa đĩi, giảm nghèo
- ðẩy mạnh Phong trào nơng dân thi đua xây dựng nơng thơn mới Tập trung
xây dựng gia đình văn hĩa, tham gia xây dựng thơn, ấp, bản, làng, xã văn hĩa Vận động cán bộ, hội viên nơng dân gương mẫu đăng ký thực hiện nếp sống văn minh tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và tổ chức lễ hội; tham gia thực hiện chương trình nâng cao dân trí bồi dưỡng nhân tài ở nơng thơn
Trang 18- Tổ chức tốt Phong trào nơng dân tham gia bảo đảm quốc phịng, an ninh
ðẩy mạnh cơng tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên về nhiệm
vụ quốc phịng, an ninh trong tình hình mới Nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng trước âm mưu "diễn biến hịa bình" của các thế lực thù địch, nhất là âm mưu lợi dụng tơn giáo, dân tộc, dân chủ để kích động chiến tranh tâm lý chia rẽ khối đại đồn kết tồn dân tộc Phối hợp với lực lượng quân đội, cơng an, tích cực tham gia xây dựng thế trận an ninh quốc phịng tồn dân; các khu vực phịng thủ, nhất là vùng biên giới, hải đảo Tuyên truyền, vận động hội viên, nơng dân hăng hái tham gia dân quân tự vệ, bảo vệ an ninh, thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự, "chính sách hậu phương quân đội", tham gia xây dựng thơn, ấp, bản khơng cĩ người vi phạm pháp luật Phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hĩa, giáo dục người phạm tội, người lầm lỗi Tự hào với truyền thống cách mạng của giai cấp nơng dân dưới sự lãnh đạo của ðảng Cộng sản Việt Nam, đứng trước những yêu cầu của sự nghiệp cách mạng trong thời kỳ đất nước đẩy mạnh cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa và hội nhập quốc tế, giai cấp nơng dân và Hội Nơng dân Việt Nam tiếp tục phát huy truyền thống đồn kết, tranh thủ thời cơ thuận lợi, khắc phục khĩ khăn, phấn đấu vươn lên thực hiện tốt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ cơng tác hội và phong trào nơng dân
2.1.3 Nhiệm vụ của Hội Nơng dân Việt Nam trong phát triển kinh tế - xã hội
Hội nghị lần thứ Năm Ban Chấp hành Trung ương ðảng (khĩa IX) về đẩy nhanh CNH, HðH nơng nghiệp, nơng thơn thời kỳ 2001 - 2010 đã giao nhiệm vụ:
"Phát huy vai trị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đồn thể nhân dân để động viên sức mạnh tồn dân, xây dựng nơng thơn giàu đẹp, đậm đà bản sắc dân tộc, cơng bằng, dân chủ, văn minh và hiện đại" ðể thực hiện nhiệm vụ đĩ cần chú
trọng một số nội dung sau:
2.1.3.1 Nhận thức rõ về CNH, HðH nơng nghiệp, nơng thơn [18]
- CNH, HðH nơng nghiệp, nơng thơn trong nền kinh tế thị trường khơng đơn thuần là sự tăng trưởng đồng đều về lượng, mà cao hơn là làm thay đổi về chất, biến sản xuất nơng nghiệp và kinh tế nơng thơn thành một ngành cơng nghiệp mới, cĩ phương thức sản xuất cơng nghiệp hiện đại, thay thế phương thức sản xuất thủ cơng,
Trang 19cổ truyền, tạo ra năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn hẳn so với trước ñây
- CNH, HðH nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hóa, ñiện khí hóa, thuỷ lợi hóa, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, ñưa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện ñại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thị trường
- CNH, HðH nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao ñộng các ngành công nghiệp
và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao ñộng nông nghiệp; xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái; tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp; xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn minh, không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ở nông thôn
2.1.3.2 Nhận thức rõ những mâu thuẫn chủ yếu khi tiến hành CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn ñể có bước ñi phù hợp [18]
- Thực trạng yếu kém của nền kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng mâu thuẫn với yêu cầu, mục tiêu cao của CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn
- Năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản, hàng hóa nước ta còn thấp mâu thuẫn với khả năng hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
- Sản xuất nông sản hàng hóa tất yếu dẫn ñến tích tụ ñất nông nghiệp tăng nhanh mâu thuẫn với bình quân ñất nông nghiệp/người ngày càng giảm, làm cho lao ñộng không có việc làm ở nông thôn vốn ñã tăng, lại càng tăng thêm
- CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn ñòi hỏi cơ giới hóa, hiện ñại hóa sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn mâu thuẫn với lực lượng lao ñộng thủ công quá lớn, thiếu việc làm hiện nay
- CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn phải bằng và dựa vào khoa học và
công nghệ, thậm chí phải "ñi tắt, ñón ñầu" mâu thuẫn với trình ñộ dân trí, kỹ năng
Trang 20lao ñộng trong nông nghiệp, nông thôn còn nhiều hạn chế
- CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn cần phải có vốn lớn, trước hết cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mâu thuẫn với khả năng hạn hẹp của ngân sách Nhà nước và tích luỹ thấp trong dân cư nông thôn
- Sự phát triển không ñồng ñều giữa các vùng, miền trong cả nước mâu thuẫn với mục tiêu ñến năm 2020 phải ñưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp, trong ñó nông nghiệp, nông thôn phải ñược CNH, HðH
2.1.3.3 Nắm vững chủ trương, ñường lối của ðảng và nhiệm vụ của Hội về CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn [18]
Một là, phát triển lực lượng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn:
- Trước hết, ñối với sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp cần dựa trên cơ sở lợi thế so sánh của từng vùng ñể bố trí lại cây trồng, vật nuôi bảo ñảm an ninh lương thực và tạo ra các vùng sản xuất chuyên canh các sản phẩm chủ lực phục vụ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu
Hai là, nghiên cứu, áp dụng phổ cập những thành tựu khoa học và công nghệ
tiên tiến, hiện ñại:
- ðối với giống cây trồng, vật nuôi: Trong những năm tới, việc áp dụng các
loại giống cây trồng, vật nuôi tốt là khâu ñột phá nhằm tăng nhanh năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp Cần tham gia tích cực vào các chương trình tuyển chọn, lai tạo hoặc thuần hóa các giống nhập ngoại
- ðối với công nghệ sinh học: Vận ñộng hội viên, nông dân áp dụng các công nghệ vi sinh (túi Bioga, phân vi sinh,…), các chất kích thích, ñiều hòa sinh trưởng; các chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu sinh học, phương pháp bảo vệ thực vật bằng con ñường ñấu tranh sinh học (IPM)
- ðối với kỹ thuật canh tác, nuôi trồng: Áp dụng kỹ thuật canh tác mới, tiến
bộ, thay thế dần tập quán canh tác lạc hậu Trên cơ sở quy hoạch sử dụng ñất, cần
Trang 21xây dựng quy trình thâm canh hợp lý ñối với từng loại cây, con trên từng loại ñất nhằm sử dụng có hiệu quả tài nguyên ñất, bảo vệ môi trường sinh thái
- ðối với công nghệ sau thu hoạch và chế biến nông, lâm, thuỷ sản: Áp dụng các công nghệ làm khô sản phẩm; công nghệ bảo quản nông sản và các công nghệ tiên tiến, hiện ñại khác nhằm tạo ra các sản phẩm cuối cùng, ñáp ứng trực tiếp nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và ngoài nước
Ba là, phát triển nguồn nhân lực và văn hóa, xã hội nông thôn:
- ða dạng hóa các hình thức và phương thức ñào tạo nghề cho hội viên, nông dân Cùng với việc mở các lớp trung và dài hạn, cần chú trọng tổ chức các ñợt tập huấn ngắn hạn, các lớp khuyến nông, khuyến công Mở rộng hình thức nông dân dạy nghề cho nông dân; khuyến khích việc truyền nghề, nhân cấy nghề trong các làng nghề Ngoài ra, cần tăng cường ñào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực công tác cho cán bộ Hội
- Tạo việc làm, tăng thu nhập cho hội viên, nông dân; giảm nhanh tỷ lệ ñói, nghèo, khuyến khích làm giàu chính ñáng; nhân rộng các ñiển hình trong phong trào
“Hộ gia ñình nông dân thi ñua sản xuất, kinh doanh giỏi”; mở rộng thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội ñối với nông dân hết tuổi lao ñộng
- ðẩy mạnh phong trào xây dựng làng, xã văn hóa, bảo tồn, kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống, phát huy tình làng, nghĩa xóm, tinh thần giúp ñỡ, hỗ trợ nhau cùng phát triển trong cộng ñồng dân cư nông thôn; bảo ñảm dân chủ, công bằng xã hội nông thôn, thực hiện tốt Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở
xã, phường, thị trấn
Bốn là, phát triển kết cấu hạ tầng và ñô thị hóa nông thôn:
- Tham gia xây dựng các công trình thuỷ lợi gắn với cải tạo ñồng ruộng, nâng ñộ ñồng ñều về năng suất cây trồng, nuôi trồng thuỷ sản và phòng chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai; vận ñộng hội viên, nông dân xây dựng các công trình cung cấp nước sạch, phấn ñấu tăng tỷ lệ hộ ñược dùng nước sạch Tổ chức các tổ hợp tác, hợp tác xã dùng nước và quản lý thuỷ nông của nông dân
Trang 22- Thực hiện phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, vận ñộng hội
viên, nông dân phát triển mạnh mẽ ñường giao thông trong xã, thôn, bản Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án của Nhà nước về phát triển giao thông nông thôn, như: Nhận thi công, nâng cấp các tuyến ñường ñã có, từng bước cứng hóa mặt
ñường, xây dựng cầu, cống vĩnh cửu, xoá bỏ “cầu khỉ”…, sản xuất vật liệu cung
ứng cho các công trình
- Tham gia quản lý ñiện nhằm cung cấp ñiện có hiệu quả, chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ở nông thôn; khuyến khích ñộng viên hội viên, nông dân sử dụng ñiện vào sản xuất
- Phối hợp các ngành xây dựng mô hình “ðiểm bưu ñiện - văn hóa xã”; nâng
tỷ lệ số hộ sử dụng ñiện thoại trong xã; tổ chức cung cấp thông tin thường xuyên về thị trường, giá cả, khoa học - kỹ thuật cho xã viên
- Tham gia xây dựng, phát triển các thị tứ, thị trấn làm trung tâm công nghiệp,
thương mại, văn hóa - xã hội trên ñịa bàn nông thôn ñể thúc ñẩy sản xuất, tạo thêm việc làm mới, chuyển dịch lao ñộng, hỗ trợ cho quá trình CNH, HðH nông thôn
Năm là, tạo lập ñồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển thị trường:
- Vận ñộng tổ chức các hình thức hợp tác làm dịch vụ cung ứng vật tư, tiêu thụ nông sản cho nông dân bảo ñảm chất lượng, giá cả hợp lý, cạnh tranh ñược với
tư thương
- Giúp hội viên, nông dân lựa chọn và xác ñịnh cho ñược một số mặt hàng nông sản, thủ công xuất khẩu có lợi thế ở ñịa phương
- Phối hợp với các ngành tổ chức các chợ, trung tâm mua bán hàng hóa, vật
tư, nông sản; cung cấp thông tin và ñưa ra các dự báo về giá cả, cung cầu, khả năng cạnh tranh ; hướng dẫn, hỗ trợ nông dân ký kết các hợp ñồng mua bán sản phẩm; phát triển các dịch vụ tiếp thị, quảng cáo, hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm ở trong và ngoài nước; tìm hiểu nhu cầu vật tư, nông sản hàng hóa trên thị trường và khả năng ñáp ứng ñể hướng dẫn sản xuất cho hội viên, nông dân
- Vận ñộng hội viên, nông dân tham gia xây dựng các quỹ bảo hiểm sản
Trang 23xuất, xuất khẩu theo từng ngành hàng, tham gia vào các tổ chức Hiệp hội
Sáu là, ựổi mới quan hệ sản xuất phù hợp:
- Khuyến khắch, tạo ựiều kiện thuận lợi ựể kinh tế hộ, kinh tế trang trại phát triển sản xuất hàng hóa với quy mô ngày càng lớn
- Vận ựộng hội viên, nông dân thành lập các tổ hợp tác và hướng dẫn các tổ hợp tác ựăng ký hoạt ựộng với chắnh quyền xã; phát triển hợp tác xã, thu hút các pháp nhân tham gia; hỗ trợ ựổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt ựộng của các loại hình hợp tác xã ở nông thôn, chú trọng giúp ựỡ hợp tác xã nông nghiệp ựể hợp tác
xã làm tốt dịch vụ ựầu vào, ựầu ra cho xã viên, nông dân; hướng dẫn, giúp ựỡ hội viên, nông dân và hợp tác xã ký kết các hợp ựồng nhận cung ứng vật tư, tiền vốn và bán sản phẩm cho các doanh nghiệp, nhất là cho các doanh nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản của Nhà nước; vận ựộng nông dân, hợp tác xã trong vùng nguyên liệu tham gia mua cổ phần, khi doanh nghiệp chế biến thực hiện cổ phần hóa
2.1.4 Nội dung hoạt ựộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân Việt Nam
2.1.4.1 Yêu cầu chung [13],[18]
Trong thời kỳ quá ựộ lên Chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa đảng ta xác ựịnh phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ trung tâm, hàng ựầu và nêu
rõ khẩu hiệu chiến lược: ỘTất cả vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minhỢ
Kinh tế vừa là cơ sở nền tảng, là nhiệm vụ trung tâm vừa là ựộng lực ựảm bảo và thúc ựẩy sự phát triển của toàn xã hội; tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển, cần ựẩy nhanh nhịp ựộ tăng trưởng kinh tế ựể có ựiều kiện giải quyết tốt các vấn ựề xã hội
Hội cần nắm vững và bám sát ựường lối, chủ trương của đảng, chắnh sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế ựể tham gia tổ chức, vận ựộng nông dân phát triển sản xuất, kinh doanh, làm giàu chắnh ựáng, hợp pháp, ổn ựịnh ựời sống, xóa ựói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới đó là một trong những ựộng
Trang 24lực rất cơ bản ựể tổ chức Hội thu hút, tập hợp nông dân vào Hội, xây dựng Hội vững mạnh
Hoạt ựộng của Hội Nông dân trong lĩnh vực kinh tế - xã hội rất phong phú,
ựa dạng, tùy thuộc vào yêu cầu, nhiệm vụ và ựặc ựiểm tình hình từng nơi, từng thời ựiểm mà có những nội dung, mức ựộ hoạt ựộng khác nhau Nhưng tất cả các hoạt ựộng ựó phải ựảm bảo các yêu cầu chung sau:
a Thực hiện chủ trương, chắnh sách của đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
- Chủ trương, ựường lối của đảng, chắnh sách, pháp luật của Nhà nước là cơ
sở cho mọi hoạt ựộng của Hội Hoạt ựộng của Hội phải ựảm bảo ựúng ựường lối, chắnh sách nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của cả nước và của từng ựịa phương
- Chủ trương, ựường lối của đảng, chắnh sách, pháp luật của Nhà nước ựối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân là phản ánh thực tế khách quan, các cấp Hội cần vận dụng cho sát với ựiều kiện, ựặc ựiểm thực tế ở từng nơi nhằm ựáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của nông dân
- Khi giải quyết các vấn ựề có liên quan ựến lợi ắch của nông dân, nhất thiết phải có quan ựiểm toàn diện, phù hợp với các quan ựiểm của đảng và pháp luật của Nhà nước ựể xem xét một cách khách quan mối quan hệ giữa lợi ắch trước mắt với lợi ắch lâu dài; giữa lợi ắch bộ phận với lợi ắch toàn thể; lợi ắch mỗi giai cấp, mỗi cá nhân với lợi ắch toàn xã hội
b đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng chắnh ựáng, hợp pháp của hội viên, nông dân
Hội là tổ chức chắnh trị - xã hội của giai cấp nông dân, chăm lo và ựại diện bảo vệ quyền và lợi ắch chắnh ựáng, hợp pháp của nông dân Hội ựi sâu nắm bắt tâm
tư, nguyện vọng, yêu cầu chắnh ựáng của nông dân ựể tổ chức các hoạt ựộng kinh tế
- xã hội ựem lại lợi ắch thiết thực cho nông dân; ựồng thời phản ánh, kiến nghị, ựề xuất với đảng, Nhà nước ựể có chủ trương, chắnh sách kịp thời giải quyết những yêu cầu chắnh ựáng ựó
Trang 25Có như vậy, việc tổ chức các phong trào thi ựua yêu nước, phát triển kinh tế
- xã hội và triển khai thực hiện các chương trình, dự án kinh tế - xã hội trên ựịa bàn nông thôn, làm các dịch vụ sản xuất, sinh hoạt cho hội viên, nông dân, cũng như củng cố, xây dựng tổ chức của Hội mới ựạt kết quả cao và thông qua ựó mới tăng thêm sự gắn bó của nông dân với tổ chức Hội, góp phần quan trọng giữ vững lòng
tin của nông dân với đảng, như lời Bác Hồ ựã dạy: ỘKinh nghiệm của đảng ta
trong quá trình cách mạng ựã chỉ rõ là nơi nào, lúc nào cán bộ ta giải quyết tốt lợi ắch thiết thân của người nông dân, nắm vững nguyên tắc liên minh công - nông thì nơi ựó, lúc ựó cách mạng ựều tiến mạnhỢ
c Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Hội
Hội là một thành viên trong hệ thống chắnh trị, hoạt ựộng của Hội phải ựảm bảo ựúng tắnh chất, chức năng, nhiệm vụ ựã ựược quy ựịnh trong điều lệ Hội Nông dân Việt Nam Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm của đảng và Nhà nước hiện nay Mục tiêu phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế, có hiệu quả kinh tế cao, bền vững, còn mục tiêu của phát triển xã hội là giữ vững, ổn ựịnh và không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống, ựảm bảo an toàn, công bằng xã hội
Phát triển kinh tế - xã hội cũng là nhiệm vụ của các cấp, các ngành, các tổ chức Hoạt ựộng của Hội trong lĩnh vực kinh tế - xã hội có ựặc ựiểm khác với hoạt ựộng của các bộ, ngành và các tổ chức khác Các hoạt ựộng của Hội phải bảo ựảm ý
nghĩa chắnh trị - kinh tế - xã hội Theo Lê nin: ỘChắnh trị tức là kinh tế ựược cô
ựọng lại và biểu hiện tập trung của kinh tếỢ Người phân tắch rõ thêm: chắnh trị ở
ựây là phản ánh ựịa vị kinh tế, lợi ắch kinh tế của công nhân, nông dân, trắ thức và những người lao ựộng khác, phản ánh mối quan hệ của các lợi ắch kinh tế trước mắt
và lâu dài, giữa các thành phần kinh tế, các giai cấp và các tầng lớp trong xã hội một cách hợp lý Vì vậy, các hoạt ựộng của Hội phải ựem lại cả lợi ắch kinh tế - xã hội cho người nông dân và phải biết kết hợp những yêu cầu của tổ chức mình với yêu cầu chung của ựịa phương, của xã hội; kết hợp giải quyết những vấn ựề cấp bách trước mắt với những vấn ựề lâu dài
đó chắnh là ý nghĩa chắnh trị mà các hoạt ựộng của Hội trong lĩnh vực kinh
Trang 26tế - xã hội cần phải ñạt ñược Không sa vào “Chủ nghĩa kinh tế” tầm thường, thực
dụng, chỉ tính ñến lợi ích kinh tế của tổ chức Hội, không tính ñến lợi ích kinh tế của nông dân; hoặc chỉ tính ñến lợi ích chính trị - xã hội chung chung, không tính ñến lợi ích thiết thực của người nông dân
2.1.4.2 Nội dung hoạt ñộng [13],[18]
a Phổ biến, tuyên truyền chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế - xã hội
Hội Nông dân cơ sở thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế - xã hội cho nông dân là nội dung quan trọng hàng ñầu Thông qua công tác tuyên truyền làm cho chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế
- xã hội ñi vào cuộc sống; ñộng viên hội viên, nông dân tham gia phát triển kinh tế, bảo ñảm an sinh xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ, ổn ñịnh và phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
b Tham gia xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển kinh
tế - xã hội nông thôn
Cán bộ Hội phải gắn bó và cùng với hội viên, nông dân tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước, kịp thời giúp nông dân tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, ñời sống; ñồng thời tham gia với ðảng, Nhà nước ñiều chỉnh, bổ sung chính sách, pháp luật cho phù hợp với tình hình thực
tế và yêu cầu, nguyện vọng của nông dân ðây là một trong những ñộng lực cơ bản
ñể tổ chức Hội thu hút, tập hợp ñông ñảo nông dân vào Hội Xây dựng Hội vững
mạnh là yêu cầu của ðảng ñối với Hội Chỉ thị 59 của Bộ Chính trị ñã nêu rõ: “Hội
phải nắm chắc tình hình nông nghiệp, nông thôn, tâm tư, nguyện vọng của nông dân; chủ ñộng và có chính kiến ñề xuất với cấp ủy, chính quyền những chủ trương, biện pháp ñáp ứng những ñòi hỏi chính ñáng của nông dân”
c Tổ chức các phong trào hành ñộng cách mạng của nông dân
Nghị quyết ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ V Hội Nông dân Việt Nam nêu
Trang 27rõ: Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng ba phong trào thi đua lớn về kinh tế - xã hội, gĩp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HðH nơng nghiệp, nơng thơn, đĩ là:
“Phong trào nơng dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đồn kết giúp nhau xĩa đĩi
giảm nghèo và làm giàu chính đáng”; “Phong trào nơng dân thi đua xây dựng nơng thơn mới”; “Phong trào nơng dân tham gia bảo đảm quốc phịng, an ninh”
(1) Phong trào nơng dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đồn kết giúp nhau xĩa đĩi, giảm nghèo và làm giàu chính đáng
Mục tiêu của phong trào sản xuất, kinh doanh giỏi là nhằm động viên các
hộ nơng dân phát huy mọi tiềm lực, đồn kết giúp nhau phát triển sản xuất, kinh doanh, xố đĩi, giảm nghèo, chống tái nghèo và làm giàu Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả phong trào nơng dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đồn kết giúp nhau xố đĩi, giảm nghèo và làm giàu chính đáng Phấn đấu để phong trào cĩ bước phát triển mới về chất, làm xuất hiện ngày càng nhiều hộ nơng dân sản xuất, kinh doanh giỏi với các tố chất mới, đĩ là sản xuất, kinh doanh cĩ hiệu quả trên cơ
sở nâng cao chất lượng hàng hố nơng sản, đảm bảo vệ sinh, an tồn thực phẩm, đáp ứng khả năng cạnh tranh hàng hố trong thời kỳ hội nhập; đồn kết, chia sẻ kinh nghiệm giúp nhau làm giàu; tạo được nhiều việc làm cho người lao động trên
cơ sở người lao động được đảm bảo quyền lợi về vật chất và tinh thần; liên kết, liên doanh, tham gia cổ phần vào các doanh nghiệp, phát triển kinh tế hợp tác, xây dựng hợp tác xã nơng thơn
Phong trào phải đi vào tổ chức hỗ trợ, giúp đỡ nơng dân thi đua phát triển sản xuất, nâng cao đời sống trong điều kiện đất nước hội nhập nền kinh tế thị trường thế giới; chuyển dịch mạnh cơ cấu cây trồng, vật nuơi, tạo ra sản phẩm nơng nghiệp cĩ giá trị và khả năng cạnh tranh cao hơn; hình thành những vùng sản xuất hàng hố lớn, tập trung Khuyến khích nơng dân tham gia thúc đẩy quá trình tích tụ ruộng đất gắn với việc chuyển dịch lao động nơng nghiệp sang các ngành, nghề khác; phát triển thành các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động ở nơng thơn; phát triển các làng nghề, các cụm cơng nghiệp và dịch vụ ở nơng thơn Phát triển quan hệ liên kết tham gia mua cổ phần giữa các hộ sản xuất với các cơ sở, nhà máy chế biến, doanh nghiệp
Trang 28thương mại, dịch vụ, cơ sở nghiên cứu khoa học theo mơ hình liên kết “4 nhà”; phát triển kinh tế hợp tác, xây dựng hợp tác xã ở nơng thơn, ứng dụng nhanh các tiến bộ
kỹ thuật và cơng nghệ đảm bảo vệ sinh, an tồn thực phẩm vào sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng hàng hố nơng sản hội nhập vào thị trường thế giới
Hỗ trợ hộ nghèo về kỹ thuật, vốn, vật tư nơng nghiệp và kinh nghiệm sản xuất Tiếp tục xây dựng các mơ hình khuyến nơng, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến cơng, hướng dẫn người nghèo cách làm ăn, đồng thời tổng kết mơ hình để nhân ra diện rộng
Phấn đấu trong 5 năm mỗi hộ giàu giúp từ 5 hộ nghèo trở lên thốt nghèo Mỗi năm cả nước giảm từ 3% hộ nghèo theo tiêu chí mới
(2) Phong trào nơng dân thi đua xây dựng nơng thơn mới
- Phát huy vai trị trung tâm và nịng cốt của Hội đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng nơng thơn mới Tích cực vận động cán bộ, hội viên nơng dân tham gia phát triển kinh tế, xây dựng và bảo vệ cơ sở hạ tầng nơng thơn mà tập trung là giao thơng nơng thơn; kênh, mương thuỷ lợi, đê điều, cầu, cống; trường học, trạm
xá, nhà văn hố xã, thơn, ấp, bản; cơ sở hạ tầng thơng tin
- Thi đua xây dựng gia đình văn hố, tham gia xây dựng làng (ấp, bản) văn hố, xã văn hố Tích cực phối hợp với các ngành, đồn thể tổ chức các hoạt động văn hố, văn nghệ, thể dục thể thao, vận động nơng dân thực hiện nếp sống mới trong việc cưới, việc tang, lễ hội
Phấn đấu bình quân hàng năm cĩ 2/3 số hộ sống ở địa bàn nơng thơn đăng
ký, trong đĩ cĩ trên 1/2 số hộ đăng ký đạt danh hiệu “Gia đình văn hố”, gĩp phần
tích cực vào xây dựng nơng thơn mới và phát triển nền văn hố Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
- Tích cực tham gia cơng tác kế hoạch hố gia đình, chăm sĩc giáo dục trẻ
em gĩp phần nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài ở nơng thơn
- Vận động nơng dân tham gia bảo vệ mơi trường nơng thơn; thực hiện chương trình hành động phịng chống ma tuý, mại dâm, tệ nạn xã hội; an tồn giao
Trang 29thơng, vệ sinh an tồn thực phẩm, an tồn lao động và phịng chống cháy nổ
- Xây dựng nơng thơn mới phải gắn với xây dựng người nơng dân mới cĩ trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đĩng vai trị làm chủ nơng thơn mới như mục tiêu Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương ðảng (khĩa X) đã đề ra
(3) Phong trào nơng dân tham gia bảo đảm quốc phịng, an ninh
ðẩy mạnh cơng tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên, nơng dân về nhiệm vụ quốc phịng, an ninh trong tình hình mới Nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng trước âm mưu diễn biến hồ bình của các thế lực thù địch, nhất là âm mưu lợi dụng tơn giáo, dân tộc, dân chủ để kích động chiến tranh tâm lý chia rẽ khối đại đồn kết dân tộc
Nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết liên tịch giữa Hội Nơng dân Việt Nam với lực lượng quân đội, cơng an, tích cực tham gia xây dựng các khu vực
phịng thủ, các “ðiểm sáng vùng biên”, tự quản đường biên, mốc giới nhất là thế
trận quốc phịng tồn dân ở các vùng ven biển, biên giới, hải đảo Tuyên truyền, vận động hội viên, nơng dân hăng hái tham gia dân quân tự vệ, bảo vệ an ninh, thực
hiện nghĩa vụ quân sự, “chính sách hậu phương quân đội”, xây dựng nhà tình
nghĩa, chăm sĩc người cĩ cơng Gương mẫu chấp hành luật pháp; tham gia xây dựng thơn, ấp, bản khơng cĩ người phạm tội; phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hố, giáo dục người phạm tội, người lầm lỗi
(4) Mở rộng các hoạt động dịch vụ, dạy nghề, tư vấn, hỗ trợ nơng dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nơng nghiệp
Quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương ðảng (khố X) về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn các cấp Hội phải tích cực, chủ động xây dựng các chương trình, dự án phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống của nơng dân, hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nơng nghiệp Trước mắt cũng như lâu dài tập trung vào các hoạt động như: Tổ chức các hoạt động dịch
Trang 30vụ để giải quyết các nhu cầu về vốn, vật tư, hàng hố cho nơng dân; chủ động xây dựng dự án và phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành để xây dựng các chương trình nhằm đẩy mạnh các hoạt động khuyến nơng, khuyến lâm, khuyến cơng, khuyến ngư
và chuyển giao tiến bộ KH - KT cho nơng dân; bồi dưỡng, đào tạo nghề, phổ biến kinh nghiệm sản xuất giỏi tại chỗ; tổ chức các hoạt động tư vấn cho nơng dân; phát triển kinh tế hợp tác và xây dựng hợp tác xã nơng nghiệp;… Ngồi ra, để triển khai
cĩ kết quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nơng dân, Trung ương Hội Nơng dân Việt Nam chủ trương các tỉnh, thành Hội đều cĩ Trung tâm dịch vụ hỗ trợ nơng dân
* Về tạo vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh cho nơng dân
Các cấp Hội cần tập trung vào một số nội dung chủ yếu sau:
- Vận động hội viên, nơng dân tự tạo vốn cho mình chủ yếu bằng tiết kiệm trong tiêu dùng, tránh lãng phí vào việc cưới, việc tang, lễ hội và cĩ kế hoạch sử dụng vốn tối ưu vào sản xuất, kinh doanh
- Tuyên truyền, vận động hội viên, nơng dân đồn kết giúp nhau tạo vốn phát triển sản xuất, kinh doanh
- Khuyến khích, tạo điều kiện, bảo đảm cho hội viên, nơng dân tổ chức các hình thức phường, họ lành mạnh (khơng cĩ lãi) nhằm giúp các hộ tự tiết kiệm, tích lũy, hùn vốn với nhau để tập trung vào sản xuất, kinh doanh
- Nắm vững và vận động, hướng dẫn nơng dân tham gia các hoạt động tín dụng thơng qua Quỹ tín dụng Nhân dân và hoạt động tín dụng nội bộ trong hợp tác xã
- Bổ sung nguồn vốn cho Quỹ hỗ trợ nơng dân bằng việc vận động hội viên, nơng dân dành một phần vốn cho Quỹ; vận động các đơn vị, cá nhân cĩ điều kiện ủng hộ, giúp đỡ Quỹ; ðồng thời, đĩng gĩp ý kiến xây dựng Quỹ hỗ trợ nơng dân ngày càng phục vụ tốt hơn cho hội viên, nơng dân phát triển sản xuất, kinh doanh, vươn lên thốt khỏi đĩi, nghèo và làm giàu
- Tham gia xây dựng và thực hiện các dự án kinh tế - xã hội để tạo vốn hỗ trợ nơng dân
Trang 31- Tổ chức liên kết giữa nông dân, hợp tác xã với các doanh nghiệp cung ứng vật tư, giống, công cụ sản xuất, các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, các
tổ chức tín dụng, ngân hàng,… ñể các doanh nghiệp này cho nông dân vay vốn theo phương thức trả chậm
- Hội cần quản lý tốt các nguồn vốn ñã huy ñộng ñược, như: vốn tín dụng ngân hàng, vốn của Quỹ hỗ trợ nông dân, vốn của các chương trình, dự án Nhà nước,… và phân công cán bộ hướng dẫn hội viên, nông dân sử dụng vốn có hiệu quả Có cơ chế kiểm tra, giám sát việc huy ñộng và sử dụng các nguồn vốn này, bảo ñảm không bị thất thoát, tiêu cực
* Về bồi dưỡng, ñào tạo nghề, phổ biến, hướng dẫn khoa học - kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất giỏi tại chỗ cho nông dân
Hội cần có các hình thức bồi dưỡng, ñào tạo nghề, hướng dẫn khoa học - kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất giỏi tại chỗ cho nông dân phù hợp với ñặc ñiểm, tập quán, trình ñộ ở từng ñịa phương
Tiếp tục chủ ñộng phối hợp với các tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, của xã, huyện ñể mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn ngày Tổ chức hội thi tay nghề, tham quan học tập kinh nghiệm sản xuất của các ñiển hình tiên tiến Tổ chức trình diễn kỹ thuật, tổ chức cho nông dân sản xuất giỏi, có tay nghề và kinh nghiệm sản xuất dạy tại chỗ cho nông dân khác
Cần khắc phục có kết quả việc gắn kết giữa tạo vốn và dạy nghề ñể công tác bồi dưỡng, ñào tạo nghề có hiệu quả cao Cần có cơ chế khuyến khích nhằm thu hút các ñơn vị nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, các hộ làm ngành nghề giỏi truyền nghề, nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi phổ biến kinh nghiệm cho những hộ nông dân khác
* Về phát triển kinh tế hợp tác và xây dựng hợp tác xã nông nghiệp
Các cấp Hội cần tiếp tục tổ chức tuyên truyền, vận ñộng nông dân xây dựng
tổ hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp; hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã làm dịch vụ do Hội tổ chức; hướng dẫn tổ hợp tác ñăng ký hoạt ñộng với chính quyền xã, quan tâm
Trang 32ñến tổ hợp tác có tư liệu sản xuất sử dụng chung, từng bước tập dượt cho hội viên, nông dân ñể khi có ñủ ñiều kiện chuyển các tổ hợp tác lên hợp tác xã; giúp các hợp tác xã nông nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, xây dựng ðiều lệ hợp tác xã sát hợp với tình hình và phù hợp với Luật Hợp tác xã, vận ñộng xã viên ñóng góp ñủ vốn cổ phần theo ðiều lệ Hợp tác xã
Tham gia với các cơ quan có liên quan của Nhà nước trong việc xây dựng chính sách ñối với kinh tế hợp tác và hợp tác xã
Giám sát việc thi hành Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hợp tác xã theo sự hướng dẫn của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam
Xây dựng tổ chức Hội Nông dân trong tổ hợp tác, hợp tác xã Khắc phục tình trạng một số nơi, cơ sở Hội chưa chủ ñộng phối hợp với chính quyền và các ngành
ñể phát triển kinh tế hợp tác xã, coi phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã không phải
là nhiệm vụ của Hội nên chỉ thụ ñộng tham gia với chính quyền hoặc tham gia một cách hình thức Vì vậy, cơ sở Hội cần chọn những khâu ñột phá nhằm phát triển rộng rãi tổ hợp tác và giúp hợp tác xã nông nghiệp thoát khỏi tình trạng yếu kém hiện nay, thành lập các hợp tác xã mới ñáp ứng yêu cầu sản xuất, ñời sống của hội viên, nông dân
* Về xây dựng Trung tâm hỗ trợ nông dân
Nhiều tỉnh, thành Hội ñã tổ chức Trung tâm hỗ trợ nông dân Trung tâm hỗ trợ nông dân là ñơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, có hệ thống liên kết từ Trung ương Hội ñến các tỉnh, thành Hội và các chi nhánh (ñại lý, vệ tinh) ở huyện Hội và cơ sở nhằm thực hiện nhiệm vụ chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, ñào tạo nghề, tạo việc làm, tạo vốn… cho hội viên, nông dân Các tỉnh, thành Hội, các huyện Hội cần cử cán bộ có năng lực ñảm nhiệm công tác này; các cơ sở Hội do Chủ tịch Hội phụ trách Một số tỉnh, thành phố, như: An Giang, Quảng Bình, Hải Phòng, Hải Dương ñã thành lập các trung tâm hoạt ñộng có hiệu quả, góp phần hạn chế những tiêu cực của tầng lớp trung gian và tư nhân trong việc bán vật tư, mua nông sản, hàng
Trang 33hóa cho nông dân Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện còn gặp khó khăn, như một số tỉnh chưa thấy hết sự cần thiết phải thành lập trung tâm, chưa nắm vững chức năng, nhiệm vụ, nội dung hoạt ñộng của trung tâm, vì vậy nhiều nơi chưa thành lập, hoạt ñộng hỗ trợ nông dân của Hội còn hạn chế, lúng túng,…
Những tỉnh, thành Hội chưa có Trung tâm hỗ trợ nông dân cần khẩn trương thành lập theo chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và nội dung hoạt ñộng như ðề
án 460/ðA-HND ngày 20/7/1999 do Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ñề ra Nơi ñã có Trung tâm, cần củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy, cán bộ, ñáp ứng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ ñược giao Trung ương Hội cần hướng dẫn quy chế phối hợp, liên kết giữa Trung tâm hỗ trợ nông dân của Trung ương với các tỉnh, thành, huyện, thị Hội và cơ sở Hội
Trên ñây là những nội dung chủ yếu của các cấp Hội trong việc tham gia tổ chức hoạt ñộng một số dịch vụ hỗ trợ nông dân sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Thời gian tới, công tác này cần ñược thúc ñẩy mạnh mẽ hơn, ñề ra ñược nhiều loại hình dịch vụ hơn nhằm ñáp ứng nhu cầu ña dạng của hội viên, nông dân, không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dịch vụ; thành lập Trung tâm hỗ trợ nông dân ở các tỉnh, thành Hội; tăng cường sự lãnh ñạo, chỉ ñạo thống nhất, ñồng bộ từ Trung ương Hội ñến các tỉnh, thành Hội, huyện, thị Hội và các cơ sở Hội
(5) Tham gia các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước ở nông thôn
Trong những năm qua, Hội Nông dân Việt Nam ñã có những ñổi mới về nội dung và phương thức hoạt ñộng, ñã trực tiếp tham gia thực hiện các chương trình,
dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước bằng các hợp ñồng trách nhiệm và hợp ñồng kinh tế Hình thức này ñược thực hiện ở các cấp Hội, chủ yếu ở cơ sở, như: Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã ñặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135 về phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng sâu, vùng xa ñặc biệt khó khăn; chương trình 134 về hỗ trợ ñất sản xuất và nhà ở; chương trình 133 về xóa ñói, giảm nghèo); thực hiện các quyết ñịnh phát triển kinh
Trang 34tế - xã hội các khu vực Tây Nguyên (Qð 168); ðồng bằng sông Cửu Long (Qð 173), các tỉnh ñặc biệt khó khăn biên giới phía Bắc (Qð 186); Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm, Chương trình xóa ñói, giảm nghèo, khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư, khuyến công và phát triển sản xuất; Chương trình an toàn vệ sinh lao ñộng và phòng chống cháy nổ ở nông thôn, phòng chống các tệ nạn xã hội; Dự
án nâng cao năng lực cán bộ làm công tác hỗ trợ người nghèo; Dự án phát triển cộng ñồng các dân tộc ít người; các chương trình xã hội và môi trường, như: dân số
và gia ñình, Quỹ nhi ñồng Liên hợp quốc (UNICEF) phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường, phòng chống HIV/AIDS Các chương trình ñã ñược các cấp Hội tổ chức thực hiện có hiệu quả, không những góp phần thực hiện tốt mục tiêu, yêu cầu của Nhà nước, ñem lại lợi ích thiết thực cho hội viên, nông dân, tạo ñiều kiện thuận lợi cho Hội tổ chức các hoạt ñộng, thu hút nông dân vào Hội Tích cực tham gia các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội là trách nhiệm của Hội Nông dân với ðảng, với giai cấp nông dân như Chỉ thị
59-CT/TW của Bộ Chính trị chỉ rõ “Hội Nông dân phải là thành viên tích cực của
các chương trình về kinh tế - xã hội nông thôn, nhất là nông thôn vùng sâu, vùng
xa, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số” Do vậy, các cấp Hội cần chủ ñộng hơn nữa
vào việc tham gia các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, ñồng thời khắc phục các hoạt ñộng phối hợp mang tính hình thức hoặc ñơn thuần thực hiện theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước, mà thiếu vận dụng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Hội
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân
2.1.5.1 Các yếu tố bên ngoài
a Ảnh hưởng của cơ chế, chính sách
Các yếu tố về cơ chế, chính sách là một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng ñến nội dung cũng như là kết quả hoạt ñộng kinh tế - xã hội của Hội Nông dân Nếu các cơ chế, chính sách của ðảng và Nhà nước cũng như của Hội Nông dân Việt Nam ñược thiết lập một cách chặt chẽ và ñược thực thi tốt thì chắc
Trang 35chắn rằng hoạt động của cơng tác Hội các cấp sẽ luơn đạt được kết quả cao Ngược lại, nếu các cơ chế, chính sách cĩ liên quan đến hoạt động kinh tế - xã hội của tổ chức Hội các cấp chưa nhận được sự quan tâm đúng mức thì sẽ gặp phải rất nhiều khĩ khăn cho tổ chức Hội trong quá trình triển khai thực hiện các hoạt động của Hội nĩi chung và các hoạt động kinh tế - xã hội nĩi riêng Thực tiễn hiện nay vẫn cịn một bộ phận cán bộ lãnh đạo cấp uỷ ðảng, chính quyền chưa nhận thức đúng về vai trị, chức năng, nhiệm vụ của Hội Nơng dân; chưa quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo tới hoạt động của tổ chức Hội
Trước ðại hội ðại biểu tồn quốc Hội Nơng dân Việt Nam khĩa V, ðảng và Nhà nước tuy cĩ nhiều chủ trương quan trọng chỉ đạo các cấp Hội trong phát triển kinh tế - xã hội như Chỉ thị 59-CT/TW của Bộ Chính trị khĩa VIII về tăng cường sự lãnh đạo của ðảng đối với các hoạt động của Hội Nơng dân Việt Nam trong thời kỳ cơng nghiệp hĩa – hiện đại hĩa nơng nghiệp, nơng thơn; Chỉ thị 26/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tạo điều kiện để Hội nơng dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nơng dân… Song, vẫn chưa cĩ các văn bản quy định
cụ thể giao nhiệm vụ cho Hội Nơng dân trực tiếp tham gia phát triển kinh tế - xã hội Do đĩ, các hoạt động của tổ chức Hội cịn mang tính hình thức và chủ yếu là hoạt động tuyên truyền bề nổi mang tính chất phong trào
Những năm gần đây, nhất là từ khi ra đời Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương ðảng (khố X) về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn khẳng
định: “Tăng cường sự lãnh đạo của ðảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức
mạnh của các đồn thể chính trị - xã hội ở nơng thơn, nhất là Hội Nơng dân” và
“Tạo cơ chế và điều kiện thuận lợi cho Hội Nơng dân Việt Nam trong việc trực tiếp thực hiện một số chương trình, dự án phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống của nơng dân, hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nơng nghiệp” và
Quyết định số 673/Qð - TTg về việc Hội Nơng dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hĩa, xã hội nơng thơn giai đoạn 2011 - 2020
ðến ðại hội ðại biểu tồn quốc Hội Nơng dân Việt Nam khố V ðiều lệ Hội
Trang 36Nông dân Việt Nam sửa ñổi mới Quy ñịnh rõ chức năng, nhiệm vụ của Hội trong
việc trực tiếp tham gia phát triển kinh tế - xã hội “Các cấp Hội là thành viên tích cực
trong hệ thống chính trị thực hiện các chính sách, pháp luật, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước ở nông thôn Hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp Tổ chức các hoạt ñộng dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ và dạy nghề giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao ñời sống, bảo vệ môi trường”
Các cơ chế, chính sách trên là cơ sở hành lang pháp lý quan trọng giúp cho các cấp Hội lãnh ñạo, chỉ ñạo Hội trực tiếp tham gia phát triển kinh tế - xã hội ở
nông thôn nâng cao vai trò vị thế của Hội giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng
cao ñời sống, bảo vệ môi trường
b Ảnh hưởng của cấp ủy ðảng, chính quyền ñịa phương
Bên cạnh các yếu tố về cơ chế, chính sách thì sự lãnh ñạo của cấp ủy ðảng, phối hợp của chính quyền ñịa phương cũng là một trong những yếu tố có sức ảnh hưởng không nhỏ ñến hoạt ñộng của Hội nói chung và các hoạt ñộng kinh tế - xã hội của tổ chức Hội các cấp nói riêng Các hoạt ñộng kinh tế - xã hội của Hội trong quá trình triển khai thực hiện nếu nhận ñược sự lãnh ñạo của cấp ủy ðảng, phối kết hợp của chính quyền ñịa phương thì chắc rằng kết quả cũng như hiệu quả của công tác Hội sẽ càng ñược nâng cao Ngược lại, nếu các hoạt ñộng kinh tế - xã hội của tổ chức Hội các cấp không nhận ñược sự quan tâm, lãnh ñạo của cấp ủy ðảng, phối hợp thực hiện của chính quyền ñịa phương thì sẽ rất khó khăn cho tổ chức Hội trong quá trình hoạt ñộng hoàn thành nhiệm vụ ñược giao cũng như việc ñạt ñược những kết quả như mong muốn
2.1.5.2 Các yếu tố bên trong
a Tổ chức Hội
Tổ chức Hội là một trong những yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh tế - xã hội của Hội Nông dân Một tổ chức Hội vững mạnh sẽ triển khai và thực hiện tốt ñược mọi nhiệm vụ ñược giao Ngược lại, một tổ chức Hội còn nhiều bất cập và thiếu ñồng bộ về bộ máy tổ chức, về công tác cán bộ cũng như về nội dung và
Trang 37phương thức hoạt ñộng sẽ có nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác hội cũng như việc hoàn thành các nội dung phát triển kinh tế - xã hội trong hoạt ñộng của Hội
b Cán bộ lãnh ñạo Hội
Xây dựng ñội ngũ cán bộ là một nội dung vô cùng quan trọng; Bác Hồ kính yêu của chúng ta dạy: ''cán bộ là gốc của công việc''; “Công việc thành hay bại ñều
từ cán bộ mà ra'' do ñó Người yêu cầu ''phải biết rõ cán bộ” và ''hiểu biết cán bộ'' ñể
có kế hoạch bồi dưỡng, huấn luyện, sử dụng phù hợp ðội ngũ cán bộ lãnh ñạo Hội
là người trực tiếp chỉ ñạo các hoạt ñộng của Hội Chất lượng ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo Hội có ảnh hưởng không nhỏ ñến kết quả và hiệu quả của các hoạt ñộng trong
tổ chức Hội Tổ chức Hội nếu có ñược những người cán bộ lãnh ñạo có năng lực, có trình ñộ và phẩm chất tốt, luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc thì chắc rằng khả năng hoàn thành nhiệm vụ ñược giao của tổ chức Hội luôn ñạt ñược ở mức cao nhất
Tuy nhiên, thực tiễn hiện nay ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo Hội vẫn còn nhiều hạn chế về số lượng và chất lượng, nhất là chưa có qui ñịnh thống nhất và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về tổ chức, bộ máy, biên chế cho cấp tỉnh, cấp huyện và cơ
sở Nhiều năm liền kéo dài tình trạng chỉ có bộ máy cán bộ 3 cấp ñược hưởng lương
từ ngân sách Nhà nước; cán bộ cấp cơ sở không có lương, phụ cấp quá thấp Và một
bộ phận không nhỏ cán bộ lãnh ñạo Hội còn thiếu và yếu cả về trình ñộ chuyên môn
và năng lực công tác nhất là ở cấp cơ sở Có những giai ñoạn bố trí cán bộ lãnh ñạo
và chuyên trách sang công tác Hội chủ yếu là ñể chờ nghỉ hưu nên hiệu quả hoạt ñộng hội thấp
Trang 38biết về khoa học Ờ kỹ thuật còn nhiều hạn chế; và sinh kế chủ yếu vẫn dựa vào nghề nông Ờ nghề có thu nhập thấpẦ Do ựó, sự tham gia của hội viên nông dân vào trong các hoạt ựộng của tổ chức Hội còn nhiều hạn chế và chất lượng, hiệu quả hoạt ựộng còn chưa cao
Ngoài ra, sự ảnh hưởng của cơ chế thị trường và quá trình phát triển công nghiệp hoá, ựô thị hoá ựã chuyển dịch lao ựộng từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ thương mại, do ựó số lao ựộng trẻ, khoẻ, có năng lực và trình ựộ làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp ở nông thôn ựang ngày một giảm
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm hoạt ựộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân các nước trên thế giới
2.2.1.1 Tổ chức Nông hội đài Loan [21]
Sự phát triển kinh tế rực rỡ của đài Loan thời gian qua có sự ựóng góp rất lớn của phát triển nông nghiệp Trong suốt ba thập kỷ từ 50 ựến 80, tăng trưởng nông nghiệp của đài Loan luôn ở mức trên 5%/năm tạo nên tiền ựề vững chắc cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện ựại hoá Trong các yếu tố tạo nên thành công của phát triển nông nghiệp phải kể ựến vai trò quan trọng của các tổ chức nông dân đài loan có 4 tổ chức của nông dân là Nông hội, hợp tác xã cây ăn quả, hội thủy lợi, và hội thủy sản Về cơ bản ựó là những tổ chức kinh tế hợp tác làm dịch vụ phi nông nghiệp bao gồm cung cấp vật tư và tiêu thụ nông sản Chức năng chắnh của các tổ chức này là giúp nông dân tăng sức mạnh thương lượng trong hoạt ựộng mua bán
Cả bốn tổ chức ựều ựăng ký hoạt ựộng và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội Vụ Trong các tổ chức này quan trọng nhất là Nông hội
Nông hội của đài Loan ựược thành lập năm 1900, tuy nhiên phải ựến giữa thập kỷ 50 vai trò của tổ chức này trong phát triển nông nghiệp mới ựược phát huy Sau khi thất bại ở đại Lục năm 1949, một trong những bài học quan trọng nhất đài Loan học ựược là tầm quan trọng của giai cấp nông dân Mặt khác, đài Loan rất cần ựẩy mạnh phát triển nông nghiệp ựể cung cấp vốn và nguồn lực phục vụ quá trình
Trang 39công nghiệp hoá Các cố vấn Mỹ thông qua viện trợ tái thiết sau chiến tranh kiên quyết yêu cầu đài Loan chuyển hậu thuẫn của mình từ tầng lớp ựịa chủ sang ựông ựảo nông dân Với sự trợ giúp tắch cực của Cơ quan hợp tác Trung-Mỹ Tái thiết Nông thôn (JCRR), chiến lược này ựược tiến hành từng bước từ giảm tô, cải cách ruộng ựất, và sau ựó là xây dựng các tổ chức hợp tác của nông dân ựể cung cấp dịch
vụ cho nông dân ựã trở thành nông hộ nhỏ Nông hội ựược xây dựng ựể làm cầu nối giữa chắnh phủ và nông dân, gắn nông dân với Chắnh phủ Một mặt, giúp chắnh phủ thực thi chiến lược phát triển nông nghiệp một cách hiệu quả cũng như là phản ánh những nhu cầu phát triển của nông dân với chắnh phủ và bảo vệ quyền lợi của họ đây là ựiểm khác biệt giữa Nông hội và các tổ chức hợp tác khác, thuần túy phục vụ mục ựắch kinh tế cho nông dân
Trong hoàn cảnh như vậy, chắnh phủ đài Loan chọn Nông hội làm cánh tay ựắc lực ựể thực hiện chiến lược phát triển nông nghiệp, hướng vào mục tiêu ựảm bảo an toàn lương thực và ựẩy mạnh xuất khẩu nông sản Từ ựó ựến nay, trải qua nhiều lần cải cách và phát triển Nông hội vẫn ựóng 2 vai trò chắnh:
- Là tổ chức của nông dân, nhằm bảo vệ quyền lợi và là ựại biểu của nhân dân
Thực hiện các dịch vụ phục vụ nông hộ như: khuyến nông, tắn dụng, bảo hiểm, thông tin, tiếp thị và tiêu thụ nông sản
mục tiêu của Chắnh phủ về phát triển nông nghiệp nông thôn Tiếp nhận vốn ựầu tư
và tắn dụng ưu ựãi của nhà nước, thực hiện các chương trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn
chức kinh tế-xã hội- chắnh trị ựặc biệt ựể tổ chức và giúp ựỡ các trang trại hộ nông dân qui mô nhỏ trong quá trình sản xuất hàng hóa lớn Do có tầm quan trọng ựặc biệt, Nhà nước tập trung hỗ trợ nhiều mặt cho Nông hội Trước hết là sự hỗ trợ to lớn về tài chắnh: 50% vốn của Nông hội do chắnh phủ cung cấp, chưa kể các ựầu tư trực tiếp khác cho nông thôn như xây dựng cơ sở hạ tầng, chuyển giao giống mới, tiến bộ kỹ thuật qua các chương trình phát triển
Trang 40Các hoạt ựộng của Nông hội
Ngân sách của Nông hội dành cho các hoạt ựộng tắn dụng chiếm 70% trong chi tiêu của Hội Các hoạt ựộng tắn dụng tập trung vào các mục tiêu:
- Khuyến khắch nông dân tiết kiệm và gửi tiền vào Nông hội;
- Cung cấp tắn dụng cho nông dân nhằm ựáp ứng nhu cầu sản xuất và ựời sống;
- Cung cấp tắn dụng cho các hoạt ựộng khác của Nông hội
Trong các thập kỷ 50 - 60, các hoạt ựộng tiêu thụ nông sản của Nông hội tập trung vào khâu xuất khẩu thu ngoại tệ nhằm phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá Giai ựoạn sau này, do ựời sống tăng lên các hoạt ựộng tiêu thụ của Nông hội hướng vào thị trường nội ựịa Công tác xúc tiến tiêu thụ nông sản của Nông hội tập trung vào các hoạt ựộng giúp ựỡ các thành viên như: cung cấp các nguyên vật liệu ựầu vào của quá trình sản xuất, tổ chức thu mua nông sản, tổ chức và phát triển kinh doanh thị trường bán buôn và chế biến sản phẩm để nhằm tránh tình trạng cạnh tranh quá mức, luật của đài Loan quy ựịnh tại các vùng ựã có các tổ chức khác tiêu thụ ựặc sản do chắnh phủ lập ra, các hoạt ựộng của Nông hội sẽ không ựược tham gia vào hoạt ựộng tiêu thụ ở ựó
c Hoạt ựộng khuyến nông
Hoạt ựộng khuyến nông của đài Loan ựược tiến hành qua hệ thống khuyến nông 4 cấp của Nông hội phối hợp với mạng lưới khuyến nông của Bộ Nông nghiệp
và trường nông nghiệp thuộc Bộ Giáo dục Các hoạt ựộng khuyến nông của Nông hội tập trung vào các lĩnh vực:
- đào tạo kiến thức và kỹ thuật phát triển sản xuất cho nông dân;
- Cung cấp vật tư, dịch vụ phục vụ sản xuất;
- Cung cấp tắn dụng cho nông dân;