1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang

99 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ iv 4.1 Tổng quan ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 34 4.2 Hiện trạng hoạt ựộng khai t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Chuyên ngành: Môi trường

Mã ngành : 60.80.52

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ðỨC VIÊN

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Phùng Quang An

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cá nhân tôi xin gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học trường ðại học Nông nghiệp Hà nội ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học cao học trong suốt 2 năm qua ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Trần ðức Viên ñã dành nhiều thời gian và tâm huyết trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu ñề tài này

Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Trung tâm Quan trắc Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, các cán bộ phòng phân tích, các cán bộ phòng Tổng hợp và ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin, lấy mẫu phân tích cần thiết cho ñề tài Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2012

Học viên

Phùng Quang An

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii

2.2.1 Tình hình khai thác than và môi trường trên thế giới 5 2.2.2 Tình hình khai thác than và môi trường tại Việt Nam 8

2.3 Ảnh hưởng của hoạt ñộng khai thác và chế biến than ñến môi trường 12 2.3.1 Ảnh hưởng ñến cảnh quan sinh thái và môi trường ñất 14

2.4 Kết quả nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm môi trường 23 2.4.1 Kết quả nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên thế giới 23 2.4.2 Kết quả nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở Việt Nam 25 2.5 ðịnh hướng phát triển hoạt ñộng khai thác và chế biến than 26

Trang 5

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ iv

4.1 Tổng quan ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 34

4.2 Hiện trạng hoạt ựộng khai thác than trên ựịa bàn xã Lục Sơn 44

4.3 đánh giá hoạt ựộng bảo vệ môi trường của các cơ sở khai thác

4.3.1 đánh giá công tác thực hiện các thủ tục bảo vệ môi trường 54 4.3.2 đánh giá công tác thực hiện các hoạt ựộng bảo vệ môi trường 56 4.4 đánh giá tác ựộng của hoạt ựộng khai thác than ựến môi trường

4.4.1 đánh giá hiện trạng môi trường nước thải, nước mặt và không

4.4.2 đánh giá tác ựộng tới môi trường nước mặt và không khắ theo

4.5 đề xuất các biện pháp giảm thiểu những tác ựộng 78

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v

4.5.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước 78 4.5.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí 80 4.5.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại bãi thải 82 4.5.4 Các biện pháp khôi phục, cải tạo môi trường sau khai thác 83

Trang 7

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ vi

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

BOD5 : Nhu cầu oxy hóa sinh học

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

COD : Nhu cầu oxy hóa học

CPTM : Cổ phần thương mại

đMT : đánh giá tác ựộng môi trường

đKTN : điều kiện tự nhiên

EU : Liên minh châu Âu

KTXH : Kinh tế xã hội

MW : Mêga Oát

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TNMT : Tài nguyên và Môi trường

UBND : Ủy ban nhân dân

XD&TM : Xây dựng và thương mại

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC BẢNG

4.1 Kết quả phát triển kinh tế, xã hội toàn xã năm 2011 40 4.2 Các doanh nghiệp ñược cấp phép khai thác than trên ñịa bàn 45 4.3 Biên giới vùng khai thác Công ty CP XD&TM Việt Hoàng khu vực I 46 4.4 Biên giới vùng khai thác Công ty CPTM Bắc Giang khu vực III 48 4.5 Biên giới vùng khai thác Công ty CP Anh Phong khu vực IV 49 4.6 Biên giới vùng khai thác Công ty CP Hợp Nhất khu vực II 49

4.10 Hoạt ñộng bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp 56 4.11 Các phương pháp khai thác làm giảm ô nhiễm không khí 57

4.15 Kết quả phân tích không khí khu vực khai thác 69 4.16 Kết quả phân tích nước mặt khu mỏ công ty CP XD và TM Việt

4.17 Kết quả phân tích nước mặt khu mỏ công ty CPTM Bắc Giang 73 4.18 Kết quả phân tích nước mặt khu mỏ công ty CP Hợp Nhất 75 4.19 Sự thay ñổi chất lượng không khí khu vực 76

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii

DANH MỤC HÌNH

2.2 Tác ñộng của việc khai thác than và chế biến than tới tài nguyên

4.2 Hiện trạng khai thác than trên ñịa bàn xã 47

4.5 Biểu ñồ biểu diễn hàm lượng BOD5 (200C), COD, Chất rắn lơ

lửng (TSS), Dầu mỡ khoáng trong nước thải sản xuất so với quy chuẩn QCVN 40(B) tại 3 khu vực mỏ khai thác 61 4.6 Biểu ñồ biểu diễn hàm lượng BOD5 (200C), Chất rắn lơ lửng (TSS),

Amoni (tính theo Nitơ), Phosphat (PO43-), trong nước thải sinh hoạt

so với quy chuẩn QCVN 14 (B) tại 3 khu vực mỏ khai thác 64 4.7 Biểu ñồ biểu diễn hàm lượng Coliform trong nước thải sinh hoạt

so với quy chuẩn QCVN 14 (B) tại 3 khu vực mỏ khai thác 65 4.8 Biểu ñồ biểu diễn hàm lượng BOD5 (200C), COD, Chất rắn lơ

lửng (TSS), Dầu mỡ khoáng trong nước mặt so với quy chuẩn

4.9 Biểu ñồ biểu diễn hàm lượng SO2, NOx và bụi lơ lửng (TSP) và

CO trong không khí so với quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT

4.10 Sơ ñồ cấu tạo của bể tự hoại cải tiến BASTAF [27] 78

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1

1 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề

Trong những năm qua ñường lối ñổi mới kinh tế của ðảng và Nhà nước ñã, ñang tạo ñiều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh mẽ Cùng với sự phát triển kinh tế thì kéo theo nó các vấn

ñề môi trường diễn ra ngày càng phức tạp Nguy cơ môi trường ñang ở tình trạng báo ñộng ở những quốc gia ñang phát triển, nơi nhu cầu cuộc sống ngày càng xung ñột mạnh mẽ với sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Bất kỳ hoạt ñộng kinh tế xã hội cũng như trong ñời sống sinh hoạt con người ñều phải sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau Mặc dù ñã có nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc tìm kiếm nguồn năng lượng mới, song chúng chưa thể thay thế cho nhiên liệu hoá thạch và có khả năng cạn kiệt bất

cứ lúc nào như than ñá Quá trình khai thác và ñốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có ảnh hưởng rất lớn ñến môi trường ñặc biệt là khai thác và chế biến than Nếu như quá trình ñốt cháy than tạo ra các khí nhà kính thì quá trình khai thác than lại gây ô nhiễm, suy thoái và có những sự cố môi trường diễn

ra ngày càng phức tạp ñặt con người trước sự trả thù ghê gớm của thiên nhiên

ñã ảnh hưởng trở lại tới phát triển kinh tế của con người

Hoạt ñộng khai thác than có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước, xong việc khai thác thiếu quy hoạch tổng thể không quan tâm ñến cảnh quan môi trường ñã và ñang làm biến ñộng nguồn tài nguyên thiên nhiên như mất dần ñất canh tác, giảm diện tích rừng gây ô nhiễm nguồn nước bao gồm nước mặt, nước ngầm và cả ô nhiễm biển ảnh hưởng tới tài nguyên sinh vật và sức khoẻ cộng ñồng Vì vậy, việc ngăn chặn ô nhiễm môi trường là một bài toán vô cùng phức tạp và khó khăn ñòi hỏi các cấp, các ngành cùng tham gia thì mới hy vọng giảm thiểu ô nhiễm

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 2

Chắnh vì vậy việc ựánh giá các tác ựộng trong quá trình khai thác và chế biến than ựến môi trường là hết sức cần thiết Từ ựó ựưa ra những phương pháp khắc phục ô nhiễm môi trường nhằm phát triển bền vững cho từng dự án

là hợp lý

Xuất phát từ những vấn ựề thực tế ựó, ựể góp phần bảo vệ và sử dụng các nguồn tài nguyên nói chung và than ựá nói riêng một cách bền vững và ựưa ra những ựịnh hướng phát triển kinh tế xã hội của ựịa phương, tôi chọn ựề

tài nghiên cứu: Ộđánh giá hiện trạng môi trường của hoạt ựộng khai thác

than tại xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc GiangỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của nghiên cứu

1.2.1 Mục ựắch của nghiên cứu

+ đánh giá hiện trạng môi trường do hoạt ựộng khai thác than trên ựịa

bàn xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang;

+ đề xuất các biện pháp giảm thiểu những tác ựộng tiêu cực của hoạt ựộng khai thác than ựến môi trường tại ựịa phương

1.2.2 Yêu cầu của nghiên cứu

+ Các số liệu ựiều tra, thu thập phải chắnh xác, ựáng tin cậy, các số liệu phân tắch phải ựảm bảo về ựộ chắnh xác và sai số cho phép;

+ Làm rõ các tác ựộng từ hoạt ựộng khai thác than tới môi trường nước

và không khắ;

+ đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3

2 TỔNG QUAN 2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Với sự quy hoạch và phát triển không ngừng của các ngành trong xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thuỷ sản, du lịch - dịch vụ, ñô thị hoá… nhằm ñáp ứng nhu cầu con người theo sự gia tăng dân số mà không chú ý ñúng mức ñến công tác bảo vệ môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy giảm tài nguyên sinh vật, thay ñổi khí hậu toàn cầu… ngày càng nghiêm trọng ðể quản lý môi trường ñược thắt chặt hơn, ñánh giá ñã ñược ñưa vào khuôn khổ Luật Chính sách môi trường Quốc gia ñầu tiên ở Mỹ

và sau ñó lan toả ra nhiều nước khác nhau trên thế giới, trong ñó có Việt Nam Trong ñề tài này áp dụng một số phương pháp trong ñánh giá tác ñộng môi trường nhằm ñánh giá hiện trạng môi trường do hoạt ñộng khai thác than gây ra, các kết quả phân tích ñược so sánh với các kết quả quan trắc, phân tích trước ñó

Vài nét về ñánh giá tác ñộng môi trường:

Ở Việt Nam, ðMT cũng ñược ñưa vào trong Luật bảo vệ môi trường và xem ñây là một trong những nội dung cần thiết phải có trong xem xét phê duyệt cho phép dự án thực thi Nó không những là công cụ quản lý môi trường mà còn là một nội dung giúp quy hoạch dự án thân thiện với môi trường và là một phần của chu trình dự án

ðMT là công cụ ñược sử dụng rộng rãi nhất trong quản lý môi trường,

nó thuộc nhóm các phân tích của quản lý môi trường và là một loại hình của báo cáo thông tin môi trường

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam, ðMT là quá trình phân tích,

dự báo các tác ñộng ñến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt dự án nhằm bảo ñảm phát triển bền vững Như vậy ðMT là quá trình nghiên cứu ñể ñóng góp cho sự phát triển bền vững

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

ðMT còn giúp phát hiện ra các tác ñộng có hại ñối với môi trường trước khi chúng xảy ra, nhờ ñó các ñề xuất của các dự án có thể ñược thay ñổi sao cho các tác ñộng giảm thiểu môi trường ñược giảm thiểu tới mức thấp nhất hoặc ñược loại trừ và nếu các tác ñộng tiêu cực này ở mức không thể chấp nhận ñược hoặc không giảm nhẹ ñược thì dự án có thể sẽ phải bãi bỏ Nói cách khác, ðMT là một công cụ quản lý môi trường có tính chất phòng ngừa ðMT không những chỉ ñặt ra ñối với các dự án mà nó còn áp dụng cho việc vạch ra các chương trình, kế hoạch và chính sách Nói chung ðMT ñược

sử dụng ñể quy hoạch và cho phép thực hiện bất kỳ hành ñộng nào có thể tác ñộng ñáng kể ñến môi trường

ðMT còn ñược hiểu một cách rộng rãi là một quá trình giao lưu quan trọng Thông tin sản sinh từ các nghiên cứu về tác ñộng phải ñược chuyển ñến những người ra quyết ñịnh chủ chốt, những người phản biện và công chúng

Ở ñây có 2 yêu cầu mà người tiến hành ðMT cần phải giải quyết: chuyển thông tin có tính chất chuyên môn cao sang một ngôn ngữ hiểu ñược ñối với người ñọc không chuyên môn và tóm tắt nội dung khối lượng lớn thông tin và rút ra những vấn ñề then chốt có liên quan ñến những tác ñộng quan trọng nhất Quá trình này ñược thực hiện bằng cách biên soạn một tài liệu gọi là báo cáo ðMT ðây là báo cáo mà người ñề xuất dự án phải chuẩn bị, mà nội dung

là mô tả các hoạt ñộng tiềm tàng ñến môi trường mà dự án ñề xuất có thể gây ra, ñồng thời ñưa ra các biện pháp sẽ ñược tiến hành ñể giảm nhẹ các tác ñộng ñó

Có thể nhìn nhận ðMT theo hai khía cạnh hay quan ñiểm: ðMT ñược coi là một hoạt ñộng khoa học ñược thực hiện bởi các chuyên gia nhằm nâng cao chất lượng của việc ñưa ra một quyết ñịnh của các nhà chính trị và ðMT

là một hoạt ñộng chính trị nhằm thay ñổi quá trình ra quyết ñịnh có tính chất chuẩn, qua sự tham gia tích cực của nhân dân và những nhóm người có lợi ích khác nhau Quan ñiểm một tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật của các thủ tục ñược phát triển trong khuôn khổ các quá trình ra quyết ñịnh chuẩn Quan ñiểm hai ñặc bệt chú ý tạo cho sự tham gia của nhân dân trong các quá trình

Trang 14

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 5

ựánh giá và ra quyết ựịnh Rõ ràng cả hai quan ựiểm ựều là cần thiết Nếu cách thứ nhất thì vẫn phải tắnh ựến vai trò của quần chúng Còn theo cách thứ hai cũng cần phải làm thế nào ựể có căn cứ khoa học Tỷ lệ giữa khoa học và quần chúng tuỳ thuộc vào thể chế của mỗi nước và nó thay ựổi theo thời gian

đánh giá tác ựộng môi trường là môn khoa học ựa ngành để dự báo các tác ựộng sinh ra từ dự án cần phải sử dụng các phương pháp có tắnh khoa học tổng hợp Dựa vào ựặc ựiểm của dự án, ựặc tắnh các tác ựộng, ựặc ựiểm của môi trường và các thông tin hiện có mà chọn một hoặc kết hợp nhiều phương pháp ựể tổng hợp, dự báo của thực thi dự án ựến môi trường

Cho ựến nay ựã có trên 100 phương pháp phân tắch, dự báo tác ựộng Mỗi phương pháp ựều có ựiểm mạnh, ựiểm yếu riêng Việc lựa chọn phương pháp cần dựa vào yêu cầu mức ựộ chi tiết của đMT, kiến thức, kinh nghiệm của nhóm thực hiện đMT Trong nhiều trường hợp phải kết hợp tất cả các phương pháp trong nghiên cứu đMT cho một dự án, ựặc biệt là các dự án có quy mô lớn và có khả năng tạo nhiều tác ựộng thứ cấp [11]

2.2 Tình hình khai thác than và môi trường

2.2.1 Tình hình khai thác than và môi trường trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình khai thác than trên thế giới

Than là một ngành công nghiệp mang tắnh toàn cầu, 40% quốc gia toàn cầu sản xuất than, tiêu thụ than thì hầu như là tất cả các quốc gia Toàn thế giới hiện tiêu thụ khoảng 4 tỷ tấn than hàng năm Một số ngành sử dụng than làm nguyên liệu ựầu vào như: ựiện, thép, kim loại, xi măng và các loại chất ựốt hóa lỏng Than ựóng vai trò chắnh trong sản xuất ra ựiện (than ựá và than non), các sản phẩm thép và kim loại (than cốc) Hàng năm có khoảng hơn 4.030 triệu tấn than ựược khai thác, con số này ựã tăng 38% trong vòng 20 năm qua Châu Á là châu lục khai thác than nhanh nhất trong khi ựó châu Âu khai thác với tốc ựộ giảm dần Trung Quốc là quốc gia khai thác than lớn nhất trên thế giới, năm 2008 khai thác 2.782 triệu tấn than, tiếp ựó là Mỹ và các nước EU [9]

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 6

Bảng 2.1: Sản xuất than theo quốc gia [9]

(ðơn vị: triệu tấn)

Năm

Quốc gia 2003 2004 2005 2006 2007 2008

Tỷ lệ (%)

Dự trữ

China 1722 1992,3 1992,3 2380 2380 2782 42,5 41 USA 41 5187,6 1026,5 1053,6 1040,2 1062,8 18,0 224

EU 638 628,4 608 595,5 593,4 587,7 5,2 51 India 638 628,4 428,4 447,3 478,4 521,7 5,8 114 Australia 351,5 628,4 378,8 385,3 399 401,5 6,6 190 Russia 276,7 281,7 298,5 309,2 314,2 326,5 4,6 481 South

Africa 237,9 243,4 244,4 244,8 247,7 250,4 4,2 121 Indonesia 114,3 132,4 146,9 195 217,4 229,5 4,2 19 Germany 204,9 207,8 202,8 197,2 201,9 192,4 3,2 35 Poland 163,8 162,4 159,5 156,1 145,9 143,9 1,8 52 Than ñóng vai trò quan trọng, ñặc biệt tại các khu vực có tốc ñộ tăng trưởng cao Tăng trưởng của thị trường than dành cho ñốt lò hơi và than cốc

sẽ mạnh nhất tại châu Á, nơi mà nhu cầu về ñiện, sản xuất thép, sản xuất xe hơi và nhu cầu dân sinh tăng cao theo mức sống ngày càng ñược cải thiện Than ñược khai thác thương mại tại hơn 50 quốc gia Hơn 7.036 triệu tấn/năm của than ñá cứng hiện tại ñang ñược sản xuất, tăng ñáng kể trong những năm qua Năm 2006, sản xuất than cốc và than non hơn 1.000 triệu tấn ðức ñứng ñầu thế giới về sản xuất than ñá với 194,4 triệu tấn, còn Trung Quốc ñứng thứ 2 với 100,6 triệu tấn [7] Vì than là ngành ñược vận chuyển với khối lượng lớn nên chi phí vận chuyển chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành trong các sản phẩm về than Thị trường than xuất khẩu ñược chia thành 2 thị trường lớn là ðại Tây Dương và Thái Bình Dương hiện chiếm 60% lượng than hơi nước ñược thông thương, Úc ñứng ñầu thế giới về xuất khẩu than chiếm 25,6% toàn thị trường xuất khẩu lớn Thị trường tiếp theo là Indonesia chiếm tới 21% tổng lượng xuất khẩu trên thế giới [7]

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7

Bảng 2.2: Xuất khẩu than theo quốc gia và năm [7]

(ðơn vị: Triệu tấn)

Năm

Quốc gia 2003 2004 2005 2006 2007 2008

Tỷ lệ (%)

Australia 238,1 247,6 255 255 268,5 278 25,6 Indonesia 107,8 131,4 142 192,2 221,9 228,2 21,0

Colombia 50,4 56,4 59,2 68,3 74,5 81,5 7,5 Trung Quốc 103,4 95,5 93,1 85,6 75,4 68,8 6,3 Nam Phi 78,7 74,9 78,8 75,8 72,6 68,2 6,3

2.1.1.2 Hiện trạng môi trường trên thế giới

Rất nhiều khu vực khai thác than trên thế giới gây ảnh hưởng ñến môi trường xung quanh Tại Lâm Phần (Trung Quốc), số người bị ảnh hưởng do khai thác than khoảng 3 triệu Thành phố Lâm Phần ñược mệnh danh là "ñô thị màu nhọ nồi" thuộc tỉnh Sơn Tây, trung tâm của ngành khai thác than ñá ở Trung Quốc Hàng nghìn mỏ than, cả hợp pháp và không hợp pháp, xuất hiện nhan nhản trên những ngọn ñồi quanh thành phố, nên bầu không khí nơi ñây luôn dày ñặc khói và muội ñen do hoạt ñộng sử dụng than gây ra Tại Lâm Phần, không thể phơi quần áo ngoài trời vì nó sẽ biến thành màu muội than trước khi khô Cục bảo vệ môi trường Trung Quốc thừa nhận Lâm Phần có chất lượng không khí thấp nhất cả nước [27]

Ở Sukinda (Ấn ðộ), số người bị tác ñộng do khai thác than khoảng 2,6

triệu Có tới 60% nước sinh hoạt ở ñây chứa crom hóa trị 6 với nồng ñộ lớn hơn hai lần so với các tiêu chuẩn quốc tế Một tổ chức y tế ở Ấn ðộ ước tính khoảng 84,75% số trường hợp tử vong tại các khu vực khai thác ở Sukinda,

do các bệnh liên quan tới crom hóa trị 6 gây nên, nơi này luật pháp hầu như không tồn tại [22]

Nhu cầu tiêu thụ lớn của hoạt ñộng khai thác than cũng gây ảnh hưởng ñến nguồn cung cấp nước Ở Tamil Nadu phía Nam Ấn ðộ từ năm 2005-

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 8

2006, ước tính tại các mỏ khai thác than non Neyveli có 40 triệu lít nước ñược bơm và thải ra hằng ngày [22] Phần lớn tại các khu vực khai khoáng ở Ấn

ðộ, người dân ñều nhận thấy sự khan hiếm nước nghiêm trọng do khai thác khoáng sản Cộng ñồng ñịa phương ở Philippin lo sợ rằng ô nhiễm và hiện tượng lắng ñọng trầm tích ở các con sông do khai thác khoáng sản có thể làm suy giảm nguồn nước, giảm năng suất lúa gạo và thủy sản

2.2.2 Tình hình khai thác than và môi trường tại Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình khai thác than tại Việt Nam

Theo thống kê năm 2010 của bộ phận Năng lượng khảo sát, kết thúc

2009 Việt Nam có lượng dự trữ than ñá là 150 triệu tấn, ñưa vào sản xuất ñược 45 triệu tấn chiếm 0,73% của tổng số thế giới [3] Từ những năm trước Việt Nam chủ yếu sản xuất than ñể xuất khẩu, tuy nhiên ñến năm 2010 kế hoạch này ñã thay ñổi, hạn chế xuất khẩu ñể ñáp ứng nhu cầu than trong nước

Sản lượng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2003-2009 như sau:

Hình 2.1: Sản lượng và xuất khẩu than Việt Nam [3]

Trang 18

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 9

Từ biểu đồ trên cho thấy lượng than sản xuất ra trong 3 năm trở lại đây khá đều khơng cĩ nhiều sự đột biến, nhưng lượng than xuất khẩu gần bằng 50% lượng sản xuất được là một thực trạng đáng lo ngại cho ngành than Việt Nam Cũng trong thời gian thống kê này, sản lượng tiêu thụ than của Việt Nam tăng 119,89% ðặc biệt, nhu cầu tiêu thụ than của Việt Nam được dự đốn tăng trong những năm tiếp theo, do trong thời gian vừa qua, Chính phủ

đã phê duyệt quy hoạch xây dựng nhiều nhà máy nhiệt điện tại các địa phương Hiện tại than Việt Nam phục vụ cho các ngành sản xuất chính là điện, xi măng, giấy, phân bĩn và phục vụ xuất khẩu Ngành điện hiện tiêu thụ tới 32% sản lượng tính hết 7 tháng đầu năm 2009 [3]

Thị trường xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là các nước châu Á như: Trung Quốc, Ấn ðộ, Thái Lan…

Tại Việt Nam, trữ lượng than khoảng 6 tỷ tấn, trong khi tổng trữ lượng than thế giới khoảng 13.000 tỷ tấn Những năm vừa qua, Việt Nam dù vẫn thực hiện xuất khẩu than ra thế giới, nhưng cũng là quốc gia nhập khẩu than với số lượng tăng cao

2.2.2.2 Về hiện trạng mơi trường tại các vùng khai thác than

Hiện nay, nhiều vùng khai thác than của Việt Nam đang gây ra những vấn đề về mơi trường nghiêm trọng như ơ nhiễm nước, khơng khí, đất,… Cơng tác hồn nguyên khu vực khai thác mỏ là một việc hết sức quan trọng nhằm giảm thiểu những tác động xấu nhất đến mơi trường nhưng hầu hết các đơn vị khai thác cịn xem nhẹ, khơng chú trọng

Ơ nhiễm mơi trường khơng khí và nước tại các khu mỏ than đang là vấn đề đáng lo ngại Nhiều khu vực khai thác mỏ đã gây ra những vấn đề nghiêm trọng về ơ nhiễm nguồn nước do nước thải của mỏ trong quá trình sản xuất khơng được xử lý Thành phần và tính chất nước thải thường cĩ tính axít,

cĩ chứa kim loại nặng, khống chất… Kết quả quan trắc quí I, II năm 2009 tại Quảng Ninh cho thấy độ pH của nước thải mỏ than giao động từ 3,1 - 6,5,

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10

hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,7 - 2,4 lần,

cá biệt có nơi vượt hơn 8 lần… Nước thải mỏ phần lớn chưa qua xử lý (trước năm 2009 các công ty than của TKV ở Quảng Ninh mới chỉ có 1 ñơn vị có hệ thống xử lý nước thải mỏ) và thải trực tiếp ra hệ thống sông suối gây ô nhiễm nguồn nước, bồi lấp sông suối [11] Kết quả kiểm tra hoạt ñộng khai thác khoáng sản trên ñịa bàn một số tỉnh cho thấy, tại tất cả các khâu sản xuất của dây chuyền công nghệ khai thác và chế biến ñều gây ra hàm lượng bụi vượt tiêu chuẩn cho phép phép từ 30 ñến 100 lần; riêng tỷ lệ hạt bụi chiếm từ 41,6 - 83,3 mg/m3 không khí và có hàm lượng SiO2 từ 3% - 12%, ñặc biệt ở các mỏ than, mỏ ñá ðối với chất thải rắn và chất thải nguy hại, khai thác 1 tấn than bằng công nghệ lộ thiên thải ra khoảng 4 - 6 m3 ñất ñá thải, cá biệt có lên ñến

7 - 8 m3; khai thác hầm lò thải khoảng 2 m3/tấn than; tuyển than thải 0,3

m3/tấn than (theo báo cáo của TKV, khối lượng bốc ñất ñá khai thác than tại Quảng Ninh hàng năm khoảng 200 - 216 triệu m3) [11] Vị trí các bãi thải hầu hết ñều tập trung ở các khu vực ñầu nguồn sống suối, một số bãi thải lớn tập trung lân cận khu dân cư… hầu hết chưa ñược cải tạo ảnh hưởng ñến cảnh quan khu vực, sạt lở gây bồi lấp sông suối và tiềm ẩn nguy cơ tai biến môi trường Trong 1 năm lượng chất thải nguy hại ở Quảng Ninh do khai thác than như dầu thải khoảng 960 tấn và 162 tấn ắc qui Mặc dù chất thải nguy hại rất lớn nhưng cho ñến nay (2008) chưa ñược quản lý theo ñúng quy ñịnh

2.2.3 Công nghệ khai thác than

2.2.3.1 Công nghệ khai thác mỏ lộ thiên

Khai thác mỏ lộ thiên là tổng hợp các hoạt ñộng khai thác mỏ tiến hành

một hình thức khai thác mỏ tiến hành trên mặt ñất nhằm mục ñích thu hồi khoáng sản từ lòng ñất (lòng ñất ñược hiểu là cả trên mặt ñất và dưới mặt ñất) [13]

Khai thác mỏ lộ thiên bắt ñầu từ giữa thế kỷ XVI và diễn ra trên khắp thế giới, mặc dù phần lớn việc khai thác mỏ lộ thiên ñược tiến hành ở Bắc

Mỹ Nó trở nên phổ biến trong suốt thế kỷ XX và hiện nay là một phương

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

pháp khai thác mỏ chủ yếu ñối với các vỉa than ví dụ như ở Appalachia và trung tây châu Mỹ ðây là phương pháp chủ yếu trong khai thác than Tuy nhiên ñịa hình khu vực khai thác thay ñổi nhiều, khối lượng ñất ñá thải lớn, không ñược hoàn nguyên làm thay ñổi môi trường sinh thái khu vực

Các giải pháp kỹ thuật và công nghệ theo hướng hiện ñại hoá tại các

mỏ than lộ thiên như phá vỡ ñất ñá bằng phương pháp khoan nổ mìn, áp dụng phương pháp cày xới, công nghệ khoan nổ mìn tầng cao, công nghệ khoan nổ mìn trong ñiều kiện ñịa chất thuỷ văn phức tạp, công nghệ nổ mìn nhằm giảm chấn ñộng ñảm bảo an toàn cho các công trình công nghiệp và dân sinh gần

mỏ Như vậy, công nghệ khai thác ñược áp dụng từ các mỏ lộ thiên hay là hệ thống khai thác cơ giới hoá toàn bộ, sử dụng bãi thải trong và bãi thải ngoài

Thiết bị công nghệ chủ yếu ñược sử dụng tại các mỏ lộ thiên hiện nay

là các loại khoan xoay cầu có ñường kính mũi khoan 100 - 250 mm; máy xúc với dung tích gầu xúc 4 - 5 m3 và 8 -12m3; vận tải than từ mỏ ñến nhà máy tuyển than và cảng tiêu thụ bằng ôtô, hoặc liên hợp ôtô - băng tải Trong một

số năm gần ñây ở các mỏ xuống sâu dưới mức thông thuỷ tự nhiên ñã ñược sử dụng máy xúc thuỷ lực gầu ngược có dung tích gầu xúc ñến 4m3 ñể ñào sâu ñáy mỏ [11]

Hướng phát triển mở rộng mỏ lộ thiên ñể kéo dài tuổi thọ của mỏ là áp dụng công nghệ bóc ñất ñá theo lớp dốc dừng; khai thác chọn lọc ñể tiết kiệm tài nguyên và nâng cao chất lượng than Về thiết bị sẽ ñổi mới theo sử dụng máy khoan ñường kính 200-300 mm, máy xúc có dung tích gầu ñến 25m3 và ôtô tự ñổ trọng tải ñến 100 tấn [11]

2.2.3.2 Công nghệ khai thác than hầm lò

Khai thác hầm lò là công nghệ theo ñó không có việc bóc lớp phủ mà

người ta ñào các hầm bên dưới mặt ñất ñể lấy quặng [18]

Quy trình công nghệ khai thác là một tập hợp của nhiều khâu công tác, cần phải thực hiện theo một trình tự thời gian và không gian nhất ñịnh ñể lấy ñược khoáng sản có ích Quy trình công nghệ khai thác than hầm lò có thể

Trang 21

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 12

ựược hiểu theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, ựó sẽ là tập hợp các quá trình mở vỉa và chuẩn bị ruộng than, quá trình khấu than trong các gương khai thác, quá trình vận tải than lên mặt ựất và hàng loạt các vấn ựề khác như sàng tuyển than, thông gió mỏ, thoát nước, cung cấp vật liệu, máy móc thiết bị và năng lượng, các quá trình công nghệ trên mặt bằng công nghiệp và v.v Theo nghĩa hẹp thì ựó chỉ là tập hợp các công việc chuẩn bị

và khai thác, cần ựược thực hiện trong một khu khai thác

Quy trình công nghệ khai thác than ở lò chợ ựược chia thành các công tác chắnh và các công tác phụ Các công tác chắnh là các khâu tách than khỏi khối nguyên ban ựầu, phá vỡ than ựến cỡ hạt cần thiết, xúc bốc và vận tải than, chống giữ lò chợ và ựiều khiển áp lực mỏ Các công tác phụ bao gồm việc di chuyển thiết bị vận tải theo tiến ựộ của gương lò chợ, cung cấp vật liệu, máy móc, thiết bị, năng lượng vào lò chợ, thông gió, chống bụi, thoát nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc Như vậy, với các dạng công nghệ khai thác than khác nhau, sẽ có các tập hợp các công tác chắnh và phụ khác nhau, tức là các quy trình công nghệ khai thác than khác nhau [18]

Công nghệ khai thác than hầm lò có thể ựược chia thành 4 dạng chắnh

đó là công nghệ thủ công, công nghệ bán cơ khắ hoá, công nghệ cơ khắ hoá toàn bộ và công nghệ tự ựộng hoá [18] Trong dạng công nghệ thủ công, hầu hết các khâu công tác chắnh ựều phải thực hiện bằng sức người; còn ở công nghệ bán cơ khắ hoá thì máy móc ựã làm thay con người ở một số công tác chắnh và khi ứng dụng công nghệ tự ựộng hoá, thì có thể loại trừ sự có mặt thường xuyên của con người trong lò chợ

2.3 Ảnh hưởng của hoạt ựộng khai thác và chế biến than ựến môi trường

Khai thác khoáng sản nói chung và khai thác than nói riêng ựã mang lại những lợi ắch to lớn cho các ngành kinh tế, song cũng làm tổn hại không ắt tới môi trường

Công nghiệp khai thác than tạo ra nguồn nhiên liệu có tắnh quyết ựịnh

sự tồn tại các nhà máy nhiệt ựiện ở Phả Lại, Uông Bắ, Cẩm Phả, Ninh Bình

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13

v.v , ngành xi măng, luyện kim, hoá chất, cơ khí Hoạt ñộng của ngành kinh

tế này còn thúc ñẩy phát triển ñô thị, du lịch, thương mại, lâm nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng và ñưa lại nhiều phúc lợi xã hội, nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho cộng ñồng dân cư ñịa phương Bên cạnh ñó, hoạt ñộng khai thác than ñã gây ra những biến ñổi môi trường mạnh mẽ, làm ô nhiễm môi trường không khí và nước, làm suy thoái và tổn thất tài nguyên ñất và rừng Khai thác than gây phá huỷ rừng, phá vỡ môi trường sinh thái, cạn kiệt nguồn nước, bồi lấp dòng chảy, gây ra các thiên tai và tai biến môi trường như hiện tượng trượt lở, các dòng lũ bùn ñá Sự biến ñộng môi trường do hoạt ñộng khai thác than gây ra có ảnh hưởng trực tiếp tới ñời sống, sức khoẻ của công nhân mỏ và cộng ñồng cư dân trong khu vực

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14

Hình 2.2: Tác ñộng của việc khai thác than và chế biến than

tới tài nguyên môi trường [11]

2.3.1 Ảnh hưởng ñến cảnh quan sinh thái và môi trường ñất

Môi trường ñất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người ðất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên ñất vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñể ñảm bảo nguồn cung cấp lương thực thực phẩm Nhưng với nhịp ñộ gia tăng dân số và tốc ñộ phát triển công nghiệp và hoạt ñộng ñô thị hoá như hiện nay thì diện tích ñất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng ñất ngày càng bị suy thoái, diện tích ñất bình quân ñầu người giảm Riêng chỉ với ở Việt Nam, thực tế suy thoái tài nguyên ñất là rất ñáng lo ngại

Khai thác than là quá trình con người bằng phương pháp khai thác lộ thiên hoặc hầm lò ñưa khoáng sản từ lòng ñất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Các hình thức khai thác bao gồm: khai thác thủ công, khai thác quy mô nhỏ và khai thác quy mô vừa Khai thác than, ñặc biệt là khai thác lộ thiên và

ñổ thải rắn làm biến ñổi mạnh mẽ ñịa hình, tạo nên những khu vực ñịa hình

âm, dương xen kẽ Công nghệ khai thác than lộ thiên ñã tạo ra hàng triệu m3ñất ñá thải, tạo thành nguồn gây ô nhiễm môi trường [22] Những bãi thải tạo thành dãy núi thải cao, không ổn ñịnh, không ñược phủ xanh, góc dốc lớn luôn xảy ra quá trình sạt lở, xói mòn tạo thành các mương xói

Ngoài ra, những bãi thải có ñộ cao 200 - 300m cùng hoạt ñộng vận chuyển và ñổ thải của những xe vận tải hạng nặng (30 - 40 tấn) hàng ngày là nguồn bụi chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí trong khu vực [11] Chính sự hoạt ñộng liên tục của các bãi thải ñã làm suy thoái cảnh quan thiên nhiên, suy thoái tài nguyên du lịch

Trang 24

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 15

Trong vịng mấy chục năm gần đây khai thác than đã làm tổn thất khơng nhỏ tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái Khai thác lộ thiên ở các mỏ lớn và khai thác lộ vỉa đã làm mất đi hàng nghìn hecta đất rừng và đất nơng nghiệp

Hoạt động khai thác than là một trong những nguyên nhân làm giảm độ che phủ do rừng cây bị chặt hạ, lớp phủ thực vật bị suy giảm Khi đất đai bị đào bới, rừng bị chặt phá, nhiều loại cây quý khơng cịn cơ hội phát triển trở lại Khai thác than cũng làm cho thực vật, động vật bị giảm số lượng hoặc tuyệt chủng do các điều kiện sinh sống ở rừng cây, đồng cỏ và sơng nước xấu

đi Một số lồi thực vật bị giảm số lượng, động vật phải di cư sang nơi khác Thú rừng bị xua đuổi bởi những tiếng nổ mìn, nhiều loại động vật khơng cịn nơi cư trú đã dần cạn kiệt Như vậy, khai thác than làm biến đổi sâu sắc địa hình, cảnh quan, suy giảm tài nguyên nước, tài nguyên rừng trên cạn, rừng ngập mặn, tài nguyên đất, phá huỷ các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước, đe doạ tài nguyên du lịch của kì quan thế giới Vịnh Hạ Long và các khu di tích lịch sử văn hố (chùa Yên Tử, đền Cửa Ơng )

Bất cứ hình thức khai thác than nào cũng dẫn đến sự suy thối mơi trường Năm 2006 các mỏ than của Tập đồn Cơng nghiệp Than và Khống sản Việt Nam đã thải vào mơi trường tới 182,6 triệu m3 đất đá và khoảng 70 triệu m3 nước thải từ mỏ [12]

Quá trình khai thác than thường qua ba bước: mở cửa mỏ, khai thác và đĩng cửa mỏ Như vậy, tất cả các cơng đoạn khai thác đều tác động đến mơi trường đất Hơn nữa, cơng nghệ khai thác hiện nay chưa hợp lý, vì vậy việc khai thác than trước hết tác động đến rừng và đất rừng xung quanh vùng than Bãi thải, thải các chất thải rắn như cát, đá, sỏi, bùn ra đất nơng nghiệp, thải nước từ các hệ tuyển làm ơ nhiễm đất nơng nghiệp và giảm sút năng suất cây trồng [13]

Do đặc thù của khai thác mỏ là một hoạt động cơng nghiệp khơng giống các hoạt động cơng nghiệp khác về nhiều mặt, như phải di dời một khối

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16

lượng lớn ñất ñá ra khỏi lòng ñất tạo nên một khoảng trống rất lớn và rất sâu Một khối lượng lớn chất thải rắn ñược hình thành do những vật liệu có ích thường chỉ chiếm một phần nhỏ của khối lượng quặng ñược khai thác, dẫn ñến khối lượng ñất ñá thải vượt khối lượng quặng nằm trong lòng ñất Chất thải rắn, không sử dụng ñược cho các mục ñích khác, ñã tạo nên trên bề mặt ñất ñịa hình mấp mô, xen kẽ giữa các hố sâu và các ñống ñất, ñá ðặc biệt ở những khu vực khai thác “thổ phỉ”, tình hình còn khó khăn hơn nhiều Một số diện tích ñất xung quanh các bãi thải quặng có thể bị bồi lấp do sạt lở, xói mòn của ñất ñá từ các bãi thải, gây thoái hoá lớp ñất mặt Việc ñổ bỏ ñất ñá thải tạo tiền ñề cho mưa lũ bồi lấp các sông suối, các thung lũng, ñồng ruộng phía chân bãi thải và các khu vực lân cận Khi có mưa lớn thường gây ra các dòng bùn di chuyển xuống vùng thấp, vùng ñất canh tác, gây tác hại tới hoa màu, ruộng vườn, nhà cửa, vào mùa mưa lũ thường gây ra lũ bùn ñá, gây thiệt hại tới môi trường kinh tế và môi trường xã hội [13]

Quá trình ñào xới, vận chuyển ñất ñá và quặng làm ñịa hình khu khai trường bị hạ thấp, ngược lại, quá trình ñổ chất thải rắn làm ñịa hình bãi thải nâng cao Những thay ñổi này sẽ dẫn ñến những biến ñổi về ñiều kiện thuỷ văn, các yếu tố của dòng chảy trong khu mỏ như: thay ñổi khả năng thu, thoát nước, hướng và vận tốc dòng chảy mặt, chế ñộ thuỷ văn của các dòng chảy như mực nước, lưu lượng, v.v… Sự tích tụ chất thải rắn do tuyển rửa quặng trong các lòng hồ, kênh mương tưới tiêu có thể làm thay ñổi lưu lượng dòng chảy, dung tích chứa nước, biến ñổi chất lượng nguồn nước [13]

2.3.2 Ảnh hưởng ñến môi trường nước mặt

Hầu hết các khu vực hoạt ñộng khai thác mỏ và chế biến than thì môi trường nước bao gồm nước mặt, nước ngầm và nước biển ven bờ ñều bị ô nhiễm: pH thấp (axit yếu), nước ñục, cặn lơ lửng cao, một số kim loại nặng

Zn, Cd, Hg có hàm lượng vượt quá quy chuẩn cho phép

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, nước ở các mỏ than thường có hàm lượng các ion kim loại nặng, á kim, các hợp chất hữu cơ, các nguyên tố phóng xạ cao hơn so với nước mặt và nước biển khu vực ñối chứng và cao hơn TCVN từ 1- 3 lần [21]

Một số tác ñộng hóa học của khai thác than:

Thoát acid từ mỏ khai thác: Thoát acid từ mỏ khai thác là một quá trình

tự nhiên, trong ñó axit sulfuric ñược hình thành từ quá trình khí sulfua trong

ñá tiếp xúc với không khí và nước Khi số lượng lớn ñá chứa các khoáng vật sunfua ñược ñào lên từ một mỏ lộ thiên hoặc lấy lên từ dưới lòng ñất, nó phản ứng với nước và oxy ñể tạo ra axit sulfuric Acid ñược nước mưa hay nước theo dòng chảy thoát ra khu vực mỏ và ñổ vào các sông, suối hoặc nước ngầm xung quanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến chất lượng nước

Ô nhiễm kim loại nặng: Các kim loại như asen, coban, ñồng, cadimi,

bạc, chì, kẽm chứa trong ñất ñá khai thác hoặc mỏ ngầm lộ thiên tiếp xúc với nước Kim loại bị rửa trôi ra ngoài gây ô nhiễm nguồn nước dưới hạ lưu

Ồ nhiễm do sử dụng hóa chất trong quá trình xử lý quặng: Ô nhiễm

hóa học xảy ra khi các hóa chất như axit sulfuric hoặc xyanua ñược sử dụng trong các quá trình xử lý, tuyển quặng ñã gây ra rò rỉ, hoặc ngấm vào nguồn nước mặt và nước ngầm gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới ñời sống con người

và ñộng vật

ðiển hình khai thác than ở Quảng Ninh làm suy giảm chất lượng môi trường nước và trầm tích biển: làm tăng ñộ ñục, chất lơ lửng, vật liệu chứa than và kim loại ñộc hại (Zn, Cu, Pb, As ) Ngoài chất thải dạng khối còn có nước thải chứa nhiều hóa chất ñộc hại Hậu quả ñáng lo ngại của hoạt ñộng khai thác than ở Quảng Ninh là suy giảm chất lượng và trữ lượng nước mặt, nước ngầm do bồi lấp sông suối, hồ khi thoát nước từ các moong và hầm lò

Tại các vùng khai thác than ñã xuất hiện những núi ñất, ñá thải cao gần

200 m, thậm chí có những moong khai thác sâu khoảng 100 m ðể sản

Trang 27

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 18

xuất 1 tấn than, cần bóc ựi từ 8 - 10 m3 ựất phủ, thải từ 1 - 3m3 nước thải mỏ [21] Khối lượng chất thải rắn và nước thải mỏ gây ô nhiễm nặng cho vùng

mỏ Một vài vùng ô nhiễm ựã ựến mức báo ựộng như Mạo Khê, Uông

Bắ, Cẩm Phả Bên cạnh ựó, việc khai thác than ở Quảng Ninh ựã phá hủy hàng trăm km2 rừng, tạo ra xói mòn, bồi lấp các sông suối và làm ô nhiễm Vịnh Hạ Long Một số mỏ than còn sử dụng công nghệ lạc hậu dẫn ựến môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng

Lượng nước thải từ mỏ phụ thuộc vào sản lượng khai thác than từng năm Dựa trên số liệu kê khai nộp phắ bảo vệ môi trường ựối với nước thải công nghiệp của các ựơn vị thuộc ngành than, tổng lượng nước thải từ mỏ (năm 2009) là 38.914.075m3 Con số này chưa phản ánh ựầy ựủ, vì chưa ai tắnh ựược lượng nước rửa trôi từ các bãi thải mỏ đối với hai thông số ựiển hình tác ựộng ựến môi trường của nước thải mỏ là ựộ pH và cặn lơ lưởng, các kim loại nặng (sắt, mangan) Trong ựó ựộ pH dao ựộng từ 3,1 ựến 6,5, hàm lượng chất rắn lơ lửng cao hơn ngưỡng cho phép từ 1,7 ựến 2,4 lần [21] Vì thế, nước thải từ mỏ gây ra nhiều ảnh hưởng ựến hệ thống sông, suối, hồ vùng ven biển - gây bồi lấp, làm mất nguồn thủy sinh, suy giảm chất lượng nước đặc biệt, ô nhiễm tại vùng mỏ là ô nhiễm tắch lũy, cộng với tác ựộng của nạn khai thác than trái phép trong thời gian dài, dẫn ựến tình trạng một số hồ thủy lợi vùng đông Triều ựã bị chua hóa, ảnh hưởng ựến chất lượng nước phục vụ nông nghiệp

Kết quả phân tắch nước thải năm 2010 tại một số khai trường trên ựịa bàn các tỉnh Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn cho thấy, nước thải từ các

mỏ thường chứa màu sắc cao, ựộ pH thấp Nước thải tại các khai trường khai thác mỏ Cọc Sáu, Cao Sơn, Mông Dương, Mạo Khê, Vàng DanhẦ ựều có hàm lượng chất lơ lửng cao hơn quy chuẩn Hầu như nước thải tại các mỏ than ựều bị ô nhiễm mangan, vượt quá quy chuẩn cho phép

Theo số liệu phân tắch tại một số ựiểm giếng nước tại 3 tỉnh còn cho thấy, các giếng nước tại các ựiểm khu dân cư, khu mỏ than, có dấu hiệu ô

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 19

nhiễm amoni và coliform ở mức ñộ nhỏ, có xu hướng giảm Ảnh hưởng từ nước thải mỏ ñã làm cho chất lượng nước mặt tại các ñiểm sông, suối, hồ khu vực lân cận các mỏ than bị suy giảm Trong ñó, chất lượng nước mặt tại Quảng Ninh có dấu hiệu ô nhiễm nặng hơn Thái Nguyên và Lạng Sơn

Hoạt ñộng khai thác than từ thời thuộc ñịa, khai thác than trái phép và khai thác than lộ thiên còn làm hạ thấp tầng chứa nước ngầm, làm suy giảm trữ lượng nước và có nguy cơ bị axit hóa Tại các ñiểm quan trắc khu vực nhà dân xung quanh các mỏ than Mạo Khê, Hà Tu, Cọc Sáu cho thấy, chất lượng nước ngầm tại khu vực Quảng Ninh ñã bị ô nhiễm amoni và vi sinh vật Nước ngầm tại các ñiểm quan trắc khu vực mỏ than Núi Hồng, Khánh Hòa, Na Dương thuộc Thái Nguyên và Lạng Sơn cũng nằm trong tình trạng ô nhiễm amoni và coliform

Tương tự như vậy, chất lượng nước biển ven bờ tại một số cảng rót than của các nhà máy tuyển than, bến rót than thuộc cảng than cũng bị ô nhiễm hoặc chớm ô nhiễm do cặn lơ lửng và mặc dù có xu hướng giảm dần nhưng vẫn cao hơn giới hạn cho phép Có những thời ñiểm quan trắc khu vực Hòn Gai - Cẩm Phả (Quảng Ninh) xác ñịnh ñược amoni vượt quá giới hạn tại vùng nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh Riêng dầu mỡ ven biển Quảng Ninh ñã bị ô nhiễm từ mức ñộ nhẹ ñến nặng, hàm lượng dầu mỡ tại các ñiểm quan trắc bến rót than cảng than vượt ngưỡng cho phép dùng cho vùng bãi tắm, thể thao dưới nước ở mức ñộ nhỏ

Theo Cục Bảo vệ môi trường, tổng lượng nước rửa trôi bề mặt và nước thải hầm lò trong khai thác than khoảng 20 - 25 triệu m3/năm, hầu hết không ñược xử lý trước khi thải ra môi trường Nước thải từ các bãi thải tại mỏ than

Hà Lầm có hàm lượng BOD vượt 5,7 lần, COD vượt 5,3 lần, TSS vượt 3,9 lần so với tiêu chuẩn cho phép Tại mỏ Mông Dương, hàm lượng Sunfua vượt 1,9 lần, TSS vượt 2,0 lần; mỏ Khe Chàm có hàm lượng Mangan (Mn) vượt

Trang 29

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 20

2,8 lần; mỏ Dương Huy cĩ hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) vượt 15,6 lần TCCP [21] Những chất độc hại này được xác định là nguyên nhân tàn phá mơi trường, gây ơ nhiễm mơi trường biển vịnh Hạ Long Nguy hiểm hơn, chúng

cĩ thể xâm thực gây nhiễm độc nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất

2.3.3 Ảnh hưởng đến mơi trường khơng khí

Hiện nay, ở nhiều khu vực ở Việt Nam, các hoạt động khai thác than như khoan nổ mìn; đào bốc than nguyên khai, đá vơi; đổ thải và vận chuyển là nguồn tạo bùn chủ yếu làm cho lượng bụi trong khơng khí cao hơn quy chuẩn cho phép từ 20 ÷ 100 lần [11] Ngồi bụi silic, bầu khơng khí trong phạm vi khu vực khai thác, chế biến cịn bị ơ nhiễm bởi khí thải (CH4, CO2, SOx, NOx)

do đốt lị, khai thác hầm lị, nổ mìn khai thác và vận chuyển than và đất đá thải Hàng năm, hoạt động khai thác đưa vào khơng khí một lượng khí độc rất đáng kể

Theo khảo sát của Trường đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội tại thị xã Uơng Bí, Quảng Ninh cho thấy lượng bụi do sản xuất than ở khu vực phường Vàng Danh là 750 - 800 tấn bụi/năm Tổng lượng bụi do sản xuất than, hoạt động giao thơng vận chuyển than tại thị xã Uơng Bí khoảng 1.900 - 2.200 tấn/năm Nồng độ bụi trung bình thường vượt tiêu chuẩn cho phép 2-3 lần, thậm chí vượt đến 10 lần vào những ngày trời hanh khơ [11] Hầu hết các điểm khai thác tại các mỏ than trên địa bàn thị xã Uơng Bí đều cĩ độ ồn vượt tiêu chuẩn cho phép Từ khi Tập đồn Than - khống sản Việt Nam (TKV) đẩy mạnh năng lực khai thác các mỏ, các hoạt động vận chuyển ngày càng nhộn nhịp hơn khiến nhiều tuyến đường của thị xã trở nên quá tải

2.3.4 Ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng

Cơng nghiệp than ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ cộng đồng Nhiều bệnh nghề nghiệp như silicose, antracose, viếm phế quản, bệnh ngồi da, bệnh thần kinh chiếm tỷ lệ khơng nhỏ trong số người mắc bệnh trong vùng khai thác than

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21

Kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm bệnh bụi phổi-silic ở công nhân công ty khai thác than Nội ðịa ở Thái Nguyên cho thấy: môi trường lao ñộng bị ô nhiễm bụi nặng, nồng ñộ bụi toàn phần và bụi hô hấp ñều vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Hàm lượng SiO2 tự do trong bụi cao (17,0 % ± 2,0 %, 18,5 %

± 2,5 %) Tỷ lệ mắc bụi phổi-silic chung là 11,62 %, trong ñó nam là 13,98

% nữ là 6,26 % (P < 0,001) Ở nhóm tuổi nghề 5 - 10 năm, tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi-silic là 6,38 % Tuổi nghề trên 20 năm có tỷ lệ mắc cao nhất 21,53

% Tỷ lệ mắc bệnh tăng lên theo tuổi nghề (P < 0,001) Thể bệnh bụi silic gặp chủ yếu là thể 0/1p chiếm tỷ lệ 61 % Có 30 % số công nhân có biến ñổi chức năng hô hấp và chủ yếu là suy giảm chức năng hô hấp dạng hạn chế (31/33 trường hợp) [1]

phổi-Như vậy, ñổ ñất ñá thải, xả thải nước thải, ñào bốc, xúc than, khoan nổ mìn là những hoạt ñộng có tác ñộng tiêu cực nhất tới môi trường tự nhiên Ô nhiễm bụi, tăng bệnh silicose, antracose, viêm ñường hô hấp là những tổn hại lớn nhất ñến sức khoẻ cộng ñồng

2.3.5 Rủi ro và tai biến môi trường

Khai thác than làm tăng tai biến và rủi ro môi trường Trong quá trình khai thác chế biến than và vật liệu xây dựng thường xuyên xảy ra rủi ro như lở

ñá, sập lò, trượt lở ñất, bục nước áp lực trong lò, nổ khí, cháy khí, chết ngạt ðặc biệt, khi khai thác xong các công trường không chú ý ñến việc hoàn nguyên Do vậy, lớp phủ thực vật của các khu mỏ than chưa ñược hồi phục, vật chất trên những sườn núi bở rời, quá trình phá hủy và vận chuyển vật chất xảy ra mạnh Các khối trượt lở ñất ven sườn thung lũng cùng các bãi thải ven lòng suối ñã tạo ñiều kiện cho sự hình thành các trận lũ quét, lũ bùn

ñá gây thiệt hại nghiêm trọng Tại khu vực suối Cánh Gà (Quảng Ninh), một

số nhà dân hiện nay ñã nằm ngay trong phạm vi dòng chảy không an toàn mà trước ñây họ vẫn sống yên ổn

Năm 2010, mưa lớn ở Quảng Ninh ñã làm vỡ ñập Khe Rè chắn ñất, ñá

Trang 31

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 22

thải của cơng ty than Cọc Sáu làm đất đá và nước tràn xuống gây ảnh hưởng lớn đến đời sống của nhân dân Nhất là ở các phường Cửa Ơng, Cẩm Thịnh (thị xã Cẩm Phả), 5 nhà dân bị cuốn trơi và hàng chục nhà bị ngập nước và bùn đất [11] Cũng đợt mưa này đã khiến nước, đất đá tại con đập ngăn bãi đổ thải của Xí nghiệp than Quảng Lợi đổ xuống các hộ dân ở khu vực suối Ơng Ninh ở phường Cẩm Phú (thị xã Cẩm Phả) khiến nhiều gia đình lâm vào cảnh màn trời chiếu đất

Việc khắc phục hậu quả của trận mưa trước chưa xong thì trận mưa kéo dài từ ngày 14 đến 19/8 lại tiếp tục làm sụt lở gần 500.000 m3 đất đá tại bãi thải của cơng ty than Cao Sơn làm vùi lấp hồn tồn cửa lị +36, vỉa G9 cùng với hệ thống máng rĩt, đê bảo vệ của cơng ty than Mơng Dương [11]

Nước và bùn đất cũng tràn vào làm ngập nhiều hộ dân sống quanh đĩ Theo lãnh đạo Tập đồn cơng nghiệp than - khống sản Việt Nam và lãnh đạo các cơng ty than Mơng Dương và Cọc Sáu, ước tính việc khắc phục hậu quả

sẽ tốn hàng chục tỷ đồng Chỉ với hai trận mưa lớn, kéo dài đầu mùa mưa bão nhưng đã liên tiếp gây ra các vụ sạt lở đất nhất là từ các bãi đổ thải của các cơng ty than Ngành than, ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và thị xã Cẩm Phả cần sớm cĩ biện pháp cụ thể để ngăn chặn tình trạng trên, nhất là vào mùa mưa bão

2.3.6 ðối với các ngành kinh tế

Tác động của hoạt động khai thác than đến các ngành kinh tế liên quan xảy ra theo hai hướng ngược nhau Khi ngành khai thác than đi lên, một số ngành cĩ xu hướng phát triển tích cực, như cơ khí, dịch vụ, giao thơng vận tải, xây dựng đơ thị hố Những ngành này sử dụng nhiên liệu than đá phần lớn là trực tiếp, gĩp phần khơng nhỏ làm phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt tạo cơng ăn việc làm cho nhiều nhĩm đối tượng lao động tại các vùng nơng thơn Tuy nhiên khơng phải khơng cĩ những tác động tiêu cực của khai thác than đến các ngành kinh tế khác Những ngành du lịch sinh thái, đánh bắt và nuơi trồng thuỷ sản, hải sản, nơng - lâm nghiệp cĩ mối quan hệ ngược lại,

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 23

chịu tác ñộng xấu của khai thác than Do các chất ô nhiễm từ hoạt ñộng khai thác thác than làm ô nhiễm không khí, thay ñổi cảnh quan sinh thái, ô nhiễm nước khiến các ngành như: du lịch sinh thái, nông - lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,… chịu tác ñộng mạnh mẽ của khai thác than, suy giảm cả về chất lượng và số lượng sản phẩm

Như vậy, hoạt ñộng khai thác than ñã gây ra nhiều tác ñộng xấu ñến môi trường xung quanh, nhưng có thể nói gọn lại trong một số tác ñộng chính như sau: tác ñộng ñến cảnh quan và hình thái môi trường; tích tụ hoặc phát tán chất thải rắn; làm ảnh hưởng ñến nguồn nước, ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm ñất; làm ảnh hưởng ñến ña dạng sinh học; gây tiếng ồn và chấn ñộng; sự cố môi trường; tác ñộng ñến công nghiệp nói chung; tác ñộng ñến kinh tế - xã hội; gây ảnh hưởng ñến sức khoẻ và an toàn của người lao ñộng

2.4 Kết quả nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm môi trường

2.4.1 Kết quả nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên thế giới

Ở nước ngoài, khai thác hỗn hợp giữa hầm lò và lộ thiên ñã ñược tiến hành tại nhiều khoáng sàng khoáng sản có ích khác nhau như than, ñồng, sắt, thiếc, nikel Khai thác hỗn hợp giữa lộ thiên và hầm lò ñã ñược nhiều công trình nghiên cứu ñề cập, từ khai thác ñồng thời lộ thiên và hầm lò ñến khai thác có trình tự lộ thiên trước và hầm lò sau hay hầm lò trước và lộ thiên sau

Hiện nay trên thế giới có phương thức khai thác than ngầm dưới lòng ñất (underground coal gasification - UCG) hoặc hoá lỏng than (coal to liquid - CTL) [22]

UCG là phương pháp chuyển hoá than trong lòng ñất sang dạng hơi ñốt

dễ bắt lửa có thể sử dụng trong công nghiệp nhiệt, phát sinh năng lượng hay

sự chế tạo hydrogen, khí ga tự nhiên tổng hợp hoặc dầu diesel UCG mang ñến cơ hội ñể giảm thiểu sự ảnh hưởng ñến hiệu ứng nhà kính của khí ga, khi khí gas tổng hợp lấy ñược trong quá trình chuyển ñổi từ than có lượng khí

CO2 phát thải ra chỉ gần bằng 50% so với việc ñốt than trực tiếp Công nghệ UCG cũng có thể ñược kết hợp cùng với sử dụng than và triển khai công nghệ

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 24

thu giữ khí cacbon (CCS) khí CO2 có thể ñược giữ lại trong túi than sau khi ñược khí hoá

Công nghệ UCG của Liên Xô ñã ñược tiếp tục phát triển bởi Exergy Ergo và thử nghiệm tại Linc's Chinchilla trong những năm 1999-2003, trong nhà máy Majuba UCG (2007- hiện tại), trong nhà máy UCG của Cougar Energy ở Úc (2010), nhà máy ở New Zealand, Canada, Hoa Kỳ, Ấn ðộ và một số các nước khác [22]

Công nghệ CTL bao hàm việc chuyển hoá than thành dạng chất ñốt lỏng ðiều này giúp cho than có thể ñược tận dụng trở thành lựa chọn thay thế cho dầu vì không có lưu huỳnh, mật ñộ hạt thấp và ít oxit nitơ Chất ñốt dạng lỏng chiết xuất từ than có thể sử dụng trong vận tải, nấu nướng, cung cấp ñiện văn phòng và trong công nghiệp hoá chất Tại Nam Phi, 30% lượng xăng dầu ñược chế tạo từ nguồn than trong nước [22]

Trong khi việc hoá lỏng than mang ñến lượng lớn khí thải CO2 việc lọc dầu thông thường, vẫn có những giải pháp nhằm ngăn chặn hoặc giảm nhẹ việc thoát ra khí ô nhiễm ðối với các công trình hoá lỏng than, CCS là một phương pháp rất hiệu quả trong việc giải quyết các vấn ñề về lượng khí thải

CO2 Trong trường hợp sử dụng ñồng thời than và khí tự nhiên, kết hợp với CCS, khí gây hiệu ứng nhà kính ñược phát thải trong toàn bộ quá trình sử dụng có thể thấp hơn 1/5 so với tiêu chuẩn

Tất cả những công nghệ sản xuất năng lượng ñều gây ảnh hưởng môi trường ở những cấp ñộ khác nhau Tới nay, hàng loạt công nghệ giảm thiểu tác ñộng môi trường và hàm lượng khí cacbon trong khai thác và sử dụng than

ñã ñược triển khai tại nhiều nước phát triển Những công nghệ kiểm soát ô nhiễm cũng ñược áp dụng tại các nhà máy nhiệt ñiện dùng than tại các quốc gia ñang phát triển như Trung Quốc Do ngày càng nhiều các quốc gia sử dụng than nhằm ñáp ứng nhu cầu về năng lượng ñể phát triển kinh tế, nên các

tổ chức tài chính quốc tế, như các ngân hàng phát triển cần phải tạo ñiều kiện

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25

thuận lợi ñể triển khai các kĩ thuật tiên tiến trong vấn ñề sử dụng than một cách bền vững

2.4.2 Kết quả nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở Việt Nam

Vấn ñề nghiên cứu khai thác hỗn hợp hầm lò - lộ thiên ñã ñược tiến hành xem xét trong một số phạm vi nhỏ và mới chỉ ñược ñề cập trong dự án khai thác hầm lò rìa moong Khánh Hoà, hoặc ñang triển khai lập một số dự án như khai thác hầm lò dưới gầm mỏ lộ thiên Khánh Hoà, mỏ hầm lò Khe Chàm II-IV, dưới mỏ lộ thiên Cao Sơn và khai thác hầm lò dưới gầm mỏ Núi Béo Các dự án này chưa hoạt ñộng trong thực tế, do vậy kinh nghiệm khai thác hỗn hợp hầm lò - lộ thiên của chúng ta chưa có [22]

Công tác hoàn nguyên mỏ của Công ty than Cọc Sáu là một trong những vùng trọng ñiểm về khai thác than lộ thiên Nhằm giảm bớt tính nguy hiểm, TKV ñã chỉ ñạo ñơn vị này thực hiện ñổ thải theo quy hoạch, theo thiết

kế ñã ñược phê duyệt hàng năm của TKV Các mức tầng thải có chiều cao tầng từ 25-30m theo trình tự từ dưới lên ñể hạn chế sự trôi lấp và giảm lượng bụi phát sinh các khu vực ñổ thải làm ảnh hưởng tới môi trường [22]

ðặc biệt, các bãi ñổ thải ñều ñược thiết kế trên cơ sở ñảm bảo thoát nước, hạn chế tụt lở, trôi lấp và ít ảnh hưởng ñến các vùng lân cận Riêng với bãi thải khu vực Khe Rè (ñã từng bị vỡ ñập làm vùi lấp nhà dân), ñã ñầu tư xây dựng hệ thống ñập chắn ñất số 4 ñảm bảo an toàn cho khu vực dân cư phường Cửa Ông, ñang tiến hành ñổ hoàn chỉnh các phân tầng ñúng giới hạn

ñể hoàn nguyên

Nhằm hạn chế ảnh hưởng của nước thải ñến môi trường, thời gian qua, TKV ñã tổ chức bơm chuyển tải 2 cấp Tuy vậy, cho ñến nay cũng chưa có cấp thẩm quyền nào khẳng ñịnh về tính hiệu quả, tính bền vững rằng môi trường ở Cẩm Phả từ nay sẽ không còn bị ñe dọa.

Ở một số bãi thải khác, TKV cũng ñã thử nghiệm trồng cây xanh phủ xanh "núi chết" Nhiều tỷ ñồng ñã ñược ñầu tư, song cây chỉ sống lay lắt ñược vài năm rồi tàn lụi.

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 26

Tại công ty than Nam Mẫu, TKV xác ựịnh sẽ xây dựng quy trình chuẩn

về việc khai thác than bằng công nghệ "ướt", gắn liền với công nghệ tái tạo, hoàn nguyên môi trường Nói khái quát, việc khai thác than tại ựây sẽ không theo cách làm truyền thống Tất cả ựều dùng nước, nước ựể khoan than, lấy than, rửa than rồi lọc nước ựể tuần hoàn, lọc nước ựể trả về với môi trường tự nhiên

2.5 định hướng phát triển hoạt ựộng khai thác và chế biến than

Than là một ngành then chốt ựối với nền kinh tế Việt Nam Ngành than nhận ựược nhiều sự hỗ trợ từ nhà nước Theo chỉ ựạo mới của nhà nước tới năm 2020, ựịnh hướng ựến năm 2030 thì một số ựề án về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng than ựồng bằng sông Hồng ựang ựược ựưa vào hoạt ựộng Bên cạnh ựó tiếp tục bổ sung thăm dò và thăm dò mới các vùng than Bình Minh, Khoái Châu trên diện tắch 85,5 km2 tại tỉnh Hưng Yên và dải than đông Triều - Phả Lại Theo như chúng tôi ựược biết, hướng chiến lược và mục tiêu phát triển nhanh ngành than ựể ựáp ứng với nhu cầu trong nước góp phần ựảm bảo an ninh năng lượng quốc gia nên ựã dự kiến ựến năm 2015: 50 - 55 triệu tấn; năm 2020: 50 - 60 triệu tấn; năm 2025: 70 - 75 triệu tấn [8] định hướng phát triển nói trên là cần thiết, nhất là những năm tới khi các dự án nhiệt ựiện, sản xuất xi măng có công suất lớn ựi vào hoạt ựộng thì sức tiêu thụ cũng cần tới 14 - 15 triệu tấn than/năm Trên thị trường nội ựịa, ngành ựiện là khách hàng tiêu thụ than lớn nhất (trung bình 35% tổng cầu) [8] Theo quy hoạch phát triển của ngành ựiện, trong năm năm tới, Việt Nam sẽ phát triển thêm 3.000 MW nguồn nhiệt ựiện than và tối thiểu 4.500 - 5.500 MW nguồn nhiệt ựiện trong năm năm tiếp theo với dự kiến tốc ựộ tăng trưởng của ựiện khoảng 7,5 % - 8 %/năm cùng nhiều dự án về ựiện ựang ựược triển khai

Ngoài ra, các ngành tiêu thụ than khác như xi măng, giấy, hoá chấtẦ cũng ựang có tốc ựộ tăng trưởng cao điều này hứa hẹn sức cầu lớn về than trong những thập kỷ tới

Công tác bảo vệ môi trường cũng ựược chú trọng Theo báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (đMC) quy hoạch phát triển ngành than ựến năm

Trang 36

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 27

2020, cĩ xét đến năm 2030, các mối nguy hại do ơ nhiễm nước thải từ các mỏ than thuộc Tập đồn Cơng nghiệp than và Khống sản đã được đặt ra cấp thiết Việc giải quyết các vấn đề mơi trường do khai thác than được quan tâm

sẽ là tiền đề cho việc phát triển kinh tế bền vững, giảm thiểu ổ nhiễm mơi trường của khai thác than trong những năm tới

Trang 37

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 28

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu ựược tiến hành trên ựịa bàn xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Xã Lục Sơn là một xã có nguồn tài nguyên than rất phong phú Quá trình khai thác than trên ựịa bàn ựang diễn ra một cách ồ ạt và không theo quy hoạch đã làm ảnh hưởng tới chất lượng môi trường, nhất là môi trường nước mặt và môi trường không khắ

3.1 đối tượng nghiên cứu

Môi trường nước (nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và nước mặt)

và môi trường không khắ xung quanh khu vực khai thác tại 3 ựơn vị Công ty

CP XD&TM Việt Hoàng, Công ty CPTM Bắc Giang, Công ty CP Hợp Nhất

3.2 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu ựược tiến hành với những nội dung:

+ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên ựịa bàn xã Lục Sơn;

+ đánh giá hiện trạng khai thác than trên ựịa bàn xã Lục Sơn;

+ Tiến hành quan trắc và ựánh giá chất lượng môi trường môi trường nước mặt và môi trường khắ xung quanh;

+ Phân tắch làm rõ tác ựộng từ hoạt ựộng khai thác than tới môi trường nước mặt và môi trường không khắ trên ựịa bàn xã Lục Sơn;

+ đề xuất các biện pháp khắc phục, bảo vệ môi trường

3.3 Phương pháp nghiên cứu

để tiến hành nghiên cứu chúng tôi sử dụng một số phương pháp như:

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thông tin, dữ liệu về hoạt ựộng khai thác than và các tác ựộng từ hoạt ựộng khai thác than tới chất lượng môi trườngcó thể tiếp cận gián tiếp thông qua: Các số liệu ựã công bố, dữ liệu thống kê, các nghiên cứu ựã và ựang tiến hành,Ầ

* Số liệu ựược thu thập tại :

+ Sở, phòng Tài nguyên và Môi trường;

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 29

+ Sở, phòng Công thương;

+ Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang;

+ Ủy ban nhân dân huyện, UBND xã;

+ Ban quản lý của các công ty, tổ chức, cá nhân tham gia khai thác than trên ñịa bàn;

+ Các trạm y tế trên ñịa bàn

* Nội dung cần thu thập:

Các số liệu cần thu thập như:

+ Số liệu về ðKTN, KTXH: tại UBND huyện, xã;

+ Số liệu hiện trạng khai thác: tại các sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường, sở Công thương, phòng Kinh tế - Hạ tầng; + Các số liệu phân tích môi trường: tại Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Bắc Giang;

+ Các báo cáo hiện trạng môi trường trên ñịa bàn: tại các sở, phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Các báo cáo ñánh giá tác ñộng, ñề án, cam kết bảo vệ môi trường và các giấy phép môi trường liên quan tới cơ sở khai thác than: tại các sở, phòng Tài nguyên và Môi trường, các công ty, tổ chức, cá nhân tham gia khai thác; + Các số liệu liên quan tới sức khỏe cộng ñồng: tại các trạm y tế trên ñịa bàn

3.3.2 Phương pháp ñiều tra thực ñịa

Các thông tin, dữ liệu thông qua ñiều tra thực ñịa tại các cơ sở khai thác, chế biến than bao gồm:

+ Thông tin về quy mô;

+ Thông tin về công nghệ, hình thức khai thác, chế biến;

+ Thông tin về nguồn thải phát sinh từ hoạt ñộng khai thác, chế biến than; + Thông tin, dữ liệu về loại, ñặc tính của chất thải;

+ Các số liệu quan trắc môi trường;

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 30

+ Các biện pháp bảo vệ môi trường ñang ñược áp dụng;

+ Các giấy phép môi trường trên ñã thực hiện

Trong quá trình ñi ñiều tra, tiến hành xác ñịnh môi trường xung quanh khu vực khai thác, chế biến và tiến hành chụp ảnh ðồng thời ghi chép vào sổ ñiều tra

3.3.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

Việc ñánh giá chất lượng môi trường nước mặt, nước thải và không khí thông qua việc quan trắc Sau khi lựa chọn ñược các ñiểm quan trắc, tiến hành lấy mẫu nước mặt, nước thải và không khí xung quanh

Việc lựa chọn các thông số quan trắc nước mặt, nước thải và không khí xung quanh ñược xác ñịnh dựa trên cơ sở ñặc ñiểm khai thác than Nhưng, do giới hạn về thời gian và kinh phí nên chúng tôi lựa chọn các thông số sau: + Nước mặt: pH, TSS, COD, BOD5, NH4+, tổng Nitơ, tổng Phôtpho, dầu mỡ, Fe, Cu, Coliform;

+ Nước thải: pH, TSS, COD, BOD5, NH4+, tổng Nitơ, tổng Phôtpho, dầu mỡ, Fe, Cu, Coliform;

+ Không khí xung quanh: SO2, CO, NO2, Bụi lơ lửng (TSP)

Tiến hành lấy 3 mẫu nước mặt, 6 mẫu nước thải (3 mẫu nước thải sinh hoạt, 3 mẫu nước thải sản xuất) và 3 mẫu khí xung quanh Trong ñó:

+ Các mẫu nước mặt: Lấy ở các con suối ở ñộ sâu 20 cm so với mặt nước Trong ñó, mẫu nước mặt của Công ty CP XD&TM Việt Hoàng lấy tại suối cách cửa lò khai thác khoảng 15m; mẫu nước mặt của Công ty CPTM Bắc Giang lấy tại suối cách cửa lò khai thác khoảng 20m; mẫu nước mặt của Công ty CP Hợp Nhất lấy tại suối cách cửa lò khai thác khoảng 6m

+ Các mẫu nước thải sinh hoạt: Lấy ở các khu phát sinh sinh hoạt tập trung của các khu khai thác Trong ñó, mẫu nước thải sinh hoạt của Công ty

CP XD&TM Việt Hoàng lấy tại vị trí sau khu nhà ăn khoảng 5m; mẫu nước thải sinh hoạt của Công ty CPTM Bắc Giang lấy tại vị trí sau khu nhà ăn

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 31

khoảng 5m; mẫu nước thải sinh hoạt của Công ty CP Hợp Nhất lấy tại vị trí sau khu nhà ăn khoảng 5m

+ Các mẫu nước thải sản xuất: Lấy mẫu ở các khu khai thác, bãi thải của khu mỏ Trong ñó, mẫu nước thải sản xuất của Công ty CP XD&TM Việt Hoàng lấy tại vị trí cách cửa lò khai thác khoảng 5m; mẫu nước thải sản xuất của Công ty CPTM Bắc Giang lấy tại sau bể lắng cách cửa lò khai thác khoảng 7m; mẫu nước thải sản xuất của Công ty CP Hợp Nhất lấy tại sau bể lắng cách cửa lò khai thác khoảng 4m

+ Các mẫu khí xung quanh: Lấy tại các khu xung quanh mỏ khai thác Trong ñó, mẫu khí xung quanh khu vực khai thác của Công ty CP XD&TM Việt Hoàng lấy tại vị trí cách cửa lò khai thác khoảng 10m; mẫu khí xung quanh khu vực khai thác của Công ty CPTM Bắc Giang lấy tại vị trí cách cửa

lò khai thác khoảng 10m; mẫu khí xung quanh khu vực khai thác của Công ty

CP Hợp Nhất lấy tại vị trí cách cửa lò khai thác khoảng 10m

Các vị trí lấy mẫu ñược chỉ rõ trong hình 3.1 dưới ñây

Quan trắc nước mặt và không khí xung quanh ñược tiến hành vào thời ñiểm tháng 1 năm 2012 Quá trình lấy mẫu, bảo quản mẫu tuân thủ theo ñúng hướng dẫn của QCVN:

QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất ñộc hại trong không khí xung quanh; QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN14:2008/BTNMT;Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT

* Các phương pháp phân tích mẫu nước sử dụng như sau:

+ pH nước ñược tiến hành tại hiện trường bằng máy ño pH;

+ Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) ñược xác ñịnh theo phương pháp khối lượng;

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Vị trí lấy mẫu - Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Hình 3.1 Vị trí lấy mẫu (Trang 42)
Hình 4.1: Vị trí xã Lục Sơn - Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Hình 4.1 Vị trí xã Lục Sơn (Trang 44)
Hỡnh 4.2: Hiện trạng khai thỏc than trờn ủịa bàn xó - Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
nh 4.2: Hiện trạng khai thỏc than trờn ủịa bàn xó (Trang 56)
Hỡnh 4.3: Sơ ủồ cụng nghệ khai thỏc than - Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
nh 4.3: Sơ ủồ cụng nghệ khai thỏc than (Trang 60)
Bảng 4.10: Hoạt ủộng bảo vệ mụi trường của cỏc doanh nghiệp - Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 4.10 Hoạt ủộng bảo vệ mụi trường của cỏc doanh nghiệp (Trang 65)
Bảng 4.12: Kết quả phân tích nước thải sản xuất - Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 4.12 Kết quả phân tích nước thải sản xuất (Trang 68)
Hỡnh 4.5: Biểu ủồ biểu diễn hàm lượng BOD 5  (20 0 C), COD, Chất rắn lơ  lửng (TSS), Dầu mỡ khoáng trong nước thải sản xuất so với quy chuẩn - Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
nh 4.5: Biểu ủồ biểu diễn hàm lượng BOD 5 (20 0 C), COD, Chất rắn lơ lửng (TSS), Dầu mỡ khoáng trong nước thải sản xuất so với quy chuẩn (Trang 70)
Hỡnh 4.6: Biểu ủồ biểu diễn hàm lượng BOD 5  (20 0 C), Chất rắn lơ lửng  (TSS), Amoni (tính theo Nitơ), Phosphat (PO 4 - Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
nh 4.6: Biểu ủồ biểu diễn hàm lượng BOD 5 (20 0 C), Chất rắn lơ lửng (TSS), Amoni (tính theo Nitơ), Phosphat (PO 4 (Trang 73)
Hỡnh 4.7: Biểu ủồ biểu diễn hàm lượng Coliform trong nước thải sinh  hoạt so với quy chuẩn QCVN 14 (B) tại 3 khu vực mỏ khai thác - Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
nh 4.7: Biểu ủồ biểu diễn hàm lượng Coliform trong nước thải sinh hoạt so với quy chuẩn QCVN 14 (B) tại 3 khu vực mỏ khai thác (Trang 74)
Bảng 4.14: Kết quả phân tích nước mặt - Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 4.14 Kết quả phân tích nước mặt (Trang 75)
Hỡnh 4.9: Biểu ủồ biểu diễn hàm lượng SO 2 , NO x  và bụi lơ lửng (TSP) và - Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
nh 4.9: Biểu ủồ biểu diễn hàm lượng SO 2 , NO x và bụi lơ lửng (TSP) và (Trang 79)
Hỡnh 4.10: Sơ ủồ cấu tạo của bể tự hoại cải tiến BASTAF [27] - Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
nh 4.10: Sơ ủồ cấu tạo của bể tự hoại cải tiến BASTAF [27] (Trang 87)
Hỡnh 4.13: Sơ ủồ bố trớ bua nước trong lỗ khoan - Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
nh 4.13: Sơ ủồ bố trớ bua nước trong lỗ khoan (Trang 90)
Hỡnh 4.14: Sơ ủồ hoàn thổ sau khi khai thỏc - Đánh giá hiện trạng môi trường của hoạt động khai thác than tại xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
nh 4.14: Sơ ủồ hoàn thổ sau khi khai thỏc (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w