1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc

113 583 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ở nông hộ 59 3.4 đánh giá hiệu quả của dự án hỗ trợ xây dựng hầm biogas giai ựoạn 3.4.1 Khái quát dự án hỗ trợ xây dựng hầm biogas ở huyện T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN VĂN QUANG

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI VÀ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ PHẾ THẢI CHĂN NUÔI BẰNG HẦM BIOGAS TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN VĂN QUANG

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI VÀ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ PHẾ THẢI CHĂN NUÔI BẰNG HẦM BIOGAS TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn, các thông tin trích dẫn ñã chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Quang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn ñến Thầy PGS TS Nguyễn Xuân Thành, người ñã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý ñào tạo, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Tôi xin chân thành cảm ơn các lãnh ñạo, cán bộ UBND huyện Tam Dương ñặc biệt là lãnh ñạo, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn

Sở TN&MT tỉnh Vĩnh Phúc, Trung tâm TN&BVMT tỉnh Vĩnh Phúc, Cục chăn nuôi (Bộ NN&PTNT, ñơn vị thực hiện Chương trình KSH cho ngành chăn nuôi Việt Nam) ñã cung cấp cho tôi các tài liệu tham khảo ñể thực hiện ñề tài

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến ñồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia ñình, người thân ñã ñộng viên, khích lệ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài

Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Quang

Trang 5

MỤC LỤC

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tam Dương 33

Trang 6

3.2 Tình hình chăn nuôi và hiện trạng môi trường ở ựịa bàn nghiên cứu 47

3.2.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi ở các xã nghiên cứu 49 3.2.3 Thực trạng môi trường khu vực chăn nuôi ở các xã nghiên cứu 53 3.3 Thực trạng quản lý phế thải chăn nuôi ở các cơ sở chăn nuôi tại các xã

3.3.2 Công tác quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ở nông hộ 59 3.4 đánh giá hiệu quả của dự án hỗ trợ xây dựng hầm biogas giai ựoạn

3.4.1 Khái quát dự án hỗ trợ xây dựng hầm biogas ở huyện Tam Dương giai

3.4.2 Tình hình phát triển hầm biogas theo dự án hỗ trợ ở các xã nghiên cứu 62 3.4.3 đánh giá hiệu quả của mô hình hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi 72 3.4.4 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển mô hình hầm biogas 83 3.5 đề xuất giải pháp quản lý, xử lý phế thải chăn nuôi nhằm giảm thiểu ô

nhiễm môi trường trên ựịa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 86

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1.3 Số lượng trang trại chăn nuôi các vùng từ năm 2008 - 2010 8

1.5 Lượng chất thải hàng ngày của ñộng vật theo % khối lượng cơ thể 10

1.7 Tổng lượng phân gia súc, gia cầm thải ra môi trường trong giai ñoạn

1.9 Một số thành phần vi sinh vật trong chất thải rắn chăn nuôi lợn 12

1.11 Tổng lượng nước thải chăn nuôi gia súc giai ñoạn 2009 – 2011 14

1.13 ðặc tính và sản lượng khí sinh học của một số nguyên liệu 28

3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tam Dương giai ñoạn 2005-2010 39

3.7 ðặc ñiểm một số khí sinh ra từ quá trình phân hủy phân lợn 54

3.9 Chất lượng nước mặt khu vực chăn nuôi huyện Tam Dương 56

Trang 9

3.10 Lượng phế thải rắn chăn nuôi hàng năm ở các xã nghiên cứu 58 3.11 Tổng lượng nước thải bài tiết chăn nuôi gia súc ở các xã nghiên cứu

3.16 Chi phí xây dựng hầm biogas vòm cầu nắp cố ñịnh bằng gạch 12 - 13

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1.1 Mười nước có sản lượng lợn lớn nhất thế giới năm 2009 (con) 51.2 Mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới 151.3 Cấu tạo thiết bị khắ sinh học nắp cố ựịnh kiểu KT1 và KT2 24

3.1 Tình hình phát triển số lượng hầm biogas ựược hỗ trợ của các dự án

3.2 Nhận thức của người dân về các hoạt ựộng gây ô nhiễm môi trường

3.6 Cơ cấu khoản tiền tiết kiệm ựược của các hộ sử dụng hầm biogas 74 3.7 đánh giá của người dân về mùi gas khi sử dụng hầm biogas 78

Trang 11

ðẶT VẤN ðỀ

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Chăn nuôi là hình thức phổ biến ở các ñịa phương trong cả nước ñặc biệt là khu vực nông thôn, trong ñó có tỉnh Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc là cửa ngõ Tây Bắc của Thủ ñô Hà Nội thuộc Châu thổ sông Hồng, là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng ñiểm miền Bắc, có dân số nông thôn chiếm tỉ lệ cao (chiếm 77%) Chăn nuôi ngày càng chiếm vai trò chủ ñạo trọng cơ cấu nông nghiệp của cả nước nói chung

và của Vĩnh Phúc nói riêng Trong một số năm qua, tỷ trọng giá trị chăn nuôi của tỉnh trong cơ cấu nông nghiệp ñã lên hơn 56%, khẳng ñịnh chăn nuôi ñang là mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp Ngành chăn nuôi của tỉnh rất ñược quan tâm trú trọng, ñặc biệt là các vùng trung du miền núi như huyện Tam Dương, huyện Tam ðảo,…

Tam Dương là một huyện của tỉnh Vĩnh Phúc, có diện tích 10.821,44 ha, dân

số 99.123 người, trong ñó dân số nông thôn là 94.141 người, chiếm 94,97 % (năm 2012) Do dân cư nông thôn chiếm tỷ lệ cao nên nguồn thu nhập chủ yếu vẫn là từ các sản phẩm nông nghiệp, ñặc biệt là chăn nuôi gia súc, gia cầm Do ñó việc phát triển chăn nuôi ở huyện rất ñược các cấp, các ngành quan tâm Ngành chăn nuôi của huyện Tam Dương có ñịnh hướng: ñẩy mạnh phát triển chăn nuôi toàn diện, tăng nhanh tỉ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, phát triển chăn nuôi trong khu vực gia ñình theo quy mô kinh tế trang trại, củng cố các cơ sở giống, vật nuôi và các cơ sở thú y, tạo chất lượng sản phẩm hàng hoá cao

Tuy nhiên, hiện nay ở huyện Tam Dương hình thức chăn nuôi phổ biến vẫn theo quy mô hộ gia ñình ñơn lẻ, tự phát Việc chăn nuôi nhỏ lẻ, tự phát, trong nông

hộ, thiếu quy hoạch, nhất là các vùng dân cư ñông ñúc ñã gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi chủ yếu từ các nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, xác gia súc, gia cầm chết chôn lấp, tiêu hủy không ñúng kỹ thuật Chất thải từ chăn nuôi nhất là từ gia súc có chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, có mùi hôi, thối, làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm ñất, ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức ñề kháng vật nuôi,

Trang 12

tăng tỷ lệ mắc bệnh, là nguy cơ bùng phát dịch bệnh nguy hiểm như ỉa chảy, lở mồm long móng, tai xanh, cúm gia cầm H5N1Ầ Vì vậy, phải có các giải pháp tăng cường việc làm sạch môi trường chăn nuôi, kiểm soát, xử lý chất thải, giữ vững ựược an toàn sinh học, tăng cường sức khỏe các ựàn giống

Xuất phát từ nhận thức ựó, một số dự án, chương trình ựược triển khai tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc nhằm giải quyết vấn ựề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi ựược tiến hành như là giải pháp hỗ trợ việc giảm tải lượng và nồng ựộ chất

ô nhiễm trước khi xả thải ra môi trường Trong ựó có các dự án hỗ trợ xây dựng hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi triển khai trong giai ựoạn 2006 Ờ 2010 Các dự án ựã

hỗ trợ ựược nhiều hộ gia ựình xây dựng hầm biogas ựể xử lý chất thải chăn nuôi, cải thiện chất lượng môi trường

Sau thời gian hoạt ựộng, các công trình này góp phần tắch cực trong công tác kiểm soát chất lượng dòng thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, ựồng thời cũng thu ựược khắ sinh học làm nhiên liệu phục vụ các mục ựắch khác nhau trong ựó có việc góp phần giải quyết bài toán năng lượng phục vụ sinh hoạt, ựặc biệt có ý nghĩa ở vùng nông thôn ngày nay Tuy vậy, thực tế triển khai dự án, quá trình vận hành, sử dụng cũng như hiệu quả xử lý nhìn chung còn nhiều hạn chế, số lượng hầm ựược xây dựng còn rất ắt Mặt khác, hiện nay trên ựịa bàn huyện Tam Dương số lượng hộ chăn nuôi gia súc chưa có công trình xử lý chất thải còn rất lớn Vì vậy, cần các giải pháp toàn diện ựể ựẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý chất thải chăn nuôi ở huyện

Do ựó, việc ựánh giá tình hình phát triển chăn nuôi hiện nay ở huyện Tam Dương ựang tác ựộng ựến môi trường và những hiệu quả mà dự án hỗ trợ xây dựng hầm biogas mang lại, làm cơ sở cho công tác bảo vệ môi trường nói chung và bảo

vệ môi trường cho ngành chăn nuôi nhất là chăn nuôi gia súc ở huyện Tam Dương nói riêng đồng thời, ựây cũng là cơ sở ựể triển khai phát triển hệ thống hầm biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi trên quy mô rộng và các dự án hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn trên ựịa bàn huyện Tam Dương trong các năm tiếp theo

Từ thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộđánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế

Trang 13

thải chăn nuôi bằng hầm Biogas trên ñịa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc”

2 Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu

- ðề xuất giải pháp xử lý phế thải chăn nuôi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên ñịa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU

1.1 Tình hình chăn nuôi và phế thải của ngành chăn nuôi

1.1.1 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi

1.1.1.1 Hiện trạng phát triển chăn nuôi gia súc

Người tiền sử không hề biết trồng trọt và chăn nuôi gia súc, họ chỉ biết dùng những công cụ thô sơ ñể săn bắn và hái lượm Con người chưa biết tích trữ thức ăn hay sản xuất ra thực phẩm, họ chỉ biết dựa vào thiên nhiên và các con thú mà họ săn bắn ñược ðến thời kỳ chiếm hữu nô lệ, trình ñộ sản xuất của con người phát triển hơn khi con người biết sản xuất dụng cụ phục vụ cho cuộc sống Khi thức ăn dư thừa, con người ñã biết ñem những thú bẫy ñược về thuần hoá và nuôi ở khu vực họ sinh sống Thời kỳ phong kiến, lực lượng sản xuất phát triển mạnh, trong nông nghiệp ñã có sự phân công giữa trồng trọt và chăn nuôi Những hiểu biết về chăn nuôi và công tác giống ñã hình thành có hệ thống, chăn nuôi nhỏ, hộ gia ñình phát triển

Từ xã hội ñó ñến nay, dân số tăng nhanh kéo theo nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngày càng lớn Theo số liệu thống kê năm 2010 dân số của toàn cầu hiện nay trên 6,7 tỷ người, dự báo mỗi năm dân số thế giới tăng 0,7 – 0,8 triệu người Châu lục có cư dân lớn nhất ñó là Châu Á với số lượng 4.166,0 triệu người tiếp ñến

là Châu Phi có 1.033,7 triệu người, Châu Âu 732,7 triệu người, Mỹ La Tinh 588,6 triệu người, Bắc Mỹ 351,6 triệu người và Châu ðại Dương 35,8 triệu người Tính riêng Châu Á ñã chiếm trên 60% dân số thế giới, nếu cả Châu Á và Châu Phi chiếm trên 70% dân số toàn cầu Dự kiến ñến năm 2050 dân số toàn cầu có số lượng trên 9,5 tỷ người (ðỗ Kim Tuyên, 2010)

Ngày nay, nông nghiệp có vai trò quan trọng, cung cấp lương thực và các loại thực phẩm nuôi sống cả nhân loại trên trái ñất ðể có ñủ lượng thực phẩm thịt cung cấp cho con người thì ngành chăn nuôi ngày càng phát triển mạnh Việc nghiên cứu, ñầu tư phát triển những giống mới cho sản lượng cao, chất lượng tốt ñược chú trọng và ñẩy mạnh, ñặc biệt là chăn nuôi gia súc như trâu, bò, lợn

Về số lượng vật nuôi, theo số liệu thống kê của FAO năm 2009 số lượng ñầu gia súc và gia cầm chính của thế giới như sau: tổng ñàn trâu 182,2 triệu con phân bố

Trang 15

chủ yếu ở các nước Châu Á, tổng ựàn bò 1.164,8 triệu con, dê 591,7 triệu con, cừu 847,7 triệu con, lợn 887,5 triệu con, gà 14.191,1 triệu con và tổng ựàn vịt là 1.008,3 triệu con Tốc ựộ tăng về số lượng vật nuôi hàng năm của thế giới trong thời gian vừa qua thường chỉ ựạt trên dưới 1% năm (đỗ Kim Tuyên, 2010)

Hình 1.1 Mười nước có sản lượng lợn lớn nhất thế giới năm 2009 (con)

Nguồn: Báo cáo ựánh giá kết quả chăn nuôi năm 2010, ựịnh hướng năm 2011

và các năm tiếp theo (Bộ NN&PTNT, 2010)

Cũng theo ựánh giá FAO, Châu Á sẽ trở thành khu vực sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi lớn nhất Chăn nuôi ở Việt Nam, giống như các nước trong khu vực phải duy trì mức tăng trưởng cao nhằm ựáp ứng ựủ nhu cầu tiêu dùng trong nước và từng bước hướng tới xuất khẩu Trong những năm gần ựây, ngành chăn nuôi Việt Nam ựã phát triển ựáng kể Hiện nay, ngành chăn nuôi nước ta có sản lượng thịt lợn ựứng thứ nhất khu vực đông Nam Á (chiếm 42,2%), thứ 2 châu Á (chiếm 5%), thứ 6 thế giới (chiếm 2,8%) Sản lượng thịt vịt ựứng thứ 2 khu vực đông Nam Á (chiếm 22,4%) Trong những năm qua, tốc ựộ tăng trưởng của nông nghiệp của nước ta ựạt khá, giai ựoạn 2006 Ờ 2010 tốc ựộ chăn nuôi ựạt 8,5%/năm, trồng trọt ựạt 4,1%/năm (Công Phiên, 2013)

Trang 16

Bảng 1.1 Tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam hàng năm

Nguồn: Tổng cục Thống kê, Viện kinh tế nông nghiệp Việt Nam -2009

Từ khi chuyển dịch nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, ngành chăn nuôi không ngừng phát triển cả về tổng ñàn gia súc và chất lượng gia súc Từ năm 1990 ñến nay, ñàn lợn có tốc ñộ phát triển rất nhanh so với trước ñó Năm 1980 tổng ñàn lợn cả nước mới có 10,0 triệu con, năm 1990 có 12,26 triệu con (tăng 1,2 lần) thì năm 2000 nước ta ñã có 20,2 triệu con (tăng 1,7 lần so với năm 1990), năm 2010 nước ta có 27,4 triệu con (tăng 2,2 lần so với năm 1990) Bình quân tốc ñộ tăng ñàn từ năm 1990 – 2002 là 5% (Bộ NN&PTNT, 2010)

Từ năm 2000 – 2010 số lượng gia súc, gia cầm biến ñổi nhiều, các năm từ

2006 – 2010 thì số lượng gia súc, gia cầm tăng ñáng kể so với năm 2000, tuy nhiên các năm có xu hướng giảm Số lượng lợn tăng mạnh nhất giai ñoạn 2003 – 2006 Các năm tiếp theo do dịch bệnh bùng phát mạnh, giá cả không ổn ñịnh nên nhiều hộ

ñã chăn nuôi ít ñi Năm 2010 dịch bệnh tai xanh ở lợn và cúm H5N1 ở gia cầm ñã lây lan rộng và xuất hiện ở nhiều tỉnh thành trên cả nước Tổng số lợn mắc bệnh ở miền Bắc là 36.899 con, trong ñó ñã có 14.860 lợn chết và tiêu hủy Riêng ở miền Nam, số lợn bị bệnh phải tiêu huỷ trên 150 nghìn con, tiêu thụ thịt ñình trệ (Bộ NN&PTNT, 2010)

Trang 17

Bảng 1.2 Số lượng ñàn gia súc ở Việt Nam các năm

Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê 2007 – 2011

Ở nước ta hiện nay, phương thức chăn nuôi nông hộ vẫn chiếm tỷ lệ lớn, hiện cả nước có gần 9 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia ñình Trong xu thế chuyên môn hóa sản xuất, hình thức chăn nuôi lớn, tập trung ngày càng phổ biến ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới Nhiều trang trại chăn nuôi ra ñời với quy mô khác nhau, tập trung theo thế mạnh từng vùng Hiện nay, số lượng trại chăn nuôi quy mô lớn ngày càng tăng Các trại chăn nuôi lợn tập trung có trên 400 - 500 ñầu lợn có mặt thường xuyên trong chuồng nuôi Tính ñến năm 2010 cả nước có: 145.880 trang trại, trong ñó: có 23.558 trang trại chăn nuôi (phân theo vùng: Miền Bắc: 12.203 trang trại, miền Trung: 3.173 trang trại, miền Nam: 7.370 trang trại), 42.613 trang trại trồng cây hàng năm, 25.655 trang trại trồng cây lâu năm và 37.142

Trang 18

trang trại nuôi trồng thuỷ sản (Tổng cục Thống kê, 2011)

Bảng 1.3 Số lượng trang trại chăn nuôi các vùng từ năm 2008 - 2010

Nguồn: Tổng Cục Thống kê, Niên giám thống kê các năm 2008 Ờ 2011

Chăn nuôi lấy thịt là hình thức phổ biến nhất ở nước ta Tổng sản lượng thịt hiện nay ựạt 4 triệu tấn các loại, trong ựó thịt lợn chiếm tới 75,6% Hơn 90% thịt lợn và trên 60% thịt gia cầm sản xuất ở các nông hộ ựược tiêu thụ trên thị trường nội ựịa (đào Lệ Hằng, 2013)

Trong các ựịa phương mà ngành chăn nuôi phát triển mạnh phải kể ựến là Vĩnh Phúc Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2011 của tỉnh ựạt 10.662.131 triệu ựồng (tăng cao hơn năm 2010 là 40%, năm 2009 là 87%), trong ựó ngành trồng trọt ựạt 4.474.649 triệu ựồng (chiếm 42%), ngành chăn nuôi ựạt 5.701.257 triệu ựồng (chiếm 53%) và dịch vụ nông nghiệp ựạt 486.225 triệu ựồng (chiếm 5%) Số lượng gia súc, gia cầm năm 2011 có giảm so với năm 2010 nhưng vẫn giữ ở mức cao, cụ thể: gia cầm năm 2011 là 4,46 triệu con, lợn là 498,05 nghìn con, bò là 120,66 nghìn con, trâu là 24,23 nghìn con, ngựa là 0,2 nghìn con, dê là 1,28 nghìn con (Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012)

Trang 19

Bảng 1.4 Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm ở Vĩnh Phúc

- Vịt, ngan, ngỗng Triệu con 1,16 1,04 1,08 1,05

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 1.1.1.2 ðịnh hướng phát triển chăn nuôi tại Việt Nam

Trong số các nước thuộc khối Asean, Việt Nam là nước chịu áp lực về ñất ñai lớn nhất Tốc ñộ tăng dân số và quá trình ñô thị hóa mạnh ñã làm giảm ñáng kể diện tích ñất nông nghiệp ðể ñảm bảo an toàn về lương thực và thực phẩm, biện pháp duy nhất là thâm canh chăn nuôi trong ñó chăn nuôi lợn là một thành phần quan trọng trong ñịnh hướng phát triển Theo Quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTg ngày 16/01/2008 về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 thì:

- ðến năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang sản xuất phương thức trang trại, công nghiệp, ñáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm ñảm bảo chất lượng cho tiêu dùng và xuất khẩu;

- Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp ñến năm 2020 ñạt trên 42%, trong ñó năm 2010 ñạt khoảng 32% và năm 2015 ñạt 38%;

- ðảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, khống chế có hiệu quả các bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi;

- Các cơ sở chăn nuôi, nhất là chăn nuôi theo phương thức trang trại, công nghiệp và cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm phải có hệ thống xử lý chất thải, bảo vệ và giảm ô nhiễm môi trường

- Mức tăng trưởng bình quân: giai ñoạn 2008 - 2010 ñạt khoảng 8 - 9% năm; giai ñoạn 2010 - 2015 ñạt khoảng 6 - 7% năm và giai ñoạn 2015 - 2020 ñạt khoảng

Trang 20

5 - 6% năm

- Củng cố, nâng cao năng lực kiểm soát dịch bệnh của hệ thống thú y từ Trung ương ñến ñịa phương, nhất là hệ thống thú y cơ sở

1.1.2 Tổng quan về chất thải chăn nuôi

1.1.2.1 ðặc ñiểm chất thải chăn nuôi

Chất thải chăn nuôi chia ra thành 3 nhóm: chất thải rắn, chất thải lỏng, tiếng

ồn và khí thải

a) Chất thải rắn – phân:

Là những thành phần từ thức ăn nước uống mà cơ thể gia súc không hấp thụ ñược và thải ra ngoài cơ thể Chất thải rắn chăn nuôi lợn có ñộ ẩm từ 56 - 83% (Bùi Hữu ðoàn, 2011), chứa nhiều hợp chất hữu cơ, vô cơ và một lượng lớn các VSV, trứng các ký sinh trùng có thể gây bệnh cho người và vật nuôi

* Lượng phân:

Số lượng chất thải trên một ñầu ñộng vật phụ thuộc vào khối lượng cơ thể và chế ñộ dinh dưỡng Lượng chất thải tính theo % khối lượng vật nuôi như sau:

Bảng 1.5 Lượng chất thải hàng ngày của ñộng vật theo % khối lượng cơ thể

Lượng chất thải theo % khối lượng cơ thể ðộng vật

Lượng phân tươi

Nguồn: Công nghệ khí sinh học quy mô hộ gia ñình

Lượng phân thải ra trong một ngày ñêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi và khẩu phần ăn ðối với gia súc ở các lứa tuổi khác nhau thì lượng phân thải ra khác nhau Theo Hill và Tollner (1982), lượng phân thải ra trong một ngày ñêm của lợn

có khối lượng dưới 10 kg là 0,5 – 1 kg, từ 15 – 40 kg là 1 – 3 kg phân, từ 45 – 100

kg là 3 – 5 kg Như vậy lượng chất thải rắn biến ñộng rất lớn và còn phụ thuộc vào

Trang 21

cả mùa vụ trong năm (Bùi Hữu ðoàn, 2011)

Bảng 1.6 Lượng phân thải ra ở gia súc, gia cầm hàng ngày

Loại gia súc, gia cầm Phân tươi

Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải chăn nuôi, ðHNN

Với tốc ñộ phát triển của ngành chăn nuôi mạnh như hiện nay, thì lượng phát thải chất thải rắn của chăn nuôi cũng ñược tăng tỷ lệ thuận với tốc ñộ tăng trưởng của ngành này Theo Bộ NN&PTNT (2013), chất thải từ chăn nuôi trung bình ở nước ta hơn 85 triệu tấn mỗi năm Lượng phân này phân hủy tự nhiên nếu không ñược xử lý sẽ gây ô nhiễm nặng nề ñất, nước và không khí do phát thải nhiều khí ñộc như CO2, CH4 (còn gây hiệu ứng nhà kính), ñặc biệt H2S có mùi trứng thối có thể gây choáng, nôn mửa cho người hít phải

Bảng 1.7 Tổng lượng phân gia súc, gia cầm thải ra môi trường trong giai ñoạn

Trang 22

Thành phần các chất trong phân gia súc, gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: Thành phần dưỡng chất của thức ăn và nước uống; ñộ tuổi; tình trạng sức khỏe vật nuôi,…

Bảng 1.8 Thành phần hoá học của phân lợn từ 70 – 100 kg

Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải chăn nuôi, ðHNN

Trong phân lợn hàm lượng nitơ khá cao (7,99 – 9,32 g/kg), nếu sử dụng ñể ủ phân và bón cho cây trồng thì rất tốt Trong quá trình ủ phân, vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ tươi và giải phóng chất khoáng dạng hòa tan dễ dàng cho cây trồng hấp thu Ngoài ra, trong phân còn có chứa nhiều loại vi khuẩn, virus và trứng ký

sinh trùng, trong ñó vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriacea chiếm ña số với các giống ñiển hình như Escherichia, Salmonella, Shigella, Proteus, Klebsiella Trong 1 kg phân có chứa 2.000 – 5.000 trứng giun sán gồm chủ yếu các loại: Ascaris suum,

Oesophagostomum, Trichocephalus (Nguyễn Thị Hoa Lý, 2005)

Bảng 1.9 Một số thành phần vi sinh vật trong chất thải rắn chăn nuôi lợn

Trang 23

Các loại VSV trong phân gia súc có thể tồn tại vài ngày tới vài tháng ở môi

trường có nhiệt ñộ cao và chúng có thể gây ra nhiều bệnh cho con người, vật nuôi

b) Nước thải

Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất ñặc trưng và có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao Nước thải chăn nuôi là hỗn hợp phân, nước tiểu và nước rửa chuồng Vì vậy, nước phân chuồng rất giàu chất dinh dưỡng và có giá trị lớn về mặt phân bón Nước phân chuồng nghèo lân, giàu ñạm và rất giàu Kali ðạm trong nước phân chuồng tồn tại theo 3 dạng chủ yếu là: urê, axit uric và axit hippuric, khi ñể tiếp xúc với không khí một thời gian hay bón vào ñất thì bị VSV phân giải axit uric

và axit hippuric thành urê và sau ñó chuyển thành amoni carbonat (Bùi Hữu ðoàn, 2011)

Bảng 1.10 Một số chỉ tiêu của nước thải chăn nuôi lợn

Nguồn: Bài giảng Quản lý chất thải chăn nuôi

Nước thải chăn nuôi là nguồn gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất vì chưa ñược quản lý, xử lý chặt chẽ mà hầu hết ñược thải ra môi trường Trong nước thải chăn nuôi, hàm lượng BOD rất cao từ 3.500 – 9.800mg/l, hàm lượng nitở từ 220 – 460mg/l, hàm lượng chất lơ lửng và số lượng vi sinh vật cũng rất cao Theo Bộ NN&PTNT (2013) hàng năm ñã có tới khoảng 36 triệu tấn nước tiểu vật nuôi ñược thải ra, chưa kể hàng chục triệu tấn nước thải sau tắm và rửa chuồng trại nữa

Trang 24

Bảng 1.11 Tổng lượng nước thải chăn nuôi gia súc giai ñoạn 2009 – 2011

H2S, indol, schatol mecaptan…và hàng loạt các khí gây mùi khác Ở ñiều kiện bình thường, các chất bài tiết từ gia súc, gia cầm như phân và nước tiểu nhanh chóng bị phân giải tạo ra nhiều chất khí có khả năng gây ñộc cho người và vật nuôi (Bùi Hữu ðoàn, 2011)

Tiếng ồn trong chăn nuôi thường gây nên bởi hoạt ñộng của gia súc, gia cầm hay tiếng ồn sinh ra từ hoạt ñộng của các máy công cụ sử dụng trong chăn nuôi Tiếng ồn từ gia súc, gia cầm là những âm thanh chói tai, rất khó chịu, ñặc biệt là trong những khu chuồng kín

Như vậy, phát triển chăn nuôi nếu không ñi kèm với các biện pháp xử lý chất thải sẽ làm môi trường sống của con người xuống cấp nhanh chóng, môi trường bị ô nhiễm lại tác ñộng trực tiếp ñến vật nuôi, phát sinh nhiều dịch bệnh, giảm năng suất, gây thiệt hại cho người chăn nuôi

1.1.2.2 Tổng quan về tình hình quản lý và xử lý phế thải chăn nuôi

a) Trên thế giới

Việc xử lý chất thải chăn nuôi lợn ñã ñược nghiên cứu triển khai ở các nước phát triển từ cách ñây vài chục năm, thậm chí hàng trăm năm Các nghiên cứu của các tổ chức và các tác giả như: Zhang và Felmann, 1997; Boone và cs., 1993; Smith

Trang 25

& Frank, 1988; Chynoweth và Pullammanappallil, 1996; Legrand, 1993; Smith và cs., 1988; Smith và cs., 1992, Chynoweth, 1987; Chynoweth & Isaacson, 1987; (D P Chynoweth, 1998).Các công nghệ áp dụng cho xử lý nước thải trên thế giới chủ yếu là các phương pháp sinh học Ở các nước phát triển, quy mô trang trại hàng trăm hecta, chăn nuôi lợn quy mô lớn (trên 10.000 con lợn), chất thải lợn ñược dùng làm phân vi sinh và năng lượng biogas cho máy phát ñiện, nước thải chăn nuôi ñược

sử dụng cho các mục ñích nông nghiệp Mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới ñược thể hiện như hình 1.2 (D P Chynoweth, 1998):

Hình 1.2 Mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới

Tại các nước phát triển việc ứng dụng phương pháp sinh học trong xử lý nước thải chăn nuôi ñã ñược nghiên cứu, ứng dụng và cải tiến trong nhiều năm qua

Hệ thống nuôi

trên sàn

Kho chứa chất thải rắn

Land Application

Trang trại lớn quy mô

công nghiệp

Dòng nước thải Dòng chất thải rắn

Ruộng, cánh ñồng

Trang 26

xử lý và tái sử dụng lại là nguồn cung cấp phần lớn các khắ nhà kắnh (chủ yếu là

CH4, CO2, N2O) làm trái ựất nóng lên, ngoài ra còn làm rối loạn ựộ phì của ựất, gây phì dưỡng, ô nhiễm ựất và ô nhiễm nguồn nước (đào Lệ Hằng, 2011)

Do không có sự quy hoạch ban ựầu, nhiều cơ sở chăn nuôi, lò mổ, cơ sở chế biến thực phẩm còn nằm lẫn trong khu dân cư, sản xuất chăn nuôi còn nhỏ lẻ, manh mún, phân bố rải rác trong khi sản xuất nông nghiệp có lợi nhuận thấp, giá cả bấp bênh, thị trường không ổn ựịnh Vì vậy, sức ựầu tư vào khâu xử lý môi trường trong chăn nuôi còn thấp

Khối lượng chất thải rắn trong chăn nuôi ước tắnh khoảng hơn 85 triệu tấn mỗi năm nhưng chỉ khoảng 40% số này ựược xử lý, còn lại là xả thẳng trực tiếp ra môi trường Phương pháp xử lý chất thải rắn còn ựơn giản, phân gia súc chủ ựược sử dụng

ựể ủ phân bón ruộng, một phần sử dụng cho hầm biogas Tuy nhiên hiện nay mới chỉ

có khoảng 40 Ờ 70% số phân ựược sử dụng ựể ủ, phần còn lại ựược thải trực tiếp ra môi trường ao, ruộng, kênh mương (đào Lệ Hằng, 2013)

đối với chất thải lỏng: đây là loại chất thải ắt ựược sử dụng và khó quản lý Lượng nước thải ra lớn, lượng nước sử dụng cho nhu cầu uống, rửa chuồng và tắm cho lợn là 30-50 lắt nước/con/ngày ựêm (Hồ Thị Kim Hoa và cs, 2005) Nước thải

có mùi hôi thối, khó vận chuyển ựi xa ựể sử dụng cho các mục ựắch nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; Lượng nước thải quá lớn, không thể sử dụng hết cho diện tắch ựất canh tác xung quanh, do ựó thường ựược thải trực tiếp ra môi trường

Về thể chế chắnh sách BVMT trong chăn nuôi: Về cơ bản, thể chế quản lý môi trường chăn nuôi ựã khá ựầy ựủ Một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do các cấp có thẩm quyền ban hành ựã ựược xây dựng và thường xuyên cập nhật, ựổi mới ựể quản lý kịp thực tiễn sản xuất Trong thể chế nhà nước quản lý lĩnh vực bảo

vệ môi trường trong chăn nuôi thì Luật BVMT năm 2005 là xương sống và nắm vai trò chủ ựạo

Công tác quản lý, chỉ ựạo, hướng dẫn của ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng trong việc bảo vệ môi trường chăn nuôi bước ựầu cũng

ựã có kết quả ựáng ghi nhận Bộ NN& PTNT ựã ban hành nhiều văn bản có nội dung liên quan chi tiết ựến công tác bảo vệ môi trường trong chăn nuôi từ khâu xuất

Trang 27

nhập khẩu con giống, chỉ ñạo sản xuất, phòng chống dịch bệnh, Nhiều mô hình khuyến nông chăn nuôi ñược xây dựng có tiêu chí an toàn sinh học và thân thiện với môi trường ñược áp dụng ở hầu hết các tỉnh thành trong toàn quốc

Công tác bảo vệ môi trường trong chăn nuôi và giảm thiểu rủi ro cho chăn nuôi do ô nhiễm và sự cố môi trường ñã và ñang ñược nhiều Bộ, ngành, các cấp chính quyền và người chăn nuôi quan tâm Tuy nhiên, các hoạt ñộng thiết thực như ñẩy mạnh công tác nghiên cứu, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư hướng dẫn xây dựng ñánh giá tác ñộng môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, công tác thanh tra, kiểm tra, công tác hỗ trợ kỹ thuật, thiết bị xử lý chất thải, cải thiện môi trường cho các quy mô chăn nuôi, còn chưa ñáp ứng yêu cầu thực tế Việc lồng ghép công tác bảo vệ môi trường trong chăn nuôi với các hoạt ñộng chỉ ñạo sản xuất, quản lý, thanh kiểm tra sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi cũng chưa cao

1.2 Tổng quan về công nghệ khí sinh học (biogas)

1.2.1 Lịch sử phát triển của công nghệ biogas

1.2.1.1 Trên thế giới

Cuối những năm 1890 ñánh dấu sự xuất hiện của một loại bể chứa phân ñược ñậy kín bởi việc ñăng ký bản quyền của Louis Mouras (Pháp) ðến năm 1930, phân huỷ hiếm khí các phế thải nông nghiệp ñể tạo ra khí gas bắt ñầu xuất hiện Phong trào này phát triển mạnh ở Pháp và ðức vào những năm 1940 Những năm 1960, quá trình ủ lên men tạo khí gas chỉ ñược chú trọng áp dụng ñể xử lý phân ñộng vật Nhưng ñến năm 1970 khi cuộc khủng hoảng năng lượng xảy ra ñã tạo tiền ñề cho việc phát triển phân huỷ yếm khí phân thải ñể sản xuất ra khí ñốt (Nguyễn Quang Khải, 2009) Một số công trình nghiên cứu và kết quả thành công ñánh dấu sự phát triển này là:

+ Cuốn sách Sản xuất Mêtan từ phân lợn bằng quá trình Mesophillic của tác giả Humenik và cộng sự, năm 1979

+ Tài liệu về phân huỷ yếm khí của Hội nghị quốc tế về Chất thải chăn nuôi, năm 1980

Tuy nhiên, những năm sau ñó mối quan tâm dành cho công nghệ biogas bị suy giảm do giá thành của nhiên liệu tạo ra thấp và do gặp phải một số vấn ñề kỹ

Trang 28

thuật với bể ủ biogas Mối quan tâm này chỉ thực sự ñược phục hồi vào những năm

1990, ñược ñánh dấu bởi một số công trình:

+ Chương trình AgSTAR của Mỹ về xử lý chất thải và sản xuất năng lượng: kết quả là 75 hệ thống ủ cho các trại nuôi lợn và trại sản xuất bơ sữa

+ Dự án NCSU Smithfield, năm 2001 ở trang trại Barham về khôi phục tài nguyên sinh học - Xử lý chất thải chăn nuôi lợn bằng biogas ở nhiệt ñộ thường

+ Cuốn sách Smithfield Belt System - Ủ biogas cho chất thải khô, ở nhiệt ñộ cao của Humenik và cộng sự năm 2004

Trên ñây là những nghiên cứu lý thuyết về công nghệ biogas Vận dụng kết quả này trong thực tế ñã thành công ở nhiều nước như Na Uy, ðan Mạch, Phần Lan, ðức, Thuỵ ðiển, Lavita, Ledniznis và một số nhà máy ñã ñược thiết kế ở các quốc gia khác nhau tại Châu Á và Châu Phi Các giải pháp giữa chế biến và tái chế chất thải hữu cơ có những lợi ích lớn như: Biến ñổi chất thải hữu cơ thành những nguồn tài nguyên có giá trị thương mại, tiết kiệm ñất cho những nơi chôn lấp chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường do chất thải ñộc hại và mang lại sự vững mạnh về khả năng tài chính cho các ñô thị hay cộng ñồng nơi nhà máy phục vụ

Công nghệ biogas ngày càng phát triển và hướng tới nhiều ñặc tính tốt hơn ðiều ñầu tiên ñược nhắc ñến trong hoàn cảnh thiếu ñất ñai như hiện nay là công nghệ phải gọn nhẹ, thiết kế tiết kiệm không gian Chức năng của hệ thống ổn ñịnh, sản xuất ra khí, chế tạo phân bón trung tính Công nghệ khí sinh học ñang chú ý phát triển ñể xử lý chất thải công nông nghiệp ở các nước ñang phát triển lẫn các nước phát triển

Riêng Trung Quốc, tính tới cuối năm 1988 ñã có 2.719 công trình khí sinh học cỡ lớn và trung bình ñã ñược xây dựng tại các trại chăn nuôi, nhà máy chế biến thực phẩm, khu dân cư (trung bình tăng 300 công trình/năm) Hàng năm sản xuất 20 triệu m3 khí sinh học, cung cấp cho 5,59 triệu gia ñình sử dụng và phát ñiện với công suất 866kW, sản xuất thương mại 24.900 tấn phân bón và 7.000 tấn thức ăn gia súc (Nguyễn Quang Khải, 2009)

Ở Cộng hoà Liên bang ðức việc xây dựng các công tŕnh khí sinh học tăng từ

100 thiết bị/năm trong những năm 1990 lên tới 200 thiết bị/năm vào năm 2000 Hầu

Trang 29

hết các công trình có thể tích phân huỷ từ 1000 – 1500 m3, công suất khí từ 100 – 500m3 Năm 1996 – 1997, nhà thầu ñã xây dựng một nhà máy khí vi sinh tại Pastitz, công suất 2.880 tấn/ngày (Nguyễn Quang Khải, 2009) Thiết kế kỹ thuật và xây dựng hệ thống ñiều khiển bằng máy tính và ñiện cho nhà máy khí vi sinh Năm

1999 – 2000, ở Mering ñã ñấu thầu cho việc thiết kế kỹ thuật và xây dựng hệ thống kiểm soát ñiện tại một nhà máy khí vi sinh, ñây là nhà máy chế biến thịt và xương

1.2.1.2 Tại Việt Nam

Công nghệ biogas ñã ñược nghiên cứu và triển khai ở Việt Nam từ những năm 1960 Tuy nhiên giai ñoạn 1960 – 1980, chỉ có một vài nghiên cứu nhỏ lẻ diễn

ra tại một số Viện nghiên cứu và Trường ñại học Các nghiên cứu thử nghiệm với hầm ủ biogas có thể tích khoảng 15 – 20 m3 ñã ñược tiến hành nhưng gặp phải một

số hạn chế như không ñủ nguyên liệu ñầu vào và cấu trúc hầm không hợp lý (Nguyễn Quang Khải, 2009) Tóm lại, do những hạn chế về kỹ thuật cũng như quản

lý nên những nghiên cứu này ñã không ñạt kết quả và nhanh chóng chấm dứt

Chỉ thực sự ñến những năm 1990, cuộc vận ñộng phát triển công nghệ hầm ủ biogas mới trỗi dậy ở Việt Nam với sự trợ giúp kỹ thuật của các Viện nghiên cứu và các trường ñại học chuyên ngành, thu ñược một số thành công:

- Hầm biogas xây bằng gạch, nắp kim loại nổi và nắp dạng vòm (Viện Năng Lượng)

- Hầm biogas xi măng cốt tre, nắp hình trụ Loại này sau ñó không ñược áp dụng do bị nứt, rò rỉ

- Hầm biogas xi măng cốt thép nắp hình trụ (ðại học Cần Thơ)

Quá trình nghiên cứu ñã ñược chuẩn bị rất chi tiết và ñược triển khai rất nhiều dự án Biogas trong những năm gần ñây

Từ những năm 1994, Hội VAC Việt Nam dưới sự giúp ñỡ của Oxfam – Quebec (Canada) ñã khởi ñộng dự án thử nghiệm lắp ñặt 10 thiết bị biogas túi nhựa Sau ñó, với sự giúp ñỡ của tổ chức FAO, UNICEF, JIVC, TOYOTA (Nhật Bản), hội VAC Việt Nam tiếp tục mở rộng hoạt ñộng này trên phạm vi cả nước Tổng cộng hội VAC ñã lắp ñặt 5.000 thiết bị ủ Biogas trên phạm vi 40 tỉnh thành (Nguyễn Quang Khải, 2009)

Trang 30

- Thời kỳ 1995 – 1998, trên ñịa bàn 16 tỉnh miền Bắc và miền Trung, VACVINA ñã triển khai chương trình phát triển biogas, thông qua các hoạt ñộng: Xây dựng mô hình trình diễn, tập huấn ñào tạo cán bộ kỹ thuật cho ñịa phương, hỗ trợ kỹ thuật cho các gia ñình nông dân xây dựng hầm biogas

Năm 1996, chương trình vệ sinh môi trường và nước sạch quốc gia ñã phát ñộng phong trào biogas, hàng trăm bể biogas bằng các loại vật liệu khác nhau như gạch, xi măng, composite ñã ñược lắp ñặt ở một số tỉnh như Hà Tây, Nam ðịnh Loại bể composite có nhiều ưu ñiểm, tuy nhiên giá thành ñắt nên không khả thi với ñại ña số nông dân

- Từ những năm 1998, phong trào chăn nuôi phát triển mạnh trên cả nước cùng với nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống và nhận thức về cải thiện ñiều kiện

vệ sinh môi trường ở nông thôn, công nghệ biogas trở nên nổi tiếng và ñược ñón nhận ở mọi nơi Cho ñến thời ñiểm này ñã có khoảng 20.000 bể biogas trên phạm vi

cả nước, trong ñó có 12.000 bể nhựa Tuy nhiên, so với tỷ lệ nông thôn chiếm tới 75% dân số Việt Nam (80 triệu người) thì số lượng bể Biogas này vẫn còn khiêm tốn

Từ năm 1993 ñến 2003 công nghệ bắt ñầu ñược phát triển mạnh mẽ với nhiều kiểu biogas mới Thiết bị dạng túi dẻo P.E theo mẫu của Colombia ñược phát triển nhờ dự án SAREC-S2-VIE22 do Viện chăn nuôi, Hội làm vườn (VACVINA), Cục Khuyến nông và Khuyến lâm, ðại học nông lâm TP HCM triển khai Thời gian này không có tổ chức ñầu mối quốc gia nên tình trạng phát triển khí sinh học rất ña dạng ðến tháng 3/2002 Bộ NN&PTNT ñã ban hành tiêu chuẩn ngành về Công trình khí sinh học nhỏ, ñến tháng 12/2006 thì ban hành tiêu chuẩn mẫu bổ sung (áp dụng hai kiểu KT1 và KT2)

Tại Việt Nam công tác thí nghiệm, triển khai áp dụng công nghệ biogas ñã ñược chú ý và phổ biến ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước Ngày nay khi công nghệ càng phát triển thì các nhà khoa học ñã tạo nên công trình có tuổi thọ cao, phù hợp với mức sống và thu nhập của người dân Các ứng dụng khí sinh học ngày càng

ña dạng hơn cùng với thiết bị sử dụng như bếp ñun, lò sưởi, lò nấu nước nóng,

- Từ những năm 2003 - 2005, dự án hợp tác Hà Lan - Việt Nam với số vốn

Trang 31

hơn 2,5 triệu Euro tài trợ cho xây dựng bể biogas quy mô hộ gia ñình ở 12 tỉnh, thành phố ở Việt Nam ðến năm 2006 dự án mở rộng triển khai ở thêm 8 tỉnh nữa Tiếp theo ñó Chính phủ Hà Lan sẽ viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam 3,1 triệu euro ñể xây dựng thêm 140.000 công trình biogas ở 50 tỉnh, thành phố trên cả nước trong giai ñoạn 2007 – 2012

Từ năm 2003 – 2010, dự án ñã hỗ trợ xây dựng hơn 100.000 công trình khí sinh học quy mô hộ gia ñình, ñào tạo hơn 800 cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh và cấp huyện, ñào tạo hơn 1.400 ñội thợ xây, tổ chức tập huấn cho gần 100.000 hộ gia ñình

Riêng tại tỉnh Vĩnh Phúc, Dự án khí sinh học cho ngành chăn nuôi ñã hỗ trợ xây dựng 2.458 công trình hầm biogas (UBND tỉnh Vĩnh Phúc, 2012) Ngoài sự hỗ trợ dự án này, tỉnh Vĩnh Phúc ñã giao Sở TN&MT triển khai Dự án Hỗ trợ xây dựng hầm biogas nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở nông thôn giai ñoạn 2006 – 2010, với tổng số hầm biogas hỗ trợ xây dựng là 15.000 hầm Các hầm biogas ñược xây dựng tạo ra khí sinh học phục vụ cho ñun nấu, thắp sáng, chạy máy phát ñiện thay thế cho năng lượng truyền thống ñang dần cạn kiệt, ñồng thời góp phần BVMT nông thôn

Cho ñến nay, ở Việt Nam có khoảng 222.000 hầm khí sinh học quy mô nhỏ

và ñã và ñang ñược triển khai trên toàn quốc (Bộ NN&PTNT, 2013)

1.2.2 Những vấn ñề cơ bản về công nghệ biogas

1.2.2.1 Khái niệm về biogas sinh học

a) Khái niệm

Công nghệ biogas là công nghệ sử dụng các quá trình phân huỷ các chất hữu

cơ (như: phân ñộng vật, nước thải của các lò mổ) trong môi trường yếm khí Sản phẩm của quá trình phân huỷ kỵ khí là hỗn hợp các khí (gọi là khí sinh học) và bã thải (Nguyễn Quang Khải, 2009)

Khí sinh học cháy với ngọn lửa xanh lơ nhạt và không khói, ñược dùng ñể tạo năng lượng phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt Bã thải có thể dùng trực tiếp làm phân bón cho các loại cây trồng, làm thức ăn bổ sung ñể nuôi thuỷ sản mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 32

b) Thành phần

Thành phần KSH tuỳ thuộc vào loại nguyên liệu tham gia vào quá trình phân giải và các ñiều kiện môi trường trong quá trình ñó Nhìn chung thành phần của KSH gồm rất nhiều chất, có thành phần chủ yếu là CH4 và CO2 (Cục Chăn nuôi, 2011)

Bảng 1.12 Thành phần của khí sinh học

Nguồn: Công nghệ khí sinh học quy mô hộ gia ñình Khí metan (CH4): là thành phần chủ yếu chiếm tỷ lệ cao nhất Nó cũng là

thành phần chủ yếu của khí gas thiên nhiên (thường chiếm trên 90%) Metan nguyên chất không mùi, nhưng khi ñược dùng trong công nghiệp, nó thường ñược trộn với một lượng nhỏ các hợp chất chứa lưu huỳnh có mùi mạnh như etyl mecaptan ñể dễ phát hiện trong trường hợp bị rò rỉ Một mét khối metan ở áp suất thường có khối lượng 717g Metan hoá lỏng ở hóa lỏng ở -162 °C, hóa rắn ở nhiệt

ñộ -183 °C và rất dễ cháy (Bách khoa toàn thư mở, 2013) , việc hoá lỏng metan rất tốn năng lượng

Khi cháy metan có ngọn lửa màu xanh lơ nhạt và sinh nhiều nhiệt lượng Nhiệt trị của metan là 35.906 kJ/m3 = 8.576 kcal/m3 ðốt cháy 1 mol metan có mặt oxy sinh ra 1 mol CO2 (cacbon dioxit) và 2 mol H2O (nước):

CH4 + 2 O2 → CO2 + 2 H2O + 882kJ Metan là một khí gây hiệu ứng nhà kính, trung bình cứ 100 năm mỗi kg metan làm ấm trái ñất gấp 23 lần 1 kg CO2 (Bách khoa toàn thư mở, 2013)

Khí cacbonic: là thành phần chủ yếu thứ hai của KSH Khí này không mùi,

không cháy ñược, không duy trì sự sống, nặng gấp rưỡi không khí, khi tỷ lệ cao sẽ làm giảm chất lượng của KSH

Khí hidro sunfua: Không màu, có mùi trứng thối, do ñó khiến cho KSH có

mùi hôi, giúp chúng ta dễ nhận biết KSH bằng khứu giác Nồng ñộ H2S trong KSH

Trang 33

sản xuất từ chất thải người và gia cầm thường cao hơn các nguyên liệu khác Tuy nhiên, H2S có thể cháy ñược do ñó khi ñốt sẽ hết mùi hôi Khí này rất ñộc, nếu ngửi nhiều sẽ ñau ñầu, buồn nôn, không phân biệt ñược các mùi khác nhau

c) Tính chất của khí sinh học

KSH là một khí ướt vì nó chứa hơi nước bão hoà bay hơi từ dung dịch phân giải Hơi nước sẽ ngưng tụ trong ñường ống và cần ñược loại bỏ Vì thành phần của KSH thay ñổi, nên các tính chất của nó cũng thay ñổi, người ta thường lấy tỉ lệ phổ biến của khí metan là 60% KSH với 60% metan, 40% cacbonic có khối lượng riêng

là 1,2196 kg/m3 và tỷ trọng so với không khí là 0,94 Như vậy KSH nhẹ hơn không khí, nhiệt trị của KSH chủ yếu ñược xác ñịnh bằng hàm lượng metan trong thành phần của nó Với hàm lượng metan 60% thì KSH có nhiệt trị là 5.146 Kcal/m3(Nguyễn Quang Khải, 2009)

1.2.2.2 Vai trò của biogas sinh học

Nước thải và chất thải trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt gia ñình là các hợp chất hữu cơ có phần tử lớn Các chất này trong ñiều kiện nóng ẩm sẽ bị phân hoá nhanh sinh ra năng lượng và chất hữu cơ có phần tử nhỏ hơn hoặc các chất vô cơ Trong ñiều kiện tự nhiên không ñược kiểm soát và tập trung thì quá trình này sẽ làm ô nhiễm môi trường Ngược lại nếu các chất thải ñó ñược xử lý hợp

lý sẽ tạo ra nguồn năng lượng tái sinh hữu ích và các chất dinh dưỡng dễ hấp thụ cho cây trồng vật nuôi, làm nguyên liệu cho chu trình sản xuất khép kín tiếp theo trong hệ sinh thái mô hình VAC Thiết bị KSH có vai trò rất quan trọng trong nông nghiệp nông thôn hiện nay:

- Tạo nguồn năng lượng tái sinh rẻ tiền và sạch phục vụ ñời sống con người

- Giữ gìn và bảo vệ môi trường vệ sinh trong sạch các khu vực cộng ñồng nông thôn qua ñó góp phần bảo vệ môi trường bảo vệ sức khoẻ toàn xã hội

- Giảm chặt cây rừng lấy củi: sử dụng Biogas sẽ hạn chế nạn chặt cây lấy củi ñun với mục ñích tự cấp và thương mại nhất là ở khu vực trung du miền núi

- Tăng thu nhập cho các hộ gia ñình thông qua việc giảm chi phí về nhu cầu chất ñốt phục vụ sinh hoạt

Trang 34

- Tận dụng nguồn phân gia súc làm phân bón hữu cơ góp phần tích cực vào công tác giảm thiểu chất thải rắn ở nông thôn Qua ñó giảm bớt sự thoái hoá và cải thiện ñất trồng, nâng cao năng xuất cây trồng và nuôi cá trong hệ thống VAC gia ñình

- Hỗ trợ phát triển chăn nuôi tốt hơn, tạo ñiều kiện nâng cao mức sống và tiếp cận ñiệu kiện văn minh ñô thị cho người dân nông thôn trong việc cải tạo hố xí gia ñình, sử dụng khí sinh học vào việc nội trợ

- Giảm sức lao ñộng của phụ nữ, trẻ em trong công việc nội trợ

1.2.2.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt ñộng

a) Cấu tạo

Hiện nay có rất nhiều kiểu xây dựng hầm biogas khác nhau: hầm ủ chung với bình gas, hầm có bình gas nổi, hầm có bình gas rời, loại xây bằng gạch, loại sử dụng bằng nhựa, nhưng cấu tạo chung của hầm có ba phần chính (Nguyễn Quang Khải, 2009):

- Hệ thống nạp nguyên liệu ñể dẫn chất thải từ chuồng trại chăn nuôi ñến hầm khí Tuỳ thuộc vào từng mô hình biogas mà hệ thống nạp có thể thống qua máng dẫn hoặc dẫn trực tiếp

- Hầm phân huỷ là bộ phận chính của hầm, nơi chứa hỗn hợp vật chất và nước Tại ñây xảy ra hai giai ñoạn của quá trình lên men, sản phẩm tạo thành là khí biogas

- Bể thuỷ lực (bể áp) là một bộ phận chứa nguyên liệu ñã phân huỷ rồi xả ra ngoài, ñồng thời ñóng vai trò ñiều áp

Hình 1.3 Cấu tạo thiết bị khí sinh học nắp cố ñịnh kiểu KT1 và KT2

Ở Việt Nam có nhiều kiểu hầm biogas ñược xây dựng Trong những năm gần

Trang 35

ñây, ñược sự hỗ trợ của Chính phủ Hà Lan, ở nước ta kiểu hầm nắp cố ñịnh ñược phát triển mạnh nhất ðối với loại nắp cố ñịnh thường áp dụng hai kiểu phổ biến là xây bằng gạch (chủ yếu là KT1 và KT2) và loại chế tạo sẵn Kiểu KT1 ñược ứng dụng tại những vùng có nền ñất tốt, mực nước ngầm thấp, có thể ñào sâu và diện tích mặt bằng hẹp Kiểu KT2 phù hợp với những vùng có nền ñất yếu, mực nước ngầm cao, khó ñào sâu và diện tích mặt bằng rộng ðối với loại chế tạo sẵn ñược làm bằng nhựa composite

b) Nguyên lý hoạt ñộng

Khi một lượng sinh khối ñược lưu giữ trong môi trường kín vài ngày sẽ chuyển hóa và sản sinh ra các chất khí (khí sinh học) có khả năng cháy ñược với thành phần chính là mêtan (CH4) và cacbondioxide (CO2) Quá trình này ñược gọi là quá trình lên men kỵ khí hay quá trình sản xuất khí metan sinh học

Trong quá trình lên men, phần sinh khối phân rã và chất thải ñộng vật sẽ ñược các vi sinh vật kỵ khí, nấm và vi khuẩn chuyển hóa thành các hợp chất dinh dưỡng cơ bản có ích cho thực vật và ñất mùn Quá trình này ñòi hỏi một số ñiều kiện tối ưu như ñộ ẩm, nhiệt ñộ, bóng tối… trong hầu hết các giai ñoạn của quá trình phân hủy, không có sự hiện diện của oxy từ môi trường không khí, sự tồn tại của vi khuẩn kỵ khí chiếm ưu thế, chuyển hóa các hợp chất dạng hydrocacbon Các thành phần dinh dưỡng như hợp chất chứa nito dạng hòa tan sẽ vẫn tồn tại trong dung dịch sau phân hủy và là nguồn phân bón giàu dinh dưỡng cho ñất

Quá trình phân hủy kỵ khí diễn ra qua 3 giai ñoạn chính: thủy phân, khử axit

và lên men mêtan (Nguyễn Quang Khải, 2009) Các giai ñoạn này ñược thực hiện bởi 2 loại vi khuẩn: vi khuẩn axit hóa và vi khuẩn metan hóa

Vi khuẩn lên men Vi khuẩn acetogenic Vi khuẩn metan hóa

Hình 1.4 Sơ ñồ các bước của quá trình tạo khí metan

* Giai ñoạn tạo axit (thủy phân):

Protein

Cacbonhydrat

Chất béo

Axit acetic Axit

HC yếu Rượu

Axit acetic Biogas CH

4

và CO2

Trang 36

Trong giai ñoạn thủy phân, các vi khuẩn tiết ra men hidrolaza phân huỷ chất hữu cơ, các hợp chất dạng polymer (phân tử lớn) sẽ bị khử thành các monome (phân

tử cơ bản) như: chất béo thành axit béo, protein thành amino axit, Hydratcacbon thành ñường

Sản phẩm của giai ñoạn này sẽ ñược các vi khuẩn lên men chuyển hóa, hình thành các sản phẩm như: Hidro, H2O, CO2, NH4, H2S; Axit acetic CH3COOH; Rượu và các axit hữu cơ yếu

* Giai ñoạn khử axit

Trong bước này vi khuẩn acetogleic sẽ chuyển hóa rượu và các axit hữu cơ yếu thành các sản phẩm sau: Hidro, H2O, CO2; Axit acetic CH3COOH

* Giai ñoạn tạo CH4

Trong giai ñoạn cuối cùng của quá trình chuyển hóa, axit acetic ñược hình thành ở bước 1 và 2 sẽ chuyển hóa thành CH4 và CO2 nhờ hoạt ñộng của vi khuẩn metan ðây là giai ñoạn quan trọng nhất của toàn bộ quá trình

Trong quá trình phân hủy sẽ xuất hiện các bọt khí H2S nhỏ và tích lũy một phần nhỏ trong thành phần khí biogas Khí H2S ñược sinh ra trong giai ñoạn thủy phân khi các vi sinh vật bẽ gãy amino axit methionine thiết yếu Trong giai ñoạn metan hóa, H2S cũng tiếp tục ñược sinh ra do các nhóm vi sinh vật khử sunfat khác nhau sử dụng axit béo (ñặc biệt là acetat), protein làm nguồn cơ chất cho quá trình phân hủy

Sự tạo thành metan có thể theo hai con ñường sau: Nhóm metyl của axit axetic phân huỷ trực tiếp thành metan, nhóm cacboxyl của axit axetic trước tiên chuyển hoá thành cacbonic sau ñó biến ñổi thành metan

Trong suốt pha ñầu tiên của quá trình phân hủy, một lượng lớn khí CO2 ñược sinh ra và giá trị pH sẽ giảm xuống khoảng 6,2 (pH<6,2 là một yếu tố bất lợi ñối với hoạt ñộng của VSV) Sau thời gian khoảng 10 ngày, pH bắt ñầu tăng ổn ñịnh, giá trị

Trang 37

ñạt khoảng 7,0 – 8,0

Các phản ứng sinh học diễn ra trong các pha lên men kỵ khí ở trên là một chuỗi phức tạp, từ hợp chất ban ñầu là xelulo, ñể tạo thành sản phẩm cuối cùng là khí biogas, sẽ có các sản phẩm trung gian như axit focmic, axit acetic, axit propionic và axit butric… phản ứng tổng quát của quá trình này như sau:

CaHbOcNdPeSf CH4 + CO2 + N2 + PH3 + H2S + tế bào mới Trong thực tế, quá trình phân hủy diễn ra trong thời gian dài, do ñó hiệu suất của quá trình ít khi ñạt trạng thái hoàn toàn, chỉ khoảng 60% cơ chất ñược chuyển hóa Quá trình phân hủy diễn ra ở ba dãy nhiệt ñộ khác nhau, tương ứng với 3 nhóm VSV ñặc trưng Hiệu suất sinh khí càng tăng khi nhiệt ñộ càng tăng vì tốc ñộ phản ứng ở nhiệt ñộ cao diễn ra nhanh hơn so với nhiệt ñộ thấp Khi nhiệt ñộ gia tăng

100C, tốc ñộ sinh khí sẽ tăng gấp ñôi

ðể hầm biogas hoạt ñộng tốt là duy trì ñiều kiện nhiệt ñộ và nguồn cung cấp nguyên liệu ñầu vào ổn ñịnh Khi ñó, mật ñộ vi khuẩn sẽ ñảm bảo ñủ ñể ñáp ứng những ñiều kiện trên

1.2.2.4 Nguyên liệu ñể sản xuất khí sinh học

Nói chung các chất hữu cơ có nguồn gốc sinh học ñều có thể làm nguyên liệu nạp cho các thiết bị khí sinh học Các nguyên liệu này có thể chia thành hai loại như sau: nguyên liệu có nguồn gốc ñộng vật và nguyên liệu có nguồn gốc thực vật

- Nguyên liệu có nguồn gốc ñộng vật: Bao gồm chất thải (phân và nước tiểu) của gia súc, gia cầm và chất thải của người,…

Các loại chất thải này ñã ñược xử lý sơ bộ trong bộ máy tiêu hoá của ñộng vật nên dễ phân giải và nhanh chóng tạo khí sinh học Tuy vậy, thời gian phân giải của phân dài (khoảng 2 – 3 tháng), tổng sản lượng khí thu ñược từ 1 kg phân không lớn Chất thải của gia súc như trâu, bò, lợn phân giải nhanh hơn chất thải của gia cầm và chất thải của người, nhưng sản lượng khí của chất thải gia cầm và chất thải người lại cao hơn

- Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật: Các nguyên liệu thực vật gồm lá cây và cây thân thảo như phụ phẩm cây trồng (rơm, rạ, thân lá ngô, khoai, ñậu,…), rác sinh

Vi khuẩn kỵ khí

Trang 38

hoạt hữu cơ (rau, quả, lương thực bỏ ñi), các loại cây xanh hoang dại (rong, bèo, các cây phân xanh) Gỗ và thân cây già rất khó phân giải nên không dùng làm nguyên liệu ñược

Nguyên liệu thực vật thường có lớp vỏ cứng rất khó bị phân giải ðể quá trình phân giải kỵ khí diễn ra ñược thuận lợi, người ta thường phải xử lý sơ bộ (cắt nhỏ, ñập dập, ủ hiếu khí) trước khi nạp chúng vào hầm biogas ñể phá vỡ lớp vỏ cứng và tăng diện tích tiếp xúc cho vi khuẩn tấn công Thời gian phân giải của nguyên liệu thực vật thường dài hơn so với chất thải ñộng vật Do vậy nguyên liệu thực vật thường ñược sử dụng theo cách nạp từng mẻ, mỗi mẻ kéo dài từ 3 - 6 tháng

- Sản lượng khí thực tế của các loại nguyên liệu:

Trong thực tế, sản lượng khí thu ñược khi lên men nguyên liệu trong các thiết bị KSH thường thấp hơn so với lý thuyết vì chúng ñược phân giải trong một thời gian nhất ñịnh và chưa phân giải hoàn toàn

Sản lượng khí hàng ngày ñược tính theo lượng nguyên liệu nạp hàng ngày ñối với lợn là 40 - 60 lít/kg/ngày, ñối với trâu bò là 15 – 32 lít/kg/ngày, ñối với bèo tây tươi là 0,3 – 0,5 lít/kg/ngày (Cục Chăn nuôi, 2011)

Bảng 1.13 ðặc tính và sản lượng khí sinh học của một số nguyên liệu

Loại nguyên

liệu

Lượng chất thải hàng ngày (kg/ñầu ñộng vật)

Hạm lượng chất khô (%) Tỷ lệ C/N

Hiệu suất sinh khí (lít/kg/ngày)

Trang 39

1.2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc áp dụng công nghệ KSH tại nông hộ

- Vấn ñề về vốn: Nguồn vốn quyết ñịnh rất lớn ñến việc áp dụng công nghệ

hầm khí biogas Trong quá trình xây hầm biogas quy mô vốn lớn hay nhỏ quyết ñịnh ñến khả năng xây hầm

- Vấn ñề về kiến thức khoa học: thay ñổi cách chăn nuôi truyền thống ñến áp

dụng chăn nuôi tập trung theo kiểu quy mô trang trại phải tuân theo các quy trình mang tính khoa học trong ñó phải quan tâm xử lý chất thải

- Quy mô chăn nuôi: ñể có hầm khí hoạt ñộng ñược hàng ngày cần nạp một

lượng phân nhất ñịnh, những hộ chăn nuôi nhỏ thường là những hộ khó khăn nên ít

quan tâm ñến vệ sinh môi trường

- Nhận thức của hộ chăn nuôi về khả năng xây hầm biogas: ðể xây hầm

biogas ñòi hỏi các hộ nông dân phải hiểu biết về hiệu quả mà hầm biogas mang lại, mạnh dạn xây hầm, thay ñổi tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ và ñun nấu bằng rơm rạ

- Vấn ñề về cán bộ khuyến nông: triển khai việc áp dụng công nghệ hầm khí

biogas cho các hộ chăn nuôi, tuyên truyền sâu rộng tới các hộ nông dân ñể họ thấy ñược hiệu quả của việc ứng dụng hầm khí biogas từ ñó mà ñầu tư kinh phí ñể xây hầm

- Chính sách hỗ trợ vốn ñể xây hầm biogas: ðể việc xây hầm biogas ñược

triển khai rộng khắp ñòi hỏi các cấp chính quyền cần tạo hành lang pháp lý an toàn, thông thoáng, thủ tục nhanh gọn ñể các dự án ñầu tư vào chăn nuôi hiệu quả Bên cạnh ñó các dự án hỗ trợ xây dựng hầm biogas sẽ có tác ñộng khuyến khích, tạo ñộng lực cho người dân tham gia

Trang 40

Chương 2 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Tình hình chăn nuôi và các vấn ựề liên quan của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc;

- Hệ thống hầm biogas ựược dự án hỗ trợ nông hộ chăn nuôi ở 3 xã: Hoàng Hoa, Hoàng Lâu và Kim Long huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc giai ựoạn 2006 Ờ

2010

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tam Dương;

2.2.2 Tình hình chăn nuôi và hiện trạng môi trường các xã nghiên cứu;

2.2.3 đánh giá dự án hỗ trợ xây dựng hầm biogas tại 3 xã: Hoàng Hoa, Hoàng Lâu và Kim Long, giai ựoạn 2006 Ờ 2010;

2.2.4 đề xuất biện pháp xử lý phế thải chăn nuôi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên ựịa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chọn ựiểm ựiều tra nghiên cứu

đề tài tiến hành nghiên cứu trên phạm vi toàn huyện Tam Dương Căn cứ vào ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên ựịa bàn huyện Tam Dương ựược xác ựịnh thành 3 vùng là miền núi, trung du và ựồng bằng Trong mỗi vùng tôi tiến hành lựa chọn một xã ựại diện cho vùng làm ựiểm nghiên cứu, cụ thể: vùng miền núi chọn xã Hoàng Hoa, vùng trung du chọn xã Kim Long, vùng ựồng bằng chọn xã Hoàng Lâu đây là các xã có mức ựộ chăn nuôi phát triển mạnh, chất thải chăn nuôi gây áp lực lớn ựối với môi trường và ựây cũng là các ựịa phương ựược chọn làm ựiểm ứng dụng công nghệ hầm khắ biogas (giai ựoạn 2006 Ờ 2010) ựể xử lý phế thải chăn nuôi

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

a) Số liệu thứ cấp: Nguồn số liệu ựược thu thập từ các báo cáo công bố của

Bộ NN&PTNT, từ các phòng ban của huyện (Phòng TNMT, NN&PTNT, Thống

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mười nước có sản lượng lợn lớn nhất thế giới năm 2009 (con) - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
Hình 1.1. Mười nước có sản lượng lợn lớn nhất thế giới năm 2009 (con) (Trang 15)
Bảng 1.2. Số lượng ủàn gia sỳc ở Việt Nam cỏc năm - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
Bảng 1.2. Số lượng ủàn gia sỳc ở Việt Nam cỏc năm (Trang 17)
Bảng 1.4. Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm ở Vĩnh Phúc - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
Bảng 1.4. Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm ở Vĩnh Phúc (Trang 19)
Bảng 1.10. Một số chỉ tiêu của nước thải chăn nuôi lợn - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
Bảng 1.10. Một số chỉ tiêu của nước thải chăn nuôi lợn (Trang 23)
Bảng 3.1. ðiều kiện khí hậu huyện Tam Dương - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.1. ðiều kiện khí hậu huyện Tam Dương (Trang 45)
Bảng 3.5. Một số ủặc ủiểm của nhúm hộ ủiều tra - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.5. Một số ủặc ủiểm của nhúm hộ ủiều tra (Trang 58)
Hỡnh 3.2. Nhận thức của người dõn về cỏc hoạt ủộng gõy ụ nhiễm mụi trường - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
nh 3.2. Nhận thức của người dõn về cỏc hoạt ủộng gõy ụ nhiễm mụi trường (Trang 73)
Hình 3.3. Tình hình phát triển mô hình hầm biogas qua các năm ở các xã - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.3. Tình hình phát triển mô hình hầm biogas qua các năm ở các xã (Trang 76)
Hỡnh 3.4. Tỡnh hỡnh phỏt triển hầm biogas theo dự ỏn ủầu tư hỗ trợ ở cỏc xó - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
nh 3.4. Tỡnh hỡnh phỏt triển hầm biogas theo dự ỏn ủầu tư hỗ trợ ở cỏc xó (Trang 77)
Bảng 3.15. Tỡnh hỡnh sử dụng hầm biogas ở cỏc xó ủiều tra - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.15. Tỡnh hỡnh sử dụng hầm biogas ở cỏc xó ủiều tra (Trang 79)
Hình 3.5. Nguyên nhân các hộ không sử dụng phụ phẩm KSH - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.5. Nguyên nhân các hộ không sử dụng phụ phẩm KSH (Trang 82)
Bảng 3.16. Chi phớ xõy dựng hầm biogas vũm cầu nắp cố ủịnh bằng gạch 12 - - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.16. Chi phớ xõy dựng hầm biogas vũm cầu nắp cố ủịnh bằng gạch 12 - (Trang 83)
Hỡnh 3.6. Cơ cấu khoản tiền tiết kiệm ủược của cỏc hộ - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
nh 3.6. Cơ cấu khoản tiền tiết kiệm ủược của cỏc hộ (Trang 84)
Hình 3.7. đánh giá của người dân về mùi gas khi sử dụng hầm biogas - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.7. đánh giá của người dân về mùi gas khi sử dụng hầm biogas (Trang 88)
Hình 3.8. Khó khăn khi xây dựng hầm biogas - Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.8. Khó khăn khi xây dựng hầm biogas (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm