BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI PHAN THỊ TUYẾN ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUẢ CỦA CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA MỚI TRỒNG TRONG VỤ THU ðÔN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHAN THỊ TUYẾN
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUẢ CỦA CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA MỚI TRỒNG TRONG VỤ THU ðÔNG 2012 VÀ XUÂN HÈ
HÀ NỘI, 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phan Thị Tuyến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy, các cô là giảng viên trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, nhiều tập thể, cá nhân, bạn bè, ñồng nghiệp và người thân trong gia ñình Qua ñây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- PGS.TS Nguyễn Hồng Minh, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suất quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này;
- Các thầy cô là giảng viên trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, trong thời gian qua ñã giảng dạy, chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập
- Các ñồng nghiệp của tôi là những người ñã quan tâm, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn này;
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ñình, bạn bè của tôi ñã luôn ủng hộ, giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Tác giả luận văn
Phan Thị Tuyến
Trang 41.1 Nguồn gốc, phân loại và giá trị của cây cà chua 5
1.1.1 Nguồn gốc, phân bố của cây cà chua 5
1.1.3 Giá trị của cây cà chua 8
1.2 ðặc ñiểm thực vật học của cây cà chua 15
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của cây cà chua 16
1.4 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo và sản xuất cà chua trên thế giới 24
1.4.1 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua trên thế giới 24
1.4.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và chế biến cà chua trên thế giới 35
1.5 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ cà chua ở Việt Nam 39
1.5.1 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam 39
1.5.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua ở Việt Nam 47
Trang 51.6 Tình hình sản xuất cà chua trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 51
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 54
2.3 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu: 55
2.3.1 Thời gian nghiên cứu: 55
2.4 Phương pháp nghiên cứu: 55
2.4.2 Các biện pháp kỹ thuật: 56
2.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi: 57
2.4.4 Phương pháp theo dõi: 59
2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu: 60
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 61
3.1 Các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua ở hai
3.1.1 Thời gian từ trồng ñến ra hoa 62
3.1.2 Thời gian từ trồng ñến khi quả chín (thu lứa quả ñầu): 64
3.2 ðặc ñiểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua 67
3.2.1 Số ñốt từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất 68
3.2.2 Chiều cao từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất 70
3.2.4 Khả năng phân nhánh của các tổ hợp lai cà chua trong hai thời vụ 73
3.3 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp
3.3.1 Màu sắc thân, lá của các tổ hợp lai cà chua trong các thí nghiệm 75
Trang 63.3.2 ðặc ñiểm nở hoa 77
3.4 Tình hình nhiễm sâu bệnh của các tổ hợp lai cà chua trong các thí
3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 80
3.5.1 Các yếu tố cấu thành năng suất 81
3.6.7 Số ngăn hạt trên quả 101
3.6.8 Số lượng hạt trên quả 102
3.7 ðặc ñiểm hình thái quả 102
3.7.1 Màu sắc vai quả khi xanh 103
3.7.2 Màu sắc vai quả khi chín 104
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Thành phần hoá học của 100 g cà chua 9
1.2 Thành phần khoáng chất trong cây cà chua trưởng thành 23
1.3 Nhu cầu dinh dưỡng của cà chua ở các mức năng suất khác nhau 24
1.4 Diện tắch năng suất sản lượng cà chua của các châu lục năm 2012 35
1.5 Những nước có diện tắch canh tác cà chua lớn nhất thế giới
1.6 Sản lượng cà chua của các nước trên thế giới 37
1.7 Diện tắch, năng suất và sản lượng cà chua giai ựoạn 2005-2012 48
1.8 Diện tắch, năng suất, sản lượng cà chua trên ựịa bàn Vĩnh Phúc
3.1 Thời gian qua các giai ựoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp
lai cà chua mới trong 2 vụ Thu đông 2012, Xuân Hè 2013 62
3.2 đặc ựiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua trong 2 vụ Thu
3.6 Mức ựộ nhiễm bệnh của các tổ hợp lai cà chua ở 2 thời vụ 80
3.7 Tỷ lệ ựậu quả của các tổ hợp lai cà chua trong| vụ Thu đông
3.8 Tỷ lệ ựậu quả của các tổ hợp lai cà chua trong vụ Xuân Hè 2013 84
3.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai vụ Thu
Trang 83.10 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai vụ Xuân Hè
3.11 Năng suất của các tổ hợp lai cà chua trong 2 vụ 91
3.12 So sánh các chỉ tiêu cấu thành năng suất của các tổ hợp lai ở vụ
3.13 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các THL cà chua ở vụ Thu
3.16 Chỉ số hình dạng quả của các THL ở hai thời vụ 106
3.17 Các tổ hợp lai cà chua có triển vọng vụ Thu đông 2012 107
3.18 Các tổ hợp lai cà chua có triển vọng vụ Xuân Hè 2013 108
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
3.1 Chiều cao cây của các tổ hợp lai ở vụ Thu đông và Xuân Hè 73
3.2 Tỷ lệ ựậu quả của các tổ hợp lai ở vụ Thu đông và Xuân Hè 84
3.3 Năng suất của các tổ hợp lai cà chua ở vụ Thu đông và Xuân Hè 913.4 Tổng số quả của các tổ hợp lai cà chua ở vụ Thu đông và
3.5 Năng suất cá thể của các THL cà chua ở vụ Thu đông và
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Ký hiệu viết tắt Tên ñầy ñủ
1 AVRDC Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á
2 FAO Tổ chức nông lương thế giới
3 PTNT Phát triển nông thôn
5 KLTB Khối lượng trung bình
7 TGTT Thời gian từ trồng
8 Xanh BT Xanh bình thường
9 Khối lượng TB Khối lượng trung bình
Trang 11MỞ đẦU
1 đặt vấn ựề:
Rau là một nhu cầu thiết yếu của mỗi người Khi ựời sống càng ựược nâng lên thì nhu cầu về rau càng tăng cao và khắt khe hơn để ựáp ứng ựược yêu cầu tiêu dùng thì cần có những loại rau giàu dinh dưỡng, dễ chế biến, có thể sử dụng lâu dài, liên tục Cà chua là một trong những loại rau ựáp ứng ựược các yêu cầu trên
Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill), thuộc họ cà (Solanaceae), là
1 trong những loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, ựứng ựầu về giá trị dinh dưỡng cũng như giá trị sử dụng, có nguồn gốc từ Nam Mỹ Trong quả cà chua chắn có chứa nhiều ựường, vitamin, khoáng chất quan trọng (Ca, Fe, Mg, PẦ) và các loại axit hữu cơ Cà chua có thể sử dụng dễ dàng từ ăn tươi, chế biến, làm nguyên liệu cho sản xuất Về mặt y học, cà chua có tắnh mát, vị ngọt giúp tạo năng lượng, tăng sức sống, cân bằng tế bào, giải nhiệt, ựiều hoà bài tiết, tăng khả năng tiêu hoá ,Ầ Năng suất, sản lượng và chất lượng cà chua trên thế giới không ngừng ựược nâng lên qua các năm Mặc dù là cây rau có giá trị kinh tế, giá trị dinh dưỡng cao, nhưng việc mở rộng diện tắch cà chua
ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn Theo Trần Khắc Thi (2003), sản xuất cà
chua ở nước ta chủ yếu tập trung trong vụ đông Xuân (70%) từ tháng 12 ựến tháng 4 nên thường xẩy ra tình trạng dư thừa sản phẩm ở thời gian chắnh vụ, thiếu sản phẩm ở thời gian trái vụ dẫn ựến giảm hiệu quả sản xuất Hiện nay, vấn ựề ựầu tư cho sản xuất cà chua ở các ựịa phương còn thấp, chưa có quy trình canh tác thắch hợp cho mỗi vùng, mỗi vụ trồng cho từng giống cụ thể Việc sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa có vùng sản xuất tập trung ựể tạo sản phẩm hàng hoá ựủ lớn phục vụ chế biến công nghiệp và xuất khẩu
Việc nghiên cứu, chọn tạo ra các giống cà chua có thể trồng nhiều vụ trong năm ựã và ựang ựược quan tâm nghiên cứu, bước ựầu ựã có những
Trang 12thành tựu ựáng kể Trong giai ựoạn 1996 - 2000, các ựề tài nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua ựược tiến hành trong chương trình cấp Nhà nước KC08 (1996-2000), các nghiên cứu theo hướng tạo giống thâm canh, giống chịu nhiệt, có thể trồng trái vụ Các giống ựưa ra ở thời kỳ này là XH2 của Viện nghiên cứu Rau quả, Lai Số 1 của Viện Cây lương thực và cây thực phẩm Từ 2001-2005, các ựề tài nghiên cứu về chọn tạo giống rau, cà chua ựược bố trắ trong chương trình cấp nhà nước KC06, KC07 (2001-2005) và chương trình giống cây trồng vật nuôi của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Giống cà chua PT18 của Viện Nghiên cứu Rau quả Hà Nội, giống HT7, HT21, HT42, HT160, HT144 và các giống khác của PGS.TS Nguyễn Hồng Minh
Mặc dù ựã thu ựược những kết quả nhất ựịnh trong công tác chọn tạo giống cà chua nhưng về cơ bản thì có thể thấy: bộ giống cà chua trong nước sản xuất vẫn còn khá khiêm tốn, chưa có bộ giống tốt cho từng vụ trồng ở các ựiều kiện sinh thái khác nhau, ựặc biệt là giống trồng trong vụ Thu đông và
vụ Xuân Hè Theo kết quả ựiều tra của Phạm đồng Quảng và cs (2004), cả nước có khoảng 115 giống cà chua ựang ựược trồng trong sản xuất Trong 22 giống chủ lực, có 10 giống ựược trồng với diện tắch ựạt 6.259 ha bằng 55%
đó là các giống cà chua như: M368, Pháp, VL2000, VL-2009, TN002, Hồng Lan, Red Crow250, T42, VL2910, PT18 cà chua Mỹ, Mogas T11 và các giống của Công ty Trang Nông
Thực tế cho thấy, trong một vài năm trở lại ựây, các giống thắch hợp trồng trong vụ đông và đông Xuân như HT7, HT42, HT160 của PGS.TS Nguyễn Hồng Minh; C155, VT4 của Viện Cây lương thực; PT18 của Viện nghiên cứu Rau quả và một vài giống nhập nội như TN002, TN005, VL2000, VL2004, DV2962, S902, Delta, HP5, Hồng Châu, ựang ựem lại hiệu quả kinh tế rất cao, bình quân thu nhập 6-10 triệu ựồng/sào, lãi thuần 4-8 triệu
Trang 13Vĩnh Phúc là một tỉnh trồng các loại rau quả ựa dạng về chủng loại, với các mô hình canh tác khoa học, ựồng thời cũng là tỉnh tắch cực ựưa các giống rau quả mới vào gieo trồng Trong vụ đông Xuân năm 2006 - 2007, Trung tâm Kỹ thuật rau hoa quả Vĩnh Phúc ựã trồng thử nghiệm 4 giống cà chua nhập nội có năng suất, chất lượng cao, gồm: TN5F1 (Hàn Quốc), Perfect 89F1 (Thái Lan), Savior (đài Loan) và VL2004 (Mỹ) Từ ựó ựến nay cơ cấu giống cà chua trên ựịa bàn Vĩnh Phúc vẫn chủ yếu sử dụng các giống nêu trên
và ựược trồng tập trung trong vụ đông và đông Xuân, nên việc mở rộng diện tắch gieo trồng ở các vụ khác trong năm gặp rất nhiều khó khăn (Sở Nông nghiệp & PTNT, 2007)
để góp phần làm ựa dạng, phong phú thêm những bộ giống tốt, việc tiếp tục nghiên cứu các giống cà chua có chất lượng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thắch hợp trồng trong vụ Thu đông và vụ Xuân Hè ựể mở rộng diện tắch trồng cà chua trong năm là hết sức cần thiết; ựược sự ựồng ý của Viện Sau đại học, Bộ môn Di truyền - Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học và
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hồng Minh, tôi tiến hành nghiên cứu
ựề tài: Ộđánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua mới trồng trong vụ Thu đông 2012 và Xuân Hè 2013 trên ựịa bàn tỉnh Vĩnh PhúcỢ
2 Mục ựắch và yêu cầu:
2.1 Mục ựắch:
Từ các tổ hợp lai cà chua tham gia thắ nghiệm, xác ựịnh ựược tổ hợp lai
có năng suất cao, chất lượng quả tốt, phù hợp trồng ở vụ Thu đông và Xuân Hè trên ựịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 14lai cà chua thắ nghiệm trên ựồng ựất tại Vĩnh Phúc ở hai thời vụ
- đánh giá một số ựặc ựiểm về hình thái và chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua thắ nghiệm
- đánh giá mức ựộ nhiễm một số bệnh hại trên ựồng ruộng
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc, phân loại và giá trị của cây cà chua
1.1.1 Nguồn gốc, phân bố của cây cà chua
Nhiều nghiên cứu cho rằng, cà chua có nguồn gốc ở Nam Mỹ và là một trong những cây trồng quan trọng của người Anh điêng (Gould WA, 1983) Bên cạnh ấy, việc tìm thấy họ hàng của nhiều loại cà chua hoang dại ở khu vực từ Chilê tới Ecuador và vùng nội ựịa Thái Bình Dương bao gồm cả quần ựảo Galapagos cũng khẳng ựịnh cà chua có xuất xứ từ khu vực này
Về nguồn gốc cũng có nhiều ý kiến khác nhau song tập trung chủ yếu vào hai hướng:
Hướng thứ nhất cho rằng cây cà chua có nguồn gốc từ L.esculentum varpimpine lliforme
Hướng thứ hai cho rằng cà chua Anh đào (L.esculentum var cerasiforme) là tổ tiên của cà chua trồng ngày nay (Nguyễn Văn Hiển chủ
biên, 2000)
Cà chua tồn tại ở Pêru hàng nghìn năm nhưng nó chỉ thực sự ựược biết ựến khi người Tây Ban Nha thám hiểm ra khu vực này vào những thập niên ựầu của thế kỷ 16 (Gould WA, 1983) Nhiều bằng chứng về sự trồng trọt, ngôn ngữ và các phân tắch về di truyền ựã chứng minh rằng cà chua ựã ựược thuần hoá ở Trung Mỹ (Nguyễn Hồng Minh, 2000)
Theo tài liệu từ Châu Âu thì người Aztec và người Toltec là những người phát tán cây cà chua ựến các châu lục Ở châu Âu, sự tồn tại của cà chua ựược khẳng ựịnh thông qua tác phẩm giới thiệu về những giống cà chua
có màu vàng và ựỏ nhạt ựược mang về từ Mêhicô của nhà nghiên cứu về thực vật Pier Andrea Matthiolus vào năm 1544 (Tạ Thu Cúc, 2006) đây cũng là thời ựiểm chứng minh sự tồn tại của cà chua trên thế giới
Theo Luck Will (1946) cà chua từ Nam Mỹ ựược ựưa ựến châu Âu vào
Trang 16thế kỷ 16 và ựược trồng ựầu tiên ở Tây Ban Nha Vào thời gian này, nó chỉ ựược coi như một loại cây cảnh, cây làm thuốc đến năm 1750 cà chua ựược trồng làm thực phẩm tại Anh và ựược gọi với nhiều tên gọi khác nhau: pomidỖoro hay Golden apple (ở Italia) hay pomme dỖ amour (ở Pháp) đến thế kỷ 18 ựã có nhiều nghiên giúp cho bộ giống cà chua trở nên ựa dạng, phong phú hơn và nó ựã trở thành thực phẩm ở nhiều vùng Vào cuối thế kỷ
18, cà chua ựược dùng làm thực phẩm ở Nga và ựến ựầu thế kỷ 19, sau chứng minh của George Washing Carver về sự an toàn và tác dụng của cây cà chua thì nó mới chắnh thức ựược sử dụng làm thực phẩm và ựã trở thành thực phẩm không thể thiếu ở nhiều vùng trên thế giới
đến thế kỷ 17 các lái buôn người châu Âu ựã mang cà chua sang châu
Á Khoảng thế kỷ 18, cà chua có mặt ở Trung Quốc, sau ựó ựược phát tán sang khu vực đông Nam Á và Nam Á đến thế kỷ 19, cà chua ựược liệt kê vào cây rau có giá trị , từ ựó ựược phát triển mạnh (dẫn theo tài liệu Kuo et và
cs, 1998)
Cà chua du nhập vào Việt Nam từ thời thực dân Pháp chiếm ựóng, tức
là khoảng 100 năm trước ựây, và ựược người dân thuần hóa trở thành cây bản ựịa Từ ựó cùng với sự phát triển của xã hội, cây cà chua ựã và ựang trở thành một cây trồng có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng cao ở Việt Nam
Tuy có lịch sử từ rất lâu nhưng ựến nửa ựầu thế kỷ 20, cà chua mới thực
sự trở thành cây trồng phổ biến, dành ựược sự quan tâm của nhiều người trên toàn thế giới( Morris, 1998)
1.1.2 Phân loại
Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà (Solanaceae), chi
Lycopersicon, có bộ nhiễm sắc thể (2n = 24) đã có nhiều tác giả nghiên cứu về phân loại của cà chua và lập thành các hệ thống phân loại theo quan ựiểm riêng của mình như công trình của N.J Muller (1940); Dakalov(1941); Bailey - Dillinger (1956); Brezhnev(1955 - 1964) hay của I.B.Libner Non necke (1989)
Trang 17Tuy nhiên hai hệ thống ñược sử dụng nhiều nhất là hệ thống phân loại của Muller (người Mĩ hay dùng) và hệ thống phân loại của Brezhnev (1964) Theo phân loại của Muller thì cà chua trồng hiện nay thuộc chi
Eulycopersicon C.H.Muller Trong chi phụ này tác giả phân cà chua thành 7 loại và cà chua trồng hiện nay (Lycopersicon esculentum Miller) thuộc loại
thứ nhất
Theo hệ thống phân loại của tác giả Brezhnev (1964), chi Lycopersicon
Tourn ñược phân làm 3 loài thuộc hai chi phụ:
Chi phụ 1: Eriopersicon: Dạng cây một năm hoặc nhiều năm, quả
không bao giờ chín ñỏ, luôn luôn có màu xanh, có sọc tía, quả có lông, hạt nhỏ Chi phụ này gồm 2 loài và các loài phụ:
1 Lycopersicon peruvianum Mill: Loại này thường mọc ở miền nam
Pêru, Bắc Chi lê, có xu hướng thụ phấn chéo cao hơn so với loài
Lycopersicon esculentum Mill Trong ñiều kiện ngày ngắn cây ra quả tốt hơn ngày dài, nó không có ñặc tính của L hirsutum có khả năng chống bệnh cao
hơn các loài khác
1 a L.peruvianum var.Cheesmanii Riloey và Var Cheesmanii f.minor C.H.Mill (L.esc.var.miror Hook)
1 b L.peruvianum var denta tum pun
2 Lycopersicon hirsutum Humb et Bonpl: ðây là loại cây ngày ngắn,
quả chỉ hình thành trong ñiều kiện chiếu sáng trong ngày 8-10h/ngày, quả chín xanh, có mùi ñặc trưng
2 a L hirsutum var galabratum C.H.Mull
2 b L hirsutum var glandulosum C.H.Mull
Chi phụ 2: Eulycopersicon: Dạng cây hàng năm, quả không có lông, màu ñỏ hoặc ñỏ vàng, hạt mỏng, rộng Chi phụ này gồm 1 loài là Lycopersicon esculentum Mill, loài này gồm 3 loài phụ:
a L Esculentum Mill Ssp Spontaneum Brezh - cà chua hoang dại,
Trang 18bao gồm 2 dạng sau:
+ L- Esculentum var pimpine lliforlium Mill (Brezh)
+ L- Esculentum var.race migenum (lange) Brezh
b L Esculentum Mill.SSp Subspontaneum - cà chua bán hoang dại, gồm 5
dạng sau:
+ L- Esculentum var cersiforme (AGray) Brezh - cà chua Anh đào + L- Esculentum var.pyriforme (C.H Mull) Brezh - cà chua dạng lê
+ L- Esculentum var.pruniforme Brezh - cà chua dạng mận
+ L- Esculentum var.elonggetem Brezh - cà chua dạng quả dài
+ L- Esculentum var.succenturiatem Brezh - cà chua dạng nhiều ô hạt
c L.Esculentum Mill ssp cultum - cà chua trồng trọt, là loại lớn nhất, có
các biến chủng có khả năng thắch ứng rộng, ựược trồng rộng khắp thế giới: Breznep ựã chia loài phụ này thành biến chủng sau:
+ L- Esculentum var Vulgare Brezh: (Cà chua thông thường): Biến chủng này chiếm 75% cà chua trồng trên thế giới Bao gồm các giống có thời
gian sinh trưởng khác nhau với trọng lượng quả từ 50 ựến trên 100g Hầu hết những giống cà chua ựang ựược trồng ngoài sản xuất ựều thuộc nhóm này
+ L- Esculentum var Validum (Bailey) Brezh: Cà chua anh ựào, thân
bụi, cây thấp, thân có lông tơ, lá trung bình, cuống ngắn, mép cong
+ L- Esculentum var.pyriforme (C.H Mull) Brezh - cà chua hình quả lê,
sinh trưởng vô hạn
+ L- Esculentum var.grandiflium (bailey) Brezh: Cà chua lá to, cây
trung bình, lá láng bóng, số lá trên cây từ ắt ựến trung bình (Nguyễn Văn Hiển chủ biên, 2000)
1.1.3 Giá trị của cây cà chua
1.1.3.1 Giá trị dinh dưỡng
Nhiều nghiên cứu và phân tắch thành phần hóa học ựã xếp cà chua vào nhóm rau quả dinh dưỡng Trong quả cà chua chắn có chứa nhiều ựường
Trang 19(glucoza, fructoza, saccaroza), các vitamin (A, B1, B2, C), các axít hữu cơ (xitric, malic, galacturonic ) và các khoáng chất quan trọng: Ca, Fe, Mg Trong ñó gồm các chất chủ yếu: ñường (glucoza, fructoza, saccaroza) chiếm 55%; chất không hoà tan trong rượu (prôtein, xenlulo, pectin, polysacarit) chiếm 21%; Axit hữu cơ (xitric, malic, galacturonic, pyrolidoncaboxylic) chiếm 12%; chất vô cơ 7%; các chất khác (carotenoit, ascorbic axit, chất dễ bay hơi, amino axit ) chiếm 5% (Tạ Thu Cúc và cs, 2000)
Theo phân tích của Edward Tigchelaar (1989) thì thành phần hóa học trong quả cà chua chín như sau: nước 94-95%; chất khô 5 - 6%, trong ñó bao gồm: ðường 55%, chất không hòa tan trong rượu 21%, Axít 12%, chất vô cơ 7%, chất khác 5%
Bảng 1.1: Thành phần hoá học của 100 g cà chua
Trang 20Kết quả phân tích 100 mẫu giống trồng ở vùng ñồng bằng sông Hồng của tác giả Tạ Thu Cúc và cs, trong quả cà chua có thành phần hoá học như sau: chất khô từ 4,3 - 6,4%; ñường tổng số từ 2,6-3,5%; hàm lượng các chất tan từ 3,4-6,2%; axit tổng số từ 0,22 - 0,72% và hàm lượng vitamin C từ 17,1-38,8% (Tạ Thu Cúc và cs, 2000) Ngoài ra, ở quả còn có một số axit amin
và các caroten (Tạ Thu Cúc, 2002)
Các tài liệu khác ñã xác ñịnh rằng cứ 100g phần ăn ñược của quả cà chua có chứa 94g nước; 1g Protein; 0,2g chất béo; 3,6g cacbonhydrat; 10mg Ca; 0,6mg Fe; 10mg Mg; 0,6mg P; 1700 mg vitaminA; 0,02 mg vitaminB; 0,6mg niacin và 21 mg vitaminC, năng lượng ñạt 30kJ/100g
Khi so sánh thành phần dinh dưỡng của cà chua với một số loại rau quả khác như: táo, chanh, anh ñào, dâu tây thì Becker - Billing thấy rằng: Nhóm vitamin trong quả cà chua chiếm tỷ lệ cao hơn (Vitamin C, A,B1 B2) ñặc biệt là vitamin C và A gấp 10 lần so với dâu tây, gấp 2 lần so với anh ñào (Becker – Billing (Nguyễn Xuân Hiền và cs, 2003) Ngoài các chất dinh dưỡng ra những giống có ñộ Brix cao, thịt quả dầy, có sắc tố (lycopen, caroten và xantophyl) cao ñược dùng nhiều trong công nghiệp chế biến thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Hạt cà chua chứa 24% dầu và dịch chiết ñược sử dụng trong công nghiệp
ñồ hộp, dầu khô ñược dùng trong dầu giấm ñể sử dụng cho công nghiệp chế biến
bơ (Mai Thị Phương Anh và cs, 1996) Giá trị dinh dưỡng của quả cà chua rất phong phú, vì vậy theo một số tài liệu cho biết hàng ngày mỗi người sử dụng
từ 100-200g cà chua sẽ thoả mãn nhu cầu các VTM cần thiết và các chất khoáng chủ yếu (Võ Văn Chi, 1997) Với giá trị dinh dưỡng cao nên cà chua là loại rau ñược trồng phổ biến ở khắp các châu lục, là món ăn thông dụng của nhiều nước và là loại rau có giá trị sử dụng cao Quả cà chua ñược sử dụng ở nhiều phương thức khác nhau: nấu chín, ăn sống, làm salát hoặc chế biến thành nhiều sản phẩm khác như nước quả, tương cà chua, bột nhuyễn, sấy khô, mứt ñóng hộp v.v
Trang 211.1.3.2 Giá trị sử dụng của cây cà chua
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng là loại thực phẩm phổ biến có mặt trong nhiều món ăn ngon nổi tiếng trên khắp lục ñịa Cà chua còn góp phần làm cho món ăn hay nước uống có vị ngon và chứa nhiều dinh dưỡng
Ngày nay khoa học ñã tạo và chọn lọc nhiều giống cà chua mới không chỉ có tác dụng tốt cho dinh dưỡng mà còn bồi bổ cho sức khỏe con người Cà chua có thể dùng ăn tươi thay hoa quả, trộn Salat, nấu canh, xào, nấu sốt vang
và cũng có thế chế biến thành các sản phẩm như cà chua cô ñặc, tương cà chua, nước sốt nấm, cà chua ñóng hộp, mứt hay nước ép Ngoài ra, có thể chiết tách hạt cà chua ñể lấy dầu
Sản phẩm cà chua chế biến ñã trở thành mặt hàng tiêu thụ phong phú Mức tiêu thụ cà chua trong khẩu phần ăn hàng ngày ñã tăng mạnh trong 4 thập kỷ qua Mặt khác, sự phát triển nhanh chóng của ngành sản xuất ñồ hộp với sự tham gia ñáng kể các sản phẩm cà chua chế biến ñã làm cho mức tiêu thụ sản phẩm cà chua chế biến tăng mạnh và ổn ñịnh Một số sản phẩm chế biến từ cà chua phổ biến hiện nay như sau: ðồ hộp cà chua nguyên quả: ðồ hộp cà chua nguyên quả là dạng gần với quả tự nhiên nhất, có thể dùng ñể xào nấu như cà chua tươi ðồ hộp cà chua nguyên quả (hay ñồ hộp cà chua tự nhiên) ñược chế biến ở hai dạng: không bóc vỏ và bóc vỏ Sản phẩm ñược ñóng trong nước muối loãng hoặc nước cà chua Cà chua cô ñặc ( cà chua paste, puree cà chua): Cà chua cô ñặc là một trong những sản phẩm chính của công nghiệp ñồ hộp rau quả, ñược coi như bán chế phẩm dùng ñể chế biến các loại ñồ hộp khác như: ñồ hộp xốt các loại, nước xốt của ñồ hộp thịt cá, rau, làm nguyên liệu nấu nướng… Mứt cà chua ñược sản xuất từ quả tươi hoặc quả bán chế phẩm, dạng nguyên quả hay dạng miếng Sản phẩm này ñược làm bằng cách cho thấm từ từ siro ñường, ñun lại, ngâm trong siro nhằm tăng lượng ñường cho ñến khi có thể bảo quản mà không bị hỏng Nước cà chua:
Trang 22Sản phẩm này có hai loại: nước cà chua ép (juice) và nước cà chua nghiền (nertarr) Cà chua ñược nghiền, lọc và tinh chế bột nhão ở dạng không ñậm ñặc, dạng này chứa chất khô không hòa tan từ thịt quả cà chua, sản phẩm này khi sử dụng thường không pha loãng hay cô ñặc Sản phẩm có màu ñỏ tươi ñặc trưng, trạng thái mịn, không phân lớp, có hương vị tự nhiên Nước xốt cà chua (catsup, ketchup): Làm trực tiếp từ nước cà chua tươi sau khi bỏ hạt, vỏ quả, lõi, có thể ñược làm từ bột cô ñặc, nhưng thường ñược làm từ cà chua tươi Trong quá trình chế biến có bổ sung thêm ñường, giấm, muối, hành và gia vị khác Bột cà chua ( tomato powder): Có thể ñược làm thành nước uống hoặc như gia vị trong món súp Việc sấy khô thường ñược thực hiện bằng phương pháp sấy trục hoặc sấy phun Bột cà chua lý tưởng phải ñảm bảo duy trì ñược chất lượng và dễ phân tán trong nước và giữ ñược hương tự nhiên, màu, vị, tính chất lý hóa của cà chua tươi
Trong 5 năm qua, các nhà khoa học trong Liên minh Châu Âu ñã hợp tác ñể trồng và phân tích 7.000 giống cà chua cổ truyền và hiện ñại, và ñi ñến kết luận là cà chua phổ biến ngày nay có hương vị tốt hơn cà chua giống xưa ðây không chỉ là vấn ñề cảm thụ chủ quan, vì cà chua ngày nay ñược ñánh giá một cách khoa học là có chứa nhiều ñường và các acid hữu cơ tạo hương
vị hơn các giống tổ tiên của chúng, và tất cả ñều nhờ vào các phương pháp lai tạo giống thực vật thông thường
Không chỉ có hương vị, giới khoa học còn phân tích rất nhiều tính trạng khác Họ ñã xây dựng một nguồn dữ liệu tính trạng rất chi tiết, bao gồm những kiểu hình mong muốn và không mong muốn ở cà chua, từ kháng sâu rầy cho ñến tốc ñộ chín trái Nguồn dữ liệu này vô cùng giá trị khi bộ gene
của cây cà chua ñã ñược công bố vào cuối tháng 5/2012 trên tạp chí Nature ðây là kết quả của một nhóm nghiên cứu bộ gene cà chua (Tomato Genome Consortium) bao gồm rất nhiều các nhà khoa học và công ty công nghệ sinh
học từ nhiều nước (Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, Ý, Israel, Bỉ, Anh, Pháp, Tây
Trang 23Ban Nha, ðức, Hà Lan, Ấn ðộ, Argentina, Hàn Quốc) Công trình này bao gồm trình tự bộ gene của giống cà chua lai Heinz 1706, là giống cà chua do công ty của Henry Heinz tạo ra và ñã làm thay ñổi ngành công nghiệp làm
tương cà chua (ketchup), và cả loài cà chua hoang dại tổ tiên của nó là Solanum pimpinellifolium
(Nguồn: http://www.nature.com/nature/journal/v485/n7400/full/485547a.html)
Về mặt y học: Cà chua ñược coi là dược liệu chữa bệnh sốt, lao phổi,
nhuận tràng Người Tây Ban Nha dùng cà chua, ớt, dầu mỡ ñể chế biến thuốc chữa mụn nhọt, lở loét Lá cà chua non giã nát cùng muối dùng ñể trị mụn nhọt, viêm tấy Hợp chất tomatin chiết tách từ cây cà chua có khả năng kháng khuẩn, diệt nấm và một số sâu bệnh hại Nó cũng có tác dụng kích thích sinh trưởng ñối với cây trồng ở mức ñộ nhất ñịnh
Theo Võ Văn Chi (1997), cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tạo năng lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng khuẩn, chống ñộc, kiềm hóa máu có dư axit, hòa tan urê, thải urê, ñiều hòa bài tiết, giúp tiêu hóa dễ dàng các loại bột và tinh bột Dùng ngoài ñể chữa bệnh trứng cá, mụn nhọt, viêm tấy và dùng lá ñể trị vết ñốt của sâu bọ Chất tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng (Nguyễn Thanh Minh, 2003) Cà chua có thể giúp bảo
vệ những người nghiện thuốc lá khỏi nguy cơ bị bệnh phổi (các nhà khoa học thuộc ðại học Y khoa Jutendo Nhật Bản) ðặc biệt lycopen trong quả cà chua có tác ñộng mạnh ñến việc giảm sự phát triển nhiều loại ung thư như: ung thư tiền liệt tuyến, ung thư ruột kết, ung thư trực tràng và nhồi máu cơ tim,…(Cheema D.S and Surian Singh, 1993) Là một thành phần tạo nên màu ñỏ của quả cà chua, lycopen còn có tác dụng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch Hàm lượng chất này nhiều hay ít phụ thuộc vào ñộ chín của quả và chủng loại cà chua ðây là một số chất oxi hóa tự nhiên mạnh gấp 2 lần so với beta-caroten và gấp 100 lần so với vitamin E
Trang 241.1.3.3 Giá trị kinh tế
Với giá trị dinh dưỡng và giá trị sử dụng cao, cà chua ựược nhiều người
ưa chuộng nên nó là loại cây ựược trồng mang lại giá trị kinh tế cao cho người sản xuất
Theo ựiều tra năm 1999, lượng cà chua trao ựổi trên thị trường thế giới
là 36,7 triệu tấn với lượng sử dụng tươi chiếm từ 5ọ7% Ở đài Loan hàng năm xuất khẩu cà chua tươi ựạt 952.000 USD và 40.800 USD cà chua chế biến Còn ở Mỹ tổng giá trị sản xuất 1 ha cà chua cao gấp 4 lần lúa nước và
20 lần lúa mì (nguồn USD, 1997 dẫn theo G.W.Ware and J.PMC collum) Theo Manen và Pipob L.(1989) người dân phắa bắc Thái Lan thu ựược 5.600
ọ 10.900 USD/ha từ sản xuất cà chua Theo thống kê của tác giả T.Marikawa (1998): hàng năm Nhật Bản sản xuất ựược 406.700 tấn nước sốt cà chua, 87.000 tấn nước ép cà chua; 7.700 tấn cà chua nghiền bột Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn còn phải nhập thêm 77.000 tấn cà chua chế biến
Ở Việt Nam, tùy ựiều kiện sản xuất có thể thu ựược từ 1ọ3 triệu ựồng/ 1 sào bắc bộ Theo TS Ngô Quang Vinh-Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Miền Nam: 1 ha cà chua ghép có thể ựạt năng suất tới 100 tấn và cho thu nhập khoảng 150-200 triệu ựồng Theo Báo Nông nghiệp Việt Nam, số ra ngày 29/5/2007: tại Lâm đồng, sản xuất 1,7 ha cà chua kim cương ựỏ(Red Diamond) cho thu nhập là 100 triệu ựồng
Theo TS đào Xuân Thảng (2004), trong báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật dự án KC06.DA10NN ỘSản xuất thử nghiệm giống cà chua lai số 1, C95, dưa chuột lai Sao Xanh 1Ợ, C95 ựược sản xuất thử nghiệm tại huyện Hải Hậu Ờ Nam định cho thu nhập 35-40 triệu ựồng/ha, lãi thuần 15-20 triệu ựồng, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa Cà chua là cây trồng thu hút nhiều lao ựộng để sản xuất một hécta cà chua cần 500 - 600 công lao ựộng
Trang 251.2 ðặc ñiểm thực vật học của cây cà chua
Cây cà chua thuộc họ rễ chùm, có khả năng ăn sâu trong ñất Rễ phụ cấp 2 phân bố dày ñặc trong ñất, ñặc biệt ở thời kỳ sinh trưởng rễ cây phát triển mạnh Tuỳ giống, ñất ñai và thời vụ, rễ cà chua có thể phát triển rộng 1,3m và ăn sâu 1,5m, nhưng ở ñộ sâu dưới 1,0m có số lượng rễ ít Với khối lượng rễ lớn như vậy nên cà chua có thể trồng ñược nhiều vùng sinh thái khác nhau và ñược xếp vào nhóm cây chịu hạn (Thompson, 1927)
ðặc tính của cây cà chua là thân bò lan ra xung quanh hoặc mọc thành bụi, phân nhánh mạnh Thân ñược phủ một lớp lông tơ và cấu tạo bởi nhiều ñốt, các ñốt thân có khả năng ra rễ bất ñịnh Chiều cao cây, số ñốt và chiều dài ñốt khác nhau, nó phụ thuộc vào giống và ñiều kiện trồng trọt
Lá cà chua thuộc lá kép lông chim lẻ, mỗi lá hoàn chỉnh gồm có 3-4 ñôi lá chét tuỳ theo giống, ngọn lá có một phiến lá riêng biệt gọi là lá ñỉnh Lá
có nhiều dạng khác nhau: dạng chân chim, dạng khoai tây, kích thước, màu sắc tuỳ thuộc vào giống và ñiều kiện trồng trọt
Hoa cà chua thuộc loại hoa hoàn chỉnh, gồm: lá ñài, cánh hoa, nhị và nhụy Cà chua thuộc cây tự thụ là chủ yếu, do ñó ñặc ñiểm cấu tạo của hoa cà chua là: Các bao phấn bao quanh vòi nhụy, thông thường vòi nhụy thấp hơn nhị Hoa mọc thành từng chùm, có 3 loại chùm hoa: Chùm ñơn giản, chùm trung gian và chùm phức tạp Số lượng hoa/chùm, số lượng chùm hoa/cây rất khác nhau, số chùm hoa dao ñộng khoảng 20 chùm hoặc nhiều hơn, ñiều ñó phụ thuộc chủ yếu vào ñặc tính của giống, ñiều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật trồng trọt
Căn cứ vào ñặc ñiểm ra hoa của cà chua có thể phân thành 3 loại:
- Loại hình sinh trưởng hữu hạn;
- Loại hình sinh trưởng bán hữu hạn;
- Loại hình sinh trưởng vô hạn
Quả cà chua thuộc loại quả mọng, bao gồm: vỏ quả, thịt quả, vách ngăn, giá noãn Quả cà chua ñược cấu tạo từ 2 ngăn hạt trở lên Hình dạng
Trang 26(quả dẹt, quả tròn và quả dài), khối lượng (to, trung bình, nhỏ) có thể dao ñộng rất lớn từ 3 gram ñến 200 gram và thậm trí tới 500 gram Màu sắc vỏ quả tuỳ thuộc vào giống Loài cà chua trồng thường có màu ñỏ, ñỏ thẫm, vàng, vàng da cam Ngoài ra màu sắc quả chín còn phụ thuộc vào nhiệt ñộ, hàm lượng caroten và lycopen có trong quả Chất lượng quả cà chua ñược thể hiện qua các chỉ tiêu: ñộ trắc quả, tỷ lệ thịt quả, tỷ lệ ñường, axít và sắc
350C Ngoài ngưỡng này tỷ lệ nảy mầm của hạt cà chua giảm hoặn nảy mầm chậm Nhiệt ñộ quá cao sẽ làm hạt mọc chậm, dễ mất sức sống, mầm bị dị dạng ( Kuo và cs, 1998)
Biên ñộ nhiệt ñộ ngày-ñêm cũng ảnh hưởng tới sinh trưởng sinh dưỡng của cây cà chua, nhiệt ñộ ban ngày từ 20-250C và nhiệt ñộ ban ñêm từ 13-
180C là ngưỡng nhiệt ñộ thích hợp nhất cho giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng của cây cà chua Ở giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng nhiệt ñộ ngày ñêm xấp
xỉ 250C sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình ra lá và sinh trưởng của lá Tốc ñộ sinh trưởng của thân chồi và dễ ñạt tốt hơn khi nhiệt ñộ ngày từ 260C – 300C và ñêm từ 180C – 220C ðiều này liên quan ñến việc duy trì cân bằng trong quá trình quang hoá trong cây Nếu nhiệt ñộ ban ngày quá cao và nhiệt
ñộ ban ñêm quá thấp sẽ gây hại cho sinh trưởng của cây cà chua Theo Nguyễn Thanh Minh, (2004) thì với cây cà chua có chiều cao từ 20-40cm, tốc
Trang 27ñộ tăng trưởng chiều cao nhanh hơn khi biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm dao ñộng
từ 190C-26,50C so với ñiều kiện nhiệt ñộ cố ñịnh ở ngưỡng 26,50C
Nhiệt ñộ thích hợp cho cà chua ở giai ñoạn sinh trưởng sinh thực là từ
200C÷300C Tuy nhiên, ở mỗi giai ñoạn nhỏ lại chịu tác ñộng khác nhau của yếu tố nhiệt ñộ Ở thời kỳ phân hoá mầm hoa, nhiệt ñộ ban ngày 20-250C, nhiệt ñộ ban ñêm 13-150C, ñộ ẩm ñất 60-70%, ñộ ẩm không khí 55-65%, cường ñộ ánh sáng trong phạm vi 2000lux thì số hoa phân hóa ñược nhiều Nhiệt ñộ không khí ảnh hưởng tới vị trí chùm hoa ñầu tiên Cùng với nhiệt ñộ không khí, nhiệt ñộ ñất có ảnh hưởng ñến số lượng hoa/chùm Khi nhiệt ñộ không khí trên 30/250C (ngày/ñêm) làm tăng số lượng ñốt dưới chùm hoa thứ nhất Khi nhiệt ñộ không khí lớn hơn 30/250C (ngày/ñêm) cùng với nhiệt ñộ ñất trên 210C làm giảm số hoa/chùm (Tiwari và Choudhury, 1993) Cũng ở giai ñoạn này, biên ñộ nhiệt ñộ ngày/ñêm còn có tác ñộng ñến kích thước hoa, trọng lượng noãn, bao phấn và số ngăn hạt, số lượng hạt phấn, sức sống của hạt phấn Theo Ho.L.C and Hewitt (1986), hạt phấn có thể nảy mầm trong khoảng nhiệt ñộ từ 50C-370C Ngoài ngưỡng nhiệt ñộ trên, tỷ lệ nảy mầm của hạt phấn giảm rõ rệt Dưới tác ñộng của nhiệt ñộ cao thì khả năng giữ ñược sức sống, khả năng thụ tinh của hạt phấn cà chua là khác nhau và phụ thuộc nhiều vào kiểu gen (Kiều Thị Thư, 1998) ðộ hữu dục của hạt phấn cà chua giảm ñi ở nhiệt ñộ cao (35-500C) Các giống cà chua chịu nóng có ngưỡng ñông ñặc protein là 550C Tỷ lệ ñậu quả tối ưu là ở khoảng nhiệt ñộ từ 180C-
200C Khi nhiệt ñộ ngày tối ña vượt 380C trong vòng 5-9 ngày trước hoặc sau khi hoa nở 1-3 ngày, nhiệt ñô ñêm tối thấp vượt 25-270C trong vòng vài ngày trước hoặc sau khi hoa nở ñều làm giảm sức sống hạt phấn và dẫn tới giảm năng suất (David, 2003) Theo Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng (1999), nhiệt
ñộ cao hơn 270C kéo dài cũng làm hạn chế sinh trưởng, ra hoa và ñậu quả của
cà chua Các tế bào phôi và hạt phấn sẽ bị huỷ hoại khi nhiệt ñộ ban ngày cao hơn 380C, nếu nhiệt ñộ ban ñêm cao hơn 210C thì khả năng ñậu quả sẽ giảm
Trang 28Ở giai ñoạn ñậu quả, nhiệt ñộ cao làm giảm nghiêm trọng quá trình ñậu quả ở hầu hết các giống cà chua, ñặc biệt là nhóm cà chua quả to (Kuo và cs, 1998)
Ở thời kỳ quả phát triển thì nhiệt ñộ khoảng 20÷220C sẽ thúc ñẩy quả lớn nhanh Theo Trần Khắc Thi cùng cộng sự và Tạ Thu Cúc cho biết, nhiệt ñộ thời kỳ ra hoa ñậu quả là 250C ngày và từ 15 - 200C ñêm là thích hợp nhất ñối với cà chua (Trần Khắc Thi, Mai Thị Phương Anh, 2003; Tạ Thu Cúc, 2006) Như vậy có thể thấy, mặc dù cà chua có thể trồng ñược hầu như khắp mọi nơi trên thế giới trong biên ñộ nhiệt ñộ tương ñối rộng, nhưng tỷ lệ ñậu quả là một yếu tố cấu thành năng suất quan trọng nhất lại chỉ thuận lợi trong một phạm vi hẹp Vì vậy mà việc lựa chọn thời vụ trồng thích hợp cho cây cà chua trong từng ñiều kiện cụ thể là ñiều hết sức quan trọng góp phần thúc ñẩy và phát huy tiềm năng năng suất của giống
Quá trình chuyển hoá màu sắc ở quả cà chua từ lúc xanh ñến chín liên quan ñến một loạt các phản ứng hoá sinh phức tạp Trong quá trình chín, quả
cà chua chuyển dần từ màu xanh sang màu ñỏ hoặc màu vàng do lượng diệp lục (chlorophyll) giảm ñi và sự tăng lên về lượng của lycopen và caroten Quá trình sinh tổng hợp các sắc tố này bị chi phối chủ yếu bởi nhiệt ñộ và ánh sáng Phạm vi nhiệt ñộ thích hợp ñể phân huỷ chlorophyll là 150C-400C, hình thành lycopen là 120C-300C và ñể hình thành caroten là 150C-380C Theo Kuo
và cs, nhiệt ñộ tối ưu ñể hình thành sắc tố lycopen là 180C-240C, ở nhiệt ñộ
300C-360C, quả có màu vàng cam do lycopen không hình thành Nhiệt ñộ không khí cao hơn 320C sẽ làm quả chín không ñều Khi nhiệt ñộ cao hơn
400C thì quả sẽ có màu xanh do chlorophyll không bị phân huỷ và lycopen không ñược hình thành Nhiệt ñộ cao cũng làm cho quả nhanh mềm hơn do quá trình hình thành pectin giảm Ngoài ra nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao còn là nguyên nhân tạo ñiều kiện thuận lợi cho một số bệnh phát triển như: bệnh héo
rũ, bệnh ñốm nâu, bệnh sương mai, héo xanh vi khuẩn… (Kuo và cs, 1998)
Trang 291.3.2 Ánh sáng
Ánh sáng có ảnh hưởng tới mọi quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng nói chung và cây cà chua nói riêng Ảnh hưởng của ánh sáng là tổng hợp sự ảnh hưởng của 3 thành phần: thời gian chiếu sáng, cường ñộ chiếu sáng và chất lượng ánh sáng Cà chua là cây trồng không phản ứng chặt chẽ với thời gian chiếu sáng trong ngày, nhưng lại là cây ưa ánh sáng mạnh Theo tác giả Kallo thời gian chiếu sáng ở vùng nhiệt ñới ảnh hưởng không quan trọng ñến sản lượng cà chua, yếu tố quan trọng là cường ñộ ánh sáng Ánh sáng với cường ñộ cao làm tăng tốc ñộ sinh trưởng của cây và diện tích lá Ánh sáng với cường ñộ thấp sẽ làm vươn dài vòi nhuỵ, gây khó khăn cho sự thụ phấn và tạo nên những hạt phấn không có sức sống, giảm khả năng thụ tinh Cây thiếu ánh sáng hay trồng trong ñiều kiện ánh sáng yếu cây sẽ yếu ớt, lá nhỏ, mỏng cây vống, ra hoa quả chậm, năng suất và chất lượng quả giảm, hương vị nhạt
Do có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới nên cây cà chua có yêu cầu lớn về cường ñộ chiếu sáng Cà chua sinh trưởng và phát triển ở cường ñộ ánh sáng
từ 4.000-10.000lux (theo Tạ Thu Cúc và cs, 2000) Trong ñiều kiện thiếu ánh sáng, năng suất cà chua thường giảm Do vậy việc trồng thưa làm tăng hiệu quả sử dụng ánh sáng kết hợp với ánh sáng bổ sung sẽ làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng số quả trên cây, tăng trọng lượng quả và tăng năng suất
Cà chua là cây ưa sáng nhưng không nhạy cảm với ñộ dài ngày chiếu sáng, vì vậy nhiều giống cà chua có thể ra hoa trong ñiều kiện thời gian chiếu sáng dài hoặc ngắn Vì lẽ ñó nên nếu ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp thì cây cà chua có thể sinh trưởng, phát triển ở nhiều vùng sinh thái và nhiều mùa vụ khác nhau Tuy nhiên, chất lượng ánh sáng ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của cây cà chua, ánh sáng ñỏ làm tăng tốc ñộ phát triển của lá, ngăn chặn sự phát triển chồi bên, thúc ñẩy quá trình tạo Lycopen và Caroten, ánh sáng màu lục làm tăng khối lượng chất khô mạnh nhất (Kallo G (ED), 1993)
Trang 30Thành phần hóa học của quả cà chua chịu tác ñộng lớn nhất của chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng và cường ñộ ánh sáng Theo Hammer và cộng
sự (1942), Brow (1955) và Ventner (1977), cà chua trồng trong ñiều kiện ñủ ánh sáng ñạt hàm lượng axit ascorbic trong quả nhiều hơn trồng nơi thiếu ánh sáng ðiều ñó cho thấy, không nên trồng cà chua quá dầy, ñặc biệt là trong vụ ñông nên trồng thưa ñể cây sử dụng ánh sáng hiệu quả hơn Một số nghiên cứu khác cho rằng thời gian chiếu sáng và hàm lượng nitrat có ảnh hưởng rõ rệt ñến tỷ lệ ñậu quả, số lượng quả trên cây ở cà chua Cụ thể, trong ñiều kiện ngày dài kết hợp bón ñạm ñủ yêu cầu thì số quả/cây tăng, nhưng nếu không bón ñạm thì cây sẽ không ra hoa và ñậu quả Còn trong ñiều kiện ngày ngắn, không bón ñạm sẽ làm giảm số quả/cây Khi chiếu sáng 7giờ và tăng lượng ñạm sẽ làm giảm tỷ lệ ñậu quả (Mai Phương Anh và cs, 2000)
Trong quá trình sản xuất, ánh sáng là yếu tố ngoại cảnh khó khống chế Trong ñiều kiện thiếu ánh sáng, chúng ta có thể ñiều khiển sinh trưởng, phát triển của cây thông qua chế ñộ dinh dưỡng khoáng như cung cấp kali và phốt pho cho cây ở giai ñoạn phân hoá mầm hoa ñến hình thành hoa thứ nhất nhằm hạn chế sự thui, rụng của hoa (Tạ Thu Cúc và cs, 2000) Vì vậy, cần bố trí mật ñộ thích hợp ñể cây sử dụng ánh sáng có hiệu quả nhất
1.3.3 Nước và ñộ ẩm
Các quá trình sinh lý cơ bản của cây ñều chịu ảnh hưởng của chế ñộ nước trong cây Cà chua là cây ưa ẩm, chịu hạn nhưng không chịu úng Do có khối lượng thân lá lớn, hoa, quả nhiều, nên cây có nhu cầu nước khá lớn Somos (1971) ñã quan sát thấy sự tiêu hao nước của cà chua trong một ngày ñêm là 20-650g Trong suốt quá trình sinh trưởng cà chua cần tưới một lượng nước tương ñương lượng mưa từ 460-500mm (Kuo O.G và cs, 1998) Theo tính toán của các nhà khoa học thì ñể ñạt năng suất 50 tấn/ha cà chua cần 6000m3 nước (Mai Thị Phương Anh, 2003) Hạt cà chua cần lượng nước từ 32-36% so với khối lượng bản thân ñể nảy mầm Theo Goxhy và
Trang 31Gerad (1971): Thời kỳ khủng hoảng nước tắnh từ khi ra hoa ựến ựậu quả Ở thời kỳ này nếu hạn vừa phải sẽ làm giảm năng suất nhưng tăng về chất lượng
và rút ngắn thời gian chắn Héo cây là biểu hiện của cả hiện tượng thiếu hoặc thừa nước, trong ựó héo do thừa nước xảy ra khi ruộng ngập úng, trong ựất thiếu oxy thừa cacbonic nên rễ cà chua bị ngộ ựộc đất thiếu nước cây sinh trưởng kém, còi cọc, lóng ngắn, lá nhỏ Thiếu nước quả cà chua chậm lớn và
dễ bị rám quả Thiếu nước nghiêm trọng dẫn ựến rụng nụ, rụng hoa, rụng quả, năng suất và chất lượng quả giảm Hàm lượng nước trong quả tăng cao, quả dễ bị nứt, chất lượng kém, khả năng bảo quản và vận chuyển kém
Trong quá trình cây sinh trưởng và phát triển yêu cầu ẩm ựộ ựất là 70ọ80% còn ẩm ựộ không khắ là 45ọ55% độ ẩm không khắ quá cao (>90%)
dễ làm cho hạt phấn bị trương nứt, hoa cà chua không thụ phấn ựược sẽ rụng (Tạ Thu Cúc, 1983) Tuy nhiên trong ựiều kiện gió khô cũng thường làm tăng
tỷ lệ rụng hoa độ ẩm tăng ựột ngột sẽ làm giảm chất lượng quả, dễ gây ra nứt quả Còn theo Tạ Thu Cúc thì khi ẩm ựộ không khắ trên 65% thì cây dễ dàng bị nhiễm bệnh hại (Tạ Thu Cúc, 2006) Việt Nam nằm trong vùng có ựiều kiện khắ hậu nóng ẩm với ẩm ựộ không khắ cao nên cà chua bị nhiễm nhiều loại bệnh hại đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm cho năng suất và chất lượng cà chua chưa cao Thực tế có thể thấy, cà chua là cây cần rất nhiều nước phục vụ cho sinh trưởng và tạo năng suất, song cần ựiều chỉnh thời vụ và mật ựộ ựể ựảm bảo ựộ ẩm thắch hợp cho cây sinh trưởng phát triển thuận lợi là ựiều cần thiết
1.3.4 đất và dinh dưỡng
Cà chua yêu cầu chế ựộ luân canh rất nghiêm ngặt, không ựược trồng
cà chua trên ựất mà cây trồng trước là cây họ cà đất phù hợp với cây cà chua
là ựất thịt nhẹ, ựất thịt trung bình, ựất thịt pha cát, giàu mùn tơi xốp, tưới tiêu thuận lợi, ựộ PH từ 6-6,5 độ pH<5 cây dễ bị héo xanh
Theo đào Xuân Thảng (2005), cây cà chua trong mô hình luân canh
Trang 32cây trồng ñạt hiệu quả kinh tế cao, thu nhập trên 50 triệu ñồng/ha/năm ở ñồng bằng sông Hồng Gồm các công thức luân canh sau
Trên ñất 2 lúa: Lúa xuân - lúa mùa vụ - cà chua ñông xuân
Trên ñất 1 lúa: Lúa xuân - ñậu tương hè thu - cà chua thu ñông hoặc rau xuân hè - lúa mùa vụ - cà chua ñông xuân
Trên ñất chuyên màu: Cà chua xuân hè- rau hè thu - rau ñông xuân hoặc rau xuân hè - rau hè thu - cà chua ñông
Về dinh dưỡng, cà chua là cây có thời gian sinh trưởng dài, thân lá sinh trưởng mạnh, khả năng ra hoa, ra quả nhiều, tiềm năng năng suất lớn Vì vậy cung cấp ñủ chất dinh dưỡng là yếu tố có tính chất quyết ñịnh ñến năng suất
và chất lượng quả Cũng như các cây trồng khác, cà chua cần ít nhất 20 nguyên tố dinh dưỡng cho quá trình sinh trưởng, phát triển nhưng quan trọng nhất là 12 nguyên tố: Nitơ(N); Phốt pho(P); Kali(Mg); Lưu huỳnh(S); Magiê(Mg); Bo(B); Sắt(Fe); Mangan(Mn); ðồng(Cu); Kẽm(Zn); Molipden(Mo) và canxi(Ca)
ðối với nhóm nguyên tố ña lượng thì nhu cầu ñạm là cao nhất, thứ ñến là kali và lân Theo Figueira (1972) cho rằng, cây cà chua ñược trồng trong các ñiều kiện sinh thái khác nhau, nền ñất khác nhau nhưng lượng các chất N, P,
K mà cây lấy ñi từ ñất theo xu hướng chung là K>N>P Theo Lingle (1965), Bradley và Rhodej (1969), hệ số sử dụng phân bón của cà chua ñối với N khá cao (60%), ñối với kali cũng tương tự (50-60%), còn ñối với lân rất thấp không quá 15-20%
Theo Endelschein (1962), khi sản lượng ñạt 50 tấn, cà chua hút từ ñất
479kg nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu Trong ñó khoảng 73% tập trung vào quả
và 27% vào thân lá [18] Theo More(1978), ñể có 1 tấn cà chua cần 2,9 kg N;
0,4 kg P; 0,4 kg K; 0,45 kg Mg Becseev cho rằng ñể tạo một tấn quả cà chua cần 3,8kg N; 0,6 kg P2O5; 7,9 kg K2O (trích dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) Theo Kuo và cộng sự (1998), ñối với cà chua sinh trưởng vô hạn nên bón
Trang 33cho 1 ha với mức 180kg N, 80kg P205 và 180 kg K20 còn với cà chua hữu hạn thì lượng bón tương ứng 120kg N, 80kg P205 và 150 kg K20
Các nguyên tố ña lượng khi ñược bón nhiều lần sẽ cho năng suất tương ñối cao, ñồng thời làm tăng hàm lượng ñường trong quả Bên cạnh các nguyên tố ña lượng thì việc cung cấp ñầy ñủ các nguyên tố vi lượng cũng góp phần nâng cao năng suất, chất lượng của cà chua, ñặc biệt là góp phần cải tiến chất lượng quả Việc bón thêm Ca sẽ hạn chế bệnh thối ñầu quả Cà chua phản ứng tốt ñối với các nguyên tố vi lượng B, Mn, Zn, Mo
Tuỳ theo từng giai ñoạn sinh trưởng, phát triển mà nhu cầu về lượng và loại dinh dưỡng là khác nhau Với cây cà chua, nhu cầu sử dụng dinh dưỡng ở giai ñoạn cây non là cao hơn so với cây trưởng thành nên cần tập trung bón ngay từ ñầu Các thời kỳ bón phân là: ra nụ, hoa rộ, quả non, quả phát triển và sau thu hái lần 1
Bảng 1.2: Thành phần khoáng chất trong cây cà chua trưởng thành
Nguyên tố dinh dưỡng (g/cây)
(Trích dẫn theo Nguyễn Thanh Minh, 2003)
Trang 34Bảng 1.3: Nhu cầu dinh dưỡng của cà chua ở
các mức năng suất khác nhau
Nguyên tố dinh dưỡng (Kg/ha) Năng suất
1.4 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo và sản xuất cà chua trên thế giới
1.4.1 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua trên thế giới
Do giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế cao nên cây cà chua trở thành cây trồng chính ñược nhiều nước trên thế giới quan tâm ñầu tư và nghiên cứu nhằm tạo ra các giống cà chua mới nhằm ñáp ứng cho sự ñòi hỏi ngày càng khắt khe của con người, phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của con người
Các nghiên cứu về nó ñều nhằm mục ñích tạo ra ñược các giống mới có ñặc tính di truyền phù hợp với nhu cầu của con người ðể ñạt ñược mục ñích chung ấy, mỗi nhà chọn giống có các phương pháp chọn tạo khác nhau như: chọn lọc cá thể, lai hữu tính, sử dụng ưu thế lai hay ứng dụng công nghệ sinh học và mỗi người lại chọn tạo theo những ñịnh hướng khác nhau, nhưng tập trung chủ yếu theo 4 hướng nghiên cứu chính:
+ Tạo giống chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận
+ Tạo giống chống chịu với sâu bệnh hại
+ Tạo giống có chất lượng phục vụ cho ăn tươi, chế biến
+ Tạo giống phù hợp với cơ giới hóa
ðối với cây cà chua, những tiến bộ ban ñầu về dòng, giống cà chua ñều
Trang 35xuất phát từ châu Âu Năm 1863, 23 giống cà chua ñược giới thiệu, trong ñó giống Trophy ñược coi là giống có chất lượng tốt Vào những năm 80 của thế
kỷ 19 ở trường ñại học Michigân (Mỹ) ñã tiến hành chọn lọc và phân loại cà chua trồng trọt Cùng thời gian ñó A.W.Livingston ñã chọn lọc và ñưa ra 13 giống trồng trọt (Nguyễn Văn Hiển, 2000) Cuối thế kỷ XIX, có trên 200 dòng, giống cà chua ñược giới thiệu
1.4.1.1 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua có khả năng chống
chịu với ñiều kiện bất thuận
Tạo giống cà chua có năng suất cao và chất lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận là mục tiêu của các nhà chọn giống nhằm ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất Trong những năm qua, các nhà khoa học chọn giống cà chua trên thế giới ñã ñánh giá cao công tác thu thập, duy trì và khai thác nguồn vật liệu trong chọn giống Trung tâm rau châu Á (AVRDC), ngay từ năm 1990 ñã thu thập và duy trì ñược 48.723 tổ hợp lai cà
chua từ 153 nước trên thế giới, chủ yếu là các loài Licopesicom esculentum, L cheesmanii, L pimpinellifolium và các dòng lai L esculentum x L pimpinellifolium và L cheesmanii x L minutum Ở Viện nghiên cứu tài nguyên
cây trồng quốc tế (NBPGR) Ấn ðộ ñã thu thập 2.659 tổ hợp lai trong ñó 2.229 tổ hợp lai từ 43 nước và 430 tổ hợp lai cà chua ñược thu thập trong nước (Chu Jinping, 1994)
Nhiều nhà khoa học ñã sử dụng nguồn gen di truyền của các loài dại, bán hoang dại, vì chúng có khả năng chống chịu tốt với ñiều kiện bất thuận của môi trường Bằng nhiều con ñường khác nhau như lai tạo, chọn lọc, gây ñột biến bước ñầu ñã tạo ra nhiều dòng giống cà chua thích hợp trồng trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, có phổ thích ứng rộng có khả năng trồng nhiều vụ trong năm (dẫn liệu theo Kiều Thị Thư, 1998)
Ấn ñộ sử dụng ưu thế lai giữa các loài L.Esculentum x L.pimpinellifolium
L hirsutum, L esculentum x L hirsutum Tạo giống cà chua lai (F1) chống chịu
Trang 36bệnh vius xoăn lá TLCV Bằng phương pháp lai này, tạo 317 dòng/giống chống bệnh vurs ở mức ñộ khác nhau, trong ñó: có 24 giống chống bệnh mức 6-20%,
32 giống ñạt mức 21-40%, 71 giống ñạt mức 41-60% và 190 giống chống chịu ở mức cao 61-98% (V Muniyappa and cs, 1991)
Từ năm 1980, Trung tâm châu Á (AVRDC) ñã ñi sâu vào cải tiến các tính trạng kháng bệnh, cải tiến kích thước quả, hình dạng quả, năng suất và chất lượng quả Nghiên cứu tính trạng chịu nóng của bộ giống cà chua gồm 4.616 tổ hợp lai ñã
có 39 giống có khả năng chịu nóng tốt Trong các giống chứa gen chịu nóng chủ yếu ñược dùng trong lai tạo với các giống trong vùng nhiệt ñới: Giống L4841 nguồn gốc Philippin, L3958 nguồn gốc từ Mỹ, L1488 nguồn gốc Nam Phi (Chu Jinping, 1994)
Từ năm 1977 ñến năm 1984, Ai Cập ñã nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua chịu nhiệt có năng suất cao, chất lượng tốt, thuộc ñề án Quốc gia về phát triển cây trồng có năng suất và chất lượng cao Kết quả, tạo ra một số giống cà chua mới như Cal.Ace, Housney, Marmande VF, Pritchard, VFN-Bush ñều có tính trạng nhóm quả lớn, năng suất cao, chất lượng tốt, cón một số giống Castlex-1017, Castlrock, GS-30, Peto86, UC-97 có thịt quả chắc Các giống này có thể trồng tốt trong thời
vụ có nhiệt ñộ cao (Metwally A.M, 1996)
Tại Mỹ công tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua rất ñược chú trọng, ñến nay ñã thu ñược những thành tựu ñáng kể Trường ñại học California ñã chọn ra ñược một số giống cà chua mới như: UC-105, UC-134, UC-82 có năng suất cao, chất lượng tốt, chống bệnh nứt quả, quả cứng, chịu vận chuyển (Swiader J.M, 1992)
Hiện nay, việc nghiên cứu không chỉ ñơn thuần tiến hành nghiên cứu trong nước mà còn mở rộng, trao ñổi và hợp tác với nhiều Viện, Trung tâm nghiên cứu của nhiều quốc gia khác nhau Viện nghiên cứu và phát triển nông nghiệp Malixia (MARDI) ñã hợp tác với Trung tâm rau châu Á (AVRDC) và Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp nhiệt ñới (TARC) Nhật Bản, ñể cải tiến
Trang 37bộ giống cà chua triển vọng Kết quả, ñưa ra 6 giống ñược ñánh giá có khả
năng chịu nhiệt và chống bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum) tốt là MT1, MT2, MT3, MT5, MT6 và MT10 (dẫn liệu của
Melor, 1986)
Trung tâm nghiên cứu rau châu Á (AVRDC) hợp tác với trường ñại học Khon Khan và Chiang Mai của Thái Lan thử nghiệm và ñưa ra 2 giống cà chua SVRDC4 và L22 có khả năng chịu nhiệt cao, thích ứng rộng, cho hiệu quả cao ñã trồng nhiều tỉnh phía Bắc của Thái Lan (Kaloo G, 1993) Trường ñại học Kasetsat- Thái Lan, năm 1982 tạo ñược 17 giống cà chua, trong ñó 2 giống FMTT-33 và FMTT277 nguồn gốc từ AVRDC có khả năng chịu nhiệt, năng suất ñạt 81 tấn/ha, nhóm quả lớn 134-166 gam, thích hợp sản xuất vùng nhiệt ñới (Tu Jangzheng, 1982) Năm 1994 Trường ñại học Kasetsat ñưa ra 2 giống cà chua chế biến PT422 và PT3027 cho năng suất 53 tấn/ha, chất lượng tốt, có khả năng chống bệnh nứt quả và bệnh virus trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao (Chu Jinping, 1994)
Trong những năm gần ñây, việc nghiên cứu sâu về di truyền học phân tử, miễn dịch học ñã cho phép xác ñịnh vị trí các locus nào quyết ñịnh các tính trạng kinh tế trên 12 NST của cà chua Việc chuyển nạp các gen chống chịu các bệnh nguy hại như: sương mai (Ph-1, Ph-2), bệnh héo xanh vi khuẩn (Hrp) ñã giúp cho nhà khoa học tạo giống lai chống chịu ñồng thời 3-4 bệnh (Gallardo GS., 1999) Năng suất cà chua nhờ ñó tăng từ 18 tấn/ha năm 1980 lên 27 tấn/ha năm 2000 (tính trung bình toàn thế giới) (Trần Khắc Thi, 2004) Ngoài thành tựu nghiên cứu về công nghệ gen trong công tác tạo giống
cà chua thuần (OP), việc ứng dụng hiệu quả ưu thế lai (ƯTL) vào cà chua ñược phát triển mạnh ở thế kỷ 20 Hiện nay, sử dụng giống cà chua lai có năng suất cao hơn hẳn các giống thuần (OP) từ 15-20% trở lên, chất lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh hại khá, giảm chi phí, tăng hiệu quả và góp phần ñẩy nhanh sản lượng cà chua của thế giới
Trang 38Trung Quốc là nước có nhiều thành công trong trong lĩnh vực này Hiện nay, các giống cà chua lai (F1) ựã chiếm tới 80-85% giống trồng trong sản xuất Tạo giống lai mới có năng suất cao, chất lượng tốt, sản phẩm ựa dạng phục vụ ăn tươi và chế biến là mục tiêu hàng ựầu của các nhà khoa học Trung Quốc Tại Trung tâm rau Bắc Kinh (BVRC), trong thập kỷ 80-90 thế kỷ trước
ựã tạo ựược 5 giống cà chua lai (F1): giống Jiafen No1 (1980), Jiafen No2 (1982), Jiafen No10, Jiafen No15 (1990), Shuang Kang No2 (1989) Các giống này ựang giữ vai trò chủ lực trồng cho trên 20 tỉnh với quy mô 24.000 ha/năm, năng suất 60-90 tấn/ha, nhóm quả lớn tròn, chắn ựỏ, ựẹp có khả năng chống bệnh virus (TMV, CMV) khá (Kang Gaogiang, 1994)
Trung tâm rau châu Á (AVRDC) tại đài Loan, trong 2 năm 2002, 2003
ựã nghiên cứu ựánh giá 8 giống cà chua nhóm quả nhỏ (cherry tomato), như: CLN2545, CLN254DC năng suất 15 tạ/ha, 20 giống cà chua chất lượng cao phục vụ chế biến (Processing tomato) như: CLN2498-68, CLN2498-78 , năng suất ựạt >55 tấn/ha và 9 giống cà chua phục vụ ăn tươi, nấu chắn như: Taoyuan, Changhua, Hsinchu2 năng suất ựạt trên 70 tấn/ha Tất cả các giống cà chua triển vọng trên ựều là giống lai (hybrid) (AVRDC Learning Center, (1990-2005))
Cùng với với nghiên cứu của các nhà khoa học, các công ty rau quả Technisem của Pháp năm 1992 cũng ựưa ra nhiều giống cà chua lai (F1) rất tốt: Smal Fry VFN, Perle Rouge, Carmina, Fanrtasia VFN, Xina Các giống này có ựặc ựiểm: Sinh trưởng phát triển khoẻ, chống chịu sâu bệnh hại khá, năng suất cao, quả chắc, hàm lượng chất khô cao, chịu vận chuyển (Nguồn tài liệu của Technisem, 1992) Công ty S&G seeds (Hà Lan) mới ựưa ra các giống cà chua lai thắch hợp trồng ở vùng nhiệt ựới như: Rambo (GC775), victoria (GC787), Jackal (EG438), Mickey (S902) chống chịu tốt với sâu bệnh hại, có tỷ lệ ựậu quả và tiềm năng năng suất cao (J I Macua, 2002)
Do nhu cầu ngày càng cao về giống cà chua lai có năng suất cao, chất
Trang 39lượng tốt Vì vậy, công ty giống rau quả của nhiều nước trên thế giới ựã nghiên cứu và chuyển giao nhiều giống cà chua lai mới Giống cà chua của công ty rau quả Takkii Seed Nhật Bản như: Master No2, Grandeur, Challenger, Tropicboy, T-126 nhóm quả lớn 200-250 gam/quả, quả chắc chịu vận chuyển và bảo quản dài Các giống VL2000, VL 2910 của công ty
PS seed (Mỹ) Các giống cà chua như: Grace, Ladyship, King Kong của công ty Known-You seed có năng suất cao chất lượng quả tốt và thắch hợp trồng ở nhiều nước (Abdul baki A.A, J R Stommel, 1995; Kallo.G, 1988), trong ựó Việt Nam cũng trồng với diện tắch ựáng kể trong vụ ựông ở ựồng bằng Bắc Bộ
Công nghệ sản xuất hạt giống cà chua ở các nước: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan ựược hiện ựại hoá, công nghiệp hoá hoàn toàn Các công
ty lớn: PS seed (Mỹ), Takils (Nhật), Roayl Sluis (Hà Lan), Known you seed (đài Loan) Hạt giống ựa phần ựược sản xuất trong nhà lưới, cách ly, ựược chăm sóc ở ựiều kiện tối ưu Sử dụng các dòng mẹ bất dục chức năng, nguyên sinh chất, nhân nhằm giảm bớt công khử ựực, sử dụng các máy thu gom hạt phấn, bảo quản hạt phấn Năng suất hạt cà chua lai khá cao 120 - 150 kg/ha Hạt giống ựược xử lý, bảo quản, chế biến sạch sâu bệnh, ựóng gói bao bì nhãn mác hấp dẫn (Phạm Hồng Quảng và cs, 2005)
Các nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng và sinh lý quang hợp của cà chua
ựã giúp cho việc xây dựng công nghệ trồng cà chua trong ựiều kiện che chắn (nhà lưới, nhà kắnh) nhằm ựạt năng suất xấp xỉ với mức tiềm năng (300-600 tấn/ha/vụ) (Trần Khắc Thi, 2004)
Hiện nay, việc hợp tác giữa AVRDC với các công ty tư nhân ngày càng
mở rộng và có hiệu quả Qua nghiên cứu 29 công ty giống của Châu Á cho thấy 33% các giống sẽ ựưa ra trong tương lai có sử dụng nguồn gen của AVRDC Các nguồn gen có nhu cầu cao là: gen kháng bệnh(33%); chịu nóng(20%); thắch ứng rộng (17%); chất lượng cao(15%); năng suất cao(14%)
Trang 401.4.1.2 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với bệnh hại
Song song với hướng chọn tạo giống cà chua chống chịu với ñiều kiện bất thuận, chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với các loại bệnh hại cũng là một hướng ñi dành ñược nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học Trong chương trình nghiên cứu về mối quan hệ của cà chua trồng và cà chua dại với bệnh virút xoăn lá cà chua, các nhà khoa học ñã thử nghiệm, ñánh giá khả năng kháng bệnh virút xoăn lá của 1201 dòng, giống cà chua ở
cả hai ñiều kiện: trong phòng thí nghiệm và ngoài ñồng ruộng từ năm
1986-1989 Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 dòng cà chua thuộc 2 loài (L.hirsutum và L.peruvianum) là: PI390658; PI390659; PI127830; PI127831
có khả năng kháng với bệnh xoăn lá cà chua Ở cả hai ñiều kiện thử nghiệm, các dòng này ñều không có biểu hiện triệu chứng của bệnh xoăn lá cà chua sau khi lâu nhiễm bệnh bằng bọ phấn trắng Ngoài ra, khi tiến hành theo dõi
về mật ñộ và thời gian sống của bọ phấn giữa các dòng kháng và dòng mẫn cảm trên ñồng ruộng cho kết quả: Ở các dòng kháng, mật ñộ bọ phấn là 0-4 con/m2, thời gian sống của bọ phấn trưởng thành là 3 ngày Còn trên các dòng mẫn cảm thì có kết quả là 5-25con/m2 và 25 ngày (V Muniyappa, 1991)
Việc nghiên cứu giống chịu nhiệt và chống héo xanh vi khuẩn ñã ñược các nhà chọn giống Indonesia quan tâm nhằm phát triển cà chua ở các vùng ñất thấp Nghiên cứu ñược tiến hành trên các dòng, giống nhập nội và con lai của các dòng, giống ñó với các giống ñịa phương Trong chương trình ñó ñã
có hai giống ñược công nhận là Berlian và Mutiara (Permadi A.H, 1989)
Ở Philipin, trường ðại học Nông nghiệp Philipin cũng tập trung nghiên cứu, phát triển những giống cà chua có khả năng chống bệnh và ñậu quả ở nhiệt ñộ cao Họ ñã ñưa ra ñược một số giống vừa có khả năng chống bệnh héo xanh vi khuẩn, vừa có khả năng ñậu quả trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao như: