1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang

130 592 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đóng góp vào sự phát triển ựó, bên cạnh các nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước thông qua các Chương trình mục tiêu như Chương trình 30a, Chương trình 135Ầ cũng phải kể ựến sự hỗ trợ của các D

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

***

NGUYỄN HỮU TIẾN

ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CỘNG ðỒNG TỔNG HỢP TẠI HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

***

NGUYỄN HỮU TIẾN

ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CỘNG ðỒNG TỔNG HỢP TẠI HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của Giáo viên hướng dẫn là PGS TS Mai Thanh Cúc Tôi chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin và số liệu ñược sử dụng trong luận văn này

Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Hữu Tiến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn này tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ quý báu của nhà trường, các thầy cô cũng như nhiều bên liên quan khác nhau Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin ñược bày tỏ lời cảm

ơn chân thành tới:

Ban Giám ñốc học viện, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

PGS TS Mai Thanh Cúc, người thầy kính mến ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn

Tổ chức Caritas Thụy Sỹ tại Việt Nam, UBND huyện Quản Bạ, các Phòng Ban chuyên môn của huyện Quản Bạ, Ban Quản lý Dự án Phát triển cộng ñồng tổng hợp huyện Quản Bạ, Ban Phát triển các xã Thanh Vân, Quyết Tiến và Lùng Tám và người dân các xã này ñã tham gia phỏng vấn và thảo luận cung cấp thông tin và số liệu phục vụ cho luận văn

Các thầy cô trong Hội ñồng chấm luận văn ñã cho tôi những ý kiến ñóng góp quý báu ñể hoàn chỉnh luận văn

Gia ñình, người thân và ñồng nghiệp ñã hỗ trợ, cổ vũ và ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cũng như thực hiện luận văn này

Chân thành cảm ơn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, BẢN ðỒ, BIỂU ðỒ, HỘP vi

Phần I: ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CỘNG ðỒNG 3

2.1 Cơ sở lý luận ñánh giá tác ñộng dự án phát triển cộng ñồng 3

2.1.1 Quan ñiểm và khái niệm về ñánh giá tác ñộng dự án phát triển 3

2.1.2 Vai trò, ý nghĩa và ñặc ñiểm của ñánh giá tác ñộng dự án phát triển cộng ñồng 9

2.1.3 Nội dung của ñánh giá tác ñộng dự án phát triển cộng ñồng 12

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tác ñộng dự án phát triển cộng ñồng 13

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Kinh nghiệm trên thế giới về ñánh giá tác ñộng dự án phát triển cộng ñồng 14

2.2.2 Kinh nghiệm tại Việt Nam về ñánh giá tác ñộng dự án phát triển cộng ñồng 16

Trang 6

Phần III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 21

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 21

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 24

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 29

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 31

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 33

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34

Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Giới thiệu về Dự án Phát triển cộng ñồng tổng hợp huyện Quản Bạ 36

4.2 Thực trạng các tác ñộng của Dự án 43

4.2.1 Hợp phần Phát triển sinh kế 43

4.2.2 Hợp phần Quản lý rừng và Năng lượng 70

4.2.3 Hợp phần Nước sinh hoạt 77

4.2.4 Hợp phần Vệ sinh và Môi trường 83

4 3 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến tác ñộng của Dự án Phát triển cộng ñồng tổng hợp huyện Quản Bạ 85

4.3.1 Sự phù hợp 85

4.3.2 Tính tự chủ 90

4.3.3 Sự tham gia 91

4.4 ðịnh hướng và giải pháp phát huy tác ñộng của Dự án Phát triển cộng ñồng tổng hợp huyện Quản Bạ 94

4.4.1 Căn cứ ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp 94

4.4.2 ðịnh hướng 95

4.4.3 Giải pháp 95

Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

Trang 7

5.1 Kết luận 99

5.2 Kiến nghị 101 5.2.1 Kiến nghị cho Tổ chức Caritas Thụy Sỹ 101

5.2.2 Kiến nghị cho UBND huyện Quản Bạ và UBND các xã vùng

Dự án 101 5.2.3 Kiến nghị ñối với người hưởng lợi 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ANLT An ninh lương thực

BQLDA Ban Quản lý Dự án Phát triển cộng ñồng tổng hợp huyện Quản Bạ BPTX Ban Phát triển xã

CBDA Cán bộ dự án

KTXH Kinh tế xã hội

LSNG Lâm sản ngoài gỗ

UBND Ủy ban nhân dân

VPðP Văn phòng ðiều phối dự án

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: ðặc ñiểm chính của các thôn ñược chọn làm ñiểm nghiên cứu 30

Bảng 3.2: Thu thập thông tin sơ cấp 32

Bảng 4.1: Cơ cấu dân số mục tiêu của Dự án 36

Bảng 4.2: Các hoạt ñộng can thiệp và kết quả ñầu ra của Dự án 41

Bảng 4.3: Năng suất, diện tích và sản lượng cây trồng trước và sau khi ñược hỗ trợ từ Dự án 44

Bảng 4.4: Cơ cấu sử dụng sản lượng gia tăng do tăng năng suất và thay ñổi cơ cấu sử dụng ñất 48

Bảng 4.5: Cơ cấu sử dụng thu nhập từ bán bò của các hộ gia ñình 52

Bảng 4.6: Số lượng ñàn ong và thu nhập từ mật ong trước và sau hỗ trợ của Dự án 56

Bảng 4.7: Cơ cấu sử dụng thu nhập từ bán mật ong của các hộ gia ñình 57

Bảng 4.8: Sản lượng và thu nhập từ bán lợn trướcvà sau Dự án hỗ trợ 60

Bảng 4.9: Cơ cấu sử dụng thu nhập từ chăn nuôi lợn 61

Bảng 4.10: Tỉ lệ ngô thất thoát sau bảo quản trướcvà sau Dự án hỗ trợ 63

Bảng 4.11: Cơ cấu sử dụng ngô do bảo quản ñược 63

Bảng 4.12: Sinh kế và tài sản của các hộ trướcvà sau khi Dự án hỗ trợ 67

Bảng 4.13: Số lượng các vụ vi phạm bảo vệ và phát triển rừng cộng ñồng trước và sau khi có sự hỗ trợ của Dự án 71

Bảng 4.14: Lượng củi sử dụng và ngày công lấy củi trước và sau khi có sự hỗ trợ của Dự án 74

Bảng 4.15: Cơ cấu sử dụng lao ñộng tiết kiệm ñược khisử dụng bếp cải tiến của các hộ 75

Bảng 4.16: Ngày công lấy nước và tỉ lệ bệnh liên quan do thiếu nước trước và sau khi có sự hỗ trợ của Dự án 78

Bảng 4.17: Tình trạng cấp nước sinh hoạt trước và sau khi có sự hỗ trợ của Dự án 81

Bảng 4.18: Sự thay ñổi thực hành vệ sinh và bệnh liên quan trước và sau khi có sự hỗ trợ của Dự án 84

Bảng 4.19: Kết quả ñánh giá mức ñộ phù hợp của các hoạt ñộng can thiệp 89

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, BẢN ðỒ, BIỂU ðỒ, HỘP

Sơ ñồ 2.1: Chuỗi quan hệ tạo ra tác ñộng 8

Bản ñồ 4.1: Các xã mục tiêu của Dự án 36

Sơ ñồ 4.1: Hệ thống mục tiêu và kết quả mong ñợi của Dự án 38

Sơ ñồ 4.2: Cơ cấu quản lý của Dự án 39

Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu diện tích ñất tròng lúa và ngô trước hỗ trợ của dự án (2009) 45

Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu diện tích ñất trồng lúa và ngô và sau hỗ trợ của dự án (2013) 45

Trang 11

Phần I: đẶT VẤN đỀ 1.1 Sự cần thiết của ựề tài nghiên cứu

Từ ựầu những năm 90 của thế kỷ trước ựến nay, nước ta ựã nhận ựược nhiều nguồn hỗ trợ phát triển chắnh thức (ODA) từ các ựối tác tài trợ song phương cũng như ựa phương quốc tế và các nguồn viện trợ nhân dân, trong ựó không thể không kể ựến sự hỗ trợ của các tổ chức phi chắnh phủ quốc tế Sau hơn 20 ựã có hàng nghìn dự án của các tổ chức phi chắnh phủ ựược thực hiện tại Việt Nam, các dự án này chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như xóa ựói giảm nghèo, giảm nhẹ thiên tai, giáo dục, y tếẦ tại các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa nơi còn gặp nhiều khó khăn

Quản Bạ là một trong 62 huyện nghèo của cả nước, trong nhiều năm qua bằng việc phát huy các nội lực của ựịa phương và các nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài tình hình kinh tế xã hội của huyện ựã có nhiều khởi sắc đóng góp vào sự phát triển ựó, bên cạnh các nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước thông qua các Chương trình mục tiêu như Chương trình 30a, Chương trình 135Ầ cũng phải kể ựến sự hỗ trợ của các Dự án phát triển của các tổ chức phi chắnh phủ quốc tế trên ựịa bàn huyện như Chương trình Hỗ trợ phát triển huyện Quản Bạ

do tổ chức Tổ chức Action Aid Việt Nam (AAV) tài trợ, Dự án Phát triển cộng ựồng tổng hợp huyện Quản Bạ do Tổ chức Caritas Thụy Sỹ tài trợẦ

Dự án Phát triển cộng ựồng tổng hợp huyện Quản Bạ ựược triển khai trên ựịa bàn huyện Quản Bạ kéo dài từ năm 2010 ựến năm 2014, với tổng số vốn tài trợ khoảng 1,7 triệu USD đây là một dự án can thiệp ựa lĩnh vực mang tắnh tổng hợp, các can thiệp chủ yếu của dự án tập trung vào việc phát triển cộng ựồng một cách tổng hợp bằng việc triển khai nhiều Hợp phần kỹ thuật như Phát triển sinh kế, Quản lý rừng và Năng lượng, Nước sạch và Vệ sinh môi trường

Sau 5 năm thực hiện các hoạt ựộng can thiệp của Dự án Phát triển cộng ựồng tổng hợp huyện Quản Bạ ựã thu ựược nhiều kết quả to lớn, những kết

Trang 12

quả này ựã và ựang tác ựộng tắch cực ựến cuộc sống người dân cũng như các tác nhân liên quan tại vùng dự án Tuy nhiên các tác ựộng này chưa ựược ựo lường hay lượng hóa ựể làm cơ sở cho việc quản lý và phát huy chúng một cách hiệu quả và bền vững, mang lại nhiều hơn nữa các lợi ắch cho các ựối

tượng hưởng lợi Do vậy, tôi thực hiện nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá tác ựộng

Dự án Phát triển cộng ựồng tổng hợp tại huyện Quản Bạ, tỉnh Hà GiangỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá tác ựộng Dự án Phát triển cộng ựồng tổng hợp huyện Quản

Bạ, từ ựó ựề xuất các giải pháp chủ yếu ựể phát huy những tác ựộng tắch cực của Dự án

- đề xuất các giải pháp chủ yếu ựể phát huy các tác ựộng tắch cực của

Dự án Phát triển cộng ựồng tổng hợp chuyện Quản Bạ

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Các ựối tượng hưởng lợi và tác nhân liên quan của Dự án Phát triển cộng ựồng tổng hợp huyện Quản Bạ

Trang 13

Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðÁNH GIÁ TÁC

ðỘNG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CỘNG ðỒNG 2.1 Cơ sở lý luận ñánh giá tác ñộng dự án phát triển cộng ñồng

2.1.1 Quan ñiểm và khái niệm về ñánh giá tác ñộng dự án phát triển

2.1.1.1 Một số khái niệm có liên quan

a Khái niệm về dự án

Theo Nguyễn Thị Oanh (1995): “Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm ñạt ñược một hay một số mục tiêu cũng như hoàn thành những chỉ báo thực hiện ñã ñịnh trước tại một ñịa bàn và trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, có huy ñộng sự tham gia thực sự của những tác nhân và tổ chức cụ thể” Theo Ngân hàng thế giới (2007): “Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt ñộng và chi phí liên quan với nhau ñược thiết kế nhằm ñạt ñược những mục tiêu nhất ñịnh trong một thời gian nhất ñịnh”

Theo Lyn Squire (2005): “Dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn vốn có nhằm ñem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt”

Cũng có tài liệu cho rằng dự án phải nhằm vào việc sử dụng có hiệu quả các ñầu vào ñể thu ñược ñầu ra vì mục tiêu cụ thể ðầu vào ở ñây là các nguồn lao ñộng, vật tư, tiền vốn và ñất ñai ðầu ra là các sản phẩm, dịch vụ hoặc là sự giảm bớt ñầu vào Sử dụng ñầu vào ñược thể hiện trong các biện pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức và các luật lệ

Như vậy, từ các khái niệm trên có thể hiểu dự án là một hay một số hoạt ñộng ñược triển khai theo kế hoạch nhằm giải quyết một hay một số vấn

ñề trên một ñịa bàn cụ thể và trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Bên cạnh

ñó, dự án nhấn mạnh ñến yếu tố tham gia của các bên liên quan nhằm ñạt ñược các kết quả và mục tiêu ñề ra

Trang 14

b Khái niệm dự án phát triển cộng ựồng

Theo Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang (2000): ỘDự án phát triển cộng ựồng là một loại dự án phát triển nhằm giải quyết một hay một số các vấn ựề của cộng ựồng với sự tham gia tắch cực của nhiều lực lượng xã hội (bên trong và bên ngoài, chắnh thức và phi chắnh thức), thể hiện bằng một kế hoạch can thiệp hay một chương trình hành ựộng ựược xác ựịnh bởi một khung thời gian, nhân lực, tài chắnh và các vấn ựề quản lý khácỢ

Theo Nguyiện Hoàng Phúc Thiện (2011): ỘDự án phát triển cộng ựồng

là tập hợp các hoạt ựộng có tổ chức, ựược thực hiện trong một khoảng thời gian nhất ựịnh nhằm giải quyết một hoặc nhiều khó khăn cho sự phát triển của cộng ựồngỢ

Như vậy, từ các quan ựiểm ta thấy dự án phát triển cộng ựồng có mục tiêu xây dựng các hành ựộng tập thể, qua ựó mỗi cá nhân tìm thấy ở ựó nhưng lợi ắch riêng, bao gồm rất nhiều lĩnh vực từ phát triển kinh tế, hỗ trợ tắn dụng, quản lý, nâng cao năng lực, phát triển hệ thống dịch vụ xã hội cơ bản, hỗ trợ các nhóm thiệt thòi, xóa ựói giảm nghèo

c Khái niệm về ựánh giá

Theo Paul J.Gertler, Sebastian Martinez và cộng sự (2011): Ộđánh giá

là quá trình xem xét một cách có hệ thống và khách quan một dự án, chương trình hoặc một chắnh sách ựang ựược thực hiện hoặc ựã hoàn thành từ giai ựoạn thiết kế ựến triển khai và các kết quả ựạt ựượcỢ

đánh giá là quá trình hình thành những nhận ựịnh, phán ựoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tắch những thông tin thu ựược, ựối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn ựã ựề ra, nhằm ựề xuất những quyết ựịnh thắch hợp ựể cải tạo thực trạng, ựiều chỉnh năng cao chất lượng và hiệu quả công việc (nguồn: https://voer.edu.vn/m/cac-khai-niem-co-ban-cua-kiem-tra-danh-gia/aa5a6c25)

Trang 15

Như vậy, mục ñích của việc ñánh giá là ñể xác ñịnh tính phù hợp và mức ñộ hoàn thành các mục tiêu, tính hiệu quả, tác ñộng và tính bền vững Quá trình ñánh giá cần cung cấp thông tin ñáng tin cậy và hữu ích, cho phép lồng ghép những bài học kinh nghiệm vào quá trình ra quyết ñịnh của các nhà tài trợ và của ñối tượng tiếp nhận tài trợ Các tiêu chí ñánh giá dự án bao gồm:

- Sự phù hợp: Các mục tiêu và mục ñích có phù hợp với những vấn ñề

và nhu cầu ñang ñược giải quyết hay không?

- Kết quả: Dự án có ñược triển khai một cách kịp thời và tiết kiệm chi phí không?

- Hiệu quả: Dự án/các hoạt ñộng can thiệp ñạt ñược các mục tiêu ở mức

ñộ nào? Những yếu tố thuận lợi và khó khăn gặp phải trong quá trình triển khai là gì?

- Tác ñộng: Dự án mang lại những kết quả gì? Kết quả của một dự án

có thể có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực, theo dự kiến và ngoài dự kiến

- Tính bền vững: Lợi ích mà dự án mang lại có thể tồn tại lâu dài sau khi dự án/hoạt ñộng can thiệp ñó kết thúc không?

d Khái niệm về tác ñộng của dự án

Tác ñộng của dự án là những thay ñổi có thể quy cho dự án, những thay ñổi ñối với người hưởng lợi và môi trường xung quanh của họ về mặt kỹ thuật, kinh tế, văn hoá - xã hội, và các nhân tố thể chế và môi trường Tác ñộng có thể ñược hoạch ñịnh trước hoặc không, tích cực hoặc tiêu cực, ñạt ñược ngay hay phải sau một thời gian, và có thể bền vững hoặc không bền vững Tác ñộng cũng có thể quan sát/ño ñược trong quá trình thực hiện dự án, khi dự án hoàn thành, hoặc phải sau một thời gian từ khi dự án kết thúc Nhưng do ñối tượng tham gia khác nhau nên có thể thấy những tác ñộng là khác nhau

Trang 16

xã hội

Dạng cộng ñồng thể hiện mối quan hệ xã hội trong ñó có những ñặc trưng ñược xác ñịnh như: tình cảm, ý thức và chuẩn mực xã hội Dạng cộng ñồng này ñược gọi là cộng ñồng tính

Dạng cộng ñồng mà ñược xác ñịnh là nhóm người cụ thể, những nhóm

xã hội có liên kết với nhau ở nhiều quy mô khác nhau, kể từ ñơn vị nhỏ nhất như gia ñình cho ñến các quốc gia và toàn thế giới Dạng cộng ñồng này gọi

là cộng ñồng thể Trong luận văn này cộng ñồng ñược hiểu là một nhóm dân

cư sinh sống trong một thực thể xã hội, trong một ñịa vực nhất ñịnh, có cơ cấu

tổ chức chặt chẽ và có cùng một giá trị cơ bản Do ñó, cộng ñồng là một làng, một thôn hay một xã

f Khái niệm về phát triển cộng ñồng

Theo Liên Hợp Quốc (1972): “Phát triển cộng ñồng là những tiến trình qua ñó nỗ lực của dân chúng kết hợp với nỗ lực của chính quyền ñể cải thiện các ñiều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa của các cộng ñồng và giúp các cộng ñồng này hội nhập và ñồng thời ñóng góp vào ñời sống quốc gia”

Theo Phan Huy ðường (2010): “Phát triển cộng ñồng là một phương pháp của công tác xã hội ñược xây dựng trên những nguyên lý, nguyên tắc và giả ñịnh của nhiều ngành khoa học xã hội khác như: Tâm lý xã hội, xã hội

Trang 17

học, chắnh trị học, nhân chủng họcẦ, ựược áp dụng ở nhiều nước và ựã phát huy vai trò trong việc giải quyết các vấn ựề của các nhóm cộng ựồng nghèo, các nhóm yếu thế trong thời gian qua đó là phương pháp giải quyết một số vấn ựề khó khăn, ựáp ứng nhu cầu của cộng ựồng, hướng tới sự phát triển không ngừng về ựời sống vật chất và tinh thần của người dân thông qua việc nâng cao năng lực, tăng cường sự tham gia, ựoàn kết, phối hợp chặt chẽ giữa người dân với nhau, giữa người dân với các tổ chức và giữa các tổ chức với nhau trong phạm vi một cộng ựồngỢ

Từ các quan ựiểm trên có thể hiểu mục tiêu bao trùm của phát triển cộng ựồng là góp phần mở rộng và phát triển các nhận thức và hành ựộng có tắnh chất hợp tác, phát triển năng lực tự quản cộng ựồng Nó ựược thể hiện dưới 4 khắa cạng dưới ựây:

Hướng tới cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng ựồng, với sự cân bằng về vật chất và tinh thần, qua ựó tạo những chuyển biến xã hội trong cộng ựồng

Tạo sự bình ựẳng trong tham gia của mọi nhóm xã hội trong cộng ựồng,

kể cả các nhóm thiệt thòi nhất ựều có quyền nêu lên nguyên vọng cảu mình và ựược tham gia vào các hoạt ựộng phát triển, qua ựó góp phần ựẩy mạnh công bằng xã hội

Củng cố các thiết chế/tổ chức ựể tạo ựiều kiện thuận lợi cho chuyển biến xã hội và sự tăng trưởng Thu hút sự tham gia tối ựa của người dân vào tiến trình phát triển

2.1.1.2 Quan ựiểm và khái niệm về ựánh giá tác ựộng dự án

a Quan ựiểm về ựánh giá tác ựộng dự án

Có nhiều quan ựiểm khác nhau về ựánh giá tác ựộng dự án Theo Paul J.Gertler, Sebastian Martinez và cộng sự (2011): Ộđánh giá tác ựộng dự án là một loại ựánh giá nhằm trả lời các câu hỏi về nguyên nhân và kết quả của các

Trang 18

tác ựộng của dự ánỢ Ngoài ra, theo Judy L.Baker (2000): Ộđánh giá tác ựộng

dự án là một tiến trình nhằm xem xét dự án ựã tác ựộng như thế nào lên các cá nhân, hộ gia ựình hay thể chế đánh giá tác ựộng cũng chỉ ra các hậu quả tắch cực hay tiêu cực ngoài dự kiến mà dự án ựã tạo ra ựối với các ựối tượng hưởng lợiỢ

Tóm lại, có thể có nhiều quan ựiểm hay cách tiếp cận khác nhau về ựánh giá tác ựộng dự án nhưng các quan ựiểm hay các cách tiếp cận này ựều hướng ựến một mục tiêu chung là ựể xác ựịnh xem dự án ựã tạo ra những tác ựộng gì? các tác ựộng ựược tạo ra như thế nào?

để ựánh giá tác ựộng một dự án người ta phải tiến hành xem xét một chuỗi tiến trình tạo ra tác ựộng, từ các ựầu vào cho ựến các tác ựộng Thực chất ựây là quá trình xem xét, ựánh giá các mức ựộ khác nhau của các kết quả

mà dự án ựã tạo ra

Sơ ựồ 2.1: Chuỗi quan hệ tạo ra tác ựộng

Nguồn: Handbook on Monitoring and Evaluating for Results

Trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu này, chuỗi quan hệ tạo ra tác ựộng này ựã ựược sử dụng ựể làm cơ sở phân tắch và ựánh giá thực trạng các tác ựộng của Dự án Tất cả các hoạt ựộng can thiệp của Dự án ựếu ựược xem xét bắt ựầu từ sự phù hợp của hoạt ựộng, rồi ựến các kết quả của hoạt ựộng, sau ựó là phân tắch tắnh hiệu quả và các tác ựộng mà hoạt ựộng ựã tạo ra

b Phương pháp ựánh giá tác ựộng dự án

Xác ựịnh các ựối chứng là việc quan trọng của thiết kế ựánh giá Người

ta có thể sử dụng nhiều phương pháp thực hiện việc này nhưng chủ yếu quy

về 2 phương pháp lớn ựó là ựịnh tắnh và ựịnh lượng Tuy nhiên không có

Trang 19

phương pháp nào hoàn hảo, do vậy khi ñánh giá người ta sẽ lựa chọn sử dụng phương pháp nào cho phù hợp hoặc sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp

- Phương pháp ñịnh lượng

Nghiên cứu ñịnh lượng là tất cả về ñịnh lượng mối quan hệ giữa các biến Mục tiêu nghiên cứu ñịnh lượng ñể lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố (các biến) thông qua việc áp dụng các công cụ phân tích thống kê thường ñược áp dụng khi mô hình nghiên cứu ñã khá rõ ràng và cụ thể (có ñủ 3 yếu tố) và kiểm ñịnh giả thuyết nghiên cứu có ñược từ lý thuyết Kết quả của nghiên cứu ñịnh lượng phụ thuộc vào tính ñại diện của mẫu là hết sức quan trọng, cách lựa chọn (ngẫu nhiên, theo tỷ lệ, thuận tiện …) và quy mô mẫu

Quá trình nghiên cứu ñịnh lượng ñược xác ñịnh bắt ñầu từ xác ñịnh mô hình và mối quan hệ của các nhân tố, xác ñịnh biến số (cho các nhân tố), xác ñịnh thước ño cho các biến số, xác ñịnh nguồn thông tin và phương pháp thu thập, phương pháp phân tích thông tin (các công cụ thống kê)

- Phương pháp ñịnh tính

Phương pháp này thường cung cấp những hiểu biết quan trọng vào quan ñiểm của những người hưởng lợi, giá trị của dự án ñối với người hưởng lợi, các quá trình có thể ñã ảnh hưởng ñến các kết quả ñầu ra, và một sự hiểu biết sâu sắc hơn các kết quả ñã quan sát ñược trong phân tích ñinh tính

2.1.2 Vai trò, ý nghĩa và ñặc ñiểm của ñánh giá tác ñộng dự án phát triển cộng ñồng

2.1.2.1 Vai trò và ý nghĩa

Mặc dù mỗi năm có hàng tỉ USD ñược ñầu tư ñể thực hiện các dự án phát triển trên toàn thế giới, tuy nhiên có rất ít bằng chứng ñược chỉ ra ñể cho thấy những tác ñộng thực tế của các dự án này Có rất nhiều bằng chứng về lợi ích của tăng trưởng kinh tế, phát triển nguồn nhân lực và cải thiện ñiều kiên an sinh ñến từ các dự án phát triển Tuy nhiên, cho một chương trình hay

Trang 20

dự án cụ thể ở một quốc gia cụ thể thì những câu hỏi thường ựược ựặt ra như Các can thiệp của chương trình hay dự án ựã tạo ra lợi ắch gì và chúng có tác ựộng tổng thế như thế nào ựến các ựối tượng hưởng lợi? Chương trình hay dự

án có thể ựược thiết kế tốt hơn ựể ựạt ựược các kết quả mong ựợi? Các nguồn lực của chương trình hay dự án ựã ựược quản lý và sử dụng hiểu quả chưa? Những câu hỏi này chỉ có thể ựược trả lời thông qua một ựánh giá tác ựộng của chương trình hay dự án Như vậy, ựánh giá tác ựộng của dự án phát triển

có có vai trò và ý nghĩa hết sức quản trọng trong việc ựo lường các kết quả và tác ựộng mà dự án ựã tạo ra cho các ựối tượng hưởng lợi Nó không chỉ tập trung vào các kết quả hay tác ựộng có tắnh tắch cực mà nó còn có thể chỉ ra những thiếu sót hay hạn chế của những kết quả hay tác ựộng của mỗi dự án Bên cạnh ựó, ựánh giá tác ựộng không chỉ tập trung vào ựo lường hay lượng hóa những kết quả hay tác ựộng của mỗi dự án mà nó còn là cơ hội ựể ựánh giá tất cả các yếu tố liên quan khác của dự án như quá trình quản lý, thực thi, giám sátẦNhững thông tin ựầu ra của ựánh giá tác ựộng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc kết luận tắnh hiệu quả và bền vững của mỗi dự án Ngoài ra những thông tin này cũng là nguồn thông tin ựầu vào quan trọng cho việc thiết kết, triển khai, quản lýẦ cho những dự án tiếp sau

Nhiều chắnh phủ, các tổ chức và nhà quản lý dự án miễn cưỡng thực hiện ựánh giá tác ựộng dự án vì họ coi việc này là tốn kém, tốn thời gian và

kỹ thuật phức tạp, và vì phát hiện từ ựánh giá tác ựộng có thể nhạy cảm, ựặc biệt là các tác ựộng tiêu cực như tham nhũng, kém hiệu quảẦ Nhiều ựánh giá tác ựộng cũng bị chỉ trắch là thiếu chắnh xác không phản ánh ựúng các kết quả

và tác ựộng mà dự án ựã tạo ra Tuy nhiên, với vai trò và ý nghĩa của nó với một sự ựầu tư tương ựối nhỏ so với chi phắ tổng thể của mỗi dự án thắ việc ựánh giá tác ựộng là hết sức cần thiết đánh giá tác ựộng của các chương trình hay dự án có ý nghĩa ựặc biệt quan trọng tại các nước nghèo hay các quốc gia

Trang 21

ựang phát triển nơi mà các nguồn lực khan hiếm và mỗi một khoản ựầu tư bỏ

ra ựều nhằm tối ựa hóa tác ựộng mà nó mang lại Tóm lại, ựánh giá tác ựộng

có 2 mục ựắch chắnh ựó là học hỏi và trách nhiệm giải trình Có nhiều bài học

sẽ ựược rút ra và việc giải trình kết quả và tác ựộng của dự án ựược thể hiện trong các phát hiện của ựánh giá tác ựộng

2.1.2.2 đặc ựiểm của ựánh giá tác ựộng dự án phát triển

Sự tham gia là một ựặc ựiểm chắnh của ựánh giá tác ựộng dự án phát triển Mỗi một chương trình hay dự án phát triển thường có nhiều bên liên quan như nhà quản lý, người thực hiện hay các ựối tượng hưởng lợiẦ Do vậy, ựể ựảm bảo chất lượng của việc ựánh giá tác ựộng dự án phát triển thì sự tham gia của các bên là quan trọng và cần thiết Các thông tin do các bên liên quan cung cấp sẽ là cơ sở quan trọng ựể ựánh giá hay lượng hóa các tác ựộng của mỗi dự án phát triển Vì tắnh chất quan trọng của nó nên trong suốt tiến trình ựánh giá tác ựộng sự tham gia luôn phải ựược ựề cao từ quá trình lập kế hoạch, thực hiện các bước ựánh giá

đánh giá tác ựộng dự án là một hoạt ựộng kỹ thuật phức tạp, nó yêu cầu phải ựược thực hiện trong một sự tổ chức và lập kế hoạch hết sức khoa học Do vậy, tắnh tổ chức là một ựặc ựiểm quan trong của ựánh giá tác ựộng

dự án Tắnh tổ chức cao ựược thể hiện qua việc ựánh giá tác ựộng ựược lên kế hoạch chi tiết, việc này giúp cho tiến trình ựánh giá ựược thực hiện hợp lý

Tắnh trung thực và minh bạch Vì ựánh giá tác ựộng của dự án phát triển có vai trò và ý nghĩa quan trọng nên mọi thông tin hay phát hiện phải có tắnh trung thực và minh bạch Khi mà các thông tin bị sai lệch hay thiếu minh bạch dẫn ựến kết quả ựánh giá tác ựộng không phải ánh ựúng thực tế, những thành tựu hay hạn chế của dự án không ựược phát hiện một cách chắnh xác

Hệ lụy của việc này là kết quả hay tác ựộng của dự án không mang lại ý nghĩa

sử dụng cho các bên liên quan

Trang 22

2.1.3 Nội dung của ựánh giá tác ựộng dự án phát triển cộng ựồng

Tác ựộng dự án phát triển cộng ựồng thường ựược thể hiện dưới nhiều dạng hay nhiều khắa cạnh khác nhau Do vậy, khi tiến hành ựánh giá tác ựộng

dự án thì ựặc ựiểm này cần phải ựược xem xét một cách khoa học và kỹ lưỡng

ựể sao cho kết quả ựánh giá tác ựộng thể hiện ựược tắnh tổng thể và toàn diện của mỗi tác ựộng mà dự án tạo ra Tuy nhiên trong khuôn khổ của Luận văn này, do nguồn lực và thời gian có hạn nên tác giả chỉ tập trong vào ựánh giá các nội dung tác ựộng về kinh tế, xã hội và môi trường

3.1.3.1 đánh giá tác ựộng về kinh tế

Tác ựộng kinh tế là những tác ựộng mang lại lợi ắch về kinh tế cho các ựối tượng hưởng lợi như thu nhập, tài sản hay vật chấtẦNhững tác ựộng này thường ựược lượng hóa và là minh chứng rõ ràng cho sự thay ựổi có nguyên nhân từ những tác ựộng của dự án Tác ựộng kinh tế thường ựược thể hiện một cách rõ ràng và thường là những tác ựộng mà các ựối tượng hưởng lợi mong muốn có ựược Tuy nhiên, tùy theo mục tiêu của từng dự án mà tác ựộng kinh tế ựược chú trọng nhiều hay ắt

3.1.3.2 đánh giá tác ựộng về xã hội

Tác ựộng xã hội là những tác ựộng mang lại các lợi ắch mang tắnh xã hội như giáo dục, y tế, quản lýẦ Tác ựộng xã hội thường ựược thể hiện dưới dạng thay ựổi về ý thức hay nhận thức của các ựối tượng hưởng lợi từ dự án Tác ựộng xã hội thường khó lượng hóa và ựôi khi thể hiện không rõ ràng, trong nhiều trường hợp nó cần nhiều thời gian ựể thấy ựược các tác ựộng xã hội mà dự án tạo ra

3.1.3.3 đánh giá tác ựộng về môi trường

Có nhiều hoạt ựộng dự án mà kết quả của chúng không hoặc ắt mang lại lợi ắch về kinh tế và xã hội trực tiếp mà nó chỉ hướng ựến tác ựộng về môi trường như các hoạt ựộng vệ sinh môi trường Tác ựộng môi trường ựôi khi

Trang 23

cũng rất khó lượng hóa và ñánh giá nên trong quá trình ñánh giá tác ñộng này cần có phương pháp phù hợp ñể phát hiện và kết luận

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tác ñộng dự án phát triển cộng ñồng

2.1.4.1 Sự phù hợp

Sự phù hợp là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến tác ñộng của các

dự án nói chung và dự án phát triển cộng ñồng nói riêng Sự phù hợp ñược hiểu là các mục tiêu của dự án ñáp ứng ñúng nhu cầu của nhiều bên liên quan, ñặc biệt là các ñối tượng hưởng lợi trực tiếp của dự án Cụ thể hơn, sự phù hợp ở ñây ñược hiểu là sự phù hợp của thiết kế dự án như mục tiêu cụ thể, các kết quả mong ñợi, các hoạt ñộng hay lĩnh vực can thiệp, phương pháp tiếp cận… với nhu cầu, ưu tiên và năng lực của các ñối tưởng hưởng lợi và các tác nhân liên quan Như vậy sự phù hợp ñược xem xét ở nhiều khía cạnh có tính tương tác với các bên liên quan của dự án Các khía cạnh này có sự ảnh hưởng trực tiếp ñến các kết quả của dự án tạo ra, ñồng nghĩa với việc chúng phản ánh tác ñộng của dự án

ở vai trò chủ sở hữu của người hưởng lợi ñối với các kết quả của dự án Dù cho tính tự chủ ñược thể hiện dưới khía cạnh nào thì chúng ñều có ảnh hưởng trực tiếp ñến kết quả của dự án Khi tính tự chủ ñược ñề cao, thì chủ sở hữu thường thể hiện vai trò và trách nhiệm lớn ñối với dự án, ñiều này tạo ra sự

Trang 24

ảnh hưởng tắch cực ựối với việc ựạt ựược các mục tiêu của dự án và các tác ựộng mà nó tạo ra

2.1.4.3 Sự tham gia

đối với mỗi dự án phát triển sự tham gia là yếu tố không thể thiếu, nó

có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong sự thành bại của mỗi dự án Mỗi một

dự án phát triển ựều có nhiều tác nhân liên quan như nhà tài trợ, nhà quản lý, nhà tư vấn, người thực hiện, các ựối tượng hưởng lợiẦ Do vậy, sự tham gia thể hiện vai trò của mỗi biên liên quan trong toàn bộ tiến trình của dự án từ thiết kế, lập kế hoạch, thực hiện ựến giám sát, ựánh giáẦ Sự tham gia của các tác nhân liên quan là không giống nhau mà nó tùy thuộc vào vai trò của từng bên và từng giai ựoạn của dự án Sự tham gia của các bên ựều có ý nghĩa quan trọng, tuy nhiên trong các dự án phát triển người ta luôn ựề cao và xem trọng

sự tham gia của các ựối tượng hưởng lợi vào các tiến trình của dự án Sự tham gia của các ựối tượng hượng lợi ảnh hưởng trực tiếp ựến các kết quả và tác ựộng mà dự án tạo ra

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm trên thế giới về ựánh giá tác ựộng dự án phát triển cộng ựồng

2.2.1.1 đánh giác tác ựộng Dự án khuyến nông tại Kenya

Dự án khuyến nông quốc gia tại Kenya giai ựoạn I ựã giới thiệu hệ thống kèm cặp và ựào tạo cho các dịch vụ khuyến nông ựược bắt ựầu thực hiện từ năm 1983 Dự án có một mục tiêu kép ựó là phát triển thể chế và cung ứng dịch vụ khuyến nông cho nông dân với mục tiêu nâng cao sản lượng nông nghiệp Dự án khuyên nông quốc gia tại Kenya giai ựoạn II ựược thực hiện tiếp sau vào năm 1991 với mục tiêu là nhằm củng cố các kết quả của Dự

án trong giai ựoạn I thông qua tăng cường trao ựổi với nông dân, cải thiện

Trang 25

công nghệ và thông tin khuyến nông phù hợp, nâng cao kỹ năng cho cán bộ khuyến nông và nông dân, và cải thiện phát triển thể chế

Hiệu quả của hệ thống khuyến nông tại Kenya ựã tạo ra sự tranh cãi và

là một phần của cuộc tranh luận rất lớn về tắnh hiệu quả của phương pháp tiếp cận kèm cặp và ựào tạo trong khuyến nông Vai trò quan trọng của các dịch

vụ khuyến nông là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển của Ngân hàng Thế giới tại châu Phi, do vậy một khoản ựầu tư không nhỏ của Ngân hàng này ựã ựược triển khai trong lĩnh vực khuyến nông tại Kenya nhưng chưa có các nỗ lực ựể thực hiện việc ựo lường và ựánh giá tác ựộng của phương pháp tiếp cận kèm cặp và ựào tạo trong khuyến nông Tại Kenya, sự tranh cãi ựã ựược ựẩy lên bởi kết quả ước tắnh của phương pháp tiếp cận kèm cặp và ựào tạo có phần bị thổi phồng mà thiếu các kết quả rõ ràng

Sự bất ựồng giữa Cơ quan đánh giá hoạt ựộng của Kenya và Văn phòng khu vực châu Phi của Ngân hàng Thế giới về hiệu quả của Dự án khuyến nông Kenya giai ựoạn I ựã ựi ựến quyết ựịnh cần thực hiện ựánh giá tác ựộng của Dự án này Sử dụng khung quản lý dựa vào kết quả, ựánh giá tác ựộng sẽ chẩn ựoán tác ựộng của các hoạt ựộng dự án trên hiệu quả sản xuất nông nghiệp Nó cũng phát triển các phương pháp ựo ựạc các kết quả dự

án ựể ựánh giá hiệu quả của hệ thống khuyến nông và xác nhận các tác ựộng thực tế và tiềm năng của Dự án

2.2.1.2 đánh giá tác ựộng Quỹ ựầu tư xã hội tại Bolivia

Quỹ ựầu tư xã hội Bolivia ựược thành lập năm 1991 tại Bolivia như là một thể chế tài chắnh thúc ựẩy ựầu tư bền vững trong các ngành xã hội, như ý

tế, giáo dục, vệ sinh môi trường Mục tiêu chắnh sách của quỹ này là ựể ựầu tư trực tiếp vào các khu vực ựã bị hệ thống dịch vụ công sao nhãng, ựặc biệt là các cộng ựồng nghèo Do ựó, Quỹ ựầu tư xã hội Bolivia ựược phân bổ theo chỉ số nghèo của các ựịa phương, nhưng tại các ựịa phương chương trình là

Trang 26

theo nhu cầu thực tế, ựáp ứng nhu cầu của cộng ựồng về các dự án ở cấp ựộ ựịa phương Hoạt ựộng của Quỹ ựầu tư xã hội Bolivia ựược phân quyền sâu hơn vào năm 1994, nhằm tăng cường vai trò của các ban ngành và chắnh quyền ựịa phương trong việc thiết kế và phê duyệt dự án Quỹ ựầu tư xã hội Bolivia là tổ chức ựầu tiên trong lĩnh vực này ựược thể chế hóa và là nguyên mẫu cho các quỹ tương tự tại Nam Mỹ, châu Phi và châu Á

Mặc dù ựã ựược triển khai rộng rãi các quỹ xã hội trong những năm

1990, tuy nhiên chưa có một ựánh giá bài bản về tác ựộng của các quỹ này ựặc biệt là trong lĩnh vực giảm nghèo đánh giá tác ựộng Quỹ ựầu tư xã hội Bolivia ựược thực hiện với sự ựồng hành của Ngân hàng Thế giới và Quỹ, ựược thực hiện trong năm 1991 Việc ựánh giá bao gồm các ựánh giá riêng biệt về giáo dục, y tế và các dự án về nước sạch và ựặc biệt ở chỗ nó áp dụng hàng loạt các kỹ thuật ựánh giá và xem xét các lợi ắch và hạn chế của các phương pháp thay thế này

2.2.2 Kinh nghiệm tại Việt Nam về ựánh giá tác ựộng dự án phát triển cộng ựồng

2.2.2.1 đánh giá tác ựộng Dự án Phát triển cộng ựồng tổng hợp xã An Phú

Dù ịn Phịt triÓn céng ệăng tững hĩp x An Phó ệ−ĩc ựồng tội trĩ bẻi

Tữ chục Caritas Luxembourg, Tữ chục Caritas Na Uy và Tữ chục Caritas Thuợ

Sỵ Dù ịn bớt ệẵu vộo giọa nẽm 2000 vộ kạt thóc vộo thịng 12 nẽm 2005 Dù

ịn ệ ệ−ĩc triÓn khai tỰi x An Phó, huyện Mỹ đức, tỉnh Hà Tẹy (nay là Hà Nội) Môc tiếu cựa Dù ịn lộ ệÓ xãa ệãi giờm nghÌo thềng qua xẹy dùng cịc ph−ểng kạ sinh sèng bÒn vọng cho nhọng ng−êi nghÌo nhÊt ẻ x An Phó vộ nẹng cao mục sèng chung cho nhọng thền nghÌo nhÊt, trến tinh thẵn bừnh

ệỬng giắi NhỪm giời quyạt cịc vÊn ệÒ trến, Dù ịn nhớm vộo viỷc nẹng cao nẽng lùc cho ng−êi dẹn ệÓ hả cã thÓ nớm bớt vộ ịp dông ệ−ĩc cịc chiạn l−ĩc sinh kạ mét cịch ệẵy ệự vộ nhỪm giờm sù tữn th−ểng cựa hả Dù ịn ệ tiạn hộnh hai nhãm hoỰt ệéng lộ xẹy dùng cể sẻ hỰ tẵng vộ phịt triÓn céng ệăng

Trang 27

Cơ sở hạ tầng bao gồm nâng cấp đê điều bảo vệ canh tác, xây trường tiểu học,

và lắp đặt mạng lưới điện cho hai thôn Các hoạt động phát triển cộng đồng bao gồm các chương trình về tăng cường năng lực cho Hội Phụ nữ x, nâng cao nhận thức về giới, ngân hàng trâu bò cho những hộ nghèo, khuyến nông, tín dụng và tiết kiệm ngắn hạn

Để đánh giá tác động của Dự án Phát triển cộng đồng tổng hợp x An

Phú, nhóm tư vấn đánh giá đ xây dựng một hệ thống câu hỏi nghiên cứu

- Liệu người dân đặc biệt là phụ nữ và người nghèo có cải thiện được sinh

kế (an ninh lương thực, thu nhập, các điều kiện sống, sự tổn thương, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên bền vững) không?

- Liệu người dân đặc biệt là phụ nữ và người nghèo có được nâng cao vị thế không?

- Liệu người dân còn được tiếp tục cung cấp các dịch vụ khi mà không còn sự hỗ trợ nhiều từ bên ngoài (bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, các chương trình tự lực về tài chính và sự bền vững về mặt tổ chức của các nhóm dựa vào cộng

đồng được xây dựng bởi dự án)?

- Các khía cạnh về quản lý dự án có được giải quyết thoả đáng không (năng lực về quản lý dự án của Hội phụ nữ được cải thiện, tính sở hữu, thực hiện các khuyến nghị từ đánh giá giữa kỳ)?

Về phương pháp đánh giá, nhóm tư vấn đánh giá đ sử dụng một số phương pháp nghiên cứu dưới đây

- Tham khảo các nguồn thông tin thứ cấp cụ thể là các tài liệu dự án và các số liệu thống kê

- Tiến hành điều tra hộ gia đình để đánh giá những thay đổi trong cuộc sống của người dân kể từ khi dự án được triển khai Các bảng hỏi có cấu trúc

đ được sử dụng để thu thập các thông tin định lượng cơ bản của 80 hộ gia

đình thuộc 3 trong số 5 thôn dự án Các thông tin được thu thập bao gồm an toàn lương thực, thu hoạch và sản lượng vụ mùa, thu nhập và tài sản, sức khoẻ,

Trang 28

giáo dục, chất lượng của các nguồn thiên nhiên, sự tham gia vào các hoạt động cộng đồng, ra quyết định trong cộng đồng và sự tham gia vào các hoạt động

dự án

- Tổ chức các thảo luận nhóm với các nhóm dựa vào cộng đồng ở 3 thôn

để thu thập thông tin về hoạt động cũng như chức năng của các nhóm này

- Tổ chức đi thực địa và thảo luận nhóm với các lnh đạo thôn và các ban nghành liên quan để nắm bắt các tình hình thực trạng của các cơ sở hạ tầng do

dự án hỗ trợ đồng thời thẩm đinh về quá trình vận hành và bảo dưỡng các công trình này

- Tổ chức các cuộc thảo luận nhóm với các bên liên quan của dự án để kiểm tra chéo các thông tin thu thập được từ điều tra hộ gia đình, các đợt thăm thực địa và các thảo luận nhóm

- Tổ chức cuộc họp báo cáo kết quả đánh giá tại x để thảo luận và ghi nhận những ý kiến phản hồi của người dân và chính quyền địa phương cho những kết quả đánh giá cũng như những kết luận ban đầu được rút ra từ đánh giá cuối kỳ

Việc đánh giá được tổ chức thực hiện như sau:

- Chuyên gia quốc tế chịu trách nhiệm điều phối toàn bộ đợt đánh giá và phân công nhiệm vụ cho các chuyên gia trong nước Chuyên gia quốc tế cũng

đ thiết kế khung nghiên cứu và lựa chọn các chủ đề cho điều tra hộ gia đình cũng như chủ đề cho các thảo luận nhóm Sau đó các phần thiết kế này được thảo luận thêm và hoàn thiện bởi các chuyên gia trong nước

- Trước khi triển khai chính thức tại thực địa, các chuyên gia trong nước cùng với chuyên gia quốc tế đ tiến hành thử nghiệm bảng hỏi tại một số hộ gia đình và thử nghiệm các nội dung thảo luận nhóm với các nhóm dựa vào cộng đồng

- Chuyên gia về cơ sở hạ tầng đ tiến hành khảo sát tính bền vững của những công trình hạ tầng do dự án hỗ trợ

Trang 29

- Ba chuyến gia vÒ phịt triÓn céng ệăng cỉng vắi cịc trĩ lý ệ tiạn hộnh

ệiÒu tra hé gia ệừnh vộ ệăng thêi tữ chục cịc thờo luẺn nhãm vắi cịc nhãm dùa vộo céng ệăng Cịc sè liỷu ệỡnh l−ĩng tõ ệiÒu tra hé gia ệừnh ệ−ĩc xỏ lý

vộ phẹn tÝch bỪng phẵn mÒm Epi Data 3.1 vộ SPSS 11.0

- Sau khi cịc chuyến gia trong n−ắc phẹn tÝch sể bé sè liỷu ệỡnh l−ĩng tõ

ệiÒu tra hé gia ệừnh, kạt quờ ệ−ĩc chuyÓn tắi chuyến gia quèc tạ vộ chuyến gia nộy ệ thiạt kạ cịc chự ệÒ vộ néi dung cho cịc thờo luẺn nhãm vắi ng−êi dẹn

vộ lnh ệỰo ệỡa ph−ểng Cịc thờo luẺn nhãm sau ệã ệ ệ−ĩc tiạn hộnh bẻi chuyến gia quèc tạ vộ cịc chuyến gia trong n−ắc vÒ phịt triÓn céng ệăng Cịc chuyến gia ệ chia thộnh hai nhãm ệÓ ệiÒu hộnh cịc thờo luẺn nhãm Cuèi mẫi ngộy, cịc kạt quờ thờo luẺn ệ−ĩc tãm tớt, trao ệữi vộ thờo luẺn giọa cịc chuyến gia ệăng thêi cịc néi dung thờo luẺn cho ngộy tiạp theo còng

ệ−ĩc xịc ệỡnh

- Sau ệĩt thùc ệỡa, chuyến gia quèc tạ ệ cỉng vắi mét chuyến gia trong n−ắc phẹn tÝch nhọng kạt quờ cựa toộn bé ệĩt ệịnh giị, sau ệã chuÈn bỡ vộ trừnh bộy vÒ nhọng kạt quờ ệã tỰi cuéc hảp tững kạt vộ lÊy ý kiạn phờn hăi tỰi x

- Cuèi cỉng, chuyến gia quèc tạ ệ phẹn tÝch thếm vộ viạt bịo cịo ệịnh giị

2.2.2.2 đánh giá tác ựộng Dự án Giao thông nông thôn tại Việt Nam

Giao thông nông thôn là lĩnh vực nhận ựược nhiều sự quan tâm của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam và các nhà tài trợ khác, nó ựược xem như một công cụ hữu ắch ựể xóa ựói giảm nghèo Dự án Giao thông nông thôn I ựược bắt ựầu vào năm 1997 với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới, ựược triển khai trong khoảng thời gian từ 3 ựến 5 năm Mục tiêu của dự án là nâng cao mức sống của người dân tại các vùng khó khăn thông qua cải thiện giao thông nông thôn và tăng cường tiếp cận thị trường Tại mỗi tỉnh tham gia Dự án, các

dự án là ựược xác ựịnh nhằm cải thiện giao thông nông thôn với tiêu chắ chi phắ thấp (ựược thể hiện qua quy mô dân số ựược hưởng lợi và chi phắ của dự

Trang 30

án) Tuy nhiên, trong một nỗ lực nhằm tăng cường mục tiêu giảm nghèo, mỗi tỉnh sẽ ñóng góp 20% kinh phí ñể nâng cao giao thông nông thôn tại các khu vực có mật ñộ dân cưu thấp, vùng miền núi, vùng có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, nơi mà rất khó ñể ñảm bảo tiêu chi ñầu tư chi phì thấp của Dự án Mặc dù, các bên liên quan ñếu thấy ñược tầm quan trọng của giao thông nông thôn nhưng có một sự ngạc nhiên là có rất ít các thông tin hay bằng chứng cụ thể về lợi ích của cơ sở hạ tầng ñối với người dân nông thôn ñược hệ thống và lượng hóa Do vậy, mục tiêu của ñánh giá tác ñộng của giao thông nông thôn là ñể xác ñịnh phúc lợi của các hộ gia ñình ñang thay ñổi như thế nào tại các xã có Dự án triển khai so với các xã không có Dự án Vấn ñề mấu chốt của ñánh giá này là ñể tách bạch các tác ñộng của giao thông nông thôn trong vô số các tác ñộng của các nhân tố khác cái mà ñang làm thay ñổi

bộ mặt nông thôn từng ngày trong quá trình chuyển ñối sang nền kinh tế thị trường tại Việt Nam

Trang 31

Phần III: đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

Hà Giang 46km

- Phắa Bắc và phắa Tây giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc

- Phắa đông và đông Bắc giáp huyện Yên Minh

- Phắa Nam giáp huyện Bắc Mê

- Phắa Tây Nam giáp huyện Vị Xuyên

Huyện có 5 xã biên giới tiếp giáp với nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa có ựường biên giới dài 52,24km Diện tắch tự nhiên 52.205,82 ha trong

ựó ựất sản xuất chiếm 22,51%; ựất lâm nghiệp chiếm 68,39%; ựất khai thác chiếm 9,10%

địa hình

Huyện Quản Bạ nằm trong vùng núi ựá chia cắt nhiều của tỉnh Hà Giang, nơi thấp nhất là xã đông Hà nằm dọc theo sông Miện có ựộ cao trung bình 440m so với mực nước biển, nhìn chung ựịa hình huyện Quản Bạ có 4 loại sau:

- địa hình núi cao: phân bố ở các xã Nghĩa Thuận, Cao Mã Pờ, Tùng Vài, Tả Ván, Bát đại Sơn với ựộ cao thay ựổi từ 900m Ờ 1.800m, ựịa hình bị chia cắt mạnh, ựộ dốc phần lớn trên 25ο

Trang 32

- địa hình ựồi núi thấp: phân bố chủ yếu ở các xã Quyết Tiến, Quản Bạ, đông Hà, Thanh Vân với ựộ cao trung bình 900m, ựịa hình bị chia cắt thành nhiều khu vực có ựộ dốc trên 25ο

- địa hình thung lũng: phân bố chủ yếu dọc sông Miện thuộc ựịa bàn xã đông Hà, Lùng Tám, Cán Tỷ, Quản Bạ, Thái An, thị trấn Tam Sơn ựược tạo bởi vùng xung quanh các dãy núi cao thấp khác nhau, ựịa hình này tương ựối bằng phẳng

- địa hình cát-tơ: phân bố chủ yếu ở các xã Thanh Vân, Cao Mã Pờ, Bát đại Sơn

Do ựịa hình bị chia cắt mạnh, ựộ dốc lớn nên việc giao lưu ựi lại và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn, tình trạng thiếu nước phổ biến là vào những tháng mùa khô

Khắ hậu

Quản Bạ là huyện chịu ảnh hưởng của khắ hậu đông Bắc với chế ựộ khắ hậu nhiệt ựới gió mùa 1 năm chia ra 2 mùa rõ rệt, ựó là mùa mưa (từ tháng 4 ựến tháng 9) và mùa khô (từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau) Nhiệt ựộ trung bình là 15,7ο

C

Tài nguyên ựất

Diện tắch ựất tự nhiên của huyện là 53.205,82 ha, bao gồm các loại ựất:

- đất sản suất nông nghiệp: 11.979,7 ha

- đất lâm nghiệp: 36.392 ha, trong ựó ựất chưa có rừng là 5.474,9 ha

- đất phi nông nghiệp: 1.072,5 ha

- đất chưa sử dụng: 3.191,68 ha, trong ựó ựất có khả năng ựưa vào sử dụng là 2.055,27 ha

Theo ựiều tra, ựánh giá trên bản ựồ của Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (năm 1999), huyện Quản Bạ có các loại ựất chắnh sau:

Trang 33

- đất phù sa ngòi suối (Py): diện tắch 692 ha, chiếm 1,3% diện tắch tự nhiên, ựược phân bố rải rác ven các sông suối lớn đất có thành phần cơ giới nhẹ, ựộ dốc dưới 3ο

, hàm lượng chất dinh dưỡng trung bình, thắch hợp trồng các loại hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày

- đất vàng ựỏ trên cát (Fq): phân bố chủ yếu ở các xã Thái An, Quyết Tiến đất thường có ựộ dốc 15-25ο

, có lẫn ựá, thành phần cơ giới thịt nhẹ đất chua, hàm lượng chất dinh dưỡng trong ựất nghèo, thắch hợp trông các loại hoa màu, cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả

- đất nâu ựỏ trên ựá vôi (Fv): chủ yếu phân bố ở các xã Bát đại Sơn, Thanh Vân đất có thành phần cơ giới thịt trung bình ựến thịt nặng, ắt chua, hàm lương dinh dưỡng trung bình ựến khá

- đất vàng ựỏ trên phiến phèn (Fs): Phân bố ở hầu hết các xã trong huyện trừ xã Lùng Tám, Thái An, Quyết Tiến đất chủ yếu có thành phần cơ giới thịt trung bình, thắch hợp trồng cây chè, cây ăn quả và hoa màu lương thực

- đất mùn ựỏ trên ựá biến chất (Hj): thường phân bố ở ựịa hình cao, ựộ dốc lớn nhưng thường có tầng ựất dầy trên 70cm

Tài nguyên nước

Sông lớn nhất chảy qua huyện Quản Bạ là sông Miện bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc, chảy qua các xã: Bát đại Sơn, Cán Tỷ, Lùng Tám, đông

Hà, Thái An đoạn chảy qua huyện dài khoảng 40km đây là nguồn nước rất quan trọng cho sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên việc khai thác sử dụng trong mùa khô gặp nhiều khó khăn do ựộ chênh của mặt nước so với mặt ựất sản xuất nông nghiệp cao Huyện có nhiều suối nhỏ có ựộ dốc lớn, dòng chảy mạnh Lượng mưa trung bình 1.800mm/năm

Tài nguyên rừng

Theo số liệu quy hoạch 3 loại rừng ựược phê duyệt năm 2008, diện tắch ựất

lâm nghiệp toàn huyện có 36.392 ha, tỷ lệ ựộ che phủ rừng ựạt 57%, trong ựó:

Trang 34

- Diện tích rừng ñặc dụng: 4.531 ha

- Diện tích rừng phòng hộ là 23.948,86 ha gồm: ñất rừng hiện có 22.060,2 ha, ñất chưa có rừng 1.708,67 ha, rừng trồng mới 180 ha

- Diện tích rừng sản xuất 7.911,91 ha gồm: ñất rừng hiện có 4.035,74

ha, ñất chưa có rừng 3.676,18 ha, rừng trồng mới 200 ha

Hiện nay, diện tích ñất ñể tiếp tục phát triển rừng còn khá nhiều

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội

3.1.2.1 ðặc ñiểm kinh tế

Thực trạng phát triển kinh tế

Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ñạt trên 10%, trong ñó: nông lâm nghiệp tăng 4,6%; tiểu thủ công nghiệp - xây dựng tăng 20%; dịch vụ - du lịch tăng 35% Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch ñúng hướng Cơ cấu kinh tế nông

- lâm nghiệp chiếm 39%; tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 31%; du lịch

- dịch vụ chiếm trên 30%

Thu nhập bình quân ñầu người của huyện còn thấp, ñạt 5,1 triệu ñồng/người/năm Thu ngân sách chỉ ñảm bảo khoảng 10% chi ngân sách Số thu ngân sách trên ñịa bàn không bền vững chủ yếu thu từ các ngành nghề xây dựng cơ bản và thu ñóng góp bằng ngày công xây dựng cơ sở hạ tầng Chi ñầu tư phát triển chiếm 11,3% tổng chi ngân sách ñịa phương

Sản xuất nông nghiệp

- Giá trị sản xuất nông nghiệp là 153.698 triệu ñồng Trong ñó, trồng trọt 104.738 triệu ñồng chiếm 68% giá trị sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi 48.960 triệu ñồng, chiếm 32%

- Sản lượng lương thực ñạt trên 25.000 tấn

- Bình quân lương thực/ñầu người ñạt trên 500 kg/người/năm

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp quy mô và mô hình sản xuất còn nhỏ lẻ, sản phẩm chủ yếu là cây lương thực như ngô, lúa, ñậu tương Diện tích canh

Trang 35

tác chủ yếu tập trung tại xã, thị trấn: xã Quản Bạ, thị trấn Tam Sơn, xã đông

Hà, Quyết Tiến

Tuy nhiên, hệ thống cung cấp dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp còn nhiều hạn chế, chưa ựáp ứng ựược yêu cầu sản xuất nông nghiệp bền vững

Sản xuất lâm nghiệp

- Giá trị sản xuất lâm nghiệp ựạt 29.842 triệu ựồng, trong ựó trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng ựạt 2.694 triệu ựồng, chiếm 9% giá trị sản xuất lâm nghiệp Khai thác gỗ và chế biến lâm sản ựạt 27.148 triệu ựồng, chiếm 91%

- Tổng diện tắch ba loại rừng là 36.392 ha, bao gồm: rừng ựặc dụng 4.531,2 ha; rừng phòng hộ 23.948,9 ha và rừng sản xuất 7.911,9 ha

- độ che phủ rừng là 57%

Việc bảo vệ, chăm sóc rừng chủ yếu do nhà nước quản lý, nhân dân thực hiện, chưa có doanh nghiệp hay hợp tác xã chuyên trồng rừng và chế biến gỗ, việc kinh doanh nghề rừng chưa ựược các tổ chức, cá nhân quan tâm chú trọng Diện tắch rừng sản xuất còn ắt so với diện tắch ựất nông nghiệp nên các sản phẩm chế biến từ rừng hầu như chưa có

Nuôi trồng thủy sản

Tổng diện tắch mặt nước nuôi trồng thủy sản trên ựịa bàn là 20 ha Do ựịa hình chia cắt mạnh, việc nuôi trồng thủy sản trên ựịa bàn còn manh mún, nhỏ lẻ, mang tắnh tự cung, tự cấp

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp 3.980 triệu ựồng, trong ựó công nghiệp khai thác là 307 triệu ựồng, công nghiệp chế biến 3.680 triệu ựồng

Thực trạng cơ cấu, quy mô ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện nhỏ lẻ Hiện có 7 cơ sở sản xuất ựồ gỗ; 50 hiệu may mặc, 7 cơ sở

cở khắ, sửa chữa; 7 cơ sở chế biến, khai thác vật liệu xây dựng; 3 cơ sở khai thác khoáng sản; 2 hợp tác xã sản xuất rượu; 1 hợp tác xã dệt lanh Doanh

Trang 36

thu hàng năm của các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp là không ựáng kể,

cơ bản chỉ ựáp ứng ựược một phần nhu cầu của ựịa phương Năm 2008, thực hiện sản xuất kinh doanh ựiện thương phẩm ựạt 3.115.652 kwh, doanh thu ựạt trên 2,2 tỷ ựồng

là Bát đại Sơn, Tả Ván, đông Hà, 2 xã ựang thi công là Tùng Vài, Cao Mã

Pờ nên việc ựi lại rất khó khăn, ựặc biệt là vào mùa mưa Các tuyến ựường giao thông liên thôn, liên xã hầu hết chưa ựược ựầu tư xây dựng Những tuyến ựường ựã có thường xuyên bị sạt lở, gây ảnh hưởng ựến phát triển kinh tế - xã hội và ựời sông của nhân dân

Xây dựng

Hệ thống trụ sở, trường học, trạm y tế ựã ựược ựầu tư, xây dựng, tuy nhiên vẫn chưa ựáp ứng ựược nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân Nhiều

Trang 37

xã, thôn, bản ñang sử dụng các công trình nhà tạm ñể làm việc, làm lớp học Nhiều thôn bản chưa ñược ñầu tư xây dựng nhà văn hóa, lớp học, trường mầm non, nhà lưu trú giáo viên

Thủy lợi

Hệ thống kênh mương tưới tiêu, kênh nội ñồng ñã ñược ñầu tư xây dựng nhưng quy mô còn nhỏ, thiếu ñồng bộ Huyện chưa có hệ thống hồ chứa phục vụ sản xuất

Nước sinh hoạt

Huyện chưa có công trình cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh Tỷ lệ các hộ

có nước sạch sử dụng khoảng 35%

Hệ thống ñiện lưới quốc gia

Hệ thống ñiện lưới ñã ñược xây dựng ñến trung tâm thị xã Tuy nhiên,

do ñịa hình huyện bị chia cắt nên hiện tại nhiều thôn bản vẫn chưa có công trình cấp ñiện Số hộ chưa ñược sử dụng ñiện là 2.934/9.024 hộ Chiếm 32,5% tổng số hộ dân

Huyện có 16 dân tộc cùng sinh sống, trong ñó dân tộc Mông chiếm 60,1%, dân tộc Dao chiếm 13,28%, dân tộc Tày chiếm 9,39%, dân tộc Nùng chiếm 8,2%, còn lại là các dân tộc khác ða số ñồng bào dân tộc sống xen kẽ, xen cư với nhau

Mặc dù dân số ít nhưng tỷ lệ người trong ñộ tuổi lao ñộng khá cao, chiếm 49,9% tổng dân số, trong ñó lao ñộng Nữ chiếm 50,05% Hàng năm, huyện có thêm từ 300-500 người bước vào ñộ tuổi lao ñộng

Trang 38

Ngành nghề và việc làm chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Trình ñộ dân trí còn thấp, số người trong ñộ tuổi lao ñộng qua ñào tạo còn rất hạn chế ðây là một thách thức lớn ảnh hưởng ñến nguồn lực trong phát triển kinh tế của huyện

Các công trình văn hóa, truyền thanh, truyền hình

- Về truyền thanh, truyền hình: toàn huyện có 05 trạm phát lại truyền hình, 30 trạm TVRO Các trạm phát lại truyền hình và trạm TVRO duy trì tương ñối ñầy ñủ các buổi thu, phát sóng truyền thanh, truyền hình của trung ương, ñịa phương, kịp thời ñưa tin các hoạt ñộng chính trị, kinh tế, văn hóa ñể phục vụ nhân dân Tuy nhiên số lượng trạm chuyển phát truyền thanh, truyền hình chưa ñủ ñể ñáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa tinh thần của nhân dân Mặt khác, do ñịa hình ñồi núi cao nên diện phủ sóng mới chỉ tập trung ở các khu vực trung tâm Nhiều thôn bản chưa ñược tiếp sóng truyền hình

- Về bưu ñiện văn hóa xã: ñến nay 100% các xã, thị trấn ñã có ñiểm bưu ñiện văn hóa xã Tổng số máy ñiện thoại toàn huyện hiện có 1.050 máy,

cơ bản ñảm bảo thông tin liên lạc ñáp ứng nhu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị của ñịa phương Tuy nhiên, mạng lưới liên lạc chưa ñược thông suốt trong mùa mưa bão, các mạng ñiện thoại di ñộng có vùng phủ sóng hẹp (mới chỉ phủ sóng ở các trung tâm xã) nên chưa ñáp ứng ñược như cầu thông tin trên ñịa bàn

- Nhà văn hóa: trên ñịa bàn hiện có 01 nhà văn hóa cấp huyện, 01 nhà văn hóa thiếu nhi, 01 nhà văn hóa cấp xã, 11/107 nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố Hoạt ñộng của các nhà văn hóa còn rất hạn chế do ñiều kiện cơ sở vật chất không ñảm bảo và thiếu trang thiết bị phục vụ cho các hoạt ñộng văn hóa của nhân dân

Từ các ñặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu nêu trên nên ngay từ khâu thiết kế

dự án Tổ chức Caritas Thụy Sỹ cùng với các ñối tác ñịa phương ñã tập trung vào xây dựng Dự án theo hướng tiếp cận tổng hợp, ña ngành, ña lĩnh vực Do vậy, Dự án ñã ñược thiết kế với rất nhiều hợp phần kỹ thuật, can thiệp vào nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, lâm nghiệp, năng lượng, nước sạch, môi

Trang 39

trường Theo hướng tiếp cận này Dự án sẽ mang lại hiệu quả tổng hợp và góp phần giải quyết những hạn chế, khó khăn mà ñịa phương ñang gặp phải Các yếu tố của ñặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu ñã ñược xem xét kỹ lưỡng trong quá trình nghiên cứu, ñặc biệt là trong quá trình chọn ñiểm nghiên cứu các yêu tố như ñịa hình (vùng cao, vùng thấp ), thành phần dân tộc, kinh tế, giới ðiều này giúp cho kết qủa nghiên cứu phản ảnh ñược những ñặc ñiểm

cơ bản nhất của ñịa bàn nghiên cứu, vừa mang tính ñại diện, vừa mang tính ñặc trưng của ñịa bàn nghiên cứu Cũng từ ñặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu, khi thực hiện ñánh giá tác ñộng Dự án Phát triển cộng ñồng tổng hợp huyện Quản

Bạ tác giả ñã cố gắng xem xét và phân tích các tác ñộng ở nhiều yếu tố liên quan ñến các ñặc ñiểm này Qua ñó, thấy ñược những kết quả và tác ñộng của

Dự án ñã góp phần giải quyết những khó khăn, hạn chế của ñịa bàn nghiên cứu như thế nào

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu

Dự án Phát triển cộng ñồng tổng hợp huyện Quản Bạ ñược triển khai thực hiện tại 19 thôn có ñiều kiện KTXH khó khăn nhất của 3 xã Thanh Vân, Quyết Tiến và Lùng Tám thuộc huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang Các thôn này có các ñặc ñiểm như xa khu trung tâm xã, cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế, (giao thông

ñi lại khó khăn, nhiều thôn (9/19) chưa có ñiện lưới quốc gia), tỉ lệ hộ nghèo cao

và có cơ cấu dân số ña số (hơn 90%) là người dân tộc thiểu số (Mông, Dao, Nùng, Pú Y)… Do Dự án chỉ ñược thực hiện tại 3/13 xã và thị trấn của huyện Quản Bạ nên ñề tài ñã ñược thực hiện tại cả 3 xã mục tiêu (Thanh Vân, Quyết Tiến và Lùng Tám) của Dự án Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn lực và thời gian nên ðề tài nghiên cứu không thể ñược thực hiện tại tất cả các thôn mục tiêu của

Dự án Căn cứ vào các yếu tố của ñặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu, các yếu tố về thành phần dân tộc và ñặc biệt là tính ñại diện của các hoạt ñộng Dự án ñã triển khai (các thôn có triển khai hầu hết các hoạt ñộng can thiệp của Dự án), tác giả

ñã chọn 6 thôn làm ñiểm nghiên cứu chính của ñề tài

Trang 40

Bảng 3.1: ðặc ñiểm chính của các thôn ñược chọn làm ñiểm nghiên cứu

Thanh

Vân

Thanh

Long

Là thôn vùng thấp, có 133 hộ, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 28,5%,

có dân số khoảng 70% là người Nùng, còn lại là người Mông Các hoạt ñộng của Dự án ñã triển khai như Cải thiện khả năng cung cấp nước tưới, Ngân hàng bò, Bếp cải tiến, Di rời chuồng trại, Bảo quản ngô…

Làng Tấn Là thôn vùng cao, có 137 hộ, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 44,2%, có

100% dân số là người Mông, giao thông ñi lại khó khăn Các hoạt ñộng của Dự án ñã triển khai như Bảo quản ngô sau thu hoạch, Bếp cải tiến, Xây nhà vệ sinh, Nuôi ong…

Quyết

Tiến

Hoàng Lan Là thôn vùng cao, có 58 hộ, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 55,9%,

có cơ cấu dân số khoảng 50% là người Mông và 50% là người Dao, giao thông ñi lại khó khăn, chưa có ñiện lưới Các hoạt ñộng của Dự án ñã triển khai như Hỗ trợ ña lĩnh vực cho hộ nghèo, Ngân hàng bò, Chăn nuôi lợn, …

Nậm

Lương

Là thôn vùng vùng thượng, có 233 hộ, tỷ lẹ hộ nghèo chiếm 17%, có cơ cấu dân số khoảng 70% là người Nùng, 30% là người Mông, Pú Y… Các hoạt ñộng của Dự án ñã triển khai như Quản lý rừng bền vững, Vệ sinh môi trường…

Lùng Tám Lùng Tám

Thấp

Là thôn vùng thấp, có 102 hộ, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 40,8%,

có cơ cấu dân số 100% là người Mông Các hoạt ñộng của

Dự án ñã triển khai như Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt, Bảo quản ngô sau thu hoạch, Nuôi ong, Hỗ trợ máy nông nghiệp ña năng, Vệ sinh môi trường…

Tùng Nùn Là thôn vùng thượng, có 117 hộ, tỷ lệ hộ nghèo chiếm

23,6%, có cơ cấu dân số khoảng 60% là người Dao và 40%

là người Mông Các hoạt ñộng của Dự án ñã triển khai như Xây dựng hệ thống tưới tiêu, Hỗ trợ máy bơm nước, Nuôi ong, Nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt…

Nguồn: Tổng hợp số liệu ñiều tra

Ngày đăng: 10/09/2015, 22:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: ðặc ủiểm chớnh của cỏc thụn ủược chọn làm ủiểm nghiờn cứu - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 3.1 ðặc ủiểm chớnh của cỏc thụn ủược chọn làm ủiểm nghiờn cứu (Trang 40)
Bảng 3.2: Thu thập thông tin sơ cấp  Phương - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 3.2 Thu thập thông tin sơ cấp Phương (Trang 42)
Bảng 4.2: Cỏc hoạt ủộng can thiệp và kết quả ủầu ra của Dự ỏn - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 4.2 Cỏc hoạt ủộng can thiệp và kết quả ủầu ra của Dự ỏn (Trang 51)
Bảng 4.3: Năng suất, diện tích và sản lượng cây trồng trước - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 4.3 Năng suất, diện tích và sản lượng cây trồng trước (Trang 54)
Bảng 4.4: Cơ cấu sử dụng sản lượng gia tăng do tăng năng suất - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 4.4 Cơ cấu sử dụng sản lượng gia tăng do tăng năng suất (Trang 58)
Bảng 4.5: Cơ cấu sử dụng thu nhập từ bỏn bũ của cỏc hộ gia ủỡnh - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 4.5 Cơ cấu sử dụng thu nhập từ bỏn bũ của cỏc hộ gia ủỡnh (Trang 62)
Bảng 4.6:  Số lượng ủàn ong và thu nhập từ mật ong trước - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 4.6 Số lượng ủàn ong và thu nhập từ mật ong trước (Trang 66)
Bảng 4.7: Cơ cấu sử dụng thu nhập từ bỏn mật ong của cỏc hộ gia ủỡnh - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 4.7 Cơ cấu sử dụng thu nhập từ bỏn mật ong của cỏc hộ gia ủỡnh (Trang 67)
Bảng 4.8: Sản lượng và thu nhập từ bán lợn trước - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 4.8 Sản lượng và thu nhập từ bán lợn trước (Trang 70)
Bảng 4.9: Cơ cấu sử dụng thu nhập từ chăn nuôi lợn - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 4.9 Cơ cấu sử dụng thu nhập từ chăn nuôi lợn (Trang 71)
Bảng 4.10: Tỉ lệ ngô thất thoát sau bảo quản trước - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 4.10 Tỉ lệ ngô thất thoát sau bảo quản trước (Trang 73)
Bảng 4.11: Cơ cấu sử dụng ngụ do bảo quản ủược - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 4.11 Cơ cấu sử dụng ngụ do bảo quản ủược (Trang 73)
Bảng 4.13: Số lượng các vụ vi phạm bảo vệ và phát triển rừng - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 4.13 Số lượng các vụ vi phạm bảo vệ và phát triển rừng (Trang 81)
Bảng 4.18: Sự thay ủổi thực hành vệ sinh và bệnh liờn - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 4.18 Sự thay ủổi thực hành vệ sinh và bệnh liờn (Trang 94)
Bảng 4.19: Kết quả ủỏnh giỏ mức ủộ phự hợp của - Đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 4.19 Kết quả ủỏnh giỏ mức ủộ phự hợp của (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w