GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH GIẢI PHÁP ðầu tư CÔNG TRONG xây DỰNG hạ TẦNG cơ sở NÔNG THÔN TRÊN ðịa bàn HUYỆN yên mô, TỈNH NINH BÌNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðÀO THỊ NHƯ
GIẢI PHÁP ðẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY DỰNG
HẠ TẦNG CƠ SỞ NÔNG THÔN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ
rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi
Tác giả luận văn
ðÀO THỊ NHƯ
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban, UBND 3 xã ựiều tra của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn
Qua ựây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ựối với gia ựình và bạn bè ựã giúp
ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
đào Thị Như
Trang 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðẦU TƯ CÔNG TRONG
2.1 Cơ sở lý luận về ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn 4 2.1.1 Khái niệm, quan niệm bản chất của ñầu tư công 4 2.1.2 Vai trò của ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn 6 2.1.3 ðặc ñiểm của ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 8 2.1.4 Nội dung nghiên cứu ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn 10 2.1.5 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng
Trang 52.2.1 Chủ trương chắnh sách của nhà nước trong việc ựầu tư xây dựng hạ tầng
2.2.2 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về ựầu tư công trong xây dựng cơ
2.2.3 Kinh nghiệm của một số huyện trong nước 21
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.1 Hiện trạng các giải pháp ựầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông
4.1.3 Nguồn vốn trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn 47
4.2 đánh giá thực trạng ựầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn 72
4.2.2 đầu tư công trong xây dựng hệ thống thủy lợi 75 4.2.3 đầu tư công trong xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn 78
Trang 64.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở
4.3.3 Trình ñộ năng lực của cán bộ thực hiện 85
4.3.5 Mức ñộ sẵn sàng tham gia của khu vực tư nhân trong xây dựng hạ tầng cơ
4.4.6 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện ñầu tư công trong xây
Trang 7Cơ sở hạ tầng đại học đơn vị tắnh Giáo dục - đào tạo Giá trị sản xuất Hợp tác xã Kinh doanh Kinh tế - Xã hội
Kỹ thuật tiến bộ Lao ựộng Nông nghiệp Nông nghiệp và phát triển nông thôn Ngân sách nhà nước
Ngân sách ựịa phương Ngân sách trung ương
Số lượng Tài chắnh - kế hoạch Tài nguyên - Môi trường Thông tin liên lạc
Triệu ựồng
Uỷ ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.2 Sự tham gia của người dân trong công tác quy hoạch xây dựng hạ
4.13 Trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thực hiện ñầu tư, xây
Trang 94.14 đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện ựầu tư, xây dựng hạ tầng cơ sở
4.19 Kết quả ựầu tư công trong xây dựng giao thông nông thôn tại xã
4.20 đánh giá của người dân và cán bộ về giao thông nông thôn xã
4.22 Kết quả ựầu tư công trong xây dựng hệ thống thủy lợi xã Khánh
Trang 10DANH MỤC ðỒ THỊ
Trang 11DANH MỤC ẢNH
Trang 12DANH MỤC HỘP
Trang 131 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đầu tư công là một trong hai lĩnh vực ựầu tư quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia đối với Việt Nam, một nước có nền nông nghiệp
là chủ yếu, ựể có thể phát triển kinh tế theo hướng hiện ựại thì vai trò của ựầu tư công trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng lại càng cần thiết Bởi lẽ, lĩnh vực này kém hấp dẫn tư nhân do vốn lớn, thời gian khéo dài, ựặc biệt là không sinh lời, nên nhiều công trình như ựiện, ựường, trường, trạmẦ ựược hình thành từ nguồn vốn ựầu tư công Thực tế cho thấy, ở các vùng sâu vùng xa ựang gặp nhiều khó khăn, các ựơn vị tư nhân thường e ngại trong ựầu tư do lo sợ rủi ro, vì vậy, ựầu tư của Chắnh phủ, tỉnh và huyện là yếu tố căn bản tạo tiền ựề cho sự phát triển Ộcất cánhỢ đầu tư công sẽ tạo ra môi trường thuận lợi, khuyến khắch các thành phần kinh tế, ựặc biệt là khu vực kinh
tế tư nhân phát huy hết khả năng của mình, cùng tham gia vào quá trình phát triển chung của cộng ựồng Với tỷ lệ gần 80% dân số quốc gia sống ở khu vực nông thôn, nên nhu cầu ựầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn là rất lớn Do ựó, ựầu tư công
ựã ựược nhà nước ựặc biệt quan tâm, trong giai ựoạn 2006 Ờ 2010, nguồn vốn dành cho ựầu tư công ựược Nhà nước bố trắ lên tới 740.000 tỷ ựồng (Nguyễn đức Mạnh, 2010) Như vậy, tỷ trọng vốn Nhà nước ựầu tư cho các dự án công, các chương trình mục tiêu là rất lớn tuy nhiên việc quản lý ựầu tư công vẫn còn nhiều hạn chế Hiệu quả của ựầu tư công và cần làm gì ựể nâng cao hiệu quả ựầu tư công là bài toán cần thiết ựược ựặt ra cho cả nền kinh tế
Yên Mô là một huyện thuần nông, nằm ở phắa đông Bắc của tỉnh Ninh Bình với diện tắch 185.2 km2 Nơi ựây có gần 70% dân cư làm nông nghiệp Kinh tế của huyện phát triển chậm Bình quân mức tăng giá trị sản xuất hằng năm là 8%, thấp hơn bình quân của tỉnh Trong những năm qua, huyện ựã ựược sự quan tâm hỗ trợ, ựầu tư của Nhà nước, các cấp chắnh quyền bằng nhiều hình thức, nhiều chương trình
dự án; trong ựó có chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, các
dự án ựầu tư từ nguồn vốn ODAẦ nên nguồn vốn ựầu tư cho phát triển hạ tầng cơ
sở tăng ựáng kể đến năm 2012 các chương trình, dự án ựã mang lại nhiều thay ựổi
Trang 14cho nơi ựây, ựặc biệt là sự cải thiện ựáng kể về hạ tầng cơ sở phục vụ phát triển kinh tế-xã hội và ựời sống của nhân dân trong huyện Tuy nhiên ựến năm 2012, hệ thống ựường giao thông, các khu hạ tầng cơ sở nông thôn, thủy lợiẦ vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập như chất lượng ựường giao thông nông thôn chưa ựạt chuẩn, lãng phắ trong ựầu tư và xây dựng, ựầu tư dàn trải dẫn ựến nhiều công trình xây dựng dở dang do vậy vẫn chưa mang lại ựược hiệu quả cao Như vậy, bên cạnh những kết quả nhìn thấy ựược, ựầu tư công ở ựây thực sự ựã ựạt ựược gì và còn gì bất cập?
đã từ lâu, các chương trình ựầu tư công ựã ựược các tạp chắ, phương tiện truyền thông và các hội thảo phân tắch rất nhiều, nhưng chưa có một nghiên cứu nào thực sự ựi sâu vào ựánh giá và ựề ra ựịnh hướng nhằm tăng hiệu quả ựầu tư công cho phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn cho một huyện nông nghiệp như huyện Yên Mô Vì những lý do
trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘGiải pháp ựầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trên ựịa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh BìnhỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ựánh giá ựúng hiện trạng các giải pháp ựầu tư công cho phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn, từ ựó ựề xuất các ựịnh hướng giải pháp làm tăng hiệu quả của ựầu tư công cho phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn của huyện Yên Mô
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp ựầu tư công cho phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn
- Phân tắch ựúng hiện trạng các giải pháp ựầu tư công trong xây dựng hạ tầng
cơ sở nông thôn trên ựịa bàn huyện và xác ựịnh các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả của các giải pháp ựầu tư công
- đề xuất những ựịnh hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ựầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Cơ sở lý luận nào làm rõ vấn ựề ựầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn của huyện?
Thực trạng các giải pháp ựầu tư công cho xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
Trang 15tại huyện Yên Mô trong những năm qua như thế nào?
Các yếu tố chủ yếu nào ảnh hưởng tới hiệu quả ñầu tư công trong xây dựng
hạ tầng cơ sở nông thôn tại huyện Yên Mô?
ðịnh hướng giải pháp nào ñể tăng cường tính hiệu quả của ñầu tư công cho xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn của huyện Yên Mô?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về ñầu tư công cho phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, ñánh giá kết quả và hiệu quả của ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình ðối tượng khảo sát chủ yếu là các ñơn vị cung cấp và ñơn vị tiếp nhận, thực hiện nguồn ñầu tư công cho phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn trên ñịa bàn huyện Yên Mô
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề và thực trạng ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở trên ñịa bàn huyện Yên Mô, tập trung phân tích ñánh giá thực trạng ñầu tư công trong xây dựng giao thông nông thôn, xây dựng hệ thống thủy lợi và hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn tập trung ở huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng ñầu tư dưới hình thức ñầu tư bằng vốn
Trang 162 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY
DỰNG HẠ TẦNG CƠ SỞ NÔNG THÔN
2.1 Cơ sở lý luận về ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
2.1.1 Khái niệm, quan niệm bản chất của ñầu tư công
2.1.1.1 Khái niệm ñầu tư công
Khái niệm ñầu tư công ñược xây dựng theo các tính chất của quan hệ sở hữu vốn, khu vực ñầu tư, hiệu quả ñầu tư và ñối tượng ñầu tư
Cách thứ nhất: Theo ñối tượng sở hữu vốn, hoạt ñộng ñầu tư sử dụng vốn
thuộc sở hữu nhà nước ñược gọi là ñầu tư công, thuộc sở hữu tư nhân gọi là ñầu tư
tư nhân ðây cũng chính là cách tiếp cận ñầu tư công của Dự thảo Luật ñầu tư công (8/2007) thì “ðầu tư công là ñầu tư từ nguồn vốn của Nhà nước vào các ngành, lĩnh vực phục vụ lợi ích chung, không nhằm mục ñích kinh doanh” Như vậy, ñịnh nghĩa này tiếp cận ñầu tư công theo góc ñộ chủ thể quản l y Nhà nước, nhấn mạnh vai trò
và trách nhiệm của nhà nước ñối với hoạt ñộng ñầu tư công
Cách thứ hai: Theo khu vực ñầu tư, nền kinh tế bao gồm hai khu vực là
Công cộng và tư nhân Hoạt ñộng ñầu tư thuộc khu vực công cộng gọi là ñầu tư công cộng, hoạt ñộng ñầu tư thuộc khu vực tư nhân gọi là ñầu tư tư nhân
Cách thứ ba : Nhìn từ góc ñộ hiệu quả của ñầu tư, kinh tế học vĩ mô cho
rằng : ñầu tư làm gia tăng tư bản xã hội gọi là ñầu tư công cộng hay còn gọi là ñầu
tư công Cách tiếp cận trên nhìn từ góc ñộ quy mô tác ñộng, hiệu quả của ñầu tư
Cách thứ tư : Xét theo ñối tượng thụ hưởng ñầu tư và ñầu ra của ñầu tư, các
hoạt ñộng sản xuất ra hàng hóa công cộng gọi là ñầu tư công, các hoạt ñộng sản xuất ra hàng hóa tư nhân gọi là ñầu tư tư nhân Tiếp cận theo góc ñộ này, kinh tế công cộng cho rằng: ñặc trưng chủ yếu của hàng hóa, dịch vụ công là hàng hóa, dịch vụ ñáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội, cộng ñồng, việc tiến hành hoạt ñộng cung cấp hàng hóa ấy có thể do nhà nước trực tiếp ñảm nhận, trao quyền cung cấp hàng hóa công cho các cá nhân hoặc Nhà nước tài trợ công cho khu vực tư ñể cung cấp hàng hóa công Theo cách tiếp cận này, hoạt ñộng ñầu tư công là hoạt ñộng ñầu
tư cung cấp hàng hóa công, có thể do chủ thể Nhà nước hoặc tư nhân ñảm nhiệm
Trang 17dưới sự quản lý, hỗ trợ và ựịnh hướng của Nhà nước nhằm mục ựắch phục vụ lợi ắch chung của xã hội, cộng ựồng (Trần Như Ngọc, 2009)
Có thể thấy rằng, dù tiếp cận ở góc ựộ khác nhau thì ựầu tư công ựều hướng ựến mục tiêu chung là ựầu tư phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu của xã hội, của cộng ựồng, Nhà nước có trách nhiệm ựảm bảo, quản lý, ựiều tiết và giám sát các hoạt ựộng ựầu tư này Trong ựề tài này, khái niệm ựầu tư công ựược nhìn nhận theo phương thức thứ tư
Như vậy: đầu tư công là những hoạt ựộng ựầu tư nhằm phục vụ nhu cầu của
xã hội, vì lợi ắch chung của cộng ựồng, do Nhà nước trực tiếp ựảm nhận hay ủy quyền và tạo ựiều kiện cho khu vực tư nhân thực hiện.( đỗ Kim Chung, 2010) 2.1.1.2 Khái niệm hạ tầng cơ sở nông thôn
Hạ tầng cơ sở là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục
vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất ựã sống của dân cư, ựược bố trắ trên một phạm vi lãnh
thổ nhất ựịnh.(Nguyễn Hoàng Anh, 2008)
Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển quá trình tiến hành các hoạt ựộng chỉ là sự kết hợp giản ựơn giữa 3 yếu tố ựó là lao ựộng, ựối tượng lao ựộng và tư liệu lao ựộng chưa có sự tham gia của cơ sở hạ tầng Nhưng khi lực lượng sản xuất ựã phát triển ựến trình ựộ cao thì ựể sản xuất có hiệu quả cần có sự tham gia của cơ sở hạ tầng
Hạ tầng cơ sở nông thôn: là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật
chất Ờ kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất Ờ kỹ thuật ựược tạo lập, phân bổ, phát triển trong các vùng nông thôn
và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, ựiều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp ( Nguyễn Hoàng Anh, 2008)
2.1.1.3 đầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là nội dung quan trọng trong nội dung ựầu tư công của Nhà nước, Chắnh phủ Trong phân tắch thảo luận chắnh sách của ựại học Harvard về tình hình ựầu tư ở Việt Nam, báo cáo ựề xuất: Ộđầu tư công phải tập trung giải quyết những Ộnút thắt cổ chaiỢ trong cơ sở hạ tầng chứ không nên lãng
Trang 18phí vào những dự án hoành tráng và các ngành công nghiệp ñòi hỏi nhà nước phải trợ cấp nặng nề” ðiều ñó một lần nữa nhấn mạnh ñến sự cần thiết phải ñầu tư cho
cơ sở hạ tầng ở nước ta hiện nay ðầu tư phát triển cơ sở hạ tầng bao gồm xây dựng
và bảo trì hệ thống ñường giao thông, hệ thống chợ, hệ thống thủy lợi, các công trình hạ tầng xã hội: Giáo dục ñào tạo, y tế …
ðối với Việt Nam, là một nước với gần 80% dân số làm nghề nông, ñể ñạt ñược mục tiêu “ñến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp có trình ñộ khoa học công nghệ tiến” thì nhất thiết phải có sự ñầu tư vào phát triển hạ tầng và trên hết là hạ tầng
cơ sở nông thôn Trong các ðại hội ñại biểu toàn quốc cũng như các hội nghị phát triển nông nghiệp nông thôn, ñều ñã nhận ñịnh ñầu tư phát triển hạ tầng ở nông thôn là vô cùng cần thiết trong ñiều kiện hiện nay (ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ 8)
Như vậy: ðầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở ở nông thôn là những
hoạt ñộng sử dụng nguồn nhân lực của công (Chính phủ, cộng ñồng và xã hội) trong và ngoài nước ñể ñầu tư vào phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn nhằm phục
vụ lợi ích chung của cộng ñồng nông thôn (huyện), góp phần tạo ñiều kiện phát triển nền kinh tế, văn hóa xã hội của huyện ( Trần Chí Minh, 2010)
2.1.2 Vai trò của ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
Kinh tế học cổ ñiển ñến hiện ñại ñều coi ñầu tư là yếu tố quan trọng ñể phát triển kinh tế và là chìa khóa của sự tăng trưởng
2.1.2.1 Tác ñộng ñến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
Phần lớn dân số hiện vẫn sống ở nông thôn, thu nhập của người dân nông thôn phần lớn chủ yếu dựa vào nông nghiệp Việc nâng cao ñời sống của người dân
có ý nghĩa rất lớn trong việc ổn ñịnh kinh tế - xã hội của ñất nước Hiện tại, nông nghiệp là ngành sản xuất kém hiệu quả nhất trong nền kinh tế song Nhà nước vẫn phải quan tâm phát triển thông qua các chính sách kinh tế của chính phủ ñối với ngành nông nghiệp bởi vì: nông sản là sản phẩm thiết yếu ñối với toàn xã hội, sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên nên nông nghiệp thường gặp nhiều rủi ro, dân số sống trong ngành nông nghiệp và khu vực nông thôn chiếm tỷ trọng lớn Do vậy, sự can thiệp của Chính phủ vào nông nghiệp nhằm
ñảm bảo lợi ích của người sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết
Trang 19Tập trung ñầu tư cho nông thôn có tác dụng giải quyết sự mất cân ñối về phát triển giữa các vùng, lãnh thổ, ñưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng nghèo ñói, phát huy tối ña những lợi thế so sánh về tài nguyên, ñịa thế, kinh tế chính trị của những vùng có khả năng phát triển
ðầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn là một công cụ ñiều chỉnh vĩ mô nền kinh tế nông thôn Mặt khác, ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng
cơ sở nông thôn còn là công cụ nhằm rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn
ðầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn là một công cụ quan trọng của Chính phủ nhằm cung cấp nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xã hội nói chung, phát triển nền sản xuất nông nghiệp nói riêng, nâng cao thu nhập, mức sống của người dân nông thôn, ñảm bảo ổn ñịnh an ninh lương thực và phát triển ñất nước
2.1.2.2 Tác ñộng ñến sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và kinh tế nông nghiệp - nông thôn nói riêng
Học thuyết kinh tế hiện ñại ñã nghiên cứu và giải ñáp thành công mối quan hệ giữa ñầu tư và tăng trưởng kinh tế Kết luận rút ra là, một nền kinh tế muốn giữ ñược tốc ñộ tăng trưởng GDP thỏa ñáng, thì tỷ lệ ñầu tư cho nông nghiệp cũng phải thỏa ñáng, theo các nước phát triển thì tỷ lệ ñầu tư cho nông nghiệp chiểm khoảng 20 – 25% GDP Thực tế nước ta trong những năm qua cũng ñã chứng minh vai trò then chốt của ñầu tư, ñầu tư là cửa ải của phát triển kinh tế nông thôn Không có ñầu tư thì không có tăng trưởng ñúng nghĩa
2.1.2.3 Tác ñộng ñến quá trình công nghiệp hóa – hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn
Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa nông nghiệp ở ñây ñược hiểu là sự nâng ñầu
tư tỷ trọng lao ñộng công nghiệp, giảm ñầu tư tỷ trọng lao ñộng ngoài trời, lao ñộng thủ công, thô sơ, mang tính thời vụ trong cơ cấu lao ñộng và giá thành sản phẩm của ngành nông nghiệp Muốn vậy một trong những yếu tố tác ñộng mạnh ñến quá trình này chính là ñầu tư ðầu tư trực tiếp và gián tiếp tác ñộng ñến quá trình CNH – HðH nông nghiệp, nông thôn tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho nông nghiệp và kết cấu hạ tầng nông thôn, tạo tiền ñề phát triển mạnh khoa học công nghệ trong
Trang 20nông nghiệp và nâng cao chất lượng sản phẩm từ ựó tạo ra sự cạnh tranh đó chắnh
là nền tảng cho sự nghiệp CNH Ờ HđH nông nghiệp nông thôn hiện nay
2.1.3 đặc ựiểm của ựầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
2.1.3.1 đầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn mang tắnh chất xã hội cao
đầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mang tắnh chất xã hội cao , mục ựắch chắnh là phục vụ lợi ắch chung, không vì mục ựắch kinh doanh Do ựó ựầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn không chỉ có
sự tham gia của chắnh phủ mà còn có sự ựóng góp của khu vực tư nhân, và toàn thể cộng ựồng xã hội
2.1.3.2 đầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn tiến hành trên một ựịa bàn rộng lớn, phức tạ, mang tắnh ựịa phương, vùng và khu vực
Cơ sở hạ tầng nông thôn là một hệ thống cấu trúc phức tạp, phân bổ trên toàn lãnh thổ, trong ựó có những bộ phận có mức ựộ và phạm vi ảnh hưởng cao thấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế xã hội của toàn bộ khu vực nông thôn, của huyện của
xã, của thôn và của làng Các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình hoạt ựộng, khai thác và sử dụng Mặt khác việc xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ựịa lý, ựịa hình, trình ựộ phát triểnẦDo ựịa bàn nông thôn rộng lớn, dân cư phân bố không ựều và ựiều kiện sản xuất nông nghiệp vừa
ựa dạng phức tạp lại vừa khác biệt lớn giữa các ựịa phương, các vùng sinh thái Từ ựó yêu cầu ựặt ra là trong việc xác ựịnh hệ thống hạ tầng cơ sở nông thôn, thiết kế, ựầu
tư và sử dụng nguyên vật liệu vừa ựặt trong hệ thống chung của quốc gia vừa phải phù hợp với ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên của từng vùng từng lãnh thổ
2.1.3.3 đầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn cung cấp các hàng hóa dịch vụ công, loại hàng hòa dịch vụ ựặc biệt
đầu tư công cung cấp hàng hóa dịch vụ công, loại hàng hóa dịch vụ ựặc biệt
do Nhà nước cung ứng hoặc ủy nhiệm cho tổ chức cá nhân thực hiện, ựáp ứng yêu cầu xã hội, sản phẩm của ựầu tư công không mang tắnh loại trừ và tắnh cạnh tranh Mọi ựối tượng ựều có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận hàng hóa công Việc trao ựổi sử dụng hàng hóa công không thông qua quan hệ thị trường ựầy ựủ Thông
Trang 21thường, người sử dụng hàng hóa công không trực tiếp trả tiền, ñúng hơn là họ ñã trả tiền dưới hình thức nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước Cũng có những hàng hóa dịch
vụ công mà người sử dụng vẫn phải trả một phần chi phí, song Nhà nước vẫn có trách nhiệm ñảm bảo cung ứng các hàng hóa công này không vì mục tiêu lợi nhuận
2.1.3.4 ðầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn mang tính ñịnh hướng
ðặc ñiểm này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau từ vị trí hệ thống hạ tầng cơ sở nông thôn: ðầu tư lớn, thời gian sử dụng lâu dài, mở ñường cho các hoạt ñộng kinh tế, xã hội phát triển ðặc ñiểm này ñòi hỏi trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn cần phải chú trọng những vấn ñề chủ yếu sau:
Hạ tầng cơ sở nông thôn phải ñược hình thành và phát triển trước một bước và phù hợp với các hoạt ñộng kinh tế xã hội Dựa trên các quy hoạch phát triển kinh tế
xã hội ñể quyết ñịnh việc xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn ðến lượt mình, sự phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn về quy mô chất lượng lại thể hiện ñịnh hướng phát triển kinh tế xã hội và tạo tiền ñề vật chất cho tiến trình phát triển kinh tế xã hội
Thực hiện tốt chiến lược ưu tiên cho phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn của toàn bộ nông thôn, toàn vùng, toàn ñịa phương trong mỗi giai ñoạn phát triển sẽ vừa quán triệt tốt ñặc ñiểm về tính ñịnh hướng vừa giảm nhẹ nhu cầu huy ñộng vốn ñầu
tư do chỉ tập trung tại các công trình ưu tiên
2.1.3.5 Phương thức ñầu tư công trong nông nghiệp
a) Phương thức ñầu tư:
Việc thực hiện ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn thông thường thực hiện theo hai hình thức: ðầu tư trực tiếp và ñầu tư gián tiếp
b) Nguồn vốn ñầu tư:
Nguồn vốn của ñầu tư công chủ yếu từ nguồn Ngân sách nhà nước, bên cạnh
ñó, ñầu tư công còn huy ñộng nguồn vốn từ sự ñóng góp của cộng ñồng, từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước ðầu tư công chủ yếu do Nhà nước thực hiện, cấp vốn Mục ñích sâu xa của ñầu tư công là sự phát triển ñồng ñều cho các vùng miền, cho các ngành kinh tế, tăng cường năng lực tự quản lý và tự phát triển của cộng ñồng, thực hiện công bằng trong phân phối như Hiến pháp ñã ñể ra c) Cơ chế ñầu tư
Trang 22ðầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ñược thực qua cơ chế:
- Hỗ trợ: Chính sách hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn và chính sách hỗ trợ vật liệu xây dựng… ñể giúp cho hạ tầng
cơ sở nông thôn ñược nâng cấp sửa chữa, bộ mặt nông thôn ñược ñổi mới, góp phần cải thiện sản xuất, phát triển kinh tế xã hội vùng nông thôn
- Cấp phát: ðược thực hiện trong một số trường hợp khẩn cấp như thiên tai,
cơ sở hạ tầng xuống cấp nghiêm trọng mà ñịa phương không ñủ khả năng ñể nâng cấp sửa chữa
- Giảm các phí và lệ phí: thủy lợi phí, nước sạch
- Miễn phí: người nghèo ñược miễn trừ không phải chi trả một số loại phí trong khi họ tiếp cận tới các dịch vụ xã hội cơ bản
- Xã hội hóa: Nhà nước và nhân dân cùng làm, bên cạnh nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn còn có nguồn vốn do dân ñóng góp, nguồn từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, nguồn từ các nhà hảo tâm và các doanh nghiệp cùng chung tay xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
2.1.4 Nội dung nghiên cứu ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
2.1.4.1 Các giải pháp ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn của nhà nước, ñịa phương
Trang 23chính như: Luật ñầu tư (2005), Luật ngân sách nhà nước 1996 và Luật ngân sách sửa ñổi năm 2002, Nghị ñịnh 07/2003/Nð - CP về Quản lý ñầu tư và xây dựng, Thông tư số 04/2003/TT – BKH về thẩm tra, thẩm ñịnh dự án ñầu tư, quyết ñịnh dự án ñầu tư, quyết ñịnh 192/2001/Qð - TTg và nghị ñịnh 19/2002/Nð - CP về phân cấp trong chi tiêu và quản lý ñầu tư.…
Trong thể chế của nhà nước, hoạt ñộng trong khuôn khổ pháp luật Các cơ quan hoạt ñộng phối hợp chặt chẽ nhằm thực hiện các mục tiêu ñề ra trong phát triển kinh
tế xã hội ðối với hoạt ñộng ñầu tư công, khi có sự thống nhất cao giữa Bộ kế hoạch ñầu tư và Bộ tài chính với các cơ quan ban ngành Trung ương và ñịa phương thì nguồn ñầu tư công sẽ ñược ñầu tư ñúng mục ñích, ñúng ñối tượng với quy mô phù hợp, không chồng chéo, dàn trải, vì thế hiệu quả ñầu tư công cũng ñược nâng cao Tương tự như thế, ở quy mô cấp huyện, ñể ñầu tư công có hiệu quả thì cần phải có sự thống nhất phối hợp chặt chẽ giữa Sở kế hoạch ñầu tư với Sở Tài chính, với phòng Tài chính – Kế toán và với các ñịa phương, ñơn vị cá nhân tiếp nhận nguồn ñầu tư Bên cạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ñơn vị, các cấp chính quyền thì việc phân cấp trong quản lý của nhà nước cũng là một yếu tố quan trọng tác ñộng tới ñầu tư công Việc phân cấp thẩm quyền về tài chính cho chính quyền ñịa phương mang lại những cơ hội lớn sau: Việc ñịa phương quản lý ngân sách có thể giúp huy ñộng và phân bố nguồn lực ñầu tư có hiệu quả hơn ( Nếu phân cấp tốt, nguồn vốn huy ñộng cho ñầu tư công sẽ sớm ñi vào thực tiễn hơn do không phải qua khâu trung gian và thời gian chờ ñợi cấp phép, chuyển kinh phí từ cấp trên về ñịa phương, ); làm cho việc cung cấp hàng hoá dịch vụ phù hợp hơn, ñáp ứng tốt hơn, sát thực hơn nhu cầu và mong muốn của ñịa phương, phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể của ñịa phương
b Chính sách:
Chính sách là tập hợp các chủ chương và hành ñộng về phương diện nào ñó của nền kinh tế xã hội do Chính phủ thực hiện Nó bao gồm mục tiêu mà Chính phủ muốn ñạt ñược và cách làm ñể ñạt ñược các mục tiêu ñó (ðỗ Kim Chung, 2005) Các chính sách của Chính phủ, Nhà nước và ñịa phương, ñặc biệt là các chính sách
về ñầu tư có ảnh hưởng lớn tới mức ñầu tư và hiệu quả của ñầu tư công cho phát triển kinh tế
Trang 24Chính sách ñúng ñắn, hợp lòng dân sẽ tạo thêm ñộng lực cho người lao ñộng, các doanh nghiệp, thành phần kinh tế tham gia tích cực ñầu tư phát triển sản xuất, tạo ñiều kiện sử dụng có hiệu quả nguồn ñầu tư cho phát triển kinh tế Ngược lại, sẽ triệt tiêu ñộng lực phát triển kinh tế, cũng như làm suy giảm hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư
Ngoài ra, còn rất nhiều các thông tư, văn bản, nghị ñịnh của Chính phủ, các
bộ ban ngành như Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp, Bộ LðTBXH… quy ñịnh các chính sách ưu ñãi ñầu tư Việc các chính sách này ñược triển khai ñưa vào thực tiễn
sẽ tạo ñiều kiện cho các ñịa phương nhất là các vùng khó khăn, và các ngành kinh tế
có ñiều kiện tiếp cận với nguồn vốn ñầu tư, tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của các vùng, các ngành
2 Công tác quy hoạch xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
- Giải pháp về quy hoạch: Quy hoạch xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn cần
phải ñược xem trọng trước hết Nếu chậm làm công tác quy hoạch hoặc quy hoạch không ñúng sẽ dẫn tới những tổn thất khó lường Hiện nay trong quy hoạch xây dựng
hạ tầng cơ sở nông thôn ñã và ñang thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch, ñảm bảo quy hoạch sát với nhu cầu thực tế của nhân dân như ñơn
vị quy hoạch phải khảo sát ý kiến của cư dân nông thôn, quy hoạch phải gắn liền với phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương và quy hoạch tổng thể và không bị chồng chéo dẫn ñến kém hiệu quả
Trong quy hoạch xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm việc xác ñịnh hướng, tuyến, vị trí và quy hoạch phát triển các công trình giao thông, thủy lợi, ñiện phục vụ quy hoạch sản xuất nông nghiệp Các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nhằm nâng cao ñời sống của nhân dân
- Kết quả thực hiện: Công tác xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn như giao
thông, thủy lợi….: Tổng kinh phí hỗ trợ ñầu tư; Các nguồn kinh phí ñã huy ñộng; Các hạng mục công trình ñã ñược ñầu tư ñáp ứng nhu cầu tưới tiêu phục vụ sản xuất Các công trình giao thông nông thôn, công trình cung cấp nước sạch vệ sinh nông thôn, sự tham gia của người dân trong ñóng góp ý kiến ñể góp phần giúp công tác quy hoạch hạ tầng cơ sở nông thôn phù hợp với ñiều kiện ñặc ñiểm của ñịa phương và nhu cầu của cộng ñồng dân cư ñịa phương
Trang 253 Giải pháp về thơng tin tuyên truyền
Việc phổ biến chính sách, các thơng tin về hoạt động đầu tư cơng trong xây dựng hạ tầng cơ sở nơng thơn được thực hiện theo ngành dọc từ trên xuống, từ Trung ương đến địa phương nhằm đạt được sự thống nhất trong nội dung thơng tin tuyên truyền Khi kế hoạch đầu tư được ban hành xuống cơ sở, đối tượng tiếp nhận đầu tiên là CB tài chính, do đĩ cán bộ tài chính cần phải nắm rõ được nội dung trong văn bản để phối hợp cùng với các tổ chức và đồn thể ở địa phương triển khai thực hiện một cách hiệu quả
Các chính sách, kế hoạch và quy hoạch đầu tư, các chương trình ưu tiên đầu
tư và cách thức huy động vốn đầu tư phải được phổ biến rộng rãi đến người nơng dân, cơng nhân nơng lâm trường, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ thơng qua các kênh và nguồn thơng tin đa dạng để đảm bảo rằng tất cả các đối tượng trên địa bàn nơng thơn đều biết được thơng tin về những chính sách đang được triển khai thực hiện tại địa phương một cách đầy đủ nhất Việc phổ biến các hoạt động đầu tư cơng trong xây dựng hạ tầng cơ sở nơng thơn cĩ thể thực hiện thơng qua các kênh thơng tin như: loa, đài, báo, tờ rơi, bảng thơng báo, hội nghị, hội thảo, họp thơn, xĩm; các nguồn thơng tin như: từ cán bộ cơ quan của tỉnh, cán bộ huyện, địa phương, cán bộ thuộc các tổ chức, đồn thể, cán bộ từ chương trình/dự án
Thơng tin tuyên truyền về hoạt động đầu tư cơng trong xây dựng hạ tầng cơ sở nơng thơn ngồi hoạt động nhằm phổ biến đường lối chính sách của ðảng, Nhà nước
về đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở nơng thơn, cịn thực hiện tuyên truyền những tiến bộ khoa học cơng nghệ, thơng tin giá cả thị trường, phổ biến phương thức đầu tư, cách kiểm tra giám sát xây dựng các cơng trình hạ tầng cơ sở nơng thơn để tồn thể nhân dân nơng thơn cĩ thể nắm vững sau đĩ sẽ tích cực tham gia vào cùng với nhà nước trong xây dựng hạ tầng cơ sở nơng thơn ở địa phương mình được hồn thiện hơn
4 Nguồn vốn đầu tư cho xây dựng hạ tầng cơ sở nơng thơn
- Giải pháp về huy động vốn: ðể huy động các nguồn vốn đầu tư thực hiện mục
tiêu Quy hoạch, đề xuất phương án huy động vốn cho từng giai đoạn, sắp xếp lựa chọn các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư, phân kỳ đầu tư hợp lý và cĩ những giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm thu hút vốn đầu tư, bảo đảm thực hiện được các mục tiêu đề ra:
Trang 26+ ðối với nguồn vốn ngân sách: ngoài các nguồn vốn ñầu tư cho các dự án của Trung ương trên ñịa bàn, sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ ñể tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, trong ñó có các công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt, mở rộng mạng lưới giao thông nông thôn, lưới ñiện; + Trong khuôn khổ của pháp luật về ñất ñai, có biện pháp phù hợp ñể huy ñộng tối ña nguồn vốn từ qũy ñất cho phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn
+ ðối với các nguồn vốn bên ngoài: tăng cường thu hút vốn ñầu tư trực tiếp của nước ngoài, ñồng thời tranh thủ các nguồn vốn ODA ñể ñầu tư cho các chương trình, dự án trọng ñiểm, ưu tiên cho phát triển giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, hạ tầng nông thôn
+ ðẩy mạnh xã hội hóa trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn nhằm huy ñộng mọi nguồn lực xã hội cho ñầu tư phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn Có thể nói vốn là ñiều kiện tiên quyết trong bất kì một công cuộc ñầu tư nào và nó càng trở nên quan trọng hơn khi ðảng và Nhà nước ta thực sự coi trọng phát triển nông nghiệp nông thôn Có vốn chúng ta mới cải tạo, xây dựng mới, nâng cấp, duy tu và bảo dưỡng thường xuyên hệ thống hạ tầng cơ sở nông thôn
Ngoài nguồn vốn ñầu tư nhà nước thì vốn ñầu tư của dân cư và các tổ chức kinh té xã hội khác cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sản xuất và hoàn thiện kết cầu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn Trong những năm gần ñây, nguồn vốn trong dân cư ñược huy ñộng tốt hơn và trở thành nguồn ñầu tư khá quan trọng cho việc ñầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ở cấp ñịa phương và cơ sở, là nguồn chủ yếu ñể xây dựng giao thông nông thôn cấp làng, xóm, xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ…Tuy nhiên, xung quanh vấn ñề này còn không ít khó khăn bởi thực tế cho thấy nhu cầu vốn ñầu tư ở ñây là rất lớn, vượt ngoài khả năng của người dân và bản than của nền kinh tế nông thôn
- Kết quả huy ñộng nguồn vốn trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn:
Là nguồn vốn huy ñộng ñược từ tất cả các nguồn như ngân sách nhà nước hỗ trợ, vốn
từ các chương trình, dự án của nhà nước, vốn từ chương trình tài trợ nước ngoài, vốn góp của các tổ chức cá nhân, doanh nghiệp và vốn do dân cư ñóng góp Từ ñó ñánh giá kết quả huy ñộng vốn ñã huy ñộng ñược, những thuận lợi khó khăn và nguyên
Trang 27nhân của những khó khăn thuận lợi ựó
5 Nguồn nhân lực cho hoạt ựộng xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
- Giải pháp về nguồn nhân lực: để hoạt ựộng ựầu tư công trong xây dựng hạ
tầng cơ sở nông thôn thực hiện sâu sát hơn, phù hợp ựiều kiện hiện có ở các vùng sinh thái khác nhau, cần có cơ chế tổ chức quản lý bộ máy quản lý và triển khai thực hiện hoạt ựộng ựầu tư công cho xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn và cách phân bổ nguồn nhân lực hiệu quả
đây là ựiều kiện quan trọng có ảnh hưởng lớn tới thành công của quá trình ựầu
tư xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn Bồi dưỡng và phát hụy nhân tố con người vừa là mục tiêu vừa là ựộng lực ựể phát triển xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn Nhất là trong thời ựại ngày nay, thời ựại cách mạng khoa học kĩ thuật, cách mạng khoa học công nghệ thì chất lượng của nguồn nhân lực càng ựược coi là yếu tố quyết ựịnh ựến sự thành bại của mọi hoạt ựộng trong nền kinh tế
- Kết quả giải pháp nguồn nhân lực: Nâng cao trình ựộ chuyên môn, trình
ựộ kĩ thuật, kĩ năng kĩ xảo, của nguồn nhân lực sẽ giúp cho việc nhận thức, tiếp thu và ứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật công nghệ một cách tiến bộ, nhanh chóng
và có hiệu quả Tạo ựiều kiện cho công việc ựạt ựược kết quả tốt nhất Tạo ựiều kiện cho người dân tiếp cận và làm quen với kĩ thuật, phương tiện sản xuất tiên tiến Từ ựó từng bước nâng cao vai trò của người dân trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn ựể người dân ựảm nhận ựược vai trò dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
2.1.4.2 đánh giá kết quả thực trạng ựầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
- Là số km kênh mương thuỷ lợi ựược kiên cố hoá, số trạm bơm ựược sửa chữa, nâng cấp,
- Số diện tắch ruộng chủ ựộng tưới tiêu; Nhằm tăng năng xuất cây trồng, tạo ựiều kiện thay ựổi cơ cấu nông nghiệp, giống loài cây trồng, vật nuôi, làm tăng giá trị tổng sản lượng của khu vực Cải thiện chất lượng môi trường và ựiều kiện sống của nhân dân nhất là những vùng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới Thúc ựẩy sự phát triển của các ngành khác như công nghiệp, thuỷ sản, du lịch, Từ
ựó góp phần nâng cao ựời sống của nhân dân cũng như góp
Là số km ựường giao thông nông thôn như ựường liên xã, ựường trục xã, ựường liên thôn, ựường ngõ xóm ựã ựược bê tông hóa, sửa chữa nâng cấp trên ựịa
Trang 28bàn huyện đánh giá của ựối tượng thụ hưởng ựầu tư về hệ thống ựường giao thông nông thông ựã ựược ựầu tư xây dựng, những ưu ựiểm nhược ựiểm và nguyên nhân của những ưu nhược ựiểm ựó
Cung cấp nước sạch cho các hộ dân vùng nông thôn ựể sinh hoạt và phát triển tiểu thủ công nghiệp, xóa bỏ tình trạng sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh có thể gây ảnh hưởng cho sức khỏe, phát sinh bệnh tật do sử dụng nước, góp phần thực hiện nếp sống văn hóa mới Theo ựó, kết quả ựầu tư công xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch là bao nhiêu hộ ựược sử dụng nước sạch trên ựịa bàn, bao nhiêu nhà máy nước ựược xây dựng và bao nhiêu km ựường ống dẫn nước hoàn thành Những vấn ựề còn tồn tại trong những công trình xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn
Hiệu quả ựầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn là ựánh giá về hiệu quả của các công trình ựó ựem lại như lưu lượng hàng hóa ựược vận chuyển sau khi xây dựng ựường giao thông, chi phắ sản xuất của các hộ nông dân, doanh nghiệp và các
tổ chức trên ựịa bàn sẽ ảnh hưởng như thế nào sau khi hệ thống ựường giao thông ựược xây dựng, và ựánh giá ựược bao nhiêu ha ựất sản xuất nông nghiệp ựược tưới tiêu chủ ựộng
Một kết cấu hạ tầng hoàn thiện sẽ tạo ựiều kiện cơ bản, cần thiết cho sản xuất
và thúc ựầy các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh phát triển Nó có tác dụng tới việc cung cấp các dịch vụ, các yếu tố ựầu vào của sản xuất và tái sản xuất ựể quá trình sản xuất diễn ra liên tục đồng thời ựảm bảo việc bảo quản, vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho ựầu ra cho quá trình sản xuất kinh doanh ựược thực hiện tốt Hơn nữa hạ tầng cơ sở nông thôn ựược hoàn thiện còn phục vụ cho việc bảo vệ và cải tạo ựất ựai, phòng chống thiên tai dịch bệnh, cải tạo hệ thống sinh thái và môi trường ở nông thôn
2.1.5 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ựến ựầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ
sở nông thôn
2.1.5.1 Sự phù hợp của chủ trương, chắnh sách trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
Trong cơ chế phát triển của nền kinh tế thị trường, dưới tác ựộng từ nhiều phắa các hoạt ựộng kinh tế và các chắnh sách Nhà nước ban hành nhằm ựáp ứng nhu cầu cụ thể cho mỗi ựối tượng trong mọi lĩnh vực Trong những năm gần ựây Nhà nước ựã ban hành rất nhiều chắnh sách phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn,
Trang 29khuyến khích nông dân tích cực sản xuất, ñưa tiến bộ KHKT mới vào ñể tăng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất Nhiều chính sách khi áp dụng ñã thực sự góp phần thúc ñẩy phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở nông thôn Việc ban hành chủ trương, chính sách kịp thời, ñồng bộ, ñáp ứng ñược yêu cầu sẽ tạo ñiều kiện thúc ñẩy phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn Chủ trương, chính sách ñúng sẽ tạo sự tin tưởng cho người dân, ñem lại kết quả, hiệu quả ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn ( Trần Như Ngọc, 2009)
2.1.5.2 Nguồn ngân sách của ñịa phương cho xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
Nguồn ngân sách là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng ñến phạm vi và ñối tượng của việc thực hiện ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn Việc xác ñịnh
và phân bổ nguồn ngân sách là công việc ñầu tiên khi tiến hành thực hiện chính sách tại ñịa phương Nếu ñủ nguồn ngân sách thì các hoạt ñộng ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn có thể tiến hành thuận lợi và ñạt hiệu quả cao
2.1.5.3 Cơ chế quản lý, giám sát hoạt ñộng ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ
sở nông thôn
Kiểm tra, giám sát là việc thu thập, phân tích thông tin của một hoạt ñộng nào ñó một cách thường xuyên và có hệ thống Giám sát là hoạt ñộng tiến hành thường xuyên; kiểm tra thường ñược thực hiện một cách ñịnh kỳ nhằm phân tích những thông tin ñã ñược theo dõi, giám sát Kiểm tra, giám sát có thể do các ban, ngành quản lý ñầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở nông thôn, các tổ chức
có liên quan ñến lĩnh vực ñầu tư xây dựng hoặc do người dân tiến hành thực hiện.Sự quản lý, giám sát ñể ñảm bảo rằng nguồn vốn ñầu tư ñược sử dụng ñúng mục ñích, không bị thất thoát, lãng phí gây ra hiệu quả thấp trong ñầu tư Vì thế nếu
có một cơ chế giám sát tốt sẽ góp phần làm tăng hiệu quả ñầu tư trong cả giai ñoạn tiến hành ñầu tư Cần có cơ chế quản lý, giám sát công khai, minh bạch, có sự tham gia của người dân ñể hoạt ñộng ñầu tư công có hiệu quả
Việc kiểm tra, giám sát có vai trò quan trọng trong việc ñảm bảo ñúng tiến
ñộ của kế hoạch ñề ra, phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắc, tìm hướng giải quyết phù hợp hơn ðồng thời, rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện ñầu tư xây dựng, là những bài học quý báu cho việc thực hiện ñầu tư xây dựng
hạ tầng cơ sở nông thôn những năm sau
Trang 302.1.5.4 Cơ chế phân cấp ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
Cơ chế phân cấp ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn cũng ảnh hưởng lớn tới kết quả và hiệu quả của ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn Có những hoạt ñộng ñầu tư công phát huy tác dụng trong một thôn, trong một xã, một huyện, liên huyện… Tùy theo tính chất và phạm vi tác dụng của các hoạt ñộng ñầu tư ñó, các cấp có thể phân cấp ñầu tư cho cấp dưới mình thực hiện Xu hướng chung là cần phân cấp ñầu tư công mạnh hơn cho cấp xã, thôn Bên cạnh việc phân cấp cần nâng cao năng lực của cán bộ ở các cấp ñủ sức triển khai và quản lý các hoạt ñộng ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
2.1.5.5 Nhóm yếu tố thuộc về ñối tượng thụ hưởng
Khả năng sẵn sàng tham gia: Người dân chính là ñối tượng chính mà các
chương trình dự án ñầu tư công trong xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn hướng tới, vừa là người thực hiện vừa là người thụ hưởng ñầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn Việc ñưa chủ trương vào thực tiễn có hiệu quả hay không là do người dân có hiểu, chấp nhận và thực hiện ñúng theo chủ trương, ñịnh hướng hay không? Cần phải làm cho họ hiểu rằng việc xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn là ñem lại lợi ích cho họ chứ không phải làm cho chương trình, dự án Một khi họ ñã hiểu thì họ sẽ sẵn lòng tham gia thực hiện, như vậy thì mới ñạt ñược mục tiêu và hiệu quả cao
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Chủ trương chính sách của nhà nước trong việc ñầu tư xây dựng hạ tầng
cơ sở nông thôn
ðối với Việt Nam, là một nước với gần 80% dân số làm nghề nông, ñể ñạt ñược mục tiêu “ñến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp có trình ñộ khoa học công nghệ tiên tiến” thì nhất thiết phải có sự ñầu tư vào nông nghiệp mà nhất là phát triển cơ sở hạ tầng và trên hết là cơ sở hạ tầng nông thôn Trong các ðại hội ñại biểu toàn quốc cũng như các hội nghị phát triển nông nghiệp nông thôn là vô cùng cần thiết trong ñiều kiện hện nay
Nghị quyết Hội nghị TW 7, Khóa X về Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn Ngày 5/8/2008, Ban chấp hành Trung ương ñã ban hành Nghị quyết số 26 – NQ/T.U “
Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” - ñược biết ñến với tên gọi Nghị quyết Tam
Trang 31nông, là một chủ trương lớn của đảng, ựã thực hiện sâu rộng trên toàn quốc trong 5 năm qua Nghị quyết như kim chỉ nam, mở ựường cho nông nghiệp, nông thôn, trong
ựó chủ thể là người nông dân Ờ ựổi thay và phát triển với những bước ựột phá toàn diện
trong xu thế hội nhập, công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước
Tại nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của đảng ựã nhấn mạnh nhiệm vụ phát triển ựất nước trong giai ựoạn 2011 Ờ 2015 ựó là Ộtập trung xây dựng tạo bước ựột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng ựáp ứng yêu cầu phát triển của ựất nướcỢ và nghị quyết cũng nhấn mạnh nhiệm vụ Ộ Phát triển kinh tế - xã hội hài hòa giữa các vùng, ựô thị và nông thônỢ
Ngày 16/1/2012, thay mặt Ban chấp hành Trung ương, Tổng Bắ thư Nguyễn Phú Trọng ựã ký ban hành Nghị quyết số 13-NQ/TW Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương đảng khóa XI về Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng ựồng bộ nhằm ựưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ựại vào năm 2020 Quyết ựịnh số 800/Qđ Ờ TTg ngày 4 / 6 / 2010 của Thủ tướng Chắnh Phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai ựoạn 2010 Ờ 2020
2.2.2 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về ựầu tư công trong xây dựng cơ
sở hạ tầng
2.2.2.1 Kinh nghiệm ựầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng ở Thái Lan
Thái Lan là một trong những nước lớn cả về diện tắch và dân số trong khu vực đông Nam Á, là nước nông nghiệp xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới sau Mỹ và Việt Nam Xuất khẩu cao su tự nhiên hàng ựầu thế giới Chắnh sách kinh tế của Thái Lan là ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng ựặc biệt là phát triển giao thông ựường bộ Năm 1992 tổng chiều dài ựường bộ cả nước là 167.448 km, trong ựó 107.300km ựường nông thôn Từ kế hoạch năm năm lần 3 (1972 Ờ 1976) mạng lưới giao thông nông thôn ựã ựược quan tâm phát triển, ựặc biệt là các ựường nối liền khu sản xuất với các thị trường chế biến, tiêu thụ Tắnh ựến năm 1976, năm cuối cùng của kế hoạch ựã xây dựng mới và nâng cấp ựược 16.569 km ựường nông thôn, phần lớn tập trung và các vùng có tiềm năng sản xuất
đường giao thông nông thôn ựược ựưa vào kế hoạch xây dựng với mục ựắch phát triển các khu vực có tiềm năng chưa ựược khai thác và phục vụ nhu cầu quốc phòng Mục ựắch chung của việc phát triển mạng lưới ựường giao thông là:
Trang 32- ðảm bảo khoảng cách từ các làng xóm ñến bất cứ tuyến ñường ô tô nào cũng không ñược lớn hơn 5km
- Hoàn thiện mạng lưới giao thông nông thôn kết hợp với biên giới hành chính của các tỉnh, huyện, xã
- ðảm bảo ñầu tư các tuyến ñường phục vụ cho quyền lợi của dân làng Mặc dù ñã phát triển hệ thống giao thông nông thôn trên toàn quốc và ñã thu ñược nhiều kết quả ñáng kể trong việc mở mang sản xuất, nhưng sự cách biệt giầu nghèo ở nông thôn ngày một lớn, ñây là một vấn ñề mà Thái Lan ñang gặp phải
2.2.2.2 Kinh nghiệm ñầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng ở Indonesia
Nhà nước hỗ trợ, nhân dân ñóng góp công của, nhân dân tự quyết ñịnh loại công trình nào cần ưu tiên xây dựng và chịu trách nhiệm, quyết ñịnh tất cả về thiết
kế, chỉ ñạo thi công nghiệm thu công trình Nhà nước bỏ ra 1 (chủ yếu là vật tư, xi măng, sắt thép…) thì nhân dân bỏ ra 5 – 10 (công sức và tiền của) Sự giúp ñỡ ñó của Nhà nước trong năm ñầu chiếm tỉ trọng cao, dần dần các năm sau tỉ trọng hỗ trợ của Nhà nước giảm dần trong khi quy mô ñịa phương và nhân dân tham gia tăng dần Nhân dân thực hiện và bước ñầu ñã ñạt ñược kết quả khả quan Và bước ñi của chương trình này diễn ra như sau:
- Phát huy nội lực của nhân dân ñể xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Nông dân ở mỗi làng dưới sự tổ chức của Ủy ban phát triển nông thôn tiến hành dân chủ lựa chọn các dự án phát triển Bước ñầu là các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng thôn xã Có khoảng 16 loại dự án chi tiết ñáp ứng yêu cầu như làm ñường, làm câu… Qua hệ thống hành chính ñịa phương mỗi làng báo cáo và liệt kê các dự án theo thứ tự ưu tiên cho các văn phòng huyện
- ðể kích cầu tiêu thụ bớt xi măng sản xuất ứ ñọng Chính phủ phân phối xi măng hỗ trợ các làng làm chương trình 1600 làng ñược chọn tiến hành sự án bước ñầu Chính phủ cấp cho mối làng 300 bao phân phối qua các kênh hành chính ñịa phương, từ TƯ ñến tỉnh tới làng không phân biệt quy mô và vị trí của làng, không phân biệt làng giầu làng ngheo Trợ giúp khiêm tốn này ñược coi như chất xúc tác thúc ñẩy phát triển ñi lên, ðến năm 1978 các dự án phát triển giao thông nông thôn
cơ bản ñược hoàn thành, tổng chiều dài côn ñường mới xây dựng và mở rộng từ
Trang 33làng tới các trục chắnh lên tới 43631 km Các con ựường trong xã ựược mở rọng và xây ới lên tới 42220 km Khoảng 70000 các cây cầu kênh nhỏ các loại ựược sửa chữa và xây mới
- Mở rộng phong trào xây dựng giao thông nông thôn sang các hợp tác xã và doanh nghiệp
Trong những năm 50 Ờ 60, hệ thống hợp tác xã ựược tổ chức song song với
hệ thống các cơ quan hành chắnh Nhà nước nhằm phục vụ tốt cho các mục tiêu của Chắnh phủ Phần lớn các khoản thu nhập của HTX ựược trả cho nhân viên của hệ thổng tổ chức xây dựng giao thông
2.2.3 Kinh nghiệm của một số huyện trong nước
Dự án "Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng ựồng" do Chắnh phủ Việt Nam vay vốn của Ngân hàng Thế giới cùng với nguồn ựối ứng trong nước triển khai từ năm 2000, nhằm tăng cường năng lực cho những xã nghèo xây dựng công trình hạ tầng, tạo việc làm, góp phần tăng thu nhập cho người dân
Từ năm 2002 ựến năm 2009, dự án ựã góp phần nâng cao năng lực hỗ trợ công tác lập kế hoạch từ cấp cơ sở dựa trên cộng ựồng ựối với các hoạt ựộng phát triển tại 760 xã thuộc 11 huyện tại 13 tỉnh Dự án ựã tổ chức ựào tạo và hỗ trợ kỹ thuật ựối với tất cả các cấp cán bộ và lãnh ựạo nhà nước tham gia vào dự
án đã có tổng 76.528 cá nhân ựược tham gia các khóa ựào tạo do dự án tổ chức, trong ựó 2.500 cá nhân là cán bộ dự án thuộc các cấp khác nhau, còn lại
là người dân từ 12 xã
Dự án cũng ựã cung cấp gần 8.500 cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ các lợi ắch
xã hội và kinh tế tại ựịa phương, trong ựó 95% cơ sở hạ tầng ựược xây dựng theo quyết ựịnh của các ựịa phương tham gia Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng này góp phần tạo công ăn việc làm cho 1,8 triệu ngày nhân lực và thu nhập khoảng 4,5 triệu USD Tổng số ựã có 8.462 cơ sở hạ tầng ựược hoàn thành Kết quả một cuộc nghiên cứu cho thấy những cơ sở hạ tầng ựược xây dựng ựã góp phần cải thiện ựáng
kể các dịch vụ nông thôn cơ bản, bao gồm cung cấp nước, trường học, trạm xá và ựường giao thông, cũng như hỗ trợ các hoạt ựộng sản xuất khác như tưới tiêu và giao thương buôn bán
Trang 34Bởi vì người dân ựịa phương, bao gồm cả phụ nữ ựều có quyền tham gia ựóng góp ý kiến quyết ựịnh các cơ sở hạ tầng cộng ựồng ựược tài trợ bởi dự án, do
ựó thái ựộ và trách nhiệm làm chủ của mỗi người ựều ựược nâng cao, nhờ ựó ựảm bảo sự bền vững của các công trình
2.2.3.1 Tại huyện Nam đàn tỉnh Nghệ An
Nghệ An là một trong những tắnh ựầu tiên ựược triển khai dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn do Chắnh Phủ Việt Nam và Worldbank hợp tác thực hiện từ năm
2001 Trong vòng 5 năm (từ 2001-2006), ựã có 115 công trình với tổng giá trị nguồn vốn là 120 tỷ ựồng ựược xây dựng tại 13 xã, thuộc huyện Nam đàn Dự án ựều dựa vào nhu cầu và trách nhiệm của người dân, huy ựộng người dân tham gia trong các khâu lập kế hoạch xây dựng công trình, người dân ựược tham gia giám sát các công trình của ựịa phương mình ựể ựảm bảo ựúng yêu cầu thiết kế và chất lượng công trình Các công trình xây dựng ựều ựảm bảo chất lượng, tiết kiệm vốn và sớm phát huy hiệu quả nhờ sự giám sát chặt chẽ của người dân, thông qua nhóm giám sát cộng ựồng ở xã, thôn bản Cho ựến thời ựiểm này, dự án ựã bước vào năm cuối cùng thực hiện (hết năm
2007 dự án kết thúc), tỉnh Nghệ An tiếp tục ựược giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện các tiểu dự án tại huyện Nam đàn trong ựó 8 xã có tiểu dự án xã (5 xã cũ, 1 xã bổ sung và 2 xã thực hiện chu kỳ 4) và huyện có dự án liên xã với tổng giá trị nguồn vốn
là 25 tỷ ựồng Ghi nhận những ựóng góp của các ựơn vị, ựịa phương và cá nhân có những ựóng góp tắch cực trong quá trình triển khai thực hiện dự án, Sở Kế hoạch và đầu tư - cơ quan quản lý trực tiếp dự án trên ựịa bàn tỉnh ựã tặng giấy khen cho 23 tập thể và 44 cá nhân (Ngô Văn đăng Ờ PV Báo Nghệ An, Một số kết quả ựạt ựược của dự
án ựầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn huyện Nam đàn Nghệ An, số 52 ngày 12/10/2007)
2.2.3.2 Tại huyện đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh
Tại huyện đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh, các dự án ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ựược triển khai có sự tham gia của người dân Theo ựó công tác xây dựng
cơ bản ựạt ựúng yêu cầu ựề ra, các công trình phát huy tác dụng tốt Số công trình
ựã nghiệm thu và ựưa vào bàn giao ựưa vào sử dụng là 86 công trình, ựã quyết toán xong 62 công trình.Tổng số công trình ựã kắ hợp ựồng cung cấp vốn là 83 tiểu dự án
Trang 35Tổng số vốn ựầu tư cho các công trình hạ tầng cơ sở trong dự án chiếm khoảng 80% ựầu tư trực tiếp cho các xã và dùng cho các công trình thuộc cấp xã Như vậy, xã ựược giao là Ộ Chủ dự ánỢ của tất cả các công trình ựược thực hiện tại
xã Số vốn còn lại (20%) sẽ ựầu tư cho các công trình cấp huyện đặc biệt là quyển quyết ựịnh và trách nhiệm liên quan ựến việc lập kế hoạch xã ựược thông báo một lần toàn bộ nguồn vốn ựược hưởng ựể phân bổ theo mục tiêu do dân lựa chọn và tổ chức thực hiện trong thời gian 3 năm, thực hiện và quản lý các công trình cấp xã sẽ thuộc về những xã ựó quyết ựịnh
Dự án ựã ựầu tư xây dựng ựược 56 công trình cơ sở hạ tầng, cải tạo và nâng cấp 126 km ựường giao thông nông thôn, xây mới và nâng cấp 27 cầu, cống lớn nhỏ trên các tuyến ựường trọng yếu, cả tạo nâng cấp 20 tiểu dự án thủy lợi phục vụ tưới tiêu cho trên 8 nghìn ha ựất sản xuất nông nghiệp và ựời sống dân sinh; xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch cho 3 xã thiếu nước sinh hoạt, xây mới 16 công trình hạ tầng giáo dục, hàng chục trạm y tế, nhà văn hóa, chợ nông thônẦ đồng thời, tạo việc làm tăng thu nhập cho người dân ở các vùng nông thôn nghèo Dự án ựã huy ựộng người dân tham gia bằng ngày công lao ựộng của mình, khai thác nguyên vật liệu tại chỗ bán cho dự án dùng ựể ựối ứng (Nguyễn Trọng đãn, diễn dàn ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn huyện đức Thọ Hà Tĩnh, 2011)
2.2.4 Các bài học kinh nghiệm rút ra
Qua nghiên cứu thực tiễn tại một số nước Châu Á và các huyện trong nước,
có thể rút ra một số kinh nghiệm ựể nâng cao hiệu quả ựầu tư công phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn như sau:
Thứ nhất, khung thể chế cho ựầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn: đầu
tư xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trước tiên dựa trên các chắnh sách của nhà nước, ựảm bảo cho ựiều kiện hình thành và phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn của từng vùng gắn với nhu cầu của người dân như qui hoạch, Nhà nước có chắnh sách khuyến khắch ựịa phương huy ựộng nguồn lực tổng thể từ phắa người dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội cùng chung tay xây dựng ựể ựem lại hiệu quả cao nhất
Thứ hai, xác ựịnh và xây dựng ựược các y ếu tố l à m c h ủ c ủ a ng ư ờ i
d ân tr ong ự ầu tư xây dự ng hạ tầng cơ s ở nông th ôn như kinh nghiệm từ
Trang 36huyện Nam đàn tỉnh Nghệ An: người dân ựịa phương, bao gồm cả phụ nữ ựều có quyền tham gia ựóng góp ý kiến quyết ựịnh các cơ sở hạ tầng cộng ựồng ựược tài trợ bởi dự án, do ựó thái ựộ và trách nhiệm làm chủ của mỗi người ựều ựược nâng cao, nhờ ựó ựảm bảo sự bền vững của các công trình Các công trình ựều dựa vào nhu cầu và trách nhiệm của người dân, huy ựộng người dân tham gia trong các khâu lập kế hoạch xây dựng công trình, người dân ựược tham gia giám sát các công trình của ựịa phương mình ựể ựảm bảo ựúng yêu cầu thiết kế và chất lượng công trình
Thứ ba, (theo kinh nghiệm của Thái Lan, Indonesia) phát huy nội lực của
nhân dân ựể xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn ựược nhà nước hỗ trợ một phần, dưới sự tổ chức của UBND huyện, xã, nhân dân mỗi làng xã góp sức và vật chất, tiền của ựể xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn.Trong ựiều kiện kinh tế còn khó khăn thì việc ựầu tư xây dựng nhiều công trình hạ tầng tiêu chuẩn cấp thấp phục vụ ựời sống, ựi lại, sản xuất và sau ựó sẽ nâng cấp, bảo dưỡng Mở rộng phong trào xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn sang các thành phần kinh tế, chủ thể trong xã hội
Thứ tư, theo kinh nghiệm của huyện đức Thọ Hà Tĩnh: Trong quá trình ựầu tư
xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở nông thôn cần phân cấp ựầu tư rõ rang cho cấp
xã như quyền quyết ựịnh ựầu tưu và lựa chọn nhà thầu và thanh quyết toán các công trình cấp xã sẽ thuộc về những xã ựó quyết ựịnh ựể ựem lại hiệu quả và phù hợp với nhu cầu của từng ựịa phương cũng như tăng hiệu quả của công tác kiểm tra giám sát chất lượng các công trình xây dựng
Trang 373 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm huyện Yên Mô
3.1.1 điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Yên Mô là một huyện vùng trũng phắa nam của tỉnh Ninh Bình
Phắa Bắc giáp thành phố Ninh Bình và huyện Yên Khánh
Phắa Nam giáp huyện Nga Sơn và huyện Hà Trung của tỉnh Thanh Hóa Phắa đông giáp huyện Kim Sơn
Phắa Tây giáp huyện Hoa Lư và thị xã Tam điệp
Huyện có 16 xã và 1 thị trấn với nhiều thôn xóm và ựiểm dân cư nằm rải rác
ở nhiều khu vực Yên Mô là một huyện nông nghiệp có vị trắ gần trung tâm tỉnh Ninh Bình Huyện nằm dọc theo quốc lộ 12 B, trung tâm của huyện cách trung tâm tỉnh 15km về phắa Bắc và cách trung tâm thị xã Tam điệp 6km Có thể nói với vị trắ giao thông thuận lợi cho phép xã giao lưu, buôn bán dễ dàng, thuận tiện và có ựủ ựiều kiện ựể phát triển
3.1.1.2 đặc ựiểm ựất ựai
Yên Mô là huyện thuộc vùng ựất ựồng bằng chiêm trũng với tổng diện tắch
tự nhiên là 10291.70 ha, ựược phân bổ cho những mục ựắch sử dụng ựất khác nhau
Là huyện nông nghiệp nên diện tắch ựất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng diện tắch ựất tự nhiên bình quân diện tắch ựất nông nghiệp chiếm trên 65% Vài năm trở lại ựây, thực hiện chủ trương của Nhà nước thúc ựẩy phát triển công nghiệp
và tiểu thủ công nghiệp, Yên Mô ựã tập trung ựầu tư xây dựng các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp do ựó một phần diện tắch ựất nông nghiệp ựã chuyển ựổi sang mục ựắch sử dụng khác Nếu năm 2011 diện tắch ựất nông nghiệp là 6957.30 ha thì ựến năm 2013 diện tắch ựất nông nghiệp giảm còn 6842.26 ha chiếm 66.48% tổng diện tắch ựất tự nhiên, nhưng xu hướng hiện nay do tốc ựộ ựô thị hóa và công nghiệp hóa nên diện tắch ựất nông nghiệp ngày một giảm Trong ựó diện tắch ựất nông nghiệp những năm vừa qua tại huyện Yên Mô ựược dành cho xây dựng các khu du lịch tăng ựáng kể
Trang 38Diện tích ñất phi nông nghiệp của huyện trong 3 năm qua có xu hướng tăng
do một phần ñất nông nghiệp ñược chuyển ñổi sang mục ñích sử dụng khác phục vụ cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp huyện Qua bảng 3.1 cho thấy, diện tích ñất chưa sử dụng và núi ñá vẫn còn chiếm tỉ lệ cao cho thấy sự lãng phí tài nguyên Huyện cần chú trọng và quan tâm hơn tới việc sử dụng ñất sao cho hợp lý
và ñạt hiệu quả cao
Tóm lại, ñặc ñiểm ñất ñai của huyện khá ña dạng, phong phú phân bố ở các ñịa hình bằng và ñịa hình dốc, cho phép phát triển hệ sinh thái nông - lâm nghiệp Tình hình diện tích ñất ñai của huyện phân theo mục ñích sử dụng có nhiều biến ñộng Những biến ñộng này theo lẽ tự nhiên, tuy nhiên, cần sự can thiệp của các ñơn vị chức năng ñể vừa ñảm bảo hiệu quả kinh tế trên diện tích ñất sản xuất, vừa ñảm bảo diện tích rừng ñầu nguồn, ñem lại thu nhập và sự phát triển bền vững cho kinh tế của huyện
Trang 39Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện qua 3 năm 2011 – 2013
Chỉ tiêu
Số lượng (ha)
Cơ cấu (%)
Số lượng (ha)
Cơ cấu (%)
Số lượng (ha)
Trang 40Nguồn: Phòng tài nguyên môi trường huyện Yên Mô