1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM

108 577 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 797,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-  -

ðÀO QUỐC HOÀN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY

LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-  -

ðÀO QUỐC HOÀN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY

LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ VĂN LIÊN

HÀ NỘI, 2015

Trang 3

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan, ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi trong những năm học tập Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ựược sử dụng ựể bảo vệ cho một học vị nào

Tôi xin cam ựoan mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn sâu sắc và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

đào Quốc Hoàn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự nỗ lực

cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể, các cơ quan trong và ngoài Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Lê Văn Liên

ựã trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban Giám ựốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý ựào tạo, Khoa Kế toán - Quản trị kinh doanh và tập thể các thầy, cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp ựỡ tôi về thời gian cũng như kiến thức trong những năm học tập, thực hiện ựề tài tại trường

Tôi xin thành cảm ơn các ựồng chắ Lãnh ựạo Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và các bạn ựồng nghiệp ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong thời gian học tập, thu thập tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết ựể thực hiện tốt ựề tài của mình

Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ựã có nhiều cố gắng ựể hoàn thành luận văn, ựã tham khảo nhiều tài liệu và ựã trao ựổi, tiếp thu ý kiến của thầy, cô và bạn bè ựồng nghiệp Song, do ựiều kiện về thời gian và trình ựộ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận ựược sự quan tâm ựóng góp ý kiến của thầy,

cô và các bạn ựể luận văn ựược hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

đào Quốc Hoàn

Trang 5

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10

2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở một số

ñơn vị thuộc Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam 17

2.2.2 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Lâm nghiệp

Trang 6

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Văn phòng Tổng công ty Lâm

3.1.3 đặc ựiểm sản xuất kinh doanh của Văn phòng Tổng công ty Lâm

3.1.4 Thực trạng nguồn nhân lực của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp

3.1.5 Kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của Văn phòng Tổng công ty

4.1 Tình hình vốn kinh doanh của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp

4.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Văn phòng Tổng

4.2.1 Tổng quát hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 60

4.3 đánh giá chung về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam 70

4.4 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Văn

Trang 7

4.4.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Văn phòng

4.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh tại Văn phòng

4.4.3 Giải pháp về tổ chức sử dụng vốn kinh doanh 85

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Tình hình lao ñộng của Văn phòng Tổng công ty năm

3.2 Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Văn phòng Tổng

công ty Lâm nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2011 – 2013 27

4.1 Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Văn phòng Tổng công ty

Lâm nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2011 – 2013 32

4.2 Kết cấu vốn bằng tiền của Văn phòng Tổng công ty Lâm

4.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Văn phòng

Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2011-2013 37

4.4 Tình hình công nợ của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp

4.5 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt ñộng của Văn phòng

Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2011-2013 41

4.6 Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của Văn phòng Tổng công ty

4.7 Cơ cấu vốn cố ñịnh của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp

4.8 Nguyên giá Tài sản cố ñịnh của Văn phòng Tổng công ty Lâm

4.9 Khung thời gian khấu hao tài sản của Văn phòng Tổng công ty

4.10 Tình hình khấu hao TSCð hữu hình của Văn phòngTổng công

ty Lâm nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2011-2013 52

4.11 Tình hình khấu hao TSCð vô hình của Văn phòng Tổng công

ty Lâm nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2011 – 2013 54

Trang 10

4.12 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của Văn phòng Tổng

công ty Lâm nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2011 – 2013 57

4.13 Tình hình ñảm bảo nguồn vốn kinh doanh của Văn phòng

Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2011-2013 59

4.14 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Văn phòng Tổng

công ty Lâm nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2011 – 2013 61

4.15 Hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng của Văn phòng Tổng công ty

4.16 Hiệu suất sử dụng TSCð của Văn phòng Tổng công ty Lâm

4.17 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCð của Văn

phòng Tổng công ty Lâm nghiệp giai ñoạn 2011 – 2013 68

Trang 12

PHẦN I: MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðể tiến hành bất cứ một quá trình sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng cần phải có vốn Trong nền kinh tế thị trường, vốn là ñiều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết ñịnh tới các giai ñoạn của quá trình kinh doanh, vốn là ñiều kiện vật chất ñầu tiên và cần thiết ñể thành lập doanh nghiệp và tiến hành các hoạt ñộng khác Và trong quá trình phát triển luôn ñòi hỏi sự bổ sung vốn ñáp ứng sự gia tăng của quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao ñộng, nâng cao khả năng cạnh tranh Như vậy, vốn là tiền ñề có tính chất quyết ñịnh tới sự thành công của một doanh nghiệp

Mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp là tối ña hóa lợi nhuận, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñạt ñược kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp và là vấn ñề mang tính chất sống còn ñối với doanh nghiệp

Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên (Vinafor) là một Tổng công ty có quy mô lớn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Từ ngày ñầu thành lập, Tổng công ty ñã có nhiều thành tựu rất ñáng khích lệ như: lợi nhuận sau thuế hàng năm luôn cao, thị trường xuất khẩu mở rộng, tăng diện tích rừng trồng và giúp bà con vùng núi cải thiện cuộc sống, thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước,… Tuy nhiên ñứng trước bối cảnh thế giới không mấy khả quan với khủng hoảng kinh tế liên tiếp những năm gần ñây, cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường lâm nghiệp, những biến ñộng lớn về cung cầu giá cả nguyên vật liệu ñầu vào, Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam nói chung và Văn phòng Tổng công ty gặp phải không ít khó khăn trong kinh doanh Lợi nhuận của Văn phòng Tổng công ty có xu hướng giảm sút

ðể có thể ñứng vững trên thị trường, Văn phòng Tổng công ty cần phải thực hiện ñồng bộ nhiều giải pháp ñể khắc phục những khó khăn, yếu kém hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tối ña hóa lợi nhuận, ñảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài

Trang 13

Với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

Văn phòng Tổng công ty, tôi ñã chọn ñề tài nghiên cứu: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam ’’ cho bản luận văn Thạc sỹ của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng việc tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam ñể từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

1.3 ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

Trang 14

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

Doanh nghiệp có vị trí ñặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra Tổng sản phẩm trong nước Phạm trù vốn kinh doanh luôn gắn liền với khái niệm doanh nghiệp ðể tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì trước hết chúng ta cần phải ñi tìm hiểu khái niệm và nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1 Vốn kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, ñể tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp cũng cần phải có các yếu tố cơ bản sau: sức lực lao ñộng, ñối tượng lao ñộng và tư liệu lao ñộng ðể có ñược các yếu tố này ñòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất ñịnh phù hợp với quy mô và ñiều kiện kinh doanh, ñó gọi là vốn kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận ñộng và chuyển hóa từ hình thái ban ñầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban ñầu là tiền ðể ñảm bảo sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp số tiền thu ñược do tiêu thụ sản phẩm phải ñảm bảo bù ñắp toàn bộ các chi phí ñã bỏ ra và có lãi Như vậy, số tiền ñã ứng ban ñầu không những chỉ ñược bảo toàn mà còn ñược tăng thêm do hoạt ñộng kinh doanh mang lại Toàn bộ giá trị ứng ra ban ñầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh ñược gọi là vốn Vốn ñược biểu hiện cả bằng tiền lẫn cả giá trị vật tư tài sản và hàng hóa của doanh nghiệp, tồn tại dưới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái cụ thể

Từ những phân tích trên có thể hiểu vốn kinh doanh như sau: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản ñược huy ñộng, sử dụng vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhằm mục ñích sinh lời

Trang 15

2.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

ðể quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả thì cần tiến hành phân loại vốn kinh doanh Căn cứ vào ñặc ñiểm chu chuyển của vốn khi tham gia và quá trình sản xuất kinh doanh, có thể chia vốn kinh doanh thành 2 loại là vốn cố ñịnh và vốn lưu ñộng Cụ thể như sau:

- Vốn cố ñịnh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, ñể có ñược các tài sản cố ñịnh cần thiết cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, ñòi hỏi doanh nghiệp phải ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất ñịnh Lượng vốn tiền tệ này ñược gọi là vốn cố ñịnh của doanh

nghiệp Từ ñó, có thể ñịnh nghĩa: “ Vốn cố ñịnh là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ tài sản cố ñịnh của doanh nghiệp ’’hay nói cách khác “Vốn cố ñịnh là một

bộ phận của vốn ñầu tư ứng trước ñể hình thành nên tài sản cố ñịnh mà ñặc ñiểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng luân chuyển khi tái sản xuất ñược tài sản

cố ñịnh về mặt giá trị.’’

Vốn cố ñịnh có một số ñặc ñiểm sau:

+ Trong quá trình tham gia hoạt ñộng kinh doanh, vốn cố ñịnh chu chuyển giá trị dần dần từng phần và ñược thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh

+ Vốn cố ñịnh tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển

+ Vốn cố ñịnh chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất ñược tài sản cố ñịnh về mặt giá trị, tức là thu hồi ñược ñủ tiền khấu hao tài sản cố ñịnh

Vốn cố ñịnh là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Việc tăng thêm vốn cố ñịnh trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nghề nói chung có tác ñộng không nhỏ ñến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và nền kinh tế Do vậy, việc quản lý vốn cố ñịnh ñược coi là một vấn ñề quan trọng của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

Trang 16

- Vốn lưu ñộng của doanh nghiệp

ðể tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài sức lao ñộng, tư liệu lao ñộng, doanh nghiệp cần có ñối tượng lao ñộng như nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm,…Khác với tư liệu lao ñộng, ñối tượng lao ñộng chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban ñầu, giá trị của

nó ñược chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Những ñối tượng lao ñộng này nếu xét về hình thái hiện vật ñược gọi là các tài sản lưu ñộng, còn

về hình thái giá trị ñược gọi là vốn lưu ñộng của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn ñầu tư nhất ñịnh ban ñầu ñể hình thành nên các tài sản lưu ñộng nói trên nhằm ñảm bảo cho quá trình sản xuất

kinh doanh ñược diễn ra Như vậy,“ Vốn lưu ñộng của doanh nghiệp là số vốn ứng ra ñể hình thành nên các tài sản lưu ñộng nhằm ñảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñược diễn ra thường xuyên, liên tục Vốn lưu ñộng luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần sử dụng và ñược thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh ’’

Vốn lưu ñộng có các ñặc ñiểm sau:

+ Vốn lưu ñộng trong quá trình chu chuyển luôn thay ñổi hình thái biểu hiện + Vốn lưu ñộng chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và ñược hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

+ Vốn lưu ñộng hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh Tùy theo yêu cầu của việc quản lý, vốn lưu ñộng có thể ñược phân loại theo nhiều cách khác nhau:

+ Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn, chia thành: vốn về hàng tồn kho, vốn bằng tiền và các khoản phải thu

+ Căn cứ vào vai trò của vốn lưu ñộng ñối với quá trình sản xuất kinh doanh, chia thành: vốn lưu ñộng trong khâu dự trữ sản xuất, vốn lưu ñộng trong khâu trực tiếp sản xuất, vốn lưu ñộng trong khâu lưu thông

Trang 17

Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp có sự phân tích, ñánh giá tổng quát về cơ cấu vốn ñầu tư, qua ñó có biện pháp ñiều chỉnh cơ cấu vốn trong doanh nghiệp cho phù hợp với thực tế hoạt ñộng của doanh nghiệp, ñịnh hướng phát triển cho doanh nghiệp Bên cạnh ñó, qua sự phân loại như vậy giúp cho doanh nghiệp nhận thấy ñược ñặc ñiểm chu chuyển giá trị của từng loại vốn cũng như vai trò của nó giúp cho doanh nghiệp có những biện pháp quản lý phù hợp nhằm bảo toàn và phát triển vốn của mình

2.1.1.3 Vai trò vốn kinh doanh

Các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở bất kỳ quy mô nào cũng phải có một lượng vốn nhất ñịnh Nó là ñiều kiện tiền ñề cho sự ra ñời và là

cơ sở cho mở rộng sản xuất kinh doanh

Với những tiến bộ khoa học công nghệ phát triển với tốc ñộ ngày càng cao thì nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng lớn Việc ñảm bảo ñủ vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược liên tục và thường xuyên, doanh nghiệp có thể chớp ñược thời cơ kinh doanh và lợi thế trong cạnh tranh Trong cơ chế bao cấp trước ñây, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước ñều ñược cấp qua nguồn ngân sách Nhà nước và qua nguồn tín dụng với lãi suất ưu ñãi của ngân hàng Hơn nữa các doanh nghiệp ñều sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh bởi vậy vai trò của vốn kinh doanh không ñược coi là cấp bách, ñiều này ñã làm thủ tiêu tính chủ ñộng và sáng tạo của các doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn

Khi chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, với nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước chỉ còn là một bộ phận song song tồn tại cùng các thành phần kinh tế khác ðể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải năng ñộng, nắm bắt nhu cầu thị trường, ñầu tư máy móc thiết bị, cải tiến kỹ thuật,

ña dạng hóa sản phẩm hàng hóa Muốn vậy ñòi hỏi các doanh nghiệp phải có vốn, nhu cầu về vốn ñã trở thành ñộng lực và cấp bách ñối với tất cả các doanh nghiệp

Nó quyết ñịnh cơ cấu ñầu tư, ñảm bảo sự sống còn cho doanh nghiệp

Tuy nhiên khi có ñủ vốn kinh doanh nhưng vấn ñề sử dụng sao cho có hiệu quả vẫn ñang là vấn ñề tất cả các nhà quản trị tài chính các doanh nghiệp quan tâm

Trang 18

2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Việc quản lý và sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả vừa là yêu cầu, vừa là mục tiêu của các nhà quản lý doanh nghiệp ðây cũng là vấn ñề ñược hầu hết các ñối tượng có lợi ích liên quan tới doanh nghiệp quan tâm và chú ý Hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp ảnh hưởng tới sự sống còn của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế của các ñối tượng có liên quan Từ góc ñộ nhìn nhận khác nhau, quan ñiểm về hiệu quả sử dụng vốn cũng có những cách hiểu khác nhau

+ Nhìn từ góc ñộ kinh tế: hiệu quả sử dụng vốn là tối ña hóa lợi nhuận Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá tình hình thành và sử dụng vốn + Dưới góc ñộ quản trị tài chính doanh nghiệp: Ngoài mục tiêu về lợi nhuận, việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả còn phải ñảm bảo an toàn, lành mạnh

về mặt tài chính, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trước mắt và lâu dài

Tóm lại, “Hiệu quả sử dụng vốn có thể ñược hiểu là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tương quan giữa kết quả thu ñược từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với chi phí doanh nghiệp ñã bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó ’’ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nghĩa là với một

lượng vốn nhất ñịnh sẽ tạo ra ñược nhiều doanh thu, lợi nhuận hơn hoặc doanh thu và lợi nhuận không thay ñổi nhưng lượng vốn ứng ra thấp hơn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là biện pháp quyết ñịnh ñến việc bảo ñảm và phát triển vốn của doanh nghiệp

ðể ñánh giá ñược hiệu quả sử dụng vốn, chúng ta cần so sánh các chỉ tiêu về tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp so với các năm trước,

so với kế hoạch ñề ra, so với ñối thủ cạnh tranh và so với các chỉ tiêu trung bình của ngành Cụ thể khi ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, chúng ta cần dựa vào những chỉ tiêu sau:

Trang 19

+ Tính hợp lý của cơ cấu vốn kinh doanh

+ Tốc ñộ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn

+ Tính hợp lý của cơ cấu tài trợ vốn, chi phí của việc tài trợ vốn

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong ñiều kiện nền kinh tế hiện nay là mục tiêu và là yêu cầu cấp thiết ñối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

2.1.2.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Mục ñích cũng như ý tưởng của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñều hướng tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng triệt ñể mọi nguồn lực hiện

có Tạo lập, khai thác và sử dụng các tiềm lực về vốn hợp lý hay không sẽ có tác ñộng tích cực hay tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng và hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yêu cầu mang tính thường xuyên

và bắt buộc, ñánh giá ñúng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ thấy ñược chất lượng của việc kinh doanh và khả năng quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp ðể thấy rõ ñược vấn ñề trên, thông qua các chỉ tiêu sau ñây ñể nhận xét ñánh giá

* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS)

Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 ñồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thực hiện ñược trong kỳ sẽ thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

* Tỷ suất sinh lợi của tài sản

Chỉ tiêu này cho phép ñánh giá khả năng sinh lời của một ñồng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ, không tính ñến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp

và nguồn gốc vốn kinh doanh

Tỷ suất sinh lợi của tài sản

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Tổng tài sản bình quân

Trang 20

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 ñồng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ thì tạo ra

bao nhiêu ñồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân (ROI)

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi ñồng vốn kinh doanh bình quân ñầu tư vào hoạt ñộng SXKD thì tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên

Vốn kinh doanh bình quân (ROI) =

Lợi nhuận sau thuế Vốn kinh doanh bình quân

Hoặc: ROI = ROS x Vòng quay toàn bộ vốn

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp ñầu tư 1 ñồng vốn chủ sở hữu thì thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng tốt

1 – Hệ số nợ

Ngoài các chỉ tiêu trên, còn có thể sử dụng các chỉ tiêu khác như

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên

Trang 21

2.1.2.3 Vai trò hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn là ñiều kiện tiên quyết không thể thiếu ñược của bất cứ một doanh nghiệp, một ngành kinh tế, kỹ thật, dịch vụ nào Ngoài ra, vốn là ñiều kiện ñể sử dụng các nguồn tiềm năng khác, ñể phát triển sản xuất kinh doanh phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng Với vai trò quan trọng ñó, ñòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải quan tâm ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu ñầu tiên của các doanh nghiệp là lợi nhuận, muốn tồn tại và phát triển thì hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra lợi nhuận Vì thế lợi nhuận ñược coi là yếu tố ñòn bẩy, là chỉ tiêu cơ bản ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ góp phần tăng thu ngân sách nhà nước, ñảm bảo giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng, ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Từ những vấn ñề nêu trên cho ta thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp trong ñiều kiện hiện nay Nó quyết ñịnh sự sống còn, sự tăng trưởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế mới

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.1.3.1 Nhóm nhân tố bên ngoài

Môi trường pháp luật

Hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế phải tuân theo những quy ñịnh pháp luật do Nhà nước ban hành, qua ñó có tác dụng hướng hoạt ñộng kinh

tế của họ tuân theo ý muốn chủ quan của Nhà nước Tuy nhiên mục tiêu này không phải lúc nào cũng ñạt ñược kết quả mong muốn bởi vì hệ thống luật pháp

ở nhiều quốc gia còn chưa ñược kiện toàn Chính vì vậy ñã tạo ra kẽ hở trong luật và bị các cá nhân, tổ chức lợi dụng ñể hoạt ñộng kinh doanh bất hợp pháp hay dựa vào những ñiều luật còn chồng chéo, thiếu tính cụ thể nghiêm minh nên dẫn tới việc coi thường luật pháp trong hoạt ñộng kinh tế mà hậu quả có thể là ñơn phương phá ngang hợp ñồng kinh tế ñã ký kết, hoặc chiếm dụng vốn mà không thanh toán, gây thiệt hại về kinh tế cũng như hiệu quả sử dụng vốn cho

Trang 22

doanh nghiệp là nạn nhân Vì thế, để chấm dứt được tình trạng này thì biện pháp tối ưu là phải khắc phục những mặt hạn chế trong hệ thống luật pháp, xử lý thật nghiêm minh những tội phạm kinh tế để làm gương răn đe, giáo dục Cĩ như vậy mới tạo được sự ổn định trong hoạt động kinh tế và mục tiêu của Nhà nước mới thực hiện được triệt để

Chính sách quản lý kinh tế vĩ mơ của Nhà nước

Nhà nước điều tiết nền kinh tế thơng qua các chính sách cơ bản là chính sách thuế, giá cả và lãi suất Chính sách thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến cơng tác hạch tốn kế tốn và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đang áp dụng Chính sách giá của thay đổi sẽ làm thay đổi giá thành sản phẩm cũng như giá bán của sản phẩm đĩ, vì thế sản lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng, cũng sẽ chịu ảnh hưởng Chính sách về lãi suất thay đổi sẽ ảnh hưởng đến thu nhập tài chính của khoản tiền gửi ngân hàng, mức độ thuận lợi hay khĩ khăn của việc vay vốn, số lượng tiền được vay nhiều hay ít, và chi phí tài chính của đơn vị đi vay Tỷ giá hối đối và sự chênh lệch về lãi suất giữa đồng bản tệ và đồng tiền đầu tư ảnh hưởng lớn đến chi phí vốn của doanh nghiệp đầu tư nước ngồi, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Tĩm lại, khi các chính sách kinh tế kể trên thay đổi sẽ cĩ tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn, trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng thấp thì nhà nước cĩ thể thực hiện: hạ lãi suất cho vay, tiền gửi, tăng thuế nhằm khuyến khích các tổ chức cá nhân tham gia mạnh mẽ hơn vào hoạt động kinh tế của đất nước, nhờ đĩ mà nền kinh tế sẽ cĩ mức tăng trưởng cao hơn Với một chính sách nới lỏng như vậy, nếu doanh nghiệp nào cĩ những dự án đầu tư tốt, cĩ tính khả thi cao mà số vốn cần thiết để thực hiện dự án chưa đủ thì cĩ thể bổ sung bằng cách huy động số vốn cịn thiếu thơng qua hệ thống ngân hàng, các tổ chức tín dụng Nhờ vậy, các doanh nghiệp sẽ hạn chế được những cơ hội kinh doanh tốt bị bỏ qua và cĩ thời cơ kiếm lợi nhuận, tăng quy mơ vốn, nâng cao hơn hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời giảm dần sự phụ thuộc về vốn vào các tổ chức tài chính Ngược lại, trong thời kỳ nền kinh tế “nĩng” thì giải pháp đối phĩ là hồn tồn

Trang 23

ngược lại Với chính sách này sẽ hạn chế ñược những doanh nghiệp thành lập mới, ñồng thời ảnh hưởng ñến kế hoạch ñầu tư phát triển của các doanh nghiệp ñang hoạt ñộng cũng như hiệu quả sử dụng vốn của từng doanh nghiệp Vì thế trong bất kỳ hoàn cảnh nào các doanh nghiệp luôn mong muốn có sự ổn ñịnh trong chính sách kinh tế của Nhà nước, trên cơ sở ñó ñể thiết lập chiến lược kinh doanh phù hợp, có như vậy mới tạo tâm lý an toàn cho các nhà ñầu tư, bởi vì chỉ một thay ñổi nhỏ trong chính sách kinh tế sẽ có tác ñộng lớn ñến chỉ tiêu chi phí, lợi nhuận và hiệu hiệu quả sử dụng vốn

Thị trường và hoạt ñộng cạnh tranh

Tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt ñộng trong nền kinh tế thị trường ñều chịu sự tác ñộng của nhân tố thị trường Có thể nói, nếu vốn giúp cho doanh nghiệp bước vào hoạt ñộng thì thị trường là nhân tố quyết ñịnh sự tồn tại của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng ñến “ñầu ra”- doanh thu và thị trường “ñầu vào”- các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Sự tác ñộng của thị trường ñến hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện ở một số khía cạnh cơ bản sau:

Nếu doanh nghiệp huy ñộng vốn vay ñể tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhưng hàng sản xuất ra hay nhập về lại không tiêu thụ ñược sẽ làm cho vốn lưu ñộng của doanh nghiệp không luân chuyển ñược, vốn không sinh lời trong khi ñó doanh nghiệp vẫn phải trả lãi vay, mục tiêu của doanh nghiệp không những không ñạt ñược mà còn ñứng trước nguy cơ thua lỗ

Sự biến ñộng của thị trường cũng là nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ðiều ñó thể hiện ở cả ñầu ra và ñầu vào của doanh nghiệp Sự biến ñộng của thị trường ñầu vào các yếu tố sản xuất, nguồn lực ñầu vào trở nên khan hiếm, giá cả biến ñộng lớn dẫn ñên sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp không ñủ bù ñắp chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra ñể có ñược các hàng hoá ñó Sự biến ñổi của thị trường ñầu ra, như thay ñổi nhu cầu của người tiêu dùng, hàng hoá bán ñược nhưng không ñủ bù ñắp chi phí…Tất cả các yếu tố này tác ñộng ñến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 24

Những ảnh hưởng của nhân tố thị trường ñối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không chỉ dừng ở ñây mà còn thể hiện ở tính cạnh tranh cố hữu Trong nền kinh tế hiện nay nhu cầu của thị trường về các loại hàng hoá dịch vụ rất ña dạng, phong phú, những yêu cầu liên quan ñến sản phẩm khi tham gia vào thị trường ngày càng tăng Sản phẩm sản xuất ra muốn tiêu thụ ñược thì phải ñáp ứng ñược 3 tiêu chí cơ bản của thị trường là chất lượng tốt, giá thành hạ, phù hợp với thị hiếu và thu nhập của ña số người tiêu dùng ðể ñáp ứng ñược những yêu cầu ấy ñòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý, ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, ñồng thời ñầu tư vốn ñổi mới công nghệ sản xuất Rõ ràng là dưới sức ép của thị trường doanh thu tiêu thụ sản phẩm cũng như chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng Vì thế, chắc chắn cũng sẽ tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ấy Mặt khác, bên cạnh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ñang sản xuất kinh doanh cùng một mặt thì do cơ chế chính sách về kinh tế của ðảng và Nhà nước ñã tạo ra sự tăng nhanh số lượng của các loại hình doanh nghiệp mới, trong ñó có những doanh nghiệp ñăng ký sản xuất kinh doanh những mặt hàng mà thị trường ñã có

Vì thế, càng làm tăng thêm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, làm ảnh hưởng ñến doanh thu và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Sự ổn ñịnh của môi trường

Kết quả sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp tốt hay xấu không những chỉ phụ thuộc vào trình ñộ quản lý, ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của ban lãnh ñạo công ty mà còn phụ thuộc vào tính chất của môi trường kinh doanh Một môi trường kinh doanh tốt ñược coi là

có thể chế pháp lý chặt chẽ, nghiêm minh, các chính sách quản lý về kinh tế của Nhà nước có tính ổn ñịnh rõ ràng, cụ thể Sự ổn ñịnh chính trị là ñiều kiện quan trọng ñể phòng tránh rủi ro và kinh doanh phát triển Các nhà ñầu tư nước ngoài

sẽ rất hạn chế khi tham gia ñầu tư vào những nước có môi trường kinh tế vĩ mô kém ổn ñịnh Dòng vốn ñầu tư sẽ di chuyển ñến những nơi an toàn và có mức sinh lời cao

Trang 25

Vì vậy, môi trường vĩ mô như ổn ñịnh về kinh tế, chính trị, xã hội là ñiều kiện hết sức quan trọng ñể thu hút các nhà ñầu tư nước ngoài Trên cơ sở môi trường kinh doanh tốt, các doanh nghiệp mới thực sự an tâm sản xuất, lập kế hoạch ñầu tư cho tương lai, nhờ ñó hiệu quả sử dụng vốn sẽ tốt hơn

Tóm lại, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn chịu sự tác ñộng của rất nhiều yếu tố khách quan mà bản thân doanh nghiệp không có khả năng tự ñiều chỉnh, buộc doanh nghiệp phải nắm bắt ñược quy luật, áp dụng vào thực tiễn, tận dụng ñược những ñiều kiện tốt, khắc phục ñược các hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

2.1.3.2 Nhóm nhân tố bên trong

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng số vốn của doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu vốn của chúng cũng khác nhau, trong các doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu ñộng chiếm tỷ trọng chủ yếu Chính ñiều này có tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trên hai giác ñộ là:

Với cơ cấu vốn khác nhau thì chi phí bỏ ra ñể có ñược nguồn vốn ñó cũng khác nhau

Cơ cấu vốn khác nhau thì khi xét ñến tính hiệu quả của công tác sử dụng vốn người ta tập trung vào những khía cạnh khác nhau Chẳng hạn như ñối với doanh nghiệp thương mại thì khi xét hiệu quả sử dụng vốn người ta chủ yếu tập trung vào xét hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng

Cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn thông qua sự ảnh hưởng của nó ñến chi phí vốn của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp chỉ ñược coi là có hiệu quả nếu nó ñem lại một tỷ suất lợi nhuận lớn hơn chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra ñể có ñược nguồn vốn ñó

Chi phí vốn

Chi phí vốn ñược hiểu là chi phí trả cho nguồn vốn huy ñộng và sử dụng, chi phí vốn ñược ño bằng tỷ suất doanh lợi mà doanh nghiệp cần phải ñạt ñược trên

Trang 26

tổng vốn huy động để giữ khơng làm thay đổi tỷ lệ sinh lời cần thiết hay vốn tự

cĩ của doanh nghiệp

Liên quan đến các nguồn huy động bởi các nguồn khác nhau là các chi phí vốn khác nhau mà doanh nghiệp phải bỏ ra Nguồn tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp cĩ thể chia thành 2 nguồn tài trợ chính: nguồn tài trợ bên trong và nguồn tài trợ bên ngồi

Nguồn tài trợ bên trong gồm nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận của cơng ty

mẹ ở chính quốc và nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận của các cơng ty con và của bản thân doanh nghiệp Ngồi ra, cĩ thể sử dụng phần nguồn vốn nhàn rỗi khác

từ các cơng ty con khác trong và ngồi nước

Nguồn tài trợ bên ngồi gồm các nguồn vay từ các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác bằng nội tệ hoặc bằng ngoại tệ Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí của việc vay vốn bằng ngoại tệ là sự chênh lệch giữa lãi suất đồng nội tệ và đồng tiền đầu tư, tỷ giá mua bán cĩ kỳ hạn và dự báo về tỷ giá hối đối của đồng tiền vay trên thị trường thế giới

Nhân tố con người

Trình độ quản lý doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luơn trăn trở phải làm gì

để cĩ vốn để đầu tư, sử dụng nĩ như thế nào, quản lý tài sản hiện cĩ ra sao để mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất Trên cơ sở đĩ, doanh nghiệp sẽ đề ra giải pháp nhằm đối phĩ với tình hình thực tế Những giải pháp này cĩ tính khả thi hay khơng, phần lớn phụ thuộc vào trình độ quản lý của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp cĩ trình độ quản lý tốt thì ngồi việc lập được kế hoạch huy động vốn nhanh chĩng, kịp thời với chi phí thấp, và sử dụng vào thời điểm thích hợp nhất, cịn cĩ thể tổ chức tốt cơng tác quản lý hàng tồn kho, tiền mặt tại quỹ cũng như khả năng khai thác vốn cao nên hiệu quả sử dụng vốn thường rất tốt Trường hợp ngược lại, khơng chỉ cĩ hiệu quả sử dụng vốn bị tác động tiêu cực mà doanh nghiệp cịn cĩ thể bị phá sản do quy mơ vốn bị thu hẹp

Trang 27

Tình trạng tay nghề của người công nhân

Bên cạnh yếu tố về trình ñộ quản lý doanh nghiệp thì yếu tố chất lượng lao ñộng cũng có tác ñộng ñáng kể ñến kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ðặc biệt là ñối với doanh nghiệp sản xuất thì chất lượng sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc rất lớn vào trình ñộ tay nghề của người công nhân sản xuất Chính vì vậy

mà doanh thu tiêu thụ sản phẩm, chi phí sản xuất cũng như uy tín của một doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn của ñối tượng này nên hiệu quả sử dụng vốn cũng bị ảnh hưởng theo

Tính linh hoạt trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

ðể thích ứng với thị trường thì việc giải quyết các vấn ñề kinh tế cơ bản, sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất bao nhiêu và sản xuất như thế nào? là rất cần thiết Những vấn ñề này ñược nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu và khả năng tiêu thụ của khách hàng Sản phẩm sản xuất ra phải ñảm bảo chất lượng, mẫu mã phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng ðời sống của người dân ngày càng cao hơn do ñó nhu cầu không ngừng tăng lên cả về chất lượng và số lượng Thực tế này ñòi hỏi các doanh nghiệp phải năng ñộng, nhạy cảm với thị trường thông qua các hình thức như thay ñổi mẫu mã, nâng cao chất lượng ñể ñảm bảo sản phẩm ñủ sức cạnh tranh trên thị trường Khi trên thị trường xuất hiện những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của doanh nghiệp hoặc xuất hiện các ñối thủ cạnh tranh thì phải bằng mọi cách doanh nghiệp phải làm sao cho khách hàng nhận rõ ưu ñiểm sản phẩm của doanh nghiệp mình Có thể thông qua các hình thức khuyến mại, tặng quà và các hình thức yểm trợ bán hàng khác, doanh nghiệp phải hướng sự chú ý của khách hàng ñến sản phẩm của doanh nghiệ, phát sinh nhu cầu và thực sự cảm thấy hữu ích khi dùng sản phẩm ñó và có ý ñịnh tiêu thụ lâu dài với sản phẩm của doanh nghiệp Những ñiều trên là rất cần thiết ñối với bất kỳ một doanh nghiệp nào vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp trước mắt Sau ñó thực chất là ảnh hưởng ñến mức ñộ luân chuyển vốn, làm tốc ñộ quay vòng vốn giảm, hiệu quả sử dụng vốn thấp

Trang 28

Tóm lại, nhóm nhân tố chủ quan ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng vốn là nhóm các nhân tố mà doanh nghiệp có khả năng tự ựiều chỉnh, tự cải thiện nên doanh nghiệp cần phải ựặc biệt quan tâm ựến nhóm nhân tố này Mỗi doanh nghiệp cần phải lựa chọn chiến lược kinh doanh hợp lý, nâng cao trình ựộ quản

lý doanh nghiệp, chú trọng áp dụng khoa học công nghệ, tạo dựng uy tắn thương hiệu, sẽ giúp doanh nghiệp ựứng vững và mở rộng hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình

sử dụng vốn kinh doanh ở mỗi ựơn vị ựều khác nhau, cụ thể:

Tại Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình là ựơn vị lâm nghiệp, ngành nghề kinh doanh chắnh của Công ty là: Trồng, chăm sóc bảo vệ rừng và khai thác gỗ, mỗi chu kỳ kinh doanh kể từ khi trồng ựến khi khai thác rừng thường kéo dài từ 7 ựến 12 năm, do vậy ựể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty phải tập chung nhiều vào công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ựộng vì với lượng hàng hóa tồn kho hàng năm là rất lớn, công tác bảo vệ hàng tồn kho cũng gặp phải không ắt khó khăn, ngoài ra Công ty cũng phải xây dựng kế hoạch dự trữ lượng tiền mặt hợp lý ựể ựáp ứng ựủ cho sản xuất kinh doanh thường xuyên của Công ty

Khác với Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình Công ty cổ phần Vinafor đà Nẵng là ựơn vị chủ yếu hoạt ựộng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu lâm sản và các sản phẩm nông lâm kết hợp và dịch vụ khách sạn nhà hàng

Do vậy giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty có rất nhiều ựiểm tương ựồng với Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam, cụ thể Công ty ựã áp dụng một số các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh như sau:

Trang 29

Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu Vì khoản phải thu của Công ty chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng tài sản lưu ựộng, nếu ựể khoản phải thu quá cao Công ty sẽ mất ựi cơ hội ựầu tư và sẽ mang lại nhiều rủi ro về tài chắnh cho Công

ty, mặt khác quản lý tốt khoản phải thu sẽ giúp cho Công ty xác ựịnh ựược lượng tiền vào Công ty và xác ựịnh lượng tiền dự trữ trong quá trình kinh doanh, nâng cao hiệu quả sự dụng vốn lưu ựộng

Duy trì lượng vốn bằng tiền hợp lý là một giải pháp quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh vì Công ty cổ phần Vinafor đà Nẵng

là ựơn vị chủ uyêus kinh doanh thương mại và dịch vụ do vậy Công ty luôn phải duy trì lượng tiền hợp lý ựể ựáp ứng kịp thời cho hoạt ựộng sản xuất kinh doanh

và tránh ựược tình trạng ứ ựọng vốn, giảm chi phắ sử dụng vốn

Xây dựng kế hoạch huy ựộng vốn hợp lý cũng là một trong những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, huy ựộng vốn từ các tổ chức tắn dụng sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng ựược lá chắn thuế

Ngoài những biện pháp trên Công ty còn tăng cường quản lý chặt hơn nữa vốn dự trữ hàng tồn kho và chú trọng tìm kiếm thị trường ổn ựịnh ựẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cũng là những giải pháp quan trọng mà Công ty cổ phần Vinafor

ty ựể bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước ựầu tư vào Tổng công ty, với lợi thế

ựó Văn phòng Tổng công ty tập trung vào lĩnh vực kinh doanh thương mại như xuất nhập khẩu các sản phẩm lâm nghiệp và cung cấp gỗ nguyên liệu cho các ựơn vị chế biến trong và ngoài Tổng công ty

Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam ựược cụ thể từ việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ựộng, vốn cố ựịnh và các nguồn lục khác của Văn phòng Tổng công ty

Trang 30

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng cụ thể phải tăng cường công tác quản lý nợ phải thu, quản lý chặt vốn dự trữ hàng tồn kho, xây dựng kế hoạch và duy trì lượng tiền mặt dự trữ hợp lý

ðể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh Văn phòng Tổng công ty phải thường xuyên tiến hành nâng cấp ñổi mới tài sản, phải thẩm ñịnh kỹ các dự án trước khi quyết ñịnh ñầu tư, quản lý chặt chẽ tài sản cố ñịnh và hoàn thiện công tác khấu hao và sử dụng có hiệu quả tiền khấu hao

Chú trọng tìm kiếm thị trường ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, xây dựng chính sách thương mại và công tác chăm sóc khách hàng phải thường xuyên

Trang 31

PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

- Tên doanh nghiệp: Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – Công ty TNHH một thành viên

- Tên tiếng anh: + Tên giao dịch: VINAFOR

+ Tên ñầy ñủ: VIET NAM FOREST CORPORATION

+ Trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ và quản lý rừng;

+ Nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh giống cây;

+ Chế biễn ván nhân tạo;

+ Sản xuất, chế biến ñồ mộc,trang trí nội thất và thủ công mỹ nghệ; + Kinh doanh xuất nhập khẩu gỗ, nông, lâm sản

TỔNG CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM – Công ty TNHH một thành viên ñược thành lập năm 1995 theo quyết ñịnh số 667/TCLD ngày 04/10/1995 của Bộ Lâm nghiệp (cũ) nay là Bộ nông nghiệp & PTNT với quy mô hoạt ñộng trên phạm vi toàn quốc

Năm 1997 Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam ñã ñược Chính phủ xếp hạng là Doanh nghiệp nhà nước hạng ñặc biệt Kể từ khi thành lập ñến nay, Tổng công ty ñã ñạt ñược sự tăng trưởng vững chắc qua từng năm

Trang 32

Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam ñã xây dựng và duy trì vị trí nòng cốt trong ngành Lâm nghiệp Việt Nam và hiện nay là một Tổng công ty ña sở hữu,

ña lợi ích Tổng công ty có các ñơn vị thành viên là doanh nghiệp hạch toán ñộc lập, Văn phòng Tổng công ty, các ñơn vị hạch toán phụ thuộc, các công ty TNHH một thành viên, các công ty cổ phần chi phối, các công ty cổ phần không chi phối, các công ty liên doanh với nước ngoài, các chi nhánh và văn phòng ñại diện

Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam ñi ñầu trong việc áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, trong lĩnh vực sản xuất và chế biến ván nhân tạo ñánh dấu

sử chuyển ñổi việc hoàn toàn sử dụng gỗ rừng tự nhiên sang chủ yếu sử dụng gỗ rừng trồng Việc chuyển ñổi này rất có ý nghĩa, góp phần phát triển và sử dụng rừng một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững, tạo thêm các sản phẩm ña dạng, có giá trị cao thoả mãn nhu cầu trong nước và xuất khẩu

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

a Cơ cấu tổ chức, quản trị và ñiều hành của Văn phòng Tổng công ty bao gồm

- Ban ñiều hành : Tổng giám ñốc và các Phó Tổng giám ñốc

- Các phòng ban chức năng

b Chức năng, nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ cơ quan Văn phòng Tổng công

ty Lâm nghiệp Việt Nam ñược Ban hành theo Quyết ñịnh số 261/HðTV/TCLð ngày 06/9/2010 của Hội ñồng thành viên Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam,

cụ thể như sau

- Văn phòng

Xây dựng và giám sát việc thực hiện các nội quy, quy chế liên quan ñến lề lối làm việc, sử dụng vật tư tài sản, công tác hành chính, cung cấp thông tin, văn thư lưu trữ và quản lý phương tiện làm việc tại Văn phòng Tổng công ty

Chủ trì xây dựng các nội quy, quy chế quản lý, sử dụng tài sản, vật tư phương tiện, ñề xuất việc trang bị phương tiện ñiều kiện làm việc và chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ công văn tài liệu của Văn phòng Tổng công ty

Trang 33

- Phòng Kế hoạch thị trường

Xây dựng ñịnh hướng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế, phê duyệt kế hoạch kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam, trong ñó có Văn phòng Tổng công ty, các Công ty con và các ðơn vị phụ thuộc Nghiên cứu, dự báo, xúc tiến thương mại và khai thác mở rộng thị trường giữa Văn phòng Tổng công ty với các ñối tác trong và ngoài nước

Xây dựng và ñề xuất kế hoạch chiến lược phát triển kinh tế dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm của toàn Tổng công ty cũng như của Văn phòng Tổng công ty

- Phòng ñầu tư xây dựng cơ bản

Tham mưu trong lĩnh vực ñầu tư xây dựng cơ bản, quy hoạch, quản lý và sử dụng ñất trong toàn Tổng công ty theo quy ñịnh

Chủ trì cùng các phòng ban lập hồ sơ dự án, hồ sơ nghiệm thu quyết toán theo ñúng quy ñịnh và trực tiếp giám sát thi công các dự án do Văn phòng Tổng công ty ñầu tư

- Phòng Lâm nghiệp

Xây dựng ñịnh hướng chiến lược phát triển lâm nghiệp bền vững, công nghệ chế biến lâm sản trong toàn Tổng công ty và phối hợp cung các phòng ban ñề xuất các dự án hợp tác trồng rừng giữa Văn phòng Tổng công ty với các ñơn vị trồng rừng thuộc Tổng công ty

- Phòng kinh doanh

Kinh doanh là một trong các hoạt ñộng quan trọng của Văn phòng Tổng công ty, chức năng chính của phòng là: Tổ chức tìm kiếm thị trường, khách hàng trong và ngoài nước ñể Văn phòng Tổng công ty ký kết các hợp ñồng kinh tế, tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu theo các hợp ñồng do Văn phòng Tổng công ty ñã ký với khách hàng và tham mưu với Lãnh ñạo xây dựng chính sách thương nhân

Nhiệm vụ của phòng là chủ ñộng tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước phục vụ cho yêu cầu kinh doanh của Văn phòng Tổng công ty, chịu trách nhiệm

Trang 34

thực hiện các hợp ñồng kinh doanh, quyết toán thanh toán và thanh lý hợp ñồng

ñã thực hiện ñảm bảo chính xác, kịp thời phù hợp với quy ñịnh hiện hành và cam kết sử dụng vốn kinh doanh của Văn phòng Tổng công ty có hiệu quả

- Phòng ñầu tư tài chính

Tham mưu trong công tác xây dựng chiến lược ñầu tư tài chính, ñảm bảo bảo toàn, ổn ñịnh và phát triển vốn; Phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng nguồn vốn

và tài sản hiện có của Văn phòng Tổng công ty

- Phòng kế toán tài chính

Tham mưu trong lĩnh vực quản lý tài chính theo chính sách chế ñộ Nhà nước

và các quy ñịnh của Tổng công ty tại Văn phòng Tổng công ty: phân bổ quản lý

sử dụng tài sản và các nguồn vốn, quản lý các khoản doanh thu chi phí, huy ñộng vốn ñể phục vụ cho sản xuất kinh doanh Phân phối lợi nhuận và sử dụng các quỹ, xây dựng quy chế quản lý tài chính, tài sản của Văn phòng Tổng công ty và Công ty mẹ Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – Công ty TNHH một thành viên Tổ chức thống nhất công tác kế toán trong toàn Tổng công ty (bao gồm Văn phòng Tổng công ty, các ñơn vị hạch toán phụ thuộc và các Công ty con) Thu thập số liệu, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo ñúng chuẩn mực và chế ñộ

kế toán hiện hành

Lập kế hoạch tài chính của Tổng công ty và Văn phòng Tổng công ty Chủ trì xây dựng kế hoạch huy ñộng vốn của các tổ chức và cá nhân theo quy ñịnh của ñiều lệ Tổng công ty và của pháp luật ñể phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Văn phòng Tổng công ty

- Phòng tổ chức lao ñộng

Tham mưu trong công tác tổ chức sắp xếp, cải tiến mô hình tổ chức sản xuất – kinh doanh và mô hình bộ máy quản lý tại Văn phòng Tổng công ty, các ñơn vị thành viên ñể phù hợp với yêu cầu quản lý, công tác quy hoạch và ñào tạo cán

bộ, công tác quản lý nhân sự, công tác chính sách, chế ñộ người lao ñộng của Tông công ty cũng như tại Văn phòng Tổng công ty

Trang 35

- Ban quản lý nhà VINAFOR

Duy trì công tác an ninh, bảo vệ, an toàn vệ sinh lao ñộng phòng chống cháy

nổ tại Tòa nhà Làm việc của Văn phòng Tổng công ty, tìm kiếm khách thuê văn phòng và nhà xưởng cho toàn bộ hệ thống văn phòng nhà xưởng của Văn phòng Tổng công ty, tổ chức kinh doanh các dịch vụ tiện ích và chăm sóc khách hàng thuê văn phòng tại Tòa nhà Văn phòng Tổng công ty

Sơ ñồ bộ máy tổ chức:

(Nguồn: Phòng TCLð Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam)

Hình 3.1 : Sơ ñồ bộ máy quản lý của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp

Trang 36

Tổng công ty trong việc ñiều tiết hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các ñơn vị, Văn phòng Tổng công ty ñã trở thành ñầu mối tiêu thụ sản phẩm từ rừng của các ñơn vị lâm nghiệp ñể cung cấp nguyên liệu ñầu vào cho các nhà máy chế biến, nhà máy sản suất ñồ mộc hoặc các ñơn vị kinh doanh thương mại trong toàn Tổng công ty Bên cạnh ñó với ngành nghề kinh doanh xuất nhâp khẩu gỗ, nông, lâm sản như ñã nêu ở trên Văn phòng Tổng công ty luôn tìm kiếm mở rộng thị trường ñể nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ nước ngoài về cung cấp cho các tổ chức

và cá nhân trong và ngoài ngành nhằm ñáp ứng cho nhu cầu sản xuất trong nước khi mà hiện nay rừng và nguyên liệu từ rừng trong nước của Việt Nam ngày càng cạn kiệt

3.1.4 Thực trạng nguồn nhân lực của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

Nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng, quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thực tế cho thấy trình ñộ chuyên môn, năng lực công tác, giới tính hay kinh nghiệm công tác của cán bộ nhân viên là nguyên nhân quan trọng mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Tổng công ty Lâm nghiệp Viết Nam luôn coi trọng và phát triển nguồn nhân lực ñể phù hợp với quy mô của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

Bảng 3.1 Tình hình lao ñộng của Văn phòng Tổng công ty năm 2011-2013

Trang 37

3.1.5 Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam những năm gần ñây

Kể từ ngày ñầu thành lập, Tổng công ty ñã gặp không ít những thăng trầm trong quá trình sản xuất kinh doanh Một số dự án ñã gặp phải những rủi ro trong kinh doanh nhưng cũng không ít những dự án ñã ñem lại lợi nhuận lớn

Giai ñoạn 2011-2013, nền kinh tế thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng có nhiều biến ñộng cùng với rất nhiều sự sụt giảm nên phải chịu một sức

ép nặng nề Tình hình kinh tế khó khăn, chưa hoàn toàn hồi phục, sức mua còn hạn chế, lạm phát tăng cao, tín dụng thắt chặt, xuất nhập khẩu suy giảm nên ảnh hưởng rất nhiều tinh hình kinh doanh của các doanh nghiệp

Nhưng, nhìn vào Bảng 3.2 về Kết quả SXKD của Tổng công ty trong một số

năm gần ñây thì: cả doanh thu và lợi nhuận của Tổng công ty trong 3 năm gần ñây

ñã có những biến ñộng khả quan, ñó là dù trong ñiều kiện hoàn cảnh kinh tế thời gian gần ñây rất khó khăn nhưng công ty luôn ñạt kết quả lợi nhuận sau thuế lớn, ñây là ñiều mà không phải doanh nghiệp nào cũng làm ñược trong thời gian qua Tổng công ty luôn chú trọng ñến việc tìm kiếm và phát triển thêm các thị trường mới, tạo ra phân khúc thị trường phù hợp với tình hình khó khăn, ñưa ra nhiều sản phẩm mới, cơ cấu phù hợp với từng vùng, từng miền, từng khách hàng: ñặc biệt là thị trường vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn là một trong những phương án giúp Tổng công ty tăng sản lượng sản phẩm bán ra và giá bán của mình

Hiệu quả từ quá trình tái cấu trúc bắt ñầu từ giữa năm 2012 và tiếp tục phát huy trong năm 2013, nhờ việc tích cực khai thác các cơ hội từ thị trường, nâng cao năng lực xuất khẩu và nâng cao trình ñộ ñội ngũ quản trị, tập trung vào các sản phẩm cốt lõi và không làm trái ngành ðặc biệt, việc chiến lược ñầu tư tài chính hiệu quả Vinafor ñã thu ñược kết quả như sau: doanh thu thuần tăng mạnh từ 542.266 triệu ñồng năm 2012 lên 625.074 triệu ñồng năm 2013 Tăng trưởng doanh thu cả năm ñạt 15,27%, cải thiện hiệu quả hoạt ñộng giúp gia tăng tốc ñộ tăng trưởng lợi nhuận

ði kèm với sự gia tăng nhanh chóng của doanh thu cũng là sự gia tăng không kém của giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp luôn gia tăng ñều ñặn qua các năm 2011 – 2013 Năm 2013 doanh thu thuần tăng

Trang 38

Bảng 3.2 : Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2011 – 2013

(triệu ñồng)

Năm 2012 (triệu ñồng)

Năm 2013 (triệu ñồng)

( Nguồn : Phòng Kế toán tài chính Văn phòng Tổng công ty Lâm Nghiệp Việt Nam)

Trang 39

phòng Tổng công ty tăng từ 8.605 triệu ñồng năm 2011 lên 15.458 triệu ñồng năm 2013 và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng từ 43.078 triệu ñồng năm

2011 lên 54.595 triệu ñồng năm 2013

Lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ cung cấp của Văn phòng Tổng công ty

có xu hướng sụt giảm qua các năm làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cũng giảm theo Tuy nhiên hoạt ñộng sản xuất kinh doanh không phải là mảng mang lại lợi nhuận chính, doanh thu từ hoạt ñộng tài chính mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Văn phòng Tổng công ty Do Văn phòng Tổng công ty có nguồn tiền dồi dào nên chi phí lãi vay ở mức rất thấp không ñáng kể, năm 2012 chi phí lãi vay bằng 0 Có thể thấy rằng nhìn chung, thời gian gần ñây, hoạt ñộng của Văn phòng Tổng công ty tăng trưởng rất mạnh mẽ dựa vào nguồn thu từ hoạt ñộng tài chính mang lại lợi nhuận ñều ñặn

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các tài liệu thứ cấp ñược sưu tầm, chọn lọc và sử dụng mang tính kế thừa trong luận văn bao gồm: Báo cáo tài chính ñã kiểm toán của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam từ năm 2011 - 2013

Số liệu phục vụ trong luận văn là những số liệu ñược tổng hợp trong bảng cân ñối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam giai ñoạn từ năm 2011-2013

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Việc xử lý và tổng hợp số liệu ñược tiến hành thông qua sắp xếp số liệu và thống kê theo các nội dung khác nhau, thông qua tiện ích của phần mềm EXCELL

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

* Phương pháp thống kê, mô tả

Sử dụng số liệu thống kê và kết quả thu thập về các nội dung, ñánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam Mục ñích là

Trang 40

thông qua các hiện tượng bên ngoài phân tích, nhận xét, ñánh giá ñể tìm ra ñược bản chất và tồn tại hạn chế của vấn ñề, ñể từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm khắc phục hoặc thúc ñẩy sao cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam mang lại hiệu quả cao

* Phương pháp chuyên gia

Tham vấn ý kiến của các thầy cô giáo chuyên gia giảng dạy về lý luận chính trị, các lãnh ñạo chủ chốt công tác lâu năm trải qua thực tế ñã có nhiều kinh nghiệm thông qua các bài giảng, các buổi thảo luận, trao ñổi

* Phương pháp so sánh

Trên cơ sở các chỉ tiêu ñã ñược tính toán, tiến hành so sánh các chỉ tiêu có mối quan hệ tương quan về kết quả thực hiện năm nay so với năm trước và các chỉ tiêu tương ứng Phương pháp so sánh giúp phát hiện những sự khác biệt, những bất cập trong việc sử dụng vốn kinh doanh Từ ñó thấy ñược những ưu khuyết ñiểm, khó khăn, thuận lợi làm cơ sở ñề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

Ngày đăng: 10/09/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1 : Sơ ủồ bộ mỏy quản lý của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
nh 3.1 : Sơ ủồ bộ mỏy quản lý của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp (Trang 35)
Bảng 3.2 : Kết quả hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011 – 2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 3.2 Kết quả hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011 – 2013 (Trang 38)
Bảng 4.1 Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011 – 2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4.1 Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011 – 2013 (Trang 43)
Bảng 4.3: Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh khả năng thanh toỏn của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011-2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4.3 Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh khả năng thanh toỏn của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011-2013 (Trang 48)
Bảng 4.5: Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh tỡnh hỡnh hoạt ủộng của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011-2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4.5 Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh tỡnh hỡnh hoạt ủộng của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011-2013 (Trang 52)
Hình 4.1: So sánh nợ phải thu và nợ phải trả của Văn phòng Tổng công ty - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
Hình 4.1 So sánh nợ phải thu và nợ phải trả của Văn phòng Tổng công ty (Trang 53)
Bảng 4.6: Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011-2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4.6 Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011-2013 (Trang 55)
Bảng 4.7 : Cơ cấu vốn cố ủịnh của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011-2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4.7 Cơ cấu vốn cố ủịnh của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011-2013 (Trang 58)
Bảng 4.8: Nguyờn giỏ Tài sản cố ủịnh của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011-2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4.8 Nguyờn giỏ Tài sản cố ủịnh của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011-2013 (Trang 60)
Bảng 4.9 : Khung thời gian khấu hao tài sản của Văn phòng Tổng công ty Lâm - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4.9 Khung thời gian khấu hao tài sản của Văn phòng Tổng công ty Lâm (Trang 61)
Bảng 4.10 : Tỡnh hỡnh khấu hao TSCð hữu hỡnh của Văn phũngTổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011-2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4.10 Tỡnh hỡnh khấu hao TSCð hữu hỡnh của Văn phũngTổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011-2013 (Trang 63)
Bảng 4.11.  Tỡnh hỡnh khấu hao TSCð vụ hỡnh của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011 – 2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4.11. Tỡnh hỡnh khấu hao TSCð vụ hỡnh của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011 – 2013 (Trang 65)
Bảng 4.12. Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh cơ cấu nguồn vốn của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam  giai ủoạn 2011 – 2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4.12. Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh cơ cấu nguồn vốn của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011 – 2013 (Trang 68)
Bảng 4.14 : Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh khả năng sinh lời của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam  giai ủoạn 2011 – 2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4.14 Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh khả năng sinh lời của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011 – 2013 (Trang 72)
Bảng 4.15. Hiệu quả sử dụng vốn lưu ủộng của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011 – 2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH tại văn PHÒNG TỔNG CÔNG TY lâm NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4.15. Hiệu quả sử dụng vốn lưu ủộng của Văn phũng Tổng cụng ty Lõm nghiệp Việt Nam giai ủoạn 2011 – 2013 (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w