BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ðÀO VĂN HÒA NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN NĂNG SUẤT LAO ðỘNG CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN TIẾP TẠI CÔN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðÀO VĂN HÒA
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN NĂNG SUẤT LAO ðỘNG CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU THÁI HƯNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðÀO VĂN HÒA
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN NĂNG SUẤT LAO ðỘNG CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN TIẾP TẠI CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU THÁI HƯNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS PHẠM THỊ MỸ DUNG
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược dùng ựể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ựoan rằng các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
đào Văn Hòa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Quản trị kinh doanh; cảm ơn các Thầy, Cô giáo ựã truyền ựạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung - người ựã dành nhiều thời gian, tạo ựiều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ựạo Công ty May xuất khẩu Thái Hưng, cán bộ nhân viên tại các phòng ban và công nhân may tại các phân xưởng thuộc Công ty, ựã tiếp nhận và nhiệt tình giúp ựỡ, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ựình, người thân, bạn bè ựã chia
sẻ, ựộng viên, khắch lệ và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 3 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
đào Văn Hòa
Trang 52.2.3 Kinh nghiệm tăng năng suất lao ñộng cho công nhân sản xuất trực
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 63.1.2 ðặc ñiểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 28
4.1 ðặc ñiểm lao ñộng và quy trình sản xuất của công nhân sản xuất
4.1.2 Thực trạng về nguồn lao ñộng tại Công ty May xuất khẩu Thái Hưng 40
4.2 Thực trạng năng suất lao ñộng của công nhân trực tiếp SX tại công ty 474.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng của công nhân
4.4.1 Mục tiêu và ñịnh hướng phát triển của Công ty thời kỳ 2014- 2020 654.4.2 Biện pháp ñể nâng cao năng suất lao ñộng của công nhân trực tiếp
Trang 9DANH MỤC BẢNG
4.1 Cơ cấu lao ựộng theo trình ựộ của công ty May xuất Khẩu Thái Hưng 41
4.3 Tình hình năng suất lao ựộng của công nhân sản xuất trực tiếp giai
4.5 đánh giá các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài ảnh hưởng ựến
4.12 Mối liên hệ giữa năng suất lao ựộng cao trong công việc với ựặc
4.13 đánh giá của công nhân về nhóm nhân tố lien quan ựến quản lắ
4.14 đánh giá của công nhân về nhóm nhân tố lien quan ựến hiệu quả
Trang 10PHẦN 1 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các sản phẩm may mặc ngày càng ñược hoàn thiện Từ những nguyên liệu thô sơ, con người ñã sáng tạo ra những nguyên liệu nhân tạo ñể phục vụ cho nhu cầu sử dụng các sản phẩm may mặc ngày càng phổ biến Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật cùng với những phát minh khoa học trong lĩnh vực công nghiệp ñã giúp cho ngành dệt may có những phát triển vượt bậc
Ở Việt Nam, ra ñời từ rất sớm, nhưng trong những năm gần ñây, ngành dệt may Việt Nam mới tìm ñược chỗ ñứng và ñược chú trọng phát triển Dệt may ñã có những thành công ñáng tự hào và trở thành ngành sản xuất mũi nhọn trong nền kinh tế Việt Nam Vừa là mặt hàng thiết yếu trong nước, vừa là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu, hàng năm ngành dệt may thu về một lượng ngoại tệ rất lớn cho ñất nước Không những vậy, ngành dệt may còn giải quyết ñược nạn thất nghiệp, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao ñộng Công nghệ dệt may là ngành sử dụng nhiều lao ñộng giản ñơn, phát huy ñược lợi thế của những nước có nguồn lao ñộng dồi dào với giá nhân công rẻ Chính vì vậy, sản xuất hàng dệt may thường phát triển mạnh và có hiệu quả rất lớn ñối với những nước ñang phát triển và ñang ở ñầu giai ñoạn quá trình công nghiệp Tuy nhiên, ñể doanh nghiệp luôn ñảm bảo khả năng sản xuất hợp lí, kịp thời cung ứng các ñơn hàng xuất khẩu và nhu cầu nội ñịa, doanh nghiệp buộc phải thay ñổi phương thức quản lí cũng như khả năng phân phối các ñơn hàng nhằm khai thác tối ưu năng suất lao ñộng của nhân viên
Tăng năng suất lao ñộng là một yếu tố quan trọng ñể giảm giá thành sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh, cả ở cấp ñộ ñơn vị, doanh nghiệp lẫn quốc gia Năng suất ñược tăng cao không chỉ giải quyết ñược vấn ñề lợi nhuận, sự tồn tại của doanh nghiệp, cơ quan, ñơn vị mà còn nâng cao ñược thu nhập của người lao ñộng, hiệu quả làm việc và phát huy ñược khả năng sáng tạo của họ Xuất phải từ thực tế ñó, tôi mạnh dạn chọn ñề tài “Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng của công nhân sản xuất trực tiếp tại Công ty MAY XUẤT KHẨU THÁI HƯNG” làm ñề
Trang 11tài tốt nghiệp của mình
Các câu hỏi nghiên cứu ñược ñặt ra:
1 Nâng cao năng suất lao ñộng có vai trò gì ñối với công ty May xuất khẩu Thái Hưng?
2 Thực trạng năng suất lao ñộng của công nhân sản xuất trực tiếp của công ty May xuất khẩu Thái Hưng như thế nào?
3 Những nhân tố nào ảnh hưởng ñến việc nâng cao năng suất lao ñộng tại Công ty?
4 Giải pháp nào cho việc tăng năng suất lao ñông của Công ty?
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận, thực tiễn về năng suất lao ñộng và những nhân tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng của công nhân sản xuất trực tiếp
- Nghiên cứu thực trạng năng suất lao ñộng của công nhân trực tiếp sản xuất và ñánh giá những nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất ñến năng suất lao ñộng của công nhân sản xuất trực tiếp trong công ty
- ðưa ra các giải pháp ñể nâng cao năng suất lao ñộng của công nhân sản xuất trực tiếp trong công ty
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng và nội dung nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Năng suất lao ñộng của công nhân trực tiếp sản xuất và
các nhân tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng tại Công ty May xuất khẩu Thái Hưng
- Nội dung nghiên cứu: Phân tích, ñánh giá hiện trạng năng suất lao ñộng của
công nhân sản xuất trực tiếp tại công ty từ ñó ñưa ra những giải pháp ñể nâng cao năng suất lao ñộng cho công nhân
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu ñược thực hiện tại phân xưởng của Công ty
May xuất khẩu Thái Hưng
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu ñược thực hiện từ ngày 28/1/2014 ñến
11/8/2014 số liệu nghiên cứu là năm 2011-2013
Trang 12PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về năng suất lao ựộng
2.1.1.1 Khái niệm về năng suất
Nhà kinh tế học Adam Smith (1723-1790) là tác giả ựầu tiên ựưa ra thuật ngữ Năng suất (Productivity) Theo quan niệm cổ ựiển thì năng suất là thước ựo lượng ựầu
ra ựược tạo ra dựa trên các yếu tố ựầu vào, là tỷ số giữa ựầu ra và ựầu vào ựược sử dụng ựể tạo ra ựầu ra ựó đầu ra ựược hiểu là tập hợp các kết qủa như khối lượng, số lượng hàng hoá, tổng giá trị sản xuất kinh doanhẦđầu vào bao gồm các yếu tố tham gia ựể tạo ra ựầu ra như lao ựộng, vốn, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệuẦ Theo khái niệm năng suất cổ ựiển thì năng suất có nghĩa là năng suất lao ựộng hoặc hiệu suất sử dụng các nguồn lực Vì khái niệm năng suất xuất hiện trong một bối cảnh kinh tế cụ thể, nên trong giai ựoạn ựầu sản xuất công nghiệp, yếu tố lao ựộng là yếu tố ựược coi trọng nhất Ở giai ựoạn này, năng suất ựồng nghĩa với năng suất lao ựộng Qua một thời kỳ phát triển, các nguồn lực khác như vốn, năng lượng và nguyên vật liệu cũng ựược xét ựến trong khái niệm năng suất ựể phản ánh tầm quan trọng và ựóng góp của
nó trong doanh nghiệp Quan ựiểm này ựã thúc ựẩy việc phát triển các kỹ thuật nhằm giảm bớt lãng phắ và nâng cao hiệu quả sản xuất Năng suất ở giai ựoạn này có nghĩa
là sản xuất nhiều hơn với chi phắ thấp hơn
Theo quan ựiểm hiện ựại, ựịnh nghĩa về năng suất ựược coi là có cơ sở khoa học và hoàn chỉnh nhất là do Ủy ban Năng suất thuộc Hội ựồng năng suất chi nhánh Châu Âu ựưa ra trong một cuộc họp tại Rome năm 1959, ựược các nước thừa nhận và
áp dụng: Ộ Trước hết năng suất là một trạng thái tư duy đó là phong cách tìm kiếm sự cải thiện không ngừng những gì ựang tồn tại; đó là sự khẳng ựịnh rằng người ta có thể làm cho hôm nay tốt hơn hôm qua, ngày mai sẽ tốt hơn hôm nay; hơn thế nữa nó ựòi hỏi những nỗ lực không ngừng ựể thắch ứng các hoạt ựộng kinh tế với những ựiều kiện luôn thay ựổi và việc áp dụng các lý thuyết và phương pháp mới; nó là niềm tin vững
Trang 13chắc về sự tiến bộ của nhân loại” Khái niệm này nhấn mạnh mặt chất và phản ánh tính phức tạp của năng suất Về mặt lượng năng suất vẫn ñược hiểu là mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra Việc lựa chọn ñầu ra và ñầu vào khác nhau sẽ tạo ra các chỉ tiêu ñánh giá năng suất khác nhau
2.1.1.2 Khái niệm về lao ñộng
Lao ñộng trong kinh tế học ñược hiểu là một yếu tố sản xuất do con người tạo
ra và là một dịch vụ hay hàng hóa Người có nhu cầu về hàng hóa này là người sản xuất Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao ñộng Cũng như mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao ñộng ñược trao ñổi trên thị trường, gọi là thị trường lao ñộng Giá
cả của lao ñộng là tiền công thực tế mà người sản xuất trả cho người lao ñộng Mức tiền công chính là mức giá của lao ñộng Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con người Thông qua hoạt ñộng ñó con người tác ñộng vào giới tự nhiên của cải biến chúng thõa mãn nhu cầu nào ñó của con người Lao ñộng cũng là một hành ñộng diễn
ra giữa con người và giới tự nhiên, những ñặc ñiểm như chỉ có ở con người và trong một ñộ tuổi nhất ñịnh Chúng làm cho con người phát triển cả thể lực lẫn trí lực và ngày càng hoàn thiện bản thân mình
Lao ñộng cũng mang tính sáng tạo ngày càng cao Quá trình lao ñộng là quá trình tác ñộng của con người vào giới tự nhiên và biến chúng thành những vật có ích ñáp ứng nhu cầu của con người, là sự kết hợp ba yếu tố giản ñơn là dụng cụ lao ñộng, sức lao ñộng và ñối tượng lao ñộng ðây là ba yếu tố quan trọng không thể thiếu ñược trong quá trình lao ñộng Cách thức kết hợp ba yếu tố này trong quá trình lao ñộng phụ thuộc vào từng loại lao ñộng là lao ñộng cá nhân hay lao ñộng tập thể Trong ba yếu tố của quá trình lao ñộng thì yếu tố có tính quyết ñịnh là sức lao ñộng Theo C.Mac “ sức lao ñộng, ñó là toàn bộ các thể lực, trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh ñộng của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt ñộng
ñể sản xuất ra những vật có ích” Sức lao ñộng tồn tại dưới hai dạng là sức lao ñộng tiềm năng và sức lao ñộng thực tế Sức lao ñộng thường không giống nhau ở những con người khác nhau, hơn nữa trong một con người thì thể lực và trí lực cũng khác nhau Sức lao ñộng là ñiều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội, sản xuất vật chất càng tiến bộ thì càng nâng cao vai
Trang 14trò của nhân tố con người ñặc biệt là trong sản xuất kinh doanh Theo quan ñiểm của C.Mác, chỉ có sức lao ñộng mới tạo ra giá trị thặng dư Chỉ có con người mới tạo ra công cụ lao ñộng, cải tiến nâng cao công cụ lao ñộng, năng suất lao ñộng Trong nền kinh tế thị trường, sức lao ñộng là yếu tố ñầu vào, yếu tố chi phí, hiệu quả sản xuất kinh doanh hay lợi nhuận ñặt lên hàng ñầu Vì thế cần phải giảm chi phí tối ña trong
ñó có chi phí sức lao ñộng Do ñó cần phải quan tâm ñến yếu tố sức lao ñộng từ khi tuyển dụng ñến khâu tổ chức, bố trí lao ñộng
2.1.1.3 Khái niệm về năng suất lao ñộng
Theo trung tâm năng suất Việt Nam, “Năng suất lao ñộng là chỉ tiêu ño lường hiệu quả sử dụng lao ñộng, ñặc trưng bởi quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu ñầu ra (kết quả sản xuất) với lao ñộng ñể sản xuất ra nó”
Theo Tổ Chức Hợp Tác và Phát Triển Kinh Tế OECD, năng suất lao ñộng (NSLð) ñược hiểu là tỷ lệ giữa lượng ñầu ra trên ñầu vào, trong ñó ñầu ra ñược tính bằng GDP (tổng sản phẩm quốc nội) hoặc GVA (Tổng giá trị gia tăng - Gross Value Added), ñầu vào thường ñược tính bằng: giờ công lao ñộng, lực lượng lao ñộng và số lượng lao ñộng ñang làm việc
Bên cạnh ñó, NSLð cũng ñược hiểu là năng lực sản xuất của lao ñộng Nó ñược tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm
Như vậy, NSLð là hiệu quả của hoạt ñộng có ích của con người trong một ñơn
vị thời gian, nó ñược biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian hoặc hao phí ñể sản xuất ra một sản phẩm
NSLð là một trong những yếu tố quan trọng tác ñộng tới sức cạnh tranh, ñặc biệt, NSLð lại phản ánh yếu tố chất lượng người lao ñộng - yếu tố cốt lõi của sự phát triển trong sự cạnh tranh toàn cầu, sự phát triển của Khoa học- Công nghệ (KH – CN)
và nền kinh tế tri thức hiện nay NSLð phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao ñộng cụ thể trong quá trình sản xuất, ño bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử dụng (hay lượng giá trị) ñược tạo ra trong một ñơn vị thời gian, hay ño bằng lượng thời gian lao ñộng hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị thành phẩm
NSLð là chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện tính chất và trình ñộ tiến bộ của một
Trang 15tổ chức, một ñơn vị sản xuất, hay của một phương thức sản xuất NSLð ñược quyết ñịnh bởi nhiều nhân tố, như trình ñộ thành thạo của người lao ñộng, trình ñộ phát triển Khoa học và áp dụng Công nghệ, sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, quy mô và tính hiệu quả của các tư liệu sản xuất, các ñiều kiện tự nhiên
2.1.2 Phân biệt năng suất lao ñộng và cường ñộ lao ñộng
Cường ñộ lao ñộng (CðLð) là ñại lượng chỉ mức ñộ hao phí sức lao ñộng trong một ñơn vị thời gian Nó cho thấy mức ñộ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao ñộng Cường ñộ lao ñộng tăng lên tức là mức hao phí sức cơ bắp, thần kinh trong một ñơn
vị thời gian tăng lên, mức ñộ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao ñộng tăng lên Nếu cường ñộ lao ñộng tăng lên thì số lượng hoặc khối lượng hàng hóa sản xuất ra tăng lên và sức hao phí lao ñộng cũng tăng lên tương ứng Vì vậy, giá trị của một ñơn vị hàng hóa vẫn không thay ñổi Tăng cường ñộ lao ñộng thực chất cũng như kéo dài thời gian lao ñộng cho nên hao phí lao ñộng trong một ñơn vị sản phẩm không ñổi
Giữa NSLð và CðLð có những ñiểm giống nhau và khác nhau Tăng NSLð và tăng CðLð giống nhau là ñều dẫn ñến lượng sản phẩm sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian tăng lên
Nhưng khác nhau là tăng NSLð thì làm giảm hao phí sức lao ñộng ñể sản xuất ra một sản phẩm và làm giá trị một sản phẩm, nhưng tăng CðLð thì hao phí lao ñộng sản xuất ra một sản phẩm không thay ñổi và không ảnh hưởng ñến giá cả sản phẩm Tăng NSLð có thể do thay ñổi cách thức lao ñộng, làm giảm nhẹ hao phí lao ñộng, tăng CðLð thì cách thức lao ñộng không ñổi, hao phí sức lao ñộng không ñổi Tăng NSLð là vô hạn bởi phụ thuộc vào máy móc, kĩ thuật, là một yếu tố có sức sản xuất gần như vô hạn, không ảnh hưởng ñến sức khỏe con người, tăng CðLð là có giới hạn bởi phụ thuộc vào thể chất, tinh thần của con người, nếu tăng cường ñộ quá mức thì có thể gây ra tai nạn lao ñộng Như vậy, tăng NSLð là có lợi ích cho nền kinh tế hơn là tăng CðLð
2.1.3 Vai trò của năng suất lao ñộng
Năng suất rất ñược chú trong ở hầu hết các nước trên thế giới Ở mỗi quốc gia ñều có những tổ chức, cơ quan nhà nước, chính phủ phụ trách xúc tiến phong trào năng suất nhằm cải tiến và nâng cao năng suất Không riêng ở từng quốc gia, thế giới hiện nay cũng rất xem trọng vấn ñề năng suất trong sản xuất Tổ chức năng suất châu
Trang 16Á( APO) ra ñời nhằm phục vụ cho các hoạt ñộng tuyên truyền, ñào tạo, tư vấn về năng suất và các mục tiêu khác như giảm chi phí,tăng mức sống và ñiều kiện làm việc của lực lượng lao ñộng trong các doanh nghiệp (DN)
Riêng ở Việt Nam, vấn ñề năng suất mới ñược quan tâm trong thời gian gần ñây với sự hình thành của Trung tâm Năng suất Việt Nam ( VPC) VPC ra ñời phục vụ cho việc cải tiến năng suất trong các DN Việt Nam, ñặc biệt là trong thời kì hội nhập
và toàn cầu hóa Năng suất có ảnh hưởng lớn ñến một số các yếu tố của một quốc gia như việc thõa thuận các hiệp ước quốc tế, hòa nhập vào xu hướng kinh tế, các thỏa thuận song phương, sự phát triển công nghiệp trên phương diện quốc tế Bên trong
DN, năng suất làm ảnh hưởng ñến cơ cấu tổ chức, chất lượng sản phẩm, văn hóa tổ chức, cách thức và phương pháp làm việc, tầm nhìn của lãnh ñạo và mô hình quản lí Năng suất cũng có ảnh hưởng không nhỏ ñến mối quan hệ gắn bó giữa người lao ñộng
và DN, quyết ñịnh ñến sự phát huy sáng kiến và phương pháp làm việc của người lao ñộng, sự hợp tác của khách hàng và nhà cung cấp
Tăng NSLð là “ sự tăng lên của sức sản xuất hay năng suất lao ñộng, nói chung chúng ta hiểu là sự thay ñổi rút ngắn thời gian lao ñộng xã hội cần thiết ñể sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn”, theo C.Mác “Năng suất lao ñộng tăng lên biểu hiện ở chổ phần lao ñộng sống giảm bớt, phần lao ñộng quá khứ tăng lên, nhưng tăng như thế nào
ñó ñể tổng hao phí lao ñộng chứa ñựng trong hàng hóa ấy giảm ñi, nói cách khác lao ñộng sống giảm nhiều hơn lao ñộng quá khứ tăng lên”
Tăng NSLð cũng có nghĩa là giảm chi phí lao ñộng cho một ñơn vị sản phẩm Trong một thời gian như nhau, nếu NSLð càng cao thì số lượng giá trị sử dụng sản xuất ra càng nhiều nhưng giá trị sáng tạo không vì thế mà tăng lên Khi NSLð tăng thì thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm càng ít, dẫn ñến giá trị của ñơn
vị hàng hóa ñó giảm, giá thành của sản phẩm ñó giảm, nhưng không làm giảm giá trị
sử dụng của sản phẩm ñó C.Mác viết “Nói chung, sức sản xuất của lao ñộng càng lớn thì thời gian lao ñộng tất yếu ñể sản xuất ra một vật phẩm sẽ càng ngắn và khối lượng lao ñộng kết tinh trong sản phẩm ñó càng nhỏ, thì giá trị của vật phẩm ñó càng ít Ngược lại, sức sản xuất của lao ñộng càng ít thì thời gian tất yếu ñể sản xuất ra vật phẩm càng dài và giá trị của nó càng lớn Như vậy là, số lượng của ñơn vị hàng hóa
Trang 17thay ñổi tỷ lệ thuận với số lượng của lao ñộng thể hiện trong hàng hóa ñó, và thay ñổi
tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của lao ñộng ñó” ðể tăng thêm sản phẩm, có hai biện pháp: Tăng thêm quỹ thời gian lao ñộng và tiết kiệm chi phí lao ñộng ñối với mỗi sản phẩm Trong thực tế, khả năng tăng thời gian lao ñộng xã hội chỉ có giới hạn vì số người có khả năng lao ñộng tăng thêm và số thời gian lao ñộng kéo dài ra chỉ có giới hạn Nhưng khả năng tiết kiệm thời gian lao ñộng, chi phí ñối với một ñơn vị sản phẩm là rất lớn Nên cần phải lấy biện pháp thứ hai làm cơ bản ñể phát triển sản xuất
NSLð làm cho giá thành sản phẩm giảm vì tiết kiệm ñược chi phí cho một ñơn
vị sản phẩm Tăng NSLð cho phép giảm ñược lao ñộng, tiết kiệm ñược quỹ tiền lương, ñồng thời tăng tiền lương cho cá nhân người lao ñộng và khuyến khích, tạo ñộng lực làm việc cho người lao ñộng Bên cạnh ñó, NSLð tăng tạo ñiều kiện cho việc
mở rộng quy mô sản xuất, tăng tốc ñộ của tổng sản phẩm và thu nhập, thay ñổi ñược
cơ chế quản lý, giải quyết thuận lợi các vấn ñề tích lũy, tiêu dùng
2.1.4 Các chỉ tiêu tính năng suất lao ñộng
Có rất nhiều chỉ tiêu ñể tính năng suất lao ñộng, nhưng nhìn chung Năng suất lao ñộng ñược tính thông qua các chỉ tiêu cơ bản dưới ñây
2.1.4.1 Năng suất lao ñộng tính bằng hiện vật
NSLð tính bằng hiện vật là chỉ tiêu dùng sản lượng hiện vật của từng loại sản phẩm ñể biểu hiện mức năng suất lao ñộng của một công nhân lao ñộng
Công thức tính : W = Q/T
Trong ñó:
W: Năng suất lao ñộng trong một thời gian nhất ñịnh
Q: Tổng sản lượng tính bằng hiện vật ( tính bằng ñơn vị hiện vật hay là hiện vật kép: m, m2, tấn, cái, chiếc, tấn – km, tấn/giờ, kw/h…)
T: Tổng lao ñộng hao phí tính bằng thời gian hao phí (giờ, ngày…) hoặc số người cần thiết ñể sản xuất ra khối lượng sản phẩm trên
- Chỉ số năng suất lao ñộng hiện vật giản ñơn:
Dùng ñể nghiên cứu sư biến ñộng năng suất lao ñộng của một loại sản phẩm
+ Năng suất lao ñộng thuận: iw =
1 1
/
/
T Q
T Q
Trang 18+ Năng suất lao ựộng nghịch: it =
0 0
/
/
Q T
Q T
Với t là lượng lao ựộng hao phắ ựể sản xuất ra một ựơn vị sản phẩm (hay giá trị sản phẩm)
Ta thấy năng suất lao ựộng tăng lên nếu W1> W0 hoặc t0> t1
1 1 1
/
/
T T W
T T W
+ Năng suất lao ựộng nghịch It =
0 0 0
/
/
Q Q t
Q Q t
- Chỉ số năng suất lao ựộng hiện vật tổng hợp:
Dùng ựể nghiên cứu sự biến ựộng chung về năng suất lao ựộng của nhiều loại sản phẩm khác nhau:
It =
∑
∑
1 1
1 0
Q t
Q t
1
Q t
Q
t d
Trong ựó: td là lượng lao ựộng ựịnh mức cho từng sản phẩm,
từng công việc
* Ưu ựiểm của chỉ tiêu:
- đánh giá trực tiếp ựược hiệu quả lao ựộng
- Biểu hiện NSLđ một cách cụ thể, chắnh xác, không bị ảnh hưởng bởi nhân tố giá cả
- Có thể dùng ựể so sánh trực tiếp năng suất lao ựộng của các doanh nghiệp sản xuất cùng một loại sản phẩm
* Nhược ựiểm của chỉ tiêu:
- Không thể dùng ựể so sánh NSLđ của các ngành có các loại sản phẩm khác nhau hay các năng suất lao ựộng của các DN sản xuất nhiều chủng loại mặt hàng
Trang 19- Tổng sản lượng (Q) chỉ tính ñến thành phẩm nên NSLð tính ñược chưa phản ánh ñúng ñược hiệu quả của lao ñộng ñã hao phí cho toàn bộ khối lượng sản phẩm tạo
ra trong kỳ của DN Vì vậy các ngành có tỷ trọng bán thành phẩm lớn không áp dụng ñược chỉ tiêu này
- Chỉ tiêu này không phản ánh ñược yếu tố chất lượng của sản phẩm
2.1.4.2 Năng suất lao ñộng tính bằng giá trị
NSLð tính bằng giá trị là chỉ tiêu ñược xác ñịnh bằng giá trị sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian
Công thức tính : W = Q/T
Trong ñó:
W: Năng suất lao ñộng tính bằng giá trị
Q: Giá trị tổng sản lượng ( thường dùng tổng gía trị sản xuất hay tổng doanh thu, ñơn vị tính là tiền tệ )
T: Tổng lao ñộng hao phí ñể sản xuất ra sản phẩm
Cụ thể ñược thể hiện rõ qua công thức sau:
I =
)(
)(
0
1
P W
P W
=
∑ ∑
∑ ∑
0 0
1 1
/
/
T P Q
T P Q
Trong ñó: P là giá cố ñịnh của từng loại sản phẩm
* Ưu ñiểm của chỉ tiêu:
- Phản ánh tổng hợp hiệu quả của lao ñộng, cho phép tính cho các loại sản phẩm khác nhau, khắc phục ñược nhược ñiểm của chỉ tiêu tính bằng hiện vật
- Tổng hợp chung ñược các kết quả mà doanh nghiệp ñã tạo ra trong kỳ ( thành phẩm, bán thành phẩm, các công việc và dịch vụ…)
* Nhược ñiểm của chỉ tiêu:
- Bị ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả
- Khuyến khích dùng các nguyên, nhiên vật liệu ñắt tiền
2.1.4.3 Năng suất lao ñộng tính bằng thời gian lao ñộng
NSLð hiểu theo cách khác là thời gian hao phí ñể tạo ra một ñơn vị sản phẩm Công thức tính: t= T/Q( xem lại công thức)
Trong ñó:
L: lượng lao ñộng hao phí cho một sản phẩm
Trang 20t: thời gian lao ñộng hao phí
Q: Tổng sản lượng
* Ưu ñiểm của chỉ tiêu:
- Phản ánh ñược cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao ñộng ñể sản xuất ra một sản phẩm hoặc một ñơn vị giá trị
* Nhược ñiểm của chỉ tiêu:
- Tính toán phức tạp
- Không dùng ñể tổng hợp ñược NSLð bình quân của một ngành hay một DN
có nhiều loại sản phẩm khác nhau
2.1.5 Phân tích năng suất lao ñộng
2.1.5.1 Hệ thống chỉ số phân tích biến ñộng mức năng suất lao ñộng bình quân dạng hiện vật
* ðối với năng suất lao ñộng thuận:
1
W
W
x 0
01
W W
- Các lượng tăng (giảm) tuyệt ñối:
1
t
t
x0
01
t t
- Các lượng tăng (giảm) tuyệt ñối
1
t - t0= (t1-to1)+(to1 - t0)
Trang 212.1.5.2 Hệ thống chỉ số phân tích biến ñộng mức năng suất lao ñộng giá trị theo giá hiện hành
Chỉ số biến ñộng NSLD bình quân = Chỉ số biến ñộng giá x Chỉ số biến ñộng bản thân NSLD x Chỉ số biến ñộng lao ñộng hao phí
2.1.5.3 Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tính năng suất lao ñộng
Vì Q có thể tính bằng hiện vật hay giá trị Còn tổng lao ñộng hao phí (T) có thể tính bằng số người, số ngày - người, số giờ - người, số tháng - người làm việc thực tế
ñể tạo ra Q, cho nên cứ ứng với mỗi biếu hiện cụ thể của Q, T sẽ có ñược một chỉ tiêu năng suất lao ñộng Chỉ tiêu NSLð ñược biểu hiện thành nhiều chỉ tiêu qua ñơn vị thước ño thời gian là: năng suất lao ñộng giờ, năng suất lao ñộng ngày, năng suất lao ñộng tháng, năng suất lao ñộng năm (kỳ)
- Công thức tính:
Wgiờ = Q/ Tổng số giờ - người làm việc
Wngày = Q/ Tổng số ngày - người làm việc
Wtháng = Q/Tổng số tháng-người làm việc
Wnăm (kỳ) = Q/ Tổng số lao ñộng bình quân trong năm (kỳ)
- Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu ñược biểu hiện qua các công thức sau:
* Wngày = Wgiờ x số giờ làm việc bình quân trong ngày
Trang 22- Lượng tăng giảm tuyệt ñối:
Iwg: chỉ số năng xuất lao ñộng giờ
Iwn ngày: chỉ số năng suất lao ñộng ngày
Iwt: chỉ số năng suất lao ñộng tháng
IwN năm: chỉ số năng suất lao ñộng năm
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến NSLð của công nhân như: chính trị, trình ñộ khéo léo của người lao ñộng, sự phát triển của Khoa học- Kĩ thuật và trình ñộ ứng dụng Khoa học - Kĩ thuật vào sản xuất, sự kết hợp xã hội của sản xuất, hiệu quả của tư liệu sản xuất và các ñiều kiện tự nhiên, các yếu tố ñó ñược phân loại theo những nhóm sau
2.1.6.1 Nhân tố bên ngoài
- Chính trị và pháp luật
Ngành dệt may ñã trở thành ngành quan trọng, tạo ñược nhiều việc làm cho người lao ñộng, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho quốc gia trong tiến trình hội nhập và phát triển
Cũng như các ngành khác, dệt may Việt Nam ñược hưởng nhiều từ nội trường chính trị ổn ñịnh và chính sách mở cửa nền kinh tế Các nhà ñầu tư yên tâm ñầu tư ðối với ngành may nói riêng, Chính phủ ñã có những ñịnh hướng phát triển quan trọng và chính sách hỗ trợ, tạo ñiều kiện thuận lợi giúp các doanh nghiệp ñưa hàng về nông thôn, vùng sâu vùng xa, phát ñộng cuộc vận ñộng “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”., ưu ñãi về thuế suất, thuế xuất khẩu bằng “0”, ưu ñãi ñối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao ñộng nữ
Bên cạnh ñó, hội nhập kinh tế quốc tế có thể làm xuất hiện thêm nhiều ñối thủ
Trang 23cạnh tranh trên thị trường, ựặc biệt là các hãng thời trang lớn trên thế giới, do ựó các doanh nghiệp trong nước cần chú ý xây dựng chiến lược cho mình ựể ựối phó với tình hình này
Hệ thống pháp luật chưa thực sự phát triển ựể theo kịp với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế do ựó hàng nhập khẩu theo ựường tiểu ngạch, trốn thuế của Trung Quốc có mặt khắp mọi nơi
Chi phắ nền kinh tế còn ở mức cao so với các nước trong khu vực như chi phắ thủ tục hải quan Ờ xuất nhập khẩu, chi phắ vận tải, chi phắ các thủ tục hành chắnh Bên cạnh ựó chi phắ tiền lương, mức ựóng bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN ngày càng tăng cao ựây là một áp lực cực kỳ lớn ựối với các doanh nghiệp dệt may vì ựơn vị sử dụng nhiều lao ựộng
- Kinh tế ựất nước
Nhu cầu ăn, mặc, ở là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người Kinh tế ngày càng phát triển, xã hội ổn ựịnh làm cho ựời sống dân cư ngày càng ựược nâng cao điều kiện sống tăng lên, nhu cầu làm ựẹp của dân cũng tăng lên nên nhu cầu
sử dụng những sản phẩm may mặc chất lượng với thiết kế ựẹp, mẫu mã ựa dạng ngày càng cao Tâm lý tin dùng hàng nội ựịa ngày càng ựịnh hình rõ nét, ựã tạo cơ hội rất thuận lợi cho các doanh nghiệp dệt may mở rộng thị phần đây thực sự là tiềm năng lớn mà các doanh nghiệp dệt may không nên bỏ qua Với tốc ựộ phát triển kinh tế như hiện nay, ngành may mặc của Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội phát triển ở trong nước
Kể từ sau hiệp ựịnh thương mại Việt Mỹ ựược ký kết và ựặt biệt khi Việt Nam trở thành thành viên chắnh thức của WTO, thị trường và thị phần xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam ngày càng phát triển Trong ựó, thị trường Mỹ ựứng ựầu, tiếp ựến là
EU, Nhật Bản, đài Loan, Canada, Hàn Quốc, đặc biệt sau khi Mỹ xoá bỏ hạn ngạch cho hàng may mặc của Việt Nam vào ựầu năm 2007 thì hàng may mặc của Việt Nam xuất khẩu vào Mỹ ựã tăng mạnh
Bên cạnh ựó là yếu tố lạm phát từ 2008 trở lại ựây cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp ựã làm cho ựời sống người lao ựộng gặp không ắt khó khăn mặc dù lương danh nghĩa ựã ựược cải thiện không ngừng như
ựã phân tắch ở trên
Trang 24Năm 2011, theo nhận ñịnh của các chuyên gia kinh tế, tình hình nợ công của một số nước sử dụng ñồng tiền chung Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản vẫn ở ngưỡng rất cao, ñiều này có thể ảnh hưởng trực tiếp ñến tốc ñộ phục hồi của kinh tế thế giới Bên cạnh ñó kinh tế trong nước tình hình lạm phát diễn biến hết sức khó lường, khả năng tăng giá ñiện, than và một số mặt hàng thiết yếu vẫn ở mức cao Khả năng tiếp cận vốn ñối với các doanh nghiệp nói chung – Công ty May xuất khẩu Thái Hưng nói riêng khó khăn hơn năm 2010, trong khi lãi vay hiện nay ñang ở mức rất thấp ðây là nguyên nhân không nhỏ có thể làm cho chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng cao và lợi nhuận sút giảm
Các khu công nghiệp ñịa phương phát triển nhanh do ñó cũng tác ñộng ñến sự biến ñộng không nhỏ ñến sự dịch chuyển của người lao ñộng về khu công nghiệp ñịa phương ñể giảm chi phí ñi lại, ăn ở
- Văn hoá xã hội
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu mua sắm càng tăng mạnh Bởi nhu cầu mua sắm làm ñẹp của con người là vô hạn, ñặc biệt là phụ nữ Vì ñặc thù là sản phẩm mang tính thời trang nên yêu cầu về kiểu dáng mẫu mã là vô cùng quan trọng Người tiêu dùng cũng sẵn sàng chi trả một khoản tiền lớn ñể có ñược một bộ trang phục ưng ý khi
bộ trang phục ñó làm họ hài lòng
Tuy nhiên, tâm lý tiêu dùng của ñại bộ phận người Việt Nam là thích hàng ngoại Thêm vào ñó, một thời gian dài các doanh nghiệp trong nước bỏ ngỏ thị trường nội ñịa khiến cho người tiêu dùng không tin tưởng hàng Việt Nam Giờ ñây, một số doanh nghiệp dệt may ñã chú trọng ñến phát triển thị trường nội ñịa và lấy lại ñược lòng tin của người tiêu dùng Một số sản phẩm như áo Jacket của may xuất khẩu Thái Hưng, sơ mi nam cao cấp của các công ty May 10, may Việt Tiến ñược thị trường ưa chuộng Minh chứng là áo Jacket dự trữ của công ty trong thời gian vừa qua ñã bán hết, không còn hàng ñể bán ðây là một ñiều kiện thuận lợi ñể các doanh nghiệp tiếp tục phát triển thị trường nội ñịa
- Sự tiến bộ của công nghệ
Ngành may mặc là một ngành ñặc biệt bởi sản phẩm của ngành ñáp ứng nhu cầu làm ñẹp của con người ðể có thể ñáp ứng yêu cầu khắt khe của khách hàng,
Trang 25ngành phải có sự ựầu tư ựáng kể ựể duy trì và phát triển công nghệ Mặc dù yêu cầu công nghệ của ngành không cao song các doanh nghiệp cũng phải thường xuyên ựổi mới trang thiết bị, máy móc ựể tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã ựẹp ựáng ứng nhu cầu thị trường
Chu kỳ công nghệ không phải là ngắn, song do ựặc thù của ngành thời trang phục vụ nhu cầu làm ựẹp nên các doanh nghiệp phải thường xuyên ựổi mới thiết bị, công nghệ mới ựể ựáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm Vì vậy, có thể coi công nghệ là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến năng suất lao ựộng
Riêng với công nghệ sản xuất thiết bị may công nghiệp ở nước ta vẫn chưa phát triển Hầu hết máy móc thiết bị do các doanh nghiệp trong nước sản xuất ựều không ựáp ứng yêu cầu về chất lượng kỹ thuật Mặc dù trình ựộ công nghệ của ta ựược ựánh giá là có trình ựộ tiên tiến nhưng những thiết bị này phần lớn ựược nhập về từ Nhật Bản, đức, đài Loan
Công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận ựược công nghệ tiên tiến của các nước ựể phát triển nhanh hơn Công nghệ thông tin ựã giúp cho các doanh nghiệp giúp cho thủ tục khai báo hải quan ựiện tử ựược nhanh hơn, liên lạc, làm việc với khách hàng trở nên thuận tiện và linh hoạt
Tuy nhiên, cũng chắnh tự sự phát triển của công nghệ cũng có thể làm cho doanh nghiệp trở nên lạc hậu về khoa học kỹ thuật, máy móc thiết bị nếu như doanh nghiệp không có kế hoạch khấu hao nhanh ựể ựổi mới Từ ựó ựối thủ tiềm ẩn có thể
ựi trước ựón ựầu về công nghệ mới
- Môi trường tự nhiên
Các yếu tố gắn liền với ựiều kiện tự nhiên ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất lao ựộng Sự ảnh hưởng của các yếu tố này tới năng suất lao ựộng là một khách quan điều kiện tự nhiên của một quốc gia khác nhau và nó tác ựộng ựến năng suất lao ựộng
là không giống nhau điều kiện ựó tạo ra những thuận lợi và khó khăn riêng và con người cần phát huy lợi thế và hạn chế sự ảnh hưởng không có lợi của tự nhiên điều kiện khắ hậu nóng lạnh khác nhau ựã tạo ra những sản phẩm khác nhau với những giá trị không giống nhau Nếu như ựất ựai ảnh hưởng ựến nông nghiệp rất lớn, tạo ra năng
Trang 26suất và chủng loại cây trồng khác nhau thì sự giàu có về tài nguyên khoáng sản và ñịa hình thuận lới ñã tạo ñiều kiện rất tốt cho công nghiệp khai khoáng với giá thành rẻ hơn và năng suất khai thác cao hơn
Con người ñã khai thác những nguồn năng lượng tiềm tàng của tự nhiên ñể phục vụ cho cuộc sống với hiệu quả khai thác và sử dụng ngày càng cao Và việc hạn chế những tác hại của tự nhiên cũng ñã ñược tiến hành từ khi xuất hiện loài người Tuy nhiên, con người vẫn chưa ngăn ngừa hoàn toàn ñược sự tác hại của thiên nhiên Vì vậy, sự tác ñộng của tự nhiên tới năng suất lao ñộng vẫn tồn tại một cách khách quan
2.1.6.2 Các yếu tố, bên trong công ty
- Nguồn nhân lực
Con người là trung tâm của mọi hoạt ñộng và ñóng vai trò quan trọng nhất trong việc cải thiện nâng cao NSLð, ảnh hưởng trực tiếp ñến NSLð Nguồn nhân lực của một quốc gia ñược xây dựng từ lực lượng lao ñộng Lực lượng lao ñộng ñông là ñiều kiện tạo ra nguồn nhân lực cho sự phát triển Nguồn nhân lực là yếu tố nội lực và năng ñộng nhất trong quá trình sản xuất NSLð của mỗi quốc gia, ngành và DN phụ thuộc lớn vào một số yếu tố như trình ñộ văn hóa, chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, năng lực ñội ngũ lao ñộng
* Trình ñộ văn hóa: là sự hiểu biết cơ bản của người lao ñộng về tự nhiên và xã hội Trình ñộ văn hóa tạo ra khả năng tư duy và sáng tạo cao Người có trình ñộ văn hóa sẽ có khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học kĩ thuật và sản xuất ñồng thời trong quá trình làm việc họ không những vận dụng chính xác mà còn linh hoạt và sáng tạo các công cụ sản xuất ñể tạo ra hiệu quả làm việc cao nhất
* Trình ñộ chuyên môn: là sự hiểu biết khả năng thực hành về chuyên môn nào
ñó, có khả năng chỉ ñạo quản lý một công việc thuộc một chuyên môn nhất ñịnh Sự hiểu biết về chuyên môn càng sâu, các kĩ năng, kĩ xảo nghề càng thành thạo bao nhiêu thì thời gian hao phí của lao ñộng càng ñược rút ngắn từ ñó góp phần nâng cao năng suất lao ñộng
* Tình trạng sức khỏe: trạng thái sức khỏe có ảnh hưởng lớn tới năng suất lao ñộng Người có tình trạng sức khỏe không tốt sẽ dẫn ñến mất tập trung trong quá trình
Trang 27lao ñộng, làm cho ñộ chính xác của các thao tác trong công việc giảm dần, các sản phẩm sản xuất ra với chất lượng không cao, số lượng cũng giảm, có thể dẫn ñến tai nạn lao ñộng
* Thái ñộ lao ñộng: là tất cả những hành vi biểu hiện của người lao ñộng trong quá trình tham gia hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến khả năng, năng suất và chất lượng hoàn thành công việc của người lao ñộng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, nhưng chủ yếu là:
- Kỷ luật lao ñộng: là những tiêu chuẩn quy ñịnh hành vi cá nhân của lao ñộng
mà tổ chức xây dựng dựa trên những cơ sở pháp lý và chuẩn mực ñạo ñức của xã hội
Nó bao gồm các ñiều khoản quy ñịnh hành vi lao ñộng trong lĩnh vực có liên quan ñến thực hiện nhiệm vụ như số lượng, chất lượng công việc, an toàn vệ sinh lao ñộng, hành
- Sự gắn bó với doanh nghiệp: Mỗi DN ngoài mục ñích lao ñộng ñể kiếm sống thì họ còn coi tổ chức như chỗ dựa vững chắc về vật chất và tinh thần Nếu quá trình lao ñộng và bầu không khí trong tập thể lao ñộng tạo ra cảm giác gần gũi, chan hòa, tin tưởng lẫn nhau giữa người công nhân, tạo cảm giác làm chủ DN thì người lao ñộng sẽ
có lòng tin, hy vong, sự trung thành và gắn bó với DN…
- Sự quản lí và phân công lao ñộng của cấp trên
Một ñội ngũ cán bộ biết quản lí và tổ chức theo cơ chế thích hợp như cách thức kết hợp các bộ phận sản xuất ñối với người lao ñộng, người lao ñộng ñối với công cụ lao ñộng, sử dụng lao ñộng phù hợp, cách thức và phục vụ nơi làm việc,…Khi những nhân tố ñó hợp lí sẽ làm cho người lao ñộng thoải mái, ñồng thời làm NSLð tăng, ngược lại khi người quản lí chưa rèn luyện ñược tư duy một cách khoa học, nghiêm túc, không có sự hiểu biết về sản xuất thì khó tránh khỏi mất phương hướng, rơi vào
Trang 28thế bị ñộng, lúc ñó nhà quản lí sẽ bối rối trong việc ñưa ra quyết ñịnh dẫn tới sản xuất
bị trì trệ, làm giảm NSLð
Phân công lao ñộng gắn liền với chuyên môn hóa sản xuất kinh doanh nên mang ý nghĩa tích cực, tiến bộ và là biểu hiện của trình ñộ phát triển kinh tế-xã hội Việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất ñòi hỏi lực lượng sản xuất phải thay ñổi cho phù hợp, ñiều ñó có nghĩa là sự phân công lao ñộng phải càng hợp lí, giảm lao ñộng ñơn, lao ñộng cơ bắp mà tăng lao ñộng trí óc Việc phân công lao ñộng phù hợp
sẽ làm cho việc sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả, làm tăng NSLð
Trình ñộ và khả năng tổ chức lao ñộng của mỗi DN có tác ñộng mạnh mẽ ñến NSLð thông qua việc xác ñịnh phương hướng phát triển, phân công lao ñộng, chế ñộ tiền lương, tiền thưởng,…
* Phân công lao ñộng: là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc ñược giao cho từng người hoặc từng nhóm người lao ñộng thực hiện
Về bản chất thì ñó là quá trình gắn từng người lao ñộng với những nhiệm vụ phù hợp với khả năng của họ Thực chất của phân công lao ñộng là sự tách biệt, cô lập các chức năng lao ñộng riêng biệt và tạo nên các quá trình lao ñộng ñộc lập và gắn chúng với từng người lao ñộng, ñấy chính là sự chuyên môn hóa (cho phép tạo ra những công cụ chuyên dùng hợp lý và hợp tác lao ñộng có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh)
* Tiền lương, tiền thưởng: ðây là một yếu tố quan trọng góp phần tạo ñộng lực thúc ñẩy người lao ñộng nâng cao NSLð Tiền lương ảnh hưởng trực tiếp ñến mức sống của người lao ñộng Phấn ñấu nâng cao tiền lương là mục ñích hết thảy của người lao ñộng, mục ñích này tạo ñộng lực ñể người lao ñộng phát triển trình ñộ và khả năng của mình
* Tổ chức phục vụ nơi làm việc: Nơi làm việc là không gian sản xuất ñược trang
bị máy móc, thiết bị, phương tiện vật chất kĩ thuật cần thiết ñể người lao ñộng hoàn thành các nhiệm vụ sản xuất ñã ñịnh, là nơi diễn ra các quá trình lao ñộng Nơi làm việc
là nơi thể hiện rõ nhất khả năng sáng tạo và nhiệt tình của người lao ñộng ðây là yếu tố thể hiện rõ nhất khả năng sáng tạo và nhiệt tình của người lao ñộng Tổ chức phục vụ nơi làm việc là yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình lao ñộng của con người Nơi làm việc tổ
Trang 29chức tốt làm cho người lao ñộng có thể thực hiện các thao tác trong tư thế thoải mái nhất, vì vậy tiến hành sản xuất với hiệu quả cao, nâng cao NSLð
* Thái ñộ, cư xử của người lãnh ñạo: Lãnh ñạo là việc ñịnh ra chủ trương, ñường lối, nguyên tắc hoạt ñộng của một hệ thống các ñiều kiện môi trường nhất ñịnh Người lãnh ñạo là một trong các yếu tố quan trọng của hệ thống lãnh ñạo, người ra mệnh lệnh, chỉ huy, ñiều khiển những người khác thực hiện quyết ñịnh Thái ñộ của người lãnh ñạo ảnh hưởng trực tiếp ñến mối quan hệ giữa người lãnh ñạo với tập thể, ñóng vai trò to lớn trong việc cũng cố và xây dựng tập thể vững mạnh từ ñó ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc và NSLð
- Khoa học-Công Nghệ
Khoa học- Công nghệ (KH - CN) ñóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao NSLð , ñây là yếu tố mạnh mẽ nhất làm tăng NSLð Khoa học là các tri thức về hiện tượng, sự vật, quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy, là hệ thống tri thức tích lũy trong quá trình lịch sử và ñược thực tiễn chứng minh, phản ánh quy luật khách quan của thế giới quan Công nghệ là tập hợp những phương pháp, quy trình, kĩ năng…dùng ñể biến nguồn lực thành sản phẩm
KH - CN tập trung vào ñáp ứng yêu cầu nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh,… ðây là nguồn lực quan trọng ñể tăng trưởng và phát triển kinh tế, ñược coi là “chiếc ñũa thần màu nhiệm” ñể tăng NSLð, phát triển kinh tế Sau cuộc cách mạng KH – CN, rất nhiều thành tựu mới ra ñời, ñặc biệt, việc ñưa máy móc vào sản xuất hàng hóa là một bước ngoặc lớn, rồi sau
ñó các công cụ lao ñộng bằng tay ñược thay thế bằng lao ñộng máy móc Máy móc dần ñược tự ñộng hóa, các tư liệu lao ñộng ngày càng thay ñổi theo hướng giảm chi phí sản xuất nhưng chất lượng thì ngày càng tốt hơn Việc cập nhật và áp dụng các kĩ thuật tiến bộ vào sản xuất như việc trang bị máy móc thiết bị hiện ñại phù hợp với lực lượng sản xuất sẽ làm cho NSLð ngày càng tăng
- Hiệu quả của tư liệu sản xuất
Tư liệu sản xuất là bất kì công cụ nào giúp người lao ñộng biến nguyên liệu thành vật thể hữu dụng bao gồm tư liệu hữu hình (máy móc, nhà xưởng ) và tư liệu vô hình (phát minh, sáng chế…) Hay tư liệu sản xuất bao gồm công cụ lao ñộng và ñối
Trang 30tượng lao ñộng Người lao ñộng dùng công cụ lao ñộng tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng ñể tạo ra sản phẩm hàng hóa Sử dụng có hiệu quả tư liệu sản xuất sẽ góp phần nâng cao NSLð, cải thiện kinh tế Quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi, kịp thời khi ñầu vào ñược cung cấp ñầy ñủ, ñồng thời các loại trang thiết bị, máy móc vận hành tốt, không bị hư hỏng trong quá trình sản xuất Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên sản phẩm, chất lượng nguồn nguyên liệu ñầu vào ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm Vì vậy, ñảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất cũng là một biện pháp ñể nâng cao chất lượng sản phẩm Việc cung ứng nguyên vật liệu kịp thời tạo ñiều kiên thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ, giúp quá trình sản xuất ñược vận hành liên tục, tránh lãng phí ñầu vào và giúp tăng NSLð
- ðiều kiện làm việc
ðiều kiện lao ñộng là tổng hợp tất cả các yếu tố của môi trường làm việc tác ñộng tới sức khỏe và khả năng thực hiện công việc của người lao ñộng Ví dụ như ñộ
ẩm, tiếng ồn, bầu không khí làm việc, chất ñộc hại…Nơi làm việc có ñiều kiện làm việc không tốt như quá sáng hay quá tối sẽ ảnh hưởng ñến thị giác của người lao ñộng, giảm khả năng lao ñộng, hoặc môi trường làm việc ô nhiễm, mức ñộ an toàn không cao, ảnh hưởng ñến sức khỏe của người lao ñộng, làm cho người lao ñộng có cảm giác không yên tâm, không chuyên tâm vào công việc, làm giảm NSLð Hoặc mức ñộ hoạt ñộng, hòa hợp về các phẩm chất tâm lý cá nhân của mọi người trong tập thể lao ñộng ñược hình thành từ thái ñộ của mọi người ñối với bạn bè, ñồng nghiệp, công việc và người lãnh ñạo tạo bầu không khí của tập thể Trong tập thể lao ñộng luôn có sự lan truyền cảm xúc từ người này sang người khác Nó ảnh hưởng rât lớn ñến trạng thái tâm lý, thái ñộ ñối với lao ñộng Từ ñó ảnh hưởng ñến NSLð và hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Hiện trạng về năng suất lao ñộng ngành dệt may trên thế giới
Những tiến bộ trong ngành dệt may không chỉ tạo ra những nguyên liệu mới mà còn tạo ra máy móc thiết bị hiện ñại nâng cao NSLð ở nhiều nước như Nhật Bản, Pháp, Ý…từ những năm 70 ñã sử dụng dây chuyền dệt may khép kính với mục ñích khai thác hết công suất của thiết bị, tăng NSLð, giảm giá thành sản phẩm Song trong
Trang 31những thập kỉ 80, 90 những phát triển về kĩ thuật máy tính trong ngành dệt may ñã tự ñộng hóa nhiều khâu trong cả dây chuyền dệt cũng như dây chuyền may, làm cho NSLð tăng lên ñáng kể
Từ những năm 70, sản xuất hàng dệt may trên thế giới ñã có xu hướng chuyển dịch dần từ các nước phát triển như Nhật, Mỹ, Anh, Pháp…sang các nước ñang phát triển Ở các nước ñang phát triển, khối lượng hàng dệt may xuất khẩu giảm và khối lượng nhập khẩu tăng nhanh Các nước ñang phát triển trở thành người cung cấp chủ yếu trên thị trường hàng dệt may thế giới, ñiển hình là các nước nhóm NICs, Trung Quốc Theo Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch GATT 1988/1989, trong những năm 80, hàng dệt may các nước NICs ñã chiếm 1/4 khối lượng buôn bán hàng dệt và 1/3 hàng may trên thế giới Năm 1988 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Trung Quốc là 11,4 tỷ USD, ñứng thứ 5 trên thế giới, nếu tính xuất khẩu ròng thì Nam Triều Tiên ñạt 11,9 tỷ USD ñứng thứ nhất, Trung Quốc ñạt 9 tỷ USD ñứng thứ ba sau Italia Có thể kể ñến ðức, một nước thành viên chủ chốt và có nền kinh tế ñứng ñầu trong khối EU Với truyền thống sản xuất công nghiệp hiện ñại, từng là một nước sản xuất và xuất khẩu lớn về hàng dệt may, hiện nay, công nghiệp dệt may của ðức ñã thu nhỏ lại chỉ còn khoảng 1200 xí nghiệp, hầu hết có quy mô nhỏ và vừa,với số lượng công nhân khoảng 120.000 lao ñộng Theo Tạp chí công nghiệp số ra ngày 29/7/2011, năm 2010, nhập khẩu hàng dệt may của ðức ñạt 33 tỷ Euro, xuất khẩu hàng dệt may gồm khoảng 41% quần áo
và 59% hàng dệt vải, các nước xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất vào ðức là Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kì, Ý Tại Brazil Theo website Vietnamplus số ra ngày 13/1/2013, ngành dệt may Brazil dự kiến sẽ tăng trưởng 2% và ñạt 53 tỷ USD trong năm 2013 Với khoảng
30000 công ty phân bố trên khắp các tỉnh thành trong nước, tạo ra 9,5 triệu sản phẩm may mặc hàng năm, dệt may là lĩnh vực thu hút lao ñộng thứ 2 tại Brazil
2.2.2 Hiện trạng về năng suất lao ñộng ngành dệt may ở Việt Nam
Tổng công ty Dệt may Việt Nam (Vinatex) trước kia ñược thành lập là một khối liên kết giữa các xí nghiệp Trung ương của nhà nước trong lĩnh vực dệt may Vinatex thực hiện sản xuất, xuất nhập khẩu và là một mạng lưới tiêu thụ bán buôn, bán lẻ hàng dệt may Các hoạt ñộng của Vinatex từ ñầu tư, sản xuất, cung cấp nguyên phụ liệu ñến việc kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm rất ña dạng…
Trang 32Năm 2013, ngành dệt may cĩ 4 thị trường đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, gồm Mỹ (7 tỷ USD), EU ( 2,6 tỷ USD), Nhật Bản ( 2,1 tỷ USD) và Hàn Quốc (1,1 tỷ USD) ðiều này cho thấy ngành dệt may Việt Nam ngày càng cĩ uy tính và cạnh tranh cao trên thị trường thế giới Theo dự báo của Hiệp Hội Dệt May Việt Nam (Vitas), năm 2014 nhu cầu dệt may thế giới sẽ tăng nhẹ Trong đĩ, thị trường Mỹ tăng 3%, Nhật Bản tăng 10% , Mỹ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất đối với hàng dệt may Việt Nam năm 2014 và Nhật Bản sẽ lên ngơi thứ 2 sau EU Cũng theo Vitas, xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản năm 2014 sẽ tiếp tục tăng cao với kim ngạch ước đạt 2,4 tỷ USD, tăng 18,5-19% so với năm 2013 với những mặt hàng chủ đạo như
áo quần trẻ em, áo jacket, áo thun Thị trường xuất khẩu chủ lực là Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU bởi các thị trường mới rất nhiều nhưng quy mơ lại rất nhỏ, mỗi năm chỉ xuất khẩu được 30-50 triệu USD, ảnh hưởng khơng nhiều như Nga, Belarut, Ukraine, thị trường châu Phi…
Dệt may Việt Nam vẫn cịn dư địa để cải thiện NSLð Theo bà ðặng Phương Dung, Phĩ chủ nhiệm kiêm Tổng thư kí Hiệp hội Dệt may Việt Nam trả lời trên website vietnamplus.vn số ra ngày 19/10/2013, mặc dù cơng tác quản lí năng suất chất lượng tại các DN Dệt may đã được đầu tư quan tâm và cũng đã mang lại hiệu quả hơn
so với phương pháp quản lí trước đây, tuy nhiên NSLð đạt được vẫn thấp hơn so với một số quốc gia, vùng lãnh thổ trong khu vực và chỉ bằng 1/3 so với Hồng Kơng, bằng
¼ so với Trung Quốc và 1/8 so với Hàn Quốc ðiều này ảnh hưởng rất nhiều đến giá thành, giảm tính cạnh tranh của sản phẩm Bên cạnh đĩ,thị trường xuất khẩu vẫn khơng tránh khỏi khĩ khăn, chi phí đầu vào cho sản xuất tiếp tục phát sinh ðây là một thách thức địi hỏi DN phải cĩ phương án phân bổ năng lực sản xuất phù hợp ðồng thời tiếp tục cắt giảm mọi chi phí tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, nâng cao năng suất để giảm giá thành và tăng doanh thu, tăng nhu nhập cho người lao động, đẩy mạnh mơ hình trao đổi liên kết giữa các DN trong ngành Lao động ngành dệt may hiện nay chủ yếu tự học, tự đào tạo theo phương thức kèm cặp trong các nhà máy xí nghiệp là chính Vì vậy nếu đi sâu vào cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất thì DN Việt Nam vẫn cĩ cơ hội trong việc giảm giá thành và tăng năng lực sản xuất Theo ơng Nguyễn Tiến Trường, Phĩ Tổng giám đốc Tập đồn Dệt may Việt Nam thì trong 10
Trang 33năm qua, DN tăng năng lực sản xuất phần nhiều nhờ ựầu tư mở rộng, tức là tăng trưởng
do ựầu tư thì từ năm 2012, mục tiêu của Dệt may Việt Nam là chuyển từ tăng trưởng do ựầu tư sang tăng trưởng về số lượng nhưng ựi lên từ bài toán cải thiện năng suất, nâng cao năng suất Nếu NSLđ ựược cải thiện 20% thì không cần ựầu tư thêm về chiều rộng nhưng vẫn khai thác hiệu quả NSLđ trên nguồn vốn ựã ựầu tư
2.2.3 Kinh nghiệm tăng năng suất lao ựộng cho công nhân sản xuất trực tiếp ở nước ta và trên thế giới
2.2.3.1 Kinh nghiệm tăng năng suất lao ựộng cho công nhân sản xuất trực tiếp trên thế giới
Với ựặc thù là ngành sản xuất lâu ựời, trên thế giới hiện nay máy móc, trang thiết bị hoạt ựộng là chủ yếu Có thể kể ựến các nước như Anh, Pháp, Mỹ, Nhật Hầu như con người chỉ ựiều khiển máy móc mà không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất điều này làm tăng sức sản xuất của máy móc với số lượng thành phẩm rất nhiều
so với việc sử dụng con người- năng lực lao ựộng có hạn Bên cạnh ựó, việc áp dụng quy trình sản xuất tinh gọn ựã tiến hành từ lâu và ựem lại hiệu quả ựáng kể, nhất là trong việc tăng NSLđ, loại bỏ ựược nhiều chi phắ trung gian, các công ựoạn không cân thiết cũng như sự lãng phắ nguyên vật liệu ựầu vào Ngoài ra có thể kể ựến việc áp dụng hệ thống quản lắ chất lượng toàn diện TQM đó là một phương pháp quản lý của một tổ chức, ựịnh hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhằm ựem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thõa mãn khách hàng và lợi ắch của mọi thành viên Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thõa mãn khách hàng ở mức ựộ cho phép đặc ựiểm nổi bật của TQM so với các phương pháp khác là cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lắ và cải tiến mọi khắa cạnh có liên quan ựến chất lượng, huy ựộng mọi bộ phận cũng tham gia ựể ựạt ựược mục tiêu ựề ra Các biện pháp này ựều ựã ựược các nước thực hiện từ rất lâu
Theo Website của chắnh phủ Ai Cập www.amcham-egypt.org , năm 2009 ựã diễn ra hội thảo ỘNâng cao năng suất lao ựộng trong ngành may của Ai CậpỢ giữa Trung tâm Hỗ trợ liên quan Thương mại (TRAC) tại Mỹ và Phòng Thương mại tại Ai Cập Tại ựây, hội thảo ựã chỉ ra một số vấn ựề ựể nâng cao NSLđ
Ở Ai Cập, ựể cải tiến NSLđ, ựất nước này áp dụng chung trình công nghiệp
Trang 34Qualifying (QIZ) Ai Cập có kinh nghiệm tăng trưởng ñáng kể trong xuất khẩu hàng may mặc sang Mỹ Trang phục và quần áo là hạng mục lớn nhất của hàng hoá xuất khẩu theo các QIZ, bao gồm hơn 90% hàng may mặc xuất khẩu theo chương trình công nghiệp QIZ này Việc mở rộng các ngành công nghiệp may mặc thông qua chương trình QIZ ñã tạo ra lợi thế cạnh tranh của Ai Cập trong lĩnh vực này
Các nước như Trung Quốc, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ…luôn chú trọng việc ñào tạo cho kĩ sư máy móc, hoặc những người công nhân ñể họ có khả năng chỉ ñạo ñược máy móc cũng như nâng cao kĩ năng, kinh nghiệm của công nhân
2.2.3.2 Kinh nghiệm tăng năng suất lao ñộng cho công nhân sản xuất trực tiếp ở nước
ta
Trong bối cảnh hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, cạnh tranh ngày càng gay gắt, ñể tồn tại và phát triển, các DN ñã chú trọng các giải pháp phát triển bền vững, tăng NSLð, tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn Theo các chuyên gia kinh tế, nâng cao NSLð là yếu tố quyết ñịnh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bền vững Trong nhiều nguyên nhân dấn ñến NSLð thấp ở Việt Nam thì chất lượng lao ñộng chưa ñạt tiêu chuẩn, thiếu kĩ năng chuyên môn là rào cản lớn nhất Mặt khác, do trình ñộ quản lí, thời gian tiếp cận với ngành dệt may Việt Nam không nhiều so với các nước khác nên khả năng quản lí chưa cao, năng lực ñiều hành còn hạn chế, công nghệ tại các nhà máy của Việt Nam cũng còn thua so với nhiều nước Bên cạnh ñó, tuy rằng lao ñộng Việt Nam khá khéo léo và cẩn thận nhưng với nhiều ñơn hàng nhỏ, khiến người lao ñộng chưa quen việc ñã phải làm các ñơn hàng khác nên NSLð không cao Về lâu dài thì cần phải tính toán việc tăng năng suất Khi NSLð thấp thì thu nhập thấp và dẫn ñến hệ quả khó lường là thị trường lao ñộng phát triển lệch pha, biến ñộng, ñộ dịch chuyển cao
Trước thực trạng ñó thì ñầu tư trang thiết bị công nghệ, nhập máy móc tự ñộng là một biện pháp hữu ích Có những khâu may mặc có thể chỉ dùng bằng máy, vừa tiết kiệm ñược chi phí cho lao ñộng, lại có thể phân bố lao ñộng qua các công viêc khác ñòi hỏi nhiều nhân công hơn Hoặc việc nhập máy móc tự ñộng có thể gia tăng số lượng sản phẩm rất lớn, làm tăng NSLð cho DN Bên cạnh yếu tố ñổi mới thiết bị công nghệ thì giải pháp tổ chức quy trình sản xuất hợp lí cũng góp phần làm tăng NSLð
ðể nâng cao NSLð , ngoài nỗ lực toàn diện của DN, rất cần sự hỗ trợ của chính
Trang 35phủ, các cấp chính quyền theo tinh thần hướng về DN, tạo ñiều kiện cho DN hoạt ñộng hiệu quả ðể có NSLð tốt hơn thì cần rất nhiều giải pháp, trong ñó có việc tăng năng suất cá nhân, bằng huấn luyện và ñào tạo tay nghề cho công nhân.Việc này ở Việt Nam chưa chú trọng nhiều, ñồng thời phải cải tiến cách thức ñiều hành cho khoa học, hợp lí
ñể người lao ñộng yên tâm làm việc và ñạt ñược hiệu quả cao nhất, phải tiết kiệm nhiên liệu ñầu vào và áp dụng công nghệ tiên tiến Hiện nay ñã có nhiều DN áp dụng quy trình Lean (sản xuất tinh gọn) vào trong sản xuất hàng hóa ðây là một phương pháp tốt, loại bớt các thao tác thừa và nâng cao ý thức của người lao ñộng nên cũng là một cách ñể tăng NSLð
Trang 36PHẦN 3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm Công ty May xuất khẩu Thái hưng
3.1.1 đặc ựiểm chung về Công ty May xuất khẩu Thái Hưng
Tên công ty: Công ty May xuất khẩu Thái Hưng
Tên tiếng anh: MAY XUAT KHAU THAI HUNG company limited
Trụ sở: thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
điện thoại: 0363684746
Fax: 0363684746
Công Ty May Xuất Khẩu Thái Hưng là DN ựược ựầu tư bởi vốn trong nước đặt tại thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình theo giấy phép kinh doanh số 1001004464 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Thái Bình cấp ngày 07/06/2008
do ông đào Văn Hưng làm Giám đốc
Công ty ựược khởi công xây dựng tháng 11/2008, hoàn thành xây dựng và chắnh thức ựi vào hoạt ựộng tháng 5/2009 với số vốn là 26 tỷ ựồng Việt Nam, diện tắch sử dụng ựất là 26860m2với Quy mô 18 chuyền may, công suất 3,5-4 triệu sản phẩm 1 nămẦ
Công ty ựặt tại thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình Xưởng sản xuất số 1 của Công ty với diện tắch 5000m2 bố trắ các công ựoạn cắt, may và hoàn thiện cho 16 chuyền may hàng dệt kim với số lượng 800 công nhân, sản lượng hàng năm từ 3,5 ựến 4 triệu áo Polo-shirt,T-shirt, ựồng phục y tế, jacket nỉ Thiết bị của xưởng sản xuất số 1 bao gồm các máy cắt EASTMAN (Mỹ), máy ép HASHYMA (Nhật), máy 1 kim ựiện tử cắt chỉ tự ựộng BROTHER (Nhật), máy thùa khuy bằng ựiện tử BROTHER (Nhật), bàn ủi hơi SILVERSTAR (Hàn Quốc), máy dò kim HASHYMA (Nhật), máy 2 kim cố ựịnh TYPICAL (Trung Quốc), bàn hút chân không
có gối OKURMA (Trung Quốc), các thiết bị vẽ sơ ựồ ITALIA, Ầ
Công ty ựã tiến hành khởi công xây dựng tổ hợp xưởng sản xuất số 1, nhà ăn
ca, nhà ựiều hành và các công trình phụ vào ngày 12/6/2009 và ựã hoàn thành ựưa vào sản xuất tháng 2/2010 Hiện nay công ty ựã có 19 chuyền may với số lượng 1043 công
Trang 37nhân, may mặc các mặt hàng xuất khẩu như áo jacket, Polo-shirt,T-shirt,… sản lượng bình quân của công ty từ 250.000 ñến 300.000 sản phẩm mỗi tháng
Năm 2010, Công ty mới thành lập, bước ñầu ñi vào hoạt ñộng nên sản lượng cung cấp cho thị trường còn thấp, số lượng khách hàng còn ít Số lượng công nhân tay nghề chưa cao vì số lượng chưa qua ñào tạo còn rất ñông Công ty chưa bù ñắp ñược
số vốn bỏ ra và lợi nhuận năm 2010 là bị âm
Năm 2011, Công ty từng bước ñi vào phát triển ổn ñịnh, có 16 chuyền may, 906 công nhân, giá trị sản lượng ñạt 20 tỷ ñồng, kim ngạch xuất khẩu trên 1 triệu USD
Năm 2012, Công ty mở rộng 19 chuyền may, số lượng công nhân ñạt 1093 người, ñặt kế hoạch giá trị sản lượng 60 tỷ ñồng, kim ngạch xuất khẩu khoảng 3 triệu USD
Năm 2013, số lượng công nhân ñã ñạt ñến 1043 công nhân, doanh thu ñạt ñến 77
tỷ ñồng, ñem lại lợi nhuận sau thuế 1,7 tỷ Trong năm 2013, mặc dù doanh thu tăng nhưng Công ty lại phải chịu nhiều chi phí nên lợi luận sau thuế giảm nhiều so với năm 2012
Sau hơn 4 năm ñi vào hoạt ñộng, ñến nay Công Ty May Xuất Khẩu Thái Hưng
ñã ổn ñịnh và phát triển sản xuất Tính ñến cuối năm 2013 Công ty có 19 chuyền may ñang hoạt ñộng phục vụ cho việc sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, 1043 lao ñộng, chủ yếu là lao ñộng trẻ các vùng nông thôn huyện Hưng Hà và các huyện phụ cận
3.1.2 ðặc ñiểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty
( Nguồn: Phòng Nhân sự CT May Xuất Khẩu Thái Hưng)
PX MAY I
PX MAY II
PX MAY III
HOÀN THÀNH
CƠ ðIỆN
Trang 38+ Hàng năm tổ chức ñào tạo nghề, ñào tạo nâng bậc; tổ chức thi nâng bậc, trình Hội ñồng thi nâng bậc xét nâng bậc lương công nhân Giải quyết các chế ñộ, chính sách ñối với người lao ñộng theo luật ñịnh
- Phòng Kế toán Tài chính
Có trách nhiệm kiểm soát, thẩm tra và lưu trữ tất cả các chứng từ thu chi Phụ trách kế toán làm tất cả các báo cáo tình hình tài chính và quản lý kế toán của công ty,
Trang 39tham gia các buổi họp xem xét lãnh ñạo
- Phân xưởng may:
+ Tổ chức hướng dẫn cho các thành viên trong chuyền thực hiện, quản lý tái liệu ISO ñược phân phối tại tổ
+ Nhận khoán quỹ lương: xây dựng ñịnh mức nội bộ chuyền ñể trả lương cho người lao ñộng theo quy chế công ty
+ Tổng hợp sản lượng cá nhân của công nhân trong tháng ñể tính lương cho công nhân theo ñịnh mức ñơn giá
+ Tổ chức triển khai và quản lý quá trình hoàn thiện sản phẩm may mặc
+ Sắp xếp thứ tự ưu tiên các mã hàng, màu, cỡ Cân ñối hàng hóa các khâu ủi, gấp xếp ñóng kiện ñảm bảo năng suất, chất lượng, tiến ñộ giao hàng
- Tổ Bảo trì (cơ ñiện)
+ Kiểm tra chất lượng và hiệu chỉnh các trang thiết bị, dụng cụ ño lường thử nghiệm khi nhập kho công ty và trong quá trình sản xuất
Trang 40+ Tổ chức quản lý thiết bị, hệ thống ñiện phục sản xuất và chiếu sáng Thực hiện lịch bảo trì thiết bị ñã ñược phê duyệt Lập biên bản nghiệm thu thiết bị sau bảo trì hoặc sữa chữa,
3.1.3 ðặc ñiểm ngành nghề kinh doanh của công ty
Các sản phẩm chính của Công ty là quần áo thời trang, ñồng phục y tế, áo jacket, bộ áo quần dệt kim,quần dệt thoi xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài Thị trường xuất khẩu chính của Công ty là Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,… Ngành nghề sản xuất kinh doanh (SXKD) của công ty bao gồm một số lĩnh vực như: SXKD sợi , vải, gia công xuất khẩu
Nợ phải trả 32.526.247 44.050.721 54.120.121 Vốn chủ sỡ hữu 4.446.309 11.789.207 12.466.383
( Nguồn: Phòng kế toán CT May Xuất Khẩu Thái Hưng)
Bảng 2.2: So sánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
ðVT: nghìn ñồng
Chỉ tiêu Năm 2012 so với 2011 Năm 2013 so với 2012
Chênh lệch Giá trị % Chênh lệch Giá trị %
Tài sản ngắn hạn 13.509.205 17,93 9.078.599 43,15 Tài sản dài hạn 5.328.236 18,10 1.658.977 4,77 TỔNG NGUỒN VỐN 18.867.327 51,03 10.746.575 19,25
Nợ phải trả 11.524.474 35,43 10.069.400 22,86 Vốn chủ sỡ hữu 7.342.898 165,15 677.176 5,74
( Nguồn: Phòng kế toán CT May Xuất Khẩu Thái Hưng)