Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv 4.1 Thực trạng phát triển doanh nghiệp thương mại trên ñịa bàn huyện 4.1.1 Chủ trương của huyện Gia Lâm về phát
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
NGUYỄN NGỌC DŨNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM - TP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
NGUYỄN NGỌC DŨNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM - TP HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS ðỖ KIM CHUNG
HÀ NỘI, 2014
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, ñặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến GS.TS ðỗ Kim Chung, người hướng dẫn khoa học ñã dành thời gian tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến các ñồng chí cán bộ lãnh ñạo của
Sở kế hoạch ñầu tư Hà Nội, huyện Gia Lâm, các xã, thị trấn, các phòng ban chức năng cũng như các chủ doanh nghiệp tại các các ñịa phương tiến hành nghiên cứu ñã tạo ñiều kiện và cung cấp số liệu cần thiết giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu ñịa bàn
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Dũng
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii
PHẦN II MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
4.1 Thực trạng phát triển doanh nghiệp thương mại trên ñịa bàn huyện
4.1.1 Chủ trương của huyện Gia Lâm về phát triển doanh nghiệp thương
4.1.2 Tình hình triển khai các giải pháp và chính sách phát triển doanh
4.1.3 Kết quả phát triển doanh nghiệp thương mại trên ñịa bàn huyện 78
4.3.3 ðẩy mạnh chính sách hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp thương mại 91
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v
4.3.9 Nâng cao chất lượng phối hợp của các cơ quan chức năng 98
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
DANH MỤC BẢNG
3.2 Giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Gia Lâm 45 4.1 Thực trạng và nhu cầu mở rộng mặt bằng của DNTM năm 2013 64 4.2 Những bất cập trong thực thi chính sách cho thuê ñất làm trụ sở,
4.4 Một số kết quả thu ñược trong tổ chức hội chợ tại huyện Gia
4.5 Tính cấp thiết và những bất cập còn tồn tại trong công tác hỗ trợ
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
DANH MỤC BIỂU đỒ
4.2 Những bất cập trong thực thi chắnh sách cho thuê ựất làm trụ sở,
4.4 đánh giá tác ựộng của chắnh sách thuế ựối với DNTM trên ựịa
4.5 đánh giá hiệu quả XTTM với DNTM trên ựịa bàn huyện Gia Lâm 75
4.6 đánh giá triển khai thực hiện chắnh sách hỗ trợ ựào tạo nguồn
4.8 Sự biến ựộng các DNTM huyện Gia Lâm theo quy mô vốn giai
4.9 Cơ cấu theo tắnh chất mặt hàng kinh doanh của các DNTM
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
PHẦN I MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết
Chuyển sang kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần là một chủ trương khoa học mang tính chiến lược của ðảng và Nhà nước nhằm phát huy mọi nguồn lực cho phát triển sản xuất Với chính sách này, các doanh nghiệp trong ñó có doanh nghiệp thương mại (DNTM) ngày càng có vai trò quan trọng và có ñóng góp tích cực vào sự tăng trưởng triển kinh tế của ñất nước Thực tế, trong công cuộc ñổi mới kinh tế các DNTM ñã khẳng ñịnh vai trò tích cực của mình vào quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nền kinh tế
Tuy nhiên, trong ñiều kiện phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc
tế ñã tạo không ít những cơ hội và thách thức ñối với sự phát triển của các DNTM ở nước ta hiện nay Thực tế ñó cho thấy, ñể các DNTM phát triển cần thiết phải có sự thay ñổi mạnh mẽ không chỉ từ phía nhà nước, mà còn ñòi hỏi
có sự thay ñổi cơ bản từ chính các hoạt ñộng của DNTM ñể nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm mục ñích phát triển mạnh mẽ các DNTM trong xu thế ñổi mới kinh tế của ñất nước
Là huyện ngoại thành của thủ ñô Hà Nội, Gia Lâm có diện tích trên 114,7 km2 với tổng dân số trên 25 vạn người, bao gồm 2 thị trấn, 20 xã Trong những năm qua, kinh tế của huyện phát triển khá nhanh, các doanh nghiệp thương mại trên ñịa bàn phát triển cả về số lượng, và chất lượng, ñóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của ñịa phương Tuy nhiên, các DN này vẫn còn nhiều khó khăn trong hoạt ñộng như: sản xuất kinh doanh thiếu ổn ñịnh, mang nặng tính tự phát, quy mô nhỏ, có doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh thấp, nguồn nhân lực yếu…
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2
Từ những khó khăn của DNTM, vấn ựề ựặt ra là làm gì ựể các doanh nghiệp này phát triển và có những ựóng góp tắch cực hơn nữa vào sự phát triển kinh tế - xã hội của ựịa phương
Xuất phát từ thực tiễn ựó, chúng tôi chọn ựề tài ỘGiải pháp phát triển
doanh nghiệp thương mại trên ựịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà NộiỢ
1.2 Mục tiêu chung
đánh giá ựược thực trạng phát triển doanh nghiệp thương mại huyện Gia Lâm, từ ựó ựưa ra các giải pháp ựẩy mạnh phát triển doanh nghiệp thương mạitrên ựịa bàn huyện
1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 đối tượng nghiên cứu
- đề tài nghiên cứu những vấn ựề lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp thương mại Trong nghiên cứu, những kinh nghiệm về phát triển doanh nghiệp thương mại của một số nước trên thế giới cũng ựược nghiên cứu, xem xét ựể góp phần làm rõ hơn những vấn ựề về phát triển doanh nghiệp thương mại ở nước ta
- đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp phát triển doanh nghiệp thương mại ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: huyện Gia Lâm - thành phố Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Số liệu ựược thu thập từ năm 2011 - 2013
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3
PHẦN II MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm phát triển doanh nghiệp thương mại
Phát triển doanh nghiệp thương mại: Là sự mở rộng quy mô doanh nghiệp cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp Phát triển doanh nghiệp có 2 mức ñộ từ thấp lên cao là tăng trưởng và phát triển
(PGS.TS Hoàng Minh ðường – PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2006), Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại, trang 30)
1- Tăng trưởng: là sự lớn mạnh của doanh nghiệp nhưng ở mức ñộ
thấp, trong ñó cơ cấu doanh nghiệp chưa có sự thay ñổi lớn như:
- Mở rộng quy mô kinh doanh (thêm thêm mạng lưới cung ứng và các ñiểm bán hàng, tuyển thêm lao ñộng, phát triển thêm một số sản phẩm mới như tính chất công nghệ sản xuất về cơ bản không ñổi)
- Thâm nhập vào một số thị trường mới
- Có vị trí quan trọng trong số các doanh nghiệp cùng ngành hàng ở khu vực và trong nước
2- Phát triển: là sự lớn mạnh của doanh nghiệp ở mức ñộ cao, trong ñó
có sự biến ñổi to lớn về cấu trúc doanh nghiệp (về quy mô, về trình ñộ công nghệ, về thị trường cạnh tranh v.v ) Các hình thức phát triển doanh nghiệp thương mại:
- Mở rộng quy mô kinh doanh
- Mở rộng phạm vi thị trường
- Tổ chức lại phương thức kinh doanh
- Mở thêm doanh nghiệp mới
- Sáp nhập thêm các doanh nghiệp thương mai khác ñể mở rộng quy
mô (mua, liên kết)
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
- ðẩy mạnh công tác ñào tạo, bồi dưỡng nhân lực
2.1.2 Khái niệm và bản chất doanh nghiệp thương mại
2.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp thương mại ra ñời do sự phân công lao ñộng xã hội và chuyên môn hoá trong sản xuất: Một bộ phận những người sản xuất tách ra chuyên ñưa hàng ra thị trường ñể bán, dần dần công việc ñó ñược cố ñịnh vào một số người và phát triển thành các ñơn vị, các tổ chức kinh tế chuyên làm nhiệm vụ mua bán hàng hoá ñể thu lợi nhuận Những người ñó ñược gọi là thương nhân ðầu tiên doanh nghiệp thương mại ñược xem như là doanh nghiệp chủ yếu thực hiện các công việc mua bán hàng hoá (T-H-T) sau ñó hoạt ñông mua bán phát triển và trở nên phức tạp, ña dạng hơn xuất hiện dịch
vụ thương mại và xúc tiến thương mại, do ñó doanh nghiệp thương mại ñược hiểu như là doanh nghiệp chủ yếu thực hiện các hoạt ñộng thương mại
Hoạt ñộng thương mại hiện nay chủ yếu ñược phân thành 3 nhóm: mua bán hàng hoá, dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại trong ñó dịch vụ thương mại gắn liền với việc mua bán hàng hoá, xúc tiến thương mại là hoạt ñộng nhằm tìm kiếm, thúc ñẩy việc mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ thương mại Doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện một hoặc nhiều hoạt ñộng thương mại
Doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện các hoạt ñộng khác như sản xuất, cung ứng dịch vụ, ñầu tư tài chính… nhưng tỷ trọng hoạt ñộng thương mại vẫn là chủ yếu Doanh nghiệp thương mại khác với các hộ tư thương hoặc các cá nhân hoạt ñộng thương mại trên thị trường
- Doanh nghiệp thương mại là tổ chức ñộc lập, có phân công lao ñộng
rõ ràng, ñược quản lý bằng một bộ chính thức: Doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện các hoạt ñộng thương mại một cách ñộc lập với các thủ tục ñơn giản, nhanh chóng
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
- Doanh nghiệp thương mại là một ñơn vị kinh doanh ñược thành lập hợp pháp, nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh trong lĩnh vực
thương mại
- Doanh nghiệp thương mại là tổ chức kinh tế hợp pháp chuyên kinh doanh ñể kiếm lời thông qua hoạt ñộng mua bán hàng hoá hiện vật trên thị trường Nói cách khác thì doanh nghiệp thương mại chủ yếu thực hiện mua bán hàng hoá
- Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp chuyên hoạt ñộng trong lĩnh vực mua bán hàng hóa và thực hiện các hoạt ñộng dịch vụ nhằm thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng, nhằm thu lợi nhuận (PGS.TS Hoàng Minh ðường – PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2006), Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại, trang 49)
ðặc thù của DNTM là hoạt ñộng trong lĩnh vực phân phối lưu thông, thực hiện lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu dùng chứ không sản xuất ra các hàng hóa ñó, mua ñể bán chứ không phải ñể tiêu dùng DNTM
là một tổ chức, một ñơn vị kinh doanh có ñủ các ñiều kiện mà pháp luật qui ñịnh và cho phép kinh doanh những mặt hàng pháp luật không cấm DNTM phải có tổ chức, ñảm bảo những ñiều kiện về vốn, về tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi kinh doanh và hàng hóa kinh doanh của mình
2.1.2.2 Các loại hình doanh nghiệp thương mại
* Căn cứ vào phương thức kinh doanh
- Doanh nghiệp bán buôn
- Doanh nghiệp bán lẻ
- Doanh nghiệp kinh doanh hỗn hợp (bán buôn và bán lẻ)
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6
* Căn cứ vào tính chất của mặt hàng kinh doanh
- Doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hóa: ñó là các doanh nghiệp chuyên kinh doanh một hoặc một số mặt hàng có cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất nhất ñịnh
- Các doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp: là các doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng có công dụng, trạng thái, tính chất khác nhau
- Các doanh nghiệp kinh doanh ña dạng hóa: các doanh nghiệp kinh doanh cả sản xuất, cả kinh doanh hàng hóa và thực hiện các hoạt ñộng dịch vụ thương mại
* Căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ
- Doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa
- Doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn
ðể xếp loại doanh nghiệp người ta thường căn cứ vào hệ thống các tiêu thức khác nhau ðối với doanh nghiệp thương mại tiêu thức ñể xếp loại là số vốn kinh doanh, số lượng lao ñộng, doanh số hàng hóa lưu chuyển hàng năm, phạm vi kinh doanh
* Căn cứ vào phân cấp quản lý
- Các doanh nghiệp thương mại do các bộ, các ngành của Trung ương quản lý
- Các doanh nghiệp thương mại do ñịa phương quản lý như các doanh nghiệp thương mại thuộc tỉnh (thành phố), thuộc huyện, quận, thị trấn, thị xã quản lý
* Căn cứ vào chế ñộ sở hữu tư liệu sản xuất
- Doanh nghiệp thương mại nhà nước: là doanh nghiệp thương mại ñược nhà nước ñầu tư hoặc cấp 100% vốn kinh doanh
- Doanh nghiệp thương mại tập thể: là doanh nghiệp thương mại mà vốn kinh doanh do tập thể người lao ñộng tự nguyện góp vào ñể kinh doanh
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
- Các công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty liên doanh
- Doanh nghiệp tư nhân: do các tư nhân trong nước và nước ngoài bỏ vốn kinh doanh
(PGS.TS Hoàng Minh ðường – PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2006), Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại, trang 57-59)
2.1.2.3 Chức năng của doanh nghiệp thương mại
Chức năng của doanh nghiệp thương mại là những nhiệm vụ chung nhất gắn liền với sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp thương mại và là tiêu thức ñể phân biệt doanh nghiệp thương mại với các doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp xây dựng và các doanh nghiệp của các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp thương mại có các chức năng:
- Phát hiện nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và tìm mọi cách ñể thỏa mãn các nhu cầu ñó Doanh nghiệp thương mại trở thành bộ phận trung gian ñộc lập giữa sản xuất với tiêu dùng Doanh nghiệp thương mại cần nghiên cứu nhu cầu thị trường ñể phát hiện, tìm ra những chủng loại hàng hóa, dịch vụ mà thị trường có nhu cầu và tìm mọi cách tạo ra chúng nhằm ñáp ứng, thỏa mãn nhu cầu ñó của khách hàng
- Không ngừng nâng cao trình ñộ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ñể nâng cao hiệu quả kinh doanh Doanh nghiệp thương mại phải là người hậu cần tốt của sản xuất và tiêu dùng, ñem ñến cho người tiêu dùng những hàng hóa ñủ về số lượng, tốt về chất lượng, ñồng bộ về cơ cấu, kịp thời gian với giá
cả hợp lý
- Giải quyết tốt các mối quan hệ bên trong nội bộ doanh nghiệp và quan
hệ giữa doanh nghiệp với bên ngoài Vì giải quyết tốt các mối quan hệ bên trong và bên ngoài là việc cần thiết ñể tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng trong kinh doanh Giải quyết các mối quan hệ bên trong doanh nghiệp là giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp với nhau, làm cho
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8
mọi người thân thiện, hiểu biết lẫn nhau, hiểu biết ựược mụctiêu nhiệm vụ của doanh nghiệp từ ựó ựoàn kết, phấn ựấu vì mục tiêu chung Giải quyết mối quan hệ bên trong là cơ sở, là nền tảng ựể giải quyết mối quan hệ bên ngoài doanh nghiệp thương mại đó là quan hệ với bạn hàng, người cung ứng, với
cơ quan cấp trên, với cơ quan quản lý, với khách hàng tạo nền văn hóa
doanh nghiệp, quyết ựịnh thành bại trong kinh doanh (PGS.TS Hoàng Minh đường Ờ PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2006), Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại, trang 64-66)
2.1.2.4 Nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại
- Doanh nghiệp thương mại có nhiệm vụ kinh doanh ựúng theo ngành, nghề ựã ựăng ký và mục ựắch thành lập doanh nghiệp Theo luật Việt Nam, các doanh nghiệp thương mại có quyền tự do kinh doanh và chủ ựộng trong mọi hoạt ựộng kinh doanh mà pháp luật cho phép
- Quản lý tốt lao ựộng, vật tư, tiền vốn ựể không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh để thực hiện kinh doanh có lợi nhuận doanh nghiệp thương mại phải sử dụng triệt ựể các nguồn lực của doanh nghiệp, ựề ra các chiến lược chiếm lĩnh thị trường ựể tiêu thụ hàng hóa một cách nhanh chóng Vì thị trường hàng hóa là ựầu ra của doanh nghiệp thương mại, quyết ựịnh thành công hay thất bại Vì có bán ựược hàng hóa thì doanh nghiệp thương mại mới thu ựược vốn và lãi ựể từ ựó tiếp tục mua hàng hóa khác ựể kinh doanh
- Thực hiện phân phối theo lao ựộng và chăm lo ựời sống cho cán bộ công nhân viên Có như vậy nhân viên trong doanh nghiệp mới hoạt ựộng hiệu quả, gắn bó với doanh nghiệp để làm ựược ựiều này doanh nghiệp thương mại phải phát triển kinh doanh, tạo mở ựầy ựủ việc làm, tăng thêm thu nhập cho cán bộ công nhân viên, thực hiện phân phối công bằng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi điều ựó sẽ tạo ựộng lực ựể doanh nghiệp thương mại có ựội ngũ nhân viên nhiệt tình, phục vụ tốt nhất cho hoạt ựộng kinh doanh của doanh nghiệp thúc ựẩy doanh nghiệp phát triển
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
- Thực hiện ñầy ñủ trách nhiệm xã hội Trước hết chỉ kinh doanh những hàng hóa bảo ñảm tiêu chuẩn chất lượng ñã ñăng ký ñể bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, bảo vệ môi trường sinh thái, không gây ô nhiễm hay hủy hoại môi trường
- Tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật nhà nước doanh nghiệp thương mại thực hiện nộp thuế ñầy ñủ và các nghĩa vụ khác của pháp luật Thực hiện tốt các chính sách và chế ñộ quản lý kinh tế của nhà nước về thương mại
(PGS.TS Hoàng Minh ðường – PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2006), Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại, trang 67-69)
2.1.3 Vai trò của doanh nghiệp thương mại
2.1.3.1 Vai trò là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng
Doanh nghiệp thương mại là hợp phần tất yếu, quan trọng ñối với nền kinh tế quốc dân, là nơi thể hiện ñầy ñủ, tập trung nhất các mối quan hệ lớn trong xã hội: quan hệ giữa sản xuất với tiêu dùng; giữa cung và cầu; giữa tiền
và hàng; giữa xuất khẩu với nhập khẩu; giữa thu và chi ngân sách, ñồng thời cũng là nơi diễn ra cuộc ñấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa cơ chế quản lý cũ chưa bị xóa bỏ hoàn toàn với cơ chế quản lý mới chưa hoàn chỉnh cùng ñan xen tồn tại với nhau Bởi vậy doanh nghiệp thương mại phải phát huy vai trò
là cầu nối, là trung gian cần thiết giữa sản xuất với tiêu dùng
Hoạt ñộng của các doanh nghiệp thương mại góp phần tạo ra các ñiều kiện vật chất cần thiết ñể phát triển sản xuất, nâng cao ñời sống của nhân dân; ñiều chỉnh tỷ lệ cân ñối trong sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế, phát huy vai trò chỉ ñạo, ñiều tiết thịtrường, xứng ñáng là công cụ chủ yếu của Nhà nước trong việc ñiều tiết và quản lý vĩ mô
2.1.3.2 Vai trò thúc ñẩy sản xuất, mở rộng lưu thông
Doanh nghiệp thương mại có vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy sản xuất, mở rộng lưu thông tạo ñiều kiện không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, tích cực góp phần tăng tích lũy xã hội nhằm
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10
thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập mau chóng vào nền kinh tế thế giới
2.1.3.3 Vai trò phân phối hàng hóa từ nơi thừa ñến nơi thiếu
Doanh nghiệp thương mại thông qua hoạt ñộng kinh doanh của mình ñã làm tốt việc phân phối hàng hóa từ nơi thừa ñến nơi thiếu qua ñó nâng cao mức hưởng thụ của người dân Và khi mức sống của người dân ñược tăng lên thì vai trò của doanh nghiệp thương mại càng quan trọng
2.1.3.4 Vai trò mở rộng thị trường
Doanh nghiệp thương mại có vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, ñặc biệt là thị trường nước ngoài thông qua hoạt ñộng xuất nhập khẩu,
ñưa hàng hóa trong nước ra nước ngoài và nhập hàng hóa, thiết bị kỹ thuật
2.1.4 ðặc ñiểm của doanh nghiệp thương mại
2.1.4.1 ðối tượng lao ñộng là các sản phẩm hàng hóa
Vì doanh nghiệp không có chức năng sản xuất cho nên các doanh nghiệp thương mại có ñối tượng lao ñộng là các sản phẩm hàng hoá hoàn chỉnh Nó là ñiểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp sản xuất với doanh nghiệp thương mại
2.1.4.2 Hoạt ñộng tập trung hướng vào khách hàng
Hoạt ñộng của doanh nghiệp thương mại cũng giống như doanh nghiệp khác nó bao gồm các quá trình kinh tế, tổ chức kỹ thuật Nhưng trong doanh nghiệp thương mại thì nhân vật trung tâm là khách hàng Cho nên, mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp thương mại ñều tập trung hướng vào khách hàng, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể thoả mãn mong muốn, nhu cầu của khách hàng
2.1.4.3 Phân công chuyên môn hoá còn hạn chế
Do ñặc ñiểm khách hàng là nhân vật trung tâm của doanh nghiệp thương mại và nhu cầu của khách hàng là rất phong phú và ña dạng và mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp thương mại là nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng cho nên việc phân công chuyên môn hoá trong nội bộ doanh nghiệp cũng như giữa các doanh nghiệp thương mại bị hạn chế hơn so với doanh nghiệp sản xuất
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
2.1.4.4 Có t nh l ên k t giữa các doa h nghiệp
Tính ñặc thù của doanh nghiệp thương mại là trung gian giữa người sản xuất với người tiêu dùng cho nên giữa các doanh nghiệp thương mại có tính chất liên kết tất yếu giữa các doanh nghiệp ñể hình thành lên ngành kinh tế kỹ thuật Nó ñã tạo nên tính chất “phường hội” của hoạt ñộng thương mại
2.1.4.5 Thực hiện giá trị của hàng hoá, ñưa hàng hoá ñến tay người tiêu dùng cuối cùng
ðối tượng lao ñộng của các doanh nghiệp thương mại là các sản phẩm hàng hoá hoàn chỉnh hoặc tương ñối hoàn chỉnh Nhiệm vụ của các doanh nghiệp thương mại không phải là tạo ra giá trị sử dụng và giá trị mới mà là thực hiện giá trị của hàng hoá, ñưa hàng hoá ñến tay người tiêu dùng cuối cùng ðây là ñiểm rất khác biệt giữa doanh nghiệp thương mại so với các doanh nghiệp khác
Tất cả những ñặc ñiểm trên tạo lên nét ñặc thù của Doanh nghiệp Thương mại Nhưng xu hướng ñang phát triển là Doanh nghiệp Thương mại
có quan hệ rất chặt chẽ xâm nhập vào các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp dịch vụ dưới hình thức ñầu tư vốn cho hình thức ñầt tư vốn cho sản xuất ñặt hàng với sản xuất kết hợp thực hiện các dịch vụ trong và sau bán hàng Những ñều nhằm cho người tiêu dùng ñược thoả mãn tối ña nhu cầu của mình giúp cho họ có ấn tượng tốt ñẹp và hướng tới phụ thuộc vào Doanh nghiệp Thương mại của mình Qua ñó, doanh nghiệp thương mại ngày càng
có lợi
2.1.5 Nội dung nghiên cứu
2.1.5.1 Chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước về phát triển doanh nghiệp thương mại
Trong một thời gian dài xây dựng và phát triển ñất nước, nền kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn, thử thách Mặt khác, trước năm 1986, chính sách phát triển kinh tế tập trung kế hoạch hoá bộc lộ nhiều yếu kém cả số
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12
lượng lẫn chất lượng Các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp thương mại nói riêng không ñủ ñiều kiện và năng lực ñể ñảm bảo phát triển ổn ñịnh của nền kinh tế Trước tình hình ñó, nhà nước ñã chủ trương phát triển kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước Từ ñó các DN ñã phát triển tương ñối năng ñộng Từ sau khi tiến hành hội nhập quốc tế, ra nhập tổ chức Thương mại thế giới việc xây dựng và phát triển doanh nghiệp thương mại là rất cấp bách ñể góp phần thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế
ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VII (6/1991) ñã thông qua Cương lĩnh xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá ñộ, Chiến lược ổn ñịnh và phát triển kinh tế - xã hội ñến năm 2000 Trong ñó, khẳng ñịnh phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và ñánh giá: “Tư bản tư nhân ñược kinh doanh trong những ngành có lợi cho quốc kế dân sinh do luật pháp quy ñịnh Phát triển kinh tế tư bản nhà nước dưới nhiều hình thức…”
Những quy ñịnh của Hiến pháp sửa ñổi năm 1992 ñã ñặt những nền móng vững chắc và ñầy ñủ cho sự phát triển lâu dài và ổn ñịnh của các doanh nghiệp thương mại
Hội nghị Trung ương 4 (khoá VIII) khẳng ñịnh: “hoàn thiện môi trường kinh doanh hợp pháp, tạo ñiều kiện và khuyến khích các DN thuộc các thành phần kinh tế ñầu tư phát triển, mở rộng các hình thức hợp tác, liên kết giữa các thành phần kinh tế”
Trên cơ sở các luật và văn bản dưới luật liên quan ñến phát triển doanh nghiệp tiếp tục ñược ban hành theo hướng tạo ñiều kiện thuận lợi tối ña cho các nhà ñầu tư Luật DN ñược Quốc hội ban hành ngày 12/6/1999 và có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2000 thay thế Luật DNTN, Luật Công ty ñang hoạt ñộng theo Nghị ñịnh 66/HðBT ngày 2/3/1992 của Hội ñồng Bộ trưởng ñược
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13
chuyển thành DN ñăng ký kinh doanh và hoạt ñộng theo luật này Luật doanh nghiệp sửa ñổi Ngày 29 tháng 11 năm 2005
Ngoài luật DN, Quốc hội cũng ban hành một số luật liên quan ñến các
DN thương mại như Luật thương mại, Luật các tổ chức tín dụng, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật khuyến khích ñầu tư trong nước…
ðại hội X của ðảng cho phép ðảng viên làm kinh tế tư nhân trong ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh quan trọng mà pháp luật không cấm ñã có tác ñộng khuyến khích mạnh mẽ phát triển kinh tế tư nhân, tạo ñiều kiện cho kinh tế tư nhân ñược phát huy ñầy ñủ tiềm năng và thế mạnh, tạo sức bật lớn cho nền kinh tế ðây ñược coi là bước quyết ñịnh mới về nhận thức phát triển kinh tế tư nhân
Nhằm cụ thể hóa các chủ trương của ðảng, chính phủ có những chính sách, giải pháp cụ thể hỗ trợ doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp thương mại nói riêng phát triển thông qua một số nội dung:
- Có quan ñiểm, chiến lược, chính sách cởi mở ñể khuyến khích DNTM phát triển
- Hỗ trợ tạo lập môi trường kinh doanh: thông tin, cơ sở hạ tầng, thị trường
- Hỗ trợ các yếu tố ñầu vào như: vốn, công nghệ, lao ñộng, quản lý
- Hỗ trợ các yếu tố ñầu ra liên quan tới hàng hoá, dịch vụ
Chính phủ chủ trương thực hiện các chính sách, giải pháp phát triển doanh nghiệp thương mại thông qua phương pháp trực tiếp và gián tiếp:
- Phương pháp hỗ trợ trực tiếp: ñơn giản hoá thủ tục cấp giấy phép; cấp vốn trực tiếp, cung cấp mặt bằng sản xuất kinh doanh; cung cấp thông tin, xây dựng cơ sở hạ tầng
- Hỗ trợ gián tiếp: chủ yếu là hỗ trợ thông qua cơ chế, chính sách tác ñộng vào môi trường kinh doanh ñể ñiều chỉnh hoạt ñộng của DN: ổn ñịnh môi trường kinh doanh ñể ñiều chỉnh hoạt ñộng của DN như: ổn ñịnh chính trị-xã
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14
hội, tạo lập thị trường, khuyến khích thành lập các hiệp hội, các trung tâm hỗ trợ, ñào tạo nguồn nhân lực, miễn giảm thuế, hỗ trợ cho các DN mới thành lập ñược vay vốn, tạo ñiều kiện ñể các DN hợp tác liên doanh với nước ngoài
Hiện nay, các giải pháp, chính sách phát triển DN thường có xu hướng:
- Hỗ trợ theo cơ chế kinh doanh thay vì cho không, vì việc bao cấp cho không thường gây ra tâm lý trông chờ, ỷ lại và ñặc biệt là sử dụng các nguồn lực kém hiệu quả Chẳng hạn như: áp dụng cho vay vốn lãi suất thấp hoặc trợ cấp lãi suất thay cho việc cấp vốn không lãi suất hoặc cấp vốn không hoàn lại
- Hướng gián tiếp nhiều hơn trực tiếp: nhằm tạo lập cho các DN cách ứng xử theo cơ chế thị trường
- Công khai và rõ ràng hơn
- Phân quyền cho chính quyền ñịa phương nhiều hơn là tập trung vào Nhà nước trung ương Tăng cường các tổ chức phi chính phủ (hội nghề nghiệp, các công ty tư vấn tư nhân);
- Bao quát toàn bộ nền kinh tế thay vì chính sách theo thành phần, nhóm DN Chỉ nên có một số chính sách riêng cho DNTM, nhưng ñặt nó trong tổng thể của nền kinh tế
2.1.5.2 Các giải pháp và chính sách phát triển doanh nghiệp thương mại
Chính phủ xác ñịnh vai trò quan trọng, lâu dài của doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế và coi công tác xúc tiến, phát triển doanh nghiệp thương mại là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế quốc gia Chính phủ và các bộ, ngành ñịa phương ñã thực hiện một số giải pháp cụ thể như:
* Giải pháp, chính sách hỗ trợ ñăng ký kinh doanh
Nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho các công dân có nhu cầu thành lập doanh nghiệp, sửa ñổi thông tin trên giấy ñang ký kinh doanh có khả năng hoàn thành các thủ tục này một cách nhanh nhất, ñơn giản nhất, ít tốn kém nhất mà vẫn ñảm bảo các yêu cầu về mặt pháp lý
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15
Ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật doanh nghiệp ñược ban hành, trong
ñó ñiều 15 quy ñịnh rõ trình tự ñăng ký kinh doanh Sau khi luật doanh nghiệp ra ñời, chính phủ, các bộ ngành chức năng ñã có các nghị ñịnh, thông
tư hướng dẫn việc thi hành luật doanh nghiệp, trình tự thủ tục ñăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp như:
Nghị ñịnh số 43/2010/Nð-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về ñăng ký doanh nghiệp;
Nghị ñịnh số 05/2013/Nð-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều quy ñịnh về thủ tục hành chính của Nghị ñịnh số 43/2010/Nð-CP;
Nghị ñịnh số 102/2010/Nð-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số ñiều của Luật Doanh nghiệp;
Nghị ñịnh số 26/2007/Nð-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Luật Giao dịch ñiện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và ðầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục ñăng
ký doanh nghiệp theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 43/2010/Nð-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về ñăng ký doanh nghiệp
Thông tư số 01/2013/TT-BKHðT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ
Kế hoạch và ðầu tư hướng dẫn về ñăng ký doanh nghiệp
Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 hướng dẫn về phí, lệ phí ñăng ký doanh nghiệp
ðây là những văn bản quan trọng làm cơ sở ñến thực hiện việc ñăng ký kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân trên toàn quốc
Trong giai ñoạn 2011-2013, nhiều tỉnh thành ñã thực hiện tiến hành ñăng ký kinh doanh qua mạng cho các doanh nghiệp, công khai và ñơn giải hóa thủ tục trong ñăng ký kinh doanh Số doanh nghiệp ñược cấp phép ñúng hạn tăng hơn, các thủ tục ñăng ký kinh doanh ñã có những cải tiến ñáng kể
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16
*Giải pháp, chính sách hỗ trợ ñất ñai
Do hoàn cảnh ñặc biệt của nền kinh tế Việt Nam, chuyển ñổi từ nền kinh
tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường, ñất ñai ở những vị trí kinh doanh thuận lợi thường thuộc về quyền sử dụng của doanh nghiệp nhà nước ðể khuyến khích các doanh nghiệp thương mại phát triển, pháp luật và chính sách ñất ñai của Nhà nước tạo ñiều kiện thuận lợi cho các DN có thể thuê ñất một cách lâu dài và ổn ñịnh cũng như sử dụng quyền thuê ñất như một thứ quyền tài sản ñể thế chấp vay vốn
Luật ðất ñai của nước ta ñược ban hành ñầu tiên vào ngày 29/12/1987, ñược thay thế bởi ñạo luật mới ban hành ngày 1993, 2003, 2013 Bên cạnh Luật ðất ñai, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ñã ban hành các pháp lệnh, Chính phủ và các cơ quan hành chính ñã ban hành các văn bản quản lý ñất ñai bao gồm các Nghị ñịnh, thông tư, quyết ñịnh, chỉ thị hướng dẫn thi hành Nội dung cơ bản:
- ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân: Các DN không có quyền sở hữu ñất ñai,
mà chỉ có quyền thuê ñất ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài và mục ñích kinh doanh
- Nhà nước không thừa nhận các yêu cầu ñòi lại ñã giao cho người khác
sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai Qui ñịnh này có ý nghĩa hết sức quan trọng, ñảm bảo tính ổn ñịnh trong quan hệ sử dụng ñất ñai, bảo
vệ quyền lợi của các doanh nghiệp thương mại thuê ñất của nhà nước một cách hợp pháp
- Tăng cường vị trí pháp lý cho các tổ chức thuê ñất kinh doanh, tạo rất nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp thương mại trong việc sử dụng ñất ñể phát triển sản xuất kinh doanh
- ðơn giản hoá các yêu cầu khi thực hiện các quyền của người sử dụng ñất
- Tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thương mại thuê ñất của Nhà nước hoặc thuê lại quyền sử dụng ñất trong các khu công nghiệp tập trung
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17
Luật ðất ñai và các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành luật ñược ban hành là khuôn khổ pháp lý rất quan trọng, dỡ bỏ nhiều rào cản, vướng mắc cho các
DN Các Nghị ñịnh này ñã tạo ñiều kiện thuận lợi hơn cho các DN trong việc tiếp cận ñất ñai, mặt bằng sản xuất kinh doanh tạo ñiều kiện thuận lợi trong việc giải quyết vấn ñề bức xúc tồn ñọng nhiều năm nay
Trong thời gian qua, các chính sách liên quan ñến ñất ñai từng bước ñược sửa ñổi, bổ sung theo hướng ngày càng thuận lợi hơn cho các DN trong
ñó có doanh nghiệp thương mại tiếp cận mặt bằng kinh doanh ðể tạo quỹ ñất cho các doanh nghiệp thuê, Bộ Tài Nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành thống kê và thu hồi ñất hoang hóa, sử dụng không ñúng mục theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê quỹ ñất ñang sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, trong ñó có kiểm kê các doanh nghiệp thuộc ñối tượng
tổ chức kinh tế ñang quản lý, sử dụng mà ñược Nhà nước giao hoặc cho thuê ñất Các ñịa phương (Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, An Giang, Kiên Giang, ðăk Lăk,…) cũng ñã tiến hành rà soát, thu hồi diện tích ñất thuộc các dự án sử dụng không hiệu quả, không triển khai thực hiện ñể tạo quỹ ñất cho doanh nghiệp có năng lực thực hiện dự án ñầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, ñồng thời tạo ñiều kiện cho DN tiếp cận ñất ñai, mặt bằng sản xuất thông qua việc thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề
Tuy nhiên, hiện nay việc thuê ñược mặt bằng thuận lợi ñể kinh doanh, phát triển hệ thống bán hàng, hay mở rộng mặt bằng kinh doanh hiện ñang là một vấn ñề nan giải của nhiều doanh nghiệp thương mại
* Giải pháp, chính sách tín dụng
ðể tạo ñiều kiện hỗ trợ nguồn vốn cho phát triển, từ năm 1990 ñến nay, Nhà nước ñã ban hành nhiều văn bản quy ñịnh về chính sách tín dụng ñối với
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18
doanh nghiệp, mở rộng phạm vi và cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng hỗ trợ của Nhà nước cho các doanh nghiệp
Chính phủ ñã có nhiều biện pháp ñể hỗ trợ vốn ñối với các doanh nghiệp như thành lập một số tổ chức như Quỹ hỗ trợ ñầu tư Quốc gia, Quỹ Bảo lãnh tín dụng ñịa phương, Quỹ cho vay theo các chương trình hỗ trợ phát triển: Triển khai các chương trình tín dụng hỗ trợ giải quyết việc làm cho các doanh nghiệp thương mại, triển khai các chương trình cho vay tín dụng từ nguồn tài trợ của các nước ñối với một số ñối tượng ñặc biệt Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mại cũng ñã có các quy ñịnh thông thoáng hơn, tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp thương mại Vì vậy, số lượng các doanh nghiệp thương mại tiếp cận ñược với các nguồn vốn tín dụng chính thức ñã tăng lên ñáng kể
Sự hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp về tài chính của Nhà nước cho các DN thương mại bằng các chính sách tín dụng cụ thể và qua nhiều kênh ña dạng như: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng ðầu tư và Phát triển, Ngân hàng Công thương, các Ngân hàng thương mại cổ phần, Quỹ
hỗ trợ ñầu tư phát triển và qua các chương trình, dự án ưu ñãi Các tổ chức và các kênh tín dụng này ñóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích các doanh nghiệp thương mại ñổi mới, mở rộng qui mô sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm
Các chính sách tín dụng trên ñã có nhiều ñổi mới rất cơ bản góp phần tạo môi trường và ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thương mại trong hoạt ñộng kinh doanh, trong việc tiếp cận các nguồn vốn, tạo cho các doanh nghiệp thương mại nâng cao hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn
Trong giai ñoạn 2011-2-13 vừa qua, nhà nước ñã ñẩy mạnh mộ số giải pháp pháp hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp như:
- ðẩy mạnh cắt giảm lãi suất cho doanh nghiệp
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) từng bước hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho các khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, trong ñó có DN tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng ñể ñầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh NHNN ñã thực hiện các giải pháp giảm mặt bằng lãi suất tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, cụ thể, năm 2012 thực hiện giảm lãi suất huy ñộng 5 lần liên tiếp (từ 12% xuống 8%/năm) và còn 7,5%/năm vào ñầu năm 2013 ñể làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay Hiện trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VNð là 9%/năm ñối với 5 lĩnh vực ưu tiên, trong ñó có DN sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; xuất khẩu; doanh nghiệp nhỏvà vừa; công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao-Thông tư số 16/2013/TT-NHNN ngày 27/6/2013)
- Thực hiện bảo lãnh tín dụng cho DN:
Ngày 10/01/2011, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 03/2011/Qð-TTg về việc ban hành Quy chế bảo lãnh cho DN vay vốn tại NHTM Theo ñó, Ngân hàng Phát triển Việt Nam bảo lãnh một phần hoặc toàn
bộ khoản vay của DN thuộc ñối tượng ñược bảo lãnh vay vốn tại NHTM (tối ña 85% tổng mức vốn ñầu tư dự án) Ngân hàng Nhà nước hiện ñang dự thảo Thông tư hướng dẫn các NHTM trong việc phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam triển khai thực hiện cơ chế bảo lãnh cho DN vay vốn tại NHTM
Ngân hàng Phát triển Việt Nam ñã xem xét thẩm ñịnh, chấp thuận bảo lãnh và phát hành hơn 1.500 chứng thư bảo lãnh cho các doanh nghiệp (trong
ñó, gần 40% khách hàng là DNTM) với giá trị bảo lãnh gần 11.000 tỷ ñồng ðến nay, các NHTM ñã cấp vốn vay cho các doanh nghiệp với tổng số tiền gần 9.000 tỷ ñồng
Tại các ñịa phương, tính ñến nay, cả nước có 12 Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DN ñược thành lập và hoạt ñộng tại 12 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Trà Vinh, Yên Bái, ðồng Tháp, Vĩnh Phúc, Bình Thuận, Hà Giang, Bắc
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20
Ninh, Ninh Thuận, Kiên Giang, Cần Thơ) Một số ựịa phương ựang triển khai thành lập Quỹ bảo lãnh tắn dụng cho DN gồm Hải Phòng, Tiền Giang, Sơn La, Vũng Tàu, đồng Nai, đà Nẵng, Tây Ninh Một số ựịa phương khác có nhu cầu thành lập Quỹ bảo lãnh tắn dụng nhưng chưa bố trắ nguồn ựể thành lập Quỹ Một số ựịa phương ựã thành lập Quỹ nhưng nguồn vốn nhỏ, không bổ sung thêm vốn ựiều lệ Theo chỉ ựạo tại Công văn 07/TTg-KTTH ngày 03/01/2013
về Bảo lãnh tắn dụng ựối với DN, Thủ tướng Chắnh phủ ựã ựồng ý về nguyên tắc sử dụng nguồn thu cổ phần hóa từ các doanh nghiệp nhà nước ựịa phương (phần phải nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp) ựể tăng cường nguồn lực tài chắnh cho Quỹ Bảo lãnh tắn dụng ựịa phương
Về doanh số bảo lãnh, doanh số bảo lãnh của Quỹ tại các ựịa phương vẫn còn khiêm tốn, chỉ một số Quỹ hoạt ựộng có hiệu quả là Tp Hồ Chắ Minh, Vĩnh Phúc, Trà Vinh, Hà Nội; trong ựó, Tp Hồ Chắ Minh là một trong những Quỹ hoạt ựộng hiệu quả nhất Tổng số vốn ựiều lệ của các Quỹ là 512 tỷ ựồng (cao nhất là Tp Hồ Chắ Minh: 196,7 tỷ ựồng và Kiên Giang 130 tỷ ựồng; thấp nhất là Bình Thuận: 10,2 tỷ ựồng) Doanh số bảo lãnh của các Quỹ Bảo lãnh tắn dụng từ 2002 ựến hết 2012 khoảng trên 2.976,3 tỷ ựồng, số dư bảo lãnh ựến hết 2012 ựạt trên 344,44 tỷ ựồng
(Nguồn dung-cho-dnnvv.html)
http://www.apex.edu.vn/eng/news/1358/thuc-hien-bao-lanh-tin Một số chắnh sách khác:
Chương trình tắn dụng chắnh sách ựối với thương nhân hoạt ựộng thương mại tại các vùng khó khăn Tắnh ựến 31/12/2012, dư nợ cho vay tại Ngân hàng chắnh sách xã hội là 312 tỷ ựồng với 9.897 khách hàng vay vốn
Dư nợ ựến 31/3/2013 ựạt 305 tỷ ựồng, giảm 2,2% so với 31/12/2012 đặc biệt, ựể hỗ trợ vượt qua khó khăn trong giai ựoạn suy thoái kinh tế vừa qua, Chắnh phủ ựã có nhiều biện pháp hỗ trợ về lãi suất, miễn, giảm, giãn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Năm 2012, 178.000 lượt DNTM ựược gia hạn nộp
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21
10.559 tỷ ñồng tiền thuế GTGT, chiếm khoảng 90% tổng gia hạn và gần 200.000 lượt DNTM ñược gia hạn nộp 1.840 tỷ tiền thuế TNDN, chiếm khoảng 74 % so với tổng gia hạn Tính ñến hết năm 2013, hơn 203.000 lượt DNTM ñược gia hạn nộp 2.960 tỷ ñồng tiền thuế GTGT
* Giải pháp, chính sách hỗ trợ thuế
Pháp luật và chính sách thuế ñóng một vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng một nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế khu vực và thế giới Trong những năm qua, song song với những cải cách kinh tế và cải cách DN, các chính sách và pháp luật thuế
ñã luôn ñược hoàn thiện theo xu hướng ngày càng phù hợp hơn ñối với yêu cầu của một nền kinh tế và cải cách DN theo xu hướng có lợi và bình ñẳng cho các loại hình DN, ñó là số lượng các thuế suất ngày càng giảm Về cơ bản, chính sách thuế của Nhà nước ñã góp phần khuyến khích và hỗ trợ phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại Trong các ưu ñãi về thuế,
ưu ñãi về thuế thu nhập DN có ý nghĩa trực tiếp nhất ñối với các doanh nghiệp thương mại
Chính sách thuế và hệ thống thuế ñã ñược ñiều chỉnh, sửa ñổi, bổ sung nhiều lần cho phù hợp với sự thay ñổi của nền kinh tế, làm cho thuế thực sự là công cụ quản lý vĩ mô có hiệu quả ở Việt Nam Các sắc thuế hiện hành có liên quan ñến các doanh nghiệp thương mại gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập DN, thuế nhà ñất, thuế chuyển dịch quyền sử dụng ñất, thuế tài nguyên, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế môn bài, thuế thu thập ñối với người có thu nhập cao
Các quy ñịnh về thuế suất, quy ñịnh miễn, giảm thuế ñã có sự ñiều chỉnh, theo hướng tạo sự bình ñẳng giữa các thành phần kinh tế ðến nay, hầu hết các chính sách thuế ñã ñược xây dựng trên cơ sở không phân biệt ñối
xử giữa các thành phần kinh tế, bảo ñảm bình ñẳng giữa các ñối tượng nộp thuế Chính sách ưu ñãi thuế ñược áp dụng chung cho các thành phần kinh tế
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22
Bất kỳ DN nào nếu có ñủ ñiều kiện ưu ñãi ñều ñược hưởng các ưu ñãi về các khoản thu về ñất theo quy ñịnh của Luật khuyến khích ñầu tư trong nước chẳng hạn, về tiền sử dụng ñất, các DN thuế mọi thành phần kinh tế ñều ñược hưởng các ưu ñãi về các khoản thu về ñất theo quy ñịnh của Luật khuyến khích ñầu tư trong nước
Trong giai ñoạn 2011-2013, chính phủ liên tục ñã thực hiện các biện pháp miễn, giảm, giãn thuế ñể giảm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp ðối với thuế TNDN ñã giảm mức thuế suất phổ thông từ mức 25% xuống 22% từ ngày 01/01/2014 và theo mức 20% từ ngày 01/01/2016, áp dụng mức thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013 ñối với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Năm 2013, gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế TNDN ñối với số thuế TNDN phải nộp quý I và 03 tháng thời hạn nộp thuế TNDN ñối với số thuế phải nộp quý II và quý III/2013 Theo ñó, số thuế TNDN tạm tính, tạm khai nộp của quý I và quý II/2013 ñược dời ñến ngày 30/10/2013; số thuế khai tạm nộp của quý III/2013 sẽ ñược chậm ñến tháng 01/2014
Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế GTGT ñối với số thuế GTGT phải nộp của tháng 1, tháng 2, tháng 3/2013 Cụ thể là: Số thuế GTGT của tháng 1/2013 ñược gia hạn nộp ñến ngày 20/8/2013; số thuế của tháng 2/2013 ñược gia hạn ñến 20/9 và cho ñến 20/10/2013 DN mới phải nộp số thuế GTGT của tháng 3/2013
Tuy nhiên, dù ñã ñược cải tiến ñáng kể nhưng những vấn ñề còn tồn tại trong chế ñộ thuế hiện hành vẫn bị coi là ñối xử bất bình ñẳng trong quá trình thi hành và quy ñịnh về thuế phức tạp chồng chéo với quá nhiều loại thuế hoặc quá nhiều trường hợp miễn trừ thuế Một vấn ñề là các loại thuế suất khác nhau ñược áp dụng một cách phân biệt giữa các hoạt ñộng kinh doanh khác nhau ñiều này ây ảnh hưởng tới các doanh nghiệp thương mại như:
- Làm giảm ảnh hưởng ñến vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23
- Tạo ñiều kiện ra những ñộng cơ mạnh mẽ cho việc trốn lậu thuế, tham nhũng
- Gây ảnh hưởng tới việc ñầu tư phát triển mở rộng quy mô của doanh nghiệp, việc chuyển giao công nghệ
* Giải pháp, chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp thương mại là yếu tố quan trọng hàng ñầu trong việc bảo ñảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trên thực tế, phần nhiều nhân viên các doanh nghiệp thương mại còn thiếu kiến thức nghề nghiệp, thiếu tính sáng tạo mẫu mã, thiếu kiến thức về kinh doanh Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, chính sách lao ñộng ñã có bước chuyển cơ bản, chuyển từ chế ñộ lao ñộng theo biên chế nhà nước sang hợp ñồng lao ñộng dựa trên cung, cầu của thị trường Nhà nước tạo lập khuôn khổ pháp lý cho việc sử dụng lao ñộng nhằm ñảm bảo quyền lợi cho người lao ñộng, quy ñịnh trách nhiệm và nghĩa vụ của người sử dụng lao ñộng Trước năm 2000, nước ta vẫn chưa có chính sách ñào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp thương mại một cách rõ ràng, nhất quán Từ năm 2000 ñến nay ñã bước ñầu có chính sách ñào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp Việc ban hành Luật lao ñộng với những quy ñịnh rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của người lao ñộng cũng như các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao ñộng ñã tạo ñộng lực to lớn cho người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng, giúp nâng cao năng suất lao ñộng, tạo hiệu quả cao và thúc ñẩy các doanh nghiệp thương mại mở rộng kinh doanh
Pháp luật về giáo dục, ñào tạo nghề cũng ñược chú trọng từ những quy ñịnh về hệ thống các trường, nội dung, chương trình…Nhờ ñó, nhiều cơ sở ñào tạo ñã ñược hình thành và phát triển, số lượng và chất lượng ñào tạo ñược nâng cao, góp phần ñảm bảo nhu cầu về lao ñộng có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật cao cho các DN
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24
Cụ thể trong giai ựoạn vừa qua, chắnh phủ ựã chỉ ựạo các bộ ngành, các ựịa phương tập trung triển khai một số chương trình ựào tạo góp phần nâng cao trình ựộ ựội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên cho các doanh nghiệp:
- Trợ giúp ựào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Năm 2011, ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 tỷ ựồng cho hoạt ựộng trợ giúp ựào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DN Các Bộ, ngành và tổ chức hiệp hội ựã triển khai tổ chức ựược gần 200 khóa ựào tạo về khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp cho hơn 7.600 học viên với tổng kinh phắ khoảng 13,5 tỷ ựồng, trong ựó ngân sách nhà nước hỗ trợ khoảng 8,3 tỷ ựồng Kinh phắ ngân sách Trung ương hỗ trợ cho hoạt ựộng này năm 2012 là 65 tỷ ựồng
- đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức pháp luật: Chương trình 585 triển khai trên phạm vi toàn quốc, tập trung triển khai thắ ựiểm tại 07 ựịa phương (Cần Thơ, đắk Lắk, đồng Nai, Quảng Bình, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Hà Nội) và một số ựịa phương ựược lựa chọn Năm 2011, Chương trình
ựã tổ chức ựược 32 lớp ựào tạo, bồi dưỡng cho gần 5.000 ựại biểu gồm quản
lý doanh nghiệp, cán bộ pháp chế doanh nghiệp và cán bộ thực hiện hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp trên cả nước (Nguồn: http://www.business.gov.vn; Báo cáo tình hình trợ giúp phát triển doanh nghiệp 2012)
* Giải pháp, chắnh sách xúc tiến thương mại
Luật Thương mại năm 1998, năm 2005 ựã tạo ựiệu kiện thuận lợi cho sự phát triển các doanh nghiệp thương mại, ựiều chỉnh hành vi thương nhân và các giao dịch thương mại đây là cơ sở pháp lý ựể phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Thi hành Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24/5/2001 của Chắnh phủ,
Bộ Tài chắnh ựã có các Thông tư số 61/2001/TT-BTC ngày 01/8/2001 hướng dẫn chi hỗ trợ cho hoạt ựộng phát triển thị trường, ựẩy mạnh xúc tiến thương mại; Thông tư số 86/2002/TT-BTC ngày 27/9/2002; Nghị ựịnh 37/2006/Nđ-
CP ngày 04/4/2006 quy ựịnh chi tiết luật thương mại về hoạt ựộng xúc tiến
Trang 35Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25
thương mại hướng dẫn chi hỗ trợ xúc tiến thương mại đẩy mạnh xuất khẩu, trong đĩ qui định hỗ trợ tiền thuê tư vấn kinh tế thương mại, thu thập thơng tin thị trường, tổ chức hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ở nước ngồi, các hình thức khuyến mại, quảng cáo,
Từ khi thực hiện đổi mới nền kinh tế đến nay, pháp luật về thương mại được đổi mới trên các mặt như: Thuận lợi hố, tự do hố thương mại bao gồm
tự do hĩa giá cả, tự do kinh doanh, bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, xĩa bỏ việc ngăn sơng, cấm chợ, thúc đẩy hình thành hệ thống thị trường đồng bộ, thống nhất, đảm bảo bình đẳng và xố bỏ sự phân biệt đối xử trong hoạt động thương mại nội địa và thương mại quốc tế Với việc bãi bỏ phần lớn thuế nhập khẩu, cắt giảm thuế nhập khẩu, giảm mức thuế và hợp lý hĩa thuế suất thuế nhập khẩu, bãi bỏ các biện pháp hành chính như cấm đốn, hạn ngạch… đã tạo mơi trường thơng thống cho các hoạt động của DN Từ
đĩ tạo điều kiện thuận lợi nhất và dành ưu tiên cao nhất cho sản xuất hàng xuất khẩu, hoạt động xuất khẩu, hỗ trợ các DNTM phát triển thị trường xuất khẩu mới, xuất khẩu được mặt hàng mới, đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh cho các doanh nghiệp và hoạt động xuất nhập khẩu, thực hiện các cam kết quốc tế song phương và đa phương, hội nhập thương mại khu vực và thế giới
Chính sách thương mại cĩ tác dụng mạnh mẽ tới các doanh nghiệp thương mại trong việc tiếp cận thị trường trong và ngồi nước, gĩp phần tạo mơi trường thuận lợi và khuyến khích hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại
Năm 2011, 50 đề án xúc tiến thương mại được phê duyệt với tổng kinh phí gần 55 tỷ đồng Năm 2012, cả nước tổ chức hàng ngàn hoạt động XTTM với nhiều hình thức khác nhau Trong đĩ, Chương trình XTTM quốc gia đĩng vai trị nịng cốt đã tập trung nguồn kinh phí là 93,08 tỷ đồng cho 114 đề án, đạt tỷ lệ giải ngân là 99,1% Chương trình đã hỗ trợ 4.596 doanh nghiệp, trong đĩ 90% là doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia với hơn 7.924 gian hàng,
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26
gần 677.582 lượt giao dịch, 28.879 hợp ñồng, số khách tham quan ñạt 979.935 lượt người Tổng giá trị hợp ñồng và doanh số ñạt gần 1 tỷ USD và hơn 1.200 tỷ ñồng Năm 2013, Bộ trưởng Bộ Công thương ñã phê duyệt ðợt
1 và 2 chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia cho 117 ðề án với tổng kinh phí gần 94 tỷ ñồng
Tuy nhiên hiện nay hoạt ñộng xúc tiến thương mại ở một số ñịa phương còn hạn chế, nhiều doanh nghiệp không có cơ hội hoặc ñiều kiện quảng bá sản phẩm, dịch vụ của mình rộng rãi, hiệu quả của hoạt ñộng xúc tiến thương mại chưa cao, nhất là các doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu muốn xuất khẩu trực tiến cho ñối tác khó khăn và thường phải doanh nghiệp khác…
2.1.5.3 Kết quả thực hiện giải pháp, chính sách phát triển doanh nghiệp thương mại
Trong những năm qua, số lượng, quy mô doanh nghiệp thương mại tăng khá nhanh và ngày càng ñóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế quốc dân Hầu hết các doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm doanh nghiệp thương mại nhà nước, doanh nghiệp thương mại tư nhân, các doanh nghiệp 100% vốn ñầu tư nước ngoài, các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
Giai ñoạn 2011-2013, cả nước có thêm 224.200 doanh nghiệp thành lập mới, chiếm gần 41% tổng số doanh nghiệp ñược thành lập trong giai ñoạn 20 năm (từ 1991-2010) Năm 2011, số doanh nghiệp cả nước là 448.214 doanh nghiệp, năm 2012 là 475.315 doanh nghiệp, năm 2013 là 457343 doanh nghiệp
Năm 2013, kinh tế có dấu hiệu phục hồi và một số khó khăn vĩ mô ñã giảm bớt, cả nước có 76.955 doanh nghiệp ñăng ký thành lập mới với số vốn ñăng ký 398.681 tỷ ñồng, tăng 10,1% về số doanh nghiệp và giảm 14,7% về
số vốn ñăng ký; có 60.737 doanh nghiệp giải thể và ngừng hoạt ñộng (số doanh nghiệp hoàn thành thủ tục giải thể là 9.818 doanh nghiệp, số doanh nghiệp gặp khó khăn và rơi vào trạng thái tạm ngừng hoạt ñộng là 50.919
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27
doanh nghiệp) tăng 11,9 % so với năm 2012 Trong ựó, doanh nghiệp thương mại dịch vụ thành lập mới tăng khá nhanh như: Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô
tô xe máy tăng 23,9%; Nghệ thuật, vui chơi và giải trắ thành lập mới tăng 27,8%, Vận tải kho bãi tăng 6,7%
Các doanh nghiệp thương mại Việt Nam ựã vượt qua giai ựoạn khó khăn do suy giảm kinh tế, ựang bước ựầu hồi phục và phát triển, chắnh vì vậy, hiện nay nhà nước cần tiếp tục ựẩy mạnh các chắnh sách hỗ trợ ựể doanh nghiệp phát triển nhanh, bền vững
2.1.5.4 đánh giá chung
Cùng với sự phát triển liên tục của kinh tế nước ta trong những năm qua, các doanh nghiệp thương mại có những bước phát triển khá nhanh về cả
số lượng và quy mô, ựồng thời có những ựóng góp quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tắch cực, các doanh nghiệp thương mại còn bộc lộ những hạn chế nhất ựịnh như: quy mô nhỏ, chưa làm tốt vai trò hướng dẫn tiêu dùng và tổ chức thông tin thị trường ựể ựịnh hướng cho sản xuất, chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài cũng như các doanh nghiệp trong nội ngànhẦ Nhà nước chưa có chắnh sách hỗ trợ mạnh mẽ ựối với các doanh nghiệp thương mại
Bên cạnh những thành công, thuận lợi ựã ựạt ựược các doanh nghiệp thương mại hiện nay ựang gặp một số khó khăn như:
- Mặt bằng phục vụ kinh doanh còn khó khăn, các thủ tục ựể thuê ựất mở rộng mặt bằng còn rườm rà, thời gian kéo dài
- Cơ sở hạ tầng phục vụ việc vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm có nơi chưa ựáp ứng ựược yêu cầu, không thuận tiện cho kinh doanh của doanh nghiệp
- Thiếu vốn cho hoạt ựộng kinh doanh: trong thời gian qua, lãi suất cho vay liên tục ở mức cao và trong thời gian dài, nên các DN khó tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng Ngay cả khi tiếp cận ựược vốn vay, với lãi suất cao, thời gian vay vốn ngắn khiến các DN khó quay vòng vốn ựể trả lãi ngân hàng, trả
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28
lương cho người lao ñộng Tình hình khó khăn những năm gần ñây cũng khiến quy mô ñăng ký bình quân của 1 doanh nghiệp có xu hướng giảm Năm
2011, bình quân 01 doanh nghiệp ñăng ký với 6,63 tỷ ñồng, nhưng ñã giảm xuống còn 5,13 tỷ ñồng trong năm 2013
- Hiệu quả kinh doanh thấp, hàng tồn kho lớn: Trong giai ñoạn
2011-2013, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, sức tiêu thụ của thị trường giảm sút, doanh nghiệp có xu hướng chủ ñộng hoạt ñộng cầm chừng Hàng tồn kho
ở các DN trong một số ngành tăng cao
- Kim ngạch xuất khẩu giảm, thị trường bị thu hẹp: Hầu hết các thị trường truyền thống của doanh nghiệp Việt Nam bị thu hẹp, dẫn ñến kim ngạch xuất khẩu giảm Trong khi ñó, các thị trường mới ở chủ yếu phục vụ các hợp ñồng ngắn hạn, theo thời vụ, thiếu tính ổn ñịnh
- Việc tiếp cận thông tin hỗ trợ kinh doanh, ñịnh hướng sản phẩm còn chưa thường xuyên, không kịp thời
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng
Quan sát sơ ñồ các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển doanh nghiệp thương mại Một doanh nghiệp nói chung doanh nghiệp thương mại nói riêng chịu nhiều yếu tố ảnh hưởng như: nhóm các yếu tố ảnh hưởng do môi trường kinh doanh; nhóm các yếu tố do nội tại các doanh nghiệp Dưới góc ñộ nghiên cứu chúng tôi chủ yếu xét ñến sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29
Sơ ñồ 1.1: Yếu tố ảnh hưởng ñến DNTM
2.1.6.1 ðiều kiện cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết ñịnh sự phát triển của nền kinh
tế cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống ñường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới ñiện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy ñộng và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do ñó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.6.2 Năng lực thực thi của cơ quan chức năng
Ở nước ta, trong những năm qua mặc dù nhà nước, các bộ ngành và các ñịa phương ñã có nhiều nỗ lực ñể giúp ñẩy nhanh sự phát triển của doanh nghiệp trong ñó có doanh nghiệp thương mại, tuy nhiên trong quá trính triển khai các chủ trương chính sách còn những vướng mắc cần khắc phục, trong
ñó năng lực, phẩm chất của ñội ngũ cán bộ công chức liê quan còn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu, còn tình trạng nhũng nhiều trong thủ tục hành chính từ khi chuẩn bị thành lập doanh nghiệp ñến trong qua trình hoạt ñộng của doanh
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 30
nghiệp như thủ tục xin thuê mặt bằng, thành lập doanh nghiệp, ñăng ký kinh doanh, thuế, xuất nhập khẩu, vay vốn… ñang là những rào cản trong phát triển doanh nghiệp thương mại
2.1.6.3 Sự phối hợp thực thi nhiệm vụ của cơ quan chức năng
ðể giúp các doanh nghiệp phát triển, hàng loạt các bộ ngành chức năng như bộ Kế hoạch và ñầu tư, bộ công thương, bộ tài chính, ngân hàng nhà nước,
Bộ tài nguyên mà môi trường, phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, các Hội doanh nghiệp ở Trung ương và ñịa phương, các sở ngành ñịa phương, các trường ñại học, viên nghiên cứu… ðây
là những cơ quan liên quan trực tiếp ñến thực hiện các cơ chế, chính sách của Trung ương và ñịa phương ñối với các doanh nghiệp Trong những năm qua, sự phối hợp của các cơ quan trong việc tham mưu cho chính phủ, quốc hội ban hành các ñiều luật, cơ chế chính sách về thuế, tín dụng, ñất ñai, ñầu tư cơ sở hạ tầng, xúc tiến thương mại là khá tốt, góp phần tạo sự phát triển cho các doanh nghiệp trong ñó có doanh nghiệp thương mại Tuy nhiên, việc phối hợp thực thi nhiệm vụ có lúc chưa chặt chẽ, các văn bản, quy ñịnh của ngành này còn chồng chéo văn bản của ngành khác, có việc chưa thực sự chủ ñộng tham mưu chính sách ñối với chính phủ, có việc tham mưu chậm…
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển doanh nghiệp thương mại
2.2.1 Kinh nghiệm một số nước
Trên thế giới hiện nay, các nước có nền kinh tế thị trường phát triển và ñạt ñược nhiều thành công trong phát triển kinh tế có rất nhiều kinh nghiệm trong việc phát triển doanh nghiệp thương mại
Các doanh nghiệp thương mại là một bộ phận quan trọng của kinh tế hầu hết các nước trên thế giới, trong ñó có Việt Nam Khu vực này ñóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự phát triển lành mạnh và bền vững cho nền kinh tế Tùy mức ñộ, chính sách và phương thức hỗ trợ có khác nhau nhưng nhìn chung Chính phủ các nước ñều dành sự quan tâm thích ñáng ñến vấn ñề