DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các quốc gia đông nam châu Á DS-KHHGđ Dân số và Kế hoạch hoá gia ựình GDP Tổng sản phẩm trong nước GNI Tổng thu nhập quốc gia GNP Tổng sản phẩm q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Toàn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện ñề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, từ các ñơn vị và cá nhân cả trong và ngoài ngành kinh tế Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ñã dành cho tôi sự giúp ñỡ quý báu ñó
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc sự giúp ñỡ nhiệt tình của Cô giáo - TS Lê Thị Ngân là người trực tiếp hướng dẫn và giúp
ñỡ tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy, cô trong Khoa Kinh tế&PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, ñã giúp tôi nhận ra những thiếu sót và hạn chế trong quá trình hoàn thiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và các Sở, Ban, ngành của tỉnh ñã tạo ñiều kiện về thời gian và cung cấp số liệu cho tôi thực hiện ñề tài này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, người thân và bạn bè ñã ủng hộ, ñộng viên, giúp ñỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Toàn
Trang 5PHẦN II TỔNG QUAN MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC
2.1 Cơ sở lý luận về chỉ số phát triển con người 42.1.1 Quan niệm về phát triển con người và chỉ số phát triển con người 42.1.2 Nội dung chỉ số phát triển con người, phương pháp và công thức tính 7
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ số phát triển con người 16
PHẦN IIIðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ 38
Trang 63.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 44
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu, ựánh giá chỉ số HDI 46
4.1 Thực trạng các chỉ số thành phần và chỉ số phát triển con người
4.2.2 Phân tắch ảnh hưởng của nhân tố Giáo dục 67
4.2.4 đánh giá các nhân tố ảnh hưởng theo mô hình SWOT 914.3 định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao chỉ số phát triển con
4.3.1 định hướng nâng cao chỉ số phát triển con người giai ựoạn 2015-2020 934.3.2 C Các giải pháp nhằm nâng cao chỉ số phát triển con người giai
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các quốc gia đông nam châu Á
DS-KHHGđ Dân số và Kế hoạch hoá gia ựình
GDP Tổng sản phẩm trong nước
GNI Tổng thu nhập quốc gia
GNP Tổng sản phẩm quốc gia
HDI Chỉ số phát triển con người
HDR Báo cáo phát triển con người
HDRO Văn phòng Báo cáo phát triển con người
IMR Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi
KHHGđ Kế hoạch hoá gia ựình
NHDR Báo cáo phát triển con người quốc gia
PPP Sức mua tương ựương
PTTH Phổ thông trung học
TCTK Tổng cục Thống kê
TđTDS Tổng ựiều tra dân số
THCS Trung học cơ sở
TKDSLđ Thống kê Dân số và Lao ựộng
UNDP Chương trình phát triển của Liên hợp quốc
UNESCO Cơ quan Văn hoá, Giáo dục của Liên hợp quốc
UNFPA Quỹ Dân số của Liên hợp quốc
USD ựô la Mỹ
USD-PPP ựô la Mỹ theo sức mua tương ựương
VNđ ựồng Việt Nam
WB Ngân hàng Thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.2 Các chỉ số thành phần và chỉ số HDI của một số nước 262.3 Sự thay ñổi trong bảng xếp hạng theo HDI của một số tỉnh 312.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chỉ số HDI của các tỉnh giai ñoạn
3.2 Tổng sản phẩm của tỉnh năm 2013 theo giá so sánh 2010 404.1 Chỉ số Tuổi thọ tỉnh Phú Thọ năm 2011-2013 484.2 So sánh các số hợp phần và chỉ số tuổi thọ 49
4.16 Trình ñộ giáo viên các trường ñại học, cao ñẳng tại Phú Thọ 71
Trang 94.17 Tổng sản phẩm trên ñịa bàn phân theo khu vực kinh tế 75
4.19 Dự báo Chỉ số HDI của tỉnh Phú Thọ giai ñoạn 2015-2020 95
Trang 10DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1: So sánh cơ cấu kinh tế năm 2011 và năm 2013 tỉnh Phú Thọ 42
Trang 11PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Con người là vốn quý nhất, là mục tiêu phải hướng tới của mọi hoạt ñộng kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, trong ñó có Việt Nam; ñồng thời con người cũng là ñối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học Ngay từ khi tuyên bố khai sinh nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà (02/9/1945), Chủ tịch
Hồ Chí Minh ñã khẳng ñịnh với thế giới rằng mục ñích tối cao của mọi hành ñộng của tất cả nhân dân và Nhà nước Việt Nam là phát triển phải vì con người, do con người và của con người Thực tế diễn ra trong gần 60 năm qua, nhất là trong thời kỳ ñổi mới là minh chứng hùng hồn khẳng ñịnh thành tựu phát triển con người ở Việt Nam Bên cạnh ñó từ những năm ñầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc (UNDP) ñã ñạt ñược những bước tiến quan trọng trong việc lựa chọn và ñưa ra chỉ số phát triển con người (Human Development Index –HDI) ðến nay, hệ thống chỉ số này ñã ñược nhiều tổ chức quốc tế áp dụng ñể nghiên cứu, so sánh mức ñộ phát triển con người của các quốc gia và các vùng lãnh thổ
Mỗi quốc gia trên thế giới có con ñường phát triển khác nhau, song bước sang thế kỷ XXI, nhiều quốc gia ñều ñồng thuận ñặt con người ở vị trí trung tâm của sự phát triển Theo ñó, con người vừa là mục tiêu, vừa là ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển bền vững Báo cáo Phát triển con người của UNDP
ra ñời từ năm 1990 ñến nay, ngày càng chú trọng ñánh giá sự phát triển con người một cách toàn diện hơn và cố gắng tìm ra cách thức giúp các quốc gia, các vùng lãnh thổ ñạt ñược nhiều tiến bộ trong quá trình phát triển con người
Do ñó, việc nghiên cứu chỉ số phát triển con người có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng, trên cơ sở ñó hiểu ñược mỗi quốc gia, vùng, miền khác nhau tùy thuộc vào ñiều kiện hoàn cảnh lịch sử, ñiều kiện phát triển kinh tế xã hội khác nhau,
Trang 12sẽ tìm ra ựược cách thức khác nhau trên cơ sở các tiềm năng của mình ựể thúc ựẩy phát triển con người
Phú Thọ là một tỉnh nằm trong vùng trung du miền núi Bắc Bộ Trong bảng xếp hạng HDI của các tỉnh/ thành trong cả nước, tỉnh Phú Thọ thuộc nhóm các tỉnh, thành phố có chỉ số phát triển con người loại trung bình Nhưng Phú Thọ là tỉnh có lợi thế trong các lĩnh vực phát triển kinh tế, giáo dục và y tế, vấn ựề ựặt ra là làm thế nào ựể nâng cao chỉ số phát triển con người xứng ựáng với tiềm năng như khát vọng phát triển của ựảng bộ và nhân dân tỉnh Phú Thọ trong nền kinh tế hội nhập ngày nay? đó là câu hỏi lớn cho các nhà quản lý và nhân dân Phú Thọ
Với cách ựặt vấn ựề nói trên, ựể phục vụ cho công tác ựánh giá sự phát
triển của tỉnh Phú Thọ Chúng tôi chọn vấn ựề : "Nghiên cứu chỉ số phát triển con người (HDI) tỉnh Phú Thọ giai ựoạn 2011-2013" làm ựề tài luận
Trang 131.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Những nội dung liên quan ñến chỉ số tuổi thọ, chỉ số giáo dục, chỉ số thu nhập hay nói cách khác là những nội dung liên quan ñến phát triển con người và chỉ số phát triển con người của tỉnh Phú Thọ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung: nghiên cứu, tính toán các chỉ số cấu thành chỉ số HDI như chỉ số tuổi thọ, chỉ số giáo dục, chỉ số thu nhập và các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ số HDI của tỉnh Phú Thọ như các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ số tuổi thọ: chính sách của nhà nước liên quan ñến chăm sóc sức khỏe ban ñầu cho nhân dân, mạng lưới y tế các cấp, … : các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ số giáo dục: tỷ lệ trẻ em nhập học các cấp, hệ thống giáo dục các cấp ở ñịa phương, cơ sở vật chất, ñội ngũ thầy cô giáo … các nhân
tố ảnh hưởng tới thu nhập: sự phát triển của công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, giải quyết vấn ñề ñói nghèo, sinh kế của người dân ở Phú Thọ …
+ Không gian: ñịa bàn tỉnh Phú Thọ
+ Thời gian: Thực trạng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến HDI ở tỉnh Phú Thọ trong 3 năm (2011-2013)
Trang 14PHẦN II TỔNG QUAN MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI
2.1 Cơ sở lý luận về chỉ số phát triển con người
2.1.1 Quan niệm về phát triển con người và chỉ số phát triển con người
2.1.1.1 Phát triển con người
Trong một giai ñoạn dài, người ta quan niệm phát triển con người ñược thể hiện thông qua việc tăng trưởng kinh tế, tức là nước nào càng có tốc ñộ tăng trưởng cao, nước ñó phát triển con người càng cao Tuy nhiên, quan ñiểm ñó về phát triển con người ñã không còn phù hợp với thế giới hiện ñại khi cho rằng phát triển chỉ gói gọn trong tăng trưởng GDP Thực tế cho thấy, có những quốc gia tăng trưởng kinh tế rất cao, nhưng tình trạng ñói nghèo, bệnh tật và thất học vẫn còn hiện hữu ở ña số cộng ñồng dân cư ñông ñúc Do vậy, cuối những năm 80 của thế kỷ trước, Liên hợp quốc hình thành một nhóm chuyên gia nghiên cứu cách tiếp cận mới về phát triển con người Kết quả nghiên cứu của nhóm này ñã ñược cả thế giới thừa nhận rằng tăng trưởng kinh
tế (tăng trưởng GDP) chưa hoàn toàn ñồng nghĩa với phát triển con người, mà chỉ là một khía cạnh của phát triển con người, mặc dù ñó là khía cạnh quan trọng Phát triển con người phải là mở rộng phạm vi lựa chọn của con người ñể ñạt ñến một cuộc sống trường thọ, khoẻ mạnh, có ý nghĩa và xứng ñáng với con người Quan ñiểm này ñược gọi là Phát triển con người, bao hàm 2 khía cạnh chính là mở rộng các cơ hội lựa chọn
và nâng cao năng lực lựa chọn của con người nhằm hưởng thụ một cuộc sống hạnh phúc, bền vững (Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia, 1999)
Mở rộng cơ hội lựa chọn: Lựa chọn cơ hội cho thu nhập cao hơn, nhưng ñó chưa phải là duy nhất, mà còn muốn chọn dịch vụ y tế, giáo dục tốt hơn, ñiều kiện sống
và môi trường dễ chịu hơn, tham gia và hoà nhập vào cộng ñồng Trong số rất nhiều cơ hội lựa chọn thì người dân, ñặc biệt những người dân nghèo, những người lao ñộng
Trang 15tâm khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia, 2001) và ñược học hành, có việc làm, không bị thất nghiệp, ñược tham gia vào các hoạt ñộng xã hội và gắn mình hoà nhập với cuộc sống chung của cộng ñồng
Tăng cường năng lực lựa chọn: năng lực ñược hiểu là khả năng ñạt ñến các mục tiêu ñã lựa chọn Năng lực chính là ñiều kiện cần thiết ñể biến các cơ hội sẵn có trở thành hiện thực, và thậm chí còn tạo ra cơ hội mới Tăng cường năng lực con người là trau dồi kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, hay nói rộng hơn là trình ñộ học thức, học vấn và vận dụng chúng vào cuộc sống
Quan niệm mới về PTCN còn bao hàm nhiều khía cạnh:
(1) Quan niệm này nhấn mạnh mục tiêu của phát triển là vì con người, vì việc cải thiện chất lượng cuộc sống con người bền vững
(2) PTCN phải do chính con người thực hiện Mọi người dân phải có cơ hội ñược tham gia tích cực và sáng tạo vào quá trình phát triển ðây chính là một khía cạnh của dân chủ Chính sách Nhà nước phải nhằm tạo mọi ñiều kiện khuyến khích toàn dân tham gia vào quá trình phát triển
(3) Quan niệm mới về PTCN dựa trên cách tiếp cận toàn thể Cụ thể là ñề cập ñến sự mở rộng không gian lựa chọn bao trùm tất cả các khía cạnh của ñời sống xã hội: lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế, môi trường, an sinh xã hội, an ninh con người, bình ñẳng giới , trong mối liên hệ và tác ñộng qua lại chứ không chỉ giới hạn trong phạm vi kinh tế Cách tiếp cận toàn thể còn bao hàm nghĩa khác là tính ñến tất cả mọi người, không phân biệt chủng tộc, tôn giáo, tầng lớp, giới tính, quốc tịch hay các thế hệ, phát triển phải là quá trình bền vững, ñược duy trì từ thế hệ này sang thế hệ khác, không làm tổn hại tới môi trường
(4) Ở ñây phân biệt dứt ñiểm khái niệm PTCN và phát triển nguồn nhân lực (còn gọi là nguồn vốn con người) Kinh nghiệm các nước phát triển cho thấy chi tiêu cho con người không phải là tiêu dùng ñơn thuần, mà là một khoản ñầu tư ñể hình thành một loại nguồn vốn quan trọng có khả năng sản sinh ra các nguồn thu nhập trong tương lai - ñó là nguồn vốn con người thông qua việc tạo lập kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo ðầu tư vào vốn con người ñược thông qua các hoạt ñộng giáo dục, y tế, bảo ñảm việc làm là cách ñầu tư thiết thực, hiệu quả nhất ñảm bảo tăng
Trang 16trưởng kinh tế nhanh và bền vững Cái khác biệt căn bản giữa PTCN và phát triển nguồn nhân lực là ở chỗ trong PTCN thì con người là mục tiêu có quyền và có nhu cầu ñược hưởng thụ, còn trong phát triển nguồn nhân lực thì con người ñược nhìn nhận như một nguồn vốn cũng như các nguồn vốn khác, dù rằng là quan trọng
Từ những nhận thức ấy, trên góc ñộ thống kê, PTCN phải ñược thể hiện bằng một con số ñược tổng hợp từ các khía cạnh nâng cao năng lực lựa chọn và mở rộng phạm vi lựa chọn cho con người, ñó là những khía cạnh về thu nhập, tuổi thọ và trình
ñộ tri thức cũng như các khía cạnh liên quan khác Con số ñó chính là chỉ số HDI (Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia, 2001)
2.1.1.2 Chỉ số phát triển con người
Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI) là chỉ
số so sánh, ñịnh lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia (hoặc một ñịa phương)
HDI ñược Cơ quan phát triển nguồn lực của Liên hiệp quốc (Human Devolopment Resource - HDR) nghiên cứu từ những năm thuộc thập kỷ 80 và bắt ñầu ñưa vào tính toán từ năm 1989 Mục ñích của việc tính toán HDI là tìm ra một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một cách toàn diện sự phát triển kinh tế
xã hội của các quốc gia và vùng lãnh thổ thay thế cho chỉ tiêu GDP bình quân ñầu người tính theo sức mua tương ñương trước ñây (ðỗ Hoài Nam, 2008) Với chỉ tiêu GDP bình quân ñầu người tính theo sức mua tương ñương tuy khắc phục ñược vấn ñề khác biệt về mệnh giá “ñích thực” của chỉ tiêu GDP bình quân ñầu người tính theo giá thực tế Song chỉ tiêu GDP bình quân ñầu người tính theo sức mua tương ñương cũng chỉ phản ánh một yếu tố kinh
tế, còn các yếu tố khác như giáo dục, y tế, môi trường, an toàn xã hội chưa ñược thể hiện Vì vậy, khi so sánh sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia và lãnh thổ với nhau, nếu chỉ sử dụng chỉ tiêu GDP bình quân ñầu người tính theo sức mua tương ñương vẫn hết sức phiến diện ðể khắc phục tình
Trang 17trạng trên, cơ quan HDR của Liên hợp quốc ñã nghiên cứu chỉ số HDI như một thước ño khá toàn diện làm phương tiện ñể so sánh sự phát triển kinh tế -
xã hội của các quốc gia và vùng lãnh thổ
2.1.2 Nội dung chỉ số phát triển con người, phương pháp và công thức tính
2.1.2.1 Nội dung chỉ số HDI
UNDP khuyến nghị tất cả các quốc gia tuỳ theo hoàn cảnh, nhu cầu, ñiều kiện
số liệu, ñiều kiện về nhân lực, tài chính mà tự quyết ñịnh chu kỳ tính toán HDI, cũng như viết Báo cáo PTCN (HDR) cho mình, có thể hàng năm (như Ấn ðộ, Nga), hai năm một lần (như Ni-giê-ri-a, Chi-lê, Phi-li-pin), hay có thể ba năm, 5 năm một lần, nhiều quốc gia không ñặt thành ñịnh kỳ, khi nào có nhu cầu hoặc ñủ ñiều kiện thì soạn thảo Riêng Văn phòng soạn thảo Báo cáo PTCN (HDRO) của UNDP soạn thảo HDR toàn cầu hàng năm Ở Việt Nam, việc soạn thảo HDR ñược thực hiện 5 năm một lần do Viện Phát triển nguồn nhân lực, thuộc Trung tâm khoa học Xã hội và Nhân văn quốc gia soạn thảo
UNDP khuyến nghị tính HDI và soạn thảo HDR cho phạm vi toàn thế giới, từng châu lục, từng khu vực, nhóm nước, từng quốc gia và cấp thấp hơn, ví dụ Ấn ðộ tính HDI cho toàn quốc và tất cả các bang, các tỉnh, ñồng thời soạn thảo HDR cho 8 Bang; hầu hết các quốc gia khác ñều tính HDI cho tất cả các tỉnh/thành phố của mình Nội dung chỉ số HDI ñược cấu thành bởi ba yếu tố và cả ba yếu tố này ñều có quyền số như nhau: chỉ số tuổi thọ, chỉ số giáo dục và chỉ số thu nhập:
Chỉ số tuổi thọ: chỉ số này nói lên khả năng sống lâu, khỏe mạnh và ñược ño bằng tuổi thọ trung bình Tuổi thọ trung bình của một quốc gia, dân tộc, ñịa phương lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: tỷ lệ chết của trẻ em dưới một tuổi, tình hình vấn ñề
y tế, chăm sóc sức khỏe cho người dân, cho cộng ñồng,
Chỉ số giáo dục ñược ñánh giá bằng kiến thức, hay còn gọi là trình ñộ tri thức, là
sự tổng hợp theo tỷ lệ biết chữ của người lớn từ 15 tuổi trở lên (với quyền số 2/3) và tỷ
lệ nhập học của tất cả các cấp (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và sau trung học với quyền số tổng cộng chung là 1/3)
- Chỉ số thu nhập, ñược ño bằng giá trị GDP bình quân ñầu người thực tế
Trang 18theo sức mua tương ñương (PPP- Purchasing Power Parity và thường ñưa về USD)
2.1.2.2 Phương pháp và công thức tính chỉ số phát triển con người
Mặc dù có nhiều mô hình tính chỉ số HDI như trên, song chương trình phát triển của Liên hiệp quốc ñã, ñang và sẽ tiếp tục sử dụng phương pháp tính chỉ số phát triển con người theo mô hình tam giác HDI là chỉ số tổng hợp của ba chỉ số thành phần, ñược tính theo công thức bình quân giản ñơn HDRO quy ñịnh công thức tính HDI và các chỉ số thành phần của nó như sau:
Ithu nhập là chỉ số thu nhập (hay còn gọi là chỉ số GDP)
Với các giả thiết sau:
(1) Các chỉ số thành phần “I” ñều nằm trong khoảng từ 0 ñến 1
(2) Các chỉ số thành phần ñều ñóng vai trò như nhau
(3) HDI có giá trị từ 0 ñến 1 (0 ≤ HDI ≤ 1) HDI ñạt tối ña bằng 1thể hiện trình
ñộ PTCN cao nhất; và HDI tối thiểu bằng 0 thể hiện xã hội tuyệt ñối không có sự phát triển mang tính nhân văn
Trước khi tính HDI, phải tính từng chỉ số thành phần Qui tắc chung ñể tính các chỉ số thành phần này là sử dụng các giá trị tối ña và tối thiểu (còn gọi là các giá trị biên) cho từng chỉ số và áp dụng công thức sau:
Giá trị thực tế - Giá trị tối thiểu
Chỉ số thành phần = -
Giá trị tối ña – Giá trị tối thiểu
ðể tính chỉ số HDI, phải ñưa ra các giá trị biên, giá trị biên là những giá trị tối
ña và giá trị tối thiểu của các chỉ tiêu thành phần, một số giá trị biên ñược rút ra từ các thống kê thực tế và ñược theo dõi nhiều năm của các quốc gia và vùng lãnh thổ trong
Trang 19Bảng 2.1 Giá trị biên ñể tính HDI
Chỉ tiêu ðVT Giá trị tối thiểu Giá trị tối ña Tuổi thọ (năm) Năm 85 25
Tỷ lệ người lớn biết chữ (%) % 100 0
Tỷ lệ ñi học các cấp giáo dục (%) % 100 0
Số năm ñi học trung bình/ người Năm 15 2,5
GDP thực tế ñầu người (USD PPP) USD/người 40.000 100
Nguồn: Phát triển con người Việt Nam năm 2011
* Công thức tính các chỉ số thành phần của HDI
Trong ñó: Xtuổithực - là tuổi thọ trung bình thực tế;
Xtuổimax - là tuổi thọ trung bình tối ña (= 85);
Xtuổimin - là tuổi thọ trung bình tối thiểu (= 25);
Sở dĩ 85 ñược chọn làm trị số tối ña và 25 ñược chọn làm trị số tối thiểu vì xuất phát từ thực tiễn thế giới vào cuối những năm 80 của thế kỷ trước (tại thời ñiểm bắt ñầu thực hiện tính HDI và soạn thảo HDR) chưa có quốc gia nào có tuổi thọ trung bình cao hơn 85 hay thấp hơn 25
- Chỉ số Giáo dục
ðầu những năm 1990, chỉ số giáo dục ñược HDRO tính theo công thức sau:
Trong ñó: Ibiết chữ là chỉ số biết chữ của người lớn từ 15 tuổi trở lên
Inăm học là chỉ số năm học bình quân;
Công thức trên cho thấy khi tính Igiáo dục HDRO sử dụng dạng bình quân gia quyền với chỉ số ñi học có quyền số bằng 1/2 lần chỉ số người lớn biết chữ, vì việc tính HDI chủ yếu phục vụ cho xem xét ñánh giá trình ñộ phát triển mà trong ñó trình ñộ dân
Trang 20Với: Xbiết chữ số người từ 15 tuổi trở lên biết chữ;
Xdân số dân số từ 15 tuổi trở lên;
Hoặc tính theo công thức khác, nếu biết tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên, có thể tính chỉ số biết chữ như sau:
Xbiết chữthực- Xbiết chữ min
Ibiết chữ = -
Xbiết chữ max - Xbiết chữ min
Trong ñó:
Xbiết chữthựclà tỷ lệ dân số thực tế từ 15 tuổi trở lên biết chữ
Xbiết chữ min dân số từ 15 tuổi trở lên không biết chữ, nên tỷ lệ là 0%
Xbiết chữ max tất cả dân số từ 15 tuổi trở lên ñều biết chữ 100%
+ Cách tính chỉ số năm ñi học bình quân trong chỉ số giáo dục
Khi ñưa ra công thức tính chỉ số thành phần này HDRO ñể ngỏ khả năng cho các quốc gia tuỳ chọn chỉ tiêu phù hợp cho mình trong việc tính Chỉ số giáo dục: ñó là
số năm học bình quân, tỷ lệ ñi học ñúng tuổi hay tỷ lệ ñi học chung các cấp giáo dục
ðể ñảm bảo tính so sánh quốc tế, ở ñây sử dụng tỷ lệ ñi học chung theo thông lệ quốc
tế mà HDRO vẫn thường tính toán hàng năm Ngoài ra, tỷ lệ ñi học ñúng tuổi ở nước ta chưa thống kê ñược một cách có hệ thống, mà chỉ có thể căn cứ vào số lượng học sinh ñang theo học ở các cấp trên thực tế
Nếu có số liệu số năm ñi học thực tế của người dân, thì chỉ số Inăm học có thể tính theo công thức sau:
Xnăm học thực– Xnăm họcmin
Inăm học = -
Xnăm họcmax – Xnăm họcmin
(4)
Trang 21Xnăm họcmin - năm học bình quân ñầu người cực tiểu (=2,5 năm);
Sở dĩ 15 ñược chọn làm trị số tối ña và 2,5 ñược chọn làm trị số tối thiểu vì xuất phát từ thực tiễn thế giới vào cuối những năm 80 của thế kỷ trước (tại thời ñiểm bắt ñầu thực hiện tính HDI và soạn thảo HDR chưa có quốc gia nào có số năm học trung bình cao hơn 15 hay thấp hơn 2,5)
Tuy nhiên, do tính phức tạp của việc thống kê số năm ñi học bình quân mà nhiều quốc gia trên thế giới chưa thực hiện thường xuyên ñược, HDRO chuyển sang sử dụng chỉ tiêu thay thế, ñó là tỷ lệ ñi học các cấp giáo dục thay cho số năm học bình quân Thời kỳ ñầu thay thế, nhiều ý kiến ñề xuất sử dụng tỷ lệ ñi học ñúng tuổi (tỷ lệ những người trong ñộ tuổi ñang theo học các cấp giáo dục trong dân số thuộc ñộ tuổi ñi học các cấp tương ứng theo quy ñịnh của quốc gia) ñể tính Chỉ số giáo dục, vì ñây mới
là chỉ tiêu phản ánh tốt nhất cơ hội của người dân cũng như khả năng của người dân trong việc lựa chọn học hành khi ñến tuổi Tuy nhiên, việc thống kê tỷ lệ ñi học ñúng tuổi không ñơn giản ñối với các quốc gia có trình ñộ thống kê thấp, vì phải tách bạch ñược những người ñi học ngoài ñộ tuổi quy ñịnh Với phương châm khuyến khích các quốc gia tính HDI bằng cách sử dụng những chỉ tiêu dễ thống kê nhất mà có thể thay thế ñược, dù có phải chịu mất mát một phần ý nghĩa nào ñó, kể từ năm 1994, HRRO ấn ñịnh sử dụng tỷ lệ ñi học chung (lấy tất cả những người ñang theo học các cấp giáo dục, chia cho dân số thuộc ñộ tuổi ñi học các cấp tương ứng theo quy ñịnh của quốc gia) ñể tính toán Chỉ số giáo dục
Do vậy, chỉ số giáo dục ñược HDRO tính theo công thức sau:
Trong ñó: Ibiết chữ là chỉ số biết chữ của người lớn từ 15 tuổi trở lên,
(ñã nêu cách tính ở trên)
Iñi học là chỉ số ñi học các cấp giáo dục
Chỉ số ñi học các cấp giáo dục (I ñi học), nếu biểu diễn dưới dạng phần trăm, thì ñây là tỷ lệ ñi học chung các cấp giáo dục:
Trang 22Xñihọc
Iñi học = -
Xkhung tuổi
Với: Xñihọc số người ñi học các cấp từ tiểu học tới ñại học;
Xkhung tuổi dân số từ 6 ñến 24 tuổi;
Hoặc nếu ñã biết tỷ lệ ñi học thực tế ở các cấp từ tiểu học tới ñại học, có thể tính theo công thức:
Xñi họcthực– Xñi họcmin
Iñi học = -
Xñi học max – Xñi học min
Trong ñó:
Xñi họcthực: là tỷlệ người ñi học thực tế ở các cấp từ tiểu học tới ñại học
- Tính Chỉ số thu nhập (hay Chỉ số GDP)
Khái niệm "thu nhập" ở ñây, cũng như trong các chỉ số ñồng hành khác, ñược
ño bằng GDP bình quân ñầu người tính bằng USD-PPP Thực ra trong các nghiên cứu ban ñầu, UNDP ñề xuất sử dụng GNP (nay là GNI) bởi vì GNI mới thể hiện thực chất thu nhập có ñược của một quốc gia chứ không phải GDP Phải thừa nhận rằng việc sử dụng GDP làm chỉ tiêu ñại diện cho thu nhập chưa phản ánh hết ý nghĩa của thu nhập thực tế của người dân vì trong ñó có một phần thu nhập của nước ngoài (thông qua FDI và một số chuyển nhượng khác) Tuy nhiên, tại thời kỳ ñó, việc thống
kê GNI ở các nước chưa có trình ñộ thống kê cao, nhất là các nước ñang phát triển và các quốc gia châu Phi (ngay Việt Nam vào ñầu những năm 1990 còn chưa tính ñược GDP chứ chưa nói tới GNI), nên UNDP ñã ấn ñịnh sử dụng GDP ñể tính toán cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của cơ sở thống kê tại các quốc gia, mặc dù vẫn ñể ngỏ khả năng ñể các nước tuỳ chọn sử dụng GDP hay GNI, thậm chí cả thu nhập bình quân ñầu người lấy từ ñiều tra mức sống ðể ñảm bảo tính so sánh quốc tế, khuyến nghị sử dụng GDP theo thực hiện của HDRO
Từ những năm 1999 về trước, chỉ tiêu GDP/người theo USD-PPP trước khi ñưa vào sử dụng phải qua một số bước ñiều chỉnh xuất phát từ thực tế cuộc sống cho thấy ý
Trang 23nhiều so với ý nghĩa tiêu dùng cũng vẫn 10 USD của người có thu nhập cao Vì thế, ñể ñảm bảo ý nghĩa ñồng tiền ngang nhau khi tiêu dùng, người ta tiến hành chiết khấu thu nhập cao theo công thức:
W(y) = y nếu 0 ≤ y < y* ;
W(y) = y* + 2(y - y*1/2 ) nếu y* ≤ y < 2y* ;
W(y) = y* + 2y*1/2 + 3(y-2y*)1/3 nếu 2y* ≤ y < 3y* ;
W(y) = y* + 2y*1/2 + 3y*1/3 + 4(y-3y*)1/4 nếu 3y* ≤ y < 4y* ;
W(y) = y* + 2y*1/2 + 3y*1/3 + 4y*1/4 + 5(y-4y*)1/5 nếu 4y* ≤ y < 5y* ;
W(y) = y*+2y*1/2+3y*1/3+4y*1/4+5y*1/5+6(y-5y*)1/6 nếu 5y* ≤ y < 6y* ;
Với: W(y) là mức GDP ñầu người ñược ñiều chỉnh lại;
y là GDP ñầu người thực tế;
y* là GDP bình quân ñầu người trung bình của toàn thế giới
ðối với mức thu nhập cực ñại (40000 USD-PPP) hoặc cao hơn, công thức chiết khấu là (theo y* năm 1991 thì 40.000 ở giữa 6y* và 7y*):
W(y) = y*+2y*1/2+3y*1/3+4y*1/4+5y*1/5+6y*1/6+7(40000-6y*)1/7 nếu y*≤y≤7y*
; Sau khi ñiều chỉnh, ta có:
Wthực - Wmin
IGDP = -
Wmax – Wmin
(6) Với: Wthực - mức GDP bình quân ñầu người thực tế sau khi ñiều chỉnh;
Wmax - mức GDP bình quân ñầu người cực ñại sau khi ñiều chỉnh;
Wmin - mức GDP ñầu người cực tiểu (=100, không ñiều chỉnh)
Các công thức này cồng kềnh, phức tạp, dễ lẫn, thu nhập càng cao, ñộ chiết khấu càng lớn ðiều này gây bất lợi cho các quốc gia thu nhập cao Do vậy, từ năm
1999, HDRO ấn ñịnh công thức khác mà chúng ta sử dụng hiện nay ñể chiết khấu ñồng ñều mức thu nhập của các quốc gia, và cũng là ñơn giản, dễ nhìn
Log(XGDP thực) - Log(XGDP min)
Trang 24XGDP max - mức tối ña của GDP bình quân ñầu người (=40.000)
XGDP min - mức tối thiểu của GDP bình quân ñầu người (= 100)
Log - phép toán lô-ga-rit cơ số 10
Sở dĩ 40.000 ñược chọn làm trị số tối ña và 100 ñược chọn làm trị số tối thiểu vì xuất phát từ thực tiễn thế giới vào cuối những năm 80 của thế kỷ trước chưa có quốc gia nào có GDP bình quân ñầu người theo USD-PPP cao hơn 40.000 hay thấp hơn 100
Tât cả các giá trị cận biên (max và min) của các chỉ số thành phần từ năm 1990 cho tới nay vẫn không hề thay ñổi, mặc dù hiện tại ñã có nhiều quốc gia có GDP ñầu người cao hơn 40.000 USD-PPP nhiều
ðể thực hiện tính chỉ số thu nhập phục vụ cho ñề tài chúng tôi sử dụng công thức tính này
2.1.3 Vai trò của chỉ số phát triển con người
HDI là thước ño tổng hợp ño lường trình ñộ phát triển của thế giới, của một khu vực, một quốc gia, hay là một vùng, một tỉnh , thay thế cho tiêu chí phát triển chỉ thuần tuý sử dụng tốc ñộ tăng trưởng kinh tế thông qua GDP
HDI là thước ño tổng hợp sự phát triển, nên HDI thường ñược các quốc gia trên thế giới sử dụng làm công cụ quản lý và ñề ra chính sách Dựa vào HDI và các chỉ số thành phần, các nhà quản lý và ñề ra chính sách dễ dàng phát hiện khía cạnh non yếu
ñể từ ñó có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao năng lực lựa chọn và mở rộng phạm vi lựa chọn cho người dân
HDI ñược sử dụng làm một trong những chỉ tiêu thống kê quan trọng của các hệ thống chỉ tiêu phát triển của thế giới, của các khu vực, các quốc gia, vùng lãnh thổ hay các ñịa phương Là chỉ số nói lên mức ñộ phát triển của xã hội có tác ñộng tích cực tới
sự phát triển con người
HDI ñược ñưa vào mục tiêu phấn ñấu trong các Chiến lược phát triển ngắn hạn, trung hạn cũng như dài hạn của các quốc gia, trong tương lai là các ñịa phương
HDI ñược sử dụng trong phân tích kinh tế - xã hội Căn cứ vào ñó, có thể
Trang 25cạnh ñược quan tâm, chăm sóc, ñược học hành, có thu nhập ñảm bảo cuộc sống ở các mức khác nhau
HDI ñược sử dụng làm một trong những tiêu chí ñánh giá chất lượng dân số, chất lượng cuộc sống, tiến bộ xã hội
HDI ñược sử dụng ñể so sánh quốc tế trình ñộ phát triển giữa các khu vực, các nhóm nước, các quốc gia, hay thậm chí giữa các vùng, các tỉnh, các ñịa phương trong một quốc gia (Viện Khoa học Thống kê, 2008)
Hạn chế của HDI
ðứng trên góc ñộ nội hàm, PTCN bao trùm lên tất cả các khía cạnh của cuộc sống, như kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, giáo dục, an ninh con người, an sinh xã hội, bình ñẳng giới, sức khoẻ, môi trường
Tuy nhiên, phương châm UNDP ñặt ra cho nhóm nghiên cứu ban ñầu là làm thế nào HDI phải là một chỉ số dễ tính toán nhằm khuyến khích tất cả các quốc gia thực hiện ñược Do vậy, UNDP quy ñịnh HDI chỉ bao gồm 3 thành phần: sức khoẻ, kinh tế
và giáo dục Nhưng chỉ với 3 thành phần như vậy thì HDI chưa thể phản ánh một cách bao quát hết các khía cạnh trong nội hàm của PTCN Rõ ràng còn một số khía cạnh khác chưa ñược ñề cập trong HDI, như văn hoá, an ninh con người, an sinh xã hội và môi trường
Ngoài ra, trong yếu tố sức khoẻ mới chỉ sử dụng một chỉ tiêu là tuổi thọ bình quân (còn gọi là tuổi hy vọng sống tại lúc sinh) mà chưa tính ñến sự ñóng góp của sức khoẻ ñó cho xã hội; trong yếu tố giáo dục mới chỉ sử dụng tỷ lệ ñi học các cấp giáo dục
và tỷ lệ người lớn biết chữ, mà chưa tính ñến chất lượng của giáo dục; trong yếu tố kinh tế mới chỉ sử dụng GDP bình quân ñầu người mà chưa tính ñến thiệt hại môi trường do tăng trưởng kinh tế gây ra, sự chênh lệch thu nhập, phân hóa giàu nghèo
Còn một hạn chế khác của HDI là trong công thức tính do UNDP ñề ra, một số con số cận trên và cận dưới ñược giữ quá lâu, suốt từ năm 1990 ñến nay (gần 20 năm) mà không thay ñổi, ví dụ GDP bình quân ñầu người cực ñại
là 40.000 USD-PPP, mặc dù cho tới nay, GDP bình quân ñầu người của một
số quốc gia ñã vượt qua ngưỡng này (Viện Khoa học Thống kê, 2008)
Trang 262.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ số phát triển con người
Chỉ số phát triển con người là một chỉ số tổng hợp ựo lường kết quả phát triển con người trên ba khắa cạnh căn bản: Sức khỏe, trình ựộ giáo dục và mức sống Kể từ khi Báo cáo phát triển con người toàn cầu lần ựầu tiên ra ựời vào năm 1990 ựến nay, HDI luôn ựược coi là một trong những chỉ số phát triển quan trọng của các quốc gia Ở Việt Nam, bắt ựầu từ năm 2001, HDI ựược xem là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển của Việt Nam Thành tựu phát triển kinh tế - xã hội thể hiện qua chỉ số HDI ựược chứng kiến qua tất cả các khắa cạnh sức khỏe, giáo dục và mức sống ở tất cả các ựịa phương cũng như các vùng miền của Việt Nam Những năm qua HDI của Việt Nam ựã tăng lên ựáng kể, năm 2011 chỉ số HDI là 0,593 xếp hạng 128, năm 2012 tăng lên là 0,617 xếp hạng 127 (TCTK, Niêm giám thống kê 2013)
đóng góp lớn nhất cho sự tăng lên của chỉ số phát triển con người ở Việt Nam nói chung, các tỉnh/thành trên phạm vi cả nước nói riêng chủ yếu là chỉ số thu nhập Cấu thành chỉ số GDP trong HDI ựã tăng 30,00% từ 0,430 năm 1999 lên 0,559 năm 2008 Trong khi ựó chỉ số tuổi thọ chỉ tăng 3,36% từ mức 0,721 năm 1999 lên 0,794 năm 2008; chỉ số giáo dục tuy ở mức cao nhất trong ba chỉ số cấu thành HDI (0,830 năm 2008), lại có ựóng góp thấp nhất trong mức tăng chỉ số HDI chỉ khoảng 0,91% (đỗ Hoài Nam, 2011) để làm
rõ hơn sự ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành ựến chỉ số HDI, chúng ta xem xét từng nhân tố trong mối quan hệ biện chứng bên trong của chúng và sự tác ựộng của các yếu tố bên ngoài
2.1.4.1 Nhân tố tuổi thọ
Chỉ số tuổi thọ là một trong những chỉ số cơ bản ựể xây dựng chỉ số phát triển con người HDI Nói ựến phát triển con người là nói ựến khả năng ựược sống lâu, sống khỏe mạnh và khả năng ựó ựựơc thể hiện ở tuổi thọ trung
Trang 27những nhân tố tác ựộng ựến chỉ số HDI Bởi nếu người dân sống càng lâu thì chỉ số tuổi thọ càng cao và làm cho chỉ số HDI càng lớn và ngược lại
Tuổi thọ bình quân của người Việt Nam ựã tăng rất ấn tượng, trong vòng 40 năm (1970 -2010) từ 49 lên xấp xỉ 73 tuổi năm 2010, cao hơn Thái Lan (69,3), Philippin(72,3) và so với tuổi thọ bình quân ở khu vực đông Á Ờ Thái Bình Dương (72,8) Trong vòng 10 năm, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam ựã tăng lên xấp xỉ 6,3 năm, từ 68,6 tuổi năm 2000 lên 72,9 tuổi năm
2010 (đỗ Hoài Nam, 2008) đó là mức tăng cao nhanh góp phần quan trọng vào mức tăng của chỉ số HDI
Những nhân tố ảnh hưởng ựến tuổi thọ của người dân: chắnh sách của ựảng và nhà nước về dân số kế hoạch hóa gia ựình, công tác y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân, ựó là ựiều kiện y tế (mạng lưới các cơ sở y tế từ Trung ương ựến ựịa phương ựược phát triển trên khắp các ựịa bàn của cả nước), các ựiều kiện vệ sinh, môi trường sống, sử dụng nước sạch, ựiện thắp sáng, ý thức của người dân quan tâm ựến sức khỏe nói chung, sức khỏe sinh sản, sức khỏe cộng ựộng nói riêng Trong những thập kỷ vừa qua, ựảng và nhà nước Việt Nam luôn coi trọng việc ựề ra các chắnh sách và thực thi nó ựể nâng cao sức khỏe cho người dân
Công tác dân số, kế hoạch hóa gia ựình ựược thực hiện tác ựộng ngày càng có hiệu quả ựến nhận thức của người dân, làm cho tỷ lệ tăng dân số có
xu hướng ổn ựịnh ở mức 1,04 -1,06%/năm Công tác chăm sóc sức khỏe ban ựầu ựược quan tâm, nhất là ựối với các ựối tượng dễ bị tổn thương
Sự phát triển rộng khắp của mạng lưới y tế cơ sở thể hiện 100% các xã phường ựã có cán bộ y tế, trong ựó 65% số xã có bác sĩ, 93% số xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, 86% có cán bộ y tế, gần 55% số xã ựạt chuẩn quốc gia
về y tế Mạng lưới y tế cơ sở ựã triển khai tốt các Chương trình mục tiêu quốc gia, tạo ựiều kiện ựể người dân có thể tiếp cận dễ dàng ựến dịch vụ y tế cơ
Trang 28bản Chương trình phòng bệnh chi phí thấp do các cơ sở y tế thực hiện như: chương trình tiêm chủng ñại chúng phòng chống bệnh truyền nhiễm ở trẻ em, chăm sóc bà mẹ trước và sau khi sinh ñẻ, các chương trình chăm sóc trẻ em, các chương trình vệ sinh phòng bệnh nhằm loại bỏ những bệnh truyền nhiễm qua nước, thăm khám sức khỏe ban ñầu cho nhân dân theo hệ thống bảo hiểm
y tế Thực hiện những biện pháp giản ñơn ñó ñã giảm ñáng kể nhu cầu về bệnh viện, bác sĩ, tiết kiệm ñược khoản chi tiêu khá lớn cho nhà nước và cho nhân dân, ñồng thời làm giảm tỷ lệ trẻ em chết dưới một tuổi, nâng cao sức khỏe cho nhân dân
Phát triển và nâng cấp hệ thống y tế tuyến trên, ñể chữa trị bệnh hiệu quả hơn Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế (2008) cả nước có 74 bệnh viện ngoài công lập, với 5.600 giường bệnh, chiếm 3% số giường trên cả nước Trên 21.000 thầy thuốc làm việc ở các phòng khám tư nhân, 450 cơ sở sản xuất thuốc y học cổ truyền (ðỗ Hoài Nam, 2011) Theo thống kê năm 2013 cả nước có 1030 bệnh viện công các cấp, tỷ lệ giường bệnh trên 10.000 dân là 31,3 Các bệnh viện chuyên ngành và ña khoa trực thuộc Bộ y tế ñều tập trung
ở các thành phố lớn và là các bệnh viện lớn nhất có trang thiết bị hiện ñại
Sự phát triển của mạng lưới y tế trong ñó có hệ thống y tế tư nhân Năm 2004, cả nước có 65.000 cơ sở khám chữa bệnh tư nhân, trong ñó có 30.000 phòng khám, 23.000 cơ sở bán thuốc Khu vực tư nhân có vai trò quan trọng trong cung cấp dịch vụ ngoại trú, chiếm 60% số lượt khám Mỗi người dân Việt Nam trung bình mỗi năm ñi khám bệnh 1,8 lần tại các cơ sở y tế tư nhân Như vậy, y tế tư nhân cũng góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng sức khỏe cho người dân
Nước sạch ñóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao sức khỏe cộng ñồng Bệnh tiêu chảy, nguyên nhân tử vong cao ở trẻ em, không thể phòng chống có hiệu quả nếu thiếu nguồn nước sạch Ở thành thị có hệ thống nước
Trang 29máy sạch ñược xử lý, ở nông thôn người dân chủ yếu vẫn sử dụng nước giếng khoan có máy bơm, bể nước mưa, nước lấy từ trên núi xuống …Vệ sinh công cộng là một yếu tố thiết yếu cho sức khỏe cộng ñồng Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt ñới, gió mùa, có nhiệt ñộ và ñộ ẩm không khí cao, mật ñộ dân số cao, dịch bệnh rất dễ lây truyền tràn lan
Khi người dân có sức khỏe tốt cũng sẽ có lợi do việc tăng thêm khả năng học tập, ñồng thời những người ñược hưởng nền giáo dục tốt cũng có khả năng biết làm thế nào ñể duy trì một sức khỏe tốt Có sức khỏe, có giáo dục tốt là ñiều kiện ñể làm việc tốt và có thu nhập cao
2.1.4.2 Nhân tố giáo dục
Nhân tố không thể thiếu của chỉ số HDI là chỉ số giáo dục, ñối với các nước phát triển cao chỉ số này ở mức rất cao, ví dụ: Mỹ chỉ số giáo dục 0,970,
tỷ lệ ñi học 93% góp phần quan trọng ñưa chỉ số HDI của họ lên 0,944 năm
2003, của I-ta-li-a tỷ lệ người lớn biết chữ là 98,5%, tỷ lệ ñi học là 87%, chỉ
số giáo dục là 0,95 góp phần quan trọng ñưa chỉ số HDI của họ lên 0,934, hay Ét-xtô-ni-a tỷ lệ người biết chữ 99,8%, tỷ lệ ñi học 92%, chỉ số giáo dục là 0,97 ñưa chỉ số HDI của họ lên 0,853 (Báo cáo phát triển con người 2005, 2006) Việt Nam chỉ số giáo dục biến thiên với biên ñộ giao ñộng nhỏ nhưng luôn là chỉ số ñứng ở mức cao nhất trong ba chỉ số hợp thành HDI (thấp nhất năm 1993 ở mức 0,78 và cao nhất là mức 0,84 ở các năm 1999-2000; năm
2010 chỉ số này dừng lại ở mức 0,81 Mức tăng cao của chỉ số này là do Việt Nam là quốc gia rất chú trọng phát triển giáo dục Do vậy, ñây là chỉ số ñóng góp tỷ trọng lớn nhất và có ý nghĩa nhất vào thành tựu phát triển con người ở Việt Nam trong giai ñoạn vừa qua
Tiếp tục duy trì chỉ số này là những nổ lực ñáng ghi nhận của Việt Nam, ñặc biệt là giáo dục mầm nom Theo thống kê của bộ giáo dục và ñào tạo, trong số hơn 3,3 triệu trẻ em ñược chăm sóc, giáo dục ở các cơ sở giáo dục mầm nom trên cả nước, tỷ lệ trẻ ñến lớp ñạt 20%, mẫu giáo ñạt 79%, vượt
Trang 30so với chỉ tiêu ựặt ra cho năm học 2010-2011 Tuy vậy, còn có sự chênh lệch khá lớn giữa các vùng, miền Vùng đồng bằng sông Hồng có tỷ lệ trẻ ựến lớp cao nhất (27% ựối với nhà trẻ và 79% ựối với mẫu giáo), thấp nhất là đồng bằng sông Cửu Long (3% ựối với nhà trẻ, 45% ựối với mẫu giáo) và khu vực Tây Nguyên (6% ựối với nhà trẻ, 39% với mẫu giáo) Cùng với tình trạng tỷ
lệ trẻ ựến lớp không ựồng ựều, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các vùng, miền cũng có khoảng cách
Trong khi ựó, tỷ lệ ựi học tiểu học, trung học và ựại học, Việt Nam xếp thứ 121 với 63,9% người trẻ ựược tiếp cận với giáo dục đáng lưu ý là cũng như trong thu nhập, những tiến bộ trong lĩnh vực giáo dục có xu hướng chậm lại, ựặc biệt là giáo dục trung học và cao hơn nữa Trong 5 năm (2006-2010)
số năm ựi học của người dân chỉ tăng rất ắt từ 10,3 lên 10,4 năm Như vậy, học sinh Việt Nam ựi học ắt hơn 3 năm so với học sinh ở Thái Lan và ắt hơn 2 năm so với học sinh ở Malaysia
Trong giai ựoạn 10 năm liên tục từ 1999-2008 chỉ số giáo dục chỉ tăng
ở mức ựộ khiêm tốn 93,36%) và ựóng góp ở mức thấp nhất (7,73%) cho mức tăng của chỉ số HDI (đặng Quốc Bảo, 2002) Các yếu tố cấu thành chỉ số giáo dục trong chỉ số HDI là tỷ lệ biết chữ của người lớn và tỷ lệ ựi học chung Tỷ
lệ người lớn biết chữ của Việt Nam vốn ựã ựạt ựược ở mức cao vào năm 1999 với con số là 90,25% người lớn (từ 15 tuổi trở lên) biết chữ đến năm 2008,
tỷ lệ này tăng lên mức 93,60% Tỷ lệ nhập học chung của các cấp năm 2008
là 61,78% không có cải thiện mấy so với tỷ lệ 60,34 của năm 1999 điều ựó cho thấy, chỉ số giáo dục vẫn còn nhiều cái ựể có thể cải thiện (đặng Quốc Bảo, 2002)
Mạng lưới trường lớp phát triển rộng khắp trên phạm vi cả nước Về
cơ bản trường mầm nom, tiểu học ựã có ở tất cả các xã, trường trung học cơ
sở có ở tất cả các xã hoặc cụm liên xã, trường trung học phổ thông có ở tất cả
Trang 31các huyện Các cơ sở ñào tạo nghề, cao ñẳng, ñại học ñược thành lập ở hầu hết các ñịa bàn dân cư lớn, các vùng, các ñịa phương, ñặc biệt ở các vùng chậm phát triển như Tây Bắc, Tây Nguyên, ñồng bằng sông Cửu Long Các tỉnh và nhiều huyện miền núi ñã có các trường dân tộc nội trú, bán trú cho con
em các dân tộc thiểu số … một xã hội học tập ñang dần hình thành rõ nét (ðỗ Hoài Nam, 2011)
Cơ sở vật chất cho giáo dục và ñào tạo ngày càng ñược cải thiện, ñội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, ñội ngũ giáo viên ngày càng tăng về số và chất lượng Nói ñến chỉ số giáo dục, nhưng tất cả các yếu tố ñể ño chỉ số mới chỉ thể hiện mặt số lượng của giáo dục, chứ chưa ñề cập ñến mặt chất lượng của
hệ thống giáo dục Việt Nam Những năm gần ñây, ðảng cộng sản Việt Nam, nhà nước và toàn thể nhân dân khi ñề cập ñến vấn ñề phát triển giáo dục luôn quan tâm ñến mặt chất lượng giáo dục và ñào tạo, chất lượng hệ thông giáo dục quốc dân, xây dựng mạng lưới giáo dục rộng khắp trong cả nước Các biểu hiện của chất lượng giáo dục yếu kém như: hiện tượng bỏ học của học sinh ở các cấp học, nhất là tiểu học và trung học cơ sở, hiện tượng học sinh ngồi nhầm lớp ở các cấp học phổ thông, hiện tượng thành lập ồ ạt các trường ñại học, cao ñẳng, trong khi khâu quản lý ñào tạo lại bị buông lỏng, dẫn tới chất lượng ñào tạo không ñược ñảm bảo Hệ thống giáo dục Việt Nam, mặc
dù ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể, song cần có các bước ñi thích hợp
ñể nâng cao chất lượng giáo dục nhằm cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho sự nghiệp phát triển ñồng thời cần có hệ thống chỉ tiêu mới ñể phản ánh ñúng sự phát triển của lĩnh vực giáo dục về mặt chất lượng
2.1.4.3 Nhân tố kinh tế (phản ánh chỉ số thu nhập)
Chỉ ñược coi là một trong ba yếu tố tạo thành chỉ số HDI, song chỉ số thu nhập có vai trò vô cùng quan trọng trong chỉ số này, vì nó là yếu tố cơ sở nền tảng ñể trên ñó các yếu tố khác phát triển Thực tế, nhiều quốc gia trên thế giới chỉ số HDI của họ cao, có sự ñóng góp quan trọng của chỉ số thu
Trang 32nhập Vắ dụ: Na-Uy là nước có chỉ số HDI cao nhất thế giới năm 2003 với chỉ
số HDI là 0,963 trong ựó chỉ số thu nhập là 0,990; Mỹ chỉ số thu nhập 0,990, góp phần quan trọng ựưa chỉ số HDI của họ lên 0,944 năm 2003 Còn các nước nằm trong nhóm có chỉ số HDI trung bình ựều có chỉ số thu nhập thấp hơn so với chỉ số HDI (Báo cáo phát triển con người 2005, UNDP, 2006)
Trong hơn 10 năm trở lại ựây kinh tế Việt Nam tăng trưởng tương ựối
ổn ựịnh, mặc cho cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra trên phạm vi toàn thế giới Nằm trong nhóm 12 nền kinh tế trên thế giới duy trì GDP tăng trưởng
ỘdươngỢ Từ năm 2010, Việt Nam ựã gia nhập các nướcc có mức thu nhập trung bình Nhờ tăng trưởng nhanh và thực hiện phân phối lợi ắch tăng trưởng rộng khắp, tỷ lệ người nghèo giảm với tốc ựộ nhanh kỷ lục
GDP bình quân ựầu người của Việt Nam tăng nhanh và khá ựều ựặn trong suốt hơn hai thập kỷ qua Tắnh theo giá so sánh thu nhập bình quân ựầu người ở Việt Nam tăng trung bình hàng năm 5,64%, cao hơn ựáng kể so với các nước ASEAN khác, nhưng vẫn thấp khá xa so với Trung Quốc
đóng góp cho mức tăng GDP phải kể ựến là sự phát triển trên các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
Công nghiệp: Việt Nam ựi lên từ nước nông nghiệp lạc hậu, nên tiến
trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước gặp không ắt khó khăn, nhưng vượt qua những khó khăn, công nghiệp Việt Nam ựã ựạt ựược những thành tựu ựáng kể, có mức tăng trưởng cao và ổn ựịnh trong nhiều năm Giai ựoạn
1993 Ờ 2010 mức tăng bình quân của GDP công nghiệp là 10,5 Ờ 13,5%/năm, giai ựoạn 2011 Ờ 2013 mức tăng có giảm xuống nhưng vẫn ở mức trên dưới 9%/ năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, từ 19,8% ăm 1991 lên 38,13% năm 2005, từ 2006 ựến nay ổn ựịnh ở mức 37,39% ựến 38,63.% (Nguyễn đức Khiển, 2003 và TCTK,niêm giám thống kê 2013)
Trang 33Vốn ñầu tư cho công nghiệp tăng, ñầu tư nước ngoài tăng liên tục cả về
số dự án, cả về tổng vốn ñăng ký và tham gia vào nhiều ngành thu hút và tạo
ra nhiều công ăn việc làm cho người lao ñộng Năm 1996 các doanh nghiệp
có vốn ñầu tư nước ngoài thu hút khoảng 140 ngàn lao ñộng trong nước, năm
2005 tăng lên 1220,6 ngàn người, năm 2012 là 2720 ngàn người (Nguyễn ðức Khiển, 2003 và TCTK,niêm giám thống kê 2013)
Nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất xuất hiện tạo ñiều kiện thuận lợi cho các nhà ñầu tư tiết kiệm ñược nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng, thúc ñẩy quá trình ñô thị hóa nông thôn, thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, góp phần thúc ñẩy kinh tế phát triển
Khu vực doanh nghiệp tư nhân phát triển khai thác ñược tiềm năng phát triển của các ñịa phương, ña dạng hóa ñược ngành nghề và sản phẩm cung ứng ra thị trường, góp phần nâng cao thu nhập của người dân
Tuy nhiên, công nghiệp ở Việt Nam còn nhiều hạn chế như: thiếu vốn nên chậm ñổi mới, năng lực quản lý yếu kém, mức ñộ gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất công nghiệp còn cao …
Nông nghiệp: là một nước nông nghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất nông
nghiệp trong cơ cấu GDP ngày càng giảm nếu năm 2000 tỷ trọng ñó là 24,53%, thì ñến năm 2013 là 18,38% Kinh tế nông nghiệp ñóng vai trò quan trọng trong ổn ñịnh nền kinh tế quốc dân, ñảm bảo an ninh lương thực và giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng Hiện nay lực lượng lao ñộng xã hội trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn ở mức 46,8% năm 2013 Giá trị sản xuất nông nghiệp liên tục tăng qua các năm, từ năm 2000 ñến 2004 có mức tăng 7,46%, 2005-
2008 là 5,19%, 2011-2013 mức tăng rất cao(nếu năm 2010 giá trị sản xuất nông nghiệp ñạt 540162,8 tỷ ñồng, năm 2011 lên 787196,6 tỷ, năm 2012 là 746479,9 tỷ và năm 2013 là 748138,9 tỷ ñồng (niêm giám thống kê 2013)
Trang 34Những năm gần ựây dịch vụ nông nghiệp phát triển mạnh ựã thúc ựẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi làm cho giá trị sản xuất nông nghiệp cũng như năng suất lao ựộng tăng góp phần quan trọng giải quyết vấn
ựề giảm nghèo ở nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân
Trong giai ựoạn 2000-2010 tỷ lệ vốn ựầu tư cho nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng vốn ựầu tư xã hội duy trì ở mức khoảng 8.21%, giai ựoạn 2011-2013 từ 5,2% -5,9%, tỷ lệ này theo hướng giảm dần qua các năm, nhưng giá trị tuyệt ựối lại tăng vắ dụ: năm 2010 là 51062 tỷ ựồng, năm
2013 là 60992 tỷ (Nguyễn Thị Tố Quyên, 2012; niêm giám thống kê 2013)
Thực hiện dồn ựiền ựổi thửa, hình thành các cánh ựồng mẫu, tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc thực hiện cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp góp phần nâng cao năng suất lao ựộng, giảm chi phắ sản xuất Cơ sở hạ tầng nông thôn ựược cải thiện ựáng kể, nguồn vốn chủ yếu thông qua hình thức nhà nước và nhân dân cùng làm, góp phần nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn (Nguyễn Thị Tố Quyên, 2012)
Tuy vậy, thu nhập của người làm nông nghiệp ở Việt Nam vẫn còn thấp, nên tỷ lệ hộ nghèo chủ yếu vẫn ở nông thôn, sản xuất manh mún, phân tán, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, vốn ựầu tư hiệu quả thấp
Dịch vụ, thương mại: đóng góp quan trọng vào GDP là lĩnh vực dịch
vụ, tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP của quốc gia ngày càng tăng nếu trước năm 2000 tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP chiếm chưa ựến 40%, năm 2005-
2013 tỷ lệ này là từ 42,57% Ờ 43,31% Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng liên tục tăng qua các năm 2005 tổng doanh thu ựạt 480.293,5
tỷ ựồng, năm 2008 ựã tăng lên 1.007.213,5 tỷ lệ tăng 210%, năm 2011 tăng 124%, năm 2013 tăng 114% Mức tăng tỷ trọng ựóng góp của dịch vụ cho cơ cấu GDP hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới
Trang 35Các loại dịch vụ vận chuyển, dịch vụ du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng quốc gia Việc nâng cao chất lượng dịch vụ, ña dạng hóa các loại hình dịch vụ vẫn ñang là hướng phấn ñấu của lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam Những ñóng góp ñáng kể cho sự tăng trưởng kinh tế là thành tích xóa ñói giảm nghèo, tuy nhiên nguy cơ tái ñói nghèo còn cao ở một số nhóm dân
số dễ bị tổn thương ðể giảm thiểu tình trạng ñó, năm 2002 Viêt Nam ñã ñưa
ra chiến lược toàn diện về tăng trưởng kinh tế và xóa ñói giảm nghèo trong ñó gắn mục tiêu tăng trưởng kinh tế với xóa ñói nghèo, ñảm bảo công bằng xã hội và phát triển bền vững Kết quả thu nhập thực tế của người dân sau 10 năm tăng gấp 3,5 lần Tỷ lệ hộ nghèo giảm ở tất cả các vùng, miền trên phạm
vi quốc gia: năm 1998 tỷ lệ chung của cả nước là 37,4%, thành thị: 9,0%, nông thôn: 44,9%, ñến năm 2013 cả nước còn 9,8%, thành thị: 3,7%, nông thôn: 12,7% (TCTK: kết quả ñiều tra mức sống hộ gia ñình 2006, niêm giám thống kê 2013) Các khía cạnh của ñời sống vật chất và tinh thần của các tầng lớp nhân dân ñã có những cải thiện rõ rệt
Vấn ñề việc làm mặc dù không nhìn thấy ảnh hưởng trực tiếp tới chỉ số thu nhập, nhưng lại là yếu tố quyết ñịnh tạo thu nhập cho người dân Sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế tạo ra nhiều công ăn, việc làm, tạo thu nhập, góp phần cải thiện ñời sống của nhân dân
Ảnh hưởng ñến chỉ số HDI còn phải kể ñến mức chênh lệch trong thu nhập của các nhóm dân cư, nhóm có thu nhập thấp và nhóm có thu nhập cao trong xã hội ñã tạo nên sự bất bình ñẳng xã hội và phân hóa giàu nghèo
Tóm lại, tất cả các nhân tố ảnh hưởng ñến các chỉ số thành phần ñều
trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng ñến chỉ số phát triển con người
2.2 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước
2.2.1 Trên thế giới
Kể từ khi báo cáo phát triển con người ñầu tiên ñược ñưa ra ñầu thập
kỷ 90 ñến nay, các nước trên thế giới ñều hưởng ứng cách làm này ñể có thể
Trang 36so sánh sự phát triển con người giữa các quốc gia, nhất là khi con người trở thành trung tâm của mọi sự phát triển, thì cách làm này lại càng có ý nghĩa
Từ bấy ñến nay qua hai thập niên phát triển con người trên thế giới ñã ñạt ñược nhiều thành tựu kể cả ở các nước phát triển cho ñến các nước ñang phát triển, nhất là các nước ñang phát triển Người dân ở các nước ñang phát triển ñều khỏe mạnh hơn, ñược học hành tốt hơn và ñỡ nghèo ñói hơn Từ năm
1990 ñến nay, tuổi thọ trung bình ở các nước ñang phát triển ñã tăng thêm 2 tuổi Số trẻ em tử vong giảm 3 triệu mỗi năm, và số trẻ em không ñược ñi học giảm 30 triệu Trên 130 triệu người ñã thoát khỏi cảnh nghèo cùng cực (Báo cáo phát triển con người 2005) Nếu 1997 số nước có chỉ số phát triển con người cao là 45 nước/174, ñến 2003 tăng lên 57 nước/177, các nước có chỉ số HDI trung bình 94 nước/174, năm 2003 giảm xuống còn 88 nước/177, các nước có chỉ số phát triển thấp là 35nước/174, năm 2003 giảm xuống còn 32/177 nước (Báo cáo phát triển con người 1999; Báo cáo phát triển con người 2005) Ở mỗi quốc gia khác nhau, sự ñóng góp của các chỉ số thành phần cho mức tăng của chỉ số HDI có sự khác nhau
Bảng 2.2 Các chỉ số thành phần và chỉ số HDI của một số nước
Các nước
Chỉ số tuổi thọ trung bình
Chỉ số giáo dục
Chỉ số
Trang 37Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo phát triển con người 1999, Báo
cáo phát triển con người 2003)
Hàn Quốc: Là quốc gia mới gia nhập vào nhóm các nước OECD vào
ñầu những năm 90, nhưng Hàn Quốc ñã có bước tiến vượt bậc trong việc nâng cao chỉ số phát triển con người Theo bảng 2.1 Hàn Quốc có tốc ñộ gia tăng tương ñối nhanh năm 1997 chỉ số tuổi thọ trung bình của Hàn Quốc là 0,79, năm 2003 tăng lên 0,87; chỉ số giáo dục từ 0,95 lên 0,97; chỉ số thu nhập
từ 0,82 lên 0,87, từ ñó ñưa chỉ số HDI của Hàn Quốc từ 0,852 lên 0,901 Hàn Quốc ñã biết hướng các hoạt ñộng của mình vào việc cải thiện sự phát triển con người Kể từ năm 1960 tuổi thọ trung bình của người Hà Quốc
ñã tăng từ 54 lên 74 Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh ñã giảm từ 85/1.000 xuống 6/1.000, 98% người lớn biết chữ
Nhờ ñạt tăng trưởng kinh tế nhanh chóng Hàn Quốc ñã ñẩy nhanh phát triển con người và giảm bớt nghèo khổ Các yếu tố chính cho sự thành công của Hàn Quốc là:
- Một chiến lược hướng về tăng trưởng, với cam kết xóa bỏ ñói nghèo khổ
- ðấy mạnh các cải cách kinh tế, với các chính sách vĩ mô thích hợp
- Cung cấp các dịch vụ xã hội rộng rãi cho công chúng
- Các chính sách phấn phối thu nhập, tạo ra các công việc sử dụng nhiều lao ñộng và thực hiện các biện pháp bảo vệ xã hội (Báo cáo phát triển con người 1999)
Trang 38Gua-tê-ma-la: Là một quốc gia Châu Mỹ với việc gia tăng xuất khẩu
hàng nông sản ñược nhiều người coi là lộ trình ñi tới thu nhập cao cho khu vực nông thôn và giảm ñói nghèo Tuy nhiên, tại quốc gia này thì lại khác, trong thập niên 90 Goa – Tê – Ma- La ñã duy trì tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu trên 8%, nhưng tiến bộ trong phát triển con người chỉ ñạt ở mức tối thiểu Tỷ
lệ ñói nghèo thu nhập giảm từ 62% xuống 56% trong những năm 90, mức giảm này thấp hơn nhiều so với kỳ vọng trên cơ sở mức tăng trưởng của quốc gia Từ năm 2000 tới nay, tỷ lệ nghèo lại tăng lên Vì sao Goa-tê-ma –la là một nước có mức thu nhập trung bình, lại có chỉ số HDI thấp hơn cả Việt Nam, bởi vì ở Goa tê ma la có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao nhất thế giới, một phần ba dân số vẫn ñang bị mù chữ, chênh lệch giàu nghèo trong xã hội còn ở mức cao, theo một ước tính 2% dân số sở hữu tới 72 % ñất nông nghiệp, bao gồm những vùng ñất màu mỡ nhất trong khi ñó 87% nông dân những người
sở hữu nhỏ chỉ nắm giữ 15% ñất ñai Hơn một nửa số hộ ở nông thôn không
có ñất hoặc chỉ sở hữu chưa tới 1 hécta Tỷ lệ nghèo ñói trong nhóm này là hơn 80% Việc làm ñược tạo ra nhưng những ñiều kiện nhân dụng rất tồi tàn
Ba phần tư lao ñộng trong nông nghiệp chỉ ñược nhận tiền công dưới mức tối thiểu, ñối với dân bản ñịa tỷ lệ này lên tới 82% (Báo cáo phát triển con người 2005) Một số nước Châu Mỹ cũng nằm trong tình trạng tương tự Goa-tê-ma-
la như: Mêxico (tr121)
Trung Quốc: Trong hơn ba thập kỷ qua Trung Quốc là nước có nền
kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới, với thu nhập bình quân ñầu người tính theo sức mua cố ñịnh tăng gấp 4 lần Trung Quốc là quốc gia có bước phát triển con người nhanh chóng nhất trong lịch sử, riêng trong thập niên 90, nước này tăng 14 bậc trong xếp hạng HDI (lên vị trí 85) Tuy vậy có những chỉ số ñáng lo ngại cho thấy tiến bộ xã hội bắt ñầu tụt hậu so với thành quả
Trang 39trong 14 năm (từ 1999-2003) chỉ số tuổi thọ của Trung quốc tăng không ựáng
kể (từ 0,75 năm 1999 lên 0,78 năm 2003) so với mức tăng của chỉ số giáo dục (0,78 năm 1999 lên 0,84 năm 2003) và chỉ số thu nhập (0,57 năm 1999 lên 0,65 năm 2003) Có nghĩa ựóng góp chủ yếu cho mức tăng của chỉ số HDI là chỉ số giáo dục và chỉ số thu nhập
Trẻ em sống ở những tỉnh nghèo nhất và ở vùng nông thôn Trung Quốc ựối mặt với rủi ro tử vong cao nhất Trung bình mức tử vong trẻ em ở thành thị bằng 1/3 so với ở nông thôn Tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi biến ựộng trong khoảng từ 8 ca/1.000 lần sinh ở Thượng Hải và Bắc Kinh (tương ựương tỷ lệ
ở Hoa Kỳ) ựến 60 ca ở tỉnh nghèo nhất là Quắ Châu (tương ựương mức ở Namibia Chênh lệch giữa tỉnh giàu và tỉnh nghèo ngày càng mở rộng chênh lệch về khả năng sống sót giữa trẻ em gái và trẻ em trai cũng vậy Những nghiên cứu gần ựây chỉ ra rằng tỷ lệ tử vong trẻ em tăng với tốc ựộ 0,5% mỗi năm ở trẻ em gái, trong khi giảm 2,3% ở trẻ em trai
Sở dĩ tỷ lệ tử vong trẻ em tăng là do ựây là giai ựoạn chuyển ựổi ở Trung Quốc, nếu trước năm 1980, mọi chi phắ khám chữa bệnh cho người dân
là nhà nước chi trả, nay chuyển chi phắ ựó về cho các hộ gia ựình Hiện nay Trung Quốc chi khoảng 5%GDP cho y tế, trong ựó chi tiêu công cộng chỉ chiếm 2% GDP Các tỉnh và huyện nghèo không có khả năng thu ựủ ngân sách từ thuế, buộc những nhà cung cấp dịch vụ y tế phải tăng thu phắ dịch vụ Các dịch vụ này bao gồm cả tiêm chủng cơ bản và các dịch vụ phòng bệnh khác Chi tiêu bình quân ựầu người cho y tế ở thành thị hiện nay cao gấp 3,5 lần so với nông thôn Từ 70%-80% dân số sống ở nông thôn không có bảo hiểm y tế Tức là khi ốm ựau mà chữa trị người dân phải bỏ 100% tiền túi Chi phắ chăm sóc y tế là một trong những nguyên nhân dẫn tới ựói nghèo và
là yếu tố ngăn cản việc sử dụng dịch vụ y tế Một nghiên cứu do bộ Y tế Trung Quốc tiến hành ở ba tỉnh Quảng đông, Shanxi, Tú Xuyên cho thấy ơ
Trang 40số người ựược hỏi trả lời rằng năm ngoái họ không tìm ựến các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, mặc dù rất cần, là do chi phắ Trong những năm 80 của thế kỷ
XX việc tiêm phòng các bệnh ho gà, bạch hầu và uốn ván tăng từ 58% lên 97% một trong những tỷ lệ cao nhất trong các nước ựang phát triển Kể từ ựó, theo số liệu từ tổ chức y tế thế giới và Quĩ nhi ựồng Liên Hiệp Quốc tỷ lệ tiêm phòng ựã giảm trở lại, xuống 90% đó là nguy cơ hiện hữu Trung Quốc không ựạt ựược mục tiêu thiên niên kỷ về tử vong ở trẻ em và bất bình ựẳng ngày càng sâu sắc sẽ làm chậm lại tiến bộ trong việc ựạt ựược các mục tiêu sức khỏe khác (Báo cáo phát triển con người 2005)
Tóm lại, Từ thực tiễn phát triển con người của các quốc gia, những
ựóng góp của các chỉ số thành phần cho chỉ số HDI của các nước cho thấy, trong quá trình phát triển nước nào ựảm bảo ựược tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội, thì ựảm bảo sự tăng trưởng nhanh của chỉ số phát triển con người như Hàn Quốc, còn nếu không quan tâm ựến công bằng xã hội, thì dù kinh tế có phát triển, chỉ số phát triển con người cũng không ựược cải thiện là bao như Goa - tê - ma - la hay Trung Quốc những thập kỷ gần ựây
2.2.2 Trong nước
Thành tựu trong phát triển con người ở Việt Nam giai ựoạn vừa qua là một minh chứng cho quan ựiểm ựúng ựắn của ựảng và nhà nước trong việc phát triển con người, chỉ số phát triển con người Việt Nam tăng qua các năm
từ 0,664 năm 1999 lên 0,701 năm 2008 (đỗ Hoài Nam, 2012) Sự tăng trưởng
ựó là nhờ mức tăng của các tỉnh thành trên phạm vi cả nước
Xét trên phương diện các tỉnh/thành phố, chỉ số HDI ở hầu khắp các ựịa phương trong giai ựoạn 1999-2008 ựều ựược cải thiện, tuy nhiên mức ựộ thay ựổi khác nhau giữa các ựịa phương, từ ựó làm thay ựổi thứ hạng của các ựịa phương Trong số 63 tỉnh/thành phố thì chỉ có duy nhất tỉnh Bình Dương có chỉ số HDI giảm, từ mức 0,731 vào năm 1999 xuống còn 0,724 vào năm