MỤC LỤC lời mở đầu 1 nội dung 2 Phần I: Tổng quan về doanh nghiệp. 2 1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cơ khí Hà Nội 2 1.1. Giai đoạn 19581960 2 1.2. Giai đoạn từ 19611965 2 1.3. Giai đoạn 19651975 3 1.4 Giai đoạn 19751985 3 1.5 Giai đoạn 19861993 3 1.6 Giai đoạn 1994 đến nay 3 2.Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của công ty cơ khí hà nội 4 2.1 Chức năng, nhiệm vụ ,quyền hạn của công ty cơ khí hà nội trong giai đoạn hiện nay. 4 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CKHN 5 Phần II: Một số hoạt động chủ yếu của công ty cơ khí Hà Nội 11 1.chiến lược và kế hoạch kinh doanh 11 1.1.Trình tự và phương pháp lập kế hoạch 11 1.2.Kết quả sản xuất kinh doanh 13 1.3.Phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty những năm tiếp theo. 16 2.Thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước của công ty cơ khí Hà Nội. 18 2.1. Đặc điểm về thị trường của công ty. 18 2.2.Tình hình tiêu thụ một số loại sản phẩm của công ty CKHN 19 2.3.Hình thức tiêu thụ của công ty 24 3.Vấn đề lao động và tiền lương 26 3.1.lao động 26 3.2.Mét số vấn đề về tiền lương. 31 4.Đặc điểm về quy trình công nghệ máy móc thiết bị. 32 5.Đặc điểm về vốn của công ty. 36 6.Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm 39 Phần III: Phần chuyên sâu. 41 Kết luận. 43
Trang 1lời mở đầu
Theo đường lối đổi mới của đảng, nền kinh tế Việt Nam từ những năm
1990 trở lại đây ngày càng có nhiều khởi sắc, với chủ trương phát huy nộilực , phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó nền kinh tế nhànước đóng vai trò chủ đạo , đảng và chính phủ ngày càng quan tâm pháthuy thế mạnh của các doanh nghiệp nhà nước , đặc biệt là các doanhnhgiệp quan trọng của nền kinh tế là con chim đầu đàn của nghành cơ khíViệt Nam ,công ty cơ khí hà nội luôn gắng đi đầu về mọi mặt ,xứng đángvới niềm tin mà đảng và chính phủ giao phó việt nam đã trở thành thànhviên của ASEAN,và trong những năm tới sẽ tham gia khối mậu dịch tự doAFTA,tham gia diễn đàn hợp tác châu á thái bình dương (APEC) gia nhập
tổ chức thương mại thế giới (WTO)
cũng như các công ty khác được hưởng rất nhiều thuận lợi , tạo thêmthị trường và nhiều cơ hội hợp tác kinh doanh ,cơ hội học hỏi kỹ thuật snrxuất ,quản lý nhưng đó cũng là những thách thức lớn đối với công ty phải
nỗ lục như thế nào thì mới theo kịp bứoc tiến của thời đại ?làm thế nào để
có thể đáp ứng được những thị trường mới?
Để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ,gắn lí luận với thực tếnên em đã chọn công ty cơ khí Hà Nội làm nợi thực tập tôt nghiệp
Trong thời gian thực tập tại công ty đây, được đối diện với thực tiễnquản lý kinh tế, kết hợp với nhận thức của bản thân về tầm quan trọng củavấn đề quản trị kinh doanh, được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban Giám Đốc ,cán bộ phòng của công ty và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PhạmHữu Huy, em đã hình thành bản báo cáo này
Nội dung của báo cáo gồm các phần trừ phần mở bài và kết luận:PhầnI: Tổng quan về doanh nghiệp
Phần II: Một số hoạt động tại công ty cơ khí Hà Nội
Phần III: Phần chuyên sâu
Trang 2nội dung
Phần I: Tổng quan về doanh nghiệp.
Công ty CKHN-tiền thân là nhà máy CKHN được xây dựng từ ngày15/12/1955 chính thức khánh thành vào ngày 12/4/1958 ban đầu gồm 6phân xưởng chính:mộc, đúc, rèn, cơ khí lắp giáp dụng cụ và 9 phòngban:phòng kỹ thuật, phòng kiểm tra kỹ thuật ,phòng cơ điện, phòng kếhoạch, phòng tài vụ, phòng cung cấp, phòng cán bộ và lao động, phòng bảo
vệ và phòng hành chính quản trị
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển công ty CKHN đã trảiqua bao nhiêu khó khăn, thăng trầm của nền kinh tế thị trường cũng nhưthành tựu đã đạt được thể hiện lòng quyết tâm của tất cả các cán bộ côngnhân và ban lãnh đạo của công ty.công ty phấn đấu xây dựng để trở thànhđơn vị luôn là lá cờ đầu trong nghành cơ khí việt nam
Hiện nay công ty cơ khí Hà Nội có tên giao dịch quốc tế là HAMECOtrụ sở chính đặt tại 24 đường Nguyễn Trãi quận Thanh Xuân Hà Nội
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cơ khí Hà Nội
1.1 Giai đoạn 1958-1960
Đây là giai đoạn thực hiện những bước đi ban đầu băng kế hoạch 3năm, sản phẩm chủ yếu của nhà máy lúc này là máy công cụ, máy tiện,phay bào, mài, trong giai đoạn này nhà máy sản xuất được 1000 máy cácloại
Trang 3Với kết quả này nhà máy đã được nhà nước tặng thưởng nhiều huânchương và vinh dự đón bác về thăm.
1.3 Giai đoạn 1965-1975
Đây là giai đoạn hoạt động trong bom đạn chiến tranh ác liệt ở miềnbắc nên khẩu hiệu của công ty là ”Vừa sản xuất vừa chiến đấu” hoà nhậpvào không khí sôi sục của cả nước Vì vậy giai đoạn này vừa phục vụ choyêu cầu phát triển đất nước vừa phụ vụ cho công cuộc chiến đấu bảo vệ tổquốc.Nhà máy đã tăng cường sản xuất các sản phẩm đặc chủng phục vụcho quốc phòng như thước nghắm 510, nòng súng cối 71,phô tùng xe tảivượt trường sơn
Và công ty đã được nhà nước trao tặng Huân Chương lao động hạng2
1.4 Giai đoạn 1975-1985
Đây là giai đoạn nhà máy cùng cả nước khôi phục lại sản xuất ,lúc nàyđội ngò công nhân viên lên đến gần 3000 người, trong đó đội ngò kỹ sư vàcán có trình độ đại học là 282 ngưòi, công nhân có trình độ tay nghề từ bậc4/7 trở lên là 782 người Đây là thời kỳ sôi động nhất của nhà máy, cungtrong thời kỳ này nhà máy đã có sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài
1.5 Giai đoạn 1986-1993
Thời kỳ này do đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, từ nền kinh tế tậpchung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thi trường xã hội chủ nghĩa có sựđiều tiết của nhà nước trong khi các yếu tố của môi trường chưa được hoànthiện, nên nhà máy phải đương đầu với nhiều khó khăn thách thức Để phầnnào giải quyết các khó khăn nhà máy đã cho tổ chức sắp xếp lại lao đôngbằng việc giảm số lượng lao động xuống còn 1300 ngưòi
1.6 Giai đoạn 1994 đến nay
Năm 1994 là năm đầu tiên kể từ khi chuyển sang nền kinh tế thịtrương nhà máy hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh có lãi, bước đầu
tự khẳng định mình trong nền kinh tế thi trường
Trang 4Theo quyết định thành lập doanh nghiệp số 270 QĐ-TCNSĐT ngày30/10/1995 đã đổi tên nhà máy chế tạo công cụ số 1 thành công ty cơ khí
Hà Nội , đồng thời công ty cơ khí tham gia liên doanh với nhật bản lấy tên
là VINA_SHIROKI chuyên chế tạo khuân mẫu, liên doanh đi vào hoạtđộng vào tháng 10 năm 1996
Công ty đã tiến hành sắp xếp lại cơ cấu tổ chức cho phù hợp hơn, coitrọng cải tiến kỹ thuật, công tác tiếp thu và phát huy sáng kiến Vì vậyhiệu quả sản xuất kinh doanh tăng không ngừng, tổng giá trị sản lượng tăng
từ 24-40% Doanh thu tăng 39% hịên nay hiệu quả sản xuất kinh doanhngày càng tăng với tiền lương trung bình đạt khoảng 800000 đồng/người/tháng
Đến năm 2000 có 90% khâu tính toán thiết kế có sự trợ giúp của máy
vi tính, công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000,xây dựng hoàn chỉnh trung tâm ngjhiên cứu ứng dụng và đào tạo, chuyểngiao công nghệ tự động, tháng 3 năm 2000 đã được công nhận đạt tiêuchuẩn ISO 9002
Nh vậy qua hơn 40 năm HAMECO ngày càng phát triển và dần thíchnghi với nền kinh tế thi trường Cung cấp nhiều sản phẩm công nghiệpphục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
2.Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của công ty cơ khí hà nội 2.1 Chức năng, nhiệm vụ ,quyền hạn của công ty cơ khí hà nội trong giai đoạn hiện nay.
Với chức năng là một đơn vị kinh tế chuyên sản xuất các loại mặthàng phục vụ cho nền công nghiệp Việt Nam, mục tiêu của công ty là hoànthiện và không ngừng phát triển sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu cầu thịtrường,công ty đã đề ra các nhiệm vụ sau:
-Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao
Trang 5-Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất chocán bộ công nhân viên , bồi dưõng nâng cao trình độ văn hoá ,khoa học kỹthuật cho ngưòi lao động
-Đẩy mạnh đầu tư ,mở rộng sản xuất , đổi mới thiết bị , áp dụng khoahọc kỹ thuật tiên tiến ,công nghệ mới, nhằm nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm từ đó có điều kiện giảm giá thành sản phẩm tăng khả năngcạnh tranh trên thi trường
Hiện nay công ty cơ khí Hà Nội đang hoạt động kinh doanh trong cácnghành nghề chủ yếu là:
+ Công nghệ sản xuất máy cắt gọt kim loại
+ Chế tạo các thiết bị công nghiệp và các phụ tùng
+ Thiết kê, chế tạo và lắp đặt các máy và thiết bị lẻ
+ Dây chuyền thiết bị đồng bộ và dụng cụ kỹ thuật trong lĩnh vựccông nghiệp
+Chế tạo các thiết bị nâng hạ và các sản phẩm dụng cụ rèn thép cán.+ Xuất khẩu và kinh doanh vật tư thiết bị
Công ty có quyền xác định các phương án sản xuất sản phẩm ,lùachọn thiết bị và cơ cấu tổ chức trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật phù hợp với yêu cầu chuyên môn hoá Có quyền tự xác định hìnhthức sản xuất phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh daonh sao cho có hiệuquả cao nhất, có quyền trực tiếp đàm phán ký kết hợp đồng sản xuất cácloại máy cho khách hàng Công ty được vay vốn để sản xuất kinh daonh.Được tổ chức đại diện chi nhánh cửa hàng trong và ngaòi nước ,tham giahội chợ triển lãm, đước cử người ra nước ngoài ký kêt đàm phán
2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CKHN
ghi chó:
MCC:máy công cô ; TTĐKSK:trung tâm điều khiển sản xuất
SNSXvà KDVTCTM:xí nghiệp sản xuất và kinh doang vật tư chế tạo máyXNLĐĐT-BDTBCN:xí nghiệp lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị công nghiệp
Trang 6XGCAL_NL:xưởng gia cụng ỏp lực và nhiệt luyện.
PQLCL-MT:phũng quản lý chất lượng và mụi trường
PTCNS:phũng tổ chức nhõn sự ;TTTĐH:trung tõm tự động hoỏ
PVHXH:phũng văn hoỏ xó hội ;PQTĐS:phũng quản trị đời sống
PKTTC: phũng kế toỏn tài chớnh
TTHCNCTM:trường trung học cụng nghiệp chế tạo mỏy
TTXD-BDHTCSCN:trung tõm xõy dựng và bảo dưỡng hạ tầng cơ sởcụng nghiệp
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
*Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của một số đơn vị chớnh của cụng
ty:
Ban giỏm đốc cụng ty:
Giỏm đốc :là người quyền hành cao nhất trong cụng ty, đồng thời:
-Phải chịu trỏch nhiệm chớnh trước nhà nước và phỏp luật về mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của cụng ty
-Đề ra chớnh sỏch chất lượng của cụng ty
giám đốc
PGĐ
Phòng KTPhòng BDSXPhòng KCSPhòng CĐ
Phòng XDCBPhòng bảo vệPhòng QTĐSPhòng Y TếPhòng VHXH
VPGĐ
Phòng TCNSTTTĐH
Th Viện
Tr ờngTHCNCTM
Trang 7-Quyết định xây dựng và xem xét theo định kì các hoạt động của hệthống đảm bảo chất lượng
-Xây dựng phương án tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy, quy hoạchcán bộ, đào tạo và đào tạo lại, tuyển dụng lao động
-Chỉ đạo và điều hành các công việc cụ thể: Tổ chức nhân sự, Dự ánđầu tư , kế toán thống kê tài chính
Phó giám đốc thường trực :giúp giám đốc công ty điều hành các côngviệc chung hàng ngày của công ty, được uỷ quyền chủ tài khoản.Có nhiệm
vụ và quyền hạn:
-Thực hiện các công việc điều hành chung, trừ các phần việc cụ thể về
tổ chức nhân sù , dự án đầu tư, kế toán –thống kê- tài chính
-Quyết định mọi quyền lực cho hoạt động củ mhệ thống đảm bảo chấtlượng
-Xây dựng chiến lược phát triển của công ty, xây dựng phương án hợptác và liên doanh liên kết trong và ngoài nước
-Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịnh vụ của công ty phù hợpvới cơ chế thị trường của pháp luật
-Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật về những việcđược uỷ quyền phụ trách
+Phó giám đốc phụ trách kinh doanh; Đựoc giám đốc uỷ quyền phụtrách kế hoạch kinh doanh thương mại và quan hệ quốc tế Chịu tráchnhiệm trước giám đốc về việc chỉ đạo các hoạt động thuộc các lĩnh vực:kếhoạch , công tác đối ngoại và kinh daonh thương mại
+ Phó giám đốc kiêm giám đốc xưởng máy công cụ:Là người trực tiếpđiều hành và kiểm tra công việc sản xuất của xưởng máy công cụ và cácsản phẩm máy công cụ trong phạm vi công ty, là người chịu trách nhiệmtrước giám đốc công ty về các mặt quản lý tổ chức điều hành, sử dụng cáctiềm năng lao độn, thiết bị và các nguồn lực khác được giao,thực hiện cácnhiệm vụ sản xuất cho công ty, phân công và thực hiện kế hoạch sản xuất
Trang 8máy công từng kỳ và cả năm.Phụ trách chỉ đạo các Xưởng sản xuất, các xínghiệp sản xuất và KDVTCTM, Xí nghiệp LĐĐT và bảo dưỡng thiết bicông nghiệp
Có nhiệm vụ và quyền hạn :
-Chịu trách nhiệm trước giám đốc về:thực hiện kế hoạch được giaothời gian hoàn thành ,các yêu cầu về công nghệ chế tạo chất lượng sảnphẩm
-Sử dông lao động, thiết bị và các loại phương tiện cần thiết, phâncông điều hành sẩn xuất đảm bảo năng xuất , chiến lược sản phẩm và thờigian quy định
-Có quyền đình chỉ sau đố báo cáo giám đốc xử lý đối với hoạt động
vi phạm nghiên trọng các quy định về quy trình, quy phậm về an toàn laođộng
+Phó giám đốc nội chính:được giám đốc uỷ quyền quản lý điều hànhcác mặt hoạt động về nội chính xây dựng cơ bản
Có nhiệm vụ và quyền hạn:
-Chịu trách nhiệm trước giám đốc điều hành ,giám sát việc thực hiệnnhiệm vụ thuộc các lĩnh vực quản trị bảo vệ, y tế, và xây dựng cơ bản.-Xây dựng các đề án phương thức tổ chức bộ máy, sắp xếp lao độngtrong lĩnh vực công tác được phân công phụ trách
+Phó giám đốc phụ trách sản xuất kiêm trợ lý giám đốc
Chức năng :giúp giám đốc quản lý sản xuất, phụ trách trung tâm điềuhành sản xuất
Nhiệm vụ và quyền hạn:
-Chịu trách nhiêm trước giám đốc công ty về công tác điều hành quản
lý sản xuất trong toàn công ty, tiến độ giao hành của từng sản phẩm
-Ký lệnh sản xuất và các văn bản, quy chế quy định liên quan đến điềuhành sản xuất vật tư cơ điện của công ty
Trang 9-Xây dựng phương án tổ chức sản xuất, sắp xếp lao động hợp lý hiệuquả.
-Đề ra những giả pháp kỹ thuật và xử lý các hiện tượng phát sinh gâyách tắc trong sản xuất và phục vụ sản xuất
-Có quyền đình chỉ các hoạt động vi phạm nghiêm trọng trong sảnxuất, phục vụ sản xuất trước khi báo cáo giám đốc
*Một số đơn vị chính :
-Văn phòng giám đốc công ty: có chức năng làm thư ký các hội nghị
do giám đốc triệu tập và tổ chức, điều hành các công việc của văn phòng.Nhiệm cụ chủ yếu là tập hợp thông tin các văn bản pháp lý hành chínhtrong và ngoài công ty truyền đạt ý kiến của giám đốc xuống các đơn vị vàcác nhân, tổ chức quản lý, lưu trữ ,chuyển các loại thông tin và văn bảnquản lý
–Phòng tổ chức nhân sự: Giúp giám đốc ra các quyết định nội quy,quy chế về lao động tiền lương, tổ chức nhân sự và giải quyết những vấn đềchính sách xã hội theo quy định của giám đốc
-Ban nghiên cứu và phát triển:có nhiệm vụ nghiên cứu chiến lược kinh
tế của đảng và nhà nước, nghiên cứu cơ chế thị trường ,cung cầu tiêu dùngsản phẩm trong và ngoài nước, trên cơ sở đó ra chiến lược sản phẩm chocông ty
-Trung tâm tự động hoá :Nghiên cứu công nghệ tự động hoá của cácnước phát triển, tìm mọi giải pháp ứng dụng vào sản xuất chế tạo tại công
ty nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng các sản phẩm
-Phòng kế toán thống kê tài chính :Theo dõi tình hình hoạt động hànhngày cảu công ty, quản lý vốn bằng tiền ,theo dõi tình hình trích nép, tríchkhấu hao tài sản cố định, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm,tính toán kết quả hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty
-Phòng kỹ thuật:có nhiệm vụ thiết kế bản vẽ hướng dẫn sử dụng côngnghệ địng mức và tìm kiếm nguyên vật liệu
Trang 10-Văn phòng giao dịch thương mại:thay mặt giám đốc công ty tiếpkhách hàng, dự thảo chi phí các hoạt đông trình giám đốc phê duyệt
-Phòng quản trị đời sống:chịu trách về cảnh quan, môi trường củacông ty thực hiện theo khẩu hiệu “xanh sạch đẹp”.Bảo đảm các bữa ăn ca
an toàn vệ sinh
-Phòng bảo vệ:có nhiệm vụ giữ gìn trật tự an ninh trong toàn công ty.-phòng vật tư: có chức năng tìm kiếm thị trường mua sắm vật tư,kỹthuật đúng với chỉ tiêu định mức đề ra,đảm báo số lượng, chất lượng chủnglaọi, thời gian sao cho quá trình sản xuất được liên tục, đúng với kế hoạch.Lạp kế hoạch thu mau, vận chuyển cung cấp cho sản xuất sửa chữa xâydựng theo kế hoạch của công ty
-Phòng quản lý chất lượng vàmôi trường Nắm vững kế hoạch sản xuấtkinh daonh, nắm vững yêu cầu chất lượng thị trường, phân công lao động,
tổ chức bám sát các đơn vị, chuẩn bị sản xuất và sản xuất Quản lý môitrường trong sản xuất
-Phòng cơ điện; quản lí điều phối cung cấp điện cho toàn công t, sửachữa lớn các thiết bị máy móc cho các phân xưởng theo yêu cầu để duy trìsản xuất
-Phòng văn hoá xã hội :Có nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền giáo dụccán bộ công nhân viên trong công ty, lưu trữ tài liệu bản vẽ, phục vụ chocán bộ công nhân viên
Qua sơ đồ trên, chúng ta nhận thấy hệ thống tổ chức bộ máy cảu công
ty được sắp xếp tương đối hoàn chỉnh có quy địng chức năng nhiệm vụ rõràng.Công ty cũng có nhiều cải tiến và thay đổi một số phòng ban trongcông ty để tạo sự linh động gọn nhẹ hơn trong bộ máy như kết hợp một sốxưởng lại, đổi phòng KCS thành phòng quản lý chất lượng và môi trường
Trang 11Phần II: Một số hoạt động chủ yếu của cụng ty cơ khớ Hà Nội 1.chiến lược và kế hoạch kinh doanh
1.1.Trỡnh tự và phương phỏp lập kế hoạch
Cụng tỏc kế hoạch là nhiệm vụ nghiờn cứu hướng phỏt triển của kinh
tế xó hội, hướng phỏt triển của doanh nghiệp nhằm tỡm mục tiờu tối ưu chonhiệm vụ sản xuất kinh doanh từng kỳ
*.Trỡnh tự xõy dựng kế hoạch dài hạn 5 năm-10 năm(kế hoạch địnghướng)
Nghiên cứu thị tr ờng
Các nguồn lực của doanh nghiệp đ ợc bổ sung sau đầu t
Các nguồn lực hiện có của
doanh nghiệp và nhu cầu
đầu t nâng cao
Kế hoạch
định h ớng
Trang 12*.Trỡnh tự xõy dựng kế hoạch năm.
Nghiên cứu thị tr ờng
Các chính sách kinh tế xã
hội trong n ớc Nhu cầu cung ứng sản phẩm trong và ngoài n ớc
Các nguồn lực của doanh nghiệp đ ợc bổ sung sau đầu
Kế hoạch chế tạo dụng cụ gá lắp
Kế hoạch sửa chữa chế tạo xây dựng
cơ bản
Kế hoạch sử dụng thiết bị
Kế hoạch lao dộng tiền l ơng
Kế hoạch sửa chữa thiết bị
Kế hoạch đào tạo lao động
Kế hoạch giá thành sản phẩm
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Kế hoạch phối hợp lao động với doanh nghiệp khác
Kế hoạch đầu t từng phần
Kế hoạch tài chính
Trang 13*.Trỡnh tự xõy dựng kế hoạch thỏng quý.
1.2.Kết quả sản xuất kinh doanh
Trong bối cảnh nền kinh tế Chõu ỏ vừa trải qua một cuộc khủng hoảnglớn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế nước ta vỡ thế sau vài năm phỏttriển với tốc độ cao cụng ty cơ khớ Hà Nội khụng trỏnh khỏi những khúkhăn nhất định
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của cụng ty Cơ Khớ Hà Nội cú sự thayđổi theo cơ chế thị trường trong những năm gần đõy, nhưng vẫn chịu sự chỉđạo của nhà nước và bộ cụng nghiệp, với sự đúng gúp của toàn thể cỏn bộcụng nhõn viờn, dưới sự chỉ đạo của đảng uỷ và giỏm đốc cụng ty
ự tham gia tớch cực của đoàn thể nh cụng đoàn, đoàn thanh niờn, hộiphụ nữ đó tạo nờn sức mạnh để thực hịờn những nhiệm vụ mà cụng ty đó
đề ra.Trong những năm gần đõy kết quả sản xuất kinh doanh của cụng ty đó
KH sản l ợng sản xuất trong kỳChuẩn bị thiết kế
KT-công nghệ
Chuẩn bị vật t
Chuẩn bị lao động
Chuẩn bị bán thành phẩm
Trang 14đạt được nhiều kết quả tốt và có góp phần nhỏ bé vào côbf cuộc côngnghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước,thu nhập của cán bộ công nhân viênnhìn chung đã được đảm bảo ,ổn định Công ty cơ khí Hà Nội là một trongnhững công ty đứng đầu nghành cơ khí về thực hiện các chỉ tiêu như doanhthu, lợi nhuận
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đâyđược thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1:
TT Chỉ tiêu thực
hiện (Đơn vị:tỉ
đồng)
Thực hiện 1999
Thực hiện 2000
Kế hoạch
Thực hiện
(Theo báo cáo của doanh nghiệp tháng 3/2002)
Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy từ năm 1999-2001 kết quả sản xuấtkinh doanh của công ty cơ khí nhìn chung có tăng trưởng và phát triển
Trang 15đều.Điều này chứng tỏ sự phát triển ổn định vững chắc của công ty Thểhiện cụ thể:
- Giá trị tổng sản lượng của công ty năm 2000 tăng so với năm 1999 là3,06%, năm 2001 đã vượt năm 2000 là 22,15% và vượt 1,99% so với kếhoạch đề ra
- Tổng doanh thu của công ty năm 2000 so với năm 1999 là 3,93%,năm 2001 tăng 1.31 lần so với năm 2000 và tăng 13.53% so với kếhoạch đề ra
- Doanh thu sản xuất công nghiệp năm 200 tăng so với năm 1999 là8,12%, năm 2001 tăng so với năm 2000 là 1,321 lần và tăng so với kếhoạch đề ra là 9,48%
+ Trong sản xuất công nghiệp thì có mặt hàng máy công cụ của công
ty là mặt hàng chính,sang năm 2001 do có sự cố gắng hết mình của cán bộcông nhân viên của công ty nên đã vượt kế hoạch là 33,71% vàvượt so vớinăm 2000 là 22,57%
+ Nghành sản xuất phụ tùng các loại thì năm 2001 tuy chỉ đật 97,18%
so với chỉ tiêu đề ra của kế hoạch nhưng cũng vượt so với năm 2000 là39,26%
+ Nghành sản xuất thép cán: Công ty vẫn duy trì được sự tăng trưởngđều
- Doanh thu thương mại của công ty năm 200 đã giảm xuấng 23,73%
so với năm 1999, nhưng sang năm 2001 đã tăng lên 25,5% so với năm2000
Qua đây ta thấy rằng tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cơkhí Hà Nội mấy năm gần đây không ngừng tăng lên về giá trị tổng sảnlượng Hơn nữa là công ty sản xuất lấy doanh thu về sản phẩm công nghiệp
là chính, nhưng ngoài ra công ty vẫn tiến hành các dịch vụ thương mạikhác để tang thêm nguồn thu nhập cho mình
Trang 16Do tình hình công việc còn tuỳ thuộc vào thị trường tiêu thụ nên sốlượng lao động trong công ty cũng có biến đổi, nhưng sự biến đổi đó khônglớn mà luôn đảm bảo từ 900-1000 công nhân.
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên năm 2000 có thấp hơnnăm 1999 (giảm 3,37%) nhưng năm 2001 đã vượt năm 2000 là 28,84%.Với mức lương bình quân năm 2001 là 945000 đ/tháng, tuy chưa caonhưng phần nào cũng đảm bảo mức sống cho cán bộ công nhân viên củanhà máy, đồng thời đây cũng là sự cố gắng và thành tích đáng kể mà tậpthể cán bộ công nhân viên nhà máy đạt được
1.3.Phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty những năm tiếp theo.
Sau khi tổng kết hoạt động của công ty những năm trước,họp bànđánh giá những kết quả mà công ty đã đạt được và những việc chưa thựchiện được, công ty đã rút kinh nghiệm và đề ra kế hoạch hoạt động củacông ty trong năm 2002 và những năm tiếp theo
*.Phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty năm 2002
Sau khi phân tích tình hình thời cơ thuận lợi và khó khăn của công tytrong năm 2001, công ty đã đề ra nhiệm vụ tổng qúat năm 2002
Tập trung mọi sức mạnh để hoàn thành và vượt mức các chỉ tiêu kếhoạch năm 2002
Khẩn trương lắp đặt và khai thác có hiệu quả dây chuyền đúc gang vàthép, tiếp tục triển khai các hạng mục tiếp theo trong dự án đầu tư chiềusâu, hoàn thiện xây dựng khu khuân viên cây xanh và tượng đài Bác Hồ.Tạo thế phát triển ổn định cho công ty về mặt phát triển thị trường,tăng cường toàn diện sức cạnh tranh cuả công ty trên thị trường trong vàngoài nước
Triển khai xong dự án đầu tư trường trung học công nghệ chế tạomáy,xưởng sản xuất thép ống Tiếp tục triển khai các dự án đầu tư sản xuấtloạt các sản phẩm khác nếu thấy có hiệu quả
Trang 17Tăng cường đầu tư nguồn nhân lực cho công ty trên cơ sở tăng cườngcôngtác tuyển dụng lao động có trình độ và đào tạo cán bộ, coi đây lànhiệm vụ chiến lược của công ty trong năm 2002 và những năm tiếp theo.Chuyển xí nghiệp sản xuất kinh doanh VTCTTM, xí nghiệp đại tu bảodưỡng thiết bị công nghiệp, xưởng đúc sang hạch toán sản xuất kinh daonh.Tiếp tục triển khai các đơn vị sản xuất khác sang hạch toán khi có điềukiện Hoàn thiện cơ chế hạch toán hợp đồng, cơ chế trả lương để tính tăngnăng động , sáng tạo của hệ thống sản xuất kinh doanh.
Công ty còn đề ra một số chỉ tiêu cơ bản:
+ Giá trị tổng sản lượng (theo giá cố định 94):65 tỷ đồng tăng 37% sovới 2001
+ Doanh thu bán hàng :76,5 tỷ đồng tăng 20% so với 2001
Trong đó :Doanh thu sản xuất công nghiệp:66,25 tỷ đồng
Gồm :+ máy công cụ và phụ tùng : 9,87 tỷ đồng
+ Thép cán :14 tỷ đồng
+ Thiết bị phụ tùng : 41,38 tỷ đồng
- Doanh thu hàng xuất khẩu tăng 200% so với năm 2001
+ Thu nhập bình quân 1.000.000 đồng/người/tháng
+Các khoản thu ngân sách : Theo quy định cảu Nhà nước
+ Sản xuất kinh doanh có lãi
* Phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty từ nay đến năm2010
Phấn đấu chậm nhất đến năm 2005 công ty cơ khí Hà Nội đạt tiêuchuẩn ISO 9000
- Các sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh trong khu vực ASEAN
- Phát huy tối đa năng lực sản xuất , tiếp tục đầu tư phát triển từviệc xác định rõ nhiệm vụ phải làm trong thời gian tới, vạch rõ hướng đicho công ty để đạt đến mục tiêu của mình một cách dễ dàng
Trang 18Chương trình sản xuất của công ty dùa trên khả năng, năng lực hiện
có của công ty, nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường
2.Thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước của công ty cơ khí Hà Nội.
2.1 Đặc điểm về thị trường của công ty.
Với truyền thống và khả năng lớn mạnh của mình Công ty cơ khí HàNội đã tìm cho mình một thị trường tiêu thụ tương đối lớn không chỉ trongnước mà còn cả ở ngoài nước
* Thị trường trong nước:
- Thị trường máy công cụ và phụ tùng
Đây là thị trường to lớn đặc biẹt trong thời gian tới Hàng năm cóhàng trăm nhà máy được xây dùng trong đó có nhiều nhà máy có nhu cầumáy công cụ và các loại phụ tùng Trong mấy năm qua, máy công cụ hầuhết phải nhập khẩu mới đảm bảo tiêu chuẩn Vì vậy công ty Cơ khí đang cốgắng đầu tư để dành lại thị phần cho mình Sản phẩm của công ty được tiêudùng khắp trong cả nước, khách hàng chính là những nhà máy đường, nhàmáy xi măng Hiện tại công ty đang tập trung mở rộng thị trường trên cả 3miền bắc, trung, nam Đây là việc làm cần thiết, là việc làm quan trọng đểcông ty có thể đứng vững trên thị trường
- Thị trường thiết bị công nghiệp, thiết bị kết cấu công trình
Do yêu cầu xây dựng của các ngành: đường, điện, thép, xi măng trongnhững năm tới nh sau:
+1,5 triệu tấn vào năm 2005 và 3,5 triệu vào 2010
+ Hơn 20 triệu tấn xi măng, 2 triệu tấn thép vào 2003
+ 4-5 triệu tấn thép vào năm 2005-2010, 30 tỷ kw giê điện vào năm
2000 và năm 60 kw giê vào năm 2010
Nh vậy đây là một thị trường to lớn hơn cần rất nhiều thiết bị kếtcấu thép
Trang 19Công ty cơ khí Hà Nội đã xác định được nhu cầu này và sẽ hợpđồng lắp đặt với các ngành công nghiệp trên.
- Thị trường phụ tùng phụ kiện công nghiệp:Trong thị trường này đốitượng đe công ty quan tâm nghiên cứulà
+ Phô tùng máy công cụ
+ Phô tùng máy công nghiệp từ thép và gang
* Thị trường nước ngoài :
Hiện nay công ty đang mở rộng thị trường ra nước ngoài là Nhật và
EU Trong thời gian qua công ty đã xuất khẩu được một số sản phẩm sangcác nước tây âu, Italia, Đan mạch nh bánh răng, bánh xích
Công ty đang thực hiện hai dự án với công ty ASOMA và công tyUDDALL dưới sự tài trợ của tổ chức DANIDA của chính phủ Đan Mạch
để xuất khẩu sản phẩm cơ khí sang EU và các vùng SCAN- Di- Na-Vanvới giá trị khoảng hai triệu USD/ năm Ngoài ra công ty còn phát triển mởrộng thị trường ra các nước ASEAN Sản phẩm của công ty được sản xuấtsang Tiệp,bungary,hàlan,lào,campuchia
2.2.Tình hình tiêu thụ một số loại sản phẩm của công ty CKHN a)Đối với máy công cụ
Trong những năm gần đây sản lượng máy công cụ hàng năm giảm rõrệt so với những năm trước và không ổn định.Từ năm 1995-2001, giá trịtrung bình của máy công cụ so với giá trị tổng sản lượng toàn công ty là18% ( những năm 70 là 80% )
Trước tình hình đó, công ty đã đẩy mạnh việc đại tương tự và bán đạitương tự phụ tùng thay thế Tuy nhiên chất luượng và tiến độ đại tương tựmáy công cô ( nhất là các máy do xuâỏng công cụ đảm nhiệm ) thườngkhông đạt yêu cầu khách hàng, do đó công ty không khai thác được tiềmnăng trong lĩnh vực này, thậm chí còn bị suy giảm uy tín trước khách hàngnhư trường hợp công ty đường Lam Sơn – Thanh Hoá
Trang 20Bảng 2: Tình hình sản xuất kinh doanh máy công cụ của công ty cơ
(Trích báo cáo tổng kết cuối năm 1999-2001)
Trang 21Bảng 3:Kết quả kinh doanh máy công cụ của công ty cơ khí Hà Nội.
GTT
SL/
TG
% 28,57 16,88 13,12 9,85 9,13 11,59 15,06
(trích báo cáo tổng kết cuối năm)
Bảng 4:Kết quả tiêu thụ máy công cụ theo sản phẩm
Trang 22khí nói chung và nghành chế tạo máy nói riêng, một số nhà máy cho đếnnay đã thực sự bước vào giai đoạn cuối của chu kỳ sống, đây là yếu tốkhách quan bởi bất kỳ sản phẩm nào cũng phảin traỉ qua các chu kỳ sống
và nó sẽ bị đào thải khi không còn thích ứng với thị trường
b)Đối với phụ tùng trang thiết bị.
Những năm gần đây, nền kinhtế nứoc ta tăng trưởng đáng kể, đầu tưnước ngoài tăng nhanh, hàng loạt nhà máy xi măng nhà máy đường côngxuất lớn được xây dựng Nhu cầu cho các ngành này tăng nhanh,nắm bắtthời cơ, công ty đã chủ động đi đến tận nơi, thăm dò nhu cầu và kí kết hợpđồng Công ty đã sản xuất những sản phẩm đơn chiếc đòi hỏi phải áp dụngcông nghệ riêng biệt, đầu tư vốn lớn và đáp ứng nhu cầu thị trường
Bảng 5:Kết quả sản xuất kinh doanh phụ tùng, thiết bị của công ty
(Trích báo cáo doanh nghiệp từ 1995-2001)
Qua số liệu trên ta thấy tổng giá trị sản lượng và doanh thu đều tăngtheo các năm (1994-2001) và chiếm tỷ trọng lớn Năm 1999 công ty đã thửnghiệm mở thêm mặt hàng cơ khí dân dụng, sản phẩm được chọn là máybơm nước dân dụng (150W), sản phẩm được chế tạo thành công nhưngkhông bán được trên thị trường Năm 2001 mặt hàng này vẫn chiếm tỉtrọng lớn so với năm 2000, doanh thu và trị giá tổng sản lượng đều tăngnhưng các chỉ tiêu về tỉ trọng lại giảm đáng kể Hiện nay nhu cầu về phụtùng, thiết bị của các nghành công nghiệp là rất lớn, trong khi đó có thể nóicông ty vẫn độc quyền về mặt hàng này nên đây là một thế mạnh mà công
ty cần khai thác triệt để, tạo tiền đề phát triển cho công ty trong tương lai