Tuy Nhiên, bên cạnh những kết quả ựã ựạt ựược, trong những năm qua việc phát triển kinh tế nói chung, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên ựịa bàn huyện nói riêng còn có nhiều bất cập, c
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trường đại học nông nghiệp Hà Nội
Nguyễn Đình khoa
phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
huyện ninh giang-tỉnh hải dương
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan, ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược ai công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn đình Khoa
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình và sự ựóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân ựã tạo ựiều kiện
ựể tôi hoàn thành bản luận văn này
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS- TS Mai Thanh Cúc là thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ựạo viện sau ựại học, các thầy giáo, cô giáo ựã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của UBND Huyện Ninh Giang ựã tạo ựiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết ựể hoàn thành luận văn
Cảm ơn toàn thể các ựồng nghiệp, bạn bè ựã ựộng viên và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn đình Khoa
Trang 4LỤC MỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng biểu vi
Danh mục viết tắt……….viii
Danh mục viết tắt vi
1 ðẶT VẤN ðỀ 98
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN NINH GIANG 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm liên quan ñến ñề tài 4
2.1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu phát triển ngành nghề TTCN 6
2.1.3 Vị trí, vai trò của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong phát triển kinh tế xã hội 7
2.1.4 Vị trí của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn 10
2.1.5 Nội dung cơ bản của việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp 11
2.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp 13
2.1.7 Quy luật phát triển khách quan của nghành nghề tiểu thủ công nghiệp 17
2.2 Cơ sở thực tiễn 19
Trang 52.2.1 Kinh nghiệm về phát triển ngành nghề TTCN ở một số nước trên
thế giới 19
2.2.2 Phát triển ngành nghề TTCN ở Việt Nam 24
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu: 33
3.1.1 điều kiện tự nhiên 33
3.1.2 Các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường 34
3.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 35
3.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 42
3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 42
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu 43
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu: 44
3.3.1 Các chỉ tiêu ựánh giá thực trạng phát triển ngành nghề TTCN 45
3.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu về cung ứng ựầu vào cho sản xuất 45
3.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu về kết quả SXKD 45
3.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả SXKD 46
3.3.5 Hệ thống chỉ tiêu về môi trường 47
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Thực trạng phát triển ngành nghề TTCN huyện Ninh Giang 48
4.1.1 Khái quát thực trạng phát triển ngành nghề TTCN của huyện 48
4.1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh ngành nghề TTCN huyện 51
4.2 Thực trạng phát triển nghề mộc dân dụng ở xã Kiến Quốc và nghề mây tre ựan ở xã An đức 55
4.2.1 Khái quát thực trạng nghề mộc dân dụng và nghề mây tre ựan 55
4.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh nghề mộc dân dụng và nghề mây tre ựan qua ựiều tra, nghiên cứu 55
4.2.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh nghề mộc dân dụng và nghề mây tre ựan qua ựiều tra, nghiên cứu 58
Trang 64.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển nghề mộc dân dụng ở xã
Kiến Quốc và nghề mây tre ñan ở xã An ðức 63
4.3.1 Cơ sở hạ tầng trang thiết bị và vốn 63
4.3.2 Tình hình ñầu tư lao ñộng của hộ làm nghề TTCN 66
4.3.3 Vấn ñề ñào tạo và nhân cấy nghề TTCN 69
4.3.4 Nguyên liệu ñầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm 70
4.3.5 Chính sách kinh tế vĩ mô 73
4.4 ðịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển TTCN trên ñịa bàn huyện Ninh Giang nói chung và nghề mộc dân dụng, nghề mây tre ñan nói riêng 74
4.4.1 ðịnh hướng, mục tiêu chung ñể phát triển ngành nghề TTCN 74
4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu ñể phát triển ngành nghề TTCN huyện Ninh Giang 82
4.4.3 Một số giải pháp riêng ñối với nghề Mộc dân dụng và nghề mây tre ñan: 91
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 93
5.2.1 ðối với nhà nước 93
5.2.2 ðối với chính quyền ñịa phương 94
5.2.3 ðối với các hộ, doanh nghiệp ngành nghề TTCN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 7DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Ninh Giang qua các năm
2010-2012 37
Bảng 3.2: Tình hình biến ñộng dân số và lao ñộng của huyện Ninh Giang 2010-2012 39
Bảng 3.3: Chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế huyện Ninh Giang những năm qua 41
Bảng 3.4 ñối tượng và số lượng mẫu ñiều tra 43
Bảng 4.1 Tỷ trọng ngành nghề TTCN trong cơ cấu ngành kinh tế qua 3 năm của Huyện 49
Bảng 4.2 Quy mô phát triển lao ñộng TTCN của huyện qua 3 năm 50
Bảng 4.3 Giá trị sản xuất ngành nghề TTCN trong các ngành kinh tế của huyện qua 3 năm 51
Bảng 4.4 Giá trị sản xuất các ngành TTCN huyện qua 3 năm 52
Bảng 4.5 Tổng hợp giá trị sản xuất nghề Mộc dân dụng xã Kiến Quốc và nghề MTð và xã An ðức 55
Bảng 4.6 Giá trị sản phẩm TTCN qua ñiều tra nghiên cứu năm 2012 57
Bảng 4.7 Hiệu quả SXKD BQ/Hộ nghề mộc xã Kiến Quốc năm 2012 59
Bảng 4.8 Hiệu quả SXKD BQ/Hộ nghề mây tre ñan xã An ðức năm 2012 60
Bảng 4.9 Tổng hợp chỉ tiêu hiệu quả về xã hội môi trường qua các năm 61
Bảng 4.10 Tình hình ñầu tư vốn, diện tích nhà xưởng tại các cơ sở và hộ làm nghề mây tre ñan xã An ðức 63
Bảng 4.11 Tình hình ñầu tư vốn, diện tích cho hoạt ñộng sản xuất mộc dân dụng của các hộ tại xã Kiến Quốc 65
Bảng 4.12 Tình hình ñầu tư về lao ñộng của nghề mộc xã Kiến Quốc 67
Bảng 4.13 Tình hình ñầu tư về lao ñộng của nghề mây tre ñan ở xã An ðức 68
Bảng 4.14 Số lớp ñào tạo và kinh phí ñào tạo nghề, nhân cấy nghề TTCN qua 3 năm từ 2010 - 2012 69
Trang 8Bảng 4.15 Nguyên liệu ñầu vào bình quân trong 3 năm từ 2010- 2012 của
các ngành nghề TTCN 70
Bảng 4.16 Tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm TTCN bình quân 3 năm
từ 2010- 2012 của 2 xã trong phạm vi nghiên cứu 72
Bảng 4.17 Chỉ tiêu kinh tế chủ yếu về phát triển TTCN giai ñoạn từ 2010 -
2015 78
Bảng 4.18 Mục tiêu mở số lớp ñào tạo và kinh phí ñào tạo nghề, nhân cấy
nghề giai ñoạn 2010- 2015 91
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 101 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong nền kinh tế Việt Nam ngày nay tiểu thủ công nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, phát triển kinh tế và xoá ñói giảm nghèo cũng như khôi phục, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
Việt nam là nước có mật ñộ dân số cao trên thế giới, với trên 80% số dân
ở khu vực nông thôn và chiếm khoảng 73 % lực lượng lao ñộng, chứa ñựng một tiềm năng kinh tế lớn ñó là nguồn lao ñộng dồi dào, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, và nhiều ngành nghề, làng nghề truyền thống vv Tuy nhiên, ñời sống dân cư nông thôn phần ñông vẫn trong tình trạng nghèo khó, lạc hậu, khoảng cách giữa thành thị và nông thôn về các mặt kinh tế, văn hoá còn chênh lệch lớn ðây là một trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế chung của cả nước
Do vậy Việt nam cần xác ñịnh và ñánh giá ñúng ñối với thủ công nghiệp và tiểu công nghiệp (gọi tắt là TTCN ) trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá hiện tại và trong tương lai, ñể tận dụng tối ưu lợi thế về tài nguyên nhân văn, tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao ñộng Trên cơ sở ñó rút ngắn khoảng cách giàu nghèo ở khu vực thành thị và nông thôn, tránh tình trạng di dân tự do, giải quyết vấn ñề xã hội, mặt khác ñó còn là ñiều kiện ñể bảo tồn, khôi phục và phát triển ngành nghề TTCN
Trong những năm gần ñây, nền kinh tế nước ta ñã có nhiều chuyển biến ñáng kể Cơ cấu kinh tế nông nghiệp-công nghiệp-dịch vụ ñang dần ñược thay thế theo hướng công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước mà ðảng ñề ra bước ñầu ñã ñạt ñược những thắng lợi ðời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ñược cải thiện
Cùng với sự phát triển chung của ñất nước, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương cũng ñã có những bước phát triển ñáng kể về kinh tế, ñặc biệt là phát triển tiểu thủ công nghiệp Nhờ có vị trí ñịa lý và ñiều kiện lịch sử thuận lợi cho phát triển tiểu thủ công nghiệp nên những năm qua huyện Ninh Giang ñã ñạt
Trang 11ựược những kết quả ựáng khắch lệ, các làng nghề thủ công truyền thống ngày càng phát triển, các doanh nghiệp nhỏ sản xuất công nghiệp trong huyện ngày một tăng Từ ựó, ựã góp phần tắch cực phát triển công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn ở Hải Dương nói chung, huyện Ninh Giang nói riêng Tuy Nhiên, bên cạnh những kết quả ựã ựạt ựược, trong những năm qua việc phát triển kinh tế nói chung, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên ựịa bàn huyện nói riêng còn có nhiều bất cập, chưa khai thác hết các tiềm năng, lợi thế so sánh của huyện, hiệu quả kinh tế chưa cao, cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch vẫn còn những hạn chế, việc tổ chức sản xuất chưa phù hợp, còn ựơn lẻ, manh mún, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế của huyện Chắnh vì vậy câu hỏi ựặt
ra cần nghiên cứu là: Thực trạng phát triển ngành nghề TTCN trên ựịa bàn ra sao
?; Nguyên nhân nào ảnh hưởng ựến thực trạng phát triển ngành nghề như ựã nêu
ở trên ?;để phát triển một số ngành nghề TTCN trên ựịa bàn huyện cần có những giải pháp nào? vv
để nghiên cứu, ựánh giá một cách ựúng ựắn thực trạng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và ựưa ra các giải pháp thiết thực phù hợp với ựiều kiện kinh tế - xã hội của ựịa phương, góp phần thúc ựẩy ngành nghề tại ựịa phương phát triển ựúng hướng và hiệu quả, ựáp ứng ựược yêu cầu của kinh tế thị
trường, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài ỘPhát triển ngành nghề tiểu thủ
công nghiệp huyện Ninh Giang, tỉnh Hải DươngỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng phát triển một số ngành nghề TTCN và các nguyên nhân ảnh hưởng ựến phát triển ngành nghề TTCN ở huyện Ninh Giang, trên cơ
sở ựó ựưa ra các giải pháp phù hợp nhằm thúc ựẩy phát triển ngành nghề TTCN
tại ựịa bàn nghiên cứu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển ngành nghề TTCN
nói chung và trên ựịa bàn huyện Ninh Giang nói riêng
- đánh giá thực trạng phát triển ngành nghề TTCN của huyện Ninh
Trang 12Giang, tỉnh Hải Dương
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của các ngành nghề TTCN trên ñịa bàn huyện
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành nghề TTCN ở huyện Ninh Giang trong những năm tới
1.3 ðối tượng nghiên cứu
Là các hộ gia ñình, cá nhân trên ñịa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
có hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh ngành nghề TTCN Tập trung vào hai ngành nghề sản xuất, kinh doanh gồm: sản xuất ðồ gỗ dân dụng và nghề mây tre ñan
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: nhằm tập trung chủ yếu về nghiên cứu phát triển một số ngành nghề TTCN trên ñịa bàn huyện Ninh Giang, tập trung vào hai ngành nghề TTCN của 2 xã là: ðồ gỗ dân dụng tại xã Kiến Quốc; Nghề mây tre ñan tại xã An ðức
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi huyện Ninh Giang, tØnh H¶i D−¬ng
- Phạm vi về thời gian: Thực trạng phát triển ngành nghề TTCN trong 3 năm 2010- 2011- 2012 và ñưa ra các ñịnh hướng giải pháp phát triển từ 2013 – 2015
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN NINH GIANG
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm liên quan ñến ñề tài
- Khái niệm về ngành nghề tiểu thủ công nghiệp:
Có rất nhiều những khái niệm, quan niệm khác nhau về ngành nghề TTCN, tuy nhiên với Việt Nam khái niệm về ngành nghề TTCN là ngành sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào ñôi bàn tay khéo léo của con người, các sản phẩm thủ công ñược sản xuất theo tính chất phường hội, mang bản sắc truyền thống và
có những bí quyết công nghệ riêng của từng nghề, từng vùng Quan niệm này mang tính cổ ñiển Trong ñiều kiện hiện nay, do trình ñộ khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, trên thế giới ñã trải qua nhiều cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật; cơ khí hóa, ñiện khí hóa, quá trình công ghiệp hóa, hiện ñại hóa Việc ñưa máy móc thiết bị vào trong sản xuất ngành nghề TTCN là tất yếu, một số công ñoạn sản xuất ñược ñưa máy móc thiết bị vào thay cho lao ñộng thủ công ñể nâng cao năng suất lao ñộng, vì vậy những ngành sản xuất có tính chất như trên ñược gọi là ngành sản xuất TTCN
Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO) cũng ñã ñề nghị thay thế khái niệm nghề thủ công (handicraft) bằng khái niệm công nghiệp truyền thống (traditional industry) Như vậy ñã chứng tỏ rằng ngành nghề TTCN cũng là mối quan tâm của nhiều tổ chức Phát triển ngành nghề TTCN là một hướng ñi cơ bản, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thêm nữa, nghề thủ công là nơi gặp gỡ của nghệ thuật và kỹ thuật Từ ñiển bách khoa của nhà xuất bản Mac Milan Conpany ñã viết: “TCN vừa là một cách thức sản xuất có tính chất công nghiệp, vừa
là một dạng hoạt ñộng có tính chất mỹ thuật” Như vậy ngành nghề TTCN còn là một trong những nơi lưu giữ và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc một cách ñầy ñủ và tinh tế nhất
- Khái niệm về phát triển tiểu thủ công nghiệp
Ngành nghề TTCN ñược ra ñời trong những ñiều kiện lịch sử nhất ñịnh, ñặc biệt là khi có sự phân công lao ñộng xã hội phát triển và sản xuất ñi vào
Trang 14chuyên môn hoá ngày càng sâu.Việt Nam là nước có nền văn minh lúa nước, ngành nghề TTCN ựã xuất hiện và tồn tại hàng nghìn năm Các nghề TTCN của Việt Nam lúc ựầu ựược bắt nguồn từ những nhu cầu phục vụ sản xuất và ựời sống mà phổ biến là việc sản xuất các công cụ sản xuất như: cày bừa, liềm hái, khung cửi, dao dựa và các công cụ phục vụ ựời sống như bát ựĩa, mâm chậu, giường tủ, bàn ghế Sau này trong quá trình phát triển kinh tế của ựất nước, ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, sản phẩm của ngành nghề TTCN ngày càng ựược tăng lên về số lượng cũng như chất lượng, ựặc biệt trong cơ chế kinh
tế thị trường hiện nay các sản phẩm của ngành nghề TTCN cần phải luôn ựược cải tiến về mẫu mã, phong phú về chủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩm ựể ựáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Vì vậy mà các làng nghề của Việt Nam có ựiều kiện phát triển hơn, ựáp ứng ựầy ựủ các nhu cầu của thị trường như làng gốm sứ - Bát Tràng, dệt tơ lụa - Hà đông, Làng Nón - Phú Cam (Huế) Nhiều ngành nghề TTCN ựã khẳng ựịnh ựược vị thế của mình trên thị trường, nhiều mặt hàng TTCN ựã từng nổi tiếng trên thế giới Phạm vi tiêu dùng hàng truyền thống của nước ta ngày càng ựược mở rộng, không những chỉ ựược tiêu dùng ở trong nước mà còn ựược ưa chuộng ngày càng nhiều ở rất nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia
Phát triển ngành nghề TTCN là hoạt ựộng thu hút nhiều người dân tham gia vào sản xuất TTCN, ựặc biệt là ở khu vực nông thôn, nhằm mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn đồng thời, phát triển TTCN nông thôn cũng là quá trình thực hiện CNH - HđH nông thôn nhưng vẫn bảo tồn ựược những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ Một số quan niệm cho rằng, phát triển TTCN nông thôn
sẽ góp phần nâng cao vị thế về kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn thông qua việc sử dung có hiệu quả các nguồn nhân tài vật lực của ựịa phương
Phát triển ngành nghề TTCN ựặc biệt là ở khu vực nông thôn là ựảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững, ựảm bảo sức khoẻ của người dân
và lao ựộng làm nghề, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo ra cơ sở vật chất vững mạnh, cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng CNH nông thôn trên cơ sở giải quyết tốt
Trang 15việc làm cho người lao ñộng, nâng cao thu nhập và cải thiện ñời sống của người dân nông thôn, ñưa nông thôn tiến lên một nền văn minh hiện ñại hơn
2.1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu phát triển ngành nghề TTCN
Việc nghiên cứu phát triển ngành nghề TTCN có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế của nước ta, là tiền thân của ngành công nghiệp Phát triển ngành nghề TTCN ñặc biệt trong khu vực nông thôn sẽ góp phần sử dụng lao ñộng tại chỗ, sử dụng nguyên liệu tại ñịa phương, sản xuất ra công cụ, sản phẩm phục vụ tiêu dùng tại ñịa phương và thực hiện xuất khẩu các mặt hàng truyền thống có giá trị, thu ngoại tệ về cho ñất nước
Với xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, sự nghiệp CNH - HðH nền kinh tế nước ta và tiến tới nền kinh tế tri thức thì “việc khôi phục và phát triển các ngành nghề TTCN là một phương hướng CNH ở Việt Nam”
- Phát triển ngành nghề TTCN nông thôn sẽ mang lại lợi ích to lớn cho ñất nước không chỉ ở chỗ tận dụng ñược nguyên liệu tại chỗ mà còn giải quyết việc làm tại chỗ cho lao ñộng nông thôn
- Góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, phân công lại lao ñộng và sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng ñặc biệt ở khu vực nông thôn
- Hiện nay, ở nước ta có một lực lượng lao ñộng dồi dào trong ñó tỷ trọng lao ñộng ở khu vực nông thôn chiếm phần lớn Nhưng một lực lượng không nhỏ lao ñộng nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm (bán thất nghiệp), không có việc làm Do ñó vấn ñề tạo việc làm cho lao ñộng ở khu vực nông thôn là vấn ñề bức xúc ở nước ta hiện nay
- Phát triển ngành nghề TTCN nông thôn là một chủ trương ñúng nhằm thu hút lao ñộng nông thôn vào các hoạt ñộng ngành nghề, tạo việc làm mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trong công nghiệp và dịch vụ
- Theo kết quả ñiều tra ngành nghề TTCN nông thôn của Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn thì ngành nghề TTCN ñã thu hút hàng triệu lao ñộng nông thôn, cho mức thu nhập khá cao và ổn ñịnh.Vì vậy phát triển ngành nghề TTCN nông thôn là một hướng ñi ñúng trong quá trình phát triển
Trang 16Ngành nghề TTCN là một bộ phận của ngành công nghiệp, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Từ vị trí như vậy nên ngành nghề TTCN nông thôn có vai trò hết sức quan trọng ñối với phát triển nông thôn
Ngành nghề TTCN nông thôn phát triển sẽ là ñộng lực quan trọng cho sự nghiệp CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng nông thôn Giải quyết việc làm cho lao ñộng nông nhàn và dư thừa ở nông thôn, tạo thu nhập thường xuyên và ổn ñịnh cho người lao ñộng
2.1.3 Vị trí, vai trò của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong phát triển kinh
tế xã hội
a) Vị trí: Tiểu thủ công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất
có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, vị trí ñó xuất phát từ các lý do chủ yếu sau:
- Ngành nghề TTCN là một bộ phận hợp thành cơ cấu công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ, do những ñặc ñiểm vốn có của nó Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên sản xuất lớn, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành ngành
có vị trí hàng ñầu trong cơ cấu kinh tế ñó
- Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất xã hội là tạo ra sản phẩm ñể thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp không những chỉ là ngành khai thác tài nguyên, mà còn tiếp tục chế biến các loại nguyên liệu nguyên thuỷ ñược khai thác và sản xuất từ các loại tài nguyên, khoáng sản, ñộng thực vật thành các sản phẩm trung gian ñể sản xuất ra sản phẩm cuối cùng, nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần cho con người
- Sự phát triển của công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp là một yếu tố có tính chất quyết ñịnh ñể thực hiện quá trình công nghiệp hoá-hiện ñại hoá toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên nền sản xuất lớn, tuỳ theo trình ñộ phát triển của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, xuất phát từ những ñiều kiện ñặc ñiểm cụ thể của mỗi nước, mỗi thời kỳ cần phải xác ñịnh ñúng ñắn vị trí của công nghiệp-tiểu thủ
Trang 17công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân hình thành phương án cơ cấu công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ và ựịnh hướng từ chuyển dịch cơ cấu ựó một cách
có hiệu quả đó là một nhiệm vụ quan trọng của việc tổ chức nền kinh tế, nhằm ựạt ựược những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ựất nước
Ở nước ta, cơ cấu công nghiệp-nông nghiệp ựang là cơ cấu kinh tế quan trọng nhất, đảng ta ựang có chủ trương xây dựng nền kinh tế nước ta có cơ cấu công nghiệp-nông nghiệp hiện ựại và chuyển dịch cơ cấu ựó theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá
b) Vai trò:
* Vai trò ngành nghề TTCN với phát triển kinh tế ựất nước
- Ngành nghề TTCN với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Khu vực kinh tế nông thôn và khu vực kinh tế thành thị, sự khác biệt ở hai khu vực này không ựơn thuần ở các ựặc trưng của ngành, mà còn có sự khác biệt
ở vị trắ ựịa lý và lực lượng sản xuất, phân công lao ựộng xã hội
Mặc dù vậy nghiên cứu sự tác ựộng của ngành nghề TTCN ựến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở ựây chúng ta chỉ giới hạn trong cơ cấu ngành kinh tế ở khu vực này
Thứ nhất: Sự phát triển của ngành nghề TTCN nó sẽ cho phép tăng tỷ trọng của CN- TTCN và kắch thắch phát triển dịch vụ ở khu vực thành thị - nông thôn, tạo ra cơ hội thu hút lao ựộng và tăng thu nhập khi tham gia hoạt ựộng ngành nghề TTCN, nhờ ựó mà tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm dần
Thứ hai : Ngành nghề TTCN có tác ựộng tới mối tương quan giữa các ngành trên ựịa bàn khu vực nông thôn Nhờ có sự phát triển ngành nghề TTCN
mà có phát triển hơn trong quan hệ CN-NN-dịch vụ Việc tạo ra sản phẩm TTCN sẽ kắch thắch trao ựổi giữa các ựịa bàn, khu vực trong và ngoài nước, tạo
ra sự phát triển dịch vụ Ngoài ra ngành nghề TTCN còn là lực lượng sản xuất (LLSX) cho lĩnh vực nông nghiệp (NN) phát triển
điều ựó chứng tỏ sự phát triển ngành nghề TTCN tạo ựiều kiện cho sự phát triển CN-NN-DV tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tắch cực ở nông thôn Việt Nam
Trang 18- Ngành nghề TTCN với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Cũng như các ngành kinh tế khác ngành nghề TTCN có vai trò không nhỏ trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế Trước hết là ngành ựóng góp vào tổng sản phẩm quốc dân, do ựó sự gia tăng về sản lượng của ngành nghề TTCN là nhân tố tạo ra sự tăng trưởng cho toàn nền kinh tế quốc dân
Mặt khác sự phát triển ngành nghề TTCN nông thôn còn tác ựộng tắch cực ựối với nông nghiệp như trong chế biến sản phẩm, ựiều ựó cho thấy phát triển ngành nghề TTCN nông thôn sẽ tạo ra tác ựộng kép trong sự tăng trưởng và phát triển kinh
tế Thêm vào ựó ngành nghề TTCN còn ựóng góp lớn trong thu nhập dân cư, giảm ựáng kể tệ nạn xã hội , mặt khác sự phát triển ngành nghề TTCN còn tạo ra sự phát triển giao lưu giữa hai khu vực thành thị và nông thôn theo hướng tắch cực trong việc giảm bớt chênh lệch về thu nhập và ựời sống Từ những nhận ựịnh trên cho thấy ngành nghề TTCN có vai trò quan trọng ựối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và cả nước
- Ngành nghề TTCN với giải quyết vấn ựề xã hội
+ Vấn ựề việc làm
Với ựặc ựiểm sản xuất nông nghiệp là theo mùa vụ lao ựộng chỉ tập trung vào một số tháng trong năm, vì vậy ựã dẫn ựến thất nghiệp trá hình, thất nghiệp theo mùa vụ điều này ựã trở thành vấn ựề bức xúc trong sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn ựược mô hình của OSHIMA (Nhật Bản) chỉ rỏ Ngoài những ựặc ựiểm trên thì sản xuất nông nghiệp còn gặp phải một khó khăn nữa ựó
là việc mở rộng sản xuất nông nghiệp luôn có giới hạn về tài nguyên ựất nông nghiệp, ựây là tài nguyên ựang bị khan hiếm Cho ựến nay lao ựộng trong khu vực này hoạt ựộng trong lĩnh vực nông nghiệp, nhưng do hạn chế về ruộng ựất, ựất canh tác bị mất dần, do dùng cho việc phục vụ các lĩnh vực như xây dựng công trình công cộng, nhà ở, công trình giao thông, Thêm vào ựó là tốc ựộ tăng dân số ở nông thôn qúa nhanh, do trình ựộ dân trắ và phong tục tập quán
đã làm cho mật ựộ dân cư nông thôn ngày một tăng cao điều ựó ựã dẫn ựến tình trạng dư thừa lao ựộng ở nông thôn để giải quyết vấn ựề này thì việc chuyển ựổi
cơ cấu ngành kinh tế là hết sức hợp lý, phát triển ngành nghề TTCN nông thôn
Trang 19sẽ cho phép xen kẽ thời gian nhàn rỗi trong năm của khu vực sản xuất nông nghiệp trong năm Mặt khác với khu vực thành thị thì ñội quân thất nghiệp là tương ñối lớn, nó bao gồm cả lực lượng thất nghiệp tại thành thị và cả ñội quân thất nghiệp di cư tự do từ nông thôn ra thành thị, hiện tại ñội quân thất nghiệp ở thành thị là qúa tải, hơn nữa các xí nghiệp công nghiệp ở khu vực thành thị không có khả năng thu hút hết lực lượng lao ñộng ở khu vực này Chính vì thế việc phát triển ngành nghề TTCN sẽ mở ra một cơ hội cho việc giải quyết việc làm ở thành thị và ở nông thôn, từ ñó có thể giải quyết tốt vấn ñề di cư tự do từ nông thôn ra thành thị
+ Vấn ñề xoá ñói giảm nghèo
Hiện nay cả nước tỷ lệ ñói nghèo của các hộ gia ñình vẫn chiếm một tỷ lệ cao, ñối tượng này tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn, nơi mà khả năng mở rộng sản xuất còn hạn chế, tỷ lệ dân số cao, trình ñộ dân trí thấp Các nguyên nhân ñó dẫn ñến thu nhập bình quân của các hộ là thấp so với khu vực thành thị, ñiều ñó dẫn ñến các hộ lâm vào tình cảnh nghèo nàn lạc hậu là lẽ dĩ nhiên
Nhìn một cách tổng thể vào ngành kinh tế lớn NN, CN-TTCN và DV, có thể thấy dịch vụ là ngành phi sản xuất vật chất, ñiều ñó cho thấy vai trò của NN
và CN-TTCN là hết sức to lớn trong việc tạo lương thực, thực phẩm, ñồ dùng sinh hoạt Trong khi NN bị giới hạn về ñất ñai sản xuất, do ñó việc phát triển CN-TTCN
có vai trò quan trọng trong việc xoá ñói giảm nghèo thông qua việc tăng năng xuất
và sản lượng trong ngành mình cũng như các ngành liên quan, tạo ra thu nhập, tăng cao mức sống nhân dân, dần dần xoá ñói giảm nghèo khu vực nông thôn và cũng là ñiều kiện ñể giảm bớt chênh lệch giữa khu vực thành thị và nông thôn, ñiều ñó cho thấy vai trò của ngành nghề TTCN cũng không kém phần quan trọng trong xoá ñói giảm nghèo, ñặc biệt khu vực nông thôn Việt Nam
2.1.4 Vị trí của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn
Ngành nghề TTCN ở nước ta hiện nay có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế, là tiền thân của ngành công nghiệp Phát triển ngành nghề TTCN nông thôn sẽ góp phần sử dụng lao ñộng tại chỗ, sử dụng nguyên liệu tại ñịa phương, sản xuất ra công cụ, sản phẩm phục vụ tiêu dùng tại ñịa phương và thực hiện xuất
Trang 20khẩu các mặt hàng truyền thống có giá trị, thu ngoại tệ về cho ñất nước
Với xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, sự nghiệp CNH - HðH nền kinh tế nước ta và tiến tới nền kinh tế tri thức thì “việc khôi phục và phát triển các ngành nghề TTCN là một phương hướng CNH ở Việt Nam”
- Phát triển ngành nghề TTCN nhất là ở khu vực nông thôn vốn ñã có những làng nghề truyền thống từ xa xưa mà ông cha ta ñể lại, sẽ mang lại lợi ích
to lớn cho ñất nước không chỉ ở chỗ tận dụng ñược nguyên liệu tại chỗ mà còn giải quyết việc làm tại chỗ cho lao ñộng Góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, phân công lại lao ñộng và sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng
- Hiện nay, ở nước ta có một lực lượng lao ñộng dồi dào trong ñó tỷ trọng lao ñộng ở khu vực nông thôn chiếm phần lớn Nhưng một lực lượng không nhỏ lao ñộng nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm (bán thất nghiệp), không có việc làm Do ñó vấn ñề tạo việc làm cho lao ñộng ở khu vực nông thôn là vấn ñề bức xúc ở nước ta hiện nay
- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp là một chủ trương ñúng nhằm thu hút lao ñộng nông thôn vào các hoạt ñộng ngành nghề, tạo việc làm mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trong công nghiệp và dịch vụ
- Theo kết quả ñiều tra ngành nghề tiểu thủ công nghiệp của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì ngành nghề TTCN ñã thu hút hàng triệu lao ñộng nông thôn, cho mức thu nhập cao và ổn ñịnh Vì vậy phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp là một hướng ñi ñúng trong quá trình phát triển
- Ngành nghề TTCN là một bộ phận của ngành công nghiệp, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành nghề TTCN phát triển sẽ là ñộng lực quan trọng cho sự nghiệp CNH - HðH thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng Giải quyết việc làm cho lao ñộng nông nhàn và dư thừa
ở nông thôn, tạo thu nhập thường xuyên và ổn ñịnh cho người lao ñộng
2.1.5 Nội dung cơ bản của việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
Một ñiều ñáng lưu ý là sự phát triển hiện nay diễn ra với những ñịnh chế pháp lý phù hợp với thị trường toàn cầu Các ñịnh chế này bao gồm các lĩnh vực
Trang 21thương mại, ñầu tư, tài chính, dịch vụ, lao ñộng… Những ñịnh chế của WTO, IMF, UNIDO hiện nay là những ñịnh chế bước ñầu của thị trường toàn cầu tương lai Tuy nhiên, một thể chế thị trường mở có thể có những nét ñặc thù riêng tùy theo những ñiều kiện cụ thể của từng nước
Với một ñịa phương có tiềm năng thế mạnh về lao ñộng ñể phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như huyện Ninh Giang thì việc tập trung ưu tiên phát triển ngành nghề TTCN ñược xem là biện pháp hữu hiệu nhằm ñảm nhận vai trò góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong vùng nông thôn
Tuy nhiên, hiện nay việc phát triển ngành nghề TTCN vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất ñịnh, ñòi hỏi các cấp, ngành cần phải có những biện pháp ñồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng cũng như tính cạnh tranh trong lĩnh vực này Trong xu thế hội nhập hiện nay, ñể phát triển kinh tế bền vững trong ñó
có phát triển ngành nghề TTCN, trước hết các doanh nghiệp, các hộ sản xuất cần chủ ñộng nâng cao tinh thần tự lực, tự cường, quan tâm ñầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, tiếp cận khai thác thị trường mới, cần tập trung xây dựng ñược một môi trường công nghiệp, ñặc biệt chủ ñộng xây dựng một chiến lược sản xuất kinh doanh dài hơn và có những phương pháp sản xuất kinh doanh tối ưu trong từng giai ñoạn nhằm khai thác có hiệu quả nguồn vốn ưu ñãi của Trung ương và ñịa phương ñể tập trung phát triển ổn ñịnh và vững chắc trong xu thế hội nhập Bên cạnh ñó, tỉnh cũng cần có những quyết sách và giải pháp phù hợp nhằm giúp cho khu vực kinh tế hợp tác này phát triển mạnh mẽ và trở thành hạt nhân nòng cốt trong nền kinh tế; ñồng thời khuyến khích thành lập các ngành nghề TTCN với vai trò làm vệ tinh cho các nhà máy chế biến công nghiệp và liên kết với sản xuất nông nghiệp ở các vùng nguyên liệu tạo thành một vùng khép kín; ñặc biệt cần quan tâm phát triển các ngành nghề truyền thống ở vùng sâu, vùng xa nhằm thu hút nhiều lao ñộng trong vùng nông thôn, giúp phần nâng cao ñời sống cho lao ñộng nông nhàn, từng bước làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực vùng sâu, vùng xa xôi hẻo lánh, ñẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn trên ñịa bàn toàn tỉnh ðể phát triển ngành nghề TTCN của huyện Ninh Giang các cấp uỷ ñảng, chính quyền cần tập trung triển
Trang 22khai một số nội dung cơ bản như trên, ñồng cần ñề ra những chủ trương, xây dựng các ñề án phát triển ngành nghề TTCN một cách toàn diện, với các nội dung cụ thể như sau:
- Phát triển ngành nghề TTCN theo chiều rộng: Tập trung hỗ trợ trong công tác ñào tạo, nhân cấy nghề, hỗ trợ về mặt bằng sản xuất, nguồn vốn, thị trường tiêu thụ vv ñể phát triển ngành nghề TTCN, nhằm nâng cao số người làm nghề TTCN trong ñịa bàn, ñồng thời mở rộng ngành nghề TTCN sang các ñịa phương khác, tăng quy mô, giá trị sản suất ngành nghề TTCN của huyện
- Phát triển ngành nghề TTCN theo chiều sâu: Chú trọng công tác nâng cao chất lượng các sản phẩm TTCN, ñồng thời thường xuyên ñổi mới kiểu dáng sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Ở nội dung này các doanh nghiệp, hộ gia ñình làm nghề TTCN cần chú trọng công tác sưu tầm các mẫu mã sản phẩm mới ñang ñược ưa chuộng trên thị trường ñể từ ñó có sự tham khảo và sáng tạo cho sản phẩm của mình ðồng thời phải chú trọng công tác ñào tạo, nhân cấy nghề ñể ñảm bảo sự ñồng ñều về chất lượng của các sản phẩm làm ra
Tạo ra thương hiệu bền vững cho sản phẩm làm ra
2.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
- Nhân tố về Vốn:
Nhiều nghiên cứu ñã ñi ñến kết luận rằng vốn là nhân tố quan trọng nhất ñối với tăng trưởng (xem Maddison 1995, Kaliswal 1995) Vốn là một yếu tố sản xuất trong quá trình sản xuất Todaro (1992) ñã nói về quá trình tích tụ vốn như sau: "Sự tích tụ vốn xảy ra khi một phần tỷ trọng của thu nhập hiện hành ñược tiết kiệm và ñầu tư ñể tăng sản lượng và thu nhập trong tương lai Các nhà máy, máy móc, trang thiết bị cũng như nguyên vật liệu mới làm tăng dự trữ vốn của một quốc gia và ñạt ñược sự gia tăng mức sản lượng" Vốn ñóng góp vào tăng trưởng sản lượng không chỉ một cách trực tiếp như một yếu tố ñầu vào mà còn gián tiếp thông qua sự cải tiến kỹ thuật
Vì vậy muốn ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển kinh tế trong huyện ngành ngân hàng ñẩy mạnh các hình thức cho vay ưu ñãi với lãi xuất thấp Coi trọng củng cố
Trang 23các quỹ tín dụng nhân dân, các quỹ hội của các tổ chức chính trị, đồn thể quần chúng nhằm đáp ứng cho các cơ sở sản xuất được thuận tiện về khơng gian, thời gian và thuận tiện lựa chọn các hình thức vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Các phịng chức năng giúp các xã cĩ làng nghề phát triển lập các dự án khả thi về cụm điểm cơng nghiệp để vay vốn cĩ hiệu quả
Vừa khuyến khích, vừa tranh thủ các tổ chức cá nhân trong và ngồi nước
cĩ vốn đầu tư xây dựng các dự án xây dựng sản xuât cơng nghiệp-tiểu thủ cơng nghiệp trên địa bàn huyện
- Nhân tố về truyền thống sản xuất, tập quán sản xuất của từng địa phương
Hiện nay, tồn tỉnh cĩ 270 làng cĩ nghề, trong đĩ 160 làng nghề truyền thống với 27 nhĩm nghề (trên tổng số 52 nghề tồn quốc), tuy nhiên Làng nghề truyền thống Hải Dương đã gĩp phần giải quyết việc làm cho 327.000 lao động (chiếm 32% tổng số lao động cơng nghiệp - TTCN tồn tỉnh) Sự phát triển làng nghề đã gĩp phần tăng tỷ trọng ngành cơng nghiệp, thương mại của tỉnh, với doanh thu mang lại 644,12 tỷ đồng (năm 2010), chiếm gần 10% tổng giá trị sản xuất cơng nghiệp - TTCN của tỉnh
Tuy nhiên theo Sở Cơng Thương Hải Dương, sự phát triển làng nghề truyền thống hiện nay cịn tồn tại nhiều điểm bất cập Hầu hết các làng nghề cịn phát triển theo hướng tự phát, quy mơ sản xuất nhỏ lẻ dưới dạng hộ gia đình chưa được đầu tư nhiều về cơng nghệ, dẫn đến năng suất, chất lượng thẩm mỹ sản phẩm chưa cao, sức cạnh tranh thấp
Việc bảo tồn văn hố truyền thống của sản phẩm làng nghề chưa được chú trọng và quan tâm Phần lớn các cơ sở sản xuất cịn chạy theo lợi nhuận, mang tính thị trường, ít chú trọng tới nâng cao trình độ tinh xảo, thậm chí làm hàng giả, hàng nhái ảnh hưởng uy tín làng nghề
Phát triển theo kiểu phân tán, làng nghề cịn gặp khĩ khăn bị động trong nguồn cung nguyên liệu và thị trường tiêu thụ, thiếu trung tâm trưng bày và giới thiệu sản phẩm, chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng, mặt bằng sản xuất chật hẹp xen
Trang 24lẫn với không gian sinh hoạt dẫn ñến môi trường làng nghề có nguy cơ ô nhiễm cao cộng với chất lượng an toàn lao ñộng chưa ñảm bảo
Phần lớn lao ñộng làng nghề trình ñộ học vấn hạn chế, không qua ñào tạo
cơ bản và còn chưa tách khỏi nông nghiệp nên chậm tiếp thu công nghệ và hoạt ñộng theo tính thời vụ
Song song với nhiệm vụ bảo tồn làng nghề truyền thống, Tỉnh chú trọng phát triển làng nghề mới nhằm mục tiêu tạo nhiều việc làm tại chỗ và tăng thu nhập cho người lao ñộng, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương Hướng phát triển trong thời gian tới là ñẩy mạnh phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ mà trước hết là phát triển các làng nghề mới từ những làng ñã có nghề và làng thuần nông với phương thức dựa vào cộng ñồng và có sự hỗ trợ của nhà nước
Với Ninh Giang nhờ có sự hỗ trợ phát triển các làng nghề truyền thống, Huyện uỷ, UBND huyện và các cấp chính quyền cũng ñặt mục tiêu phát triển CN-TTCN là mục tiêu hàng ñầu dựa trên sự phát triển của các làng nghề truyền thống ñã có từ lâu trên ñịa bàn huyện Cụ thể như nghề mộc, mây tre ñan, bánh gai, cơ khí sắt thép, ñan lát, thêu, … Tuy nhiên cũng rất cần có sự quan tâm chỉ ñạo của UBND tỉnh và sự lỗ lực nội lực ñịa phương
- Nhân tố về sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Ngày nay, Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ñã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp ñối với các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh tới năng xuất lao ñộng, chất lượng, thẩm mỹ và giá thành sản phẩm, sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá trên thị trường, và cuối cùng là sự quyết ñịnh tới sự tồn tại hay suy vong của một cơ sở sản xuất hay ngành nghề TTCN nông thôn Phần lớn sản xuất tiểu thủ công nghiệp vẫn sử dụng lao ñộng thủ công, công nghệ cổ truyền là chủ yếu dựa vào kinh nghiệm ñược truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Chính vì vậy mà năng suất lao ñộng thấp, chủng loại không phong phú, hình thức và kiểu dáng ít ñược cải tiến, giá thành cao, hạn chế ñến khả năng cạnh tranh của sản phẩm ðể ña dạng hoá sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, các cơ sở
Trang 25sản xuất kinh doanh ngành nghề TTCN nông thôn cần phải nâng cao trình ñộ tay nghề cho người lao ñộng, ñổi mới trang thiết bị, cải tiến và áp dụng các tiến bộ
kỹ thuật vào sản xuất
- Nhân tố về Thị trường ñầu vào, thị trường ñầu ra
Thị trường ñầu vào, ñầu ra ñóng một vai trò quyết ñịnh trong sự phát triển kinh tế chung của cả nước Sản phẩm của ngành nghề TTCN nông thôn chủ yếu
là sản phẩm hàng hoá ðối với sản xuất hàng hoá thì thị trường tiêu thụ luôn là vấn ñề quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của hàng hoá ñó Hiện nay, việc tiêu thụ các sản phẩm TTCN gặp khó khăn do phải cạnh tranh với những sản phẩm công nghiệp trong nước và hàng nhập lậu từ nước ngoài Ngoài ra còn một
số nhân tố như sức mua của thị trường còn thấp, hiện nay vẫn ở mức thấp, sản xuất chưa phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu dùng, mẫu mã chưa ñược chú trọng ñã ảnh hưởng không tốt ñến việc tiêu thụ sản phẩm TTCN
- Nhân tố về Giá cả các nguyên liệu ñầu vào, giá ñầu ra
Giá cả nguyên liệu ñầu vào, ñầu ra là một yếu tố rất quan trọng nó ảnh hưởng lớn tới sản xuất ngành nghề TTCN nông thôn Khối lượng, chủng loại, phẩm chất và khoảng cách từ cơ sở sản xuất tới nơi có nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và giá thành sản phẩm của các ñơn vị sản xuất Nhìn chung, giá nguyên liệu ñầu vào của các ngành nghề TTCN nông thôn ñều tăng như: VD: giá sắt cho ngành cơ khí, gía gỗ cho ngành mộc và nhiều ngành nghề khác ñã có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển ngành nghề TTCN ở nước ta hiện nay, ñặc biệt là ở khu vực nông thôn
- Nhân tố về chất lượng lao ñộng
Chất lượng lao ñộng quyết ñịnh tới mẫu mã sản phẩm và tiêu thụ của hàng hoá, ñặc biệt là ở khu vực nông thôn nước ta hiện nay Vì trong khu vực nông thôn nước ta hầu hết sản xuất các mặt hàng vẫn còn mang tính nhỏ lẻ, lao ñộng không qua ñào tạo chiếm phần lớn, sản xuất thường dựa vào tính truyền thống, ít
áp dụng khoa học kỹ thuật hiện ñại vào trong quá trình sản xuất Vì vậy trong giai ñoạn hiện nay cần phải nâng cao chất lượng lao ñộng ñể ngày càng ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Trang 26- Nhân tố về Trình ñộ kỹ thuật và cơ sở hạ tầng
Có thể nói Cơ sở hạ tầng là nhân tố quan trọng có tác dụng tạo ñiều kiện thuận lợi và thúc ñẩy sản xuất phát tiển Các khu tập kết, nhà xưởng, lán xưởng, Giao thông vận tải là yếu tố rất quan trọng trong việc vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu thụ, vận chuyển các ñầu vào cho quá trình sản xuất do vậy khi
hệ thống ñường xá và các phương tiện giao thông vận tải phát triển sẽ bảo ñảm cho quá trình lưu thông hàng hoá ñược thông suốt, kịp thời Về ñiện, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến việc ñưa máy móc, công nghệ hiện ñại vào sản xuất làm tăng năng suất lao ñộng trong sản xuất ngành nghề TTCN, thúc ñẩy quá trình CNH – HðH nông thôn
2.1.7 Quy luật phát triển khách quan của nghành nghề tiểu thủ công nghiệp
* Tiểu thủ công nghiệp từ một ngành có vị trí thứ yếu, phát triển thành một ngành to lớn có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế
Tính quy luật trên do ñặc ñiểm, ñặc ñiểm là về mặt kỹ thuật sản xuất của 2 ngành sản xuất công nghiệp và nông nghiệp chi phối ðặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là ñặc ñiểm công nghệ thể hiện khả năng sinh trưởng của các ñối tượng lao ñộng thành sản phẩm, và nông nghiệp chỉ có thể ñáp ứng nhu cầu thiết yếu cơ bản của con người Trong khi ñó, do các ñặc ñiểm của bản thân quá trình sản xuất, công nghiệp ngày càng phát triển tạo ra các sản phẩm ñáp ứng nhu cầu có tính ña dạng, với trình ñộ thoả mãn nhu cầu của xã hội ngày càng cao hơn; từ thoả mãn những nhu cầu cơ bản thiết yếu ñến thoả mãn nhiều loại nhu cầu có tính cao cấp, từ ñáp ứng nhu cầu cấp 1 ñến ñáp ứng nhu cầu cấp 2,3,…
Tính quy luật ñó nảy sinh do sự phát triển nhu cầu của con người : Từ chỗ ñảm bảo các nhu cầu cơ bản thiết yếu, khi trình ñộ kinh tế, xã hội, trình ñộ văn minh công nghiệp phát triển, con ngời ñòi hỏi nhu cầu toàn diện hơn và ở trình
ñộ cao hơn
Nghiên cứu tính quy luật này cho ta thấy, do ñiều kiện cụ thể và trình ñộ phát triển ở mỗi nước mà mô hình cơ cấu kinh tế có thể khác nhau, song xu thế phát triển chung của xã hội loài người thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi nước ñược chuyển dịch từ cơ cấu nông-công nghiệp sang công- nông nghiệp hiện ñại
Trang 27* Lịch sử phát triển của tiểu thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp
Xét trong mối quan hệ phân công lao ñộng xã hội giữa hai ngành công nghiệp và nông nghiệp, thường trải qua một chu trình bao gồm 3 giai ñoạn cơ bản : sản xuất công nghiệp ra ñời trong nông nghiệp-một hoạt ñộng nằm trong nông nghiệp; tách ra khỏi nông nghiệp thành một ngành ñộc lập; quay trở lại kết hợp với nông nghiệp bằng nhiều hình thức tổ chức mối liên hệ sản xuất ña dạng ở trình ñộ hoàn thiện và tiên tiến hơn Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp xuất hiện trong lịch sử phát triển của loài người rất sớm, từ khi loài người bắt ñầu săn bắt hái lượm, hoạt ñộng khai thác tài nguyên ñộng thực vật trong tự nhiên tạo nguồn thực phẩm ñể sinh sống Sau ñó là các hoạt ñộng sản xuất thủ công nghiệp chế tạo ra những dụng cụ lao ñộng và các ñồ dùng thô sơ phục vụ cho hoạt ñộng hái lượm, săn bắt và sinh hoạt Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, do yêu cầu thoả mãn nhu cầu của loài người, các hoạt ñộng nông nghiệp phát triển thành loại hình sản xuất công nghiệp nằm trong công nghiệp Hình thức sản xuất này có tính tự cung, tự cấp do sử dụng thời gian nông nhàn ñể tiến hành sản xuất
Sự phát triển nền sản xuất xã hội gắn liền với sự phát triển của phân công lao ñộng xã hội, cuộc phân công lao ñộng lớn lần thứ hai, công nghiệp ñã tách ra hoạt ñộng sản xuất ñộc lập Tuy có quá trình hoàn thành phát triển rất sớm, song công nghiệp cho ñến thời kỳ tiền tư bản chủ nghĩa về cơ bản vẫn là một nền sản xuất nhỏ, cá thể của những người thợ thủ công tiến hành
Công nghiệp tách khỏi nông nghiệp thành một ngành sản xuất ñộc lập Tuy vậy, giữa hai ngành này có mối liên hệ sản xuất rất mật thiết với nhau Do
ñó, ñòi hỏi công nghiệp phải quay lại kết hợp với nông nghiệp bằng các hình thức tổ chức mối liên hệ sản xuất với những hình thức ña dạng và ngày càng hoàn thiên nh : tổ chức và cung ứng nguyên liệu và tư liệu lao ñộng cho nhau; các hình thức liên kết liên doanh, các loại hình xí nghiệp liên kết sản xuất, các công ty, tổng công ty nông-công nghiệp hoặc công-nông nghiệp
* Quá trình phát triển từ nền sản xuất nhỏ lên nền sản xuất lớn
ðây là quá trình phát triển hoàn thiện về tổ chức sản xuất, ứng dụng tiến
bộ khoa học và công nghệ Quá trình ñó trải qua 3 giai ñoạn chủ yếu : hiệp tác giản ñơn; công trường thủ công; công xưởng-ñại công nghiệp cơ khí
Trang 28Tính quy luật này của sự phát triển công nghiệp ñã ñược Lênin phát hiện
và ñược ñề cập trong tác phẩm “sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở nước Nga” Các giai ñoạn phát triển trên có nhiều ñiểm khác nhau, trong ñó có 2 ñiểm nổi bật
là sự khác nhau về mức ñộ phát triển phân công lao ñộng xã hội và sự hoàn thiện của các công cụ lao ñộng So với giai ñoạn hiệp tác giản ñơn, ở giai ñoạn công tr-ường thủ công, người ta vẫn sử dụng công cụ thủ công, nhưng do có sự phân công và hiệp tác lao ñộng nên sức sản xuất giai ñoạn này tăng lên nhiều Trong giai ñoạn ñại công nghiệp cơ khí, phân công lao ñộng và công cụ lao ñộng ñã có
sự thay ñổi căn bản: công cụ cơ khí ñược sử dụng phổ biến, phân công và hiệp tác lao ñộng ñược thực hiện sâu rộng hơn chính vì vậy, khả năng sản xuất ñược
mở rộng, hiệu quả sản xuất ñược nâng cao
Sự phát triển công nghiệp có thể diễn ra tuần tự theo các giai ñoạn nêu trên, nhưng cũng có thể phát triển nhảy vọt từ trình ñộ thấp lên trình ñộ cao, khi
nó ñược bảo ñảm những ñiều kiện phù hợp Trong thời ñại ngày nay, con ñường phát triển nhảy vọt ñược áp dụng ngày càng phổ biến ở các nước ñang phát triển Nhờ chính sách huy ñộng hợp lý các nguồn lực bên trong và sự hỗ trợ có hiệu quả từ bên ngoài, nhiều nước ñã rút ngắn quá trình xây dựng nền ñại công nghiệp, từ một nước lạc hậu trở thành nước có nền công nghiệp phát triển Các nước công nghiệp mới (NIC) là những ñiển hình về sự phát triển này
Nghiên cứu tính quy luật này không những có ý nghĩa thực tiễn về tổ chức sản xuất, ứng dụng máy móc thiết bị mà còn góp phần thúc ñẩy việc thực hiện công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất trong công nghiệp
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm về phát triển ngành nghề TTCN ở một số nước trên thế giới
* Thái lan
Trong quá trình CNH- HðH nông nghiệp nông thôn, Chính phủ Thái lan
ñã chú ý phát triển các lĩnh vực phi Nông nghiệp, nhằm thực hiện có hiệu quả quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Do vậy mà các ngành nghề TTCN nông thôn ñược khôi phục và phát triển mạnh, ñặc biệt lĩnh vực chế biến
Trang 29nông sản, chế biến nông sản ñã trở thành thế mạnh của Thái lan, ñược thế giới biết ñến ðồng thời nghành chế biến nông sản truyền thống của Thái lan có tác dụng tốt ñối với sản xuất nông nghiệp, giúp nông dân giải quyết tốt ñầu ra, nâng cao thu nhập cho nông dân nông thôn
Thái lan còn có ngành nghề TTCN nổi tiếng là chế tác ñồ trang sức bằng vàng, bạc, ñá quý, làm gốm sứ cổ truyền họ ñã ñặc biệt lưu ý ñến công nghệ hiện ñại Do sự kết hợp tay nghề của những nghệ nhân tài hoa với những công nghệ kỹ thuật tiên tiến nên sản phẩm làm ra ñạt chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường Nhờ chính sách xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, năm 1990 kim nghạch xuất khẩu ñồ gốm của thái lan ñạt 300 triệu bạt ( tương ñương với 12 triệu USD) kim nghạch xuất khẩu sản phẩm trang sức mỹ nghệ vàng, bạc, ñá quý ñạt gần 2 tỷ USD Nghề gốm cổ truyền Thái lan gần ñây ñã phát triển theo hướng CNH - HðH và trở thành hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn thứ hai sau gạo, cho ñến nay 95% hàng xuất khẩu của Thái lan là ñồ trang sức nội thất và lưu niệm các ngành nghề phi nông nghiệp của Thái lan trong ñó có ngành nghề TTCN ñã góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn Thái lan
Miễn thuế cho các xí nghiệp tiểu thủ công nghiệp nông thôn với 20 lao ñộng và thực hiện ñầy ñủ các quy ñịnh của nhà nước về cung cấp vốn tín dụng, các ưu ñãi thuế Từ yếu tố ñó ñã ñưa tiểu thủ công nghiệp PHILLIPIN phát triển mạnh và giải quyết lớn lực lượng lao ñộng khu vực nông thôn
* Ấn ñộ
Ấn ñộ là một quốc gia có dân số ñông thứ hai thế giới, dân cư tập chung chủ yếu ở nông thôn, ñời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn Vấn ñề phát triển
Trang 30TTCN ở Ấn ñộ lúc ñầu cũng có nhiều thiếu sót, chỉ quan tâm ñến phát triển công nghiệp lớn Sau khi nhận thức ñược thiếu sót ñó, Chính phủ ñã kịp thời quan tâm ñến phát triển TTCN và ñã lập lên mạng lưới các viện ( lúc ñầu có 4 viện, sau ñó ñã lập lên 16 viện) ñể phụ trách chương trình phát triển TTCN
ðến năm 1990 chương này ñã xây dựng ñược 36.457 cơ sở TTCN Năm
1993 trở ñi mỗi năm chính phủ lựa chọn ra thợ giỏi và cấp cho mỗi người 500rupi/ tháng ñể khuyến khích họ nâng cao tay nghề và ñã có 227 nghệ nhân ñược hưởng khoản trợ cấp này
Sự nỗ lực nhiều mặt ñã ñưa TTCN của Ấn ñộ lên một vị trí chiến lược mới ñối với nền kinh tế quốc dân TTCN Ấn ñộ ñã góp phần to lớn vào công cuộc tạo dựng vào việc làm cho dân trong ñó ña số là dân nông thôn, góp phần tạo ra thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân ñất nước ñông dân
số này Hơn nữa, hiện nay chính phủ Ân ñộ ñã xây dựng ñược một hệ thống tổ chức chuyên ngành có khả năng phát triển TTCN vững chắc, lâu dài trên phạm vi
cả nước
* Trung Quốc
Ngành nghề TTCN của Trung Quốc có từ rất lâu ñời và nổi tiếng như hàng tơ lụa, gốm sứ, dệt vải, luyện kim, làm giấy… với trên 500 triệu lao ñộng ở nông thôn thì phát triển ngành nghề TTCN nông thôn là chính sách tất yếu của Trung Quốc cho việc giải quyết lao ñộng dư thừa trong nông thôn Chủ trương
“ly nông bất ly hương” ñã tạo nên sự phân công lao ñộng tại chỗ có hiệu quả, các
xí nghiệp Hương trấn ra ñời là một bước phát triển trong nông thôn Trung Quốc Cái ñược lớn của các xí nghiệp Hương trấn là tạo việc làm tại chỗ, chuyển một
bộ phận lớn lao ñộng nông nghiệp sang các lĩnh vực phi nông nghiệp tạo ra việc làm tại chỗ, chuyển một bộ phận lớn lao ñộng nông nghiệp sang các lĩnh vực phi nông nghiệp, tạo ra quá trình thành ñô thị hoá nông thôn, hạn chế sự di dân ồ ạt
từ nông thôn ra thành thị, góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực của nông thôn…
Vào thế kỷ XX, Trung quốc ñã có khoảng 10 triệu thợ thủ công truyền thống chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp làm việc ở các hộ gia ñình và các
Trang 31làng nghề, phường nghề Tính ñến năm 1954, số người làm nghề thủ công truyền thống này ñược tổ chức vào HTX và sau này phát triển thành xí nghiệp Hương trấn Những năm 1980 các làng nghề xí nghiệp cá thể ở Trung quốc phát triển nhanh chóng, ñóng góp tích cực trong việc tạo ra 69% giá trị sản lượng CNNT Phát triển các xí nghiệp hưng trấn ở Trung quốc cũng là bài học cho Việt Nam trong quá trình phát triển ngành nghề TTCN nông thôn, khôi phục và mở rộng quy mô, hình thành những làng nghề mới
* Nhật bản
Nhật bản là một trong những nước có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại vào bậc nhất thế giới, công nghiệp phát triển nhưng ngành nghề TTCN nông thôn vẫn ñược chú trọng duy trì và phát triển Hơn nữa, Nhật bản lại chú trọng trong việc phát triển các xí nghiệp vừa và nhỏ ở thị trấn, thị tứ, ở nông thôn ñể làm vệ sinh cho các
xí nghiệp ở ñô thị lớn Ngành thủ công vẫn rất ñược quan tâm
Ngành nghề TTCN của Nhật bản bao gồm: ñan lát, dệt chiếu, chế biến lương thực, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, dệt lụa, rèn công cụ ðầu thế kỷ XX, Nhật bản có 867 nghề thủ công cổ truyền Những năm 1970 ở tỉnh OITA có phong trào “ Mỗi nông thôn một sản phẩm” nhằm phát triển nghề cổ truyền trong nông thôn… và ngay những năm ñầu tiên của phong trào ấy họ ñã có ñược 143 loại sản phẩm với doanh thu ñạt 1,2 tỷ USD Phong trào phát triển nghành nghề
cổ truyền này ñã nhanh chóng lan rộng khắp nước Nhật
Biện pháp hàng ñầu mà Nhật bản áp dụng ñể hiện ñại hoá nghành TTCN
là ñầu tư ñể ñào tạo các nhà cố vấn dưới sự hỗ trợ của trên 300 viện ñào tạo nghề Biện pháp thứ 2 mà chính phủ Nhật bản rất chú trọng là tài trợ vốn cho phát triển TTCN thông qua việc thành lập nhiều ngân hàng phục vụ TTCN phát triển… có thể nói pháp luật Nhật bản rất quan tâm ñến việc phát triển nghề thủ công cổ
truyền và ñến năm 1974 “ Luật nghề truyền thống” ñã ñược ban hành
Như vậy, cho dù là một ñất nước công nghiệp hiện ñại và phát triển rất mạnh như ở Nhật bản thì ngành nghề TTCN vẫn tồn tại, phát huy và phát triển trật tự trong nông thôn dưới sự hỗ trợ to lớn và hiệu quả trên mọi phương diện của chính phủ Hiện nay Nhật bản ñã có nhiều mặt hàng dân dụng ñược sản xuất
Trang 32bằng phương pháp kỹ thuật truyền thống, góp phần làm phong phú sản phẩm hàng hoá và phát triển kinh tế của ñất nước, của khu vực
* Những kết luận chung về bài học kinh nghiệm
Qua nghiên cứu trên cho thấy vấn ñề phát triển TTCN ñược các nước chú trọng trong từng giai ñoạn phát triển kinh tế của mình
Về cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh của TTCN ở các nước rất ña dạng, từ sản xuất dịch vụ, nghề cổ truyền và nghề mới thủ công mỹ nghệ, cơ khí
Cơ cấu ngành nghề TTCN lúc ñầu thường là tự phát và phát triển theo nhu cầu thực
tế của thị trường và sau ñó ñược cơ cấu hợp lý từng giai ñoạn
Về quy mô phát triển TTCN ở các nước ñều là quy mô nhỏ, dựa trên nguồn lực tại chỗ, ñặc biệt TTCN ñược chú trọng phát triển ở khu vực nông thôn
Các ngành nghề chủ yếu dựa vào lao ñộng thủ công, sử dụng công cụ thô sơ, công nghệ ñơn giản dễ làm, nhưng cũng có ngành nghề thủ công mỹ nghệ cần tay nghề ñiêu luyện, có óc sáng tạo của các nghệ nhân có tay nghề cao ðể tăng năng xuất ngành nghề ñã dần dần sử dụng máy móc kỹ thuật cao
Một vấn ñề hết sức quan trọng trong mô hình này là các nước phát triển TTCN ñều cần có sự trợ giúp từ phía nhà nước, trong việc tạo vốn, thị trường, tiếp thị, kỹ thuật bằng những trương trình chính sách cụ thể
Tuy vậy trong quá trình phát triển TTCN thì các nước ñã bộc lộ những mặt hạn chế : gây nên sự tranh chấp ñất ñai, lao ñộng, vốn, mặt khác việc gây ô nhiễm môi trường sinh thái thể hiện qua việc khai thác và sử dụng tài nguyên bừa bải, ảnh hưởng tới ñời sống và năng xuất lao ñộng ðo ñó, vấn ñề phát triển TTCN ở Việt Nam nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng cần coi trọng và khắc phục vấn ñề này
Phát triển ngành nghề TTCN ở các nước trên thế giới ñã thành công khi ñánh giá ñúng vị trí của ngành nghề trong sự nghiệp phát triển kinh tế và giải quyết việc làm cho xã hội Các nước mà chúng ta ñề cập ñến thường có chính sách phát triển ngành nghề TTCN như sau;
Một là: phát triển ngành nghề TTCN luôn gắn với quá trình CNH nông thôn, coi như bộ phận quan trọng trong quá trình CNH nông thôn
Trang 33Hai là: ựề cao vai trò của Nhà nước trong việc giúp ựỡ, hỗ trợ về tài chắnh
ựể phát triển sản xuất kinh doanh
Ba là: chú trọng ựào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực, ựây cũng là vấn ựề quan trọng ựối với sự phát triển ngành nghề TTCN
Bốn là: Khuyến khắch sự phát triển kết hợp giữa ựại công nghiệp với TTCN
2.2.2 Phát triển ngành nghề TTCN ở Việt Nam
2.2.2.1 Các giai ựoạn phát triển của ngành nghề TTCN ở Việt Nam:
Ngành nghề TTCN ở nước ta có lịch sử phát triển rất lâu ựời và ựạt ựược những thành tựu nhất ựịnh Khó có thể xác ựịnh ựược thời gian xuất hiện chắnh xác của các ngành nghề TTCN của Việt Nam, nhưng có thể khẳng ựịnh rằng ngành nghề TTCN nông thôn là những làng nghề truyền thống ựã xuất hiện từ rất lâu và góp phần không nhỏ ựến sự phát triển kinh tế của ựất nước
Quá trình phát triển của ngành nghề TTCN ở nông thôn Việt Nam ựược chia ra thành các giai ựoạn sau (3 giai ựoạn):
- Giai ựoạn trước năm 1960:
Nông thôn Việt Nam bên cạnh sản xuất nông nghiệp thì ở các làng xã dù ắt hay nhiều ựều có ngành nghề phi nông nghiệp tồn tại như ựan lát, nghề mộc, cơ khắ, dệt may, sành sứ, chế biến nông sảnẦtuỳ theo nhu cầu và ựặc ựiểm của mỗi nơi sự phát triển có khác nhau Ngay từ thời kỳ xây dựng nền văn hoá đông Sơn rồi ựến cả thời kỳ Pháp thuộc có những ngành nghề TTCN nông thôn của Việt Nam ựã phát triển và chinh phục ựược cả người tiêu dùng ngoại quốc Rồi tiếng vang của gốm sứ Bát Tràng khiến cho người Nhật, người Hà Lan và người Malaixia ựã phải ca ngợi và mua rất nhiều sản phẩm của Bát Tràng vào những năm 1970 Năm 1985, một tác giả người pháp ựã không tiếc lời ca ngợi thợ khảm của Việt Nam rằng Ộkhi quan sát khiếu thẩm mỹ và sự chuyên tâm của người thợ khảm trong khi làm các vật phẩm của mình, người ta có thể cảm nhận ựược rằng
ựó là những nghệ nhân ựã nắm vững những khái niệm công nghệ ở một trình ựộ cao nhất Ợ
Vào ựầu thế kỷ XX, các ngành nghề TTCN trong nông thôn có nghề ựã rất
Trang 34phát triển như ngành dệt có làng Vạn Phúc, Nghĩa đô; về gốm sứ có Bát Tràng, Phù Lãng, Hương Canh; làng ựúc ựồng có đại Bái, Trà đông, Cầu Nôm; làng rèn sắt có Vân Tràng, Kiên Lao, đa Sỹ Sự hình thành và phát triển của các làng nghề này chắnh là sự biểu hiện của sư phân công lao ựộng xã hội ựã phát triển TCN ựã từng bước tách khỏi nông nghiệp Ở các làng nghề trên ựều xuất hiện lớp người buôn bán những sản phẩm do gia ựình, phường hội của họ sản xuất ra Vào những năm 1950-1959, các ngành nghề TTCN phát triển mạnh ở miền Bắc, có trên 15 vạn cơ sở với gần 45 vạn lao ựộng Mỗi làng có từ 5-10 hộ khá lớn có khả năng về vốn, kỹ thuật ựể thâu tóm sự hoạt ựộng của các làng như: cung cấp nguyên vật liệu, mẫu mã sản phẩm, bao tiêu sản phẩm hay còn gọi là làm chủ thu mua Tuy nhiên, sự phân công lao ựộng này còn rất chậm chạp Xét
về mặt hình thái kinh tế thì các làng nghề TCN vẫn là loại làng Ộcông Ờ nông Ờ thương nghiệpỢ Các làng nghề ựã có ưu thế hơn hẳn so với những làng làm nông nghiệp thuần tuý Từ ựó cho thấy rằng, kinh tế gia ựình trong các làng nghề ựã sử dụng có hiệu quả sức lao ựộng nông nhàn ỘLịch sử kinh tế nước ta ựã chứng
minh: bản thân nông nghiệp phải kết hợp với các ngành nghề khác đó là sự kết hợp ựa thành phần kinh tế, mở rộng kinh tế gia ựình kiểu này cho phép sử dụng
1/3 số lao ựộng nông thôn chưa có việc làmỢ
- Giai ựoạn từ năm 1961 ựến 1985 ( trước thời kỳ ựổi mới nền kinh tế): Những năm 1960 phong trào hợp tác hoá phát triển mạnh ở miền Bắc, HTX ựược coi là một ựơn vị phát triển kinh tế trong khi ựó kinh tế hộ, kinh tế tư nhân không ựược quan tâm ựúng mức Lúc này sản xuất hàng thủ công truyền thống ựược dựa trên chỉ tiêu kế hoạch Các HTX trong ựó có các tổ chức thương nghiệp nhận các hợp ựồng với các tổ chức kinh tế mà chủ yếu là tổ chức thương nghiệp quốc doanh sản xuất các sản phẩm theo kế hoạch, các sản phẩm ựó ựược bán tại các mậu dịch quốc doanh, cửa hàng bách hoá của Nhà nước và xuất khẩu Người tiêu dùng trong nước thì mua hàng tại các cơ sở thương nghiệp của Nhà nước HTX tập hợp lao ựộng trong tổ ựội ngành nghề ựể sản xuất sản phẩm theo hợp ựồng Số lượng người sản xuất ựơn lẻ rất ắt, ngay cả các gia ựình sản xuất hàng gia truyền cũng không có cơ sở sản xuất lớn
Trang 35Trong những năm này, nhờ ký ựược các hợp ựồng bán hàng thủ công cho Liên Xô và các nước XHCN nên nhiều mặt hàng ựược làm từ nguyên liệu có giá thành rẻ như thảm bẹ ngô, thảm ựayẦ Và một số mặt hàng như gậy trượt tuyết, cần câu, hàng mây tre ựan, hàng cói ựược xuất khẩu khá mạnh Khách hàng của các ngành nghề lúc ựó chưa ỘkénỢ lắm nên sản phẩm của các ngành nghề ựược sản xuất khá nhiều và các tổ ựội ngành nghề trong HTX có ựiều kiện phát triển
và tồn tại Cơ chế kế hoạch hoá cao ựộ ựã ựưa ựại bộ phận các hộ gia ựình ở nông thôn vào HTX, trong ựó có các hộ làm nghề thủ công truyền thống
Những năm 1980-1985 sản xuất hàng thủ công truyền thống bị giảm xút nhanh chóng do sự cắt giảm lượng hàng xuất khẩu sang Liên Xô cũ và các nước đông Âu Từ ựó hầu hết các ựội nghề trong HTX bị giải thể hay phải bỏ nghề ựể kiếm kế sinh nhai Bên cạnh ựó cũng có một bộ phận không nhỏ ựã chuyển sang hình thức tổ chức sản xuất khác như xắ nghiệp tập thể, HTX cổ phần nhằm phát huy tốt sức mạnh của kinh tế hộ gia ựình kết hợp với kinh tế hợp tác mà bám trụ thành công trong cơ chế thị trường như: HTX cơ khắ 2-9 (Bắc Giang), HTX đoàn Kết (Thái Bình), HTX may đại đồng (Hưng Yên)Ầ
- Giai ựoạn sau ựổi mới 1986 ựến nay:
Từ những năm 1986 ựến nay, thực hiện cơ chế quản lý kinh tế mới của Nhà nước, theo ựường lối ựổi mới của đảng ta ựã xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, kinh tế nước ta phát triển theo kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ
mô của Nhà nước theo ựịnh hướng XHCN Phát triển nhiều thành phần kinh tế ựã tạo cơ hội cho sự phát triển các lĩnh vực kinh tế trong ựó có sản xuất TTCN trong nông thôn Nhà nước ựã có những chủ trương chắnh sách phát triển TTCN nông thôn nên các ngành nghề TTCN có ựiều kiện phát triển Nhiều làng nghề ựẩy mạnh sản xuất, tăng nhanh sản phẩm hàng hoá và hàng hoá xuất khẩu, tạo ựược nhiều công việc, giải quyết tốt công ăn việc làm, góp phần tăng thu nhập và cải thiện ựời sống cho người lao ựộng
Miền Bắc là nơi có số ngành nghề TTCN nhiều, tập trung và ựa dạng hơn
cả đặc biệt là vùng ựồng bằng Sông Hồng có mật ựộ tập trung cao nhất với các ngành nghề TTCN nổi tiếng từ lâu ựời Riêng 7 tỉnh ựồng bằng sông Hồng ựã có
Trang 36tới 398 làng nghề, chiếm gần 1/3 tổng số làng nghề của cả nước Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Dương Bá Phượng năm 1988 thì tổng số làng nghề của 18 tỉnh đồng Bằng Sông Hồng là 731 làng nghề trong ựó có 516 làng nghề mới với tổng số 594.303 lao ựộng làm nghề
Hiện nay, ngành nghề TTCN nông thôn tồn tại dưới nhiều hình thức kinh
tế như: xắ nghiệp quốc doanh, HTX, công ty TNHH, DNTN, hộ gia ựình và cả lao ựộng cá thể Từ khi thực hiện Ộđổi mớiỢ nền kinh tế ựã làm cho các ngành nghề, các làng nghề, các cơ sở sản xuất hàng truyền thống dần khẳng ựịnh ựược
vị trắ của mình trên thương trường, có nhiều nghề mới xuất hiện, ựồng thời cũng
có những nghề bị mai một, phải chuyển hướng Tất cả ựều chịu sự tác ựộng của quy luật kinh tế thị trường Tuy vậy, nhiều thợ thủ công vẫn kiên trì bám nghề gia truyền, giữ ựược những nét văn hoá truyền thống, rất nhiều người ựã biết gắn kết giữa những nét truyền thống với hiện ựại
Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất mà ngành nghề nông thôn nói chung và các ngành nghề TTCN nông thôn nói riêng trong những năm gần ựây ựã có những bước phát triển ựáng kể, thị trường tiêu thụ sản phẩm TTCN dần ựược mở rộng, có những sản phẩm ựã xuất khẩu sang nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước đông Âu, Tây Âu và thị trường truyền thống Nga cũng dần ựược khôi phục trở lại
Tuy nhiên sự phát triển của ngành nghề TTCN nông thôn ựặc biệt là ở các khu vực làng nghề ựã phát sinh nhiều vấn ựề cần giải quyết như ô nhiễm môi trường, tồn ựọng sản phẩm do sản xuất ồ ạt, chất lượng sản phẩm không ựảm bảo, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, các mâu thuẫn nảy sinh với sản xuất nông nghiệpẦ
2.2.2.2 Vai trò chủ ựạo của ngành nghề TTCN trong quá trình phát triển nền kinh tế Việt nam ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa
Vai trò chủ ựạo của ngành nghề TTCN trong quá trình phát triển nền kinh
tế lên nền sản xuất lớn là một tất yếu khách quan Tắnh tất yếu khách quan ựó xuất phát từ bản chất, những ựặc ựiểm vốn có của nó
Trang 37Trong quá trình phát triển nền kinh tế nước ta theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, công nghiệp và TTCN luôn luôn giữ vai trò chủ ñạo Vai trò chủ ñạo ñược hiểu là: Trong quá trình phát triển nền kinh tế, công nghiệp và TTCN là ngành có khả năng tạo ra ñộng lực và ñịnh hướng sự phát triển cuả các ngành kinh tế khác lên nền sản xuất lớn Vai trò chủ ñạo ñó ñược thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:
Do ñặc ñiểm của nền sản xuất công nghiệp, TTCN có những ñiều kiện tăng nhanh tốc ñộ phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ ñó vào sản xuất, có khả năng và ñiều kiện sản xuất hoàn thiện Nhờ ñó lực lượng sản xuất trong công nghiệp phát triển nhanh hơn các ngành kinh tế khác Do quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình ñộ và tính chất phát triển của lực lượng sản xuất, trong công nghiệp có ñược hình thức quan hệ sản xuất tiên tiến
Tính tiên tiến về các hình thức quan hệ sản xuất, sự hoàn thiện nhanh về các mô hình tổ chức sản xuất ñã làm cho công nghiệp, TTCN có khả năng ñịnh hướng cho các ngành kinh tế khác tổ chức ñi lên nền sản xuất lớn theo “hình mẫu”, kiểu “công nghiệp”
Cũng do ñặc ñiểm của sản xuất công nghiệp, ñặc ñiểm về công nghệ sản xuất, ñặc ñiểm về công dụng sản phẩm công nghiệp, công nghiệp là ngành duy nhất tạo ra sản phẩm làm chức năng tư liệu lao ñộng trong các ngành kinh tế, từ
ñó mà công nghiệp có vai trò quyết ñịnh trong việc cung cấp các yếu tố ñầu vào
ñể xây dựng cơ sở vật chất cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất, trình ñộ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và trình ñộ hoàn thiện về tổ chức sản xuất, hình thành một ñội ngũ lao ñộng có tính tổ chức, tính kỷ luật và trình ñộ trí tuệ cao, cộng với tính ña dạng của hoạt ñộng sản xuất, công nghiệp là một trong những ngành ñóng góp phần quan trọng vào việc tạo ra thu nhập quốc dân, tích luỹ vốn ñể phát triển nền kinh tế, từ ñó, công nghiệp có vai trò quan trọng góp phần vào việc giải quyết những nhiệm vụ có tính chiến lược của nền kinh tế xã hội như tạo việc làm cho lực lượng lao ñộng, xoá bỏ sự cách biệt thành thị nông thôn, giữa miền xuôi với miền núi,…
Trang 38- Trong quá trình phát triển nền kinh tế ở nước ta hiện nay, đảng có chủ trương Ộcoi nông nghiệp là mặt trận hàng ựầuỢ, giải quyết về cơ bản vấn ựề lương thực, cung cấp nguyên liệu ựộng thực vật ựể phát triển công nghiệp và ựẩy mạnh xuất khẩu nông sản hàng hoá nhằm tạo ra những tiền ựề ựể thực hiện công nghiệp hoá để thực hiện ựược những nhiệm vụ cơ bản ựó, công nghiệp có vai trò quan trọng cung cấp các yếu tố ựầu vào Ộnước, phân, cần, giốngỢ bằng những công nghệ ngày càng hiện ựại ựể phát triển nông nghiệp, gắn công nghiệp chế biến với nông nghiệp, phát triển công nghiệp nông thôn, ựưa nông nghiệp lên nền sản xuất hàng hoá
2.2.2.3 Nhận xét, ựánh giá về quá trình phát triển ngành nghề TTCN ở Việt Nam
Tốc ựộ phát triển ngành nghề TTCN ở một số vùng, ựặc biệt là vùng nông thôn thời gian qua tương ựối nhanh Tốc ựộ tăng trưởng bình quân 10-11%/năm trong năm 1991-1995, giá trị sản lượng của ngành nghề TTCN tăng bình quân 7,8%/năm Trong ựó vùng đông nam bộ tăng nhanh 18,3 %/năm, vùng ựồng bằng sông Hồng tăng chậm 3,7%/năm
- Các làng nghề truyền thống bước ựầu ựược phục hồi, nghề và làng nghề mới ựang phát triển Theo số liệu từ sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, hiện nay cả nước có 1000 làng nghề, trong ựó có 2/3 làng nghề truyền thống Những tỉnh có nhiều làng nghề như tỉnh Hà Tây, Nam định, Thanh Hoá, Hải Dương
- Ngành nghề TTCN góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân, nông thôn, thị trấn, thị xã
Bình quân một cơ sở chuyên ngành nghề, tạo việc làm ổn ựịnh cho 27 lao ựộng, mỗi hộ nghề có 4-6 lao ựộng, ngoài số lao ựộng sử dụng thường xuyên, hộ còn thu hút thêm lao ựộng nhàn rỗi ở nông thôn (2-5 người / hộ và 8-10người/cơ
sở ) ựặc biệt là nghề dệt, thêu ren, một cơ sở có thể thu hút 200-250 lao ựộng Hiện nay TTCN ở khu vực nông thôn giải quyết việc làm cho 4-6 lao ựộng/ hộ và tạo ựiều kiện phát triển các ngành dịch vụ ở nông thôn
Thu nhập của lao ựộng chuyên TTCN ở nông thôn cao hơn thu nhập lao ựộng thuần nông khoảng 4-6 lần
Những hạn chế tồn tại
Trang 39-Quy mô nhỏ, kinh tế hộ là phổ biến Hiện nay, cả nước có khoảng 1,35 triệu hộ và cơ sở chuyên ngành nghề trong ñó cơ sở chuyên chỉ chiếm 3% Bình quân lao ñộng thường xuyên của cơ sở TTCN là 20 người, một hộ là 4-6 người
- Trình ñộ văn hoá và chuyên môn kỹ thuật của người lao ñộng làm tiểu thủ công nghiệp còn thấp cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn Có tới 55% lao ñộng chuyên chưa qua ñào tạo, 36% không có chuyên môn kỹ thuật, chỉ có 20%
cơ sở có nhà xưởng kiên cố Máy móc thiết bị phần lớn ñơn giản, cũ kỹ, thải loại
từ công nghiệp thành phố, không ñảm bảo yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh môi trường
-Vốn nhỏ bé, chủ yếu là tự có (bình quân vốn của cơ sở là 700 triệu ñồng, một hộ chuyên là 28 triệu ñồng )
-Chất lượng sản phẩm thấp, ñơn ñiệu, mẫu mã, bao bì chưa hấp dẫn, sức cạnh tranh yếu, hơn 90% sản phẩm tiêu thụ trong nước Chưa tìm ñược thị trường xuất khẩu ổn ñịnh
- Tình trạng chất thải của ngành nghề TTCN không ñược xử lý, gây ô nhiễm môi trường nhất là ở nông thôn và làng nghề Tình trạng khai thác bừa bãi nguồn tài nguyên thiên nhiên ñể phát triển tiểu thủ công nghiệp VD ở Triệu Sơn Thanh Hoá, việc khai thác quặng sắt ở mỏ Cổ ðịnh làm lãng phí rất lớn tài nguyên thiên nhiên và gây ra ô nhiễm mất cân bằng sinh thaí khu vực này
- Do sự biến ñộng về chính trị nên một số thị trường (Nga , Châu âu ) ñã
bị thu hẹp trong những năm 1990, khủng khoảng kinh tế thời gian gần ñây có tác ñộng xấu ñến việc xuất khẩu mặt hàng TTCN, chủ yếu là thủ công mỹ nghệ ở khu vực châu Á
2.2.2.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nước ta:
Xuất phát từ vị trí vai trò to lớn của ngành nghề TTCN nông thôn, nhiều làng nghề TTCN ñã ñược khôi phục và phát triển, các ngành nghề TTCN phát triển là xu hướng tất yếu khách quan của sự phát triển kinh tế ñất nước, bởi phát triển ngành nghề phi nông nghiệp nói chung và ngành nghề TTCN nông thôn nói riêng sẽ giải quyết việc làm cho hàng triệu lao ñộng thời vụ và thiếu việc làm
Trang 40trong nông thôn Ngành nghề TTCN ựã tạo ựiều kiện cho người dân nông thôn nâng cao thu nhập, ựóng góp không nhỏ vào GDP của ựịa phương, làm cho cơ cấu kinh tế của ựịa phương biến ựổi theo hướng tắch cực là tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, góp phần tắch cực vào việc chuyển dịch cơ cấu lao ựộng và cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH Ờ HđH
để giúp cho nền kinh tế phát triển theo ựúng quy luật của nó thì sản xuất ngành nghề TTCN cũng phải ựược vận ựộng phát triển theo ựúng xu thế kinh tế thị trường Các ngành nghề sẽ tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh trên cơ sở hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phong phú về chủng loại Trên cơ sở xác ựịnh hướng ựi ựúng ựắn, hạn chế gặp phải những rủi ro trong quá trình kinh doanh, tự do phát huy thế mạnh, lợi thế của mình, ựặc biệt là bắ quyết gia truyềnẦ Cơ chế kinh tế mới ựã có tác ựộng to lớn tới xu hướng phát triển của các ngành nghề TTCN, làm xuất hiện các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh mới, trong nông thôn ựã xuất hiện các hộ kinh doanh, các Công ty TNHH, DNTN
Khuyến khắch ựầu tư, thu hút vốn cho các làng nghề sẽ tạo ựiều kiện cho các ngành nghề TTCN nông thôn có ựiều kiện phát triển, các cơ sở sản xuất ựược mở rộng đào tạo tay nghề, nâng cao dân trắ của người lao ựộng trong các làng nghề, ngành nghề, ựồng thời tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
và công nghệ mới vào sản xuất làm tăng năng suất lao ựộng, tăng chất lượng và
hạ giá thành sản phẩm Hướng kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá
sẽ tạo ra bầu không khắ mới, cách nhìn mới, cách tổ chức sản xuất mới trong phát triển tiểu thủ công nghiệp Tranh thủ mọi ựiều kiện thuận lợi ựể xuất khẩu, hội nhập ựể nâng cao hiểu biết, tiếp thu kinh nghiệm kỹ thuật hiện ựại và phương pháp quản lý tiên tiến ựể hoạt ựộng sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả cao hơn
Sự phát triển của ngành nghề TTCN sẽ dẫn ựến sự hình thành và phát triển thị trường hàng hoá ngay trên ựịa bàn nông thôn, thúc ựẩy mạnh quá trình ựô thị hoá nông thôn đồng thời các ngành nghề TTCN nông thôn phát triển sẽ thực hiện nhanh chóng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và phân công