LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện ñể có thể hoàn thành ñề tài: “ ðiều tra, ñánh giá các biện pháp quản lý chất thải rắn và nước thải bệnh viện ña khoa huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương”
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
* * *
NGUYỄN ANH THẮNG
ðIỀU TRA ðÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN VÀ NƯỚC THẢI TẠI BỆNH VIỆN ðA KHOA
HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS ðỖ NGUYÊN HẢI
Trang 3HÀ NỘI, NĂM 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của tôi Các số liệu, tư liệu ñược nêu và trích dẫn trong luận văn ñều có nguồn gốc rõ ràng và trung thực Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Học viên
Nguyễn Anh Thắng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñể có thể hoàn thành ñề tài: “ ðiều tra, ñánh giá các biện pháp quản lý chất thải rắn và nước thải bệnh viện ña khoa huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương”, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận
ñược rất nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo khoa Tài nguyên
và Môi trường và các thầy cô giáo trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt quá trình thực hiện ñề tài
ðặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS ðỗ Nguyên Hải, người ñã trực tiếp hướng dẫn, góp ý cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ñốc, tập thể, cá nhân tại bệnh viện
ña khoa huyện Bình giang nơi mà tôi ñã tham gia và tìm hiểu công tác quản lý,
xử lý chất thải y tế
Cuối cùng tôi xin ñược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè, những người ñã luôn ở bên tôi, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 01 tháng 10 năm 2013 Học viên
Trang 5Nguyễn Anh Thắng
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ðỒ
DANH MỤC SƠ ðỒ
MỞ ðẦU
1 Sự cần thiết của ñề tài ………1
2 Mục ñích nghiên cứu ……….2
3 Yêu cầu ……… 2
4 Phạm vi nghiên cứu ……… 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Chất thải y tế ……… 3
1.1.1 Các khái niệm ……… 3
1.1.2 Thành phần và phân loại ……… 4
1.2 Ảnh hưởng của chất thải y tế ñến môi trường và cộng ñồng ……… 16
1.2.1 Ảnh hưởng ñến các thành phần môi trường: ……… 16
1.2.2 Ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng ……… 18
1.3 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải y tế ở Việt Nam ……… 21
1.3.1 Quy ñịnh trong quản chất thải rắn tại các cơ sở y tế của Bộ Y tế: …… 21
1.3.2 Một số văn bản chính ñã ñược Chính phủ và Bộ Y tế ban hành liên quan ñến QLCT y tế. ………24
Trang 61.4 Thực trạng công tác quản lý và xử lý chất thải y tế của một số nước trên Thế
Giới và Việt Nam: ………26
1.4.1 Thực trạng quản lý và xử lý RTYT trên Thế giới ……… 26
1.4.2 Thực trạng quản lý và xử lý RTYT tại Việt Nam ………31
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ………36
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu: ……… 36
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu ……… 36
2.2 Nội dung nghiên cứu ……… 36
2.2.1 Tìm hiểu về bệnh viện ða khoa huyện Bình Giang ……… 36
2.2.2 Hiện trạng chất thải rắn y tế và nước thải tại Bệnh viện ña khoa huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương. ……… 37
2.2.3 Tình hình quản lý chất thải rắn y tế và nước thải tại bệnh viện ða khoa huyện Bình Giang ……… 37
2.2.4 ðề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, xử lý chất thải rắn và nước thải tại Bệnh viện ……….37
2.3 Phương pháp nghiên cứu ……… 37
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu ……… 37
2.3.2 Phương pháp dự báo khối lượng rác ……… 38
2.3.3 Phương pháp phân loại rác ……… 38
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát về Bệnh viện ña khoa huyện Bình Giang ……… 39
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bệnh viện ……… 39
3.1.2 Các hạng mục công trình hiện nay của Bệnh viện: ……… 41
Trang 73.1.3 Quy trình khám chữa bệnh của Bệnh viện ẦẦẦ 43
3.2 Hiện trạng chất thải rắn y tế và nước thải tại bệnh viện ựa khoa huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương ẦẦẦ.ẦẦẦ 44
3.2.1 Hiện trạng chất thải rắn y tế tại Bệnh viện ẦẦẦ 44
3.3 Tình hình quản lý chất thải rắn y tế và nước thải tại Bệnh viện ẦẦẦ 59
3.3.1 Tình hình quản lý chất thải rắn y tế ẦẦẦ 59
3.3.2 Tình hình quản lý nước thải tại Bệnh viện ẦẦẦ 66
3.3.3 đánh giá các biện pháp kỹ thuật và công tác liên quan ựến quản lý chất thải y tế tại bệnh viện ẦẦẦ 72
3.4 đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý chất thải rắn và nước thải tại bệnh viện ựa khoa huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương ẦẦẦ 78
3.4.1 Xử lý chất thải rắn y tế: ẦẦẦ 78
3.4.2 Xử lý nước thải y tế ẦẦẦ 80
3.4.3 Giáo dục và ựào tạo nhân viên trong bệnh viện ẦẦẦ 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận ẦẦẦ 83
1.1 Dự báo về chiến lược quản lý chất thải bệnh viện ẦẦẦ 83
1.2 Hiện trạng chất thải rắn và nước thải tại Bệnh viện ẦẦẦ 83
1.3 Tình hình quản lý chất thải rắn và nước thải tại Bệnh viện ẦẦẦ 83
1.4 Giải pháp nhằm cải thiện hiện trạng quản lý chất thải tại Bệnh Viện Ầ 84
2 Kiến nghị ẦẦẦ84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần CTR bệnh viện ở Việt Nam ……… …….7
Bảng 1.2: Lượng CTRYT phát sinh thay ñổi theo mức thu nhập……… …8
Bảng 1.3 Lượng CTRYT phát sinh tại các bệnh viện……… …… 9
Bảng 1.4: Khối lượng phát sinh CTR ở các khoa (kg/ ngày/ người)……….…
10
Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng nước ñối với các hoạt ñộng trong bệnh viện…… 12
Bảng 1.6: Lượng nước thải ở các bệnh viện……….……. 13
Bảng 1.7: Thành phần và tính chất nước thải của một số bệnh viện ở Hà Nội
……… ………15
Bảng 3.1: Số lượt bệnh nhân khám chữa bệnh……….………… … 40
Bảng 3.2: Lượng chất thải rắn y tế tại Bệnh viện ða khoa huyện Bình Giang trong các năm 2009 – 2012……… …. 46
Bảng 3.3: Thành phần chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh tại Bệnh viện ða khoa huyện Bình Giang trong các tháng 8,9,10/2012……….………. 48
Bảng 3.4: Lượng chất thải thông thường phát sinh tại Bệnh viện ða khoa
huyện Bình Giang trong các tháng 8,9,10/2012……….…… … 51
Bảng 3.5: Thành phần chất thải rắn thông thường tại bệnh viện Bình Giang
……….……….52
Bảng 3.6: Khối lượng rác phát sinh/ngày của một số khoa tại Bệnh viện… … 54
Bảng 3.7: Lượng nước sử dụng hàng ngày của bệnh viện…… …….…… … 56
Bảng 3.8: Diện tích các bể xử lý cho từng khoa………… ……… 58
Bảng 3.9: Kết quả phân tích chất lượng không khí lò ñốt……. ……….….65
Bảng 3.10: Dung tích thiết kế các bể của hệ thống xử lý nước thải…… …… 68
Bảng 3.11: Kết quả phân tích mẫu nước thải……… ………… …. 69
Trang 10Bảng 3.12: Nhân lực trực tiếp quản lý chất thải y tế tại bệnh viện ……….74
Bảng 3.13: Hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về phân loại chất thải y tế theo nhóm chất thải……… 75
Bảng 3.14: Hiểu biết của nhân viên y tế về mã màu dụng cụ ñựng chất thải y tế
……… 76
Bảng 3.15: Thực trạng thu gom, tuyên truyền, hướng dẫn quản lý CTYT tại bệnh
Trang 12DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 3.1: Quy trình khám chữa bệnh tại bệnh viện ða khoa huyện Bình Giang
tỉnh Hải Dương 43
Sơ ñồ 3.2: Nguồn phát sinh chất thải rắn thông thường và chất thải rắn y tế nguy hại: 45
Sơ ñồ 3.3: Nước từ các công trình phụ trợ khác. 55
Sơ ñồ 3.4: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của bệnh viện ña khoa huyện Bình Giang 59
Sơ ñồ 3.6: Quy trình xử lý nước thải ñề xuất của tác giả 81
Trang 14MỞ ðẦU
1 Sự cần thiết của ñề tài
Bảo vệ môi trường ngày nay ñã trở thành mối quan tâm hàng ñầu của toàn nhân loại Với sự tăng trưởng nhanh của các ngành công nghiệp, một mặt nâng cao ñời sống kinh tế - văn hóa của cộng ñồng, ñồng thời nó cũng thải ra một lượng chất thải không nhỏ Cùng với sự tăng trưởng về kinh tế, sự tăng dân số ñã trở thành một vấn ñề cấp bách hết sức ñáng lo ngại Dân số tăng, nhu cầu bảo vệ sức khoẻ tăng theo, bởi vậy bệnh viện ngày càng ñược mở rộng Từ ñó, chất thải y tế (CTYT) ñặc biệt là chất thải rắn và nước thải trong các bệnh viện tăng lên rõ rệt Trước tình trạng ô nhiễm môi trường ñang diễn ra hết sức nghiêm trọng như hiện nay với những dòng sông chết, làng ung thư, nước uống có thành phần thạch tín, rau nhiễm ñộc và những thông tin về tình trạng chất thải y tế ñã bị bán ra ngoài ñể từ ñó tái chế thành những vật dụng sinh hoạt hàng ngày của con người Lượng RTYT nếu so sánh với chất thải công nghiệp là tương ñối nhỏ, nhưng mức ñộ nguy hiểm của nó lại ñáng lưu ý RTYT là loại chất thải nguy hại, cũng
là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hiện nay Mặt khác, chỉ cần một thiếu sót trong công tác quản lý RTYT thì bệnh dịch có thể lan ra một vùng rộng lớn gây nguy hại cho sức khoẻ cộng ñồng, làm giảm hiệu quả khám và chữa bệnh
Chính vì vậy việc quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển, tồn chứa và xử lý RTYT của các bệnh viện ñòi hỏi phải ñược tiến hành hết sức chặt chẽ và theo quy trình nghiêm ngặt Hiện nay, hệ thống xử lý chất thải của các bệnh viện nước
ta còn gặp nhiều khó khăn, chưa có sự ñầu tư ñúng mức Phần lớn các bệnh viện ñều có tuổi thọ hàng chục năm nhưng ñều thiếu các hạng mục xử lý chất thải Phần lớn các phương tiện thiết bị, phương pháp xử lý cũng rất thô sơ, lạc hậu mà nếu ñầu tư phải cần một khoản ñầu tư không nhỏ Tuy nhiên, sức khoẻ con người
Trang 15là vốn quý nhất và cũng là mối quan tâm hàng ựầu của mỗi người cũng như của toàn xã hội Từ ựó, ựặt ra vấn ựề cần thiết và cấp bách phải quản lý chặt chẽ việc phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý RTYT ựối với các bệnh viện và các cơ
sở khám chữa bệnh tư nhân
Vì lý do trên tôi chọn ựề tài Ộ điều tra, ựánh giá các biện pháp quản lý chất thải rắn và nước thải bệnh viện ựa khoa huyện Bình Giang tỉnh Hải DươngỢ
làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục ựắch nghiên cứu
+ đánh giá hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn và nước thải tại bệnh viện
ựa khoa huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương
+ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý chất thải rắn
và nước thải tại bệnh viện ựa khoa huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Chất thải y tế
1.1.1 Các khái niệm
a Chất thải y tế:
Là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ các hoạt động khám chữa bệnh, các dịch vụ chăm sĩc sức khỏe, xét nghiệm, chuẩn đốn, các hoạt động trong cơng tác phịng bệnh, các hoạt động nghiêm cứu và đào tạo về y sinh học Chất thải y tế cĩ thể ở dạng rắn, lỏng và khí Chất thải y tế thường bao gồm cả các loại chất thải cĩ đặc tính và tác động đối với mơi trường sức khỏe giống như các chất thải thơng thường khác (Quyết định số 43/2007/Qð-BYT)
b Chất thải rắn y tế:
Là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động y tế như: Khám chữa bệnh, bào chế, sản xuất, đào tạo nghiên cứu, thú y…(Quyết định số 43/2007/Qð-BYT)
c Chất thải rắn y tế thơng thường:
Là chất thải rắn y tế khơng chứa các chất và hợp chất cĩ một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các hợp chất khác gây nguy hại đến mơi trường và sức khỏe con người (Thơng tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011)
d Chất thải nguy hại:
Là chất thải cĩ chứa các chất hoặc hĩa chất cĩ một trong các đặc tính gaay nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, gây ăn mịn, dễ lây nhiễm với các đặc tính nguy hại) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới mơi trường và sức khỏe con người Do các đặc tính và tiềm năng gây rủi ro về mơi trường và sức khỏe mà các loại chất thải y tế nguy hại địi hỏi phải được thu gom,
Trang 17phân lập và tiêu hủy theo những quy trình ựặc biệt và ựảm bảo an toàn có áp dụng các công nghệ phức tạp và thường làm tồn kém ựể tránh thoát thải ra môi trường bên ngoài (Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011)
e Chất thải y tế nguy hại:
Là chất thải có một trong các thành phần như: máu, dịch cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận hoặc cơ quan con người, ựộng vật, bơm, kim tiêm và các vạt sắc nhọn, dược phẩm, hóa chất và các chất phóng xạ dùng trong y tế Nếu những chất này không ựược huy sẽ gây nguy hại cho môi trường và sức khỏe con người (Quyết ựịnh số 43/2007/Qđ-BYT)
f Quản lý chất thải y tế:
Là hoạt ựộng quản lý việc phân loại, xử lý ban ựầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy chất thải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện (luật bảo vệ môi trường năm 2005)
1.1.2 Thành phần và phân loại
a Phân loại theo hệ thống phân loại của tổ chức y tế Thế Giới (WHO)
(Quyết ựịnh số 43/2007/Qđ-BYT)
- Chất thải thông thường: đó là các chất thải không ựộc hại, về bản chất tương
tự như chất thải sinh hoạt
- Chất thải là bệnh phẩm: Mô, cơ quan, phần tử bào thai người, xác ựộng vật thắ nghiệm, máu, dịch thể
- Chất thải chứa phóng xạ: Chất thải từ các quá trình chiếu chụp X quang, phân tắch tạo hình cơ quan trong cơ thể, ựiều trị và khu trú khối uẦ
- Chất thải hóa học: Có tác dụng ựộc hại, ăn mòn, gây cháy hay nhiễm ựộc gen hoặc không ựộc
- Chất thải nhiễm khuẩn: Gồm các chất thải chứa tác nhân gây bệnh như vi sinh vật kiểm ựịnh, bệnh phẩm bệnh nhân bị cách ly hoặc máu nhiễm khuẩn,Ầ
Trang 18- Các vật sắc nhọn: Kim tiêm, lưỡi dao, kéo mổ, chai lọ vỡ,… có thể gây thương tích cho người và vật
- Dược liệu: Dư thừa, quá hạn sử dụng
b Phân loại chất thải y tế theo hệ thống phân loại của Việt Nam
Theo quy chết quản lý chất thải y tế ban hành theo quyết ñịnh số BYT ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng bộ Y tế chất thải y tế ñược phân loại dựa vào các ñặc ñiểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại Theo cách phân loại này chất thải trong các cơ sở y tế ñược phân thành 5 nhóm sau:
Chất thải lây nhiễm: Nhóm này gồm các loại chất thải:
- Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, ñầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ, ñinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt ñộng y tế
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ ñựng, dính bệnh phẩm
- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người; rau thai, bào thai và xác ñộng vật thí nghiệm
Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng; Chất hoá học nguy hại sử dụng trong y tế; Chất gây ñộc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây ñộc tế bào và các chất tiết từ người bệnh ñược ñiều trị bằng hoá trị liệu; Chất thải chứa kim loại nặng: thuỷ ngân (từ nhiệt kế, huyết
áp kế thuỷ ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt ñộng nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các
Trang 19khoa chẩn đốn hình ảnh, xạ trị)
các hoạt động chẩn đốn, điều trị, nghiên cứu và sản xuất Danh mục thuốc phĩng
xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đốn và điều trị ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/Qð-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ
Y tế
Các bình này dễ gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt
học nguy hại, phĩng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
Chất thải sinh hoạt từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly); Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên mơn y tế như các chai lọ thuỷ tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bĩ trong gẫy xương kín Những chất thải này khơng dính máu, dịch sinh học và các chất hố học nguy hại; Chất thải phát sinh từ các cơng việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu đĩng gĩi, thùng các tơng, túi nilon, túi đựng phim; Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh Theo kết quả điều tra của Bộ Y tế năm 1998 - 1999 thành phần CTYT ở một số bệnh viện Việt Nam gồm:
- Chất thải rắn y tế: Giấy các loại; kim loại, vỏ hộp; thuỷ tinh, ống tiêm, chai
lọ thuốc, bơm kim tiêm nhựa; bơng băng, bột bĩ gãy xương; chai, túi nhựa các loại; bệnh phẩm; rác hữu cơ; đất đá và các vật rắn khác
- Chất thải lỏng bệnh viện: nước thải từ khoa Xét nghiệm, X quang, khoa lâm sàng, cận lâm sàng, bộ phận phục vụ trong bệnh viện và nước mưa
- Chất thải khí: khí thải từ các cơng trình, thiết bị xử lý, tiêu huỷ CTYT
c Thành phần và khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các cơ sở y tế
- Thành phần chất thải rắn phát sinh tại các cơ sở y tế
Trang 20Mỗi ngày các cơ sở y tế thải ra một khối lượng không nhỏ chất thải rắn, thành phần của chúng bao gồm: Kim tiêm; Bơm tiêm kèm kim tiêm; Thiết bị giải phẫu; Mô tế bào người hoặc ñộng vật; Xương; Nội tạng; Bào thai hoặc các bộ phận của cơ thể; Bình, túi hoặc các ống dẫn chứa các chất lỏng từ cơ thể; Tất cả các vật dụng bị loại bỏ trong quá trình thăm khám và ñiều trị chuyên khoa
Theo Vụ ñiều trị - Bộ Y tế thành phần của chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam như sau:
Bảng 1.1: Thành phần CTR bệnh viện ở Việt Nam
(Nguồn: Chất thải rắn ñô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2001)
Trong các bệnh viện, chất thải rắn y tế phát sinh từ các hoạt ñộng chuyên môn, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhân viên y tế, người nhà bệnh nhân… Với các bệnh viện ở Việt Nam, lượng người vãng lai (người nhà bệnh nhân, người thăm nuôi, …) khá lớn, do ñó khối lượng chất thải rắn phát sinh trong bệnh viện tăng lên, ñặc ñiểm thành phần chất thải rắn thay ñổi (tăng tỷ lệ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt) Thông thường hệ thống thu gom và xử lý chất thải trong
Trang 21bệnh viện ñược thiết kế theo số giường bệnh, sự tăng khối lượng chất thải rắn phát sinh trong bệnh viện làm cho hệ thống bị quá tải Sự quá tải này là nguyên nhân dẫn ñến quá trình quản lý, thu gom, phân loại và xử lý thiếu nghiêm ngặt, không tuân thủ các quy ñịnh bắt buộc do ñó dẫn ñến tình trạng là một tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại có thể bị lẫn vào chất thải rắn chung và phát sinh ra môi trường bên ngoài, trở thành nguồn gây ô nhiễm và có khả năng gây ra các rủi ro
về môi trường và sức khỏe
- Lượng chất thải rắn phát sinh tại các cơ sở y tế:
Khối lượng CTRYT phát sinh thay ñổi tùy thuộc theo từng khu vực ñịa lý và các yếu tố khách quan như: cơ cấu bệnh tật bình thường, dịch bệnh, thảm họa ñột xuất; phụ thuộc vào phương pháp và thói quen của nhân viên y tế trong việc khám, ñiều trị và chăm sóc bệnh nhấn, số lượng người nhà thăm nuôi, chăm sóc bệnh nhân ðồng thời, lượng CTRYT phát sinh còn phụ thuộc vào ñiều kiện kinh
tế xã hội thể hiện qua mức thu nhập của từng nước, từng ñịa phương (thể hiện
qua bảng 1.2) cũng như quy mô của từng bệnh viện (thể hiện trong bảng 1.3)
Bảng 1.2: Lượng CTRYT phát sinh thay ñổi theo mức thu nhập
Mức thu nhập Tổng lượng CTR của bệnh viện
(kg/ giường bệnh/ ngày)
CTRNH của bệnh viện (kg/ giường bệnh/ngày)
Nguồn: Ủy ban liên minh Châu Âu (1995), Durand(1995).(1)
Theo kết quả khảo sát của Bộ y tế tại các bệnh viện lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện như sau:
Trang 22Bảng 1.3 Lượng CTRYT phát sinh tại các bệnh viện
Tuyến bệnh viện Tổng lượng chất thải
(Nguồn: Quy chế quản lý chất thải y tế)
Lượng chất thải phát sinh của các bệnh viện tuyến TW, tuyến tỉnh và tuyến huyện có hệ số phát thải CTRYT dao ñộng khá lớn về tổng lượng thải cũng như
tỷ lệ CTNH, Các khoa trong từng bệnh viện có khối lượng chất thải phát sinh khác nhau tùy thuộc vào ñặc thù của từng khoa
Trang 23Bảng 1.4: Khối lượng phát sinh CTR ở các khoa (kg/ ngày/ người)
Khoa
Tổng lượng
CT
CTYTNH
Tổng lượng
CT
CTYTNH
Tổng lượng
Trang 24và nhi ở các tuyến bệnh viện ñều thấp hơn lượng chất thải bình quân trung bình trên toàn bệnh viện Kết quả này hoàn toàn phù hợp vì tại các khoa này, chủ yếu ñiều trị bằng thuốc, các kỹ thuật y tế tác dụng lên người bệnh cũng ít hơn một số khoa lâm sàng khác như khoa hối sức cấp cứu, khoa ngoại và khoa phụ sản
Do tính chất ñặc thù của chuyên khoa ngoại - phụ sản cho nên chất thải phát sinh ra tại các khoa này cao hơn lượng chất thải phát sinh trung bình của bệnh viện và các khoa ñiều trị hệ nội Chất thải phát sinh ra tại các khoa này chủ yếu là chất thải nhiễm khuẩn (chất thải lâm sàng nhóm A) và chất thải từ các hoạt ñộng phẫu thuật (chất thải lâm sàng nhóm E)
Tại các phòng xét nghiệm: Huyết học, hóa sinh, vi sinh, giải phẫu bệnh nếu tính trung bình không cao, có có khoảng 0,03kg/giường bệnh/ngày vì vậy thành phần chất thải y tế trong các phòng xét nghiệm chủ yếu là các mẫu bệnh phẩm thải bỏ, lam kính, ñĩa Petri, ống nghiệm nuôi cấy vi khuẩn có tính nguy hại cao cần xử lý sơ bộ trước khi thải bỏ và ñem ñi tiêu hủy
d Nguồn phát sinh nước thải bệnh viện
Nước thải bệnh viện là các loại nước thải phát sinh ra từ các bệnh viện và các
cơ sở chăm sóc y tế gồm: nước thải phát sinh từ sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà ñến thăm và chăm sóc bệnh nhân, cán bộ và công nhân viên của bệnh viện chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, các hợp chất vô cơ… Nước thải là nước
Trang 25mưa, khi mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích bệnh viện Nước thải từ hoạt ñộng khám và ñiều trị bệnh: nước thải từ các khoa phòng xét nghiệm (huyết học, xét nghiệm vi sinh, sinh hóa); khoa giải phẫu, khoa sản… ðây là nguồn tạo ra các chất thải nguy hại
Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng nước ñối với các hoạt ñộng trong bệnh viện
Trang 26Nếu khuôn viên trong bệnh viện ñược vệ sinh tốt thì lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực có mức ñộ bẩn thấp và ngược lại, nếu khuôn viên trong bệnh viện không ñược vệ sinh tốt thì lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực có mức
ñộ bẩn cao Ở những nơi có mạng lưới tách nước mưa riêng biệt thì lượng nước mưa này có thể tràn qua nắp ñậy các hố ga chảy vào hệ thống thoát nước thải khi không có hiện tượng ngập úng sau mưa Nơi có mạng cống chung vừa thoát nước thải vừa thoát nước mưa Hầu hết ở các bệnh viện, cơ sở y tế của nước ta Lượng nước chảy về nơi thoát nước gồm nước thải sinh hoạt, nước thải từ khám và ñiều trị bệnh, nước ngầm thâm nhập và một phần nước mưa Nước thải từ hoạt ñộng sinh hoạt trong bệnh viện
Nước thải sinh hoạt là nước ñược thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục ñích sinh hoạt: tắm, giặt giũ, vệ sinh cá nhân, lau chùi phòng làm việc, từ phòng giặt tẩy của bệnh viện… Lưu lượng nước thải của các bệnh viện trước hết phụ thuộc vào số giường bệnh, ñiều kiện cấp nước, mức ñộ hiện ñại của bệnh viện, số lượng thân nhân của người bệnh kèm theo và theo mùa (nóng, lạnh, thời ñiểm bùng phát dịch bệnh) Theo Metcalf và Eddy, tiêu chuẩn nước thải của bệnh viện là 473-908 lít/ngày (trị số tiêu biểu là 625 lít/ngày) cho một giường bệnh
Bảng 1.6: Lượng nước thải ở các bệnh viện
Stt Quy mô giường bệnh Lượng nước dùng
Trang 27cơ nhiễm virus ñường tiêu hóa, bại liệt, các loại ký sinh trùng, amip và nấm các loại Nước thải từ hoạt ñộng này không chỉ chứa vi trùng gây bệnh mà có thể chứa cả chất phóng xạ, cặn lơ lửng, chất hữu cơ hòa tan, ñược tạo ra từ các khâu khác nhau như xét nghiệm, giải phẫu, phụ sản, nhi…
Khoa phụ sản: nước thải chứa máu và các tạp chất khác
Khoa giải phẫu: nước rửa các mô, tạng tế bào
Khoa xét nghiệm: xét nghiệm huyết học, sinh hóa chứa chất dich sinh học (nước tiểu, dịch sinh học, hóa chất…); xét nghiệm vi sinh (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, hóa chất, nấm, chất dịch sinh học) Nước thải từ công trình phụ trợ khác, nước thải từ các công trình phụ trợ khác như máy phát ñiện dự phòng, khu vực rửa xe, gara ôtô…ðặc trưng của nước thải bệnh viện
Thành phần của nước thải bệnh viện gồm các chất hữu cơ; các chất dinh dững của nitơ (N), phoootspho (P); các chất rắn lơ lửng và các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh Các chất hữu cơ có trong nước thải làm giảm lượng oxy hoa tan trong nước, ảnh hưởng tới ñời sống của ñộng, thực vật thủy sinh Song các chất hữu cơ trong nước thải dễ bị phân hủy sinh học, hàm lượng chất hữu cơ phân hủy ñược xác ñịnh gián tiếp thông qua nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) của nước thải
Thông thường, ñể ñánh giá ñộ nhiễm bẩn chất hữu cơ có trong nước thải, người ta thường lấy chỉ số BOD Các chất dinh dưỡng của N, P gây ra hiện tượng
Trang 28phú dưỡng nguồn tiếp nhận dịng thải, ảnh hưởng tới sinh vật sống trong mơi trường thủy sinh; các chất rắn lơ lửng gây ra độ đục của nước, tạo sự lắng đọng cặn làm tắc nghẽn cống và đường ống, máng dẫn Nước thải bệnh viện rất nguy hiểm và chúng là nguồn chứa các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh: tụ cầu, liên cầu, virus đường tiêu hĩa… các mầm bệnh sinh học khác trong máu, mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh; Các loại hĩa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị, thậm chí cả chất phĩng xạ
Theo kết quả phân tích của các cơ quan chức năng, 80% nước thải từ bệnh viện là nước thải bình thường (tương tự nước thải sinh hoạt) chỉ cĩ 20% là những chất thải nguy hại bao gồm chất thải lây nhiễm từ các bệnh nhân, các sản phẩm của máu, các mẫu chuẩn đốn bị hủy, hĩa chất phát sinh từ trong quá trình giải phẫu, lọc máu, hút máu, bảo quản các mẫu xét nghiệm, khử khuẩn, với 20% chất thải nguy hại này cũng đủ để các vi trùng gây bệnh lây lan ra mơi trường xung quanh ðặc biệt, nếu các loại thuốc điều trị bệnh ung thư hoặc các sản phẩm chuyển hĩa của chúng… khơng được xử lý đúng mà đã xả thải ra bên ngồi sẽ cĩ khả năng gây quái thai, ung thư cho những người tiếp xúc với chúng
Bảng 1.7: Thành phần và tính chất nước thải của một số bệnh viện ở Hà Nội
Các chỉ tiêu
phân tích ðơn vị
Lao T.W BV 354 Bạch Mai BV Nhi Lưu lượng nước
Trang 296 1,0x106 22x105 1,8x106
(Nguồn: Nguyễn Duy Bảo, 2007)
1.2 Ảnh hưởng của chất thải y tế ñến môi trường và cộng ñồng
1.2.1 Ảnh hưởng ñến các thành phần môi trường:
a) Ảnh hưởng ñối với môi trường nước:
Chất thải y tế bao gồm cả chất thải sinh hoạt và chất thải y tế nguy hại Hai dạng này ñều có tác ñộng ñến môi trường nước ở các mức ñộ khác nhau Trong chất thải sinh hoạt, rác hữu cơ khi vào môi trường nước sẽ bị phân hủy dưới tác dụng của nhiều yếu tố Phần chất nổi lên sẽ thông qua quá trình khoáng hóa chất hữu cơ ñể tạo ra các sản phẩm trung gian cuối cùng là chất khoáng và nước Phần chìm trong nước sẽ bị quá trình phân hủy yếm khí tạo thành các chất trung gian
và tạo các khí CH4, H2S, H2O,… có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước, làm cho nước có mùi khó chịu và gia tăng ñộc tính trong nước Ngoài ra trong chất thải sinh hoạt còn chứa một lượng các vi sinh vật gây ô nhiễm nguồn nước và làm giảm chất lượng nguồn nước
Nghiêm trọng hơn là chất thải y tế nguy hại, với ñặc tính chứa nhiều mầm bệnh và các chất ñộc hại khi không ñược quản lý chặt chẽ sẽ lan truyền rất nhanh ñến các nguồn nước và gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm một cách nghiêm trọng ðiều này sẽ gây tác ñộng xấu ñến sức khỏe cộng ñồng khi sử dụng
Trang 30nguồn nước này Theo tài liệu thu thập của Trần Thị Minh Tâm (2006): kết quả ñiều tra quản lý CTYT tại một số bệnh viện huyện ngoại thành Hà Nội của Bùi Văn Trường, Nguyễn Tất Hà (năm 1998) cho thấy: các chỉ tiêu trong nước thải như COD, BOD5, NH4, Coliform và Fecal coliform ở mức ñộ ô nhiễm nặng so với tiêu chuẩn cho phép Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện ña khoa tỉnh Hà Nam (2004) lượng vi khuẩn/m3 không khí cao hơn giới hạn cho phép
Kết quả nghiên cứu tại 8 bệnh viện huyện của 4 tỉnh (2006) cho thấy, 100% mẫu nước sinh hoạt tại các khoa không ñạt tiêu chuẩn vi sinh vật, các chỉ số Coliform và Fecal coliform, BOD, COD ñều cao so với tiêu chuẩn cho phép Các
vi khuẩn có khả năng gây bệnh phân lập ñược từ nước sinh hoạt, nước thải, không khí và dụng cụ chuyên khoa tại các bệnh viện chủ yếu là vi khuẩn ñường ruột
b) Ảnh hưởng ñối với môi trường không khí:
Các mầm bệnh ký sinh trùng, vi trùng và vi khuẩn trong chất thải y tế có thể phát tán vào không khí làm ô nhiễm môi trường không khí, chẳng hạn như một
số loại bệnh cảm cúm Sự lan truyền của những bệnh này sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng về mặt kinh tế - xã hội Một trong những tác ñộng ñáng kể của chất thải y tế ñối với môi trường không khí là hoạt ñộng ñốt cháy chất thải y tế Khí thải ra trong quá trình ñốt chất thải rắn y tế nguy hại ở một số lò ñốt ñặt tại các cơ sở y tế không ñảm bảo tiêu chuẩn sẽ gây mùi hôi khó chịu và sản sinh nhiều chất ñộc hại như: furan, dioxin, CO, …
Khi chất thải y tế không ñược xử lý ñúng cách (chôn lấp, thiêu ñốt không ñúng qui ñịnh, tiêu chuẩn) thì sẽ dẫn ñến ô nhiễm môi trường ñất, nước và không khí và sự ô nhiễm này sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến sức khỏe con người, hệ sinh thái Như vậy, ñể tránh ñược sự nguy hại của chất thải y tế ñối với sức khỏe và môi trường, và bảo vệ những người thường xuyên tiếp xúc với chất thải y tế thì ngành y tế phải quan tâm ñầu tư hơn nữa cho công tác xử lý chất thải
y tế Người ñứng ñầu các cơ sở y tế cần lập kế hoạch quản lý chất thải y tế và xây
Trang 31dựng ñề án ñầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng cho quản lý chất thải y tế của ñơn vị, mua và cung cấp ñủ các phương tiện chuyên dụng, phối hợp với các cơ quan môi trường, các cơ sở xử lý chất thải ñịa phương ñể xử lý tiêu hủy chất thải y tế ñúng qui ñịnh Các nhân viên y tế cần thực hiện tốt việc thu gom, phân loại chất thải ngay tại nơi phát sinh chất thải và lưu giữ ñúng quy ñịnh Người bệnh khi ñến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế cần có ý thức giữ gìn vệ sinh chung như không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi
c) Ảnh hưởng ñến môi trường ñất:
Môi trường ñất bị ô nhiễm do chất thải y tế chứa các mầm bệnh, kí sinh trùng, hóa chất ñộc hại ñi vào lòng ñất Các nhân tố gây ô nhiễm này có thế ñi vào ñất qua ñường nước ngầm từ nguồn chảy tràn, thấm từ nước mặt hoặc các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh Các yếu tố này sẽ góp phần ñáng kể vào quy trình ô nhiễm ñất canh tác, con người cũng có thể bị ảnh hưởng do sử dụng các loại thực phẩm trồng trên các vùng ñất bị ô nhiễm
1.2.2 Ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng
Việc tiếp xúc với các chất thải y tế có thể gây nên bệnh tật hoặc tổn thương cho cơ thể do các vật sắc nhọn (như kim tiêm) Các vật sắc nhọn này không chỉ gây nên những vết cắt, ñâm mà còn gây nhiễm trùng các vết thương nếu vật sắc nhọn ñó bị nhiễm tác nhân gây bệnh Như vậy những vật sắc nhọn ở ñây ñược coi
là loại chất thải rất nguy hiểm bởi nó gây tổn thương kép (vừa gây tổn thường, vừa gây bệnh truyền nhiễm như viêm gan B, HIV ) Hơn nữa, trong chất thải y
tế lại chứa ñựng các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm như tụ cầu, HIV, viêm gan
B Các tác nhân này có thể thâm nhập vào cơ thể qua các vết trầy xước, vết ñâm xuyên, qua niêm mạc, qua ñường hô hấp (do hít phải), qua ñường tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải) Nước thải bệnh viện còn là nơi "cung cấp" các vi khuẩn gây bệnh, nhất là nước thải từ những bệnh viện chuyên về các bệnh truyền nhiễm cũng như trong các khoa lây nhiễm của các bệnh viện Những nguồn nước thải
Trang 32này là một trong những nhân tố cơ bản có khả năng làm lây lan các bệnh truyền nhiễm thông qua ñường tiêu hóa ðặc biệt nguy hiểm khi nước thải bị nhiễm các
vi khuẩn gây bệnh có thể dẫn ñến dịch bệnh cho người và ñộng vật qua nguồn nước khi sử dụng nguồn nước này vào mục ñích tưới tiêu, ăn uống
Chất thải y tế là môi trường có khả năng chứa ñựng các loại vi sinh vật gây bệnh, các chất ñộc hại như hóa chất, chất gây ñộc tế bào, chất phóng xạ Các nghiên cứu dịch tễ học trên thế giới ñã chứng minh, các chất thải bệnh viện có ảnh hưởng lớn ñến sức khỏe cán bộ, nhân viên y tế, cộng ñồng dân cư nếu CTYT không ñược quản lý ñúng cách Các tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua các ñường: Qua các vết da bị xây xước hoặc bị thương, qua ñường hô hấp (do hít phải), qua ñường tiêu hóa), tác ñộng gián tiếp
do ô nhiễm môi trường, hoặc tiếp xúc với các tác nhân trung gian như ruồi, muỗi, chuột Tất cả những người tiếp xúc với CTYT nguy hại ñều là ñối tượng có nguy cơ bị tác ñộng bởi chất thải y tế, bao gồm: Cán bộ y tế và nhân viên vệ sinh bệnh viện; Những người thu gom phế liệu; Người bệnh, người nhà bệnh nhân; Người dân sống gần bệnh viện
Các nguy cơ gây bệnh của CTYT là các bệnh về ñường tiêu hoá do các vi khuẩn tả, lỵ, thương hàn, trứng giun; nhiễm khuẩn ñường hô hấp do lao, do phế cầu khuẩn; tổn thương nghề nghiệp; nhiễm khuẩn da; bệnh than; AIDS; nhiễm khuẩn huyết; viêm gan A, B; thần kinh; gây ñộc, ăn mòn, cháy, nổ
Theo báo cáo của tổ chức Bảo vệ môi trường Mỹ có khoảng 162 - 321 trường hợp nhiễm virus viêm gan B có phơi nhiễm với CTYT so với tổng số 300.000 trường hợp nhiễm virus viêm gan B mỗi năm Trong số những nhân viên tiếp xúc với chất thải bệnh viện, nhân viên vệ sinh có tỷ lệ tổn thương nghề nghiệp cao nhất Tỷ lệ tổn thương chung là 180/1000 người trong một năm, cao hơn hai lần
so với tỷ lệ này của toàn bộ lực lượng lao ñộng ở Mỹ cộng lại Ở Nhật Bản, các nghiên cứu về chất thải y tế ñã ñưa ra các số liệu như sau:
Trang 33+ Tháng 7 năm 1987 có 2 bác sĩ trẻ thực tập nội trú ở Khoa Nhi không may
bị nhiễm virút từ các ống tiêm và ñã bị chết bởi viêm gan B cấp tính Tại Nhật bản ñã ghi nhận 570 trường hợp tương tự như vậy
+ Việc khảo sát của các nhà y tế cộng ñồng năm 1986 cho thấy 67,3% những người thu gom rác trong các bệnh viện bị tổn thương do các vật sắc nhọn, 44,4% những người thu gom rác bên ngoài các bệnh viện bị tổn thương khi thu gom các chất thải bệnh viện
+ Shiro Shirato cũng ñã nêu trong tài liệu khoa học của Nhật Bản, tổng số hơn 500 trường hợp bị lây nhiễm bệnh có liên quan tới chất thải bệnh viện, hơn 400 trường hợp bị tác hại sinh học từ các thuốc có ñộc tố tế bào ðối với nước thải, ở Chi Lê và Pê Ru ñã có những nghi ngờ về việc thải nước thải bệnh viện ra cống một cách tùy tiện ñã làm lan truyền dịch tả
Những tai nạn nghiêm trọng bởi các chất thải bệnh viện bị nhiễm phóng xạ
ñã ñược ghi nhận bởi các cơ quan truyền thông quốc tế ở thành phố Brasillia năm
1989 Rác không ñược thu dọn kịp thời sẽ trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, chuột, gián, ô nhiễm môi trường không khí do phát sinh mùi hôi thối khó chịu Các trung gian truyền bệnh này sẽ tạo ra một nguy cơ lan tràn bệnh dịch nhanh chóng từ các bệnh viện, từ CTYT không ñược xử lý ñúng cách Cũng như vậy, nước thải bệnh viện không ñược xử lý ñảm bảo yêu cầu vệ sinh cũng sẽ là nguồn phát tán các mầm bệnh vào các nguồn nước (nước mặt, nước ngầm)
Qua các nghiên cứu về tác hại của CTYT ñối với những người tiếp xúc, trong ñề tài này, chúng tôi ñã lựa chọn các nhân viên y tế, hộ lý và các nhân viên thu gom, vận chuyển rác (sau ñây gọi tắt là vệ sinh viên); bệnh nhân và người nhà bệnh nhân ñể nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ, hành vi của họ ñối với các vấn ñề về CTYT Các nghiên cứu ở Việt Nam ñã có những ñánh giá về tình hình thương tích của cán bộ nhân viên bệnh viện do các vật sắc nhọn gây ra qua phỏng vấn trực tiếp Một số nghiên cứu ñã ñề cập ñến những ảnh hưởng của chất thải y
Trang 34tế ựối với cộng ựồng xung quanh bệnh viện nhưng chưa có nghiên cứu nào ựi sâu ựánh giá thực trạng tác ựộng của chất thải y tế ựối với sức khoẻ ở những người tiếp xúc với chất thải y tế
đào Ngọc Phong và cộng sự (1996) nghiên cứu về ô nhiễm môi trường và khả năng lây truyền bệnh do nước thải bệnh viện gây ra ở Hà Nội, cho thấy có hiện tượng tăng trội nhiều bệnh ở các khu dân cư tiếp xúc với nước thải bệnh viện nhất là các bệnh về ựường tiêu hóa đào Ngọc Phong và cộng sự (2006) nghiên cứu ảnh hưởng của chất thải y tế ựến sức khoẻ tại 8 bệnh viện huyện ựã kết luận: Một số bệnh có liên quan ựến ô nhiễm môi trường ở nhóm người dân bị ảnh hưởng của chất thải từ bệnh viện cao hơn nhóm không bị ảnh hưởng
1.3 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải y tế ở Việt Nam
Ở Việt Nam, khung pháp lý liên quan tới quản lý chất thải nói chung, quản lý chất thải y tế nói riêng ựã dần ựược hình thành từ hàng chục năm nay, ựặc biệt là
từ khi có Luật Bảo vệ môi trường ựược Quốc hội thông qua vào tháng 12 năm
1993 Bên cạnh Luật Bảo vệ môi trường, hệ thống văn bản pháp luật liên quan tới quản lý chất thải y tế bao gồm các văn bản dưới luật về quản lý chất thải do Chắnh phủ ban hành và hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chất thải và quản
lý chất thảo y tế do các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan ban hành
1.3.1 Quy ựịnh trong quản chất thải rắn tại các cơ sở y tế của Bộ Y tế:
- Về phân loại chất thải rắn
Theo quy chế quản lý chất thải y tế, chất thải rắn y tế ựược chia làm 5 nhóm chắnh: Chất thải lây nhiễm, chất thải hóa học, chất thải phóng xạ, bình áp suất và chất thải thông thường Trong chất thải lây nhiễm lại ựược chia thành 4 nhóm là chất thải lây nhiễm sắc nhọn, chất thải lây nhiễm không sắc nhọn, chất thải nguy
cơ lây nhiễm cao và chất thải giải phẫu
Trang 35Các loại chất thải này ñược ñựng trong các túi và thùng có màu sắc tương ứng, túi màu xanh ñựng chất thải rắn thông thường và bình áp suất nhỏ; túi màu vàng ñựng chất thải lây nhiễm; túi màu ñen ñựng chất thải phóng xạ và hóa học nguy hại; túi màu trắng ñựng chất thải tái chế, tái sử dụng Chất thải ñược phân loại ngay tại nơi phát sinh và từng loại chất thải này phải ñược ñựng trong các túi
và thùng có mã màu kèm theo biểu tượng trong quy ñịnh
- Thu gom và vận chuyển chất thải rắn trong cơ sở y tế
Mỗi khoa, phòng phải ñịnh rõ vị trí ñặt thùng ñựng chất thải y tế cho từng loại chất thải, nơi phát sinh chất thải phải có loại thùng thu gom tương ứng Nơi ñặt thùng ñựng chất thải phải có hướng dẫn cách phân loại và thu gom Sử dụng thùng ñựng chất thải theo ñúng tiêu chuẩn quy ñịnh và ñược vệ sinh hàng ngày Túi sạch thu gom chất thải phải luôn có sẵn tại nơi chất thải phát sinh ñể thay thế cho túi cùng loại ñã ñược thu gom chuyển về nơi lưu giữ tạm thời chất thải của
cơ sở y tế Mỗi loại chât thải ñược thu gom vào các dụng cụ thu gom theo mã mau quy ñịnh và phải có nhãn hoặc nghi bên ngoài túi nơi phát sinh chất thải Các chất thải y tế nguy hại không ñược ñể lẫn trong chất thải thông thường Nếu
vô tình ñể lẫn chất thải y tế nguy hại vào chất thải thông thường thì hỗn hợp chất thải ñó phải xử lý và tiêu hủy như chất thải y tế nguy hại Lượng chât thải chứa trong mỗi túi chỉ ñầy tới ¾ túi, sau ñó buộc cổ túi lại Hộ lý hoặc nhân viên ñược phân công hàng ngày chịu trách nhiệm thu gom các chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường từ nơi chất thải phát sinh về nơi tập trung chât thải của khoa ít nhất một lần trong ngày và khi cần Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao trước khi thu gom về nơi tập trung chất thải của cơ sở y tế phải ñược xử lý ban ñầu tại nơi phát sinh chất thải
Chất thải nguy hại và chất thải thông thường phát sinh tại các khoa, phòng phải ñược vận chuyển riêng về nơi lưu giữ chất thải của cơ sở y tế ít nhất một lần/ngày và khi cần Cơ sở phải quy ñịnh ñường vận chuyển và giờ vận chuyển
Trang 36chất thải Tránh vận chuyển chất thải qua các khu vực chăm sóc người bệnh và các khu vực sạch khác Túi ñựng chất thải phải ñược buộc kín miệng và ñược vận chuyển bằng xe chuyên dụng; không ñược làm rơi, vãi chất thải, nước thải và phát tán mùi hôi trong quá trình vận chuyển
- Nơi lưu giữ và thời gian lưu giữ chất thải rắn trong các cơ sở y tế
Việc lưu giữ chất thải phải theo nguyên tắc chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường phải lưu giư trong các buồn riêng biệt; chất thải ñể tái sử dụng, tái chế phải ñược lưu giữ riêng Nơi lưu giữ chất thải tại các cơ sở y tế phải có ñủ các ñiều kiện sau: Cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối ñi công cộng và khu vực tập trung ñông người tối thiểu là 10m; có ñường ñể xe chuyên chở chất thải từ bên ngoài ñến Nhà lưu giữ chất thải phải có mái che, có hàng rào bảo vệ, có cửa và
có khóa, không ñể xúc vật các loại ngậm nhấm và người không có nhiệm vụ tụ
do xâm nhập, diện tích phù hợp với lượng chất thải phát sinh của cơ sở y tế, có phương tiện rửa tay, phương tiện bảo hộ cho nhân viên, có dụng cụ, hóa chất làm
vệ sinh, có hệ thống cống thoát nước, tường và nền chống thấm, thông khí tốt Khuyến khích các cơ sở y tế lưu giữ chất thải trong nhà có bảo quản lạnh
Về thời gian lưu giữ chất thải rắn nguy hại trong các cơ sở y tế không quá 48 giờ ðối với các cơ sở y tế lưu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh thì thời gian lưu giữ có thế ñến 72 giờ Chất thải giải phẫu phải chuyển ñi chôn hoặc tiêu hủy hàng ngày Tuy nhiên ñối với các cơ sở y tế có lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh dười 5kg/ngày, thời gian thu gom tối thiểu hai lần trong một tuần
- Vận chuyển chất thải rắn ra ngoài bệnh viện
Các cơ sở y tế ký hợp ñồng với cơ sở có tư cách pháp nhận trong việc vận chuyển và tiêu hủy chất thải Trong trường hợp ñịa phương chưa có cơ sở ñủ tư cách pháp nhân vận chuyển và tiêu hủy chất thải y tế thì cơ sở y tế phải báo cáo với chính quyền ñịa phương ñể ñược giải quyết Chất thải y tế nguy hại phải
Trang 37ñược vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng, ñảm bảo vệ sinh Chất thải y tế nguy hại trước khi vận chuyển tới nơi tiêu hủy phải ñược ñóng gói trong các thùng ñể tránh bị bục hoặc vỡ trên ñường vận chuyển ðối với chất thải giải phẫu phải ñược ñựng trong hai lượt túi màu vàng, ñóng riêng trong các thùng hoặc hộp, dán nắp kín và ghi nhãn : “CHẤT THẢI GIẢI PHẪU” trước khi vận chuyển
ñi tiêu hủy Tuy nhiên việc vận chuyển chất thải ra khỏi bệnh viện phải có hồ sơ theo dõi Mỗi cơ sở y tế phải có hệ thống sổ theo dõi lượng chât thải phát sinh hàng ngày; có chứng từ chất thải y tế nguy hại
- Nghị ñịnh 59/2007/Nð-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 về Hướng dẫn ñiều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, ñăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại của Bộ Tài nguyên Môi trường
Trang 38- Qui chế quản lý chất thải y tế ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 43/2007/Qð-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế
- Qui chế bệnh viện ban hành kèm theo quyết ñịnh số 1895/1997/Qð-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế Trong ñó có quy ñịnh liên quan tới chất thải lỏng, quyết ñịnh này cấm bệnh viện thải chất thải lỏng chưa ñược xử lý ra nguồn nước thải công cộng Tất cả các bệnh viện phải có hệ thống hầm xử lý nước thải trước khi thải ra nguồn nước thải công cộng
- Thông tư liên tịch số 2237/1999/TTLT/BKHCNMT – BYT ngày 28/12/1999 hướng dẫn về việc an toàn bức xạ trong y tế
- Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 về Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của
Bộ Y tế
- Quyết ñịnh số 256/2003/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020, trong ñó có chương trình xử lý chất thải bệnh viện với mục tiêu ñến năm 2010 xử
lý 100% chất thải bệnh viện
- Chương trình hành ñộng của Chính phủ trong "Kế hoạch xử lý triệt ñể các
cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trong ñó có 84 bệnh viện" theo Quyết ñịnh số 64/2003/Qð-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ
- Chỉ thị số 17/2008/CT-TTg ban hành ngày 5/6/2008 về "Một số giải pháp cấp bách ñẩy mạnh công tác xử lý triệt ñể các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết ñịnh số 64/2003/Qð-TTg"
- Quyết ñịnh số 328/2005/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12/12/2005 về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường ñến năm 2010, trong ñó có mục tiêu xử lý 100% chất thải rắn y tế nguy hại bằng những công nghệ phù hợp
Trang 39- Nghị ñịnh 67/ 2003/ Nð – CP (13/6/2003)của Chính phủ quy ñịnh về phí bảo bệ môi trường ñối với nước thải.[2]
1.4 Thực trạng công tác quản lý và xử lý chất thải y tế của một số nước trên Thế Giới và Việt Nam
1.4.1 Thực trạng quản lý và xử lý RTYT trên Thế giới
a Quy trình phân loại, lưu giữ và thu gom:
Theo quy ñịnh tổ chức y tế thế giới cho các nước ñang phát triển việc thu gom chất thải y tế theo từng loại riêng biệt vào các loại túi nilon có màu sắc khác nhau ñược quy ñịnh cụ thể ở từng quốc gia Mỗi phòng khám chữa bệnh, phòng bệnh nhân… có thùng ñựng chất thải ñược chia làm nhiều ngăn thuận tiện cho việc phân loại, phù hợp với lượng chất thải phát sinh hàng ngày Quy ñịnh nơi ñể thùng rác và giờ thu gom 2-3 lần/ngày, ñồng thời thu gom khi cần Khu tập trung chất thải của bệnh viện có mái che, hệ thống thoát nước, thuận tiện cho xe chuyên chở ra vào, có hàng rào bảo vệ… khu lưu giữ chất thải y tế riêng biệt với khu chất thải sinh hoạt thông thường
b Quy trình vận chuyển:
Theo quy ñịnh của Tổ chức y tế Thế Giới, việc vận chuyển chất thải bệnh viện phải tuân theo những nguyên tắc riêng, nghiêm ngặt Tại Malayxia: các túi chất thải buộc kín và dán nhãn có tên nơi phát sinh trước khi ñưa ra khỏi phòng Chất thải là bệnh phẩm nếu chưa xử lý ngay ñược bảo quản trong phòng lạnh ðường vận chuyển chất thải tránh ñi qua các khu vực ñông người Khi chất thải bị ñổ nhân viên cần cọ rửa nền nhà ngay Xe dùng vận chuyển là xe chuyên dụng, dễ cho chất thải vào, dễ làm vệ sinh…
Nhân viên có trang bị ñồ bảo hộ ñầy ñủ, ñược học nội quy phòng cháy, quy trình thu gom rác Khi vận chuyển chất thải ra ngoài bệnh viện, không ñể chung chất thải bệnh viện với chất thải sinh hoạt thông thường hoặc có buồng ñể riêng
Trang 40Có hệ thống hóa ñơn ghi chép về lượng, ngày chuyên chở chất thải, ghi chép ñược lưu giữ trong một năm
c Quy trình xử lý:
Theo nghiên cứu kinh nghiệm xử lý chất thải y tế của nhiều nước trên thế giới công nghệ xử lý chất thải rắn y tế cơ bản gồm: Xử lý hóa sinh (khử trùng); Chôn lấp riêng biệt; Thiêu ñốt
+ Phương pháp xử lý hóa sinh là phương pháp sinh học nhằm phân hủy chất thải nhờ các vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí Phương pháp này cần thời gian lâu, hơn nữa nó không có khả năng phân hủy những chất ñộc vô cơ
+ Phương pháp chôn lấp là phương pháp dễ làm ít tốn kém, những phương pháp này cũng có những nhược ñiểm sau: Diện tích ñất sử dụng hết nhiều rác sau khi chôn thường bị những người nhặt rác bới lên ñể lấy những vật dụng có thể tái chế, chuột và những côn trùng khác có thể tha ñi nơi khác Như vậy, chất ñộc có nhiều khả năng quay trở lại môi trường Ngoài ra, nước mưa thấm vào hố chôn rác có thể làm ảnh hưởng tới nguồn nước những vùng xung quanh Bởi vậy chôn lấp không phải là phương pháp tốt nhất ñể giải quyết chất thải nguy hiểm ñộc hại + Phương pháp ñốt là phương pháp dùng nhiệt ñể phân hủy các chất vô cơ và hữu cơ thành dạng khí và tro xỉ Khi sinh ra sẽ ñược xử lý tiếp, tro xỉ ñược chôn lấp Xử lý chất thải rắn y tế bằng phương pháp thiêu ñốt ñang ñược ñánh giá là ñem lại hiêu quả cao; mặc dù chi phí cho xử lý cao, song nó cho phép xử lý ñồng thời nhiều loại chất thải, ñảm bảo tiệt trùng cao, giảm ñược 90% thể tích chất thải, khả năng ngăn ngừa truyền dịch bệnh cao
d Có hai phương pháp ñốt:
ðốt tự nhiên: Chất thải ñược tập trung tại thung lung ñồi gò hoặc tập trung trong bể ñể ñốt Phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp cho vùng xa dân cư ít nhất là 50km Khi chất thải không ñược phân loại có thể áp dụng phương pháp