Sự cần thiết của việc thực hiện chính bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ðể thực hiện mục tiêu phát triển ñất nước, nền kinh tế của một quốc gia ñặc biệt là các dự á
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ðỖ NGUYÊN HẢI
HÀ NỘI – 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Trần Xuân Lực
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của:
- PGS.TS ðỗ Nguyễn Hải, giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường – người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài;
- Các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và các ñồng nghiệp;
- UBND huyện Cẩm Giàng, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Giàng, các phòng, ban và UBND các thị trấn, xã thuộc huyện Cẩm Giàng
Tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên ñã giúp ñỡ, khích lệ và tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Xuân Lực
Trang 42.1 Cơ sở lý luận và pháp lý về về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 3 2.1.1 Khái quát về thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 3 2.1.2 ðặc ñiểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng 4 2.1.3 Sự cần thiết của việc thực hiện chính bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh
2.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường GPMB 7 2.1.4 Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 13 2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC của một số nước trên thế
2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Trung Quốc 14 2.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Thái Lan 16 2.2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Hàn Quốc 16 2.2.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Indonexia 17 2.2.5 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của Ngân hàng thế
Trang 52.2.6 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của Ngân hàng phát
2.3 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam 19
2.4 Những vấn ñề mà công tác GPMB ở nước ta ñang phải ñối mặt 28
2.4.4 Bồi thường về tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi 30
2.4.6 Trình ñộ hiểu biết pháp Lðð và bồi thường GPMB 31 2.5 Kết quả thực hiện chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất của tỉnh Hải Dương 31
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.4.1 Phương pháp khảo sát, ñiều tra, thu thập số liệu 35 3.4.2 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu sơ cấp từ 2 dự án 35 3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và so sánh các
trường hợp khác nhau trong bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 35 3.4.4 Phương pháp so sánh bằng biểu ñồ và ñồ thị 35 3.4.5 Phương pháp ñánh giá với những nội dung ñánh giá tập trung
Trang 64 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36 4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Cẩm Giàng, tỉnh
4.2 Công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa
4.2.1 Tình hình chung về chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư
4.2.2 Quy trình thực hiện công tác GPMB của các dự án tại Hải Dương 45 4.2.3 Công tác bồi thường GPMB của huyện Cẩm Giàng trong năm
4.3 đánh giá việc thực hiện bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi
4.3 đề xuất một số giải pháp cho việc thực hiện chắnh sách bồi
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 CNH-HðH Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
3 CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Trang 8
DANH MỤC BẢNG
4.1 Tổng hợp kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội 39 4.2 Dân số lao ñộng của huyện Cẩm Giàng năm 2012 41 4.4 Kết quả bồi thường, hỗ trợ ñất của các hộ gia ñình có ñất thu hồi
thuộc dự án Khu Công nghiệp Cẩm ðiền – Lương ðiền 55 4.5 Kết quả bồi thường, hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa màu,
vật nuôi, di chuyển mộ mả và các khoản bồi thường, hỗ trợ khác của các hộ gia ñình có ñất thu hồi thuộc dự án Khu Công nghiệp Cẩm ðiền – Lương ðiền (ðVT: m2) 61 4.6 Kết quả về diện tích ñất thu hồi các loại ñất 65 4.7 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ ñối với các loại ñất thu hồi 66 4.8 Kết quả bồi thường tài sản trên ñất dự án ñầu tư nâng cấp trạm
bơm Tiên Kiều và cải tạo nâng cấp hệ thống kênh tiêu trạm bơm Văn Thai, huyện Cẩm Giàng 70 4.10 Kết quả thực hiện việc hỗ trợ dự án ñầu tư nâng cấp trạm bơm
Tiên Kiều và cải tạo nâng cấp hệ thống kênh tiêu trạm bơm Văn Thai, huyện Cẩm Giàng 72 4.11 Kết quả thực hiện vê tái ñịnh cư dự án ñầu tư nâng cấp trạm bơm
Tiên Kiều và cải tạo nâng cấp hệ thống kênh tiêu trạm bơm Văn Thai, huyện Cẩm Giàng 74 4.12 Xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường 76 4.13 Tổng hợp ý kiến của người bị thu hồi ñất về ñối tượng ñược bồi
thường và không ñược bồi thường 77 4.14 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của 2 dự án 78
Trang 94.15 Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh giá bồi
thường ñất và tài sản trên ñất tại 2 dự án 78 4.16 Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính
sách hỗ trợ của 2 Dự án; 79 4.17 Kết quả giải phóng mặt bằng ñạt ñược của 2 dự án 80
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Cẩm Giàng năm 2012 40
Hình 4.2 Cơ cấu lao ñộng huyện Cẩm Giàng năm 2012 41
Hình 4.1 Cảnh quan khu công nghiệp Cẩm ðiền – Lương ðiền 57
Hình 4.2: Dự án kênh T5 74
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tài liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh và quốc phòng Trong công cuộc ñổi mới ñất nước, việc phát triển kinh tế theo nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ñã và ñang ñược triển khai, tổ chức thực hiện ở tất cả các ñịa phương, các ngành, các lĩnh vực của ñời sống xã hội ðịnh hướng ñó
ñã góp phầm quan trọng vào việc ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển kinh tế, tạo năng suất và sản phẩm hàng hóa ngày càng nhiều, là tiền ñề ñể nâng cao mức sống của nhân dân, ñó là việc làm thiết thực ñể có một xã hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh
Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư (TðC) nhằm phục vụ công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) là hiện tượng Nhà nước phải ñối mặt như một quy luật tất yếu và phổ biến, không thể tránh khỏi ðây là một vấn ñề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác ñộng tới mọi mặt của ñời sống kinh tế - chính trị - xã hội
Trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương trong những năm vừa qua ñã có nhiều
“ñiểm nóng” do thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất chưa tốt, người dân khiếu nại, tố cáo với số ñông, gây mất ổ ñịnh xã hội, việc giải quyết, khắc phục kéo dài, mất nhiều thời gian
Vị trí ñịa lý ñã tạo cho huyện Cẩm Giàng những ñiều kiện lý tưởng ñể thu hút ñầu tư, thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñịa phương Ở ñó ñược quy hoạch xây dựng rất nhiều các Khu công nghiệp (KCN) như KCN ðại An, KCN Tân Trường, KCN Phúc ðiền, các khu dân cư mới và mạng lưới giao thông liên huyện, liên tỉnh nối với Quốc lộ 5
Trang 12Kết quả thực hiện Nghị ựịnh 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004, Nghị ựịnh
số 84/2007/Nđ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị ựịnh số 69/2009/Nđ-CP ngày 13/8/2009 của Chắnh phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất
có tiến bộ hơn, ựáp ứng ựược yêu cầu của Nhà nước và phù hợp với nguyện vọng của nhân dân, khắc phục ựược nhiều tồn tại, vướng mắc trước ựây Tuy nhiên, việc triển khai cũng còn không ắt khó khăn, vướng mắc, có nhiều nguyên nhân, trong ựó có nguyên nhân từ chắnh sách pháp luật có liên quan
Từ việc làm thực tế có những ựề xuất ựể sửa ựổi, bổ sung chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất nhằm ựảm bảo lợi ắch hợp pháp của
tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân có ựất bị thu hồi, góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật, hạn chế tranh chấp, khiếu kiện về ựất ựai trong việc bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi ựất là cần thiết
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi thực hiện ựề tài Ộđánh giá việc thực hiện
chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất thuộc
dự án Kênh T5 và dự án Khu công nghiệp Cẩm điền Ờ Lương điền trên ựịa
bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải DươngỢ
1.2 Mục ựắch của ựề tài
- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án phát triển kinh
tế trên ựịa bàn huyện Cẩm Giàng
- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu những tác ựộng bất lợi cho công tác bồi thường GPMB, tạo sự ổn ựịnh về xã hội tại ựịa bàn GPMB
1.3 Yêu cầu của ựề tài
- Các số liệu, số liệu khảo sát ựược phải phản ánh ựúng quá trình thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư của các dự án ựã và ựang ựược thực hiện tại ựịa bàn huyện Cẩm Giàng Kết quả phân tắch, ựánh giá phải khách quan
Các giải pháp, kiến nghị, ựề xuất phải phù hợp thực tế và có tắnh khả thi
Trang 132 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận và pháp lý về về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
2.1.1 Khái quát về thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
* Thu hồi ñất
Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này
* Bồi thường
Theo từ ñiển tiếng Việt thì: "Bồi thường" hay “ ñền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại với một hành vi của chủ thể khác [21]
“GPMB” có nghĩa là di dời, di dân ñi nơi khác ñể lấy mặt bằng xây dựng công trình
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [15]
ðiều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản ñều bồi thường bằng tiền
+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải tái ñịnh cư
+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế và vốn là ñiều hoà sự "hi sinh" không chỉ là một sự bồi thường ngang giá tuyệt ñối
Việc bồi thường có thể vô hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác), có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể
* Hỗ trợ
Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì có một hình thức
Trang 14bồi thường khác gọi là việc hỗ trợ
Ví dụ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới
* Tái ñịnh cư
TðC là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới
- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở
TðC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách GPMB Các dự án TðC cũng ñược coi là các dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác
* Giá ñất
Nhà nước ñiều tiết quản lý ñất ñai qua giá ñất Giá ñất do nhà nước quy ñịnh chỉ nhằm ñể giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa một bên là Nhà nước (chủ sở hữu ñất) và một bên là người sử dụng ñất (người ñược Nhà nước giao ñất hoặc cho thuê ñất) Giá bán quyền sử dụng ñất ñược hình thành trong các giao dịch dân sự là do các bên tự thoả thuận và giá này ñược gọi là “giá ñất thực tế” hay “giá ñất thị trường”
2.1.2 ðặc ñiểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể xây dựng các công trình mang tính ña dạng và phức tạp Vì mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau Khu vực nội thành, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên ñất
Trang 15lớn; khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Do ñó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những ñặc trưng riêng và ñược tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những ñặc ñiểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể
Mặt khác, ñất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân ðối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là
tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê
- ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở
+ Nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế ñộ quản
lý khác nhau, cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm ñất ñai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên
+ Thiếu quỹ ñất do xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng khu tái ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển ñến ở khu vực mới thì ñiều kiện kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển
Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB ñược thực hiện khác nhau
Trang 162.1.3 Sự cần thiết của việc thực hiện chính bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
ðể thực hiện mục tiêu phát triển ñất nước, nền kinh tế của một quốc gia ñặc biệt là các dự án phát triển ñô thị, dự án sản xuất, kinh doanh cần sử dụng ñất ñai như một nguồn lực ñầu vào tạo mặt bằng sản xuất Khi ñó Nhà nước phải thu hồi ñất của nhân dân và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư cho các hộ bị thu hồi ñất
Việc hoàn thiện chính sách phát luật quản lý ñất ñai nói chung, trong
ñó có chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất trong Nghị quyết ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX của ðảng cộng sản Việt Nam ñã nêu rõ ðảng và Nhà nước chủ trương rà soát lại toàn bộ hệ thống chính sách pháp luật về ñất ñai lấy mốc từ thời ñiểm năm 1987
Từ các văn bản luật như Luật ñất ñai năm 1988 ñến Luật ñất ñai năm
2003, từ Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/8/1994 ñến Nghị ñịnh số
197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành quy ñịnh về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và các Thông tư hướng dẫn ñã xây dựng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất Tuy chưa hẳn ñáp ứng ñược việc bồi thường, hỗ trợ ñúng, ñủ và công bằng cho người bị thu hồi ñất Nhưng ñã phần nào phản ánh ñược việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư là rất cần thiết phải thực hiện, ñúng theo chủ trương của ðảng và Nhà nước
ðến năm 2003 Luật ñất ñai mới ñã ñược Quốc hội thông qua thay thế Luật ðất ñai 1993, trong Luật ñã quy ñịnh ñầy ñủ hơn các nguyên tắc bồi thường,
hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế; việc thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích phát triển kinh tế của ñất nước và quản lý quỹ ñất thu hồi; chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi ñể
Trang 17sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế và những trường hợp thu hồi ñất mà không bồi thường hoặc chỉ
xử lý tiền sử dụng ñất còn lại và giá trị tài sản trên ñất.v.v… ðể hướng dẫn cụ thể quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003 và chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai; Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất Triển khai thực hiện chủ trương của ðảng và chỉ ñạo của Chính phủ về ñổi mới hoàn thiện chính sách bồi thường, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 ; Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền
sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai;Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/08/2009 về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư ; tại các nghị ñịnh này ñã sửa ñổi bổ sung một số quy ñịnh về chính sách bồi thường, quy ñịnh bổ sung các trường hợp Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục ñích phát triển kinh tế; sửa ñổi quy ñịnh bồi thường ñất, giá ñất tính bồi thường, cơ chế hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất và cải cách trình tự thực hiện thu hồi ñất, thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ngày càng phù hợp với yếu cầu phát triển khinh tế - xã hội của ñất nước
2.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường GPMB
2.1.4.1 Yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về ñất ñai
a Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó
ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát
Trang 18triển của nền kinh tế ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính ổn ñịnh cao và phù hợp với tình hình thực tế
Ở nước ta, do các ñặc ñiểm lịch sử, kinh tế của ñất nước trong mấy thập
kỷ qua có nhiều biến ñộng lớn, nên các chính sách về ñất ñai cũng theo ñó không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung Từ năm 1993 ñến năm 2003, Nhà nước ñã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ñất Sau khi Quốc hội thông qua Luật ñất ñai 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành ñã nhanh chóng ñi vào cuộc sống Với một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, ñề cập mọi quan hệ ñất ñai phù hợp với thực tế Các văn bản quy phạm pháp luật về ñất ñai của Nhà nước ñã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai, giải quyết tốt mối quan hệ ñất ñai ở khu vực nông thôn, bước ñầu ñã ñáp ứng ñược quan hệ ñất ñai mới hình thành trong quá trình công nghiệp hóa và
ñô thị hóa; Chính sách bồi thường GPMB cũng luôn ñược Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa ñổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai
có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB Hệ thống văn bản pháp luật ñất ñai còn có những nhược ñiểm như là số lượng nhiều, mức ñộ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa ñồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý sử dụng ñất ñai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả UBND các cấp ñều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về ñất ñai nhưng nhận thức về các quy ñịnh của pháp luật nói chung còn yếu, ñặc biệt ở cấp cơ sở còn rất yếu Từ ñó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất, cấp
Trang 19GCNQSD ựất, thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đó là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp ựến tiến ựộ GPMB
b Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
Quy hoạch sử dụng ựất ựai là biện pháp quản lý không thể thiếu ựược trong việc tổ chức sử dụng ựất của các ngành và là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết ựịnh ựể cân ựối giữa nhiệm vụ
an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH-HđH ựất nước nói chung và các ựịa phương nói riêng
Thông qua việc lập, xét duyệt và ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựể
tổ chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ựồng mà Nhà nước ựóng vai trò là người tổ chức Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào ựều dựa trên quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất nhằm ựạt ựược các yêu cầu ựã ựề ra Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất có tác ựộng tới chắnh sách bồi thường ựất ựai trên hai khắa cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất là một trong những căn cứ quan trọng nhất ựể thực hiện việc giao ựất, cho thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất Theo quy ựịnh Luật đất ựai, việc giao ựất, cho thuê ựất chỉ ựược thực hiện khi có quyết ựịnh thu hồi ựất ựó của người ựang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ựất; từ ựó tác ựộng tới giá ựất tắnh bồi thường GPMB
Tuy nhiên chất lượng phương án quy hoạch và công tác thực hiện quy hoạch còn thấp, thiếu ựồng bộ, chưa hợp lý, tắnh khả thi thấp, ựặc biệt là thiếu tắnh bền vững Phương án quy hoạch dự báo chưa sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tắnh chủ quan, áp ựặt, chưa ựúng với ý nghĩa phục vụ cho mục ựắch phát triển xã hội
c Yếu tố giao ựất, cho thuê ựất
Nhiệm vụ giao ựất, cho thuê ựất có tác ựộng rất lớn ựến công tác bồi
Trang 20thường GPMB và TðC Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy ñịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn cho công tác bồi thường GPMB
d Yếu tố lập và quản lý hồ sơ ñịa chính
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ ñịa chính (HSðC) có vai trò
quan trọng hàng ñầu ñể “quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng
sản”, là cơ sở xác ñịnh tính pháp lý của ñất ñai Trước tháng 12 năm 2004,
rất nhiều ñịa phương chưa lập ñầy ñủ HSðC theo quy ñịnh; ñặc biệt có nhiều
xã, phường, thị trấn chưa lập sổ ñịa chính ðể phục vụ yêu cầu quản lý việc
sử dụng ñất ñai, một số ñịa phương chưa lập ñủ sổ mục kê ñất ñai, sổ cấp GCNQSD ñất
Từ năm 2004 ñến nay, việc lập HSðC phải ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trường, nhưng còn nhiều ñịa phương chưa triển khai thực hiện, nếu có thực hiện cũng là chưa ñầy ñủ, chưa ñồng bộ ở cả 3 cấp Vì các tài liệu ño ñạc bản ñồ này có ñộ chính xác thấp nên ñang làm nảy sinh nhiều vấn ñề phức tạp trong quản lý ñất ñai như không ñủ cơ sở giải quyết tranh chấp ñất ñai, khó khăn trong giải quyết bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Vì vậy, việc ño vẽ lại bản ñồ ñịa chính chính quy ñể thay thế cho các loại bản ñồ cũ và lập lại HSðC là rất cần thiết
e Công tác ñăng ký ñất ñai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
ðăng ký ñất ñai là một thành phần cơ bản quan trọng của hệ thống quản lý ñất ñai, ñó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền sở hữu ñất ñai, bất ñộng sản, sự ñảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu ñất Theo quy ñịnh của các nước, ñất ñai là một trong các tài sản phải ñăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, người sử dụng ñất
phải ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (cụ thể
Trang 21là Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất) và ñược cấp GCNQSD ñất Chức
năng của ñăng ký ñất ñai là cung cấp những căn cứ chuẩn xác và an toàn cho việc thu hồi, chấp thuận và từ chối các quyền về ñất
Trong công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB, GCNQSDð là căn cứ ñể xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường Hiện nay, công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn hạn chế, ñặc biệt công tác ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất
f Yếu tố thanh tra chấp hành các chế ñộ, thể lệ về quản lý và sử dụng ñất ñai
Công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều ñến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính Hồi ñồng thẩm ñịnh phải có kế hoạch thanh tra, kiểm tra và coi ñây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm pháp luật ñể xử lý tạo niềm tin trong nhân dân
2.1.4.2 Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
a Yếu tố về giá ñất
Hiện nay ở nước ta ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, giá cả ñất ñai dựa trên chuyển nhượng quyền sử dụng, là tổng hòa giá trị hiện hành ñịa tô nhiều năm Một trong những ñiểm mới của Luật ðất ñai 2003 là các quy ñịnh về giá ñất Nếu như trước ñây Nhà nước chỉ quy ñịnh một loại giá ñất áp dụng cho mọi quan hệ ñất ñai khác nhau thì Luật ñất ñai 2003 ñề cập nhiều loại giá ñất
ñể xử lý từng nhóm quan hệ ñất ñai khác nhau
- Trước khi có Luật ðất ñai năm 2003
Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường GPMB, TðC ñều ñược quy ñịnh tại các văn bản dưới Luật như: Nghị ñịnh số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất; Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh về
Trang 22việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích
an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ ban hành quy ñịnh
về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh trên cơ sở khung giá ñất do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 87/CP Khung giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 87/CP ñã ñược áp dụng trong
một thời gian khá dài (trên mười năm), mặc dù trong quá trình áp dụng có quy
ñịnh việc ñiều chỉnh khung giá ñất ñể tính bồi thường bằng hệ số K nhưng vẫn chưa sát với thực tế Do vậy giá ñất ñể tính bồi thường vẫn thấp hơn nhiều so với giá thực tế, dẫn ñến phát sinh hàng loạt các khiếu kiện về bồi thường GPMB tại các ñịa phương
- Từ khi có Luật ñất ñai 2003: Giá ñất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy ñịnh ñược sử dụng làm căn cứ ñể tính thuế sử dụng ñất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng ñất;
Giá ñất hình thành do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án
có sử dụng ñất thường phản ánh chính xác giá trị thực của ñất ñai, khắc phục việc ñầu cơ ñất ñai ñể kiếm lời và các tiêu cực trong hoạt ñộng giao ñất, cho thuê ñất;
Giá ñất do người sử dụng ñất thoả thuận với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất
Nguyên tắc liên quan ñến xác ñịnh giá ñất, bồi thường GPMB, TðC
ñã ñược quy ñịnh khá cụ thể tại Luật ðất ñai năm 2003 ðặc biệt, việc xác
ñịnh giá ñất ñược thực hiện theo nguyên tắc “sát với giá chuyển nhượng
quyền sử dụng ñất trên thị trường trong ñiều kiện bình thường” (khoản 1,
Trang 23ðiều 56)
b Yếu tố về ñịnh giá ñất
Tại ñiều 5, Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh về sở hữu ñất của nước ta ðịnh giá ñất: Là một trong bốn quyền ñịnh ñoạt ñối với ñất ñai của Nhà nước và là công cụ quan trọng trong việc thiết lập một cơ chế quản lý ñất thích hợp theo ñịnh hướng kinh tế thị trường, nó là cơ sở cho chuyển nhượng quyền sử dụng có trả tiền theo ñấu thầu, ñấu giá và hợp ñồng thoả thuận giữa người quản lý và người sử dụng ñất Khi ñịnh giá ñất, người ñịnh giá phải căn
cứ vào nguyên tắc và phương pháp ñịnh giá ñất; phải cân nhắc ñầy ñủ ảnh hưởng của chính sách ñất ñai của Chính phủ trên cơ sở nắm chắc tư liệu thị trường ñất ñai, căn cứ vào những thuộc tính kinh tế và tự nhiên của ñất ñai theo chất lượng và tình trạng thu lợi thông thường trong hoạt ñộng kinh tế thực tế của ñất ñai
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; Các thửa ñất liền kề nhau,
có ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, phường hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; Ðất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh có ñiều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên tắc và phương pháp xác ñịnh, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc
về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện
2.1.4 Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Trong công tác giải phóng mặt bằng thì chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư ñảm bảo việc bồi thường về ñất ñai và tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi ñúng ñối tượng, ñúng chính sách, hơn nữa là ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi bằng những chính sách phù hợp ñể tạo
Trang 24hướng phát triển tạo việc làm và ổn ñịnh ñời sống
Chính sách bồi thường, hỗ trợ hầu hết ñược thực hiện khi Nhà nước thu hồi một phần ñất hay toàn bộ thửa ñất cùng tài sản gắn liền với ñất của người dân, cùng với ñó là một số chính sách hỗ trợ khác ñể ñảm bảo lợi ích cho người có ñất bị thu hồi
Mặt khác chính sách tái ñịnh cư ña phần ñược thực hiện khi Nhà nước thu hồi toàn bộ phần ñất và công trình xây dựng, tài sản trên ñất (hoặc phần còn lại không thể tiếp tục sử dụng ñược) Cùng với chính sách tái ñịnh cư là các chính sách hỗ trợ ñể phát triển tạo việc làm, ổn ñịnh ñời sống cho người
bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở
Như vậy, tái ñịnh cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về ñất và tài sản gắn liền với ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục ñời sống cho người có ñất bị thu hồi Ngoài ra tái ñịnh cư còn bao gồm hàng loạt các chính sách hỗ trợ cho người có ñất thu hồi bị tác ñộng do việc thực hiện các dự án ñầu tư gây ra, nhằm khôi phục và cải thiện mức sống
2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC của một số nước trên thế giới và các tổ chức tài trợ
Với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho các mục ñích phát triển xã hội của quốc gia ñã làm thay ñổi toàn bộ ñời sống kinh tế của hàng triệu hộ dân và người dân, người bị ảnh hưởng không những không hạn chế về số lượng mà còn có xu hướng ngày càng tăng ðặc biệt, ở những nước ñang phát triển, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp ñó là vấn ñề sống còn của họ Mỗi quốc gia có quan ñiểm, cách làm riêng của mình ñể bảo ñảm lợi ích các bên Dưới ñây là một số kinh nghiệm quản lý ñất ñai của một số nước trong khu vực sẽ phần nào giúp ích cho Việt Nam chúng ta, ñặc biệt trong chính sách bồi thường GPMB
2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Trung Quốc
Với Trung Quốc, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư luôn hạn
Trang 25chế ñến mức tối ña việc thu hồi ñất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư
Về trình tự, thủ tục thu hồi ñất: Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm
Về phương thức bồi thường, người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình
Về giá bồi thường lấy tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà ðối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất ñộng sản quyết ñịnh qua các tổ chức trung gian ñể ñánh giá, xác ñịnh giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo ñó, mỗi ñối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng ñất ñai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể
Về tái ñịnh cư, thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ, các khu tái ñịnh cư ñược quy hoạch tổng thể với nhiều hạng mục hạ tầng nhà ở, trường học …, bố trí hệ thống giao thông ñộng và tĩnh Nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp thời ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền quan tâm tạo ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước có chính sách ưu tiên ñặc biệt
Khi thực hiện việc bồi thường GPMB phải xây dựng các biện pháp xử lý theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tài, sau ñó là khiếu tố
Do vậy chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ở Trung Quốc ñã có những thành công nhất ñịnh
Bên cạnh những thành công, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
Trang 26của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh mà chủ yếu là vấn ñề việc làm; tốc ñộ tái ñịnh cư chậm, thiếu ñồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xây xong nhà tái ñịnh cư…
2.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Thái Lan
Giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình ñô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về ñất ñai ñều do cơ chế thị trường ñiều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc ñền bù ñược tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; ñịnh giá ñền bù
Giá ñền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước ñền bù với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy ñất của dân, nhà nước hoặc cá nhân ñầu tư ñều ñền bù với mức cao hơn giá thị trường
Về giá ñất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một ủy ban của Chính phủ xác ñịnh trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất ñộng sản Qúa trình bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt
Việc chuẩn bị khu TðC ñược chính quyền Nhà nước quan tâm ñúng mức, luôn ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu tái ñịnh cư, cho nên họ chủ ñộng ñược công tác này
Việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng ñược di dời ñược thực hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bồi thường, GPMB rất ñược quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện công tác này
Sự thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết, sự phân công nhiệm
vụ rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn ñề, cũng góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện công tác bồi thường, GPMB
2.2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Hàn Quốc
Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho
Trang 27nên ñất công cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng Do ñó ñể sử dụng ñất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch, và quy chế ñược coi như một hình thức pháp luật
Luật bồi thường thiệt hại của Hàn Quốc hiện nay thực hiện theo 3 giai ñoạn:
+ Thứ nhất tiền bồi thường ñất ñai sẽ ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công cộng Giá quy ñịnh không dựa vào những lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường
+ Thứ hai pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có quyền sử hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp nhận thu hồi ñất Quy trình chấp nhận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất ñai, thương lượng chấp nhận thu hồi
+ Thứ ba biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng Chế ñộ này ñược Nhà nước hỗ trợ tích cực về mọi mặt chính sách bảo ñảm sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất ñai cho những người bị nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước
Luật bồi thường Hàn Quốc ñược thực hiện theo ba giai ñoạn trên ñối với ñất ñai, bất ñộng sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp, khoáng sản… ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc giải phóng mặt bằng
2.2.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Indonexia
TðC ñược thực hiện theo ba yếu tố quan trọng:
- ðền bù tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất
- Hỗ trợ di chuyển trong ñó có trợ cấp, bố trí nơi ở mới với các dịch
vụ và phương tiện phù hợp
- Trợ cấp khôi phục ñể ít nhất người bị ảnh hưởng có ñược mức sống ñạt hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án
Trang 28ðể không ngừng cải tiến sự hỗ trợ của ngân hàng với các dự án trong lĩnh vực nhạy cảm này Chính phủ Inñônexia ñã thông qua và thực hiện một
số chính sách bồi thường TðC bắt buộc Chính sách này nêu rõ các mục tiêu
và phương pháp, ñịnh ra các tiêu chuẩn trong hoạt ñộng của các tổ chức ngân hàng tham gia ñầu tư vào các công trình TðC
2.2.5 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của Ngân hàng thế giới (WB)
Trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư thì vấn ñề tái ñịnh cư ñược WB quan tâm nhiều hơn, hỗ trợ những người bị ảnh hưởng trong suốt quá trình tái ñịnh cư, từ việc tìm nơi ở mới thích hợp cho một khối lượng lớn chủ sử dụng ñất phải di chuyển, tổ chức các khu tái ñịnh cư, trợ giúp chi phí vận chuyển, xây dựng nhà ở mới, ñào tạo nghề nghiệp, cho vay vốn phát triển sản xuất, cung cấp các dịch vụ tại khu tái ñịnh cư
2.2.6 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)
Với các nguyên tắc cơ bản là:
- Cần tránh hoặc giảm thiểu tái ñịnh cư bắt buộc và thiệt hại về ñất ñai, công trình, các tài sản và thu nhập bằng cách khai thác mọi phương án khả thi
- Tất cả các hộ ñều ñược quyền ñền bù theo giá thay thế cho tài sản, thu nhập và các công việc sản xuất, kinh doanh bị ảnh hưởng, ñược khôi phục ñủ
ñể cải thiện hay ít nhất cũng hồi phục ñược mức sống, mức thu nhập và năng lực sản xuất của họ như trước khi có dự án
- Trong trường hợp di chuyển cả một khu vực dân cư phải cố gắng tối ña
ñể duy trì các thể chế văn hoá và xã hội của những người phải di chuyển và của cộng ñồng dân cư nơi chuyển ñến
- Việc chuẩn bị các kế hoạch giải phóng mặt bằng (ñược coi như một phần trong công tác chuẩn bị tiểu dự án) và thực hiện các kế hoạch này sẽ ñược tiến hành với sự tham gia và tư vấn của những người bị ảnh hưởng
Trang 29- Phải hoàn tất việc chi trả bồi thường các loại tài sản bị ảnh hưởng và kết thúc di dân tới nơi ở mới trước khi thi công dự án mới
- Việc bồi thường cho người dân tộc thiểu số, hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ, gia ñình có người tàn tật và các hộ dễ bị ảnh hưởng khác sẽ ñược thực hiện với sự tôn trọng các giá trị văn hoá cũng như sự bảo vệ các nhu cầu riêng biệt của họ
Khi triển khai thực hiện công tác giải phóng mặt bằng ADB quan tâm ñến hầu hết các vấn ñề liên quan ñến chủ hộ như nghề nghiệp, thu nhập hàng tháng, nguồn thu nhập của gia ñình, số người trong ñộ tuổi lao ñộng, có trong diện chính sách hay không và cả trình ñộ học vấn … cùng tính pháp lý của ñất ñai, tài sản trên ñất
Về vấn ñề tái ñịnh cư, mục tiêu chính sách tái ñịnh cư của ADB là giảm thiểu tối ña tái ñịnh cư và phải bảo ñảm cho các hộ bị di chuyển ñược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai kinh tế và xã hội của họ ñược thuận lợi tương tự trong trường hợp không có dự án
2.3 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
Quan ñiểm nhìn nhận về công tác bồi thường TðC ñang từng bước thay ñổi, nhận thức về hậu quả xấu có thể xảy ra ñối với các vấn ñề kinh tế,
xã hội, môi trường trong quá trình thu hồi ñất và di dân, mặt khác, từ thực tế khách quan và sự chuyển biến về nhận thức, người bị ảnh hưởng quan tâm ngày càng lớn về quyền lợi và phúc lợi cho họ vậy, vì vậy TðC ngày nay ñược xem là chương trình phát triển của quốc gia
2.3.1 Trước khi có Luật ðất ñai năm 1993
Ngay từ thời kỳ phát triển Nhà nước Trung ương tập quyền ñến thời Nguyễn, chính sách bồi thường cho người thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
ñã ñược xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường cho ruộng ñất canh tác, ñất ở không ñược quan tâm nhiều so với các loại ñất khác Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường ñược quy ñịnh chặt chẽ, tương
Trang 30xứng với những thiệt hại của người bị thu hồi ñất
Khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, chúng thực hiện chính sách lập ñồn ñiền, ban hành một số Hiệp ước, Nghị ñịnh bất bình ñẳng ñể chiếm hữu ñất ñai và khai thác tài nguyên của ñất nước ta
Sau khi cách mạng tháng 8 thành công, chúng ta tiến hành xoá bỏ chiếm hữu ruộng ñất của ñịa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng ñất cho nhân dân
Nghị ñịnh số 151-TTg ngày 14/4/1959 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam (Nghị ñịnh này ñược thực hiện ñến năm 1980 khi Hiến pháp 1980 ra ñời) Theo ñó mức bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện như sau:
- ðất thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở hữu Nhà nước
- Việc bồi thường thiệt hại do lấy ñất gây nên phải bồi thường hai khoản: bồi thường về ñất thì bồi thường từ 01 ñến 04 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng thu ðối với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng mức ðối với nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình khác trên ñất phục vụ sinh hoạt ñược giúp ñỡ bằng cách xây dựng công trình khác ðối với mồ mả thì căn cứ vào phong tục, tập quán của từng ñịa phương mà giúp một số tiền làm phí tổn di chuyển
Ngày 11 tháng 01 năm 1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư: 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai
và cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới, mở rộng thành phố trên nguyên tắc: "Phải ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi hợp pháp của Hợp tác xã và của nhân dân" Tuy nhiên, thông tư này mới chỉ dừng lại ở việc quy ñịnh bồi thường về tài sản trên ñất mà chưa ñề cập cụ thể ñến chính sách bồi thường về ñất
Tuy nhiên khi Hiến pháp 1980 ra ñời ñã quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu
Trang 31toàn dân, chính vì vậy việc bồi thường về ñất không ñược thực hiện mà chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ nhà cửa, vật kiến trúc và những tài sản trên ñất hoặc những thiệt hại tài sản do việc thu hồi ñất gây nên
Luật ðất ñai 1987 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục vụ cho các mục ñích công cộng, người sử dụng ñất không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất, chỉ ñược bồi thường bằng tiền, tài sản hoa màu có trên diện tích bị thu hồi
Khi Luật ñất ñai năm 1988 ñược ban hành cũng ñã quy ñịnh về bồi thường nhưng cơ bản vẫn dựa trên những quy ñịnh tại Hiến pháp năm 1980
Nghị ñịnh số 186/HðBT ngày 31 tháng 05 năm 1990 của Hội ñồng Bộ trưởng quy ñịnh về việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác Tiền bồi thường tài sản trên mặt ñất và tài sản trong lòng ñất cho chủ sử dụng hợp pháp không thuộc các khoản tiền thiệt hại về ñất Khung mức giá bồi thường do UBND tỉnh, thành phố, ñặc khu trực thuộc Trung ương (TW) quy ñịnh cụ thể mức bồi thường ñối với từng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sát với giá ñất ở ñịa phương nhưng không ñược thấp hơn hoặc cao hơn khung ñịnh mức bồi thường của Chính phủ
HP năm 1992 là hiến pháp ñặt nền móng cho việc xây dựng chính sách bồi thường, GPMB, công nhận và bảo vệ quyền sử dụng ñất của các tổ chức,
cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản, cụ thể:
- ðiều 17 HP quy ñịnh: "ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời ñều thuộc sở hữu toàn dân"
- Tại ðiều 18, HP quy ñịnh về quyền quản lý của Nhà nước ñối với ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo việc sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả, ñồng thời quy ñịnh việc giao ñất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng
ổn ñịnh lâu dài và có trách nhiệm, nghĩa vụ của người ñược Nhà nước cho sử
Trang 32dụng ñất (Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi thường khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất do Nhà nước giao theo quy ñịnh của pháp luật)
- Tại ðiều 23, HP quy ñịnh: "Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa, trong trường hợp thật cần thiết vì lý do An ninh - Quốc phòng, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo thời giá thị trường".[11]
Tóm lại, do thời kỳ này ñất ñai chưa ñược thừa nhận là có giá trị nên các chính sách bồi thường, GPMB còn nhiều hạn chế, thể hiện trong cách tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện Tuy nhiên, nhìn nhận một cách công bằng thì những chính sách này cũng ñã ñóng vai trò tích cực trong việc GPMB ñể dành ñất cho việc xây dựng các công trình quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng ban ñầu của ñất nước
2.3.2 Thời kỳ 1993 – 2003
Trên cơ sở HP năm 1992, thừa kế có chọn lọc Lðð năm 1988, Lðð năm 1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với nội dung thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Lðð năm 1993 thể chế hóa các quy ñịnh của HP năm 1992 về ñất ñai thông qua việc giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ quản lý, sử dụng các loại ñất, quản lý việc sử dụng ñất ñúng hợp lý, xác ñịnh thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê ñất; hạn mức sử dụng các loại ñất và quy ñịnh
cụ thể các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sử dụng ñất Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai năm 2001, nhiều văn bản quy ñịnh
về chính sách bồi thường, GPMB ñã ñược ban hành, bao gồm:
Tiếp sau Luật ñất ñai năm 1993, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số: 90/Nð-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và thay thế tất cả các quy ñịnh ñền bù ñất ñai, tài
Trang 33sản ñược ban hành trước ñây, ñồng thời ban hành Nghị ñịnh số 87/Nð-CP ngày 17/8/1994 quy ñịnh khung giá các loại ñất làm cơ sở xác ñịnh giá ñất tính ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 2004 của Chính Phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị ñịnh số 90/CP nói trên
- Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 4 tháng 11 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm
2004 của Chính phủ
Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC ñã quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, ñối tượng phải bồi thường thiệt hại, ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại, phạm vi bồi thường thiệt hại và các chính sách cụ thể về bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản gắn liền với ñất, việc lập khu TðC cũng như việc tổ chức thực hiện
2.3.3 Từ khi có Luật ðất ñai năm 2003 ñến nay
- Lðð 2003 ra ñời quy ñịnh thêm về chế tài áp dụng xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng ñất ñai, quy ñịnh cụ thể nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan Nhà nước trong quản lý ñất ñai, trình tự, thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng ñất Bổ sung trường hợp thu hồi ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê ñể thực hiện dự án ñầu tư mà không ñược sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến ñộ sử dụng ñất chậm hơn 24 tháng so với tiến ñộ ghi trong dự án Quy ñịnh thêm về việc thu hồi ñất ñối với các trường hợp ñất bị lấn, chiếm [17]
ðể hướng dẫn việc bồi thường, hỗ trợ, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, Chính phủ và các Bộ, ngành ñã ban hành các văn bản sau:
Trang 34- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất;
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai;
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ Quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai;
- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư;
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh
cư và trình tự, thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất
Các Nghị ñịnh và thông tư nêu trên ñã quy ñịnh cụ thể về bồi thường,
hỗ trợ, TðC, GPMB như sau:
+ Quy ñịnh về giá ñất: sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường trong ñiều kiện bình thường
+ Sửa ñổi, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ ñất nông nghiệp (nâng mức
hỗ trợ ñất nông nghiệp vườn ao, ñất nông nghiệp trong ñô thị, khu dân cư)
+ ða dạng các hình thức hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm, ñồng thời quy ñịnh thẩm quyền của UBND cấp tỉnh trong việc quyết ñịnh hình thức hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất (bằng tiền hoặc giao ñất làm nhà ở hoặc nhà ở)
+ Bổ sung một số chính sách hỗ trợ khác (hỗ trợ tái ñịnh cư cho trường hợp các hộ ñủ tiêu chuẩn ñược tái ñịnh cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không
ñủ ñể mua nhà, ñất tái ñịnh cư; hỗ trợ kinh phí học nghề cho lao ñộng trong
Trang 35ñộ tuổi lao ñộng có nhu cầu học nghề khi thu hồi ñất nông nghiệp)
+ Toàn bộ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và chi phí tổ chức thực hiện
do người ñược giao ñất, thuê ñất ứng trước ñược khấu trừ vào tiền thuê ñất, giao ñất; mức tối ña không vượt tiền phải nộp khi ñược thuê ñất, giao ñất
+ Thay ñổi toàn bộ trình tự bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, cưỡng chế thu hồi ñất
+ Thành lập quỹ phát triển ñất (trích từ 30% ñến 50% nguồn thu hàng năm từ tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất, tiền ñấu giá quyền sử dụng ñất)
Nhìn chung Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ñã phần nào ñảm bảo hài hoà
ba lợi ích: Người bị thu hồi ñất ñược nhà nước quan tâm nhiều hơn - Nhà ñầu
bộ phù hợp với giai ñoạn mới Quyết ñịnh số 186/HðBT ngày 31/5/1990 về ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng mục ñích khác cùng với hàng loạt các văn bản pháp quy mới về những vấn ñề có liên quan như giá ñất, quy hoạch ñã hình thành một hệ thống chính sách và tổ chức cho công tác bồi thường GPMB và cho ñến nay sau nhiều lần bổ sung chúng ta hiện ñang áp dụng Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 về bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
Các chính sách ñều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và ñược ñiều chỉnh
Trang 36tắch cực phù hợp hơn với xu hướng phát triển của ựất nước Trên thực tế các chắnh sách ựó ựã có tác dụng tắch cực trong việc ựảm bảo sự cân ựối và ổn ựịnh trong phát triển, khuyến khắch ựược ựầu tư và tương ựối giữ ựược nguyên tắc công bằng
Cùng với sự ựổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chắnh sách bồi thường, hỗ trợ TđC khi Nhà nước thu hồi ựất trong những năm gần ựây ựã có nhiều ựiểm ựổi mới thể hiện chắnh sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân, vì dân
* Những vấn ựề tồn tại
Hiện nay vấn ựề về công tác GPMB thường diễn ra rất chậm, chưa có hiệu quả, còn nhiều sai sót gây khiếu kiện trong nhân dân làm ảnh hưởng ựến tiến ựộ ựầu tư, triển khai dự án, ựồng thời công tác quy hoạch quản lý xây dựng còn nhiều bất cập ảnh hưởng ựến tiến ựộ của các dự án
Những khó khăn, ách tắc trong bồi thường, giải phóng mặt bằng mà chúng ta vẫn gọi là Ộgiải tỏa treoỢ ựể lại nhiều thiệt hại rất lớn, không chỉ tắnh bằng tiền mà cả những thiệt hại không tắnh ựược bằng tiền Những ựổi mới cho cách thức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư ựể giải phóng mặt bằng luôn cần thiết và bức xúc
Thực tế hiện nay cho thấy có nơi nhà ựầu tư tự thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng rất nhanh; lại có nhiều nơi thành lập hội ựồng, ban, họp dân nhiều lần, nhiều cấp vào cuộc nhưng mất nhiều năm, thậm chắ cả chục năm chưa thực hiện ựược Nguyên do lớn nhất và cốt lõi là lợi ắch của hai bên chưa gặp ựược nhau Ban bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng khung giá bồi thường, hỗ trợ thấp và người bị thu hồi ựất không chịu; người dân muốn giá cao và ban bồi thường, giải phóng mặt bằng cũng không thể ựáp ứng Hiện nay, khiếu kiện của dân về giá ựất ựang chiếm tới 70% tổng khiếu kiện
về ựất ựai đó chắnh là mấu chốt của ách tắc cần giải quyết
Trang 37Pháp luật về ựất ựai ựã quy ựịnh giá ựất ựể tắnh bồi thường cho người bị thu hồi ựất phải ựược quyết ựịnh sao cho phù hợp với giá ựất trên thị trường Làm thế nào ựể giá quyết ựịnh là phù hợp thị trường thì lại chưa có cách làm hợp lý Có nơi ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết ựịnh giá thị trường theo tư duy của người quản lý Cũng có nơi như Ủy ban nhân dân TP.HCM ựã cho áp dụng một cơ chế tiến bộ hơn là sử dụng dịch vụ ựịnh giá do các trung tâm ựịnh giá của Nhà nước thực hiện
Quan liêu và tư lợi là một trong những nguyên nhân chắnh gây cản trở quá trình giải phóng mặt bằng Quan liêu là thái ựộ làm việc thiếu cụ thể, chủ quan, không dành nhiều thời gian tìm hiểu, cũng không hướng tới tâm tư nguyện vọng của người dân bị mất ựất Tư lợi là có tư tình trong giải quyết bồi thường, tái ựịnh cư ựể xảy ra bất công trong thực hiện Hai ựiều trên gây ách tắc trong triển khai ựã ựược thể hiện khá rõ ở nhiều dự án trong tình trạng ách tắc, không còn là chuyện gì mới
Vì vậy, gỡ Ộnút thắtỢ của bồi thường, giải phóng mặt bằng dù phức tạp ựến ựâu cũng phải dựa trên nguyên tắc thực hiện thật tốt công tác dân vận, ựừng áp ựặt ựể làm nhanh; áp dụng ựúng kỹ thuật ựịnh giá sao cho khách quan, chia sẻ hợp lý lợi ắch giữa Nhà nước, nhà ựầu tư, người bị thu hồi ựất và cộng ựồng dân cư nơi có ựất; giảm tối thiểu tác ựộng của bộ máy hành chắnh vào quá trình thực thi cụ thể
Bên cạnh ựó, trong thực tế triển khai cũng còn nhiều nghịch lý Người sớm chấp hành quyết ựịnh bồi thường thì hưởng giá thấp, người ỘlìỢ hơn thì ựược hưởng giá cao, rồi người hưởng giá thấp lại quay ngược trở lại khiếu kiện về giá ựất Vì vậy, thiết lập hành lang pháp lý cho trưng cầu dịch vụ ựịnh giá là rất cần thiết
Tuy nhiên, ựã có ý kiến cho rằng ựưa ra trưng cầu ựịnh giá là không ựúng quy ựịnh của pháp luật đúng là Luật ựất ựai hiện hành chưa có quy ựịnh phải trưng cầu tư vấn về giá ựất ựể tắnh bồi thường nhưng cũng không
Trang 38cấm trưng cầu dịch vụ ñịnh giá ñất Luật chỉ quy ñịnh giá ñất ñể tính bồi thường phải phù hợp với giá ñất trên thị trường Như vậy, nơi nào trưng cầu
tư vấn giá ñất ñể xác ñịnh giá ñất phù hợp thị trường mà giảm khiếu kiện của dân, ñẩy nhanh ñược tiến ñộ giải tỏa thì ñó là tốt Các nơi khác nên nghiên cứu kinh nghiệm và học tập
Kinh nghiệm trên thế giới ở các nước ñang phát triển, các nước công nghiệp mới, các nước phát triển ñều cho thấy nên giảm bớt sự tham gia của các cơ quan hành chính trong triển khai Cơ quan hành chính chỉ nên ban hành quyết ñịnh thu hồi ñất dựa trên quy hoạch ñã ñược duyệt
Phần còn lại nên giao cho hệ thống dịch vụ, cộng ñồng dân cư, các tổ chức xã hội và nhà ñầu tư ñàm phán với người bị thu hồi ñất ñể thỏa thuận ñược một phương án bồi thường hợp lý và ñúng pháp luật Cách làm như vậy
sẽ mềm dẻo hơn, hiệu quả hơn, góp phần gỡ bí tại những “nút thắt” giải phóng mặt bằng khiến người dân bất an, nhà ñầu tư mệt mỏi, cơ quan hành chính bận rộn mà nhiều dự án sau nhiều năm vẫn chưa giải tỏa xong
2.4 Những vấn ñề mà công tác GPMB ở nước ta ñang phải ñối mặt
2.4.1 Phương án bồi thường
Theo báo cáo xã hội học của Viện nghiên cứu ðịa chính năm 2003, trong tổng số 6000 hộ ñược ñiều tra thì phương án bồi thường bằng tiền cho ñến nay vẫn là phương án ñược áp dụng phổ biến (92,50%) Vì trên thực tế, quỹ ñất phục vụ cho việc bồi thường GPMB và TðC của mỗi ñịa phương không giống nhau, quỹ ñất công ích còn lại của các ñịa phương không ñáng
kể, nên không ñáp ứng ñược yêu cầu bồi thường bằng ñất và lập khu TðC Mặt khác, số lượng các hộ di chuyển lớn, có những hộ diện tích ñất thu hồi lớn nên việc bồi thường diện tích ñất có cùng giá trị là rất khó Hầu hết ñịa ñiểm khu TðC và cơ sở hạ tầng khu TðC không thỏa mãn yêu cầu của người
bị thu hồi ñất như cách xa trung tâm, không thể kinh doanh, buôn bán nên rất nhiều trường hợp người bị thu hồi ñất lựa chọn phương án bồi thường bằng
Trang 39tiền Thực tế cho thấy chính sách bồi thường chưa thật công bằng giữa các loại ñất với nhau, giữa hộ gia ñình với nhau và giữa 2 ñịa phương liền kề Trong cùng một khu vực giải toả nhiều nơi có sự phân biệt giữa hai ñối tượng
sử dụng ñất có ngành nghề khác nhau Mức bồi thường lại quá thấp so với giá chuyển nhượng thực tế tại ñịa phương, tạo ra sự chênh lệch làm cho người bị thu hồi ñất cảm thấy bị thiệt thòi, ñòi tăng tiền bồi thường, không bàn giao mặt bằng ñúng kế hoạch gây ảnh hưởng ñến tiến ñộ của dự án [20]
2.4.2 Chính sách hỗ trợ
Một số ñịa phương chưa thực hiện chính sách hỗ trợ tuyển dụng ñào tạo việc làm cho các hộ thuộc diện chính sách, mặc dù số hộ ñược hưởng chính sách rất cao
Một số dự án có thực hiện chính sách ñào tạo việc làm cho lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp song chất lượng ñào tạo không ñảm bảo trình ñộ và tay nghề ñể làm việc ở các nhà máy
Tình trạng không có việc làm ở khu vực có dự án ngày càng cao, nhất
là ñối với các dự án chiếm dụng ñất nông nghiệp có quy mô lớn Vì vậy, sự di dân tự do vào các thành phố lớn ngày càng nhiều gây hậu quả lâu dài về mặt
xã hội, nên phải có biện pháp giải quyết kịp thời
2.4.3 Diện tích ñất bồi thường, giá bồi thường
Cách xác ñịnh hạn mức ñất ở bồi thường so với quy ñịnh còn tuỳ tiện, không thống nhất giữa các ñịa phương và các dự án với nhau
Bồi thường ñất nông nghiệp theo phân hạng ñất ñến nay quá lạc hậu, không còn phù hợp, nó không chỉ ảnh hưởng ñến việc xác ñịnh giá bồi thường
mà còn làm thất thu thuế nông nghiệp của Nhà nước
Do giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là chứng thư pháp lý quan trọng trong việc xác ñịnh ñiều kiện ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, nhưng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở các ñịa phương còn chậm trễ gây không ít khó khăn cho công tác thu hồi, GPMB
Trang 40Hiện nay, những quy ñịnh về tính hợp pháp của thửa ñất ñang ñược ñiều chỉnh theo xu hướng giảm dần các căn cứ pháp lý Vì vậy, ñể GPMB kịp tiến ñộ, nhiều ñịa phương ñã phải thừa nhận và thỏa thuận bồi thường cho các trường hợp không có ñủ căn cứ pháp lý về quyền sử dụng ñất
Công tác ñịnh giá ñất ở các ñịa phương hiện nay chủ yếu dựa vào khung giá ñất quy ñịnh của Chính phủ hàng năm, tuỳ vào giá mỗi loại ñất, mỗi khu vực, tuỳ vào ñiều kiện có thể của mỗi ñịa phương mà ban hành khung giá ñất ở các ñịa phương không giống nhau Tuy nhiên, mức giá ñều thấp hơn nhiều lần giá thực tế
2.4.4 Bồi thường về tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi
Trên cơ sở chính sách bồi thường và TðC của Nhà nước cách xác ñịnh phương án bồi thường tài sản gắn liền với ñất của các ñịa phương ñược người dân ñồng tình ủng hộ Nhiều dự án bồi thường cho một số công trình, cây cối, hoa màu cao hơn giá thị trường
Nguồn ñất xây dựng các khu TðC ở các khu ñô thị loại I và loại II rất hiếm, mặc dù có chính sách xây dựng nhà ở ra khu ven ñô nhưng chưa ñược người dân chấp nhận do giá căn hộ quá cao, có sự lệch lớn về chế ñộ xã hội, những hộ sống bằng nghề buôn bán thì hầu hết không lựa chọn phương án ñổi