1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương

123 1,4K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 909,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 14 BHXH tập trung chủ yếu là các DN NQD do người sử dụng lao ựộng và NLD không thực hiện theo ựúng pháp luật về thu BHXH còn trốn ựóng BHXH cho NLD; ựóng không ựúng thời gian, khôn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN HỮU CHỈNH

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ðỊA BÀN

THỊ XÃ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN THỊ TÂM

HÀ NỘI, 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

ðề tài thu BHXH cũng ñã ñược rất nhiều tác giả nghiên cứu theo nhiều hướng khác nhau, tuy nhiên những ñề tài về thu BHXH tại thị xã Chí Linh ñến thời ñiểm hiện nay chưa có ñề tài nào thực hiện Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Hữu Chỉnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn "Quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh trên ñịa bàn thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương" tôi ñã

nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy cô, cơ quan, DN

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó GS- Tiến sỹ Nguyễn Thị Tâm người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cảm ơn các Thầy Cô khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin cám ơn lãnh ñạo và cán bộ, viên chức cơ quan BHXH thị xã Chí Linh, lãnh ñạo các DN, NLD tham gia phỏng vấn ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi thu thập thông tin, số liệu và tham gia thảo luận, ñóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận văn

Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tác giả

Nguyễn Hữu Chỉnh

Trang 5

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO

HIỂM XÃ HỘI ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm, vai trò quản lý thu bảo hiểm xã hội 5

2.1.3 Quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 122.1.4 Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp 14

Trang 6

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm xã hội 31

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý thu bảo hiểm xã hội của một số ñịa phương 342.2.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý thu bảo hiểm xã hội của

một số nước trong khu vực và ñịa phương trong nước 36

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm và chọn mẫu nghiên cứu 52

4.1 Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội tại thị xã Chí Linh - tỉnh

4.1.1 Quản lý ñối tượng ñóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp ngoài quốc

4.1.2 Quản lý mức ñóng và tổ chức thực hiện thu bảo hiểm xã hội trong

4.1.3 Công tác thanh tra, kiểm tra thu bảo hiểm xã hội trong doanh nghiệp

4.2 Khảo sát tình hình tham gia bảo hiểm xã hội thuộc doanh nghiệp

ngoài quốc doanh tại thị xã Chí Linh - tỉnh Hải Dương 824.2.1 Tổng hợp ñiều tra các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên ñịa bàn thị

Trang 7

4.2.2 Khảo sát tiền lương ựối tượng tham gia ựóng bảo hiểm xã hội 834.2.3 đánh giá các nhân tố ảnh hưởng ựến quản lý thu bảo hiểm xã hội ựối

với các DN NQD tại thị xã Chắ Linh, tỉnh Hải Dương 834.2.4 đánh giá chung về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại thị xã

4.3 định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ựối với

doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên ựịa bàn thị xã Chắ Linh - tỉnh Hải

4.3.1 định hướng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội 92

4.3.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý thu bảo hiểm xã hội ựối với các

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.3 Tỷ lệ ñóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao ñộng và người sử

2.4 Mức ñóng của người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng trong các quỹ

2.5 Mức ñóng trước và sau ngày 01/01/2007 cho các ñộ tuổi 33

3.1 Cơ cấu tổ chức bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương 41

3.2 Tình hình nhân lực của BHXH thị xã Chí Linh qua 3 năm 44

3.3 Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh của thị xã Chí Linh 46

3.4 Kết quả thu bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp ngoài quốc

3.5 Kết quả chi trả các chế ñộ bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm xã hội

4.1 Số doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội của thị xã Chí Linh 57

4.2 Số lao ñộng tham gia bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp ngoài quốc

4.3 Tình hình lao ñộng tham gia bảo hiểm xã hội theo loại hình doanh

4.4 Doanh nghiệp và lao ñộng thị xã Chí Linh chưa tham gia bảo hiểm xã hội 63

4.5 Bảng kế hoạch thu bảo hiểm xã hội theo tổng quỹ lương 66

4.6 Số lao ñộng và số doanh nghiệp ngoài quốc doanh 67

Trang 9

4.7 Kế hoạch thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp ngoài quốc doanh 67

4.8 Số thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp trên ñịa bàn thị xã Chí Linh

4.9 Tình hình thực hiện kế hoạch thu bảo hiểm xã hội các doanh nghiệp

4.10 Số liệu nợ ñọng bảo hiểm xã hội của khối doanh nghiệp ngoài quốc

4.11 Báo cáo kết quả thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiển thất nghiệp 81

4.12 ðiều tra số lao ñộng tại một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh 82

4.13 Kết quả ñiều tra về tiền lương tại một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh 83

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia bảo hiểm xã hội 58

4.2 Số lao ñộng tham gia bảo hiểm xã hội phân theo loại hình doanh nghiệp 59

4.3 Kế hoạch thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp ngoài quốc doanh 68

4.4 Số thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp trên ñịa bàn thị xã Chí Linh 70

4.5 Số liệu nợ ñọng bảo hiểm xã hội của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh 77

Trang 12

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 13

I MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

BHXH ra ñời cách ñây hàng trăm năm với mục ñích là nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc ñảm bảo vật chất, góp phần ổn ñịnh ñời sống cho NLD và gia ñình họ khi các rủi ro xảy ra trong các trường hợp ốm ñau, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, sinh con, hết tuổi lao ñộng, mất việc làm, chết và những khó khăn khác ñược pháp luật qui ñịnh BHXH là một trong những chính sách ASXH cơ bản

và quan trọng nhất của NN ñối với công dân của mình qua ñó nhằm góp phần ổn ñịnh chính trị và trật tự an toàn xã hội Chính vì vậy, BHXH luôn là lĩnh vực nhận ñược sự quan tâm của các quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam Ngay từ khi thành lập nước, chế ñộ chính sách ASXH ñối với NLD ñã ñược ðảng và NN ta ñặc biệt quan tâm Chính sách ñó ñã từng bước ñược bổ sung, sửa ñổi và hoàn thiện cho phù hợp với từng giai ñoạn xây dựng và phát triển ñất nước

Lúc ñầu BHXH ra ñời chỉ chú trọng cho công nhân viên chức làm việc trong các cơ quan, DN NN ðến năm 1994 với sự ra ñời của Bộ Luật Lao ñộng trong ñó

có một chương quy ñịnh về BHXH thì mới thật sự cho phép mọi NLD tham gia Do

ñó, BHXH trở thành quyền và nghĩa vụ của NLD gắn liền với quyền về việc làm và thu nhập của NLD theo quy ñịnh của Pháp luật Lao ñộng BHXH ở Việt Nam ñã ñóng góp to lớn cho sự phát triển của ñất nước Hoạt ñộng của BHXH ngày một hiệu quả hơn, ñặc biệt từ sau năm 1995 khi mà quỹ BHXH ñược hình thành ngoài Ngân sách NN ðây là bước chuyển ñổi căn bản về sự nghiệp BHXH từ cơ chế bao cấp chủ yếu dựa vào ngân sách NN sang cơ chế quỹ BHXH chủ yếu dựa trên nguồn thu do NLD và người sử dụng lao ñộng ñóng góp ñê chi trả các chế ñộ BHXH Tuy nhiên, ñến nay số lao ñộng tham gia BHXH mới chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ

so với lực lượng lao ñộng trong xã hội Tại Hội thảo ñánh giá hai năm thực hiện Luật BHXH, báo cáo về tình hình thực hiện Luật BHXH, lãnh ñạo Vụ BHXH cho biết: Tính ñến cuối năm 2010, cả nước có 9,4 triệu người tham gia BHXH bắt buộc, chiếm 78% số lao ñộng thuộc diện tham gia bắt buộc Số lao ñộng chưa tham gia

Trang 14

BHXH tập trung chủ yếu là các DN NQD do người sử dụng lao ñộng và NLD không thực hiện theo ñúng pháp luật về thu BHXH còn trốn ñóng BHXH cho NLD; ñóng không ñúng thời gian, không ñúng mức hoặc không ñủ số người theo quy ñịnh; sử dụng tiền ñóng và quỹ BHXH trái quy ñịnh của pháp luật ðiều này

ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến thực hiện chế ñộ, chính sách BHXH cho NLD nói chung và việc thực hiện công tác thu BHXH của hệ thống cơ quan BHXH

BHXH thị xã Chí Linh là một trong những cơ quan trực thuộc BHXH tỉnh Hải Dương ñặt tại thị xã Chí Linh, có chức năng giúp Giám ñốc BHXH tỉnh Hải Dương tổ chức thực hiện chế ñộ, chính sách BHXH, BHYT; quản lý quỹ BHXH, BHYT trên ñịa bàn thị xã Chí Linh theo quy ñịnh của pháp luật và quy ñịnh của BHXH tỉnh Hải Dương

Thực hiện Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 26/05/1997 của Bộ Chính trị về tăng cường lãnh ñạo thực hiện các chế ñộ BHXH tiến tới mở rộng ñối tượng tham gia BHXH cho mọi NLD Công tác tuyên truyền vận ñộng các DN và NLD tham gia BHXH ñược các cấp các ngành của tỉnh Hải Dương cũng như thị xã Chí Linh quan tâm Trong những năm qua, công tác quản lý thu của BHXH thị xã Chí Linh ñạt ñược kết quả quan trọng như: số ñơn vị và số người tham gia BHXH không ngừng tăng lên; trong nhiều năm liên tiếp ñều hoàn thành vượt mức dự toán; tình trạng nợ ñọng BHXH kéo dài cơ bản ñược chấm dứt, thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một của liên thông trong việc tiếp nhận và giải quyết các các chế ñộ chính sách BHXH …Với những kết quả ñạt ñược, BHXH thị xã Chí Linh ñã góp phần ổn ñịnh chính trị, thúc ñẩy sự phát triển kinh tế- xã hội, ñảm bảo an ninh quốc phòng tren ñịa bàn

Công tác quản lý thu của BHXH thị xã Chí Linh vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế như: Số DN trốn tránh không tham gia BHXH cho NLD cũng nhiều bằng các hình thức như: chỉ tham gia BHXH cho người bộ phận quản lý của DN hoặc kéo dài thời gian thử việc với NLD, hoặc ký HðLð dưới 3 tháng ñể ñối phó với cơ quan BHXH; mức lương ñóng BHXH cho NLD còn thấp chỉ bằng mức lương tối thiểu Mặt khác, nhận thức của NLD về luật BHXH còn nhiều hạn chế, NLD chỉ quan tâm hàng tháng thu nhập ñược bao nhiêu mà không quan tâm ñến quyền lợi và chế ñộ của mình ñược

Trang 15

hưởng khi tham gia BHXH điều này vô hình chung họ ựã tiếp tay cho DN làm sai Luật BHXH trong khi ựó chắnh NLD bị mất quyền lợi, phần trách nhiệm của DN phải trắch nộp BHXH, BHYT, BHTN cho NLD bị các DN chiếm ựoạt Số DN lạm dụng tiền ựúng BHXH của NLD ựể làm vốn sản xuất kinh doanh vẫn còn nhiều

Do vậy, ựể ựảm bảo nguyên tắc thu ựúng, thu ựủ, thu kịp thời ựáp ứng yêu cầu của công tác quản lý thu BHXH nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu

BHXH thì việc nghiên cứu ựề tài "Quản lý thu bảo hiểm xã hội ựối với các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh trên ựịa bàn thị xã Chắ Linh tỉnh Hải Dương" là hết

sức quan trọng và cần thiết

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu công tác quản lý thu BHXH ựối với các DN NQD trên ựịa bàn

thị xã Chắ Linh, phân tắch, ựánh giá các nhân tố ảnh hưởng ựến quản lý thu BHXH ựối với DN NQD từ ựó ựề xuất những giải pháp nhằm thực hiện tốt quản lý thu BHXH các DN NQD

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH

- đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH, các nhân tố ảnh hưởng ựến thu BHXH ựối với DN NQD tại thị xã Chắ Linh tỉnh Hải Dương

- đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu BHXH ựối với các DN NQD trên ựịa bàn

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài tập trung nghiên cứu quản lý thu BHXH ựối với các DN NQD tại thị xã Chắ Linh, tỉnh Hải Dương

Trang 16

Về thời gian: Các số liệu nghiên cứu thứ cấp ñược thu thập trong các năm

2010, 2011, 2012 Các số liệu sơ cấp là kết quả ñiều tra, khảo sát một số DN NQD

và các cá nhân có liên quan trong năm 2012

Trang 17

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP

NGỒI QUỐC DOANH

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngồi quốc doanh

2.1.1 Khái niệm, vai trị quản lý thu bảo hiểm xã hội

2.1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm xã hội

ðể sinh tồn và trưởng thành con người phải lao động để làm ra của cải vật chất cần thiết nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu nhất là ăn, ở, mặc, sinh hoạt Nhưng trong thực tế, khơng phải lúc nào con người cũng gặp may mắn, thuận lợi, cĩ đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện sinh sống bình thường Trái lại, cĩ rất nhiều trường hợp khĩ khăn, trắc trở, rủi ro xảy ra do điều kiện tự nhiên, mơi trường sống, hoặc điều kiện xã hội làm con người bị giảm hoặc mất thu nhập hoặc các điều kiện sống khác như: ốm đau, tai nạn, mất việc làm, mất người nuơi dưỡng, già yếu, tử vong Khi rơi vào các trường hợp này, các nhu cầu cần thiết của cuộc sống khơng những khơng giảm đi mà cịn tăng thêm, thậm trí cịn phát sinh nhu cầu mới như thuốc men, chữa trị Vì vây, để vượt qua những khĩ khăn, để tồn tại và phát triển con người đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau

Cách giải quyết mà con người thường thấy từ xa xưa đến nay vẫn được áp dụng đĩ là sự san sẻ, cưu mang đùm bọc lẫn nhau trong họ hàng, trong cộng đồng

làng, xĩm, thơn, bản, theo tinh thần tương thân tương ái, "nhường cơm sẻ áo", "lá

lành đùm lá rách", "tích cốc phịng cơ, tích y phịng hàn" Sự tương trợ cộng đồng

dần dần được mở rộng và phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau như việc lập quỹ tương tế, các hội đồn bằng tiền hoặc hiện vật để trợ giúp lẫn nhau Những hình thức trợ giúp tự nguyện của cá nhân, của cộng đồng đã gĩp phần bảo đảm nguồn vật chất cho những người hoạn nạn vượt qua khĩ khăn, thiếu thốn ðây chính là hình thức manh nha của bảo hiểm, nhưng sự tương hỗ này vẫn chỉ mang tính tự phát và chỉ được thực hiện trong cộng đồng nhỏ

Trang 18

Sự trợ giúp này là thụ ñộng, cục bộ không ổn ñịnh và không chắc chắn Vì vậy, ñòi hỏi phải có sự trợ giúp có tổ chức, có quan hệ rằng buộc Nhu cầu này là bức bách, ñặc biệt sau cuộc cách mạng công nghiệp Quá trình công nghiệp hóa ở các nước công nghiệp phát triển ñã làm ñội ngũ làm công ăn lương tăng nhanh, cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập do lao ñộng làm thuê mang lại

Sự hẫng hụt về tiền lương khi ốm ñau, tai nạn, rủi ro, già yếu diễn ra ngày càng gay gắt ảnh hưởng không nhỏ ñến sản xuất, kinh doanh và trật tự, an toàn xã hội Trước sức ép NLD và ñể duy trì lực lượng làm công ăn lương những người tạo ra của cải vật chất cho xã hội, giới chủ buộc phải từng bước can thiệp, cam kết ñảm bảo cho NLD có một khoản thu nhập nhất ñịnh gọi là trợ cấp ñể họ trang trải những nhu cầu sinh sống thiết yếu khi ốm ñau, tai nạn Mặt khác, khi nền kinh tế hàng hóa phát triển, việc thuê mướn nhân công trở lên phổ biến Lúc ñầu người chủ chỉ cam kết trả công lao ñộng, nhưng về sau ñã phải cam kết cả việc ñảm bảo cho người làm thuê có một số thu nhập nhất ñịnh ñể họ trang trải những nhu cầu thiết yếu khi không may bị ốm, tai nạn, thai sản Trong thực tế, nhiều khi các trường hợp trên không xảy ra và người chủ không phải chi ra một ñồng nào Nhưng cũng

có khi xảy ra dồn dập, buộc họ phải bỏ ra nhiều khoản tiền lớn mà họ không muốn

Vì thế mâu thuẫn giữa chủ và thợ phát sinh, giới thợ liên kết ñấu tranh buộc giới chủ thực hiện cam kết Cuộc ñấu tranh này diễn ra ngày càng rộng lớn và có tác ñộng nhiều mặt ñến ñời sống kinh tế xã hội Do vậy, NN ñã phải ñứng ra can thiệp

và ñiều hòa mâu thuẫn Sự can thiệp này một mặt tăng vai trò của NN, mặt khác buộc giới chủ và giới thợ phải ñóng một khoản tiền nhất ñịnh hàng tháng ñược tính toán chặt chẽ dựa trên cơ sở xác suất rủi ro xảy ra ñối với người làm thuê Số tiền ñóng góp của cả chủ và thợ hình thành một quỹ tiền tệ tập trung trên phạm vi quốc gia Quỹ này ñược bổ sung từ ngân sách khi cần thiết nhằm ñảm bảo ñời sống cho NLD khi gặp phải những biến cố bất lợi Chính nhờ những mối quan hệ ràng buộc

ñó mà cuộc sống của NLD và gia ñình họ ngày càng ổn ñịnh Giới chủ thấy mình

ñỡ thiệt hại về kinh tế, ổn ñịnh lực lượng lao ñộng ñể phát triển sản xuất, kinh doanh tránh những xáo trộn không cần thiết Vì vậy, nguồn quỹ tiền tệ tập trung ñược thiết lập ngày càng lớn và nhanh chóng Khả năng giải quyết các phát sinh lớn

Trang 19

của quỹ ngày càng ñảm bảo

Toàn bộ những hoạt ñộng với những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ trên ñược thế giới quan niệm là BHXH ñối với NLD Như vậy BHXH ra ñời và phát triển là một tất yếu khách quan và ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của mỗi quốc gia, mọi thành viên trong xã hội ñều thấy cần thiết tham gia BHXH, nó trở thành quyền lợi và nhu cầu của NLD và ñược thừa nhận là nhu cầu tất yếu khách quan Vậy BHXH là gì?

Có nhiều cách ñịnh nghĩa khác nhau về BHXH cụ thể là:

- Theo từ ñiển Bách khoa " BHXH là sự ñảm bảo, thay thế hoặc bù ñắp một

phần thu nhập cho NLD khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp, tàn tật thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ

sở một quỹ tài chính do sự ñóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của

NN theo pháp luật, nhằm ñảm bảo, an toàn ñời sống cho người lao dộng và gia ñình họ, ñồng thời góp phần ñảm bảo an toàn xã hội"

- Tổ chức lao ñộng Quốc tế (ILO) ñưa ra khái niệm về BHXH như sau: BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế

và xã hội dẫn ñến ngừng việc hoặc giảm sút thu nhập gây ra bởi ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết; ñồng thời bảo ñảm chăm sóc y

tế và trợ cấp cho các gia ñình ñông con Khái niệm này ñã phản ánh sự kết hợp hai mặt của BHXH là mặt kinh tế và xã hội

- Ở Việt Nam, theo quan ñiểm của Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội: BHXH là sự ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập ñối với NLD khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng hoặc mất việc làm, bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự ñóng góp của người sử dụng lao ñộng và gia ñình họ, góp phần ñảm bảo an toàn xã hội

- Theo quan niệm của BHXH Việt Nam: BHXH là sự bảo vệ của xã hội ñối với NLD thông qua việc huy ñộng các nguồn ñóng góp ñể trợ cấp cho họ, nhằm khắc phục những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm thu nhập gây ra bởi ốm ñau, thai sản, tai nạn, thất nghiệp, mất khả năng lao ñộng, tuổi già và

Trang 20

chết ðồng thời, bảo ñảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các thân nhân trong gia ñình NLD, ñể góp phần ổn ñịnh cuộc sống của bản thân NLD và gia ñình họ, góp phần

an toàn xã hội Quan niệm trên ñây ñã phản ánh ñầy ñủ 2 mặt của BHXH là mặt kinh tế và xã hội, thể hiện bản chất BHXH

Như vậy, có thể khái quát về BHXH như sau: BHXH là hệ thống bảo ñảm khoản thu nhập thay thế cho NLD trong các trường hợp bị giảm hoặc mất khả năng lao ñộng hay mất việc làm, thông qua việc hình thành và sử dụng quỹ tài chính do

sự ñóng góp của các bên tham gia và có sự ủng hộ của NN, nhằm góp phần bảo ñảm

sự ổn ñịnh ñời sống cho NLD và gia ñình họ ñồng thời góp phần ñảm bảo an toàn

xã hội ðối tượng của BHXH chính là thu nhập bị biến ñộng giảm hoặc mất do bị giảm hoặc mất khả năng lao ñộng hoặc mất việc làm của NLD tham gia BHXH Trên cơ sở sự tham gia của người sử dụng lao ñộng và NLD hình thành quỹ BHXH Quỹ này dùng ñể trợ cấp cho NLD khi họ gặp những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm thu nhập ðể hình thành ñược quỹ BHXH thì cơ quan

NN phải tiến hành thu sự ñóng góp của NLD và người sử dụng lao ñộng

2.1.1.2 Khái niệm thu bảo hiểm xã hội

Thu BHXH là việc NN dùng quyền lực của mình bắt buộc các ñối tượng phải ñóng BHXH theo mức phí quy ñịnh hoặc cho phép một số ñối tượng tự nguyện tham gia, lựa chọn mức ñóng hoặc phương thức ñóng phù hợp với thu nhập của mình Trên cơ sở ñó ñể hình thành 1 quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục ñích bảo ñảm cho các hoạt ñộng BHXH

Quản lý thu BHXH là hoạt ñộng có tổ chức dựa trên cơ sở hệ thống pháp luật của NN sử dụng các biện pháp hành chính tổ chức kinh tế quản lý hoạt ñộng thu nộp BHXH, xác ñịnh việc thực hiện nghĩa vụ của NLD tham gia BHXH ñồng thời xác nhận việc ñó là căn cứ ñể thực hiện chế ñộ chính sách BHXH, ñảm bảo quyền lợi của ñối tượng tham gia BHXH ñầy ñủ kịp thời ñáp ứng mọi yêu cầu quy ñịnh

của pháp luật.(Hồ Sĩ Sà và các cộng sự , 2000)

2.1.1.3 Vai trò của công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội

Thu BHXH là hoạt ñộng rất quan trọng ñối với quỹ BHXH nói riêng và hoạt ñộng của hệ thống BHXH nói chung Thu BHXH là nhân tố có tính chất quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của BHXH ñối với bất kỳ quốc gia nào Vai trò quan

Trang 21

trọng của thu BHXH thể hiện trong những ñiểm sau:

- Quản lý thu BHXH là hoạt ñộng thường xuyên ña dạng của ngành BHXH nhằm ñảm bảo nguồn quỹ ñộc lập, công tác thu BHXH thể hiện ở 2 cấp: cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp quận, huyện, thị xã Công tác thu BHXH thể hiện thường xuyên hàng tháng có vai trò ñảm bảo cho quỹ BHXH ñược ñộc lập, thống nhất từ ñịa phương ñến Trung ương

- Quản lý thu BHXH là ñiều kiện cần và ñủ cùng tạo lập tốt chính sách BHXH Thu BHXH là bước khởi ñầu cho hoạt ñộng quỹ BHXH, có thu mới có chi cho chế ñộ và chi cho hoạt ñộng sự nghiệp diễn ra dễ dàng, không có công tác thu thì không thể thực hiện ñược các chính sách BHXH

- Quản lý thu BHXH vừa bảo ñảm cho quỹ BHXH tập trung về một mối, vừa ñóng vai trò như công cụ thanh kiểm tra số lượng người tham gia BHXH ở từng lao ñộng, cơ quan, ñơn vị ở từng ñịa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc Thực hiện ñược thu BHXH từ ñó rà soát ñược số lượng người tham gia, kiểm tra ñược nội dung khác nhau như tiền lương, tiền công, sự biến ñộng các nội dung ñó Từ ñó phát hiện các sai phạm và xử lý kịp thời, nghiêm minh

- Hoạt ñộng thu BHXH hiện tại ảnh hưởng trực tiếp hoạt ñộng của công tác chi và quá trình thực hiện chính sách lao ñộng trong tương lai Nguyên tắc hoạt ñộng của BHXH là có ñóng, có hưởng, vì thế thu là một phần quan trọng trong hoạt ñộng BHXH Có thu mới có nguồn ñể chi trả chế ñộ BHXH, BHXH mới có thể phát huy ñược vai trò của mình ñối với NLD khi họ gặp phải những rủi ro Có thu mới có nguồn ñể duy trì hoạt ñộng của cả hệ thống BHXH

- Quản lý thu BHXH nhằm tạo ñiều kiện duy trì ổn ñịnh mức ñóng cho NLD

và người sử dụng lao ñộng Thu BHXH ñược làm tốt, ít ñối tượng trốn ñóng thì sẽ ñảm bảo nguồn quỹ, thu ñủ chi Như vậy mức ñóng của NLD và người sử dụng lao ñộng sẽ không phải tăng lên

- Quản lý thu BHXH có vai trò quan trọng ñối với quỹ BHXH Quỹ BHXH ñược hình thành trên cơ sở ñóng góp của ñối tượng tham gia Nếu thu BHXH không ñược thực hiện tốt thì sẽ không ñảm bảo ñược nguồn quỹ, thu không ñủ chi Quỹ BHXH cần ñảm bảo ñủ lớn và ñảm bảo tính bền vững ñể cân ñối trong thời gian 30

Trang 22

ñến 40 năm, tính cụ thể với mỗi người từ khi tham gia ñến khi hưởng và chết Nếu công tác thu không ñược thực hiện tốt thì nguy cơ vỡ quỹ có thể xảy ra

- Việc thực hiện tốt thu BHXH sẽ tạo ñiều kiện cho quỹ BHXH tăng trưởng Số thu nhiều làm cho số tiền nhàn rỗi trong quỹ tăng Số tiền này có thể ñược ñem ñi ñầu

tư, sinh lãi làm tăng trưởng quỹ BHXH, ñảm bảo sự tồn tại bền vững của quỹ

2.1.2 ðặc ñiểm quản lý thu bảo hiểm xã hội

2.1.2.1 ðặc ñiểm quản lý thu bảo hiểm xã hội

"BHXH là sự ñảm bảo, thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập cho NLD khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp, tàn tật thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính

do sự ñóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của NN theo pháp luật, nhằm ñảm bảo, an toàn ñời sống cho NLD và gia ñình họ, ñồng thời góp phần ñảm

bảo an toàn xã hội".(Hồ Sĩ và các cộng sự , 2000)

Tham gia BHXH là nhiệm vụ, nghĩa vụ của các ñơn vị sử dụng lao ñộng nhằm thực hiện quyền lợi cho NLð Việc ñóng góp vào quỹ BHXH của các bên tham gia BHXH là tất yếu vì nguyên tắc có ñóng có hưởng Vậy thu từ ñóng góp của những người tham gia BHXH là nguồn thu chủ yếu quan trọng nhất cho quỹ BHXH ở hầu hết các quốc gia

Trên cơ sở nhiệm vụ của công tác thu là phải thu ñúng, thu ñủ, thu ñúng ñối tượng và rõ ràng minh bạch nhằm ñảm bảo tính công bằng và quyền lợi giữa những người tham gia BHXH Bên cạnh ñó cần phải tổ chức theo dõi, ghi chép kết quả ñóng BHXH của từng người, ñơn vị ñể làm cơ sở cho việc tính mức hưởng BHXH theo quy ñịnh

Vậy, thu BHXH có những ñặc ñiểm sau:

+ Số ñối tượng phải thu là rất lớn và gia tăng theo thời gian nên công tác quản lý thu BHXH là rất khó khăn và phức tạp

+ Thu BHXH mang tính chất ñịnh kỳ, lặp ñi lặp lại do ñó khối lượng công việc là rất lớn ñòi hỏi nguồn nhân lực và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thu cũng phải tương ứng

+ ðối tượng thu là tiền nên dễ xảy ra sai phạm, vi phạm ñạo ñức và lạm dụng

Trang 23

quỹ vốn tiền thu BHXH

Do vậy, quản lý thu BHXH cũng là nhiệm vụ quan trọng và khó khăn của ngành BHXH ðể thu BHXH ñạt hiệu quả cao thì ñòi hỏi phải có quy trình quản lý thu chặt chẽ hợp lý, khoa học nhất là trong thời ñại công nghệ thông tin bùng nổ hiện nay Vì vậy, quản lý thu BHXH phải ñược tổ chức chặt chẽ, thống nhất trong

cả hệ thống từ lập kế hoạch thu, phân cấp thu, ghi kết quả, ñặc biệt là quản lý tiền thu quỹ BHXH…

Trong quá trình tiến hành thu BHXH với phương châm là thu ñúng ñối tượng, ñúng phạm vi thu và quan trọng hơn nữa là thu ñược ñủ số tiền ñóng BHXH

từ các ñối tượng tham gia BHXH thì việc tăng cường công tác quản lý thu BHXH là vấn ñề ñược các cơ quan quản lý và mọi người rất quan tâm ðể hình thành nên một

kế hoạch thu, một chính sách thu BHXH thích ứng với cơ chế quản lý kinh tế ñang trong quá trình ñổi mới, ñòi hỏi phải nghiên cứu, giải quyết hàng loạt vấn ñề cả về

lý luận và thực tiễn

2.1.2.2 ðối tượng tham gia

Theo Khoản 1 và 2 ðiều 2 Luật BHXH Việt Nam

1 Người tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm: Người làm việc theo HðLð không xác ñịnh thời hạn từ ñủ 3 tháng trở lên

a) Cán bộ công chức viên chức

b) Công nhân quốc phòng, công nhân công an

c) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân ñội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ; Sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật, công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như ñối với quân ñội nhân dân, công an nhân dân d) Người làm việc ở nước ngoài mà trước ñó ñã ñóng BHXH bắt buộc

2 Người sử dụng lao ñộng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: Cơ quan NN, ñơn vị sự nghiệp, ñơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt ñộng trên lãnh thổ Việt Nam; DN, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác có thuê mướn sử dụng và trả công lao ñộng

DN NQD bao gồm:

Trang 24

Theo quy ñịnh của Luật DN 2005, Luật Hợp tác xã 2003, DN NQD bao

+ Ðơn vị trực thuộc của các DN trên

Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, kinh tế Việt Nam chủ yếu tập trung vào các DN NN, các DN NQD rất ít Cho ñến ñầu thập kỷ 90, khi ñất nước

mở cửa nền kinh tế của Việt Nam nhiều khởi sắc Sự ñầu tư của nước ngoài xuất hiện vào Việt Nam ngày càng nhiều, các DN trong nước cũng phát triển mạnh mẽ với nhiều loại hình Luật ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 và sau ñó là Luật DN năm 1999 ñã ra ñời ñể ñiều chỉnh các DN ñó Cho ñến nay các DN nói trên ñều ñược ñiều chỉnh bởi Luật DN sửa ñổi năm 2005 và Bộ Luật Lao ñộng Tất

cả các DN ñó có thuê mướn lao ñộng ñều phải thực hiện theo hình thức giao kết hợp ñồng và ñều thuộc ñối tượng tham gia BHXH bắt buộc

2.1.3 Quản lý thu bảo hiểm xã hội ñối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2.1.3.1 Mục tiêu của quản lý thu bảo hiểm xã hội trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Thứ nhất, ñảm bảo yếu tố "ñầu vào" (tiền nộp BHXH) ñủ khả năng thực hiện quá trình tái sản xuất xã hội, tức là có thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời mới ñảm bảo chi trả chế ñộ cho NLD, góp phần ổn ñịnh ñời sống cho NLD trong quá trình lao ñộng không may bị rủi ro, nghỉ hưu cũng như tuổi già

Thứ hai, xác lập rõ ràng quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH, ñó là: NLD, người sử dụng lao ñộng và cơ quan BHXH phân ñịnh rõ chức năng quản lý NN với chức năng hoạt ñộng sự nghiệp của BHXH

Thứ ba, không bỏ sót nguồn thu, quản lý chặt chẽ, ñảm bảo nguồn thu BHXH ñược sử dụng ñúng mục ñích; ñồng thời làm cho nguồn thu liên tục tăng trưởng

Trang 25

Thứ tư, ñảm bảo các quy ñịnh về thu BHXH ñược thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, khắc phục ñược tính bình quân nhưng vẫn bảo ñảm tính xã hội thông qua việc ñiều tiết chia sẻ rủi ro Trong ñiều kiện hội nhập kinh tế hiện nay, quản lý thu BHXH càng có ý nghĩa sâu sắc trong việc phòng ngừa ngăn chặn những lạm dụng của người sử dụng lao ñộng ñối với NLD nhất là việc thuê mướn, sử dụng trả tiền lương, tiền công bất bình ñẳng

2.1.3.2 Nguyên tắc quản lý thu bảo hiểm xã hội trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Thứ nhất: Thu ñúng, ñủ, kịp thời

Thu ñúng là ñúng ñối tượng, ñúng mức, ñúng tiền lương, tiền công và ñúng thời gian quy ñịnh: mọi NLD khi có HðLð hoặc giao kết lao ñộng theo quy ñịnh ñược trả công bằng tiền ñều là ñối tượng ñóng BHXH bắt buộc Việc xác ñịnh ñúng ñối tượng, ñúng tiền lương, tiền công làm căn cứ ñóng BHXH của NLD là cơ sở quan trọng ñể ñảm bảo thu ñúng; thu ñúng còn phụ thuộc vào tính chất hoạt ñộng của ñơn vị sử dụng lao ñộng ñể xác ñịnh ñúng ñối tượng, mức thu, phương thức thu Thu ñủ là thu ñủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và số tiền phải ñóng BHXH của NLD và người sử dụng lao ñộng

Thu kịp thời, là thu kịp về thời gian khi có phát sinh quan hệ hợp ñồng, tiền công, tiền lương mà quan hệ ñó thuộc ñối tượng, phạm vi tham gia BHXH Chế ñộ BHXH thường xuyên thay ñổi ñể phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, ở mỗi thời ñiểm thay ñổi ñó cần phải tổ chức thu BHXH của người sử dụng lao ñộng và NLD ñảm bảo kịp thời không ñể tồn ñọng tiền thu, không bỏ sót lao ñộng tham gia BHXH

Thứ hai, tập trung, thống nhất, công bằng, công khai

Cơ chế thu BHXH quy ñịnh thống nhất, nguồn thu BHXH tập trung quản lý ñiều tiết ở Trung ương là BHXH Việt Nam Việc tham gia BHXH của NLD, người

sử dụng lao ñộng ñảm bảo công khai, thực hiện công bằng ở các thành phần kinh tế Các ñơn vị tham gia BHXH ñều phải công khai minh bạch số lao ñộng phải ñóng BHXH và số tiền ñóng BHXH theo quy ñịnh, có sự kiểm tra, thanh tra, kiểm soát của NN và giám sát của cơ quan chức năng và của tổ chức chính trị - xã hội Tính công bằng ñược thực hiện trong việc thu nộp BHXH, không có sự phân biệt ñối xử

Trang 26

giữa các thành phần kinh tế, tức là đều cĩ tỷ lệ phần trăm thu BHXH như nhau Thứ ba, an tồn, hiệu quả

Thực hiện quản lý chặt chẽ thu BHXH theo chế độ quản lý tài chính của NN

và sử dụng nguồn thu đúng mục đích Nguồn thu BHXH được tồn tích cộng đồng, nên thường cĩ khối lượng tiền nhàn rỗi tương đối lớn chưa sử dụng cần được đầu tư tăng trưởng, vừa nâng cao hiệu quả sử dụng, vừa an tồn tiền thu BHXH về mặt giá trị do các yếu tố trượt giá Vì vậy, thơng qua cơ chế quản lý nghiêm ngặt về thu BHXH để tránh lạm dụng, thất thốt; đồng thời nghiên cứu các lĩnh vực đầu tư để đảm bảo thu hồi được vốn và cĩ lãi, tức là hiệu quả sử dụng nguồn thu

2.1.4 Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp

2.1.4.1 Quản lý mức đĩng bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp

- Giai đoạn trước năm 1994

ðiều lệ tạm thời về BHXH ban hành theo Nghị định 218/CP ngày 27/12/1961 của Hội đồng Chính phủ, cĩ hiệu lực từ ngày 1/1/1962 Theo quy định của ðiều lệ này đối tượng tham gia BHXH ở phạm vi hẹp: tồn thể CNVC NN ở các cơ quan, xí nghiệp, cơng trường, nơng trường, lâm trường khơng phân biệt nam,

nữ, quốc tịch Việc thực hiện các chế độ BHXH dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động, theo cơ chế kế hoạch hĩa tập trung Mức đĩng gĩp BHXH rất thấp, NLD khơng trực tiếp đĩng mà lấy từ Ngân sách NN nên nguồn thu hạn chế Tổng mức đĩng BHXH là 4,7% tổng quỹ lương, do hai ngành quản lý: Bộ Nội vụ (nay là Bộ Lao động Thương binh và Xã hội) quản lý 1% thơng qua Ngân sách NN, Tổng Cơng đồn Việt Nam (nay là Tổng Liên đồn Lao động Việt Nam) quản lý 3,7% Qua các giai đoạn phát triển của đất nước, mức đĩng được điều chỉnh phù hợp với chính sách tiền lương và việc làm, theo Biểu 2.1 sau:

Bảng 2.1 Các mức đĩng cơ bản qua từng thời kỳ

Trang 27

Cùng với việc ñổi mới chính sách xã hội, NN ñồng thời cải cách toàn diện chính sách BHXH, ñánh dấu bằng việc Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 43/CP ngày 22/6/1994 và Nghị ñịnh số 66/CP ngày 30/9/1993, quy ñịnh tạm thời chế ñộ BHXH, trong ñó BHXH nêu rõ quỹ BHXH ñược hình thành từ nguồn ñóng góp của NLD và người sử dụng lao ñộng và có sự hỗ trợ của Ngân sách NN Thời kỳ này ñối tượng tham gia BHXH ñược mở rộng nhiều, không những ở khu vực NN mà các thành phần kinh tế ngoài khu vực NN, các tổ chức kinh tế sử dụng 10 lao ñộng trở lên Tổng mức ñóng BHXH ở giai ñoạn này là 20%, trong ñó NLD là 5% tiền lương, người sử dụng lao ñộng là 15% tổng quỹ lương

Năm 1995, Chính phủ ban hành ðiều lệ BHXH kèm theo Nghị ñịnh số 12/CP ngày 20/01/1995, sau ñó hàng loạt Nghị ñịnh của Chính phủ ñược ban hành

và sửa ñổi, bổ sung các chính sách và chế ñộ về BHXH ðối tượng tham gia BHXH ñược tiếp tục mở rộng ñến cán bộ xã, các thành phần kinh tế, các tổ chức, ñơn vị, cá nhân thuê mướn và trả công cho NLD có sử dụng từ 01 lao ñộng trở lên, tức là quan

hệ BHXH ñược xác lập trên cơ sở quan hệ lao ñộng và tiền lương Tổng mức ñóng vẫn là 20%, nhưng có một số ñối tượng ñặc thù chỉ ñóng 15%, cụ thể theo Biểu 2.2 như sau:

Bảng 2.2 Mức ñóng góp theo nhóm ñối tượng

Nð 09/CP 23/7/1998

Nð 152/CP 19/8/1999

Nð 73/CP 20/09/1999

Nð 121/CP 21/10/2003

Trang 28

và ổn ñịnh vào năm 2014, nhưng tỷ lệ ñóng góp vào các quỹ thành phần của NLD và người sử dụng lao ñộng có khác so với các quy ñịnh trước chưa có Luật BHXH Từ ngày 01/01/2007, NLD chỉ ñóng vào quỹ dài hạn (quỹ hưu trí và tử tuất), người sử dụng lao ñộng ngoài việc phải ñóng vào quỹ dài hạn trên còn phải ñóng vào quỹ ngắn hạn chi tiết theo Biểu 2.3 và Biểu 2.4 như sau:

Bảng 2.3 Tỷ lệ ñóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao ñộng và

người sử dụng lao ñộng

12/2009

12/2011

01/2010-12/2013 01/2014 trở ñi

12/2011

01/2010-12/2013

01/2012-01/2014 trở ñi

* Quỹ hưu trí, tử tuất

(Nguồn: Tổng hợp các Nghị ñịnh Chính phủ về BHXH) 2.1.4.2 Quản lý nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội

+ Nguồn thu ñể hình thành quỹ BHXH bao gồm:

Trang 29

+ Nguồn thu BHXH ñược chia theo ba quỹ thành phần:

- Quỹ ốm ñau, thai sản do người sử dụng lao ñộng ñóng bằng 3% quỹ tiền lương, tiền công ñóng BHXH

- Quỹ tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp: Người sử dụng lao ñộng ñóng bằng 1% tiền lương, tiền công ñóng BHXH

- Quỹ hưu trí, tử tuất: NLD ñóng 5%, người sử dụng lao ñộng ñóng 11% Như vậy, NLD chỉ ñóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; các quỹ còn lại do người

sử dụng lao ñộng ñóng và hỗ trợ của NN, nhưng NLD ñược thụ hưởng tất cả các chế ñộ BHXH không phân biệt các quỹ thành phần khi phát sinh các yêu cầu về BHXH

+ Hình thức quản lý nguồn thu BHXH (quỹ BHXH):

- Quản lý các quỹ thành phần ñược phân cấp cho BHXH các tỉnh quản lý và

sử dụng ñể trả các chế ñộ ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất

- Trong tổng số mức ñóng BHXH cho NLD (hiện nay là 24% tiền lương, tiền công), người sử dụng lao ñộng giữ lại 2% trong 3% ñóng vào quỹ ốm ñau, thai sản

ñể trả kịp thời chế ñộ ốm ñau, thai sản cho NLD và thực hiện quyết toán hàng quý với cơ quan BHXH Phần còn lại của mức ñóng (22%) người sử dụng lao ñộng trực tiếp chuyển vào Kho bạc hoặc Ngân hàng nơi cơ quan BHXH mở tài khoản chuyên thu ñể ñóng BHXH cho NLD

- Tiền hỗ trợ của NN, thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHXH do BHXH Việt Nam thực hiện, không giao cho BHXH các ñịa phương

- NLD ñóng BHXH thông qua người sử dụng lao ñộng và phải ñóng cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu BHXH, nếu thu bằng tiền mặt thì sau 3 ngày kể từ ngày cơ quan BHXH thu ñóng BHXH phải nộp vào tài khoản chuyên thu BHXH theo quy ñịnh Hệ thống Kho bạc, Ngân hàng thực hiện chuyển tiền từ tuyến huyện lên tuyến tỉnh và từ tuyến tỉnh lên Trung ương cứ 10 ngày một lần hoặc khi có số dư

từ 5 tỷ ñồng trở lên

2.1.4.3 Quản lý tỷ lệ ñóng và phương thức ñóng

Trang 30

- Tỷ lệ đĩng và phương thức đĩng của NLD:

NLD theo quy định phải tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cán bộ, cơng chức, viên chức, NLD làm việc theo HðLð cĩ thời hạn từ 3 tháng trở lên, nếu dưới

3 tháng sau đĩ tiếp tục làm việc tại đơn vị cũ

Tỷ lệ đĩng và phương thức đĩng BHXH được quy định: Hàng tháng NLD đĩng 5% mức tiền lương, tiền cơng vào quỹ hưu trí, tử tuất Từ năm 2010 trở đi mỗi năm đĩng thêm 1% cho đến khi đạt mức đĩng là 8% Riêng NLD hưởng tiền lương, tiền cơng theo chu kỳ sản xuất kinh doanh trong các DN nơng nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp được đĩng BHXH hàng tháng, hàng quý hoặc 6 tháng một lần

- Tỷ lệ đĩng và phương thức đĩng BHXH của người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: Cơ quan hành chính sự nghiệp, đảng, đồn thể, DN, các tổ chức, đơn vị hoạt động theo quy định của pháp luật; Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác cĩ thuê mướn sử dụng trả cơng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngồi, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam cĩ sử dụng lao động là người Việt Nam trừ trường hợp ðiều ước quốc tế mà nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia cĩ quy định khác

Tỷ lệ đĩng và phương thức đĩng BHXH hàng tháng người sử dụng lao động đĩng trên tổng quỹ tiền lương, tiền cơng tháng đĩng BHXH của những NLD với mức 3% vào quỹ ốm đau, thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, 11% vào quỹ hưu trí, tử tuất, từ năm 2010 trở đi cứ 2 năm đĩng thêm 1% cho đến khi đạt mức đĩng là 14%

Hàng tháng, chậm nhất vào ngày cuối tháng, người sử dụng lao động đĩng BHXH trên quỹ tiền lương, tiền cơng của NLD tham gia BHXH, đồng thời trích từ tiền lương, tiền cơng của NLD đĩng liền một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc NN

Người sử dụng lao động là các DN (nuơi, cấy, trồng trọt) thuộc ngành nơng nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện trả tiền lương, tiền cơng cho NLD theo mùa vụ hoặc theo chu kỳ cĩ thể đĩng BHXH theo quý hoặc 6 tháng một

Trang 31

lần nhưng phải xuất trình phương án sản xuất, phương thức trả lương cho NLD ñể

cơ quan BHXH có căn cứ thu nộp

Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cá nhân có thuê mướn trả công cho NLD,

sử dụng dưới 10 NLD có thể ñóng BHXH theo quý nhưng phải ñăng ký ñược sự chấp thuận của cơ quan BHXH

NLD làm việc có thời hạn tại nước ngoài (trừ trường hợp NLD làm việc trong các DN Việt Nam trúng thầu, nhận hoặc ñầu tư ra nước ngoài) ñóng theo quý,

6 tháng hoặc 12 tháng một lần có thể ñóng trước thời hạn một lần theo thời hạn hợp ñồng; người sử dụng lao ñộng thu, nộp BHXH cho NLD và ñăng ký phương thức ñóng với cơ quan BHXH hoặc NLD thông qua người sử dụng lao ñộng mà NLD tham gia BHXH trước ñó hoặc ñóng trực tiếp tại cơ quan BHXH nơi NLD cư trú trước khi ñi làm việc ở nước ngoài Trường hợp NLD ñược gia hạn hợp ñồng hoặc

ký hợp ñồng mới ngay tại nước tiếp nhận hợp ñồng thì thực hiện ñóng BHXH như trên hoặc thực hiện truy ñóng cho cơ quan BHXH sau khi về nước

- Tiền lương, tiền công làm căn cứ ñóng BHXH

NLD hưởng lương theo chế ñộ lương của NN thì tiền lương làm căn cứ ñóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp: chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề (nếu có)

NLD ñóng BHXH theo chế ñộ tiền lương, tiền công do người sử dụng lao ñộng quy ñịnh thì tiền lương, tiền công tháng ñóng BHXH là mức tiền lương, tiền công ghi trong HðLð nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu chung và không cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu chung tại thời ñiểm ñóng

Tiền lương, tiền công ñể tính ñóng BHXH cho người quản lý DN là chủ

sở hữu, Giám ñốc DN tư nhân, thành viên công ty hợp doanh, Chủ tịch hội ñồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám ñốc, Phó Tổng Giám ñốc, Giám ñốc, Phó Giám ñốc, kế toán trưởng và kiểm soát viên là mức tiền lương tiền công do ðiều lệ công ty quy ñịnh nhưng phải ñăng ký với cơ quan quản lý NN

về lao ñộng tỉnh, thành phố

Tiền lương, tiền công ñóng BHXH của NLD trong hợp tác xã là mức tiền

Trang 32

lương, tiền công ñược ðại hội xã viên thông qua và phải ñăng ký với cơ quan quản

lý NN về lao ñộng theo phân cấp quản lý

NLD có tiền lương, tiền công ghi trong HðLð bằng ngoại tệ thì tiền lương, tiền công tháng ñóng BHXH ñược tính bằng ñồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương, tiền công bằng ngoại tệ ñược chuyển ñổi sang ñồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ Liên Ngân hàng NN Việt Nam công bố tại thời ñiểm vào ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng ñầu năm và vào ngày 01 tháng 07 cho 6 tháng cuối năm Trường hợp trùng vào ngày nghỉ mà NN Việt Nam chưa công bố thì lấy tỷ giá của ngày tiếp theo liền kề

NLD làm việc theo HðLð thuộc các công ty NN chuyển ñổi thành công ty

CP, công ty TNHH NN một thành viên Nếu áp dụng thang lương, bảng lương do

NN quy ñịnh thì phải ñăng ký với cơ quan NN tỉnh, thành phố nơi ñóng trụ sở tại thời ñiểm chuyển ñổi, thực hiện xếp lương, nâng bậc hoặc chuyển ngạch phải theo ñúng quy ñịnh của NN ñối với công ty NN trên cơ sở thang lương, bảng lương ñang

áp dụng và ñóng BHXH trên cơ sở mức lương ñó

2.1.4.4 Quản lý trình tự, thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội

NLD tham gia BHXH lần ñầu: căn cứ hồ sơ gốc (Quyết ñịnh tuyển dụng, Quyết ñịnh nâng lương, HðLð ) kê khai 3 bản "Tờ khai tham gia BHXH, BHYT" (Mẫu A01-TS) nộp cho người sử dụng lao ñộng; trường hợp ñã cấp sổ thì không kê khai chỉ nộp sổ BHXH

Người sử dụng lao ñộng kiểm tra, ñối chiếu Tờ khai BHXH của người lao ñộng và hồ sơ gốc của từng NLD, ký, xác nhận và chịu trách nhiệm những nội dung trên Tờ khai của NLD Lập 01 bản "Danh sách NLD tham gia BHXH bắt buộc" (Mẫu D02-TS) và bản sao chứng nhận thành lập hoặc chứng nhận ñăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt ñộng Trong trường hợp không quá 30 ngày kể từ ngày

ký HðLð hoặc quyết ñịnh tuyển dụng, người sử dụng nộp toàn bộ hồ sơ theo quy ñịnh của NLD cho cơ quan BHXH

Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra số lượng, tính hợp pháp của các loại giấy tờ, ñối chiếu với hồ sơ của NLD, ghi mã số quản lý ñơn vị và từng NLD

Trang 33

trên danh sách và trên Tờ khai tham gia BHXH (mã ñơn vị và NLD ghi theo quy ñịnh của BHXH Việt Nam) Trường hợp hồ sơ chưa ñủ, cơ quan BHXH phải hướng dẫn cụ thể ñể ñơn vị hoàn thiện Ký ñóng dấu vào "Danh sách tham gia BHXH bắt buộc"; trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ và trả lại cho ñơn vị 1 bản Danh sách ñể thực hiện ñóng BHXH, cơ quan BHXH lưu 1 bản Danh sách; riêng 3 Tờ khai tham gia (Mẫu A01-TS) của NLD sau khi cấp sổ BHXH hoàn chỉnh trả lại ñơn vị 02 tờ khai cùng với sổ BHXH

- Trường hợp tăng, giảm lao ñộng hoặc thay ñổi căn cứ ñóng BHXH, BHYT, BHTN trong tháng:

Người sử dụng lập văn bản ñề nghị (mẫu D01b - TS) và 02 bản Danh sách ñiều chỉnh lao ñộng và mức ñóng BHXH, BHYT bắt buộc (theo mẫu D02 - TS) kèm theo hồ sơ: Tờ khai, quyết ñịnh tuyển dụng, thuyên chuyển, nghỉ việc, thôi việc hoặc HðLð, quyết ñịnh tăng giảm lương, thẻ BHYT (nếu có) trước ngày 20 của tháng Trường hợp tăng giảm từ ngày 16 của tháng trở ñi lập danh sách và thực hiện vào tháng kế tiếp

Cơ quan BHXH tiếp nhận, kiểm tra, thẩm ñịnh hồ sơ, ký ñóng dấu vào danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN; các tờ khai (nếu có), thông báo cho ñơn vị ñóng BHXH, BHYT, BHTN, cấp sổ, thẻ BHYT kịp thời cho NLD

Trường hợp ñơn vị sử dụng lao ñộng thay ñổi tư cách pháp nhân, chuyển quyền sở hữu, sáp nhập, giải thể hoặc phá sản theo quy ñịnh của pháp luật phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan BHXH và ñóng ñủ BHXH cho NLD ñến thời ñiểm thay ñổi Cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH cho NLD theo nguyên tắc ñóng ñến thời ñiểm nào thì xác nhận ñến thời ñiểm ñó

2.1.4.5 Quản lý tiền thu bảo hiểm xã hội

BHXH tỉnh và BHXH huyện, thị xã không ñược sử dụng tiền thu BHXH, BHYT, BHTN vào bất cứ mục ñích gì (trừ trường hợp ñặc biệt phải ñược Tổng Giám ñốc BHXH Việt Nam chấp thuận bằng văn bản)

Hàng quý BHXH tỉnh (Phòng Kế hoạch - Tài chính) và BHXH huyện có trách nhiệm về số tiền 2% ñơn vị giữ lại, xác ñịnh tiền chênh lệch thừa, thiếu; ñồng thời gửi thông báo quyết toán cho Phòng Thu hoặc bộ phận thu ñể thực hiện thu kịp

Trang 34

thời số tiền người sử dụng lao ñộng chưa chi hết vào ñầu quý sau

BHXH Việt Nam thẩm ñịnh số thu BHXH, BHYT, BHTN ñịnh kỳ 6 tháng hoặc hàng năm ñối với BHXH tỉnh, BHXH thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công An và Ban Cơ yếu Chính phủ

(1) Chứng từ do ñơn vị sử dụng lao ñộng lập gửi cơ quan BHXH

(2) Cơ quan BHXH trả chứng từ sau khi ñã thẩm ñịnh

(3) Cơ quan BHXH ghi sổ chi tiết thu BHXH

(4) và (5) Thông báo cho ñơn vị sử dụng lao ñộng nộp BHXH

(6) Báo cáo nhanh BHXH cấp dưới gửi BHXH cấp trên

(7) và (8) Tổng hợp báo cáo thu

(9) Báo cáo tổng hợp thu BHXH tỉnh gửi BHXH Việt Nam

Mẫu C13 - TS Thông báo kết quả nộp BHXH

Mẫu B02b-TS báo cáo tổng

hợp thu BHXH

Mẫu C03 - TS biên bản thẩm ñịnh số liệu thu

Mẫu K01-TS kế hoạch thu BHXH

Chứng từ nộp tiền mẫu 02a

-TBH

ðơn vị sử dụng lao ñộng

Mẫu S01- TS Sổ chi tiết

theo dõi thu BHXH

Mẫu B01- TS Báo cáo thực

Trang 35

(10) và (11) Thẩm định kết quả thực hiện thu BHXH

(12) Lập kế hoạch thu BHXH năm sau

Giải thích biểu mẫu:

D02 -TS: Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT

B01-TS: Báo cáo thực hiện thu BHXH (báo cáo nhanh)

B02a-TS: Báo cáo chi tiết thu BHXH

B02b-TBH: Báo cáo tổng hợp thu BHXH

C03-TS: Biên bản thẩm định số thu BHXH

K01-TS: Kế hoạch thu BHXH

2.1.4.6 Thanh tra, kiểm tra quản lý thu bảo hiểm xã hội

Trong thực tiễn cơng tác thanh tra, kiểm tra là chức năng thiết yếu khơng thể thiếu trong hoạt động quản lý nĩi chung, trong quản lý BHXH và quản lý thu nĩi riêng,

cĩ thể thấy vai trị của cơng tác thanh tra trong biểu thức:

Quản lý = Quyết định + Tổ chức thực hiện + Kiểm tra

Bản chất của cơng tác kiểm tra BHXH, quản lý thu BHXH là phải xác định

và sửa chữa được những sai lệch trong hoạt động của cơ quan BHXH so với chính sách pháp luật, mục tiêu và kế hoạch vạch ra

Thực tế đã chỉ ra nội dung kiểm tra, thanh tra BHXH cĩ thể chỉ kiểm tra, thanh tra một số khu vực, một số lĩnh vực quan trọng tác động đến cả hệ thống hoặc kiểm tra, thanh tra phát sinh đột biến cần cĩ thơng tin phản hồi phục vụ yêu cầu quản lý

Các phương thức kiểm tra hoạt động của BHXH gồm cĩ: Kiểm tra của các cơ quan quyền lực NN, kiểm tra chuyên ngành, kiểm tra nhân dân (gồm Thanh tra nhân dân, kiểm tra của các tổ chức đảng, đồn thể ) Tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu, nội dung và thời gian kiểm tra để cĩ loại hình kiểm tra cho phù hợp: theo thời gian cĩ loại hình thường xuyên hay định kỳ; kiểm tra trước, kiểm tra sau, kiểm tra đột xuất; nếu theo phạm vi trách nhiệm cĩ kiểm tra nội bộ, kiểm tra của các cơ quan ngồi hệ thống theo quy định của pháp luật (Tổ chức Thanh tra NN, Thanh tra nhân dân, Thanh tra lao động ) Nội dung kiểm tra về BHXH thường cĩ kiểm tra về quản lý

Trang 36

thu BHXH, BHYT, BHTN; kiểm tra quản lý ñối tượng hưởng các chế ñộ BHXH, BHYT; kiểm tra quản lý sử dụng tài chính tài sản

Nội dung kiểm tra về quản lý thu BHXH bao gồm:

- Kiểm tra nguồn hình thành quỹ BHXH;

- Kiểm tra ñóng góp của ñối tượng tham gia BHXH;

- Ngân sách chuyển sang ñể chi trả các ñối tượng ñang hưởng chế ñộ BHXH trước ngày 01/01/1995; ñóng góp, hỗ trợ thêm ñể ñảm bảo thực hiện các chế ñộ BHXH ñối với NLD sau ngày ban hành ñiều lệ BHXH;

- Tiền lãi, tiền sinh lời từ việc thực hiện các phương án bảo toàn, ñầu tư tăng trưởng quỹ;

- Thu nguồn tài trợ, viện trợ trong và ngoài nước;

- Thu từ giá trị tài sản BHXH ñược ñánh giá lại theo quy ñịnh của pháp luật

- Kiểm tra ñối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy ñịnh của pháp luật

- Danh sách lao ñộng ñược biên chế hưởng lương từ Ngân sách NN hay HðLð từ ñủ 3 tháng trở lên hoặc dưới 3 tháng vẫn tiếp tục làm việc tại ñơn vị

- Bảng thanh toán tiền lương, tiền công của NLD

- Hồ sơ gốc của NLD ñang lưu tại ñơn vị làm việc

- Hồ sơ pháp nhân của ñơn vị trong trường hợp tham gia BHXH lần ñầu

Kiểm tra trích tiền lương, tiền công tháng của NLD và phần trích của ñơn vị ñóng BHXH cho NLD thông qua chuyển khoản vào hệ thống Ngân hàng hoặc Kho bạc Kiểm tra ñối chiếu phần ñể lại 2% tiền ñóng BHXH của ñơn vị ñể thanh toán các chế ñộ ngắn hạn cho NLD

Kiểm tra, ñối chiếu công nợ BHXH và thực hiện tính lãi phạt tiền do vi phạm pháp luật BHXH về ñóng BHXH ñối với người sử dụng lao ñộng

2.1.5 Phương pháp quản lý thu bảo hiểm xã hội

2.1.5.1 Phân cấp quản lý thu bảo hiểm xã hội

BHXH Việt Nam (Ban Thu BHXH) chịu trách nhiệm tổng hợp, phân loại ñối tượng tham gia BHXH; hướng dẫn, chỉ ñạo, tổ chức, quản lý thu BHXH; kiểm tra,

Trang 37

ñối chiếu tình hình thu nộp BHXH, cấp sổ BHXH và thẩm ñịnh số thu BHXH BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là BHXH tỉnh) (phòng Thu BHXH) trực tiếp thu: Các ñơn vị do Trung ương quản lý ñóng trụ sở trên ñịa bàn tỉnh, thành phố; các ñơn vị trên ñịa bàn tỉnh quản lý; các DN có vốn ñầu tư nước ngoài, tổ chức quốc tế; lao ñộng hợp ñồng trong các DN thuộc lực lượng vũ trang, các ñơn vị ñưa lao ñộng Việt Nam ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; những ñơn vị BHXH huyện không ñủ ñiều kiện thu thì BHXH tỉnh trực tiếp

tổ chức thu

Phòng Thu BHXH có trách nhiệm: Tổ chức, hướng dẫn thu BHXH, hướng dẫn BHXH huyện quản lý thu BHXH, cấp, ghi, xác nhận trên sổ BHXH, cấp thẻ BHYT cho ñối tượng do huyện quản lý; ñịnh kỳ quý, năm thẩm ñịnh số thu BHXH ñối với BHXH huyện; phối hợp với phòng Kế hoạch - Tài chính lập và giao kế hoạch, quản lý tiền thu BHXH, BHYT trên ñịa bàn quản lý

BHXH quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là BHXH huyện) trực tiếp thu BHXH: Các ñơn vị trên ñịa bàn do huyện quản lý; các ñơn vị ngoài quốc doanh, ngoài công lập; các xã, phường, thị trấn; các ñơn vị khác do BHXH tỉnh giao nhiệm vụ thu; hướng dẫn, tổ chức thực hiện quản lý thu, nộp BHXH

2.1.5.2 Lập kế hoạch thu bảo hiểm xã hội

+ BHXH huyện: Căn cứ tình hình thực hiện năm trước và khả năng mở rộng

NLD tham gia BHXH, BHYT trên ñịa bàn, lập 02 bản «Kế hoạch thu BHXH, BHYT

bắt buộc» năm sau gửi một bản ñến BHXH tỉnh trước ngày 05/11 hàng năm

+ BHXH tỉnh:

Lập 02 bản «Kế hoạch thu BHXH, BHYT bắt buộc» năm sau (mẫu số K01

-TS) ; gửi BHXH Việt Nam 01 bản trước ngày 15/11 hàng năm

- Căn cứ dự toán thu của BHXH Việt Nam giao, tiến hành phân bổ dự toán thu BHXH, BHYT cho các ñơn vị trực thuộc BHXH tỉnh và BHXH huyện trước ngày 20/01 hàng năm

+ BHXH thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ: Lập

Trang 38

kế hoạch thu BHXH gửi BHXH Việt Nam trước ngày 15/11 hàng năm

+ BHXH Việt Nam: Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch năm trước và khả năng phát triển lao ñộng năm sau của các ñịa phương, tổng hợp, lập và giao dự toán thu BHXH cho BHXH tỉnh và BHXH thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban

Cơ yếu Chính phủ trước ngày 10/01 hàng năm

2.1.5.3 Phương thức thu tiền thu bảo hiểm xã hội

- Thu BHXH bằng hình thức chuyển khoản, trường hợp cá biệt phải thu bằng tiền mặt thì cơ quan BHXH phải nộp tiền vào tài khoản ngân hàng ngay trong ngày Không ñược sử dụng tiền thu BHXH ñể chi cho bất cứ việc gì, không ñược áp dụng hình thức gán thu bù chi tiền BHXH ñối với ñơn vị Mọi trường hợp thoái thu, truy thu BHXH ñể cộng nối thời gian công tác chỉ ñược thực hiện sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan BHXH theo quy ñịnh

- Chậm nhất vào ngày cuối tháng, cơ quan, ñơn vị quản lý ñối tượng phải nộp

ñủ số tiền ñược xác ñịnh vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH nơi ñăng ký tham gia BHXH Nếu chậm nộp từ 30 ngày trở lên so với kỳ hạn phải nộp thì ngoài việc bị xử lý theo quy ñịnh của pháp luật xử phạt hành chính về BHXH, cơ quan, ñơn

vị còn phải nộp tiền lãi theo mức lãi suất tiền vay quá hạn do Ngân hàng NN Việt Nam quy ñịnh tại thời ñiểm truy nộp

- BHXH huyện chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh vào ngày 10 và ngày 25 hàng tháng Riêng tháng cuối năm chuyển toàn bộ số tiền thu BHXH của thị xã về BHXH tỉnh trước 24 giờ ngày 31/12

- Hàng tháng BHXH tỉnh chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyên thu của BHXH Việt Nam vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng Nếu số dư trên tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh quá 5 tỷ ñồng, thì BHXH tỉnh phải chuyển bổ sung ngay về BHXH Việt Nam trước 24 giờ ngày 31/12

2.1.5.4 Chế ñộ thông tin báo cáo

- BHXH tỉnh, huyện mở sổ chi tiết thu BHXH, BHYT bắt buộc (mẫu TS); thực hiện ghi sổ theo hướng dẫn sử dụng mẫu biểu

S01 BHXH tỉnh, huyện thực hiện chế ñộ báo cáo về tình hình thu BHXH, BHYT bắt buộc (Mẫu số B01, 02a, 02b - TS) ñịnh kỳ tháng, quý, năm BHXH như sau :

Trang 39

+ BHXH huyện : Báo cáo trước 22 hàng tháng ; báo cáo quý trước ngày 20 tháng ñầu quý sau, báo cáo năm trước ngày 25/01 năm sau

+ BHXH tỉnh : Báo cáo tháng trước 25 hàng tháng, báo cáo quý trước ngày cuối tháng ñầu quý sau, báo cáo năm trước ngày 15/02 năm sau

+ BHXH thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ: Thực hiện báo cáo thu BHXH 6 tháng ñầu năm trước ngày 30/7 và báo cáo năm trước ngày 15/2 năm sau

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng thu bảo hiểm xã hội

2.1.6.1 Nhân tố khách quan

a) Chính sách của NN và nhận thức của ñối tượng tham gia BHXH

Nguồn hình thành quỹ BHXH ñược hình thành từ 03 nguồn cơ bản trong ñó quan trọng nhất là NLD và chủ sử dụng lao ñộng Do ñó cần quản lý chặt chẽ các ñối tượng này, một mặt nhằm mục tiêu ASXH, mặt khác giúp cơ quan BHXH hoàn thành kế hoạch ñược giao theo nhiệm vụ của mình

Trong thực tế cho thấy chính sách của NN góp phần quan trọng trong thu BHXH bắt buộc, với những văn bản pháp quy quy ñịnh chi tiết loại hình, ñối tượng tham gia BHXH, xử phạt hành vi vi phạm chế ñộ BHXH ñã tạo thuận lợi cho cơ quan BHXH có căn cứ pháp lý trong việc quản lý, mở rộng ñối tượng tham gia Với chính sách nâng cao ñời sống cho NLD của NN ñã quy ñịnh mức lương tối thiểu ngày một tăng, qua ñó tạo một nguồn thu không nhỏ vào quỹ BHXH

ðể ñạt ñược mục tiêu tăng trưởng quỹ BHXH cần có những biện pháp quản

lý chặt chẽ ñối tượng tham gia BHXH bắt buộc NN có những chính sách tăng tiền lương tối thiểu, nâng cao trách nhiệm, nhận thức NLD, người sử dụng lao ñộng sẽ tác ñộng ñến mức tiền lương tham gia BHXH của NLD, số lượng tham NLD tham gia ngày càng tăng từ ñó sẽ giúp cơ quan BHXH thực hiện tốt hơn công tác quản

lý thu BHXH

b) Công tác tuyên truyền chế ñộ chính sách

Một trong những công việc không thể thiếu ñược của cơ quan BHXH là công tác tuyên truyền về chế ñộ chính sách BHXH, BHYT, BHTN luôn ñược quan tâm, mỗi khi có sự thay ñổi về chính sách BHXH, BHYT, BHTN thì BHXH thị xã triển

Trang 40

khai kịp thời ựến các ựơn vị sử dụng lao ựộng, NLD và người hưởng chế ựộ BHXH, BHYT BHXH thị xã phối hợp với các cơ quan thông tin ựại chúng như Báo Hải Dương, đài phát thanh thị xã Chắ Linh, ựài phát thanh các xã, thị trấn, Ban tuyên giáo Thị uỷ, các tạp chắ và với Liên ựoàn lao ựộng thị xã ựể tuyên truyền về chắnh sách BHXH- BHYT với nhiều hình thức ựa dạng như tổ chức hội nghị, báo cáo viên, tuyên truyền viên miệng tại các ựơn vị DN, in cấp hàng ngàn tờ rơi, tờ gấp tuyên truyền về quyền lợi, trách nhiệm liên quan ựến chế ựộ BHXH-BHYT ựến nhân dân, học sinh, người sử dụng lao ựộng và NLD

Tuyên truyền là một trong những hoạt ựộng quan trọng của nhằm truyền bá ựường lối, chủ trương, chắnh sách BHXH tới người sử dụng lao ựộng, NLD và quần chúng nhân dân, tạo nên sự thống nhất về hành ựộng, cổ vũ ựối tượng thực hiện chắnh sách BHXH nhằm mục tiêu ASXH

Công tác tuyên truyền góp phần quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của NLD, chủ sử dụng lao ựộng và quần chúng nhân dân về BHXH Hiện nay ựất nước ta ựang ở thời kỳ ựẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ựại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, trong ựiều kiện cơ chế thị trường và mở cửa, công tác tuyên truyền chắnh sách BHXH ựã góp phần nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, các ựịa phương, các tầng lớp nhân dân, NLD, chủ sử dụng lao ựộng tạo ựiều kiện cho việc thực hiện nhiệm vụ quản lý thu BHXH của cơ quan BHXH

Vì vậy khi cơ quan BHXH cùng các tổ chức khác thực hiện tốt việc tuyên truyền chắnh sách BHXH sâu rộng tới NLD, chủ sử dụng lao ựộng sẽ nâng cao nhận thức cho họ, từ ựó họ có trách nhiệm thực hiện tốt hơn trách nhiệm của mình trong việc tham gia BHXH điều ựó giúp nâng cao số lượng NLD ựược tham gia BHXH,

cơ quan BHXH nâng cao ựược số thu BHXH, hoàn thành chỉ tiêu ựược cấp trên giao c) Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát thu BHXH, phối hợp với các cơ quan ựoàn thể

Thực hiện các hoạt ựộng thanh tra, kiểm tra, giám sát có ý nghĩa to lớn trong việc bảo ựảm pháp chế, kỷ luật và hiệu quả của quản lý NN về BHXH đồng thời bảo ựảm việc thực hiện trách nhiệm và quyền lợi của NLD, người sử dụng lao ựộng cũng như các bên liên quan ựến công tác BHXH

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. BHXH Việt Nam (2007), Một số văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện chính sách BHXH, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện chính sách BHXH
Tác giả: BHXH Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007
6. Bựi Văn Hồng (chủ nhiệm ủề tài) (2001), Cỏc giải phỏp ủể tăng nhanh số người tham gia BHXH trong chiến lược phỏt triển BHXH ủến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cỏc giải phỏp ủể tăng nhanh số người tham gia BHXH trong chiến lược phỏt triển BHXH ủến năm 2010
Tác giả: Bựi Văn Hồng
Năm: 2001
7. Cục Thống kê tỉnh Hải Dương (2012 Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương, Nhà Xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Hải Dương
Nhà XB: Nhà Xuất bản Thống Kê
Năm: 2012
8. ðinh Công Tuấn (Chủ biên) (2008), Hệ thống ASXH của EU và bài học kinh nghiệp cho Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống ASXH của EU và bài học kinh nghiệp cho Việt Nam
Tác giả: ðinh Công Tuấn (Chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 2008
9. Kiều Văn Minh (chủ nhiệm ủề tài) (2004), Giải phỏp mở rộng ủối tượng lao ủộng tham gia BHXH khu vực kinh tế tư nhõn theo ủường lối mới của ðảng và NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phỏp mở rộng ủối tượng lao ủộng tham gia BHXH khu vực kinh tế tư nhõn theo ủường lối mới của ðảng và NN
Tác giả: Kiều Văn Minh
Năm: 2004
10. Lờ Thị Hồng Phượng (chủ nhiệm ủề tài) (2001), Quan hệ, hợp tỏc quốc tế về BHXH trong bối cảnh hoà nhập quốc tế, giai ủoạn 2001 – 201011. Luật BHXH.12. Luật DN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ, hợp tỏc quốc tế về BHXH trong bối cảnh hoà nhập quốc tế, giai ủoạn 2001 – 2010
Tác giả: Lờ Thị Hồng Phượng (chủ nhiệm ủề tài)
Năm: 2001
14. Nguyễn Thị Hoài Thu (chủ biên) (2005), Pháp luật BHXH của một số nước trên thế giới, Nhà xuất bản Tư Pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật BHXH của một số nước trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Thu (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư Pháp
Năm: 2005
15. Nguyễn Văn ðịnh (2008), Giáo trình Bảo hiểm, Nhà xuất bản trường ðại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bảo hiểm
Tác giả: Nguyễn Văn ðịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản trường ðại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
16. Nguyễn Văn ðịnh (2008), Giáo trình Quản trị kinh doanh bảo hiểm, Nhà xuất bản trường ðại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh bảo hiểm
Tác giả: Nguyễn Văn ðịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản trường ðại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
17. Phan Thị Cúc (chủ biên) (2008), Giáo trình nguyên lý bảo hiểm, Nhà xuất bản trường ðại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý bảo hiểm
Tác giả: Phan Thị Cúc (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản trường ðại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
18. Phạm ðỗ Nhật Tân - Nguyễn Thị Kim Phụng (ðồng chủ biên) (2007), Bài giảng BHXH, Nhà xuất bản Lao ủộng – Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng BHXH
Tác giả: Phạm ðỗ Nhật Tân - Nguyễn Thị Kim Phụng (ðồng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao ủộng – Xó hội
Năm: 2007
19. PGS.TS.Hồ Sĩ Sà (Chủ biên) (2000), Giáo trình Bảo hiểm, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bảo hiểm
Tác giả: PGS.TS.Hồ Sĩ Sà (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
1. Báo cáo BHXH thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương các năm 2010, 2011, 2012 Khác
2. Bỏo cỏo kết quả hoạt ủộng năm 2012 của BHXH huyện Cẩm Giàng 3. Bỏo cỏo kết quả hoạt ủộng năm 2012 của BHXH huyện Gia Lộc Khác
4. BHXH Việt Nam (Ban Hợp tác quốc tế) (2009), Hệ thống ASXH tại các nước trong khu vực đông Nam Á Khác
13. Một số ủề ỏn của BHXH tỉnh về thực hiện cú hiệu quả BHXH trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương Khác
20. Trần Xuõn Vinh (chủ nhiệm ủề tài) (1996), Kinh nghiệm quản lý BHXH của nước ngoài và vận dụng vào Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Mức ủúng gúp theo nhúm ủối tượng - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 2.2. Mức ủúng gúp theo nhúm ủối tượng (Trang 27)
Bảng 2.5. Mức ủúng trước và sau ngày 01/01/2007 cho cỏc ủộ tuổi - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 2.5. Mức ủúng trước và sau ngày 01/01/2007 cho cỏc ủộ tuổi (Trang 45)
Hỡnh 3.1. Bản ủồ hành chớnh tỉnh Hải Dương - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
nh 3.1. Bản ủồ hành chớnh tỉnh Hải Dương (Trang 51)
Bảng 3.1. Cơ cấu tổ chức bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.1. Cơ cấu tổ chức bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương (Trang 53)
Bảng 3.2. Tình hình nhân lực của BHXH thị xã Chí Linh qua 3 năm - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.2. Tình hình nhân lực của BHXH thị xã Chí Linh qua 3 năm (Trang 56)
Bảng 3.3. Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh của thị xã Chí Linh - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.3. Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh của thị xã Chí Linh (Trang 58)
Bảng 3.4. Kết quả thu bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp ngoài quốc - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.4. Kết quả thu bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp ngoài quốc (Trang 60)
Bảng 3.5. Kết quả chi trả cỏc chế ủộ bảo hiểm xó hội của cơ quan bảo hiểm xó hội thị xó Chớ Linh - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.5. Kết quả chi trả cỏc chế ủộ bảo hiểm xó hội của cơ quan bảo hiểm xó hội thị xó Chớ Linh (Trang 62)
Bảng 3.8. Bảng phõn bổ mẫu ủiều tra, phỏng vấn - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.8. Bảng phõn bổ mẫu ủiều tra, phỏng vấn (Trang 65)
Bảng 4.1. Số doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội của thị xã Chí Linh - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.1. Số doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội của thị xã Chí Linh (Trang 69)
Bảng 4.2. Số lao ủộng tham gia bảo hiểm xó hội tại cỏc doanh nghiệp - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.2. Số lao ủộng tham gia bảo hiểm xó hội tại cỏc doanh nghiệp (Trang 71)
Bảng 4.4. Doanh nghiệp và lao ủộng thị xó Chớ Linh chưa tham - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.4. Doanh nghiệp và lao ủộng thị xó Chớ Linh chưa tham (Trang 75)
Bảng 4.7. Kế hoạch thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp ngoài quốc doanh                        Năm - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.7. Kế hoạch thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp ngoài quốc doanh Năm (Trang 79)
Bảng 4.8. Số thu bảo hiểm xó hội khối doanh nghiệp trờn ủịa bàn thị xó Chớ - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.8. Số thu bảo hiểm xó hội khối doanh nghiệp trờn ủịa bàn thị xó Chớ (Trang 82)
Bảng 4.13. Kết quả ủiều tra về tiền lương tại một số doanh nghiệp - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.13. Kết quả ủiều tra về tiền lương tại một số doanh nghiệp (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w