1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương

122 796 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 750,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể góp phần nâng cao ñời sống nông dân, hướng dẫn, chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật ñến người nông dân trong những năm vừa qua Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư tỉnh Hải Dương ñã t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả

TẠ VIỆT HOÀNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện ựề tài: "Phát triển chăn nuôi lợn theo quy

trình VietGAHP trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương" tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ,

hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo thuộc Bộ môn Phân tắch định lượng, Khoa Kinh tế & PTNT, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, một số cơ quan, ban ngành, các cán bộ, ựồng nghiệp và bè bạn, nhờ ựó Luận văn của tôi

ựã hoàn thành Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ to lớn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần đình Thao ựã giúp ựỡ tôi rất tận tình, chu ựáo, kịp thời về chuyên môn trong quá trình thực hiện ựề tài Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành của tỉnh Hải Dương, UBND và cán bộ các xã Minh Hoà, Tiến Thành (huyện Kinh Môn), Thanh Xuân, Thanh Hải (huyện Thanh Hà), các hộ gia ựình ựã giúp ựỡ tôi trong việc thu thập

dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu ựề tài này

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựóng góp nhiều ý kiến quý giá, cảm ơn gia ựình và người thân ựã ựộng viên khắch lệ và tạo ựiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thiện Luận văn

Hà Nội, tháng 12/2013

Tác giả

Tạ Việt Hoàng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN 0

LỜI CẢM ƠN………ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ HÌNH vii

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu, khảo sát 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4

2.1.2 ðiều kiện và yếu tố ảnh hưởng ñến chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 12

2.1.3 Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 21

2.1.4 Các chính sách hỗ trợ thực hiện 23

2.2 Cơ sở thực tiễn 27

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về mô hình chăn nuôi theo phương pháp an toàn sinh học 27

2.2.2 Kinh nghiệm của các ñịa phương khác trong quá trình triển khai mô hình 28

Trang 5

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của tỉnh Hải Dương 32

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 34

3.2 Phương pháp nghiên cứu 43

3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 43

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 43

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 44

3.2.4 Phương pháp phân tích 44

3.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 45

3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình chung 45

3.3.2 Nhóm chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển chăn nuôi theo quy trình VietGAHP 45

3.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của chăn nuôi theo quy trình VietGAHP 45

3.3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả 45

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

4.1 Thực trạng chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương 46

4.1.1 Thực trạng chung về chăn nuôi lợn trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương 46

4.1.2 Thực trạng tổ chức chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương 50

4.1.3 Kết quả và hiệu quả của mô hình VietGAHP trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương 81

4.1.4 Các yếu tố thuân lợi và khó khăn trong việc triển khai chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương 83

4.2 Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng, triển khai 85

4.2.1 Vai trò của người dân trong thực hiện 85

4.2.2 Vai trò của người dân trong thảo luận nhằm nâng cao hiệu quả 86

4.2.3 Vai trò của người dân trong công tác giám sát việc triển khai 89

Trang 6

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc phát triển chăn nuôi lợn theo quy

trình VietGAHP trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương 91

4.3.1 Hệ thống hỗ trợ kỹ thuật 91

4.3.2 Sự phát triển của thị trường sản phẩm sạch 91

4.3.3 Sự tham gia của người dân 92

4.3.4 Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước 94

4.4 ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao vai trò của người dân trong thực hiện mô hình nhằm phát triển chăn nuôi theo theo quy trình VietGAHP 96

4.4.1 ðịnh hướng nâng cao vai trò của người dân 96

4.4.2 Giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong triển khai 96

4.4.3 Giải pháp về ñẩy mạnh vai trò của ñội ngũ cán bộ ñịa trong việc triển khai thực hiện 98

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

5.1 Kết luận 101

5.2 Kiến nghị 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 106

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2010 - 2012) 36

Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2010-2012) 38

Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2010-2012) 42

Bảng 4.1: Tình hình ñàn lợn trên ñịa bàn tỉnh Hải Dươngtừ năm 2010-2012 46

Bảng 4.2: Sản lượng thịt lợn hơi trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương 49

Bảng 4.3: Thông tin cơ bản về hộ ñiều tra 54

Bảng 4.4: Hệ thống chuồng trại chăn nuôi theo quy trình VietGAHP 56

Bảng 4.5: Tình hình sử dụng nguồn nước cho chăn nuôi 58

Bảng 4.6: Tình hình tập huấn kĩ thuật cho người lao ñộng 61

Bảng 4.7: Tình hình hiểu biết về chăn nuôi an toàn sinh học của chủ hộ 63

Bảng 4.8: Tình hình nguồn cung ứng giống 66

Bảng 4.9: Tình hình vệ sinh chăn nuôi, quản lý chất thải và bảo vệ môi trường 69

Bảng 4.10: Tình hình sử dụng thức ăn cho 1 kg tăng trọng 72

Bảng 4.11: Tình hình quản lý, xuất bán, chu chuyển ñàn lợn và ghi chép hồ sơ 75

Bảng 4.12: Tình hình sử dụng lao ñộng 78

Bảng 4.13: Vốn ñầu tư trung bình 1 hộ cho sản xuất 80

Bảng 4.14: Hiệu quả chăn nuôi lợn VietGAHP 82

Bảng 4.15: Mức ñộ tham gia thảo luận của người dân 88

Bảng 4.16: Mức ñộ tham gia giám sát của người dân 90

Trang 8

DANH MỤC SƠ đỒ VÀ HÌNH

STT TÊN HÌNH TRANG

Hình 4.1: đàn lợn trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương 47

Hình 4.2: Sản lượng thịt lợn trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương năm 2012 48

Sơ ựồ 4.1: Công tác tổ chức chỉ ựạo sản xuất 51

Sơ ựồ 4.2: Các kênh tập huấn kĩ thuật cho người lao ựộng 60

Sơ ựồ 4.3: Các kênh cung ứng giống 64

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BQ : Bình quân

CC : Cơ cấu

CP : Chính phủ

DN : Doanh nghiệp GAHP : Good Animal Husbandry Pratices GAP : Good Agricultural

GMP : Good manufacturing practice HTX : Hợp tác xã

ISO : Tổ chức quốc tế và tiêu chuẩn hóa KHCN : Khoa học công nghệ

NN : Nông nghiệp

NQ : Nghị quyết PTNT : Phát triển nông thôn RSSR : Bệnh tai xanh trên lợn

SL : Số lượng TĂCN : Thức ăn chăn nuôi

TB : Trung bình

TP : Thành phố

TƯ : Trung ương UBND : Ủy ban nhân dân VSANTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 10

PHẦN I

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Nghị quyết số 26-NQ/T.Ư về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ñã xác ñịnh rõ quan ñiểm: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng ñể phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn ñịnh chính trị, ñảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của ñất nước”; “Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ

và phát triển ñô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện ñại hóa nông nghiệp là then chốt”

Trong những năm qua, nhiều chương trình ñã ñược thực hiện, như Chương trình giống, Chương trình khoa học công nghệ, Chương trình khuyến nông, Khuyến công, Dự án ngành cơ sở hạ tầng nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia xóa ñói giảm nghèo và Việc làm, Chương trình 135, Chương trình 30a… Tuy nhiên, những chương trình hay dự án này hoặc chỉ mới giải quyết một

số khía cạnh riêng rẽ như về cơ sơ hạ tầng, môi trường, xóa ñói giảm nghèo cho những vùng ñặc biệt khó khăn, vùng nghèo

ðể góp phần nâng cao ñời sống nông dân, hướng dẫn, chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật ñến người nông dân trong những năm vừa qua Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư tỉnh Hải Dương ñã triển khai một số mô hình khuyến nông trên ñịa bàn tỉnh ñạt nhiều hiệu quả như: Chăn nuôi lợn ñảm bảo vệ sinh môi trường và áp dụng quy trình VietGAHP, mô hình nuôi ghép cá rô phi ñơn tính theo quy trình VietGAHP, mô hình phát triển chăn nuôi vịt hướng ñẻ trứng an toàn sinh học,…

Trang 11

Tỉnh Hải Dương là một trong những tỉnh có phong trào chăn nuôi lợn theo hướng hàng hóa khá phát triển trong vùng ðồng bằng Bắc Bộ, người chăn nuôi

có ưu thế khá rõ rệt so với các ñịa phương khác ở nguồn cung cấp thức ăn chăn nuôi, thị trường tiêu thụ sản phẩm do có lợi thế về mạng lưới ñường giao thông

ñã cơ bản ñược hoàn thiện

ðể nâng cao ñời sống nông dân, tìm hiểu những tồn tại và khó khăn trong công tác chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương, ñặc biệt là mô hình chăn nuôi lợn:

“Chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên ñịa bàn tỉnh HảI Dương” Xuất phát từ những yêu cầu về nâng cao ñời sống nông dân, giúp nông dân ñạt ñược hiệu quả cao

trong sản xuất kinh doanh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Phát triển chăn

nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương? So sánh với mục tiêu ñặt ra thì mức ñộ ñạt ñược ñến ñâu?

- Vai trò của người dân ñược thể hiện như thế nào trong việc thực hiện chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương?

- Những thuận lợi, khó khăn, thách thức trong việc triển khai chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương?

Trang 12

- Cần có các giải pháp gì ñể nâng cao hiệu quả của các hộ chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương, ñảm bảo có hiệu quả, hợp

lý và có tính bền vững?

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu, khảo sát

- ðối tượng nghiên cứu: Các hộ nuôi lợn thịt theo quy trình VietGAHP

- ðối tượng khảo sát của ñề tài: Hộ nông dân hưởng lợi từ chăn nuôi lợn thịt theo quy trình VietGAHP trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương

- Số liệu sơ cấp ñiều tra, khảo sát thực trạng thực hiện ñược năm 2012-2013

- Không gian nghiên cứu: ñề tài tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 13

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn tại Việt Nam (VietGAHP)

a, Khái niệm thực hành chăn nuôi tốt

Thực hành chăn nuôi tốt (gọi tắt là VietGAHP: Vietnamese Good Animal Husbandry Pratices) là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá

nhân sản xuất áp dụng trong chăn nuôi nhằm ñảm bảo lợn ñược nuôi dưỡng ñể ñạt ñược các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, ñảm bảo phúc lợi

xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

An toàn sinh học trong chăn nuôi là các biện pháp kỹ thuật nhằm ngăn ngừa và hạn chế sự lây nhiễm của các tác nhân sinh học xuất hiện tự nhiên hoặc

do con người tạo ra gây hại ñến con người, gia súc và hệ sinh thái (Theo quyết ñịnh số 1506/Qð-BNN-KHCN)

b, Nội dung quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn tại Việt Nam

Biện pháp kỹ thuật chăn nuôi trong quy trình VietGAHP ñược ban hành theo quyết ñịnh số 1506/Qð-BNN-KHCN ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với những nội dung cơ bản như sau:

1 ðịa ñiểm nuôi

2 Thiết kế chuồng trại, kho và thiết bị chăn nuôi

3 Con giống và quản lý giống

4 Vệ sinh chăn nuôi

5 Quản lý thức ăn nước uống

6 Quản lý ñàn lợn

7 Xuất bán lợn

Trang 14

8 Chu chuyển ñàn và vận chuyển lợn

9 Quản lý dịch bệnh

10 Bảo quản và sử dụng thuốc thú y

11 Phòng trị bệnh

12 Quản lý chất thải và bảo vệ môi trường

13 Kiểm soát côn trùng, loài gặm nhấm và các ñộng vật khác

14 Quản lý nhân sự

15 Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

16 Kiểm tra nội bộ

17 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

2.1.1.2 Khái niệm tăng trưởng và phát triển

a, Khái niệm tăng trưởng

Tăng trưởng là sự gia tăng về số lượng tăng trưởng thường ñược áp dụng ñể ñánh giá chung cho toàn ngành kinh tế, ngành sản xuất, vùng sản xuất…

b, Khái niệm phát triển

Trong thế giới tự nhiên và các mối quan hệ xã hội, “phát triển” ñược biểu hiện dưới nhiều quan niệm và trạng thái khác nhau:

Phát triển là quá trình là tăng thêm năng lực của con người hoặc môi trường ñể ñáp ứng nhu cầu của con người hoặc nâng cao chất lượng cuộc sống con người Sản phẩm của sự phát triển là con người ñược khỏe mạnh, ñược chăm sóc sức khỏe tốt, có nhà ở và tiện nghi sinh hoạt, ñược tham gia vào hoạt ñộng sản xuất theo chuyên môn ñào tạo và ñược hưởng thụ các thành qủa của quá trình phát triển Như vậy phát triển không chỉ bao hàm việc khai thác và chế biến các nguồn tài nguyên, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua và bán sản phẩm mà còn bao gồm các hoạt ñộng không kém phần quan trọng như chăm sóc sức khỏe, an ninh

xã hội, ñặc biệt là an ninh con người, bản tồn thiên nhiên,… phát triển là một tổ hợp các hoạt ñộng, một số mục tiêu xã hội, một số mục tiêu kinh tế, dựa trên tài nguyên thiên nhiên, vật chất, trí tuệ nhằm phát huy hết khả năng của con người, ñược hưởng một cuộc sống tốt ñẹp hơn

Trang 15

Tuy có nhiều quan niệm về sự phát triển, nhưng tựu trung lại các ý kiến ựều cho rằng: Phạm trù của sự phát triển là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị của con người Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chắnh trị, văn hóa xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân (Nguyễn Văn Luận, 2010)

c, Khái niêm phát triển bền vững

Năm 1987, trong báo cáo ỘTương lai chung của chúng taỢ của Hội ựồng thế giới về phát triển của Liên hợp quốc, ựã ựưa ra khái niệm: ỘPhát triển bền vững là sự phát triển ựáp ứng ựược những nhu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc ựáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sauỢ

Năm 2002, Hội nghị Thượng ựỉnh thế giới về phát triển ựược tổ chức ở Cộng hoà Nam Phi ựã xác ựịnh: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 03 mặt của sự phát triển, ựó là: Phát triển kinh tế; Phát triển xã hội; Bảo vệ môi trường (Ngô Doãn Vịnh, 2003)

Phát triển bền vững chắnh là sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải ựảm bao sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa Khái niêm này hiện ựang là mục tiêu hương tới nhiếu quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo ựặc thù kinh tế, xã hội, chắnh trị, ựịa lý, văn hóaẦ riêng ựể hoạch ựịnh chiến lược riêng phù hợp nhất với quốc gia ựó (TS đinh Văn đãn, 2009)

2.1.1.3 Khái niệm về mô hình khuyến nông

Khái niệm khuyến nông

Khuyến nông ỘAgricultural extensionỢ là một thuật ngữ khó xác ựịnh thống nhất bởi vì ựể ựạt ựược mục tiêu cơ bản sao cho nông nghiệp phát triển, nông thôn phát triển các nước khác nhau, các nhà khuyến nông khác nhau, nông dân khác nhau hiểu khuyến nông có nghĩa khác nhau

Theo nghĩa hẹp, khuyến nông là sử dụng các cơ quan nông - lâm - ngư nghiệp, các trung tâm khoa học nông nghiệp Ờ lâm nghiệp ựể phổ biến, mở rộng các kết quả nghiên cứu tới nông dân bằng các phương pháp thắch hợp ựể họ có thể áp dụng nhằm thu ựược nhiều nông sản hơn Với khái niệm này khuyến nông chỉ là chuyển giao kĩ thuật ựơn thuần Vắ dụ: Giúp nông dân biết và ứng dụng kĩ thuật chăn nuôi bò sữa

Trang 16

Khuyến nông theo nghĩa rộng là ngoài việc hướng dẫn cho nông dân tiến

bộ khoa học kĩ thuật mới, còn phải liên kết họ với nhau ựể chống lại thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, hiểu biết các chắnh sách, luật lệ của Nhà Nước, giúp người nông dân phát triển khả năng tự quản lý, ựiều hành, tổ chức các hoạt ựộng xã hội như thế nào cho ngày càng tốt hơn

Năm 2000, Cục Khuyến nông Việt Nam tổng hợp, các tác giả và ựúc kết thực tiễn hoạt ựộng khuyến nông của nước ta ựã ựề xuất khái niệm khuyến nông như sau: Ộ Khuyến nông là cách ựào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân, ựồng thời giúp họ hiểu ựược những chủ trương, chắnh sách về nông nghiệp, kiến thức về kĩ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin của thị trường

ựể họ có ựủ khả năng ựể giải quyết ựược các vần ựề của gia ựình và cộng ựồng nhằm ựẩy mạnh sản xuất, cải thiện ựời sống, nâng cao dân trắ, góp phần xây dựng

và phát triển nông thôn mới.Ợ (PGS.TS Nguyễn Văn Long, 2006)

2.1.1.4 Khái niệm về phát triển sản xuất

Phát triển sản xuất ựược coi là một quá trình tăng tiến về quy mô (sản lượng), sự hoàn thiện về cơ cấu, sự tăng lên về chất lượng, sản phẩm sản xuất ra Trong chăn nuôi lợn phát triển sản xuất có thể diễn ra theo hai xu hướng là phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu (TS đinh Văn đãn, 2009)

- Phát triển sản xuất theo chiều rộng là ựầu tư trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, xây dựng mới với những kỹ thuật công nghệ cơ bản như cũ Cụ thể gồm các hoạt ựộng:

+ Tăng quy mô: ựàn lợn/hộ chăn nuôi

+ Tăng số hộ nuôi lợn

+ Tăng sản lượng, giá trị sản xuất: ựòi hỏi nông dân trước hết cần tuân thủ tất

cả các quy trình kỹ thuật sản xuất sau ựó thì trong quá trình sản xuất thì luôn tìm tòi, học hỏi những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới

+ Tăng vốn ựầu tư cho chăn nuôi lợn

- Phát triển theo chiều sâu là hoạt ựộng dựa trên cơ sở cải tạo mở rộng nâng cấp ựồng bộ hóa hiện ựại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, hoặc xây dựng lại hoặc ựầu tư mới nhưng công nghệ kỹ thuật phải hiện ựại hơn Các hoạt

Trang 17

ñộng phát triển theo chiều sâu gồm: thay ñổi cơ cấu chủng loại sản phẩm, cơ cấu công nghệ, kĩ thuật, cơ cấu tổ chức sản xuất, cơ cấu ñầu tư và nâng cao chất lượng sản phẩm

2.1.1.5 Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP về khuyến nông

Ngày 08/01/2010, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 02/2010/Nð-CP

về khuyến nông Phạm vi ñiều chỉnh của Nghị ñịnh này là các ngành nghề sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, cơ ñiện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn; các dịch vụ nông nghiệp nông thôn bao gồm giống, bảo vệ thực vật, thú y, vật tư nông nghiệp, thiết bị, máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, thủy nông, nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn

Nội dung hoạt ñộng khuyến nông theo Nghị ñịnh này gồm có: bồi dưỡng, tập huấn và ñào tạo cho người sản xuất và người hoạt ñộng khuyến nông; thông tin tuyên truyền; trình diễn và nhân rộng mô hình; tư vấn và dịch vụ khuyến nông; hợp tác quốc tế về khuyến nông

Nghị ñịnh quy ñịnh, nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo ñược hỗ trợ 100% chi phí tài liệu và 100% chi phí ñi lại, ăn ở khi tham dự ñào tạo; nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác

xã, công nhân nông, lâm trường ñược hỗ trợ 100% chi phí tài liệu và 50% chi phí

ñi lại, ăn ở khi tham dự ñào tạo; doanh nghiệp nhỏ và vừa trực tiếp hoạt ñộng trong các lĩnh vực khuyến nông ñược hỗ trợ 50% chi phí tài liệu khi tham dự ñào tạo Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thông tin tuyên truyền về hoạt ñộng khuyến nông cho các tổ chức, cá nhân có dự án thông tin tuyên truyền ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt và hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn ñàn khuyến nông ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt Nghị ñịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2010 và thay thế Nghị ñịnh số 56/2005/Nð-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ quy ñịnh về khuyến nông, khuyến ngư

2.1.1.6 ðịnh mức xây dựng cho mô hình khuyến nông trong chăn nuôi

ðịnh mức là mức hao phí tối ña hay tối thiểu ñể sản xuất hay thực hiện một công việc nào ñó

Trang 18

ðịnh mức cho mô hình khuyến nông trong chăn nuôi gồm có 2 loại là:

- ðịnh mức kĩ thuật

- ðịnh mức hỗ trợ (hỗ trợ giống, vật tư và triển khai)

ðịnh mức tạm thời áp dụng cho các chương trình khuyến nông chăn nuôi ñược ban hành kèm theo quyết ñịnh số 3898/Qð-HNN-KHCN ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2007 ñã ñưa ra ñịnh mức cho các mô hìnhchăn nuôi: chăn nuôi gà

ñẻ, thịt an toàn sinh học, chăn nuôi vịt sinh sản, thịt an toàn sinh học, chăn nuôi lợn thịt, sinh sản hướng nạc ñảm bảo vệ sinh môi trường, chăn nuôi bò sữa…

- ðịnh mức mô hình chăn nuôi lợn thịt hướng nạc ñảm bảo vệ sinh môi trường

hoặc lai Cấp giống thương phẩm

2 Khối lượng Kg/con >=20

3 Số con/ ñiểm trình

diễn mô hình

Con 50-150 - Quy mô/ hộ ñồng bằng >=10 con

- Quy mô/ hộ miền núi >=5 con

2 Khả năng tăng khối lượng cơ thể

- Lợn lai

- Lợn ngoại

g/con/ngày g/con/ngày

Trang 19

+ ðịnh mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ

Yêu cầu của trương trình

ðồng bằng

Miền núi

Vùng nghèo

Mức hỗ trợ triển khai tính cho 1 ñiểm mô hình trình diễn

- ðịnh mức mô hình chăn nuôi lợn sinh sản hướng nạc ñảm bảo vệ sinh môi trường

- Vùng ñã có TTNT không hỗ trợ

ñực giống

- Vùng chưa có TTNT hỗ trợ them 1 dực giống/50 nái

2 Khối lượng ban ñầu:

3 Số con/ ñiểm trình diễn

-Quy mô/ hộ ñồng bằng >=10 con

- Quy mô/ hộ miền núi >=5 con

4 Mức hỗ trợ tốt ña trên hộ Con 10

Yêu cầu chung

Trang 20

TT Chỉ tiêu ðVT Yêu cầu Ghi chú

1 Tuổi ñẻ lứa ñầu Tháng <=12

2 Khối lượng sơ sinh

- Lợn lai

- Lợn ngoại

kg/con kg/con

>=1.3

>=0.9

Tính bình quân trên lứa

3 Số con cai sữa lứa 1 Con >=8.0

4 Số con cai sữa lưa 2 Con >=8.5

Chỉ tiêu kĩ thuật cần ñạt

Mức hỗ trợ

Yêu cầu của trương trình

ðồng bằng

Miền núi

Vùng nghèo

8,0 8,5

12

17

16 25,5

Trang 21

2.1.2 ðiều kiện và yếu tố ảnh hưởng ñến chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP

2.1.2.1 Ý nghĩa và vai trò của chăn nuôi theo quy trình VietGAHP

Trong xu thế hội nhập hiện nay, ñể ổn ñịnh mức giá nông sản cũng như ổn ñịnh thu nhập cho người sản xuất nông nghiệp, thì nông sản phải ñạt chất lượng

và bảo ñảm ATVSTP Chăn nuôi theo quy trình VietGAHP là ñiều kiện bắt buộc nếu muốn sản phẩm nông sản ñứng vững trên thị trường Chăn nuôi an toàn sinh học áp dụng quy trình VietGAHP ñến với người chăn nuôi thông qua việc xây dựng mô hình trình diễn từ ñó giúp các hộ gia ñình, cơ sở chăn nuôi hiểu biết về chăn nuôi an toàn ñồng thời ñem lại lợi ích lớn trên nhiều khía cạnh:

- Sản phẩm của các mô hình sản xuất theo quy trình VietGAHP ñều ñạt chất lượng cao, giảm thiểu dịch bệnh, bảo ñảm ATVSTP nên dễ tiêu thụ với mức giá ổn ñịnh

- Không chỉ ñạt hiệu quả kinh tế cao, chăn nuôi theo quy trình VietGAHP còn giúp nông dân các ñịa phương nâng cao nhận thức của vấn ñề chất lượng sản phẩm trong sản xuất, kinh doanh, là ñiều kiện tiên quyết và sống còn ñể duy trì, phát triển sản xuất

- Sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn VietGAHP thúc ñẩy sự kết nối giữa sản xuất với thị trường, từ ñó mang lại lợi ích, thu nhập cao hơn cho người sản xuất, xóa ñói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội ñịa phương

- Từng bước xây dựng thương hiệu cho ngành chăn nuôi góp phần bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng

Vì vậy, việc nhân rộng các mô hình áp dụng quy trình VietGAHP trong sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết ðể làm ñược ñiều này, các cấp, các ngành, các ñịa phương cần ñẩy mạnh tuyên truyền, vận ñộng ñể người dân thấy ñược hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội từ việc sản xuất theo quy trình VietGAHP, tăng cường tập huấn kỹ thuật sản xuất cho cán bộ cơ sở và nông dân trực tiếp tham gia sản xuất; từng bước ñưa và cấp giấy chứng nhận sản xuất theo quy trình VietGAP nhằm cung cấp cho thị trường những sản phẩm nông sản sạch, an toàn

Trang 22

2.1.2.2 Các ựiều kiện cần thiết ựể phát triển chăn nuôi lơn theo quy trình VietGAHP

Quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) cho lợn là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân về thiết kế chuồng trại, kho và thiết bị chăn nuôi, về quản lý con giống, thức ăn, vệ sinh môi trường, dịch bệnh, công tác thú y, chăn nuôi nhằm bảo ựảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm Nội dung cụ thể của quy trình gồm:

1 địa ựiểm nuôi: Vị trắ xây dựng chuồng trại phải phù hợp với quy ựịnh

tổng thể của khu vực và ựịa phương, cách xa ựường giao thông, khu dân cư, khu công nghiệp, công sở, trường học, cách xa nguồn nước sinh hoạt, có nguồn nước sạch và ựủ dự trữ lượng cho chăn nuôi đảm bảo ựủ diện tắch và ựiều kiện xử lý chất thải, nước thải theo quy ựịnh; bảo ựảm diện tắch về quy mô chăn nuôi; bố trắ khu nuôi ựầu hướng gió, có nhà tắm, nhà thay quần áo cho người lao ựộng; Chuồng nuôi lợn cách ly, khu xử lý lợn ốm, chết, nhà chế biến hay chứa phân, bể chứa nước thải phải ựặt ở cuối hướng gió và cách biệt với khu chăn nuôi chắnh Ở các cổng ra vào, cửa các khu chuồng trại và ở ựầu mỗi dãy chuồng phải có hố khử trùng Người và phương tiện vận chuyển trước khi vào trại ựều phải ựi qua các hố khử trùng

2 Thiết kế chuồng trại, kho và thiết bị chăn nuôi:

- Có thể chọn 2 kiểu chuồng: chuồng hở và chuồng kắn Hướng chuồng tốt nhất là hướng đông-Tây hoặc đông Bắc-Tây Nam Nếu là chuồng kắn thì không nhất thiết phải là 2 hướng trên Ngoài ra, tuỳ thuộc vào kắch thước các chiều của

lô ựất ựể bố trắ hướng chuồng cho phù hợp Nền chuồng không trơn láng, dễ thoát nước Mái có thể là 1 mái hoặc 2 mái bằng ngói, fibro-ximăng, lá, nhưng tốt nhất là loại tấm lợp 3 lớp Vách chuồng làm bằng song sắt hay inox hoặc xây gạch, bê tông Khoảng cách giữa các khu chuồng, dãy chuồng phải ựược bố trắ xây dựng hợp lý Thiết kế chuồng nuôi cho các ựối tượng lợn khác nhau phải tuân thủ theo quy ựịnh hiện hành của Nhà nước

- Kho chứa thức ăn và nguyên liệu phải ựảm bảo thông thoáng, có hệ thống gió tốt, không bị dột, tạt nước khi mưa gió ựể ựảm bảo không bị ẩm mốc Kho phải

Trang 23

có các bệ, kệ ñể thức ăn và nguyên liệu không tiếp xúc xuống sàn nhà Có tủ lạnh

ñể bảo quản vacxin và một số loại kháng sinh yêu cầu ñược bảo quản lạnh

- Máng chứa thức ăn, nước uống phải ñược làm bằng xi măng, nhựa trơn không ñộc, kim loại hay hợp kim ít bị ăn mòn, không chứa chì, arsen Núm uống phải ñược làm bằng kim loại hay hợp kim ít bị ăn mòn và không chứa chì, arsen

- Thiết bị khác gồm ñèn chiếu sáng hay sưởi ấm phải có mũ chụp, quạt làm thông thoáng ñược ñặt ở vị trí hướng gió thổi từ nơi sạch ñến nơi bẩn, sàn lót nền cho lợn nái nuôi con, lợn lái mang thai ñược làm bằng nhựa hay xi măng chắc chắn, bề mặt không quá trơn, không gồ ghề

3 Con giống và quản lý giống: Con giống phải có nguồn gốc rõ ràng,

ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất Chất lượng con giống phải ñảm bảo theo ñúng quy ñịnh hiện hành

4 Vệ sinh chăn nuôi:

- Kiểm soát tác nhân làm tăng ñộ ẩm không khí chuồng nuôi, thường xuyên kiểm tra hệ thống thoát nước, hầm chứa phân, hệ thống nước uống, thường xuyên vệ sinh sát trùng chuồng trại và sau mỗi ñợt nuôi phải thay chất ñộn chuồng

- Vệ sinh sát trùng bên ngoài khu chuồng trại: phun thuốc sát trùng xung quanh các dãy chuồng và khu chăn nuôi ít nhất 2 tuần một lần, phát quang bụi rậm, không ñể nước ñọng lâu ngày, ñịnh kì vệ sinh cống rãnh

- Vệ sinh sát trùng bên trong khu chuồng trại: thay nước sát trùng hoặc vôi sát trùng của hố sát trùng mỗi ngày, sát trùng trước khi nuôi 5 ngày, sau mỗi ñợt nuôi, khi chuyển ñàn, khi có dịch phun thuốc sát trùng trên lợn 1 tuần/lần

- Vệ sinh sát trùng các dụng cụ chăn nuôi và phương tiện vận chuyển: Sát trùng nơi chứa chất thải, làm vệ sinh các silo, thùng chứa thức ăn, ñịnh kỳ 2 tuần/lần, máng ăn 1 lần/ngày, trước và sau khi vận chuyển lợn ñến khu chuồng mới phương tiện vận chuyển phải ñược khử trùng, không vận chuyển lợn, thức

ăn hay vật dụng khác cùng chung một xe

5 Quản lý thức ăn nước uống:

- Thức ăn: Phải ñảm bảo chất lượng, có ñầy ñủ thông tin về số lượng, tên hàng, nguồn gốc, hạn sử dụng

Trang 24

- Hệ thống nước uống phải đảm bảo nguồn nước sạch, khơng ơ nhiễm, khơng bị rị rỉ

6 Quản lý đàn lợn: Lợn nhập vào trang trại phải cĩ nguồn gốc xuất xứ rõ

ràng, giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, tiêm phịng vắc xin, thuốc điều trị đã

sử dụng (nếu cĩ) Tốt nhất nên nhập từ các trại đã cĩ chứng nhận cơ sở an tồn dịch bệnh Chỉ nên mua lợn mới từ 1-2 trại đảm bảo an tồn dịch, hạn chế nguy

cơ mang bệnh vào trại Khi lợn về đến trại, phải chuyển lợn xuống ngay, đưa vào khu cách ly để nuơi thích nghi Ghi nhận lại tất cả các biểu hiện bệnh tật của lợn trong quá trình nuơi thích nghi

7 Xuất bán lợn: Bố trí khu vực xuất bán lợn ở phía cuối trại và cĩ lối đi

riêng, tuân thủ tuyệt đối thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi xuất bán, cung cấp hồ sơ (nguồn gốc, tình hình điều trị, lý lịch …) của tất cả các loại lợn khi bán cho người mua

8 Chu chuyển đồn và vận chuyển lợn: Chỉ chu chuyển lợn nhỏ đến

khu lợn lớn hơn, cĩ phương tiện chuyên dụng cho từng khu và phải sát trùng cẩn thận trước và sau khi chuyển, cần vận chuyển lợn, đưa lợn lên, xuống xe đúng quy trình để tránh gây stress cho lợn

9 Quản lý dịch bệnh: Lập kế hoạch tiêm phịng vaccine, theo dõi tình

hình dịch bệnh, lấy mẫu huyết thanh xét nghiệm

10 Bảo quản và sử dụng thuốc thú y: Vaccine và một số kháng sinh

phải được bảo quản và sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

11 Phịng trị bệnh: Cĩ lịch tiêm phịng các bệnh chính theo quy định

hiện hành, phải lập tức cách ly để phịng ngừa lây lan khi lợn cĩ biểu hiện bệnh,

cĩ cán bộ thú y chẩn đốn bệnh và lên phác đồ điều trị, tuân thủ tuyệt đối thời gian ngừng sử dụng kháng sinh trước khi giết thịt và ghi chép đầy đủ mọi can thiệp về thú y

12 Quản lý chất thải và bảo vệ mơi trường:

- Chất thải rắn được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến nơi tập trung

để xử lý, tránh gây mùi khĩ chịu cho dân cư sống lân cận và sinh ruồi nhặng Chất thải lỏng phải được thải trực tiếp vào khu xử lý chất thải, khơng được cho

Trang 25

chảy ngang qua các khu chăn nuôi khác hay trưc tiếp ra môi trường; lắp ñặt hệ thống phân loại, tách chất thải rắn và lỏng riêng biệt

- Hạn chế sử dụng nước rửa chuồng, sử dụng khẩu phần cân ñối các chất dinh dưỡng, bổ sung các chế phẩm vi sinh ñể giảm mùi hôi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường Lợn chết do bệnh hoặc không rõ lý do ñều không ñược bán ra ngoài thị trường và không ñược thải lợn chết ra môi trường xung quanh

13 Kiểm soát côn trùng, loài gặm nhấm và các ñộng vật khác: Dùng

vôi bột hay thuốc sát trùng ñể kiểm soát côn trùng trong khu vực trại Bảng hướng dẫn kiểm soát gặm nhấm của trại phải ñược in ra và ñưa vào cho người trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện Phải có sơ ñồ chi tiết vị trí ñặt bả, bẫy chuột

ñể kiểm soát rủi ro Ghi chép lại số lượng chuột bị diệt, thường xuyên kiểm tra ñể

xử lý chuột chết khi ñặt bả chuột Không ñược nuôi chim, chó, mèo và bất cứ ñộng vật nào khác trong khu chăn nuôi

14 Quản lý nhân sự: Thực hiện an toàn lao ñộng cho người lao ñộng, tạo

ñiều kiện làm việc phải ñảm bảo an toàn, có quần áo bảo hộ, phúc lợi xã hội, tiền lương cho người lao ñộng

15 Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm: Phải ghi chép ñầy ñủ nhật ký sản xuất, tiếp nhận và sử dụng hoá chất,

thức ăn chăn nuôi và mua bán sản phẩm Hệ thống sổ sách ghi chép của trại phải thể hiện ñược: số lợn bán ra, nhập vào; năng suất chăn nuôi; kiểm tra hàng ngày

về tình hình sức khoẻ ñàn lợn, bệnh tật, nguyên nhân; tất cả các kết quả kiểm tra, xét nghiệm của các phòng thí nghiệm; giấy chứng nhận nguồn gốc của lợn nhập vào trại, nơi mua lợn; tình hình sử dụng vắc xin và sử dụng thuốc ñiều trị bệnh

16 Kiểm tra nội bộ: Trang trại phải tiến hành kiểm tra ít nhất 1 lần/năm

17 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: Tổ chức cá nhân chăn nuôi phải

có mẫu ñơn khiếu nại khi khách có yêu cầu

ðể ñảm bảo chăn nuôi thành công và mang lại hiệu quả cao, người chăn nuôi cần tuân thủ ñúng theo quy trình kỹ thuật, khắc phục những nhược ñiểm trên từng mô hình của gia ñình mình ðồng thời, khuyến cáo và nhắc nhở những

Trang 26

hộ chăn nuôi lân cận áp dụng ựúng quy trình kỹ thuật ựể cùng nhau chăn nuôi mang lại hiệu quả hơn (Theo Quyết ựịnh số 1506/Qđ-BNN-KHCN)

2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP

a, Yếu tố khách quan

- Tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi lợn

Chăn nuôi lợn phải ựối mặt với nhiều loại dịch bệnh nhưng ựáng nói nhất phải

kể ựến dịch tai xanh và lở mồm long móng, gây thiệt hại lớn cho người nông dân đối với dịch tai xanh, từ năm 2007 ựến nay năm nào cũng có dịch bệnh xảy ra, hiện nay chưa có một con số nào thống kê ựược tổng số ngân sách mà nhà nước phải bỏ ra ựể hỗ trợ dịch bệnh, nhưng hậu quả của nó thì ựược thể hiện rất

rõ Theo thông tin mới từ Cục Thú y (Bộ NN&PTNT), sau một thời gian cả nước khống chế ựược dịch bệnh trên ựàn gia súc thì hiện dịch lở mồm long móng (LMLM) type A lại ựang xảy ra tại 40 hộ chăn nuôi thuộc 3 thôn của xã A Vương, huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam Tổng số gia súc mắc bệnh gồm 77 con bò, 6 con trâu Cơ quan Thú y vùng IV cùng với Chi cục Thú y tỉnh ựã phối hợp với chắnh quyền ựịa phương triển khai thực hiện các biện pháp phòng chống

dịch theo quy ựịnh

Cùng với sự phát triển về quy mô, tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi xảy

ra càng nhiều, lây lan nhanh, khó kiểm soát, mức ựộ thiệt hại mà dịch bệnh gây

ra cho ngành chăn nuôi ngày càng lớn đó là những thách thức rất lớn mà chúng

ta phải ựối mặt trong giai ựoạn tới

- Thiếu con giống và nguồn cung chất lượng con giống

Trong chăn nuôi, giống vật nuôi là yếu tố quan trọng ựể nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả cho người chăn nuôi Hiện nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) ựang quản lý 43 cơ sở nuôi giữ giống gốc vật nuôi ựể cung cấp cho sản xuất Việc quản lý sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi

ựã ựược quy ựịnh tại Pháp lệnh Giống vật nuôi Cục Chăn nuôi cũng ựã ban hành những tiêu chắ của một cơ sở giống ựạt yêu cầu Tuy nhiên, trên thực tế, việc thực thi pháp lệnh này không hiệu quả

ỘCác cơ sở sản xuất giống của Nhà nước thì hoạt ựộng bài bản nhưng cơ

sở tư nhân khó bảo ựảm chất lượng Nhà nhà làm giống nên chất lượng con giống

Trang 27

không bảo ñảm Hiện chỉ có khoảng 50% số lợn ñực giống ñược kiểm tra, số còn lại ñều do người dân tự quản lý và phối giống ðiều này dẫn tới hệ lụy là chất lượng giống kém”, TS Phạm Công Thiếu, Phó Viện trưởng Viện Chăn nuôi nêu thực tế

Mặc dù ñã có tiêu chí quy ñịnh cơ sở như thế nào thì mới ñủ ñiều kiện sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, nhưng thực tế việc kiểm soát, quản lý và cấp phép hiện nay chưa tốt Chưa có cơ sở nào trên toàn quốc bị ñình chỉ hoạt ñộng

vì không ñủ tiêu chuẩn Các cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống vật nuôi không ñược kiểm soát chất lượng xuất hiện tràn lan Khi ra thị trường, các con giống tốt

bị trà trộn với con giống kém chất lượng, gây khó khăn cho người chăn nuôi trong việc phải lựa chọn con giống ñưa vào sản xuất

Một ñiểm bất cập nữa là hiện tượng nhập lậu con giống gia súc, gia cầm tại các tỉnh biên giới phía bắc vẫn diễn ra phổ biến Bộ NN&PTNT cho biết, việc nhập lậu gia cầm chưa ngăn chặn ñược triệt ñể Hệ quả là giống vật nuôi khi tuồn vào nội ñịa theo con ñường này ñều khó có thể ñảm bảo chất lượng Việc nhập lậu con giống còn mang theo mối nguy dịch bệnh, ñe dọa ngành chăn nuôi trong nước Ngoài việc hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thì cần quy ñịnh rõ quyền hạn các cơ sở sản xuất giống ðể giảm thiểu, tiến tới chặn việc nhập các giống kém chất lượng từ ngoài biên giới vào thì một mặt, các lực lượng chuyên ngành như hải quan, biên phòng cần kiểm tra giám sát việc nhập lậu; mặt khác, các ñịa phương khu vực biên giới cần ñầu tư xây dựng cơ sở giống Theo khảo sát, hiện nay, hầu hết các tỉnh biên giới ñang “trắng” ñiểm sản xuất giống

- Giá thức ăn chăn nuôi tăng cao

Giá thức ăn chăn nuôi (TĂCN) ngày càng tăng nhanh chóng mặt, mà lý do ñơn giản ñược các nhà sản xuất ñưa ra là do giá nguyên liệu ñầu vào tăng nên buộc phải tăng giá sản phẩm ñầu ra Một trong những nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này là do chúng ta chưa chủ ñộng ñược nguyên liệu chế biến, phải phụ thuộc vào nhập khẩu

Số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) cho thấy, trong tháng 8/2013, giá một số nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (TĂCN) ñã giảm, nhưng giá thức ăn thành phẩm vẫn tăng từ 1 – 1,2% Có sự bất hợp lý trên

Trang 28

là do thị phần TĂCN trong nước vẫn bị chi phối bởi các doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài Bên cạnh yếu tố phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, Cục Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT) cho biết, tình trạng tăng giá của TĂCN là do việc ựiều hành giá mặt hàng này nằm trong tay các doanh nghiệp nước ngoài ựầu

tư sản xuất tại Việt Nam (Theo xttm.mard.gov.vn, 2013)

Có một thực tế là hầu hết các DN sản xuất TĂCN có vốn ựầu tư nước ngoài và các DN lớn trong nước ựã ựạt tiêu chuẩn ISO nhưng lại chưa có quản lý chất lượng GMP (hệ thống ựánh giá, quản lý, thông tin rủi ro trong dây chuyền sản xuất) dẫn ựến tình trạng chất lượng TĂCN chưa cao Việc phụ thuộc quá nhiều vào nhập khẩu các nguyên liệu quan trọng như premix, chất phụ gia và các chất bổ sung khác khiến nông dân gánh chịu Ộcơn bãoỢ tăng giá TĂCN Một nguyên nhân khác dẫn ựến giá TĂCN tăng là do ngành nông nghiệp thiếu khả năng quy hoạch phát triển các nguồn nguyên liệu thô cũng như công nghiệp phụ trợ cho chế biến TĂCN

Bởi vậy, ựể tạo ựộng lực cho người chăn nuôi phát triển sản xuất, thời gian tới, Chắnh phủ cần chỉ ựạo các bộ, ngành vào cuộc ựiều hành giá TĂCN đồng thời, có chắnh sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp TĂCN trong nước ựẩy mạnh sản xuất, tăng nguồn cung Ngoài ra, nhiều chuyên gia cũng cho rằng, ngành nông nghiệp cần thay ựổi cơ cấu sản xuất ựể tận dụng tối ựa nguyên liệu sẵn có trong nước ựể sản xuất TĂCN, tránh tình trạng phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu

b, Yếu tố chủ quan

- Quy mô chăn nuôi nhỏ thiếu bền vững

Hình thức chăn nuôi manh mún, nhỏ lẻ, hầu hết ựều ựược nuôi ở quy mô

hộ gia ựình, tận dụng thức ăn thừa, không quan tâm tới công tác tiêm phòng hay phòng chống dịch bệnh theo quy trình của cơ quan thú y đó là bức tranh cơ bản của chăn nuôi Việt Nam hiện nay

Song, ựể tiến hành xây dựng khu chăn nuôi tập trung, Nhà nước, chắnh quyền ựịa phương cũng cần có những quy ựịnh và hướng dẫn hết sức cụ thể Nhiều ựịa phương vẫn còn quan niệm hết sức ựơn giản, chăn nuôi tập trung là gom các hộ nuôi nhỏ lẻ vào một khu ựồng bãi nào ựó Vì vậy, một số khu chăn

Trang 29

nuôi tập trung ñang biến thành gia trại hoặc khu “kinh tế mới” Bên cạnh ñó, việc quy hoạch khu chăn nuôi tập trung còn nhiều khó khăn Một số ñịa phương ñã có chính sách dồn ñiền, ñổi thửa ñể dành ñất cho chăn nuôi tập trung, nhưng các hộ

có ñất lại không có khả năng tài chính, không có kinh nghiệm chăn nuôi Ngược lại, các hộ có vốn lại không có ñất Hơn nữa, ñất ñã chuyển ñổi vào khu chăn nuôi tập trung, không ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nên không ñược thế chấp, vay vốn ngân hàng

Bên cạnh ñó, ngoài việc quy hoạch ñất, cần quy hoạch lại các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi; nhà máy chế biến, giết mổ gia súc và gia cầm tập trung, công nghiệp; xây dựng các kho, cảng, giúp cho việc vận chuyển, dự trữ nguyên liệu thức ăn và thức ăn chăn nuôi sao cho phù hợp nhất

- Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi

Chất thải chăn nuôi tác ñộng rất lớn ñến môi trường và sức khỏe con người trên nhiều khía cạnh: Gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, môi trường khí, môi trường ñất và các sản phẩm nông nghiệp ðây chính là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh về hô hấp, tiêu hóa, do trong chất thải chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ñã cảnh báo, nếu không có biện pháp thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi một cách thỏa ñáng sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến sức khỏe con người, vật nuôi và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ðặc biệt là các virus biến thể từ các dịch bệnh như: lở mồm long móng, dịch bệnh tai xanh ở lợn có thể lây lan nhanh chóng và có thể cướp ñi sinh mạng của rất nhiều người

Theo Cục Chăn nuôi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), mỗi năm, ngành chăn nuôi gia súc gia cầm thải ra khoảng 75-85 triệu tấn chất thải, với phương thức sử dụng phân chuồng không qua xử lý ổn ñịnh và nước thải không qua xử lý xả trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng (Theo www.monre.gov.vn, 2013)

ðể phát triển bền vững và ñảm bảo môi trường tại các trang trại, gia trại, các ñịa phương cần quan tâm hơn nữa ñến việc tạo ñiều kiện, hỗ trợ các hộ chăn nuôi quy mô lớn ñầu tư xây dựng mô hình xử lý chất thải theo công nghệ hiện ñại Tăng cường kiểm tra, xử lý, ñình chỉ sản xuất ñối với các trang trại gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; ñôn ñốc các trang trại, gia trại gây ô nhiễm môi

Trang 30

trường, thực hiện các biện pháp xử lý triệt ñể tình trạng ô nhiễm; yêu cầu các trang trại phải có ñầy ñủ công trình, biện pháp bảo vệ môi trường ñáp ứng yêu cầu về xử lý ô nhiễm; quy hoạch vùng chăn nuôi cho từng loại vật nuôi, từng bước hạn chế, không cho phép chăn nuôi gia trại, chăn nuôi quy mô nhỏ trong khu dân cư; triển khai ứng dụng mô hình xử lý nước thải sau bể biogas, làm cơ

sở hướng dẫn, nhân rộng áp dụng cho các trang trại chăn nuôi

- Quản lý giết mổ

Thịt lợn là một trong những mặt hàng thực phẩm thiết yếu, là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng trong ñời sống thường ngày của người dân Theo khảo sát của Chi cục Thú y TP Hà Nội, trên ñịa bàn thành phố có 2.571 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm thủ công không ñảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm, trong ñó có 16 cơ sở giết mổ thủ công tập trung Các cơ sở này ñã cung cấp ñến 83% sản phẩm giết mổ thịt lợn cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày Trong tình hình ñó, việc giết mổ gia súc, gia cầm theo kiểu công nghiệp và bán công nghiệp cũng không hề khả quan Hà Nội hiện có 6 cơ sở giết mổ công nghiệp với tổng công suất thiết kế 1.200 con lợn, tương ứng với 60 tấn/ngày Thực tế các cơ sở giết mổ công nghiệp chỉ hoạt ñộng cầm chừng, hiện tại chỉ ñạt mức giết mổ trung bình là 200 con lợn ñạt 16,6% công suất thiết kế giết mổ lợn (Theo hanoimoi.com.vn, 2013)

ðể ñảm bảo an toàn thực phẩm, góp phần phòng chống dịch bệnh trên ñàn GSGC và phòng chống bệnh lây từ GSGC sang người, ñòi hỏi phải quản lý tốt hoạt ñộng vận chuyển, giết mổ, kinh doanh ñộng vật và các sản phẩm ñộng vật; ñồng thời phải làm tốt quy hoạch hệ thống các cơ sở giết mổ và ban hành các chính sách ñể quản lý, khuyến khích, hỗ trợ ñối với các cơ sở giết mổ, kinh doanh phù hợp theo từng giai ñoạn phát triển của

2.1.3 Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP

2.1.3.1 Nội dung và vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP

Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP vai trò của người nông dân là trung tâm Sự tham gia của người dân vào việc xây dựng mô hình chăn nuôi VietGAHP là nhân tố quan trọng quyết ñịnh sự thành bại của mô

Trang 31

hình Khi tham gia vào mô hình người nông dân sẽ từng bước tăng cường kĩ thuật chăn nuôi, nâng cao năng lực quản lý và khả năng sử dụng nguồn lực Khi xem xét quá trình tham gia của người dân trong mô hình, vai trò của người dân ñược thể hiện:

- Tích cực tham gia học tập, trao ñổi kinh nghiệm về kiến thức kĩ thuật chăn nuôi lợn an toàn sinh học: các ñiều kiện về chuồng trại, con giống, quản lý dịch bệnh, môi trường, giết mổ…

- Người dân chủ ñộng sáng tạo trong việc tiến hành hoạt ñộng chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP từ khâu chuẩn bị ñiều kiện cơ sở hạ tầng (chuồng trại, hệ thống nước uống, xử lý chất thải ), ñến khâu chọn mua giống, cho ăn, tiêm phồng dịch bệnh… ñến khâu ghi chép ñầy ñủ nhật ký sản xuất, tiếp nhận và

sử dụng hoá chất, thức ăn chăn nuôi và mua bán sản phẩm

- Dân hưởng lợi từ những gì dân làm, ñồng thời ñóng góp vào việc nhân rộng mô hình trên ñịa bàn cả nước thông qua việc trao ñổi, học tập kinh nghiệm

2.1.3.2 Những quan ñiểm về nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện

ñể ñạt ñược hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực (lao ñộng, máy móc, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm ñạt ñược mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp ñã ñề ra (Theo Voer.edu.vn, 2013) Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp nâng cao năng suất lao ñộng xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao ñộng xã hội ðể ñạt ñược mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các ñiều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải ñạt kết quả tối ña với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là ñạt kết quả tối ña với chi phí nhất ñịnh hoặc ngược lại ñạt kết quả nhất ñịnh với chi phí tối thiểu

Các quan ñiểm nâng cao vai trò của người dân:

- Phải thực sự trao quyền cho người dân: trao quyền có nghĩa là người dân

có ñược thông tin ñầy ñủ về vấn ñề sẽ và ñang làm, ñược ra quyết ñịnh, ñược thực hiện, và ñược ñánh giá hoạt ñộng ñã làm Việc trao quyền cho người dân

Trang 32

trong quá trình ra quyết ñịnh phải ñảm bảo rằng người dân là chủ thể của quá trình này thì sự tham gia của họ mới cao ñược Khi họ phát huy ñược quyền làm chủ và ý thức ñược việc họ ñang làm là cho chính mình và xã hội họ mới có thể hoàn thành tốt ñược

- ðể người dân tin tưởng vào lợi ích mà mô hình ñem lai và hăng say tham gia ngay từ lúc ñầu: khi tạo cho người dân tâm lý tin tưởng vào lợi ích của mô hình sẽ mang lại sự thành công cho mô hình

- ðể những người uy tín, sản xuất mô hình có hiệu quả truyền ñạt kinh nghiệm trong việc sản xuất chăn nuôi

2.1.4 Các chính sách hỗ trợ thực hiện

2.1.4.1 Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020

Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ số 10/2008/Qð-TTg ban hành ngày

16 tháng 1 năm 2008 về phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020

Mục tiêu chung của chiến lược:

- ðến năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang sản xuất phương thức trang trại, công nghiệp, ñáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm ñảm bảo chất lượng cho tiêu dùng và xuất khẩu;

- Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp ñến năm 2020 ñạt trên 42%, trong

ñó năm 2010 ñạt khoảng 32% và năm 2015 ñạt 38%;

- ðảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, khống chế có hiệu quả các bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi;

- Các cơ sở chăn nuôi, nhất là chăn nuôi theo phương thức trang trại, công nghiệp và cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm phải có hệ thống xử lý chất thải, bảo vệ và giảm ô nhiễm môi trường

ðịnh hướng phát triển với chăn nuôi lợn ñến năm 2020:

- Phát triển nhanh quy mô ñàn lợn ngoại theo hướng trang trại, công nghiệp ở nơi có ñiều kiện về ñất ñai, kiểm soát dịch bệnh và môi trường; duy trì

ở quy mô nhất ñịnh hình thức chăn nuôi lợn lai, lợn ñặc sản phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi của nông hộ và của một số vùng

- Tổng ñàn lợn tăng bình quân 2,0% năm, ñạt khoảng 35 triệu con, trong

ñó ñàn lợn ngoại nuôi trang trại, công nghiệp 37%

Trang 33

Quy hoạch phát triển chăn nuôi lợn: Phát triển chăn nuôi lợn trọng ựiểm

ở những nơi có ựiều kiện về ựất ựai, nguồn nước ngọt và bảo vệ môi trường sinh thái như Trung du, Duyên hải Bắc và Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và một số vùng ở ựồng bằng sông Hồng, đông Nam Bộ

Các giải pháp về khoa học công nghệ trong phát triển chăn nuôi lợn:

- Triển khai có hiệu quả chương trình giống vật nuôi và thực hiện tốt việc

nuôi giữ giống gốc

- Quản lý giống lợn theo mô hình tháp giống gắn với từng vùng sản xuất, từng thương hiệu sản phẩm: Chọn lọc, cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng các giống lợn, gia cầm ựịa phương có nguồn gen quắ Nhập nội các giống lợn, gia cầm cao sản trong nước chưa có hoặc còn thiếu

- Xây dựng chương trình khuyến nông chăn nuôi (từ khâu sản xuất thức ăn ựến bảo quản chế biến, tiêu thụ) bao gồm các nội dung: xây dựng mô hình, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kinh phắ xây dựng mô hình chăn nuôi trang trại có

hiệu quả, bền vững và an toàn sinh học Hỗ trợ kinh phắ cho các hoạt ựộng

khuyến cáo, chuyển giao quy trình kỹ thuật, xây dựng các kiểu chuồng trại, quy trình quản lý, thú y, nuôi dưỡng, quản lý sản xuất, quản lý chất lượng, ựào tạo

nghề, kỹ thuật, kỹ năng cho cán bộ quản lý, kỹ thuật và người chăn nuôi

2.1.4.2 Chắnh sách tăng cường công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm (Chỉ thị 30/2005/CT-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2005)

Việc giết mổ gia súc gia cầm chủ yếu hiện nay vẫn còn tuỳ tiện, phân tán, nhỏ lẻ, chưa có quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung, ựặc biệt ở các ựô thị, khu công nghiệp, nơi ựông dân cư; nhiều nơi còn buông lỏng việc kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y ựã gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng ựến sức khỏe cộng ựồng, hạn chế phát triển chăn nuôi quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hóa và hội nhập kinh tế quốc tế để tăng cường công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm, bảo ựảm an toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ tướng Chắnh phủ chỉ thị với nội dung chắnh:

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm:

Trang 34

+ Khẩn trương chỉ ñạo việc xây dựng, phê duyệt và thực hiện quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên ñịa bàn phù hợp với ñiều kiện từng ñịa phương Việc quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm phải ñảm bảo ñịnh hướng lâu dài, ñáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo

vệ môi trường, phòng, chống dịch bệnh cho người và ñộng vật ở các thành phố, thị xã, khu công nghiệp, khu dân cư ñông phải xây dựng cơ sở giết mổ tập trung, chấm dứt ngay tình trạng giết mổ phân tán, giết mổ tại các chợ

+ Khuyến khích, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia ñầu tư xây dựng, tổ chức và quản lý hoạt ñộng kinh doanh giết mổ, sơ chế ñộng vật, sản phẩm ñộng vật tập trung trên ñịa bàn, bảo ñảm an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường, ngăn chặn sự phát sinh và lây lan dịch bệnh

+ Tăng cường các biện pháp quản lý, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ theo các quy ñịnh bắt buộc về vệ sinh thú y trong kinh doanh buôn bán, giết mổ, sơ chế ñộng vật, sản phẩm ñộng vật Xử lý thật nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy ñịnh của pháp luật ñối với giết mổ nhỏ lẻ, không qua kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, không bảo ñảm vệ sinh an toàn thực phẩm, làm lây lan dịch bệnh, ô nhiễm môi trường; ñồng thời tổ chức tuyên truyền, giáo dục, vận ñộng nhân dân chỉ tiêu dùng các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, ñã ñược kiểm soát giết mổ, kiểm tra bảo ñảm vệ sinh

2.1.4.3 Chính sách về ñiều kiện vệ sinh thú y ñối với cơ sở giết mổ lợn

Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT về Quy ñịnh ñiều kiện vệ sinh thú y ñối với cơ sở giết mổ lợn ngày 25 tháng 10 năm 2010 này quy ñịnh về ñiều kiện

vệ sinh thú y ñối với cơ sở giết mổ lợn theo phương thức thủ công hoặc bán tự ñộng, áp dụng ñối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt ñộng giết

mổ lợn trên lãnh thổ Việt Nam Thông tư quy ñịnh các yêu cầu cơ bản sau:

- Cơ sở hạ tầng (ñịa diểm, thiết kế cà bố trí)

- Nơi nhập lợn và chuồng nuôi nhốt lợn trước khi giết mổ

- Khu giết mổ lợn

- Hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải

- Thiết bị chiếu sáng và thông khí

Trang 35

- Nước sử dụng trong cơ sở giết mổ

- Tiện nghi vệ sinh cho công nhân

- Trang thiết bị và bảo dưỡng

- Hệ thống kho

- Làm sạch và khử trùng

- Kiểm soát côn trùng và ñộng vật gây hại

- Vệ sinh công nhân

- Khách tham quan

- Vận chuyển

- Lợn ñược ñưa vào giết mổ

- Quy trình giết mổ

2.1.4.4 Dự phát triển chăn nuôi lợn của tỉnh

Chính sách hỗ trợ của UBND tỉnh Hải Dương: quyết ñịnh số UBND về việc phê duyệt dự án “Phát triển chăn nuôi tập trung, nâng cao chất lương, quy mô ñảm bảo vệ sinh môi trường tỉnh Hải Dương giai ñoạn 2011 – 2015”.Dự án ra ñời với hàng loạt các chính sách hỗ trợ người chăn nuôi tái ñàn

165/Qð-và nâng quy mô là một ñộng lực lớn ñể ngành chăn nuôi phát triển ñúng ñịnh hướng và ñạt hiệu quả cao Mục tiêu của dự án phấn ñấu ñến năm 2015 tổng ñàn lợn 800.000 con trong ñó lợn nái 144.000 con; ñàn bò 50.000 con; ñàn trâu 7.000 con và ñàn gia cầm 10.500.000 con Phấn ñấu giá trị sản xuất chăn nuôi tập trung chiếm 45% trở lên tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi

Các cơ chế chính sách hỗ trợ chủ yếu khuyến khích người dân ñẩy mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng hàng hóa như việc hỗ trợ cơ sở hạ tầng, hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ con giống ñã ñem lại nguồn thu nhập cao và ổn ñịnh cho người dân Bên cạnh ñó các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi thú y giúp người chăn nuôi nâng cao nhận thức kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại và phòng chống dịch bệnh

Cụ thể dự án hỗ trợ mô hình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn tại Việt Nam với các khía cạnh:

Trang 36

- Ngân sách hỗ trợ lần ñầu 20% tổng vốn ñầu tư cho khu chăn nuôi tập trung

ñể xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị dùng cho chăn nuôi Diện tích chăn nuôi

từ 03 ha trở lên/khu và có từ 01 hộ tham gia chăn nuôi trở lên; ñược miễn tiền thuê ñất theo chính sách khuyến khích ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp của nhà nước

- Tiếp tục hỗ trợ 50% giá trị liều tinh lợn cho các hộ chăn nuôi lợn nái trong tỉnh

- Hộ chăn nuôi lợn có số lượng nuôi từ 50 lợn nái ngoại, lợn nái lai sinh sản

trở lên hoặc 300 lợn thịt ngoại, lợn lai trở lên hỗ trợ 20% cho xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống cấp thoát nước, trang thiết bị chăn nuôi

- Hộ chăn nuôi lợn nái ngoại bố mẹ số lượng 10 con trở lên/hộ, vay vốn từ ngân hàng Nông nghiệp & PTNT ñể mua giống, ñược hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay lần ñầu, mức vay 5.000.000ñ/con, chu kỳ 12 tháng

- Hộ chăn nuôi lợn nái Móng Cái số lượng 5 con và lợn nái lai 10 con trở lên/hộ, vay vốn từ ngân hàng Nông nghiệp & PTNT ñể mua giống, ñược hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay lần ñầu, mức vay 3.000.000 ñ/con, chu kỳ 12 tháng

- Hộ chăn nuôi lợn thịt ngoại, lợn thịt lai có số lượng 100 con trở lên/hộ ñược vay 500.000 ñồng/con từ ngân hàng Nông nghiệp & PTNT ñể mua con giống ñược hỗ trợ 100% lãi suất (tính cho mỗi lứa nuôi 4 tháng)

an toàn sinh học trung bình, chăn nuôi gia cầm hàng hoá qui mô nhỏ có mức ñộ

an toàn sinh học thấp và chăn nuôi gia cầm qui mô nhỏ tại nông hộ không ñảm bảo an toàn sinh học Hiện nay, Thái Lan ñã, ñang và sẽ thực hiện tái cơ cấu chăn

nuôi gia cầm ñể nâng cao an toàn sinh học thông qua các giải pháp sau:

ðẩy mạnh chăn nuôi gia cầm công nghiệp, khép kín tất cả các khâu từ con giống, thức ăn, giết mổ chế biến và bán sản phẩm Hình thành hệ thống trang trại chăn nuôi áp dụng công nghệ cao ñể ñiều khiển tự ñộng hoàn toàn các hoạt ñộng

Trang 37

của trại như điều hồ nhiệt độ, độ ẩm, thơng giĩ, lượng khí độc, thức ăn, nước uống, khẩu phần thức ăn, kiểm tra tăng trọng, hồ sơ theo dõi Gà giị nuơi cơng nghiệp kiểu này đạt 2,3-2,4 kg/con sau 42 ngày tuổi, với chi phí thức ăn khoảng 1,8 kg/kg tăng trọng

Chuyển đổi mạnh từ chăn nuơi gà qui mơ nhỏ tại nơng hộ sang chăn nuơi

gà theo trang trại tiêu chuẩn do Cục Phát triển chăn nuơi thẩm định và cấp phép

Ví dụ như tỉnh Sakaeo trước dịch cúm gia cầm cĩ 300.000 trang trại gia cầm nhưng hiện nay chỉ cịn 60 trang trại tiêu chuẩn

Hỗ trợ chuyển đổi từ hình thức chăn nuơi gà khơng kiểm sốt sang chăn nuơi cĩ kiểm sốt tại các nơng hộ

Hệ thống chăn nuơi, giết mổ, chế biến cơng nghệ cao phục vụ xuất khẩu các sản phẩm gia cầm của Tập đồn CP đã chuyển hướng từ xuất khẩu sản phẩm gia cầm chưa chế biến sang các sản phẩm gia cầm đã chế biến để đáp ứng yêu cầu mới của thị trường xuất khẩu Các cơ sở giết mổ và chế biến của Tập đồn đang áp dụng 5 loại tiêu chuẩn chất lượng như GMP, HACCP, ISO 9001-2000, BRC, ACP Ngồi ra các tiêu chuẩn về phúc lợi động vật và khả năng truy tìm nguồn gốc của bất kỳ sản phẩm nào cũng được đáp ứng trong dây chuyền này Nhờ đĩ, Tập đồn này đã đáp ứng các nhu cầu khắt khe về nhập khẩu sản phẩm gia cầm đã chế biến của EU và Nhật Bản trong bối cảnh dịch cúm gia cầm đe doạ, đồng thời vẫn giữ vững được sản xuất và thị trường của Tập đồn (Theo khuyennongvn.gov.vn)

2.2.2 Kinh nghiệm của các địa phương khác trong quá trình triển khai

mơ hình

a, Mơ hình Chăn nuơi lợn an tồn sinh học và áp dụng VietGAHP

Năm 2013, Trung tâm Khuyến nơng Quốc gia đã phối hợp với các địa phương triển khai Dự án Chăn nuơi lợn an tồn sinh học và áp dụng VietGAHP triển khai tại 10 tỉnh/9 đơn vị tham gia gồm: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phịng, Thái Bình, Nam ðịnh, Ninh Bình, Hà Nam và Nghệ An với 10

mơ hình, 20 điểm trình diễn Quy mơ dự án cĩ 100 hộ tham gia với 1.400 con lợn thịt, các hộ đều đáp ứng các tiêu chí: Các hộ tham gia mơ hình phải đáp ứng

Trang 38

ựược các tiêu chắ như: Nuôi 10 - 30 con/hộ, cam kết ựầu tư vốn ựối ứng cho mô hình, có sổ ghi chép ựầy ựủ ngày nhận lợn giống, quá trình sử dụng thức ăn, tiêm phòng văccin, tiêu ựộc khử trùng, trọng lượng lợn mỗi thángẦ Con giống phải ựược mua từ những ựịa chỉ uy tắn, có nguồn gốc rõ ràng Các hộ tham gia mô hình ựược hỗ trợ con giống và 30% thức ăn Trong quá trình nuôi, các hộ phải tuân thủ nghiêm ngặt công tác vệ sinh dịch tễ Khi xuất bán, phải tuân thủ thời gian ngừng sử dụng các loại thuốc, ựồng thời cung cấp Ộhồ sơ lý lịchỢ của lợn cho người mua

Năm 2013 tuy giá con giống, thức ăn chăn nuôi liên tục biến ựộng trong khi ựó giá xuất bán lợn thịt hiện nay giảm mạnh, hoạt ựộng chăn nuôi với nguy

cơ dịch bệnh cao Nhưng do dự án ựã triển khai ựúng tiến ựộ, thời gian và yêu cầu, thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng ựàn lợn theo tiêu chắ chăn nuôi lợn an toàn sinh học áp dụng VietGAHP

Tỷ lệ sống của ựàn lợn dự án ựạt khá cao 99,44% và cao hơn 4,44% so với yêu cầu (≥ 95%), trong khi ựó tỷ lệ sống của ựàn lợn ngoài mô hình ựạt trung bình khoảng 90 - 95% Tất cả 100 hộ tham gia mô hình ựều có sổ ghi chép theo dõi ựầy ựủ các chỉ tiêu như: ngày tháng nhận lợn giống, ngày tháng nhận hoặc mua thức ăn, quá trình sử dụng thức ăn, theo dõi tiêm phòng vắc xin, tiêu ựộc khử trùng, dịch bệnh, cân trọng lượng lợn qua các tháng nuôi, áp dụng các ựiều kiện chăn nuôi: chuồng trại sạch sẽ, xử lý biogas chất thải, thức ăn ựảm bảo số lượng, chất lượng, áp dụng phương thức chăn nuôi và chế ựộ chăm sóc nuôi dưỡng theo tiêu chắ an toàn sinh học và áp dụng VietGAHP Cụ thể như hệ thống chuồng lồng, chuồng kắn, hệ thống làm mát, máng ăn, máng uống tự ựộng, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng ựúng quy trình kỹ thuật, chuồng có bổ sung ựệm lót sinh học và ựàn lợn ựược cho ăn, uống chăm sóc, nuôi dưỡng tốt phù hợp với từng giai ựoạn nuôi nên lợn sinh trưởng phát triển tốt đàn lợn trước khi ựưa vào

mô hình ựược tiêm phòng ựầy ựủ các loại vacxin và trong thời gian nuôi tuân thủ nghiêm ngặt qui trình vệ sinh thú y theo tiêu chắ chăn nuôi an toàn sinh học và VietGAHP Chất lượng lợn giống ựưa vào mô hình ựã ựược cải thiện một bước, nhiều giống mới có năng suất và chất lượng thịt cao như giống Yorkshire,

Trang 39

Landrace, Duroc, Pidu làm tăng ñáng kể khối lượng ñàn lợn xuất chuồng Con giống ñược mua từ các trại chăn nuôi có uy tín, nguồn gốc và lý lịch con giống rõ ràng Thức ăn hỗn hợp cho lợn ñảm bảo phù hợp với từng giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của lợn

Nhìn chung, khối lượng xuất chuồng bình quân của lợn trong mô hình sau

3 tháng nuôi ñạt 80 - 90kg/con, tiêu tốn thức ăn dưới 2,8kg/1kg tăng trọng Trong khi ñó, nông dân nuôi theo hình thức thông thường chỉ ñạt tốc ñộ tăng trọng 450 – 500 gam/con/ngày, hệ số tiêu tốn thức ăn trên 3kg/1kg tăng trọng Các tỉnh chăn nuôi ñạt trọng lượng cao như Vĩnh Phúc 97,07 kg/con; Hà Nam 98,5 kg/con; Thái Bình 85,1 kg/con Trong quý II/2013, giá lợn hơi siêu nạc xuất chuồng trên thị trường chỉ còn 37.000 – 38.000 ñồng/kg, trong khi giá thành chăn nuôi của ñại bộ phận nông dân ở nước ta là 41.000 – 43.000 ñồng/kg nên hầu hết người chăn nuôi lỗ nặng Riêng các hộ tham gia dự án chăn nuôi lợn VietGAHP vẫn lãi vì giá thành sản xuất chỉ ở mức 33.000 – 35.000 ñồng/kg (Theo Khuyennongvn.gov.vn, 2013)

b, Mô hình chăn nuôi gà thả vườn theo hướng VietGAHP trên ñịa bản tỉnh Hải Dương

Mô hình ñược thực hiện tại xã Lê Lợi, thị xã Chí Linh quy mô 10.000 con Việc thực hiện mô hình có những thuận lợi là: Hộ gia ñình tham gia thực hiện mô hình ñáp ứng ñược yêu cầu về ñịa ñiểm và cơ sở vật chất; tạo ñiều kiện cho chi cục thực hiện làm ñiểm mô hình, luôn tuân thủ hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật phụ trách Hộ gia ñình thực hiện mô hình ñã quây tách riêng khu chăn nuôi gà với nhà ở, nuôi gà trong một khu vực riêng biệt, không nuôi cùng với các loại gia súc, gia cầm khác; bố trí hố sát trùng ở trước cổng vào khu chăn nuôi, khử trùng ñịnh kỳ 15 ngày thay vôi bột 1 lần, hố khử trùng có mái che ñể tránh mưa ðể tránh dịch bệnh cho ñàn gia cầm hộ chăn nuôi ñã sử dụng trang phục bảo hộ lao ñộng riêng, có ủng chỉ ñể vào trại Các dụng cụ dùng cho chăn nuôi ñược sử dụng riêng biệt, khi dùng xong luôn ñược rửa sạch sẽ và ñể ở một kho nhỏ riêng biệt Khi sử dụng thuốc thú y, vacxin ñều có sự hướng dẫn cuả bác sỹ thú y phụ

Trang 40

trách Thức ăn dùng cho chăn nuôi ñược bảo quản trong kho riêng có nguồn gốc

rõ ràng

Trong cả quá trình nuôi hộ tham gia mô hình ñã thực hiện ñúng 5

"không": không chăn thả rông gia cầm; không giấu dịch; không mua, bán gia cầm bị bệnh; không vứt xác gia cầm bừa bãi; không ăn thịt gia cầm bị bệnh Việc áp dụng quy trình nuôi gà thả vườn theo hướng VietGHAP vừa ñảm bảo ñược hiệu quả kinh tế vừa ñảm bảo ñược chất lượng sản phẩm Trong quá trình nuôi giảm thiểu nguy cơ xảy ra dịch bệnh, ñảm bảo môi trường nuôi ñược bền vững Các biện pháp kỹ thuật tác ñộng trong sản xuất ñược áp dụng tại mô hình ñều ñem lại kết quả cao Các kết quả kiểm nghiệm về ñiều kiện sản xuất như nguồn nước, thức ăn không có các yếu tố ảnh hưởng ñến ñộ an toàn của sản phẩm Kết quả kiểm tra mẫu nước không có chứa kim loại nặng, hàm lượng tồn

dư thuốc Bảo vệ thực vật ñộc hại quá ngưỡng cho phép theo quy ñịnh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Khó khăn gặp phải khi thực hiện nuôi gà thả vườn theo hướng VietGHAP

là còn mới ñối với gia ñình thực hiện mô hình vì vậy trong quá trình thực hiện còn nhiều lúng túng, việc ghi chép hố sơ lưu trữ còn hạn chế Trong quá trình chăn nuôi còn chưa nhận thức hết ñược tầm quan trọng của công tác vệ sinh thú y: còn ñể ñọng nước ở khu vực vườn nuôi, cho khách thăm quan vào khi chưa thay quần áo bảo hộ (Theo Haiduongdost.gov.vn)

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2010 - 2012) - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2010 - 2012) (Trang 45)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2010-2012) - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2010-2012) (Trang 47)
Hình 4.1: đàn lợn trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Hình 4.1 đàn lợn trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương (Trang 56)
Bảng 4.2: Sản lượng thịt lợn hơi trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.2 Sản lượng thịt lợn hơi trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương (Trang 58)
Bảng 4.4: Hệ thống chuồng trại chăn nuôi theo quy trình VietGAHP - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.4 Hệ thống chuồng trại chăn nuôi theo quy trình VietGAHP (Trang 65)
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng nguồn nước cho chăn nuôi - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.5 Tình hình sử dụng nguồn nước cho chăn nuôi (Trang 67)
Bảng 4.6: Tỡnh hỡnh tập huấn kĩ thuật cho người lao ủộng - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh tập huấn kĩ thuật cho người lao ủộng (Trang 70)
Bảng 4.7: Tình hình hiểu biết về chăn nuôi an toàn sinh học của chủ hộ - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.7 Tình hình hiểu biết về chăn nuôi an toàn sinh học của chủ hộ (Trang 72)
Bảng 4.9: Tình hình vệ sinh chăn nuôi, quản lý chất thải và bảo vệ môi trường - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.9 Tình hình vệ sinh chăn nuôi, quản lý chất thải và bảo vệ môi trường (Trang 78)
Bảng 4.10: Tình hình sử dụng thức ăn cho 1 kg tăng trọng - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.10 Tình hình sử dụng thức ăn cho 1 kg tăng trọng (Trang 81)
Bảng 4.11: Tỡnh hỡnh quản lý, xuất bỏn, chu chuyển ủàn lợn và ghi chộp hồ sơ - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.11 Tỡnh hỡnh quản lý, xuất bỏn, chu chuyển ủàn lợn và ghi chộp hồ sơ (Trang 84)
Bảng 4.12: Tỡnh hỡnh sử dụng lao ủộng  Tổng  Minh Hòa  Hiến Thành  Thanh Xuân  Thanh Hải - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.12 Tỡnh hỡnh sử dụng lao ủộng Tổng Minh Hòa Hiến Thành Thanh Xuân Thanh Hải (Trang 87)
Bảng 4.13: Vốn ủầu tư trung bỡnh 1 hộ cho sản xuất - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.13 Vốn ủầu tư trung bỡnh 1 hộ cho sản xuất (Trang 89)
Bảng 4.14: Hiệu quả chăn nuôi lợn VietGAHP - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.14 Hiệu quả chăn nuôi lợn VietGAHP (Trang 91)
Bảng 4.15: Mức ủộ tham gia thảo luận của người dõn - Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình vietgahp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.15 Mức ủộ tham gia thảo luận của người dõn (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w