1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương

125 303 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LðTB&XH : Lao ñộng thương binh và xã hội UBND : Uỷ ban nhân dân GD & ðT : Giáo dục và ñào tạo GTNT : Giao thông nông thôn THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông SHHN : Sinh ho

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN HỮU NGOAN

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của

cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)

Thanh Miện, ngày 06 tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Mai ðức Thành

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ tận tình, sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường đại học Nông nghiệp

Hà Nội, Viện đào tạo sau đại học, Khoa Kinh tế nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ựến PGS-TS Nguyễn Hữu Ngoan ựã tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, các ựoàn thể chắnh trị-xã hội huyện Thanh Miện; UBND các xã: Ngô Quyền, Phạm Kha, Tứ Cường, Chi Lăng Nam và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề Thanh Miện ựã tạo ựiều kiện, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn sự ựộng viên, giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của bạn bè, ựồng nghiệp và người thân trong quá trình thực hiện nghiên cứu ựề tài

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thanh Miện, ngày 06 tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Mai đức Thành

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM đOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

I đẶT VẤN đỀ i

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Sự cần thiết của công tác dạy nghề 12

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ựến dạy nghề 12

2.1.4 Mối quan hệ giữa dạy nghề và chuyển dịch cơ cấu lao ựộng 14

2.2 Cơ sở thực tiễn 15

2.2.1 Kinh nghiệm dạy nghề cho lao ựộng nông thôn ở một số quốc gia 15

2.2.2 đào tạo nghề cho lao ựộng và lao ựộng nông thôn ở nước ta 19

2.2.3 Một số nghiên cứu có liên quan ựến ựề tài 33

III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 35

Trang 6

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 36

3.1.3 ðặc ñiểm nông thôn và nông dân huyện Thanh Miện 44

3.2 Phương pháp nghiên cứu 45

3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 45

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu 48

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 49

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 50

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52

4.1 Thực trạng lao ñộng nông thôn và ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn huyện Thanh Miện 52

4.1.1 Thực trạng lao ñộng nông thôn huyện Thanh Miện 52

4.1.2 Thực trạng công tác ñào tạo nghề trên ñịa bàn huyện Thanh Miện 59

4.2 ðịnh hướng và giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao ñộng nông thôn huyện Thanh Miện 87

4.2.1 ðịnh hướng và các mục tiêu ñào tạo nghề huyện Thanh Miện ñến năm 2015 87

4.2.2 Giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn huyện Thanh Miện 91

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

5.1 Kết luận 106

5.2 Kiến nghị 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 112

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình ựấi ựai, dân số, lao ựộng huyện Thanh Miện 38

Bảng 3.2: Kết quả phát triển kinh tế huyện Thanh Miện 42

Bảng 3.3: Tình hình dân số, ựất ựai, lao ựộng tại các ựiểm nghiên cứu năm 2011 46

Bảng 4.1: Nguồn lao ựộng theo ựộ tuổi và giới tắnh 53

Bảng 4.2: Lao ựộng phân theo ngành, khu vực 55

Bảng 4.3: Lao ựộng nông thôn phân theo trình ựộ học vấn 56

Bảng 4.4: Lao ựộng nông thôn phân theo trình ựộ ựào tạo 56

Bảng 4.5: Tình hình sử dụng lao ựộng nông thôn 58

Bảng 4.6: Kết quả ựào tạo nghề cho học sinh THPT trong 3 năm 59

Bảng 4.7 Kết quả về các hình thức ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn 62

Bảng 4.8: Kết quả liên kết ựào tạo nghề của các cơ quan chuyên môn, tổ chức CT -XH thực hiện trong 3 năm 63

Bảng 4.9: Kết quả ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn theo ựối tượng và ngành nghề ựào tạo trong 3 năm 66

Bảng 4.10: đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên ựịa bàn 67

Bảng 4.11: Kết quả công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật 68

Bảng 4.12: Phân loại lao ựộng tại ựiểm nghiên cứu 70

Bảng 4.13: Chất lượng lao ựộng nông thôn tại ựiểm nghiên cứu 71

Bảng 4.14: Lao ựộng qua ựào tạo phân theo giới tắnh 72

Bảng 4.15: Việc làm sau ựào tạo và nhu cầu ựào tạo nghề của lao ựộng nông thôn tại ựiểm nghiên cứu 74

Bảng 4.16: Trình ựộ chuyên môn của ựội ngũ giáo viên Trung tâm KT-TH-HN-DN Thanh Miện 77

Bảng 4.17: Trình ựộ chuyên môn của ựội ngũ giáo viên dạy nghề 78

Trang 8

Bảng 4.18: Biến ñộng thu nhập của lao ñộng nông thôn sau ñào tạo 82

Bảng 4.19: Nhu cầu ngành nghề ñào tạo tại các ñiểm nghiên cứu 83

Bảng 4.20: Cơ cấu kinh tế 88

Bảng 4.21: Cơ cấu lao ñộng 88

Bảng 4.22: Lao ñộng chia theo trình ñộ chuyên môn kỹ thuật 89

Trang 9

LðTB&XH : Lao ñộng thương binh và xã hội

UBND : Uỷ ban nhân dân

GD & ðT : Giáo dục và ñào tạo

GTNT : Giao thông nông thôn

THCS : Trung học cơ sở

THPT : Trung học phổ thông

SHHN : Sinh hoạt hướng nghiệp

KT-TH-HN-DN : Kỹ thuật- tổng hợp- hướng nghiệp -dạy nghề Lð-HN : Lao ñộng -hướng nghiệp

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

KHKT : Khoa học kỹ thuật

BVTV : Bảo vệ thực vật

HTX : Hợp tác xã

GAP : Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt

QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân

NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội

NN-TS : Nông nghiệp- thuỷ sản

CN-XD : Công nghiệp - xây dựng

DN : Doanh nghiệp

Trang 10

I đẶT VẤN đỀ

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Năm 2011, nước ta có trên 86 triệu dân, với khoảng 47 triệu lao ựộng

và hàng năm ựược bổ sung mới khoảng 1,5 triệu lao ựộng Lực lượng lao ựộng nông thôn là 34,8 triệu người, chiếm 74% lao ựộng xã hội; lao ựộng làm việc trong nhóm ngành nông - lâm - ngư nghiệp là 21,7 triệu người chiếm 62%, còn lại là lao ựộng phi nông nghiệp Nông thôn ựược coi là khu vực cung cấp lao ựộng chủ yếu cho nền kinh tế nhưng tỉ lệ lao ựộng qua ựào tạo thấp dẫn tới năng suất lao ựộng thấp, thu nhập thấp và bấp bênh

Nhận thức rõ vị trắ, tầm quan trọng của lao ựộng nông thôn trong thực hiện chắnh sách nông nghiệp, nông dân và nông thôn, tại Hội nghị lần thứ bảy, Khoá X, Ban Chấp hành Trung ương đảng ựã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008, Nghị quyết chỉ rõ: ỘKhông ngừng nâng cao ựời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân ựược ựào tạo có trình

ựộ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và ựủ bản lĩnh chắnh trị, ựóng vai trò làm chủ nông thôn mới Phấn ựấu ựến năm 2020 lao ựộng nông nghiệp còn khoảng 30% lao ựộng xã hội, tỉ lệ lao ựộng nông thôn qua ựào tạo ựạt trên 50%Ợ để cụ thể hoá Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương đảng, Thủ tướng Chắnh phủ ựã phê duyệt ựề án ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020 Ộ Mục tiêu giai ựoạn 2011 Ờ 2015, ựào tạo nghề cho 5,2 triệu lao ựộng nông thôn; giai ựoạn 2016 Ờ 2020, ựào tạo cho 6,0 triệu lao ựộng nông thônỢ đó là ựường lối, chắnh sách ựúng ựắn và có ý nghĩa quan trọng nhằm ựẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn, góp phần ổn ựịnh chắnh trị, phát triển kinh tế -xã hội ựất nước nhanh và bền vững

Trang 11

ðến năm 2011, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương vẫn là huyện thuần nơng Dân số là 124.482 người, cĩ 78.212ngườitrong độ tuổi lao động trong đĩ lao động nơng nghiệp là 55.609 người,chiếm 71,10% Số lao động đi làm kinh tế

xa nhà trên 6 tháng, gồm cả lao động xuất khẩu là 18.502, chiếm 25,64% lao động nơng thơn Thời gian qua, Huyện ủy – HðND – UBND – Uỷ ban MTTQ, các ngành, đồn thể trong huyện đã tích cực triển khai và cĩ nhiều biện pháp thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương,

ðề án 1956 của Chính phủ về dạy nghề, bồi dưỡng kiến thức cho lao động nơng thơn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ chuyển dịch cơ cấu lao động,

cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

Tuy nhiên, cơng tác đào tạo nghề trên địa bàn huyện cịn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục, đĩ là: nhận thức của một số cấp uỷ ðảng, Chính quyền, cơ quan, đồn thể, đặc biệt là một bộ phận khơng nhỏ nhân dân

về cơng tác dạy nghề chưa đầy đủ; mạng lưới các cơ sở dạy nghề chưa đáp ứng được nhu cầu của người học và xu thế phát triển kinh -tế xã hội; cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy nghề cịn thiếu, lạc hậu; đội ngũ giáo viên làm cơng tác quản lý và giảng dạy vừa thiếu, vừa yếu; cơng tác phối hợp giữa các

cơ sở dạy nghề, các ngành, đồn thể và doanh nghiệp sử dụng lao động thiếu đồng bộ; số lượng, chất lượng đào tạo, cơ cấu ngành nghề đào tạo và cơng tác quản lý, kiểm tra, giám sát đào tạo cịn hạn chế nên kết quả và hiệu quả đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra

ðể gĩp phần giải quyết vấn đề này, tơi tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nơng thơn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác dạy nghề cho lao động nơng thơn ðề xuất giải pháp tăng cường dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng lao động nơng thơn trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

Trang 12

- ðề xuất giải pháp nhằm tăng cường số lượng lao ñộng nông thôn ñược dạy nghề, chất lượng dạy nghề cho lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Lao ñộng nông thôn ñã ñược dạy nghề, lao ñộng nông thôn trong ñộ tuổi lao ñộng có nhu cầu học nghề

- Những nghề phù hợp có thể dạy cho nông dân và nội dung, chương trình, hình thức ñào tạo và khả năng dạy nghề của các cơ sở dạy nghề trên ñịa bàn huyện Thanh Miện

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: ñề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực

tiễn về dạy nghề cho lao ñộng nông thôn

- Thời gian: ñề tài nghiên cứu thực trạng công tác dạy nghề lao ñộng

nông thôn một số năm qua và ñịnh hướng, ñưa ra giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm 2015

- Không gian: nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải

Dương, trong ñó lựa chọn ñiểm nghiên cứu ñại diện ở 4/19 xã là: Ngô Quyền, Phạm Kha, Tứ Cường và Chi Lăng Nam

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

* Vấn ñề: làm thế nào ñể tăng cường dạy nghề cho lao ñộng nông thôn,

tăng về số lượng lao ñộng ñược dạy nghề, nâng cao chất lượng công tác dạy

Trang 13

nghề, tạo cơ hội cho lao ñộng nông thôn có nghề ñể tìm kiếm việc làm, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống, góp phần ổn ñịnh chính trị, phát triển kinh tế, xã hội nông thôn

* Câu hỏi cần giải quyết

- Dạy nghề và dạy nghề cho lao ñộng nông thôn là gì ? Các chỉ tiêu ñánh giá số lượng, chất lượng dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ?

- Vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác dạy nghề cho lao ñộng nông thôn trong sự nghiệp ñẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn hiện nay ?

- Thực trạng công tác dạy nghề cho lao ñộng nông thôn nói chung và trên ñịa bàn huyện Thanh Miện nói riêng ?

- Những yếu tố, chính sách nào ảnh hưởng ñến công tác dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ?

- Giải pháp nào ñể tăng cường dạy nghề cho lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Thanh Miện hiện nay ?

Trang 14

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Hướng nghiệp, dạy nghề

* Hướng nghiệp: là ñịnh hướng nghề nghiệp, là hướng dẫn cho người

khác biết cách lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai, mức ñộ cao của hướng nghiệp là giáo dục hướng nghiệp

* Giáo dục hướng nghiệp: là hệ thống các hoạt ñộng của chương trình

sinh hoạt hướng nghiệp (SHHN) trong nhà trường phổ thông, nhằm cung cấp cho học sinh những thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương, của ñất nước, nhu cầu sử dụng lao ñộng, sự ña dạng của thế giới nghề nghiệp, ñặc ñiểm hoạt ñộng của một số ngành nghề cơ bản và những yêu cầu của chúng ñối với người lao ñộng, trên cơ sở ñó giúp học sinh biết ñánh giá ñúng năng lực của bản thân ñể chọn nghề nghiệp cho tương lai (Tài liệu SHHN, THPT tháng 8/2000 của Trung tâm Lð-HN Bộ GD & ðT, trang 2)

* Nghề: là thuật ngữ ñể chỉ mọi hình thức lao ñộng, là mọi việc làm

theo sự phân công của xã hội Con người thông qua việc hành nghề ñể kiếm sống nhằm duy trì bản thân và xây dựng ñất nước Nghề nằm trong một ngành hay một nhóm nghề nào ñó Nghề ñược sinh ra, phát triển trong sự phát triển tiến bộ của xã hội, có những nghề ra ñời và phát triển lâu dài thì trở thành nghề truyền thống, ñồng thời cũng có những nghề mới du nhập do tiến bộ của khoa học kỹ thuật ñem lại (Tài liệu SHHN, THPT tháng 8/2000 trang 74) Nghề có 3 cấp ñộ khác nhau: bán lành nghề, lành nghề và lành nghề ở trình

ñộ cao Bán lành nghề là ñược trang bị một phần kiến thức và kĩ năng của một nghề với các công việc ñơn giản, quen thuộc lặp ñi lặp lại nhiều lần trong một phần nhất ñịnh, khi phối hợp với các công việc khác cần có sự hướng dẫn và giám sát của những người có trình ñộ cao hơn Lành nghề là ñược trang bị

Trang 15

kiến thức và kĩ năng nghề ở diện rộng chuyên môn sâu, có khả năng ñảm bảo ñược công việc phức tạp của nghề, biết phát hiện và sửa chữa những trục trặc

kĩ thuật, có khả năng ñưa ra một số sáng kiến cải tiến ñơn giản trong phạm vi hẹp, có khả năng kiểm tra, hướng dẫn người khác một số công việc ở mức ñộ phức tạp trung bình, có tính ñộc lập và chịu trách nhiệm cá nhân cao Lành nghề ở trình ñộ cao là ñược trang bị kiến thức chuyên môn vững vàng, kĩ năng thành thạo, có khả năng tự vận hành ñược các thiết bị hiện ñại và tự xử

lý ñược các tình huống phức tạp, ña dạng trong một dây chuyền lao ñộng, ñọc

và vẽ ñược hầu hết các bản vẽ kĩ thuật, các sơ ñồ phức tạp trong nghề, có khả năng lãnh ñạo một nhóm, một tổ về chuyên môn nghề nghiệp, giám sát và quản lý tốt các lao ñộng bán lành nghề, lành nghề, có tính ñộc lập và chịu trách nhiệm cá nhân cao trong công việc,

Theo giáo trình Kinh tế Lao ñộng của trường ðại học kinh tế Quốc dân thì khái niệm nghề là một dạng xác ñịnh của hoạt ñộng trong hệ thống phân công lao ñộng của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kĩ năng mà một người lao ñộng cần có ñể thực hiện các hoạt ñộng xã hội nhất ñịnh trong một lĩnh vực lao ñộng nhất ñịnh

* Dạy nghề: là những hoạt ñộng giúp cho người học có ñược các kiến

thức về lý thuyết và kĩ năng thực hành một số nghề nào ñó ñể sau một thời gian nhất ñịnh người học có thể ñạt ñược một trình ñộ ñể tự hành nghề, tìm việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao tay nghề theo những chuẩn mực mới Dạy nghề có 3 giai ñoạn cơ bản:

+ Dạy nghề cho người chưa biết gì về nghề trở thành người bán lành nghề + Dạy nghề cho người bán lành nghề trở thành người lành nghề

+ Dạy nghề cho người lành nghề trở thành những người lành nghề ở trình ñộ cao

- Theo C.Mác công tác dạy nghề phải bao gồm các thành phần sau: + Một là: giáo dục trí tuệ

Trang 16

+ Hai là: giáo dục thể lực như trong các trường thể dục thể thao hoặc bằng cách huấn luyện quân sự

+ Ba là: dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm ựược vững những nguyên lắ cơ bản của tất cả các quá trình sản xuất, ựồng thời biết sử dụng các công cụ sản xuất ựơn giản nhất (C.Mác- Ph.ăng nghen Tuyển tập xuất bản lần 2, tập 16, trang 198)

- Ở Việt Nam có tồn tại các khái niệm sau:

+ Theo giáo trình kinh tế lao ựộng của trường đại học Kinh tế Quốc dân thì khái niệm ựào tạo nghề là: " đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang

bị kiến thức nhất ựịnh về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao ựộng, ựể họ có thể ựảm nhận ựược một số công việc nhất ựịnh"

+ Theo tài liệu của Bộ Lao ựộng thương binh và xã hội xuất bản năm

2002 thì khái niệm ựào tạo nghề ựược hiểu: " đào tạo nghề là hoạt ựộng nhằm trang bị cho người lao ựộng những kiến thức, kĩ năng và thái ựộ lao ựộng cần thiết ựể người lao ựộng sau khi hoàn thành khoá học hành ựược một nghề trong xã hội"

Như vậy, khái niệm này ựã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức kĩ năng cơ bản mà còn ựề cập ựến thái ựộ lao ựộng cơ bản điều này, thể hiện tắnh nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, ựề cao người lao ựộng ngay trong quan niệm về lao ựộng chứ không chỉ coi lao ựộng là một nguồn "Vốn nhân lực ", coi công nhân như cái máy sản xuất Nó cũng thể hiện sự ựầy ựủ hơn về vấn ựề tinh thần và kỉ luật lao ựộng - một yêu cầu

vô cùng quan trọng trong hoạt ựộng sản xuất với công nghệ và kĩ thuật tiên tiến hiện nay

2.1.1.2 Lao ựộng

- Lao ựộng: là khái niệm chung dùng ựể chỉ con người khi tham gia vào

các hình thức sản xuất nào ựó trong xã hội Người lao ựộng có thể qua ựào tạo

và không qua ựào tạo hoặc chưa qua ựào tạo; có thể là những lao ựộng giản

Trang 17

ñơn hoặc lao ñộng phức tạp

- Lực lượng lao ñộng: gồm những người từ 15 tuổi trở lên ñang có việc

làm hoặc không có việc làm, nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc

- Nguồn lao ñộng: là toàn bộ dân số trong ñộ tuổi lao ñộng trừ ñi những

người trong ñộ tuổi này hoàn toàn mất khả năng lao ñộng Theo quy ñịnh của Tổng cục thống kê khi tính toán cân ñối nguồn lao ñộng xã hội, nguồn lao ñộng gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng và những người ngoài tuổi lao ñộng ñang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân + Số lượng lao ñộng: là toàn bộ những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng Ở nước ta theo quy ñịnh của Bộ Luật lao ñộng người trong ñộ tuổi lao ñộng là: Nam từ 15 - 60 tuổi; Nữ từ 15 - 55 tuổi

+ Chất lượng lao ñộng: thể hiện qua trình ñộ lành nghề, hiểu biết, vận dụng khoa học - kỹ thuật, sức khoẻ,

- Nguồn lao ñộng nông nghiệp: bao gồm toàn bộ những người tham gia sản xuất nông nghiệp hội tụ ñủ các yếu tố thể chất, tâm lý trong ñộ tuổi lao ñộng và một bộ phận dân cư ngoài tuổi lao ñộng có khả năng tham gia vào sản xuất nông nghiệp Lao ñộng nông nghiệp có những ñặc ñiểm riêng so với các ngành sản xuất khác, trước hết mang tính thời vụ cao là nét ñặc trưng ñiển hình tuyệt ñối không thể xoá bỏ, nó làm phức tạp quá trình sử dụng lao ñộng trong nông thôn Lao ñộng nông nghiệp là thứ tất yếu, xu hướng có tính quy luật là không ngừng thu hẹp về số lượng và ñược chuyển sang các ngành khác, ñầu tiên là công nghiệp với những lao ñộng trẻ, khoẻ, có trình ñộ văn hoá, kỹ thuật

2.1.1.3 Việc làm

- Việc làm ñược hiểu là những hành ñộng cụ thể, những công việc cụ thể ñược giao cho làm và ñược trả công ñể sinh sống Trước ñây, việc làm phải gắn với một nghề nào ñó hoàn chỉnh, gắn với quan niệm: " nhất nghệ tinh, nhất thân vinh" nghĩa là giỏi một nghề ñủ làm cho cả một ñời vinh hiển Nay khái

Trang 18

niệm việc làm có những thay ñổi theo hướng linh hoạt và rộng rãi hơn: việc làm nhiều khi chỉ gắn với một công việc, một phần công việc hoặc một số kĩ năng lao ñộng của một nghề nào ñó, miễn là qua hoạt ñộng cụ thể, người lao ñộng có thể hoàn thành nhiệm vụ và kiếm tiền ñể ñảm bảo cuộc sống Xu thế mới ña nghề hoặc giỏi một nghề biết nhiều nghề ñang ñược nhiều người lao ñộng phát huy, trên thực tế ñã giúp cho việc tìm kiếm công ăn việc làm của nhiều người ñược dễ dàng hơn, giúp họ dễ dàng thích nghi với việc di chuyển nghề nghiệp khi thị trường lao ñộng có sự thay ñổi Nghề và việc làm có mối quan hệ mật thiết với nhau: giỏi nghề ñồng nghĩa với dễ tìm việc làm, người giỏi nghề không những ñem lại thu nhập cao cho bản thân mà còn ñược xã hội tôn vinh, ca ngợi; việc làm ngoài việc kiếm sống còn ñem lại phẩm chất, nhân cách cho con người (Tài liệu Trung tâm Lð - HN, Bộ GD & ðT, trang 76, 77)

ðể có thể ñề ra ñược một chính sách giải quyết việc làm ñúng ñắn trước hết phải làm rõ khái niệm về việc làm Khái niệm việc làm không phải là vấn ñề mới, nhiều nhà kinh tế học ñã nêu lên quan ñiểm về khái niệm việc làm Tuy nhiên, ñang có một số quan ñiểm khác nhau:

Theo tổ chức lao ñộng quốc tế (ILO) thì: việc làm là những hoạt ñộng lao ñộng ñược trả công bằng tiền và bằng hiện vật

- Quan ñiểm xem xét việc làm như một tế bào, một ñơn vị nhỏ nhất phân chia từ các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thì cho rằng: việc làm là một phạm trù ñể chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất, hoặc những phương tiện ñể sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội

- Trước ñây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, người lao ñộng ñược coi là có việc làm và ñược xã hội thừa nhận, trân trọng là người làm việc trong thành phần kinh tế quốc doanh, khu vực Nhà nước và kinh tế tập thể Trong cơ chế ñó, Nhà nước bố trí việc làm cho người lao ñộng Do ñó, trong xã hội không thừa nhận có hiện tượng thất nghiệp, thiếu việc làm, lao ñộng dôi dư, việc làm không ñầy ñủ Ngày

Trang 19

nay, người lao ñộng có quyền làm việc cho bất cứ người sử dụng lao ñộng nào mà pháp luật không ngăn cấm ðiều 13, Chương II, Bộ Luật Lao ñộng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quan niệm rằng: "Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm"

2.1.1.4 Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng

- Khái niệm: chuyển dịch cơ cấu lao ñộng có thể hiểu là sự di chuyển

của lao ñộng từ ngành này qua ngành khác, từ thành phần kinh tế này sang thành phần kinh tế khác và từ vùng này sang vùng khác Từ ñó, tạo ra sự thay ñổi về quy mô lao ñộng giữa các ngành, vùng, thành phần kinh tế

- Nội dung chuyển dịch cơ cấu lao ñộng

+ Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo thành phần kinh tế

+ Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo vùng kinh tế

+ Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo ñộ tuổi lao ñộng

+ Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo chất lượng lao ñộng

- Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng

+ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ðây là ñiều kiện tiền ñề cho chuyển dịch cơ cấu lao ñộng Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế càng mạnh mẽ thì kéo theo sự chuyển dịch

cơ cấu lao ñộng cũng càng nhanh Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ làm xuất hiện cân ñối mới về nhu cầu lao ñộng về cả số lượng lẫn chất lượng lao ñộng Quá trình công nghiệp hoá- hiện ñại hoá sẽ làm xuất hiện các ngành mới trong

cơ cấu ngành kinh tế của vùng Cùng với việc mở rộng khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ sẽ thu hút thêm lao ñộng nhất là lao ñộng có trình ñộ chuyên môn kĩ thuật ðiều này, làm cho cơ cấu lao ñộng có sự chuyển dịch từ nền kinh tế này sang ngành kinh tế khác và có sự phân công lại lao ñộng theo lãnh thổ

Trang 20

+ Cơ chế chính sách của ðảng và Nhà nước

Khi nước ta cịn ở trong thời kì bao cấp nền kinh tế chỉ tồn tại thành phần kinh tế nhà nước và thành phần kinh tế tập thể thì lao động tập trung chủ yếu ở các thành phần kinh tế này nhưng khi chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế thì lao động sẽ chuyển một phần từ các thành phần kinh tế nhà nước và tập thể sang các thành phần kinh tế khác

Các chính sách của ðảng và Nhà nước cũng ảnh hưởng rất lớn đến chuyển dịch cơ cấu lao động Các chính sách mở rộng và phát triển các khu cơng nghiệp, khu kinh tế, các ngành kinh tế mũi nhọn, các ngành nghề mới sẽ tạo ra nhu cầu về lao động để đáp ứng, giải quyết các chính sách này

+ ðiều kiện kinh tế xã hội và chính trị

Các điều kiện về kinh tế và xã hội cho phép biết được tình hình hiện tại cũng như dự đốn được một tương lai gần Mức thu nhập, các ưu đãi, trợ cấp, địa vị xã hội là động lực cho người lao động lựa chọn ngành nghề, địa điểm lao động, nên ảnh hưởng đến việc chọn nghề Từ đĩ, tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động

ðiều kiện chính trị ổn định thì số người tham gia vào các thành phần kinh tế tư nhân, liên doanh, hộ gia đình càng tăng dẫn đến sự di chuyển lao động từ các thành phần kinh tế nhà nước và tập thể sang các thành phần kinh

tế khác Chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện kiện thuận lợi cho sự di chuyển lao động giữa các vùng nhanh và liên tục làm cho chuyển dịch cơ cấu lao động

cĩ tốc độ nhanh và cĩ chiều sâu hơn

+ Các điều kiện dân số, tự nhiên, mơi trường

ðiều kiện tự nhiên như đất đai, khí hậu, mơi trường ảnh hưởng rất nhiều đến sự di chuyển dân số và lao động Nếu những điều kiện này khĩ khăn sẽ là động lực cho sự ra đi tìm vùng đất mới Khi dân cư tập trung đơng vào một vùng thì tài nguyên suy giảm, cuộc sống cộng đồng gặp khĩ khăn, đĩ là động lực để họ đi tìm một nơi mới hoặc làm các ngành nghề cĩ thu nhập cao hơn

Trang 21

2.1.2 Sự cần thiết của công tác dạy nghề

Dạy nghề có thể cung cấp một ñội ngũ lao ñộng có trình ñộ cho sự phát triển nền kinh tế ñất nước Họ là những người ñưa lí thuyết ñến thực hành, ñưa khoa học công nghệ vào sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội C.Mác ñã viết: "Những người công nhân tiên tiến hoàn toàn nhận thức ñược rằng tương lai của giai cấp mình mà cũng chính là tương lai của loài người tuỳ thuộc vào công tác giáo dục thế hệ công nhân trẻ " (C.Mác Ph.ăng ghen Tuyển tập xuất bản lần 2, tập 16, trang 198)

Công tác ñào tạo nghề cho mọi người ñể họ ñi vào lao ñộng sản xuất luôn là một yếu tố quan trọng trong việc tái sản xuất sức lao ñộng vì thế mà công tác ñó là một ñiều kiện bắt buộc ñể phát triển nền sản xuất xã hội Vì vậy, Nghị quyết hội nghị lần thứ 4, Ban chấp hành Trung ương ðảng (khoá VII) ñã khẳng ñịnh “sự nghiệp ñổi mới có thành công hay không, ñất nước bước vào thế kỉ XXI có vị trí xứng ñáng trong cộng ñồng thế giới hay không, phần lớn tuỳ thuộc vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng rèn luyện thế hệ thanh niên, công tác thanh niên là vấn ñề sống còn của dân tộc, là một trong những yếu tố quyết ñịnh sự thành bại của cách mạng” Như vậy, có thể thấy rằng trong xã hội XHCN, ñặc biệt là trong bối cảnh ñất nước ta ñang tiến hành xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN, từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực

và thế giới thì vấn ñề con người là vấn ñề chủ chốt Một trong những công tác hàng ñầu ñể hình thành con người mới XHCN ñó chính là ñào tạo nghề cho người lao ñộng

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến dạy nghề

2.1.3.1 Tốc ñộ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Dạy nghề nhằm mục ñích ñáp ứng nhu cầu công nhân kĩ thuật nhân viên nghiệp vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội Do ñó, sự phát triển của công tác dạy nghề phải gắn với sự phát triển kinh tế, xã

Trang 22

hội Thực tế những năm 80 của thế kỉ XX khi nền kinh tế nước ta ñang trong thời kì khủng hoảng, nhu cầu công nhân kỹ thuật cũng giảm theo ðiều

ñó, ñã tác ñộng và làm cho hệ thống các trường dạy nghề suy giảm Năm

1996, khi nền kinh tế nước ta thoát khỏi giai ñoạn khủng hoảng và có mức tăng trưởng khá thì nhu cầu công nhân kĩ thuật, nhân viên nghiệp vụ tăng cả về

số lượng và chất lượng ñòi hỏi công tác dạy nghề phải phát triển theo

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ kéo theo sự chuyển dịch về cơ cấu lao ñộng Sự chuyển dịch này ñòi hỏi phải ñào tạo nghề cho người lao ñộng ñang hoạt ñộng trong những lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp chuyển sang hoạt ñộng ở lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

2.1.3.2 Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá và yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế

Hiện nay, chất lượng lao ñộng là yếu tố hàng ñầu quyết ñịnh sự thành bại trong cạnh tranh quốc tế

Những năm gần ñây, Việt Nam gặp rất nhiều bất lợi trong cạnh tranh Yếu tố quan trọng của sự hạn chế này là lực lượng lao ñộng chất lượng thấp Vì vậy, việc nâng cao chất lượng lao ñộng nước ta ñang là một ñòi hỏi cấp thiết Chất lượng lao ñộng chỉ có thể ñược nâng cao thông qua quá trình giáo dục và ñào tạo, trong ñó ñào tạo nghề là một yếu tố cấu thành quan trọng Yêu cầu này ñòi hỏi công tác dạy nghề phải phát triển

cả quy mô, lẫn chất lượng ñào tạo

2.1.3.3 ðường lối, chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về phát triển dạy nghề

Những ñường lối, chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước nếu ñúng và phù hợp sẽ là ñiều kiện thuận lợi cho công tác dạy nghề Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương ðảng khoá VIII (tháng 12/1996) ñã ñánh giá “ Giáo dục chuyên nghiệp nhất là ñào tạo công nhân kỹ thuật có mức suy giảm mạnh mất cân ñối lớn về cơ cấu

Trang 23

trình ñộ trong ñội ngũ lao ñộng ở nhiều ngành sản xuất Quy mô ñào tạo nghề vẫn còn quá bé nhỏ, trình ñộ, thiết bị ñào tạo lạc hậu không ñáp ứng ñược nhu cầu CNH - HðH" Từ ñó, nghị quyết ñã ñưa ra chủ trương là ñẩy mạnh ñào tạo công nhân lành nghề, tăng quy mô học nghề, tăng cường ñầu tư củng cố và phát triển các trường dạy nghề, xây dựng một số trường trọng ñiểm, ñào tạo công nhân lành nghề cho các khu công nghiệp, khu chế xuất và nhu cầu xuất khẩu lao ñộng

2.1.3.4 Các yếu tố dân số

Quy mô và cơ cấu dân số quyết ñịnh ñến số lượng, quy mô và cơ cấu của các trường dạy nghề Nước ta ñang bước vào thời kỳ dân số vàng, cơ cấu dân số trẻ ñòi hỏi mạng lưới dạy nghề phải phát triển theo cả về quy mô bề rộng và chiều sâu, còn những nước có quy mô dân số vừa và nhỏ thì cần phát triển những trường dạy nghề mang tính chuyên sâu

2.1.3.5 Thái ñộ xã hội về nghề và công tác dạy nghề

Xu hướng thanh niên phải thi ñỗ vào trường ðại học mới có thể kiếm ñược một nghề ổn ñịnh ñang ảnh hưởng rất nhiều ñến sự phát triển của công tác ñào tạo nghề trong các trường công nhân kỹ thuật Học sinh không muốn thi vào các trường Cao ñẳng, Trung cấp nghề hoặc nếu thi ñỗ thì cũng tìm cách học liên thông, thi lên ðại học ðiều này, làm cho ñầu vào của các trường dạy nghề có thể khá ñông nhưng ñầu ra lại ít, tạo nên tình trạng "thừa thầy, thiếu thợ"

2.1.4 Mối quan hệ giữa dạy nghề và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng

Lao ñộng của con người là một trong ba yếu tố ñầu vào của sản xuất, hơn thế nữa lại là nhân tố thực hiện kết hợp các yếu tố khác ñể tạo ra sản phẩm Khi cơ cấu kinh tế thay ñổi thì kéo theo nhu cầu về lao ñộng cũng sẽ thay ñổi ñể phù hợp với sản xuất Tức là thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng Vậy, trước khi có sự chuyển dịch thì ñã có sự dư thừa lao ñộng ở các ngành, vùng, thành phần kinh tế này nhưng lại có sự thiếu hụt

Trang 24

ở ngành, vùng, thành phần kinh tế khác và số lao ựộng dư thừa này sẽ phải trải qua một qúa trình ựào tạo lại ựể phù hợp với ngành, vùng, thành phần kinh tế khác Như vậy, công tác ựào tạo nghề phải nhanh chóng, kịp thời ựể vừa ựảm bảo sản xuất, vừa ựảm bảo cuộc sống cho người lao ựộng

Chuyển dịch cơ cấu lao ựộng có thể hiểu là quá trình tổ chức lại lao ựộng theo hướng hiện ựại hơn, tiên tiến hơn ựể tận dụng tối ựa và có hiệu quả mọi nguồn lực trong xã hội Do người lao ựộng luôn phải học hỏi kiến thức

kĩ năng mới nên công tác ựào tạo nghề luôn phải bám sát, ựón trước xu hướng vận ựộng của nền kinh tế

Khi có sự chuyển dịch cơ cấu lao ựộng sang ngành mới áp dụng những kiến thức khoa học cần có những lao ựộng tay nghề cao điều này, bắt buộc phải có những trường dạy nghề công nghệ cao thì mới có lao ựộng ựể phục vụ sản xuất

Như vậy, ựào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao ựộng có mối quan hệ mật thiết hợp tác và bổ sung cho nhau đào tạo nghề vừa là nền tảng, vừa ựộng lực cho chuyển dịch cơ cấu lao ựộng Còn chuyển dịch cơ cấu lao ựộng lại quyết ựịnh trở lại về quy mô, cơ cấu và chất lượng cho ựào tạo nghề

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm dạy nghề cho lao ựộng nông thôn ở một số quốc gia

- Ở Hàn Quốc: việc huy ựộng vốn ựể ựào tạo nghề của Hàn Quốc cho thấy một số kinh nghiệm sau: Thứ nhất, Nhà nước giữ vai trò chủ ựạo ựầu tư

cho phát triển ựào tạo nghề và chú ý ựảm bảo công bằng trong việc ựào tạo Ở các trung tâm ựào tạo của Nhà nước, khoảng 30% ỘsuấtỢ dành cho những người thuộc diện "nhận trợ cấp ựời sống" là ựối tượng thiệt thòi như nông dân nghèo thất nghiệp, người tàn tật, Học viên ựược Chắnh phủ hỗ trợ các chi

phắ về tiền ăn, phụ cấp ựào tạo Thứ hai, Chắnh phủ Hàn Quốc yêu cầu sự

ựóng góp của các doanh nghiệp khu vực tư nhân cho phát triển ựào tạo nghề Các doanh nghiệp tư nhân phải dành chi phắ cho dạy nghề trong doanh nghiệp

Trang 25

hoặc ñóng thuế ñào tạo Thứ ba, chính sách dạy nghề ở Hàn Quốc ñược Luật

hoá Luật về ñào tạo nghề ban hành năm 1967 ñã trở thành nền tảng căn bản

ñể Hàn Quốc thi hành các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tích cực ñầu tư vốn cho phát triển ñào tạo nghề

- Ở Thái Lan: chính sách huy ñộng vốn ñể phát triển ñào tạo nghề nằm

trong chính sách phát triển nguồn nhân lực của ñất nước, thể hiện rõ vai trò chủ ñạo của chính phủ, ñồng thời có sự hợp tác chặt chẽ giữa Nhà nước và khu vực tư nhân ðây là ñặc trưng nổi bật của huy ñộng vốn phát triển ñào tạo nghề ở Thái Lan

- Ở Malaixia: huy ñộng vốn ñể phát triển nguồn nhân lực có ñặc trưng

là sự kết hợp chặt chẽ giữa Chính phủ và khu vực tư nhân ñược thực hiện trên

cơ sở của hệ thống chính sách ñược luật hoá ðạo luật phát triển nguồn nhân lực ñược Quốc hội thông qua vào năm 1992 là công cụ quan trọng ñể tập trung các nguồn vốn phát triển nguồn nhân lực

Theo ñạo luật này, Quỹ phát triển nguồn nhân lực ñược thành lập Mục tiêu của quỹ nhằm phục vụ cho công tác ñào tạo lại và nâng cao kỹ năng của lực lượng lao ñộng Quy mô ban ñầu của quỹ ñược xác ñịnh là 35 triệu USD, trong ñó Chính phủ ñóng góp 50%, phần còn lại huy ñộng từ ñóng góp của các doanh nghiệp

- Ở Trung Quốc: Giáo dục và dạy nghề hiện chia làm 3 cấp Cấp ñầu

tiên ñược thực hiện chủ yếu trong các trường dạy nghề và nhằm ñào tạo công nhân, nông dân và nhân công cho các ngành nghề với kiến thức nghề nghiệp

cơ bản và những kỹ năng nhất ñịnh ðể ñáp ứng nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế ñịa phương, các trường dạy nghề cấp một này chỉ ñược mở ở các vùng nông thôn, nơi kinh tế chưa phát triển

Trường dạy nghề cấp hai không chỉ cung cấp cho xã hội những công nhân lành nghề mà họ còn ñược ñào tạo thêm kiến thức về văn hóa ñể có thể thích nghi với các khu chế xuất, khu công nghiệp Với việc học nghề kéo dài

Trang 26

2-3 năm, giáo dục hướng nghiệp cấp ba ở Trung Quốc chủ yếu tuyển sinh những học viên ñã từng tốt nghiệp các trường dạy nghề cấp 2 nhằm ñào tạo cho ra ñời những công nhân “cổ trắng”

Việc dạy nghề ở Trung Quốc do các Bộ Giáo dục và Lao ñộng quản lý, nhưng các doanh nghiệp ñược khuyến khích “ñào tạo nghề” cho chính công nhân của mình Năm 2001, những khóa ñào tạo ngắn hạn ñã cho ra lò cấp tốc hàng trăm triệu công nhân

- Ở Cộng hoà liên bang ðức: Bộ luật ñào tạo nghề 1969, ñược coi là nền

tảng cơ bản của sự phát triển hệ thống ñào tạo nghề kép- sự kết hợp giữa việc học

lý thuyết tại trường dạy nghề và học thực tế sản xuất trong môi trường công ty

- Ở ðan Mạch: chỉ có khoảng 5,2 triệu dân, nhưng hiện có tới 115

trường dạy nghề Hệ thống ñào tạo nghề của ðan Mạch là hệ thống tập trung hóa - tất cả mọi tiêu chuẩn ñều do Bộ Giáo dục nước này quản lý

Từ năm 2000, cuộc cải tổ hệ thống ñào tạo nghề ở ðan Mạch ñã làm thay ñổi cơ cấu, nội dung và môi trường học trong lĩnh vực ñào tạo nghề Mô hình mới ñảm bảo hai nguyên tắc chính là: cơ cấu ñơn giản và linh hoạt hơn Thời gian học nghề chỉ kéo dài tối ña 80 tuần, không phải 4 năm như trước

- Ở Liên Bang Nga: ñể có ñược những người nông dân tương lai gắn bó

với nghề trên ñồng ruộng, Chính phủ Liên bang Nga cũng như Chính phủ các nước cộng hòa trong Liên bang ñã chú ý phát triển nhiều hình thức ñào tạo nghề khác nhau Trước hết, chú trọng cung cấp những kiến thức cơ bản về nghề nông cho học sinh trung học năm cuối phổ thông, gọi là hình thức ñào tạo chuyên nghiệp sơ cấp, tại các trường cao ñẳng chuyên nghiệp Học sinh có nhu cầu học nghề phải làm ñơn nhập học theo Quy chế ñào tạo chung của nhà nước Những người ñược tuyển thường là học sinh ñã tốt nghiệp phổ thông Sau khi ñược tuyển vào học, các em sẽ ñược học nghề từ 1 ñến 3 năm tùy thuộc vào trình ñộ học vấn phổ thông của mình Có hai hình thức ñào tạo: chính quy (ban ngày) và không chính quy (ban ñêm)

Trang 27

Thời gian gần ựây, ở Nga phát triển mạng lưới rộng khắp các cơ sở ựào tạo chuyên nghiệp sơ cấp ựể ựào tạo công nhân nông nghiệp có tay nghề cao cho tổ hợp công-nông nghiệp Do yêu cầu của kinh tế thị trường, trong hệ thống ựào tạo chuyên nghiệp sơ cấp cho nông dân có 280 ngành nghề khác nhau, từ kỹ năng nuôi trồng tới thương mại, dịch vụ, kỹ thuật, giao thông trong nông nghiệp, Mở các khóa ựào tạo các nông trại viên trẻ, thu hút thanh niên nông thôn ở nhiều khu vực ngoại ô tới học nghề Chương trình ựào tạo nghề cho nông trại viên mang tên ỘTự mình trở thành nông dân có tay nghề caoỢ ựã thu hút ựông ựảo thanh niên có nguyện vọng trở thành người lao ựộng gắn bó với ựất và rừng Họ ựược ựào tạo những kỹ năng cơ bản nhất về nghề nông ựể tạo thêm thu nhập từ nghề phụ gia ựình trên chắnh mảnh ựất của mình Do một thời gian dài không chú trọng tới nghề nông, nên vừa qua có tới 13.000 làng ở Nga gần như không có người ở, trung bình mỗi làng chỉ có 10 người sinh sống Do ựó, chương trình dạy nghề này ựã thu hút ựược ựông ựảo thanh niên theo học ựể sau ựó trở về nông thôn lập nghiệp để thực hiện chương trình, ở Nga ựã thành lập Quỹ liên bang mang tên ỘTương lai của quốc giaỢ và phát triển các khóa ựào tạo nghề cho các nông trại viên trẻ tại nhiều vùng trên lãnh thổ Nga

- đào tạo và dạy nghề tại Na uy: mô hình chung của ựào tạo nghề ở Na

Uy là Ộ2+2Ợ, nghĩa là 2 năm học ựại cương và 2 năm học nghề tại nhà máy hoặc doanh nghiệp Ngoài ra, dựa trên mô hình chung này, các tổ chức ựào tạo nghề Na Uy ựã thiết lập và xây dựng thêm nhiều mô hình biến thể linh hoạt và uyển chuyển Các cơ sở dạy nghề ở Na Uy có ựược sự liên kết chặt chẽ ựối với các ựối tượng liên quan Các ựối tác liên quan ựặc biệt ủng hộ với

ựộ tin cậy cao về chất lượng ựào tạo của mô hình dạy nghề này

Tóm lại, xu hướng chung của các nước là không chỉ dùng ngân sách mà còn huy ựộng tối ựa sự góp sức của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này đây

là những bài học bổ ắch cho Việt Nam trong công tác ựào tạo nghề

Trang 28

2.2.2 đào tạo nghề cho lao ựộng và lao ựộng nông thôn ở nước ta

2.2.2.1 Công tác dạy nghề ở nước ta qua các thời kỳ

* Mạng lưới dạy nghề

- Năm 1975, có 185 cơ sở ựào tạo nghề, công tác ựào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm phục vụ công cuộc tái thiết ựất nước sau chiến tranh và từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội Bước ựầu ựã xây dựng ựược một hệ thống cơ sở ựào tạo công nhân kĩ thuật rộng khắp ở tất cả các Bộ, ngành, ựịa phương và cơ sở dạy nghề bên cạnh xắ nghiệp, công- nông -lâm trường ựáp ứng nhu cầu học nghề trong cả nước

- Thời kì từ năm 1987 ựến 1992 công tác quản lắ dạy nghề do vụ dạy nghề ựảm nhiệm Từ năm 1992 ựến tháng 6/1998 công việc này chỉ còn một phần trong vụ trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ựảm nhiệm Thời kì này công tác dạy nghề ắt ựược quan tâm, ựầu tư và phát triển, hệ thống dạy nghề ngày càng thu hẹp lại cả về số lượng lẫn quy mô ựào tạo, năm 1998 số trường dạy nghề chỉ còn 129 trường (giảm 56% so với năm 1986)

Trước nhu cầu cấp bách phát triển nguồn nhân lực của công cuộc ựổi mới và bước vào giai ựoạn ựẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước, tổng cục dạy nghề ựược thành lập theo Nghị quyết số 33/1998 ngày 23/5/1998 nhằm giúp Bộ trưởng Bộ Lao ựộng thương binh và xã hội quản lắ nhà nước về công tác ựào tạo nghề trên phạm vi cả nước Sau một số năm thực hiện, tắnh ựến cuối năm 2001 mạng lưới trường dạy nghề ựã ựược mở rộng và ựa dạng hoá với nhiều hình thức, trong ựó:

+ 137 trường trung học chuyên nghiệp và cao ựẳng có chức năng nghiệp vụ dạy nghề

+ 149 trung tâm dạy nghề trong ựó có 78 trung tâm dạy nghề quận, huyện + 150 trung tâm dịch vụ việc làm có dạy nghề

+ Trên 300 trung tâm giáo dục kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp thường xuyên tham gia ựào tạo nghề ngắn hạn

Trang 29

+ Hàng nghìn lớp dạy nghề của các doanh nghiệp, các tổ chức và của các ngành nghề

Tuy nhiên, sự phân bổ các trường theo ngành cũng chưa hợp lí, các ngành chủ yếu ở ngành công nghiệp, xây dựng Năm 1998, số lượng trường thuộc ngành công nghiệp chiếm 38,5%, ngành xây dựng là 18,5%, ngành giao thông là 16,4%, trong khi ñó ngành nông nghiệp là ngành chiếm trên 62% lực lượng lao ñộng xã hội nhưng chỉ có 13,7% số lượng dạy nghề (Nguồn: Bộ LðTB và XH: "ðịnh hướng phát triển ñào tạo nghề ñến năm 2010" Hà Nội 2002)

Theo báo cáo của Tổng cục dạy nghề (Bộ Lao ñộng – TB&XH), qua 5 năm triển khai Luật dạy nghề và các văn bản hướng dẫn thi hành, hoạt ñộng dạy nghề ñã có những bước chuyển biến và ñem lại hiệu quả cho toàn xã hội Kết quả sau 5 năm thi hành Luật dạy nghề, mạng lưới cơ sở dạy nghề ñược phát triển rộng khắp ở 63 tỉnh, thành phố và trên 600 huyện, quận, thị xã, các khu vực công nghiệp, khu chế xuất, làng nghề Mạng lưới cơ sở dạy nghề mở rộng, phân bố tương ñối hợp lý ở các ngành kinh tế, ñịa phương, vùng miền Tính ñến cuối năm 2011, cả nước có 136 trường cao ñẳng nghề, 307 trường Trung cấp nghề, 849 trung tâm dạy nghề và hơn 1.000 cơ sở khác tham gia dạy nghề, tăng 1,5 lần so với năm 2006

* Về nguồn tài chính: ngân sách Nhà nước dành cho giáo dục giai ñoạn

1992-2000 là từ 9,3% năm 1992 lên 11,3% năm 1997 và 15% năm 1992-2000 Trong khi ñó tỷ lệ ngân sách chi cho ñào tạo nghề trong tổng chi ngân sách Nhà nước cho giáo dục ñào tạo liên tục giảm từ 7% năm 1991, 3,7% năm 1992; 4,5% năm 1994; 4,2% năm 1995; 3,7% năm 1997; 3,7% năm 1998 Gần ñây ngân sách ñầu tư cho dạy nghề cũng có chuyển biến, cơ cấu năm 2007 là: ngân sách nhà nước 63%, ñầu tư nước ngoài 3%, doanh nghiệp 10%, người học ñóng góp 21%,

cơ sở dạy nghề 3%

Trang 30

Theo ñó, tổng chi ngân sách nhà nước ñã tăng dần, năm 2001 là 15,5%, trong ñó dạy nghề là 4,9%, tỉ lệ này tương ứng năm 2005 là 17,9% và 6,5%, năm

2007 là 20% và 7%

Theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 02/2001/Nð-CP ngày 09/01/2001 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Bộ Luật lao ñộng và Luật Giáo dục thì tài chính ñảm bảo cho hoạt ñộng dạy nghề, gồm:

- Ngân sách Nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương) giữ vai trò chủ yếu trong nguồn ñầu tư cho dạy nghề

- Vốn của các tổ chức cá nhân cho dạy nghề

- Các khoản thu của cơ sở dạy nghề từ hội ñồng tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất dịch vụ

- Các nguồn khác

Thực tế những năm qua, ngân sách nhà nước cho ñào tạo nghề chủ yếu

là nguồn kinh phí thường xuyên, vốn ñầu tư cơ bản xây dựng, thực chất ngân sách nhà nước mới chỉ ñảm bảo ñược một phần rất nhỏ so với nhu cầu kinh phí cho ñào tạo nghề, phần lớn số kinh phí cần thiết cho ñào tạo nghề là do cơ

sở ñào tạo tự lo liệu ðây là một hạn chế rất lớn ñối với hoạt ñộng ñào tạo nghề và ít nhiều làm giảm chất lượng ñào tạo

Như vậy, có thể thấy hệ thống dạy nghề ñang nổi lên một số bất cập:

- Cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, thiếu cả thiết bị dùng chung và thiết bị phục vụ giảng dạy

Trang 31

- Chương trình giáo án lạc hậu

- ðội ngũ giáo viên thiếu cả về số lượng và hạn chế về chất lượng

- Phần kinh phí ngân sách nhà nước dành cho ñào tạo nghề còn hạn hẹp

* Quy mô ñào tạo nghề

Tương ứng với số cơ sở dạy nghề trong mỗi thời kì, quy mô ñào tạo nghề cũng có sự biến ñộng ñáng kể Năm 1975, quy mô ñào tạo là 80.000 học sinh chưa kể công nhân kỹ thuật ñược ñào tạo tại các ñịa phương Tại Miền Bắc chỉ tính số công nhân kĩ thuật trong khu vực kinh tế quốc doanh và tập thể là 600.000 người Số học sinh này ñã góp phần thức ñẩy sản xuất, xây dựng ñất nước sau chiến tranh và trở thành những công nhân chủ chốt sau này, do vậy số công nhân kĩ thuật năm 1983 ñã tăng 640.000 trong tổng số 2.014.000 lao ñộng thuộc khu vực quản lí nhà nước Như vậy, những công nhân kĩ thuật chủ yếu làm việc trong khu vực kinh tế quốc doanh và tập thể, phù hợp với cơ cấu kinh tế mà thành phần kinh tế nhà nước là chủ yếu

Năm 1980 các trường dạy nghề trên cả nước có quy mô ñào tạo vào khoảng 250.000 học viên/năm, bình quân các trường có quy mô ñào tạo 700 học viên/năm Tuy nhiên, do những ñiều kiện khách quan và chủ quan mà những năm tiếp theo nước ta ñã gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất, kinh tế bị thu hẹp Nhu cầu về công nhân ñã giảm rất nhiều và ảnh hưởng trực tiếp tới công tác ñào tạo nghề

ðến năm 1986, quy mô ñào tạo dài hạn cũng chỉ ñạt 120.000 học sinh/năm ðến ngày 31/7/1998, sau một thời gian dài công tác ñào tạo nghề bị lãng quên, quy mô ñào tạo nghề dài hạn của cả nước chỉ còn 62.500 học sinh/năm, thực sự trở thành một thách thức mới cho công tác dạy nghề trong

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước

Sau ñó, quy mô ñào tạo nghề ñã từng bước ñược mở rộng và tăng khá nhanh, quy mô tuyển sinh hệ dài hạn tăng từ 57.000 người năm 1997 lên 126.000 người năm 2001; quy mô ñào tạo nghề ngắn hạn tăng từ 390.000

Trang 32

người năm 1997 lên 761.000 người năm 2001 (Bộ LđTBXH, "định hướng

phát triển ựào tạo nghề ựến năm 2010" ) Theo Thời báo kinh tế Việt Nam, số 70

ngày 02/5/2003, từ 1997 ựến năm 2000 số học sinh của các trường công nhân tăng gấp 2,5 lần từ 138,6 nghìn lên 370,8 nghìn Trong khi ựó số học sinh đại học, Cao ựẳng tăng không ựáng kể từ 662,8 nghìn lên 795,6 nghìn điều ựó, thể hiện sự chuyển hướng trong công tác ựào tạo và phân luồng học sinh ngay từ cấp cơ sở, khắc phục tình trạng mất cân ựối trong ựào tạo dẫn ựến thừa thầy, thiếu thợ trong sản xuất Thực tế sản xuất ở các khu công nghiệp, các khu chế xuất hay các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài cho thấy trình ựộ lành nghề của công nhân tốt nghiệp cũng chưa ựáp ứng ựược ngay yêu cầu của sản xuất, nhiều chủ doanh nghiệp sau khi tuyển dụng phải tiếp tục

bỏ tiền ra ựào tạo lại công nhân Như vậy, quy mô, số lượng ựào tạo chưa thực

sự phản ánh ựược những thay ựổi trong hoạt ựộng của các trường dạy nghề, cần thiết phải xem xét ựến cả chất lượng ựào tạo, chất lượng học sinh sau khi tốt nghiệp

Theo báo cáo của Tổng Cục dạy nghề, trong 5 năm kể từ khi Luật dạy nghề có hiệu lực, các cơ sở dạy nghề ựã tuyển mới ựược gần 1,35 triệu người học cao ựẳng nghề, trung cấp nghề và hơn 6,85 triệu người học sơ cấp nghề

và dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng), nâng tỷ lệ lao ựộng qua dạy nghề năm 2011 ựạt 30% đặc biệt, các nghề ựào tạo cũng ựược mở dần theo nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp, từng bước phù hợp với sự phát triển các ngành nghề trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Danh mục nghề ựào tạo ựã ựược xây dựng dựa trên nhu cầu của thị trường lao ựộng đến tháng 5/2012,

ựã có danh mục nghề của 386 nghề ựào tạo ở trình ựộ cao ựẳng, 462 nghề ựào tạo ở trình ựộ trung cấp

* Chất lượng ựào tạo nghề

- Nội dung, chương trình ựào tạo nghề ựã và ựang ựược biên soạn dần phù hợp với sự thay ựổi kỹ thuật, công nghệ sản xuất đã tiếp cận và triển

Trang 33

khai xây dựng chương trình ñào tạo nghề theo mô ñun Nhiều chương trình ñào tạo ngắn hạn theo mô ñun ñã ñược thẩm ñịnh và phổ biến, áp dụng rộng rãi

Tuy nhiên, ngoài một số ít cơ sở ñào tạo nghề ñược sự hỗ trợ của các nước và các tổ chức quốc tế về trang thiết bị hiện ñại cũng như cơ sở vật chất tốt phục vụ cho việc giảng dạy và học tập, thì hầu hết các cơ sở ñào tạo nghề vẫn ñang áp dụng các chương trình và tài liệu ñào tạo quá cũ kỹ, lạc hậu ñược biên soạn theo những tiêu chuẩn các bậc thợ do Bộ Lao ñộng thương binh và xã hội ban hành từ những năm 70 Giáo trình giảng dạy tại các trường ñược xây dựng theo phương pháp truyền thống lạc hậu, chậm cập nhật kiến thức mới nên phần nào ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng ñào tạo Hầu hết các trường vẫn giảng dạy theo phương pháp truyền thống, tỷ lệ sử dụng máy vi tinh trong giảng dạy ít Nhà nước chỉ có giáo trình khung cho một số nghề, còn lại chủ yếu do các cơ sở tự biên soạn, các giáo trình ñào tạo nghề ngắn hạn thiếu sự kiểm tra chuẩn bị, bổ sung và thống nhất giữa các cơ sở dạy nghề

- ðội ngũ giáo viên dạy nghề ñã ñược củng cố và phát triển Các Bộ, ngành, ñịa phương ñã thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, tin học ở cả trong nước và nước ngoài cho ñội ngũ giáo viên ðội ngũ giáo viên dạy nghề trong các trường công lập ñược nâng lên một bước: năm 2001 số giáo viên có trình ñộ sau ðại học chiếm 2%; ñại học, cao ñẳng chiếm 69%, trung học chuyên nghiệp 25%, công nhân kỹ thuật 14% ðến 31/12/2007, ñội ngũ giáo viên dạy nghề cả nước có 32.962 người trong ñó trình ñộ sau ðại học là 3.782 người, ðại học 16.474 người, Cao ñẳng 5.927 người, nghệ nhân và người

có tay nghề cao là 5.344 người, trình ñộ khác là 4.435 người (Theo Bộ Lao ñộng thương binh và xã hội)

Trang 34

Tuy nhiên, trong khi nhu cầu về ñào tạo nghề ñang ñặt ra như một vấn ñề cấp thiết cả về số lượng lẫn chất lượng thì cơ cấu ñội ngũ giáo viên như trên vẫn còn thiếu và chưa ñáp ứng ñược nhu cầu cần thiết của xã hội Chế ñộ ñãi ngộ ñối với ñội ngũ giáo viên này cũng còn thấp và hạn chế; chưa có chế ñộ riêng, ñặc thù cho giáo viên dạy nghề, vẫn còn vận dụng chế

ñộ của giáo viên ñào tạo nói chung Có 50% giáo viên trong các trường ñào tạo nghề thiếu những kiến thức kĩ năng về sư phạm và thực hành

và chỉ dạy ñược lí thuyết Một bộ phận khác có trình ñộ về lí thuyết nhưng chưa ñược ñào tạo về sư phạm

Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế yêu cầu về nguồn nhân lực có trình ñộ khoa học kĩ thuật cao trong những ngành mới hiện ñại ñược ñặt ra rất bức thiết Nó ñòi hỏi ñội ngũ giáo viên dạy nghề phải không ngừng nghiên cứu khoa học nâng cao trình ñộ giảng dạy, bắt kịp với xu thế phát triển chung của xã hội Khi có ñược những người thầy giỏi thì mới có thể

có ñược những công nhân giỏi, những người thợ giỏi tham gia vào công cuộc xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

- Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị ở các trường dạy nghề thiếu cả

về số lượng lẫn chất lượng Có khoảng 19% số thiết bị tương ñối phù hợp với công nghệ sản xuất hiện nay, trong ñó có tới 14% số thiết bị ñã qúa cũ và lạc hậu, 9,75% thiết bị ñược sản xuất từ năm 1975-1985, 36,14% số thiết bị ñược sản xuất từ năm 1986-1995, 39% số thiết bị ñược sản xuất từ năm 1996-2000

- Luật dạy nghề cùng với các văn bản pháp quy ñược ban hành ñã tạo ñược khung pháp lý khá ñồng bộ, ñóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức triển khai ñào tạo theo 3 cấp trình ñộ và tạo ra những tác ñộng rất tích cực vào hệ thống dạy nghề ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội Các chương trình hành ñộng, chương trình mục tiêu, nội dung kế hoạch ñược cụ thể hóa từ Luật dạy nghề ñã ñược các bộ, ngành và ñịa phương triển khai có hiệu quả, ñem lại lợi ích thật sự cho người học nghề và ngày càng khẳng ñịnh ñược vị trí, vai trò của công tác

Trang 35

ựào tạo nghề, ựáp ứng nguồn nhân lực phục vụ quá trình CNH - HđH ựất nước

Kỹ năng nghề của học sinh sau khi tốt nghiệp các cơ sở dạy nghề ựã ựáp ứng ựược nhu cầu của doanh nghiệp, một số ngành nghề còn ựạt chuẩn quốc tế Luật dạy nghề ra ựời ựã giải quyết ựược những bất cập trong ựào tạo nghề, người học nghề yên tâm trong quá trình học và phần nào giải quyết ựược nỗi lo tâm lý của người dân cho con em theo học các trường dạy nghề,Ầ

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ựạt ựược một số bộ, ban, ngành, các chuyên gia và ựại diện cơ sở dạy nghề cũng chỉ ra những hạn chế của Luật dạy nghề như: một số văn bản hướng dẫn triển khai mới ra ựời trong khoảng 1

- 2 năm ựã bị thay thế làm cho công tác phổ biến và thực hiện còn nhiều lúng túng, không duy trì trọn vẹn ựược cho một khóa học (cao ựẳng nghề là 3 năm, trung cấp nghề là 2 năm); hầu hết những vấn ựề cơ bản của Luật dạy nghề ựã

có văn bản hướng dẫn thi hành nhưng trên thực tế một số ựiểm vẫn còn chung chung, thiếu ựồng bộ, hoặc chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể như vấn ựề liên kết trong ựào tạo nghề, thành lập và hoạt ựộng của cơ sở dạy nghề có vốn ựầu

tư nước ngoài; chuyển ựổi hình thức hoạt ựộng của các cơ sở nghề; ựặc biệt là

cơ chế Nhà nước ựầu tư cho các Trung tâm dạy nghề nên gây khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện

2.2.2.2 Dạy nghề cho lao ựộng nông thôn theo ựề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020Ợ

Thực hiện Nghị quyết lần thứ bảy (Khóa X) của Trung ương đảng về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, ngày 27 tháng 11 năm 2009 Thủ tướng Chắnh phủ ban hành Quyết ựịnh số 1956/Qđ-TTg phê duyệt đề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020Ợ (gọi tắt là đề án 1956) với mục tiêu tổng quát: ỘBình quân hàng năm ựào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao ựộng nông thôn, trong ựó ựào tạo, bồi dưỡng 100.000 lượt cán bộ, công chức

xã Nâng cao chất lượng và hiệu quả ựào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao ựộng nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao ựộng và

Trang 36

cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thônẦỢ

Quan ựiểm cơ bản của đề án 1956 là Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn là sự nghiệp của đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao ựộng nông thôn, ựáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn Nhà nước tăng cường ựầu tư và có chắnh sách bảo ựảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề ựối với mọi lao ựộng nông thôn, ưu tiên ựào tạo nghề cho các ựối tượng là người thuộc diện ựược hưởng chắnh sách ưu ựãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi ựất canh tácẦ; khuyến khắch, huy ựộng và tạo ựiều kiện ựể toàn xã hội tham gia ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thônỢ

để thực hiện ựược mục tiêu trên, đề án ựưa ra 3 nhóm chắnh sách (ựối với người học, người dạy và cơ sở ựào tạo), 5 nhóm giải pháp, 8 nhóm hoạt ựộng dạy nghề cho lao ựộng nông thôn và 4 nhóm hoạt ựộng ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã Kinh phắ thực hiện đề án giai ựoạn 2009-2020

là 25.980 tỷ ựồng (bình quân mỗi năm khoảng 2.363 tỷ ựồng; giai ựoạn

2009-2011 ựã ựược bố trắ khoảng 2.800 tỷ ựồng)

Năm 2010 là năm ựầu tiên đề án 1956 ựược triển khai trong bối cảnh Ban Bắ thư Trung ương đảng ựang chỉ ựạo thắ ựiểm mô hình xây dựng nông thôn mới ở 11 xã ựiểm và bắt ựầu triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng nông thôn mới giai ựoạn 2010- 2020 theo Quyết ựịnh số 800/Qđ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chắnh phủ với yêu cầu ựẩy mạnh ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn, thúc ựẩy ựưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao ựộng nông thôn Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong năm 2010 là phổ biến, quán triệt và hướng dẫn triển khai thực hiện đề án; hình thành tổ chức bộ máy quản lý và triển khai thực hiện đề án ở các cấp; tuyên truyền đề án ở các cấp

Trang 37

và ñến người lao ñộng; ñiều tra, khảo sát, dự báo nhu cầu dạy nghề; phê duyệt

ðề án cấp tỉnh; nâng cao năng lực ñào tạo nghề; thí ñiểm các mô hình dạy nghề và ñặt hàng dạy nghề; thí ñiểm hình thức cấp thẻ học nghề nông nghiệp

và xây dựng kế hoạch, kinh phí thực hiện ðề án giai ñoạn 2011-2015

Sau một năm thực hiện ðề án 1956, 100% các tỉnh, thành và hầu hết các huyện, xã ñã có Ban Chỉ ñạo; việc ban hành văn bản hướng dẫn, ñặt hàng dạy nghề, cũng như tăng cường các ñiều kiện ñể nâng cao năng lực ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñã ñược triển khai tích cực; năm 2010 ñã dạy nghề cho khoảng 345.000 lao ñộng nông thôn, tỷ lệ có việc làm và gắn với việc làm sau khi học nghề ñạt khoảng 70% Công tác thí ñiểm triển khai ðề

án ở 11 tỉnh ñiểm và các huyện ñiểm, 11 xã ñiểm xây dựng nông thôn mới ñã

có hiệu quả Một số Bộ, ngành, cơ quan, ñịa phương, cơ sở dạy nghề ñã có bài học thành công ban ñầu về công tác tuyên truyền, ñiều tra nhu cầu người học gắn với việc làm; dạy nghề gắn với sản xuất, quản lý, kinh doanh, xuất khẩu; thanh toán dạy nghề qua thẻ; phát triển nghề ở vùng chuyên canh, làng nghề, doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ gia ñình Bước ñầu khẳng ñịnh vai trò của dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ñối với phát triển nguồn nhân lực nông thôn, góp phần xóa ñói, giảm nghèo, nâng cao mức sống, phát triển kinh tế- xã hội

ở nông thôn và xây dựng nông thôn mới

Năm 2011 ñã ñào tạo ñược khoảng 450.000 lao ñộng cho khu vực nông thôn theo ðề án 1956 Năm 2012, Ban chỉ ñạo Trung ương ñề ra chỉ tiêu ñào tạo khoảng 600.000 lao ñộng cho khu vực nông thôn Trong ñó, ñặc biệt ưu tiên cho các xã xây dựng nông thôn mới ñể sớm hoàn thành các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới nhằm góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế những ñịa phương này ðây là một trong những mũi nhọn, một dấu ấn trong năm 2012

mà Ban chỉ ñạo Trung ương ñã ñề ra Một trong những yêu cầu của ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn theo ðề án 1956 là ñào tạo nghề phải gắn với việc làm, ñáp ứng nhu cầu của người học và nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội

Trang 38

của ñịa phương Nói cách khác, dạy nghề phải xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, nhu cầu sử dụng nhân lực ðể ñạt ñược yêu cầu này, ngay sau khi có Quyết ñịnh 1956, tất cả các ñịa phương trong cả nước ñã tổ chức ñiều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu học nghề của lao ñộng nông thôn; nhu cầu sử dụng lao ñộng qua ñào tạo nghề của các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; năng lực ñào tạo của các cơ sở dạy nghề trên ñịa bàn Công tác ñiều tra ñược thực hiện từ các thôn, bản, xóm, ấp, tới từng hộ gia ñình, trên cơ sở nhu cầu nghề nghiệp của người dân nông thôn

Theo thống kê sơ bộ, hiện có khoảng 12-15% số lao ñộng nông thôn có nhu cầu ñược ñào tạo nghề với trên 600 nghề khác nhau, trong ñó nhóm nghề nông nghiệp chiếm trên 48% ðây là cơ sở rất quan trọng ñể các cơ sở dạy nghề trong cả nước tổ chức xây dựng chương trình và mở các khóa dạy nghề phù hợp Do tính ñặc thù của lao ñộng nông thôn, nên việc dạy nghề cũng ñược tổ chức rất ña dạng, huy ñộng sự tham gia của tất cả các cơ sở ñào tạo trong cả nước, từ các trường ñại học, các viện nghiên cứu, ñến các trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng ñồng, các

tổ chức hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp Chương trình dạy nghề ñược thiết kế gọn nhẹ, theo hướng thực hành, với từng mô ñun phù hợp ñể người học dễ dàng tiếp cận với các khóa học nghề, tùy theo ñiều kiện về thời gian và trình ñộ của mình

Năm 2010 là năm ñầu tiên triển khai ñề án, nên bên cạnh việc xây dựng

và hoàn thiện các văn bản, các ñiều kiện cần thiết (như xây dựng chương trình, ñào tạo ñội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý…), chủ yếu là các hoạt ñộng thí ñiểm như: thí ñiểm các mô hình dạy nghề, thí ñiểm ñặt hàng dạy nghề, thí ñiểm việc cấp thẻ học nghề nông nghiệp; ñồng thời tập trung tổ chức các hoạt ñộng ñào tạo nghề ở 11 tỉnh ñiểm, các huyện ñiểm và 11 xã ñiểm xây dựng nông thôn mới Một số mô hình dạy nghề bước ñầu ñược ñánh giá có hiệu quả là:

Trang 39

- Mơ hình dạy nghề cho lao động ở các vùng trồng cây chuyên canh, nuơi chuyên con, nhằm đào tạo đội ngũ lao động nơng thơn đáp ứng được yêu cầu của sản xuất hàng hĩa hiện đại, nâng cao năng suất lao động và chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm;

- Mơ hình dạy nghề cho lao động trong các làng nghề truyền thống, nhằm đào tạo đội ngũ thợ trẻ để phục hồi, duy trì và phát triển nghề truyền thống, trong đĩ cĩ cả việc “cấy nghề” để phát triển làng nghề mới;

- Mơ hình đặt hàng dạy nghề, nhằm dạy nghề cho lao động nơng thơn diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, bị thu hồi đất canh tác cĩ khĩ khăn về kinh tế và bố trí việc làm tại doanh nghiệp sau đào tạo

ðến tháng 7/2011, trên 21 ngàn lao động nơng thơn đã được đào tạo nghề theo các mơ hình thí điểm này ðối với đào tạo nghề cho lao động trồng cây chuyên canh, trong quá trình đào tạo, người học ngồi việc được dạy kỹ năng nghề, cịn được cung cấp các kiến thức về bảo vệ thực vật, bảo vệ mơi trường, các quy định quốc tế về tiêu chuẩn vệ sinh an tồn thực phẩm (GAP- Tiêu chuẩn thực hành nơng nghiệp tốt) Qua thí điểm các mơ hình trên cho thấy kết quả thực hiện khá tốt Người lao động sau khi học nghề năng suất lao động và hiệu quả sản xuất tăng lên rõ rệt (từ 1,5-2 lần đối với các nghề chuyên canh) hoặc đáp ứng được nhu cầu sử dụng của một số doanh nghiệp (Tập đồn Dệt May, ðiện lực, Tổng cơng ty lắp máy, Tổng cơng ty thép ), được các doanh nghiệp này tiếp nhận lao động sau khi đào tạo vào làm việc Các doanh nghiệp, các cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề cho nơng dân và lao động nơng thơn, khơng chỉ thuần túy là “dạy nghề” mà cịn tư vấn, hướng dẫn

bà con cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh, đảm bảo “đầu ra” hoặc là sản phẩm hoặc là tiếp nhận lao động sau khi được học nghề,

ðể đảm bảo cho người lao động nơng thơn được tiếp cận với các khĩa đào tạo nghề, ngồi nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ, bước đầu đã huy động được sự hỗ trợ của một số tổ chức quốc tế như: chương trình thí điểm

Trang 40

Ộđào tạo nâng cao năng lực kinh tế dựa vào cộng ựồngỢ (CB-TREE) cho lao ựộng nông thôn (do ILO tài trợ), Dự án ựào tạo nghề nhằm giảm nghèo vùng đồng bằng sông Cửu Long (do ADB tài trợ) ; 11 tỉnh tự cân ựối ựược ngân sách ựã ựảm bảo kinh phắ từ ngân sách ựịa phương ựể thực hiện chắnh sách hỗ trợ lao ựộng nông thôn học nghề và hoạt ựộng ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; một số tỉnh ựã bổ sung từ ngân sách ựịa phương ựể hỗ trợ tiền

ăn, tiền ựi lại trong thời gian học nghề cho một số nhóm lao ựộng nông thôn ngoài chắnh sách của đề án Nhiều doanh nghiệp ựã hỗ trợ thêm tiền ăn, tiền ựi lại cho người học nghề và trả lương trong quá trình học tập ở các lớp do doanh nghiệp tổ chức ựào tạo

Những kết quả bước ựầu này ựã tạo ựộng lực ựể thu hút những lao ựộng nông thôn khác trong thôn bản, làng, xã tham gia các khoá ựào tạo nghề ựược

tổ chức tại ựịa bàn Người lao ựộng, bên cạnh học các kỹ năng nghề cơ bản ựể làm nghề, còn ựược trang bị các kiến thức về khởi sự doanh nghiệp, các kỹ năng ỘmềmỢ khác như bình ựẳng giới, phòng chống bạo lực gia ựình; tạo dựng các quan mối quan hệ cộng ựồng, làng xóm,Ầ Ở một số nơi, nhất là ở các xã thắ ựiểm, ựã hình thành mô hình sản xuất mới, trong ựó những nông dân ựược qua ựào tạo nghề là lực lượng nòng cốt đặc biệt, ựã tạo ựược sự chuyển biến tắch cực trong nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức chắnh trị- xã hội và người lao ựộng về vai trò quan trọng của dạy nghề ựối với phát triển nguồn nhân lực nông thôn trong sản xuất nông nghiệp hiện ựại; góp phần xóa ựói, giảm nghèo, nâng cao mức sống, phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn và xây dựng nông thôn mới

2.2.2.3 Công tác dạy nghề tại tỉnh Hải Dương

Những năm qua, tỉnh Hải Dương ựã quan tâm, ựầu tư công tác dạy nghề cho lao ựộng nông thôn nhằm nâng cao kiến thức, áp dụng vào sản xuất, kinh doanh, ựem lại hiệu quả thiết thực ựể cải thiện ựời sống Giai ựoạn 2006

- 2010, các cơ sở dạy nghề công lập thuộc tỉnh ựược Nhà nước hỗ trợ 54 tỷ

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh ủấi ủai, dõn số, lao ủộng huyện Thanh Miện - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh ủấi ủai, dõn số, lao ủộng huyện Thanh Miện (Trang 47)
Bảng 3.2: Kết quả phát triển kinh tế huyện Thanh Miện - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Bảng 3.2 Kết quả phát triển kinh tế huyện Thanh Miện (Trang 51)
Bảng 3.3: Tỡnh hỡnh dõn số, ủất ủai, lao ủộng tại cỏc ủiểm nghiờn cứu năm 2011 - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Bảng 3.3 Tỡnh hỡnh dõn số, ủất ủai, lao ủộng tại cỏc ủiểm nghiờn cứu năm 2011 (Trang 55)
Bảng 4.1: Nguồn lao ủộng  theo ủộ tuổi và giới tớnh - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Bảng 4.1 Nguồn lao ủộng theo ủộ tuổi và giới tớnh (Trang 62)
Bảng 4.2: Lao ủộng phõn theo ngành, khu vực - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Bảng 4.2 Lao ủộng phõn theo ngành, khu vực (Trang 64)
Bảng  4.3: Lao ủộng nụng thụn phõn theo trỡnh ủộ học vấn - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
ng 4.3: Lao ủộng nụng thụn phõn theo trỡnh ủộ học vấn (Trang 65)
Bảng 4.4: Lao ủộng nụng thụn phõn theo trỡnh ủộ ủào tạo - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Bảng 4.4 Lao ủộng nụng thụn phõn theo trỡnh ủộ ủào tạo (Trang 67)
Bảng 4.5: Tỡnh hỡnh sử dụng lao ủộng nụng thụn - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Bảng 4.5 Tỡnh hỡnh sử dụng lao ủộng nụng thụn (Trang 69)
Bảng 4.6: Kết quả ủào tạo nghề cho học sinh THPT trong 3 năm - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Bảng 4.6 Kết quả ủào tạo nghề cho học sinh THPT trong 3 năm (Trang 70)
Bảng 4.8: Kết quả liờn kết  ủào tạo nghề của cỏc cơ quan chuyờn mụn, tổ chức CT -XH thực hiện trong 3 năm - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Bảng 4.8 Kết quả liờn kết ủào tạo nghề của cỏc cơ quan chuyờn mụn, tổ chức CT -XH thực hiện trong 3 năm (Trang 74)
Bảng 4.9: Kết quả ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn theo ủối tượng và ngành nghề ủào tạo trong 3 năm - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Bảng 4.9 Kết quả ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn theo ủối tượng và ngành nghề ủào tạo trong 3 năm (Trang 77)
Bảng 4.12: Phõn loại lao ủộng tại ủiểm nghiờn cứu - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Bảng 4.12 Phõn loại lao ủộng tại ủiểm nghiờn cứu (Trang 81)
Bảng  4.13: Chất lượng lao ủộng  nụng thụn tại ủiểm nghiờn cứu - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
ng 4.13: Chất lượng lao ủộng nụng thụn tại ủiểm nghiờn cứu (Trang 82)
Bảng  4.15: Việc làm sau ủào tạo và nhu cầu ủào tạo nghề của lao ủộng nụng thụn tại ủiểm nghiờn cứu - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
ng 4.15: Việc làm sau ủào tạo và nhu cầu ủào tạo nghề của lao ủộng nụng thụn tại ủiểm nghiờn cứu (Trang 85)
Bảng 4.22: Lao ủộng chia theo trỡnh ủộ chuyờn mụn kỹ thuật - Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Bảng 4.22 Lao ủộng chia theo trỡnh ủộ chuyờn mụn kỹ thuật (Trang 100)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w