DANH MỤC BẢNG 3.1 Doanh nghiệp hoạt ñộng trong tỉnh Hải Dương phân theo huyện, 3.2 Doanh nghiệp hoạt ñộng trong tỉnh Hải Dương phân theo loại 3.3 Kết quả nộp ngân sách nhà nước của các d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM VĂN HUẤN
QUẢN LÝ HOÁ ðƠN TỰ IN TẠI CỤC THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Giáo viên hướng dẫn: PGT.TS Bùi Bằng ðoàn
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân và tập thể
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ựỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo Khoa kế toán & Quản trị kinh doanh; Viện đào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; ựặc biệt là sự quan
tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo Bùi Bằng đoàn ựã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng, Chi cục, Cục thuế Hải Dương ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn
Qua ựây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ựối với gia ựình và bạn bè ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
Phạm Văn Huấn
Trang 42.1.4 Quy ñịnh chung về công tác quản lý, sử dụng hoá ñơn 16 2.1.5 Vai trò của công tác quản lý hóa ñơn tự in 22 2.1.6 Yêu cầu ñối với công tác quản lý hóa ñơn tự in 23 2.1.7 Những yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý hóa ñơn tự in 23 2.1.8 Sự cần thiết phải quản lý hóa ñơn tự in 25 2.1.9 Nội dung chủ yếu trong quản lý hóa ñơn tự in 27
Trang 52.1.10 Ưu ñiểm và nhược ñiểm của hóa ñơn tự in, phần mềm hóa ñơn tự
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý hóa ñơn tự in tại thành phố Hà Nội 35 2.2.2 Kinh nghiệm quản lý hóa ñơn tại một số các doanh nghiệp 38
3.1.1 Sơ lược về tổ chức của Cục thuế tỉnh Hải Dương 41 3.1.2 Tình hình các doanh nghiệp trên ñịa bàn thuộc Cục thuế Hải
3.1.3 Công tác quản lý thu thuế tại Cục thuế tỉnh Hải Dương 47
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 51
4.1 Thực trạng quản lý hóa ñơn của Cục thuế tỉnh Hải Dương 54 4.1.1 Thực trạng của công tác cấp bán hóa ñơn 54 4.1.2 Thực trạng về quản lý sử dụng hóa ñơn tại các doanh nghiệp 57 4.1.3 Thực trạng công tác quản lý, sử dụng hóa ñơn theo hình thức cấp bán 59 4.1.4 Ưu ñiểm và nhược ñiểm trong quản lý, sử dụng hình thức hóa
4.2 Triển khai thực hiện Nghị ñịnh 51/2010/Nð-CP 77 4.2.1 Công tác triển khai thực hiện Nghị ñịnh số 51/2010/Nð-CP 78 4.2.2 Quy trình tiếp nhận thông báo phát hành hóa ñơn và phản hồi từ
4.2.3 Một số kết quả thực hiện triển khai Nghị ñịnh số 51/2010/Nð-CP 81
Trang 64.3 Tổ chức quản lý hóa ñơn tự in của các doanh nghiệp phát hành do
cục thuế tỉnh Hải Dương quản lý theo Nghị ñịnh 51/2010/Nð-CP 84 4.3.1 Quy trình quản lý hóa ñơn tự in theo nghị ñịnh 51/2010/Nð-CP 84 4.3.2 Quản lý hóa ñơn tự in do các tổ chức cá nhân phát hành 86 4.3.3 Những vấn ñề bất cập, nảy sinh trong thực hiện quản lý hóa ñơn
4.4 Giải pháp quản lý hóa ñơn tự in tại Cục thuế tỉnh Hải Dương 97 4.4.1 ðịnh hướng quản lý thu thuế của Cục thuế Hải Dương 97 4.4.2 Quan ñiểm ñề xuất giải pháp quản lý hóa ñơn tự in 98 4.4.3 Giải pháp quản lý hóa ñơn tự in tại Cục thuế tỉnh Hải Dương 99
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Doanh nghiệp hoạt ñộng trong tỉnh Hải Dương phân theo huyện,
3.2 Doanh nghiệp hoạt ñộng trong tỉnh Hải Dương phân theo loại
3.3 Kết quả nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp giai ñoạn
3.4 Tình hình thực hiện thu NSNN từ năm 2009 - 2011 47
4.1 Tình hình nhập và xuất bán hóa ñơn tại Cục thuế Hải Dương 554.2 Doanh nghiệp bỏ trốn và nợ ñọng tiền thuế 584.3 Tình hình sử dụng hoá ñơn của các ñơn vị kinh doanh trên ñịa
4.5 Tình hình xử lý tổn thất hoá ñơn tại Cục thuế Hải Dương 654.6 Số vụ vi phạm và xử lý hóa ñơn cấp bán của các doanh nghiệp tại
4.7 Ưu ñiểm, nhược ñiểm của hình thức hóa ñơn cấp bán theo nghị
ñịnh số 89/Nð-CP theo ñánh giá của cán bộ tại Cục thuế tỉnh Hải
4.8 Danh sách các cơ sở in trên ñịa bàn thành phố Hải Dương tính
4.9 Sự lựa chọn phương thức sử dụng hóa ñơn của doanh nghiệp do
cục thuế Hải Dương quản lý ñến hết ngày 31/12/2011 83
Trang 94.10 Quy trình quản lý hóa ñơn cấp bán theo nghị ñịnh số
89/2002/Nð-CP và quy trình quản lý hóa ñơn tự in theo nghị
4.11 Hoạt ñộng quản lý hóa ñơn của cục thuế tỉnh Hải Dương trong
quá trình triển khai hình thức hóa ñơn tự in theo nghị ñịnh số
4.12 Những hỗ trợ của cục thuế tỉnh Hải Dương ñối với doanh nghiệp
ñược ñiều tra trong quá trình triển khai hình thức hóa ñơn tự in
4.13 Hoạt ñộng quản lý hóa ñơn tự in của các doanh nghiệp do cục
4.14 Kết quả xác minh hóa ñơn tự in tích lũy năm 2011 của cục thuế
4.15 Ưu ñiểm, nhược ñiểm của hình thức hóa ñơn tự in theo nghị ñịnh số
51/Nð-CP theo ñánh giá của cán bộ tại Cục thuế tỉnh Hải Dương 934.16 Ưu ñiểm, nhược ñiểm của hình thức hóa ñơn tự in theo nghị ñịnh
số 51/Nð-CP theo ñánh giá của các doanh nghiệp ñiều tra 94
Trang 10DANH MỤC HÌNH, HỘP, SƠ ðỒ
Hình 2.2 Khởi tạo mẫu hóa ñơn trên phần mềm quản lý hóa ñơn tự in 29 Hình 2.3 Một mẫu thông báo phát hành hóa ñơn tự in 30 Hình 2.4 In hóa ñơn tự in từ máy in và phần mềm quản lý hóa ñơn tự in 31
Biểu ñồ 4.1 Số phiếu gửi ñi xác minh và ñược trả lời của Cục thuế tỉnh
Biểu ñồ 4.2 Số hóa ñơn gửi ñi xác minh và ñã ñược trả lời của Cục thuế
Biểu ñồ 4.3 Tình hình nhận xác minh phiếu trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương
Biểu ñồ 4.4 Tình hình nhận xác minh hóa ñơn trên ñịa bàn tỉnh Hải
Sơ ñồ 4.1 Quy trình tiếp nhận và phản hồi về phát hành, sử dụng hóa ñơn
Hộp 4.1 Ý kiến của doanh nghiệp về quy trình phát hành và sử dụng hóa
Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ thuế cục thuế Hải Dương về quản lý phát
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nhà nước có chức năng quản lý xã hội, quản lý và ñiều tiết toàn bộ nền kinh tế ðể thực hiện ñược chức năng, nhiệm vụ của mình, Nhà nước phải có nguồn thu Nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước là từ thuế, do vậy Nhà nước phải thực hiện ñược các chức năng, nhiệm vụ của mình ñể tăng nguồn thu từ thuế
Thuế là khoản thu không hoàn trả trực tiếp và liên quan ñến lợi ích trực tiếp của người nộp thuế nên trong thực tế có nhiều cá nhân, tổ chức vẫn còn chây ỳ nộp thuế, chiếm dụng tiền thuế, thậm trí có một số tổ chức, cá nhân trốn thuế, gian lận thuế Hành vi trốn thuế, gian lận thuế chủ yếu là thông qua việc mua, bán hóa ñơn khống (hóa ñơn không kèm theo hàng hóa) ñể thực hiện việc kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tăng chi phí dẫn ñến làm thất thu ngân sách Nhà nước Chính vì vậy, quản lý hóa ñơn là một vấn ñề rất cần thiết của quản lý thuế ðây là vấn ñề quan trọng trong việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, ñảm bảo thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời cho Ngân sách nhà nước nhằm chống gian lận thuế, ñảm bảo công bằng trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
Nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý và cải tiến chính sách thuế cho phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế ðồng thời nhằm thực hiện tốt cải cách hành chính, tạo thuận lợi ñối với doanh nghiệp và người dân trong việc quản lý và sự dụng hoá ñơn, ngày 14 tháng 5 năm 2010 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 51/2010/Nð-CP quy ñịnh về hoá ñơn bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, thay thế Nghị ñịnh số 89/2002/Nð-CP trước ñây và có hiệu lực từ ngày 1/1/2011 ðây là Nghị ñịnh có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc chuyển ñổi phương thức quản lý hoá ñơn bán hàng ñối với các doanh
Trang 12nghiệp, tổ chức kinh tế Nghị ñịnh ñã nâng cao vai trò, trách nhiệm của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc chủ ñộng in, quản lý, sử dụng hoá ñơn bán hàng của chính ñơn vị Vấn ñề quản lý hoá ñơn càng trở nên quan trọng; làm thế nào ñể quản lý tốt, quản lý theo ñúng pháp luật và làm thế nào ñể nâng cao ý thức và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng, quản lý hoá ñơn Tuy nhiên, trong quá trình triển khai còn gặp phải một số vướng mắc, khó khăn nên tình trạng gian lận thuế thông qua việc mua, bán, sử dụng hóa ñơn không hợp pháp trong thời gian qua vẫn còn diễn ra nhiều, gây thất thu cho Ngân sách nhà nước và mất công bằng cho người nộp thuế
Trong bối cảnh chung của cả nước, Cục thuế tỉnh Hải Dương ñã và ñang triển khai công tác quản lý thuế nói chung, trong ñó có một nội dung mới là quản lý hóa ñơn tự in và ñược quan tâm ñặc biệt ðứng trước thực trạng còn nhiều doanh nghiệp sử dụng hóa ñơn không hợp pháp ñể lách thuế, trốn thuế nên công tác quản lý hóa ñơn nói chung, quản lý hóa ñơn tự in nói riêng ở các cơ quan thuế nói chung, Cục thuế tỉnh Hải Dương nói riêng ñang
là vấn ñề cấp bách, nhằm ñưa ra những biện pháp khả thi ñể chống thất thu Ngân sách nhà nước Thực tế thời gian qua cho thấy, quản lý hóa ñơn nói chung và quan lý hóa ñơn tự in nói riêng ở Cục thuế tỉnh Hải Dương ñã có nhiều kết quả tích cực Làm thể nào ñể quản lý tốt, quản lý theo ñúng pháp luật và làm thế nào ñể nâng cao ý thức và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng, quản lý hoá ñơn là vấn ñề hết sức quan trọng
Xuất phát từ thực tế trên, việc nghiên cứu ñề tài “Quản lý hoá ñơn tự in tại Cục thuế tỉnh Hải Dương” sẽ góp phần hạn chế ñược tình trạng sử dụng
hóa ñơn bất hợp pháp; tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế, nâng cao năng lực của cơ quan quản lý thuế trong việc phát hiện và ngăn ngừa, phòng, chống các hành vi vi phạm, góp phần ñưa công tác quản lý thuế, quản lý hóa
Trang 13ñơn ñi vào nề nếp, xây dựng ngành thuế ngày càng vững mạnh
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác quản lý hóa ñơn bán hàng
nói chung, quản lý hóa ñơn tự in nói riêng tại cơ quan thuế
ðối tượng khảo sát của ñề tài là các ñơn vị phát hành và sử dụng hóa ñơn
tự in, cơ quản quản lý hóa ñơn
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Quản lý hóa ñơn tự in ñối với các ñơn vị phát
hành và sử dụng hóa ñơn tự in
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Cục thuế tỉnh Hải Dương, các ñơn
vị thuộc quyền quản lý của Cục thuế tỉnh Hải Dương
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn ñề chung về quản lý hóa ñơn bán hàng
2.1.1.1 Khái niệm về quản lý
Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường ñược hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào ñó
- Theo Fayel: "Quản lý là một hoạt ñộng mà mọi tổ chức (gia ñình, doanh nghiệp, chính phủ) ñều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ ñạo, ñiều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch,
tổ chức, chỉ ñạo ñiều chỉnh và kiểm soát ấy”
- Theo Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu ñã ñịnh"
- Theo Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành ñộng; kiểm chứng nó không nằm
ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích"
Như chúng ta ñều biết, quản lý thực chất cũng là một hành vi, ñã là hành vi thì phải có người gây ra và người chịu tác ñộng Tiếp theo cần có mục ñích của hành vi, ñặt ra câu hỏi tại sao làm như vậy? Do ñó, ñể hình thành nên hoạt ñộng quản lý trước tiên cần có chủ thể quản lý: nói rõ ai là người quản lý? Sau ñó cần xác ñịnh ñối tượng quản lý: quản lý cái gì? Cuối cùng cần xác ñịnh mục ñích quản lý: quản lý vì cái gì?
Có ñược 3 yếu tố trên nghĩa là có ñược ñiều kiện cơ bản ñể hình thành nên hoạt ñộng quản lý ðồng thời cần chú ý rằng, bất cứ hoạt ñộng quản lý nào cũng không phải là hoạt ñộng ñộc lập, nó cần ñược tiến hành trong môi trường, ñiều kiện nhất ñịnh nào ñó
Với những phân tích trên mọi hoạt ñộng quản lý ñều phải do 4 yếu tố
Trang 15cơ bản sau cấu thành:
- Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: do ai quản lý?
- Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì?
- Mục ñích quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì?
- Môi trường và ñiều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào?
Có thể ñưa ra kết luận rằng: Quản lý không ñơn giản chỉ là khái niệm,
nó là sự kết hợp của 3 phương diện: thứ nhất, thông qua tập thể ñể thúc ñẩy tính tích cực của cá nhân Thứ hai, ñiều hoà quan hệ giữa người với người, giảm mâu thuẫn giữa hai bên Thứ ba, tăng cường hợp tác hỗ trợ lẫn nhau, thông qua hỗ trợ ñể làm ñược những việc mà một cá nhân không thể làm ñược, thông qua hợp tác tạo ra giá trị lớn hơn giá trị cá nhân - giá trị tập thể
2.1.1.2 Khái niệm về hóa ñơn, hóa ñơn bán hàng
Theo nghị ñịnh 51/2010/Nð-CP của chính phủ, ban hành ngày
14/05/2010 Quy ñịnh về hóa ñơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Hoá ñơn là
chứng từ do người bán lập ghi nhận thông tin bán hàng hoá, dịch vụ theo quy ñịnh của pháp luật
Tạo hoá ñơn là hoạt ñộng làm ra hoá ñơn ñể sử dụng cho mục ñích bán
hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh, gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị tại doanh nghiệp; ñặt các doanh nghiệp ñủ ñiều kiện in hoá ñơn; khởi tạo hoá ñơn ñiện tử theo Luật giao dịch ñiện tử
Lập hoá ñơn là việc ghi ñầy ñủ nội dung của hoá ñơn theo quy ñịnh khi
bán hàng hoá, dịch vụ
Hoá ñơn hợp pháp là hoá ñơn ñảm bảo ñúng, ñầy ñủ về hình thức và nội
dung theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh này
Hoá ñơn giả là hoá ñơn ñược in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa ñơn ñã ñược
phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một
Trang 16ký hiệu hoá ñơn
Hoá ñơn chưa có giá trị sử dụng là hoá ñơn ñã ñược in, khởi tạo theo
quy ñịnh tại Nghị ñịnh này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành
Hoá ñơn hết giá trị sử dụng là hoá ñơn ñã làm ñủ thủ tục phát hành
nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hoá ñơn bị mất sau khi ñã thông báo phát hành, ñược tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hoá ñơn của các tổ chức, cá nhân ñã ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là ñóng mã số thuế)
Sử dụng hoá ñơn bất hợp pháp là việc sử dụng hoá ñơn giả, hoá ñơn chưa
có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hoá ñơn của tổ chức, cá nhân khác (trừ hoá ñơn do cơ quan thuế phát hành) ñể lập khi bán hàng hoá, dịch vụ, ñể hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốn ngân sách
Sử dụng bất hợp pháp hoá ñơn là việc lập khống hoá ñơn; cho hoặc bán
hoá ñơn chưa lập ñể tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hoá, dịch vụ; cho hoặc bán hoá ñơn ñã lập ñể tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hoá ñơn không ghi ñầy ñủ các nội dung; lập hoá ñơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hoá ñơn của hàng hoá, dịch vụ này ñể chứng minh cho hàng hoá, dịch vụ khác; dùng hoá ñơn quay vòng khi vận chuyển hàng hoá trong khâu lưu thông
Hoá ñơn lập khống là hoá ñơn ñược lập nhưng nội dung ñược ghi không
có thực một phần hoặc toàn bộ
2.1.1.3 Các quy ñịnh chung về quản lý hóa ñơn bán hàng
Theo quyết ñịnh số 2423/Qð-TCT ngày 23/11/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình Quản lý hoá ñơn, Quy trình quản lý hoá ñơn ñược áp dụng thống nhất trong cơ quan Thuế ñược phân cấp
từ Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, các quy ñịnh cụ thể ñối với các
bộ phận và nội dung quản lý hóa ñơn, gồm:
Trang 17- Quy ñịnh các bộ phận trong cơ quan Thuế tham gia thực hiện Quy trình quản lý thuế, gồm:
(1) Bộ phận Ấn chỉ, Tài vụ, Hành chính;
(2) Bộ phận Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế;
(3) Bộ phận Kiểm tra: Thanh tra thuế, Kiểm tra thuế, Kiểm tra nội bộ; (4) Bộ phận Tin học
- Quy ñịnh các nội dung trong Quy trình quản lý hoá ñơn, gồm:
(1) Quản lý hoá ñơn ñặt in, hoá ñơn tự in do cơ quan Thuế phát hành; (2) Quản lý hoá ñơn ñặt in, hoá ñơn tự in do các tổ chức, cá nhân kinh doanh phát hành;
(3) Quản lý hoạt ñộng nhận in hoá ñơn của các doanh nghiệp in;
(4) Theo dõi hoá ñơn của các doanh nghiệp bỏ trốn khỏi ñịa chỉ kinh doanh mang theo;
(5) Xác minh nguồn gốc phát hành hoá ñơn, phối hợp thanh tra, kiểm tra hoá ñơn./
2.1.2 Một số vấn ñề chung về hóa ñơn bán hàng
2.1.2.1 ðặc ñiểm của hoá ñơn
- Hoá ñơn do người bán hàng hoá lập, hoặc cung ứng dịch vụ thu tiền lập nên, mỗi số hoá ñơn ñược lập cho những hàng hoá, dịch vụ có cùng thuế suất (ñối với thuế GTGT)
- Hoá ñơn phải có các chỉ tiêu: họ tên, ñịa chỉ, ñiện thoại, mã số thuế (nếu có), tài khoản thanh toán (nếu có), của cả người mua và người bán, tên hàng hoá dịch vụ, ñơn vị tính, số lượng, ñơn giá, thành tiền, hình thức thanh toán, thuế suất, tiền thuế GTGT (nếu có), tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua hàng, người bán hàng
- Ký hiệu hóa ñơn: ký hiệu hóa ñơn có 6 ký tự ñối với hóa ñơn của các tổ chức, cá nhân tự in và ñặt in, ñối với hóa ñơn do Cục thuế phát hành có 8 ký
Trang 18tự; 2 ký tự ñầu ñể phân biệt các ký hiệu hóa ñơn, ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái tiếng Việt in hoa bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N,
P, Q, R, S, T, U, V, X, Y; 3 ký tự cuối cùng ñể thể hiện năm thông báo phát hành hóa ñơn và hình thức hóa ñơn Năm thông báo phát hành hóa ñơn ñược thể hiện bằng hai số cuối năm thông báo phát hành;
Ký hiệu của hình thức hóa ñơn: sử dụng 3 ký hiệu
E: Hóa ñơn ñiện tử, T: Hóa ñơn tự in, P: Hóa ñơn ñặt in; Giữa hai phần ñược phân cách bằng dấu gạch (/)
Mỗi hoá ñơn phải có từ hai liên trở lên, tối ña không quá 9 liên, trong ñó
2 liên bắt buộc: Liên 1 lưu, liên 2 giao cho khách hàng Số hoá ñơn phải in theo số tự nhiên liên tục, tối ña không quá 7 chữ số cho một ký hiệu hoá ñơn
in, phát hành (trừ trường hợp ñặc biệt phải có công văn báo cáo xin phép cơ quan thuế)
2.1.2.2 Các loại hoá ñơn
- Hoá ñơn giá trị gia tăng là hoá ñơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
trong nội ñịa dành cho các tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Hoá ñơn bán hàng là hoá ñơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong
nội ñịa dành cho các tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Trang 19Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ sử dụng hóa ñơn bán hàng, trên hóa ñơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”
- Hoá ñơn xuất khẩu là hoá ñơn dùng trong hoạt ñộng kinh doanh xuất
khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan
và các trường hợp ñược coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông
lệ quốc tế và quy ñịnh của pháp luật về thương mại
- Hoá ñơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…
- Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng… hình thức và nội dung ñược lập theo thông lệ quốc tế và các quy ñịnh của pháp luật có liên quan
2.1.2.3 Hình thức hóa ñơn
Theo Nghị ñịnh số 51/2010/Nð-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy ñịnh về hóa ñơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy ñịnh các loại hóa ñơn gồm:
- Hoá ñơn tự in là hoá ñơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ra
trên các thiết bị tin học, trên máy tính tiền, các loại máy khác khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ;
- Hoá ñơn ñiện tử là tập hợp các thông ñiệp dữ liệu ñiện tử về bán hàng
hoá, dịch vụ, ñược khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy ñịnh tại Luật Giao dịch ðiện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Hoá ñơn ñặt in là hoá ñơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh ñặt in
theo mẫu ñể sử dụng cho hoạt ñộng kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế ñặt in theo mẫu ñể cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân
- Các chứng từ ñược in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa ñơn gồm
phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất hàng gửi bán ñại lý
Trang 202.1.2.4 Vai trò của hoá ñơn
ðối với các ñơn vị sản xuất, kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp dù thuộc loại hình doanh nghiệp nào ñi chăng nữa, nhưng ñể thực sự ñứng vững ñược trong sự phát triển của xã hội, sự phát triển của nền kinh tế, sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường… ñều buộc họ phải ñịnh hướng ñược phương thức sản xuất kinh doanh của mình ngay từ ngày ñầu thành lập, xác ñịnh ñược chiến lược kinh doanh, chiến lược sản xuất và cạnh tranh sản phẩm Hầu hết các doanh nghiệp ñều muốn tối thiểu hóa chi phí, tối ña hoá doanh thu, vì vậy ñòi hỏi trong quá trình hoạt ñộng của mình, doanh nghiệp cần phải hạch toán chính xác ñược chi phí, ñánh giá chính xác lợi nhuận, lỗ, lãi… của doanh nghiệp, ñể từ ñó có thể ñưa ra phương hướng hoạt ñộng cho kỳ kinh doanh sau ðể làm ñược ñiều ñó ñòi hỏi các doanh nghiệp phải có một qui trình hạch toán, kế toán chính xác và không có gì khác ngoài hoá ñơn, chứng từ - nơi lưu giữ tốt nhất những khoản chi phi, doanh thu phát sinh trong kỳ, ñể từ ñó có thể giúp cho kế toán doanh nghiệp hạch toán chính xác những khoản chi phí và doanh thu phát sinh trong kỳ, ñưa ra ñược chính xác mức lợi nhuận của doanh nghiệp
Bên cạnh ñó hoá ñơn cũng là một chứng từ quan trọng chứng minh cho việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp ñối với Nhà nước, việc thực hiện hai luật thuế GTGT và TNDN ñã làm cho việc sử dụng hoá ñơn là ñiều kiện ñặc biệt thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc xét khấu trừ thuế, hoàn thuế, hay việc tính chi phí hợp lý, hợp lệ trong việc xác ñịnh thu nhập chịu thuế
ðối với khách hàng
Vai trò của hoá ñơn ñối với khách hàng là các ñơn vị sản xuất kinh doanh, thì việc tiếp nhận hoá ñơn từ người bán hàng là căn cứ xác thực nhất, chứng minh cho những chi phí hợp lý, hợp lệ của họ, ñồng thời là ràng buộc
về nghĩa vụ của người bán ñối với khách hàng của họ
Trang 21Còn ñối với những khách hàng là cá thể, thì việc lưu giữ hoá ñơn chính
là căn cứ cho việc chứng minh quyền sở hữu tài sản hợp pháp của mình, ñồng thời có thể ñược hưởng những quyền lợi liên quan tới sản phẩm như: bảo hành sản phẩm, dự trữ bốc thăm trúng thưởng
ðối với cơ quan thuế
Ngành thuế qua hai ñợt cải cách lớn: ñợt 1 (từ năm 1990 - 1995) và ñợt 2 (từ năm 1996 ñến nay) cùng những ñợt cải cách nhỏ khác ñã thực sự hoàn thiện hơn về công tác quản lý thu thuế Qua những ñợt cải cách ñó, những tờ hoá ñơn thuế cũng dần từng bước ñược hoàn thiện hơn và ñang ngày càng phát huy ñược tác dụng của nó trong tất cả các hoạt ñộng của nền kinh tế Thông qua các chỉ tiêu trên tờ khai thuế có thể giúp cho cán bộ thuế làm việc
có hiệu quả hơn, việc kiểm soát các hành vi trao ñổi, mua bán, giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ chính xác hơn, ñảm bảo thu ñúng, thu ñủ, ñiều này vừa có lợi cho cơ quan thuế, vừa có lợi cho ñối tượng chịu thuế Bên cạnh ñó việc kiểm soát hoá ñơn ñã làm cho việc nắm bắt ñược tình hình hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của cơ quan thuế ñối với doanh nghiệp mang tính hiệu quả hơn Thông qua ñó cũng xác ñịnh chính xác hơn nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp ñối vơi Nhà nước, ñồng thời ñó cũng là cơ sở cho việc phát hiện ra những trường hợp gian lận thuế của các ñối tượng, qua ñó cơ quan thuế sẽ tìm
ra ñược những biện pháp xử lý kịp thời
2.1.3 Một số vấn ñề chung về hóa ñơn tự in
2.1.3.1 Khái niệm về hóa ñơn tự in
Hoá ñơn tự in là hoá ñơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ra trên
các thiết bị tin học, trên máy tính tiền, các loại máy khác khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ
Nghị ñịnh (Nð) 51 có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc chuyển ñổi phương thức quản lý hóa ñơn bán hàng ñối với các doanh nghiệp, tổ chức
Trang 22kinh tế và cơ quan thuế, là bước tiến dài trong việc cải cách thủ tục hành chính thuế Theo ñó, các DN hoàn toàn chủ ñộng tự in, ñặt hóa ñơn và thiết kế mẫu ðây có thể xem là một ñiểm ‘mở” vì các DN có thể ñưa thêm thông tin của mình lên trên mặt hóa ñơn ñể quảng bá cho DN
ðặc biệt, ñiểm quan trọng nhất của Nghị ñịnh là trao quyền tự chủ cho doanh nghiệp trong việc sử dụng hóa ñơn khi cơ quan thuế không còn bán hóa ñơn và không chịu trách nhiệm về hóa ñơn phát hành Theo ñó, những thắc mắc của doanh nghiệp về thủ tục mua hóa ñơn, tình trạng xếp hàng chờ mua hóa ñơn tại cơ quan thuế cũng sẽ ñược xóa bỏ
Hóa ñơn tự in là xu thế tất yếu trong quá trình phát triển kinh tế nói chung và của ngành thuế nói riêng, ñể theo kịp xu thế phát triển của thế giới Việc hệ thống hóa tin học trong ngành thuế và áp dụng trong việc quản lý và
in hóa ñơn là việc vô cùng quan trọng Việc làm này giúp giảm khối lượng công việc cho cán bộ ngành thuế và các nhân viên trong các doanh nghiệp trong việc quản lý hóa ñơn, chứng từ
Xét trên khía cạnh doanh nghiệp, Nghị ñịnh số 51/2010/Nð-CP của Chính phủ giao quyền chủ ñộng cho các doanh nghiệp trong việc in, phát hành và sử dụng hoá ñơn Cơ quan thuế chỉ in và cấp hoá ñơn cho các ñối tượng là hộ gia ñình và cá nhân kinh doanh Nghị ñịnh ñã khuyến khích các tổ chức, cá nhân vừa lựa chọn hình thức hoá ñơn phù hợp vừa có thể lựa chọn thêm hình thức hoá ñơn ñiện tử ñể thúc ñẩy thương mại ñiện tử Việc tự in hóa ñơn là một quan ñiểm mới trong công tác quản lý thuế Các doanh nghiệp phải có trách nhiệm trong việc lập hóa ñơn của mình Và như vậy họ phải có trách nhiệm trong việc in hóa ñơn của họ, khác với trước kia việc phát hành hóa ñơn thuộc về cơ quan tài chính phụ trách
Xét trên khía cạnh cơ quản lý nhà nước (cơ quan thuế): Nghị ñịnh số 51/2010/Nð-CP của Chính phủ giao trách nhiệm cho Cục thuế ñịa phương
Trang 23trong việc in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng hóa ñơn thay cho quy ñịnh trước ñây là Bộ Tài chính, ñồng thời cũng quy ñịnh cụ thể trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc in hóa ñơn Thông qua việc in, phát hành và sử dụng hoá ñơn ñể phân loại doanh nghiệp và có các cơ chế quản lý, sử dụng cho phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp ñồng thời có các cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng hóa ñơn tự in Tăng cường quản lý hoá ñơn ñể quản lý doanh thu, quản lý thu thuế hạn chế việc gian lận thuế qua hóa ñơn
2.1.3.2 Sự cần thiết của công tác quản lý, sử dụng hoá ñơn tự in
Về phía Nhà nước
Trong công tác quản lý thuế, chúng ta không những phải thực sự hoàn thiện hơn nữa chính sách thuế và bộ máy ngành thuế, nhằm mục ñích duy nhất là nâng cao nguồn thu cho NSNN, công việc ñó ñòi hỏi ngành thuế cần phải thực sự cố gắng nỗ lực hơn trong tất cả các khâu của quá trình thu, hơn thế nữa càng cần phải chú ý hơn nữa vào khâu ñầu tiên của quá trình thu, ñó chính là khâu tổ chức quản lý sử dụng hoá ñơn
Ngay từ những năm còn tồn tại cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Nhà nước ta ñã ñặt vấn ñề xây dựng, thiết lập các chế tài trong việc lập hoá ñơn chứng từ thuế khi mua, bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ Nhận thấy rõ vai trò quan trọng của hoá ñơn trong công tác quản lý thuế, nên ngay từ cuộc cải cách thuế bước một, việc quản lý sử dụng hoá ñơn ñã ñược Nhà nước ta ñặc biệt chú ý, ñiều ñó thể hiện qua việc ban hành ra rất nhiều ñiều qui ñịnh
về việc sử dụng hoá ñơn thuế trong hai luật thuế là Luật thuế doanh thu và Luật thuế lợi tức
Trong giai ñoạn cải cách thuế bước hai, hai luật thuế trên ñã lần lượt ñược thay thế bằng hai luật thuế khác ñó là Thuế GTGT và Thuế TNDN, trong nội dung của hai luật thuế này cũng ñã có rất nhiều ñiều ñề cập tới việc
sử dụng hoá ñơn, chứng từ thuế (trong luật thuế GTGT có 6/30 ñiều ñề cập tới
Trang 24hoá ñơn, còn trong luật thuế TNDN có 7/34 ñiều ñề cập tới hoá ñơn thuế) Bên cạnh ñó Bộ Tài Chính cũng phát hành thống nhất 02 loại hóa ñơn GTGT
ñể thực hiện luật thuế GTGT ñó là: hoá ñơn GTGT ký hiệu 01 GTKT (ñược
áp dụng ñối với các ñơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), và hoá ñơn bán hàng ký hiệu 02 GTTT (ñược áp dụng ñối với các ñơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) ðồng thời với những luật ñịnh thì
Bộ Tài Chính, Tổng cục thuế cũng ban hành hàng loạt các loại văn bản dưới luật như: Nghị ñịnh, Nghị quyết, Thông tư… qui ñịnh ñối với việc sử dụng hoá ñơn, việc làm này của hai cơ quan trên càng chứng tỏ tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng hoá ñơn thuế
ðến thời ñiểm này chúng ta có thể khẳng ñịnh rằng, quá trình ñổi mới của ngành thuế trong thời gian qua ñã ñạt ñược những thành quả ñáng khích
lệ, các loại chính sách thuế cũng ngày càng thể hiện ñược tính ñúng ñắn và hiệu quả của nó, ñiều ñó làm cho kết quả thu ngân sách ngày càng tăng Cùng với nó tình hình quản lý sử dụng hoá ñơn của ngành thuế và các ñơn vị trong nền kinh tế ñã dần ñi vào ổn ñịnh, hầu hết các ñơn vị kinh doanh, ñơn vị hành chính sự nghiệp, các tầng lớp quần chúng nhân dân… ñã dần quan tâm tới việc sử dụng hoá ñơn trong trao ñổi, mua, bán hàng hoá - dịch vụ, ñiều này ñánh dấu một bước tiến bộ vượt bậc trong công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý hoá ñơn nói riêng
Về phía doanh nghiệp
Trưởng thành cùng sự phát triển của thị trường, các doanh nghiệp ñã dần hình thành nên ở rất nhiều thành phần kinh tế khác nhau, hoạt ñộng trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, việc tạo ñiều kiện khuyến khích cho các doanh nghiệp phát triển là một ñịnh hướng tốt cho toàn bộ nền kinh tế, ñồng thời thông qua việc phát triển mạnh các nguồn thu thì kết quả thu thuế cũng sẽ tăng lên là một ñiều không phải bàn cãi Tuy nhiên nhờ chính sách ưu ñãi của
Trang 25Chính phủ, sự thông thoáng của Luật doanh nghiệp, trong bối cảnh hiện nay,
ở nước ta ñã diễn ra tình trạng rất nhiều các doanh nghiệp ñược lập nên, nhưng không thực sự tiến hành sản xuất kinh doanh mà chỉ ñể mua bán hoá ñơn trái phép, nhằm trục lợi bất chính, trốn thuế và chiếm ñoạt tiền thuế của Nhà nước Hầu hết các biểu hiện ở ñây chính là việc các doanh nghiệp sử dụng hoá ñơn bất hợp pháp ñể hợp thức hoá ñầu vào, ñể ñược khấu trừ thuế… những hành ñộng như vậy không những làm thất thu cho Ngân sách Nhà nước, mà còn tạo ñiều kiện cho các hành vi buôn lậu, tham nhũng có ñiều kiện phát triển hơn
Bên cạnh ñó không ít những doanh nghiệp vì ý ñồ lợi dụng mà kê khai không trung thực thuế GTGT ñầu vào và ñầu ra, nhằm mục ñích ñược hoàn thuế, việc mua bán không sử dụng hoá ñơn, hoặc kê khai doanh thu trong hoá ñơn nhỏ hơn giá trị thực của hàng hoá cũng tồn tại rất nhiều, ñiều này ñã thực
sự gây nhiều khó khăn cho công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế Cùng với ñiều ñó còn tồn tại khá nhiều doanh nghiệp trên cả nước sử dụng những tấm hoá ñơn giả, hoá ñơn trái qui ñịnh, hoá ñơn bất hợp pháp…
và chúng ñược sử dụng ngày càng tinh vi hơn, ñiều này cũng gây ra không ít khó khăn cho sự quản lý của ngành thuế
Thông qua những sự việc như vậy ñòi hỏi ngành thuế phải xử lý một cách thực sự linh hoạt, nhạy bén và chính xác, bởi nếu không nó sẽ thực sự gây ra những hậu quả rất lớn cho công tác thu thuế cho NSNN
Từ những lý do nêu trên ta có thể thấy một ñiều rằng, công tác quản lý
sử dụng hoá ñơn thuế thực sự cần thiết, nó tạo ñiều kiện nâng cao hiệu quả thu cho NSNN, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế
Trang 262.1.4 Quy ñịnh chung về công tác quản lý, sử dụng hoá ñơn
2.1.4.1 Những qui ñịnh về ñối tượng sử dụng hoá ñơn
a ðối với hoá ñơn GTGT
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Tổ chức, cá nhân làm ñại lý bán ñúng giá hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
b ðối với hoá ñơn bán hàng thông thường gồm:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Tổ chức, cá nhân làm ñại lý bán ñúng giá hàng hoá chịu thuế TTðB
- Tổ chức, cá nhân làm ñại lý bán ñúng giá hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Hộ sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, ấn ñịnh
ổn ñịnh trong 6 tháng, cả năm, các hoạt ñộng kinh doanh không thường xuyên ñược sử dụng hoá ñơn bán lẻ do cơ quan thuế lập
- Mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ñều ñược quyền sử dụng hoá ñơn ñể phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của mình
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm khi bán, trao ñổi hàng hoá, dịch vụ phải lập hoá ñơn và giao hoá ñơn hợp pháp cho khách hàng
- Tổ chức, cá nhân mua, trao ñổi hàng hoá, dịch vụ có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán lập và giao hoá ñơn ñể biết rõ về số tiền hàng, tiền thuế GTGT phải nộp cho nhà nước là bao nhiêu, lưu giữ hoá ñơn ñể ñược hưởng các quyền lợi hợp pháp về sản phẩm
Trang 272.1.4.2 Những quy ựịnh về tạo hóa ựơn
Theo ựiều 5 của thông tư 153/2010/TT-BTC, quy ựịnh [16]:
- Tạo hoá ựơn là hoạt ựộng làm ra mẫu hoá ựơn ựể sử dụng cho mục ựắch bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh
- Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể ựồng thời tạo nhiều hình thức hóa ựơn khác nhau (hóa ựơn tự in, hóa ựơn ựặt in, hóa ựơn ựiện tử)
- Tổ chức, hộ, cá nhân khi tạo hoá ựơn không ựược tạo trùng số hoá ựơn trong cùng ký hiệu
- Chất lượng giấy và mực viết hoặc in trên hóa ựơn phải ựảm bảo thời gian lưu trữ theo quy ựịnh của pháp luật về kế toán
2.1.4.3 Quy ựịnh về tạo hóa ựơn tự in
a đối tượng ựược tạo hóa ựơn tự in
Theo ựiều 6 của Thông tư 153/2010/TT-BTC có quy ựịnh:
- Các doanh nghiệp, ựơn vị sự nghiệp ựược tạo hóa ựơn tự in kể từ khi có
+ Doanh nghiệp có mức vốn ựiều lệ từ năm (05) tỷ ựồng trở lên tắnh theo
số vốn ựã thực góp ựến thời ựiểm thông báo phát hành hóa ựơn
- Tổ chức kinh doanh ựang hoạt ựộng không thuộc các trường hợp nêu trên ựược tự in hoá ựơn ựể sử dụng cho việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ nếu có ựủ các ựiều kiện sau:
+ đã ựược cấp mã số thuế;
+ Có doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ;
+ Có hệ thống thiết bị (máy tắnh, máy in, máy tắnh tiền) ựảm bảo cho
Trang 28việc in và lập hoá ñơn khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
+ Là ñơn vị kế toán theo quy ñịnh của Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, ñảm bảo dữ liệu của hoá ñơn bán hàng hoá, dịch vụ ñược tự ñộng chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở
dữ liệu) kế toán tại thời ñiểm lập hoá ñơn
+ Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc ñã bị xử phạt và ñã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm
pháp luật về thuế dưới hai mươi (20) triệu ñồng trong vòng ba trăm sáu mươi
lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá ñơn tự in lần ñầu trở về trước”
b ðặc thù của hóa ñơn tự in so với các loại hóa ñơn khác
- Hóa ñơn tự in là hóa ñơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ra
trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy móc khác khi bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ;
- Việc ñánh số thứ tự trên hóa ñơn ñược thực hiện tự ñộng, mỗi liên hóa ñơn chỉ ñược in ra một lần, nếu in ra lần thứ 2 trở ñi phải thể hiện bản sao (copy)
2.1.4.4 Quy ñịnh về phát hành hoá ñơn tự in của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh
Các doanh nghiệp ñang sử dụng hóa ñơn ñặt in và ñang có nhu cầu sử dụng hóa ñơn tự in thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Lập Quyết ñịnh về việc áp dụng hóa ñơn tự in
Quyết ñịnh áp dụng hóa ñơn tự in phải ñược gửi cho cơ quan thuế quản
lý trực tiếp trước khi doanh nghiệp áp dụng hình thức hóa ñơn tự in
Doanh nghiệp tự in hóa ñơn phải lập Quyết ñịnh về việc áp dụng hóa ñơn tự in theo mẫu 5.8, phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính
Trang 29Bước 2: Khởi tạo mẫu hóa ñơn
Doanh nghiệp khởi tạo các mẫu hóa ñơn tự in sẽ sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo ñặc thù của ñơn vị mình
Mẫu hóa ñơn tự in phải có các tiêu thức ñể khi lập ñảm bảo ñầy ñủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 ðiều 4 Thông tư 153:
Bước 3: Lập thông báo phát hành hóa ñơn
Doanh nghiệp trước khi sử dụng hóa ñơn cho việc bán hàng hóa, dịch
vụ thì phải lập thông báo phát hành hóa ñơn DN tự in hóa ñơn phải lập Thông báo phát hành hóa ñơn theo mẫu 3.5, phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC Trên thông báo phải ghi rõ: Tên loại hóa ñơn,, Ký hiệu hóa ñơn, Ký hiệu mẫu số hóa ñơn, Ngày bắt ñầu sử dụng, Số lương hóa ñơn thông báo phát hành (từ số ñến số ), và kèm theo các mẫu của hóa ñơn ñó Thông báo phát hành hóa ñơn và mẫu của các hóa ñơn phải ñược gửi cho CQ thuế quản lý trực tiếp trước khi sử dụng các mẫu hóa ñơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ
Bước 4: Lập và in hóa ñơn theo mẫu ñã phát hành:
Sau khi ñã làm ñầy ñủ các thủ tục quyết ñịnh áp dụng hóa ñơn tự in,
khởi tạo hóa ñơn, thông báo phát hành hóa ñơn gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, các doanh nghiệp có thể lập và in mẫu hóa ñơn theo ñúng mẫu ñã thông báo phát hành
Chi tiết, theo ñiều 9 của Thông tư 153/2010/TT-BTC có quy ñịnh:
- Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trước khi sử dụng hoá ñơn cho việc bán hàng hoá, dịch vụ, trừ hóa ñơn ñược mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập Thông báo phát hành hoá ñơn
- Thông báo phát hành hóa ñơn gồm: tên ñơn vị phát hành hoá ñơn, mã
số thuế, ñịa chỉ, ñiện thoại, các loại hoá ñơn phát hành (tên loại hóa ñơn, ký
hiệu hóa ñơn, ký hiệu mẫu số hóa ñơn, ngày bắt ñầu sử dụng, số lượng hóa
Trang 30ñơn thông báo phát hành (từ số ñến số ), hoá ñơn mẫu, tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hoá ñơn (ñối với hoá ñơn ñặt in), ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người ñại diện theo pháp luật và dấu của ñơn vị Trường hợp có sự thay ñổi ñịa chỉ kinh doanh, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải gửi thông báo phát hành hoá ñơn cho cơ quan thuế nơi chuyển ñến, trong ñó nêu rõ số hoá ñơn ñã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh khi gửi thông báo phát hành
từ lần thứ 2 trở ñi, nếu không có sự thay ñổi về nội dung và hình thức hóa ñơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa ñơn mẫu
Trường hợp có sự thay ñổi về nội dung ñã thông báo phát hành, tổ chức,
hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này
Riêng hoá ñơn xuất khẩu, nếu có sự thay ñổi mẫu hoá ñơn nhưng không thay ñổi các nội dung bắt buộc thì không phải thực hiện thông báo phát hành mới
- Hóa ñơn mẫu là bản in thể hiện ñúng, ñủ các tiêu thức trên liên của hóa ñơn giao cho người mua loại ñược phát hành, có số hóa ñơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc ñóng chữ “Mẫu” trên tờ hóa ñơn
- Thông báo phát hành hóa ñơn phải ñược gửi ñến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bắt ñầu sử dụng hóa ñơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành Thông báo phát hành hóa ñơn gồm cả hoá ñơn mẫu phải ñược niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa ñơn ñể bán hàng hóa,
dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa ñơn
Trường hợp tổ chức có các ñơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa ñơn của tổ chức thì từng ñơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi
Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Trang 31Tổng cục Thuế có trách nhiệm căn cứ nội dung phát hành hoá ñơn của tổ
chức, hộ, cá nhân phát hành, tổ chức xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về
phát hành hoá ñơn trên trang thông tin ñiện tử của Tổng cục Thuế ñể mọi tổ chức, cá nhân tra cứu ñược nội dung cần thiết về hoá ñơn ñã thông báo phát hành của tổ chức, hộ, cá nhân
Trường hợp khi nhận ñược Thông báo phát hành do tổ chức, hộ, cá nhân gửi ñến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không ñảm bảo ñủ nội dung theo ñúng quy ñịnh thì trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận ñược Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức,
hộ, cá nhân biết Tổ chức, hộ, cá nhân có trách nhiệm ñiều chỉnh ñể thông báo phát hành mới
2.1.4.5 Quy ñịnh về sử dụng,xử lý vi phạm về quản lý hóa ñơn của người nộp thuế
Về nguyên tắc sử dụng hóa ñơn, theo ñiều 14 của Nð51:
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh chỉ ñược lập và giao cho người mua hàng hoá, dịch vụ các loại hoá ñơn theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh này
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh khi lập hoá ñơn phải ghi ñầy ñủ nội dung
và ñúng thực tế nghiệp vụ phát sinh
- Hoá ñơn ñược lập thành nhiều liên gồm: liên giao cho người mua, liên người bán giữ và một số liên khác theo yêu cầu của hoạt ñộng kinh doanh Nội dung lập hoá ñơn phải ñược thống nhất trên các liên hoá ñơn có cùng một số
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình sử dụng nếu phát hiện mất hoá ñơn ñã lập hoặc chưa lập phải báo cáo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết ñể xử lý kịp thời
- Các cơ sở kinh doanh trong cùng một ñơn vị kế toán theo quy ñịnh tại Luật Kế toán, sử dụng hoá ñơn của cơ sở chính
Những hành vi vi phạm về in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa ñơn
Trang 32phải xử lý theo quy ñịnh, cụ thể trong chương V xử lý vi phạm hành chính về
hóa ñơn của Nghị ñịnh số 51/2010/Nð-CP Bao gồm: ðiều 28 về xử phạt các hành vi vi phạm quy ñịnh về tự in hóa ñơn và khởi tạo hóa ñơn ñiện tử; ðiều
29 về xử phạt các hành vi vi phạm quy ñịnh về ñặt in hóa ñơn; ðiều 30 về xử phạt các hành vi vi phạm quy ñịnh về in hóa ñơn ñặt in; ðiều 31 về xử phạt các hành vi vi phạm quy ñịnh về mua hóa ñơn; ðiều 32 về xử phạt các hành
vi vi phạm về phát hành hóa ñơn; ðiều 33 về xử phạt các hành vi vi phạm quy ñịnh về sử dụng hóa ñơn khi bán hàng hóa, dịch vụ; ðiều 34 về xử phạt các hành vi vi phạm quy ñịnh về sử dụng hóa ñơn của người mua ðiều 35 về nguyên tắc, thủ tục xử lý vi phạm, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, cưỡng chế và thời hạn thi hành quyết ñịnh xử phạt; ðiều 36 về thanh tra, kiểm tra; ðiều 37 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa ñơn
2.1.5 Vai trò của công tác quản lý hóa ñơn tự in
Quản lý hóa ñơn tự in có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thuế cũng như có vai trò trong công tác quản lý thuế Cụ thể là:
Thứ nhất, quản lý hóa ñơn nói chung và quản lý hóa ñơn tự in nói riêng
cũng ñể ñảm bảo tất cả các khoản thu của Nhà nước, chống thất thu NSNN Quản lý hóa ñơn tự in ñảm bảo các chính sách thuế ñược thực hiện ñúng và triệt ñể thông qua việc cơ quan thuế có tác ñộng, cam thiệp kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp có hành vi trong quản lý, sử dụng hóa ñơn tự in
Thứ hai, quản lý hóa ñơn tự in ñảm bảo công bằng trong thực hiện nghĩa
vụ thuế Bên cạnh những người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế, thực hiện kê khai nộp thuế ñúng, nộp ñủ thì không ít những trường hợp tổ chức, cá nhân có hiện tượng hợp thức hóa chi phí, trốn doanh thu ñể gian lận thuế Tuy nhiên cơ quan thuế ñã thực hiện nhiều biện pháp ñể quản lý nhưng do nhiều nguyên nhân khách quan khác nhau như các biện pháp còn chưa thực sự phù hợp, chế tài chưa ñủ mạnh nên tình trạng sử dụng hóa ñơn không hợp pháp
Trang 33vần thường xuyên xảy ra, gây ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, bình ñẳng giữa các ñối tượng nộp thuế, giữa các thành phần kinh tế Chính vì vậy, việc quản lý tốt hóa ñơn tự in ñóng vai trò quan trọng trong quá trình chống thất thu NSNN, ñảm bảo sự công bằng trong nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, góp phần thực hiện thu ñúng thu ñủ, kịp thời vào NSNN
Thứ ba, quản lý tốt hóa ñơn tự in góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm
của người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế, góp phần làm giảm thiểu tình trạng gian lận, trốn thuế
2.1.6 Yêu cầu ñối với công tác quản lý hóa ñơn tự in
Thứ nhất, trong quản lý hóa ñơn nói chung và quản lý hóa ñơn tự in nói
riêng thì yêu cầu cơ bản và quan trọng nhất của công tác này là phải quản lý chặt chẽ người nộp thuế thông qua các báo cáo nộp tại cơ quan thuế ñể xác ñịnh nghĩa vụ thuế một cách ñầy ñủ, chống thất thu NSNN
Thứ hai, phải ñảm bảo tính hiệu lực của pháp luật thuế; vì quản lý hóa
ñơn tự in là quản lý các cơ sở kinh doanh ñể xác ñịnh các căn cứ tính thuế, ñảm bảo xác ñịnh ñúng số thuế phải nộp
Thứ ba, phải ñảm bảo tính tuân thủ của người nộp thuế theo quy ñịnh
của người sử dụng hóa ñơn tự in là cơ sở cho môi trường kinh doanh lành mạnh, ñảm bảo tính công bằng trong cạnh tranh giữa các ñối tượng nộp thuế, các thành phần kinh tế Bằng các hành lang pháp lý, các chế tài xử phạt cụ thể
ñể hướng dẫn, ñiều chỉnh người nộp thuế thực hiện ñúng quyền và nghĩa vụ thuế theo các quy ñịnh của pháp luật thuế
2.1.7 Những yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý hóa ñơn tự in
2.1.7.1 Nhóm yếu tố chủ quan
- Quy trình quản lý hóa ñơn nói chung và quản lý hóa ñơn tự in nói riêng của
cơ quan thuế, hợp lý hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả công tác quản
lý hóa ñơn, vì nó trực tiếp ảnh hưởng ñến thao tác, nghiệp vụ của cán bộ thuế
Trang 34- Các công cụ hỗ trợ quản lý thuế như hệ thống phần mềm hỗ trợ kê khai thuế
- Chắnh sách pháp luật là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến công tác quản
lý hóa ựơn tự in Chắnh sách pháp luật ựồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế hiện tại về quản lý thuế và hóa ựơn tự in ựược quy ựịnh cụ thể tại các văn bản nghị ựịnh và thông tư hướng dẫn liên quan
- Trình ựộ, nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra Con người luôn là nhân tốt quyết ựịnh ựến mọi thành bại của quản
lý Quản lý hóa ựơn tự in cũng không nằm ngoài quy luật này
2.1.7.2 Nhóm yếu tố khách quan
- Tình hình kinh tế xã hội có ảnh hưởng trực tiếp ựến công tác quản lý hóa ựơn tự in Tình hình kinh tế xã hội phát triển, ngày càng có nhiều doanh nghiệp mới ựược thành lập cùng với việc ựẩy mạnh cải cách hành chắnh, cơ chế chắnh sách càng thông thoáng các thủ tục hành chắnh ngày càng ựược cải tiến nhanh, gọn, tạo ựiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt ựộng sản xuất kinh doanh Trước thực trạng các doanh nghiệp mới thành lập ngày càng tăng, không ắt các doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở của pháp luật, một
số doanh nghiệp không tìm hiểu pháp luật hoặc cố tình vi phạm pháp luật, một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp mới thành lập do trình ựộ văn hóa thấp, nhận thức xã hội còn hạn chế, hiểu biết pháp luật còn kém nên bị các ựối tượng khác lợi dụng thành lập doanh nghiệp nhằm tiếp tay cho các phần tử gian lận, trốn lậu thuế và chiếm ựoạt tiền thuế gây thất thu NSNN đó là vấn
ựề nhức nhối ựặt ra cho những người làm công tác quản lý thuế
- Thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán, người mua hàng không lấy hóa ựơn, chứng từ khi mua hàng gây khó khăn cho công tác quản lý hóa ựơn
- đặc ựiểm nền kinh tế cũng là yếu tố tác ựộng ựến công tác quản lý ấn
Trang 35chỉ thuế Theo thống kê của các nhà nghiên cứu về thuế, nền kinh tế lạc hậu dẫn tới sự tuân thủ pháp luật của người nộp thuế sẽ thấp Ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế cũng là một yếu tố tác ñộng quan trọng ñến hiệu quả công tác quản lý ấn chỉ Giả sử ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật của người nộp thuế không tốt cố tình hợp thức hóa ñầu vào, trốn doanh thu hoặc do chính sách quy ñịnh chưa rõ thì người nộp thuế sẽ cố tình áp dụng tính thuế sai, khi
cơ quan thuế phát hiện ra truy thu thì khiếu nại, tố cáo thậm chí còn vu khống cán bộ thuế làm cho công tác quản lý thuế ñã khó càng khó hơn
2.1.8 Sự cần thiết phải quản lý hóa ñơn tự in
2.1.8.1 Xuất phát từ yêu cầu của quản lý thuế
Nghị ñịnh số 51/CP ñược Chính phủ ban hành ngày 14/05/2010 khẳng ñịnh quyết tâm trong việc trao quyền quản lý hóa ñơn mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp, Nghị ñịnh có nhiều ñiểm mới, song có 3 ñiểm quan trọng:
Thứ nhất, từ ngày 01/01/2011, doanh nghiệp phải tự in hóa ñơn hoặc tạo
hóa ñơn ñiện tử ñể sử dụng
Thứ hai, cơ quan thuế chỉ bán hóa ñơn cho cá nhân kinh doanh hoặc cấp
cho tổ chức, cá nhân không kinh doanh, nhưng cần sử dụng hóa ñơn phục vụ nhu cầu phát sinh
Thứ ba, Bộ Tài chính sẽ không phát hành hóa ñơn bán cho doanh nghiệp,
mà sẽ giao cho các cục thuế ñịa phương căn cứ vào nhu cầu trên ñịa bàn ñể ñặt in hóa ñơn cấp cho các ñối tượng nêu trên
2.1.8.2 Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý hóa ñơn tự in trong quản lý thuế
Hóa ñơn là chứng từ chứng minh cho các hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp là công cụ ñể các doanh nghiệp quản lý hoạt ñộng, kinh doanh của mình, ñể xác ñịnh chính xác số thuế phải nộp theo cơ chế tự khai tự nộp; là cộng cụ phương tiện ñể cơ quan thuế kiểm tra nghĩa vụ thuế phải nộp của
Trang 36người nộp thuế Bởi vậy việc quản lý hóa ñơn tự in trong giai ñoạn hiện nay
là hết sức quan trọng
Thông qua công tác quản lý hóa ñơn tự in, cơ quan thuế nắm bắt ñược tình hình hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp, giúp lành mạnh hóa các giao dịch kinh tế trên thị trường
2.1.8.3 Xuất phát từ thực trạng tuân thủ chế ñộ sử dụng hóa ñơn, chứng từ của người nộp thuế
Cùng với ưu ñiểm, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thì việc ñổi mới cơ chế quản lý kinh tế sang kinh tế thị trường có sự ñiều tiết của Nhà nước, vấn
ñề hội nhập kinh tế quốc tế kéo theo hàng loạt những vấn ñề ñòi hỏi có sự can thiệp sâu sắc của Nhà nước trong quản lý kinh tế, xã hội Sự phát triển mạnh
mẽ của các thành phần kinh tế cũng như nhu cầu hội nhập quốc tế của thế giới
ñã thúc ñẩy các mối quan hệ kinh tế trở nên phong phú, ña dạng nhưng lại rất phức tạp Mục ñích tìm kiếm lợi nhuận và ñạt tối ña là nguồn gốc của các sai phạm phổ biến hiện nay
Qua thực hiện hai luật thuế mới và thực hiện các quy ñịnh về in, phát hành và quản lý, sử dụng hóa ñơn Nhìn chung việc quản lý thuế và quản lý hóa ñơn của cơ quan thuế ñã ñi vào nề nếp Các cơ quan ðảng, Nhà nước, các ñơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và quần chúng nhân dân ñã quan tâm ñến việc mua, bán hàng hóa phải có hóa ñơn Qua ñó ñánh dấu một bước tiến mới trong công tác quản lý tài chính của ñất nước, ñã góp phần hạn chế các khoản chi tiêu, chống lãng phí, giảm bớt hiện tượng sử dụng hóa ñơn không hợp pháp ñể tham ô công quỹ, góp phần chống thất thu NSNN, thực hiện công bằng xã hội trong nghĩa vụ nộp thuế của các
cơ sở sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên, do nhận thức xã hội về vấn ñề quản lý và sử dụng hóa ñơn chưa thực sự ñầy ñủ, ñúng mức; do thói quen mua hàng hóa không yêu cầu
Trang 37lấy hóa ñơn của ñại ña số người dân Việt Nam, thói quen thanh toán, sử dụng tiền mặt Trong thời gian qua các cơ quan quản lý nhà nước các cấp còn bỏ sót, ñể lọt nhiều hóa ñơn, chứng từ không hợp lệ khi thanh quyết toán tài chính, xác ñịnh nghĩa vụ thuế, những hành vi mua bán hóa ñơn trái phép trở thành vấn nạn trong nền kinh tế, gây những hậu quả không nhỏ ñến môi trường kinh doanh cũng như công bằng xã hội
Thực tế cho thấy những vụ việc thất thu ngân sách nhà nước, tham ô, rút ruột ngân sách nhà nước bị phát hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong
ñó có nguyên nhân sử dụng hóa ñơn, chứng từ không ñúng quy ñịnh ðây là một trong những thủ ñoạn ñể tham ô công quỹ, mua bán hàng hóa vòng vèo, lừa ñảo trốn thuế làm ảnh hưởng ñến các quan hệ kinh tế xã hội, cản trở tăng trưởng kinh tế
Bởi vậy, sử dụng hóa ñơn nói chung và hóa ñơn tự in nói riêng của các doanh nghiệp cần ñược quản lý chặt chẽ, ñảm bảo nguồn thu NSNN, tạo môi trường pháp lý bình ñẳng, lành mạnh Từ ñó có thể ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh, thích ñáng ñối với những hành vi vi phạm, ñảm bảo công bằng
xã hội, phục vụ tốt cho việc thực hiện các mục tiêu phát triểm kinh tế - xã hội của ñất nước
Nói tóm lại, công tác quản lý hóa ñơn nói chúng, quản lý hóa ñơn tự in nói riêng là một dung quan trọng của công tác quản lý thuế
2.1.9 Nội dung chủ yếu trong quản lý hóa ñơn tự in
Bước 1: Lập Quyết ñịnh về việc áp dụng hóa ñơn tự in
Quyết ñịnh áp dụng hóa ñơn tự in phải ñược gửi cho cơ quan thuế quản
lý trực tiếp trước khi doanh nghiệp áp dụng hình thức hóa ñơn tự in
Doanh nghiệp tự in hóa ñơn phải lập Quyết ñịnh về việc áp dụng hóa ñơn tự in theo mẫu 5.8, phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính
Trang 38Hình 2.1 Quy trình quản lý hóa ñơn tự in
Bước 2: Khởi tạo mẫu hóa ñơn
Doanh nghiệp khởi tạo các mẫu hóa ñơn tự in sẽ sử dụng cho việc bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo ñặc thù của ñơn vị mình
Trang 39Hình 2.2 Khởi tạo mẫu hóa ñơn trên phần mềm quản lý hóa ñơn tự in
Mẫu hóa ñơn tự in phải có các tiêu thức ñể khi lập ñảm bảo ñầy ñủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 ðiều 4 Thông tư 153:
• Tên loại hóa ñơn
• Ký hiệu mẫu số hóa ñơn và ký hiệu hóa ñơn
• Tên liên hóa ñơn
• Số thứ tự hóa ñơn
• Tên, ñịa chỉ, mã số thuế của người bán
• Tên, ñịa chỉ, mã số thuế của người mua
• Tên hàng hóa, dịch vụ; ñơn vị tính, số lượng, ñơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ
Trang 40Bước 3: Lập thông báo phát hành hóa ñơn
Doanh nghiệp trước khi sử dụng hóa ñơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ thì phải lập thông báo phát hành hóa ñơn Doanh nghiệp tự in hóa ñơn phải lập Thông báo phát hành hóa ñơn theo mẫu 3.5, phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính
Hình 2.3 Một mẫu thông báo phát hành hóa ñơn tự in
Trên thông báo phải ghi rõ:
- Tên loại hóa ñơn
- Ký hiệu hóa ñơn
- Ký hiệu mẫu số hóa ñơn
- Ngày bắt ñầu sử dụng
- Số lương hóa ñơn thông báo phát hành (từ số ñến số )
- Và kèm theo các mẫu của hóa ñơn ñó