1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bình giang, tỉnh hải dương

137 286 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc ựánh giá ựúng hiệu quả sử dụng ựất có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cấp thiết trong phát triển nông nghiệp của ựịa phương, giúp lựa chọn ựúng các loại hình sử dụng ựất với h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

==========o0o==========

PHẠM THỊ PHƯỚC

ðÁNH GIÁ VÀ ðỀ XUẤT HƯỚNG SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ðẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN BÌNH GIANG - TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ THỊ BÌNH

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ rất tận tình của PGS.TS Vũ Thị Bình, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ñại học Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Vũ Thị Bình và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Ủy ban nhân dân huyện, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, chính quyền các xã cùng nhân dân huyện Bình Giang ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên, giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả

Phạm Thị Phước

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 3

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ CẦN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Những vấn ñề chung về sử dụng ñất nông nghiệp 4

2.1.1 ðất nông nghiệp và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp 4

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 7

2.2 ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 16

2.2.1 ðặc ñiểm, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 16

2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 20

2.3 Xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả và bền vững trên Thế giới và Việt Nam22 2.3.1 Những nghiên cứu trên Thế giới 22

2.3.2 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ở Việt Nam và tỉnh Hải Dương 27

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 31

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31

3.2 Nội dung nghiên cứu 31

Trang 5

3.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang 31

3.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Bình Giang 31

3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 31

3.2.4 đề xuất sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả 32

3.3 Phương pháp nghiên cứu 32

3.3.1 Phương pháp ựiều tra cơ bản 32

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu ựiểm 33

3.3.3 Phương pháp phân tắch tổng hợp, ựánh giá và so sánh 34

3.3.4 Phương pháp tắnh hiệu quả sử dụng ựất 34

3.3.5 Một số phương pháp khác 35

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang 36

4.1.1 điều kiện tự nhiên 36

4.1.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 37

4.1.3 điều kiện kinh tế - xã hội 41

4.1.4 Nhận xét chung 46

4.2 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Bình Giang 49

4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Bình Giang 49

4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện 51

4.2.3 Kết quả sản xuất nông nghiệp huyện Bình Giang những năm qua 52

4.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 58

4.3.1 Khái quát các ựiểm ựiều tra và nông hộ ựiều tra phỏng vấn 58

4.3.2 Kết quả ựiều tra 61

4.3.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 66

4.4 đề xuất sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả 90

4.4.1 Giải pháp về ruộng ựất 91

4.4.2 Giải pháp về thuỷ lợi 91

4.4.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 91

Trang 6

4.4.4 Giải pháp về công tác khuyến nông và phát triển HTX nông nghiệp 93

4.4.5 Giải pháp về vốn 93

4.4.6 Giải pháp về chính sách 93

4.4.7 Xác ñịnh ñúng cây trồng và xây dựng các kiểu sử dụng ñất thích hợp với từng vùng, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững 94

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

5.1 Kết luận 99

5.2 Kiến nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 105

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 đặc ựiểm ựất ựai của huyện Bình giang 37

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng ựất của huyện Bình Giang 01/01/2011 50

Bảng 4.3 Hiện trạng các loại hình sử dụng ựất và hệ thống cây trồng chắnh của huyện Bình Giang 51

Bảng 4.4 Diện tắch, năng suất, sản lượng một số cây trồng chắnh ở huyện Bình Giang, giai ựoạn 2009 - 2011 54

Bảng 4.5 đàn gia súc, gia cầm (1-8) và sản phẩm chăn nuôi hàng năm 56

Bảng 4.6 Diện tắch, sản lượng của ngành thủy sản trên ựịa bàn huyện 57

năm 2009 - 2011 57

Bảng 4.7 Tiêu chuẩn bón phân cân ựối và hợp lý của một số cây trồng và tình hình sử dụng phân bón của huyện Bình Giang 62

Bảng 4.8 Lao ựộng làm việc trong các ngành kinh tế thời ựiểm 1-7 hàng năm 64

Bảng 4.9 Danh mục các loại thuốc BVTV người dân Bình Giang sử dụng 65

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế các cây trồng của LUT chuyên lúa 68

Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chắnh trong LUT 1 lúa Ờ 2 màu 71

Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chắnh trong LUT chuyên màu 74

Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chắnh trong LUT cây lâu năm 77

Bảng 4.14 định hướng sử dụng các loại hình sử dụng ựất chắnh 97

huyện Bình Giang ựến năm 2015 97

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng bậc nhất với mỗi quốc gia Là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất ñặc biệt trong nông nghiệp, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, công trình kinh

tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng ðất ñai là nguồn tài nguyên có giới hạn

về số lượng, là tư liệu sản xuất nông nghiệp không gì có thể thay thế ñược

Do phát triển mạnh của các ngành kinh tế, sự tăng nhanh của dân số dẫn ñến nhu cầu ñất ñai cho mục ñích phi nông nghiệp ngày càng tăng, ñi liền với nó, nhu cầu lương thực, thực phẩm ñáp ứng cho ñời sống và sản xuất của con người không ngừng tăng lên cả về số lượng và chất lượng gây sức ép lớn cho ngành nông nghiệp Mặt khác, nông nghiệp là một ngành sản xuất ñặc biệt, con người khai thác nguồn lợi tự nhiên từ ñất ñể ñảm bảo nhu cầu về thức ăn và vật dụng Vì vậy, sản xuất nông nghiệp là một một hệ thống phức tạp trong mối quan hệ của tự nhiên với kinh tế - xã hội

Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha Theo tính toán của Tổ chức Lương nông thế giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có

ñủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác

Hiện nay, nước ta có khoảng gần 70% dân số sống ở nông thôn, nông nghiệp ñang là nguồn sinh kế chính Vì vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến hơn 2/3 số hộ gia ñình làm nông nghiệp Ngành nông nghiệp hàng năm cũng ñóng góp hàng tỷ ñô la vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, Với vị trí quan trọng như vậy, nông nghiệp là chìa khóa của sự ổn ñịnh và phát triển ñối với nguời dân Trong bối cảnh hội nhập, nông nghiệp nước ta

có thể có thêm nhiều cơ hội phát triển, cũng không ít những tác ñộng ảnh

Trang 10

hưởng trực tiếp ựến sự phát triển ổn ựịnh của nông nghiệp, ảnh hưởng ựến

an ninh lương thực và ựời sống của người nông dân

Những năm qua, việc thu hồi ựất sản xuất nông nghiệp ựể chuyển ựổi sang mục ựắch khác diễn ra quá nhanh, khiến diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Nhiều ựịa phương "thuần nông", với ựất ựai màu mỡ, nay cũng sụt giảm ựất sản xuất nông nghiệp; diện tắch tự nhiên và ựất canh tác trên ựầu người ngày càng giảm do áp lực tăng dân số, ựô thị hóa, công nghiệp hóa và việc xây dựng các hạ tầng kỹ thuật

Bình Giang là huyện nằm trong vùng ựồng bằng Bắc Bộ, có vị trắ ựịa lý thuận lợi, cách thủ ựô Hà Nội 57 km về hướng đông, cách thành phố Hải Dương 15 km về hướng Tây, thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế xã hội và tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra, huyện có ựịa hình tương ựối bằng phẳng, ựất ựai màu mỡ, khắ hậu ôn hoà, cùng với nguồn nước và lao ựộng dồi dào Nhưng hiện tại mức ựộ phát triển vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của huyện ựặc biệt là việc khai thác, sử dụng ựất nông nghiệp chưa thực sự có hiệu quả kinh tế cao

Vì vậy, việc ựánh giá ựúng hiệu quả sử dụng ựất có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cấp thiết trong phát triển nông nghiệp của ựịa phương, giúp lựa chọn ựúng các loại hình sử dụng ựất với hệ thống cây trồng, vật nuôi phù hợp ựể chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và làm cơ sở ựể ựịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện những năm tiếp theo

Xuất phát từ tình hình thực tế của ựịa phương, tôi ựược tiến hành ựề tài:

Ộđánh giá và ựề xuất hướng sử dụng hiệu quả ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Bình Giang - tỉnh Hải DươngỖỖ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp nhằm góp phần giúp người nông dân lựa chọn phương thức sử dụng ựất phù hợp trong ựiều kiện cụ thể trên ựịa bàn huyện;

Trang 11

- đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ựáp ứng nhu cầu sử dụng lương thực, thực phẩm của nông dân trong huyện và một phần cho xuất khẩu

- Việc phân tắch, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học, có ựịnh tắnh và ựịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu phù hợp;

- đánh giá ựúng thực trạng và ựề xuất hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp phù hợp với ựiều kiện cụ thể của ựịa phương nhằm nâng cao hiệu

sử dụng ựất Góp phần ựịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của toàn huyện

Trang 12

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ CẦN NGHIÊN CỨU

2.1 Những vấn ñề chung về sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 ðất nông nghiệp và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp

ðất ñã có từ lâu nhưng khái niệm về ñất mới có từ thế kỷ XVIII Trong từng lĩnh vực khác nhau, các nhà khoa học khái niệm về ñất khác nhau

Nhà bác học người Nga ðocutraep năm 1897 ñưa ra ñịnh nghĩa: “ðất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập lâu ñời do kết quả tổng hợp của 5 yếu tố hình thành ñất ñó là: sinh vật, ñá mẹ, khí hậu, ñịa hình và thời gian” Sau này người ta bổ sung thêm yếu tố thứ sáu là con người

Học giả người Anh V.RWiliam ñã ñưa ra khái niệm “ðất là lớp mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”

Các Mác cho rằng: “ðất ñai là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, ñiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ người kế tiếp nhau” [2]

Theo quan ñiểm sinh thái ñất ñược ñịnh nghĩa: ðất là vật mang của hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp [32]

Theo quan ñiểm các chuyên gia ñánh giá ñất của FAO thì ñất ñai ñược ñịnh nghĩa là một vùng ñất có các ñặc trưng tự nhiên quyết ñịnh ñến khả năng khai thác ở một mức ñộ nhất ñịnh nào của vùng ñó Thuộc tính của ñất phụ thuộc vào khí hậu, thổ nhưỡng, lớp ñịa chất bên dưới, thuỷ văn, ñộng vật, thực vật và những tác ñộng trong quá khứ cũng như hiện tại của con người [11]

Theo quan ñiểm của các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam thì “ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược” và ñất ñược hiểu theo nghĩa rộng như sau: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay

Trang 13

bên trên và dưới bề mặt đĩ như: khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sơng suối…), các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại để lại” [1].

Như vậy cĩ rất nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về đất, cĩ khái niệm phản ánh quá trình phát sinh hình thành đất, cĩ khái niệm nêu lên mối quan

hệ giữa đất và cây trồng và các ngành sản xuất, nhưng nhìn chung cĩ thể hiểu: đất đai là một khoảng khơng gian cĩ giới hạn gồm: khí hậu, lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khống sản trong lịng đất Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác cĩ vai trị quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội lồi người

ðất nơng nghiệp: Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nơng nghiệp, lâm nghiệp, nuơi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng

Theo Luật đất đai năm 2003, đất nơng nghiệp được chia ra làm các nhĩm đất chính sau: đất sản xuất nơng nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuơi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nơng nghiệp khác

2.1.1.2 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nơng nghiệp

a, Nguyên tắc sử dụng đất nơng nghiệp

- Nguyên tắc đất đai là sở hữu tồn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu

- Nguyên tắc nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật

- Nguyên tắc sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, cải tạo và bồi bổ đất đai

- Nguyên tắc quan tâm đến lợi ích của người sử dụng đất

- Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nơng nghiệp Nội dung của nguyên tắc là :

Trang 14

+ Hạn chế thấp nhất việc chuyển ñất nông nghiệp sang sử dụng vào mục ñích khác

+ ðối với hộ gia ñình và cá nhân trực tiếp làm nông nghiệp ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp ñể sử dụng trong hạn mức thì không phải nộp tiền

b, Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu của con người

về các sản phẩm ñược lấy từ ñất ngày càng tăng Mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ñích khác Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Do ñó ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý” [26]

ðể duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ñang phải ñương ñầu với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm

và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái, Nhiều nước trên thế giới ñã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan ñiểm nông nghiệp bền vững Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài Một

Trang 15

trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý Về vấn ñề này Altieri và cộng sự là Susanna B.H 1990 cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ ña canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro, Quan ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo [14]

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai [25].Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về

tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau [10].ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy trì và phát triển ña dạng sinh học

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Sự phát triển trong thời gian dài của ngành nông nghiệp Việt Nam dựa vào việc sử dụng có hiệu quả và ‘hiệu lực’ nguồn ñất ñai ít ỏi, tuy nhiên, việc chiếm hữu và sử dụng luôn nằm trong bối cảnh phức tạp của lịch sử, chính trị

và văn hóa Nguồn lực và chính sách về ñất ñai ñóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của ñất nước

2.1.2.1 Nhân tố về nguồn lực và chính sách sử dụng ñất nông nghiệp

Dù ở thời ñại nào, nguồn nhân lực cũng luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết ñịnh sức mạnh của một quốc gia Bởi chúng ta biết rằng mọi của cải vật chất ñều ñược làm nên từ bàn tay và trí óc của con người

Việt Nam chúng ta ñang có nguồn nhân lực dồi dào, trong gần 86 triệu người ở Việt Nam thì nông dân chiếm khoảng 73% dân số cả nước ðiều này cho thấy nông dân vẫn là lực lượng lao ñộng xã hội chiếm tỉ lệ cao nhất Nông dân ta bao ñời nay vẫn lấy nghề trồng lúa là nghề chính Họ vẫn ñang sản xuất

Trang 16

một cách tự phát, manh mún Họ vẫn cứ nghĩ rằng trồng lúa là nghề dễ nhất, không cần học cũng làm ñược, thế là cứ từ ñời này nối tiếp ñời kia họ tự trồng như vậy

Trong những năm qua, ñể cụ thể hóa các chủ trương của ðảng, Nhà nước ñã xây dựng và ban hành nhiều văn bản pháp lý xác ñịnh chế ñộ, chính sách ñối với ñất nông nghiệp, trong ñó nổi bật là Luật ðất ñai ban hành năm

1993 (ñược liên tục sửa ñổi vào các năm sau này, nhất là Luật ðất ñai sửa ñổi năm 2003), Luật Thuế chuyển quyền sử dụng ñất (năm 1999), Luật Thuế sử dụng ñất nông nghiệp (năm 2000, thay cho thuế nông nghiệp) Nội dung cơ bản của chính sách ñất nông nghiệp của Nhà nước Việt Nam hiện nay thể hiện qua chế ñộ sở hữu ñất nông nghiệp, chính sách giá ñất của Nhà nước, chính sách tích tụ và tập trung ñất nông nghiệp, chính sách thuế ñất nông nghiệp và chính sách bồi thường khi thu hồi ñất nông nghiệp

a, Chế ñộ sở hữu ñất nông nghiệp

Chế ñộ sở hữu ñất nông nghiệp ở Việt Nam ñược phân chia thành hai quyền: quyền sở hữu và quyền sử dụng Hai quyền ấy ñược phân cho hai chủ thể khác nhau là Nhà nước (ñại diện cho chủ sở hữu toàn dân) và người

sử dụng, chủ yếu là nông dân

Chế ñộ sở hữu ñất ñai ñặc biệt của Việt Nam ñã ñưa ñến một số hệ quả:

- Ở Việt Nam ñã hình thành hai thị trường ñất ñai: thị trường cấp I là thị trường giao dịch giữa Nhà nước và người sử dụng ñất (với nhiều chế ñộ khác nhau, như giao ñất có thu tiền, không thu tiền; giao ñất có thời hạn khác nhau; cho thuê ñất ); thị trường cấp II là thị trường giao dịch giữa những người sử dụng ñất nông nghiệp với nhau Thị trường cấp I ñược Nhà nước kiểm soát chặt chẽ về ñối tượng ñược giao ñất, giá giao ñất, thời hạn giao ñất

và mục ñích sử dụng ñất Thị trường cấp II là thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo mục ñích ñã ñược Nhà nước quy ñịnh, hoạt ñộng tự

Trang 17

phát, Nhà nước chỉ ñứng ra cung cấp các dịch vụ pháp lý cần thiết cho giao dịch và thu thuế Trong thực tế, thị trường cấp II chưa ñược tổ chức quy củ và chưa có dịch vụ thích ứng nên hạn chế khả năng chuyển nhượng quyền sử dụng ñất nông nghiệp của nông dân

- Nhà nước vừa ñóng vai trò cơ quan quản lý hành chính công ñối với ñất ñai, vừa ñóng vai trò chủ sở hữu ñất, có quyền quyết ñịnh thu hồi quyền

sử dụng ñất của nông dân, chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp và giao ñất nông nghiệp ñã ñược chuyển mục ñích sử dụng cho tổ chức và cá nhân không phải là nông dân, quy ñịnh giá thu hồi ñất nông nghiệp

- Người nông dân ở vào vị thế yếu trong giao dịch ñất nông nghiệp, thể hiện qua các khía cạnh:

Thứ nhất, người nông dân chỉ ñược sử dụng ñất nông nghiệp vào mục ñích sản xuất nông nghiệp Do mức sinh lợi của ngành nông nghiệp thấp nên giá trị chuyển quyền sử dụng ñất nông nghiệp thành tiền không lớn, không khuyến khích người nông dân chuyển quyền sử dụng này cho người khác

Thứ hai, Nhà nước toàn quyền quy hoạch và thu hồi ñất nông nghiệp ñể chuyển thành ñất ñô thị hoặc ñất kinh doanh mà nông dân không có quyền thỏa thuận giá ñất bị thu hồi, cũng như không có quyền phản ñối hoặc ñòi hỏi ñền bù thỏa ñáng quyền lợi của mình Trường hợp ñất thu hồi ñể làm các công trình công cộng như ñường xá, công trình thủy lợi thì không có mặt bằng giá mới nên người nông dân không cảm nhận ñược thiệt thòi của họ Trường hợp Nhà nước thu hồi ñất ñể chuyển thành khu ñô thị theo cách giao cho các doanh nghiệp ñầu tư kết cấu hạ tầng rồi bán nền, bán nhà sẽ làm xuất hiện mặt bằng giá quyền sử dụng ñất phi nông nghiệp, thường cao hơn giá ñất nông nghiệp nhiều lần

Trang 18

Thứ ba, thời hạn giao ñất nông nghiệp cho nông dân theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành là quá ngắn (50 năm với ñất trồng cây lâu năm, 20 năm với ñất còn lại) so với thời hạn giao ñất phi nông nghiệp Hạn mức diện tích ñất giao khá thấp

b, Chính sách giá ñất nông nghiệp

Chính sách giá ñất nông nghiệp ñược quy ñịnh tại ðiều 12 Luật ðất ñai năm 1993, năm 2003 và mới nhất là Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16-11-2004 của Chính phủ Theo ñó, có hai phương pháp xác ñịnh giá ñất: theo giá thị trường và theo thu nhập từ ñất Quyền xác ñịnh giá ñất ñược phân cấp rộng rãi cho chính quyền cấp tỉnh Chế ñộ ñiều chỉnh giá cũng linh hoạt hơn trước và bám sát giá thị trường.(1)

Với việc chính thức công nhận giá ñất thị trường và ñiều chỉnh giá nhà nước theo giá thị trường, Nhà nước Việt Nam ñã gián tiếp thừa nhận quyền sử dụng ñất có giá cả, tồn tại thị trường quyền sử dụng ñất và là một trong những

cơ sở ñể Nhà nước xác ñịnh giá giao dịch ñất giữa Nhà nước và người dân Tuy nhiên, việc thực hiện những quy ñịnh này trong thực tế rất khó khăn Thứ nhất, do thị trường ñất nông nghiệp hoạt ñộng rất èo uột và chưa ñược tổ chức nên hầu như không thể thu thập ñược thông tin tin cậy về giá

Do không có thông tin giá thị trường thuyết phục nên các tổ chức ñịnh giá ñất thường lấy giá quy ñịnh từ ñầu năm của chính quyền cấp tỉnh ðến lượt mình, giá ñất này cũng ñược xác ñịnh một cách chủ quan nên chưa ñược người dân tin cậy Trên thực tế, nhiều ñịa phương phải thỏa thuận với nông dân, nhưng người nông dân cũng không có thông tin, họ thường so bì với những người chây ì, nhận tiền sau (những người này thường nhận ñược giá cao hơn) hoặc

so với giá ñất ñô thị chuyển nhượng tại các dự án khác ở ñịa phương ñể ñòi giá cao Cách làm này dẫn ñến hai hệ lụy: một là, vô hình trung khuyến khích

Trang 19

nông dân chây ì; hai là, người nông dân luôn ở trạng thái bất bình do nhận thức mình bị thiệt thòi

Thứ hai, do Nhà nước không ngăn chặn ñược ñầu cơ trên thị trường ñất

ñô thị, nên giá ñất ñô thị tăng lên quá cao khiến thông tin về giá này cũng không ñáng tin cậy

ðể khắc phục khó khăn, nhiều ñịa phương ñã tiến hành các biện pháp nửa vời, dự án thuận lợi thì ñền bù theo giá nhà nước, dự án khó khăn thì ñể nhà ñầu

tư phụ thêm tiền ñền bù theo giá thỏa thuận với nông dân Thậm chí, ñể giải phóng mặt bằng nhanh, nhiều nhà ñầu tư chấp nhận trả thêm tiền cho các hộ chây ì Cách làm như vậy ñã gây tác ñộng không tốt cho các hộ ñã di dời

c, Chính sách khuyến khích tích tụ và tập trung ñất

Khi tiến hành giao ñất lần ñầu cho hộ nông dân vào những năm ñầu thập niên 90, thế kỷ XX, ñể giảm xung ñột, Nhà nước ñã giao ñất cho hộ theo chế ñộ bình quân cả về diện tích lẫn hạng ñất Hệ quả là ñất nông nghiệp ñược giao cho hộ gia ñình nông dân rất manh mún

ðể khuyến khích nông dân tập trung ñất nông nghiệp phục vụ sản xuất quy mô lớn, Nhà nước sau ñó có chính sách khuyến khích nông dân “dồn ñiền, ñổi thửa”, chuyển ñổi, chuyển nhượng ñất cho nhau Phong trào “dồn ñiền, ñổi thửa” ñược chính quyền các tỉnh ñồng bằng sông Hồng hưởng ứng, nhưng kết quả ñạt ñược không mấy khả quan Số thửa ruộng của một hộ có giảm ñi, nhưng quy mô ñất canh tác của một hộ nông dân tăng không ñáng kể

do các hộ nông dân không muốn nhượng quyền sử dụng ñất nông nghiệp cho người khác vì nhiều lý do

Ở các vùng chuyên canh phía Nam tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ñất nông nghiệp ñạt kết quả khá hơn ở phía Bắc, nhưng cũng chưa tạo

ñủ tiền ñề ñể hình thành các trang trại lớn

Trang 20

Các chính sách khuyến khích sử dụng ñất tập trung ở quy mô lớn, như hình thành các nông, lâm trường, các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cũng tỏ

ra không hiệu quả Một số hộ nông dân thậm chí lấn chiếm ñất nông, lâm trường ñể sử dụng một cách bất hợp pháp

d, Chính sách thu hồi và ñền bù ñất nông nghiệp

Từ thập niên 90 của thế kỷ thứ XX ñến nay, Nhà nước tiến hành thu hồi nhiều diện tích ñất nông nghiệp ñể xây dựng các khu công nghiệp, ñô thị tập trung(2) Chính vì thế, chính sách thu hồi, ñền bù ñất nông nghiệp tác ñộng lớn ñến nông dân

Luật ðất ñai của Việt Nam quy ñịnh: Nhà nước có quyền thu hồi quyền

sử dụng ñất nông nghiệp, ñất ở của nông dân ñể sử dụng cho các mục ñích công cộng hoặc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Khi thu hồi ñất nông nghiệp, ñất ở của nông dân, Nhà nước phải ñền bù cho nông dân ñất mới theo diện tích và hạng ñất tương ñương Nếu không có ñất ñền bù hoặc ñất ñền bù ít hơn ñất bị thu hồi, Nhà nước ñền tiền cho nông dân theo giá ñất

do Nhà nước quy ñịnh tại từng thời ñiểm Với quyền hạn như vậy, chính quyền một số ñịa phương ñã thu hồi ñất nông nghiệp một cách thiếu thận trọng và ở quy mô lớn, khiến diện tích ñất của nông dân nhiều vùng giảm nhanh

e, Chính sách thuế ñất nông nghiệp

Nhà nước thu từ nông dân sử dụng ñất nông nghiệp các khoản: tiền thuê ñất, thuế sử dụng ñất và một số lệ phí quản lý ñất ñai Nhìn chung, tổng thuế sử dụng ñất nông nghiệp không lớn Từ năm 2003 ñến năm 2010, Chính phủ ñã quyết ñịnh miễn thuế sử dụng ñất nông nghiệp trong hạn ñiền cho tất

cả hộ nông dân và miễn hoàn toàn thuế sử dụng ñất cho hộ nông dân nghèo, giảm 50% cho diện tích vượt hạn ñiền

Trang 21

Tiền thuê ñất chỉ áp dụng ñối với diện tích ñất vượt hạn ñiền hoặc ñất ñấu thầu Các khoản lệ phí về ñất không lớn, thường là phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, phí trích lục bản ñồ, phí ñăng ký ñất

* Tác ñộng của chính sách ñất ñai ñến sản xuất và ñời sống của nông dân hiện nay

- Chính sách ñất nông nghiệp ñã bước ñầu khuyến khích nông dân tích

tụ, tập trung ñất ñể kinh doanh hiệu quả hơn

- Chính sách ñất nông nghiệp kích hoạt thị trường bất ñộng sản ở nông thôn, tạo ñiều kiện phân bổ ñất nông nghiệp hiệu quả, hình thành nhiều ngành nghề mới ở nông thôn

* Tác ñộng không mong muốn của chính sách ñất nông nghiệp:

- Nông dân chưa ñược lợi nhiều từ quyền sử dụng ñất nông nghiệp

- Tình trạng nông dân không có ñất

- Chính sách ñất nông nghiệp chưa khuyến khích nông dân bảo vệ ñất

và ñầu tư dài hạn vào ñất

- Tác ñộng hỗ trợ nông dân tích tụ, tập trung ñất chưa ñạt yêu cầu

Trang 22

- Chính sách thu hồi ñất và giá ñất nông nghiệp khiến nông dân thiệt thòi

- Chưa tạo ñiều kiện khuyến khích nông dân thực hành nông nghiệp hiện ñại

Theo cam kết của Việt Nam khi tham gia Tổ chức thương mại thế giới WTO, ñến năm 2012 nhiều mặt hàng nông sản sẽ không còn ñược bảo hộ cao như hiện nay, thuế suất nhập khẩu của hầu hết các nông sản sẽ ñều phải cắt giảm và về mức rất thấp Tuy nhiên, sau 4 năm gia nhập WTO, Nhà nước ñã

có nhiều chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, cả khoa học kỹ thuật và tài chính nhằm nâng cao ñời sống cho người nông dân như miễn thuế sử dụng ñất nông nghiệp, hỗ trợ khoa học công nghệ, hỗ trợ giống, ưu ñãi tín dụng, thu mua thóc với giá cao, nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn tăng giảm thất thường, với tỉ lệ chỉ từ 5-6%/năm, giảm còn 3,5% vào năm 2009; tăng trưởng GDP của ngành còn thấp hơn nữa, từ 3-4%/năm giảm còn 2,5% năm 2009 Chính sách về ñất ñau của Nhà nước chưa ñủ, hay còn nhiều bất cập, chưa tạo ñộng lực cho phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững Nhà nước cần phải có nghiên cứu tổng thể, ñánh giá các chính sách hỗ trợ (kinh phí ñã chi, ưu, nhược ñiểm) ñể ñưa ra giải pháp nâng cao tinh thần trách nhiệm, hiệu quả sản xuất của nông dân và giảm thiệt hại cho xã hội

2.1.2.2 Nhân tố về nguồn lực và chính sách khoa học công nghệ

Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn (ðiều 30: Luật khoa học và công nghệ)

1 Chính phủ có chính sách ưu tiên và biện pháp thúc ñẩy việc ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ ñể ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn, chú trọng ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn

Trang 23

2 Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ, tổ chức ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học và công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn, cung cấp các dịch vụ khoa học và công nghệ phù hợp với nhu cầu và ñiều kiện của nông dân

Việt Nam ñã và ñang bước vào hội nhập Thế giới, từng bước tiến tới chiếm lĩnh khoa học công nghệ cao vì thế ñòi hỏi một lực lượng ñông ñảo nhân lực có trình ñộ cao, có khả năng làm việc trong môi trường công nghệ và cạnh tranh ðặc biệt với một số ngành ñặc thù như năng lượng nguyên tử, công nghệ thông tin lại càng ñòi hỏi nhân lực ñạt ñến trình ñộ quốc tế Bên cạnh ñó một số ngành mũi nhọn như ngân hàng tài chính, du lịch cũng yêu cầu một ñội ngũ ñủ khả năng thích ứng với mọi biến ñộng của thị trường trong nước và thế giới…Có thể nói rằng ở lĩnh vực nào, nông nghiệp, công nghiệp hay dịch vụ… chúng ta ñều ñang khát lao ñộng có trình ñộ cao Nhưng thực tế ñáp ứng ñược bao nhiêu? Như ñã phân tích ở trên, lực lượng nông dân ñang thiếu khoa học kĩ thuật, sản xuất manh mún; lực lượng công nhân trình

ñộ thấp, vậy còn lực lượng trí thức thì sao?

2.1.2.3 Nhân tố về nguồn lực và chính sách phát triển

Các chính sách vĩ mô

a) Chính sách ñầu tư : Việc ñầu tư cho nông nghiệp và phát triển nông thôn trước mắt còn nhiều tồn tại: vốn ñầu tư phân tán, tỷ trọng ñầu tư còn rất thấp trong khi tổng kim ngạch xuất khẩu, nông nghiệp chiếm tới 50%, vì vậy cần nghiên cứu bổ sung chính sách ñầu tư cho nông nghiệp, nông thôn: tăng ñầu tư gián tiếp qua tín dụng cho các hộ vay với lãi suất ưu ñãi, thủ tục nhanh gọn, ñáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất

b) Chính sách thị trường : Phát triển mạnh mạng lưới thông tin liên lạc,

mở rộng thông tin và dự báo tình hình thị trường và giá cả giúp cho người sản

Trang 24

xuất nắm bắt kịp thời những biến ñộng trên thị trường ñể có thể ñiều chỉnh sản xuất và phát triển các sản phẩm có giá trị kinh tế cao phục vụ cho xuất khẩu

c) Chính sách chuyển giao khoa học công nghệ, chính sách khuyến nông cần ñược bổ sung

d) Có chính sách ñào tạo bồi dưỡng ñội ngũ các nhà doanh nghiệp trẻ

ñủ trình ñộ, năng lực tổ chức ñiều hành có hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường và có khả năng hợp tác với các bạn hàng trong và ngoài nước; ñồng thời bồi dưỡng nguồn nhân lực trong nông thôn, nâng cao dân trí ñể có ñiều kiện tiếp thu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh

Cần quan niệm ñúng về thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñòi hỏi các chính sách này phải ñược bổ sung, ñiều chỉnh và hoàn thiện ñể ñáp ứng yêu cầu mới trong giai ñoạn mới

2.2 ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.1 ðặc ñiểm, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả

Theo từ ñiển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại [20]

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa

là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc

Trang 25

bằng số lượng sản phẩm ựược sản xuất ra trong một ựơn vị thời gian [20]

Kết quả, mà là kết quả hữu ắch là một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ựịnh Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả ựược tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ ra ựể tạo ra kết quả ựó là bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? Chắnh vì thế khi ựánh giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá hiệu quả

Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề ựược quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp [33]

Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ựa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ựịa phương, từ ựó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tắnh cạnh tranh cao, là một trong những ựiều tiên quyết ựể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tắnh ổn ựịnh và bền vững [8]

Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ựược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [27]

* Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác

Trang 26

Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề [33].

- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”

- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý luận hệ thống

- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh

Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra

là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa

2 ñại lượng ñó

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật

và hiệu quả phân bổ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế

Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế

sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng

Trang 27

của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng tiết kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội [33].

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra [22] Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và là một phạm trù thống nhất

Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là phải thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác Sử dụng ñất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc sử dụng ñó bền vững hơn, ngược lại sẽ không ñược người dân ủng hộ Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả

về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp [28]

* Hiệu quả về môi trường

Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ mầu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường sinh thái ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [24]

Trong thực tế tác ñộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng ñược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ñặc tính, tính chất của ñất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ñộng của các hoạt ñộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ñến môi trường

Hiệu quả môi trường ñược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường [6]

Trang 28

Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ hoá học hoá trong nông nghiệp đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ựất

Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình

sử dụng ựất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựặt ra

Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ựất ựể ựạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phắ ựầu vào

2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

- Cơ sở ựể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp:

+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

+ Nhu cầu của ựịa phương về phát triển hoặc thay ựổi loại hình sử dụng ựất nông nghiệp

- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp:

+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tắnh thống nhất, tắnh toàn diện và tắnh hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ựảm bảo tắnh

so sánh có thang bậc[31]

+ để ựánh giá chắnh xác, toàn diện cần phải xác ựịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ựúng ựắn theo quan ựiểm và tiêu chuẩn ựã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ựể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ựầy ựủ hơn, cụ thể hơn [31]

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ựặc ựiểm và trình ựộ phát triển nông

Trang 29

nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [33].

+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học [33]

và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

- Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan

hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số [31]; [33]; [16]nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả:

H = K - C H = K/C

H= (K - C)/C H = (K1-K0)/(C1-C0) Trong ñó:

H: hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phí; 1 và 0 là chỉ số về thời gian

* Hiệu quả kinh tế:

- Hiệu quả tính trên 1 ha ñất nông nghiệp

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ ñược tạo ra trong một kỳ nhất ñịnh (thường là một năm)

+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào

và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó GTGT= GTSX - CPTG

- Hiệu quả kinh tế tính trên một ñồng CPTG, bao gồm GTSX/CPTG và GTGT/CPTG ñây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ

- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ñộng (Lð) quy ñổi, bao gồm: GTSX/Lð và GTGT/Lð Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng, làm cơ sở ñể so sánh với chi phí

Trang 30

cơ hội của người lao ựộng

Các chỉ tiêu phân tắch ựược ựánh giá ựịnh lượng (giá trị tuyệt ựối) bằng tiền theo thời giá hiện hành, ựịnh tắnh (giá trị tương ựối) ựược tắnh bằng mức ựộ cao, thấp Các chỉ tiêu ựạt ựược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

* Hiệu quả xã hội

Theo hội khoa học ựất Việt Nam (2000) [13], hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau:

- đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân

- đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng

- Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân

- Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là hàng xuất khẩu

* Hiệu quả môi trường

Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong thời gian dài Vì vậy, ựề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá ảnh hưởng của sản xuất cây trồng tới ựất ựai, việc ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại hình sử dụng ựất hiện tại

2.3 Xu hướng sử dụng ựất nông nghiệp hiệu quả và bền vững trên Thế giới và Việt Nam

2.3.1 Những nghiên cứu trên Thế giới

2.3.1.1 Xu hướng sử dụng ựất nông nghiệp hiệu quả trên Thế giới

Trên con ựường phát triển nông nghiệp, mỗi nước ựều chịu ảnh hưởng của các ựiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn ựề chung sau [9]:

- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ựộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ựầu tư;

- Mức ựộ và phương thức ựầu tư vốn, lao ựộng, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Theo chiều hướng chung nhất là phấn ựấu giảm lao

Trang 31

ựộng chân tay, ựầu tư nhiều lao ựộng trắ óc, tăng cường hiệu quả của lao ựộng quản lý và tổ chức;

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn ựề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

* Nông nghiệp công nghiệp hoá: sử dụng nhiều thành tựu và kết quả của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ựạt năng suất cây trồng vật nuôi và năng suất lao ựộng cao Khoảng 10% lao ựộng xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn ựáp ứng ựủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Tuy nhiên, nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tắnh ựa dạng sinh học, làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên

Theo cách hiểu gần ựây nhất ựược ựưa ra: Nông nghiệp công nghiệp hoá là một nền nông nghiệp ựược công nghiệp hoá khi áp dụng ựầy ựủ các thành tựu của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp Các thành tựu ựó thể hiện trên nhiều mặt: thông tin, ựiện tử, sinh học, hoá học, cơ khắẦ Thực tế cho thấy nhiều nước công nghiệp phát triển, nền nông nghiệp công nghiệp hoá thể hiện theo cách thể hiện này ựã ựạt ựược nhiều thành tựu ựáng kể Tuy nhiên, nhược ựiểm của nền nông nghiệp này là không chú ý ựầy ựủ ựến các tác ựộng của hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp lên môi trường tự nhiên [3]

* Nông nghiệp sinh thái: nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự nhiên, có chú ý hơn ựến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không ựảm bảo hiệu quả cao Gần ựây nhiều nhà khoa học ựã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững

đó là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ựi ựôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái ựảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài

Trang 32

Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, ñan xen các xu hướng vào nhau ở nhiều mức ñộ khác nhau Cụ thể như :

- “Cách mạng xanh’’ ñã ñược thực hiện ở các nước ñang phát triển ở Châu Á, Mỹ La Tinh và ñã ñem lại những bước phát triển lớn ở những nước

ñó vào những năm của thập kỷ 60 Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa mì, ngô ), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học

“Cách mạng xanh” ñã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và cả thành tựu của công nghiệp

- “Cách mạng trắng’’ ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp Cuộc cách mạng này ñã tạo ñược những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh”

- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng ñất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp [9]

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú ña dạng và ñầy biến ñộng của nông nghiệp ñòi hỏi những hiểu biết và những xử lý ñầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện

ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong

Trang 33

mọi mặt hoạt ựộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc

áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trắ tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở ựỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ựược vận dụng phù hợp với ựiều kiện của mỗi nước, mỗi vùng [9]

Theo trung tâm thông tin chuyên ựề nông nghiệp và phát triển nông thôn: Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ựã ựẩy mạnh chuyển ựổi cơ cấu cây trồng và ựa dạng hoá sản xuất Như: Philippin năm 1987-1992 chắnh phủ ựã có chiến lược chuyển ựổi cơ cấu, ựa dạng hoá cây trồng nhằm thúc ựẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 ựã có những chắnh sách ựầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn độ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực ựã ựủ ựảm bảo an ninh lương thực thì các chắnh sách phát triển nông nghiệp của chắnh phủ chuyển sang ựẩy mạnh chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, ựa dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực Theo đặng Kim Sơn và Trần Công Thắng (2001)[4], khi nghiên cứu sự chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước đông Nam Á cho thấy:

- Các nước ựang chuyển ựổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ựể ựương ựầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI

+ Thái Lan: Phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ựa dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi

ro thị trường và tăng cường ựầu tư công nghệ chế biến

+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ựể xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ựại và thương mại hoá cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng ựịa phương

+ Inựônêxia: Hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi

Trang 34

thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ñông lạnh và cá ngừ

+ Philippin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh

2.3.1.2 Các nghiên cứu trên thế giới

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ñề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu vào việc ñánh giá hiệu quả ñối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ñất, ñể từ ñó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng

Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ñã ñưa

ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ñất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và

hệ thống cây trồng trên ñất lúa

Nói chung về việc sử dụng ñất ñai, các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối với các vùng nhiệt ñới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất ñai cho người dân, nhất là ở nông thôn [23] Tại Thái Lan nhiều vùng trong ñiều kiện thiếu nước, từ sử dụng ñất thông qua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nước quá lớn và ñộc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu ñến chất lượng ñất ñã ñưa cây ñậu thay thế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản

Trang 35

lượng tăng lên ñáng kể, hiệu quả kinh tế ñược nâng cao, ñộ phì nhiêu của ñất ñược tăng lên rõ rệt Nhờ ñó hiệu quả sử dụng ñất ñược nâng cao [23].

Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng ñất ñai là yếu

tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, chế

ñộ sở hữu giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương “ly nông bất ly hương” ñã thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia ñã có nhiều quy chế mới ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại ñất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ ñất tốt Tại Philippin tình hình nghiên cứu sử dụng ñất dốc ñược thực hiện bằng kỹ thuật canh tác SALT

SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay ñổi giữa cây lâu năm và cây hàng năm theo ñường ñồng mức Cây lâu năm chính là cây ca cao, cà phê, chuối, chanh và các loại cây ăn quả khác

Một số chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp Theo Vũ Thị Phương Thụy (2000)[33], ở

Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD, chiếm 28,3% trong thu nhập của nông nghiệp, Canada tương ứng là 5,7 tỉ và 39,1 %, Ôxtrâylia 1,7 tỉ và 14,5 %, Nhật Bản 42,3 tỉ và 69,8 %, cộng ñồng châu Âu 67,2 tỉ và 40,1 %, Áo là 1,6 tỉ và 69,8

Trang 36

vực ựời sống, trong ựó có ngành nông nghiệp Những năm qua nền sản xuất nông nghiệp ở nước ta ựã có những chuyển biến mạnh mẽ với sự xuất hiện hàng loạt các giống cây trồng mới có giá trị kinh tế cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh hại Việc thâm canh theo phương pháp mới cũng ựã nâng cao ựược năng suất và chất lượng một cách ựáng kể

Việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung vào các vấn ựề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng phù hợp với từng loại ựất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể ựến công trình nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1993), ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần An Phong -

Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (1995)[29]

Vùng ựồng bằng sông Hồng (đBSH) thuộc các tỉnh phắa Bắc có 10 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam định và Ninh Bình Tổng diện tắch tự nhiên khoảng 15.000 km2, chiếm 4,5% diện tắch cả nước; diện tắch ựất nông nghiệp khoảng 760.000ha, trong ựó 70% là ựất phù sa màu mỡ[5] đây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước, là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ựịnh hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và

sử dụng ựất thắch hợp Trong ựó phải kể ựến các công trình như: Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đBSH của các tác giả Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990);Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ựất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - tỉnh Hải Hưng của tác giả Vũ Thị Bình (1993)[32]; đánh giá kinh tế ựất lúa vùng đBSH của tác giả Quyền đình Hà (1993)[17]; Quy hoạch sử dụng ựất vùng đBSH của tác giả Phùng Văn Phúc (1996)[19]; đề tài ựánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vùng đBSH của tác giả Vũ Năng Dũng (1997)[23] Nghiên cứu hệ thống

Trang 37

nông nghiệp lưu vực sông Hồng của tác giả đào Thế Tuấn và Pascal Bergret (1998)[40]

Trong những năm gần ựây, chương trình quy hoạch cụ thể vùng đBSH (1994) ựã nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp đBSH, kết quả cho thấy: Ở vùng đồng bằng Bắc Bộ ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3 - 4 vụ một năm ựạt hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt ở các vùng sinh thái ven ựô, tưới tiêu chủ ựộng đã có những ựiển hình về chuyển ựổi hệ thống cây trồng, trong việc bố trắ lại và ựưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như: hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp

Nguyễn đình Bồng (1995) [18] ựã vận dụng phương pháp ựánh giá ựất thắch hợp của FAO ựể ựánh giá tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp cho ựất trống ựồi núi trọc ở Tuyên Quang Kết quả ựánh giá xác ựịnh và ựề xuất 153.172 ha ựất trống ựồi núi trọc có khả năng sử dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp Việc khai thác diện tắch ựất trống ựồi núi trọc có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế và bảo vệ môi trường

Năm 1999, Hà Học Ngô và các cộng sự [12] ựã tiến hành nghiên cứu ựánh giá tiềm năng ựất ựai và ựề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Châu Giang, Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng này có thể phát triển các loại hình sử dụng ựất ựạt hiệu quả như lúa - màu, lúa - cá, chuyên rau màu hoa cây cảnh và cây ăn quả (CAQ) Nghiên cứu ựã chỉ ra rằng, một trong những nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chưa ựược khai thác triệt ựể là do chưa xác ựịnh ựược hướng sử dụng lợi thế ựất nông nghiệp, ựồng thời chưa xây dựng ựược các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao

Năm 2000, Nguyễn Ích Tân [21] ựã tiến hành nghiên cứu tiềm năng ựất ựai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao ựối với vùng úng trũng xã Phụng Công-huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên ựất vùng úng trũng

Trang 38

Phụng Công - huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên có thể áp dụng mô hình lúa xuân-cá hè ựông cho lãi từ 9258-12527,2 ngàn ựồng/ha Mô hình lúa xuân-cá

hè ựông và CAQ, cho lãi từ 14315,7-18949,25 nghìn ựồng/ha

Năm 2001, đỗ Thị Tám tiến hành nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, một số LUT ựiển hình không những cho hiệu quả kinh tế cao, dễ áp dụng mà còn tạo ựược nhiều việc làm có giá trị ngày công lao ựộng cao như: LUT cây ăn quả, LUT lúa Ờ cá, LUT chuyên rau màu [8]

Hải Dương là một tỉnh thuộc đBSH có nhiều thế mạnh sản xuất nông nghiệp Những nghiên cứu và ứng dụng trên ựịa bàn tỉnh tập trung vào các vấn ựề nâng cao hiệu quả sử dụng ựất như: cấy lúa bằng phương pháp gieo thẳng, sử dụng giống lúa ngắn ngày, trồng cây vụ ựông, chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thủy sản v.vẦ Bên cạnh ựó cũng thực hiện các hình thức thâm canh và ứng dụng kỹ thuật, khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp Sự ựóng góp của những người làm khoa học thể hiện bằng hàng ngàn

ha lúa chất lượng cao, các mô hình luân canh, chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên diện tắch ựất nông nghiệp của nông dân các huyện trong tỉnh, như: Gia Lộc, Kim Thành, Kinh MônẦ là những nơi ựiển minh chứng cho thành quả ựó.[ TS đào Xuân Thảng][]

Trang 39

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 đối tượng nghiên cứu

- đất nông nghiệp và những yếu tố liên quan ựến sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Bình Giang;

- Người sử dụng ựất và các yếu tố liên quan ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp (trình ựộ canh tác, hệ thống cây trồng, vật nuôi, giá cả thị trường, ) trên ựịa bàn của huyện

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng thể toàn huyện Bình Giang và các nghiên cứu cụ thể trên các xã ựiểm ựược lựa chọn

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang

- đánh giá ựiều kiện tự nhiên về: vị trắ ựịa lý, ựất ựai, khắ hậu, thời tiết, ựịa hình, thủy văn liên quan ựến sử dụng ựất và sản xuất nông nghiệp

- đánh giá ựiều kiện kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao ựộng, trình ựộ dân trắ, tình hình quản lý ựất ựai, thị trường tiêu thụ nông sản, dịch

vụ và cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi và các công trình phúc lợiẦ)

- đánh giá những thuận lợi và hạn chế trong sản xuất nói chung và trong sản xuất nông nghiệp nói riêng

3.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Bình Giang

- Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện

- Nghiên cứu hiện trạng các loại hình sử dụng ựất, diện tắch và sự phân

bố các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện

3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

- đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất theo các chỉ tiêu: + Giá trị sản xuất;

Trang 40

+ Chi phắ trung gian;

+ Lợi nhuận;

+ Tỷ suất lợi nhuận

- đánh giá hiệu quả về mặt xã hội của các loại hình sử dụng ựất:

+ Mức ựộ thu hút lao ựộng, khả năng giải quyết công ăn việc làm; + Thu nhập của các nông hộ;

+ Giá trị sản xuất trên công lao ựộng;

+ đảm bảo an ninh lương thực và ựời sống dân cư;

- đánh giá hiệu quả về mặt môi trường của các loại hình sử dụng ựất qua ý kiến của nông hộ( Vắ dụ như: chế ựộ bón phân, tàn dư sản phẩm thực vật trên ruộng,Ầ) và quan sát các hiện tượng

- Những yếu tố tác ựộng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện Bình Giang

3.2.4 đề xuất sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả

- Giải pháp về ruộng ựất;

- Giải pháp về thuỷ lợi;

- Giải pháp về nguồn nhân lực;

- Giải pháp về công tác khuyến nông và phát triển HTX nông nghiệp;

- Giải pháp về vốn;

- Xác ựịnh ựúng cây trồng và xây dựng các kiểu sử dụng ựất thắch hợp với từng vùng, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp ựiều tra cơ bản

- Thu thập các số liệu sơ cấp:

+ điều tra phản vấn các nông hộ bằng phương pháp ựánh giá nhanh nông thôn

- Thu thập số liệu và các thông tin thứ cấp về ựiều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội từ các cơ quan nhà nước, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ủất của huyện Bỡnh Giang 01/01/2011 - Đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ủất của huyện Bỡnh Giang 01/01/2011 (Trang 58)
Bảng 4.3. Hiện trạng cỏc loại hỡnh sử dụng ủất và hệ thống cõy trồng chớnh - Đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 4.3. Hiện trạng cỏc loại hỡnh sử dụng ủất và hệ thống cõy trồng chớnh (Trang 59)
Bảng 4.4. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở huyện - Đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 4.4. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở huyện (Trang 62)
Bảng 4.5. đàn gia súc, gia cầm (1-8) và sản phẩm chăn nuôi hàng năm - Đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 4.5. đàn gia súc, gia cầm (1-8) và sản phẩm chăn nuôi hàng năm (Trang 64)
Bảng 4.7. Tiờu chuẩn bún phõn cõn ủối và hợp lý của một số cõy trồng và tỡnh hỡnh sử dụng phõn bún của huyện - Đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 4.7. Tiờu chuẩn bún phõn cõn ủối và hợp lý của một số cõy trồng và tỡnh hỡnh sử dụng phõn bún của huyện (Trang 70)
Bảng 4.9. Danh mục các loại thuốc BVTV người dân Bình Giang sử dụng - Đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 4.9. Danh mục các loại thuốc BVTV người dân Bình Giang sử dụng (Trang 73)
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế các cây trồng của LUT chuyên lúa - Đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế các cây trồng của LUT chuyên lúa (Trang 76)
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính trong LUT 1 lúa – 2 màu - Đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính trong LUT 1 lúa – 2 màu (Trang 79)
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính trong LUT chuyên màu - Đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính trong LUT chuyên màu (Trang 82)
Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trong LUT cây lâu năm - Đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trong LUT cây lâu năm (Trang 85)
Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế của LUT lúa – cá, LUT cá - Đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế của LUT lúa – cá, LUT cá (Trang 88)
Phụ lục 8: Bảng chi phí trung gian của một số cây trồng chính của huyện - Đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bình giang, tỉnh hải dương
h ụ lục 8: Bảng chi phí trung gian của một số cây trồng chính của huyện (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w