1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf

60 780 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết Định Quy Hoạch Thủy Sản Quảng Bình Đến Năm 2020
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.

Trang 1

tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 PHẨN THỨNHẤT _

GIỚI THIỆU CHUNG

| SỰCẦN THIẾT PHẢI TIẾN HÀNH QUY HOẠCH

Quảng Bình là một tỉnh ven biển nằm ở cửa ngõ vịnh Bắc Bộ nhìn ra biển Đông thuộc vùng biển Bắc Trung Bộ có diện tích tự nhiên 806.527 ha, dân số trung bình 857.818 người Quảng Bình từng là chiến trường ác liệt trong những năm chống Mỹ và đã bị tàn phá nặng nề Sau gần 30 năm khôi phục và xây

dựng, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình đã có bước phát triển nhất định, trong

đó có sự đóng góp của ngành thuỷ sản

Tuy 1a dai đất eo thắt nhất của đất nước nhưng Quảng Bình có địa hình phong phú và đa dạng bao gồm núi, đồng bằng ven biển, biển, hải đảo Bờ biển dài hơn 100 km với nhiều bến bãi, cửa sông, vùng bãi triều, mặt biển rộng, nguồn lợi thuỷ, hải sản tự nhiên phong phú, đa dạng Quảng Bình có tiềm năng phát triển kinh tế thuỷ sản trên các lĩnh vực khai thác, dịch vụ hậu cần nghề c cá, đặc biệt là nuôi trồng thuỷ sản ngọt, mặn lợ

Trong những năm qua, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo tỉnh và sự giúp đỡ của các Bộ, Ngành, thuỷ sản Quảng Bình đã đạt được những thành tựu quan trọng

và có bước đi vững chắc, đồng bộ trên nhiều lĩnh vực hoạt động của ngành Thành tựu quan trọng là sản lượng khai thác ổn định: giá trị khai thác hải sản tăng 5,3%/năm giai đoạn 2000 - 2009, năng lực phương tiện đánh bắt phát triển theo hướng vươn khơi, cơ sở hạ tầng nghề cá được đầu tư nâng cấp, phát triển đáp ứng yêu cầu đánh bắt hải sản Nuôi trồng thuỷ sản đã đạt được những thành tựu nổi bật có bước phát triển đột phá: giá trị sản xuất nuôi trồng tăng 21,1%/năm giai đoạn 2000 - 2009

Tuy nhiên bên cạnh các kết quả đã đạt được, ngành thuỷ sản Quảng Bình vẫn còn nhiều khó khăn thách thức Khai thác có bước phát triển khá nhưng chưa bền vững, cơ cấu tàu thuyền và nghề nghiệp khai thác chưa hợp lý, số lượng tàu thuyền nhỏ vẫn chiếm tỷ lệ cao Nuôi trồng thuỷ sản tăng nhanh nhưng cơ

sở hạ tầng, hệ thống thuỷ lợi, khả năng cung cấp con giống, mức độ thâm canh

và trình độ kỹ thuật của người lao động, quản lý chưa theo kịp yêu cầu phát triển Năng lực chế biến chưa theo kịp xu thế phát triển hội nhập quốc tế Thị trường tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản chưa ổn định và kim ngạch xuất khẩu còn ở mức thấp

Để phát huy những kết quả đạt được và giải quyết những vấn đề tồn tại nêu trên, UBND tỉnh Quảng Bình giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với các ngành của tỉnh; Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông

nghiệp tiến hành xây dựng dự án: “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ

Trang 2

sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2020” làm cơ sở cho việc đầu tư, chỉ đạo phát triển ngành thuỷ sản của tỉnh trong giai đoạn mới theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH

Báo cáo được xây dựng dựa trên những cơ sở sau:

Quyết định số 1186/QĐ-UBND ngày 4 tháng 6 năm 2009 về việc phê duyệt

để cương và dự toán kinh phí dự án:”Quy hoạch tổng thể phát triển ngành

thuỷ sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2020)

Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Quảng Bình đến năm 2020

Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Bình đến năm 2010

Quyết định số 10/2006/QĐÐ - TTg ngày 11/1/2006 của TTCP phê duyệt Quy

hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản đến năm 2010 và định hướng đến

năm 2020

Nghị quyết 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 của Chính phủ và Chương trình hành động số13-CTr/TU ngày10/9/2007của Tỉnh ủy Quảng Bình về Chiến

lược biển Việt Nam đến năm 2020

Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lân thứ XIV

Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu liên quan và dự báo trong tỉnh Quảng Bình và vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ Quyết định số 242/2006/QĐ - TTg ngày 25 tháng 10 năm 2006 của TTCP phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

Quyết định số 94/2008/QĐ - BNN ngày 25 tháng 9 năm 2008 của Bộ NN & PTNT ban hành quy chế quản lý Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp va PINT dén nam 2020

và Đề án phát triển ứng dụng CNSH trong lĩnh vực thuỷ sản đến năm 2020 Quyết định số 3276/QĐ - BNN - KHCN ngày 24/10/2008 của Bộ NN & PINT ban hành định mức tạm thời áp dụng cho các chương trình khuyến ngư

MỤC ĐÍCH

Đánh giá kết quả thực hiện của ngành thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2009

Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản tỉnh Quảng Bình đến

năm 2020 phù hợp với định hướng về phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ với tốc độ nhanh, ổn định, khai thác tốt tiềm năng đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 3

IV

tỉnh Quảng Bình đến năm 2020

Xây dựng một số khu NTTS tập trung với quy mô công nghiệp gắn với thị trường xuất khẩu, nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu lĩnh vực thuỷ sản

Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

IV.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

¢

+

Khái quát về những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng tới ngành thuỷ sản

Các yếu tố về khí hậu, thời tiết ảnh hưởng tới khai thác, nuôi trồng thuỷ sản Những tài nguyên, nguồn lợi thuỷ sản vùng nước ngọt

Tài nguyên, nguồn lợi thuỷ sản vùng nước mặn lợ

Tiêm năng nguồn hải sản vùng biển Quảng Bình

Các đối tượng về kinh tế:

Các đối tượng liên quan tới khai thác, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản

Các đối tượng về hậu cần nghề cá; Các đối tượng về dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản Các thông tin dự báo có liên quan tới phát triển ngành thuỷ sản: các định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, của các ngành; các thông tin về khoa học, kỹ thuật và công nghệ, làm cơ sở để nghiên cứu quy hoạch phát triển ngành thuỷ sản đến năm 2020

Vấn đề liên quan tới vốn đầu tư cho phát triển thuỷ sản Các chương trình, dự án

có liên quan

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất và phát triển thuỷ sản như: Thủy lợi, hệ thống kênh mương, giao thông, thông tin

Các đối tượng về xã hội

Dân số, lao động, và chất lượng lao động ngành thuỷ sản

Vấn đề quan hệ và tổ chức sản xuất

IV.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu trên địa bàn toàn tỉnh Phạm vi nội dung nghiên cứu tập trung vào việc tập hợp, điều tra, xử lý, đánh giá và phân tích các thông tin, số liệu

về hiện trạng sản xuất ngành thuỷ sản, các điều kiện, dự báo liên quan đến

phát triển sản xuất, trên cơ sở lập quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ

sản đến năm 2020

Trang 4

Số liệu hiện trạng được thu thập tổng hợp cho thời kỳ 2000 - 2009 và tính

toán số liệu quy hoạch đến năm 2020

IV.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thống kê: Thu thập, nghiên cứu số liệu, công trình, tài liệu đã

có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Phương pháp điều tra thực địa kết hợp phỏng vấn trực tiếp, áp dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA)

Phương pháp chuyên gia: Hội thảo lấy ý kiến của chuyên gia các ngành, của địa phương về định hướng, quy hoạch phát triển ngành thuỷ sản của tỉnh Phương pháp phân tích, dự báo: Được sử dụng để phân tích, đánh giá các thông tin về thị trường, làm căn cứ để quy hoạch sản xuất

Phương pháp xử lý số liệu: áp dụng phần mềm máy tính, dự tính dự báo đã được công nhận và sử dụng, rộng rãi ở Việt Nam để tính toán hiệu quả và

chọn lựa phương án phát triển

Trang 5

tỉnh Quảng Bình đến năm 2020

PHẦN THỨ HAI ; PHAN TICH VA ĐÁNH GIÁ CAC NGUON LUC LIEN QUAN DEN PHAT TRIEN NGANH THUY SAN CUA TINH QUANG BiNH

| BIEU KIEN TU NHIEN VA KINH TE - XÃ HỘI

114 BIEU KIEN TU NHIEN

L1.1 Viti dja ly

Tỉnh Quảng Bình nằm ở vĩ độ từ 16955'12" đến 18°05'12" Bắc va kinh độ

10503655" đến 106059137" Đông Phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh và ranh giới

bằng đèo Ngang; Phía Nam giáp huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị với chiều dài 75 km; Phía Đông giáp biển Đông với bờ biển dài 116,04 km và có diện tích 20.000 km” thêm lục địa; Phía Tây giáp Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào bởi dãy Trường Sơn với 201 km đường biên giới

Quảng Bình có 6 huyện và 1 thành phố (Thành phố Đồng Hới, Huyện Tuyên Hóa, Huyện Minh Hóa, Huyện Quảng Trạch, Huyện Bố Trạch, Huyện Quảng

Ninh, Huyện Lệ Thủy) Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 8.065,3 km”, dân số

năm 2008 là 857,8 nghìn người, chiếm 2,45% về diện tích và 1% dân số cả

nước

Quảng Bình có đường quốc lộ IA, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc Nam, ngoài ra còn có đường Quốc lộ 12 đến cửa khẩu quốc tế Cha Lo, có các cảng biển: cảng Nhật Lệ, cảng sông Gianh và cảng Hòn La, sân bay Đồng Hới, di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha Kẻ Bàng cách thủ đô Hà Nội 500 km về phía nam, Quảng Bình là nơi giao thoa các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội giữa hai miền Nam - Bắc của đất nước Với vị trí địa lý đó đã tạo cho tỉnh có một lợi thế đặc biệt trong giao lưu trao đổi hàng hoá nông lâm thuỷ sản, phát triển nông lâm thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá với thị trường rộng lớn

L1.2 Địa hình

Quảng Bình nằm phía Đông Trường Sơn có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh, hẹp bề ngang và dốc, nghiêng từ Tây sang Đông Sườn phía Đông có độ dốc ra biển lớn, càng về phía nam đất càng bị thu hẹp bởi dãy núi Trường Son

hướng ra biển Dọc theo lãnh thổ đều có núi, trung du, đồng bằng ven biển và

cuối cùng là bãi cát ven biển Ngoài ra đại bộ phận lãnh thổ là vùng đồi núi (chiếm trên 85% diện tích tự nhiên), đồng bằng nhỏ hẹp, đất lúa ít, đất nông lâm xen kẽ và bị chia cắt bởi nhiều sông suối dốc và chảy xiết nên gây lũ bất ngờ

Địa hình của tỉnh có sự khác biệt giữa các tiểu vùng (1) Vùng núi cao nằm dọc sườn Đông Trường Sơn; (2) Vùng gò đồi và trung du tập trung chủ yếu ở các

Trang 6

1.1.3

1.3.1

huyện Bố Trạch, Quảng Trạch, một phần các huyện Quảng Ninh, Lệ Thuỷ và thành phố Đồng Hới; (3) Vùng đồng bằng ven biển và vùng cát ven biển ở các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, thành phố Đồng Hới, Quảng Ninh, Lệ Thủy

Sự phong phú và da dang dia hinh cua tinh Quang Binh 1a diéu kién dé phat triển nền kinh tế theo hướng kết hợp giữa biển và đất liền, tạo nên nhiều cảnh quan đẹp, như: Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng có động Phong Nha được coi là "đệ nhất động", Đá Nhảy điều kiện để phát triển các loại hình du lịch; khu vực Vũng Chùa - Đảo Yến, Bang, Bảo Ninh, Hòn La có tiểm năng lớn về phát triển du lịch và thiết lập cảng nước sâu Mặt khác, sự xuất hiện của địa hình cồn cát là yếu tố bất lợi, đồng thời đặt ra vấn đề môi trường cần có biện pháp giải quyết

Thời tiết, khí hậu

Bão và áp thấp nhiệt đới

Theo thống kê hàng năm có từ 1315 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hình thành

từ tây Thái Bình Dương và biển Đông; trong đó có 6 +7 cơn bão đổ bộ vào nước ta Riêng Quảng Bình có 2 - 3 cơn bão tập trung từ tháng 8-10, thường

có gió cấp 8+ 12, bão kèm theo mưa to và gây lũ lụt ở các triển sông thiệt hại đến tài sản và tính mạng của nhân dân Trong 10 năm trở lại đây, bão có xu hướng giảm, song ảnh hưởng của bão lũ lụt vẫn là mối đe dọa hàng năm đến sự

Gió mùa Tây Nam khô nóng

Thường thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 8, có năm xuất hiện vào giữa tháng 3

và kết thúc vào giữa tháng 9

Gió mùa Tây Nam mang đến không khí khô và nóng làm cho nhiệt độ không khí tăng cao có nơi lên đến 40°C Do đó, thường gây nên các đợt hạn hán kéo đài, làm cho nước các ao hồ cạn kiệt, nồng độ muối ở các cửa sông và ven biển tăng cao, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của các đối tượng hải sản Gió mùa Đông Bắc: thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trung bình hàng năm ở Quảng Bình có 14+15 đợt gió mùa Đông Bắc Gió mùa Đông Bắc thường kèm theo mưa và hạ thấp nhiệt độ trong nhiều ngày, làm giảm độ mặn và nhiệt độ ở các ao hồ nuôi tôm cá Những đợt gió mùa kéo dài, nhiệt

Trang 7

~ _ Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.000 -3.000mm Khu vực Roòn, Ba Đồn

Quảng Bình chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9 có nhiệt

độ bình quân 359C, nhiệt độ cao nhất 40°C Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 22- 250C, nhiệt độ thấp nhất 8 -10°C vào tháng 1,2 Nhiệt độ thấp làm ảnh hưởng đến thời kỳ lúa trổ bông và nuôi tôm cá Mùa hè nhiệt độ cao, mưa ít nên nước mặn ở các cửa sông lấn sâu từ 10 - 15km với độ mặn 15.- 25°/oo, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản mặn, lợ

Số giờ nắng bình quân khoảng 1.700 - 2.000 giờ/năm Các tháng giữa hè có số giờ nắng hơn 200 giờ/tháng Các tháng giữa mùa đông xấp xỉ 100 giờ/tháng Nhìn chung điều kiện khí hậu, thời tiết ở Quảng Bình ít thuận lợi đối với sản xuất thủy sản, cả đánh bắt và nuôi trồng

L1.4 Đặc điểm về hải văn

1.4.1 Nguồn nước

Ven biển Quảng Bình có 5 con sông với tổng chiều dài 343 km, tổng diện tích

lưu vực là 7.977 km Trong đó: Sông Gianh dài nhất là 158 km, có diện tích lưu vực 4.680 km”, thứ hai là sông Nhật Lệ dài 96 km, có diện tích lưu vực

2.647 km? Tiếp đến là Sông Dinh dài 37 km, có diện tích lưu vực 212 kmÏ;

Sông Roòn 30 km, diện tích lưu vực 261 kmỶ, cuối cùng là Sông Lý Hoà dài 22

km, diện tích lưu vực 177 km’

Lượng dòng chảy của các con sông của tỉnh Quảng Bình thuộc loại lớn của Việt Nam, tương đương 4 tỷ mỶ/năm Dòng chảy lũ lớn, mùa lũ của các con sông thường từ tháng 9, 10, 11 chiếm 60+ 80% tổng lượng dòng chảy quanh năm, chảy đều kéo dài trong 9 tháng còn lại Đây cũng là thời kỳ thuận lợi để nước biển tràn vào hoà trộn với lượng nước ngọt được mang từ các khe suối

Trang 8

của dãy Trường Sơn tạo thành một vùng nước mặn lợ trù phú, giàu dinh dưỡng

là nơi trú ngụ, sinh sống của nhiều giống loài thuỷ sản có giá trị Do đặc điểm các con sông thường ngắn, có độ dốc lớn, đồng thời mùa mưa trùng với mùa bão nên thường gây ra hiện tượng lũ lụt đột ngột làm ngập và gây xói lở các công trình vùng hạ lưu Đây cũng là khó khăn trở ngại lớn của nghề NTTS mặn lợ

Chất lượng nước mặt trên các triển sông đạt trên tiêu chuẩn loại B của TCVN

5942 — 1995 mà không được nằm trong giới hạn A chủ yếu do các chỉ số NO,, NH,! và cặn lơ lửng lớn Với chất lượng như vậy chất lượng nước mặt ở Quảng

Bình đủ tiêu chuẩn làm nguồn cấp nước cho cây trồng, vật nuôi, phát triển thuỷ

sản và các ngành kinh tế khác Riêng sử dụng cho nước sinh hoạt cần có xử lý lắng, lọc trước khi cấp sử dụng

1.4.2 Dòng chảy và nhiệt độ nước biển

- — Thuỷ triều: Chế độ thuỷ triểu tại các cửa sông của tỉnh là bán nhật triều không đều, độ cao thuỷ triều giảm dần từ Bắc xuống Nam Độ cao thuỷ triều Sông Roòn xấp xỉ sông Gianh, nhưng độ cao thuỷ triều cửa sông Nhật Lệ thường nhỏ hơn cửa Gianh từ 0,1+ 0,4m Độ cao thuỷ triều tại cửa Gianh

trong kỳ nước lớn tháng I1 từ 1,5+1,7m; từ tháng 2+ tháng 8 là 1,4+ 1,5m, tháng 9 là 1,5+ 1,6m; tháng 10,11 là 1,7+ 1,8m Mùa thuỷ triều thường trùng

với mùa mưa lụt nên thường gây tác hại lớn Thời gian triều dâng thường dưới 10 giờ, thời gian triều rút thường 15-16 giờ

- Hai luu

« - Vào mùa hè, có dòng hai lưu nóng từ phía Nam lên men theo bờ phía Tây vịnh Bắc Bộ và vòng lại phía Tây đảo Hải Nam (bờ phía đông vịnh Bắc Bộ)

« Mùa đông, dòng hải lưu lạnh chảy theo hướng ngược lại Do sự hội tụ và phân

kỳ của các dòng hải lưu khi chảy vào vịnh Bắc Bộ và vòng qua các đảo thuộc vịnh Bắc Bộ, cùng với các dòng nước từ các sông đổ ra biển đã hình thành các dòng nước hội tụ, phân kỳ và vùng nước trồi tạo nên sự xáo trộn và phát triển động, thực vật phù du ven biển là nguồn thức ăn dồi dào cho cá, tôm

- — Độ mặn: Biến động theo mùa, mùa hè vùng ven bờ từ 30-32°/oo, vùng khơi 32-34°/oo, ở các cửa sông có độ mặn thấp hơn, tir 20-25°/oo

« Trong mùa mưa lụt khoảng từ tháng 9, 10,11 độ mặn thường thấp từ 0+3 Yo,

những ngày có bão và gió mùa Đông Bắc, độ mặn có thể cao hơn nhưng sau đó lại giảm xuống nhanh chóng Từ tháng 12 + tháng 1 năm sau độ mặn tăng dần

từ 4+10/4o, khi có gió mùa Đông Bắc thổi mạnh, có thể lên tới 15 + 20⁄4 Từ

tháng 2 + tháng 8, độ mặn có thể dao động trong khoang 10+32°/, Cac thang 6,7, 8 độ mặn thường cao và ít biến động lớn

Trang 9

+

l2

tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 Nhìn chung, độ mặn có xu hướng giảm dân từ cửa sông đến thượng nguồn Mùa mưa và những tháng đầu năm, độ mặn giữa hai vùng có sự chênh lệch lớn Mùa

khô sự chênh lệch ít hơn Tại cùng một địa điểm, độ mặn tầng mặt thường thấp

hơn độ mặn tầng đáy Trong cùng một thời điểm va cùng một khoảng cách từ cửa sông, độ mặn sông Roòn thường cao hơn độ mặn sông Gianh, sông Lý Hoà

và sông Nhật Lệ Ở các con sông lớn như sông Gianh, sông Nhật Lệ, trong phạm vi từ 18+20km, tính từ cửa sông, độ mặn nằm trong phạm vi thích hợp để phát triển NTTS mặn lợ, các sông nhỏ như sông Roòn, sông Lý Hoà, từ cửa sông đến 5km về phía thượng nguồn, độ mặn nằm trong phạm vi thích hợp để phát triển NTTS mặn lợ

Độ pH: Độ pH các con sông của tỉnh thường trung tính hoặc hơi kiểm Độ

pH trung bình khoảng từ 7,8 + 7,9 Trong các tháng 10, 11 độ pH từ 7 + 7,4,

các tháng còn lại từ 7,5 + 8,3 Độ pH này nằm trong phạm vi thích hợp để

phát triển NTTS mặn lợ

Hàm lượng ôxy hoà tan: dao động trong khoảng 4,7 + 7,5 mg/1 Từ tháng 9 + tháng 3 năm sau, hàm lượng ôxy hoà tan khoang 5,8 + 7,5 mg/l Tw thang 4 đến tháng 8 khoảng 4,7 + 5,4 mg/I Nhìn chung, hàm lượng ôxy hoà tan trong mùa thu, đông cao hơn trong mùa hè

NGUỒN TÀI NGUYÊN

121 Tài nguyên nước và khả năng mở rộng khai thác nuôi trồng thuỷ sản

2.1.1 Tài nguyên nước và khả năng mở rộng khai thác nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt

Mặt nước sông, suối

Quảng Bình có hệ thống sông ngòi khá phát triển với mật độ sông suối 0,8 -

1,1km/km? Đặc điểm sông ngòi thường ngắn và dốc, từ Bắc vào Nam tỉnh có

5 hệ thống sông chính với các đặc điểm chủ yếu sau:

Bảng 1 Danh sách các sông chính và lưu vực

a Diện tích lưu | Chiếu | ĐỘrôngTổ | Mậtđộsông | p2 gạc bình

TTỊ - Tênsông vực (km) | dài (km) TH mY quân lưu vực

Trang 10

Bang 2 Thống kê các hồ chứa nước ngọt lớn và vừa có khả năng NTTS

Đầm hồ tự nhiên và nhân tạo

Nguồn: Sở NN và PTNT Quảng Bình Quảng Bình có hệ thống hồ tự nhiên và nhân tạo khá phong phú, với dung tích

hàng trăm triệu mỶ nước tạo điều kiện thuận lợi vừa cung cấp nguồn nước ngọt

cho nông nghiệp vừa là điều kiện để phát triển nuôi trồng thủy sản đem lại

hiệu quả kinh tế cao Ngoài ra, còn có các hồ chứa nhỏ, các ao hồ nước ngọt và các ruộng lúa trũng có điều kiện phát triển nuôi trồng thủy sản Diện tích khả năng mặt nước nuôi thuỷ sản nước ngọt được thể hiện bảng sau:

Trang 11

tỉnh Quảng Bình đến năm 2020

2.1.2 _ Tài nguyên nước và khả năng mở rộng khai thác, nuôi trồng thuỷ sản mặn, lợ

Vùng nước mặn, lợ ven biển (cửa sông, vùng vịnh, đâm phá như Vũng Chùa - Hòn La và vùng biển Đức Trạch) là vùng giao tiếp giữa sông và biển Chúng nhận được các nguồn dinh dưỡng từ các dòng chảy lục địa mang ra và các nguồn đinh đưỡng của biển do đòng triều mang vào, tạo nên vùng sinh thái đặc thù đa dạng và phong phú, có điều kiện môi trường thuận lợi cho phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản Diện tích có khả năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ được thể hiện ở bảng sau:

Bảng4 Diện tích có khả năng phát triển nuôi thủy sản mặn, lợ

TT Loại mặt nước DVT | Tổng số Quảng Trạch Trạch Tae Guang Lệ Thuỷ

3 | Ruộng 1 vụ Ns thấp - 1.100 300 450 250 100

4 | Ving, vinh venbién | - 500 400 100

5 | Vung cat ven biển 4.000 570 400 250 1.300 1.480 Téng cộng Ha 8.000 2.580 1.677 773 1.540 1.480

12.2 Tài nguyên thủy sính vật

2.2.1 Nguồn lợi thủy sản nước ngọt

Nguồn lợi cá nước ngọt được cấu tạo bởi sự tập hợp loài của các phức hệ cá có nguồn gốc khác nhau đã thích nghi được với điều kiện sống đặc trưng của các vùng trong quá trình tiến hoá Quảng Bình nằm ở Duyên Hải Bắc Trung Bộ nên khu hệ cá nước ngọt phần lớn giống khu hệ cá của các khu vực

Vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ, trong đó có Quảng Bình, khu hệ cá nước ngọt

có tới 145 loài, thuộc 29 họ, 14 bộ, chiếm 26,7% số loài cá hiện có Ở nước ta;

trong đó loài cá có giá trị kinh tế có 28 loài, thuộc 14 họ, 9 bộ đứng sau các tỉnh Bắc Bộ và Nam Bộ về thành phần loài Trong số 28 loài cá có giá trị kinh

tế nêu trên, vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ có 03 loài đặc hữu là cá Mè Huế, cá Chẽm và cá Lăng Quảng Bình, đây là các loài cá quý hiếm chỉ có Ở nước ta

2.2.2 Nguồn lợi thuỷ sản mặn, lợ

Vùng mặn lợ ven biển Quảng Bình có nhiều đối tượng NTTS (nuôi trồng thuỷ sản) có giá trị phân bố, trong đó đáng chú ý là các giống loài thuộc giáp xác,

Trang 12

¢ Tôm sú phân bố hầu hết các con sông vùng ngập nước mặn lợ của tỉnh Ở những đầm nước mặn lợ của tỉnh có độ mặn từ 5⁄4 trở lên đều có bắt gặp tôm sú sinh sống Đến tuổi trưởng thành, tôm sú thường di cư ra biển ở độ sâu 20+30m để thực hiện quá trình sinh sản Tôm sú đẻ quanh năm nhưng rộ nhất là từ thang 1+ tháng 5 và từ tháng 7+ tháng 9 Thời kỳ này, các đội tàu lưới giã thường đánh bắt được tôm sú mang trứng thành thục ở ngoài khơi thuộc vùng biển sông Roòn, sông Gianh và sông Nhật Lệ, cung cấp một lượng đáng kể nguồn tôm sú

bố mẹ cho các trại sinh sản tôm giống nhân tạo cho các tỉnh miền Trung

« Tôm bạc là một đối tượng nuôi trong đâm nước lợ Tôm bạc có mặt ở tất cả các con sông của tỉnh nhưng phạm vi hẹp hơn tôm sú, chủ yếu ở những vùng cửa sông có độ mặn từ 159/4; trở lên Vào khoảng tháng 4,5,6 ngư dân thường đánh bất được tôm bạc mang trứng thành thục ở vùng biển lộng và vùng cửa sông Gianh, sông Ròn, sông Nhật Lệ để cung cấp tôm bố mẹ thành thục cho các trại sinh sản tôm giống nhân tạo trong tỉnh Tôm bạc là đối tượng nuôi trong vụ hè - thu

« Tôm rảo (còn gọi là tôm đất) có mặt ở trong tất cả các đầm NTTS mặn lợ, chiếm trên 50% sản lượng ở các ao đầm nuôi theo hình thức quảng canh và quảng canh cải tiến Tôm đất là một đối tượng nuôi kinh tế, tự sinh sản trong vùng nước lợ, sử dụng nguồn thức ăn động thực vật phù du trong nước

¢ Tom him: Là động vật giáp xác sống trong các rạn đá vùng biển cạn của tỉnh

Tôm hùm là đối tượng xuất khẩu có giá trị cao và là một trong những đối tượng

nuôi ven biển của thế kỷ 21 Tôm hùm Quảng Bình phân bố nhiều ở các rạn đá ven biển Cảnh Dương - Quảng Trạch, Đức Trạch, Hải Trạch, Nhân Trạch - Bố Trạch, Quang Phú, Bảo Ninh - Đồng Hới, Hải Ninh - H.Quảng Ninh, Ngư Thuỷ

Nam - Trung - Bắc - H Lệ Thuy

e _ Cua biển: Ở Quảng Bình, Phân bố nhiều ở vung nước lợ của các cửa sông Roòn, Gianh Lý Hòa và sông Nhật Lệ, thuộc các xã: Hoàn Trạch, Phú Trạch, Đồng Trạch, Hạ Trạch, Bắc Trạch, Mỹ Trạch(H.Bố Trạch), Quảng Tùng, Quảng Phú, Quảng Châu, Quảng Thuận, Quảng Phong, Quảng Phúc, Quảng Văn, Quảng

Minh (H Quảng Trạch), Bảo Ninh,Phú Hải, Hải Đình(TP.Đồng Hới), Vỏ Ninh,

Lương Ninh và Thị Trấn Quán Hàu(H.Quảng Ninh) đây là những tụ điểm thu gom cua giống để cung cấp cho toàn tỉnh

- — Nguồn lợi rong tảo: Rong câu phân bố nhiều ở Quảng Minh, Quảng Lộc, Quảng Thuận, Ba Đồn (Quảng Trạch) Ở Phú Hải, Hải Đình, Đức Ninh (TP

Đồng Hới) Ngày nay, ngoài giá trị về mặt thương mại xuất khẩu, rong câu còn đóng vai trò của một thành viên làm sạch môi trường nước trong các ao lắng lọc sinh học của vùng nuôi tôm cao sản

- Nguồn lợi cá: Có 186 loài cá vùng nước mặn lợ, trong đó các loài cá song, cá

mú, vược, tráp là những đối tượng nuôi xuất khẩu có giá trị Các loài cá đối,

Trang 13

tỉnh Quảng Bình đến năm 2020

cá măng, trắm cỏ, rô phi là những đối tượng nuôi làm thực phẩm và góp phần

làm sạch môi trường nước trong các ao lắng lọc sinh học

2.2.3 Nguồn lợi hải sản vùng biển Quảng Bình

Quảng Bình có đường bờ biển dài 116,04 km từ Đèo Ngang đến Hạ Cờ VỚI

vùng đặc quyền lãnh thổ hải khoảng 20.000km” Đặc trưng của nguồn lợi hải

sản biển Quảng Bình chủ yếu thuộc chủng quần-Vịnh Bắc Bộ, đồng thời một phần mang tính chất của nguồn lợi hải sản biển Trung Bộ (chủ yếu là các đàn

cá nổi đi cư) Do vậy, nghề khai thác hải sản Quảng Bình mang tính chất thời

vụ rõ nét của Bắc Trung Bộ, có hai vụ đánh bắt trong năm là vụ cá Bắc và vụ

cá Nam

Từ đặc điểm của vùng tiếp giáp giữa hai vùng biển nên nguồn lợi hải sản rất phong phú và đa dạng về giống loài, cả hải sản tầng mặt, tầng giữa và tầng đáy

- — Nguồn lợi hải sản

« Nguồn lợi mực

‹ Mực ống (Loiigo): Là loài ưa sống ở vùng nước biển ấm, nóng và có độ muối cao Mùa vụ khai thác chính từ tháng 4 đến tháng 8 Những năm gần đây mực ống được khai thác cả vào vụ Bắc ở làn nước khơi, khi thời tiết thuận lợi Mực ống phân bố hầu khắp trên vùng biển của tỉnh, nhất là các vùng có chất đáy cát, cát bùn Khả năng ở vùng biển Quảng Bình có thể cho phép khai thác trên 9.000tấn/năm

- Muc nang (Sepia): Mặt hàng xuất khẩu quan trọng và có giá trị kinh tế lớn trên thị trường Quảng Bình có nguồn lợi mực nang khá phong phú, trải dài trên địa bàn vùng biển của tỉnh Mùa vụ khai thác chính từ tháng 2 đến tháng

6, nhưng cũng có thể đánh bắt quanh năm Khả năng khai thác ở vùng biển Quảng Bình có thể cho sản lượng từ 600 - 800 tấn/năm

e Nguồn lợi tôm:

‹ Tôm biển: bao gồm nhiều loài sống ở biển chủ yếu như tôm sú, he, rằn, bạc, chì Đặc điểm thích nghỉ sống ở các vùng biển có nền đáy cát bùn, bùn cát, tập trung từ làn nước <30m sâu Từ tháng 2 đến tháng 6 là mùa khai thác tôm sú, ran, chì có năng suất, sản lượng tốt Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau là mùa khai thác tôm bạc, he, sắt Các ngư trường đánh bắt tốt như bãi tôm Xuân Hoà,

bãi tôm Nam Bắc cửa sông Nhật Lệ

„ Tôm hùm: (Panulipus): Là loài ưa sống ở các rạn đá Ngư trường phân bố chủ yếu là các rạn đá ở Vũng Chùa, nam cửa Lý Hòa đến của Nhật Lệ Vùng biển nam Lệ Thủy đến Mũi Lay (Quảng Trị) Do khai thác quá mức và chưa có biện pháp bảo vệ tốt nguồn lợi nên nguồn tôm hùm có nguy cơ bị hủy diệt, sản

Trang 14

lượng giảm sút nghiêm trọng Cân có chính sách để bảo vệ nguồn lợi quý hiếm này (vùng rạn khơi chưa có điều tra khảo sát)

Tôm biển là mặt hang có giá trị kinh tế cao, được thị trường thế giới ưa chuộng Khả năng ở biển Quảng Bình có thể cho sản lượng đánh bắt từ 800 - 1.000 tấn/năm Các ngư trường đánh bắt tốt như bãi tôm Xuân Hòa, bãi tôm Nam Bắc cửa Nhật Lệ

« Các loài cá kinh tế: biển Quảng Bình có mặt hâu hết các giống loài ở vịnh Bắc

Bộ (gần 1.000 loài) nhưng các đối tượng khai thác được khoảng 100 loài chiếm

tỷ trọng chủ yếu gồm các đối tượng chính sau đây:

‹ Về cá nổi: có các loài cá trích, cá lầm, nục, cá bạc má, cá cơm, là đối tượng chính của các nghề lưới mành, vây, vó, chụp, xăm trủ; các loài cá ngừ, sòng, thu, chuồn (loài cá ở biển đông di cư vào) là đối tượng của các nghề rê khơi, câu khơi, lưới vây, rẽ chuồn khơi Ngư trường cá nổi chủ yếu phân bố theo mùa và theo làn nước lộng và khơi, phụ thuộc vào tập tính của các đàn cá, thường khai thác ở khu vực: 17°20’ +17°40’N; 106°30’+107°00’E

‹„_ Họ cá tầng đáy: đồng, phen, mối, bánh đường, hố, hồng, mú, nhám, chim, nhỡ, lạc, đuối là đối tượng chủ yếu của các nghề giã kéo, rê , câu khơi, nghề lặn- Ngư trường, cá đáy chủ yếu ở vùng rạn ven bờ và vùng lộng, tập trung nhiều ở vùng Bắc cửa Gianh thuộc ngư trường Hòn gid, và vùng Bãi cá nam cửa Nhật

Lệ thuộc ngư khu Cồn Cỏ và ngư trường khơi cửa vịnh Bắc Bộ; thuộc vùng tọa d6: 16°30’ +17°30’N; 107°00’ + 108°00’ Eval 8°35? +19°35°N; 106°30’ +107°OE Sản lượng cá nổi va mực ống chiếm 60% sản lượng khai thác Sản lượng cá đáy, mực nang và nhuyễn thể chiếm 40% sản lượng khai thác trong tỉnh Ngoài

ra biển Quảng Bình còn có các loại hải sản đặc sản khác như: ngao,sò,ốc hương, ốc xoắn, điệp, hải sâm, cua, ghẹ

- Trữ lượng theo độ sâu: từ 0 - 50 m có khoảng 23.000 tấn; Từ 51 - 90 m có khoảng 76.000 tấn Trữ lượng theo loài gồm: tôm biển 1.600 - 2.000 tấn; tôm hùm: 200 - 300 tấn; ruốc: 5.000 - 7.000 tấn; khả năng khai thác hàng năm

ước bằng 30% trữ lượng

- Phân bố ngư trường đánh bắt

e _ Vùng ven bờ từ 20m sâu trở vào chủ yếu là ngư trường đánh bắt của các phương tiện thủ công, các tàu thuyền công suất nhỏ chuyên hoạt động bằng các nghề ven bờ như: xăm trủ, te giã ruốc, giã tôm, rê 3 lớp, khai thác nhuyễn thể

e _ Ngư trường vùng lộng từ 20 - 50m sâu là ngư trường hoạt động chủ yếu các tàu thuyền gắn máy 12 - 40CV chuyên sản xuất các nghề mành ánh sáng, mành rút, giã keo tôm, cá, lộng, câu mực

Trang 15

Ngư trường khơi trên 100m sâu thuộc biển Đông phải trang bị tàu công suất trên

90 CV, các tàu đánh bắt hải sản xa bờ có khả năng chịu được sóng gió cấp 6 - 7

đánh bắt đài ngày trên biển bằng các nghề vây, chụp mực, câu khơi

DIEU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

Í3.1 Dân số tao động, việc lầm

Dân số Quảng Bình năm 2009 có 847.956 người (tốc độ tăng trưởng 0,8%/năm

so với năm 2000) Trong đó dân số nông thôn là 719.888 người chiếm gần

85% và dân số thành thị là 128.068 người chiếm gần15% dân số toàn tỉnh

Năm 2009 mật độ dân số toàn tỉnh 105 người/km”, trong đó tập trung nhiều

nhất ở TP Đồng Hới 696 người/km? Huyện thấp nhất là Minh Hoá 33 người/km?

Dân cư trên địa bàn tỉnh gồm 3 dân tộc, trong đó dân tộc kinh chiếm gần 98%

và 2 dân tộc ít người là dân tộc Chứt và dân tộc Bru-Vân Kiểu Dân tộc Chit thuộc nhóm ngôn ngữ Việt Mường gồm các tộc người: Arem, Mã Liêng, Sách, Rục Nguồn, Mày Dân tộc Bru-Vân Kiều thuộc nhóm ngôn ngữ Mon Khơ

Me gồm các tộc người: Vân Kiều, Ma Coong, Khùa, Trì Dân tộc ít người ở Quảng Bình sống tập trung ở 2 huyện miền núi là Minh Hóa, Tuyên Hóa và phía Tây của các huyện Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy

Bảng 5 Diện tích và dân số tỉnh Quảng Bình năm 2009

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2009

Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế trong tỉnh năm 2009 là 452.136 người (đạt tốc độ tăng trưởng 1,4%/năm giai đoạn 2000 - 2009) Trong đó lao động trong ngành thuỷ sản là 43.150 người (đạt tộc độ tăng trưởng 4,9%/năm so với năm 2000)

Trang 16

Lao động khai thác: Lao động khai thác chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 50% tổng

số lao động trong ngành thuỷ sản) Tham gia lao động khai thác chủ yếu là lao động nam Về cơ bản lao động nam ở vùng biển đều có công việc làm, tuy

nhiên vẫn còn một số bộ phận chưa đủ tư liệu sản xuất nên sản xuất chưa ổn

định

Lao động nuôi trồng: Năm 2009 đạt 9.280 lao động, trong đó lao động nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là 4.800 (chiếm 52% tổng số lao động thủy sản nuôi trồng); lao động thuỷ sản mặn lợ là 4.480 người (chiếm 48% tổng số lao động thủy sản nuôi trồng) Lao động nuôi trồng thủy sản chủ yếu sử dụng lao động trong nông nghiệp ở các vùng ven sông suối, ao hồ

Lao động chế biến hải sản: năm 2009 đạt 3.150 lao động (chiếm 8,3% tổng số lao động ngành thuỷ sản), do công tác chế biến thủy sản Quảng Bình chưa được chú trọng nên lao động ngành chế biến tăng không đáng kể (tốc độ tăng trưởng đạt 0,6%/năm giai đoạn 2000 - 2009) Chất lượng lao động nói chung còn thấp Đội ngũ kỹ thuật viên và chuyên môn nghiệp vụ có trình độ đại học và trung cấp còn ít trong các xí nghiệp chế biến công nghiệp, do vậy không thích ứng nhanh, cũng như nắm bắt nắm bắt các thông tin mới, kỹ thuật chế biến mới, công nghệ mới Về thu nhập người lao động bình quân khoảng hơn 1 triệu/người/tháng,

tháng thời vụ sản xuất có thể lên tới 1,4 - 1,5 triệu/tháng

Lao động dịch vụ thuỷ sản: năm 2009 là 6.398 lao động (chiếm 17% tổng số lao động ngành thuỷ sản) Dịch vụ thủy sản ngày càng thu hút nhiều lao động (tốc

độ tăng trưởng giai đoạn 2000 - 2009 là 20,5%) Lao động dịch vụ thuỷ sản chủ yếu là lao động nữ, tham gia dịch vụ buôn bán cá, mắm và buôn bán nhỏ, đan lưới

Bảng 6 Lao động ngành thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2009

Don vi: Nguoi; TDT:%/ndm

TT | Hạngmục | 2000 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 aos) Téng 22583 | 30.546 | 32078 | 35800 | 37678 | 38.700 49

Trang 17

tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 13.2 Chat lượng lao động (rong ngành thuỷ sản

Một số lao động trong doanh nghiệp được đào tạo qua các trường lớp có trình

độ kỹ thuật từ sơ cấp đến đại học, còn lại đại bộ phận lao động miền biển chưa qua trường lớp, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tiễn sản xuất

Năm 2006 tổ chức tập huấn và hội thảo 102 lớp với 5.020 lượt người

Năm 2007 tổ chức tập huấn và hội thảo 91 lớp với 4.530 lượt người; năm 2008

tổ chức tập huấn và hội thảo 104 lớp với 6.521 lượt người

Năm 2008, Trung tâm Khuyến ngư đã tổ chức đào tạo các lớp, bồi dưỡng cấp chứng chỉ cho 4.370 ngư dân, bao gồm: máy trưởng hạng 5 là 657 người; thuyền trưởng hạng 5 là 1.005 người; máy trưởng hạng nhỏ: 495 người; thuyền trưởng hạng nhỏ là 221 người; đào tạo thuyền viên là 1.992 người

Đã tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật cho 17.800 lượt bà con nông dân của 7 huyện

và TP Đồng Hới làm nghề khai thác, chế biến và nuôi trồng thuỷ sản:

Năm 2009 tổ chức tập huấn và hội thảo 50 lớp với 2.000 lượt người Các lớp tập huấn kỹ thuật với nội dung thiết thực đã đáp ứng được đòi hỏi của phong

trào phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh;

Trong sự nghiệp đổi mới nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, sử dụng các công nghệ mới, công nghệ sinh học và các thiết bị hiện đại, trình độ lao động phải được nâng cao, đội ngũ lao động hiện có chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất của ngành thủy sản hiện tại, nguồn nhân lực chưa được chuẩn bị cho nghề cá có quy mô lớn và trình độ cao hơn Vì vậy vấn đề nâng cao trình độ chất lượng lao động ngành thủy sản cần phải quan tâm đẩy mạnh hơn nữa

13.3 Quan hệ sản xuất và tổ chức sắn xuất trong ngành thuỷ sắn

°

Kinh tế trang trại: Nhìn chung kinh tế trang trại đã góp phần đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, đã định hướng cho người dân từ bỏ sản xuất tự cung tự cấp vươn tới sản xuất hàng hoá quy mô lớn gắn với thị trường Theo thống kê của phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (phòng Kinh tế) các huyện, thành phố, đến thời điểm 31/12/2008 toàn tỉnh có 150 trang trại nuôi trồng thuỷ sản (tăng 10 trang trại so với năm 2007) tập trung chủ yếu ở Quảng Trạch,Bố Trạch, Đồng Hới và huyện Lệ Thuỷ Hấu hết các trang trại NTTS đều là cổ nhỏ,trung bình 3,5 - 4 ha mặt nước nuôi trồng thuỷ sản/1 trang trại

So với năm 2007 vốn đầu tư, thu nhập và giá trị sản xuất hàng hoá dịch vụ của các trang trại đều tăng (năm 2007 đầu tư trung bình 1 trang trại thuỷ sản 321,53 triệu đồng/trang trại năm 2008 mức đầu tư trung bình là 340,76 triệu đồng/trang trại) Thu nhập bình quân của I trang trại cao nhất 77,6 triệu đồng/trang trại, và thấp nhất đạt 41 triệu đồng/trang trai; tuy nhiên cá biệt có trang trại nuôi tôm có mức thu nhập rất cao trên 2 tỷ đồng/năm Kinh tế trang

Trang 18

trại của ngành thuỷ sản đã thu hút được một số lượng lao động tương đối lớn (khoảng 900 người), trước hết là lao động gia đình chủ trang trại để quản lý và trực tiếp sản xuất kinh doanh, đồng thời tạo việc làm thêm cho lao động nhàn rỗi ở địa phương, nhất là lao động thời vụ

« Thực tế, kinh tế trang trại thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đã tạo ra các

mô hình có hiệu quả, giải quyết các vấn để về tổ chức sản xuất như: tích tụ ruộng đất, tích luỹ vốn, ấp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, định hướng rõ ràng là sản xuất hàng hoá Tạo ra sự liên kết hợp tác dịch vụ sản xuất, thu hút vốn nhàn rỗi của nhiều cá nhân, doanh nghiệp, tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm những vấn đề mà kinh tế hộ khó giải quyết được Đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nông thôn như đường giao thông, thông tin liên lạc, nước sinh hoạt, thuỷ lợi

- — Kinhtếhộ

« Kinh tế hộ khai thác thủy sản: Tài sản lớn nhất của các hộ gia đình khai thác vẫn là chiếc tàu dùng làm phương tiện kiếm sống của họ Mặc dù vậy, phần lớn trong số họ cũng không thể có nhiều tiền để đầu tư cho tàu thuyền và cả nghề nghiệp của mình Theo kết quả điều tra có tới 56% số chủ tàu được hỏi cho rằng tổng giá trị đầu tư cho thuyền, máy cùng toàn bộ lưới ngư cụ của mình ở dưới mức 130 triệu đồng; 24% ở mức 150- 250 triệu đồng và 20% đã đâu tư được hơn 250 triệu đồng cho tàu thuyền cũng như nghề nghiệp khai thác của mình Các hộ gia đình làm nghề vây kết hợp ánh sáng là những gia đình có xu hướng đâu tư hơn cả 100% só gia đình được phỏng vấn đều có ti vi điện thoại Như vậy các hộ gia đình có thể cập nhật thông tin về thời tiết và thông báo kịp thời

cho các tàu đang hoạt động ngoài biển ,

‹ Về thu nhập: Tính bình quân các hộ khai thác được phỏng vấn có thu nhập khoảng trên đưới 45 triệu đồng/năm từ nghề khai thác Số hộ khai thác ở ven

bờ bằng thuyền công suất nhỏ chiếm tỷ lệ khá cao, nhất là ngư dân các xã bãi ngang, có mức thu nhập bình quân đầu người rất thấp, chỉ từ 8 - 9 triệu đồng/năm và rất ít việc để có thể làm thêm để bổ sung thu nhập

« - Kinh tế hộ nuôi trồng thuỷ sản: Hầu hết các hộ được điều tra ở đây (gần 94%)

có đưới 1 ha diện tích nuôi là đất thuê khoán của chính quyền địa phương Hầu hết tất cả các hộ nuôi tôm đều phải vay vốn từ các nguồn khác nhau, hơn 20%

số hộ điều tra có số vốn vay lớn từ 100 triệu đồng trở lên và cao nhất là 150 triệu đồng, phần lớn là dưới 50 triệu đồng Các hộ thường vay vốn ngắn hạn

(dưới 1 năm) và chỉ có khoảng 30% số hộ được điều tra cho biết vay được vốn

dai han (5 - 7 nam) Chinh vi vay ma hau hết các hộ đều trả lời muốn tiếp tục vay tiếp để phát triển sản xuất trong vụ sắp tới Có thể đó là đo tính thời vụ của

việc nuôi tôm và việc quay vòng vốn của hoạt động sản xuất này cũng thường

gói gọn trong 1 năm và nếu nuôi tôm không bị rủi ro thì người dân có thể dễ dàng trả nợ vào cuối năm

Trang 19

tỉnh Quảng Bình đến năm 2020

- Hợp tác xã và các tổ đoàn kết trên biển

« _ Đến nay, số hợp tác xã khai thác thuỷ sản hầu nhu không còn, do làm ăn thua lỗ

và tự giải thể, gần đây tỉnh quan tâm chỉ đạo, các ngành chức năng tích cực vân động, trong năm 2009 mới thành lập được 183 tổ đoàn kết sản xuất trên biển

Đã ban hành quy chế quản lý thông tin liên lạc giữa các tổ đội khai thác hải sản

xa bờ trên địa bàn tỉnh, tạo cơ sở pháp lý để xây dựng, chỉ đạo và tổ chức quản

lý sản xuất trên biển tương đối có hiệu quả Ngư dân đã mạnh dạn đầu tư phát

triển phương tiện, đổi mới nghề nghiệp, tổ chức bám biển dài ngày đánh bắt hải

sản có hiệu quả đồng thời kết hợp giữ vững an ninh chủ quyên vùng biển

-II._ VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA NGÀNH THUỶ SẲN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

II.4 - VAI TRÒ VỊ TRÍ CỦA NGÀNH THUỶ SẲN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HO! TINH QUANG BÌNH

- Trong những năm qua, thuỷ sản Quảng Bình đã liên tục đạt được mức tăng trưởng cao và được xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế của tỉnh Năm 2000 ngành thuỷ sản đã đóng góp 150 tỷ đồng và năm 2009

đã đóng góp 395,7tỷ, và ước thực hiện năm 2010 đạt 461 tỷ đồng vào GDP của tỉnh Quảng Bình Ngành đã giải quyết được 22.583 lao động năm 2000 (chiếm 6% tổng số lao động toàn tỉnh) và 43.150 lao động năm 2009 (chiếm 9,5% lao động toàn tỉnh)

- _ Sản phẩm khai thác là nguồn nguyên liệu phục vụ cho chế biến thuỷ sản của tỉnh (hàng năm cung cấp 1.300 - 1.400 tấn thủy sản chế biến cho xuất khẩu

và 700 - 600 tấn thuỷ sản chế biến phục vụ tiêu thụ nội địa) Đời sống của

nhân dân vùng biển được cải thiện đáng kể, giảm hộ nghèo và có nhiều hộ

khá giả, xuất hiện nhiều hộ giàu có tài sản vài trăm triệu đến hơn 1 tỷ đồng

- Thành tựu quan trọng nhất đạt được đó là lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản, đã đa dạng hoá và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nuôi thuỷ sản sang sản xuất hàng hoá Phòng trào nuôi trồng thuỷ sản đã phát triển rộng khấp toàn tỉnh, từ miền biển đến trung du, miền núi, từ các hộ nông dân vùng ven biển, ven sông cho đến nông dân vùng đồng bằng chuyên canh trồng lúa (nuôi lúa cá kết hợp) đặc biệt nhất là nuôi tôm đã phát triển nhanh cả về diện tích và sản lượng Giá trị sản xuất nuôi trồng thuỷ sản tăng liên tục qua các năm (ốc độ

tăng trưởng 21,1%Inăm giai đoạn 2000 — 2009) đóng góp đáng kể vào sự

tăng trưởng GDP của tỉnh, tạo bước chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sản xuất vùng nông thôn của tỉnh

Trang 20

Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Bình, 2009

|I.2 VỊ TRÍ NGÀNH THUỶ SẲN SO VỚI VÙNG DHBTB VÀ CẢ NƯỚC

II21 Về xuất phát điểm

Quảng Bình có diện tích tự nhiên 806.527 ha (chiếm 2,4% diện tích cả nước), dân số chiếm 1% dân số cả nước, tuy nhiên so với cả nước thì giá trị tổng sản phẩm hàng năm của tỉnh chỉ chiếm khoảng 0,67%; sản lượng thuỷ sản chiếm 0,90%; kim ngạch xuất khẩu chiếm 0,02% So sánh một số chỉ tiêu bình quân của tỉnh với cả nước và vùng Bắc Trung Bộ cho thấy

Phát triển đô thị của tỉnh còn chậm, đến năm 2008 tỷ lệ dân số sống ở vùng nông thôn là 85,0%, trong khi bình quân toàn quốc là 72,1%, vùng Bắc Trung Bộ là 84,20%

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm thời kỳ 2005-2009 đạt 11,5%, cả nước là 7,6% Tuy nhiên, thu nhập bình quân đầu người hiện nay khoảng 10,35 triệu đồng/ngườinăm thấp hơn so với cả nước 17, triệu đồng/người/năm

Về tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản trong cơ cấu kinh tế GDP của tỉnh là 24,2% trong khi cả nước 17,6%

I.22 Về kết quả sẵn xuất ngành thuỷ sản

+

+

Năm 2009 sản lượng thuỷ sản tỉnh Quảng Bình đạt 45.302 tấn, đứng thứ 3 trong vùng Bắc Trung Bộ và đứng 30 trong cả nước

Sản lượng thuỷ sản khai thác đạt 36993 tấn, đứng thứ 3 trong vùng Bắc Trung

Bộ và đứng thứ 20 trong cả nước Sản lượng cá biển khai thác đạt 31.300 tấn, đứng thứ 3 trong vùng Bắc Trung Bộ và đứng thứ 19 trong tổng số 29 tỉnh tiếp

giáp với biển

Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đạt 8.369 tấn, đứng thứ 4 trong vùng Bắc Trung

Bộ và đứng thứ 36 trong cả nước

Trang 21

Bang 8 So sánh một số chỉ tiêu chính của ngành thuỷ sản Quảng Bình với cả nước, vùng

Bắc Trung Bộ và một số tỉnh( số liệu năm 2009)

Nguồn: Niên giám thống kê 2009

IIl _ THỊ TRUONG TIEU THU CAC LOAI HAI SAN CHU YEU

IIl.1 TH] TRUONG NOI DIA

- Qua điều tra: Các sản phẩm khô như cá khô, cá hấp, ruốc, tôm khô chế biến nội địa chủ yếu phục vụ tiêu thụ nội tỉnh (khoảng 50 - 60%) Mặt hàng nước mắm sản xuất ra tiêu thụ nội tỉnh khoảng 60 - 70%

- Lượng thực phẩm tươi sống trên thị trường dùng để ăn tươi hoặc làm các sản phẩm khác phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội tỉnh: nhu cầu cho người dân tại chỗ (nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản/người tại khu thành thị ước khoảng 15kg/người/năm; nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản vùng nông thôn ước khoảng 9 kg/người/năm) và ước tính nhu cầu phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh khoảng 15 ngàn tấn/năm

- Còn lại là sản phẩm hàng hoá phục vụ khách du lịch và các tỉnh lân cận, các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

III.2 THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

- Các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu hiện nay đã áp dụng tiêu chuẩn

HACCP, một số đơn vị đã áp dụng tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường EU,

Mỹ

Trang 22

- Việc mở rộng mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm đã được chú trọng, -

nhiều sản phẩm xuất khẩu chất lượng cao như mực Sashimi, mực ống cất

khoanh, mực khô lột đa cao cấp, sản phẩm tôm đông rời trên dây chuyền công nghệ IQF đã được chế biến phục vụ xuất khẩu sang Nhật, Trung Quốc

- — Các loại cá tươi, cá ướp đá được thị trường Trung Quốc chấp nhận, bán trực tiếp cho tư thương chuyển sang Trung Quốc

IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH ĐẾN PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẲN IV.1 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH VỀ KHAI THÁC THUỶ SẲN

Cùng với thể chế chính sách chung của nhà nước về ngành thuỷ sản, tỉnh Quảng Bình đã chú trọng ban hành chính sách hỗ trợ phát triển thuỷ sản:

- Chương trình hành động số 13- CTr/TU ngày 10/9/2007 của Ban Thường Vụ Tỉnh uỷ về thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng khoá X về Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020

- — Quyết định số 351/QĐÐ - UBND ngày 26/02/2008 của UBND tỉnh Quảng Bình về ban hành chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 của Chính phủ và Chương trình hành động số 13-CTr /TU ngày 10/9/2007 của Tỉnh uỷ Quảng Bình về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- — Công tác đánh bắt xa bờ được triển khai mạnh mẽ từ khi có quyết định

393/QÐ của Chính phủ ngày 9/6/1997 về cho vay vốn tín dụng đầu tư đối với các dự án đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt xa bờ Qua triển khai thực hiện bằng các nguồn vốn vay ưu đãi và các nguồn vốn khác nghề cá Quảng Bình

đã được đầu tư thêm hàng chục tỷ đồng đóng mới và đến nay đã nâng cấp được trên 100 tàu lắp máy có công suất từ 45 - 320 CV, tàu được trang bị thiết bị chuyên dùng hiện đại và đồng bộ, tạo điều kiện cho tàu hoạt động dài ngày, đánh bắt hiệu quả ở các ngư trường khơi

- Quyết định số 29/2006/QĐ-UB ngày 23/6/2006 vê chương trình phát triễn thủy sản giai đoạn 2006-2010 và QĐÐ 43/2006/QĐ-UBND ngày 6/10/2006 của UBND, ban hành chính sách khuyến khích phát triển thủy sản tỉnh Quảng Bình Nhờ vậy, đã góp phần thúc đẩy phát triễn nhanh cả khai thác và nuôi trồng thủy sản của tỉnh trong giai đoạn 2006-2010

- Năm 2008 thực hiện quyết định 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ ngư dân, đã thực hiện giải ngân 81.3 tỷ đồng từ ngân sách Trung ương Năm 2009 tiếp tục triển khai thực hiện hỗ trợ ngư dân thay

máy mới, mua mới đóng tàu xa bờ và hỗ trợ mua bảo hiểm Ngư dân sau khi

được hỗ trợ đã chủ động khắc phục khó khăn, mua sắm ngư cụ, tổ chức đánh bắt đạt hiệu quả khá cao

Trang 23

tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 ÍV.2 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH VỀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẲN

- _ Thực hiện quyết định số 43/2006/QĐ-UBND ngày 6/10/2006 của UBND tỉnh

về ban hành quy định chính sách khuyến khích phát triển thuỷ sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Trong 4 năm qua, ngân sách tỉnh đã chi 3.030

triệu đồng để hỗ trợ phát triển sản xuất, chuyển đổi sản xuất lúa cá Việc sử

dụng kinh phí của chính sách đã được các huyện và các đơn vị, cá nhân đúng mục đích và đạt hiệu quả thiết thực

‹ Trong 2 năm 2008 - 2009 với nguồn kinh phí 375 triệu đồng hỗ trợ chuyển đổi

— sản xuất kết hợp cá lúa đã giúp bà con nông dân huyện Lệ Thuỷ và Quảng

Ninh chuyển đổi trên 500 ha chuyển lúa sang sản xuất kết hợp lứa cá đạt hiệu

quả kinh tế cao

‹ Trong giai đoạn 2006 - 2009 đã trợ giá và trợ cước vận chuyển cá giống ước tính 295 triệu đồng cho nhân dân các xã miền núi góp phần phát triển phong trào nuôi cá tại các xã vùng núi giúp họ tự giải quyết được thực phẩm tại chỗ,

có nơi còn sản xuất được hàng hoá

«_ Ngoài ra với nguồn kinh phí hỗ trợ của chính sách (giai đoạn 2006 - 2009) ước tính 499 triệu đồng đã hỗ trợ phát triển sản xuất nâng cao chất lượng đàn tôm,

cá bố mẹ, hỗ trợ chuyển đổi sang sản xuất các đối tượng mới như: nuôi tôm

thẻ chân trắng, nuôi thâm canh tôm sú, hỗ trợ rủi ro do thiên tai dịch bệnh; đặc biệt hàng năm đã trích 150 triệu đồng cho công tác dập các ổ dịch bệnh đốm trắng trên tôm, phòng ngừa được lây lan trên diện rộng, giảm thiệt hại cho nhân dân

V BANH GIAKET QUA UNG DUNG KHOA HOC CONG NGHE TRONG PHAT TRIEN NGÀNH THUY SAN

- Hoạt động khoa học công nghệ và khuyến ngư trong thời gian gần đây được đẩy mạnh nhờ sự phối hợp các cơ sở đào tạo, nghiên cứu như Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại học Nông lâm Huế, các trường Trung cấp Thuỷ sản, Viện nghiên cứu Thuỷ sản I, II, Trung tâm tư vấn & đăng kiểm nghề cá

Để tranh thủ sự hỗ trợ về vốn, công nghệ, nhân lực để thực hiện các mô hình, chuyển giao công nghệ thông tin ứng dụng vào quản lý hoạt động tàu cá; chuyển giao công nghệ sử dụng máy dò cá ngang, khai thác bằng lồng bấy;

lưới vây rút chì vùng biển xa bờ, chụp mực 4 cần ganh, lưới rê khơi; chuyển

giao công nghệ sinh sản giống ốc hương, cua biển, tôm thẻ chân trắng, cá rô đồng, cá lóc Đã tổ chức nghiên cứu và ứng dụng công nghệ nuôi tôm trên vùng đất cát, vùng đất độ mặn thấp, vùng đất nhiễm phèn, sinh sản cá rô phi đơn tính, cá chin trắng

- — Trong giai đoạn 2006 - 2009 từ nguồn vốn Trung ương (trung tâm Khuyến nông Khuyến Ngư Quốc gia) và ngân sách tỉnh đã hỗ trợ thực hiện được 37

mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật Các mô hình đã có hiệu quả và nhân

Trang 24

Vi

¢

rộng như mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát, nuôi tôm thẻ chân trắng trên ao đất, mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng nuôi trong ao đất có lót bạc, mô hình lúa cá, mô hình nuôi cá trình, mô hình chế biến thuỷ sản ăn liền, chế biến nước mắm, mô hình khai thác lưới rê cá Dưa Đặc biệt mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh sử dụng chế phẩm sinh học tại Hải Ninh Nha Trang đạt năng suất 9 tấn/ha/vụ; đề tài sinh sản nhân tạo giống tôm thẻ chân trắng ở trại giống Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thuỷ sản Hương Biển được trên 20 vạn P15 và thử nghiệm nuôi thương phẩm cho kết quả tốt Đề tài sinh sản nhân tạo cua giống do Viện Nghiên cứu Thuỷ sản III chuyển giao đã sinh

sản được 23 vạn cua giống cho phép khắng định có thể sử dụng trại tôm để

sản xuất cua giống, Đặc biệt trong năm 2009 tỉnh đã nhận chuyển giao công nghệ mới và sản xuất thanh công giống cá đối Mục , đang từng bước đáp ứng nhu cầu đa dạng hoá đối tượng nuôi và tạo tiền đề chủ động hơn về con giống cho sản xuất

Song song với việc đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản, lĩnh vực dịch vụ hậu cần nghề cá, hoạt động đóng

mới và sửa chữa tàu thuyền ngày càng phát triển, kiểu dáng thiết kế được

thay đổi phù hợp với tính năng kỹ thuật các nghề đánh bắt, các tàu đánh cá

xa bờ được trang bị máy định vị vệ tinh, máy thông tin liên lạc tầm xa, máy

đo sâu dò cá đảm bảo điều kiện chủ động trong đánh bắt

Ngành thuỷ sản của tỉnh đã mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế như DANINA, ICCO, APS để tranh thủ nguồn vốn tiếp thu khoa học công nghệ kỹ thuật mới, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ, đầu tư cơ sở hạ tầng nghề cá, nhờ vậy đã nâng cao được năng lực sản xuất nghề cá

ĐÁNH GIÁ VỀ HÌNH TÌNH ĐẦU TƯ, SỬ DỤNG VỐN TRONG NGÀNH THUY SAN

Trong giai đoạn 2006 -2010, ngành thuỷ sản đã tổ chức quy hoạch và đầu tư

nhiều dự án trên các lĩnh vực Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản và phát triển

sản xuất giai đoạn 2006 -2010 là 112 tỷ đồng, đã đề ra 3 nhóm dự án với 19

dự án ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng phát triển thủy sản gồm: Dự án đầu tư

hạ tâng phát triển vùng nuôi trồng thuỷ sản; Dự án đầu tư phát triển chế biến ; Dự án đầu tư phát triển hạ tầng dịch vụ nghề cá Trong đó:

Đầu tư khu neo đậu tránh, trú bão Hòn la 24 tỷ đồng (nguồn vốn Trung ương)

Trang 25

tỉnh Quảng Bình đển nắm 2020 Tuy nhiên so với nhu cầu đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật theo yêu cầu của ngành đặt ra còn quá thấp (chiếm 38% nhu cầu đầu tư), nhiều dự án ưu tiên vẫn chưa được thực hiện Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu vốn đầu tư, công tác quy hoạch và kêu gọi vốn đầu tư cũng còn nhiều hạn chế, thủ tục giao đất và cho thuê đất còn quá rườm rà

Vil CAC LOI THE VA HAN CHE VE DIEU KIEN TU NHIEN VA XA HOI ANH HUONG DEN SU

PHAT TRIEN THUY SAN

VII.1 CÁC LỢI THẾ

Vị trí bờ biển nằm ngay cửa ngõ Vịnh Bắc Bộ thông rộng ra biển Đông với

bờ biển dài 116,04 km, có vùng bãi triều rộng lớn với 5 con sông cất ngang chảy ra biển tạo nên những vùng mặn, lợ, ngọt là điều kiện thuận lợi vừa cho

VII.2 CÁC MẶT HAN CHE

Quảng Bình nằm trong khu vực thời tiết khí hậu có những biến động phức tạp, mưa rét kéo dài và mùa đông; nắng nóng và hạn hán vào mùa hè, thường xuyên bị ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới chỉ phối mạnh mẽ đến

quá trình tổ chức chỉ đạo đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản, yêu cầu tính thời vụ

chặt chế (năm 2007 đã xảy ra 2 trận lũ lụt gây ngập, trôi hàng trăm ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản sắp đến kỳ thu hoạch Năm 2008, dịch bệnh đốm trắng ở tôm làm thiệt hại 190 ha chiếm 16% diện tích nuôi tôm làm hàng trăm hộ nuôi tôm bị mất trắng)

Tiềm năng nguồn lợi biển chưa được điều tra khảo sát đầy đủ tạo điều kiện

để xác định cơ cấu nghề nghiệp khai thác hợp lý nhất Các số liệu về nguồn lợi chủ yếu là tài liệu cũ, so với thực tế chính xác chưa cao

Nguồn lợi thuỷ sản vùng ven bờ và vùng lộng giảm nghiêm trọng do tình trạng khai thác thủy sàn bừa bải, công tác bảo vệ & phát triễn thủy sản làm

Trang 26

chưa tốt; hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ Việt Nam - Trung Quốc dã chỉ phối và có ảnh hưởng đến hoạt động đánh bát hải sản ngư trưởng khơi

- Nghé cá Quảng Bình vẫn trong tình trạng sản xuất nhỏ, đa số ngư dân miền biển còn nghèo, kinh tế địa phương chậm phat triển Điểm xuất phát quá thấp, việc huy động nguồn vốn lớn để phát triển sản xuất trong thời gian ngắn gặp khó khăn, kinh nghiệm đánh bắt khơi và nuôi tôm còn ít, vì vậy cần

sự hỗ trợ và đầu tư của nhà nước lớn

- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý hiện có chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất, nguồn nhân lực chưa được chuẩn bị cho một nghề cá có quy mô lớn

và trình độ cao hơn, công tác khuyến ngư còn nhiều bất cập, hạn chế đến việc nhân rộng các mô hình trình diễn kỹ thuật trên địa bàn

- Quá trình Hội nhập thương mại cũng là một thách thức lớn đối với ngành thuỷ sản Quảng Bình, đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các cơ sở kinh tế trong nước với kinh tế nước ngoài, các rào cản kỹ thuật, phi thuế quan v.v Trình

độ nông, ngư dân có mặt vẫn còn hạn chế, đội ngũ cán bộ công tác thuỷ sản còn bất cập về người cũng như về chuyên môn

Trang 27

1.1

tỉnh Quảng Bình đến năm 2020

PHẦN THỨ BA THUC TRANG PHAT TRIEN NGANH THUY SAN

GIAI DOAN 2000 - 2009

VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG LÂM THUỶ SAN

L 1.1 Tăng trưởng kinh tế ngành nông lâm thuỷ sẵn

Sản xuất nông lâm thuỷ sản thời gian qua đã phát triển, từng bước khai thác tiêm năng đất đai lao động , phát huy nội lực tại chỗ cộng với sự hỗ trợ từ bên ngoài có hiệu quả đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao, giai đoạn 2000 -

2009 tốc độ tăng trưởng của ngành đạt 5,3%/năm Trong đó ngành thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng cao nhất (8,7%/năm)

Bảng 9 Tăng trưởng kinh tế ngành nông lâm thuỷ sẵn giai đoạn 2000 - 2009 (gia CD)

Đơn vị: Triệu đồng; TĐT: %/năm

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình, 2009

k1.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông lâm thuỷ sản

Ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GTSX ngành nông lâm thuỷ sản: năm 2000 cơ cấu ngành nông lâm thuỷ sản là: nông nghiệp chiếm 68,4%, lâm nghiệp chiếm 10,4%, thuỷ sản chiếm 21,3% Năm 2009 cơ cấu ngành nông lâm thuỷ sản tương tự: nông nghiệp chiếm 69,7%; lâm nghiệp 6,5% và thủy sản chiếm 23,8% Như vậy trong những năm qua cơ cấu GTSX của ngành thuỷ sản có xu hướng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành nông — lâm - thuỷ sản

Trang 28

Bang 10 GTSX ngành nông lâm thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2009 (giá HH)

Đơn vị: Triệu đồng; Cơ cấu: %

Nguồn: NGTK Quảng Bình 2009

1.2 TANG TRUGNG KINH TE VA CHUYEN DICH CO CAU KINH TE NGANH THUY SAN

L2 1 Tăng trưởng kính tế ngành thuỷ sản

Giai đoạn 2000 - 2009 tốc độ tăng trưởng GTSX ngành thuỷ sản tỉnh Quảng Bình đạt 8,8%/năm Trong nội bộ ngành thuỷ sản: ngành nuôi trồng thuỷ sản

và dịch vụ thuỷ sản đạt tốc độ tăng trưởng cao: ngành nuôi trồng 21,1%/năm

và ngành dịch vụ 18,8%/năm

Bảng 11 Tăng trường kinh tế ngành thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2009

Đơn vị: Triệu đồng; TĐTBQ: %/năm

TT Hạng mục 2000 2006 2007 2008 2009 | (2000-2008) GTSX nganh TS 148.518 236.508 264.860 289.850 316.641 8,8

L2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản

Trong những năm qua, ngành thủy sản Quảng Bình đã có bước tăng trưởng khá

và dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực: giảm tỷ trọng khai thác (từ 93,4% năm 2000 xuống còn 68,7% năm 2009) do giảm khai thác gần bờ và hướng tới khai thác xa bờ Lĩnh vực nuôi trồng trong những năm qua đã đạt được những thành tựu quan trọng và tăng trưởng khá nhanh cả về diện tích, năng suất, sản lượng, do vậy tỷ trọng ngành nuôi trồng và dịch vụ ngày càng tăng: năm 2000 tỷ trọng ngành nuôi trồng thuỷ sản chiếm 13,3%; dịch chiếm 0,9% Năm 2009: ngành nuôi trồng thuỷ sản chiếm 30,1% và dịch vụ chiếm

1,2% tổng giá trị sản xuất ngành thuỷ sản

Trang 29

tỉnh Quảng Bình đến năm 2020

Bảng 12 Chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2009

Đơn vị: triệu đồng; Cơ cấu: %

Nguồn: Niên giám thống kê 2009

II TÌNH HÌNH KHAI THÁC THUỶ SẲN

II.1 QUY MÔ, NĂNG LỰC KHAI THÁC

1.1.1.Cơ cấu tàu thuyền khai thác hải sản

- _ Mặc dù kinh tế thuỷ sản thời gian qua gặp nhiều khó khăn nhưng ngư dân đã mạnh dạn đầu tư nâng cấp phương tiện để đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hoá Tổng số tàu thuyền máy đánh cá năm 2008 của tỉnh là 4.242 chiếc, năm

2009 là 4.650 chiếc (đạt tốc độ tăng trưởng 4,5%/năm giai đoạn 2000 - 2009) Tổng công suất tàu thuyền năm 2000 là 67.300 CV, năm 2008 là 145.194 CV, năm 2009 là 148.422 CV (đạt tốc độ tăng trưởng 9,2%/năm giai đoạn 2000 - 2009) Trong đó tập trung nhiều nhất tại 3 huyện, thành phố cửa lạch như Quảng Trạch 1.516 tàu, công suất 62.657 CV; huyện Bố Trạch 965 tàu, công suất 40.529 CV; TP Đồng Hới 536 tàu với công suất 26.674 CV

- Số tàu cá được sử dụng các trang thiết bị hiện đại ngày càng tăng: số tàu cá được trang bị máy định vị năm 2000 là 38 chiếc, năm 2008 là 980 chiếc, năm

2009 là 980 chiếc; Số tàu được trang bị máy dò cá năm 2005 là 41 chiếc, năm 2008 là 60 chiếc, năm 2009 là 65 chiếc Số tàu được trang bị máy thông

tin liên lạc năm 2000 là 65 chiếc, năm 2008 là 750 chiếc, năm 2009 là 800 chiếc

- Năng lực phương tiện đánh bắt thủy sản tiếp tục chuyển dịch mạnh, nhiều tàu

đánh cá mới, cải hoán công suất máy, thay đổi kích thước phù hợp để vươn

khơi, đi biển dài ngày khai thác các đối tượng hải sản xuất khẩu ở các vùng biển khơi và xa bờ Cơ cấu tàu thuyền tăng mạnh theo hướng giảm tàu nhỏ, tăng tàu có công suất lớn, đội tàu có công suất từ 90CV trở lên tăng bình quân 46,3%/năm giai đoạn 2000 - 2009 Tuy nhiên do ngư dân Quảng Bình còn nghèo, đặc biệt là các địa phương ở vùng bãi ngang cồn bãi (huyện Lệ Thuỷ, huyện Quảng Ninh) việc đầu tư phát triển tàu to, máy lớn đánh bắt xa

bờ gặp nhiều khó khăn trong đầu tư và tổ chức sản xuất trên biển cũng như tiêu thụ sản phẩm nên tàu cá công suất dưới 20CV vẫn còn tồn tại một số lượng lớn, năm 2008 vẫn chiến 65,2% và ước năm 2009 chiếm 64,6% tổng

số tàu thuyền tỉnh Quảng Bình

Trang 30

Bang 13 Tổng hợp cơ cấu thuyền máy toàn tinh giai đoạn 2000 - 2009

N guồn: Số liệu điều tra, Chỉ cục KT & BVNLTS, năm 2009

II.1.2 Cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản

+

©

Cơ cấu tàu thuyền đánh bắt hải sản tiếp tục chuyển dịch theo hướng khai thác

xa bờ, đánh bắt các đối tượng có giá trị xuất khẩu cao Ngư dân đã mạnh dạn

đầu tư mua sắm ngư cụ, trang bị nhiều nghề trên 1 đơn vị tàu để chủ động

bám biển, tổ chức sản xuất theo mùa vụ, luân chuyển quanh năm, di chuyển

ngư trường, bám luồng cá để đánh bắt hiệu quả

Cường lực khai thác vùng ven bờ ngày càng giảm dần, nghề khơi và xa bờ

phát triển mạnh mẽ Một số nghề như lưới vây khơi mắt lưới lớn trên tàu xa

bờ, chụp mực, cá hố xuất khẩu, lưới rê khơi, lồng bẫy đánh bắt ở vùng lộng

đã được ngư dân phát triển mạnh và sản xuất có hiệu quả

Nghề lưới rê và câu khơi được ngư dân đầu tư phát triển mạnh: năm 2000 nghề

lưới rê đạt 643 đơn vị nghề; năm 2009 đạt 1.411 đơn vị nghề (tốc độ tăng bình

quân 9,1%/năm giai đoạn 2000- 2009)

Nghề câu: năm 2000 có 1.293 đơn vị nghề, năm 2009 đạt 1.405 đơn vị nghề

(đạt tốc độ tăng trưởng 0,9%/năm giai đoạn 2000 - 2009) Nguyên nhân do sản

Ngày đăng: 25/09/2012, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Danh sách các sông chính và lưu vực - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 1. Danh sách các sông chính và lưu vực (Trang 9)
Bảng2. Thống kê các hồ chứa nước ngọt lớn và vừa có khả năng NTTSĐầm  hồ  tự  nhiên  và  nhân  tạo  - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 2. Thống kê các hồ chứa nước ngọt lớn và vừa có khả năng NTTSĐầm hồ tự nhiên và nhân tạo (Trang 10)
Bảng 3. Thống kê các hồ chứa nhỏ có khả năng nuôi trồng thuỷ sản - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 3. Thống kê các hồ chứa nhỏ có khả năng nuôi trồng thuỷ sản (Trang 10)
Bảng4. Diện tích có khả năng phát triển nuôi thủy sản mặn, lợ - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 4. Diện tích có khả năng phát triển nuôi thủy sản mặn, lợ (Trang 11)
Bảng 5. Diện tích và dân số tỉnh Quảng Bình năm 2009 - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 5. Diện tích và dân số tỉnh Quảng Bình năm 2009 (Trang 15)
Bảng 6. Lao động ngành thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2009 - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 6. Lao động ngành thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2009 (Trang 16)
Bảng 7. Một số chỉ tiêu của ngành thuỷ sản so với tỉnh - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 7. Một số chỉ tiêu của ngành thuỷ sản so với tỉnh (Trang 20)
Bảng 9. Tăng trưởng kinh tế ngành nông lâm thuỷ sẵn giai đoạn 2000 - 2009 (giá CĐ) - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 9. Tăng trưởng kinh tế ngành nông lâm thuỷ sẵn giai đoạn 2000 - 2009 (giá CĐ) (Trang 27)
Bảng 10. GTSX ngành nông lâm thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2009 (giá HH) - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 10. GTSX ngành nông lâm thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2009 (giá HH) (Trang 28)
Bảng 11. Tăng trường kinh tế ngành thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2009 - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 11. Tăng trường kinh tế ngành thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2009 (Trang 28)
Bảng 12. Chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2009 - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 12. Chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2009 (Trang 29)
nhau, trong hoạt động khai thác đã thực hiện một số mô hình chuyển đổi - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
nhau trong hoạt động khai thác đã thực hiện một số mô hình chuyển đổi (Trang 31)
I2. SẲN LƯỢNG KHAI THÁC - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
2. SẲN LƯỢNG KHAI THÁC (Trang 32)
Bảng 15. Sản lượng khai thác thuỷ sản theo tuyến giai đoạn 2000 - 2009 - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 15. Sản lượng khai thác thuỷ sản theo tuyến giai đoạn 2000 - 2009 (Trang 32)
Bảng 16. Sản lượng khai thác theo đối tượng giai đoạn 2000 - 2009 - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 16. Sản lượng khai thác theo đối tượng giai đoạn 2000 - 2009 (Trang 33)
II. TÌNH HÌNH NUÔI TRỒNG THỦY SẲN - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
II. TÌNH HÌNH NUÔI TRỒNG THỦY SẲN (Trang 34)
W1.f.. Loại hình nuôi - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
1.f.. Loại hình nuôi (Trang 35)
Bảng 19. Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt theo phương thức giai đoạn 2000 - 2009 - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 19. Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt theo phương thức giai đoạn 2000 - 2009 (Trang 36)
- — Các loại hình đất và nước sử dụng cho nuôi trồng mặn lợ bao gồm: đất cát ven  biển,  bãi  triều  ven  sông, ruộng  nhiễm  mặn  và  vùng  vịnh  ven  biển  thì  diện  tích  ruộng  nhiễm  mặn  chuyển  sang  nuôi  trồng  thuỷ  sản  mặn  lợ  chiếm  tỷ  trọ - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
c loại hình đất và nước sử dụng cho nuôi trồng mặn lợ bao gồm: đất cát ven biển, bãi triều ven sông, ruộng nhiễm mặn và vùng vịnh ven biển thì diện tích ruộng nhiễm mặn chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ chiếm tỷ trọ (Trang 37)
Bảng 21. — Diện tích, sản lượng nuôi trồng mặn lợ theo phương thức nuôi giai  đoạn  2000  -  2009  - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 21. — Diện tích, sản lượng nuôi trồng mặn lợ theo phương thức nuôi giai đoạn 2000 - 2009 (Trang 39)
- — Mô hình nuôi cá ao hồ nhỏ - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
h ình nuôi cá ao hồ nhỏ (Trang 42)
Bảng 25. Hiệu quả kinh thế nuôi tôm Thẻ + cá Chẻm ( 1ha/vu) - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 25. Hiệu quả kinh thế nuôi tôm Thẻ + cá Chẻm ( 1ha/vu) (Trang 43)
1. Giống 1000 con 120 35 4.200 2.  Thức  ăn 1000  kg 2 20.000  30.000  - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
1. Giống 1000 con 120 35 4.200 2. Thức ăn 1000 kg 2 20.000 30.000 (Trang 43)
Bảng 26. Hiệu quả kinh thế nuôi cá Chếm ( 1hafvu) - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 26. Hiệu quả kinh thế nuôi cá Chếm ( 1hafvu) (Trang 44)
Bảng 27. Các mặt hàng chế biến giai đoạn 2000 - 2009 - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 27. Các mặt hàng chế biến giai đoạn 2000 - 2009 (Trang 45)
Bảng28. — Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu các năm - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 28. — Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu các năm (Trang 47)
XI. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẲN ĐẾN NĂM 2010  - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
2010 (Trang 55)
Bảng 30. Dự kiến chỉ tiêu phát triển theo phương án l - Quyết định quy hoạch thủy sản Quảng Bình đến năm 2020 - Trang 1 đến trang 60.pdf
Bảng 30. Dự kiến chỉ tiêu phát triển theo phương án l (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w