Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay Các doanhnghiệp Việt Nam đang từng bước hội nhập và phát triển Những năm vừa qua, giầydép xuất khẩu đã luôn nằm trong danh sách những mặt hàng xuất khẩu chủ lực củaViệt Nam Sau nhiều năm nỗ lực, ngành da giầy Việt Nam đã chiếm thị phần đứngthứ hai sau Trung Quốc tại các thị trường lớn như EU, Mỹ
Với điều kiện thị trường thế giới ngày một biến động nhanh hơn, đã ảnh hưởngsâu rộng hơn đến các doanh nghiệp sản xuất, và các doanh nghiệp da giầy cũngkhông nằm ngoài quy luật đó
Tìm hiểu và nghiên cứu về ngành da giầy, một ngành mũi nhọn trong xuất khẩucủa Việt Nam, một ngành sản xuât công nghiệp cơ bản luôn rất cần thiết đối với tất
cả các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp trong ngành … và cả với các sinhviên khối ngành kinh tế, những cử nhân kinh tế tương lai
Vì vậy trong quá trình thực tập của mình, em đã xin thực tập tại Công ty Cổphần Giầy Phúc Yên ngoài việc có cơ hội được trau dồi thực tế các kiến thức củakhối ngành quản trị đã được học, còn giúp em có những cái nhìn thực tế hơn vào mộttrong những ngành sản xuất mũi nhọn của Việt Nam đang hội nhập vào với thế giới.Sau đây là bản báo cáo tổng hợp của em trong giai đoạn đầu thực tập tại công
ty Do năng lực bản than còn hạn chế nên còn thiếu sót, em mong thầy sẽ nhận xét vàgiúp em hoàn thiện bản báo cáo này Em xin chân thành cảm ơn thầy
Trang 2BỐ CỤC BÁO CÁO
Phần I: Lịch sử hình thành và phát triển
1 Giới thiệu về công ty
2 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển
3 Chức năng nhiệm vụ hiện nay
Phần II: Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong sản xuất kinh doanh
1 Cơ cấu tổ chức
2 Đội ngũ lao động
3 Đặc điểm về cơ sở vật chất
4 Đặc điểm về tình hình tài chính công ty
5 Đặc điểm về khách hàng, thị trường và đối thủ cạnh tranh
Phần III: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
1 Kết quả về sản phẩm
2 Kết quả về khách hang, thị trường
3 Kết quả về doanh thu, lợi nhuận
4 Kết quả thu nhập bình quân người lao động
Phần IV: Đánh giá khái quát về hoạt động quản trị của công ty
1 Quản trị nhân lực
2 Quản trị chất lượng
3 Quản trị tiêu thụ
Phần V: Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới
1 Định hướng phát triển chung
2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010
Trang 3PHẦN I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1 Giới thiệu về công ty
Công ty Cổ phần Giầy Phúc Yên:
Trụ sở chính : phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh
Phúc
Tên giao dịch quốc tế: PHUC YEN SHOES JOINT STOCK COMPANY
Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị: Ông Trần Quang Vinh
Giấy phép đăng kí kinh doanh số: 2500239696 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Vĩnh Phúc cấp
2 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển
Tiền thân của công ty Cổ phần Giầy Phúc Yên là nhà máy bút Kim Anh đượcthành lập từ năm 1976 và chính thức được đưa vào sản xuất ngày 19/12/1978 Đếnnăm 1982 nhà máy bút Kim Anh được quyết định sát nhập với nhà máy văn phòngphẩm Hồng Hà Cũng bắt đầu từ đó tới năm 1987 nhà máy hoạt động không còn hiệuquả như trước và liên tục thua lỗ Ngày 01/10/1987 Bộ Công nghiệp nhẹ đã quyếtđịnh thành lập nhà máy giầy Phúc Yên trên cơ sở toàn bộ nhà xưởng của nhà máy bútKim Anh – Nhà máy văn phòng phẩm Hồng Hà cũ theo quyết đinh số 42/TCCB –CNN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ
Trang 4Tháng 6/1988 nhà máy Giầy chính thức đi vào sản xuất mà sản phẩm chính củanhà máy là mũ giầy các loại (Giầy vải, giầy da, giầy thể thao ) Ngoài ra, nhà máycòn sản xuất một số mặt hàng khác như găng tay da, găng tay bảo hộ lao động chủyếu xuất khẩu sang các nước Đông Âu Song thời gian đó không được dài, cho đếnnăm 1991 khi hệ thống Xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu sụp đổ thì nhà máy lạimất đi thị trường xuất khẩu chính Lúc này nhà máy Giầy Phúc Yên thực sự rơi vàotình trạng khủng hoảng, nguồn vốn đầu tư để phục vụ sản xuất hầu như không có,điều đó đã dẫn đến sự tan vỡ của toàn bộ hệ thống quản lý và lao động có nghềnghiệp Để giải quyết tình hình khó khăn đó, Bộ Công nghiệp nhẹ thống nhất đồng ýcho Tổng công ty Da Giầy Việt Nam kí kết hợp đồng hợp tác với Công ty Đông TrịĐài Loan Trên cơ sở công ty Đông Trị cùng với nhà máy hợp tác, sản phẩm chínhlúc này là giầy thể thao với phương thức hợp tác là phía Công ty Đông Trị đưa thiết
bị, chuyên gia, nguyên vật liệu và đơn đặt hàng, phía nhà máy giầy Phúc Yên đónggóp nhà xưởng , điện nước, cơ sở hạ tầng và lao động
Tháng 1/1995 nhà máy đã xuất xưởng lô hàng đầu tiên đi Châu Âu và đã đạt kếtquả rất cao Trên đà phát triển đó, nhà máy có đội ngũ công nhân lành nghề để xâydựng và phát triển nhà máy ngày một phát triển hơn
Qua đó ta thấy rằng quá trình xây dựng và phát triển của nhà máy Giầy PhúcYên thuộc tổng Công ty Da Giầy Việt Nam đã trải qua rất nhiều khó khăn Song đếnnăm 1995 có thể nói rằng nhà máy đã bước sang một giai đoạn mới, giai đoạn của sựphát triển
Đến tháng 8/2005 nhà máy Giầy Phúc Yên tiến hành cổ phần hóa và đổi tên
thành CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY PHÚC YÊN, với số vốn điều lệ là
5.000.000.000 đồng Công ty cổ phần Giầy Phúc Yên đang trên đà đi lên và phát triểntạo được thị trường cho mình, thị trường xuất khẩu chủ yếu là EU và Nam Mỹ.Hiện nay công ty có 6 dây chuyền sản xuất giầy thể thao xuất khẩu cùng với
2500 cán bộ và công nhân viên nhà máy và sản lượng mỗi năm đạt được 2.400.000đôi; Thu nhập bình quân của người lao động là 1.700.000 đồng/tháng
Trang 5*Một số thành tích mà công ty đã đạt được:
-Công ty đạt danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt may và Da GiầyViệt Nam”
-Cúp và bằng khen của Bộ Công nghiệp
-Cúp và bằng khen “Doanh nghiệp xuất sắc” của tỉnh Vĩnh Phúc
* Quy mô và sự phát triển của công ty
Năm 2005: với 4 dây chuyền công nghệ, 2 nhà xưởng và 2.500 công nhân.Năm 2007: Công ty đầu tư 25.000.000.000 đồng xây dựng thêm 2 nhà xưởngvới diện tích 8.000 m2, tuyển thêm hơn 200 công nhân
Năm 2008: Công ty nhập khẩu 2 dây chuyền công nghệ mới với trị giá 915.000USD/1 dây chuyền
3 Chức năng nhiệm vụ hiện nay
Kết cấu ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần Giầy Phúc Yên hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:
• Sản xuất các mặt hàng da, giầy dép, các loại sản phẩm chế biến từ da,giả da và các nguyên phụ liệu khác;
• Xuất nhập khẩu các nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, thiết bị phụ tùng, cácloại hàng hóa khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty;
• Dich vụ đào tạo, dạy nghề cho lao động ngành giầy;
• Dịch vụ thông tin, quảng cáo
Với những ngành nghề kinh doanh được đăng kí như vậy, nhưng công ty
Cổ phần Giầy Phúc Yên chủ yếu là sản xuất giầy thể thao có chất lượng cao theo đơn đặt hàng của nước ngoài, ngoài ra công ty còn sản xuất một số loại dép khác theo đơn đặt hàng
Trang 6PHẦN II: CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CễNG TY CP GIẦY
PHÚC YấN TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1 Cơ cấu tổ chức
2.1.1 Bộ mỏy quản lý :
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty Cổ phần Giầy Phúc Yên theo cơ cấutrực tuyến – chức năng để tránh cồng kềnh, quá tải, bộ máy quản lý đợc phân côngphù hợp cho các bộ phận Bao gồm: Ban Giám đốc, các phòng nghiệp vụ chuyênmôn, bộ phận quản lý trực tiếp các phân xởng Ban Giám đốc công ty trực tiếp chỉ
đạo mọi hoạt động của toàn công ty, các phòng ban nghiệp vụ giúp Giám đốc hoànthành nhiệm vụ
+ Hệ thống trực tuyến gồm : Ban giỏm đốc nhà mỏy – ban quản lý cỏc bộ phậnphũng, ban phõn xưởng
+ Hệ thống chức năng gồm cỏc phũng ban chức năng của nhà mỏy
Sơ đồ 2.1.1:Sơ đồ bộ mỏy tổ chức quản lý của cụng ty Cổ phần Giầy Phỳc Yờn
Hội đồng quản trị
Chủ tịch HĐQT kiờmGiỏm Đốc
Phũng
TC-HC-LĐ tiền
lương
Phũng tổ chức kinh doanh
Phũng Xuất nhập khẩu
Phũng tiến
độ sản xuất
Phũng tài vụ
kế toỏnPhú Giỏm Đốc
Trang 7Chức năng của các bộ phận quản lý :
- Hội đồng quản trị : Gồm các cổ đông của cả phía Việt Nam và cổ đông công
ty Đông Trị Đài Loan, cùng thực hiện chức năng quản lý, giám sát cũng như vấn đềhợp tác sản xuất giữa phía Đài Loan và Việt Nam theo bản hợp đồng hợp tác ký ngày 15/01/1999 giữa hai bên
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc: Chịu trách nhiệm trong việc tiến hành sản xuất kinh doanh
- Phó giám đốc : Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và giúp giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh
- Phòng tài vụ kế toán: Giúp giám đốc quản lý về tài chính, kế toán, thống
kê mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giám sắt bằng tiền mọi hoạt động kinh tế Kiểm tra giám sát tài sản của công ty, tổ chức quản lý, sử dụng các nguồn vốn một cách có hiệu quả
- Phòng tổ chức hành chính – lao động tiền lương: Có chức năng và nhiệm
vụ tổ chức lao động, thực hiện các công việc liên quan đến tiền lương, tiền thưởng, chế độ của công nhân viên
- Phòng tổ chức kinh doanh : Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kế hoạchgiá thành và trực tiếp điều hành các phân xưởng sản xuất chính, kho bãi
- Phòng xuất nhập khẩu : Đảm nhiệm những công việc liên quan đến xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, thành phẩm theo các đơn hàng đã ký kết với đối tác
- Phòng tiến độ sản xuất – ISO : Thực hiện chức năng quản lý kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối của quy trình công nghệ sản xuất, cũng như theo dõi, điều chỉnh, lập kế hoạch tiến độ sản xuất củanhà máy
Bên cạnh sự quản lý giám sát, chỉ đạo của ban giám đốc, các phòng ban trựcthuộc bộ máy quản lý của công ty có mối quan hệ qua lại với nhau, hỗ trợ nhau cùngthực hiện tốt nhiêm vụ giúp giám đốc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 82.1.2 Bộ phận sản xuất:
Cơ cấu tổ chức bộ phận sản xuất của công ty do tính chất của quy trình côngnghệ sản xuất khá phức tạp, lien tục, trải qua nhiều giai đoạn nên đã được thiết kếtheo mô hình sản xuất khép kín, khoa học gồm 5 phân xưởng sản xuất chính, mỗiphân xưởng có nhiệm vụ riêng, giữa các phân xưởng có mỗi liên hệ chặt chẽ vớinhau, thể hiện qua mô hình sau :
Sơ đồ 2.1.2:Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty Cổ phần giầy phúc yên
- Phân xưởng chặt: chuyên pha chế, cắt da, giả da, mếch, mút thành các chitiết mũ giầy
- Phân xưởng in: chuyên in nhãn mác, các chi tiết trang trí lên mũ giày
- Phân xưởng may: có nhiệm vụ bồi da mới mếch và mút sau đó chuyểnsang may hoàn chỉnh mũ giầy
- Phân xưởng đế: chuyên lồng mũ giầy vào phom giầy, quét keo vào đế vàchân mũ rồi đưa vào lưư hóa gò hình thành đôi giầy
- Phân xưởng hoàn thiện( thành hình ) : Chuyên rập ô rê, luồn dây giầy đểhoàn thiện đôi giầy, phân loại và đóng gói sản phẩm
- Kho thành phẩm: Kho chứa sản phẩm hoàn thiện đã qua kiểm tra đạt yêucầu chất lượng
Ngoài ra còn có một số bộ phận khác tham gia phục vụ sản xuất như ban cơđiện, hệ thống kho nguyên liệu chung, kho đế, kho bán thành phẩm, tổ kỹ thuật
Trang 9mẫu… Với cơ cấu tổ chức sản xuất như vậy, quy trỡnh cụng nghệ được sử dụng ởcụng ty đảm bảo được tớnh hiệu quả của mỡnh.
Sơ đồ 2.1.3:Sơ đồ quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm của cụng ty Cổ phần giầy phỳc yờn
Nguyên vật liệu
đóng
kcsXuấtkcs
Trang 102.2 Đội ngũ lao động
Là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, gồm 5 dây chuyền sản xuất giầythể thao với nhiều chủng loại và mãy mã giầy khác nhau nên đội ngũ lao động tạicông ty là hết sức đông đảo Do đặc thù của ngành giầy phải trải qua nhiều côngđoạn, cần tính kiên trì, tỷ mỷ và thời gian lao động kéo dài, nên chủ yếu số lượng cán
bộ công nhân viên là lao động nữ Mặt khác, do trình độ tay nghề của công nhân cònhạn chế nên việc quản lý lao động sao cho khoa học luôn là một vấn đề đặt ra vớicông ty
Với vị trí nằm tại tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh có tốc độ công nghiệp hóa cao, diệntích đất nông nghiệp liên tục bị thu hẹp, lại gần các trục đường giao thông và khu dân
cư đông đúc, tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng hơn trong công tác tuyển dụngnguồn lao động cho mình Với đặc điểm của ngành là không yêu cầu quá cao về taynghề lao động, nên công ty đã tận dụng được những lợi thế này trong công tác tuyểndụng lao động của mình Tuy vậy công ty cũng rất chú trọng đến việc nâng cao taynghề, hiệu quả lao động của công nhân vì đó là yếu tố hết sức quan trọng trong sảnxuất
Với sự hợp tác từ phía đối tác Đài Loan, công ty đã áp dụng những biện pháp
về kỹ thuật công nghệ, tổ chức lại lao động, đào tạo tay nghề cho công nhân viên Cócác kế hoạch cải tiến phương pháp lao động để có hiệu quả lao động cao hơn
Tính đến tháng 9/2009 số lao động hiện có tại công ty là 2293 người, được phân
bổ như sau:
Bảng 2.2.1: BẢNG PHÂN BỔ LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY
Trang 115 Phân xưởng may ( gồm 34 tổ) 1010
Trang 12Công nhân của công ty phàn lớn là lao động trẻ, độ tuổi từ 19 đến 36, chủ yếuxuất than từ vùng nông thôn, trình độ văn hóa không cao, cuộc sống eo hẹp, chủ yếudựa vào tiền lương và các khoản phụ cấp từ công ty.
Do mỗi phân xưởng thực hiện một công đoạn khác nhau của quá trình sản xuấtgiầy nên công việc có mức độ phức tạp khác nhau, môi trường làm việc khác nhaunên công nhân sản xuất của công ty được quản lý theo từng phân xưởng, mỗi phânxưởng lại được chia thành các tổ, đội khác nhau theo từng mã giầy Mỗi phân xưởng
có một danh sách lao động dung để theo dõi lao động mà mình quản lý
Lao động của công ty được phân thành lao động dài hạn, lao động ngắn hạn vàlao động thời vụ Lao động dài hạn là những cán bộ, công nhân viên ký hợp đồng dàihạn với công ty Những lao động này được tính lương và trích các khỏan BHXH,BHYT, kinh phí công đoàn và đây là lực lượng chính trong đội ngũ lao động củacông ty
Lao động ngắn hạn là những lao động được hưởng lương theo sản phẩm, nhưngkhông được công ty trích các khoản BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn
Lao động thời vụ là những lao động bên ngòai được công ty huy động them khivào thời vụ sản xuất với đơn hàng nhiều hoặc cần hoàn thành gấp các đơn hàng lớn
Về môi trường làm việc, trong những năm gần đây bằng việc đầu tư sửa chữa
và nâng cấp nhà xưởng, cũng như xây mới nhà xưởng (năm 2007-2008) nên môitrường làm việc tại công ty đã được nâng cao một cách rõ rệt Tiếng ồn trung bình đạtchuẩn cho phép, nhiệt độ đam bảo Điều kiện chiếu sang ở công ty là rất tốt, đặc biệt
là trong các xưởng may Xưởng đế nồng độ bụi cao, do tính chất của xưởng là mài đếcao xu, nên có tồn tại nguồn khí bụi độc hại, tuy nhiên công ty luôn duy trì đượctrong giới hạn cho phép
Trang 13Bảng 2.2.2: BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG TRUNG BÌNH TRONG NĂM CỦA CÔNG TY TỪ 2006 ĐẾN 2009
Qua bảng số liệu ta thấy số lượng lao động trung bình trong năm tại công ty có
sự thay đổi không đều qua các năm Từ 2006 đến 2007 lao động tăng lên Tuy nhiênsang đến 2008 và 2009 thì số lượng lao động lại giảm xuống Điều này có thể dễdàng lý giải, vì trong năm 2007 với việc Việt Nam gia nhập WTO đã tạo điều kiệnlớn cho công ty mở rộng kinh doanh ra các thị trường, vì vậy lượng đơn hàng tăng,cũng như lượng công việc tăng, vì thế lao động trong công ty tăng
Sang đến năm 2008 và 2009 ở giai đoạn này số lượng lao động trung bình trongnăm tại công ty giảm vì yếu tố khách quan là khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào cuối
2008 và kéo dài trong năm 2009, các đơn hàng giảm, vì thế lượng lao động trongcông ty cũng giảm
Qua phân tích, ta có thể thấy, với doanh nghiệp sản xuất mặt hàng xuất khẩunhư Công ty Cổ phần Giầy Phúc Yên, ảnh hưởng từ cuộc khủng hoàng kinh tế toàncầu vừa qua là có thể nhìn thấy được Nó ảnh hưởng đến công ty và cả người laođộng trong công ty một cách hết sức rõ rệt
2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất
Với diện tích 5,6 hecta Công ty có một mặt bằng đất sử dụng đủ lớn để có thể
bố trí các khu sản xuất và làm việc, cũng như sinh hoạt giải lao của công nhân viên.Công ty đã bố trí hợp lý diện tích cho các phân xưởng
- Phân xưởng Chặt :01 nhà xưởng
- Phân xưởng In : 01 nhà xưởng
- Phân xưởng May : Xưởng may 1 và Xưởng may 2
Trang 14- Phân xưởng Đế : 01 nhà xưởng và 01 kho đế.
- Phân xưởng thành hình : 01 nhà xưởng
- 01 Kho nguyên liệu chung, 01 kho bán thành phẩm, 01 kho thành phẩm
- 02 Trạm biến áp điện, 01 trạm phát điện
- 01 Khu rác và xử lý rác tập trung
- 01 trạm y tế, 02 nhà ăn cho cán bộ công nhân viên, 03 nhà để xe
- 01 Nhà điều hành 5 tầng được xây dựng hiện đại, 01 phòng bảo vệ
- 01 khu vườn hoa và 02 ao hoa sung có ghế đá, cây xanh
2.4 Đặc điểm về tình hình tài chính công ty
Tính từ thời điểm cổ phần hóa tháng 8 năm 2005 đến nay Công ty đã trải quagiai đoạn phát triển kinh tế thuận lợi và giai đoạn bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh
tế toàn cầu Tuy vậy công ty vẫn liên tục phát triển Và nguồn vốn liên tục tăng lêntừng năm
Có được điều này là nhờ kết quả kinh doanh liên tục có lợi nhuận và sự tintưởng trong hợp tác giữa công ty và đối tác Đài Loan Hai bên đã cùng mở rộng đầu
tư bằng nguồn vốn tự có, vay ngoài cũng như vốn đầu tư từ phía Đài Loan
Xem xét bảng cân đối kế toán của công ty qua các năm ta có thể thấy rõ những
sự tăng trưởng
Trang 15Tài Sản
A
B
Trang 172.4.1 Nguồn vốn
Nguồn vốn của Công ty năm 2008 tăng so với năm 2007 là 13.695.283.544 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 49.2 % Trong đó Nợ phải trả năm 2008 tăng so với năm 2007 là 12.315.380.844 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 66,9% và Nguồn vốn CSH tăng 1.352.902.700 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 14.4%
Nợ phải trả tăng chủ yếu là do nợ dài hạn tăng từ 5.322.788.087 lên
23.822.026.602 trong khi nợ ngắn hạn giảm từ 13.098.397.737 xuống 6.941.540.066 ,như vậy doanh nghiệp đã cơ cấu lại nợ từ ngắn hạn sang dài hạn và gia tăng thêm nợ dài hạn Điều đó là phù hợp với yêu cầu xây dựng 2 nhà xưởng mới của công ty trongnăm 2007 và 2008
Chúng ta có thể nhận thấy cả Tài sản và Nguồn vốn của Công ty năm 2008 đềutăng so với năm 2007 Ta thấy khả năng huy động vốn của doanh nghiệp tốt hay côngtác huy động vốn tự bổ sung của doanh nghiệp là hết sức hiệu quả Điều này có được
từ uy tín kinh doanh hơn 10 năm với đối tác Đài Loan, các bạn hàng và các ngânhàng trên địa bàn
2.4.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
Bảng 2.4.2: BẢNG HỆ SỐ PHẢN ÁNH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN 2007- 2008
2007
Năm 2008