1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý tỉnh hà nam

126 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Cơ sở thực tiễn 282.2.1 Hệ thống văn bản quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng 282.2.2 Kinh nghiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở một số nước 30Trong bài viết“Một số vấn đề

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

PHAN THANH HẢI

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

PHAN THANH HẢI

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phan Thanh Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã nhận được sự

hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, đơn vị, cá nhân Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các tập thể và cá nhân đã giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Trần Hữu Cường người đã tận tình giúp đỡ, đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam; các khoa, phòng chức năng đã giúp tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Dù cố gắng rất nhiều nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong quý thầy giáo, cô giáo, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phan Thanh Hải

Trang 5

2.1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về chi phí dự án đầu tư xây dựng 82.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn Ngân sách 24

Trang 6

2.2 Cơ sở thực tiễn 282.2.1 Hệ thống văn bản quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng 282.2.2 Kinh nghiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở một số nước 30Trong bài viết“Một số vấn đề về quản lý chi phí dự án xây dựng công trình giao thông” của tác giả Bùi Ngọc Toàn tại Hội thảo khoa học Việt Nam – Nhật Bản lần thứ hai về tài chính dự án và quản lý hạ tầng giao thông năm đã dẫn chứng một vài kinh nghiệm trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại một

số quốc gia và một số địa phương trong nước như sau: 302.2.3 Kinh nghiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở một số địa phương trên

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin 423.2.2 Phương pháp xử lý phân tích số liệu, thông tin 45

4.1 Thực trạng quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

474.1.1 Tình hình đầu tư xây dựng đường giao thông bằng nguồn vốn ngân sách

Trang 7

4.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và công cụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Phủ Lý,

4.1.3 Nội dung quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

534.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng đường giao thông bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố

4.2.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng đường giao thông bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Phủ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.1 Cơ cấu kinh tế thành phố Phủ Lý từ 2011 – 2013 37 3.2 Thu – chi ngân sách trên địa bàn thành phố Phủ Lý 40

4.1 Tổng hợp dự án xây dựng đường giao thông tại thành phố Phủ Lý

4.2 Thông tin công trình xây dựng đường GT tại thành phố Phủ Lý

4.3 Tính sát thực tổng mức đầu tư của các công trình đường GT tại

4.10 Nguyên nhân phát sinh tăng chi phí GPMB 81 4.11 Số lần biến động giá làm điều chỉnh chi phí xây dựng 83 4.12 Tổng hợp giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản 92 4.13 Hoàn thiện công tác quản lý chi phí xây dựng ĐGT bằng VNS

trên địa bàn thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 101

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

2.1 Sơ đồ tổng hợp chi phí xây dựng công trình giao thông 6 2.2 Sơ đồ tổ chức quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bằng

2.3 Nội dung quản lý lập dự toán chi phí xây dựng công trình 15 2.4 Nội dung quản lý định mức và giá xây dựng công trình 20 4.1 Sơ đồ tổ chức quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bằng

vốn Ngân sách tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 52 4.2 Quy trình lập tổng mức đầu tư công trình tại tỉnh Hà Nam 56 4.3 Sơ đồ quản lý và xây dựng định mức xây dựng đường GTNT của

một số địa phương (I) và của tình Hà Nam (II) 63 4.4 Quản lý chỉ số giá và giá xây dựng công trình đường GT tại

4.5 Trình tự thanh quyết toán công trình dự án đầu tư xây dựng

đường giao thông trên địa bàn thành phố Phủ Lý 69 4.6 Trình tự kiểm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các công trình

xây dựng đường giao thông trên địa bàn thành phố Phủ Lý 73 4.7 Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt BCKTKT công trình

Trang 12

DANH MỤC HỘP

4.1 Phản ánh về công tác lập dự toán công trình xây dựng đường GT

4.2 Phản ánh về cách xây dựng và quản lý định mức xây dựng công

trình đường GT trên địa bàn thành phố Phủ Lý 64 4.3 Biện pháp khắc phục khi giá NVL biến động 67 4.4 Phản ánh về tình trạng kéo dài thời gian quyết toán 71 4.5 Giải thích nguyên nhân kéo dài thời gian kiểm tra chi phí

4.7 Ý kiến phản ánh biến động giá VLXD tới công trình 83

Trang 13

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đường giao thông là một bộ phận quan trọng của giao thông vận tải nói riêng và của cả hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nói chung Vì vậy, đầu

tư xây dựng đường giao thông có vai trò quan trọng tạo tiền đề, làm động lực trong phát triển kinh tế xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH), đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh Quốc gia

Trong những năm gần đây, Nhà nước ta đã đầu tư hàng nghìn tỷ đồng vào các dự án xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách (VNS) Hoạt động đầu tư xây dựng các công trình đường giao thông ở nước ta đã đạt được một

số thành tựu nhất định với hàng nghìn con đường được xây dựng mới, nâng cấp và cải tạo nhằm thúc đẩy cho sự nghiệp phát triển đất nước Tất cả đã tạo được một hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông căn bản để đáp ứng mục tiêu cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đáng tự hào vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập trong quá trình chuẩn bị, thực hiện

dự án đặc biệt là việc phát sinh chi phí xây dựng thực tế so với dự toán ban đầu được duyệt VNS là tiền và công sức của toàn dân đóng góp, vì thế quản

lý tốt và nâng cao hiệu quả nguồn vốn này là trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và của toàn xã hội

Tác giả đã khảo sát một số công trình xây dựng đường giao thông trên địa bàn Thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam thực hiện trong thời gian 2010-2013 và thấy rằng chi phí phát sinh thay đổi lớn, có công trình tăng gần gấp đôi chi phí

sơ với dự toán ban đầu được duyệt, điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến

kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, gây chậm trễ tiến độ thi công do phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh vốn dẫn đến ảnh hưởng hiệu quả đầu tư công trình

Trang 14

Do đặc điểm hoạt động xây dựng luôn hàm chứa tính chất phức tạp, đa dạng, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều chủ thể, do đó công tác quản lý Nhà nước về xây dựng cũng rất đa dạng và vô cùng khó khăn, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chi phí Đó cũng chính là những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả đầu tư của nhiều dự án trong thời gian vừa qua chưa cao, thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong đầu tư xây dựng còn là một vấn đề nhức nhối, nổi cộm Thực trạng trên cho thấy rằng, việc xác định nguyên nhân và tìm ra giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chi phí các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông (ĐTXDĐGT) trên địa bàn Thành phố Phủ Lý thực sự trở thành một vấn đề hết sức quan trọng cấp bách

Để góp phần cùng với các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương tìm ra

giải pháp khắc phục thực trạng nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý Nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Phủ Lý ”

làm luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 Mục đích nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng, xác định nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề ra giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước

về chi phí đối với các dự án ĐTXDĐGT bằng VNS

- Phân tích thực trạng về quản lý Nhà nước về chi phí đối với các dự án ĐTXDĐGT bằng VNS trên địa bàn thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam

- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về chi phí đối với các dự ĐTXDĐGT bằng VNS trên địa bàn thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam

Trang 15

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Đóng góp khoa học của đề tài thể hiện ở việc, đã hệ thống được những vấn đề

lý luận có cơ sở khoa học và biện chứng trong quản lý Nhà nước về chi phí các dự

án ĐTXDĐGT từ nguồn VNS một cách hiệu quả Những nghiên cứu này đóng vai trò thành công trong việc góp phần tăng cường hệ thống lý luận về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình ĐGT

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Những kết quả nghiên cứu lý luận, phân tích đánh giá và các giải pháp mà

đề tài đạt được là những tài liệu tham khảo hữu ích đối với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình nói chung, công tác quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án ĐTXDĐGT bằng VNS nói riêng trên địa bàn thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượngnghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý nhà nước về chi phí các dự án ĐTXDĐGT đường bộ bằng VNS trên địa bàn thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về chi phí

đối với các dự án ĐTXDĐGT đường bộ bằng VNS

- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại địa bàn thành phố Phủ Lý,

tỉnh Hà Nam

- Phạm vi về thời gian:

+ Các số liệu phản ánh thực trạng tình hình quản lý chi phí các dự án ĐTXDĐGT bằng VNS được thu thập từ năm 2010-2013

+ Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chí các dự án có thể

áp dụng cho giai đoạn 2014 - 2020

+ Thời gian thực hiện đề tài từ 3/2013 - 8/2014

Trang 16

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm quản lý Nhà nước

Trước khi tìm hiểu khái niệm quản lý Nhà nước, cần phải hiểu khái niệm về quản lý Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều cách giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hóa sản xuất và sự

mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lý cũng trở nên rõ rệt

Từ đó có thể đưa ra khái niệm: “ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có

hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”

Quản lý Nhà nước là hoạt động tổ chức điều hành của cả bộ máy nhà nước nghĩa là bao hàm cả sự tác động tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này quản lý nhà nước được đặt trong cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ”

Hiểu một cách đơn giản nhất thì:

Quản lý nhà nước là sự chỉ huy điều hành xã hội của các cơ quan nhà nước (lập pháp,hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước thông qua các văn bản quy phạm pháp luật (Phan Huy Đường, Quản lý Nhà nước về kinh tế, 2010)

Trang 17

2.1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối

hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu vào kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc

về thời gian, chi phí và nguồn lực

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Dự án xây dựng là cách gọi tắt của Dự án đầu tư xây dựng công trình,

được giải thích trong Luật Xây dựng Việt Nam ngày 26-11-2003 như sau:

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (Nguyễn Văn Đáng, Giáo trình quản lý dự án xây dựng, 2006)

2.1.1.3 Khái niệm chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng

Do đặc điểm của quá trình sản xuất và đặc điểm của quá trình xây dựng nên mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình có chi phí riêng được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của quá trình xây dựng Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.(Chính

phủ, Nghị định quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, 2009)

Riêng đối với công trình xây dựng đường giao thông thì dự toán cho các

Trang 18

công trình đường giao thông thường được lập theo phương pháp dựa vào các thành phần chi phí và được tập hợp từ dưới lên trên theo sơ đồ hình cây (Phan

Tấn Thành, Nghiên cứu giải pháp khắc phục phát sinh chi phí xây dựng công

trình đường bộ khu vực Quảng Nam, 2011)

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổng hợp chi phí xây dựng công trình giao thông

2.1.1.4 Khái niệm quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng

Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng công trình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy

Tổng hợp chi phí xây dựng

Chi phí nhà tạm tại hiện trường

để ở và điều hành thi công

Chi phí xây dựng sau thuế

Chi phí xây dựng trước thuế

Thuế giá trị gia tăng

Chi phí trực tiếp Chi phí chung Thu nhập chịu

thuế tính trước

Chi phí

vật liệu

Chi phí nhân công

Chi phí máy

Chi phí trực tiêp khác

Trang 19

định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng công trình là sự tác động của bộ máy quản lý Nhà nước vào các quá trình, các quan hệ kinh tế trong đầu tư xây dựng công trình, từ bước xác định công trình đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa công trình vào khai thác sử dụng đạt mục tiêu đã định nhằm đảm bảo hướng các ý chí và hành động của các chủ thể kinh tế vào mục tiêu chung, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của Nhà nước Nhà nước có vai trò kép trong quản lý chi phí xây dựng, bao gồm vai trò quản lý nhà nước và vai trò chủ đầu tư (người bỏ vốn) Cần phải phân biệt

rõ hai vai trò này

Như vậy, đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các

dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa

công trình vào khai thác sử dụng (Chính phủ, Nghị định quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình, 2009)

2.1.1.5 Khái niệm về nguồn vốn ngân sách

Theo điều 1 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, Ngân sách Nhà nước

là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong vòng một năm nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước

Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước là nguồn vốn mà Nhà nước bỏ ra cho các công cuộc đầu tư Chi cho các địa phương để tiến hành các hoạt động của mình trong đó có hoạt động đầu tư nói chung và đầu tư phát triển nói riêng VNS thường được gọi là vốn Ngân sách Nhà nước bao gồm vốn Ngân sách trung ương, vốn ngân sách cấp tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, thị xã VNS được hình thành từ vốn tích lũy của nền kinh tế và được Nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các

Trang 20

công trình thuộc cấp Nhà nước Đối với cấp hành chính là huyện, thị xã thì việc nhận VNS cho đầu tư bao gồm vốn đầu tư của Nhà nước cấp thông qua

sở Tài chính (Quốc hội, Luật Ngân sách Nhà nước, 2002)

2.1.1.6 Khái niệm đường giao thông

Trên thực tế, đường giao thông là cơ sở, nền tảng đảm bảo sự phát triển bền vững của một hệ thống đô thị nói riêng và sự phát triển bền vững của một quốc gia nói chung Sự phát triển của đường giao thông có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và việc nâng cao hiệu quả của nó Mạng lưới giao thông bao gồm: Đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không Trong đó:

Đường bộ được hiểu một cách đơn giản là: “Đường là một lộ trình, đường đi có thể phân biệt giữa các địa điểm Về cơ bản, các con đường đều bằng phẳng, được trải nhựa, hay làm theo một cách nào đó để phục vụ hoạt động đi lại được dễ dàng”

Đường bộ bao gồm: đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ

Hệ thống đường bộ chính bao gồm các con đường quốc lộ, nối liền các vùng, các tỉnh cũng như đi đến các cửa khẩu quốc tế (Theo Wikipedia.org, 2013)

2.1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về chi phí dự án đầu tư xây dựng

2.1.2.1 Cơ quan quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách

a Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý Nhà nước

Trong Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã chỉ rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý Nhà nước trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng như sau:

• Bộ Xây dựng

Trang 21

BXD là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện thống nhất quản lý nhà nước

về chi phí đầu tư xây dựng công trình và có trách nhiệm :

Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; hướng dẫn phương pháp đo bóc khối lượng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng, độ dài thời gian xây dựng, kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng; hướng dẫn đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và quản lý việc cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng

Công bố định mức xây dựng công trình, định mức chi phí quản lý dự án

và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, các chỉ tiêu về suất vốn đầu tư xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng và các chỉ tiêu khác

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

• Bộ Tài chính

Hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình Quy định mức thu lệ phí và hướng dẫn việc quản lý sử dụng lệ phí thẩm định dự án đầu tư, lệ phí cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng

Thanh tra, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

• Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố, huyện

UBND cấp tỉnh căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do BXD hướng dẫn, tổ chức xây dựng và công bố các định mức xây dựng cho các công việc đặc thù của Bộ, địa phương UBND cấp tỉnh định kỳ hàng năm gửi những

định mức xây dựng đã công bố trong năm về BXD để theo dõi, quản lý

UBND cấp tỉnh hướng dẫn, lập, quản lý chi phí xây dựng và kiểm tra

việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn

Trang 22

UBND tỉnh quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên thông qua việc hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế

độ, chính sách, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chỉnh đơn giá, dự toán; định mức kinh tế -kỹ thuật trong thi công xây dựng; định mức chi phí trong hoạt động xây dựng để lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán và thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

• Sở Xây dựng

Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì công bố đơn giá xây dựng cơ bản làm

cơ sở tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; cùng với các sở quản lý xây dựng chuyên ngành, xây dựng các định mức đặc thù của địa phương và những định mức chưa có trong công bố của Bộ Xây dựng để trình UBND tỉnh xem xét công bố; hướng dẫn về phương pháp lập tổng mức đầu tư, xác định chỉ số giá xây dựng, lập định mức xây dựng, lập đơn giá xây dựng công trình; hướng dẫn chế độ chính sách về lập dự toán, tổng dự toán công trình xây dựng

• Sở Tài chính, Phòng Tài chính

Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng điều tra, khảo sát giá thị trường để ra công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng (hoặc hàng quý) trên địa bàn tỉnh để tham khảo phục vụ cho công tác lập, thẩm định dự toán công trình xây dựng và thực hiện kiểm soát theo các quy định hiện hành

Sở Tài chính hướng dẫn việc tạm ứng thanh quyết toán nguồn vốn đầu

tư xây dựng theo văn bản của Bộ Tài chính Sở Tài chính thẩm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt

dự án của UBND tỉnh

Phòng Tài chính – kế hoạch thẩm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã

Trang 23

• Chủ đầu tư

CĐT dự án xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách địa phương chịu trách nhiệm toàn diện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào sử dụng Trường hợp lập, sử dụng các định mức được điều chỉnh hoặc xây dựng mới thì phải được Sở Xây dựng có ý kiến chấp thuận trước khi quyết định áp dụng hoặc trình người quyết định đầu tư xem xét quyết định

CĐT có trách nhiệm thực hiện việc tạm ứng, thanh quyết toán vốn xây dựng công trình theo đúng quy chế tài chính hiện hành Ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, trong khoảng thời gian chậm nhất theo quy định CĐT phải thực hiện xong việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự

án hoàn thành, CĐT có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của

dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay, cấp phát vốn đầu tư

b Sơ đồ tổ chức quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bằng vốn ngân sách tại các tỉnh, thành phố

(2) (4)

(5)

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bằng

vốn Ngân sách tại các địa phương

Sở Tài chính Phòng Tài chính –

Trang 24

(1): Thông báo nguồn vốn Ngân sách

(2): Quyết định, phê duyệt dự án, tổng mức đầu tư, thanh quyết toán công trình Kiểm tra tình hình tổ chức sử dụng chi phí đầu tư

(3): Sở Tài chính phối hợp khảo sát giá VLXD và công bố giá trên địa bàn (4): Hướng dẫn lập tổng mức đầu tư; xác định chỉ số giá xây dựng và đơn giá xây dựng làm căn cứ lập kế hoạch chi phí

(5): Thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư

c Công cụ sử dụng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Theo tác giả Bùi Ngọc Toàn (2005) trong bài hội thảo “Một số vấn đề về quản lý chi phí dự án xây dựng công trình giao thông” thì hiện nay, Nhà nước đang sử dụng công cụ trong quản chi phí đầu tư xây dựng là:

• Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng: Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng không chỉ đảm bảo hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội cho phát triển kinh tế mà còn phải thực sự phù hợp với điều kiện ngân sách hiện tại Vốn đầu tư cho hạ tầng rất hạn chế, nên chiến lược đầu tư hạ tầng phải mang thứ tự ưu tiên để khai thác tối

đa, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển

• Các văn bản để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Các công cụ hay văn bản quản lý bao gồm:

- Văn bản quy định về hoạt động xây dựng; quyền của các tổ chức cá nhân tham gia quá trình đầu tư xây dựng công trình

- Văn bản luật, hướng dẫn thi hành luật đầu tư xây dựng công trình

- Văn bản hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Văn bản hướng dẫn xác định giá xây dựng, điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng

Tất cả các văn bản trên là cơ sở để cơ quan Nhà nước tiến hành quản lý đối với các công trình xây dựng, đồng thời cũng là để hướng dẫn các đơn vị tổ chức thực hiện quản lý chi phí trong xây dựng công trình

• Định mức xây dựng: Là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước

Trang 25

trong cơ chế thị trường nhằm khai thác các thông tin để tăng tính cạnh tranh trong đầu tư xây dựng, giảm thiểu được tình trạng trục lợi, tiết kiệm chi phí trong xây dựng Qua đó làm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước nói chung

và quản lý chi phí dự án xây dựng nói riêng

2.1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước về chi phí dự án đầu tư xây dựng

Theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Thông tư 04/2010/ TT-BXD về Hướng dẫn lập

và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thì nội dung quản lý Nhà nước

về chi phí dự án đầu tư xây dựng, gồm:

a Quản lý lập chi phí đầu tư xây dựng công trình

Quản lý lập tổng mức mức đầu tư

Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

Tổng mức đầu tư bao gồm:

- Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

- Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các

Trang 26

khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư

- Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị

dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

- Chi phí khác

- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

CĐT, tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm lựa chọn phương pháp lập tổng mức đầu tư phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của dự

án Trong trường hợp CĐT chưa đủ căn cứ để xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác thì được dự trù chi phí (dự tính) để đưa vào tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư do người quyết định đầu tư phê duyệt là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình và là cơ sở lập kế hoạch quản lý vốn khi thực hiện xây dựng

Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của thẩm định dự án, bao gồm: Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí Xác định giá trị tổng mức đầu tư đảm bảo hiệu quả đầu tư xây dựng công trình

Quản lý lập dự toán công trình

Dự toán chi phí xây dựng công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi

Trang 27

công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó

Nội dung quản lý dự toán chi phí xây dựng công trình bao gồm: quản lý chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư

xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

Sơ đồ 2.3: Nội dung quản lý lập dự toán chi phí xây dựng công trình

Quản lý lập dự toán chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng được lập cho công trình, hạng mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán (dự toán chi phí xây dựng) Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán; nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ

Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí xây dựng nhà tạm để ở

và điều hành thi công tại hiện trường Dự toán chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí

Dự toán chi phí xây dựng được lập theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp khối lượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ;

- Phương pháp tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng

Quản lý lập dự toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Quản lý lập dự toán chi phí dự khác

Quản lý lập dự toán chi phí dự phòng

Trang 28

- Phương pháp suất chi phí xây dựng công trình có các chỉ tiêu kinh

tế-kỹ thuật tương tự đã thực hiện

- Các phương pháp khác phù hợp với tính chất, đặc điểm xây dựng công trình

Quản lý lập dự toán chi phí thiết bị

Chi phí thiết bị trong dự toán công trình bao gồm chi phí mua sắm thiết

bị, kể cả chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác liên quan (nếu có) Chi phí mua sắm thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng chủng loại thiết bị cần mua, gia công và giá mua hoặc gia công thiết bị Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác liên quan (nếu có) được xác định bằng dự toán

Quản lý lập dự toán chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án bao gồm các khoản chi phí cần thiết để chủ đầu tư

tổ chức thực hiện quản lý dự án Chi phí quản lý dự án được xác định bằng định mức chi phí tỷ lệ hoặc lập dự toán

Quản lý lập dự toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm chi phí tư vấn lập dự án đầu

tư xây dựng, khảo sát, thiết kế, thẩm tra, giám sát xây dựng, quản lý chi phí

và các chi phí tư vấn khác có liên quan Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được

xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ lệ do nhà nước công bố

hoặc xác định bằng dự toán

Quản lý lập dự toán chi phí khác

Chi phí khác bao gồm chi phí bảo hiểm công trình, vận chuyển thiết bị, kiểm toán thẩm tra, hoàn trả kỹ thuật bị ảnh hưởng được xác định bằng cách lập dự toán hoặc bằng đình mức chi phí tỷ lệ theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng Một số chi phí khác nếu chưa được tính ngay thì được dự tính đưa vào

dự toán công trình

Quản lý lập dự toán chi phí dự phòng

Trang 29

Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ

lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định trên Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng

Đối với công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán công trình Trường hợp này, dự toán công

trình bao gồm cả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư (nếu có)

Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý chi phí Tổng dự toán của dự án được xác định bằng cách cộng các dự toán chi phí của các công trình và các chi phí có liên quan thuộc dự án

b Quản lý định mức và giá xây dựng công trình

Quản lý định mức xây dựng công trình

Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí tỷ lệ Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng Định mức chi phí tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một

số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng bao gồm: quản lý dự án, tư

vấn đầu tư xây dựng, chuẩn bị công trường, chi phí chung, trực tiếp phí khác, nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, thu nhập chịu thuế tính trước và một số công việc, chi phí khác

Dựa trên cơ sở phương pháp lập định mức xây dựng do bộ Xây dựng hướng dẫn, các Bộ, UBND cấp tỉnh tổ chức lập và công bố các định mức xây dựng cho các công việc đặc thù của ngành, địa phương

Đối với công tác xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn được điều chỉnh những định mức đó cho phù hợp để áp dụng cho công trình

Trang 30

Đối với các công tác xây dựng mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã được công bố thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức

do Bộ Xây dựng hướng dẫn để xây dựng định mức hoặc áp dụng các định mức xây dựng tương tự ở các công trình khác

Quản lý giá xây dựng công trình

Hệ thống giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựng công trình

và giá xây dựng tổng hợp Đơn giá xây dựng công trình được lập cho công

trình xây dựng cụ thể Giá xây dựng tổng hợp được tổng hợp từ các đơn giá

xây dựng công trình Hệ thống giá xây dựng công trình dùng để xác định chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư và dự toán công trình

- Quản lý lập đơn giá xây dựng công trình

Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở giá thị trường hoặc mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng và các yếu tố chi phí có liên quan

cụ thể đến công trình như sau:

+ Giá vật liệu xây dựng được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng cụ thể Giá vật liệu xây dựng xác định trên cơ sở giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự Giá vật liệu đến hiện trường xây lắp được tính theo phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình

+ Giá nhân công xây dựng được xác định trên cơ sở tính đúng, tính đủ tiền lương nhân công và phù hợp với mặt bằng thị trường lao động phổ biến của từng khu vực, tỉnh theo từng ngành nghề cần sử dụng

+ Giá ca máy và thiết bị thi công được xác định theo công trình cụ thể

và theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn hoặc theo mặt bằng thị

Trang 31

trường giá ca máy phổ biến

- Quản lý giá xây dựng công trình

Chủ đầu tư căn cứ phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở cho việc xác định tổng mức

đầu tư và dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí

Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có

đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập giá xây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về tính hợp lý, chính xác của giá xây dựng công trình do mình lập

UBND cấp tỉnh công bố giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ biến theo phương pháp do BXD hướng dẫn và công bố giá nhân công xây

dựng trên địa bàn tỉnh làm cơ sở tham khảo cho việc lập đơn giá xây dựng

công trình

- Quản lý chỉ số giá xây dựng

Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và

quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chỉ số giá xây dựng được xác định theo loại công trình, theo các yếu tố chi phí, cơ cấu chi phí, loại vật liệu xây dựng chủ yếu, theo khu vực và được công bố theo từng thời điểm Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng và phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng

Đối với công trình xây dựng đặc thù mà chưa có trong chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng công bố thì chủ đầu tư được thuê các tổ chức tư vấn có

đủ điều kiện năng lực xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình theo phương pháp xây dựng chỉ số giá do Bộ Xây dựng công bố để làm cơ sở lập,

Trang 32

điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí Tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của các chỉ số giá xây dựng đã cung cấp

Như vậy, nội dung quản lý định mức và giá xây dựng công trình được tổng hợp theo sơ đồ:

Sơ đồ 2.4: Nội dung quản lý định mức và giá xây dựng công trình

c Quản lý thanh toán, quyết toán vốn xây dựng công trình

Quản lý thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định, cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư trên cơ sở kế hoạch vốn được giao

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị

Quản lý định mức và giá xây dựng công trình

tỷ lệ

Quản lý lập đơn giá xây dựng công trình

Quản lý giá xây dựng công trình

Quản lý chỉ số giá

Trang 33

thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư Trong quá trình thanh toán, nếu phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ

Nghiêm cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và Chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng

Quản lý quyết toán vốn xây dựng công trình

Các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp

pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được

duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung theo quy định của hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy định của pháp luật Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự án

nhóm B và 6 tháng đối với dự án nhóm C kể từ ngày công trình hoàn thành,

đưa vào khai thác, sử dụng Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư

Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, việc quyết toán thực hiện theo yêu cầu của người quyết định đầu tư

Trang 34

d Quản lý công tác kiểm tra kết quả chi phí xây dựng công trình

Tất cả các dự án đầu tư của cơ quan Nhà nước, các dự án đầu tư xây dựng thuộc đối tượng sử dụng vốn của Nhà nước Sau khi hoàn thành, nghiệm thu đưa dự án vào khai thác, sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Trước khi phê duyệt, báo cáo quyết toán phải được kiểm tra Kiểm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành là kiểm tra tính hợp pháp của việc đầu tư, xác định chính xác số vốn đầu tư thực tế đó sử dụng để xây dựng dự án, công trình hạng mục công trình, xác định giá trị tài sản do kết quả đầu tư đem lại được bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng

Trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án xây dựng hoàn thành phải tiến hành kiểm tra báo cáo quyết toán theo phân cấp sau:

+ Đối với dự án quan trọng quốc gia được Quốc Hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định: Bộ Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra với sự tham gia của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Bộ quản lý và các Bộ quản lý nhà nước liên quan

+ Đối với dự án sử dụng vốn NSNN thuộc các cơ quan trung ương quản lý: Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức kiểm tra

+ Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thuộc địa phương quản lý : Sở Tài chính chủ trì tổ chức kiểm tra

+ Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thuộc cấp quận, huyện, thành phố: Phòng tài chính tổ chức kiểm tra

Nội dung kiểm tra kết quả chi phí xây dựng công trình, gồm:

Đối với dự án đã kiểm toán, quyết toán

Trên cơ sở báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành, cơ quan chủ trì kiểm tra quyết toán thực hiện việc kiểm tra quyết toán theo các nội dung sau: + Kiểm tra tính tuân thủ chuẩn mực kiểm toán của báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung cụ thể phải thẩm tra quyết toán

Trang 35

của báo cáo kết quả kiểm toán do nhà thầu kiểm toán thực hiện Nếu báo cáo kết quả kiểm toán không đáp ứng yêu cầu so với quy định, cơ quản kiểm tra quyết toán có quyền yêu cầu nhà thầu kiểm toán thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung

+ Kiểm tra việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án

+ Xem xét những kiến nghị, những nội dung còn khác nhau giữa báo cáo quyết toán của chủ đầu tư vào báo cáo kiểm toán dự án hoàn thành của nhà thầu kiểm toán

+ Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước (nếu có)

Đối với dự án không kiểm toán, quyết toán

Đối với dự án không kiểm toán quyết toán, cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra và lập báo cáo kết quả kiểm tra quyết toán dự án hoàn thành theo nội dung sau:

Kiểm tra hồ sơ pháp lý: Kiểm tra việc chấp hành trình tự thủ tục đầu tư

và xây dựng theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đầu tư đưa dự án vào sản xuất sử dụng

Kiểm tra nguồn vốn đầu tư: Kiểm tra số vốn đầu tư thực hiện của từng

nguồn vốn theo quyết định đầu tư và theo kế hoạch được ghi qua các năm Phân tích, so sánh cơ cấu vốn đầu tư thực hiện với tổng mức vốn đầu tư, tổng

dự toán, dự toán công trình được duyệt đánh giá mức độ đúng đắn về việc phân bổ cơ cấu thành phần vốn trong báo cáo quyết toán so với quy định hiện hành của Nhà nước

Kiểm tra số vốn đầu tư thực hiện qua các năm: Kiểm tra tình hình thực

hiện kế hoạch đầu tư hàng năm; số vốn thanh toán hàng năm; việc chấp hành các nguyên tắc của Nhà nước trong công tác nghiệm thu thanh toán vốn đầu tư

Trang 36

Kiểm tra chi phí đầu tư: Bao gồm kiểm tra chi phí đầu tư thực hiện dự

án (hoặc chi phí đầu tư đề nghị quyết toán), giá trị phát sinh và các khoản chi phí khác

Kiểm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản: Bao

gồm chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tại, dịch hoạc và các nguyên nhân bất khả kháng khác không thuộc phạm vi bảo hiểm; chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền

Kiểm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Kiểm tra số lượng và

giá trị tài sản chi tiết theo hai loại là tài sản cố định và tài sản lưu động, nguyên giá của từng nhóm tài sản theo thực tế chi phí và theo giá quy đổi về thời điểm bàn giao tài sản đưa vào sản xuất, sử dụng

Kiểm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng: Bao gồm các

khoản phải thu, phải trả; số lượng, giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn Ngân sách

2.1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc chủ thể quản lý

• Lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu

Nhân tố này chủ yếu phản ánh tính ổn định của nguồn cung nguyên vật liệu trong thi công Hiện nay, sau khi ký kết hợp đồng xây lắp với đơn vị thi công, chủ đầu tư sẽ ứng trước 50% giá trị xây lắp Nếu trong quá trình xét duyệt danh sách đơn vị thi công không chính xác (đơn vị thi công không đủ năng lực tài chính như trong thông báo dự thầu) thì việc cung ứng nguyên vật liệu cho thi công xây lắp không ổn định, bị ngắt quãng và công trình sẽ bị chậm so với tiến độ đã đặt ra

Ngoài ra, nếu đơn vị thi công ký hợp đồng cung ứng vật liệu xây dựng với đơn vị không có uy tín hoặc uy tín thấp cũng sẽ ảnh hưởng đến tiến độ giao nguyên vật liệu cho công trình Bên cạnh đó, nếu chủ đầu tư hoàn toàn tin

Trang 37

tưởng vào đơn vị thi công cùng với sự buông lỏng trong quản lý giám sát công trình cũng sẽ tạo điều kiện trục lợi cho đơn vị thi công cùng với nhà cung ứng nguyên vật liệu Bởi việc kiểm tra giám sát không thường xuyên quá trình thi công, đơn vị thi công sẽ cấu kết với nhà cung cấp đế sử dụng nguyên vật liệu kém chất lượng Từ đó làm giảm chất lượng công trình thi công, không đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng mà chi phí xây dựng vẫn cao (Phan Tấn

Thành, Nghiên cứu giải pháp khắc phục phát sinh chi phí xây dựng công trình

đường bộ khu vực Quảng Nam, 2011)

• Công tác khảo sát trước thi công

Công tác khảo sát trước thi công đặc biệt quan trọng đối với quá trình lập chi phí đầu tư xây dựng Bởi khảo sát thi công sẽ xác định chính xác khối lượng công việc cần thực hiện, từ đó làm cơ sở xây dựng chi phí đầu tư Thông thường, công tác khảo sát trước thi công được thực hiện trước tiên bởi đơn vị địa chính và viện quy hoạch đô thị Sau đó đơn vị tư vấn sẽ tiến hành lập BCKTKT Như vậy, nếu CĐT không giám sát hoặc buông lỏng giám sát quá trình khảo sát trước thi công cùng các đơn vị sẽ dẫn đến trường hợp sai lệch lớn giữa báo cáo và thực tế Nếu sai lệch càng lớn thì chênh lệch giữa chi phí phát sinh thực tế và chi phí theo kế hoạch càng nhiều Hậu quả là CĐT bị động trong bố trí nguồn vốn, kéo dài thời gian thi công, chậm tiến độ bên cạnh đó là khó kiểm soát được lượng chi phí phát sinh (Phan Tấn Thành,

Nghiên cứu giải pháp khắc phục phát sinh chi phí xây dựng công trình đường

bộ khu vực Quảng Nam, 2011)

• Văn bản chính sách hướng dẫn của cơ quan quản lý

Nếu văn bản chính sách do các cơ quan quản lý ban hành đầy đủ, cụ thể, chi tiết sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các CĐT tổ chức thực hiện Ngược lại, văn bản chính sách ban hành không đầy đủ, kịp thời sẽ khiến cho công tác

tổ chức gặp lúng túng, khó phân bổ được các loại chi phí Ngoài ra, việc ban

Trang 38

hành các văn bản chồng chéo cũng là một trong những trở ngại và khó khăn cho cả các đơn vị quản lý và đơn vị tổ chức thực hiện, vì khi đó không biết

nên áp dụng theo loại văn bản nào (Phan Tấn Thành, Nghiên cứu giải pháp

khắc phục phát sinh chi phí xây dựng công trình đường bộ khu vực Quảng Nam, 2011)

2.1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc đối tượng quản lý

• Giải phóng mặt bằng (địa điểm thực hiện dự án)

Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm trễ trong thi công và tăng chi phí đầu tư xây dựng là do sự chậm trễ trong giải phóng mặt bằng (GPMB) Thông thường người dân sinh sống trên địa bàn giải tỏa không thỏa mãn tiền đền bù và Nhà nước cũng khó bố trí và thực hiện việc xây nhà tái định cư cho dân

Trong trường hợp đã thống nhất được giá đất bồi thường nhưng khi Nhà nước thay đổi khung giá đất cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ cũng như chi phí GPMB, thường thì sự điều chỉnh khung giá đất sẽ khiến cho chủ đầu tư không còn đủ khả năng về vốn nên dự án cũng phải tạm dừng để tính toán lại, xin thẩm định lại và xin bổ sung thêm vốn đầu tư (Phan Tấn

Thành, Nghiên cứu giải pháp khắc phục phát sinh chi phí xây dựng công trình

đường bộ khu vực Quảng Nam, 2011)

• Nguồn vốn Ngân sách dành cho xây dựng công trình giao thông

Nguồn vốn dành cho xây dựng công trình đường giao thông thường khá lớn vì vậy nếu các địa phương bố trí từ nguồn thu thường xuyên của ngân sách địa phương sẽ không đủ đồng thời ảnh hưởng đến các khoản chi thường xuyên khác (dễ xảy ra tình trạng thâm hụt ngân sách địa phương) Chính vì vậy, các địa phương thường lên kế hoạch xây dựng đường giao thông từ những năm trước để có biện pháp bố trí vốn hợp lý Thông thường nguồn vốn này được bố trí từ nguồn vốn ngân sách thu từ đấu giá đất tại địa phương,

Trang 39

nguồn vốn do Nhà nước đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng quốc lộ qua

địa phương hay các nguồn thu không thường xuyên khác

Đã có nhiều địa phương lên kế hoạch rất cụ thể phát triển cơ sở hạ tầng

giao thông trên địa bàn trong tương lai nhưng vì nguồn thu ngân sách địa

phương không như kế hoạch, không đủ để thực hiện nên mặc dù công trình

đang thực hiện cũng buộc phải dừng lại vì không bố trí đủ nguồn vốn cho thi

công Và điều tất yếu xảy ra là càng kéo dài thời gian thi công thì nguồn vốn

cho thi công cũng phải tăng do giá nguyên vật liệu, giá nhân công biến động

tăng liên tục (Phan Tấn Thành, Nghiên cứu giải pháp khắc phục phát sinh chi

phí xây dựng công trình đường bộ khu vực Quảng Nam, 2011) 2.1.3.3 Nhóm nhân tố khách quan

• Biến động giá nguyên vật liệu, nhân công, ca máy, thiết bị

Trong tất cả các khoản chi phí thì chi phí về nguyên vật liệu thường có

biến động lớn nhất vì giá nguyên vật liệu luôn có sự điều chỉnh để phù hợp

với sự biến động về giá của nguyên vật liệu trên thị trường Hơn nữa, việc thi

công xây dựng các công trình đường giao thông thường kéo dài nên việc điều

chỉnh giá nguyên liệu sẽ thường xuyên và vì vậy sự chênh lệch giữa giá xây

dựng thực tế với giá xây dựng trong dự toán là khá lớn, đòi hỏi các chủ đầu tư

phải lên kế hoạch xây dựng nguồn vốn dự phòng phù hợp thì mới tránh được

tình trạng không bố trí được nguồn vốn cho thi công khi có biến động về giá

nguyên vật liệu

Ngoài chịu ảnh hưởng bởi sự biến động giá NVL thì sự biến động của

giá nhân công và giá thuê ca máy, giá thiết bị cũng ảnh hưởng lớn đến công

tác quản lý chi phí Mặc dù, giá của các nhân tố kể trên không biến động

thường xuyên nhưng nếu có biến động thì mức độ biến động tương đối lớn

(Phan Tấn Thành, Nghiên cứu giải pháp khắc phục phát sinh chi phí xây dựng

công trình đường bộ khu vực Quảng Nam, 2011)

• Điều kiện kinh tế xã hội

Trang 40

Với các dự án đầu tư xây dựng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách thì

có thể nói nhân tố quyết định tới việc tổ chức thực hiện, bố trí nguồn vốn và giải ngân dự án lại phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của địa phương (đối với các dự án do địa phương làm chủ đầu tư) Thật vậy, kinh tế xã hội phát triển là điều kiện cơ bản để tăng thu ngân sách Từ đó nguồn vốn dành cho xây dựng các công trình mới được mở rộng, công tác giải ngân vốn cũng được đẩy nhanh hơn Ngược lại, nếu kinh tế xã hội chậm phát triển, nguồn vốn bố trí cho công trình xây dựng sẽ eo hẹp hơn, làm kéo dài thời gian thi công, phát sinh tăng chi phí và gây khó khăn trong quản lý chi phí bởi có

nhiều biến động do kéo dài thời gian thực hiện (Phan Tấn Thành, Nghiên cứu

giải pháp khắc phục phát sinh chi phí xây dựng công trình đường bộ khu vực Quảng Nam, 2011)

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Hệ thống văn bản quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: quy định về hoạt động xây dựng; quyền và

nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng

- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án ĐTXD công trình: hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;thực hiện dự án ĐTXD công trình; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội (2002), Luật Ngân sách Nhà nước, số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội (2002"), Luật Ngân sách Nhà nước, số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2002
5. Quốc Hội (2009), Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc Hội (2009), "Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về sửa đổi, bổ sung một số
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2009
6. Chính Phủ (2009), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2009
7. Chính Phủ (2009), Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2009
8. Chính Phủ (2009), Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính Phủ (2009), "Nghị "định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2009
9. Chính Phủ (2009), Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính Phủ (2009), "Nghị "định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2009
10. Chính Phủ (2010), Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị "định 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 về Hợp đồng trong hoạt
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2010
11. Bộ Xây dựng (2010), Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2010
12. UBND thành phố Phủ Lý (2008 – 2013), Chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố Phủ Lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND thành phố Phủ Lý (2008 – 2013), "Chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
13. UBND thành phố Phủ Lý (2009 – 2013), Danh mục các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông trên địa bàn thành phố Phủ Lý giai đoạn 2009 – 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND thành phố Phủ Lý (2009 – 2013), "Danh mục các dự án đầu tư xây dựng đường
14. Nguyễn Văn Đáng (2006), Giáo trình quản lý dự án xây dựng, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2006
15. PGS.TS Phan Huy Đường (2010), Quản lý Nhà nước về kinh tế, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về kinh tế
Tác giả: PGS.TS Phan Huy Đường
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2010
16. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2005
17. Phan Tấn Thành (2011), Nghiên cứu giải pháp khắc phục phát sinh chi phí xây dựng công trình đường bộ khu vực Quảng Nam, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp khắc phục phát sinh chi phí xây dựng công trình đường bộ khu vực Quảng Nam, Đà Nẵng
Tác giả: Phan Tấn Thành
Năm: 2011
18. TS. Bùi Ngọc Toàn (2005); “Một sô vấn đề về quản lý chi phí dự án xây dựng công trình giao thông”, Hội thảo khoa học Việt Nam – Nhật Bản lần thứ hai về tài chính dự án và quản lý hạ tầng giao thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Bùi Ngọc Toàn (2005); "“Một sô vấn đề về quản lý chi phí dự án xây dựng công "trình giao thông”, Hội thảo khoa học Việt Nam – Nhật Bản lần thứ hai về tài chính
2. Quốc Hội (2003), Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Khác
3. Quốc hội (2005), Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Khác
4. Quốc hội (2008), Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổng hợp chi phí xây dựng công trình giao thông - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổng hợp chi phí xây dựng công trình giao thông (Trang 18)
Sơ đồ 2.4: Nội dung quản lý định mức và giá xây dựng công trình - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Sơ đồ 2.4 Nội dung quản lý định mức và giá xây dựng công trình (Trang 32)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính Thành phố Phủ Lý - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Hình 3.1. Bản đồ hành chính Thành phố Phủ Lý (Trang 47)
Bảng 3.1 : Cơ cấu kinh tế thành phố Phủ Lý từ 2011 – 2013 - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế thành phố Phủ Lý từ 2011 – 2013 (Trang 49)
Bảng 4.1: Tổng hợp dự án xây dựng đường giao thông tại thành phố Phủ Lý từ 2009 - nay  (ĐVT: Tr đồng) - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Bảng 4.1 Tổng hợp dự án xây dựng đường giao thông tại thành phố Phủ Lý từ 2009 - nay (ĐVT: Tr đồng) (Trang 61)
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ tổ chức quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bằng - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ tổ chức quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bằng (Trang 64)
Bảng 4.2: Thông tin công trình xây dựng đường GT tại thành phố Phủ Lý được chọn mẫu phân tích - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Bảng 4.2 Thông tin công trình xây dựng đường GT tại thành phố Phủ Lý được chọn mẫu phân tích (Trang 66)
Sơ đồ 4.2: Quy trình lập tổng mức đầu tư công trình tại tỉnh Hà Nam - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Sơ đồ 4.2 Quy trình lập tổng mức đầu tư công trình tại tỉnh Hà Nam (Trang 68)
Bảng 4.4: Chất lượng kết quả lập dự toán công trình tại thành phố Phủ Lý - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Bảng 4.4 Chất lượng kết quả lập dự toán công trình tại thành phố Phủ Lý (Trang 72)
Sơ đồ 4.3: Sơ đồ quản lý và xây dựng định mức xây dựng đường GTNT của - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Sơ đồ 4.3 Sơ đồ quản lý và xây dựng định mức xây dựng đường GTNT của (Trang 75)
Bảng 4.5: Số tiền đã thanh toán cho các đơn vị tham gia XDĐGT trên địa bàn Phủ Lý - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Bảng 4.5 Số tiền đã thanh toán cho các đơn vị tham gia XDĐGT trên địa bàn Phủ Lý (Trang 80)
Sơ đồ 4.5: Trình tự thanh quyết toán công trình dự án đầu tư xây dựng - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Sơ đồ 4.5 Trình tự thanh quyết toán công trình dự án đầu tư xây dựng (Trang 81)
Bảng 4.8: Kết quả phê duyệt dự toán công trình XDĐGT tại thành phố - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Bảng 4.8 Kết quả phê duyệt dự toán công trình XDĐGT tại thành phố (Trang 90)
Bảng 4.12: Tổng hợp giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Bảng 4.12 Tổng hợp giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản (Trang 104)
Sơ đồ 4.7: Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt BCKTKT công trình - Tăng cường quản lý nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố phủ lý   tỉnh hà nam
Sơ đồ 4.7 Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt BCKTKT công trình (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w