3.1 điều tra, ựánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên Ờ kinh tế xã hội 3.1.3 đánh giá chung ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 50 3.2 Thực trạng công tác dồn ựiền ựổi thửa ựấ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN QUỐC TUẤN
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CỦA HỘ NÔNG DÂN SAU KHI DỒN ðIỀN ðỔI THỬA TRÊN ðỊA BÀN THÀNH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN QUỐC TUẤN
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CỦA HỘ NÔNG DÂN SAU KHI DỒN ðIỀN ðỔI THỬA TRÊN ðỊA BÀN THÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS CAO VIỆT HƯNG
HÀ NỘI – 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày… tháng… năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này
ðặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Cao Việt Hưng, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, ñã tận tình giúp ñỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND thành phố Phủ Lý ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và cung cấp ñầy ñủ các thông tin, số liệu, trong quá trình nghiên cứu luận văn này
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những người thân trong gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Tuấn
Trang 5
MỤC LỤC
1.1 Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp 4
1.1.2 Chính sách ñất nông nghiệp sau thời kỳ ñổi mới cho ñến nay 6
1.2.3 Thực trạng manh mún ñất ñai và một số hậu quả của tình trạng
Trang 63.1 điều tra, ựánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên Ờ kinh tế xã hội
3.1.3 đánh giá chung ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 50
3.2 Thực trạng công tác dồn ựiền ựổi thửa ựất sản xuất nông nghiệp
3.2.2 Sự thay ựổi diện tắch ựất canh tác của Thành phố sau dồn ựiền
3.3 Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp sau khi thực hiện dồn ựiền ựổi thửa 63
3.3.2 Quá trình sử dụng ựất nông nghiệp của nhóm hộ ựiều tra sau dồn
3.3.3 Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trước và sau
3.3.4 Hiệu quả sử dụng ựất sau dồn ựổi góp phần nâng cao hiệu quả xã hội 87
3.3.5 Việc sử dụng ựất sau dồn ựổi góp phần bảo vệ môi trường 88
3.4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản
xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chắnh sách dồn ựổi ruộng ựất 90
Trang 7CCNNN Cây công nghiệp ngắn ngày CNH-HðH Công nghiệp hóa- hiện ñại hóa ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1.1 Diện tích và số thửa ruộng của mỗi hộ nông dân Trung Quốc 15
3.5 Sự thay ñổi ñất canh tác của Thành phố sau khi dồn ñiền ñổi thửa 57
3.9 Sự thay ñổi cơ cấu các loại ñất nông nghiệp trước và sau dồn ñổi
3.10 Sự thay ñổi cơ cấu giống cây trồng sau dồn ñiền ñổi thửa 71
3.13 Mức ñộ ñầu tư, chi phí của các hộ trên 1 sào (Bắc bộ) lúa trước
3.14 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng trước và sau
3.15 Giá trị và cơ cấu sản xuất của các nhóm hộ ñiều tra năm 2012 80
3.16 Tình hình cơ cấu lao ñộng của nhóm hộ ñiều tra trước và sau khi
Trang 93.17 Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất một số cây trồng chính của ba xã
3.18 Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trên một héc ta ñất nông nghiệp tại
Trang 10
MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai là loại tài nguyên vô cùng quý giá, trong sản xuất nông nghiệp ruộng ựất là tư liệu sản xuất rất quan trọng và ựặc biệt không gì thay thế ựược Hiệu quả ruộng ựất của hộ sử dụng ựất ựai ựang là vấn ựề mang tắnh cấp bách
và lâu dài của nước ta Hiện nay ựất ựai ựang là vấn ựề mang tắnh kinh tế và
xã hội hết sức nhạy cảm nên trong việc quản lý sử dụng ựất ựai luôn phát sinh những vấn ựề hết sức phức tạp
Chủ trương của đảng và nhà nước ta là tạo ựiều kiện thuận lợi ựể nông dân thực hiện ựầy ựủ ựúng pháp luật các quyền về sử dụng ựất ựai, khuyến khắch nông dân thực hiện Ộdồn ựiền, ựổi thửaỢ trên cơ sở tự nguyện, nông dân ựược sử dụng giá trị quyền sử dụng ựất ựể góp cổ phần tham gia phát triển sản xuất, phục vụ tốt cho công cuộc áp dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp cho mỗi ựịa phương Việc dồn ựiền ựổi thửa ựã tạo ra bộ mặt nông thôn có nhiều thay ựổi
Trong quá trình ựổi mới hội nhập kinh tế đảng ta xác ựịnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn là một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hoá hiện ựại hoá ựất nước Từ khi ban hành cơ chế Khoán 10 và Khoán 100 về việc khoán sản phẩm ựến người nông dân, nước ta
ựã có một bước ngoặt lớn, tạo tiền ựề từ một nước nghèo phải nhập lương thực cho ựến nay trở thành một nước xuất khẩu ựứng hàng ựầu thế giới với 4 -
5 triệu tấn gạo /năm Năng suất bình quân, sản lượng hàng chục năm nay cứ năm sau cao hơn năm trước
Tuy nhiên vấn ựề ruộng ựất ựang bộc lộ những tồn tại những nảy sinh mới cản trở sự phát triển đó là tình trạng ựất ựai manh mún, phân tán ựã hạn chế việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật, cơ giới hoá, thuỷ lợi, ựầu tư dẫn ựến năng suất lao ựộng và năng suất ựất ựai thấp Thấy ựược những hạn chế ựó nhiều hộ ựã tự
Trang 11ựổi ruộng cho nhau, có hộ ựã ựi mua, ựi thuê và ựấu thầu của hộ khác ựể ruộng của hộ mình rộng hơn Việc tập trung ruộng ựất giúp người sản xuất thuận tiện hơn trong ựầu tư cho sản xuất nông nghiệp Vì vậy chuyển ựổi ruộng ựất, chống mang mún phân tán, tạo ra ô thửa lớn là việc làm cần thiết, tạo tiền ựề cho thực hiện sự nghiệp CNH- HđH nông thôn Mô hình cánh ựồng mẫu lớn bắt ựầu ựược Bộ NN&PTNT phát ựộng xây dựng tại các tỉnh đBSCL vào tháng 3/2011
và ựược các ựịa phương, doanh nghiệp, nông dân hưởng ứng tắch cực Hầu hết các CđML ựã thực hiện ở Nam bộ ựều thành công tốt ựẹp cả về tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành và tiêu thụ thuận lợi, tăng thu nhập cho nông dân Trong ựó, ựiển hình là kết quả thực hiện CđML ở TP Cần Thơ, trong vụ đông Xuân 2011-2012, với tổng diện tắch 1.852 ha ở 3 huyện và 1.200 hộ tham gia ựã ựem lại lợi nhuận cho các nông gia tham gia tăng từ 28,3- 38,8% Trong vụ Hè Thu 2012, các ựịa phương ở Nam bộ ựang tiếp tục mở rộng CđML
Nhận biết rõ ựược những hạn chế của việc ựất ựai manh mún, phân tán
và hiệu quả của việc dồn ựiền ựổi thửa, nhiều ựịa phương ựã thực hiện phong trào khuyến khắch các hộ nông dân dồn ựổi ruộng ô thửa nhỏ thành ruộng ô thửa lớn dưới sự chỉ ựạo, lãnh ựạo của đảng uỷ, UBND các cấp Những ựịa phương ựi ựầu trong phong trào này có thể kể ựến như: Thanh Hoá, Hà Tây (nay là Hà Nội), Nam định, Bắc Ninh, cho ựến nay, phong trào dồn ựiền ựổi thửa ựã và ựang diễn ra mạnh mẽ trong cả nước và ựược ủng hộ ựồng tình của ựông ựảo các hộ dân Hưởng ứng phong trào chung của cả nước, của tỉnh Hà Nam, Thành Phố Phủ Lý ựã tiến hành dồn ựiền, ựổi thửa, phân bố lại ruộng ựất của hộ sao cho hợp lý, tạo ựiều kiện thuận lợi cho hộ sử dụng các nguồn lực có hiệu quả nhất; tạo ựộng lực thúc ựẩy nhanh công nghiệp hoá hiện ựại hoá nông thôn, thúc ựẩy kinh tế nông nghiệp phát triển
Xuất phát từ những lý do nêu trên tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
"đánh giá hiệu quả sử dụng ựất của hộ nông dân sau khi dồn ựiền ựổi thửa trên ựịa bàn Thành Phố Phủ Lý , tỉnh Hà Nam Ợ
Trang 122 Mục ựắch nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
đánh giá thực trạng công tác dồn ựổi ruộng ựất và ảnh hưởng của nó ựến hiệu quả sử dụng ựất, vấn ựề sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp Trên cơ
sở ựề xuất một số giải pháp, chắnh sách liên quan ựến ựất ựai nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất canh tác, làm tăng thu nhập cho hộ nông dân
2.2 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá tác ựộng của dồn ựiền, ựổi thửa ựất nông nghiệp ựến sản xuất nông nghiệp và quyết ựịnh sản xuất của nông hộ cho TP Phủ Lý
- điều tra các hộ nông dân theo các tiêu chắ ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp sau dồn ựiền ựổi thửa
- đề xuất những giải pháp chủ yếu liên quan ựến vấn ựề tập trung ruộng ựất nhằm thúc ựẩy phát triển sản xuất trong nông hộ cho TP Phủ Lý
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài:
Góp phần xây dựng cơ sở lý luận và bước ựầu ựi tới việc hoàn thiện quy trình dồn ựiền, ựổi thửa phục vụ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp nông thôn
Từ thực tiễn nghiên cứu ựề tài, ựề xuất các phương pháp giúp hộ nông dân ựầu tư thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hoá, cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, thực hiện việc cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp, từng bước hình thành các trang trại trên cơ sở tắch tụ ruộng ựất
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp
- Tại ðiều 18 của Hiến pháp năm 1992 có ghi: “Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất ñược Nhà nước giao theo quy ñịnh của pháp luật”
- Hội nghị trung ương 2 khoá VII tháng 3/1992: “Quyết ñịnh việc chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng ñất phải ñược pháp luật quy ñịnh cụ thể theo hướng khuyến khích nông dân an tâm ñấu tư kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, tạo ñiều kiện từng bước tích tụ ruộng ñất trong giới hạn hợp lý ñể phát triển sản xuất hàng hoá, ñi ñôi với mở rộng phân công lao ñộng và phân bố lao ñộng gắn với quá trình Quy ñịnh rõ các ñiều kiện cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, ngăn chặn tình trạng người sống bằng nghề nông không còn ruộng ñất, người mua quyền
sử dụng ruộng ñất không phải ñể sản xuất mà là ñể buôn bán ruộng ñất, phát canh thu tô Mức tập trung ñất và một số hộ cũng phải qui ñịnh giới hạn tối ña tuỳ theo vùng và loại ñất”
Từ những chủ trương và chính sách của ðảng, Nhà nước ñã thể chế hoá bằng những văn bản pháp luật cụ thể:
- Hiến pháp năm 1992 ñã công bố “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo qui hoạch và pháp luật”
- Nghi ñịnh 64/1993/Nð-CP của Chính phủ ban hành ngày 27/9/1993
“về việc giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp trong ñó ñã qui ñịnh rõ các nguyên tắc giao ñất, ñối tượng ñược giao ñất, thời hạn giao ñất và hạn mức ñất ñược giao cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân”
Trang 14- ðiều 102, Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP của Chính phủ, ngày 29/10/2004
về việc hướng dẫn thi hành luật ñất ñai năm 2003 “ Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp do Nhà nước giao ñất hoặc chuyển ñổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, ñược tặng cho quyền sử dụng ñất hợp pháp từ người khác thì ñược chuyển ñổi quyền sử dụng ñất nông nghiệp ñó cho hộ gia ñình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn ñể thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Hộ gia ñình, cá nhân chuyển ñổi quyền sử dụng ñất nông nghiệp theo chủ trương chung về “dồn ñiền ñổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyền quyền sử dụng ñất, lệ phí trước bạ, lệ phí ñịa chính
Như vậy có thể nói, chủ trương, chính sách của ðảng và Pháp luật của Nhà nước về việc chuyển ñổi ruộng ñất thực hiện “dồn ñiền ñổi thửa” trong nông nghiệp ñã tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi cho việc tích tụ và tập trung ñất ñai Tuy nhiên, văn bản pháp luật ban hành chậm Bên cạnh ñó Chính phủ chưa có văn bản hướng dẫn, chỉ ñạo cụ thể ñối với các tỉnh, thành phố ñể hướng dẫn nông dân thực hiện chuyển ñổi ruộng ñất, thực hiện dồn ñiền ñổi thửa mà ñể các tỉnh thành phố thấy cần thiết thì triển khai [4]
1.1.1 Chính sách ñất nông nghiệp trước thời kỳ ñổi mới
Lịch sử giải phóng dân tộc và lịch sử phát triển kinh tế của Việt Nam
có mối quan hệ chặt chẽ với việc sử dụng ñất ñai Những mâu thuẫn trong
chính sách ñất ñai (tiếp cận, sở hữu và sử dụng ñất ñai) ñã diễn ra trong suốt
thời kỳ thuộc ñịa của thực dân Pháp; trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ và các chính sách của Chính phủ từ sau ngày thống nhất ñất nước năm 1975
Trước năm 1945, ñất nông nghiệp ñược phân chia thành 2 loại chính: ñất
sở hữu cộng ñồng và ñất tư hữu Ở nông thôn phân làm 2 tầng lớp dựa trên tính chất sở hữu của ñất ñai: ñịa chủ và tá ñiền Tầng lớp ñịa chủ chiếm khoảng 2% tổng dân số nhưng chiếm hữu trên 50% tổng diện tích ñất, trong khi ñó 59% hộ nông dân là tá ñiền không có ñất và ñi làm thuê cho tầng lớp ñịa chủ
Trang 15Sau năm 1945, Chính phủ ñã thực hiện phân chia lại ruộng ñất, giảm bớt thuế cho dân nghèo và tá ñiền Năm 1954 kết thúc chiến tranh với thực dân Pháp, miền Bắc thực hiện chương trình cải cách ruộng ñất cơ bản Nhằm
ñể công hữu hoá ruộng ñất của ñịa chủ người Việt và người Pháp, tiến hành chia lại cho nông dân ít ñất hoặc không có ñất với khẩu hiệu “Người cày có ruộng” Giai ñoạn tiếp nông dân miền Bắc bước sang sở hữu tập thể ñất nông nghiệp dưới hình thức hợp tác xã từng khâu (bậc thấp) và hợp tác xã toàn phần (bậc cao) ðến năm 1960, khoảng 86% hộ nông dân và 68% tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã vào hợp tác xã bậc thấp Ở loại hình hợp tác xã này người nông dân vẫn sở hữu ñất ñai và tư liệu sản xuất ðối với hình thức hợp tác xã bậc cao, nông dân góp chung ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác vào hợp tác xã dưới sự quản lý chung
Sau khi thống nhất ñất nước (năm 1975), nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp nói riêng phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh ñể lại và những hậu quả từ những chính sách trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung và thời kỳ kinh tế tập thể trong nông nghiệp Trong thời kỳ sở hữu tập thể trong nông nghiệp, sản xuất giảm do người nông dân thiếu chủ ñộng trong sản xuất, sản lượng nông nghiệp tăng hàng năm ở mức rất thấp 2% Cùng thời ñiểm này dân số tăng rất nhanh (2,2-2,35%/ năm)
ñã dẫn ñến việc phải nhập khẩu bình quân hơn một triệu tấn lương thực mỗi năm trong suốt thời kỳ sau chiến tranh ðiều ñó ñã dẫn ñến một bộ phận lớn dân số sống trong tình trạng ñói nghèo [9]
1.1.2 Chính sách ñất nông nghiệp sau thời kỳ ñổi mới cho ñến nay
Cơ chế quản lý và sử dụng ñất trong lĩnh vực nông nghiệp ñược thay ñổi bắt ñầu bằng Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương ðảng (Khoán 100) Thực hiện Khoán 100, các HTX giao ñất nông nghiệp ñến nhóm và người lao ñộng Sản xuất vẫn dưới sự quản lý của HTX, cuối vụ hộ nông dân ñược trả thu nhập bằng thóc dựa trên sản lượng sản xuất ra và ngày công ñóng góp
Trang 16ðất ñai vẫn thuộc sở hữu của Nhà nước và dưới sự quản lý của HTX Sự ra ñời của Khoán 100 ñã có những ảnh hưởng ñáng kể ñến sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt ñối với sản xuất lúa gạo, tăng 6,3%/ năm trong suốt giai ñoạn 1981-1985 Nhưng sau năm 1985, tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp bắt ñầu giảm, cụ thể tốc ñộ tăng trưởng của tổng sản lượng nông nghiệp trong giai ñoạn 1986-1988 chỉ là 2,2%/ năm ðầu năm 1988, sản xuất lương thực không ñáp ứng ñược nhu cầu dẫn ñến sự thiếu ăn ở 21 tỉnh, thành trên miền Bắc Ở miền Nam một loạt các mâu thuẫn cũng gia tăng trong khu vực nông thôn, ñặc biệt là mối quan hệ ñất ñai bởi sự “cào bằng” về phân chia và ñiều chỉnh ñất ñai [6]
ðể giải quyết các vấn ñề trên, tháng 4 năm 1988 Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 10 Nghị quyết 10 (Khoán 10) ra ñời người nông dân ñược giao ñất nông nghiệp sử dụng từ 10-15 năm và lần ñầu tiên hộ nông dân ñược thừa nhận như một ñơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp Bắt ñầu từ thời kỳ này, các tư liệu sản xuất ñược sở hữu dưới hình thức cá thể Một khía cạnh khác của chính sách này ñó là người nông dân ở miền Nam ñược giao lại ñất họ ñã
sở hữu trước năm 1975
Cùng với Khoán 10 chưa có luật tương ứng dẫn ñến một số quyền sử dụng ñất như cho tặng hoặc thừa kế chưa ñược luật pháp thừa nhận Nảy sinh một loạt vấn ñề liên quan ñến sản xuất chẳng hạn như trạm ñiện, hệ thống giao thông nông thôn, thị trường,… mà trước ñây thuộc trách nhiệm quản lý của các HTX nông nghiệp ðể giải quyết các vấn ñề trên Luật ðất ñai năm
Trang 17Theo Luật ðất ñai 1993, hộ nông dân ñược giao quyền sử dụng ruộng ñất với 5 quyền: quyền chuyển nhượng, quyền chuyển ñổi, quyền cho thuê, quyền thừa kế và quyền thế chấp Người có nhu cầu sử dụng ñược giao ñất trong thời hạn 20 năm ñối với cây hàng năm, 50 năm ñối với cây lâu năm Luật cũng quy ñịnh mức hạn ñiền ñối với hộ nông dân, cụ thể ñối với cây hàng năm là 2ha ở miền Bắc và các tỉnh miền Trung; 3ha ñối với các tỉnh phía Nam; ñối với cây lâu năm quy ñịnh tối ña là 10ha ñối với các xã vùng ñồng bằng và 30ha ñối với vùng trung du và miền núi [10]
Luật sửa ñổi, bổ sung năm 1998, người nông dân ñược giao thêm 2 quyền sử dụng nữa ñó là quyền cho thuê lại và quyền ñược góp vốn ñầu tư kinh doanh bằng ñất ñai [10]
Cùng với việc giao ñất cho các hộ nông dân thì giấy chứng nhận quyền
sử dụng ñất cũng ñược các cơ quan chức năng xem xét và cấp cho các hộ ðến năm 2011, ñất sản xuất nông nghiệp ñã cấp 16.173.096 GCN, diện tích 8.316.529ha chiếm 85,1% ðối với ñất rừng năm 2011 ñã cấp 2.629.232GCN,
diện tích 10.371.482 ha chiếm 86,3% (Báo cáo hội nghị ngày 29/11/2011- Bộ
TNMT) Những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam từ năm 1981
ñến nay ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT từ năm 1986 -
2005 giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 5,5%/năm, năm 2006-2010 tăng 5%, ñảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia Năm 2011 trong 47
triệu tấn lương thực ñã xuất khẩu 6,7 triệu tấn gạo
1.2 Tổng quan về dồn ñiền ñổi thửa
1.2.1 Khái niệm về tập trung ruộng ñất và tác ñộng
Trang 18“Tích tụ tư bản là làm cho quy mô tư bản xã hội tăng lên nhờ có tích luỹ tư bản cá biệt”
“Tập trung tư bản là hợp nhất một số tư bản cá biệt ñã có thành một tư bản lớn hơn, thông qua việc các nhà tư bản thôn tính nhau hay liên doanh, liên kết với nhau”
Hai phương thức này ñều làm tăng quy mô tư bản, chúng có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo ñiều kiện và thúc ñẩy nhau
Như vậy, tập trung ñất ñai trong nông nghiệp là phương thức làm tăng quy mô diện tích của thửa ñất và chủ thể sử dụng ñất thông qua các hoạt ñộng dẫn tới tập trung ruộng ñất như: chuyển ñổi, chuyển nhượng, thuê ñất, thuê lại ñất, thừa kế, thế chấp
Hay nói cách khác, tập trung ruộng ñất là việc sát nhập hoặc hợp nhất ruộng ñất của những chủ sở hữu khác nhau vào một chủ sở hữu hoặc hình thành một chủ sở hữu mới có quy mô ruộng ñất lớn hơn Tập trung ruộng ñất diễn ra theo hai con ñường: một là hợp nhất ruộng ñất của các chủ sở hữu cá biệt nhỏ hơn thành một chủ sở hữu cá biệt khác lớn hơn Con ñường này ñược thực hiện thông qua việc xây dựng HTX sản xuất nông nghiệp ở nước ta trước ñây
Hai là, con ñường sát nhập ruộng ñất của các chủ sở hữu nhỏ cá biệt ñể tạo ra quy mô lớn hơn Con ñường này ñược thực hiện thông qua biện pháp tước ñoạt hoặc chuyển nhượng mua bán ruộng ñất Con ñường này diễn ra mạnh mẽ ở các nước tư bản
Việc tập trung ruộng ñất vào tay chủ sở hữu mới tạo ra kết quả hai mặt là: Một mặt làm cho một bộ phận nông dân trở thành không có ruộng ñất, buộc họ phải ñi làm thuê hoặc rời quê hương tìm kế sinh nhai Mặt khác, tạo
cho chủ ñất có ñiều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ñầu tư thâm canh
tăng năng suất cây trồng, chuyển một bộ phận lao ñộng nông nghiệp sang các kinh tế ngành khác, mà trước hết là công nghiệp
Trang 19Ở nước ta, việc tập trung ruộng ựất diễn ra do một số nguyên nhân sau:
- Một số hộ làm ăn khá giả, có vốn, có trình ựộ kỹ thuật và quản lý kinh doanh muốn có thêm ựất ựai ựể sản xuất
- Một số hộ do yếu kém trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, làm ăn không hiệu quả, không ựảm bảo ựược cuộc sống trên ruộng ựất ựược giao nên chuyển nhượng, cho thuê ựể ựáp ứng yêu cầu trước mắt hoặc chuyển sang ựể làm các ngành nghề khác
1.2.1.2 Tác ựộng của dồn ựiền, ựổi thửa ựến quyết ựịnh sản xuất và sản xuất nông nghiệp của nông hộ
Dồn ựiền ựổi thửa phát huy ựược tắnh tự chủ của ựơn vị kinh tế hộ nông dân trong việc ra các quyết ựịnh sản xuất nông nghiệp đó chắnh là sự tăng quy mô sản xuất, ựầu tư lao ựộng, vật tư, tiền vốn và áp dụng các thành tự khoa học kỹ thuật ựể làm tăng giá trị sử dụng ựất, thâm canh tăng vụ ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, tăng năng suất Khi dồn ựiền ựổi thửa tiến hành sẽ
có các ô thửa lớn, diện tắch ựược tập trung lại thành vùng, các hộ dân có ựiều kiện bố trắ cơ cấu sản xuất, cơ cấu thời vụ, ứng dụng các thành tựu khoa học
kỹ thuật tiên tiến vào ựồng ruộng, tăng năng suất và chất lượng, hiệu quả ngày công lao ựộng cao góp phần ựưa nền nông nghiệp nước ta thành một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô gắn với công nghiệp chế biến và
có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Dồn ựiền, ựổi thửa ựã làm thay ựổi cách nghĩ, cánh làm, tập quán trước ựây của người nông dân quen canh tác trên thửa ựất nhỏ, chần chừ, do dự, ỷ lại không muốn ựầu tư thâm canh Khi có ô thửa ruộng lớn, thì nếp nghĩ của họ thay ựổi cho phù hợp với tiến trình của công nghiệp hoá nông nghiệp Hộ nông dân có vốn sẽ ựầu tư cơ giới hoá các khâu trong sản xuất, góp phần giải phóng sức lao ựộng
Dồn ựiền ựổi thửa là ựiều kiện tốt cho việc phân bổ lại lực lượng lao ựộng trong nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng tỷ lệ lao ựộng trong
Trang 20công nghiệp ngành nghề, dịch vụ nông thôn và giảm tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp thuần tuý ðồng thời còn là ñiều kiện tốt cho việc phát triển và hiện ñại hoá ngành nghề; thủ công - mỹ nghệ, công nghiệp trong nông thôn (củng
cố, phát huy ngành nghề truyền thống, phát triển ngành nghề mới Dồn ñiền ñổi thửa là ñiều kiện tốt cho các loại hình HTX kinh tế, dịch vụ phát triển
1.2.2 Các mối quan hệ trong quá trình sử dụng ruộng ñất
Ruộng ñất vừa là tư liệu sản xuất ñặc biệt vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp ðất ñai với tư cách là ruộng ñất ñang hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của xã hội Vì vậy các quan hệ ruộng ñất ñược biểu hiện trên nhiều phương diện, tự nhiên, kinh tế, xã hội:
- Quan hệ ruộng ñất về mặt kinh tế là quan hệ ñược xem xét trên khía cạnh kinh tế Trên khía cạnh này ñất ñai nói chung và ruộng ñất nói riêng ñược xem xét ở mục ñích sử dụng chúng Mục ñích khác nhau, trong những ñiều kiện khác nhau ruộng ñất sẽ ñược sử dụng với những mục ñích khác nhau vì vậy sẽ cho hiệu quả và kết quả khác nhau
- Quan hệ sở hữu về ruộng ñất là một trong những quan hệ cơ bản nhất của con người trong sản xuất, ñặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp Xét về mặt xã hội, quan hệ sở hữu ruộng ñất là sự biểu hiện tập trung nhất của quan
hệ ruộng ñất, là nhân tố có tính quyết ñịnh tới quan hệ ñất ñai về mặt tự nhiên
và kinh tế Trong mỗi thời ñại lịch sử, có thể có những chế ñộ sở hữu ñất ñai khác nhau cùng tồn tại
Trong nông nghiệp sự hình thành các quan hệ sở hữu do ñặc ñiểm của ngành chi phối Nó yêu cầu các quan hệ ruộng ñất phải ñạt mục ñích sử dụng ñầy ñủ hợp lý và có hiệu quả Vì vậy các quan hệ ruộng ñất mà thực chất là các quan hệ ruộng ñất của Nhà nước với các tập thể, cá nhân trong sử dụng, giữa các cá nhân với tập thể sử dụng ruộng ñất với nhau phải ñược xác lập
Trang 21một cách hợp lý ðể xây dựng mối quan hệ này thì phải thông qua việc phân tích ñúng ñắn quyền năng của mỗi bên ñối với ruộng ñất Một chế ñộ sở hữu hợp lí là chế ñộ xác lập vai trò, quyền năng tối cao của Nhà nước với các
quyền năng cụ thể của các chủ thể sản xuất kinh doanh ở nước ta, "ñất ñai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý'' Luật ñất ñai và các
văn bản dưới luật cho phép các chủ thể sử dụng ñất có quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng ñất, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ruộng ñất Thực hiện các quyền trên tạo ra
sự vận ñộng của sở hữu về quyền sử dụng ñất ñối với ruộng ñất
Trong kinh tế thị trường, các quan hệ ñược biểu hiện thông qua quan hệ giá trị Ruộng ñất với tư cách là tư liệu sản xuất vừa vận ñộng theo quy luật chung cuả kinh tế thị trường vừa mang tính ñặc thù xét trên phương diện kinh
tế - xã hội
- Với tư cách là một yếu tố của tự nhiên, sản phẩm của tự nhiên, vì vậy ñất ñai có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố tự nhiên như: thời tiết, khí hậu, và chịu sự chi phối của chúng Vì vậy quan hệ ruộng ñất về mặt tự nhiên là quan
hệ liên quan ñến sự hình thành, phát triển các yếu tố cấu thành chất lượng ruộng ñất, ñến khả năng khai thác ruộng ñất
1.2.3 Thực trạng manh mún ñất ñai và một số hậu quả của tình trạng manh mún ñất ñai
1.2.3.1 Vấn ñề manh mún ñất ñai
+ Khái niệm
- Manh mún ñất ñai ñược hiểu trên hai khía cạnh:
Một là, sự manh mún về mặt ô thửa, trong ñó một ñơn vị sản xuất (thường là hộ nông dân) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và
bị phân tán ở nhiều xứ ñồng
Hai là, sự manh mún thể hiện trên quy mô ñất ñai của các ñơn vị sản
Trang 22xuất, số lượng ruộng ñất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và
các yếu tố sản xuất khác [17]
+ Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất
Tình trạng manh mún ruộng ñất chủ yếu do các yếu tố: như lịch sử, ñịa hình, áp lực dân số, thừa kế Ở Việt Nam, thực chất của tình trạng ñất nông nghiệp manh mún hiện nay là do trước ñây việc chia ñất canh tác cho nông dân theo Nghị ñịnh 64/CP ñược thực hiện theo phương châm: "Có gần có xa,
có xấu có tốt, có cao, có thấp" Tâm lý của người nông dân là muốn có sự công bằng giữa các hộ cả về các yếu tố thuận lợi trong canh tác như: ñộ phì nhiêu của ñất ñai, mức ñộ thuận lợi trong giao thông, thủy lợi, hiệu quả kinh
tế từ các mảnh ruộng mang lại và cả những yếu tố bất lợi như: khả năng tưới, tiêu nước, ñất chua mặn, ñất canh tác ở xa khu dân cư cũng ñược chia ñều cho các hộ nông dân, dẫn ñến việc một hộ dân sở hữu trên 10 thửa ruộng nằm rải khắp các xứ ñồng
Với dân số ñông, diện tích canh tác hạn chế do ñó bình quân ñất trên ñầu
người thuộc loại thấp trên thế giới dẫn ñến tình trạng manh mún Manh mún
có thể ñược tạo ra do ñiều kiện ñịa hình Chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho con cái, ruộng ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả các con sau khi tách hộ, vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ Áp lực từ gia tăng dân số, nhất là những vùng nông dân ít
có cơ hội tìm việc làm phi nông nghiệp; Một nguyên nhân khác ñể nông dân duy trì tình trạng manh mún do nhận thức: họ cho rằng có thể sử dụng hiệu quả lao ñộng thời vụ hơn, mặc dù lao ñộng nói chung ñang dư thừa ở Việt Nam, ñặc biệt là vùng ñồng bằng sông Hồng, nhưng vào những lúc chính vụ (như thời kỳ gieo trồng và thu hoạch) và vụ ñông thì nhu cầu về lao ñộng cũng rất cao, nông dân có thể giảm thời ñiểm căng thẳng bằng cách ña dạng hoá cây trồng trên các mảnh khác nhau; một lợi ích tiềm năng khác của manh mún là
Trang 23người sử dụng ñất có thể thế chấp hoặc bán một phần quyền sử dụng ñất của họ; cũng có thể có khả năng là chi phí giao dịch ñể giảm manh mún ñất ñai rất cao cho nên nông dân quyết ñịnh không thực hiện các giao dịch ñất này nhằm làm giảm mức ñộ của manh mún [9,17]
1.2.3.2 Tình trạng ñất ñai manh mún ở một số nước trên thế giới và kinh nghiệm khắc phục
Ở Trung Quốc: Vào những năm cuối của thập kỷ 70, Trung Quốc ñã
tiến hành công cuộc cải cách kinh tế mà trước tiên là cuộc cải cách nông thôn, xoá bỏ chế ñộ sở hữu tập thể, vì vậy mà loại hình kinh tế HTX không còn mà thay vào ñó là hình thức khoán ñến hộ, theo ñó ñất ñai từ sở hữu HTX chuyển thành sở hữu của thôn còn quyền sử dụng ñất ñược giao cho hộ Cuộc cải cách này ñã tạo ra ñộng lực mới cho sự phát triển nông nghiệp Người nông dân ñược quyền tự chủ trong quản lý, sử dụng và lựa chọn phương án sử dụng ñất, Vì vậy nông nghiệp Trung Quốc ñã có bước phát triển kỳ diệu Tuy nhiên ñến năm
1990 thì tốc ñộ phát triển của nông nghiệp Trung Quốc lại giảm, ñiều này do hình thức khoán ñến hộ không còn phát huy tác dụng và bắt ñầu bộc lộ những hạn chế ðiều này do có sự xuất hiện của thửa ruộng nhỏ và manh mún khi giao chia cho từng hộ gia ñình Quá trình giao chia coi “chủ nghĩa bình quân và công bằng” như là nguyên tắc bất di bất dịch Tuy nhiên do dân số ñông và diện tích hạn chế nên diện tích ñất cấp cho mỗi hộ gia ñình là rất nhỏ, manh mún và rải rác ở khắp nơi trong làng, ñiều này ñược minh chứng qua bảng 1.1
Như vậy, vào giữa những năm 80 thì phương thức khoán ñến hộ ñã bộc
lộ những hạn chế và cản trở ñối với phát triển sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy Chính phủ Trung Quốc ñã bắt ñầu thực hiện công cuộc cải cách nông thôn bằng việc xây dựng các mô hình thử nghiệm theo quy mô huyện, từ ñó
sẽ tổng kết, ñúc rút vào lựa chọn mô hình thành công nhất ñể nhân rộng
Trang 24Bảng 1.1 Diện tích và số thửa ruộng của mỗi hộ nông dân Trung Quốc
canh tác/ hộ (ha) Số thửa ruộng/hộ
Diện tích trung bình/thửa (ha)
(Nguồn: Bộ nông nghiệp Trung Quốc, 2000)
Trong các mô hình thử nghiệm, thì mô hình ñược coi là thành công nhất là ở huyện Pindu và ñã ñược nhân rộng trên quy mô toàn quốc Theo mô hình này, hay mô hình ''hệ thống hai loại ñất'' chia diện tích ñất canh tác của thôn thành hai phần: một phần ñất sản xuất lương thực, phần còn lại ñược sử dụng cho ký hợp ñồng Sản xuất lương thực ñể ñảm bảo nhu cầu lương thực của hộ gia ñình còn ñất hợp ñồng ñể làm kinh tế
Như vậy, từ những năm 1978 Trung Quốc ñã tiến hành cải cách theo thể chế kinh tế nông thôn, thực hiện hình thức kinh doanh khoán sản lượng ñến từng hộ nông dân thực chất là khoán ruộng ñất, thực hiện công việc thiết
kế lại ñồng ruộng thông qua dồn ñổi ruộng giữa các hộ, bước ñầu “mềm hoá” hình thức chuyển ñổi nông nghiệp trong nông thôn, ñồng thời cho phép hộ nông dân ñược quyền góp cổ phần bằng ruông ñất vào các tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp trên cơ sở chế ñộ cổ phần Hiện nay Trung Quốc mỗi
hộ có khoảng 0,5 ha chia làm 3-4 mảnh, các hộ ñang tiến hành ñổi ruộng cho nhau ñể có ruộng liền khoảnh
* Ở Nhật Bản: Trước năm 1960, mỗi hộ nông dân Nhật Bản có nhiều
thửa ruộng với diện tích bình quân từ 500m2 - 1000 m2 Nhật Bản ñã nhận thấy ñược những hạn chế do tình trạng manh mún, phân tán ñất ñai trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp chủ yếu sử dụng lao ñộng thủ công
Trang 25và sức kéo gia súc Thu nhập giữa lao ñộng nông nghiệp và lao ñộng của các ngành khác có sự chênh lệnh ñáng kể ðể chấn hưng nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ Nhật Bản ñã ban hành luật cơ bản về nông nghiệp với ba mục tiêu là: rộng, chắc chắn và sâu ðể ñạt ñược mục tiêu ñặt ra, Nhật Bản ñã tiến hành chuyển ñổi ruộng ñất từ các thửa nhỏ ở xa nhau thành những ô thửa ruộng có quy mô lớn, trong việc chuyển ñổi thì ñứng trên ba giác ñộ: cùng giá trị, cùng vị trí và cùng diện tích, trong ñó giá trị là yếu tố chính Yêu cầu một thửa ruộng sau khi chuyển ñổi phải ñạt diện tích tối thiểu 3000 m2 nhưng phải tiếp giáp với mương, máng, ñường giao thông Quá trình chuyển ñổi này kéo dài từ 5- 6 năm, hình thức thực hiện chuyển ñổi là do tổ hợp cộng ñồng nông nghiệp từ 15 hộ trở lên ñứng ra xin phép và Uỷ ban nông nghiệp cấp tỉnh có quyền cho phép Kết quả của quá trình chuyển ñổi này là mỗi hộ bình quân có 1,8 thửa trên hộ Việc chuyển ñổi xử lý ñất nông nghiệp ñã làm tăng năng suất của máy móc nông nghiệp, tăng sức sản xuất của ñất ñai, làm tăng năng suất lao ñộng của nông dân, tạo ñiều kiện phát triển hàng hoá ñể nâng cao sức cạnh tranh của nông nghiệp Hiện nay việc chuyển ñổi xử lý ruộng ñất ñược tiếp tục khuyếch trương lên, diện tích mỗi thửa là 10.000 m2 - 20.000m2
* Ở Mỹ: Tuy tỷ trọng giá trị sản lượng các sản phẩm nông nghiệp trong
tổng sản phẩm quốc dân không ñáng kể (khoảng 2%) nhưng Chính phủ Mỹ vẫn rất quan tâm ñến sản xuất nông nghiệp Chính phủ cấp ñất cho hộ và ñồng thời cho phép mua bán hoặc thuê ñất ñể hình thành trang trại Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu do 2,2 triệu trang trại sản xuất ra, trong ñó có trang trại gia ñình (có quy mô 180-200 ha) chiếm gần 90% Do quy mô các trang trại loại này nhỏ nên chỉ chiếm khoảng 65% diện tích canh tác, các trang trại liên doanh và hợp doanh chiếm hơn 10%, có quy mô bình quân khoảng 800-900ha Có khoảng 20% nông trại ñã sử dụng máy tính hiện ñại ñể lập chương trình phát triển sản xuất cho ngành trồng trọt và chăn nuôi Việc tích tụ và tập trung ruộng ñất ñể ñi vào công nghiệp hoá và tạo ra ưu thế cạnh tranh về chất lượng nông sản và giá thành ở nước Mỹ
Trang 261.2.3.3 Tình hình manh mún ruộng ñất ở Việt Nam
Luật ðất ñai năm 1999 và ñược sửa ñổi bổ sung năm 2003 ñã thực hiện công bằng xã hội, sau ñó là Nghị ðịnh 64/CP của Chính phủ ngày 27/09/1993
và gần ñây là về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng
ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp; theo phương châm có tốt,
có xấu, có xa, có gần, ðiều này ñã làm cho số thửa ruộng tăng lên ñáng kể
Số thửa sau khi giao ñất theo Nghị ðịnh 64/CP ở một số ñịa phương ñã tăng lên gấp 2 lần so với khi thực hiện khoán theo Chỉ thị 100/CT-TW
Bảng 1.2 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước
Tổng số thửa/hộ
Diện tích bình quân (m 2 )/ thửa
Trung bình
Cá biệt ðất lúa ðất rau
1 Trung du miền núi Bắc bộ 10-20 25 150-300 100-150
2 ðồng bằng sông Hồng 7 25 300-400 100-150
3 Duyên hải bắc trung bộ 7-10 30 300-500 200-300
4 Duyên hải Nam trung bộ 5-10 30 300-1000 200-1000
7 ðồng bằng sông cửu long 3 10 3000-5000 500-1000
(Nguồn Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2003)
Theo số liệu Bộ Tài nguyên và Môi trường thì cả nước hiện có khoảng 7.843 ha ñất nông nghiệp chia thành 75 triệu mảnh cho 10.824 nghìn hộ Tính trung bình cả nước, một hộ sử dụng 0,72ha ñất nông nghiệp và diện tích mỗi mảnh là một 1.045m2 Nhưng nếu chỉ xét riêng khu vực miền Bắc thường từ 13-25 thửa, ngay trên một số ñồng một hộ cũng có nhiều thửa Có thể nói ñó
là một thách thức lớn ñối với sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là theo hướng sản xuất hàng hoá [3]
Trang 27Kết quả ñiều tra của Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp cũng ñã phản ánh rõ mức ñộ manh mún ñất nông nghiệp ở 7 tỉnh thuộc vùng ñồng bằng sông Hồng Qua bảng ta thấy tỉnh Nam ðịnh có tổng số thửa trung bình nhỏ nhất là 5,7 thửa/hộ có thể thấy tỉnh Nam ðịnh diện tích ñất nông nghiệp khác ñồng ñều về chất ñất, diện tích các thửa tương ñối cao 288 m2/thửa Trong khi ở tỉnh Hải Dương trung bình là 11 thửa/hộ và diện tích trung bình
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Trung bình
Nguyên nhân ñầu tiên, quan trọng nhất dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất ở Việt Nam phải kể ñến là sự phức tạp trong ñịa hình, ñịa mạo ñất ñai ở mỗi ñịa phương và mật ñộ dân số Do ñược khai phá từ rất sớm, ruộng ñất của các làng, xã ñã bị các ñê phân cắt thành ô thửa có ñịa hình cao thấp khác nhau Mỗi làng, mỗi xã ñều có ruộng cao, ruộng thấp khác nhau và ruộng vàn khá phức tạp, dân số ñông dẫn ñến tình trạng manh mún Nguyên
Trang 28nhân thứ 2 là chế ñộ thừa kế bằng cách chia ñều ruộng ñất cho tất cả con cái,
ở Việt Nam ruộng ñất của bố mẹ thường chia ñều cho tất cả các con cái sau khi tách từ ở chung ra ở riêng Nguyên nhân thứ 3 phải kể ñến tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Nhìn chung do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại ñứng trước mỗi thay ñổi, nhất là những thay ñổi liên quan ñến ruộng ñất Kết quả ñiều tra của trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia năm 2001 cho thất ở ñồng bằng có ñến 86,5% số hộ ñược hỏi không muốn ñiều chỉnh lại ruộng ñất cho phù hợp với sản xuất Và nguyên nhân cuối cùng
mà hầu như tất cả những ai quan tâm ñến sự manh mún ruộng ñất ñều nhất trí,
ñó là nguyên nhân liên quan ñến phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc có tốt, có xấu, có xa, có gần, có thấp, có cao khi thực hiện Nghị ñịnh 64/CP của Chính phủ về giao quyền sử dụng ñất nông nghiệp ổn ñịnh lâu dài cho hộ nông dân Việc chia nhỏ các ruộng ñể có sự công bằng giữa các hộ
ñã góp phần không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng ñất ở Việt Nam
1.2.3.5 Cơ sở thực tiễn của việc dồn ñiền ñổi thửa
Năm 1986 Việt Nam bắt ñầu ñổi mới kinh tế Mục tiêu của chính sách ñổi mới là chuyển nền kinh tế Việt Nam từ mô hình kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 là bước ngoặt cơ bản Nội dung chính của chính sách này là công nhận hộ nông dân là một ñơn vị kinh
tế tự chủ, tự do hoá thị trường ñầu vào và ñầu ra của sản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (ngoại trừ ñất ñai) và giao ñất sử dụng ổn ñịnh, lâu dài cho người dân Chính sách mới này ñã dẫn ñến xoá bỏ hợp tác hoá trong nông nghiệp Cũng theo chính sách này, nông dân ñược giao ñất nông nghiệp trong
15 năm và ký hợp ñồng sử dụng các ñầu vào, sử dụng lao ñộng và sản phẩm
mà họ sản xuất ra Các chỉ tiêu trong hợp ñồng ñược ổn ñịnh trong 5 năm Hầu hết các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu bò và các công cụ khác) ñược coi
là sở hữu tư nhân Từ ñó, nông nghiệp Việt Nam bước vào một giai ñoạn mới
Trang 29tương ñối ổn ñịnh Tuy nhiên, thời gian giao ñất còn quá ngắn và một số quyền sử dụng ñất khác chưa ñược luật pháp hoá ðiều này dẫn ñến nông dân
có thể ít có ñộng cơ ñầu tư dài hạn trên ñất Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời ñã giải quyết ñược những vấn ñề nêu trên Theo ñó nông dân ñược giao ñất ổn ñịnh và lâu dài ðược giao 5 quyền sử dụng ñất gồm: quyền chuyển nhượng, trao ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao ñất là duy trì sự công bằng Thông thường ở nhiều nơi trên miền Bắc, ñất ñai ñược chia bình quân theo nhân khẩu Những tiêu chuẩn khác cũng ñược xem xét khi giao ñất là các chính sách xã hội, chất lượng ñất, tình hình thuỷ lợi, khoảng cách ñến thửa ruộng và khả năng luân canh cây trồng ðất cây hàng năm ở Việt Nam ñược chia thành 6 hạng Do ñó, ñể ñảm bảo nguyên tắc công bằng mỗi hộ thường ñược giao nhiều thửa với nhiều hạng ñất khác nhau,
ở các cánh ñồng khác nhau với chất lượng ñất khác nhau ðây là một trong những nguyên nhân cơ bản tạo ra tình trạng manh mún ñất ñai ở Việt Nam Theo số liệu của Tổng cục ðịa chính năm 1998, bình quân 1 hộ vùng ðồng bằng sông Hồng có khoảng 7 - 8 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc con số này còn cao hơn từ 10 – 20 thửa Năm 1998, Chính phủ ñã ñề ra chính sách khuyến khích nông dân ñổi ruộng cho nhau ñể tạo thành những thửa có diện tích lớn hơn Từ ñó, các tỉnh miền Bắc, ñặc biệt là vùng ðBSH ñã thành lập các hội ñồng thực hiện thí ñiểm công tác dồn ñiền, ñổi thửa.[18]
Kinh nghiệm công tác dồn ñiền, ñổi thửa nên áp dụng ở những vùng mà manh mún ñất ñai ñang là vấn ñề lớn và không có mâu thuẫn về ñất ñai Có
nghĩa việc dồn ñiền, ñổi thửa không nên dẫn ñến những mâu thuẫn mới liên
quan ñến ñất ñai Nguyên tắc quan trọng nhất trong dồn ñiền, ñổi thửa là các
hộ nông dân tự nguyện ñổi ñất cho nhau ñể tạo thành những thửa lớn hơn
1.2.3.6 Tình hình thực hiện dồn ñiền ñổi thửa ở một số tỉnh trong nước
Sau Hội nghị chuyên ñề về chuyển ñổi ñất nông nghiệp do Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) tổ chức tại Hà Tây cũ (7/1997),
Trang 30phong trào chuyển ñổi ñất nông nghiệp ñược mở rộng ở nhiều tỉnh (Thanh Hoá, Bắc Ninh, Phú Thọ, Nghệ An, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên)
Một số tỉnh, thành phố ñã chủ ñộng ra chủ trương chuyển ñổi ñất nông nghiệp bằng Nghị quyết của Tỉnh uỷ, kế hoạch triển khai của UBND tỉnh, hướng dẫn chuyển ñổi ñất nông nghiệp ở từng huyện, xã
Có thể thấy rõ ñiều này ở các tỉnh có quỹ ñất nông nghiệp hạn hẹp ở ñồng bằng Bắc Bộ Tỉnh Phú Thọ chọn 4 xã: Lương Lỗ (Thanh Ba), Nga Sơn (Sông Thao), Bản Tuyên (Phong Châu) và xã Trung Vương (TP Việt Trì) tổ chức làm thí ñiểm và sau khi sơ kết, tỉnh ñã quyết ñịnh mở rộng thí ñiểm 60 xã ở các vùng khác nhau
Tại Bắc Ninh, thực hiện Nghị quyết 03 của Tỉnh uỷ về việc vận ñộng nông dân chuyển ñổi ñất nông nghiệp cho nhau Toàn tỉnh xác ñịnh 450 thôn cần chuyển ñất nông nghiệp trong ñó ñến hết năm 1998 có 237 thôn ñã hoàn thành ñạt 52% số thôn, còn 217 thôn triển khai vào ñợt tiếp theo
Huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá là một trong những huyện ñi ñầu và
làm tốt công tác chuyển ñổi ñất nông nghiệp ñể thực hiện cùng một lúc nhiều mục tiêu, ñó là: khắc phục tình trạng ñất manh mún, giảm thiểu số thửa ruộng
trên mỗi hộ; kết hợp quy hoạch lại ñồng ruộng phù hợp với yêu cầu sản xuất hàng hoá; tập trung lại ñất công của từng xã lâu nay nằm tản mạn trong các
hộ, việc quản lý và sử dụng diện tích ñất này không hiệu quả
ðầu năm 1998, Huyện mở cuộc vận ñộng “ñổi ñiền dồn thửa” ở tất cả các xã, thị trấn Uỷ ban nhân huyện tiến hành thành lập Ban chỉ ñạo “ñổi ñiền dồn thửa” do ñồng chí chủ tịch UBND huyện trực tiếp chỉ ñạo, Phó chủ tịch kinh tế làm Trưởng ban ñiều hành, Phòng ðịa chính là thường trực chỉ ñạo Sau khi làm thí ñiểm ở 2 xã, huyện Thọ Xuân ñã tổ chức hội nghị sơ kết rút kinh nghiệm và triển khai diện rộng Sau 3 tháng triển khai (từ tháng 3 ñến tháng 5 năm 1999) 100% số xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện ñã cơ bản hoàn thành việc “ñổi ñiền dồn thửa” Số thửa rộng giảm từ 329000 xuống còn
Trang 31152000 thửa (giảm 54%), bình quân mỗi hộ còn 3,2 thửa; quy mô 1 thửa rộng
ựã ựược nâng lên từ 272,52m2 lên 586,61m2
Nhằm thực hiện chuyển ựổi ruộng ựất một cách có kế hoạch, có cơ sở khoa học và hiệu quả, ngày 17/7/2002 Thủ tướng Chắnh phủ ựã ban hành
Quyết ựịnh số 94/2002/Qđ-TTg giao cho các cơ quan chức năng của Chắnh
phủ hướng dẫn các ựịa phương thực hiện chủ trương dồn ựiền ựổi thửa theo tinh thần Nghị quyết Trung ương V, khoá IX Nhờ sự chỉ ựạo tắch cực của các ựịa phương, việc dồn ựiền, ựổi thửa ựã thu ựược một số kết quả:
- đã có 18 tỉnh, thành phố, 80 huyện và trên 700 xã, phường tiến hành vận ựộng nông dân chuyển ựổi ruộng ựất Nhiều tỉnh ựã có Chỉ thị, Nghị quyết của Hội ựồng nhân dân, Quyết ựịnh của UBND tỉnh về chuyển ựổi ruộng ựất, xây dựng kế hoạch triển khai, thành lập ban chỉ ựạo chuyển ựổi ruộng ựất từ tỉnh xuống ựến huyện, xã và ựơn vị cơ sở Các ban ngành chuyên môn hướng dẫn triển khai thực hiện việc dồn ựiền, ựổi thửa
- Dồn ựiền, ựổi thửa ựã làm giảm số thửa ựất và tăng diện tắch bình quân mỗi thửa Tổng hợp bước ựầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ở 18 tỉnh cho thấy số thửa ựất giảm ựi bình quân 50 - 60%, nơi giảm ắt là trên 40%, nơi giảm nhiều là 80% Bình quân số thửa trên hộ là 2-4 thửa, nơi ắt giảm 1 thửa, nơi nhiều giảm 6 - 7 thửa/hộ Diện tắch bình quân mỗi thửa ựã tăng lên gần 600m2 - 1000m2, có thửa ựạt tới 1- 2 ha [2]
1.3 Hậu quả của tình trạng manh mún ruộng ựất
Quy mô ruộng ựất manh mún gây khó khăn cho quá trình sản xuất Hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp, áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật, thực hiện thâm canh tăng vụ và chuyển dịch cơ cấu cây trồng Từ ựó dẫn ựến không giảm ựược chi phắ lao ựộng ựầu vào
Mảnh ruộng quá nhỏ khiến nông dân ắt nghĩ ựến việc ựầu tư các tiến bộ khoa học kỹ thuật ựể tăng năng suất Theo họ, có ựầu tư tiến bộ khoa học kỹ thuật năng suất có thể tăng nhưng trên diện tắch quá nhỏ thì sản lượng tăng
Trang 32không ñáng kể Mảnh ruộng nhỏ, nhiều mảnh lại phân tán ñiều này làm tăng rất nhiều công thăm ñồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân không muốn trồng cây hàng hoá do phải tăng công bảo vệ
Nhiều mảnh ruộng dẫn tới lãng phí ñất canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn Tính trung bình vùng ðBSH mất khoảng 2,4 - 4% ñất canh tác dùng ñể ñắp bờ vùng, bờ thửa Ô thửa của các hộ năm phân tán, xen kẽ giữa các ô thửa của hộ khác, gây khó khăn lớn cho việc tưới tiêu, do ở thời ñiểm này hộ cần tưới nhiều, trong khi hộ khác lại cần tiêu nước ðây cũng là một trong những nguyên nhân chính hạn chế khả năng tự chủ của các hộ trong việc chuyển ñổi
cơ cấu cây trồng sang những loại hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao hơn, hoặc phù hợp với ñiều kiện canh tác của mình hơn Gây sự phức tạp tốn kém trong công tác quản lý ruộng ñất, xây dựng hồ sơ ñịa chính (chi tăng từ 35%-50% nếu như ruộng ñất vẫn còn manh mún), dễ phát sinh tiêu cực trong quản lý ñất ñai Hạn chế các quyền sử dụng ñất của hộ nông dân và không phù hợp với sản xuất hàng hoá Công tác quy hoạch lại ñồng ruộng (giao thông, thuỷ lợi, cải tạo ñất, ) bị hạn chế, không thực hiện ñược toàn diện triệt ñể [9]
Sau hội nghị chuyên ñề về chuyển ñổi ruộng ñất do Tổng cục ðịa chính
tổ chức lần 1 vào tháng 7/1997 tại Hà Nội, tổ chức lần 2 tại Hà Tây cũ vào tháng 8/1998 cho ñến nay các các tỉnh ñã có phong trào chuyển ñổi ruộng ñất, dồn ñiền ñổi thửa ngày càng phát triển sâu rộng hơn Có thể thấy ñược những ảnh hưởng của việc dồn ñiền ñổi thửa như ở Hải Dương, ñã tác ñộng tích cực ñối với nhiều mặt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ñịa phương ðây
là ñiều kiện ñể hợp tác kinh tế nảy nở: từ mô hình tổ hợp tác, mô hình doanh nghiệp nông nghiệp ñến hợp tác kinh tế vùng, tiểu vùng Từ ñó ñẩy hoạt ñộng chuyển giao công nghệ, hỗ trợ ñầu tư và xúc tiến thị trường tiêu thụ cho sản xuất nông sản hàng hoá Sau dồn ñiền, ñổi thửa các vùng chuyên canh lớn hình thành ñồng thời với tăng cường hợp tác vùng sẽ hạn chế ñược nhiều cơ
sở chế biến ra ñời không gắn với vùng nguyên liệu và ngược lại [2]
Trang 33Chương 2 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hiệu quả sử dụng ựất của hộ nông dân sau khi ựã dồn ựiền ựổi thửa ở 3 xã Liêm Chung, Phù Vân và Châu Sơn thuộc TP Phủ Lý Mỗi xã ựiều tra từ 30 Ờ 40 hộ dân
đánh giá tác ựộng của dồn ựiền ựổi thửa ựến quyết ựịnh sản xuất nông nghiệp
và hiệu quả sử dụng ựất của hộ nông dân cho TP Phủ Lý
2.2 Nội dung nghiên cứu
1 điều kiện tự nhiên Ờ kinh tế xã hội thành phố Phủ Lý
+ điều kiện tự nhiên nhiên: vị trắ ựịa lý, khắ hậu, tài nguyên
+ Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
+ đánh giá chung ựiều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội và môi trường
2 Thực trạng công tác dồn ựiền ựổi thửa ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu
+ Các thông tin chung về công tác dồn ựiền ựổi thửa ở thành phố
+ Kết quả dồn ựiển ựổi thửa ở Thành phố Phủ Lý
+ Sự thay ựổi diện tắch ựất canh tác của Thành phố sau dồn ựiền ựổi thửa
+ Tình hình dồn ựiền ựổi thửa ở các xã ựiều tra
3 Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp sau khi thực hiện dồn ựiền ựổi thửa
+ Quỹ ựất nông nghiệp của nhóm hộ ựiều tra
+ Quá trình sử dụng ựất nông nghiệp của nhóm hộ ựiều tra sau dồn ựiền ựổi thửa
Trang 34+ Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện dồn ựiền ựổi thửa
+ Hiệu quả sử dụng ựất sau dồn ựổi góp phần nâng cao hiệu quả xã hội + Việc sử dụng ựất sau dồn ựổi góp phần bảo vệ môi trường
4 định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp sau dồn ựiền ựổi thửa
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu
để thấy ựược những ảnh hưởng, tác ựộng từ dồn ựiền, ựổi thửa ựến sản xuất nông nghiệp của nông hộ chúng tôi tiến hành ựiều tra trên ựịa bàn 3 xã:
đó là các xã Châu Sơn, Phù Vân, Liêm Chung (ựây là các xã ựã thực hiện quá trình dồn ựiền ựổi thửa tiêu biểu)
Bảng 2.1: Số hộ ựược lựa chọn ở các xã ựiều tra
(Tổng hợp số liệu ựiều tra)
Nội dung ựiều tra: Sử dụng phiếu ựiều tra kinh tế hộ nông dân gồm 8 phần chắnh: Tình hình chung của hộ, tình hình ựất ựai của hộ, sự tham gia của hộ vào quá trình dồn ựiền ựổi thửa, tình hình sử dụng ựất của hộ, diện tắch năng suất của
1 loại cây trồng, việc sử dụng giống cây trồng vật nuôi mới vào sản xuất, ựầu tư máy móc, chi phắ ựầu tư của hộ/1ựv diện tắch, công thức luân canh
Trang 352.3.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
* Tài liệu thứ cấp
ðiều tra thu thập các tài liệu sẵn có như: Báo cáo tổng kết về dồn ñiền của thành phố Phủ Lý, các chính sách ñịnh hướng, các báo, tạp chí, văn bản của tỉnh, Thành phố, niêm giám thống kê của TP trong năm 2005-2007 Thu thập số liệu sẵn có qua các báo cáo về kinh tế - xã hội của TP, thông tin về ñất ñai của TP
* Tài liệu sơ cấp
Tiến hành ñiều tra 100 hộ của 3 xã trong TP, trong mỗi xã chúng tôi kết hợp với cán bộ ñịa phương ñể phân loại hộ theo các nhóm: Thuần nông, kiêm ngành nghề, chuyên ngành nghề dịch vụ
Số liệu ñược thu thập thông qua ñiều tra qua phỏng vấn bằng phiếu ñiều tra hộ nông dân Các thông tin ñược thu thập liên quan ñến tình hình thực
tế sản xuất của hộ nông dân như: tình hình sử dụng ñất trong sản xuất nông nghiệp, tình hình ñầu tư cho phí cho sản xuất, tình hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, những ñịnh hướng của hộ sau khi thực hiện dồn ñiền ñổi thửa, Ngoài
ra còn phỏng vấn thu thập thông qua một số cán bộ chủ chốt tham gia thực hiện, chỉ ñạo chương trình dồn ñiền ñổi thửa (Trưởng phòng TNMT, chủ tịch
xã, cán bộ ðịa chính )
2.3.3 Phương pháp xử lý thông tin số liệu và phân tích
- Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thu thập ñược xử lý bằng các phần mềm Excell ứng dụng trên máy vi tính
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các số tuyệt ñối, số tương ñố,
số bình quân, ñể tính toán chỉ tiêu cần nghiên cứu như loại ñất, quy mô loại ñất, kết quả sản xuất ñể suy rộng ra toàn bộ tổng thể nghiên cứu
- Phương pháp thống kê so sánh: Thông qua việc so sánh các thông tin cùng loại của một số chỉ tiêu kinh tế ñể thấy ñược kết quả của công tác dồn ñiền ñổi thửa tác ñộng ñến việc ra quyết ñịnh sản xuất của hộ và ảnh hưởng
Trang 36kết quả sản xuất của hộ So sánh các tiêu thức nghiên cứu, các nhóm hộ ở các vùng khác nhau trước và sau chuyển ñổi, như: chỉ tiêu năng suất, các khoản chi phí, thu nhập hỗn hợp, kết quả sản xuất
2.3.4 Các chỉ tiêu phân tích
* Hệ thống chỉ tiêu thể hiện kết quả công tác dồn ñiền ñiền ñổi thửa
- Diện tích ñất nông nghiệp bình quân/ hộ
- Diện tích ñất nông nghiệp bình quân/ khẩu
- Tỷ lệ áp dụng máy móc vào sản xuất
- Tỷ lệ thay ñổi giống cây trồng
- Tỷ lệ hộ thay ñổi cơ cấu cây trồng
- Tỷ lệ thay ñổi mức ñầu tư
Các số liệu ñược so sánh trước và sau khi thực hiện dồn ñiền ñổi thửa, giữa các nhóm hộ
* Các chỉ tiêu thể hiện tác ñộng của dồn ñiền ñổi thửa ñến hiệu quả sử dụng ñất
- Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh, thường là một năm Nó phản ánh năng suất ñất ñai trên khía cạnh lượng giá trị thu ñược trên một ñơn vị diện tích
Trang 37GO = ∑Qi *Pi Trong ñó: - Qi là sản lượng của sản phẩm thứ i ñược tạo ra
Pi là giá trị của ñơn vị sản phẩm thứ i + Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra mua các yếu tố ñầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất như: chi phí về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, làm ñất, vận chuyển chỉ tiêu này phản ánh mức ñầu tư chi phí trên một ñơn vị diện tích gieo trồng
IC= ∑Cj trong ñó : Cj là khoản chi phí thứ j
+ Giá trị gia tăng(VA): là hiệu số giữa GO và chi phí trung gian IC; là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo ra thêm trong một thời kỳ sản xuất ñó Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng ñất ở khía cạnh giá trị sản phẩm mới tạo
ra trên một ñơn vị diện tích
VA= GO - IC
+ Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần trả cho người lao ñộng chân tay
và người lao ñộng quản lý của hộ gia ñình cộng tiền lãi thu ñược của việc
sử dụng ñất Thu nhập hỗn hợp là phần ñảm bảo cho ñời sống và tích lũy cho người sản xuất
MI = VA – KHTS(ð) – Thuế(T) – Thuê lao ñộng + Giá trị ngày công lao ñộng: giá trị ngày công lao ñộng = thu nhập hỗn hợp/ số công lao ñộng
Các số liệu ñược so sánh trước và sau khi thực hiện dồn ñiền ñổi thửa, giữa các nhóm hộ
* Hiệu quả kinh tế:
Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu sau:
+ Giá trị sản xuất
+ Chi phí sản xuất
+ Giá trị gia tăng
Trang 38+ Thu nhập
+ Giá trị ngày công lao ñộng
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội
Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính chất ñịnh tính như : tạo công ăn việc làm cho lao ñộng, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của nhân dân
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả môi trường
- Khả năng duy trì và cải thiện ñộ phì của ñất, hạn chế ô nhiễm do sử dụng thuốc vệ thực vật
- Hạn chế thoái hoá ñất, mất kết cấu thông qua việc sử dụng ñất thích hợp
- Sự thích hợp với môi trường ñất khi thay ñổi hình thức sử dụng ñất,
thâm canh cân ñối về dinh dưỡng và khả năng cải tạo ñất
2.3.5 Phương pháp chuyên gia
Tổ chức hội thảo, hội nghị lấy ý kiến các chuyên gia
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 điều tra, ựánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên Ờ kinh tế xã hội trên ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
a điều kiện tự nhiên
* Vị trắ ựịa lý
Thành phố Phủ Lý là trung tâm kinh tế, chắnh trị và văn hóa xã hội của
tỉnh Hà Nam địa giới hành chắnh của thành phố tiếp giáp như sau:
- Phắa Bắc giáp huyện Duy Tiên và huyện Kim Bảng
- Phắa Nam giáp huyện Thanh Liêm
- Phắa đông giáp huyện Thanh Liêm và huyện Bình Lục
- Phắa Tây giáp huyện Kim Bảng
Thành phố Phủ Lý nằm ở cửa ngõ phắa Nam của thủ ựô Hà Nội, có hệ thống giao thông ựường bộ, ựường sắt, ựường thủy thuận lợi; cơ sở hạ tầng ựược ựầu tư nâng cấp, mở rộng đây là ựiều kiện hết sức thuận lợi cho thành phố phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội
* địa hình, ựịa mạo
Thành phố Phủ Lý nằm ở vùng ựồng bằng ven sông và ven núi nên ựịa hình bị chia cắt mạnh bởi các sông và các khu vực trũng thấp Cụ thể:
Khu vực thành phố bao gồm khu dọc theo quốc lộ 1A do ựược tôn nền trong quá trình xây dựng có cao ựộ lớn nhất, trung bình từ 3,0 Ờ 5,0 m so với mực nước biển
Khu vực ven sông đáy, sông Nhuệ, sông Châu Giang có cao ựộ trung bình 2,5 Ờ 3 m so với mực nước biển
Khu vực ruộng canh tác thường có cao ựộ từ 1,5 ọ 3 m và có xu hướng cao dần về phắa Tây giáp với khu vực Bút Sơn
Trang 40Khu vực ,có ựịa hình thấp nhất gồm hệ thống các ựầm hồ trũng ở phắa bắc thành phố với cao ựộ 1,5m và thường xuyên bị ngập nước
* Khắ hậu, lượng mưa bình quân
Phủ Lý nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa
+ Mùa khô từ tháng 11 ựến tháng 3 năm sau, mùa này lượng mưa ắt chiếm 15% lượng mưa cả năm, gió chủ yếu là gió mùa đông Bắc
+ Mùa mưa từ tháng 4 ựến tháng 10, mùa này mưa nhiều chiếm gần 70% lượng mưa cả năm, có năm lên ựến 80%, gió chủ yếu là gió mùa đông Nam Các yếu tố khắ hậu như: gió, nhiệt ựộ, ựộ ẩmẦ cũng thay ựổi theo mùa + Về nhiệt ựộ:
- Nhiệt ựộ trung bình năm giao ựộng từ 23,3oC - 24oC về mùa ựông, nhiệt ựộ trung bình là 18,5oC Các tháng lạnh nhất trong năm là tháng 1, tháng
2 Nhiệt ựộ thấp tuyệt ựối là 8oC
Về mùa Hè, nhiệt ựộ trung bình là 28,8oC Các tháng nóng nhất trong năm là tháng 6, tháng 7 Nhiệt ựộ cao tuyệt ựối là 38oC
là tháng 6, tháng 7, và tháng 10
+ Về ựộ ẩm:
- độ ẩm trung bình các tháng trong năm chênh lệch không lớn, giữa tháng ẩm nhất và tháng khô nhất chỉ chênh nhau 12%