Hầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phát sinh các khoản phải thu. Nợ phải thu là tài sản của doanh nghiệp, trên thực tế là tiền Yốn doanh nghiệp bị người khác chiếm dụng. Nợ phải thu nhiều hay ít, thời gian chiếm dụng dài hay ngắn, một mặt ảnh hưởng đến vòng quay Yốn kinh doanh, mặt khác ảnh hưởng đến tình hình thanh toán và khả năng thu lợi của doanh nghiệp. Nợ phải thu phát sinh nếu không có biện pháp quản lý và kiểm soát chặt chẽ thì có thể dẫn đến tình trạng Yốn bị chiếm dụng kéo dài, quá hạn thanh toán hoặc những khoản nợ khó đòi gây thiệt hại và tổn thất lớn cho doanh nghiệp.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH TÂYKHOA KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIÊP
Đê tàỉ: Hoàn thiện kế toán các khoản nợ phảỉ thu tạỉ công ty
TNHH Tân Hưng PhưomgĐịa chỉ: Ngọc Giả - Ngọc Hòa - Chương Mỹ - Hà Nội
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thúy
Mã sinh viên: 091C650064Lớp: K1C65
Nien khóa: 2009 - 2012Giáo viên hướng dẫn: Th.s Đinh Thị Thủy
Hà Nội, tháng 4/2012
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỤC LỤC
2
DÂNH MỤC VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIÊU 5
DANH MỤC Sơ ĐỒ 6
MỞ ĐẦU
7
1 Sự cần thiết phải đi thực tập và viết chuyên đề thưc tập 7
2 Lý do chọn đề tài viết chuyên đề thực tập: 8
3 Mục đích nghiên cứu: 8
4 Kết cấu của chuyên đề 9
5 Ý kiến của người viết chuyên đề: 9
CHƯƠNG 1
10
Cơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 10
1.1Khái quát chung về các khoản phải thu trong doanh nghiệp 10
1.1.1 Khái niệm, bản chất, nguồn gốc khoản phải thu: 10
1.1.2.Vai trò của các khoản phải thu: 11
1.2Kế toán các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp 12
1.2.1 Chứng từ: ! !
12 1.2.2 Các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp 17
1.3Các hình thức sổ kế toán các khoản phải thu 22
CHƯƠNG 2 30
THựC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 30
2.1 Đặ c điểm về bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30
2.1.2 về bộ phận quản lý của công ty 31 2.1.3 về hoạt động SXKD của công ty 33
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Tân Hưng Phương 7 7 36
2.2.1 .về bộ máy kế toán của công ty 36
2.2.2 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng ở công ty 37
Trang 32.2.3 về công tác kế toán các khoản nợ phải thu của công ty 40
2.3Tổ chức hệ thống sổ kế toán 50
2.3.1 Bảng chi tiết 50
2.3.2 Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu 53
2.4Đánh giá chung 58
2.4.1 Ưu điểm 58
2.4.2 Nhược điểm 60
CHƯƠNG 3
61
Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU
61
3.1 Cơ hội, thách thức và định hướng 61
3.1.1 Cơ hội: 7 61
3.1.2 Thách thức 61
3.1.3 Định hướng 62
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản nợ phải thu .Ị !
63
KẾT LUẬN
66
TÀI LỆU THAM KHẢO 67
Trang 5của công ty
31
công ty năm 2010, 2011 và kế hoạch năm 2012
Trang 6MỞ ĐÀUHầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhđều phát sinh các khoản phải thu Nợ phải thu là tài sản của doanh nghiệp, trênthực tế là tiền Yốn doanh nghiệp bị người khác chiếm dụng Nợ phải thu nhiềuhay ít, thời gian chiếm dụng dài hay ngắn, một mặt ảnh hưởng đến vòng quayYốn kinh doanh, mặt khác ảnh hưởng đến tình hình thanh toán và khả năng thulợi của doanh nghiệp Nợ phải thu phát sinh nếu không có biện pháp quản lý vàkiểm soát chặt chẽ thì có thể dẫn đến tình trạng Yốn bị chiếm dụng kéo dài,quá hạn thanh toán hoặc những khoản nợ khó đòi gây thiệt hại và tổn thất lớncho doanh nghiệp
Để thắng lợi trong cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp có thể sửdụng chiến lược về chất lượng sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả, về dịch vụgiao hàng và các dịch vụ sau bán như vận chuyển, lắp đặt Tuy nhiên, trongnền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu là hiện tượng phổ biến và không thểthiếu Việc bán chịu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có thể có lợi cho doanhnghiệp, đó là có thể tăng được sản lượng bán ra, tăng doanh thu bán hàngnhưng đồng thời cũng khiến cho nợ phải thu tăng lên
Đặc biệt hiện nay, khoản phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đối YỚi các đối tác của mình và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp Chính vì vậy, quản lý các khoản phải thu luôn là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp đặc biệt là các nhà hoạch định tài chính
ì Sự cần thiết phải đi thực tập và viết chuyên đề thưc tập
- Sự càn thiết phải đi thực tập:
Hiện nay tình trạng học lý thuyết suông, thiếu phần thực hành, thực tế dẫnđến việc học sinh ra trường gặp nhiều bỡ ngỡ YỚi những thao tác nghiệp vụ về
kế toán trong các doanh nghiệp là hết sức phổ biến Vì vậy việc tổ chức cho
Trang 7học sinh làm quen với công tác kế toán cũng như rèn luyện tác phong côngviệc trong công ty cho học sinh là hết sức cần thiết, là tất yếu và là một đòi hỏicấp bách không chỉ với riêng trường Đại học Thành Tây mà còn YỚi tất cả cáctrường Trung cấp, Cao Đẳng, Đại Học nói chung
- Sự cần thiết phải viết chuyên đề thực tập:
Đe đánh giá lại quá trình học tập và kết quả thu nhận được từ thực tế thìsau đợt thực tập học sinh phải viết chuyên đề thực tập, giúp nhà trường đánhgiá xem xét kết quả học tập của từng học sinh tại các công ty là điều tất yếu vàcần thiết
2 Lý do chọn đề tài viết chuyên đề thực tập:
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Tân Hưng Phương, em cũng
đã phần nào hiểu biết thêm về vai trò cũng như trách nhiệm của các nghiệp vụkinh tế nói chung Em thấy mỗi phàn hành kế toán nào cũng có những vai tròquan trọng trong việc cung cấp thông tin, kiểm tra đánh giá thông tin về cáchoạt động tài chính của công ty, trong đó em thấy phàn hành kế toán các khoản
nợ phải thu có vai trò, ý nghĩa và tàm quan trọng đặc biệt trong hoạt động tàichính của công ty TNHH Tân Hưng Phương, vì vậy em đã chọn phần hành kếtoán các khoản nợ phải thu taị công ty TNHH Tân Hưng Phương làm đề tàichính để viết chuyên đề thực tập của mình
3 Mạc đích nghiên cứu:
Bài nghiên cứu của em về Kế toán các khoản nợ phải thu nhằm làm rõcác vấn đề sau đây sau:
- Khái niệm các khoản nợ phải thu
- Phương pháp kế toán các khoản nợ phải thu theo Chuẩn mực kế toán
và Chế độ kế toán hiện hành
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu tại công ty
Trang 8TNHH Tân Hưng Phương
- Đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản nợ phải thu tạicông ty TNHH Tân Hưng Phương
4 Kết cấu của chuyên đề
Chương 1 :Cơ sở lý luận chung về kế toán các khoản phải thu trong DN.Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản nợ phải thu tại công ty TNHH Tân Hưng Phương
Chương 3: Ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản nợ phải thu tại công ty TNHH Tân Hưng Phương
5 Ỷ kiến của người viết chuyên đề:
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Tân Hưng Phương, mặc dù
đã cố gắng trong việc tìm tòi học hỏi song YỚi trình độ hiểu biết còn hạn chếnên chắc chắn bài viết còn nhiều thiếu sót Vì vậy em kính mong và chânthành tiếp thu những ý kiến chỉ bảo, giúp đỡ của thày, cô giáo và phòng kếtoán công ty TNHH Tân Hưng Phương để em có thể hoàn thiện hom nữa bảnbáo cáo của mình, để bản thân có thêm kiến thức và giúp em rèn luyện tácphong trong công việc nhằm có thể làm tốt công tác kế toán sau này
Em xỉn chân thành cảm ơn
Trang 9CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm, bản chất, nguồn gốc khoản phải thu:
•Khái niêm:
Khoản phải thu là giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ mà khách hàngcòn nợ Công ty Trong đó:
- Phải thu của khách hàng (TK 131): Là khoản phải thu do khách hàng
mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán (bán thiếu cho khách hàng) Là tài khoản lưỡng tính: vừa là TK tài sản, vừa là
TK nguồn vốn
- Phải thu về tạm ứng ( TK 141): Là khoản ứng trước cho CBCNV của
doanh nghiệp, có trách nhiệm chi tiêu cho những hoạt động sản xuất kinh
doanh, sau đó phải báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp
- Phải thu khác ( TK 138): Là khoản phải thu ngoài phạm vi phải thu
của khách hàng và phải thu nội bộ
• Bản chất các khoản phải thu :
Khoản phải thu thực chất là khoản tiền mà doanh nghiệp cho khách hàng vay hay nói cách khác doanh nghiệp tài trợ rẻ cho khách hàng Khách hàng có thể dựa vào nguồn tài trợ thông qua hình thức bán hàng trả chậm của các doanh nghiệp để có hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất Hìnhthức bán hàng trả chậm này là nguồn tài trợ ngắn hạn quan trọng đối YỚi hầu
Trang 10hết tất cả các doanh nghiệp va đặc biệt là đối YỚi các Công ty thương mại
• Nguồn gốc các khoản phải thu:
Trong nền kinh tế phát triển người mua thường được mua hàng hóa vàdịch vụ mà có thể trả ngay bằng tiền mặt hoặc có thể trả chậm một thời giantheo sự cho phép của người bán Còn người bán hàng là người bán hàng hóa,dịch vụ có thể được thu tiền ngay hoặc phải đợi môt thời gian Người bánthường mở rộng tín dụng hơn so với các tổ chức tài chính -đó là hình thức cấptín dụng cho khách hàng Vậy một khoản phải thu được hình thành khi doanhnghiệp cấp tín dụng cho khách hàng
Chính sách tín dụng là công cụ tác động mạnh mẽ đến độ lớn cũng nhưhiệu qủa của khoản phải thu trên cơ sở căn nhắc rủi ro và tính sinh lời do vậy,việc thiết lập một chính sách tín dụng hợp lý sẽ giúp cho việc quản lý khoảnphải thu khách hàng được hữu hiệu hơn Ngoài ra, nó còn liên quan chặt chẽ đếntồn kho của các doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của các khoản phải thu:
• Đối vói người bán:
Để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì mọi doanhnghiệp đều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng như cáccông cụ mà doanh nghiệp hiện có Trong đó chính sách tín dụng là một thứ vũkhí sắt bén nhằm giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu về doanh số Vì khiCông ty nới lỏng các biến số của bán tín dụng thì ngoài việc tăng số lượng hàngbán ra còn tiết kiệm được định phí do phần sản lượng tăng thêm khong tốn địnhphí Tín dụng thương mại có thể làm cho Công ty ngày càng
có uy tín, tạo uy danh tiếng trên thị trường và làm cho khách hàng mua sản
Trang 11phẩm của mình thường xuyên hơn Mặt khác, khi nới lỏng chính sách tín dụng
sẽ giúp cho Công ty giải tỏa được lượng hàng tồn kho, đồng thời giảm các chi phí liên quan đến tồn kho về căn bản tín dụng thương mại đó là sự tin tưởng của người của người cấp tín dụng và người hưởng tín dụng nên nó sẽ làm cho khách hàng hưởng được một khoản tín dụng với các thủ tục tương đối đơn giản Đây là thủ tục cấp tín dụng chứ không phải thủ tục vay nợ do đó sẽ kích thích nhu cầu mua hàng và mở rộng quy mô kinh doanh Ngoài ra nó còn giúpcho khách hàng gắn bó với Công ty hom, duy trì được mối quan hệ thường xuyên với khách hàng truyền thống và tìm kiếm thêm những khách hàng mới
Bên cạnh những thuận lợi trên thì khi nới lỏng chính sách tín dụng cóthể làm cho khoản phải thu tăng tò đó làm tăng vốn đàu tư nên dễ dẫn đếnviệc mất đi cơ hội kiếm lời tò các hoạt động khác Mặt khác khi mở rộngcác điều kiện tín dụng sẽ làm tăng khả năng mất mát, rủi ro không đòi được
nợ Đồng thời phải tốn chi phí quản lý nợ của khách hàng cũng như các chiphí thăm viếng, giao dịch
• Đổi với người được chấp nhận:
Người được hưởng tín dụng hay người mua hàng sẽ được một phần lợi nhuận trích tò nhà cung cấp đó là các khoản chiết khấu hay thời hạn trả được kéo dài thêm hoặc khi khách hàng thiếu Yốn kinh doanh hay muốn dâud tư vốn vào cơ hội khác thì tín dụng thượng mại là biện pháp tài trợ Yốn hữu hiệu
1.2.1 Chứng từ:
Trang 12*Bảng 1.1: Hóa đơn GTGT:
12
*Bảng 1.2: Phiếu thu:
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày tháng năm Sô:
NợTK:
CoTK:
Họ, tên ngưòi nộp tiền:
Địa chỉ:
do nộp:
Sổ tiền:
Kèm theo: chứng từ gốc Giám đốc Kê toán trưởng Ngưòi lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóũg dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm bảy triệu bảy trăm năm mươi đồng chẵn + Tỷ giá ngoại tệ (Vàng bạc, đá quý):
+ So tiền quỹ đối: 7
( Liên gửi ra ngoài phải đỏng dấu). _ HÓA ĐƠN GIẢ TRỊ GIA TĂNG Liên 1: Lưu Ngày tháng ũăm Mâu sô: 01 GTKT-3LL AB/2011B Đom vi bắn hàng:
Địa chi:
So tài khoản:
Điện thoai: MS: 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Họ tên ngnời mua hàng:
Tên đơn vị:
Địa chỉ:
Hình thức thanh toán:
MS: II 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 STT Tên hàng hóa, DV Đon vị tính Sốlượng Đơn giá Thành tiền A B c 1 2 3=1*2 1 \ Cộng tiền hàng: Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: Tổng cộng tiền thanh toán: Số tiền viết bằng chữ:
Ngiròỉ mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hảng(Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng lom vị(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 13* Bảng 1.3:Giấy đề nghị tạm ứng:
13
Đơn vị: Mẩu số 03-TT
Bộ phận: (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày tháng năm
Kính gửi: Ban giám đốc -Phòng ké toán Tên tôi là: 7
Đia chỉ:
Đe nghỉ cho tam ứng số tiền:
Lý do tam ứng:
Thòi han thanh toán:
Số: Giám đổc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Nguời đề nghị TƯ (Ký, họ tên) * Bảng 1.4: Phiếu chỉ: Đơn vị: Mẩu số 02-TT Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIÉU CHI Ngày tháng năm
Ho, tên ngưòi nhân tiền:
Đia chỉ:
Lý do chi:
So tiền:
Kèm theo: .chứng từ gốc Quyển số: Số: NợTK: CoTK: Giám đốc Kê toán trưởng Ngưòi lập phiếu Nguừi nhận tiền Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười năm triệu đồng chẵn + Tỷ giá ngoai tê (Vàng bac, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
( Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu).
Trang 14* Bảng 1.5: Lệnh chuyển có:
14
LỆNH CHUYỂN CÓ (GIẤY BÁO CÓ)
Người trả/ chuyển tiền:
Đia chỉ/ Sô CMND:
Ngưòi thu hưởng:
Trang 15* Bảng 1.6: Giấy thanh toán tiền tạm ứng:
Ngoài các chứng tò trên, kế toán các khoản nợ phải thu còn sử dụng một
số loại chứng tò khác như biên bản kiểm kê tiền mặt (trường hợp kiểm kê pháthiện thiếu tiền) hoặc biên bản kiểm kê vật tư, tài sản (trường hợp kiểm kê pháthiện thiếu vật tư, tài sản) hoặc phiếu chi cho vay cho mượn
Đơn vị: Mẩu số 04-TT
Bộ phận: (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG số:
Ngày tháng năm Nợ TK:
Có TK:
Ho, tên người thanh toán:
Bô phân (đia chỉ):
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:
I- Số tiền tạm ứng:
1 Số tiền tạm ứng các kỳ trước chưa hét:
2 Số tiền tạm ứng kỳ này:
- Phiếu chi số ngày
- Phiếu chi số .ngày tháng năm
Giám đôc Kê toán trưởng Kê toán thanh toán Ngưòi đê nghị thanh toán
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
* Các chứng từ khác:
Trang 161.2.2 Các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp
Trang 171.2.2.2 Phải thu về tạm ứng
Trang 18* Phương pháp hạch toán phải thu của khách hàng
Bên Nợ
- Số tiền phải thu của khách hàng về
sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư,
TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp
và được xác định là đã bán trong kỳ;
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Số dư bên Nơ
Số tiền còn phải thu của khách hàng
Bên Có
- Số tiền khách hàng đã trả nợ;
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả
trước của khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán cho
khách hàng sau khi đã giao hàng và
khách hàng có khiếu nại;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị
người mua trả lại (Có thuế GTGT
hoặc không có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và
chiết khấu thương mại cho người
mua
Số dư bên Có
Tài khoản này có thể có số dư bên
Có Số dư bên Có phản ánh số tiền
nhận trước, hoặc số đã thu nhiều
hơn số phải thu của khách hàng chi
tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi
lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy
số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên
“Nguồn
r _ _ Á _ 9 5
von
Trang 19HẠCH TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Chiết khấu thanh toán trừ
vào nợ phải thu
TK 521, 531, 532 Chiết khấu thương
mại,giảm giá hàng bán bị trả lại trừ vào
nợ phải thu TK 3331.1
Trang 20* Phương pháp hạch toán phải thu của khách hàng
Trang 21Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán
Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán phải thu của khách hàng
ngoại tệ Thuế GTGT( nếu có)
TK111,112,113 Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền
đánh gia các khoản phải thu
bằng ngoại tệ cuối kỳ
Trang 22Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng
cho người lao động của doanh
toán;
- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho
Số dư bên Có
Trang 231.2.2.2 Phải thu về tạm ứng
Trang 251.2.2.2 Phải thu về tạm ứng
Trang 271.2.2.2 Phải thu về tạm ứng
Trang 28* Phương pháp hạch toán phải thu của khách hàng
Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư
cho người lao động trong đơn
vị Khi bảng thanh toán kèm theo các chứng từ gốc được duyệt
Trang 291.2.2.2 Phải thu về tạm ứng
Trang 30* Phương pháp hạch toán phải thu của khách hàng
TK111, 152, 334 Các khoản tạm ứng chi (hoặc sử
dụng) không hết, phải nhập lại quỹ (hoặc nhập lại kho) hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng
Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán phải thu về tạm ứng
Trang 31- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết; - Ket chuyển giá trị tài sản thiếu vào
- Phải thu của cá nhân, tập thể (trong các tài khoản liên quan theo quyết
và ngoài đơn vị) đối YỚi tài sản thiếu định ghi trong biên bản xử lý;
nước;
- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi
nhuận được chia từ các hoạt
động đàu tư tài chính;
- Các khoản nợ phải thu khác
Các khoản nợ phải thu khác chưa thu số dư bên Có phản ánh số đã thu
cá biệt và trong chi tiết của tòng đối tượng cụ thể)
Tài khoản 138 - Phải thu khác, có 3 tài khoản cấp 2:
*Tàì khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếu
chưa xác định rố nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý
* Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hoá: Phản ánh số phải thu về
cổ phần hoá mà doanh nghiệp đã chi ra
* Tài khoản 1388 - Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của
đơn vị ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 136 và TK
1381, 1385
Trang 32Lợi nhuận cổ tức được chia
từ hoạt động đầu tư góp vốn
động liên
TK111,112 Tính vào chi phí khác
Nhận được tiền do đối tác liên doanh chuyển trả
Sơ đồ 1.3: Phương pháp hạch toán các khoản phải thu khác
Trang 33sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt
-Sổ Cái TK 131, 141, 138, 111,
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 34Sơ đồ 1.4:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
TRÌNH Tự GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc (Hóa đon GTGT, phiếu chỉ, phiếu thu, giấy thanh toán tạm ứng, )
Trang 37Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
Sơ đồ 1.5 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - sổ Cái
TRÌNH Tự GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KỂ TOÁN
NHẬT KÝ- SỔ CÁI
Chứng tò kế toán (Hóa đom GTGT, phiếu chi, phiếu thu, giấy thanh toán tạm ứng, )
Trang 38Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
(các TK131,141, 138, )
SỔ quỹ
Trang 4040