Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r) Sự giãn nở nhanh của vũ trụ thời kì đầu trong lí thuyết tương đối tổng quát mở rộng f(r)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Đào Thị Kiều Vân
SỰ GIÃN NỞ NHANH CỦA VŨ TRỤ THỜI KÌ ĐẦUTRONG LÝ THUYẾT TƯƠNG ĐỐI TỔNG QUÁT MỞ
RỘNG f(R)
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và vật lý toán
Mã số: 60 44 01 03Người hướng dẫn: TS Đỗ Thị Hương
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT
Hà Nội - 2014
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2dưới sự hướng dẫn của TS Đỗ Thị Hương.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Thị Hương, người đãđịnh hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành luậnvăn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội 2, phòng Sau đại học, các thầy cô giáo trong nhàtrường và các thầy cô giáo dạy cao học chuyên ngành Vật lý lý thuyết
và Vật lí toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu
Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè
đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trìnhhọc tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 6 năm 2014
Tác giả
Đào Thị Kiều Vân
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của tôi dưới sựhướng dẫn của TS Đỗ Thị Hương.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tôi đã kế thừa nhữngthành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn Các thôngtin trích dẫn và tài liệu tham khảo đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 6 năm 2014
Tác giả
Đào Thị Kiều Vân
Trang 4Mục lục
1 Lý thuyết tương đối tổng quát và mô hình vũ trụ chuẩn 81.1 Lý thuyết tương đối tổng quát 81.1.1 Mối tương quan giữa tính chất của hình học Rie-
mann và metric 81.1.2 Phương trình Einstein 141.2 Mô hình vũ trụ chuẩn 181.2.1 Các giả thuyết khoa học về không thời gian mô tả
vũ trụ và metric Robertson Walker 181.2.2 Lời giải về sự tiến hóa của vũ trụ 21
2 Lý thuyết hấp dẫn dựa trên Lagrangian L = f(R) 352.1 Các điều kiện biên 352.2 Hình thức luận của lý thuyết hấp dẫn f(R) 352.3 Phương trình trường hấp dẫn dựa trên lý thuyết L = f(R) 362.4 Động học của quá trình lạm phát dựa trên lý thuyết f(R) 44
Trang 5Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Lý thuyết tương đối tổng quát mô tả mối liên hệ tính chất hình họccủa không gian và vật chất Mối liên hệ này được thể hiện thông quaphương trình Einstein Robertson và Walker đã áp dụng phương trìnhEinstein và tìm ra được lời giải của metric mô tả tính chất hình học củakhông gian là đồng nhất và đẳng hướng, giãn nở đồng đều Dựa trênmetric Robertson Walker, Friedmann đã tính toán tensor độ cong củakhông gian và tìm ra được lời giải mô tả sự tiến hóa của Vũ trụ Môhình vũ trụ dựa trên các điều kiện của không thời gian như trên đượcgọi là mô hình Vũ trụ chuẩn Các tiên đoán của mô hình là hoàn toànphù hợp với các thời kỳ mà mật độ vật chất và mật độ bức xạ chiếm
ưu thế Tuy nhiên, mô hình Vũ trụ chuẩn còn gặp phải các vấn đề khókhăn khi giải quyết các vấn đề:
- Vũ trụ phẳng
- Vấn đề đường chân trời
- Vấn đề đơn cực từ
Để giải quyết được vấn đề này, chúng ta phải giả thiết là Vũ trụ giãn
nở nhanh ở thời kỳ đầu, trước thời kỳ bức xạ Người ta gọi thời kì này
Trang 6là thời kì lạm phát của Vũ trụ Dựa trên kịch bản lạm phát của Vũ trụ,chúng ta không chỉ giải quyết được các khó khăn trên mà chúng ta còn
có thể tiên đoán được các hiện tượng mới như bức xạ nền của Vũ trụ đãđược quan sát bằng thực nghiệm hiện nay Chính vì lý do trên, chúng
ta cần phải mở rộng mô hình Vũ trụ học chuẩn Chúng tôi sẽ tiếp cậncách mở rộng mô hình dựa trên cách mở rộng Lagrangian của trườnghấp dẫn Tức là phương trình Einstien sẽ thay đổi Lý thuyết này gọi là
lý thuyết f(R)
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm lời giải của Vũ trụ giãn nở theo quy luật hàm mũ của thời giandựa trên lý thuyết hấp dẫn f(R)
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu lý thuyết tương đối rộng của Einstein
- Tìm hiểu hình thức luận f(R)
- Giải quyết bài toán lạm phát trên lý thuyết f(R)
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tính chất hình học của không thời gian và hấp dẫn ảnh hưởng đến
sự tiến hóa của Vũ trụ
Trang 75 Phương pháp nghiên cứu
Hình thức luận metric của lý thuyết tương đối tổng quát
6 Giả thuyết khoa học
Trong lý thuyết tương đối rộng, Lagrangian mô tả hấp dẫn là hàmbậc nhất của độ cong vô hướng Dựa trên nguyên lý tác dụng tối thiểu,chúng ta thu được phương trình Einstein Tuy nhiên, trong luận văn này,chúng tôi dựa trên giả thiết Lagrangian mô tả hấp dẫn là hàm bất kỳcủa độ cong vô hướng và từ đó chúng tôi sẽ nghiên cứu dạng tổng quátcủa phương trình trường hấp dẫn Chúng tôi sẽ nghiên cứu động học củathời kỳ lạm phát trong Vũ trụ dựa trên giả thiết này
Luận văn được trình bày gồm 3 chương nội dung:
• Trong chương 1, tôi sẽ trình bày về hình thức luận của lý thuyết
GR Dựa trên lý thuyết GR, tôi sẽ tìm kiếm metric thỏa mãn điềukiện vũ trụ là đồng nhất, đẳng hướng và đang giãn nở Các lời giải
về sự giãn nở của Vũ trụ trong mô hình Vũ trụ chuẩn học sẽ đượctrình bày
• Trong chương 2, tôi sẽ nghiên cứu phương trình hấp dẫn dựa trênhình thức luận metric Tôi sẽ nghiên cứu các điều kiện biên để rút
ra phương trình trường hấp dẫn trong lý thuyết f(R) tổng quát.Dựa trên Lagrangian L = R + λR2, tôi chứng minh lời giải của vũtrụ biến đổi thỏa mãn điều kiện giãn nở và tăng tốc
• Chương cuối cùng là các kết luận của luận văn
Trang 8Chương 1
Lý thuyết tương đối tổng quát và
mô hình vũ trụ chuẩn
1.1 Lý thuyết tương đối tổng quát
1.1.1 Mối tương quan giữa tính chất của hình học Riemann
và metric
a Sự khác nhau giữa thuyết tương đối rộng và thuyết tương đối hẹp
Theo lý thuyết tương đối hẹp, tất cả các hiện tượng vật lí đều diễn
ra như nhau trong mọi hệ quy chiếu quán tính Hay, các phương trình
mô tả các hiện tượng vật lí đều bất biến dưới phép biến đổi Lorentz
Lý thuyết tương đối rộng cho rằng, mọi hiện tượng là diễn ra như nhautrong mọi hệ quy chiếu Tức là, các phương trình mô tả các quá trìnhVật lí là bất biến dưới phép biến đổi tổng quát
Lý thuyết tương đối hẹp đưa ra các phương trình về chuyển động củacác vật thể chuyển động khác nhau trên cơ sở hằng số là tốc độ ánhsáng, đó là một bất biến trong các hệ quy chiếu chuyển động thẳng đều
Trang 9tương đối với nhau Hệ quả của điều này là vật lí không thể tách rờikhông gian và thời gian khỏi nhau mà phải xét chúng như một hệ không
- thời gian bốn chiều, phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát
Lý thuyết tương đối rộng bổ sung thêm là không thời gian cục bộ cóthể bị bẻ cong do khối lượng của vật chất trong đó Do đó, đường thẳngtrong không - thời gian có thể được chúng ta cảm nhận là đường congtrong không gian mà chúng ta trải nghiệm
b Mối liên hệ giữa hình học Riemann và thuyết tương đối rộng
Như ta đã biết, trường hấp dẫn trên thực tế là không đồng đều, cànggần các ngôi sao và các hành tinh thì trường hấp dẫn càng mạnh Do đókhông gian mô tả trường hấp dẫn là không gian cong Tuy nhiên, trongkhông gian cong mô tả hấp dẫn luôn phải thỏa mãn tính chất: Khi vùngkhông gian khảo sát rất gần nhau thì không gian lại được coi là khônggian phẳng Hình học mô tả tốt tính chất không gian cong của trườnghấp dẫn là hình học Riemann Chính vì vậy, lý thuyết tương đối rộngcủa Einstein chủ yếu sử dụng hình học Riemann để mô tả không gian.Tính chất của không thời gian hấp dẫn thể hiện qua metric gµν
Trang 10Tuy nhiên, trong không gian cong thì điều này không đúng Cụ thể khigiải tích vector, ta đã chứng minh được đạo hàm thông thường theo thờigian bốn chiều của vector bốn chiều biến thiên theo quy luật:
Để tìm hiểu điều này chúng ta xét hai vector Aµ(x) và Aµ(x + dx) =
Aµ(x) + dAµ(x) lần lượt là các vector định xứ tại hai vị trí xµ, xµ+ dxµ
Vì hai vector định xứ tại hai điểm khác nhau nên biến đổi của hai vectortại hai điểm khác nhau sẽ khác nhau Nghĩa là dAµ(x) không phải làvector Tuy nhiên dAµ(x) có thể viết dưới dạng:
dAµ(x) = ∂Aµ
Vì dxµ là vector và dAµ cũng phải là vector nên ∂A µ
∂x ν không phải là tensor.Như vậy, đại lượng đặc trưng cho sự khác nhau của một vector định xứtại hai điểm khác nhau không phải là tensor hạng hai
Chính vì vậy, trong không gian cong, người ta mong muốn tìm một đạilượng đặc trưng cho sự thay đổi của một vector tại hai điểm mà biến đổinhư một tensor
Như ta đã biết, khi tính đạo hàm của một vector thì ta phải quy về cùngmột tọa độ không gian Tuy nhiên, trong không gian phẳng, khi chúng
ta dịch chuyển song song một vector về cùng một điểm thì vector không
Trang 11bị thay đổi, nhưng trong không gian cong, khi chúng ta dịch chuyểnsong song một vector từ điểm này sang điểm kia thì vector sau khi dịchchuyển sẽ bị thay đổi Đây chính là lí do để đưa ra khái niệm về dịchchuyển song song.
Có rất nhiều cách tiếp cận để đưa ra dịch chuyển song song, trong luậnvăn này, tôi không đi sâu vào các cách tiếp cận đó mà tôi công nhận kếtquả và từ đó tìm hiểu ý nghĩa của hình học và hấp dẫn Cụ thể, khi dịchchuyển song song vector dọc theo đường cong thì vector trước khi dịchchuyển và vector sau khi dịch chuyển khác biệt nhau một đại lượng:
Đây chính là đạo hàm hiệp biến
Chúng ta dịch chuyển vector từ vị trí x đến vị trí x + dx có thể theonhiều con đường khác nhau và kết quả đạo hàm hiệp biến lấy theo haihướng khác nhau là hoàn toàn khác nhau
Trang 12Cụ thể, chúng ta khảo sát sự khác nhau của đạo hàm hiệp biến lấy theohai hướng khác nhau Xét hệ thức giao hoán của đạo hàm hiệp biến[Dµ, Dν]:
Trang 13• Tính chất đối xứng và phản đối xứng của Rρλνµ
Rσλνµ = gρσRρλνµ
⇒ Rρλνµ = gρσRσλνµ (1.9)– Tính chất đối xứng:
có thể được tính qua các chỉ số liên kết không thời gian và ngược lại,đồng thời tensor metric thỏa mãn điều kiện gµν ;α = 0 Hình học thỏa
Trang 14mãn điều kiện này được gọi là hình học Riemann.
Như vậy, tensor metric gµν quyết định tính chất hình học của không thờigian Tuy nhiên, yếu tố nào gây nên sự cong của không gian? Điều này
sẽ được trình bày trong phần tiếp theo
Trang 15• Tính δRµν:
δRµν = δRσµνσ
= δ(∂νΓσσµ − ∂σΓσνµ) (1.16)
= ∂ν(δΓσσµ) − ∂σ(δΓσνµ)Mặt khác, từ định nghĩa:
Γλµν = 1
2g
λα
(∂µgαν + ∂νgαµ− ∂αgµν)lấy biến phân hai vế:
Z
d4x√
Trang 16bộ không gian là bằng không.
Trang 17là tensor năng xung lượng trường hấp dẫn thì:
−1
2gµνR + Rµν + 8πGTµν = 0
⇒ 1
2gµνR − Rµν = 8πGTµν (1.29)Đây chính là phương trình Einstein cho trường hấp dẫn Phương trìnhnày mô tả mối tương quan giữa hình học và vật chất Vế trái của phươngtrình là sự mô tả hình học và vế phải của phương trình là mô tả vật chất(Vật chất quyết định độ cong của không gian hay độ cong của khônggian mô tả vật chất)
Trang 181.2 Mô hình vũ trụ chuẩn
1.2.1 Các giả thuyết khoa học về không thời gian mô tả vũ
trụ và metric Robertson Walker
Để mô tả thế giới thực, ta đưa ra các tiên đề: Vũ trụ là đồng nhất,đẳng hướng và giãn nở ra theo thời gian Bỏ qua sự khác biệt ở khoảngcách nhỏ, ta coi vũ trụ ở khoảng cách lớn như là chất lỏng với mật độkhối lượng không đổi ở mọi nơi
Trong hệ tọa độ đồng chuyển động, ta có khoảng không thời gian giữahai thiên hà bất kì luôn không đổi và sự nở của vũ trụ kết quả là sự thayđổi của metric không thời gian
Với tọa độ thời gian x0, ta sử dụng thời gian riêng đo bởi đồng hồ gắnvới thiên hà, với giả thiết rằng các đồng hồ này chạy như nhau và đồngbộ
Metric không thời gian có dạng:
ds2 = dt2 + gijdxidxjVới: dl2 =(3) gijdxidxj và gij = −gij
Để xác định hình học của không gian, trước hết ta xác định hình họccủa không gian ba chiều đồng nhất và đẳng hướng Tại điểm cho trước,
ta đưa vào tọa độ trắc địa, khi đó metric trở thành:
Trang 19với phép quay nên tensor cong phải là hàm của tổ hợp các tensor đơnvị:
(3)Rmnsk = K((3)gms(3)gnk −(3)gmk(3)gns) (1.31)Đồng nhất (1.30) và (1.31) ta suy ra được K là hằng số
Bây giờ ta trở lại bài toán không gian đối xứng cầu, từ lời giải Schwarzschild,metric được viết dưới dạng:
Trang 20Thay (3)R11, (3)g11 vào (1.34) ta được:
e−L(r)(r
2∂1L(r) − 1) + 1 = −2Kr2(−kr2 − C)(r2 −2Kr
dσ2 = dr
2
1 − Kr2 + r2dθ2+ r2sin2θdϕ2Như vậy:
ds2 = dt2 − a(t)( dr
2
1 − Kr2 + r2dθ2 + r2sin2θdϕ2) (1.37)Đây chính là metric Robertson Walker
Trang 211.2.2 Lời giải về sự tiến hóa của vũ trụ
Trường hợp hằng số vũ trụ rất nhỏ hoặc bằng không
Xét siêu bề mặt 4 chiều:
(x1)2 + (x2)2 + (x3)2 + (x4)2 = a2Trong đó a là bán kính hình cầu Khoảng cách giữa hai điểm liền kề trên
bề mặt là:
dl2 = (dx1)2 + (dx2)2 + (dx3)2 + (dx4)2với:
r2d2r = (x1dx1 + x2dx2 + x3dx3)2 (1.39)Thay vào metric trên ta có:
Trang 22Do đó, khoảng bất biến giữa hai sự kiện bây giờ là:
ds2 = dt2 + 1
1 + ar22
d2r + r2sin2θd2ϕ (1.42)Đồng nhất (1.37) với (1.42) ta được:
K = 1
a2
• Độ cong dương ứng với K > 0
Tìm sự phụ thuộc của bán kính cong vào thời gian:
dt = adη
ds2 = a2(η)dη2 − a2(η)(dχ2 + sin2χdθ2 + sin2χ sin2θdϕ2)
= a2(η)(dη2 − dχ2 − sin2χdθ2 − sin2χ sin2θdϕ2)
⇒ gµν = diag(a2, −a2, −a2sin2χ, −a2sin2χ sin2θ)
Trang 23ρ(t) = M
2π2a3 ⇒ T00 = M
2π2a3
Trang 244 + Aa − a2) + A
2
4 dη1
Trang 25aHtLa*
Hình 1.1: Bán kính với độ cong dương, Λ = 0
• Độ cong âm
Trường hợp này ứng với K = −1
a 2 Biểu thức khoảng cách không
Trang 26dl2 = a2(dχ2 + sinh2χdθ2 + sinh2χ sin2θdϕ2)
⇒ ds2 = dt2 − a2(dχ2 + sinh2χdθ2 + sinh2χ sin2θdϕ2)(1.56)Tương tự như phần trước, ta đặt dt = adη, khi đó:
ds2 = a2(dη2 − dχ2 − sinh2χdθ2 − sinh2χ sin2θ)
⇒ gµν = diag(a2, −a2, −a2sinh2χ, −aasinh2χ sin2θ)
gµν = diag( 1
a2, −a12, − 1
a2sinh2χ, − 1
aasinh2χ sin2θ)(1.57)Hoàn toàn tương tự như phần lời giải với độ cong dương, ta tínhđược các chỉ số Christoffel, tensor Ricci và độ cong vô hướng, từ đóthay vào phương trình Einstein cho thành phần 0 - 0, ta thu được:
√
Aa + a2da = dηda
q(A2 + a)2 − A42
Trang 27Chọn C = 0 ⇒ −b = η ⇒ cosh b = cosh(−b) = cosh η thì:
Trang 28Với χ là tọa độ không thứ nguyên, ta có:
3
a4 ˙a2 = 8πGρ(da
dη)
3π(da
dt)
3πaa(t) = (3GM
Hình 1.3: Bán kính với độ cong bằng không, Λ = 0
Trang 29Trường hợp hằng số vũ trụ khác không
Để đơn giản ta coi hằng số vũ trụ Λ rất lớn so với 8πGT0
0.Trong các trường hợp với độ cong dương, độ cong âm, độ cong bằngkhông, ta sử dụng các metric đã tính ở trên, do đó ta cũng sử dụng lạicác kết quả của tensor Ricci và độ cong vô hướng
Điều khác biệt ở đây là phương trình Einstein cho thành phần 0 - 0 códạng:
Trang 301 2 3 4 5 t 3 L10
20 30 40 50 60 70 aHtL 3 L
Hình 1.4: Bán kính với độ cong dương, Λ > 0
Ta có hình 1.5
100 200 300 400 500 aHtL 3 L
Hình 1.5: Bán kính với độ cong âm, Λ 6= 0
• Độ cong bằng không
Trang 31− 3
a4 ˙a2 = −Λ(da
dη)
4
3(da
aHtLa0
Hình 1.6: Bán kính với độ cong bằng không, Λ > 0
Từ các kết quả ở trên ta thấy, lời giải vũ trụ với độ cong dương thì vũtrụ giãn nở và co lại theo chu kì nhất định Người ta đã tính được rằngchu kì này nhỏ hơn rất nhiều so với tuổi của vũ trụ ngày nay Tuy nhiên,
vũ trụ của chúng ta chưa bao giờ co lại Do đó, lời giải đúng phải ứngvới độ cong âm hoặc bằng không
Từ những bằng chứng thực nghiệm, các nhà khoa học đã chứng minhrằng vũ trụ của chúng ta ứng với độ cong âm
Trang 32Nhận xét: Mô hình chuẩn của vũ trụ sớm làm việc rất thành công với
sự phát triển của vũ trụ từ tuổi 10−5s trở đi, như vậy mô hình cho tađánh giá về lịch sử của vũ trụ trong khoảng thời gian 1023s Thành công
ấn tượng của nó nằm trong tính toán dư thừa Helium và các yếu tố nhẹkhác
Tuy nhiên, khi xác định cho thời gian sớm hơn, ta gặp ba vấn đề sau:
• Vấn đề về sự phẳng: Đây là vấn đề về sự không phù hợp giữa quansát thực nghiệm với lý thuyết là các tham số trong Metric Friedmann
- Robertson-Walker Trong phương trình Friedmann, nếu hằng số
vũ trụ bằng không thì khi đó người ta tính được mật độ giới hạn
ρc là:
ρc = 3H
2
8πGTrong đó ρ là mật độ quan sát được Độ cong có giá trị âm khi
ρ < ρc, dương khi ρ > ρc và bằng không khi ρ = ρc, trường hợp thứ
ba tương ứng với không gian phẳng Tham số mật độ được địnhnghĩa bằng:
Ω = ρ
ρc
Không gian phẳng ứng với tham số mật độ bằng hoặc xấp xỉ bằng
1 Vấn đề ở đây là bất cứ một nhiễu loạn nhỏ nào cũng sẽ làm chotham số mật độ lệch khỏi giá trị mà ở đó vũ trụ gần như là phẳng,
và sự lệch này có thể xuất hiện từ thời điểm 10−43s, thế nhưng trongthực tế, vũ trụ của chúng ta không tuân theo một trong hai kịch