Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier Ck khả tổng và áp dụng đối với lý thuyết chuỗi fourier
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
ĐÀO QUANG HƯNG
Ck− KHẢ TỔNG VÀ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI LÝ THUYẾT CHUỖI FOURIER
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
ĐÀO QUANG HƯNG
Ck− KHẢ TỔNG VÀ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI LÝ THUYẾT CHUỖI FOURIER
Chuyên ngành: Toán Giải tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN HÀO
HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 dưới
sự hướng dẫn của TS NGUYỄN VĂN HÀO Thầy đã hướng dẫn vàtruyền đạt cho tác giả những kinh nghiệm quý báu trong học tập cũngnhư trong nghiên cứu khoa học Thầy luôn quan tâm và giúp đỡ tác giảtrong suốt quá trình hoàn thành luận văn Tác giả xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đối với Thầy
Tác giả xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, phòng Sau đại học, cácthầy,cô trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã trang bị kiến thức và tạođiều kiện thuận lợi cho tác giả kết thúc tốt đẹp chương trình đào tạoCao học, hoàn thiện luận văn bảo vệ tốt nghiệp Tác giả xin cảm ơn Banlãnh đạo Tỉnh Vĩnh Phúc,Lãnh đạo UBND Huyện Tam Đảo Phòng GD
& ĐT Huyện Tam Đảo đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ để tác giả an tâmhọc tập và hoàn thành tốt khóa học Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tớigia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tinh thần để tác giả hoànthiện khóa học và hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
ĐÀO QUANG HƯNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn của TS NGUYỄN VĂN HÀO
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã kế thừa những thành tựu của cácnhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn sâu sắc Các kết quả trích dẫntrong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
ĐÀO QUANG HƯNG
Trang 5Mục lục
1.1 Chuỗi số 6
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.2 Điều kiện để chuỗi hội tụ 8
1.1.3 Một số tính chất của chuỗi hội tụ 10
1.1.4 Chuỗi số dương 12
1.1.5 Chuỗi với số hạng có dấu tùy ý 17
1.1.6 Chuỗi hội tụ tuyệt đối 18
1.2 Dãy hàm và chuỗi hàm 20
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản về dãy hàm 20
1.2.2 Điều kiện hội tụ đều của dãy hàm 22
1.2.3 Tính chất của hàm giới hạn của dãy hàm 23
1.2.4 Một số khái niệm cơ bản về chuỗi hàm 24
Trang 61.2.5 Các tiêu chuẩn hội tụ đều của chuỗi hàm 25
1.2.6 Tính chất của chuỗi hàm số hội tụ đều 29
1.3 Chuỗi lũy thừa 30
1.3.1 Khái niệm về chuỗi lũy thừa 30
1.3.2 Bán kính hội tụ của chuỗi lũy thừa 31
1.3.3 Chuỗi Taylor của hàm số 34
1.3.4 Khai triển một số hàm sơ cấp 36
2 Chuỗi phân kì và vấn để Ck-khả tổng 38 2.1 Lời dẫn về việc nghiên cứu chuỗi phân kỳ 38
2.2 Quá trình Cesáro hay Ck−quá trình 40
2.3 Một số ví dụ về Ck-khả tổng 41
2.4 Một số điều kiện để chuỗi Ck−khả tổng 45
3 Áp dụng của Ck-khả tổng đối với chuỗi Fourier 50 3.1 Chuỗi lượng giác 50
3.2 Chuỗi Fourier 52
3.3 Áp dụng của Ck-khả tổng đối với chuỗi Fourier 53 3.4 Tính tổng một số chuỗi qua ứng dụng của chuỗi Fourier 60
Trang 7Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Lý thuyết chuỗi số cũng như lý thuyết chuỗi hàm đã được nghiêncứu từ rất sớm và gần như đã mang tính hoàn thiện một cách chuẩnmực Các kết quả đẹp nhất trong lĩnh vực này phải nói đến các côngtrình tính toán của nhà toán học L Euler cùng một số nhà Toánhọc đương thời Tuy nhiên các kết quả trước đó về lĩnh vực nàyphải kể đến một số nhà Toán học như Leibniz, Newton và các cộng
sự của họ Lý thuyết chuỗi được hình thành một cách khá tự nhiênxuất phát từ các công trình tính toán của các nhà toán học thời đó
từ nhiều lĩnh vực thực tế Về lĩnh vực này, theo tiến trình lịch sử
có lẽ phải kể đến sự quan tâm của các nhà Toán học về chuỗi hìnhhọc
1 + x + x2 + x3 + · · · Chuỗi hình học xuất hiện như một kết quả không kết thúc trongphép chia 1
1 − x Vấn đề hội tụ của chuỗi theo nghĩa hiện đại đãđược xuất hiện từ rất sớm trong ý nghĩ của các nhà Toán học Điều
đó không ngạc nhiên khi nhà Toán học L Euler sử dụng biểu diễncủa chuỗi hình học
Trang 8Đương thời lúc đó, người ta vẫn nghi ngờ các khẳng định ở trên Đểthấy được điều đó ta có thể xét chuỗi
1 − 1 + 1 − 1 + ,
theo cách suy luận trên đây có kết quả bằng 1
2 Thế nhưng, từ biểudiễn
1 + x
1 + x + x2 = 1 − x
2
1 − x3 = 1 − x2 + x3 − x5 + x6 − x8 + ,với x = 1 ta lại nhận được quả
1 − 1 + 1 − 1 + = 2
3.Chỉ đơn giản như thế cũng đã chỉ ra rằng những suy luận của Euler
là chưa có cơ sở
Trang 9Cauchy và Abel là những người đầu tiên đưa ra khái niệm hội tụcủa chuỗi số theo quan điểm hiện đại như ngày nay Quan điểm củacác nhà Toán học này chỉ xét sự hội tụ của một chuỗi số thông qua
sự hội tụ của một dãy tổng riêng (sn) Trở lại vấn đề này ta xétchuỗi
Theo nghĩa này dãy s0n hội tụ tới giá trị 1
2 và như thế dẫn đến đẳngthức nghịch lý của Euler
Trang 10hội tụ đến s Tính thích hợp của khái niệm này minh chứng rằngchuỗi
số dạng khái niệm hội tụ Việc áp dụng C1−quá trình vào nghiêncứu chuỗi Fourier được nghiên cứu bởi Fejér, trong việc nghiên cứuđiều kiện để chuỗi Fourier của hàm f (x) hội tụ tại điểm x0 Vớimong muốn tìm hiểu về lý thuyết chuỗi phân kỳ và lý thuyết chuỗiFourier, nên tác giả đã chọn đề tài “ Ck−khả tổng và áp dụngđối với lý thuyết chuỗi Fourier”
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về lý thuyết chuỗi phân kỳ và áp dụng Ck-quá trình vàoviệc nghiên cứu chuỗi Fourier
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 11Nghiên cứu lý thuyết chuỗi phân kỳ và lý thuyết chuỗi Fourier.
4 Phương pháp nghiên cứu
Tra mạng tìm tài liệu, phân tích và tổng hợp kiến thức, xin ý kiếnđịnh hướng của người hướng dẫn
5 Dự kiến đóng góp của đề tài
Trình bày một cách có hệ thống về lý thuyết chuỗi phân kỳ, chuỗiFourier, các Ck−quá trình và ứng dụng của Ck−quá trình trongviệc nghiên cứu lý thuyết chuỗi Fourier
Trang 12Chương 1
Một số kiến thức chuẩn bị
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Cho dãy số {an} Ta gọi tổng vô hạn
Trang 13thì ta nói rằng chuỗi (1.1) hội tụ và viết là
Trang 14(iii) Trường hợp q = −1 dãy tổng riêng được xác định như sau
Ta có
sn = 1
1.2 +
12.3 +
13.4 + +
1n(n + 1)
=
1 − 12
+ 1
2 − 13
+ 1
3 − 14
+ + 1
Từ đó, suy ra lim sn = 1 Vậy chuỗi đã cho hội tụ với tổng bằng 1
1.1.2 Điều kiện để chuỗi hội tụ
Định lý 1.1 (Tiêu chuẩn Cauchy) Để chuỗi (1.1) hội tụ điều kiện cần
và đủ là với ε > 0 tồn tại số nguyên dương n0 = n0(ε) sao cho với mọi
n ≥ n0(ε) và với mọi số nguyên dương p, ta có
|an+1+ an+2+ + an+p| < ε (1.3)Chứng minh Chuỗi (1.1) hội tụ khi và chỉ khi dãy tổng riêng {sn} cógiới hạn hữu hạn Theo tiêu chuẩn Cauchy về sự hội tụ của dãy số, với
Trang 15mọi ε > 0 tồn tại số nguyên dương n0 = n0(ε) sao cho với mọi n ≥ n0
và với mọi số nguyên dương p, ta có
|sn+p − sn| < ε
Điều này tương đương với
|an+1+ an+2+ + an+p| < ε
Vậy định lý đã được chứng minh
Hệ quả 1.1 (Điều kiện cần đối với sự hội tụ của chuỗi) Nếu chuỗi(1.1) hội tụ thì lim
Vậy ta có điều phải chứng minh
Chú ý Điều kiện trên chỉ là điều kiện cần chứ không phải là điều kiện
đủ Điều đó được minh họa qua ví dụ dưới đây
n2n + 1 =
1
2.b) Chuỗi
> 12n +
12n + +
12n =
n2n =
1
2.Nếu chuỗi số là hội tụ thì các dãy tổng riêng sn và s2n phải cùng dần tớimột giới hạn khi n → ∞ tức là lim
n→∞(s2n− sn) = 0 Tuy nhiên, điều nàymâu thuẫn với đánh giá trên
Trang 16Hệ quả 1.2 Chuỗi (1.1) và chuỗi nhận được từ chuỗi này bằng cáchthêm vào hay bỏ bớt đi một số hữu hạn các số hạng cùng hội tụ hoặccùng phân kỳ.
1.1.3 Một số tính chất của chuỗi hội tụ
Tính chất 1.1 (Các phép toán tuyến tính trên các chuỗi hội tụ) Nếuhai chuỗi
∞
P
n=1
(an± bn) và {λsn} là tổngriêng của chuỗi
Vậy ta có điều cần phải chứng minh
Tính chất 1.2 (Việc nhóm tùy ý các số hạng của chuỗi) Nếu chuỗi
Trang 17Vậy ta có điều phải chứng minh.
Định lý 1.2 (Dấu hiệu Dirichlet) Nếu chuỗi (1.1) có dãy các tổngriêng bị chặn và bn là dãy số giảm dần đến 0 thì chuỗi
Trang 18Hiển nhiên, dãy tổng riêng của chuỗi số dương sn ≥ 0; với mọi n =
0, 1, 2, và là dãy tăng Do đó ta có định lý sau
Định lý 1.3 Điều kiện cần và đủ để chuỗi số dương
∞
P
n=1
an hội tụ là dãytổng riêng sn của nó bị chặn trên
với mọi n đủ lớn Khi đó
(i) Nếu chuỗi
Trang 19(ii) Suy ra từ (i)
Định lý 1.5 (Dấu hiệu so sánh thứ hai) Giả sử lim
Chứng minh (i) Bởi vì lim
n→∞
an
bn = k và 0 ≤ k < ∞, nên tồn tại sốnguyên dương n0 để với mọi n ≥ n0, ta có
an
bn
≤ k + 1 ⇔ an ≤ (k + 1)bn.Theo định lý (1.4), thì chuỗi
Trang 201(n − 1)n
Dễ dàng kiểm tra rằng nếu x ∈ [0,π
4] thì tan x ≤ 2x, do đó với mọi n ≥ 1
n→∞
n
√
an = c Khi đó, ta có các khẳng định sau
(i) nếu c < 1 thì chuỗi đã cho hội tụ,
(i) nếu c > 1 thì chuỗi đã cho phân kỳ
Trang 21Chứng minh (i) Nếu c < 1 thì tồn tại số q để c < q < 1 Lại vìlim
Vậy ta có điều cần phải chứng minh
Định lý 1.7 (Dấu hiệu D’Alembert) Cho chỗi số
(ii) Nếu d > 1 thì chuỗi đã cho phân kỳ
Chứng minh (i) Nếu d < 1 thì tồn tại p để d < p < 1 Vì lim
n→∞
an+1
an = dnên tồn tại số nguyên dương n0 để mọi n ≥ n0 và
an0+k < an0qk
Trang 22Vậy không có lim
n→∞an = 0 nên chuỗi đã cho phân kỳĐịnh lý 1.8 (Dấu hiệu tích phân) Cho chuỗi số dương
Trang 23R
1
f (x)dx cùng bị chặn hoặckhông cùng bị chặn Điều đó, cho ta khẳng định của định lý
Chú ý Khi áp dụng dấu hiệu D’Alembert hay dấu hiệu Cauchy nếulim
1.1.5 Chuỗi với số hạng có dấu tùy ý
Định nghĩa 1.3 (Chuỗi đan dấu) Một chuỗi có dạng
∞
X
n=1
với an > 0, gọi là chuỗi đan dấu
Định lý 1.9 (Dấu hiệu Leibniz) Giả sử dãy {an} đơn điệu giảm vàlim
n→∞an = 0, thì chuỗi đan dấu (1.6) hội tụ
Chứng minh Gọi sn là dãy tổng riêng của chuỗi Bởi vì
s2m = (a1 − a2) + (a3 − a4) + + (a2m−1− a2m)
và các số hạng trong ngoặc đều không âm nên dãy {s2m} đơn điệu tăng.Mặt khác, khi viết
s2m = a1 − [(a2 − a3) + (a4 − a5) + + (a2m−2− a2m−1) + a2m,
Trang 24ta thấy rằng s2m ≤ a1 với mọi m Do đó, dãy {s2m} đơn điệu theo tiêuchuẩn hội tụ Như vậy, nếu lim
m→∞s2m = s thì với mọi ε > 0 tồn tại sốnguyên dương N1 để với mọi m ≥ N1
2 , ta đều có
|s2m− s| < ε
2.Lại vì lim
n→∞an = 0 nên với mọi ε > 0 tồn tại số nguyên dương N2 để vớimọi n ≥ N2, ta cũng có
|an| < ε
2.Đặt N = max{N1, N2} thì với mọi n ≥ N , ta có
|sn − s| < ε
Vậy lim
n→∞sn = s, tức là chuỗi đã cho hội tụ và có tổng bằng s
Chuỗi đan dấu thỏa mãn điều kiện của định lý (1.1) gọi là chuỗi Leibniz.Vậy chuỗi Leibniz là hội tụ
1.1.6 Chuỗi hội tụ tuyệt đối
Trang 25Định lý 1.10 (Liên hệ giữa tính chất hội tụ và hội tụ tuyệt đối) Mọichuỗi hội tụ tuyệt đối là chuỗi hội tụ.
Chứng minh Giả sử chuỗi
n2 hội tụ tuyệt đối
Tính chất 1.3 (Tính chất giao hoán của chuỗi hội tụ tuyệt đối) Nếuchuỗi
∞
P
n=1
an cũng hội tụ và cótổng là s
Trang 26Do đó theo định lý Cauchy với mọi ε > 0 tồn tại số nguyên dương n1 để
X
i∈F
|ai| < ε
2;với mọi tập con hữu hạn F ⊂ {n ∈ N∗ : n > n1}
Gọi sn và tn lần lượt là tổng riêng thứ n của chuỗi
n→∞sn = s Khi đó, tồn tại n2 ≥ n1 sao cho với mọi n ≥ n2
|sn − s| < ε
2.Chọn n3 ≥ n2 sao cho các số hạng a1, a2, , an2 đều có mặt trong các sốhạng b1, b2, , bn3 Khi đó, với mọi n ≥ n3, ta có:
|tn− s| = |tn− sn0 + sn0 − s| ≤ |tn− sn0| + |sn0 − s| < ε
2 +
ε
2 = ε.Vậy ta cũng có lim
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản về dãy hàm
Cho dãy hàm số
f1(x) , f2(x) , , fn(x) , , (1.7)xác định trên tập A Điểm x ∈ A gọi là điểm hội tụ hay phân kỳ củadãy (1.7) nếu dãy hàm {fn(x)} hội tụ hay phân kỳ tại đó Tập A0 các
Trang 27điểm hội tụ của dãy hàm (1.7) gọi là miền hội tụ của dãy hàm trên Khi
đó, dãy hàm được gọi là hội tụ điểm trên A0 và khi đó ta xác định đượchàm f (x) bởi hàm
f (x) = lim
n→∞fn(x) ; với mọi x ∈ A0
và hàm f (x) được gọi là giới hạn của dãy hàm {fn(x)}
Như vậy, bằng ngôn ngữ Cauchy ta có thể định nghĩa sự hội tụ điểmnhư sau
Định nghĩa 1.5 Dãy hàm {fn(x)} được gọi là hội tụ điểm về hàm f (x)trên tập A0 nếu với mọi x ∈ A0 và mọi ε > 0 tồn tại số nguyên dương
n0 = n0(ε, x) sao cho ta có
|fn(x) − f (x)| < ε; với mọi n ≥ n0.Khi dãy hàm (1.7) hội tụ điểm trên A0 về hàm f (x) ta viết là
fn(x) −→ f (x)
và đọc là "{fn(x)} hội tụ điểm về f (x)"
Nếu trong định nghĩa trên số n0 chỉ phụ thuộc ε mà không phụ thuộcvào x thì ta nói rằng dãy hàm (1.7) hội tụ đều trên A0 về hàm f (x) vàviết là
fn(x) ⇒ f (x)
Như vậy, theo ngôn ngữ Cauchy, ta nói dãy hàm {fn(x)} hội tụ đều
về hàm f (x) trên tập A0 nếu với mọi ε > 0 tồn tại số nguyên dương
n0 = n0(ε) để ta có
|fn(x) − f (x)| < ε; (1.8)với mọi n ≥ n0 và mọi x ∈ A0
Trang 281.2.2 Điều kiện hội tụ đều của dãy hàm
Định lý 1.11 (Tiêu chuẩn Cauchy) Điều kiện cần và đủ để dãy hàm{fn(x)} hội tụ đều về hàm f (x) trên tập A là với mọi ε > 0 tồn tại sốnguyên dương n0 = n0(ε) sao cho ta có
|fm(x) − fn(x)| < ε; (1.9)với mọi m, n ≥ n0 và với mọi x ∈ A
Chứng minh Điều kiện cần Giả sử fn(x) ⇒ f (x) Khi đó, với ε > 0tồn tại số nguyên dương n0 = n0(ε) sao cho
|fn(x) − f (x)| < ε
2;với mọi n ≥ n0 và với mọi x ∈ A
Khi đó, ta cũng có
|fm(x) − f (x)| < ε
2;với mọi m ≥ n0 và với mọi x ∈ A
Từ hai bất đẳng thức trên, ta nhận được
|fm(x) − fn(x)| ≤ |fm(x) − f (x)| + |f (x) − fn(x)| < ε
2 +
ε
2 = ε;với mọi m, n ≥ n0 và với mọi x ∈ A
Điều kiện đủ Ngược lại, nếu xảy ra bất đẳng thức (1.10) Khi đó, vớimọi x ∈ A thì {fn(x)} là dãy Cauchy và do đó tồn tại
f (x) = lim
n→∞fn(x) Trong bất đẳng thức (1.10) cố định n ≥ n0 và cho m → ∞, ta nhậnđược
|f (x) − fn(x)| < ε; với mọi ∈ A
Trang 29Do đó fn(x) → f (x) Vậy ta có điều phải chứng minh.
1.2.3 Tính chất của hàm giới hạn của dãy hàm
Định lý 1.12 (Tính liên tục) Giả sử {fn(x)} là dãy các hàm liên tụctại a ∈ A, hội tụ đều trên A về hàm f (x) Khi đó f (x) liên tục tại a.Chứng minh Trước hết, do dãy hàm {fn(x)} hội tụ đều về hàm f (x)trên tập A nên với mọi ε > 0 tồn tại số nguyên dương n0 sao cho
|f (x) − f (a)| = |f (x) − fn(x) + fn(x) − fn(a) + fn(a) − f (a)|
≤ |f (x) − fn(x)| + |fn(x) − fn(a)| + |fn(a) − f (a)|
Trang 30Định lý 1.13 (Qua giới hạn dưới dấu tích phân) Giả sử dãy hàm{fn(x)} gồm các hàm liên tục hội tụ đều về hàm f (x) trên đoạn [a, b].Khi đó, hàm f (x) liên tục trên đoạn [a, b] và ta có
f0(x) = lim
n→∞fn(x) 1.2.4 Một số khái niệm cơ bản về chuỗi hàm
Định nghĩa 1.6 Cho dãy hàm {fn(x)} xác định trên tập A ⊂ R Tagọi tổng vô hạn
Điểm x ∈ A gọi là điểm hội tụ hay phân kỳ của chuỗi (1.13) nếu dãytổng riêng {sn(x)} của nó hội tụ hay phân kỳ tại điểm này Nếu A0 làmiền hội tụ của dãy {sn(x)} thì ta cũng gọi A0 là miền hội tụ của chuỗi
Trang 31và gọi f (x) là tổng của chuỗi hàm.
Chuỗi hàm (1.13) gọi là hội tụ tuyệt đối tại a ∈ A nếu chuỗi số
∞
P
n=1
|fn(a)|hội tụ
Định nghĩa 1.7 (Sự hội tụ điểm và sự hội tụ đều) Ta nói chuỗi hàm(1.13) hội tụ điểm trên A tới hàm f (x), nếu dãy tổng riêng {sn(x)} hội
tụ điểm trên A tới f (x) Điều đó, có nghĩa là với mọi x ∈ A và mọi ε > 0tồn tại số nguyên dương n0 = n0(ε, x) sao cho
|sn(x) − f (x)| < ε; với mọi n ≥ n0.Trong trường hợp dãy hàm {sn(x)} hội tụ đều tới hàm f (x) trên A, thì
fn(x) được gọi là hội tụ đều về hàm
f (x) nếu với mọi ε > 0 cho trước tồn tại số nguyên dương n0 = n0(ε)sao cho
|sn(x) − f (x)| < ε;
với mọi n ≥ n0 và mọi x ∈ A
1.2.5 Các tiêu chuẩn hội tụ đều của chuỗi hàm
Định lý 1.15 (Tiêu chuẩn Cauchy) Chuỗi hàm
Trang 32sao cho
|fn+1(x) + + fn+p(x)| < ε; (1.14)với mọi n ≥ n0, mọi p ∈ N∗ và mọi x ∈ A
Chứng minh Thật vậy, chuỗi
Trang 33với mọi x ∈ A, n ≥ n0 và p ∈ N∗ Vậy chuỗi hàm
∞
P
n=1
fn(x) hội tụ tuyệtđối và đều trên A
n2 hội tụ nên chuỗi đã cho hội tụ tuyệt đối
Định lý 1.17 (Dấu hiệu Dirichlet) Cho hai dãy hàm {an(x)} và {bn(x)}cùng xác định trên tập A Giả sử
(i) Dãy tổng riêng sn(x) của chuỗi hàm
≤ M ; với mọi n ∈ N∗ và mọi x ∈ A
(ii) Dãy hàm {bn(x)} hội tụ đều về 0 trên A
Khi đó, chuỗi hàm
∞
P
n=1
an(x)bn(x) hội tụ đều trên A
Chứng minh Theo giả thiết {bn(x)} là dãy đơn điệu gảm và bn ⇒ 0.Khi đó với mọi ε > 0 tồn tại số nguyên dương n0 = n0(ε) sao cho
|bn(x)| < ε
2M;với mọi n ≥ n0 và với mọi x ∈ A Từ bất đẳng thức này kết hợp với giả
Trang 34
= |−bn(x)sn−1(x) + [bn(x) − bn−1(x)]sn(x)| + + [bn+m−1(x) − bn+m(x)]sn+m−1(x) + bn+(x)sn+m(x)
Định lý 1.18 (Dấu hiệu Abel) Cho hai dãy hàm {an(x)} và {bn(x)}cùng xác định trên tập A Giả sử
(i) Chuỗi hàm
∞
P
n=1
an(x) hội tụ đều trên A;
(ii) Dãy hàm {bn(x)} đơn điệu với mọi x ∈ A và bị chặn đều cónghĩa là với mọi x ∈ A, dãy hàm {bn(x)} là dãy đơn điệu và tồn tại số
an(x)bn(x) hội tụ đều trên A
Chứng minh Từ giả thiết, với mọi ε > 0 tồn tại số nguyên dương
n0 = n0(ε) để với mọi n ≥ n0, ta có
|sn+m(x) − sn(x)| =
... {bn(x)} đơn điệu với x ∈ A bị chặn cónghĩa với x ∈ A, dãy hàm {bn(x)} dãy đơn điệu tồn số
an(x)bn(x) hội tụ A
Chứng minh Từ giả thiết, với ε >... hội tụ chuỗi hàm
Trang 36Định lý 1.19 Cho A ⊂ R mà thông thường A = [a, b] A = (a, b).Nếu chuỗi< /p>
1.3.1... class="page_container" data-page="35">
với x ∈ A số nguyên dương m Đặt
≤ ε3M
an(x)bn(x) hội tụ A
1.2.6 Tính chất chuỗi hàm số hội tụ
Từ tính