Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương hiện nay trong các đơn vị hành chính sự nghiệp cục thống kế tỉnh Lai Châu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương là một bộ phận thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức
tiền tệ được phân phối cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động
mà họ đong góp cho xã hội Tiền lương có tác dụng khuyến khích người lao
động tích cực tham gia sản xuất, nâng cao trình độ nghề nghiệp của họ.Tiền
lương nói riêng và thu nhập nói chung của người lao động có xu hướng ngày
càng tăng lên
Tiền lương có hai hình thức chính :
Tiền lương trả theo sản phẩm : Được xây dựng trên cơ sở định mức trung
bình tiên tiến mà số đông những người sản xuất có thể đạt được.Tiền lương theo
sản phẩm là hình thức thúc đẩy người lao động quan tâm nhiều đến kết quả lao
động của mình, do đó có tác dụng lớn tới việc tăng năng suất lao động
Tiền lương trả theo thời gian : áp dụng cho những công việc không tính
cụ thể được sản phẩm làm ra như đối với cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công
nhân sửa chữa
Đối với các đơn vị hành chính-sự nghiệp, mức lương cho mỗi lao động
gần như đông cứng Mỗi người đều biết trước số lương mà mình nhận được
trong một tháng một quý hoặc xa hơn Tiền lương nhanh chóng không còn là
động lực thúc đẩy khuyến khích tinh thần của người lao động của viên chức nhà
nước Do đó công tác kế toán tiền lương ở đây cần phải hết sức đơn giản, gọn
nhẹ, chính xác và kịp thời đáp ứng được yêu cầu cao của công nhân viên tránh
những khúc mắc không đáng có Tiền lương chỉ thực sự phát huy tác dụng khi
các hình thức tiền lương được áp dụng hợp lý nhất,phù hợp với thực tế Điều
này phụ thuộc rất nhiều vào công tác hạch toán lao động và tiền lương
Chính vì vậy trong khuôn khổ bài viết này, em xin chọn đề tài với nội
dung:
“Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương hiện nay
trong các đơn vị hành chính - sự nghiệp, liên hệ Cục Thống kê tỉnh Lai
Châu”
Trang 2Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên trong bài viết khó tránh
khỏi những thiếu sót vì vậy em rất mong được sự góp ý và nhận xét của thầy cô
PHẦN I GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỤC THỐNG KÊ LAI CHÂU
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỤC THỐNG KÊ LAI CHÂU
Cục thống kê Lai Châu trực thuộc tổng cục thống kê Là một nghành quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân được thành lập cùng với năm thành lập tỉnh Lai
Châu, vào tháng 10- 1962
Kể từ khi được thành lập, tuỳ theo điều kiện, tình hình cụ thể của từng giai
đoạn mà cục thống kê Lai Châu liên tục có những thay đổi về cơ chế quản lý, cụ
thể:
- Từ năm 1962- 1975 do địa phương quản lý
- Từ năm 1976- 1986 do trung ương quản lý
- Từ năm 1987- 1993 do địa phương quản lý
- Từ năm 1994 đến nay do trung ương quản lý
Từ năm 1995, trụ sở cục thống kê Lai Châu được chuyển từ thị xã Lai
Châu về thị xã Điện Biên Hiện nay, trụ sở cục thống kê Lai Châu là toà nhà 5
tầng nằm trên đường 7-5 là huyết mạch giao thông của thị xã Điện Biên Cục
thống kê được nằm trong quần thể các cơ quan hành chính sự nghiệp nên rất
thuận tiện trong việc thu thập số liệu từ các đơn vị bạn
Xác định được rõ vai trò quan trọng cũng như trách nhiệm của các con số thống
kê được đưa ra, vừa đảm bảo tính chính xác vừa phải kịp thời, lãnh đạo cục
thống kê luôn tìm cách nâng cao chất lượng cán bộ của mình Thông qua những
biện pháp như:
Trang 3- Thi công chức đầu vào với yêu cầu chất lượng cao, ít nhất phải có trình độ
cao đẳng, đại học
- Liên tục tổ chức lớp bồi dưỡng và tập huấn nghiệp vụ tại địa phương cũng
như gửi về tổng cục thống kê
- Khuyến khích nhân viên đi học các lớp đại học tại chức hoặc chính qui
với các chế độ ưu đãi về lương, học phí, sự quan tâm hỗ trợ đối với gia đình
người đi học
- Có chế độ khen thưởng, phân công lao động hợp lý, bố trí cán bộ giỏi có
năng lực về địa bàn trọng yếu, khó khăn Đây là vấn đề nan giải của một tỉnh
miền núi nơi đất đai rộng lớn nhưng chủ yếu là núi, dân cư thưa thớt, trình độ
dân trí thấp còn cơ sở hạ tầng cực kỳ thấp kém
- Tiến hành vi tính hoá một số khâu trong việc thu thập, xử lý, lưu trữ
thông tin nhưng quá trình này còn chậm và hiệu quả chưa cao
Quyết tâm của ban lãnh đạo cục thống kê Lai Châu là từ nay đến năm 2004
- Xây dựng phòng máy vi tính nối mạng, tốc độ cao Đây cũng là yêu cầu
chung của ngành cũng như của tỉnh khi mà đến năm 2004 thị xã Điện Biên sẽ
trở thành thành phố Điện Biên, thành phố cấp 3 Với tư cách là sinh viên, là
người dân của tỉnh em rất vui mừng trước sự trưởng thành của cục thống kê Lai
Châu, thị xã Điện Biên, mong rằng ngày nào cục thống kê Lai Châu , thị xã Điện
Biên có thể phát triển ngang tầm với các tỉnh bạn với cả nước
II Cơ cấu tổ chức cục thống kê tỉnh Lai Châu
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Tổ chức bộ máy cục thống kê tỉnh lai châu bao gồm:
1- Ban lãnh đạo cục :Hai đồng chí( một trưởng một phó )
2- Phòng tổng hợp thông tin
Trang 43- Phòng công nghiệp –xây dựng cơ bản – Giao thông vận tải Bưu
điện(Công nghiệp- XDCB- GTVT- BĐ)
4- Phòng thương mại-Dân số- Văn xã
6- Phòng tổ chức hành chính và thanh tra thống kê
8- Các phòng thống kê huyện- thị xã
Các phòng, các trưởng phòng hoặc phó phòng chịu trách nhiệm trước cục
trưởng về kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác chuyên môn của phòng mình
Riêng trưởng phòng thống kê huyện thị còn phải chịu trách nhệm trước UBND
về toàn bộ hoạt động thống kê ở huyện thi mình
2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng
a- Phòng tổng hợp- Thông tin: Lập báo cáo nhanh, báo cáo tổng hợp toàn tỉnh
về các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu, biên soạn niên giám; lập kế hoạch thông tin
hướng dẫn giám sát phong trào thi đua toàn ngành
b- Phòng công nghiệp- XDCB- GTVT- BĐ: Lập báo cáo hàng tháng, quí, 6
tháng, 9 tháng, cả năm về các ngành: CN- XDCB- GTVT- BĐ Tổ chức điều tra
thống kê theo kế hoạch, định kỳ Biên soạn quản lý, lưu giữ số liệu thống kê
chuyên ngành
c-Phòng Nông- Lâm- Thuỷ sản: Lập báo cáo nhanh ước tính diện tích, năng
suất các loại cây con, cây trồng Lập báo cáo chính thức định kỳ hàng tháng, quí,
6 tháng, 9 tháng và cả năm Tổ chức điều tra thống kê theo kế hoạch và theo
định kỳ Biên soạn quản lý lưu giữ số liệu thống kê chuyên ngành
d- Phòng thương mại dân số- văn xã: Lập báo cáo nhanh hàng tháng, quý, 6
tháng, 9 tháng, cả năm về chuyên ngành thương mại,dân số –văn xã.Sau đó lập
báo cáo chính thức định kỳ.Tổ chức điều tra thống kê theo kế hoạch, định
kỳ.Biên soạn, quản lý, lưu trữ số liệu
e- Phòng tổ chức- hành chính và thanh tra thống kê Tổ chức bộ máy, tổ chức
cán bộ- Đào tạo, thực hiện chính sách cán bộ, thi đua cơ quan Lập dự toán kinh
phí, quản lý tài sản phương tiện an toàn cơ quan
Trang 5f- Các phòng thống kê huyện Tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch công
tác chuyên môn do cục thống kê giao và các yêu cầu thông tin của UBND
huyện
3 Mối quan hệ công tác giữa các phòng
_ Mối quan hệ giữa các phòng ở văn phòng cục là mối quan hệ hợp tác trao
đổi, giúp đỡ lẫn nhau
_ Các phòng thống kê ngiệp vụ gửi số liệu về phòng tổng hợp-Thông tin để
tổng hợp chung toàn tỉnh
_ Các phòng nghiệp vụ, kể cả phòng tổng hợp phải lập dự trù kinh phí hàng
năm gửi về phòng tổ chức hành chính để lập dự toán kinh phí chung toàn
ngành
_ Mối quan hệ giữa các văn phòng cục với các văn phòng huyện mang tính
chất hướng dẫn chỉ đạo
Trang 6
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỤC THỐNG KÊ LAI CHÂU
Phòng tổ chức- H nh chính
Phòng tổng hợp -thông tin
Phòng Công nghiệp
Phòng Nông nghiệp
Phòng Thương mại Cục Trưởng
Các phòng thống
kê huyện
Cục phó
Trang 7PHẦN II CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH- SỰ NGHIỆP
VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH- SỰ NGHIỆP
1 Kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp và phạm vi áp dụng chế độ kế
toán hành chính- sự nghiệp
Kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp (kế toán công ) là một bộ phận
cấu thành hệ thống kế toán nhà nước, có chức năng tổ chức hệ thống thông tin
(đã kiểm tra ) về tình hình tiếp nhận và sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình
quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công, tình hình chấp hành các dự toán
thu, chi phí và thực hiện các tiêu chuẩn,định mức của nhà nước ở các đơn vị
hành chính sự nghiệp
Đơn vị hành chính- Sự nghiệp là đơn vị do nhà nước quyết định thành lập
nhằm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một
hoạt động nào đó( các cơ quan chính quyền; cơ quan quyền lực nhà nước theo
nghành; cá tổ chức đoàn thể…) Đặc chưng cơ bản của các đơn vị hành chính-
sự nghiệp là được trang trải các chi phí hoạt và thực hiện các nhiệm vụ chính trị
được giao bằng nguồn ngân quĩ nhà nước hoặc từ qũi công theo nguyên tắc
không bồi hoàn trực tiếp Điều đó đòi hỏi việc quản lý chi tiêu phảI đúng mục
đích, đúng dự toán đã phê duyệt theo từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi
tiêu theo tiêu chuẩn, định mức của nhà nước
Theo quy định hiện hành, chế độ kế toán hành chính- sự nghiệp được áp dụng
cho tất cả các đơn vị thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc chính
phủ và uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan
đoàn thể, các tổ chức xã hội do trung ương, địa phương quản lý và cá đơn vị lực
lượng vũ trang hoạt động bằng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phát
hoặc bằng nguồn kinh phí khác
Trang 82 Nguyên tắc tổ chức kế toán trong các đơn vị hành chính - sự nghiệp
Tổ chức kế toán trong các đơn vị hành chính- sự nghiệp là việc tạo ra một mối
liên hệ qua lại theo một trật tự xác định giữa yếu tố chứng từ,đối ứng tài khoản,
tính giá và tổng hợp – Cân đối kế toán trong từng nội dung công việc kế toán cụ
thể nhằm thu nhập thông tin chính xác kịp thời Để thực hiện tốt chức năng
thông tin và kiểm tra của mình ,tổ chức kế toán trong các đơn vị hành chính –
Sự nghiệp cần quán triệt các nguyên tắc sau đây:
+Nguyên tắc phù hợp: Việc tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị hành
chính sự nghiệp phảI phù hợp với từng cấp kế toán (Cấp I,Cấp II,Cấp III)và phù
hợp với quy mô hoạt động và khối lượng nghiệp vụ phát sinh của đơn vị
+Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị
hành chính –Sự nghiệp phải sao cho gọn , nhẹ ,tiết kiệm chí phí vừa bảo đảm thu
thạp thông tin đầy đủ ,kịp thời , chính xác
+Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc bất kiêm nhiệm phát sinh từ yêu cầu
quản lý an toàn công quỹ Nhà nước và phân công lao động hợp lý Theo nguyên
tắc này ,tổ chức kế toán công trong đơn vị hành chính sự nghiệp đòi hỏi phải
tách rời chức năng chuẩn chi, chuẩn thu với chức năng thự chiện chi ,thực hiện
thu của cán bộ, không được để một cán bộ kiêm nhiệm cả hai chức năng này
Việc tách hai chức năng chuẩn chi (thu) chính là cơ sở để Nhà nước tạo ra sự
kiểm soát lẫn nhau giữa hai cán bộ đó
3 Nội dung tổ chức kế toán trong đơn vị hành chính – sự nghiệp
Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị hành chính- sự nghiệp nói riêng
và trong các đơn vị khác nói chung là việc tạo ra một mối liên hệ qua lạI theo
một trật tự xác định giữa các yếu tố chứng từ, đối ứng tàI khoản tính giá( tập
hợp chi) và tổng hợp- cân đối kế toán trong từng nội dung công việc, kế toán cụ
thể nhằm thu thập thông tin cần thiết cung cấp cho quản lý Tổ chức hạch toán
kế toán bao hám nhiều nội dung khác nhau, trong đó chủ yếu là tổ chức vận
dụng hệ thống chứng từ, vận dụng hệ thống tàI khoản kế toán, vận dụng hệ
thống sổ sách, hệ thống báo cáo kế toán, tổ chức bộ máy kế toán Để cho kế toán
thực hiện tốt chức năng thông tin và kiểm tra thông tinh của mình, người làm kế
Trang 9toán phải nắm vững việc tổ chức hạch toán kế toán, bảo đảm sao cho với bộ máy
kế toán gọn, nhẹ, tinh giảm nhưng làm việc có hiệu quả, thu thập thông tinh kịp
thời, chính xác, số liệu cung cấp dễ hiểu, rõ ràng
Sau đây là những nội dung tổ chức kế toán chủ yếu trong các đơn vị hành
chính sự nghiệp:
a Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:
Để thu thập thông tin đầy đủ, có độ chính xác cao về tình hình tiếp nhận và
sử dụng kinh phí, phục vụ kịp thời cho kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các
định mức chi tiêu và làm căn cứ để ghi sổ kế toán cần thiết phảI sử dụng chứng
từ Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy về nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và tình hình thu, chi ngân sách của
các đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải được phản ánh vào chứng từ theo
đúng mẫu quy định, trong đó phải được ghi chép đầyđủ, kịp thời các yếu tố, các
tiêu thức và theo đúng quy định về phương pháp lập của từng loại chứng từ Tuỳ
thuộc vào quy mô, tính chất của từng đơn vị hành chính- sự nghiệp, trên cơ sở
hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn mà nhà nước ban
hành, kế toán sẽ xác định những chứng từ cần thiết mà đơn vị sử dụng Từ đó,
hướng dẫn các cá nhân và bộ phận liên quan nắm được cách thức lập (hoặc tiếp
nhận), kiểm tra và luân chuyển chứng từ
b- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do Nhà nước ban hành,
căn cứ vào nội dung và quy mô nghiệp vụ phát sinh của từng đơn vị, kế toán
phải tiến hành nghiên cứu, cụ thể hóa và xác định hệ thống tài khoản kế toán sử
dụng trong đơn vị mình Đồng thời xây dựng danh mục và cách thức ghi chép
các tài khoản cấp 2, cấp 3…
Theo chế độ hiện hành, hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong đơn vị
hành chính- sự nghiệp bao gồm bẩy loại sau:
+ Tiền và vật tư
+ Tài sản cố định
+ Thanh toán
Trang 10Căn cứ vào quy mô và điều kiện hoạt động của đơn vị và vào các hình thức
tổ chức kế toán, đơn vị sẽ lựa chọn cho mình một tổ chức sổ kế toán cho phù
hợp Tổ chức sổ kế toán về thực chất là một việc kết hợp các loại sổ sách có kết
cấu khác nhau theo một trình tự hạch toán nhất định nhằm hệ thống hóa và tính
toán và các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý của từng đơn vị hành chính- sự nghiệp
theo quy định, các đơn vị hành chính- sự nghiệp có thể lựa chọn theo một trong
ba hình thức sổ kế toán sau:
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký- sổ cái
- Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ
- Hình thức Nhật ký chung
Ở đây, em xin trình bày những nội dung cơ bản của hình thức sổ kế toán
Nhật ký- Sổ cái Đây là hình thức đã được áp dụng trong công tác kế toán tại cục
Thống kê Lai Châu
Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh
vào một quyển sổ gọi là Nhật ký- Sổ cái Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duy
nhất, trong đó kết hợp phản ánh các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian
và phân loại theo hệ thống hoá theo nội dung kinh tế( Theo tài khoản kế toán)
Tất cả các tài khoản mà doanh nghiệp sử dụng được phản ánh cả hai bên Nợ- Có
trên cùng một vài trang sổ Căn cứ ghi vào sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng
hợp chứng từ gốc mỗi chứng từ ghi vào một dòng vào nhật ký- Sổ cái Trình tự
hạch toán như sau:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
cùng loại đã kiểm tra, kế toán định khoản và ghi vào Nhật ký- Sổ cái Mỗi
chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc được ghi vào một dòng vào cả hai
phần Nhật ký( Cột ” Số phát sinh”) và Sổ cái (Cột “ Nợ”) và cột “ Có” Sau đó,
Trang 11các chứng từ gốc (hoặc bảng tổng hợp) được ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán có liên
quan Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ vào Nhật ký- Sổ cái, kế
toán tiến hành cộng Nhật ký-Sổ cái, tính ra số phát sinh trong kỳ và số dư cuối
kỳ của từng tài khoản trên cơ sở đó đối chiếu số liệu trên Nhật ký- Sổ cái theo
các quan hệ cân đối sau:
Tổng số phát sinh ở phần Nhật ký= Tổng số phát sinh Nợ của các tài khoản
= Tổng số phát sinh của tất cả các tài khoản
Tổng số dư bên nợ của tất cả các tài khoản= Tổng số dư bên có của tất cả
các tài khoản
Để lập bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tài chính khác cuối kỳ, kế
toán dựa vào số liệu trên Nhật ký – Sổ cái và số liệu trên các số thẻ chi tiết để
lập
Có thể khái quát trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký- sổ cái qua sơ đồ sau
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký- Sổ cái
Nhật ký-Sổ cái
Báo cáo kế toán
Sổ thẻ hạch toán
chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 12d- Tổ chức công tác kế toán
Bản thân công tác kế toán bao gồm các công việc về chứng từ, ghi sổ, tính
giá và lập báo cáo tài chính Nhiêm vụ của tổ chức công tác kế toán là tạo ra mối
liên hệ giữa công việc trong từng thành phần kế toán cụ thể Mỗi phần hành kế
toán là sự cụ thể hoá nội dung kế toán cụ thể Mỗi phần hành kế toán là sự cụ thể
hoá nội dung hạch toán kế toán cụ thể Mức độ cụ thể hoá tuỳ thuộc vào quy mô
của từng đơn vị cũng như số lượng nghiệp vụ phát sinh
Về tổng thể, trong đơn vị hành chính sự nghiệp thường bao gồm các phần
hành kế toán sau:
- Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán vật tư tài sản
- Kế toán thanh toán
- Kế toán nguồn kinh phí
- Kế toán các khoản thu
- Kế toán các khoản chi
- Kế toán tổng hợp
II KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TÍNH TRÊN TIỀN
LƯƠNG
1 Kế toán thanh toán với các viên chức và các đối tượng khác
Chi thuộc quỹ tiền lương cho cán bộ công nhân viên (CBCNV), học bổng
cho học sinh, sinh viên, phụ cấp cho hạ sỹ quan, chiến sỹ, lương hưu cho cán bộ
nghỉ hưu…Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là khoản chi thường xuyên cơ
bản trong toàn bộ các khoản chi tiêu chủ yếu bằng tiền mặt và có liên quan đến
nhiều chính sách, chế độ kinh phí Do đó, khi kế toán thanh toán lương cho
CBCNVC và thanh toán các khoản cho đối tượng khác, cần phải đảm bảo thực
hiện đầy đủ các nguyên tắc thanh toán và quản lý tiền lương cũng như quản lý
tiền mặt
Ngoài chế độ tiền lương, công chức còn được hưởng chế độ BHXH theo
quy định và các khoản chi trả trực tiếp khác
Trang 131.1 Chứng từ kế toán thanh toán với viên chức và các đối tượng khác
Bảng chấm công: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,
nghỉ hưởng BHXH…của CNV và là căn cứ để tính trả lương, BHXH trả thay
lương cho từng CNV trong cơ quan
- Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền
lương, phụ cấp cho CNV,đồng thời kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho
CNV trong cơ quan
Bảng thanh toán học bổng (Sinh hoạt phí) Dùng làm căn cứ để thanh toán học
bổng ( Sinh hoạt phí) cho học sinh, sinh viên được hưởng học bổng và ghi sổ kế
toán
- Giấy báo làm việc ngoài giờ: Là chứng từ xác nhận hồ sơ giờ công, đơn giá
và số tiền làm thêm được hưởng cho từng công việc và là cơ sơ để tính trả lương
cho người lao động
- Hợp đồng giao khoán công việc,sản phẩm ngoài giờ: là bản ký kết giữa
người giao khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc, nội dung công
việc, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công
việc đó Đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán
1.2 Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với viên chức và các đối tượng khác
• T ài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 334’’ Phải trả viên chức’’: Tài khoản này dùng
để phản ánh tình hình thanh toán với công chức, viên chức với đơn vị HCSN về
tiền lương và các khoản phải trả khác Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình
thanh toán với các đối tượng khác trong bệnh viện, trường học, trại an dưỡng…
như: Bệnh nhân, trại viên, học viên… về các khoản học bổng, sinh hoạt phí…
Các khoản chi thanh toán trên tài khoản này được chi tiết theo mục lục chi Ngân
sách nhà nước
Kết cấu ghi chép của tài khoản 334 như sau:
Bên Nợ
- Tiền lương và các tài khoản đã trả cho công chức, viên chức và các tài
khoản khác của đơn vị
Trang 14- Các khoản đã khấu trừ vào lương, sinh hoạt phí, học bổng
Bên Có
- Tiền lương và các khoản phải trả cho công chức viên chức, cán bộ hợp
đồng trong đơn vị
- Sổ sinh hoạt phí, học bổng trả cho sinh viên và các đối tượng khác
Số dư bên có: các khoản còn phải trả cho công chức, viên chức, cán bộ hợp
đồng trong đơn vị
- Tài khoản 3341: Phải trả viên chức nhà nước phản ánh tình hình thanh toán
với công chức, viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lương phụ cấp và các
khoản phải trả khác
- Tài khoản 3348: Phải trả các đối tượng khác, phản ánh tình hình thanh toán
với các đối tựơng khác trong đơn vị ngoàu số viên chức nhà nước về các khoản
như: Học bổng, sinh hoạt phí trả cho sinh viên học sinh, tiền trợ cấp thanh toán
với các đối tượng hưởng chính sách chế độ
- Tính tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí phải trả cho cán bộ viên chức, học
sinh, trong kỳ ghi:
Nợ TK 631- chi hoạt động sản xuất kinh doanh
Có TK 112- tiền gửi ngân hàng, kho bạc
- Các khoản tiền tạm ứng, bồi thường được khấu trừ vào lương, sinh hoạt
phí, học bổng, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả viên chức
Trang 15Có TK 312- Tạm ứng
Có TK 3118- Các khoản phải thu
- Khi có quyết định trích quỹ cơ quan để thưởng cho viên chức và đối tượng
Có TK 3321, 3322- Các khoản phải nộp theo lương
- Số BHXH phải trả cho viên chức tại đơn vị theo chế độ quy định, ghi:
Nợ TK 3321- Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 334- Phải trả viên chức
- Đối với các đơn vị chi trả trợ cấp cho các đối tượng chính sách
+ Khi chi trả ghi:
Trang 16Sơ đồ kế toán tổng hợp thanh toán cho viên chức
TK461 TK3341 TK661
xxx xxx
TK111 lương và phụ cấp phải trả viên chức
chi thường xuyên
Thanh toán lương ,phụ cấp
Tiền thưởng và các khoản khác TK431
Tiền quĩ cơ quan xxx
Phải trả
TK311,312,332 TK332
Khấu trừ lương , các khoản BHXH phải trả viên Trích BHXH,BHYT
phải thu,tạm ứng , BHXH-BHYT chức theo chế độ qui định vào chi hoạt động
Rút hạn mức kinh phí chi tại
Kho bạc
Xuất quỹ nộp BHXH,BHYT(nếu có)
Rút hạn múc kinh phí nộp cácquỹ phải nộp
Theo lương
Quyết toán kinh phí đã sử dụng
Trang 17
Sơ đồ kế toán tổng hợp thanh toán với các đối tượng khác
Tk 461,462 Tk111,112 Tk334(3348) Tk661 Rút hạn mức kinh chi tền mặt tại đơn
Phí nhận KPNSNN vị thanh toán
Bằng tiền
Tk 662 Chi thanh toán tại kho bạc
2 Kế toán các khoản phải nộp theo lương 2.1 Nội dung các khoản phải nộp theo lương
Theo chế độ hiện hành, các khoản nộp theo lương trong đơn vị HC-SN bao gồm:
- 20% BHXH tính trên tổng quỹ lương 15% do NSNN cấp 5% do người lao động đóng góp
- 3% BHYT tính trên tổng quỹ lương trong đó NSNN cấp 2% còn 1% do người lao động đóng góp
2.2 Nhiệm vụ của kế toán
- Việc trích nộp và thanh toán các khoản BHXH, BHYT của ddơn vị phải theo dõi chi tiết theo từng nội dung và tuân theo các quy định của nhà nước
- Kế toán phải hạch toán chi tiết và tổng hợp theo từng loại quỹ phải nộp theo lương số phải nộp, đã nộp, chưa nộp
- Tính số BHXH thanh toán tại đơn vị một cách kịp thời cho các đối tượng được hưởng BHXH
Thanh Toán khoản phải trả các đối tượng khác
Các khoản phải trả cho đối tượng khác
Trang 182.3 Kế toán các khoản phải nộp theo lương
• Chứng từ gốc
Xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ trông
con ốm… của người lao động, làm căn cứ tính trợ cấp BHXH trả thay lương
theo chế độ quy định
- Bảng thanh toán BHXH
Chứng từ này là căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương
cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH
• Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 332 ”Các khoản phải nộp theo lương” để phản ánh
tình hình trích nộp và thanh toán BHXH- BHYT của đơn vị với ngươì lao động
trong đơn vị và các cơ quan quản lý quỹ xã hội
Kết cấu và nội dung ghi chép của tài khoản 332 như sau:
Bên nợ
- Số BHXH, BHYT đã nộp cho cơ quan quản lý
- Số BHXH chi trả cho những người được hưởng BHXH tại đơn vị
Bên có
- Trích BHXH, BHYT tính vào chi của đơn vị
- Số BHXH, BHYT mà viên chức phải nộp được trừ vào lương hàng tháng
- Số tiền BHXH được cơ quan BHXH cấp để chi trả cho các đối tượng
hưởng chế độ bảo hiểm của đơn vị
- Số lãi phạt nộp chậm số tiền BHXH phải nộp
Số dư bên có
- Số BHXH, BHYT còn phải nộp cho cơ quan quản lý
- Số tiền BHXH nhận của cơ quan BHXH chưa chi trả cho các đối tượng
hưởng BHXH
Tài khoản 332 có thể có số dư bên Nợ phản ánh số BHXH đã chi chưa được
cơ quan bảo hiểm thanh toán
Tài khoản 332- Các khoản phải nộp theo lương chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2