1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phát triển ngân hàng Việt Nam trước những nhu cầu hội nhập.pdf

14 617 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả PGS., TS. Nguyễn Thị Mùi
Trường học Học viện Tài chính
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 189,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển ngân hàng Việt Nam trước những nhu cầu hội nhập.

Trang 1

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRƯỚC

YấU CẦU HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

PGS., TS Nguyễn Thị Mựi Học viện Tài chớnh

1 Hệ thống ngõn hàng Việt nam hiện nay

Sau gần hai năm Việt nam trở thành thành viờn của WTO, nền kinh tế Việt nam cú nhiều chuyển biến tớch cực, trong ủú hệ thống ngõn hàng ủó cú sự phỏt triển mạnh cả về số lượng và chất lượng Việc thực hiện cỏc cam kết WTO

ủó mang lại nhiều thời cơ mới, những hiệu ứng tích cực của việc gia nhập

WTO lên tăng trưởng kinh tế sẽ tạo thêm nhiều cơ hội kinh doanh cho hệ

thống ngõn hàng Tớnh ủến 31 thỏng 8 năm 2008, hệ thống ngõn hàng Việt nam gồm 4 NHTMNN; 06 NHLD; 37 NHTMCP; 44 chi nhỏnh NHTM nước ngoài;

14 cụng ty tài chớnh; 13 cụng ty cho thuờ tài chớnh; 998 QTDND1, ủó và ủang từng bước chuyển dần tới một hệ thống tương thớch của cỏc nền kinh tế ủang nổi

và mới phỏt triển Sự phỏt triển của hệ thống ngõn hàng ủó ủúng gúp tớch cực vào quỏ trỡnh ủổi mới và thỳc ủẩy tăng trưởng kinh tế, ủẩy nhanh quỏ trỡnh thực hiện cụng nghiệp hoỏ - hiện ủại hoỏ, tạo nhiều việc làm mới cho người lao ủộng, từng bước ổn ủịnh sức mua ủồng tiền Năm 2007 và 8 thỏng ủầu năm 2008, mặc

dự bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế diễn biến rất phức tạp, nhưng Hệ thống ngõn hàng Việt Nam vẫn tiếp tục khẳng ủịnh là một kờnh dẫn vốn chủ yếu cho nền kinh tế Sự cạnh tranh gay gắt trong hoạt ủộng ngõn hàng ủó tạo

động lực to lớn cho cải cách và đổi mới triệt để hơn Cú thể ủiểm qua những

kết quả nổi bật của hệ thống ngõn hàng trờn cỏc mặt cơ bản sau:

- Về huy ủộng vốn và cho vay: Hệ thống ngõn hàng ủó cung cấp một lượng vốn lớn cho nền kinh tế, chiếm khoảng 17 -18% GDP và trờn 50% vốn

ủầu tư toàn xó hội ðặc biệt, năm 2007, tổng nguồn vốn huy ủộng ủạt 1.404

1

Hiện cú trờn 30 bộ hồ sơ của NH nước ngoài ( xin mở chi nhỏnh và NH 100% vốn nước ngoài tại Việt nam), NHNN ủó chấp thuận về nguyờn tắc một số NH: HSBC; ANZ; Stardard chereted; Citibank Cú 21 hồ sơ xin thành lập NHTMCP trong nước Vừa qua ủó cú hai ngõn hàng ủược cấp phộp, ủú là Ngõn hàng Liờn Việt và Ngõn hàng Tiờn phong của FPT Nguồn Bỏo tiền phong ngày 2.8.2008

Trang 2

ngàn tỷ ựồng, tăng gần 40% so với năm 2006, trong ựó vốn huy ựộng từ dân cư

và các tổ chức kinh tế chiếm 80%

Bảng 1: Tốc ựộ tăng huy ựộng vốn và cho vay

Huy ựộng vốn và cho vay

20.9%

27.5%

34.6%

39.6%

27.2%

20.6%

24.8%

53.0%

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

2004 2005 2006 2007

Huy ựộng vốn Tăng trưởng tắn dụng

Tổng dư nợ tắn dụng năm 2007 tăng 53%, là năm có tốc ựộ tăng trưởng tắn dụng cao nhất trong thời gian qua, trong ựó dư nợ thương mại tăng 49%, các khoản ựầu tư vào giấy tờ có giá tăng gấp hơn lần năm 2006 đóng góp lớn vào tốc ựộ tăng trưởng này là nhóm các NHTMCP ựô thị, với mức tăng trưởng tắn dụng lên ựến 117%, kéo theo sự phân chia lại thị phần tắn dụng Nếu năm 2005, thị phần tắn dụng của các NHTMCP chỉ chiếm 15%, thì ựến cuối năm 2007 ựã lên 26,5%%2

- Về qui mô vốn tự có của hệ thống ngân hàng cũng ựược cải thiện nhiều

đối với các NHTMNN, ngoài việc Chắnh phủ cấp vốn bằng trái phiếu Chắnh

phủ ựặc biệt, thì các ngân hàng cũng bằng nhiều giải pháp như trắch từ lợi nhuận, phát hành trái phiếu dài hạn ựể tăng vốn cấp 2 , nên vốn tự có của từng ngân hàng cũng ựược cải thiện ựáng kể Các NHTMCP ngoài việc phát hành cổ phiếu ựể tăng vốn, thì năm 2007 còn chứng kiến sự tham gia của các nhà ựầu tư chiến lược nước ngoài vào một số ngân hàng cổ phần ựô thị3 Sự hiện diện của các ngân hàng nước ngoài tại các NHCP Việt nam, ựã giúp cho các ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua kinh nghiệm quản lý, tiếp thu công nghệ

2 Thị phần của NHTMNN 56,9%; NHTMCP 26,5%, NHLD& chinhánh NHTMNN 9,4%, CTTC,CTCTTC và

QTđN 3,9%, khác 3,3% Nguồn: NHNN năm 2008

3

ANZ tham gia 10% vào Sacombank; HSBC tham gia 10% vào techcombank; Standar Chertered tham gia 8,6% vào ACB; OCBC tham gia 20% vào Vpbank; UOB tham gia 10% vào phương Nam Bank; Deutsche Bank tham gia 10% vào Habubank; Sumitomo Mitsui tham gia 15% vào EximbankẦ

Trang 3

tiên tiến, có nhiều cơ hội ựể thu hút khách hàng Vì thế, thị phần của các NHCP tăng lên nhanh, ựiều này cho thấy, càng mở rộng cửa cho vốn góp của các ngân hàng nước ngoài, lĩnh vực ngân hàng càng ựược quốc tế hoá một cách ựáng kể Vốn tự có của toàn hệ thống năm 2007 tăng 55,84% so với năm 2006, năng lực tài chắnh cũng ựược cải thiện rõ rệt

Bảng 2: Vốn tự có của một số NHTM Việt nam ( ựến 31.12.2007)

(Qui ựổi theo tỷ giá USD/VND: 16.000)

Vốn ựiều lệ (Triệu USD)

827.2 93.75

157.5 125 125 125

278 175 164 187.5 125 143.75 100

650 468

472

0 100 200 300 400 500 600 700 800 900

NHTM CỔ PHẦN

Ngoại Thương

Hàng Hải

Kỹ Thương

Nhà Hà Nội

Quốc Tế Quân đội

S ài gòn Thương tắn

Xuất Nhập Khẩu

Á Châu

đông Nam á

Ngoài Quốc Doanh

An Bình

đông Á

NHTM NHÀ NƯỚC

NH No&PTNT VN

NH đTPT VN

NH Công thương VN

- Các dịch vụ ngân hàng ựược cung cấp ựã ựa dạng hơn về số lượng và chất lượng ựược cải thiện rõ rệt đi ựầu trong việc phát triển các sản phẩm/dịch

vụ mới là các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh Theo cam kết từ 1/4/2007, các ngân hàng 100% vốn nước ngoài ựược phép thành lập, nhưng ựến nay Ngân hàng nhà nước mới cấp phép cho duy nhất cho Ngân hàng Hồng Công - Thượng Hải ( HSBC) Sự xuất hiện của ngân hàng 100% vốn nước ngoài tạo nên sức cạnh tranh kép ựối với các ngân hàng trong nước, bởi vừa tăng

Trang 4

thêm số lượng nhà cung cấp, vừa tạo sức ép cạnh tranh thông qua chất lượng sản phẩm và tắnh chuyên nghiệp trong phục vụ Nhiều ngân hàng ựã ựưa ra các loại dịch vụ huy ựộng vốn, cho vay, thanh toán có ựộ an toàn cao kèm nhiều tiện ắch, với giá/ phắ hợp lý ựể phục vụ khách hàng

- Về khả năng sinh lời của hệ thống NHVN Năm 2007, kết quả kinh doanh của các NHTM tăng 54%, nhóm NHTMCP ựô thị có tốc ựộ tăng cao nhất 118%, nhóm ngân hàng nước ngoài tăng 57% Các chỉ số ROA, ROE ựều sấp sỉ hoặc cao hơn thông lệ chung Lĩnh vực ngân hàng trong thời gian vừa qua vẫn

ựược coi là lĩnh vực kinh doanh Ộ siêu lợi nhuậnỢ, cổ tức của một số ngân hàng

rất cao4, nợ xấu chỉ chiếm 2,2% tổng dư nợ , giảm so với năm 2006( năm 2006

là 2,65%)

Bảng 3; chỉ số ROE, ROA theo nhóm ngân hàng

0

0.5

1

1.5

2

2.5

Hệ thống NHTM Nhà

Nước

NHTMCP đô Thị

NH Liên Doanh Chi nhánh NHNN

%

2006 2007

15.74 15.84

17.31 15.48 13.24 14.38

11.5

16.41 15.2 18.9

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20

Hệ thống NHTM Nhà

Nước NHTMCP đô Thị

NH Liên Doanh Chi nhánh NHNN

%

2006 2007

- Năm 2007 là năm hệ thống ngân hàng Việt Nam tiếp tục ựược củng cố, trong số 5 NHTMNN, ựã cổ phần hoá ựược Ngân hàng Ngoại thương Việt nam ( mặc dù còn nhiều vấn ựề cần trao ựổi: giá IPO, lựa chọn nhà ựầu tư chiến lược, vấn ựề quản trị ngân hàng sau cổ phần hoáẦ); NHCT và NHđT cũng ựang tắch cực triển khai công việc cổ phần hoá gắn với việc thành lập tập ựoàn theo lộ trình ựã ựặt ra Các NHTMCP ựều có phương án tăng vốn, thực hiện chiến lược

mở rộng thị phần và nâng cao chất lượng hoạt ựộng

Tuy nhiên, sau gần hai năm là thành viên của WTO, tiến trình tự do hoá khu vực tài chắnh diễn ra một cách nhanh chóng, hệ thống ngân hàng Việt nam

4 Nguồn: BHTGVN

Trang 5

mặc dù ñã có nhiều chuyển biến tốt, nhưng những gì diễn ra trong gần hai năm qua, ñã bộc lộ nhiều bất ổn, thể hiện trên 4 khía cạnh sau:

Thứ nhất; Năng lực tài chính rất thấp, sức cạnh tranh chưa cao

Dù hệ số an toàn vốn tối thiểu của các ngân hàng Việt nam ñều ñạt chuẩn theo yêu cầu của NHNN( CAR: 8%)5, nhưng qui mô vốn tự có của các NHTM còn quá nhỏ Theo số liệu ở bảng 2, NHN0&PTNT có qui mô vốn lớn nhất trong các NHTMNN, song cũng chỉ ñạt khoảng 650 triệu USD, thấp xa so với một số ngân hàng thương mại của một số quốc gia trong khu vực

Bảng 2: Qui mô vốn chủ sở hữu của một số NHTM trong khu vực

Quy mô vốn chủ sở hữu của một số NHTM trong khu vực

7,332

9,526

667.5

9,579

0 2,000

4,000

6,000

8,000

10,000

12,000

BangKok (Thái Lan)

MayBank (Malaysia)

Lippo Bank (Indonesia)

Woori (Hàn Quốc)

Kookmin (Hàn Quốc) Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

Với hơn 37 NHTM cổ phần, nhưng quy mô vẫn nhỏ, hiện chỉ có một số ít ngân hàng có vốn trên 200 triệu USD và cũng chỉ có một số ngân hàng có trang

bị hệ thống ngân hàng lõi (core banking) Vốn tự có thấp, khả năng tích luỹ từ nội bộ rất nhỏ, thì việc chống ñỡ với những hiện tượng ñột biến rút tiền gửi, thiếu hụt thanh khoản của hệ thống NH Việt nam là rất yếu và một kịch bản khó tránh khỏi ñối với các ngân hàng có qui mô nhỏ là sát nhập, hợp nhất, mua lại ( M&A)

Thứ hai; Năng lực quản trị và yếu tố công nghệ còn yếu

Cho ñến nay hiểu và vận dụng quản trị một ngân hàng hiện ñại thế nào cho hiệu quả vẫn là vấn ñề còn mới ñối với nhiều ngân hàng Việt nam Cách

5

¾ NHTMNN ñạt theo thông lệ 8%, chỉ có NHN 0 &PTNT ñạt 7,4%, các NHTMCP ñều ñạt >8% nguồn NHNN

Trang 6

quản trị của một số ngân hàng vẫn ñược thực hiện theo lối kinh nghiệm, chưa xây dựng ñược tầm nhìn dài hạn, vì vậy chưa xác ñịnh một cách hợp lý kế hoạch ngắn và trung hạn Công tác quản trị rủi ro tuy ñã ñược chú trọng, nhưng chưa thực sự trở thành công cụ phục vụ quản trị ñiều hành Tình trạng lộn xộn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng trong thời gian qua suy cho cùng ñều bắt nguồn từ việc các ngân hàng chưa quản lý tốt rủi ro thanh khoản Do sự yếu kém từ quản trị tài sản Nợ, tài sản Có và sự thiếu hụt của các công cụ quản lý hữu hiệu, trong khi các NHTM lại muốn sử dụng triệt ñể phần vốn này cho các hoạt ñộng kinh doanh sinh lời

Mặc dù ñã có cố gắng trong việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, nhưng hoạt ñộng từng ngân hàng vẫn tập trung chủ yếu vào những dịch vụ truyền thống, các nghiệp vụ ngân hàng hiện ñại ñược triển khai chậm, qui mô nhỏ, hiệu quả chưa cao Vì thế hoạt ñộng tín dụng vẫn là lĩnh vực ñem lại thu nhập cơ bản cho ngân hàng, năm 2007 có tới gần 30 ngân hàng có tốc ñộ tăng trưởng tín dụng trên 100%6, các ngân hàng này ñã phải thường xuyên vay trên thị trường liên ngân hàng với lãi suất rất cao7 ñể có vốn hoạt ñộng Những ngân hàng có tốc ñộ tăng trưởng tín dụng quá nóng, nhưng lại dựa vào nguồn vốn huy

ñộng từ thị trường liên ngân hàng, sẽ tiềm ẩn rủi ro rất cao khi có những thay ñổi

về cơ chế chính sách Vì vậy tình trạng thiếu thanh khoản của ngân hàng này là khó tránh khỏi

Mặt khác, chất lượng tài sản thấp xảy ra ở nhiều ngân hàng Vừa qua một công trình nghiên cứu ñịnh lượng8 về hiệu quả hoạt ñộng của 32 ngân hàng thương mại Việt nam, ñã ñưa ra nhận xét: các ngân hàng sử dụng lãng phí các

ñầu vào khoảng 20,9%, chỉ có 79,1%o sử dụng hiệu quả ñầu vào, trong khi

không ít ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy ñộng ngắn hạn ñể cho vay dài hạn chưa hợp lý, tỷ trọng cho vay ñối với DNNN tuy ñã giảm, nhưng vẫn còn khá lớn, khi hiệu quả sử dụng vốn vay ở khách hàng này lại chưa cao

6 NHNN, Tài liệu hội thảo, tháng 5 năm 2008

7 xem bài” ðảm bảo thanh khoản - yếu tố quyết ñịnh sự phát triển bền vững của các NHTM Việt nam” Nguyễn

Thị Mùi, Tạp chí NCTCKT, số 7 năm 2008

8 Phương pháp phân tích ñịnh lượng gồm phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) và phân tích bao dữ liệu (DEA) và

mô hình kinh tế lượng ( Tobit), luận án TSKT, Nguyên Việt Hùng, năm 2008

Trang 7

Song hành với quản trị rủi ro hoạt ñộng, thì quản trị rủi ro công nghệ của

hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng còn hạn chế Theo kinh nghiệm của các chuyên gia nước ngoài, thì yếu tố công nghệ có thể giúp giảm 76% chi phí hoạt

ñộng của ngân hàng, nhưng ñể có ñược nền tảng công nghệ hiện ñại, ñòi hỏi có

khả năng tài chính lớn, ñây là việc rất khó ñối với các NHTMVN Do vốn ít, năng lực tài chính hạn chế, nên dù có ñược ưu tiên ñầu tư hơn lĩnh vực khác, nhưng công nghệ ngân hàng vẫn chỉ ở mức thấp trong khu vực Theo ñánh giá của Ngân hàng thế giới(WB), chỉ số công nghệ ngân hàng Việt nam chỉ ñạt – 0,47, trong khi Thái Lan và Indonesia là – 0,07, Malaysia là 1,08; Sigapore là 1,959 Như vậy, quản trị hoạt ñộng cũng như công nghệ ngân hàng ñang là một thách thức lớn trước sức ép hội nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam

Thứ ba; Cải cách khu vực ngân hàng diễn ra chậm chạp, trong khi tiến

trình tự do hoá diễn ra nhanh chóng, sự chỉ ñạo của các cơ quan quản lý ñôi khi chưa theo kịp với dòng chảy của thị trường

Với một ñất nước trên 80 triệu dân, Việt nam có hàng trăm các tổ chức tín dụng ngân hàng và phi ngân hàng trong nước và nước ngoài hoạt ñộng Nhiều ngân hàng có cả quá trình hoạt ñộng, nên ñã mở hàng trăm chi nhánh, phòng giao dịch ở các ñịa bàn của 64 tỉnh/ thành phố10 Do tác ñộng của hội nhập, trong hai năm qua, NHNN cấp phép hoạt ñộng cho nhiều ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cũng như cho phép 6 ngân hàng cổ phần nông thôn ñược chuyển ñổi thành NHCP ñô thị Với một một thị trường tài chính còn non trẻ, rất chật hẹp, nhưng lại có quá nhiều sự tham gia của các ngân hàng, ñã ñặt ra thách thức rất lớn về quản lý nhà nước, về chất lượng nguồn nhân lực cũng như quản trị rủi ro ñối với bản thân từng ngân hàng Chưa bao giờ cuộc chiến giành - giữ từ nhân viên tác nghiệp

ñến các vị trí “VIP” tại các ngân hàng lại cấp bách như vừa qua Khi thị phần bắt ñầu ñược chia sẻ, phân ñoạn thị trường có nhiều tác nhân trong và ngoài nước

9 Nguồn: Tạp chí ngân hàng, số 4, năm 2008

10 Năm 1996, Hàn quốc có 25 NH(15 NH hoạt ñộng toàn quốc, 10 NH khu vực), nhưng sau cuộc khủng hoảng

tiền tệ ðong Nam Á, ñến nay Hàn Quốc dã sắp xếp lại HTNH, chỉ còn 13 NH( 7 Nh hoạt ñộng toàn quốc, 6 NH khu vực) trong khi quy mô TTTC và nền kinh tế lớn hơn nhiều Nguồn: Huỳnh Thế Du, Phát triển HTNH và

ñiều hành CSTT ở Việt nam: Những lưu ý, tháng 3 năm 2008

Trang 8

khai thác và cung cấp dịch vụ, thì hiện tượng cạnh tranh không dựa vào chất lượng, tính tiện ích của dịch vụ, lợi thế công nghệ và trình ñộ quản lý, mà chỉ dựa vào giá (chính sách lãi suất cao) cũng là ñiều ñễ hiểu ðiều này ñã buộc NHNN phải xử lý bằng các công cụ trực tiếp, mệnh lệnh hành chính, ñể tránh những cú sốc nảy sinh từ nguy cơ bất ổn này

ðối với các NHTMNN, ngay từ năm 2001, thực hiện lộ trình cơ cấu lại

gồm 4 nội dung: (i).cơ cấu lại tổ chức hoạt ñộng;(ii)cơ cấu lại tài chính (xử lý nợ xấu và tái cấp vốn); (iii) cơ cấu lại nguồn nhân lực và (iv) nâng cấp công nghệ, sau cùng thực hiện cổ phần hoá Mặc dù mỗi ngân hàng ñã có nhiều cố gắng và

ñã ñạt ñược một số kết, nhưng tiến trình cổ phần hoá quá chậm, mãi tháng 12

năm 2007 mới cổ phần hoá ñược VCB, nhưng cho ñến nay vẫn còn nhiều việc phải làm, trong ñó có việc lựa chọn ñối tác chiến lược11 4/5 NHTMNN còn lại vẫn chưa hoạt ñộng ñược theo mô hình ngân hàng hiện ñại Nguyên nhân cơ bản của thực trạng này là do gặp nhiều trở ngại về pháp lý và thể chế

Các ngân hàng cổ phần tuy lớn về lượng, nhưng trong quá trình hoạt ñộng hàm chứa nhiều yếu tố bất ổn: một số ngân hàng vốn nhỏ, chất lượng tài sản có thấp, nợ xấu có xu hướng gia tăng, trong khi các ngân hàng này còn phải chịu sức ép do sự kỳ vọng quá mức của nhà ñầu tư vào cổ phiếu của các ngân hàng

Vì vậy, trước những biến ñộng thất thường của nền kinh tế, sự chậm trễ hay những can thiệp quá mức của các cơ quan quản lý, thì tính dễ bị tổn thương và

ñổ vỡ của một số ngân hàng mới thành lập, mới chuyển từ nông thôn lên ñô thị

là khó tránh khỏi, nếu không có sự ứng cứu kịp thời của Ngân hàng nhà nước

Thứ tư; Thiếu tính minh bạch của toàn hệ thống ngân hàng

Các thông tin, các chỉ tiêu tài chính của từng ngân hàng không ñược công khai, nếu có công khai thì ñộ tin cậy lại không cao, trong khi kiểm tra và kiểm soát nội bộ còn hạn chế, rủi ro ñạo ñức trong kinh doanh ngân hàng lại có xu hướng phát triển Dẫn ñến niềm tin của dân chúng vào hệ thống tài chính Việt Nam ñã bị áuy giảm ðiều này ñược minh chứng bằng những hoảng loạn chỉ do

11 Do cách thức tiến hành và xác ñịnh giá IPO, nên ñến hết tháng 8 2008, VCB ccỏ phần vẫn chưa tìm ñược ñối

tác chiến lược

Trang 9

các thông tin thất thiệt về lương thực, xăng dầu, về ñột biến rút tiền gửi ở Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu(tháng 10 năm 2003), NHTMCP nông thôn Ninh Bình( tháng 7 năm 2005), NHTMCP Phương Nam chi nhánh Hà nội( tháng 7 năm 2005), về hiện tượng bày ñàn trong mua/ bán chứng khoán, ngoại tệ

và vàng.v.v Theo tôi, ñừng vội phán xét do trình ñộ dân trí thấp, ñiều ñó chỉ

ñúng một phần, bởi niềm tin chỉ có ñược trên cơ sở thông tin minh bạch, chính

xác, kịp thời và tránh nhiệm giải trình từ phía các nhà quản lý Chất lượng hoạt

ñộng của TTTC và hệ thống ngân hàng phụ thuộc nhiều vào niềm tin của các tác

nhân tham gia thị trường, vào sự minh bạch và ñầy ñủ về thông tin, vào khả năng thực thi các quy ñịnh của pháp luật và quản lý thị trường của Nhà nước Vì vây, mọi sự tù mù sẽ là “ñất” cho tin ñồn lộng hành, ñể một số kẻ nhanh tay sẽ thu lợi trên các tin ñồn ñó Trong ñiều kiện niềm tin bị giảm sút, thì khả năng chia xẻ rủi ro của tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt nam ñối với người gửi tiền không nhiều ý nghĩa, mà cần thấy vai trò của Nhà nước ( Chính phủ, các Bộ/ ngành) trong việc cam kết ñể dân cư yên tâm, cũng như ngăn ngừa tới mức thấp nhất ñổ vỡ nảy sinh

2 Giải pháp ñổi mới hệ thống ngân hàng Việt nam

Tự do hoá hoàn toàn hệ thống ngân hàng Việt nam là một bắt buộc ñã

ñược thoả thuận trong khuôn khổ Hiệp ñịnh mậu dịch tự do ñược ký giữa Chính

phủ Việt Nam và Hoa Kỳ ðây cũng là ñiều kiện bắt buộc Việt nam cam kết thực hiện với các thành viên WTO khi Việt nam ra nhập tổ chức này Theo quy

ñịnh, tháng 12 năm 2010, thị trường Việt nam phải mở cửa hoàn toàn cho các

ngân hàng Hoa Kỳ, ñiều khoản này áp dụng ñối với cả các nước khác Việc mở cửa thị trường này bao hàm nghĩa rộng, gồm cả việc tham gia vốn vào các ngân hàng trong nước và nhận tiển gửi không kỳ hạn từ năm 2010 Trước bối cảnh này, việc ñổi mới hệ thống ngân hàng Việt nam, hướng tới sự phát triển bền vững là rất cấp bách Sau ñây xin ñưa ra một số giải pháp cơ bản

Trước tiên và quan trọng nhất là hoàn thiện hệ thống pháp lý về hoạt

ñộng ngân hàng, ñảm bảo tính thống nhất, ñồng bộ ,phù hợp với các cam kết khi

hội nhập

Trang 10

Ngoài việc sửa ựổi, bổ sung các luật nhằm tạo ra một khung pháp chế

Ộxương sốngỢ cho mọi hoạt ựộng của ngân hàng, từng bước áp dụng các chuẩn mực và thông lệ quốc tế ựảm bảo hoạt ựộng của ngân hàng an toàn hiệu quả Xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung các quy ựịnh về cấp phép hiện diện thương mại,

về tổ chức, hoạt ựộng, quản trị, ựiều hành của các NH trong và ngoài nước hướng tới nguyên tắc không phân biệt ựối xử, phù hợp với các cam kết và lộ trình gia nhập WTO Tuân thủ nguyên tắc minh bạch hoá thông tin về hoạt ựộng ngân hàng

Hoàn thiện các quy ựịnh về hình thức pháp lý, phạm vi hoạt ựộng và loại hình dịch vụ ựược phép cung cấp của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cũng như các quy ựịnh liên quan tới quản lý ngoại hối, cải cách hệ thống kế toán ngân hàng phù hợp chuẩn mực kế toán quốc tế và các quy ựịnh về thanh toán không dùng tiền mặt

Hai là; Cơ cấu lại các ngân hàng thương mại theo hướng giảm thiểu số

lượng, gia tăng năng lực tài chắnh, trình ựộ quản lý và công nghệ

Thông thường khi có nhiều tổ chức tham gia trên cùng một sân chơi, thì

sự cạnh tranh sẽ quyết liệt hơn Nhưng do tắnh ựặc thù trong hoạt ựộng ngân hàng, không hẳn càng nhiều ngân hàng, cạnh tranh sẽ càng mạnh, hiệu quả càng cao? Kinh nghiệm của các quốc gia đông Nam Á cho thấy rất rõ vấn ựề này Ở Việt Nam, trong thời gian qua, việc cạnh tranh ựể lôi kéo khách hàng của nhau bằng biểu lãi suất cao ở một số ngân hàng nhỏ, ựã buộc nhiều ngân hàng lớn phải chạy theo, nếu không muốn mất khách hàng, hoặc lượng vốn lớn ra khỏi ngân hàng mình đây là một trong những biểu hiện của quá nhiều ngân hàng Do vậy, với số lượng các ngân hàng hiện nay, cần từng bước sắp xếp, cơ cấu lại theo hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội trong bối cảnh hội nhập đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá ngân hàng, trong năm nay phải cổ phần hoá xong ớ NHTMNN12, bởi các ngân hàng này

ựều xong ựề án cổ phần hoá trình Chắnh phủ, cũng như lựa chọn mô hình tập ựoàn tài chắnh ựể phát triển Trên cơ sở rút kinh nghiệm việc cổ phần hoá VCB

12 Cổ phần hoá NHCT, NHđT và NH phát triển nhà Còn NHN 0 &PTNT triển khai vào năm 2010

Ngày đăng: 25/09/2012, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Vốn tự cú của một số NHTM Việt nam ( ủến 31.12.2007) - Phát triển ngân hàng Việt Nam trước những nhu cầu hội nhập.pdf
Bảng 2 Vốn tự cú của một số NHTM Việt nam ( ủến 31.12.2007) (Trang 3)
Bảng 2: Qui mô vốn chủ sở hữu của một số NHTM trong khu vực - Phát triển ngân hàng Việt Nam trước những nhu cầu hội nhập.pdf
Bảng 2 Qui mô vốn chủ sở hữu của một số NHTM trong khu vực (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w