Đề tài luận văn: Công tác tham dự thầu tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp - xây lắp và thương mại Hà Tĩnh. Thực trạng và giải pháp
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với
sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong chuyên đề được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực.
Tác giả
Nguyễn Huy Hoàng
Công tác tham dự thầu tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp - xây lắp và thương mại Hà Tĩnh Thực trạng và giải pháp
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở Đầu 1
CHƯƠNG 1 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỰ THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH 2
1.1 Tổng quan về tình hình Công ty HAINDECO 2
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghiệp - xây lắp và thương mại Hà Tĩnh 2
1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của của công ty cổ phần phát triển công nghiệp - xây lắp và thương mại Hà Tĩnh 3
1.2 Năng lực của Công ty HAINDECO 4
1.2.1 Nguồn nhân lực của Công ty HAINDECO 4
1.2.2 Năng lực máy móc thiết bị, sản phẩm dịch vụ của Công ty HAINDECO 6
1.2.3 Năng lực tài chính của Công ty HAINDECO 7
1.2.4 Năng lực HSDT 9
1.2.5 Kinh nghiệm và thị trường của công ty HAINDECO 10
1.3 Thực trạng công tác tham dự thầu tại Công ty HAINDECO 13
1.3.1 Đặc điểm những gói thầu Công ty HAINDECO đã tham gia dự thầu 13
1.3.2 Quy trình tham gia dự thầu tại Công ty HAINDECO 14
1.3.3 Giai đoạn chuẩn bị dự thầu 17
1.3.4 Giai đoạn tham gia dự thầu 20
1.3.5 Giai đoạn sau đấu thầu 21
1.3.6 Nội dung cơ bản trong HSDT 24
1.3.7 Ví dụ về một HSDT của Công ty HAINDECO 26
Trang 31.4.1 Những kết quả đã đạt được của Công ty HAINDECO 72
1.4.2 Một số hạn chế còn tồn tại trong hoạt động dự thầu của Công ty HAINDECO 77
CHƯƠNG 2 KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DỰ THẦU TẠI CÔNG TY HAINDECO TRONG THỜI GIAN TỚI 80
2.1 Nâng cao năng lực của công ty 80
2.1.1 Đầu tư nâng cao năng lực thiêt bị của công ty 80
2.1.2 Nâng cao năng lực tài chính của công ty 81
2.1.3 Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực 83
2.2 Giải pháp cho quá trình tham gia dự thầu của công ty HAINDECO .84
2.2.1 Nâng cao khả năng nghiên cứu xác định cơ hội, xây dựng kế hoạch dự thầu 84
2.2.2 Giải pháp về mở rộng quan hệ liên danh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước 86
2.2.3 Nâng cao chất lượng HSDT 86
2.2.4 Đảm bảo chất lượng của việc thực hiện các gói thầu đã trúng 89
KẾT LUẬN 91
Trang 4Lời mở Đầu
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp sản xuất được quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc xây dựng phương án sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, phải tự trang trải bù đắp chi phí chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Muốn có lãi hợp lý các doanh nghiệp phải thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp, một trong những biện pháp không thể thiếu là tổ chức hạch toán kế toán một cách chặt chẽ có hệ thống Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin cho các quyết định kinh tế Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động tài chính doanh nghiệp, là một trong nhưỡng công cụ đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin và giám sát có hiệu quả qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trường Đặc biệt với một công ty xây dựng thì đấu thầu chiếm môt vai trò rât quan trọng Chuyên đề này là đánh giá của em về thực trạng công tác đấu thầu của công ty và một số giải pháp để cạnh tranh với các công ty cùng lĩnh vưc.
Trang 5CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỰ THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XÂY LẮP VÀ
THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH
1.1 Tổng quan về tình hình Công ty HAINDECO
Công ty cổ phần phát triển công nghiệp xây lắp và thương mại Hà Tĩnh (Sau đây viết tắt là HAINDECO).
Trụ sở chính đặt tại: 162 đường Hà Huy Tập - Thị xã Hà Tĩnh - tỉnh
Hà Tĩnh.
Tiền thân của Công ty là Công ty sản xuất kinh doanh tổng hợp Hà Tĩnh được Tỉnh uỷ Hà Tĩnh thành lập và quản lý vào tháng 11 năm 1991, với chức năng nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là sản xuất vật liệu xây dựng (Gạch ngói), Dịch vụ sửa chữa ô tô xe máy và kinh doanh ăn uống Đến cuối năm
1992, thực hiện Nghị định số 388/ HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), Công ty được chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 1474 - QĐ/UB ngày 26/12/1992 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh, với tên gọi
là Công ty Phát triển công nghiệp Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 6 năm 2003 Quyết định số 1242/QĐUB của UBND tỉnh Hà Tĩnh, chuyển thành Công ty cổ phần phát triển công nghiệp xây lắp và thương mại Hà Tĩnh trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Tĩnh cho đến nay.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Công ty đã bổ sung lần lượt các ngành nghề: Xây lắp điện, thi công các công trình giao thông, thuỷ lợi, xây dựng dân dụng và công nghiệp Bộ máy của Công ty ban đầu chỉ có 3 đầu mối trực thuộc nay đã mở rộng với quy mô lớn hơn với 5 đầu mối trực thuộc.
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghiệp - xây lắp và thương mại Hà Tĩnh
Công ty Cổ phần Phát triển công nghiệp xây lắp và thương mại Hà Tĩnh
là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh độc lập, có tư cách pháp
Trang 6nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng Công ty hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ cơ sở và UBND tỉnh Hà Tĩnh, thực hiện quyền
tự chủ sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật quy định Công ty quản lý theo chế độ một thủ trưởng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của tập thể người lao động Công ty hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh, bảo đảm đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích toàn xã hội, lợi ích tập thể của người lao động, trong đó lợi ích của người lao động là động lực trực tiếp Công ty có chế độ đãi ngộ thích đáng đối với những thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đồng thời nghiêm khắc xử lý kỷ luật những người không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm nội quy, quy chế của công ty và pháp luật Nhà nước.
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty :
Xuất phát từ đặc điểm về điều kiện tự nhiên, xã hội của tỉnh Hà Tĩnh cũng như năng lực của Công ty cho nên Công ty đã đa dạng hoá ngành nghề, với các ngành nghề sau :
+ Sửa chữa, đại tu ô tô xe máy
+ Gia công, sản xuất các sản phẩm cơ khí
+ Xây lắp các công tình xây dựng dân dụng và công nghiệp
+ Thi công các công trình giao thông, thuỷ lợi, xây lắp điện
1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của của công ty cổ phần phát triển công nghiệp - xây lắp và thương mại Hà Tĩnh
Khả năng thắng thầu của một công ty chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, bao gồm các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của một công ty đó là : các chính sách, các quy định của nhà nước liên quan đến hoạt động đấu thầu; bên mời thầu, môi trường kinh doanh và các đối thủ cạnh tranh Còn các nhân tố chủ quan là năng lực của công ty, chất lượng HSDT, kinh nghiệm và thị trường của Công ty Trong phạm vi chuyên đề này, tác giả chỉ xin tập trung phân tích
các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đển khả năng thắng thầu của công ty cổ
Trang 71.2 Năng lực của Công ty HAINDECO
1.2.1 Nguồn nhân lực của Công ty HAINDECO
Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng không chỉ trong quá trình sản xuất
mà cả trong công tác dự thầu Vì quá trình xây dựng HAINDECO luôn cần đưa ra được nhiều phương án, các phương án này cần được tính toán cẩn thận
để có thể không chỉ đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư mà còn làm tăng lợi nhuận cho Công ty Vì thế cốt lõi của mọi vấn đề là nguồn nhân lực.Tại HAINDECO công tác chuẩn bị và tham gia dự thầu đều được tập trung tại phòng Kinh doanh của Công ty nên nhân sự của phòng Kinh doanh đều được Công ty lựa chọn một cách cẩn thận để có một đội ngũ cán bộ có trình độ cao.
Để thực hiện một HSDT thì trong giai đoạn chuẩn bị và tham gia dự thầu, Công ty luôn có một đội ngũ cán bộ có nhiều năm kinh nghiệm trong việc lập HSDT để lập được những bộ HSDT đảm bảo yêu cầu của chủ đầu tư và có khả năng thắng thầu cao Bên cạnh nhân sự tham gia dự thầu thì nhân sự để thực hiện các gói thầu đã trúng của Công ty là điều rất quan trọng Việc thực hiện các gói thầu đã trúng đúng thời hạn và có chất lượng cao là một trong yếu tố quan trọng để nâng cao hình ảnh cũng như uy tín của Công ty Để thực hiện tốt điều này Công ty luôn chú trọng vào sự ổn định và phát triển nguồn nhân lực, việc đào tạo nâng cao chất lượng chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật, cán bộ chuyên ngành Song song với việc gửi CBCNV đi đào tạo trong và ngoài nước HAINDECO cũng luôn chú trọng thu hút nhân tài bằng chính sách tiền lương, đãi ngộ và luôn tạo điều kiện cho mỗi cá nhân được phát huy năng lực bản thân trong một môi trường làm việc ổn định Và một yếu tố không kém phần quan trọng là : HATINDECO luôn động viên, khuyến khích người lao động sáng tạo trong công việc, đề cao tính chủ động trong khi thực thi nhiệm vụ Trân trọng và phổ biến rộng rãi trong toàn Công ty những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, những đề xuất hợp lý hoá trong công tác Tôn vinh
Trang 8những cá nhân tích cực học tập, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn và năng lực quản lý Chính nhờ những điều trên mà Công ty đã có một đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ cao đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của các đối tác trong nước và nước ngoài Tính đên cuối năm 2007 tổng số cán bộ nhân viên của Công ty là 121 người, thể hiện trong bảng sau :
Bảng 1.1 Bảng kê khai nhân lực của Công ty HAINDECO tính đến
ty HAINDECO có thể đáp ứng được những yêu cầu cao về lực lượng kỹ sư để thực hiện các gói thầu về xây dựng các công trình Ngoài ra, Công ty còn có đội ngũ công nhân lành nghề bao gồm 64 người chiếm 52.747 % với nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực hoạt động của Công ty nên có thể làm cho các chủ đầu tư có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng các công trình do Công ty HAINDECO thực hiện.
Trang 91.2.2 Năng lực máy móc thiết bị, sản phẩm dịch vụ của Công ty HAINDECO
Bảng 1.2 Các loại máy thi công chính của HAINDECO tính đến ngày
7/1/2008
S
Số lượng
2 Máy Xúc Đào Bánh Lốp KOMATSU PW 150: gầu
0,7m3, KOMATSU PW 100: gầu 0,6m3,
2 chiếc
3
MáyluRungVIPROMAX Động cơ Diesel, công suất động cơ 73.5Kw, trọng lượng làm việc 14.000kg,
lượng thùng dầu 135lít, số vòng quay 1500rpm, chất
lượng thiết bị trên 90%
3 chiếc
4
MáyluTĩnhSAKAI 2 thân Động cơ Diesel, công suất động cơ 58kw, trọng lượng khi không có đối trọng
12.000kg, trọng lượng khi có đối trọng 15.000kg, số
vòng quay 1500rpm, chất lượng thiết bị trên 90%.
3 chiếc
chiếc
6
Bán máy khoan cọc nhồi Hitachi Model KH100 -2,
SX năm 1991, cùng các thiết bị đi kèm; 2 máy đập đá lỗ
CK1500
1 chiếc 1
01 chiếc
( Nguồn : Hồ sơ kinh nghiệm HAINDECO)
1.2.3 Năng lực tài chính của Công ty HAINDECO
Trang 10Năng lực tài chính quan trọng đối với nhà thầu không chỉ trong qua trình xét thầu mà cả quá trình thi công cung cấp và lắp đặt sau khi trúng thầu, năng lực tài chính tốt sẽ tạo niềm tin cho chủ đầu tư về khả năng huy động vốn cho hoạt động cung cấp, cũng như khả năng đảm bảo thi công đúng tiến
độ, chất lượng Đầu tiên chúng ta sẽ xem xét tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty để thấy được năng lực tài chính của Công ty HAINDECO :
Bảng 1.4 Bảng cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty HAINDECO ( 2005 – 2007 )
( Đơn vị : triệu đồng )
2006
Năm 2007
( Nguồn : Báo cáo tài chính của HAINDECO 2005- 2007)
Quan sát bảng trên ta thấy, tổng tài sản của Công ty liên tục tăng qua các năm, trong đó tài sản lưu động dồi dào là một thế mạnh của Công ty khi tham gia đấu thầu Qua các năm tài sản lưu động của Công ty đều chiếm một
tỷ trọng rất lớn đặc biệt là năm 2006 tài sản lưu động của Công ty đã có sự tăng trưởng đột biến từ 52.086 triệu đồng năm 2006 đã lên tới 57.204 triệu đồng năm 2006 Có kết quả này là do năm 2007 Công ty đã thực hiện số lượng gói thầu rất lớn nên Công ty đã tiến hành mua mua thiết bị vật tư phục
vụ cho các gói thầu Công ty tiến hành Nợ phải trả của Công ty chủ yếu tập
Trang 11được những nhà cung cấp vật liệu nên có thể tiến hành mua trả chậm để có thời gian quay vòng vốn nhanh hơn Bên cạnh đó nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty liên tục tăng là do Công ty liên tục đạt lợi nhuận cao trong nhiều năm làm cho phần lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt giá trị lớn, đây là nguồn vốn đầu tư rất quan trọng cho Công ty nhằm nâng cao năng lực của Công ty tạo cho Công ty có tiềm lực ngày càng vững mạnh Để có thể có cái nhìn sâu sắc hơn về năng lực tài chính của Công ty HAINDECO, ta có thể xem xét thêm một số chỉ tiêu tài chính sau:
Bảng 1.5 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty HAINDECo
3, 8
36.50 0
3, 4
45.60 0
25
2.Doanh thu (DTT) 29.00
0
30.70 0
5, 9
31.16 0
1, 5
40.50 0
30
0
29.88 0
5, 7
30.18 0
Trang 12Dựa vào các chỉ sô tài chính trên ta có thể đưa ra một vài nhận xét về năng lực tài chính của Công ty HAINDECO
- Sản lượng của công ty liên tục tang trong các năm, đặc biệt trong nam 2007 tăng mọt cách đột biến
- Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên một cách đáng
kể
- Doanh thu tăng lên 30% trong nam 2007
- Có được điều này là do trong năm 2006 công ty đã đầu tư raat nhiều máy móc thiết bị để thực hiện các gói thầu lớn đã nhận trong năm
1.2.4 Năng lực HSDT
Các gói thầu mà Công ty HAINDECO tham gia chủ yếu là các gói thầu xây dựng cơ sở hạ tầng có yêu cầu cao về mặt kỹ thuật tiến độ và chất lượng công trìnhg nên chất lượng HSDT luôn được Công ty chú trọng Chất lượng
hồ sơ thể hiện ở hai mặt là chất lượng về hình thức và chất lượng về mặt nội dung.
a Hình thức của HSDT
Hình thức của HSDT của Công ty HAINDECO luôn đáp ứng các yêu cầu của HSMT, có đầy đủ các giấy tờ cũng như tài liệu có liên quan, thường bao gồm một số tài liệu sau :
- Đơn dự thầu
- Bảng chào giá
- Bào đảm dự thầu
- Cam kết các điều khoản thương mại
- Chứng chỉ về chất lượng của nhà sản xuất
- Giấy phép kinh doanh
Các tài liệu này luôn được thay đổi tùy theo yêu cầu của từng gói thầu
Trang 13nghiệm của nhà thầu , chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất luôn được Công
ty chuẩn bị trước và cập nhật liên tục để khi cần thiết có thể sử dụng ngay.
b Nội dung của HSDT
Đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng HSDT và khả năng thắng thầu của Công ty Trong nội dung của HSDT Công ty luôn chú trọng vào một số nội dung quan trọng trong quá trình chấm thầu của các gói thầu cung cấp hàng hóa như :
- Nội dung kỹ thuật của HSDT : để có thể được đánh giá cao về mặt kỹ thuật của HSDT thì Công ty luôn tập trung vào thể hiện tốt những nội dung sau:
+ Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự tham gia vào gói thầu, khả năng đào tạo và chuyển giao công nghệ cho bên mời thầu
+ Máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất của nhà thầu
+ Kinh nghiệm thực hiện những gói thầu cung cấp hàng hóa tương tự + Khả năng đáp ứng về chất lượng, số lượng và tính naawgn kỹ thuật của hàng hóa so với hồ sô mời thầu
+ Tính hợp lý và hiệu quả của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức biện pháp thi công
+ Khả năng thích ứng về mặt địa lý, khí hậu, con người
+ Tác động tới môi trường và các biện pháp giải quyết
- Nội dung tài chính của HSDT : Công ty luôn cố gắng tìm kiếm những giải pháp kỹ thuật cũng như những nhà cung cấp phù hợp với yêu cầu của HSMTđể có được mức giá dự thầu hợp lý nhằm nâng cao khả năng thắng thầu.
1.2.5 Kinh nghiệm và thị trường của công ty HAINDECO
Công ty Cổ phần Phát triển công nghiệp xây lắp và thương mại Hà Tĩnh
là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh độc lập, có tư cách pháp
Trang 14nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng Công ty hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ cơ sở và UBND tỉnh Hà Tĩnh, thực hiện quyền
tự chủ sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật quy định Công ty quản lý theo chế độ một thủ trưởng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của tập thể người lao động Công ty hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh, bảo đảm đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích toàn xã hội, lợi ích tập thể của người lao động, trong đó lợi ích của người lao động là động lực trực tiếp Công ty có chế độ đãi ngộ thích đáng đối với những thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đồng thời nghiêm khắc xử lý kỷ luật những người không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm nội quy, quy chế của công ty và pháp luật Nhà nước.
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty :
Xuất phát từ đặc điểm về điều kiện tự nhiên, xã hội của tỉnh Hà Tĩnh cũng như năng lực của Công ty cho nên Công ty đã đa dạng hoá ngành nghề, với các ngành nghề sau :
+ Sửa chữa, đại tu ô tô xe máy
+ Gia công, sản xuất các sản phẩm cơ khí
+ Xây lắp các công tình xây dựng dân dụng và công nghiệp
+ Thi công các công trình giao thông, thuỷ lợi, xây lắp điện
Trong quá trình phát triển công ty đã đấu thầu và thực hiện thanh công nhiều gói thầu :
Các công trình Quốc gia:
- Công trình Cảng biển Vũng áng với tổng giá trị: 18.5 tỷ đồng.
- Công trình Đường Hồ Chí Minh có tổng giá trị 20 tỷ đồng.
Các công trình xây lắp trong tỉnh:
- Các tuyến đường 35KVA và trạm biến áp:
- Tuyến Kỳ Anh - Đèo Ngang
- Công trình điện Quán Hàu - Quảng Bình.
Trang 15- Tuyến Kỳ Anh - Kỳ lâm
- Tuyến Đậu Liêu - Hồng Lĩnh.
- Tuyến Nông trường Tây sơn - Thượng Kim ( Hương Sơn )
- Tuyến Hương Long - Hương Giang ( Hương Khê )
- Tuyến đường dây 35KV và trạm biến áp 320KVA tại Cảng Vũng áng.
- Thi công tuyến đường 10KV đưa điện về xã Thụ Lộc ( Can Lộc )
- Thi công điện chiếu sáng tại Thị xã Hà Tĩnh, gồm các tuyến: Đường Lý
- Tự Trọng, đường Nguyễn Du, Chợ Thị xã, tuyến đườngTỉnh Lộ 9.
Các công trình giao thông:
- Tuyến đường Thạch Hải - Lê Khôi.
- Tuyến đường Đức Thuận - Trung Lương
- Các tuyến đường nội thị tại Thị xã Hồng Lĩnh.
- Đường Đức Lâm - Tân Hương
- Đường tỉnh lộ 2
- Đường tỉnh lộ 5
- Đường tỉnh lộ 9
- Đường, bãi nội Cảng Vũng áng.
- Đường vào Nhà máy nước Kỳ Hoa - Kỳ Anh.
- Đường WB Xuân Giang - Xuân viên
- Đường Thạch Bình - Cẩm Thăng
- Đường Thạch Huơng - Thạch Xuân
- Đường Bắc Nam - thị trấn Tây Sơn ( Hương Sơn )
- Đường nối cảng Vũng áng - Việt Lào
Về xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Nhà làm việc huyện uỷ Nghi xuân
- Nhà việc uỷ ban nhân dân huyện Nghi xuân
- Trụ sở Hải quan Cảng Xuân Hải
Trang 16- 5 trường học cao tầng ở các địa phương: Trường Phú Phong, trường Phú Gia ( Hương Khê ), trường Thạch Yên, trườngThạch Linh – (Thị xã Hà Tĩnh ), Trường Kỳ Lạc ( Kỳ Anh )
- Nhà làm việc Ban tổ chức chính quyền tỉnh Hà Tĩnh.
- Nhà làm việc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Trường cao tầng Trung học cơ sở Thạch Trung
- Sửa chữa đại tu ô tô xe máy và gia công cơ khí.
Từ năm 2004 trở về trước, hàng năm Công ty đã nhận sửa chữa, đại tu ô
tô xe máy từ 350 đến 400 lượt xe máy / năm và gia công cơ khí với doanh thu hàng năm trên 01 tỷ đồng Từ năm 2005 lại nay do Công ty đầu tư mua sắm thêm nhiều xe máy thiết bị và xây lắp nhiều công trình nên để đảm bảo cho xe máy, thiết bị hoạt động tốt trên các công trường giao thông và xây dựng, Công ty đã tập trung đội ngũ công nhân kỹ thuật chú trọng vào việc quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng xe máy thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Đặc biệt trong thời gian qua Đội gia công cơ khí của Công ty đã đảm nhận gia công toàn bộ phần thép của Kho hàng Cảng Vũng áng đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và tiến độ thi công công trình đạt hiệu quả cao
1.3 Thực trạng công tác tham dự thầu tại Công ty HAINDECO 1.3.1 Đặc điểm những gói thầu Công ty HAINDECO đã tham gia dự thầu
Tiền thân của Công ty là Công ty sản xuất kinh doanh tổng hợp Hà Tĩnh được Tỉnh uỷ Hà Tĩnh thành lập và quản lý vào tháng 11 năm 1991, với chức năng nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là sản xuất vật liệu xây dựng (Gạch ngói), Dịch vụ sửa chữa ô tô xe máy và kinh doanh ăn uống Đến cuối năm
1992, thực hiện Nghị định số 388/ HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), Công ty được chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 1474 - QĐ/UB ngày 26/12/1992 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh, với tên gọi
là Công ty Phát triển công nghiệp Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 6 năm 2003 Quyết
Trang 17phát triển công nghiệp xây lắp và thương mại Hà Tĩnh trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Tĩnh cho đến nay.
Công ty chủ yếu thực hiện các gói thầu về xây dựng cơ sở hạ tầng
1.3.2 Quy trình tham gia dự thầu tại Công ty HAINDECO
Do hàng năm Công ty tham gia rất nhiều gói thầu nên ngay từ thời gian đầu ban lãnh đạo Công ty đã rất quan tâm đến công tác dự thầu của Công ty
để đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động dự thầu của Công ty Để nâng cao hiệu quả hoạt động dự thầu và đáp ứng tiêu chuẩn quản lý ISO 9001:2000 về chất lượng đối với Công ty HAINDECO, công ty đã soạn thảo ra quy trình đấu thầu và thực hiện hợp đồng nhằm xác định rõ trách nhiệm của các phòng ban trong Công ty khi thực hiện hoạt động dự thầu từ đó góp phần làm tăng khả năng thắng thầu cho Công ty.
Trang 18Nghiên cứu khảo sát đánh giá
Thu thập thông tin về các gói thầu
Lưu hồ sơ (Phòng KD)Xem xét
Mua HSMT
Nghiên cứu HSMT
Thành lập tổ chuẩn bị HSDT
Chuẩn bị HSDTXem xét ( Phòng KD )Lưu hồ sơ
Trang 19Trúngthầu Trượtthầu
Ký kết hợpđồng
Thực hiệnhợp đồng
Trang 201.3.3 Giai đoạn chuẩn bị dự thầu
a Thu thập thông tin
Cán bộ phòng Kinh doanh có trách nhiệm tiến hành thu thập thông tin
về các gói thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hinh, báo chí, Bưu điện tỉnh thành phố, các Công ty dọc thuộc Tập đoàn BCVTVN, và các Công ty ngoài ngành khác.
Thông tin chủ yếu của gói thầu cần thu thập :
- Tên gói thầu
- Chủ đầu tư
- Nguồn vốn, quy mô gói thầu
- Địa điểm
- Các yêu cầu về kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ tham dự thầu
- Các yêu cầu về điều kiện thương mại
- Thời gian mời thầu, thời gian nộp thầu
b Nghiên cứu khảo sát đánh giá
Sau khi có đầy đủ các thông tin của gói thầu, Phòng Kinh doanh, phòng Viễn thông- Tin học và các Trung tâm nghiên cứu tính khả thi của gói thầu cũng như phố hợp cung cấp thông tin nhà thầu theo yêu cầu của Chủ đầu tư Mọi thông tin sẽ được tập hợp tại Phiếu thu thập thông tin và lập báo cáo đệ trình Lãnh đạo Công ty phê duyệt Nếu Công ty đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu, bắt đầu tiến hành mua hồ sơ thầu, chuẩn bị tham gia đầu thầu Nếu Công ty không đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu, lưu hồ sơ
và trả lời Chủ đầu tư (nếu cần ).
c Nghiên cứu HSMT
Lãnh đạo Phòng kinh doanh kết hợp với Phòng Tài chính và Các Trung tâm nghiên cứu chi tiết năng lực và giả pháp kỹ thuật, tài chính, giải trình
Trang 21Lãnh đạo Công ty Phòng Kinh doanh tập hợp số liệu từ các phòng ban liên quan, kiểm tra số liệu lần cuối trước khi trình Lãnh đạo Công ty.
Đối với các gói thầu dịch vụ theo hình thức chỉ định thầu, chỉ định thực hiện (thông thường phải lập các dự toán theo định mức của nhà nước kèm theo các gói thầu cung cấp thiết bị ) bộ phận lập dự toán sẽ chuẩn bị HSDT
và có phê duyệt của phòng Kinh doanh vào bảng giá dự thầu Việc chuẩn bị HSDT nếu bộ phận dự toán không đủ nhân lực thực hiện trình lãnh đạo thành lập tổ chuẩn bị HSDT
d Xem xét và thành lập tổ chuẩn bị HSDT
Sau khi xem xét Lãnh đạo Công ty ra quyết định :
- Nếu Công ty không đáp ứng được các yêu cầu của HSMT, Phòng Kinh doanh sẽ lưu lại hồ sơ, còn đối với các gói thầu mà Công ty HAINDECOđược mời đấu thầu cạnh tranh hạn chế thì lãnh đạo Công ty phải trả lời chủ đầu tư
- Đối với các gói thầu Công ty có thể có đáp ứng thì Lãnh đạo phòng Kinh doanh cử nhân viên trong phòng phụ trách dựa theo phiếu giao việc Nếu gói thầu quá lớn, vượt quá trách nhiệm của phòng Kính doanh, Lãnh đạo Công ty ra quyết định thành lập tổ chuẩn bị HSDT.
Thành phần tổ chuẩn bị HSDT bao gồm :
- Chịu trách nhiệm điều hành chung : Lãnh đạo phòng Kinh doanh.
- Phụ trách trực tiếp: chuyên viên được phân công phụ trách của phòng Kinh doanh, chuyên viên này phải trực tiếp thực hiện và kiểm tra hạng mục, đơn giá chào thầu.
- Các chuyên viên, đơn vị kết hợp bao gồm :
Phòng Kinh doanh: Cam kết thương mại, bảo hành, cam kết điều khoản hợp đồng, cam kết dự thầu, tiến độ, hợp đồng chứng minh, phương án thi công, biện pháp an toàn VSMT và công nghiệp, hồ sơ kinh nghiệm, báo cáo
Trang 22tài chính, thư ủy quyền, các hợp đồng liên danh, thầu phụ, các bảo lãnh dự thầu.
Phòng Hành chính: sao, công chứng (nếu yêu cầu ) các bản đăng ký kinh doanh, các giấy phép, văn bằng, hợp đồng chứng minh, đóng dấu và gửi HSDT theo địa chỉ phòng Kinh doanh cung cấp, nộp lại phòng Kinh doanh theo thời gian quy định trong phiếu giao việc
Phòng VT- TH, các Trung tâm liên quan: chuẩn bị in ấn tài liệu, các cam kết kỹ thuật, các giải pháp kỹ thuật Nộp lại phòng Kinh doanh theo thời gian quy định trong phiếu giao việc.
- Lãnh đạo Công ty xem xét tờ tình của Phòng Kinh doanh về các mặt kỹ thuật, vốn, hàng hóa Tờ trình phải đảm bảo phân tích được các yếu tố kỹ thuật, tài chính và đánh giá được hiệu quả của gói thầu về mặt tài chính, cơ hội cho các gói thầu tới, cơ hội dịch vụ
- Về mặt đánh giá hiệu quả tài chính, phải ít nhất phân tích được các chỉ tiêu sau:
+ Tổng giá vốn hàng hóa và dự toán tổng chi phí cố định của dịch vụ + Phí vốn (tính theo lãi suất cho vay của Ngân hàng ).
+ Các phí bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, chi phí quản lý từ khi mua HSMT đến khi có thông báo kết quả thầu + Phí hải quan, vận chuyển.
+ Phí dự phòng (dự kiến 1% tổng giá vốn đối vơi các gói thầu cung cấp thiết bị và 7 % đối với các gói thầu cung cấp dịch vụ ).
+ Phí quản lý (dự kiến 1 % tổng giá vốn đối với các gói thầu cung cấp thiết bị và 10 % đối với các gói thầu cung cấp dịch vụ )
+ Lãi dự kiến của gói thầu (giá trị tuyệt đối và tương đối ).
* Nếu giải pháp đưa ra mà lãnh đạo Công ty không phê duyệt, Phòng
Trang 23với Chủ đầu tư đối với những gói thầu cạnh trạnh hạn chế mà Công ty HAINDECOđược Chủ đầu tư mời tham gia dự thầu.
* Nếu giải pháp đưa ra phù hợp, Phòng Kinh doanh có trách nhiệm kết hợp với Phòng Tài chính, phòng Hành chính và các Trung tâm chuẩn bị HSDT.
e Tổng hợp HSDT
Các đơn vị phối hợp thực hiện theo phiếu giao việc nộp các phần thuộc trách nhiệm của mình cho phòng Kinh doanh trước ít nhất 3 ngày so với ngày đóng thầu (trường hợp đặc biệt cán bộ phụ trách nhiệm gói thầu quyết định thời gian).
Người phân công phụ trách gói thầu và lãnh đạo phòng kiểm tra lần cuối hồ sơ, ký tắt tất cả các trang trước khi trình lãnh đạo Công ty ký hồ sơ.
Hồ sơ phải đảm bảo tối thiểu đủ các yêu cầu bắt buộc theo HSMT.
f Phê duyệt HSDT
Sau khi tập hợp đủ HSDT và kiểm tra lại lần cuối, phòng Kinh doanh trình HSDT và phương án chào gia lên Lãnh đạo Công ty phê duyệt lần cuối trước khi nộp HSDT.
- Nếu phương án của phòng Kinh doanh/ Tổ chuẩn bị HSDT không được chấp nhận, Phòng Kinh doanh/ Tổ chuẩn bị HSDT phải chuẩn bị lại HSDT.
- Nếu phương án được chấp nhận, phòng Kinh doanh/ Tổ chuẩn bị HSDT hoàn thiện lại HSDT.
1.3.4 Giai đoạn tham gia dự thầu
Sau khi có được sự phê duyệt của Lãnh đạo Công ty đối với HSDT, Phòng Kinh doanh/ Tổ chuẩn bị HSDT nộp hồ sơ và tham dự mở thầu HSDT
và các văn bản trả lời cũng như thông báo của Chủ đầu tư sẽ được lưu tại phòng Kinh doanh (hồ sơ “ Công văn đến ”).
Trang 24Trong quá trình Chủ đầu tư chấm thầu, Phòng Kinh doanh kết hợp với phòng Tài chính và các Trung tâm trả lời làm rõ các yêu cầu (nếu có) của Chủ đầu tư và cập nhật HSDT (Lưu tại hồ sơ “ Công văn đi ” ).
- Nếu gói thầu trúng thầu, Lãnh đạo Công ty, Lãnh đạo phòng Kinh doanh/ Tổ chuẩn bị HSDT cử người tham gia thương thảo hợp đồng với chủ Đầu tư.
- Nếu gói thầu không trúng thầu, Phòng Kinh doanh/ Tổ chuẩn bị HSDT lưu hồ sơ.
Sau mỗi lần đấu thầu, Nhân viên được phân công phụ trách gói thầu có trách nhiệm đánh giá sơ bộ lý do trượt thầu vào phiếu thu thập thông tin đấu thầu.
1.3.5 Giai đoạn sau đấu thầu
a Thương thảo và ký kết hợp đồng
Lãnh đạo phòng Kinh doanh cử nhân viên hoặc trực tiếp tham gia thương thảo hợp đồng với chủ đầu tư dựa trên cơ sở HSDT, báo cáo trực tiếp lên Lãnh đạo Công ty phê duyệt trước khi ký kết hợp đồng.
Hợp đồng soạn thảo hoặc hồ sơ dự toán phải được thông qua Lãnh đạo phòng kinh doanh, kế toán trưởng và người phụ trách luật của phòng Kinh doanh trước khi trình lãnh đạo (phải có đủ chữ ký tắt của các thành viên trên).
Lãnh đạo Công ty ký kết hợp đồng sau khi phê duyệt kết quả thương thảo của Phòng Kinh doanh.
Trang 25- Bộ phận lưu trữ của phòng Kinh doanh Scan hợp đồng và cập nhật vào Chương trình quản lý hợp đồng, đồng thời lưu 1 bản gốc vào tử lưu trữ hồ
sơ theo từng khách hàng mà phòng đã quy định.
- Chuyển 1 bản gốc cho phòng tài chính.
- Thực hiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng (mục này tùy khách hàng, có thể làm trước khi ký hợp đồng ) Bộ phận lưu trữ lưu 1 bản sao bảo lãnh thực hiện hợp đồng cùng với hợp đồng
c Phân tích hợp đồng :
Sau khi ký kết hợp đồng, phòng Kinh doanh phân loại hàng hóa dịch vụ
và thực hiện các bước sau :
- Làm lệnh sản xuất cho các đơn vị sản xuất : giao hàng và lắp đặt (nếu
là hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc hợp đồng cung cấp thiết bị có phần dịch
vụ ) : thông tin rõ giao khoán hay không khoán công trình.
- Đề nghị phòng tài chính mua những mặt hàng phụ trợ, mặt hàng thông dụng trong nước theo với yêu cầu chi tiết kèm theo.
- Bộ phận xuất nhập khẩu và nhập hàng phòng kinh doanh làm thủ tục nhập hàng, mua hàng đối với các vật tư, thiết bị chính như phiếu thông tin đấu thầu đã được giám đốc phê duyệt :
Xây dựng hợp đồng nhập khẩu/ mua bán
Theo dõi tiến độ, thanh toán cùng với phòng tài chính
Tiếp nhận hàng tại Hải quan/ bên bán
Trang 26Căn cứ vào lệnh sản xuất, các Trung tâm, chi nhánh sẽ xin lĩnh vật tư hàng hóa đề nghị xuất kho, để bàn giao và tiến hành lắp đặt.
Phòng Tài chính có trách nhiệm xuất hàng theo yêu cầu có xác nhận của phòng kinh doanh, đồng thời tiến hành gửi hàng hóa tới địa chỉ khách hàng (nếu hàng hóa không cần phải trực tiếp bàn giao hoặc hàng hóa cấp bổ sung, cấp thêm thuộc dự án ) Phòng Tài chính mua bảo hiểm vận chuyển nếu cần thiết.
Các Trung tâm, Chi nhánh sẽ triển khai các dịch vụ theo hợp đồng Các chi phí ngoài quy định tài chính của Công ty phải xin ý kiến người quản lý gói thầu thuộc phòng Kinh doanh Các phát sinh phải xác nhận sau khai hoàn tất công trình để làm chứng từ thanh quyết toán nội bộ phòng Tài chính.
Các Trung tâm sau khi thực hiện xong gói thầu có trách nhiệm tổng hợp BBNT chuyển tới phòng Tài chính kiểm tra và có xác nhận của phòng Tài chính về việc xuất, nhập vật tư cho các gói thầu để phòng Kinh doanh có số liệu thanh quyết toán với khách hàng
Thực hiện cập nhật thông tin vào chương trình quản lý hợp đồng.
Đơn vị được giao phụ trách lắp đặt được coi là hoàn tất công việc được giao nộp lại phòng Kinh doanh các hồ sơ, chứng từ sau :
Biên bản bàn giao hàng hóa vật tư.
Biên bản nghiệm thu công trình
Hồ sơ hoàn công ( nếu yêu cầu )
e Tập hợp chứng từ và quyết toán nội bộ :
Phòng Kinh doanh tiếp nhận toàn bộ chứng từ do các Trung tâm, Xưởng, Chi nhánh chuyển lên sau khi đã có xác nhận của phòng Tài chính như mục trên và thực hiện như sau :
- Chuyển cho Bộ phận lưu trữ 1 bản để lưu cùng hợp đồng
Trang 27- Chuyển 1 bộ gốc cho phòng tài chính đồng thời đề nghị phòng Tài chính xuất hóa đơn tài chính, biên bản bàn giao hồ sơ.
- Phòng Kinh doanh thực hiện bảo lãnh bào hành (nếu có ) Lưu 1 bản sao cùng với hợp đồng.
- Đối với hợp đồng cho thuê, phòng Kinh doanh thực hiện thêm phần mua bảo hiểm lần 1 cho hợp đồng Bảo hiểm các năm sau do phòng Tài chính thực hiện.
- Đối với các khoản chi phí tuân thủ theo đúng quy chế tài chính nội bộ của Công ty, các Trung tâm, Xưởng, Chi nhánh sau khi thực hiện xong công trình chuyển chứng từ trực tiếp cho phòng tài chính để thanh quyết toán nội
bộ theo quy chế tài chính của Công ty (không thông qua phòng kinh doanh như trước, phòng kinh doanh chỉ xác nhận khi có phát sinh như mục trên).
1.3.6 Nội dung cơ bản trong HSDT
Trong một HSDT của Công ty HAINDECOthường bao gồm các nội dung sau:
PHẦN I : HỒ SƠ THƯƠNG MẠI
1 Thư ủy quyền của nhà sản xuất
2 Chứng chỉ về chất lượng của nhà sản xuất
PHẦN III: HỒ SƠ CÔNG TY HAINDECO
1 Giới thiệu Công ty
2 Giấy phép kinh doanh
3 Chứng chỉ ISO của nhà thầu
Trang 284 Báo cáo tài chính các năm
5 Hồ sơ kinh nghiệm
6 Danh sách cán bộ nhân viên tham gia thực hiện gói thầu
PHẦN IV: HỒ SƠ KỸ THUẬT
1 Cam kết tuân thủ kỹ thuật
1 Cam kết chung về hàng hóa chào thầu
2 Cam kết đáp ứng điều kiện dự thầu
3 Cam kết đáp ứng các điều kiện của hợp đồng
4 Cam kết về quy trình bảo hành
5 Cam kết tuân thủ đảm bảo vệ sinh an toàn lao động
6 Tiến độ giao hàng
7 Sơ đồ tổ chức hiện trường
Trang 291.3.7 Ví dụ về một HSDT của Công ty HAINDECO
Công trình: Nâng cấp đường giao thông nông thôn xã Đức Lâm
Huyện Đức Thọ - Tỉnh Hà Tĩnh Tên gói thầu : Nâng cấp đường giao thông nông thôn xã Đức Lâm
Huyện Đức Thọ - Tỉnh Hà Tĩnh
Số gói thầu : 33 - CW
1 - Cơ sở lập đơn giá dự thầu
- Khối lượng tính theo bản tiên lượng mời trong hồ sơ mời thầu gói thầu số: 33
- CW của Ban điều phối dự án IMPP Hà Tĩnh.
- Định mức dự toán XDCB ban hành kèm theo văn bản số: 1776/ BXD - VPngày 16 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ xây dựng
- Bảng giá ca máy ban hành kèm theo quyết định số: 606/ UBND - XD ngày
20 tháng 03 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- Tiền lương cấp bậc theo Bảng lương A1.8 ban hành kèm theo Nghị định số205/2004/NĐ - CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ
- Nghị định số: 166/ 2007/ NĐ - CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chínhphủ về Quy định mức lương tối thiểu chung
Hệ số phụ cấp khu vực theo TT liên tịch số 11/ 2005/ TTLT BNV BLĐTBXH-BTC - UBDT ngày 05/ 01/ 2005
Thực hiện theo nghị định số 99/ 2007/ NĐ CP ngày 13 tháng 6 năm 2007của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Áp dụng thông tư hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xâydựng công trình số: 04/ 2005/ TT - BXD ngày 01/ 04/ 2005 của Bộ xây dựng và cácquy định hiện hành
- Căn cứ đơn giá xây dựng công trình, phần xây dựng Hà Tĩnh ban hành kèmtheo công văn số: 676/ UBND - XD ngày 26/ 03/ 2008 của UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Giá vật liệu lấy theo công bố số: 290/ SXD - KH ngày 01 tháng 07 năm 2008của Liên sở Xây dựng - Sở Tài chính Hà Tĩnh Riêng đối với một số vật liệu kháclấy theo giá thị trường tại thời điểm đấu thầu
- Cước vận chuyển tính theo hướng dẫn số: 144/ SXD - KH ngày 01 tháng 04năm 2008 của Sở Xây Dựng - tỉnh Hà Tĩnh và hướng dẫn cước tính vận tải hànghoá bằng ô tô ban hành kèm theo văn bản số: 855/ UBND - XD ngày 09/ 04/ 2008của UBDN tỉnh Hà Tĩnh
Trang 30PHẦN I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
Để thi công được tốt Nhà thầu áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến vàkinh nghiệm thi công các công trình tương tự để bố trí thi công công trình này.Công việc chuẩn bị và bố trí cụ thể như sau:
+ Chuẩn bị nhân lực
+ Chuẩn bị máy móc thiết bị
+ Chuẩn bị lán trại, kho bãi, phòng thí nghiệm hiện trường
+ Tiếp nhận mặt bằng
+ Định vị công trình
+ Chuẩn bị điện, nước phục vụ thi công
1 – Công tác bố trí nhân lực:
1.1 – Ban điều hành ở Công ty.
- Giám đốc điều hành dự án: Chịu trách nhiệm trước Luật pháp nhà nước về chất lượng, tiến độ, và các thủ tục pháp lý khác liên quan đến quá trình thi công và thanh quyết toán công trình do Giám đốc Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Hoàng Long đảm nhiệm.
- Phó giám đốc điều hành dự án: Là người thay thế khi Giám đốc Công ty đi vắng và được Giám đốc Công ty ủy quyền Phó giám đốc điều hành dự án chịu các trách nhiệm pháp lý trong thời gian được Giám đốc Công ty ủy quyền Phó giám đốc điều hành dự án do phó Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Hoàng Long đảm nhiệm.
- Bộ phận kế hoạch - kỹ thuật - KCS: Là cầu nối giữa công trường và Ban điều hành về công tác tiến độ, quy trình, kỹ thuật thi công, chất lượng thi công, công tác quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng và nghiệm thu nội bộ các công tác thi công hoàn thành.
- Bộ phận tài chính, kế toán: Bố trí người để nắm bắt các hoạt động tài chính cũng như các yêu cầu cung cấp tài chính trong suốt quá trình hoạt động trên công trường.
- Ngoài 2 bộ phận (Kế hoạch - Kỹ thuật & Tài chính - Kế toán) nhà thầu cử cán bộ chuyên quản trực tiếp theo dõi, riêng các lĩnh vực khác nhà thầu cử 1 người
chuyên theo dõi để nắm bắt toàn bộ hoạt động trên công trường.
1.2 – Ban điều hành công trường.
Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, căn cứ yêu cầu tiến độ hoàn thành của Chủ đầu tư, căn cứ năng lực về các mặt và kinh nghiệm các công trình thi công tương tự của nhà thầu trong thời gian qua chúng tôi quyết định thành lập ban điều
Trang 31+ Ban chỉ huy công trường:
Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công trường đặt dưới sự kiểm soát của Giám đốc điều hành dự án, gồm có 3 người:
Chỉ huy trưởng công trường: 1 người - Điều hành chung các hoạt động trên công trường.
Phó chỉ huy trưởng công trường: 2 người - Giúp việc điều hành cho chỉ huytrưởng công trường trên 2 mảng công việc chính:
- 1 người điều hành thi công thiết bị, máy móc và trực tiếp điều hành bộ
phận kế hoạch - kỹ thuật - vật tư
- 1 người điều hành thi công bộ phận lao động thủ công và trực tiếp điều
hành bộ phận tài chính - kế toán, tổ chức, an toàn lao động và các hoạt độngkhác về công tác chính quyền, đoàn thể trong thời gian hoạt động của công trường
Trong quá trình hoạt động ban chỉ huy công trường phải thực hiện chế độgiao ban hàng ngày để nắm bắt hoạt đông của công trường trong ngày và triểnkhai công việc cho ngày tiếp theo
+ Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật - Vật tư - KCS:
Bố trí 2 kỹ sư chuyên ngành xây dựng công trình giao thông có đủ năng lực,kinh nghiệm trong các công trình tương tự đã thi công Là bộ phận lập các yêu cầucung ứng để xuất nhập vật tư; hướng dẫn trực tiếp công tác kỹ thuật thi công hiệntrường, gắn với công tác hồ sơ nghiệm thu- thanh quyết toán công trình và các hồ sơthí nghiệm liên quan đến quản lý chất lượng công trình
+ Bộ phận Kế toán - Tài chính - Thống kê hiện trường:
Bố trí 3 người trong đó có 1 người phụ trách chung làm công tác tổng hợp, 2người thống kê hiện trường
+ Bộ phận hành chính, kho quỹ - Bảo vệ công trường và các công việc
phục vụ khác:
- Hành chính - quỹ bố trí 1 người
- Kho vật tư - bảo vệ bố trí 3 người
- Y tế - Bảo hộ lao động bố trí 1 người
1 - Bố trí đội, tổ sản xuất:
Phương án thi công là kết hợp giửa thủ công và máy móc thiết bị, tuy vậy đểtăng cường công tác quản lý chất lượng, quản lý thời gian nhà thầu thành lập 2 độithi công chính và dưới đội là các tổ sản xuất được hình thành và bố trí trong quátrình thi công Ngoài ra, nhà thầu bố trí 1 tổ thí nghiệm và tổ cơ giới vận chuyển vậtliệu thi công tại hiện trường để phục vụ kiểm tra chất lượng và vật tư kịp thời đảmbảo tiến độ thi công
Trang 32Thống kê hiện trường chịu trách nhiệm quản lý theo dõi thi công cơ giới trêncông trường (kể cả thiết bị nhà thầu sẵn có và thiết bị thuê mượn) để thi công cácphần việc liên quan đến máy móc, thiết bị và quản lý thi công thủ công nhằm thicông các phần việc cần bố trí nhân lực trực tiếp (gồm nhân công của nhà thầu hợpđồng dài hạn và nhân công thuê ngoài hợp đồng theo thời vụ)
Ngay sau khi ký kết hợp đồng, Ban điều hành công trường được thành lậpphải tổ chức về nhân sự, mặt bằng, xe máy
Chuẩn bị nhân lực: Nhà thầu sẽ bố trí đội ngũ cán bộ công nhân có nhiềukinh nghiệm, sức khoẻ tốt Ngoài ra, nhà thầu thuê thêm lực lượng lao động phổthông có thể là nhân lực tại chỗ của địa phương để thi công các hạng mục thủ côngkhông đòi hỏi kỹ thuật cao
Về công nhân kỹ thuật, công nhân lái xe máy: Nhà thầu sẽ tuyển chọnnhững người có tay nghề giỏi, đảm bảo tốt về mặt vật chất và tinh thần thực hiệntốt quy trình công nghệ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về chất lượng cũng nhưtiến độ công trình Số lượng công nhân kỹ thuật lành nghề phải bố trí đủ số người
để có thể đảm đương được công việc, làm nòng cốt cho lực lượng lao động trực tiếptrên hiện trường
3 - Chuẩn bị xe máy, thiết bị thi công
Nhà thầu sẽ căn cứ vào số lượng ca máy, tiến độ thi công các hạng mục để bốtrí lượng xe máy hợp lý để thi công công trình Các máy móc, thiết bị luôn luôn sẵnsàng triển khai thi công:
Khi máy móc, thiết bị phục vụ thi công có sự cố kỹ thuật hay đang điều độngtại công trình khác, Nhà thầu sẽ có kế hoạch thuê ngoài không để xẩy ra trường hợpthiếu Những máy móc, thiết bị khác khi có yêu cầu Nhà thầu sẽ bố trí kịp thời phục
vụ thi công một cách tốt nhất
II - CÔNG TÁC BỐ TRÍ LÁN TRẠI, KHO CÔNG TRƯỜNG.
1 Lán trại tạm:
Căn cứ số lượng cán bộ công nhân viên được tính toán tại thời điểm huy
động nhiều nhất trên công trường (trừ số lao động phổ thông hợp đồng theo
Trang 33nhằm đảm bảo chổ ăn, nghỉ, sinh hoạt cho CBCNV trong suốt quá trình thi côngcông trình Các loại công trình tạm bao gồm:
+ Nhà ban điều hành công trường: Bố trí 1 nhà (5 gian) kích thước 15m*6m,với diện tích 90m2
+ Nhà ăn, bếp tập thể: Bố trí 2 nhà (6 gian) kích thước 2*(18m*6m) với diệntích 216m2
+ Nhà ở công nhân viên: Bố trí 4 nhà (6 gian) kích thước 4*(18m*6m) vớidiện tích 432m2
+ Hệ thống công trình phụ: Để đảm bảo công tác vệ sinh môi trường, trêncông trường bố trí 2 dãy công trình vệ sinh cho nam và nữ
+ Hệ thống nước sinh hoạt và thi công: Dùng hệ thống giếng khoan hoặcđường ống dẫn từ khe suối xuống các điểm cần dùng, khi cần thiết dùng xe chởnước để cung cấp cho công trường
+ Hệ thống điện sinh hoạt và điện thi công: Hợp đồng với ban quản lý điệntại khu vực thi công đến đồng hồ và cầu giao tổng, phần điện đến các nơi sử dụngcho hợp lý do bộ phận hành chính của công trường chiu trách nhiệm Ngoài hệthống điện lưới quốc gia nhà thầu bố trí thêm 1 máy phát điện 15KVA để phục vụcông trường khi lưới điện có sự cố
Sơ đồ dự kiến bố trí mặt bằng thi công:
8
2
1 5
Trang 34Ghi chú:
1 Nhà BCH công trường 6 Sân tập kết vật tư dự phòng
2 Nhà ở công nhân 7 Khu tập kết vật tư
3 Nhà ăn tập thể 8 Bể nước SH và TC
4 Kho vật tư kỹ thuật 9 Khu vệ sinh chung
5 Khu tập kết máy và thiết bị 10 Hàng rào bảo vệ
2 Kho bãi nhiên liệu:
+ Khu vực kho nhiên liệu được bố trí liền kề khu vực thi công, với số
lượng máy móc nhiều, hoạt động tăng giờ, tăng ca khi cần thiết vì vậy khonhiên liệu được bố trí 2 nơi, 2 người quản lý nhập xuất riêng và cắt cử bảo vệ24/24h
3 Bãi đậu thiết bị, xe máy:
Do khối lượng công việc nhiều, thời gian thi công ngắn cho nên:
Số lượng thiết bị xe máy tập trung rất nhiều Vì vậy trong khu vực lán trại nhàthầu bố trí diện tích sân 200m2 để đậu các thiết bị xe máy đưa vào sửa chữa hoặcbảo dưỡng Các loại thiết bị, máy móc còn lại nhà thầu tập kết tại khu vực thi công
và bố trí bảo vệ thường xuyên trong ngày
IV- NGUỒN CUNG CẤP, PHƯƠNG ÁN TẬP KẾT, CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU :
Đất đắp: Sử dụng loại đất biên hoà được khai thác tại mỏ đất đồi thuộc
các khu vực xã Đức An, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh cách công trình khoảng 12-14 km vận chuyển đến hiện trường bằng ô tô tự đổ loại 10T.
Đá dăm các loại: Sử dụng đá đã qua chế biến tại các mỏ ở Thị Xã
Hồng Lĩnh vận chuyển đến hiện trường bằng ô tô tự đổ loại 7-10T.
Đá hộc xây, đá dăm chèn: Sử dụng đá khai thác tại các mỏ ở Thị Xã
Hồng Lĩnh vận chuyển đến hiện trường bằng ô tô tự đổ loại 5-7T.
Cát xây dựng: Sử dụng các loại cát xây dựng thông dụng trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh (Đặc biệt nhà thầu lưu ý đến Cát Linh Cảm - Đức Thọ) vận chuyển đếnhiện trường bằng ô tô tự đổ loại 5-7T
Xi măng: Dùng xi măng Portland loại PC 30; PCB 40 đạt TCVN 2682-92
( Do Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Chinh Phong hoặc Nghi Sơn sản xuất), được bántại các đại lý trên địa bàn thị trấn Đức Thọ hoặc mua tại nơi sản xuất
- Nước trộn bê tông và trộn vữa: Dùng loại nước sạch, ăn được từ giếng
khoan hoặc nước máy
Trang 35- Sắt thép, và các loại vật tư, nhiên liệu khác: Được mua tại trung tâm thị
trấn Đức Thọ vận chuyển về công trình
.
Nhiên liệu, dầu mỡ phục vụ thi công:
Nguồn cung ứng xăng dầu, nhà thầu ký hợp đồng với Công ty xăng dầuNghệ Tĩnh vận chuyển đến hiện trường
Các loại vật tư, thiết bị khác: Điện, nước, nhựa đường…
Một số vật liệu khác nhà thầu mua ở TP Hà Tĩnh hoặc các thành phố, khucông nghiệp, các cơ sở liên doanh có đủ cơ sở nhập khẩu vào Việt Nam để cungứng cho công trình với mục tiêu: Tất cả vật tư, thiết bị thỏa mãn tất cả các yêu cầu
kỹ thuật được các bên chịu trách nhiệm chấp nhận
Dựa vào Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, bóc tách các loại vật tư, vật liệuchính cần thi công, tiến hành lấy mẫu, làm thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý vậtliệu để đưa vào thi công
Thời gian kết thúc công việc chuẩn bị hiện trường càng sớm càng tốt để cóthể bước vào triển khai thi công ngay đảm bảo tiến độ thi công công trình
Yêu cầu chất lượng vật liệu:
Các loại vật liệu, vị trí mỏ sử dụng được các cơ quan có thẩm quyền thừa nhận,còn các loại vật liệu khác được thí nghiệm kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu kỹ thuật,được Tư vấn giám sát và Ban quản lý chấp thuận mới đưa ra sử dụng cho côngtrình
- Các loại vật tư sử dụng cho công trình phải có nguồn gốc rõ ràng, chất lượngđảm bảo yêu cầu Vật liệu lưu kho công trường phải tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu
kỹ thuật lưu kho để đảm bảo chất lượng trước lúc thi công
Quy định đối với vật liệu thi công:
Xi măng : Dùng xi măng Portland loại PC 30; PCB 40 đạt TCVN 2682-92( Do Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Chinh Phong hoặc Nghi Sơn sản xuất), phải cóchứng chỉ của nhà máy Các loại xi măng sử dụng phải phù hợp với từng hạng mụccông việc như trong quy định của Hồ sơ mời thầu
- Nước trộn bê tông và trộn vữa : Dùng loại nước sạch, ăn được có chỉ số PH
ít nhất là 4, hàm lượng Sulfat nhiều nhất là 2.700 mg/lít, hàm lượng muối nhiều nhất
là 5.000 mg/lít
- Đá đổ bê tông: Dùng loại đá sạch không lẫn tạp chất lấy từ các mỏ của cácđơn vị sản xuất có uy tín về chất lượng trên địa bàn Thị xã Hồng Lĩnh, có chứng chỉkiểm tra chất luợng trước khi đưa vào sử dụng, đá có cường độ chịu nén trong trạngthái bảo hoà nước ít nhất bằng 1,5 cường độ yêu cầu của bê tông và ít nhất lớn hơnhoặc bằng 800 kg/cm2 Đá đều phải đạt tiêu chuẩn chất lượng theo TCVN 1771 -
86 Đảm bảo đủ cường độ và đã qua tuyển hạt, trước khi sử dụng phải sạch sẽ, ít
Trang 36- Cát xây, đổ bê tông: Dùng loại cát hạt to, rắn không lẫn tạp chất hữu cơ Cát được đưa vào sử dụng cho công tác xây dựng đều phải đạt tiêu chuẩn chất lượng theo TCVN 1771- 86
- Sắt thép các loại: Sử dụng loại sắt thép do các Nhà máy trong nước hoặc LDvới nước ngoài sản xuất như Thái Nguyên; Hoà Phát; Việt ý…Toàn bộ thép sửdụng trong công trình phải đạt tiêu chuẩn TCVN 1771- 86, đối với thép CT3 phi <
10 có Ra=2100 kg/cm2 và thép CT5 phi >10 có Ra = 2700 kg/cm2 Sắt thép cácloại dùng cho công tác đổ bê tông phải dùng loại sắt mới chưa qua sử dụng phảiđều không khuyết tật, không bị han rỉ, đảm bảo đúng các yêu cầu trong hồ sơ thiết
kế
+ Trước khi sử dụng phải tiến hành làm thí nghiệm thép theo quy định.+ Tất cả các loại sắt thép đều được bảo quản trong nhà kho và được đánh sốhiệu để tránh lẫn lộn
- Đá xây : Dùng loại đá sạch không lẫn tạp chất, kích thước đá xây phải đảmbảo theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đá xây phải dùng đá cứng, rắn đồng thờikhông nứt nẻ, không bị phong hoá, cường độ tối thiểu của đá R>400 kg/cm2
- Gạch xây: Dùng loại gạch đặc, đúng kích thước, cường độ tối thiểu của gạchR> 75kg/cm2
PHẦN II BIỆN PHÁP THI CÔNG CỤ THỂ
Trên cơ sở nghiên cứu kỹ các quy định trong quy chế quản lý chất lượng, cácquy trình thi công và nghiệm thu do Ban quản lý dự án giới thiệu trong hồ sơ mờithầu, nhà thầu sẽ thực hiện đúng yêu các cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế đựợcduyệt và đảm bảo quy trình thi công, kiểm tra nghiệm thu theo đúng chỉ dẫn của cán
bộ giám sát và quy trình quy phạm Nhà nước hiện hành
Phương thức thi công là thi công cơ giới và kết hợp thi công thủ công
Việc bố trí các mũi thi công, tổ đội thi công được cân nhắc kỹ lưỡng, hợp
lý, triển khai đồng thời các dây chuyền sản xuất có điều chỉnh thời gian, hạn chếthời gian chờ đợi các dây chuyền thi công
Các thời điểm thi công các công việc được thể hiện trên biểu đồ tiến độ thicông Nếu trong quá trình thi công, các công việc không hoàn thành theo tiến độ đề
ra, Nhà thầu sẽ điều chỉnh ngay bằng cách bố trí làm thêm thời gian, thêm ca hoặctăng thêm số lượng thiết bị và nhân công nhằm thực hiện đúng tiến độ được thốngnhất ký kết trong hợp đồng với chủ đầu tư
Để cụ thể được các công việc cần làm, nhà thầu sẽ lập biện pháp thi côngcho từng công việc Tuy nhiên, các công việc có những phần chung và phần riêng
Vì vậy, khi lập biện pháp thi công chúng tôi lập thành 2 phần
+ Phần chung các công việc gồm:
Trang 37- Bố trí thiết bị và nhân lực thi công.
- Bố trí hiện trường thi công
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Công tác đất
- Công tác thi công bê tông và bê tông cốt thép
+ Phần riêng cho các công việc bao gồm:
- Biện pháp thi các công hạng mục công việc
- Công tác kiểm tra, đảm bảo chất lượng
Cụ thể của từng phần, chúng tôi xin trình bày biện pháp thi công như sau:
+ Phần chung dành cho các công việc:
1- Đổ cấu kiện bê tông đúc sẵn:
Cấu kiện bê tông đúc sẵn sẽ được tổ chức sản xuất tại xưởng Sau khi cấu kiện
đủ cường độ tiến hành nghiệm thu xuất xưởng, vận chuyển ra hiện trường để lắpđặt
+Mặt bằng đúc cấu kiện:
Nhà thầu dự định san ủi mở rộng mặt bằng làm bãi đúc cấu kiện bê tông trongkhu vực lán trại tạm Mặt bằng đúc cấu kiện phải đảm bảo bằng phẳng và đủ rộng,thoát nước tốt
Phải có kho chứa vật liệu như kho chứa xi măng, kho chứa thép
Phần diện tích đúc cấu kiện là nền đất đầm chặt, sau đó được trải một lớp cátmịn dày 2cm san đều để tạo phẳng
+Vật liệu để sản xuất cấu kiện đúc sẵn:
Vật liệu bao gồm: Đá nghiền, cát, xi măng, sắt thép do nhà thầu mua, vật liệuphải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đảm bảo chất lượng
Lắp dựng cốt thép phải tuân thủ các yêu cầu sau đây :
Các thanh cốt thép phải được buộc vào nhau thật chắc , không được phép đặthay luồn cốt thép vào trong bê tông sau khi đổ bê tông vào khuôn Các bộ phận lắptrước, không làm ảnh hưởng các bộ phận lắp sau
Tất cả các chỗ thép giao nhau phải buộc thật chặt vào nhau và các đầu thépuốn phải quay vào phần thân chính của bê tông ở những điểm có ứng suất tối đa
Trang 38tránh không có các mối nối , ở điểm nào có thể đặt được các nối nối thì có thể bố tríchúng so le nhau
Trước khi đổ bê tông, mời TVGS kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựngván khuôn cốt thép Sau khi TVGS nghiệm chấp thuận mới đợc tiến hành chuyểnbước thi công đổ bê tông
+ Công tác thi công và bảo dưỡng bê tông :
Bê tông được trộn bằng máy trộn 250 lít , dùng nhân công vận chuyển bê tông
đổ vào khuôn
Dùng đầm dùi để đầm bê tông Công tác đầm phải đảm bảo để sau khi vánkhuôn ra bê tông không bị rỗ Khi sử dụng đầm dùi tránh để đầm va chạm vào cốtthép làm cốt thếp bị dê dịch
Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện độ ẩm và thực hiệntheo TCVN 5592: 1991
Cấu kiện khi đạt cường độ cho phép tiến hành cẩu lắp và vận chuyển đến vị tríxây lắp bằng cẩu và xe ôtô Công tác cẩu lắp hay lắp ghép bằng thủ công phải đảmbảo nhẹ nhàng chính xác để cấu kiện không bị hư hỏng
2 Công tác đất:
2.1 - Xác định phương án thi công:
Thi công đào, đắp đất dùng tổ hợp máy đào, ô tô vận tải, máy ủi, máy san tựhành, máy đầm kết hợp thủ công để thi công
2.2 - Biện pháp cụ thể:
Máy móc chủ yếu là máy đào 1,6m3 kết hợp máy ủi 110CV Sau khi đào đấtđược gom thành đống rồi xúc hoặc xúc trực tiếp lên xe ô tô vận chuyển đến khu vựcđắp Cự ly vận chuyển trung bình của mỗi khu vực đào đắp được tính toán hợp lýtrên bản vẽ sơ đồ điều phối đất Công tác đào đất san nền, đắp đất nền đường đượctiến hành đồng thời để tận dụng sử dụng vận chuyển đất đào chuyển sang đắp theođiều phối đất được nhịp nhàng và thuận tiện
Đào đắp, vận chuyển đất trong cự ly vận chuyển >100m (tính từ tâm vị trí đàođến vị trí đắp) thì dùng máy đào xúc lên ô tô vận chuyển đến vị trí cần đắp hoặcdùng máy ủi dồn đống để sau đó dùng máy xúc đào xúc lên ô tô vận chuyển đến nơicần đắp hoặc đổ ra xa công trình nếu đất không tận dụng được
Đào đắp, vận chuyển đất trong cự ly vận chuyển < 100m (tính từ tâm vị trí đàođến vị trí đắp) thì dùng máy ủi đào gạt và ủi đến vị trí cần đắp
a - Đào đất bằng thủ công và cơ giới:
+ Với khối lượng công việc nhiều và thời gian thi công ngắn, số lượng thiết bịthi công nhiều vì vậy công tác điều phối hoạt động trên công trường được đặc biệtquan tâm
+ Trong quá trình đào phải kiểm tra cao độ, khi gần đến cao độ thiết kế thì kết
Trang 39+ Trong quá trình đào đắp tại các vị trí tạo taluy thường xuyên kiểm tra kíchthước để thi công đúng tỷ lệ mái taluy Đặc biệt là với công trình này phải xác địnhđược điểm dừng của phần thi công máy để dùng nhân lực sửa đúng kích thước máitaluy nền đường.
+ Đắp đất nền đường:
Đất đắp nền có sử dụng một phần đất đào tận dụng tại nền đào, nên việc thínghiệm kiểm tra chất lượng tại hiện trường là quan trọng nhất để xác định đổ ẩm(Wo, độ chặt, thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý khác nếu cần thiết đúng tiêuchuẩn TCXD 4447:87 về quy phạm yêu cầu trong thi công và nghiệm thu công tácđất Tuyệt đối vận chuyển ra khỏi khu vực đắp nền các loại đất không đạt yêu cầu
về các tính chất cơ lý sau khi có kết luận của thí nghiệm
Đất được đào bằng máy ủi gom thành đống dùng máy xúc để xúc lên xe (hoặcđào trực tiếp đổ lên xe) được vận chuyển đến vị trí đổ đất theo chỉ dẫn thống nhấtcủa cán bộ kỹ thuật thi công (hay trực tiếp san ủi từ nơi đào xuống để đắp nếu cự lyvận chuyển ngắn) Đất đắp phải rải hoặc đổ thành từng đống nhỏ, có mật độ phùhợp được tính toán trước, sau đó dùng máy ủi hoặc máy san tự hành san gạt thànhtừng lớp có chiều dày phù hợp với loại đất và loại máy đầm sử dụng (Đắp từng lớpkhông dày quá 30cm/ lớp đắp)
Muốn quyết định chiều dày, số lần đầm nén cho mỗi lớp là bao nhiêu thì taphải dùng biểu đồ quan hệ giữa khối lượng và thể tích (g/cm3) số lần đầm và chiềudày lớp rải Trong quá trình đắp đất phải có biện pháp để phòng nước trên bề mặthoặc nước ngầm ảnh hưởng tới độ ẩm của đất Vì vậy sau khi đổ và rải xong lớpnào là phải tiến hành đầm ngay lớp đó và phải đầm chặt để đảm bảo sự ổn định củanền đất
Vật liệu đắp là đất từ cấp 3 trở lên lẫn sỏi hoặc á sét, không lẫn cỏ rác và đãđược thí nghiệm có sự đồng ý của tư vấn giám sát Đất đắp phải đảm bảo độ ẩmthích hợp Nếu đất khô quá phải tưới nước Đất ẩm quá phải hong khô đất mới đượcđắp
Để đảm bảo độ chặt đồng nhất trên toàn bộ mặt bằng xung quang taluy nềnđắp nhà thầu đắp ép dư rộng thêm 0,5m để lu chặt từng lớp và trong quá trình thicông, hoàn thiện bố trí thiết bị và nhân lực gọt sửa lại cho mặt bằng đúng kích thướccủa thiết kế
Trang 40Điều kiện thời tiết trong thời gian đầu thi công do trời mưa nhiều không thuậntiện cho công tác thi công đắp nền, trong quá trình thi công nhà thầu phải thườngxuyên bố trí cán bộ kỹ thuật trên hiện trường để hướng dẫn công tác đắp nên songsong với phương án thoát nước mặt khi trời mưa
Khi đắp nền nếu xét thấy cần thiết phải bố trí mương thoát nước hoặc đặt cốngthoát nước tạm cho từng khu vực san lấp thì nhà thầu sẽ đưa ra phương án và thựchiện khi được sự chấp thuận của các tổ chức và cá nhân có liên quan nhằm đảm bảochất lượng kỹ thuật và tiến độ thi công công trình
3.Công tác thi công bê tông và bê tông cốt thép:
+ Cấp phối bê tông:
Cấp phối bê tông dựa trên cơ sở thí nghiệm thiết kế theo từng loại mác bêtông với vật liệu được lấy ở công trình đã kiểm tra yêu cầu kỷ thụât đảm bảo cường
độ mác bê tông là cường độ nén lăng trụ cực hạn tiêu chuẩn theo mẫu hình hộp(150x150x150)cm ở tuổi 28 ngày Xác định cấp phối vật liệu cho 1 m3 bê tông chotừng loại thành phần như xi măng , đá, cát., nước
Máy trộn bê tông: Nhà thầu sử dụng trong công trình là loại máy trộn CP146
- 01 chiếc loại 250 lít
+ Cân đong vật liệu:
Các loại vật liệu như xi măng, cát, đá dăm phải cân đong theo số lượng vànước được phép cân đong theo thể tích
Sai lệch khi cân đong vật liệu phải nằm trong phạm vi cho phép của quy phạm.Phải lập các phiếu đổ bê tông cho từng đợt đổ, ghi rõ ngày tháng thực hiện
và khối lượng vật liệu cân đong cho mỗi mẽ trộn để TVGS dễ dàng theo dõi vàkiểm tra chất lượng Dụng cụ cân đong vật liệu có thùng chứa cho từng loại vật liệuriêng, thùng nước có vạch đo, thùng cát, sỏi được xác định theo cấp phối để thiết kếđúng dung tích cho một máy trộn
+ Trộn hỗn hợp bê tông:
- Trộn hỗn hợp bê tông bằng máy trộn, máy trộn được bố trí như đã nêu trên
- Thể tích của toàn bộ vật liệu đổ vào máy trộn cho một mẻ bê tông phải phùhợp với dung tích quy định của máy
Thể tích chênh lệch không vượt quá 10% và không nên nhỏ hơn 10%
- Khi đổ vật liệu vào trong máy trộn tuần hoàn: Trước hết 15 - 20% lượngnước sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc, đồng thời đổ dần và liên tục sốnước còn lại
- Thời gian nhào trộn hỗn hợp bê tông khô kéo dài hơn thời gian nhào trộnhỗn hợp bê tông nhẻo, nhưng không nên trộn quá 5 phút Để giảm thời gian nhàotrộn hỗn hợp bê tông khô, nâng cao chất lượng, cho phép sử dụng các máy mócnhào trộn có chấn động liên hợp
- Không được tự ý tăng giảm tốc độ quay của máy trộn so với tốc độ đã quyđịnh ứng với thời gian ít nhất để trộn hỗn hợp bê tông