1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Kết quả và những vấn đề đặt ra.pdf

10 716 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngành ngân hàng Việt Nam, sau gần hai năm gia nhập WTO, kết quả và những vấn đề đặt ra
Tác giả PGS.,TS. Nguyễn Đình Tự
Trường học Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 155,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Kết quả và những vấn đề đặt ra.

Trang 1

NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM, SAU GẦN HAI NĂM GIA NHẬP WTO, KẾT QUẢ VÀ NHỮNG VẤN đỀ đẶT RA

PGS.,TS Nguyễn đình Tự TBT Tạp chắ Ngân hàng

Thùc hiỷn chự tr−ểng cựa ậỰi héi ậờng lẵn thụ IX vÒ ệộm phịn gia nhẺp Tữ chục Th−ểng mỰi thạ giắi (WTO) vộ Nghỡ quyạt sè 07-NQ/TW cựa

Bé ChÝnh trỡ vÒ héi nhẺp kinh tạ quèc tạ, sau gẵn 12 nẽm ệộm phịn, ngộy 7/11/2006, Viỷt Nam ệở chÝnh thục ệ−ĩc kạt nỰp vộo WTO Gia nhẺp WTO, Viỷt Nam nãi chung, ngộnh Ngẹn hộng nãi riếng phời thùc hiỷn cịc nghỵa vô cựa mừnh, ệăng thêi còng ệ−ĩc h−ẻng cịc quyÒn lĩi theo cam kạt Tuy nhiến, còng phời ệèi mẳt vắi nhọng khã khẽn vộ thịch thục khềng hÒ nhá

1-Nghỵa vô cựa ngộnh Ngẹn hộng sau khi Viỷt Nam gia nhẺp WTO Hiỷp ệỡnh chung vÒ Th−ểng mỰi Dỡch vô (GATS) - vẽn bờn phịp lý

ệiÒu chửnh hoỰt ệéng th−ểng mỰi dỡch vô giọa cịc n−ắc thộnh viến WTO -

ệở quy ệỡnh nhọng nghỵa vô vộ nguyến tớc hoỰt ệéng trong th−ểng mỰi dỡch

vô Cịc nghỵa vô cựa GATS cã thÓ ệ−ĩc phẹn theo hai nhãm: Cịc nghỵa vô chung ệ−ĩc ịp dông cho tÊt cờ cịc n−ắc thộnh viến vộ nghỵa vô thùc hiỷn cịc cam kạt vÒ tiạp cẺn thỡ tr−êng vộ ệèi xỏ quèc gia trong cịc ngộnh vộ phẹn ngộnh cựa mẫi n−ắc Theo ệã, khi Viỷt Nam trẻ thộnh thộnh viến cựa WTO, ngộnh Ngẹn hộng sỳ phời tuẹn thự nhọng nghỵa vô quy ệỡnh trong GATS, cô thÓ nh− sau:

ậởi ngé Tèi huỷ quèc (MFN) lộ nghỵa vô chung bớt buéc trong GATS Theo nguyến tớc MFN, Viỷt Nam cã nghỵa vô ệèi xỏ nh− nhau vắi tÊt cờ cịc n−ắc hoẳc nạu Viỷt Nam dộnh −u ệởi cho mét n−ắc thừ phời dộnh −u ệởi ệã cho tÊt cờ cịc n−ắc thộnh viến, trõ khi Viỷt Nam cã nhọng miÔn trõ MFN

ệ−ĩc nếu trong Danh môc cam kạt cựa mừnh khi gia nhẺp WTO Nh− vẺy, cịc −u ệởi ịp dông hỰn chạ trến cể sẻ song ph−ểng sỳ ệ−ĩc dộnh cho tÊt cờ cịc n−ắc thộnh viến WTO ChỬng hỰn nh−, khi Viỷt Nam dộnh −u ệởi cho Hoa Kú trong lỵnh vùc dỡch vô ngẹn hộng theo Hiỷp ệỡnh th−ểng mỰi song ph−ểng vắi Hoa Kú (BTA) thừ Viỷt Nam còng phời dộnh nhọng −u ệởi t−ểng

Trang 2

tự trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng cho tất cả các nước thành viên còn lại trong WTO

Giống như Đãi ngộ Tối huệ quốc, minh bạch là nghĩa vụ chung bắt buộc trong GATS và được áp dụng cho tất cả các lĩnh vực Theo quy định, Việt Nam có nghĩa vụ công bố ngay các biện pháp áp dụng trong tất cả các lĩnh vực cam kết ít nhất mỗi năm một lần, các nước thành viên có nghĩa vụ thông báo cho Hội đồng Thương mại Dịch vụ về việc ban hành hoặc bất kỳ sửa đổi nào trong các luật, quy chế hoặc hướng dẫn hành chính có tác động cơ bản đến thương mại dịch vụ thuộc các cam kết cụ thể theo GATS Các nước thành viên phải trả lời không chậm trễ tất cả các yêu cầu của bất kỳ một thành viên nào khác về những thông tin cụ thể liên quan tới các biện pháp được áp dụng Trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) có nghĩa vụ thông báo và cung cấp thông tin liên quan về các quy

định pháp luật ngân hàng hiện hành và việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản pháp luật ngân hàng

Theo nguyên tắc Đãi ngộ Quốc gia, Việt Nam có nghĩa vụ đối xử như nhau giữa các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài Cụ thể trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng và dịch vụ ngân hàng nước ngoài được hưởng những ưu đãi ngang bằng với nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng và dịch vụ ngân hàng của Việt Nam hoặc các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam sẽ không bị phân biệt đối xử với các tổ chức tín dụng trong nước Chẳng hạn như các ngân hàng thương mại trong nước được phép đặt máy rút tiền tự động (ATM) ở ngoài trụ sở chính thì các chi nhánh ngân hàng nước ngoài cũng

được phép làm như vậy Trong thương mại dịch vụ, các nước thành viên thường quan tâm nhiều hơn tới đãi ngộ quốc gia bởi lẽ trong thương mại dịch

vụ, bên cạnh sự di chuyển dịch vụ còn có sự di chuyển của nhà cung cấp dịch

vụ vào Việt Nam

Theo nguyên tắc tiếp cận thị trường, Việt Nam sẽ phải loại bỏ dần các biện pháp hạn chế về số lượng nhà cung cấp dịch vụ; về tổng giá trị các giao dịch trong dịch vụ; về tổng số các giao dịch dịch vụ hoặc về tổng số lượng sản phẩm dịch vụ; hạn chế về tổng số thể nhân có thể được tuyển dụng; các biện pháp hạn chế về loại hình pháp nhân hoạt động trong từng lĩnh vực dịch vụ; và hạn chế về tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài Ví dụ, các hạn chế

về số lượng nhà cung cấp dịch vụ như việc cấp phép thành lập một chi nhánh

Trang 3

ngân hàng nước ngoài phải dựa trên cơ sở kiểm tra về nhu cầu kinh tế; các hạn ngạch được đặt ra hàng năm đối với những người nước ngoài làm việc trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng…

Liên quan tới lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, các nước thành viên phải thực hiện nghĩa vụ …Thanh toán và chuyển tiền… quy định tại Điều XI của GATS Theo đó, các nước thành viên không được áp dụng các hạn chế đối với chuyển khoản và thanh toán quốc tế trong các giao dịch vãng lai liên quan đến các cam kết cụ thể của GATS, ngoại trừ trường hợp cán cân thanh toán gặp khó khăn thì khi đó một số hạn chế sẽ được áp dụng mang tính tạm thời và căn cứ vào các điều kiện cụ thể Khi Việt Nam cam kết tiếp cận thị trường đối với cung cấp dịch vụ theo phương thức cung cấp qua biên giới và nếu di chuyển vốn qua biên giới là một phần thiết yếu của dịch vụ này thì Việt Nam sẽ cam kết cho phép sự di chuyển vốn này; và khi Việt Nam cam kết tiếp cận thị trường đối với cung cấp dịch vụ theo phương thức hiện diện thương mại, Việt Nam sẽ cho phép chuyển khoản vốn liên quan vào lãnh thổ của mình Ngoài ra, khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO, Việt Nam

sẽ phải tuân thủ nhiều nghĩa vụ khác được quy định trong các điều khoản của GATS, chẳng hạn như quy định về thông lệ kinh doanh (Điều IX), quy

định về thừa nhận lẫn nhau (Điều VII)…

2- Những thách thức lớn khi gia nhập WTO của ngành Ngân hàng Việt Nam

Khi nước ta trở thành thành viên đầy đủ của WTO và bắt đầu hưởng các quyền lợi và có nghĩa vụ thực hiện các cam kết gia nhập WTO, thì bên cạnh thời cơ là những thách thức và khó khăn

(1)- Đối với Ngân hàng Nhà nước, có thể thấy, hệ thống pháp luật ngân hàng chưa thật sự đồng bộ và chưa phù hợp thông lệ quốc tế, biểu hiện

rõ nhất là nhiều quy định của các luật về ngân hàng và những quy định dưới luật còn nhiều bất cập, trong đó vẫn còn sự phân biệt đối xử giữa các loại hình tổ chức tín dụng, giữa các nhóm ngân hàng và giữa ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài, gây ra sự cạnh tranh thiếu lành mạnh Điều

đó đặt ra thách thức phải sửa đổi, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng theo nguyên tắc không phân biệt đối xử của WTO Mặt khác, việc mở cửa thị trường tài chính trong nước sẽ làm tăng rủi ro thị trường do các tác động từ bên ngoài, từ thị trường tài chính khu vực và thế giới Trong

Trang 4

khi đó, năng lực điều hành chính sách tiền tệ, cũng như năng lực giám sát hoạt động ngân hàng của NHNN còn hạn chế

(2)- Đối với NHTM trong nước, nhiều ngân hàng nhỏ về quy mô (cả tổ chức và vốn), yếu kém về trình độ (cả chuyên môn, nghiệp vụ), cả năng lực quản lý và kiểm soát, cả trong việc xây dựng và ban hành các quy định quản

lý, kinh doanh…, do đó sẽ rất khó khăn trong cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, khi nước ta mở rộng cửa để họ mở hoạt động tại Việt Nam

3- Kết quả sau gần 2 năm gia nhập WTO của ngành Ngõn hàng Việt Nam

Ngõn hàng là một ngành dịch vụ với những cam kết gia nhập WTO trong thời gian qua ủó cú những cố gắng ủể ủỏp ứng và qua ủú tiếp tục ủổi mới ủể hội nhập sõu hơn Cụ thể:

3.1 Về phớa Ngõn hàng Nhà nước

Việc khởi ủộng chung và cú lẽ cũng là quan trọng nhất của Ngõn hàng Nhà nước (NHNN) nhằm ủỏp ứng yờu cầu ủó cam kết khi gia nhập WTO là việc tiếp tục hoàn thiện cỏc quy ủịnh phỏp luật về ngõn hàng Việc hoàn thiện phỏp luật của NHNN là việc nghiờn cứu bổ sung, sửa ủổi hoặc ban hành mới cỏc quy ủịnh phỏp luật phục vụ cụng tỏc quản lý của NHNN Chớnh vỡ vậy, ngay từ khi chuẩn

bị thực hiện hội nhập, NHNN ủó xõy dựng và ủang xỳc tiến cỏc chương trỡnh:(1) Xõy dựng NHNN Việt Nam trở thành Ngõn hàng Trung ương hiện ủại; (2) Chỉ ủạo việc tổng kết cỏc Luật Ngõn hàng và tiến hành soạn thảo Luật Ngõn hàng Nhà nước và Luật cỏc Tổ chức tớn dụng; (3) Thực hiện cỏc bước ủể triển khai ðề

ỏn thanh toỏn khụng dựng tiền mặt;(4) Tiếp tục thực hiện ðề ỏn hiện ủại húa cụng nghệ ngõn hàng giai ủoạn II, (5) Xõy dựng và triển khai cỏc ủề ỏn về ủào tạo nguồn nhõn lực…

Trong việc xõy dựng NHNN Việt Nam trở thành Ngõn hàng Trung ương hiện ủại, NHNN ủó và ủang thực hiện cỏc cụng việc chủ yếu, gồm:

- Tổng kết và ủang xỳc tiến khẩn trương hoàn thành Dự thảo mới Luật Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam và Luật cỏc Tổ chức Tớn dụng (việc này, UBTV Quốc hội chuyển ủến năm 2010 sẽ thụng qua) Trong quỏ trỡnh soạn thảo Luật Ngõn hàng Nhà nước, việc xỏc ủịnh ủịa vị phỏp lý của NHNN Việt Nam ủó ủược chỳ trọng, trong ủú: xỏc ủịnh rừ mục tiờu, chức năng, nhiệm vụ; cỏc hoạt ủộng

Trang 5

quản lý và thanh tra giám sát theo thông lệ quốc tế, phù hợp với ñặc ñiểm Việt Nam

- Trình Chính phủ ban hành Nghị ñịnh thay thế Nghị ñịnh số

52/2003/Nð-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của NHNN

- Khẩn trương hoàn thành dự thảo Luật giám sát an toàn hoạt ñộng ngân hàng, Luật bảo hiểm tiền gửi ñể trình Chính phủ ban hành trong thời gian tới

- Hoàn thành ðề án cải cách Thanh tra ngân hàng và xây dựng hệ thống giám sát từ xa

- Trình Chính phủ Nghị ñịnh bổ sung, sửa ñổi Nghị ñịnh số

86/1999/Nð-CP về quản lý ngoại hối, ban hành Thông tư hướng dẫn một số nghiệp vụ liên quan ñến ngoại hối như: hoạt ñộng cung ứng dịch vụ ngoại hối của TCTD và việc cho vay bằng ngoại tệ của TCTD ñối với khách hàng vay là người cư trú

- Xây dựng và trình Chính phủ sửa ñổi, bổ sung Nghị ñịnh số

91/1999/Nð-CP về tổ chức và hoạt ñộng của Thanh tra ngân hàng

- Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch triển khai ñề án về thanh toán không dùng tiền mặt giai ñoạn 2006-2010 theo Quyết ñịnh số 291/TTg của Chính phủ

- Triển khai thực hiện cải cách hành chính, với những việc trọng tâm là: rà soát, ñơn giản hóa các thủ tục hành chính nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng của các tổ chức tín dụng và công tác chỉ ñạo, ñiều hành của các ñơn vị thuộc NHNN

- Một trong những cam kết của ngành Ngân hàng ñối với WTO là việc ñảm bảo sự bình ñẳng trong hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại (NHTM), ñó là việc NHNN ban hành các quy ñịnh về cổ ñông, cổ phần; về quản lý rủi ro ,ñặc biệt là việc ban hành quy ñịnh về cấp phép ñối với NHTM như: Ban hành Quyết ñịnh số 24/Qð-NHNN ngày 7/6/2007 về cấp phép ñối với NHTM cổ phần và Quyết ñịnh số 46/2007/Qð-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2007 bổ sung, sửa ñổi Quyết ñịnh số 24 nói trên Hiện, NHNN ñã ñồng ý về nguyên tắc thành lập mới cho 10 ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) trong ñó 02 Ngân hàng là Liên Việt và Tiên phong ñã ñược cấp phép chính thức và ñã khai trương hoạt ñộng vào giữa năm 2008 Các Ngân hàng khác ñang tiếp tục xem xét, trên cơ sở

bổ xung, sửa ñổi những Quy ñịnh về cấp phép theo hướng chặt chẽ hơn Mặt

Trang 6

khác, NHNN cũng ựang tiến hành việc dự thảo xây dựng Nghị ựịnh bổ sung, sửa ựổi Nghị ựịnh số 48/Nđ-CP của Chắnh phủ về tổ chức và hoạt ựộng của ngân hàng thương mại

- NHNN cũng ựang xem xét việc cấp phéo thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài (ựã cấp ựối với 03 ngân hàng nước ngoài của đài Loan, Hàn Quốc và Ustraylia)

- NHNN cũng ựã có những ựổi mới trong quản lý tiền tệ và hoạt ựộng ngân hàng, trong ựó quan trọng nhất là thực hiện chắnh sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm pháp gia tăng vừa qua do tác ựộng của nền kinh tế Mỹ và thế giới; thực hiện ựiều chỉnh biên ựộ giao dịch ngoại tệ và ựiều hành tỉ giá linh hoạt nhằm

ổn ựịnh giá trị ựồng tiền, từng bước nâng cao tắnh chuyển ựổi của ựồng tiền Việt Nam, khắc phục tình trạng ựô la hóa nền kinh tế

3.2 Về phắa các ngân hàng thương mại

Trong năm 2007, các Ngân hàng Thương mại Việt Nam, có bước phát triển vượt bậc cả về tổ chức mạng lưới, cả trong hoạt ựộng kinh doanh do ựó ựạt kết quả về lợi nhuận cao và ựã có những kết quả sau ựây:

- Cơ bản hoàn thành xử lý nợ xấu, ựẩy mạnh cơ cấu lại tài chắnh và tiến hành khẩn trương việc cổ phần hóa các NHTM nhà nước, theo ựó VCB ựã IPO vào ngày 26/12/2007 ựã chắnh thức trở thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhất Việt Nam; Ngân hàng Nhà ựồng bằng sông Cửu Long, Ngân hàng Công thương Việt Nam và Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng ựã tắch cực thực hiện các bước cần thiết ựể tiến hành cổ phần hóa, như: khẩn trương tiến hành hiện ựại hóa công nghệ; củng cố tổ chức; ký hợp ựồng với ựối tác nước ngoài trong việc tư vấn cổ phần hóa và sẽ tiến hành việc IPO trong năm 2008 Xu hướng xây dựng tập ựoàn tài chắnh ngân hàng ựang diễn ra khá mạnh ở những NHTM lớn của Việt Nam cũng ựang ựược quan tâm chuẩn bị, trong ựó Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Công thương Việt Nam ựã có những bước ựi tắch cực

- Các NHTMCP ựang ựẩy mạnh cơ cấu lại, trong ựó ựặc biệt là việc tăng năng lực tài chắnh Hầu hết các NHTMCP nông thôn ựã tăng vốn và ựã chuyển ựổi thành NHTMCP ựô thị Các NHTM ựã tìm các ựối tác chiến lược ựể hợp tác ựầu tư và hỗ trợ cùng phát triển Song song với việc này là tắch cực thực hiện các biện pháp tăng vốn, trong ựó các NHTMCP thực hiện phát hành thêm cổ phiếu (cho cả nhà ựầu tư chiến lược và cổ ựông hiện hữu) nhằm ựáp ứng yêu cầu của

Trang 7

Nghị ựịnh số 41 của Thủ tướng Chắnh phủ Trong 2 năm 2006 và 2007, các NHTMCP ựược phép tăng vốn ựiều lệ 31.768 tỷ ựồng, trong ựó bằng phát hành

cổ phiếu: 19.945 tỷ ựồng, lớn nhất là NHTMCP: đông Nam Á (2.000 tỷ ựồng); Á Châu (1.530 tỷ ựồng); đông Á (1.000 tỷ ựồng), Quân ựội (955 tỷ ựồng) Một số ngân hàng có vốn ựiều lệ tăng mạnh là: đông Nam Á (từ 250 tỷ ựồng lên 3000 tỷ ựồng), Quân ựội (từ 780 tỷ ựồng lên 2000 tỷ ựồng), Xuất nhập khẩu (từ 700 tỷ ựồng lên 2800 tỷ ựồng) Sau khi tăng vốn, tổng vốn ựiều lệ của các NHTMCP ựạt 36.950 tỷ ựồng Trên cơ sở ựó, các NHTM, nhất là các NHTMCP ựã mở rộng phạm vi và ựịa bàn hoạt ựộng, thị phần hoạt ựộng tắn dụng của các ngân hàng này

ựã thay ựổi ựáng kể: ựến cuối năm 2007 các NHTM Nhà nước ựạt 613,2 ngàn tỷ ựồng, chiếm 59,8%, các NHTMCP ựạt 226,7 ngàn tỷ ựồng, chiếm 28,6% và như vậy cơ cấu cho vay của các NHTMCP ựã tăng ựáng kể so với trước ựây (tăng gần 7%)

- Cùng với gia tăng các hoạt ựộng dịch vụ, hiệu quả hoạt ựộng của các NHTM ựã ựược nâng cao Năm 2007 ựược coi là năm Ộlàm ăn phát ựạtỢ của các NHTM, ựặc biệt là các NHTMCP Tắnh ựến cuối năm 2007, lợi nhuận trước thuế của các NHTM tăng hơn 2 lần; các NHTMP ựạt lợi nhuận cao (lợi nhuận chưa phân phối ựạt: 5.282 tỷ ựồng) 6 tháng ựầu năm 2008, mặc dù bị ảnh hưởng của lạm phát, lãi suất cao nhưng hầu hết các Ngân hàng Thương mại vẫn kinh doanh

có lãi

- Ứng dụng công nghệ vào hoạt ựộng của các NHTM ựược tăng cường hơn, do ựó ựã ựẩy mạnh hoạt ựộng dịch vụ ngân hàng, ựặc biệt là dịch vụ thanh toán, trong ựó thanh toán bằng thẻ ATM tăng khá mạnh (năm 2006 có 2500 máy, ựến ựầu năm 2008 ựã có 4300 máy) NHNN ựang chỉ ựạo các NHTM thực hiện kết nối thanh toán thẻ rút tiền tự ựộng qua Công ty chuyển mạch tài chắnh quốc gia theo đề án ựã ựược Chắnh phủ phê

4 - Những tồn tại, yếu kém

đối với Ngân hàng Nhà nước

- Tồn tại trước hết là hệ thống pháp luật chưa ựồng bộ và chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, trong ựó ựáng lưu ý là: (1) Sự bất cập của các Luật Ngân hàng, (2) Các quy ựịnh về quản lý rủi ro trong hoạt ựộng của Ngân hàng Thương mại, (3) Chậm ựổi mới về tổ chức và hoạt ựộng thanh tra giám sátẦ

- Về ựiều hành chắnh sách tiền tệ, tồn tại, yếu kém lớn nhất trong thời gian qua ở nước ta, ựặc biệt trong năm 2007 và quý I năm 2008 là lạm phát tăng cao

Trang 8

Việc này bị ảnh hưởng không nhỏ của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO của Việt Nam, ñó là:

+ ðiều hành vĩ mô chưa tốt, trong ñó có những việc như: dự báo về sự biến chuyển của kinh tế thế giới, về tăng trưởng và lạm phát, về tăng nhập khẩu hàng hóa về giá cả hàng hoá tăng nhất là giá xăng dầu, sắt thép và một số loại nguyên liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu …và ñặc biệt là về luồng vốn nước ngoài vào Việt Nam tăng mạnh do ñó không có những biện pháp chủ ñộng và hữu hiệu trong ñiều hành

+ Lạm phát tiền tệ - ñây chính là một trong những bất cập nhất trong ñiều hành chính sách tiền tệ theo yêu cầu hội nhập của NHNN làm cho lạm phát tăng cao Biểu hiện cụ thể là: chưa dự báo ñược những ảnh hưởng tiêu cực ñến ñiều hành chính sách tiền tệ, ñó là luồng vốn nước ngoài vào Việt Nam tăng, nhưng thực hiện quản lý và ñề xuất biện pháp xử lý nguồn vốn này còn lúng túng, làm tăng cung tiền ñồng nhưng biện pháp ñiều tiết chậm Về vấn ñề này xin minh chứng việc trích nội dung tại thông báo kết luận của Bộ chính trị về một số vấn

ñề kinh tế - xã hội quý I năm 2008 ñã ñề cập: “Chính sách tiền tệ nới lỏng liên tục trong nhiều năm nhất là trong năm 2007 làm tổng phương tiện thanh toán và tổng

dư nợ tín dụng trong nền kinh tế tăng mạnh Năng lực kiểm tra, giám sát của NHNN chậm ñược tăng cường, không thep kịp tình hình khi các Tổ chức Tín dụng chuyển mạnh sang hoạt ñộng theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, không kiểm soát có hiệu quả hoạt ñộng của ngân hàng thương mại, nhất là các ngân hàng thương mại cổ phần trong việc cho vay kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bất ñộng sản ”(Báo ñiện tử ðảng cộng sản Việt Nam ngày 5/4/2008)

ðối với các Tổ chức Tín dụng

Những vấn ñề ñáng quan tâm là quy mô Ngân hàng nhỏ bé, năng lực tài chính yếu, song song với việc này là việc cho ra ñời nhiều Ngân hàng Thương mại Cổ phần nhỏ (chủ yếu nâng cấp từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần nông thôn lên Ngân hàng Thương mại Cổ phần ñô thị) Hoạt ñộng quản trị ngân hàng còn yếu, trong ñó ñáng lưu ý là quản trị tài sản Nợ, tài sản Có do vậy khi lạm phát xảy ra, ñầu năm 2008 Ngân hàng Nhà nước chỉ mới bắt ñầu áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, hầu hết các Ngân hàng Thương mại Cổ phần nhỏ thiếu khả năng thanh khoản, song lại không ñủ ñiều kiện vay chiết khấu từ Ngân hàng Nhà nước

Trang 9

5 - Những vấn ñề ñặt ra nhằm ñưa ngành Ngân hàng tiếp tục thực hiện hội nhập

- Về ñịnh hướng thực hiện hội nhập của ngành Ngân hàng

Ngày 17 tháng 10 năm 2007, Thống ñốc NHNN ñã ban hành Quyết ñịnh

số 2449/Qð-NHNN về chương trình hành ñộng của Chính phủ sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới giai ñoạn 2007-2012 Nội dung chương trình thể hiện những vấn ñề cơ bản sau ñây:

+ Xây dựng và phát triển thị trường tiền tệ, hoàn thiện những ñiều kiện kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng phù hợp với chuẩn mực của Việt Nam Cụ thể là: Nâng cao năng lực xây dựng và ñiều hành chính sách tiền tệ theo hướng chủ ñộng, linh hoạt, bảo ñảm ổn ñịnh giá trị ñồng tiền, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế

+ Phát triển toàn diện hệ thống các tổ chức tín dụng theo hướng hiện ñại, hoạt ñộng ña năng, ña dạng về sở hữu và về loại hình, ñủ ñiều kiện hoạt ñộng lành mạnh, ổn ñịnh và nâng cao năng lực cạnh tranh; ña dạng hóa dịch vụ ngân hàng, tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc thị trường

+ Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng giám sát của NHNN, hoàn thiện các quy ñịnh quản lý, ñặc biệt là việc nâng cao năng lực giám sát và quản lý rủi

ro ñối với hoạt ñộng của các tổ chức tín dụng

+ ðổi mới mạnh mẽ công tác cải cách hành chính, xây dựng NHNN Việt Nam trở thành Ngân hàng Trung ương hiện ñại với mô hình tổ chức và quản lý mới; chú trọng phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn nghiệp vụ cao

- Về những giải pháp cụ thể :

+ Nâng cao hiệu quả ñiều hành chính sách tiền tệ trong ñiều kiện hội nhập, trong ñó chú trọng:

· Tăng cường công tác dự báo những diễn biến về kinh tế thế giới, nhất là

những biến ñộng của kinh tế Mỹ, các nước EU; sự biến ñộng của ñồng USD, Euro và những vấn ñề liên quan khác

· Tham mưu cho Chính phủ thực hiện việc quản lý luồng vốn nước ngoài

vào Việt Nam (cả ngắn và dài hạn); theo dõi chặt chẽ cán cân thanh toán, hoạt ñộng xuất nhập khẩu của Việt Nam

Trang 10

· Tiếp tục triển khai có hiệu quả sự chỉ ñạo của Chính phủ về chống lạm

phát tại văn bản số 75/TTg-KTTH ngày 15/01/2008 và văn bản số 319/TTg-KTTH ngày 03/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ ưu tiên chống lạm phát, bảo ñảm an sinh xã hội, tiếp tục ổn ñịnh và tăng trưởng kinh tế

+ Tiếp tục củng cố hệ thống ngân hàng, chú trọng việc ổn ñịnh hệ thống, tiến hành cơ cấu lại ñể tăng cường năng lực cạnh tranh trong ñiều kiện mới

+ Tiếp tục hoàn thiện các quy ñịnh pháp luật về ngân hàng, trong ñó chú trọng việc hoàn thiện các quy ñịnh về ñảm bảo an toàn hoạt ñộng ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế; bổ sung, sửa ñổi các quy ñịnh về cấp phép thành lập, ngân hàng mới một cách chặt chẽ, tăng mức vốn ñiều lệ, yêu cầu về năng lực quản trị cao hơn…

+ Củng cố tổ chức và hoạt ñộng giám sát và kiểm soát hoạt ñộng của Ngân hàng thương mại chuyển từ thanh tra tuân thủ sang thanh tra, giám sát, kiểm toán nội bộ theo ñịnh hướng rủi ro

+ Tăng cường ñào tạo nguồn nhân lực, tiếp tục hiện ñại hoá ngân hàng, ñẩy mạnh các hoạt ñộng ngân hàng mới…

Ngày đăng: 25/09/2012, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm