1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử

54 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 33,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài + Đối với cấp lãnh đạo quốc gia Bộ GD&ĐT đã có các công văn chỉ đạo hướng dẫn cho ngành GD triển khai thực hiện : “Bộ GD&ĐT triển khai chỉ thị nghiệm vụ nă

Trang 1

“Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng GAĐT”

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ

NỘI DUNG

Phần I Nêu thực trạng của vấn đề

1 Thuận lợi khi thực hiện đề tài 7

2 Khó khăn khi thực hiện đề tài 8

Phần II Mô tả và giới thiệu các nội dung, biện pháp chính

1 Thiết kế giáo án và điều chỉnh sau khi dạy thử để từ đó soạn thành

giáo án điện tử 9

2 Khai thác, sử dụng thư mục cá nhân, chọn lựa phim và tranh ảnh

phù hợp nội dung bài dạy 15

3 Chọn nền và phông chữ phù hợp khi thiết kế bài giảng 16

4 Bài mới : Bài 23 - tiết 2 20

Phần III Kết quả và kinh nghiệm rút ra được từ SKKN

1 Kết quả đạt được 42

2 Ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH LS ở THPT 42

3 Bài học kinh nghiệm rút ra được từ SKKN 43

Phần IV Khả năng ứng dụng và triển khai SKKN

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài, thuận lợi và khó khăn

Qua bốn năm học CCGD tôi đã áp dụng đề tài “Đổi mới phương pháp

dạy học lịch sử ở Trường THPT qua một tiết dạy bằng giáo án điện tử” và

bước đầu đã đạt kết quả một số kinh nghiệm trong quá trình tiếp tục đổi mới

phương pháp dạy học (PPDH) bộ môn lịch sử (LS) trong năm học 2009-2010

Năm học 2009 – 2010, Sở GD – ĐT Bình Dương tiếp tục tổ chức lần

thứ hai cuộc thi Giáo viên giỏi giải thưởng Võ Minh Đức cấp THCS, THPT,

GDTX

Năm học 2008 – 2009 tôi đã được đơn vị chọn cử dự thi GVG giải

thưởng Võ Minh Đức lần thứ nhất và lần đầu tiên chưa có kinh nghiệm nên

việc soạn giảng đạt kết quả chưa cao

Đơn vị Trường THPT Dĩ An có nhiều GV trẻ có khả năng soạn giảng

bằng phương pháp giảng dạy mới và một số được Sở GD – ĐT chọn làm

Thanh tra chuyên môn Tuy nhiên các GV nầy còn nhiều e ngại, chưa mạnh

dạn tham gia dự thi, nhiều GV khác đều có áp dụng phương pháp giảng dạy

mới kết quả giảng dạy rất tốt qua kết quả bồi dưỡng HSG, thi TN THPT, được

chọn thao giảng và báo cáo chuyên đề do Sở GD – ĐT tổ chức trong năm qua

Chi bộ và BGH đã phân công tôi tham gia hưởng ứng phong trào lần thứ

hai Do tuổi đã cao (59 tuổi đời), sức khoẻ và hoàn cảnh gia đình đang gặp khó

khăn Trong dịp Tết bản thân tôi bị bệnh cảm cúm không thể nào soạn bài nên

tôi đã điện thoại xin phép Thầy Lê Đức Nguyên phụ trách môn Lịch sử không

thể dự thi được

Đến ngày 24/2/2010, sau khi đi họp Ban giám khảo ở Sở GD – ĐT về,

Thầy Hiệu trưởng gặp tôi trao đổi tình hình môn Lich sử THPT chỉ có 2 GV

dự thi và nếu tôi không dự thi thì đơn vị không còn ai cả nên động viên tôi cố

gắng soạn giảng tham gia dự thi hưởng ứng phong trào thi đua của ngành

Trang 3

Xem lại lịch thi vào tuần lễ 27 (từ 1/3 đến 7/3) lại rơi vào bài 24 - lớp 10

(năm qua tôi đã dự thi bài nầy rồi) và bài 23 - tiết 2 lớp 12, nên tôi đã liên hệ

Thầy Nguyên xin chọn bài nầy Thực tế năm học nầy lần đầu tiên tôi dạy lớp

12 THPT nên chưa soạn giảng chương trình lớp 12

Hưởng ứng cuộc vận động của đơn vị “ Học tập và làm theo tấm gương

đạo đức Hồ Chí Minh, mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo

để làm tấm gương cho HS noi theo” Là một đảng viên, bốn năm qua, khi

được phân công trực tiếp dạy lớp, tôi đã không ngừng cố gắng tự học, hưởng

ứng phong trào thi đua của ngành giáo dục, trước tiên là lòng tự trọng nghề

nghiệp nên phải hoàn thành tốt nhiệm vụ khi còn đứng trên bụt giảng

Tôi gặp thuận lợi là được làm việc trong một tập thể đoàn kết, thân ái

thương yêu giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, đặc biệt trong nhóm Lịch sử có Cô

Nguyễn Thị Ánh (nhà giáo ưu tú, mặc dù đã nghỉ hưu nhưng rất nhiệt tình dự

giờ giúp đỡ, hướng dẫn tôi khi khi tham vấn về chuyên môn) và Cô Châu

Thuý Loan là hai GV đã có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy lịch sử lớp 12

HS đa số chăm ngoan và tiếp thu cái mới khá nhanh

Trong thời gian 4 ngày từ 25/2 đến 28/2 tôi đã tích cực nghiên cứu nội

dung và soạn giáo án Sau đó nhờ Cô Ánh, Cô Loan, Cô Lê Thị Hiền trong

BGH đến dự giờ góp ý trước khi đi thi

Sau khi dự thi, tôi thấy kết quả đạt được khá tốt nên chọn đề tài “ Kinh

nghiệm soạn giảng bài 23 - tiết 2 - Lịch sử lớp 12”

2 Mức độ nghiên cứu đề tài

Năm học 2009-2010 là năm học thứ hai trường THPT áp dụng chương

trình SGK mới cho HS lớp 12 trong lộ trình cải cách GD Vì thế đề tài “Kinh

nghiệm soạn giảng bài 23 - tiết 2 - Lịch sử 12” là đề tài bản thân tôi tiếp tục

nghiên cứu thực hiện để giảng dạy và dự thi GVG giải thưởng Võ Minh Đức

nên đã nghiên cứu kĩ, có sự đóng góp ý kiến của tổ bộ môn

Trong phạm vi nghiên cứu đề tài nầy, mức độ nghiên cứu chỉ giới hạn

trong vấn đề lớn : Ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH LS ở trường THPT

Trang 4

3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu : “Ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH LS ở trường

THPT”.

+ Khách thể nghiên cứu : Môn LS lớp 12 ở trường THPT

+ Phạm vi nghiên cứu : Tiết 2 - Bài 23 “Khôi phục và phát triển kinh tế - xã

hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 – 1975)”

4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

+ Đối với cấp lãnh đạo quốc gia

Bộ GD&ĐT đã có các công văn chỉ đạo hướng dẫn cho ngành GD triển khai

thực hiện : “Bộ GD&ĐT triển khai chỉ thị nghiệm vụ năm học 2009 -2010 :

Đổi mới phương pháp dạy học: Chấm dứt hoàn toàn việc dạy học chỉ đọc –

chép”.

+ Đối với cấp lãnh đạo cơ sở

Năm học 2009-2010 Sở GD-ĐT Bình Dương tiếp tục đầu tư kinh phí

xây dựng CSVC trường học , mua sắm TBDH hiện đại trang bị cho các

trường, tổ chức cuộc thi GVG giải thưởng Võ Minh Đức lần thứ hai cho tất cả

các trường tham dự, tổ chức các lớp bồi dưỡng tin học và thi tin học chứng chỉ

A cho CBGV toàn ngành, tổ chức các buổi giới thiệu các phần mềm ứng dụng

CNTT vào việc đổi mới PPDH

BGH trường THPT Dĩ An thiết kế 6 phòng dạy học có máy chiếu, 3

phòng vi tính nối mạng internet và có máy chiếu, luôn động viên khuyến khích

GV ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH Trong năm học 2009-2010 có 100%

các tổ đều có GV sử dụng phòng máy chiếu để giảng dạy bằng GAĐT, hàng

ngày các phòng máy đều có GV đăng kí sử dụng

5 Kết cấu của đề tài sáng kiến kinh nghiệm

Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, tài liệu tham khảo, đề tài gồm có 4 phần :

-Phần I : Nêu thực trạng của vấn đề.

-Phần II : Mô tả và giới thiệu các nội dung, biện pháp chính.

-Phần III : Kết quả và kinh nghiệm đạt được từ SKKN.

-Phần IV : Khả năng ứng dụng, triển khai kết quả SKKN

Trang 5

NỘI DUNG

Phần I Nêu thực trạng của vấn đề

1 Thuận lợi khi thực hiện đề tài SKKN

Trong năm học 2009 - 2010, trong tổ có 3 GV dạy LS, tôi được phân

công dạy sử lớp 10 và lớp 12 (14 tiết/tuần) có thời gian đầu tư nghiên cứu soạn

giảng theo PPDH mới

Chất lượng học tập của HS khá đồng đều ở các bộ môn, kết quả tuyển

sinh vào các trường đại học, cao đẳng đạt tỉ lệ khá cao HS được BGH quan

tâm nhắc nhở động viên kịp thời về việc học tập nên tinh thần học tập và đạo

đức của các em rất tốt, đa số HS chăm ngoan, lễ phép, vâng lời thầy cô, chấp

hành nội quy nhà trường, giữ gìn tác phong đạo đức tốt

Huyện Dĩ An đang chuyển dần thành đô thị hóa, mức sống của người

dân đã tăng cao nên đa số cha mẹ quan tâm đến việc học tập của HS Công tác

GVCN, công tác giám thị được BGH có kế hoạch chỉ đạo thường xuyên gặp

gỡ trao đổi với phụ huynh khi có vấn đề liên quan đến HS Trong năm học có 4

lần họp PHHS từng lớp học để GVCN và GV bộ môn thông báo kết quả học

tập của HS vào giữa học kì và cuối học kì, nhà trường có biện pháp phối kết

hợp việc dạy - học giữa nhà trường và gia đình rất tốt

Hàng tuần và cuối đợt thi đua BGH kết hợp các đoàn thể đã sơ kết đánh

giá khen thưởng, kịp thời động viên nêu gương tốt hoặc nhắc nhở những HS vi

phạm nội quy nhà trường

Đơn vị được Sở GD&ĐT Bình Dương trang bị đầy đủ các TBDH và

phương tiện nghe nhìn như phòng nghe nhìn, phòng lab, phòng vi tính, phòng

thí nghiệm thực hành, phòng thư viện … có đầy đủ cán bộ chuyên trách sẵn

sàng giúp đỡ GV trong các tiết giảng dạy khi cần sử dụng dụng cụ trực quan

dạy học

GV có thể sử dụng các hình ảnh, tư liệu, sự kiện LS từ các nguồn phim

ảnh đa dạng từ internet, băng ghi hình, tranh ảnh trong sách báo mà không phải

mang theo đồ dùng DH cồng kềnh khi lên lớp

Trang 6

Các tư liệu LS được chuyển thể thành phim theo chủ đề bài học được

các đài truyền hình trong cả nước đưa lên màn ảnh và phổ biến rộng rãi trên

phương tiện thông tin đại chúng, GV có thể tìm mua ở các trung tâm dịch vụ

truyền hình hoặc từ trên mạng internet để phục vụ minh họa cho bài giảng sinh

động hơn

GV có thể trình chiếu các sơ đồ, các câu hỏi trắc nghiệm khách quan khi

kiểm tra bài cũ hay kết thúc bài học để HS tiện theo dõi, vận dụng làm bài thi

kiểm tra học kì, thi tốt nghiệp theo chủ trương đổi mới công tác kiểm tra –

đánh giá (KT – ĐG) chất lượng học tập của HS và thực hiện cuộc vận động

“Hai không” mà toàn ngành đang hưởng ứng hiện nay.

Việc sơ đồ hóa, hệ thống hóa toàn bộ kiến thức bài học cũ theo từng

chương, từng chủ đề cũng thuận lợi hơn khi sử dụng các bảng phụ giảng dạy

Khi soạn một GAĐT, GV có thể lưu lại để giảng dạy ở nhiều lớp khác

nhau GV có thể bổ sung hoặc sửa đổi giáo án sau phần rút kinh nghiệm ở các

tiết dạy tiếp theo hoặc những năm học sau

2 Khó khăn khi thực hiện đề tài SKKN

Trình độ tin học và sử dụng máy vi tính của GV còn nhiều hạn chế, đòi

hỏi GV ở nhà phải có máy vi tính nối mạng internet để soạn bài, GV phải thực

sự yêu thích ứng dụng CNTT vào đổi mới PPDH, cần có thời gian và kinh phí

để thực hiện

Sự chuẩn bị trước lúc đầu sẽ gặp nhiều khó khăn vì cần có sự đầu tư

nhiều công sức của GV, nhưng bù lại tiết học sẽ thuận lợi hơn, giờ học sẽ trở

nên sôi nổi hơn, hiệu quả hơn với sự tham gia đóng góp những ý kiến có chất

lượng của nhiều HS và HS sẽ thực sự chủ động quá trình DH, GV có thể hoàn

thành vai trò hướng dẫn HS tiếp thu kiến thức bền vững hơn

Trang 7

Phần II Mô tả và giới thiệu các nội dung, biện pháp chính

“KINH NGHIỆM SOẠN GIẢNG BÀI 23 - TIẾT 2 - LỊCH SỬ 12”

1 Thiết kế giáo án và điều chỉnh sau khi dạy để từ đó soạn thành giáo án

điện tử

GIÁO ÁN BÀI 23

KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC,

GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 – 1975)

* Tiết 41, 42 - PPCT

I- Mục tiêu bài học.

1 Về kiến thức :

+Có những hiểu biết về nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, nhiệm vụ của cách

mạng miền Nam sau hiệp định Pari năm 1973 nhằm tiến tới giải phóng hoàn

toàn miền Nam

+ Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam

+ Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975

+ Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ,

cứu nước

2 Về kĩ năng :

Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá về âm mưu, thủ đoạn của

địch sau hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam :

+ Điều kiện và thời cơ sau khi Mĩ rút hết quân về nước

+ Chủ trương kế hoạch đúng đắn, sáng tạo, linh hoạt của giải phóng hoàn toàn

miền Nam của Đảng

+ Tinh thần chiến đấu, ý chí thống nhất Tổ quốc của nhân dân ta

3 Về thái độ :

Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam,

niềm tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng

II- Thiết bị và đồ dùng dạy học

- Lịch sử Việt Nam 1945 – 1975 của NXBGD

- Bản đồ diễn biến ba chiến dịch cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

- Phim tư liệu về ba chiến dịch cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

- Tài liệu tham khảo, sách giáo khoa và một số hình ảnh minh họa

III- Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ :

I- Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh

tế – xã hội ra sức chi viện cho miền Nam

- Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi

Trang 8

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

- GV hỏi: - Sau hiệp định Pari

cách mạng hai miền Nam –

- GV hỏi: Âm mưu và hành

động mới của chính quyền Sài

Gòn sau HĐ Pari?

- GV hỏi: Cuộc chiến đấu của

nhân dân ta ở MN chống lại

phục và phát triển kinh tế - xã hội

- Ra sức chi viện cho miền Nam

- Cuối 1974 : Sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp vượt năm 1964 – 1971

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của hậuphương lớn về nhân lực, vật chất – kỹ thuật

II- Miền Nam đấu tranh chống địch bình định – lấn chiếm tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn.

* Âm mưu của Mĩ – ngụy

- Tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiếntranh”

- Tiến hành chiến dịch “Tràn ngập lãnhthổ” liên tiếp mở những cuộc hành quânbình định – lấn chiếm vùng giải phóng

* Cuộc chiến đấu của quân và dân miền Nam

- Tháng 7/1973 : BCH TW Đảng họp Hộinghị lần thứ 21

+ Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhândân bằng con đường cách mạng bạo lực,nắm vững chiến lược tiến công

+ Đấu tranh trên cả ba mặt trận : quân sự,chính trị, ngoại giao

* Kết quả :

- 12/02/1974  06/01/1975 quân ta đãgiành thắng lợi vang dội trong chiến dịchđường 14 – Phước Long

- Giải phóng đường 14 và tỉnh PhướcLong, loại khỏi vòng chiến đấu 3.000 địch

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

đắn.Thể hiện quyết tâm cao để

giải phóng miền Nam.”

- Giáo viên trình bày trên bản

đồ hình 72 SGK : “Cuộc Tổng

tiến công và nổi dậy Xuân

1975 diễn ra trong gần hai

tháng từ ngày 4/3 đến ngày

2/5/1975 qua ba chiến dịch lớn,

nối tiếp và xen kẻ nhau.”

- Vì sao ta chọn Tây Nguyên

Nhưng do nhận định sai hướng

tiến công của quân ta, địch

Mĩ – Ngụy

- Đòi thực hiện các quyền tự do dân chủ

* Ở các vùng giải phóng :

+ Khôi phục và đẩy mạnh sản xuất

+ Tăng nguồn dự trữ chiến lược

 Thế và lực của ta đã mạnh, tạo diều kiệntiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam

III- Giải phóng hoàn toàn Miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc

1 Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam

-Cuối năm 1974, đầu năm 1975 so sánh lựclượng ở MN thay đổi mau lẹ có lợi cho CMnên Bộ Chính trị TW Đảng đề ra kế hoạch

GP hoàn toàn MN trong hai năm 1975 và1976

-Nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” Chỉ

rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm

+Diễn biến :

-4/3 quân ta đánh nghi binh ở Plâyku và

Kon Tum nhằm thu hút quân địch

-10/3 trận then chốt ở Buôn Ma Thuột đã

giành thắng lợi

-12/3 địch phản công chiếm lại Buôn Ma

Thuộc, nhưng không thành

-14/3 địch rút toàn bộ quân về giữ vùng

Trang 10

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

chốt giữ ở đây một lực lượng

mỏng, bố phòng sơ hở Căn cứ

vào đó, Bộ Chính trị TW Đảng

ta quyết định chọn Tây Nguyên

làm hướng tiến công chủ yếu

trong năm 1975.”

-GV sử dụng bản đồ chiến

dịch Tây Nguyên trình bày

diễn biến chính sau đó hỏi lại

HS và ghi ý chính lên bảng

các mốc thời gian 4/3, 10/3,

12/3, 14/3.

-Cho HS xem phim minh hoạ

chiến dịch Tây Nguyên

-Ý nghĩa của chiến dịch Tây

Nguyên ?

- Giáo viên trình bày trên bản

đồ diễn biến của chiến dịch

Huế – Đà Nẵng

-Khi chiến dịch Tây Nguyên

còn đang tiếp diễn Bộ Chính

-Cho HS xem phim minh họa

chiến dịch diễn ra ở Huế

đây mất khả năng chiến đấu

-Cho HS xem phim minh hoạ

miền Trung , trình bày kết quả

duyên hải miền Trung, chúng bị quân ta truykích tiêu diệt

-24/3, ta giải phóng Tây Nguyên với 60 vạn

dân

+Ý nghĩa : Chuyển cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước của ta từ tiến công chiến lược

ở Tây Nguyên thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam.

b) Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3 – 29/3) +Hoàn cảnh:

-Nhận thấy thời cơ chiến lược đến nhanh vàhết sức thuận lợi nên khi chiến dịch TâyNguyên đang tiếp diễn, Bộ Chính trị đã có

QĐ kịp thời kế hoạch GP Sài Gòn và toànmiền Nam, trước tiên là tiến hành chiếndịch GP Huế - Đà Nẵng

+Diễn biến :

-21/3 quân ta tiến công Huế và chặn đường

rút chạy của địch, hình thành thế bao vâytrong thành phố Huế

-10 giờ 30 phút ngày 25/3 quân ta tiến vào

cố đô Huế

-26/3 ta giải phóng TP Huế và toàn tỉnh

Thừa Thiên

-Đà Nẵng rơi vào thế cô lập

-Sáng 29/3, quân ta từ 3 phía bắc, tây, nam đồng loạt tấn công vào TP Đà Nẵng, đến 3 giờ chiều thì giải phóng toàn bộ Đà Nẵng.

-Từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 4 các tỉnh

ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên,một số tỉnh ở Nam Bộ được giải phóng

+Ý nghĩa : Gây nên tâm lí tuyệt vọng trong

ngụy quyền, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân dân ta chuyển sang thế mạnh

áp đảo.

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

và ý nghĩa

-Sau thắng lợi của chiến dịch

Tây Nguyên và chiến dịch

khu 1 và 2 chỉ còn quân khu 3

và 4 nên cố thủ cửa ngỏ vào

Sài Gòn là Phan Rang và

Xuân Lộc.

-Tại sao trước khi bắt đầu

chiến dịch giải phóng Sài

Gòn, quân ta tiến công Phan

Rang, Xuân Lộc đầu tiên ?

-Em hãy nêu nguyên nhân

thắng lợi của cuộc kháng

c) Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4 – 30/4) +Hoàn cảnh:

-Sau thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên vàHuế - Đà Nẵng Bộ Chính trị Trung ươngĐảng nhận đinh :

-“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện

hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miềnNam”

-“Phải giải phóng miền Nam trước tháng 5

-17giờ 26/4 mở đầu chiến dịch Năm cánh

quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài,tiến vào trung tâm thành phố

-10 giờ 45 phút ngày 30/4 xe tăng và bộ

binh tiến vào Dinh Độc Lập bắt toàn bộ nộicác Sài Gòn Tổng thống Dương Văn Minhtuyên bố đầu hàng không điều kiện

-11 giờ 30 phút chiến dịch Hồ Chí Minh

toàn thắng

-2/5 Châu Đốc là tỉnh cuối cùng miền Nam

hoàn toàn giải phóng

+Kết quả và ý nghĩa:

-Ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 1 triệuquân chủ lực Sài Gòn, đập tan bộ máy chínhquyền Sài Gòn từ trung ương đến địaphương

-Chính quyền cách mạng được thành lập,nhân dân làm chủ hoàn toàn miền Nam

-Tạo điều kiện để nhân dân Lào –Campuchia giải phóng đất nước

IV- Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch

sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu

Trang 12

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

chiến chống Mỹ cứu nước?

Cho biết nguyên nhân nào là

quan trọng nhất, vì sao?

-HS theo dõi SGK suy nghĩ trả

lời

-GV cho HS xem một số hình

ảnh tư liệu giải thích để khắc

sâu vào tư tưởng tình cảm HS

lòng yêu nước, tinh thần dân

tộc, tình cảm ruột thịt Bắc –

Nam , niềm tự hào dân tộc,

niềm tin vào sự lãnh đạo của

1 Nguyên nhân thắng lợi

-Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứngđầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lốichính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn,sáng tạo

-Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao độngcần cù, chiến đấu dũng cảm…Có hậuphương miền Bắc vững mạnh chi viện sứcngười và của để góp phần giải phóng miềnNam

-Sự đoàn kết chiến đấu của ba nước ĐôngDương Sự giúp đỡ của các lực lượng cáchmạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất

là của Liên Xô, Trung Quốc và các nướcXHCN

2 Ý nghĩa lịch sử

-Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30năm chiến tranh giải phóng dân tộc, hoànthành CM dân tộc dân chủ nhân dân

-Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thốngnhất, đi lên CNXH

-Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ vàthế giới, có tính thời đại sâu sắc, cổ vũphong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

-Một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế tolớn và có tính thời đại sâu sắc

4 Sơ kết bài học

* Củng cố:

+Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị như thế nào ?

+Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 diễn ra trong thời gian nào, nêu

những mốc thời gian quan trọng của ba chiến dịch ?

+Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta nguyên nhân nào

quan trọng nhất?

+Tại sao việc giải phóng miền Nam lại có ý nghĩa quốc tế to lớn và ý nghĩa

thời đại sâu sắc đến toàn thế giới ?

* Dặn dò :

+HS học kỹ diễn biến 3 chiến dịch và kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử, chuẩn

bị tiết 43 kiểm tra 1 tiết học kì 2

+Tìm hiểu thêm tư liệu về Nguyễn Thành Trung, Phạm Xuân Ẩn trên internet

để thấy sự chuẩn bị sáng suốt, tài tình của Đảng ta

Trang 13

2 Khai thác, sử dụng thư mục cá nhân, chọn lựa phim và tranh ảnh phù

hợp nội dung bài dạy

Để tìm GAĐT, hay phần mềm dạy học vào http://www.google.com.vn

gỏ vào mục tìm kiếm “giáo án điện tử” chẳng hạn, ta thu được rất nhiều thông

tin về GAĐT, có thể chọn lọc trong số nầy một số GAĐT có liên quan đến bài

học sau đó GV tự thiết kế xây dựng bài giảng GAĐT theo nghệ thuật sư phạm

và phong cách riêng của mình

Đặc biệt trên trang http://baigangbachkim.com.vn là trang web chính

thức của Bộ GD – ĐT, các trang nầy giới thiệu rất nhiều GAĐT các môn học

THPT trong đó có môn LS và phần mềm tạo bài giảng VIOLET, các tư liệu

như hình ảnh, phim tài liệu có liên quan đến tất cả các bài học LS THPT, GV

có thể tải về máy tính của mình để minh hoạ, thiết kế GAĐT cho tất cả các bài

học LS riêng cho từng khối lớp

Để khai thác, sử dụng internet vào môn LS có hiệu quả, trong khi lập kế

hoạch năm học của GV bộ môn LS cần :

-Nghiên cứu nội dung, chương trình, chuẩn kiến thức môn LS của lớp

mình đang giảng dạy để lập kế hoạch tìm kiếm, thu thập những thông tin hỗ trợ

một số chủ đề LS trên một số trang web (ngoài các sách tham khảo thông

thường khác)

Trong khi lập kế hoạch DH từng tiết (bài soạn) GV cần :

Nghiên cứu kĩ nội dung bài học để xác định rõ : -Nội dung nào cần có

kiến thức, thông tin hay hình ảnh hỗ trợ? ; -Nội dung nào cần gợi vấn đề, cần

tạo ra tình huống có vấn đề để kích thích hứng thú học tập ở HS? -Nội dung

nào cần trò chơi giúp củng cố kiểm tra nhanh kiến thức bài học? Các thông tin

đó có thể lấy ra từ đâu? Khai thác trên internet như thế nào? Xác định, chọn

lựa thông tin, tính chính xác của thông tin.

Cần chọn lựa các thông tin có liên quan đến nội dung bài học ở những

trang web có uy tín chuyên môn và những trang dành riêng cho LS Không

Trang 14

phải tất cả các nguồn thông tin trên mạng internet đều chính xác Trong các bài

báo lấy từ internet cần ghi rõ ngày tải xuống cùng với địa chỉ của trang web đó

Tìm biện pháp, cách thức tích hợp để tổ chức DH, chuẩn bị hệ thống câu

hỏi dẫn dắt HS giải quyết vấn đề

Để tránh lạm dụng CNTT trong quá trình DH tích cực, cần thể hiện việc

thiết kế và trình bày một GAĐT qua sơ đồ sau : “GAĐT = GADH tích cực (kế

hoạch bài học tích cực) + ứng dụng CNTT trong QTDH”.

Tuy nhiên trong thực tế đa số GV đều cảm thấy chưa tự tin khi thiết kế

và sử dụng GAĐT do chưa hiểu hoặc nhận thức chưa đúng về bản chất của

GAĐT; chưa có quy trình thiết kế và sử dụng loại giáo án này, hơn nữa thiếu

sự chỉ đạo thống nhất của các cấp QLGD về ứng CNTT vào PPDH Còn có

quan niệm lạm dụng hoặc lầm tưởng GAĐT là thay thế cho việc thầy viết lên

bảng, trò ghi qua việc “chiếu chữ” GV có tâm lí ngại thay đổi, không suy nghĩ

tìm tòi, ít đọc tài liệu, không cập nhật thông tin Đó là những trở ngại lớn cho

việc thiết kế và sử dụng GAĐT của GV hiện nay

3 Chọn nền và phông chữ phù hợp khi thiết kế slite bài giảng

KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC,

GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973-1975) III Giải phóng hoàntoàn miền Nam,

giành toànvẹn lãnhthổ tổ quốc

1 Chủ trương kế hoạch giải phóng miền

Nam

2 Cuộc Tổngtiến công và nổi dậy Xuân

1975

IV Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa

lịch sử của cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước (1954-1975)

1 Nguyên nhân thắng lợi

a Chiến dịch Tây Nguyên (từ 4/3 đến 24/3)

hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân

- Mở ra kỉ nguyên đất nước

độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.

- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, cổ

vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

- Sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc.

Trang 15

GV nên chọn nền và phông chữ phù hợp, màu sắc phải tương phản

không nên chọn quá nhiều hiệu ứng Trên mỗi site nên có tựa bài giảng và

ngăn đôi màn hình, một bên là phần dàn ý bài giảng và một bên là nội dung bài

giảng cho phù hợp để HS dễ nhận xét, theo dõi phần trình bày của GV và tự

ghi những chi tiết quan trọng vào tập

4 Bài mới : Bài 23 - tiết 2

4.1 Kiểm tra bài cũ

Do nội dung bài học khá dài, tiết 43 tuần sau là bài kiểm tra 1 tiết học kì

2 nên GV có thể không gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ phần I và II của tiết 41

GV có thể đưa ra bảng phụ gợi ý HS trả lời câu hỏi đúng sai để đi vào tiết 42

bằng hệ thống câu hỏi như sau :

CÂU HỎI : Hãy điền Đ và S vào ô trước câu sau :

1 Sau Hiệp định Pari năm1973 về ViệtNam, quân Mĩ cùng

với quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta, làm so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho CM.

2 Thực hiện Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, Mĩ rút

hết quân về nước, đất nước đã hoà bình, thống nhất.

3 Nhiệm vụ của CM miền Bắc sau Hiệp định Pari năm 1973

được kí kết là khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục

và phát triển KT-XH và làm nghĩa vụ hậu phương.

4 Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở những cuộc hành quân

“bình định - lấn chiếm”vào vùng GP của ta thực chất là hành động tiếp tục chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

5 Từ sau thắng lợi của ta GP tỉnh Phước Long ngày

6/1/1975, quân Mĩ và quân đội Sài Gòn đã thực sự suy yếu và bất lực.

GV có thể hỏi HS câu 4 tại sao không phải là “Chiến tranh cục bộ”, vậy

là có sự thay đổi ra sao ? (Mĩ quay trở lại chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh

sau khi kí Hiệp định Pari rút hết quân Mĩ và quân đồng minh về nước)

GV giải thích câu 5 sau khi giải phóng tỉnh Phước Long, tương quan lực

lượng có lợi cho ta và sau chiến thắng Phước Long ngày 6/1/1975 chứng tỏ

quân đội ta có khả năng giải phóng hoàn toàn miền Nam nên Bộ chính trị họp

Trang 16

đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975.

Sau đây chúng ta tìm hiểu phần III và IV của bài học, đây là 2 mục rất quan

trọng trong chương trình lịch sử lớp 12 thường hay thi TN THPT các em cần

chú ý theo dõi

Hình 77 Quân đội Mĩ và đồng minh rút khỏi miền

Nam và trở lại chiến lược ViệtNam hoá chiến tranh.

4.2 Bài mới : Mục III Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn

lãnh thổ Tổ quốc Mục 1 Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam

GV giới thiệu cho HS thấy trong SGK trang 192 có 2 dòng, dòng 1 nêu

chủ trương và dòng 2 nêu kế hoạch của Bộ Chính trị

Từ đó đặt câu hỏi : - “Nêu chủ trương và kế hoạch giải phóng miền

Nam của Bộ Chính trị ?”

-“Vì sao Bộ Chính trị quyết định kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh để

giải phóng miền Nam ?”

Sau khi HS trả lời GV cho HS xem chủ trương, kế hoạch, GV nhấn

mạnh Bộ Chính trị quyết định kế hoạch giải phóng miền Nam là nhận định

chính xác tình hình cách mạng, đề ra chủ trương đúng đắn kịp thời đánh nhanh,

thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của

Trang 17

KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ,

GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973-1975) III Giải phóng hoàn toàn miền

Nam , giành toàn vẹn lãnh

Bộ Chính trị TW Đảng đề ra kế hoạch GP hoàn toàn MN trong

hai năm 1975 và 1976 -Nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” Chỉ rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức GPMN trong năm 1975”.

-Đánh nhanh, thắng nhanh để

đỡ thiệt hại về người và của,

giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.

4.3 Bài mới : Mục III Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn

lãnh thổ Tổ quốc Mục 2 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

Sau khi cho HS ghi mục 2, GV cho HS xem hình 72 Lược đồ diễn biến

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 (SGK – trang 193) GV trình bày

ngắn gọn kết hợp giới thiệu 3 chiến dịch lớn trên lược đồ

Trang 18

Hình 79 Lược đồ diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân

1975 diễn ra trong gần 2 tháng từ ngày 4/3 đến 2/5 qua ba chiến dịch lớn, nối tiếp

và xen kẻ nhau

4.4 Bài mới : Mục III Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn

lãnh thổ Tổ quốc Mục 2 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

Mục a) Chiến dịch Tây nguyên (từ ngày 4 – 3 đến ngày 24 – 3)

KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ,

GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973-1975) III Giải phóng hoàntoàn miền Nam,

giành toànvẹn lãnhthổ Tổ quốc

1 Chủ trương kế hoạch giải phóng miền

-Do nhận định sai hướng tiến công của ta nên địch chốt giữ lực lượng mỏng, bố phòng

sơ hở.

-Vì thế Bộ Chính trị chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chủ yếu năm 1975

GV hướng dẫn HS chú ý phần đầu trong SGK của ba chiến dịch đều nêu

lên hoàn cảnh dẫn đến chiến dịch GV chỉ giới thiệu và giảng sơ qua về hoàn

Trang 19

cảnh, phần nầy HS không ghi bài mà chỉ ghi dàn ý : Hoàn cảnh (SGK – trang

192) Tương tự hai chiến dịch còn lại cũng theo phương pháp nầy để tránh mất

thời gian

+Trình bày diễn biến chiến dịch Tây nguyên

- Cho HS xem bản đồ vị trí chiến lược Tây Nguyên và cho HS nhận xét : “Tây

Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều cố nắm giữ Nhưng

do nhận định sai hướng tiến công của quân ta, địch chốt giữ ở đây một lực

lượng mỏng, bố phòng sơ hở Căn cứ vào đó, Bộ Chính trị TW Đảng ta quyết

định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975.”

- GV giải thích địa bàn quan trọng của Tây nguyên : là nơi ngăn chận việc chi

viện từ miền Bắc vào chiến trường miền Nam, là cửa ngỏ để giữ các tỉnh miền

Nam Trung bộ, ngăn chận quân đội ta tiến công từ Lào sang

Vị trí chiến lược Tây Nguyên

Trang 20

Chiến dịch Tây nguyên (4 - 24/3/1975)

- 4/3 quân ta đánh nghi binh ở Plâyku và Kon Tum nhằmthu hútquân địch.

- 10/3 trận then chốt ở Buôn Ma Thuột đã giành thắng lợi.

- 12/3 địch phản công chiếmlại Buôn Ma Thuộc, nhưng không thành.

- 14/3 địch rút toàn bộ quân về giữ vùng duyên hải miền Trung, chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt.

-Diễn biến :

- 24/3 , ta GP Tây Nguyên với 60 vạn dân.

- GV miêu tả ngắn gọn diễn biến chiến dịch, cho HS lập lại và lưu ý HS ghi

nhớ các mốc thời gian quan trọng, cuối cùng cho HS xem một đoạn phim ngắn

về cuộc tấn công Buôn Ma Thuộc ngày 10 – 4

- Ý nghĩa của chiến dịch Tây nguyên ?

Chuyển cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước của ta từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên thành

tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam

Trang 21

4.4 Mục b) Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (từ ngày 21 – 3 đến ngày 29 – 3)

-“Khi chiến dịch Tây nguyên còn đang tiếp diễn thì tại sao Bộ Chính trị

đã có quyết định mở tiếp chiến dịch Huế - Đà Nẵng ?” GV trình bày hoàn

cảnh (SGK – trang 194) và miêu tả diễn biến : 21/3, 25/3, 26/3

Ngày 21/3 quân ta tiến côngHuế và chặn đườngrút

chạy của địch, hình thành thế bao vây trongthành phố.

Quân ta chặn đánh địch Quân ta bao vây địch

Chiến dịchHuế-Đà Nẵng (21/3 đến 29/3)

Chiến dịchHuế-Đà Nẵng (21/3 đến 29/3)

10 giờ 30 phútngày 25/3 quânta tiếnvào cố đô Huế

26/3 ta giải phóngTP Huế và toàntỉnh Thừa Thiên.

Quân ta tấn công

Trang 22

Đà Nẵng, TP lớnthứ hai ở miền Nam, căncứ quân

sự liên hợplớn nhấtbị cô lập Hơn 10 vạn quân địch

bị dồnvề đây mấtkhả năng chiến đấu.

Địch rút quân Quân ta tấn công Quân ta chiến thắng

Chiến dịchHuế-Đà Nẵng (21/3 đến 29/3)

GV trình bày các sự kiện ngày 21/3, 25/3, 26/3, sau đó nêu tầm quan

trọng của TP Đà Nẵng có Cảng Nước Mặn, Cảng Đà Nẵng và bán đảo Sơn Trà

là căn cứ quân sự liên hợp gồm nhiều thứ quân Từ Đà Nẵng quân đội Sài Gòn

có thể kiểm soát cả chiến trường Đông Dương Đây là căn cứ quân sự quan

trọng của đế quốc Pháp và Mĩ Hơn 10 vạn quân địch bị dồn về đây mất khả

năng chiến đấu và mất Đà Nẵng xem như địch mất cả quân khu 1 và 2

-Cho HS xem đoạn phim ngắn giới thiệu chiến dịch diễn ra ở Đà Nẵng

quân ta tân công địch từ 3 hướng bắc, tây, nam vào giải phóng Đà Nẵng ngày

29/4

Trang 23

Sáng 29/3 , quân ta từ 3 phía bắc, tây, namđồng loạt

tấn công vào TP Đà Nẵng, đến 3 giờ chiều thì giải

phóng toàn bộ Đà Nẵng.

Địch rút quân Quân ta tấn công Quân ta chiến thắng

Trang 24

-Ý nghĩa :

Gây nên tâm lí tuyệt vọng trong ngụy quyền, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân dân tachuyển sang thế mạnh áp đảo.

1 2

3 4

Điện mật của Đại tướng

Võ Nguyên Giáp, ngày 07/ 04 / 1975

Trong SGK LS, kênh hình bao giờ cũng gắn với nội dung bài viết, các

câu hỏi, nhiều loại kênh hình đã thay thế một phần nội dung đáng kể của bài

viết HS được GV hướng dẫn tìm hiểu kênh hình, qua đó nhận thức được sự

kiện đang học một cách hứng thú, sinh động, sâu sắc và nhớ lâu

Việc sử dụng bức tranh thay cho bài tường thuật, miêu tả dài dòng, nặng

nề có khi nhạt nhẽo Việc tiếp nhận kiến thức qua kênh hình, kết hợp với bài

viết trong SGK và các tài liệu tham khảo khác sẽ vững chắc, sâu và gây nhiều

hứng thú cho HS

Khai thác nội dung kênh hình là một nguồn kiến thức cần thiết, đòi hỏi

phải đổi mới PPDH LS, trước hết GV phải nắm vững nội dung LS được phản

ánh trong tranh, ảnh, bản đồ và các đồ dùng trực quan khác Không nắm được

nội dung thì không thể đổi mới PPDH LS, PP sử dụng đồ dùng trực quan nói

riêng Để đảm bảo tính khoa học trong việc giới thiệu nội dung LS trong các

tranh, ảnh, bản đồ … GV cần giới thiệu nguồn gốc của các đồ dùng trực quan,

chú thích các khái niệm, thuật ngữ, xuất xứ tài liệu trên intrenet để chuẩn bị

trong phần giới thiệu và đọc kĩ sách “Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong

SGK LS” của NXB GD năm 2007.

Trang 25

LS là hiện thực quá khứ của cuộc sống lao động sản xuất và đấu tranh xã

hội HS không thể “trực quan sinh động” quá khứ mà phục hồi hình ảnh của

LS qua các biểu tượng, được tạo nên do nhiều phương tiện trực quan, các loại

tài liệu thành văn, hiện vật, bằng nói và viết, sử dụng các phương tiện kĩ thuật,

thành tựu CNTT, liên hệ kiến thức LS với cuộc sống ngày nay …

Cuối cùng, LS phải phục vụ việc GD tư tưởng, định hướng chính trị cho

HS trong nhận thức và hành động, nên cần quán triệt quan điểm, đường lối của

Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về LS và GDLS SGK đã tuân thủ, thể hiện PP

luận Mác xít – Lêninnít trong việc phân kì LS, việc đánh giá sự kiện, nhân vật

LS Thể hiện tính Đảng Cộng sản, thống nhất tính khoa học và tính đảng trong

nghiên cứu và học tập LS là một nguyên tắc mà các tác giả SGK LS đã tuân

thủ và GVLS ở trường THPT cũng phải tuân thủ để nâng cao chất lượng GD

bộ môn

4.6 Mục c) Chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26 – 4 đến ngày 30 – 4)

GV giới thiệu bức mật điện của Đại tướng Võ Nguyên Giáp ngày 7/4 và

đọc cho HS nghe nội dung tuy ngắn gọn nhưng có ý nghĩa quan trọng như lời

Hịch tướng sĩ của Trần Hưng Đạo và vua Quang Trung :

1 Thần tốc, thần tốc hơn nữa, táo bạo, táo bạo hơn nữa Tranh thủ từng

giờ từng phút, xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam

2 Quyết chiến và toàn thắng

3 Truyền đạt tức khắc đến đảng viên, chiến sĩ

-Giáo dục tư tưởng, tình cảm tự hào cho HS : Sông Bé có tỉnh Phước

Long giải phóng đầu tiên ngày 6/1/1974 Từ đó Bộ Chính trị có chủ trương và

kế hoạch giải phóng miền Nam trong năm 1975

- Hình 81 Bộ chỉ huy Chiến dịch Hồ Chí Minh họp tại Căm Xe (Dầu

Tiếng) được công nhận di tích lịch sử cấp quốc gia và Bình Dương là mũi tiến

công qua GP Phú Lợi, Lái Thiêu, chiếm sân bay Tân Sơn Nhất và là một trong

năm cánh quân tiến vào Dinh Độc Lập ngày 30/4

Trang 26

Mốc sự kiện lịch sử quan trọng : ngày 7/4 Đại tướng Võ Nguyên Giáp

gửi mật lệnh đến tất cả đảng viên, chiến sĩ

Ngày 8/4 Bộ Chỉ huy chiến dịch Hồ Chí Minh họp tại Căm Xe - Dầu

Tiếng và ra lệnh cho Nguyễn Thành Trung là một đảng viên được cài vào làm

phi công địch lúc 8g30 ngày 8/4 xuất kích từ sân bay Biên Hoà ném bom Dinh

Độc Lập và kho xăng Nhà Bè, sau đó hạ cánh an toàn xuống sân bay Phước

Long, sau đó được điều ra sân bay Đà Nẵng huấn luyện phi công ta từ miền

Bắc vào học lái máy bay F5E của Mĩ trong chiến dịch Hồ Chí Minh Sự kiện

nầy đã làm chấn động chính quyền và quân đội địch sau khi chiến dịch Huế

-Đà Nẵng kết thúc và bắt đầu chiến dịch Hồ Chí Minh giải phóng hoàn toàn

miền Nam

Hình 81 Bộ Chỉ huy Chiến dịch Hồ Chí Minh, xuân

1975 họp ở Căm Xe (Dầu Tiếng) nhận định thời cơ

chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm

quyếttâmgiải phóng miền Nam.

Trang 27

Ngày 8/4/1975 , lúc 8 giờ30, Nguyễn Thành Trung được

lệnh của Bộ chỉ huy chiến dịch, xuất kích từ sân bay

Biên Hòa lái máy bay F5E némbomDinh Độc Lập

Nguyễn Thành Trung tiếp tục bắn vào kho xăng Nhà

Bè rồi lái máy bay đáp xuống sân bay Phước Long và

ra sân bay Đà Nẵng huấn luyện phi công ta lái F5E.

GV giới thiệu cho HS thấy tầm quan trọng của ba tuyến phòng thủ do

tướng Mĩ Welan lập ra : tuyến phòng thủ từ xa (Phan Rang), tuyến phòng thủ

vòng ngoài (Xuân Lộc), tuyến phòng thủ vòng trong (các ngỏ vào Sài Gòn)

Do đó khi tuyến phòng thủ Phan Rang bị chọc thủng ngày 16/4, ngày

18/4 Chính phủ Mĩ ra lệnh di tản toàn bộ người Mĩ về nước, tuyến phòng thủ

Xuân Lộc cách Sài Gòn 80 km bị chọc thủng ngày 21/4 ngay tối hôm đó Tổng

thống Nguyễn Văn Thiệu lên đài truyền hình tuyên bố từ chức và lên máy bay

chạy trốn khỏi Việt Nam

Ngày đăng: 10/09/2015, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo. “Quản lí nhà nước về GD và ĐT”. Tài liệu bài giảng cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí nhà nước về GD và ĐT
2. Nguyễn Đức Chính. “Chất lượng và QL chất lượng trong GD”. Tài liệu bài giảng cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và QL chất lượng trong GD
3. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mĩ Lộc. “Cơ sở Khoa học QL”. Tài liệu bài giảng cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Khoa học QL
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mĩ Lộc
Nhà XB: Tài liệu bài giảng cao học QLGD
4. Ngô Quang Sơn. “Thiết kế và sử dụng hiệu quả GAĐT trong môi trường học tập đa phương tiện”. Tài liệu bài giảng cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng hiệu quả GAĐT trong môitrường học tập đa phương tiện
5. Nguyễn Minh Đường. “Bồi dưỡng và ĐT đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới”. Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX07-14, Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và ĐT đội ngũ nhân lực trong điềukiện mới
6. Khoa sư phạm-ĐH Cần Thơ. Kỉ yếu HNKH năm 2005, chuyên đề“Thiết kế và sử dụng câu hỏi trong DH”, ĐH Cần Thơ 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng câu hỏi trong DH
7. Đỗ Ngọc Đạt. “Tiếp cận hiện đại hoạt động DH ở trường THPT”.NXB ĐH QG Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động DH ở trường THPT
Nhà XB: NXB ĐH QG Hà Nội
8. Trần Kiều (chủ biên). “Đổi mới PPDH ở trường THPT”. Tài liệu tham khảo cho GV. Viện KHGD, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới PPDH ở trường THPT
9. “Áp dụng DH tích cực cho môn LS”. TLTK dùng cho giảng viên SP, GV THPT. NXB ĐHSP Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng DH tích cực cho môn LS
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
10.Nguyễn Hữu Châu. “Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình DH”. NXB GD, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quátrình DH
Nhà XB: NXB GD
11.Nguyễn Hữu Chí (Chủ nhiệm đề tài). “Những cơ sở khoa học của việc xây dựng chương trình các môn học ở trường THPT”. Đề tài cấp bộ, mã số B96 – 49 – 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học của việc xây dựng chương trình các môn học ở trường THPT
Tác giả: Nguyễn Hữu Chí
12.Đào Thái Lai. “Một số triển vọng đặt ra với nhà trường hiện đại trong bối cảnh cuộc cách mạng CNTT&TT”. NXB GD, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số triển vọng đặt ra với nhà trường hiện đạitrong bối cảnh cuộc cách mạng CNTT&TT
Nhà XB: NXB GD
13.Đào Thái Lai. “Ứng dụng CNTT&TT với những vấn đề cần xem xét đổi mới trong hệ thống PPDH”. NXB GD, Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT&TT với những vấn đề cần xem xétđổi mới trong hệ thống PPDH
Nhà XB: NXB GD
14.Phan Ngọc Liên (chủ biên) - Trịnh Đình Tùng - Nguyễn Thị Côi.“Phương pháp dạy học LS”. NXB ĐHSP Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học LS
Tác giả: Phan Ngọc Liên, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2002
15.Vũ Duy Yên. “Bước đầu tìm hiều việc sử dụng thời gian tự học ở nhà của HS”. NXB GD Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tìm hiều việc sử dụng thời gian tự học ởnhà của HS
Nhà XB: NXB GD Hà Nội 1996
16.Vũ Duy Yên. “Tìm hiểu PPDH tích cực”. NXB GD Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu PPDH tích cực
Nhà XB: NXB GD Hà Nội 2005
17.Capitonov. “Xã hội học thế kỉ XX với CNTT&TT”. NXB ĐHQG, Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học thế kỉ XX với CNTT&TT
Nhà XB: NXB ĐHQG
18.Phạm Hồng Việt. “Nhân vật LS thế giới Cổ và Trung đại”. NXB GD, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân vật LS thế giới Cổ và Trung đại
Nhà XB: NXB GD
19.Jean Marc Dénommé et Madeleine Roy. “Tiến tới một PP sư phạm tương tác”. NXB Thanh niên, Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến tới một PP sư phạmtương tác
Nhà XB: NXB Thanh niên
20.Nguyễn Hữu Lương. “Dạy và học hợp quy luật hoạt động trí óc”.NXB Thông tin, Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học hợp quy luật hoạt động trí óc
Nhà XB: NXB Thông tin

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 77. Quân đội Mĩ và đồng minh  rút khỏi miền - SKKN ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử
Hình 77. Quân đội Mĩ và đồng minh rút khỏi miền (Trang 16)
Hình 79. Lược đồ diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân - SKKN ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử
Hình 79. Lược đồ diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân (Trang 18)
Hình 81 . Bộ Chỉ huy Chiến dịch Hồ Chí Minh, xuân - SKKN ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử
Hình 81 Bộ Chỉ huy Chiến dịch Hồ Chí Minh, xuân (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w