* Đọc từng đoạn trong nhóm -Nhận xét chung.. - GV nhận xét giờ học.- Đọc bài và chuẩn bị cho tiết kể chuyện.. I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh biết : - Một số biểu hiện cụ thể c
Trang 1Tìm số bị trừHai anh emOân: Chúc…nhật; Cộc…cheng; Chiến…honTập chép : hai anh em
Bé HoaĐường thẳngTrường học
TC “ Vòng tròn”
Luyện tậpTừ chỉ đặc điểm Câu kiểu ai thế nào?
Thực hành gấp cắt BBGT ( cấm xe đi ngược chiều)Vẽ theo mẫu: Vẽ cái cốc ( cái li)
Bài thể dục phát triển chung TC “ Vòng tròn”
Luyện tập chungNV: Bé HoaChia vui Kể về anh chị emSinh hoạt lớp
BT4
Trang 2T2NS :28/11/2008
ND:01/12/2008
TẬP ĐỌC Tiết 43 - 44 : HAI ANH EM.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
- •Đọc trôi chảy toàn bài Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- •Biết phân biệt lời kể chuyện với ý nghĩ của hai nhân vật (người em và người anh)
• Hiểu : Nghĩa các từ mới: công bằng, kì lạ Hiểu được tình cảm của hai anh em Hiểu ýnghĩa của câu chuyện Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịnnhau
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS biết tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn nhau
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh : Hai anh em
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Gọi 3 em đọc bài “Nhắn tin” và TLCH :
-Chị Nga nhắn Linh những gì ?
-Hà nhắn Linh những gì?
-Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
-Trực quan : Tranh : Tranh vẽ cảnh gì ?
-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Bài học hôm
nay tiếp tục tìm hiểu thêm về tình cảm trong gia
đình Đó là tình anh em
b/ Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng chậm rãi,
ôn tồn – Tóm tắt nội dung
* Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục
tiêu )
* Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú
ý cách đọc
-Hai anh em
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết
-HS luyện đọc các từ :lấy lúa, để cả, nghĩ,…
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
Ngày mùa đến./ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành hai đống bằng nhau,/ để cả ở
Trang 3-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 120)
-Giảng từ : rất đỗi ngạc nhiên : lấy làm lạ quá
* Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét chung
ngoài đồng.//
-Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh/ thì thật không công bằng.//
-Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
-HS đọc chú giải
-1 em nhắc lại nghĩa
-HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài -CN - Đồng thanh)
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Ngày mùa đến hai anh em chia lúa như thế
nào ?
-Người em có suy nghĩ như thế nào ?Nghĩ vậy
người em đã làm gì ?
-Người anh đã nghĩ gì và người anh đã làm gì
sau đó ?
-Mỗi người cho thế nào mới là công bằng ?
- Hãy nói một câu về tình cảm của hai anh em
d/ Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS thi đọc toàn truyện
- GV nhận xét và tuyên dương
4 Củng cố.
-Câu chuyện khuyên em điều gì?
-Giáo dục tư tưởng : Anh em phải đoàn kết
thương yêu nhau
5.Dặn dò, nhận xét :
-Chia lúa thành hai đống bằng nhauvà để ở ngoài đồng
-Anh còn phải nuôi vợ con Nếu phầnlúa của mình cũng bằng anh thì khôngcông bằng.Ra đồng lấy lúa của mìnhbỏ vào cho anh
-Em sống một mình vất vả Nếu phầncủa ta cũng bằng phần của chú thìkhông công bằng.Lấy lúa của mìnhcho vào phần em
- Anh hiểu công bằng là chia cho em
nhiều hơn vì em sống một mình vấtvả Em hiểu công bằng là chia choanh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợcon
-Hai anh em rất thương yêu nhau Haianh em luôn lo lắng cho nhau
- Các nhóm tự phân vai và thi đọc toàn truyện
- HS nhận xét
-Anh em phải biết yêu thương, đùmbọc nhau
Trang 4- GV nhận xét giờ học.
- Đọc bài và chuẩn bị cho tiết kể chuyện
TOÁN
Tiết 71 : 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh :
- •Vận dụng các kiến thức và kĩ năng thực hiện phép trừ có nhớ để tự tìm được cách thực hiện phép trừ dạng : 100 trừ đi một số có một chữ số hoặc có hai chữ số
•- Thực hành tính trừ dạng “100 trừ đi một số” (trong đó có tính nhẩm với trườnghợp 100 trừ đi một số tròn chục có hai chữ số, tính viết và giải bài toán)
2 Kĩ năng : Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Que tính, bảng cài
2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 100 – 36.
* Phép trừ 100 – 36
Nêu vấn đề: Có 100 que tính, bớt đi 36 que
tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
-Giáo viên viết bảng : 100 - 36
-Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ Lớp làm
nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Vậy 100 - 36 = ?
Viết bảng : 100 – 36 = 64
-3 em đặt tính và tính, tính nhẩm.Lớpbảng con Kết quả: 38, 49, 38
- 100 trừ đi một số
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 100 - 36-1 em lên đặt tính và tính
100 ết 100 rồi viết 36 dưới
36 100 sao cho 6 thẳng cột với
064 0 (đơn vị), 3 thẳng cột với
0 (chục) Viết dấu – và kẻ vạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phảisang trái) 0 không trừ được 6, lấy 10trừ 6 bằng 4 viết 4 nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0 viết 0
-Vậy 100 – 36 = 64
-Nhiều em nhắc lại cách đặt tính và
Trang 52’
* Phép tính : 100 – 5 : Nêu vấn đề :
-Gọi 1 em lên đặt tính
-Em tính như thế nào ?
-Ghi bảng : 100 – 5 = 95
b/ Thực hành.
Bài 1/ T71 :Tính.
-Hướng dẫn HS làm vở
- Chấm vở, nhận xét, ghi điểm
Bài 2/T71 : Tính nhẩm.
-Cho HS nêu miệng kết quả
-Nhận xétchung
4 Củng cố :
- Nêu lại cách đặt tính ?
-Thực hiện bắt đầu từ đâu ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học bài
tính Cả lớp thực hiện 100 – 36
- Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 100 - 5-1 em lên đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết 5 dưới
5 100 sao cho 5 thẳng cột với
95 0 (đơn vị) Viết dấu – và kẻvạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 0 không trừ được 5, lấy 10trừ 5 bằng 5 viết 5 nhớ 1
0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9viết 9, nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0 viết 0
Vậy 100 – 5 = 95
100 100 100 100 100
4 9 22 3 69
96 91 78 97 31
- HS nêu miệng
100-20=80 100-70=30 100-40=60 100-10=90
- HS nêu
- Tính từ phải sang trái
ĐẠO ĐỨC Tiết 15 : GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP/ TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh biết :
- Một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Lí do vì sao cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2.Kĩ năng : Biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.3.Thái độ : Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạchđẹp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Bài hát “Em yêu trường em” “Đi học” Tranh, Phiếu , tiểu phẩm.2.Học sinh : Sách, vở BT
Trang 6III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Nhận xét, đánh giá
3.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài
b/ Hoạt động.
Hoạt động 1 : Đóng vai xử lí tình
huống
Mục tiêu : Giúp học sinh biết
ứng xử trong các tình huống cụ thể,
-GV phát phếu thảo luận, yêu cầu các
nhóm thảo luận tìm cách xử lí các tình
huống trong phiếu
-Tình huống 1 : Nhóm 1.
+ Giờ chơi ba bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ
nhau ra cổng trường ăn kem Sau khi
ăn xong các bạn vứt giấy đựng và que
kem ngay giữa sân trường
-Tình huống 2 : Nhóm 2.
-Hôm nay là ngày trực nhật của Mai
Bạn đã đến lớp từ sớm, và quét dọn
lau bàn ghế sạch sẽ
-Tình huống 3 : Nhóm 3.
+ Nam vẽ đẹp từng được giải thưởng,
muốn các bạn biết tài nên đã vẽ bức
tranh lên tường
-Tình huống 4 :Nhóm 4.
+Hà và Hưng được phân công chăm
sóc vườn hoa trước lớp, hai bạn thích
lắm chiêù nào cũng dành ít phút để
chăm sóc cây
-Liên hệ bản thân : Em đã làm gì để
trường lớp sạch đẹp?
Kết luận : Cần phải thực hiện đúng
các quy định về vệ sinh trường lớp để
-HS trả lời
Sạch, đẹp, thoáng mát, bẩn, mất vệ sinh, yÙkiến khác : ………
- HS trả lời
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp./ tiết 2
-Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cách xử lítình huống
+ Các bạn nữ làm như thế là không đúng Cácbạn nên vứt rác vào thùng không vứt bừa bãilàm bẩn sân trường
+ Mai làm như thế là đúng Quét hết rác bẩn sẽlàm cho lớp sạch đẹp, thoáng mát
+ Nam làm như vậy là sai, vẽ bẩn tường, mấtvẻ đẹp của trường
+ Hai bạn làm đúng vì chăm sóc cây , hoa nơ,ûđẹp trường đẹp lớp
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Nhóm khác nhận xét bổ sung
-Tự liên hệ(làm được, chưa làm được) giải thích
vì sao
Trang 72’
giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Hoạt động 2: Thực hành làm sạch đẹp
lớp học
Mục tiêu : Giúp học sinh biết
được các việc làm cụ thể trong cuộc
sống hàng ngày để giữ gìn trường lớp
sạch đẹp
-Tổ chức cho HS quan sát lớp, nhận
xét lớp có sạch, đẹp không
- GV kết luận chung
Hoạt động 3: Trò chơi “Tìm đôi”
Mục tiêu :Giúp cho học sinh biết
phải làm gì trong các tình huống cụ
thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-GV nêu luật chơi : Mỗi em bốc 1
phiếu ngẫu nhiên, mỗi phiếu là 1 câu
hỏi.Sau khi bốc phiếu, mỗi bạn đọc
nội dung và đi tìm bạn có phiếu giống
mình làm thành một đôi Đôi nào tìm
được nhau nhanh, đôi đó thắng cuộc
-Nhận xét, đánh giá
Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch
đẹp làquyền và bổn phận của mỗi học
sinh, đểcác em được sinh hoạt, học tập
trong một môi trường trong lành.
4.Củng cố :
Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ gìn
trường lớp ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học bài
-Quan sát
-Thực hành xếp dọn lại lớp học cho sạch đẹp.-Quan sát lớp sau khi thu dọn và phát biểu cảmtưởng Đại diện 1 em phát biểu.(2-3 em nhắclại)
-10 em tham gia chơi
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :Giúp học sinh :
- Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu
- Củng cố cách tìm một thành phần của phép trừ khi biết hai thành phần còn lại
- Vận dụng cách tìm số trừ vào giải bài toán
2 Kĩ năng : Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác
Trang 83 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Hình vẽ SGK phóng to
2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/Giới thiệu tìm số trừ khi biết SBT và
hiệu.
* Nêu vấn đề: Có 10 ô vuông, sau khi bớt đi
một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã
bớt đi mấy ô vuông ?
-Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
-Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?
-Số ô vuông chưa biết ta gọi là x
-Còn lại bao nhiêu ô vuông ?
-10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại 6 ô
vuông, em hãy đọc phép tính tương ứng ?
-Em nêu tên gọi trong phép tính 10 – x = 6 ?
-Vậy muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
c /Luyện tập
Bài 1/ T72 : Tìm x.
-Cho HS lên bảng làm
-Nhận xét, sửa chữa
Bài 2/ T72 : Viết số thích hợp vào ô trống.
- Hướng dẫn HS làm vở
-Chấm vở, nhận xét, ghi điểm.
-2 em đặt tính và tính, 2 em tínhnhẩm.Lớp bảng con Kết quả:92, 51, 70,40
- Số bị trừ
-Nghe và phân tích đề toán
-Có tất cả 10 ô vuông
-Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ôvuông
-Còn lại 6 ô vuông
10 – x = 6-Thực hiện phép tính : 10 – 6
-10 gọi là số bị trừ, x là số trừ, 6 gọi làhiệu
-Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
-Nhiều em đọc và học thuộc quy tắc
15-x=10 42-x=5 32-x=14 x-14=18x=15-10 x=42-5 x=32-14 x=18+14x=5 x=37 x=18 x=32
Số bị trừ 75 84 58 72 55
Số trừ 36 2
4
2 4
5 3
37
Trang 92’
Bài 3/ T72 : Bài toán.
- Hướng dẫn HS làm vở
-Chấm vở, nhận xét, ghi điểm.
4 Củng cố :
Muốn tìm số trừ em thực hiện như thế nào ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
-Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
-Học thuộc tìm số trừ
KỂ CHUYỆN Tiết 15 : HAI ANH EM
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Kể được từng phần và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý
•- Biết tưởng tượng những chi tiết không có trong truyện (ý nghĩ của người anh vàngười em khi gặp nhau trên cánh đồng )
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhậnxét đánh giá lời kể của bạn
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết anh em trong một nhà phải đoàn kết thươngyêu nhau
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : 5 Tranh Câu chuyện bó đũa
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
28’
1 Oån định : Hát …
2 Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : Câu chuyện bó đũa
-Nhận xét
3 Dạy bài mới :
a/Giới thiệu bài.
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-Câu chuyện kể về ai?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại
câu chuyện “Hai anh em”
b/Hướng dẫn kể chuyện.
-2 em kể lại câu chuyện
-Hai anh em
-Người anh và người em
-Anh em cùng một nhà nên yêu thương
lo lắng đùm bọc nhau trong mọi hoàncảnh
Trang 102’
* Kể từng phần theo gợi ý
Trực quan : tranh
-Phần 1 yêu cầu gì ?
-GV treo bảng phụ (ghi sẵn gợi ý)
-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của truyện
-Nhận xét
* Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên
đồng.
- Ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên
đồng thể hiện qua đoạn nào ?
-Em hãy đọc đoạn 4 của truyện ?
-Giải thích : Truyện chỉ nói hai anh em bắt gặp
nhau trên đồng, hiểu ra mọi chuyện, xúc động
ôm chầm lấy nhau Em hãy đoán xem ý nghĩ
của hai anh em lúc đó ?
-GV nhận xét
* Kể toàn bộ câu chuyện.
+ Gợi ý HS kể theo 2 hình thức :
- 4 em tiếp nối nhau kể theo 4 gợi ý
- Mỗi em đều được kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
4 Củng cố :
- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện
-Quan sát
-1 em nêu yêu cầu : Kể lại từng phầntheo gợi ý
-Hoạt động nhóm : Chia nhóm
-Trong nhóm kể từng đoạn câu chuyệntheo gợi ý
-Đại diện các nhóm lên thi kể
-Đoạn 4
-1 em đọc lại đoạn 4 Nhận xét
-HS phát biểu ý kiến :-Người anh : Em mình tốt quá! Hoá ra
em làm chuyện này
Em thật tốt chỉ lo lắng cho anh
-Người em : Hoá ra anh làm chuyệnnày Anh thật tốt với em! Anh thật yêuthương em
-Nhận xét
-4 em nối tiếp kể theo gợi ý Nhận xét.-HS kể lại toàn bộ câu chuyện (một số
em ) Nhận xét bạn kể
-Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kể haynhất
-Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Anh em trong một nhà phải đoàn kếtthương yêu nhau
-Tập kể lại chuyện
Trang 11ÂM NHẠC Tiết 15 : ÔN TẬP 3 BÀI HÁT: CHÚC MỪNG SINH NHẬT,
CỘC CÁCH TÙNG CHENG,CHIẾN SĨ TÍ HON.
( GV bộ môn dạy)
CHÍNH TẢ- TẬP CHÉP
Tiết 15: HAI ANH EM.
Phân biệt ai/ay, ât/ âc.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn 2 của truyện “Hai anh em”
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có vần dễ lẫn : ai/ ay, ât/ âc
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết tình anh em phải yêu thương quý mến nhau
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn 2 của truyện “Hai anh em” Viết sẵn BT3
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
28’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : Tiếng võng kêu.
- Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học
trước Giáo viên đọc
-Nhận xét
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Hướng dẫn tập chép.
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
-Tìm những câu nói lên những suy nghĩ của
người em ?
-Suy nghĩ của người em được ghi với những
dấu câu nào ?
- Gợi ý cho HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
- GV đọc bài một lượt
- Cho HS viết bài
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày
-HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : Kẽo cà kẽo kẹt,vương vương, lặn lội.Viết bảng con
-Chính tả (tập chép) : Hai anh em.
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Anh mình còn phải nuôi vợ con …công bằng
-Suy nghĩ của người em được đặt trongngoặc kép, ghi sau dấu hai chấm.-HS nêu các từ khó : nghĩ, nuôi, côngbằng
-Viết bảng
- HS theo dõi
-Nhìn bảng chép bài vào vở
Trang 122’
- GV đọc lại bài
-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2/ T120 : Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai, 2
từ có tiếng chứa vần ay
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3/ T120 : Tìm các từ chứa tiếng có vần ât/
âc
-GV : Cho học sinh làm BTb làm vào bảng
con
-Nhận xét, chỉnh sửa những bảng viết sai
-Chốt lời giải đúng
4.Củng cố :
Cho Hs nêu lại tên bài
5.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học
- Sửa lỗi
- HS soát- nhìn bảng và sửa lỗi
- 3-4 em lên bảng -Lớp làm nháp
ai : dẻo dai, đất đai, cái chai, làm sai, ay: máy bay, rau đay, chạy nhảy,…
-HS làm bảng con
-Giơ bảng
Mất gật bậc.
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
T4 NS : 31/11/2008
ND: 03/12/2008
TẬP ĐỌC Tiết 45 : BÉ HOA.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc
•-Đọc lưu loát toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
•-Biết đọc toàn bài với giọng tình cảm nhẹ nhàng
Hiểu :
•-Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung bài : Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc
em giúp đỡ bố mẹ
2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết làm anh làm chị phải biết yêu thương em
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh “Bé Hoa”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’ 1 Oån định : Hát … 2.Bài cũ :Gọi 2 em đọc bài Hai anh em.
-Mỗi người cho thế nào mới là công bằng ?
- Anh hiểu công bằng là chia cho emnhiều hơn vì em sống một mình vấtvả Em hiểu công bằng là chia cho
Trang 134’
2’
- Hãy nói một câu về tình cảm của hai anh em
-Nhận xét, ghi điểm
3.Dạy bài mới :
a/Giới thiệu bài.
-Trực quan : Tranh :
-Hỏi đáp : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-Muốn biết chị viết thư cho ai và viết những gì
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Bé Hoa”
b/Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng tình
cảm nhẹ nhàng Bức thư đọc như lời trò chuyện
tâm tình- Tóm tắt nội dung
Đọc từng câu ( Đọc từng câu)
-Luyện đọc từ khó :
Đọc từng đoạn :
-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu :
- Cho HS đọc chú giải
Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Bây giờ ……… ru em ngủ
-Đêm nay ……… từng nét chữ
-Bố ạ! ……… bố nhé.
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Em biết những gì về gia đình Hoa?
-Em Nụ có những nét gì đáng yêu ?
-Tìm những từ ngữ cho thấy Hoa rất yêu em
bé ?
-Hoa đã làm gì giúp mẹ ?
-Hoa thường làm gì để ru em ?
-Trong thư gửi bố Hoa kể chuyện gì và mong
ước điều gì ?
4.Củng cố :
- Bé Hoa ngoan như thế nào ?
-Ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ ?
5.Dặn dò, nhận xét :
anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợcon
-Hai anh em rất thương yêu nhau Haianh em luôn lo lắng cho nhau
-Người chị ngồi viết thư bên cạnhngười em đã ngủ say
-Bé Hoa
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS luyện đọc các từ ngữ: Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót, ngoan, đưa võng.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-Hoa yêu em/ và rất thích đưa võng/ ru
em ngủ.//
-Đêm nay,/ Hoa hát hết các bài hát/ mà mẹ vẫn chưa về.//
-HS đọc chú giải trong SGK
-Chia nhóm:đọc từng đoạn trongnhóm
-Thi đọc giữa các nhóm-Đồng thanh,cá nhân : đoạn , bài
-Đọc thầm Gia đình Hoa có 4 người :Bố Hoa đi làm xa, mẹ Hoa, Hoa và
em Nụ mới sinh ra
-Môi đỏ hồng, mắt mở to đen láy.-Cứ nhìn mãi, yêu em, thích đưa võng
-Biết giúp mẹ và yêu em bé
-HS kể ra
Trang 14-Nhận xét tiết học.
- Học bài -Tập đọc lại bài và phải biết giúp đỡbố mẹ
TOÁN Tiết 73 : ĐƯỜNG THẲNG
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Có biểu tượng về đường thẳng, nhận biết được ba điểm thẳng hàng
•-Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua 2 điểm (bằng thước và bút), biết ghi tên cácđường thẳng
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hành vẽ đường thẳng đúng
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Thước thẳng
2.Học sinh : Sách, vở , nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Nhận xét, sửa chữa
3.Dạy bài mới :
a/Giới thiệu bài.
b/ Giới thiệu về đường thẳng và ba điểm
thẳng hàng.
* Giới thiệu đường thẳng AB
-GV chấm lên bảng 2 điểm Yêu cầu học sinh
lên bảng đặt tên 2 điểm và vẽ đoạn thẳng đi
qua 2 điểm
-GV : Để vẽ được đoạn thẳng AB trước hết ta
chấm 2 điểm A và B, dùng bút và thước thẳng
nối điểm A đến điểm B ta được đoạn thẳng AB
-Viết bảng : Đoạn thẳng AB
-GV : lưu ýNgười ta thường kí hiệu tên điểm
bằng chữ cái in hoa nên khi viết tên đoạn thẳng
cũng dùng chữ cái in hoa như AB
-GV hướng dẫn học sinh nhận biết ban đầu về
đoạn thẳng : Dùng bút và thước kéo dài đoạn
thẳng về hai phía, ta được đường thẳng AB và
viết là đường thẳng AB
* Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng
-GV chấm 3 điểm A,B,C trên bảng (chú ý điểm
-3 em lên bảng làm -Bảng con Kếtquả : 94,48, x= 52
-Đường thẳng
-1 em lên bảng thực hiện
-Vẽ đoạn thẳng AB Lớp vẽ nháp
-Vài em nhắc lại
-1 em nhắc lại
-Vài em nhắc lại : Kéo dài mãi đoạnthẳng AB về hai phía, ta được đườngthẳng AB
-Theo dõi
Trang 152’
C sao cho cùng nằm trên đường AB)
-GV nêu : Ba điểm A,B,C cùng nằm trên một
đường thẳng, ta nói A,B,C là ba điểm thẳng
hàng
-GV chấm một điểm D ở ngoài đường thẳng vừa
vẽ, em có nhận xét gì ?
-Tại sao ?
c/ Thực hành.
Bài 1/ T73 : Vẽ các đoạn thẳng như hình vẽ.
- Hướng dẫn vẽ trên bảng
- Nhận xét và sửa chữa
Bài 2/ T73 : Nêu tên ba điểm thẳng hàng?
-Ba điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế nào ?
-GV hướng dẫn HS dùng thước để kiểm tra
-Nhận xét chung
4.Củng cố :
Vẽ 1 đoạn thẳng, 1 đường thẳng, chấm 3 điểm
thẳng hàng với nhau
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học cách vẽ đoạn thẳng, đường thẳng
- Vài em nhắc lại :Ba điểm A,B,Ccùng nằm trên một đường thẳng, tanói A,B,C là ba điểm thẳng hàng.-HS nêu nhận xét : ba điểm A,B,Dkhông cùng nằm trên một đườngthẳng nào, nên ba điểm A,B,D khôngthẳng hàng
-Vì ba điểm A,B,D không cùng nằmtrên một đường thẳng
-Là 3 điểm cùng nằm trên một đườngthẳng
-HS dùng thước để kiểm tra
a/ 3 điểm O,M,N thẳng hàng
3 điểm O,P,Q thẳng hàng
b/ 3 điểm B,O,D thẳng hàng
3 điểm A,O,C thẳng hàng
-1 em thực hiện
-Học bài, làm thêm bài tập
TỰ NHIÊN&XÃ HỘI Tiết 15 : TRƯỜNG HỌC.
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
1.Kiến thức :
•-Tên trường, địa chỉ của trường mình và ý nghĩa của tên trường
•-Mô tả một cách đơn giản cảnh quan của trường (vị trí các lớp học, phòng làmviệc, sân chơi, vườn trường)
-Cơ sở vật chất của nhà trường và một số hoạt động diễn ra trong trường
2.Kĩ năng : Quan sát mô tả một cách đơn giản cảnh quan của trường
3.Thái độ : Ý thức yêu quý trường học của mình
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 32, 33 Phiếu BT
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
Trang 16III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
28’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
-Kể tên những thứ có thể ngộ độc qua đường ăn
uống
-Để phòng tránh ngộ độc ở nhà chúng ta cần
làm gì ?
-Nhận xét, bổ sung
3.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Hoạt động.
Hoạt động 1 : Quan sát trường học.
Mục tiêu : Biết quan sát và mô tả một
cách đơn giản cảnh quan của trường mình
* Hoạt động nhóm :tổ chức cho HS đi tham
quan trường
-Tổ chức tiếp cho HS tham quan các lớp
-Tổ chức tham quan các phòng khác
-GV tổng kết nhớ lại cảnh quan của trường
Kết luận : Trường học thường có sân, vườn
và nhiều phòng như : Phòng làm việc của BGH,
phòng hội đồng, phòng thư viện, phòng truyền
thống ……… và các phòng học.
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.
Mục tiêu : Biết một số hoạt động thường
diễn ra ở lớp học, thư viện, phòng truyền thống,
-Em nêu các hoạt động diễn ra ở lớp học, thư
viện, phòng truyền thống và phòng y tế trong
hình ?
-Thức ăn ôi thiu, ăn hoặc uống thuốctây quá liều tưởng là kẹo, uống nhầmdầu hỏa thuốc trừ sâu
- Sắp xếp gọn gàng các thứ thườngdùng trong gia đình
-Đại diện nhóm trình bày
-1-2 em nói về cảnh quan của trường.-2-3 em nhắc lại
-Quan sát và TLCH theo cặp với nhau.-Một số HS trình bày