1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khái quát chung công tác quản lí lao động công ty cổ phần phương Đông

51 481 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát chung công tác quản lí lao động công ty cổ phần phương Đông
Tác giả Phạm Trung Thành
Người hướng dẫn PGS.Tiến Sỹ: Nguyễn Thị Lời
Trường học Công Ty Cổ Phần Phương Đông
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 656 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 12-2003 công ty cp Phương Đông được thành lập , khi mới thành lập số lao động không nhiều

Trang 1

Lời mở đầu

Từ khi nớc ta thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, theo định hớng XHCN và không ngừng mở rộng giao lu hợp tác với các nớc trên thế giới đã làm cho nền kinh tế nớc ta có những biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Điều

đó cũng đặt các doanh nghiệp trớc những thách thức to lớn Doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trong môi trờng cạnh tranh gay gắt này thì phải luôn tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc bằng uy tín và chất lợng của sản phẩm Chính vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng luôn luôn phải quan tâm, xác định sản xuất cho ai?, sản xuất cái gì? và sản xuất nh thế nào? từ đó mới đi xác định kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh

Đặc biệt đối với doanh nghiệp thơng mại thì vấn đề đẩy mạnh hoạt

động bán hàng tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả bán hàng là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp phải xây dựng đợc một loạt các biện pháp quản lý một cách hiệu quả, đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh và trong đó kế toán là một công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt

động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định kết quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh Những thông tin do kế toán cung cấp sẽ là cơ sở quan trọng cho các doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá, từ đó đề ra chiến lợc kinh doanh có hiệu quả nhất Từ nhận thức đấy ở Công ty cổ phần Phơng Đông đã thực

sự coi kế toán là công cụ quản lý sắc bén và hữu hiệu để quản lý tài sản, vốn của công ty, trong đó bộ phận kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một trong những phần hành quan trọng.

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Phơng Đông, em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của cán bộ phòng tài chính kế toán và các phòng ban khác trong công ty Qua đó đã giúp em hiểu biết nhiều về công

ty và phơng pháp hạch toán tại công ty Cùng với sự hớng dẫn tận tình của PGS.Tiến sỹ: Nguyễn Thị Lời trong thời gian qua đã giúp em hoàn thành Chuyên đề thực tập chuyên ngành này.

Em xin chân thành cảm ơn Nhà trờng, Cô giáo hớng dẫn thực tập

và Công ty cổ phần Phơng Đông đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành chơng trình thực tập của mình.

Trang 2

động cũng tăng lên đáng kể Đội ngũ lao động có trình độ chiếm tỷ trọngngày lớn, đặc biệt đội ngũ nhân viên bán hàng đợc đào tạo chuyên nghiệp,

có văn minh thơng mại và làm việc với phơng châm “khách hàng là thợng

đế” Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh cũng đợc kiện toàn để phùhợp hơn

Nh vậy, cho đến nay với những thành tựu đã đạt đợc, cán bộ côngnhân viên trong công ty đã luôn luôn không ngừng phấn đấu, phát huy khả

Trang 3

năng sáng tạo trong công việc, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã đivào nề nếp, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên và ngời lao

động đã không ngừng đợc nâng cao, đời sống cán bộ công nhân viên đã đợccải thiện đáng kể, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc và hoàn thành mọinghĩa vụ đối với nhà nớc, đợc thể hiện qua số liệu thống kê sau:

1.Doanh thu 98.611.954.976 102.636.728.139 153.035.955.084

3.Nộp ngân sách 402.888.931 699.080.906 875.258.7624.Thu nhập bình

Trên chặng đờng sắp tới, cùng với sự phát triển của đất nớc và xu ớng thơng mại quốc tế sẽ tạo cho Công ty rất nhiều cơ hội nhng cũng sẽ gặpkhông ít khó khăn, thách thức mới Tuy nhiên với sự nỗ lực không ngừng,phấn đấu vợt khó khăn thì công ty cũng sẽ vẫn đứng vững trên thị trờng vàtừng bớc khẳng định mình để tồn tại và phát triển hơn nữa

h-Do phạm vi kinh doanh của công ty rộng và nhiều lĩnh vực khác nhau

mà phạm vi bài viết của em có hạn nên em xin phép đi sâu vào nghiên cứuriêng lĩnh vực kinh doanh thơng mại của công ty cổ phần Phơng Đông và ở

bộ phận văn phòng công ty

1.2.Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.

Công ty đã xây dựng một mạng lới phân phối rộng khắp thành phố,không chỉ là các cửa hàng tổng hợp mà công ty đã kịp thời nắm bắt, học hỏi

đợc các phơng thức kinh doanh hiện đại, hoà nhập với sự phát triển của các

đô thị thông qua các siêu thị, trung tâm thơng mại nh: Trung tâm thơng mạiASEAN, cửa hàng bách hoá Thanh Xuân, cửa hàng Nguyễn Trãi,…phục vụphục vụkhách với đủ các mặt hàng nh: Hàng dân dụng, công nghệ thực phẩm, quần

áo thời trang, vải sợi, may mặc, thủ công mỹ nghệ,…phục vụMỗi mặt hàng thì lại đadạng về chủng loại, mẫu mã, cả hàng trong nớc và hàng nhập khẩu

Với đặc điểm hoạt động kinh doanh nh vậy đòi hỏi doanh nghiệp phảixây dựng các kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, phù hợp vơitình hình của kinh doanh của đơn vị Đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạchmục tiêu đó và không ngừng nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, chất l-ợng phục vụ thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trờng

1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù có đội ngũ lao động có trình độ,công nhân lành nghề, cơ sở vật chất tốt,…phục vụ đến đâu mà không có biện phápquản lý khoa học, hiệu quả thì cũng không phát huy đợc các mặt u thế đó

Do đó có thể nói tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh là một côngviệc không thể thiếu góp phần quyết định đến sự thành công của doanhnghiệp

Trang 4

Từ khi thành lập đến nay, ý thức đợc điều đó nên công ty luôn quantâm đến điều chỉnh, củng cố và kiện toán bộ máy quản lý nh: Tổ chức độingũ lao động hợp lý, phân công phân nhiệm phù hợp với chức năng của từng

bộ phận và năng lực của từng cá nhân,…phục vụvì vậy đã đóng góp rất lớn cho sựthành công và phát triển của doanh nghiệp

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:

Mô hình quản lý của công ty theo chế độ một thủ trởng, chịu tráchnhiệm cá nhân trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của ngời lao động Cácchỉ thị phát ra từ ban giám đốc xuống tất cả các phòng ban, các cửa hàng Cơcấu này phù hợp với lĩnh vực hoạt động và mục đích kinh doanh của công ty,thiết lập đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các cấp quản lý và cấp bị quản lý, từ

đó thông tin đợc xử lý nhanh chóng nhng vẫn đảm bảo tạo điều kiện độc lậpsáng tạo ở từng bộ phận

Qua sơ đồ trên ta thấy đợc phần nào hoạt động của công ty và sự phốihợp nhịp nhàng, tơng hỗ, tơng trợ giữa ban lãnh đạo, các phòng ban tổ chứcquản lý

*Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

- Giám đốc: Là đại diện cho ngời lao động trong công ty, chịu tráchnhiệm trớc nhà nớc về toàn bộ hoạt động của công ty theo pháp luật hiệnhành Toàn quyền quản lý và giám sát trực tiếp việc kinh doanh của các cửahàng trực thuộc để đề ra các quyết định kịp thời giúp cho s phát triển toàndiện của công ty

- Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công,

uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc mình thựchiện, thay mặt giám đốc điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt

- Phòng tổ chức hành chính: Là phòng có chức năng giúp cho công tyquản lý và sắp xếp lao động, nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả lực lợnglao động, xây dựng các phơng án tổ chức nhân sự trong công ty

- Phòng kế toán tài chính: Tham mu giúp việc cho giám đốc trongcông tác Kế toán - Tài chính, nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý, đúng mục

Giám đốc

Phòng hành chính, tổ chức

Phó giám đốc

Cửa hàng Hàng Bột

Cửa hàng Thanh Xuân Trung tâm TM ASEAN

Các đơn vị trực thuộc

Phòng nghiệp vụ KD

Phòng kế

toán

…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ

Trang 5

đích, đúng chế độ, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đợc duy trì liên tục và

đạt hiệu quả cao

- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Thông báo kịp thời về sự biến độngcủa thị trờng hàng ngày, nhằm đa ra những thông tinh chính xác cho phòngban liên quan để lập kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới

- Các đơn vị trực thuộc: bao gồm cửa hàng Nguyễn Huệ, cửa hàngThanh Xuân, cửa hàng Hàng Bồ, cửa hàng Kim Liên, trung tâm thơng mạiASEAN,…phục vụ

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.

1.4.1.Cơ cấu bộ máy kế toán.

Phòng kế toán của công ty đợc tổ chức gồm có 8 ngời: 1 trởng phòng,

1 phó phòng, 5 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ, đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

- Trởng phòng kế toán: Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính - kế

toán, thống kê thông tin kinh tế-tài chính của công ty Là trợ thủ đắc lực chogiám đốc trong công tác kế toán tài chính của công ty, tham mu đề xuất ýkiến và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về tính chính xác, trungthực, kịp thời, đầy đủ của số liệu kế toán

- Phó phòng kế toán: Có nhiệm vụ giúp việc cho trởng phòng, hàng

quý căn cứ vào các nhật ký chứng từ, bảng phân bổ, …phục vụdo các bộ phận kếtoán chuyển sang để tổng hợp, cân đối số liệu và lập báo cáo tài chính toàncông ty theo đúng quy định của nhà nớc Phó phòng có nhiệm vụ cùng vớitrởng phòng quyết toán cũng nh kiểm tra công tác tài chính của công ty

- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu chi quỹ tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng, mở sổ theo dõi chi tiết tiền mặt, hàng ngày đối chiếu số d trên tàikhoản của công ty ở ngân hàng với sổ ngân hàng, theo dõi tình hình thanhtoán với các đối tợng nh: Khách hàng, nhà cung cấp, nội bộ công ty và các

đối tợng có liên quan khác

Đồng thời theo dõi, phản ánh các chi phí phát sinh của công ty cũng

nh doanh thu và thu nhập từ các hoạt động

Tr ởng phòng kế toán

Cửa hàng Thanh Xuân Trung tâm TM ASEAN

…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ

Trang 6

- Kế toán TSCĐ: Theo dõi toàn bộ tình hình biến động TSCĐ của

công ty, phân bổ kịp thời và chính xác giá trị hao mòn TSCĐ cho các đối ợng, theo dõi thực hiện kế hoạch khấu hao, sửa chữa tài sản cố định

t Kế toán quỹ: Thực hiện việc trích lập các quỹ theo đúng quy định

của chế độ kế toán Đồng thời quản lý sử dụng các quỹ đúng mục đích, hiệuquả

- Kế toán văn phòng: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán các hoạt động tại

văn phòng công ty bao gồm tất cả các hoạt động nh: Bán hàng, chi phí, xác

định kết quả,…phục vụ

- Kế toán thuế: Là ngời theo dõi, phản ánh, xác định các loại thuế của

doanh nghiệp và theo định kỳ nộp thuế theo quy định cho nhà nớc

- Thủ quỹ: Thực hiện các quan hệ giao dịch với ngân hàng về vấn đề

tiền mặt, là nhân viên độc lập thừa hành nghiệp vụ nhập, xuất tiền phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty

- Kế toán các đơn vị trực thuộc: Có nhiệm vụ theo, dõi phản ánh toàn

bộ hoạt động kinh doanh tại đơn vị, hàng kỳ xác định kết quả kinh doanh vànộp sổ sách báo cáo, lãi lên tổng công ty

Nh vậy ta có thể thấy phòng kế toán có nhiệm vụ sau:

- Giám sát tình hình tài chính của công ty, lập kế hoạch thu chi tàichính, đảm bảo cân đối tài chính

- Tham mu cho giám đốc về lĩnh vực quản lý tài chính cũng nh về khảnăng nguồn lực của công ty

- Ghi chép đầy đủ, chính xác số lợng, giá trị các loại tài sản, vật t, tiềnvốn

- Hạch toán đầy đủ các chi phí phát sinh trong kỳ và đa ra các biệnpháp quản lý sử dụng có hiệu quả đồng vốn của công ty

- Tổ chức hạch toán ghi sổ theo mẫu sổ sách và tài khoản kế toán theo

đúng quy định của chế độ kế toán

- Tổng hợp các báo cáo tài chính vào cuối kỳ theo chế độ quy địnhcủa ngành chủ quản cụ thể theo từng tháng, quý, năm

Phòng kế toán không chỉ có sự gắn kết chặt chẽ giữa các bộ phậntrong nội bộ phòng mà còn có mối quan hệ khăng khít, tơng trợ với cácphòng ban liên quan trong công ty nhằm một mục đích chung là ngày cànggia tăng lợi nhuận, mang lại thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công

ty, chiếm lĩnh thị phần cũng nh khẳng định uy tín, vị thế của công ty trên

th-ơng trờng

1.4.2.Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Công ty cổ phần Phơng Đông kinh doanh hàng hoá thuộc đối tợngchịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ Cũng nh các doanh nghiệpkhác thì niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày31/12 hàng năm Kỳ kế toán là theo tháng, quý Đơn vị tiền tệ sử dụng làVNĐ

1.4.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán.

Trang 7

Bất kỳ một phần hành kế toán nào, để thực hiện hạch toán tổng hợpcũng nh hạch toán chi tiết đều phải sử dụng hệ thống chứng từ Chứng từ lànhững giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

và đã hoàn thành Nh vậy chứng từ vừa là căn cứ pháp lý chứng minh chocác sự kiện kinh tế phát sinh và hoàn thành vừa là căn cứ để ghi sổ kế toán.Doanh nghiệp cần quy định quy trình luân chuyển chứng từ khoa học, phục

vụ cho việc ghi chép sổ kế toán Thực hiện lu trữ, bảo quản an toàn chứng từ

kế toán của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật,…phục vụ

Các mẫu chứng từ kế toán mà Công ty áp dụng nh sau:

 Uỷ nhiệm thu

 Uỷ nhiệm chi

 Phiếu xuất kho

 Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng

dễ kiểm tra đối chiếu, thuận tiện cho việc phân công công tác cơ giới hoá

Trang 8

công tác kế toán do đó cung cấp thông tin kịp thời cho việc tổng hợp các chỉtiêu kinh tế tài chính, lập báo cáo tài chính và cho việc ra quyết định kinh tếtài chính của công ty.

Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ:

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Đối chiếu kiểm traGhi cuối tháng

*Sổ sách kế toán đợc áp dụng tại công ty Cổ phần Phơng Đông

- Sổ Nhật ký chứng từ: Là sổ kế toán chủ yếu mở hàng tháng, dùng đểtổng hợp số phát sinh bên Có của các tài khoản nh: Nhật ký chứng từ số 1, 2,

8, 10,…phục vụ

- Bảng kê: Là sổ kế toán đợc mở trong trờng hợp khi yêu cầu hạchtoán chi tiết, không thể kết hợp với nhật ký chứng từ đợc nh: Bảng kê 1, 2,11,…phục vụ

- Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp, đợc mở cho từng tài khoản và đợc theodõi cho cả 12 tháng, để phản ánh số phát sinh Nợ, phát sinh Có và số d củatừng tài khoản nh: Sổ cái tài khoản 511, TK632, TK641, TK642, TK911,…phục vụ

- Sổ kế toán chi tiết: Là các sổ có liên quan đến quá trình bán hàng vàxác định kết quả bán hàng nh: Sổ chi tiết hàng hoá,…phục vụ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 9

-> Về hệ thống báo cáo tài chính:

Công ty thực hiện lập đầy đủ báo cáo tài chính theo đúng chế độ kếtoán hiện hành và thời hạn quy định bao gồm các báo cáo sau:

- Bảng cân đối kế toán (B01-DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (B04-DN)

Cuối kỳ công ty còn lập Bảng tổng hợp tài sản cố định, báo cáo tìnhhình thực hiện nhiệm vụ, báo cáo bán ra, báo cáo mua vào (lập theo tháng),báo cáo chi phí bán hàng, báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp,…phục vụ

Đối với nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các đối tợng cần tính toánphân bổ nh khấu hao TSCĐ, tiền lơng, công cụ dụng cụ,…phục vụthì căn cứ vàochứng từ gốc, kế toán lập cả bảng phân bổ, cuối tháng chuyển vào nhật kýchứng từ, các sổ sách liên quan

Đối với các đối tợng, nghiệp vụ cần mở thẻ hoặc sổ chi tiết thì căn cứvào chứng từ gốc lập thẻ hoặc sổ chi tiết

Cuối tháng đối chiếu số liệu giữa các nhật ký chứng từ với nhau, giữanhật ký chứng từ với bảng kê Sau đó căn cứ vào nhật ký chứng từ ghi sổ cái,căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu số liệu ở bảngtổng hợp chi tiết với sổ cái Cuối tháng khoá sổ, cộng các số liệu trên cácNhật ký chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ vớicác sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết liên quan và lấy số liệu tổngcộng trên các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ cái

Cuối mỗi tháng, kế toán ở các đơn vị trực thuộc nộp quyết toán gồmNhật ký chứng từ, Bảng kê và các sổ kế toán chi tiết của đơn vị mình lên vănphòng công ty Bộ phận kế toán tại văn phòng tổng công ty sẽ tổng hợp các

sổ nhật ký chứng từ, bảng kê và sổ kế toán chi tiết để lên quyết toán chungtoàn công ty Lấy số tổng cộng của các sổ Nhật ký chứng từ, Bảng kê và sổ

kế toán chi tiết chung của toàn công ty Từ đó lập sổ Cái, Báo cáo tài chínhchung của công ty

1.4.2.4 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Công ty cổ phần Phơng Đông áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theoQuyết định số 48/2006 QĐ - BTC ngày 14/09/2006.Việc mở tài khoản chi tiết phụ thuộc vào mức độ giao dịch nhiều hay ít để mở chi tiết tài khoản cấp

2 riêng cho đối tợng đó

Trang 10

Chơng II

Thực trạng kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Phơng Đông

2.1.Đặc điểm quá trình bán hàng và ph ơng thức bán hàng tại công ty

c ổ phần Ph ơng Đông

Công ty cổ phần Phơng Đông là công ty kinh doanh thơng mại với ợng sản phẩm, hàng hoá rất đa dạng, phong phú và đã đáp ứng đợc phần nàonhu cầu tiêu thụ của thị trờng và một phần xuất khẩu ra nớc ngoài Để đápứng nhu cầu tiêu dùng của thị trờng ngày càng cao thì công ty luôn phải xâydựng đợc những phơng thức bán hàng hợp lý Quá trình bán hàng của công

l-ty chủ yếu diễn ra trực tiếp tại các cửa hàng, siêu thị ở khắp các con đờngphố lớn của Hà Nội và phục vụ cho mọi đối tợng khách hàng

Hiện nay công ty sản xuất-xuất nhập khẩu nông sản tiến hành bánhàng theo phơng pháp bán hàng trực tiếp bao gồm:

- Bán hàng thu tiền ngay

- Bán hàng trả chậm, trả góp

Trang 11

Do đặc điểm hoạt động kinh doanh là gồm nhiều cửa hàng, trung tâmthơng mại, siêu thị và kinh doanh đa dạng các sản phẩm hàng hoá khác nhaucho nên để quản lý tốt mọi hoạt động kinh doanh từ công ty xuống từng đơn

vị công ty đã thực hiện khoán lãi cho từng đơn vị trực thuộc Tại các đơn vịnày sẽ tự thực hiện hoạt động kinh doanh của mình đến kỳ thờng là cuối mỗitháng sẽ nộp lãi lên tổng công ty Chính sách này một mặt khuyến khích cán

bộ công nhân viên tại các đơn vị trực thuộc nỗ lực, sáng tạo và có tráchnhiệm trong công việc, phấn đấu tăng doanh thu có lãi vì nếu vợt số lãi phảinộp thì đơn vị sẽ đợc hởng mặt khác tạo ra sự ổn định doanh thu của tổngcông ty

2.2.Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng.

*Nội dung doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng của công ty (trong nớc) đợc ghi nhận khi hoàn thànhviệc giao hàng và đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Tại công ty Cổ phần Phơng Đông thực hiện việc tính thuế GTGT theo

ph-ơng pháp khấu trừ do vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha

có thuế GTGT Theo dõi tình hình tiêu thụ các hàng hoá và kế toán bán hàng tạicác đơn vị trực thuộc trong kỳ do kế toán tiêu thụ thực hiện Công ty không thựchiện hạch toán doanh thu và kết quả riêng cho từng mặt hàng mà chỉ tính tổngdoanh thu và chi phí để xác định kết quả của cả kỳ Mặt khác do doanh nghiệp chỉthực hiện bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp nên việc hạch toán doanhthu cũng theo 2 trờng hợp là: Bán hàng thu tiền ngay và bán hàng trả chậm, trảgóp, phơng pháp hạch toán từng phơng thức nh sau:

*Trờng hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng thu tiền ngay hoặc cho nợ trong một thời gian không tính lãi :

- Chứng từ và hạch toán ban đầu: Khi có các nghiệp vụ bán hàng phát

sinh sẽ đợc ghi trực tiếp vào hoá đơn GTGT, hoá đơn GTGT có giá trị nh tờ lệnhxuất kho Kế toán căn cứ vào đó đồng thời đối chiếu với hợp đồng kinh tế và cácchứng từ thanh toán (Phiếu thu tiền mặt,…phục vụ) thì kế toán sẽ theo dõi, ghi chép,phản ánh doanh thu bán hàng, công nợ cũng nh việc xuất tồn kho trên thẻ kho kếtoán

- Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh và theo dõi doanh thu bán

hàng kế toán sử dụng các tài khoản sau:

+TK5111: Doanh thu bán hàng hoá (không mở chi tiết cho từng loạisản phẩm hàng hoá)

+TK3331: Thuế GTGT đầu ra

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nh TK131-Phải thucủa khách hàng; TK111, 112,…phục vụ

- Sổ kế toán sử dụng: Thẻ kho (kế toán bán hàng lập), Bảng kê 11-Phải

thu của khách hàng, bảng kê 1, ; các Nhật ký chứng từ nh NKCT 8,…phục vụvàcác sổ Cái TK131, TK3331, TK5111

Trang 12

- Trình tự hạch toán: Khi nhận đợc hoá đơn GTGT (Liên 3 dùng để

thanh toán) kế toán căn cứ vào tổng số tiền khách hàng thanh toán để hạchtoán doanh thu bán hàng, các khoản phải thu của khách hàng và thuế GTGT

đầu ra vào các sổ kế toán liên quan

Tuy nhiên tuỳ thuộc hình thức thanh toán khác nhau và trên cơ sởhạch toán nh trên thì việc theo dõi thanh toán đợc tiến hành nh sau:

+ Trờng hợp khách hàng thanh toán bằng tiền mặt thì kế toán căn cứvào phiếu thu tiền mặt tiến hành ghỉ sổ số tiền thu đợc trên Bảng kê số 1,cuối tháng ghi vào sổ Cái TK 111

+ Trờng hợp thanh toán thông qua ngân hàng: Kế toán căn cứ vàoGiấy báo Có của ngân hàng và tiến hành ghi sổ, lập Bảng kê số 2, cuối thánglập sổ Cái TK 112

+ Trờng hợp khách hàng nợ tiền hàng (bán chịu): Lúc này khách hàng

đã chấp nhận thanh toán nhng cha có tiền để trả, kế toán vẫn ghi sổ doanhthu và ghi tăng khoản phải thu của khách hàng Đến khi khách hàng thanhtoán thì căn cứ vào số tiền thanh toán để ghi giảm khoản phải thu của kháchhàng và ghi vào Bảng kê 11 và sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, cuốitháng ghi vào sổ Cái TK 131

Ví dụ 2.2.1.a : Ngày 21/12/2008 công ty bán hàng hoá theo HĐ GTGT

số 0006672 và theo phiếu xuất kho số 841/1561 ngày 21/12/2008 Kháchhàng đã thanh toán bằng tiền mặt

Trích mẫu phiếu thu nh sau:

Công ty cổ phần Phơng Đông

Văn phòng công ty

Mẫu số: 01-TT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trởng BTC)

Phiếu thu

Ngày 21 tháng 12 năm 2008

Quyển số:

Số:10/12Nợ:111Có:511

Họ tên ngời nộp tiền: Công ty TM&DV Vĩnh Phát

Địa chỉ: 28 Ngõ 61/12 Lạc Trung Hai Bà Trng Hà Nội

Trang 13

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu một trăm tám mơi nghìn đồng chẵn./.

Khi đó kế toán sẽ căn cứ vào phiếu thu số 10/12 để ghi vào Bảng kê số 1 Ghi Nợ TK111 “Tiền mặt”, đồng thời ghi vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng

-và cung cấp dịch vụ Cuối tháng lấy số tổng cộng trên dòng cộng của bảng

kê và sổ chi tiết doanh thu để ghi vào Nhật ký chứng từ số 8, sau đó lấy dòngtổng cộng Nhật ký chứng từ số 8 và NKCT liên quan ghi vào sổ Cái nh: SổCái TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, sổ Cái TK3331,…phục vụ

Hoá đơn Giá trị gia tăng

Mẫu số: 01

GTKT-3LL

Trang 14

Liên 3: Dùng để thanh toán

Ngày 21 tháng 12 năm 2008

HN/2008B0006672

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 380.000

Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu một trăm tám mơi nghìn đồng chẵn./

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm kiểm tra đối chiếu khi lập, giao phân hoá đơn)

Ví dụ 2.2.1.b: Tháng 12/2008 văn phòng công ty bán hàng hoá là: Thép tấm cán

nóng chính phẩm (GOST 380-94 Grade ST 03PS) theo hoá đơn bán hàng số

0006669, Khách hàng cha trả tiền

Vì khách hàng cha thanh toán nên việc theo dõi công nợ đợc tiến hành trên

sổ chi tiết thanh toán với ngời mua (Trích sổ chi tiết thanh toán với ngời mua:Công ty TNHH Kim khí Thành Lợi), đồng thời kế toán cũng ghi vào bảng kê số

11 - Phải thu của khách hàng

Để theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn hàng hoá của từng lần kế toán phản

ánh trên Bảng kê 8 - Nhập, xuất, tồn kho

Cuối tháng căn cứ vào dòng cộng ghi Có TK 156 trên Bảng kê 8 và số tổngcộng trên sổ chi tiết doanh thu, …phục vụkế toán ghi vào Nhật ký chứng từ số 8, đồng thờighi vào sổ Cái liên quan

Trang 16

Cộng tiền hàng: 21.404.622.788 Thuế suất thuế GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 1.070.231.139

Số tiền viết bằng chữ: Hai hai tỷ bốn trăm bẩy bốn triệu tám trăm năm ba nghìn chín trăm hai bẩy đồng/

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm kiểm tra đối chiếu khi lập, giao phân hoá đơn)

( Trích sổ chi tiết TK 131)

*Trờng hợp bán hàng trả chậm, trả góp.

Trờng hợp này khi giao hàng cho ngời mua thì đợc xác định là tiền tiêuthụ; doanh thu bán hàng đợc tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền 1 lần; kháchhàng chỉ thanh toán 1 phần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lại trả dầntrong một thời gian nhất định và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng.Khoản lãi do bán trả góp hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính

Ví dụ: Công ty sản xuất thép úc trả tiền hàng nợ từ tháng 9/2008 Tổng số

tiền nợ cha thuế là 21.060.900.648 (giá bán trả chậm), giá bán trả ngay 1 lần là20.060.900.648 đã trả trớc là 10.113.945.680 còn lại theo quy định trong hợp

đồng trả dần làm 3 kỳ vào cuối mỗi quý, mỗi quý trả 6.000.000.000 Thuế GTGT

là 5% Ngày 25/12/2008 khách hàng thanh toán tiền kỳ 1 bằng chuyển khoảnngân hàng là: 4.000.000.000 Đ

Tháng 9/2008, kế toán căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng ghi vào Bảng

kê số 2 số tiền khách hàng đã thanh toán ngay là 10.113.945.680, doanh thu bánhàng đợc phản ánh vào sổ chi tiết tài khoản 511

Chênh lệch giữa số tiền trả ngay một lần và số tiền trả góp kế toán hạchtoán luôn vào doanh thu hoạt động tài chính trên sổ chi tiết 515 - Doanh thu hoạt

động tài chính Để theo dõi tình hình công nợ thì kế toán mở sổ chi tiết thanh toánvới khách hàng cho khách hàng là công ty sản xuất thép úc, đồng thời phản ánhvào bảng kê số 11 - Thanh toán với ngời mua

Cuối tháng lấy dòng tổng cộng các chỉ tiêu liên quan trên Bảng kê 11, Bảng

kê 2, Nhật ký chứng từ số 8,…phục vụkế toán tổng hợp đối chiếu giữa bảng kê với nhật kýchứng từ và các sổ chi tiết liên quan để ghi vào sổ Cái tài khoản 511, 515,…phục vụ

Khi khách hàng trả tiền thì kế toán căn cứ vào số tiền trả để ghi giảm khoảnphải thu của khách hàng trên Bảng kê 11 và sổ chi tiết thanh toán với khách hàng

Trang 17

0006660 04/12 GiÊy dÝnh 1,2x2 131

35,840,0

00 ChiÕt khÊu th¬ng

…phôc vô…phôc vô

…phôc vô…phôc vô31/12 KÕt chuyÓn DTBH 911

Trang 18

2.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

Các khoản giảm trừ doanh thu nh: Chiết khấu thơng mại, giảm giá

hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp và

thuế xuất nhập khẩu, đợc tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác

định doanh thu thuần làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

*Chiết khấu thơng mại:

- Tài khoản sử dụng: TK 521 - Chiết khấu thơng mại

- Quy trình ghi nhận: Căn cứ vào hoá đơn GTGT (hoá đơn bán hàng), phiếu

xuất kho của hàng bán và quy định về chiết khấu thơng mại của mặt hàng đó kế

toán sẽ ghi sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiết TK521 Cuối tháng căn cứ vào các

Bảng kê 11, Nhật ký chứng từ số 1,…phục vụphần chiết khấu thơng mại để ghi vào sổ

Nhật ký chứng từ số 8, đồng thời đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết TK521 với các

Nhật ký chứng từ liên quan và Nhật ký chứng từ số 8, sau đó căn cứ vào số liệu

trên NKCT số 8 để ghi vào sổ Cái TK 521 - Chiết khấu thơng mại

( Trích bảng kê số 11, bảng kê số 8)

2.3 Kế toán thuế GTGT.

Trang 19

Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, theo quy

định của Bộ Tài chính về việc áp dụng tính thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanhhàng hoá dịch vụ nh sau: Cơ sở hạch toán thuế GTGT là các hoá đơn GTGT, khiphản ánh doanh thu bán hàng thì kế toán chỉ hạch toán theo giá bán cha thuếGTGT còn thuế GTGT thì đợc phản ánh riêng để theo dõi số thuế phải nộp choNhà nớc và đợc tính theo công thức:

Thuế GTGT

đầu ra =

Số lợnghàng bán X Đơn giá x Thuế suất thuế GTGTThuế GTGT

TK 33312-Thuế GTGT hàng nhập khẩu+ Các TK liên quan khác

*Sổ sử dụng: chủ yếu là các sổ chi tiết bao gồm:

- Sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

- Sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ

- Sổ theo dõi thuế GTGT hàng nhập khẩu

Ví dụ:

Tháng 12/2008 kế toán công ty (bộ phận văn phòng công ty) tính thuếGTGT phải nộp nh sau:

- Thuế GTGT đầu ra: 1,110,036,486

- Thuế GTGT còn đợc khấu trừ kỳ trớc chuyển sang:1.021.464.659

- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ hàng tháng: 36.322.786

(Trích tờ khai thuế GTGT của văn phòng công ty tháng 12/2008 trong

kỳ nh sau:

Tờ khai thuế GTGT

[01] Kỳ kê khai 12/08MST: 01-00107589

Trang 20

A Không phát sinh hoạt động MB trong kỳ

I Hàng hoá dịch vụ mua vào

1 Hàng hoá dịch vụ mua vào trong kỳ 383,509,219 36,322,786

a Hàng hoá mua vào trong nớc 383,509,219 36,322,786

b Hàng hoá dịch vụ nhập khẩu

2 Điều chỉnh thuế GTGT

3 Tổng số thuế GTGT của HH-DV mua vào 36,322,786

4 Tổng số thuế GTGT đợc khấu trừ kỳ này 36,322,786

II Hàng hoá dịch vụ bán ra

1 Hàng hoá dịch vụ bán ra trong kỳ. 21,802,676,254 1,110,036,486 1

phải nộp trong kỳXác định nghĩa vụ thuế GTGT 52,249,041

2.4 Kế toán giá vốn hàng bán.

Giá vốn hàng bán thực chất là giá vốn của hàng xuất kho để bán baogồm trị giá thực tế mua vào và chi phí mua phân bổ cho hàng bán ra

*Ph ơng pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho để bán :

Công ty cổ phần Phơng Đông ngoài việc thu mua hàng nội địa (trong ớc) thì còn nhập khẩu hàng hoá từ nớc ngoài nên giá vốn đợc xác định nh sau:

n Hàng mua vào giao bán thẳng (hàng nhập khẩu) : Hàng nhập khẩu tínhtheo giá CIF (cost insurance feight), giao bán ngay tại cảng (cửa khẩu) Việt Nam

Trị giá vốn thực tế hàng

mua vào giao thẳng = Giá CIF + Thuế nhập khẩu

- Hàng mua vào trong nớc:

-Giảm giá hàngbán, trị giá hàng

bị trả lạiTrị giá vốn thực tế = Trị giá thực tế mua + Chi phí mua

Trang 21

của hàng mua vào vào của hàng hoá

Chi phí mua = Chi phí

vận chuyển +

Các chi phí khác liênquan đến lô hàngChi phí mua thờng chiếm từ 5-7% trị giá thực tế mua vào của hàng

hoá, chi phí mua đợc theo dõi cho từng loại hàng, từng lần nhập Tuy nhiên

không phải công ty lúc nào cũng xuất bán một lần toàn bộ lô hàng đã nhập

mà lô hàng ấy có thể xuất bán nhiều lần Do đó chi phí mua đó liên quan đến

cả hàng đã bán ra trong kỳ và hàng còn tồn vì vậy khi xác định trị giá vốn

hàng xuất kho để bán phải phân bổ chi mua hàng cho cho hàng xuất bán

+ Trị giá thực tế mua vào của hàng hoá bán ra trong kỳ: Đợc xác định

theo phơng pháp đích danh: Xuất lô hàng nào thì lấy trị giá mua vào thực tế

của lô hàng đó để tính trị giá mua hàng xuất bán

+ Chi phí mua phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ: đợc phân bổ cho

hàng bán ra theo tiêu thức số lợng hàng xuất bán (kế toán căn cứ vào số lợng

hàng xuất kho ghi trên thẻ kho), theo công thức:

Số lợng hàngmua tồn đầu kỳ +

Số lợng hàng muanhập trong kỳ

Tuy nhiên trong thực tế không phải chi phí mua của lô hàng nào cũng

tiến hành phân bổ đợc cho hàng xuất bán hay tồn trong kỳ Tại công ty cổ

phần Phơng Đông vẫn theo dõi chi phí mua hàng hoá nhng chỉ phân bổ cho

những mặt hàng lớn mà tập hợp riêng đợc chi phí mua nh: Tủ lạnh, máy giặt, sắt,

thép,…phục vụcòn những mặt hàng nhỏ nh đồ dùng văn phòng, …phục vụmà công ty cùng lấy

trong một chuyến hàng thì công ty không phải phân bổ cho hàng xuất bán trong

kỳ mà khoản chi phí thu mua này sẽ đợc phản ánh vào tài khoản 641 - Chi phí

mua hàng

*Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán và các tài

khoản liên quan khác

*Chứng từ sử dụng: Bao gồm Hoá đơn GTGT (liên 2 - giao khách hàng)

Phiếu xuất kho, phiếu thu, hoá đơn cớc vận chuyển,…phục vụ

*Sổ kế toán sử dụng: Bảng kê số 8, sổ chi tiết hàng hoá, Nhật ký chứng từ

số 8, sổ Cái tài khoản 632

*Trình tự hạch toán:

- ở kho thực hiện hạch toán nh sau:

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với ngời cung cấp, hàng hoá đợc

vận chuyển tới kho của công ty và chuyển đầy đủ hoá đơn Sau khi kiểm định

hàng hoá, sẽ tiến hành thủ tục nhập kho Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng lập

Trang 22

thành 2 liên: 1 liên lu ở nơi lập, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho Cuối ngàytính ra số tồn trên thẻ kho Sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi vào sổ kế toánlàm căn cứ thanh toán với ngời bán.

Khi xuất hàng hoá để bán theo hợp đồng kinh tế, hay xuất kho bán cho cáccửa hàng bán lẻ Phiếu xuất kho do bộ phận bán hàng lập thành 3 liên, sau khi có

đầy đủ chữ ký và mang phiếu xuất kho xuống để lĩnh thủ kho ghi số thực xuất:Một liên lu ở bộ phận lập phiếu, 1 liên thủ kho giữ ghi vào thẻ kho sau đó chuyểncho phòng kế toán ghi vào sổ, liên còn lại giao cho ngời nhận hàng

- ở phòng kế toán hạch toán nh sau:

Khi bán hàng trực tiếp cho khách hàng thì kế toán căn cứ vào số lợng hàngthực xuất của hàng hoá giao cho khách hàng và đơn giá nhập kho của loại hàngxuất bán để tính trị giá vốn hàng xuất bán

Ngoài ra kế toán cũng phản ánh trị giá vốn của lô hàng trên sổ chi tiết hànghoá theo dõi cả hiện vật (số lợng), giá trị (số tiền), Bảng kê số 8

Nh vậy với phơng thức bán hàng trực tiếp : Hàng đã giao cho ngời mua và

đợc ngời mua chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán ngay tức là hàng hoá đã xác

định là tiêu thụ và ghi nhận doanh thu Khi đó kế toán sẽ ghi chuyển giá vốn vào

sổ chi tiết TK 632, Nhật ký chứng từ số 8 và cuối tháng cộng tổng phát sinhNKCT số 8 phần liên quan đến TK 632 ghi vào sổ cái TK 632

Cuối tháng tập hợp và kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 để xác

định kết quả kinh doanh

Ví dụ: Ngày 5/12/2008 công ty mua văn phòng phẩm của công ty cổ phần

văn phòng phẩm Cửu Long theo HĐ GTGT số 0096749 và công ty đã trả tiềnbằng chuyển khoản :

Việc nhập kho đánh giá lô hàng nh sau:

- Tại kho: Thủ kho căn cứ vào hoá đơn GTGT và kết quả kiểm nhận hànghoá, ghi số lợng hàng hoá thực nhập vào phiếu nhập kho và thẻ kho Sau đóchuyển phiếu nhập kho và hoá đơn GTGT cho phòng kế toán

- Phòng kế toán: Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán xác định trị giámua thực tế của hàng nhập kho là tiền hàng (cha có thuế GTGT) ghi trên hóa

đơn là: 13.227.200, chi phí vận chuyển đã tính vào giá

Trang 23

200 37,5 25

18.636 140.000 170.000

3.727.200.000 5.250.0000 4.250.000

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.322.720

Số tiền viết bằng chữ: Mời bốn triệu năm trăm bốn chín nghìn chín trăm hai mơi đồng./.

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm kiểm tra đối chiếu khi lập, giao phân hoá đơn)

Trang 24

Ví dụ: (tiếp ví dụ 2.2.2.1.a): Ngày 21/12/2008 công ty bán hàng hoá

theo HĐ GTGT số 0006672 và theo phiếu xuất kho số 841/1561 ngày21/12/2008 cho công ty TM&DV Vĩnh Phát Việc hạch toán đợc thực hiện

Phiếu xuất kho

Ngày 21/12/2008Số:841/156.1

Nợ: TK 1561 Có: TK 111Tên ngời nhận hàng : Công ty TM & DV Vĩnh Phát

thẻ kho (sổ kho)

Ngày lập thẻ: 21/12/2008

Trang 25

Diễn giải

Ngày nhập xuất

Xuất

5/12/05 21/12/05

37,5

25 Cộng số phát sinh

Trình tự hạch toán giá vốn của hàng hoá: Mực photocopy 5010 nh sau:

Kế toán căn cứ vào số lợng thực xuất của hàng hoá giao cho kháchhàng và đơn giá nhập kho của hàng hoá để xác định trị giá vốn hàng bán vàghi vào sổ chi tiết tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán là 3.500.000 đ, cuốitháng lấy số tổng cộng trên sổ chi tiết TK632 ghi vào Nhật ký chứng từ số 8,sau đó lấy số liệu tổng cộng phần giá vốn hàng bán trên NKCT số 8 ghi vào

sổ Cái TK632

Ngoài hình thức bán hàng mua về nhập kho sau đó xuất bán, công tycòn bán theo hình thức giao thẳng không qua kho Với phơng thức bán nàygiảm bớt thủ tục nhập xuất kho hàng, tuy nhiên công ty vẫn phải thực hiệnviệc kiểm nhận hàng để đảm bảo chất lợng,…phục vụ của hàng hoá và giữ uy tín vớibạn hàng

Ví dụ : Trong tháng 12/2008 công ty nhận đợc đơn đặt hàng của công ty

cổ phần ĐT & TM Bảo Trung về lô hàng bao gồm: cặp lỗ, hộp vuông, trình ký, 3dây với số lợng lớn Do vậy công ty đã mua hàng về và không qua nhập kho giaothẳng cho khách hàng Ngày 22/12/2008 Giá vốn của toàn bộ lô hàng là 7.425.000

và tổng giá bán 8.316.000, Thuế GTGT là 10% Thanh toán bằng chuyển khoản

Khi đó kế toán phản ánh giá vốn của toàn bộ lô hàng là 7.425.000 trên sổchi tiết giá vốn hàng bán và sổ liên quan nh: Sổ chi tiết phải trả ngời bán,…phục vụ

(Trích sổ chi tiết tài khoản 632-Giá vốn hàng bán, tháng 12 năm 2008)

Sổ chi tiết tài khoản

Tài khoản: 632-Giá vốn hàng bán

Bộ phận: Văn phòng công ty

Tháng 12 năm 2008

Đơn vị: Đồng

Ngày đăng: 17/04/2013, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp: - Khái quát chung  công tác quản lí lao động công ty cổ phần phương Đông
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp: (Trang 4)
Bảng kê - Khái quát chung  công tác quản lí lao động công ty cổ phần phương Đông
Bảng k ê (Trang 9)
Hình thức thanh toán:       TM                       MS: 0101249931 - Khái quát chung  công tác quản lí lao động công ty cổ phần phương Đông
Hình th ức thanh toán: TM MS: 0101249931 (Trang 17)
Hình thức thanh toán:       TM                       MS: 0101270267 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị - Khái quát chung  công tác quản lí lao động công ty cổ phần phương Đông
Hình th ức thanh toán: TM MS: 0101270267 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị (Trang 19)
( Trích bảng kê số 11, bảng kê số 8) - Khái quát chung  công tác quản lí lao động công ty cổ phần phương Đông
r ích bảng kê số 11, bảng kê số 8) (Trang 22)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản                   MS: 0100107589 - Khái quát chung  công tác quản lí lao động công ty cổ phần phương Đông
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản MS: 0100107589 (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w