Mục lục Lêi mở đầu 1 Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC 2 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC 2 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất của công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC. 4 1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty. 4 1.2.2 Nhiêm vụ các vị chí chủ chốt 5 Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC 7 2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh và quy trình chung của doanh nghiệp. 7 2.1.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh 7 2.1.2 Quy trình chung của doanh nghiệp. 8 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC Trong những năm qua. 9 2.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn 9 2.2.2 Tình hình kết quả kinh doanh 14 2.3 Tình hình lao động. 16 2.3.1 Cơ cấu lao động trong công ty 16 2.3.2 Các chính sách phóc lợi, đãi ngộ và đào tạo người lao động 17 Phần 3: Nhận xét và kết luận 19 3.1 Nhận xét về tình hình hoạt động của công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC. 19 3.2 Ưu điểm và những điểm tồn tại. 19 3.3 Biện pháp khắc phục 20 3.4 Xu hướng phát triển của công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC trong thời gian tới. 21 Kết luận 22
Trang 1Lời mở đầu
Công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC là một trong 10 công ty tin họcđầu tiên của Hà Nội và là một trong 20 công ty tin học đầu tiên của Việt Nam.Công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh tương đối hoàn thiện vàhợp lý; lực lượng lao động được đào tạo bài bản, đặc biệt là ban tài chính với độingò nhân viên kế toán và nhân viên quản lý bán hàng giàu kinh nghiệm, am hiểupháp luật tài chính kế toán, có năng lực trong công tác điều hành vốn Mặc dù còn
có những khó khăn nhất định nhưng với những lợi thế trên, từ khi thành lập chođến nay, SingPC không ngừng lớn mạnh và phát triển với nhiều chi nhánh, đại lýtrên toàn quốc Hoạt động sản xuất kinh doanh từ chỗ chỉ là đại lý phân phối thiết
bị máy tính thì đến nay công ty đã cho ra đời máy tính với thương hiệu SingPC…Với phương châm “Chất lượng đảm bảo, giá thành dịch vụ tốt”, trong nhiều nămqua công ty luôn kinh doanh có lãi và ngày càng tạo được uy tín trên thị trường
Do vậy, tôi đã chọn công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC là nơi đểnghiên cứu và viết báo cáo thực tập tổng hợp này
Báo cáo thực tập tổng hợp bao gồm 3 phần:
Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH sảnxuất máy tính SingPC
Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản xuấtmáy tính SingPC
Phần 3: Nhận xét và kết luận
Trang 2
Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của
công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC
1.1Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC LÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña c«ng ty TNHH s¶n xuÊt m¸y tÝnh SingPC
Tên giao dịch: Công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC
Tên viết tắt: SingPC Co, Ltd
Tên giao dịch Quốc tế: Sing PC Computer Manufacturing CompanyLimited
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu (31/12/2005): 15 tỷ đồng
Tổng số nhân viên: 140 người
Trong đó:
- Trụ sở chính tại Hà Nội: 60 người
+ Địa chỉ: 139 Lò Đúc – Hai Bà Trưng – Hà Nội
+ Điện thoại: 04-9720949 Fax: 04-9720948
- Chi nhánh Đà Nẵng: 20 người
+ Địa chỉ: 36 Hoàng Hoa Thám – Quận Hải Châu - Đà Nẵng
+ Điện thoại: 0511-750300 Fax: 0511-750570
- Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: 60 người
+ Địa chỉ: 30-32 Yesin, Q1 – TP Hồ Chí Minh
+ Điện thoại: 08-8211780 Fax: 08-8211773 WEB: www.singpc.com.vn
www.silicom.com.vn
Trang 3Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, độc lập được phòng đăng ký kinhdoanh, sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp đăng ký kinh doanh từ năm
1993 với tên gọi ban
đầu là công ty tin học và thương mại Sinh Liên (Silicom) Từ tháng 1/ 2003 đổitên là công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC
Các chi nhánh của công ty lần lượt được thành lập ở Thành phố Hồ ChíMinh vào tháng 1/1995 và ở Đà Nẵng vào tháng 7/2001
Cho đến nay công ty là đại lý độc quyền phân phối của 8 hãng máy tính,đặc biệt có Cnet Technology Đài Loan – 1 trong 6 hãng sản xuất thiết bị hàng đầuthế giới
Dưới đây là những mốc thời gian tiêu biểu đánh dấu từng bước phát triển của công ty.
Tháng 3/1996 : Hoàn thành việc xây dựng mạng lưới đại lý phân phối trênphạm vi cả nước
Tháng 10/1998 : Xây dựng thành công phần mềm quản trị CSDL “ Quản lýdoanh nghiệp trên mạng máy tính”, áp dụng phần mềm này vào việc quản lýtrong toàn bộ hệ thống Silicom Group
Tháng 10/1999 : Cải tổ Silicom Sài Gòn, áp dụng các cơ cấu tổ chức và cácmảng hoạt động tại Silicom Sài Gòn nh mét trung tâm thứ hai của Silicom
Năm 2000 là năm phát triển mạnh của Silicom, hệ thống đại lý đã xây dựngđạt khoảng 500 đại lý trên phạm vi cả nước
Tháng 5/2001 : Chính thức ra mắt máy tính thương hiệu Sing PC với 2 dòngsản phẩm chính là SingPC Economic và SingPC Technic
Năm 2002 là năm đánh dấu những thành công đáng kể của công ty Bằngviệc cho ra đời dòng Server SingPC, SingPC notebook, SingPC TITAN,
Trang 4SingPC Flash, công ty trở thành 1 trong 3 thương hiệu máy tính có doanhthu cao nhất Việt Nam, 1 trong 4 thương hiệu máy tính có số lượng bán ranhiều nhất Đặc biệt tháng 7, tại triển lãm máy tính (Việt Nam ComputerExpo 2002) tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh, Silicom đã giành được 3giải thưởng quan trọng:
“Top 5 IT Company” (5 công ty hàng đầu về công nghệ thông tin tại ViệtNam)
“Top 5 IT Hardware Company” (5 công ty hàng đầu về sản xuất phần cứngtại Việt Nam)
“Huy chương vàng” cho thương hiệu máy tính SingPC
Năm 2003, 2004, 2005 công ty tiếp tục giành được một số giải thưởng;ngoài ra công ty còn nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 cho các lĩnh vực: “Sảnxuất, lắp ráp và phân phối máy tính thương hiệu Việt Nam; cung cấp và bảodưỡng các thiết bị điện tử, tin học, viễn thông; thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡngmáy tính”
1.2Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất của công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC C¬ cÊu tæ chøc bé m¸y s¶n xuÊt cña c«ng ty TNHH s¶n xuÊt m¸y tÝnh SingPC
SingPC là công ty TNHH nhiều thành viên hoạt động theo luật doanhnghiệp nhà nước, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tàichính Cơ cấu tổ chức bộ máy chủ chốt của công ty bao gồm Chủ tịch hội đồngquản trị, tổng giám đốc, ban kiểm soát, tiếp đó là 5 giám đốc phụ trách các mảng
Trang 5hoạt động khỏc nhau Mỗi bộ phận trong cụng ty đều cú nhiệm vụ riờng nhưngluụn phối hợp với nhau nhằm tạo nờn hiệu quả trong quỏ trỡnh kinh doanh.
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ mỏy của cụng ty Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
1.2.2 Nhiờm vụ cỏc vị chớ chủ chốt Nhiêm vụ các vị chí chủ chốt
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị của cụng ty gồm 6 thành viờn cúchức năng, nhiệm vụ sau:
Là những người gúp vốn vào cụng ty để kinh doanh, cú quyềnnhõn danh cụng ty để quyết định chiến lược phỏt triển, kế hoạchsản xuất kinh doanh và đầu tư hàng năm của cụng ty
Quyết định cỏc phương ỏn huy động vốn, quyết định thành lập chinhỏnh, văn phũng đại diện
Ban hành cỏc quy chế của cụng ty liờn quan đến mọi hoạt động
Giám đốc linh kiện Giám đốctài chính
Giám đốc
kỹ thuật
Ban kiểm soát
Trang 6qua, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật
về các quyền và nghĩa vụ được giao
Xây dựng kế hoạch hàng năm của công ty
Ban kiểm soát: Hiện nay ban kiểm soát của công ty gồm 3 thành viên,trưởng ban kiểm soát là một người của hội đồng quản trị đảm nhiệm
Kiểm tra tính trung thực, hợp pháp trong quản lý
Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của công tác kế toán
Kiểm tra việc đảm bảo chất lượng của quy trình sản xuất
Quản lý hàng hoá (bảo hành)
Quản lý sữa chữa
Kiểm tra kỹ thuật
Trang 7 Bảo vệ an toàn an ninh
Giám đốc linh kiện
Phát triển doanh sè linh kiện
Phát triển thương hiệu
Giám đốc tài chính
Quản lý mua bán
Quản lý tài sản
Quản lý hạch toán
Quản lý giao nhận, hành chính, lưu trữ
Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH sản xuất máy tính SingPC
2.1Khái quát về ngành nghề kinh doanh và quy trình chung của doanh
nghiệp Kh¸i qu¸t vÒ ngµnh nghÒ kinh doanh vµ quy tr×nh chung cña doanh nghiÖp
2.1.1Khái quát về ngành nghề kinh doanh Kh¸i qu¸t vÒ ngµnh nghÒ kinh doanh
Công ty tiến hành kinh doanh nhiều hoạt động trong lĩnh vực tin học Cụthể:
Trang 8* Hoạt động thương mại
- Hiện Silicom đang là đại lý phân phối chính thức của các hãng sau
+ Hãng AMD
+ Hãng Likom : Sản phẩm Monitor
+ Hãng Chaintech Technology : Sản phẩm Mainboard và card VGA
+ Hãng Cnet Technology : Thiết bị mạng và Fax Modem
+ Hãng Kye System : Các sản phẩm có thương hiệu Genius nh :
Mouse, Keyboard, Scanner, Camera, Headset, GamePad, Joytstick + Hãng PowerCom : Sản phẩm UPS
+ Hãng Twin Mos : Sản phẩm RAM
+ Hãng MSI : Sản phẩm mainboard
- Hoạt động thương mại của Silicom chủ yếu tập trung vào khâu phân phốitrên cơ sở tổ chức hệ thống đại lý diện rộng và trải đều khắp trên phạm vitoàn quốc
- Hoạt động sản xuất
+ Sản xuất máy tính thương hiệu SingPC
+ Tổ chức phân phối máy tính SingPC qua các kênh phân phối của hệ thốngthương mại
- Hoạt động dự án:
+ Tham gia các dự án lớn trên phạm vi toàn quốc
+ Đặc biệt chú trọng đến các dự án mang tính giải pháp, mạng LAN, WAN
và các dự án sử dụng thương hiệu máy tính Việt Nam
- Hoạt động phầm mềm:
+ Tập trung vào các phần mềm quản trị CSDL
Trang 9- Hoạt động dịch vụ:
+ Tập trung vào các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ hệ thống
2.1.2Quy trình chung của doanh nghiệp Quy tr×nh chung cña doanh nghiÖp.
Trước tiên, doanh nghiệp luôn phân tích thị trường, tìm hiểu nhu cầu thực tếcủa khách hàng để từ đó ban dự án lập ra những dự án cụ thể Khi các dự án đượcthông qua: Đối với hoạt động thương mại, công ty tiến hành đàm phán với cáchãng để làm đại lý độc quyền phân phối; đối với hoạt động sản xuất, công ty tiếnhành nhập nguyên liệu, linh kiện, dây chuyền để tạo ra các dòng sản phẩm mới….Bước cuối cùng là thực hiện đưa sản phẩm ra thị trường thông qua các kênh phânphối mà cụ thể là các chi nhánh, đại lý của công ty trên phạm vi toàn quốc
Mô tả quy trình cụ thể trong hoạt động thương mại.
Công ty tiến hành nhập khẩu hàng trực tiếp từ đối tác Hàng hóa được nhậpthẳng về các chi nhánh bằng đường hàng không hoặc đường biển Sau khi tiếpnhận hàng ở địa điểm quy định trong hợp đồng, hàng được đưa về kho của các chinhánh Cụ thể ở Hà Nội là kho 139, ở thành phố Hồ Chí Minh là kho 30 và ở ĐàNẵng là kho 36 Tiếp đó, hàng được vận chuyển tới các đại lý theo đơn đặt hàng
Từ các đại lý, hàng sẽ tới tận tay người tiêu dùng có nhu cầu Đối với những sảnphẩm cần bảo hành, đại lý sẽ chuyển ngược trở lại cho công ty Thông thường,hàng được xuất trả luôn cho khách hàng, nếu không thì chậm nhất là trong vòng 7ngày hàng phải được bảo hành xong Nếu sản phẩm không thể sửa chữa, bảo hànhđược tại công ty thì lại được chuyển trả cho nhà xuất khẩu
Với 12 năm kinh doanh trong lĩnh vực này, tích luỹ nhiều kinh nghiệm nênnói chung công ty thường không gặp khó khăn gì trong khi thực hiện quy trìnhtrên
Trang 102.2Kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty TNHH sản xuất mỏy tớnh
SingPC Trong những năm qua Kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty TNHH sản xuất máy tính SingPC Trong những năm qua
Kết quả hoạt động của cụng ty được trỡnh bày trờn bỏo cỏo tài chớnh mà cụthể là bảng cõn đối kế toỏn và bỏo cỏo kết quả kinh doanh Bảng CĐKT phản ỏnhmột cỏch tổng quỏt tỡnh hỡnh tài sản của doanh nghiệp trờn 2 gúc độ giỏ trị tài sản
và nguồn hỡnh thành tài sản Cũn doanh thu, chi phớ và kết quả lói, lỗ của cỏc hoạtđộng khỏc nhau cũng như tỡnh hỡnh thực hiện nghĩa vụ với nhà nước trong kỳ kếtoỏn được phản ỏnh tổng hợp trờn BCKQHĐKD Chớnh vỡ lẽ đú mà những thụngtin trờn BCTC cú một ý nghĩa rất quan trọng đối với cụng tỏc quản lý của cụng tycũng nh những người cú quyền lợi trực tiếp hay giỏn tiếp
2.2.1Tỡnh hỡnh tài sản và nguồn vốn Tình hình tài sản và nguồn vốn
Dưới đõy là số liệu trờn BCĐKT của cụng ty trong 2 năm 2003 và 2004
Trang 11Giá trị tài sản lưu độngTỷ suất tài sản
Tæng gi¸ trÞ tµi s¶n
92,23%16.999.109.27716.394.204.197Năm 2004= = 96,44%16.999.109.277
N¨m 2003 = = 92,23%
16.999.109.277
= 96,44%
16.999.109.277
Trang 12Giá trị tài sản cố định năm 2004 giảm 4.21% so với năm 2003 đồng nghĩavới việc giá trị tài sản lưu động tăng 4.21% Lý do của việc giảm giá trị tài sản cốđịnh một phần bởi nguyên giá giảm nhưng nguyên nhân lớn hơn là do giá trị haomòn luỹ kế năm 2004 tăng (814.414.523 VNĐ so với 628.911.252 VNĐ).
Sù gia tăng giá trị tài sản lưu động lên 4.21% là một con số không lớn nếuxét tương đối, nhưng nếu nó lại là tương đối lớn nếu ta xét tuyệt đối Trong vòngmột năm, giá trị tài sản lưu động của công ty tăng thêm 5.197.440.521 VNĐ Tuynhiên, các khoản mục có sự gia tăng không đồng đều Trong khi tài khoản tiềngiảm thì các khoản phải thu lại tăng nhiều (3.052.477.292 VNĐ so với1.332.521.876 VNĐ), đặc biệt là hàng lưu kho tăng 4.196.885.365 Nguyên nhânchủ yếu do trong năm 2004 công ty trở thành nhà phân phối chính thức các sảnphẩm UPS PowerCom, CPUAMD
Trang 1316.999.109.277 Tỷ suất tài trợ năm 2004tăng 20.17% so với năm 2003 Điều này cho thấy doanh nghiệp ngày càng tự chủtrong kinh doanh, khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp là rất tốt.
Tû suÊt tµi trî n¨m 2004 t¨ng20.17% so víi n¨m 2003 §iÒu nµy cho thÊy doanh nghiÖp ngµy cµng tù chñtrong kinh doanh, kh¶ n¨ng tù tµi trî vÒ mÆt tµi chÝnh cña doanh nghiÖp lµ rÊttèt
Tổng tài sảnKhả năng thanh toán=
Trang 14Năm 2003= = 1,5 lần7.445.987.72216.394.204.197 =
= 1,5 lÇn7.445.987.722
16.394.204.197
lÇn
6.999.109.277
Trong năm 2004, cả khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn của công ty đều tăng nhiều
+ Khả năng thanh toán hiện thời tăng 0,8 lần
+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tăng 0,84 lần
Các chỉ số trên cho thấy khả năng chi trả các khoản nợ của công ty là rất tốtbởi thông thường, các hệ số trên chỉ cần lớn hơn hoặc bằng 1
Doanh thu thuần
qu©n
18.197.401.274Năm 2003=(10.662.669.570 + 12.139.634.977)/2 =
(10.662.669.570 +12.139.634.977)/2
Trang 15Như vậy dùa trên bảng CĐKT cùng với một số chỉ tiêu vừa phân tích trênđây, ta có thể đưa ra một vài nhận xét sau về tình hình tài sản và nguồn vốn củacông ty.
Sau một năm kinh doanh, tổng giá trị tài sản của công ty có sự gia tăngtương đối: 40% tương ứng với 4.859.474.300 VNĐ
Tỷ trọng đầu tư vào TSLĐ và đầu tư ngắn hạn của công ty lớn hơn nhiều sovới tỷ trọng đầu tư vào TSCĐ và đầu tư dài hạn Trong đó hàng tồn kho cogiá trị lớn, điều này chứng tỏ hiện nay công ty vẫn tập trung vào việc tíchtrữ hàng hoá hơn là việc mở rộng dây chuyền sản xuất
Khả năng tự chủ về vốn là lớn và tăng nhiều: Năm 2004 tăng 119% tươngứng 5.565.652.413 VNĐ so với năm 2003
Nợ phải trả giảm 9% cho thấy khả năng chi trả của công ty được cải thiệnđồng thời cũng phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của công ty giảm vìkhoản mục phải người bán hàng giảm 9.3%
Trang 162.2.2Tình hình kết quả kinh doanh T×nh h×nh kÕt qu¶ kinh doanh
Dưới đây là số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm
Chi phí tài chính 373,726,735 287,070,092 -86,656,643Chi phí bán hàng 1,576,325,463 1,960,398,790 384,073,327Chi phí quản lý doanh nghiệp 501,375,753 623,568,546 122,192,793
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 115,684,633 97,415,500 -18,269,133
Lợi nhuận sau thuế 79,021,190 80,333,938 1,312,748
(Nguồn: Ban tài chính – kế toán công ty TNHH sản xuất máy tính SingPC)
Nhận xét chung về số liệu phản ánh trên BCKQKD: Doanh thu năm 2004tăng 26% tương ứng 4.654.301.110 VNĐ so với năm 2003 Tuy nhiên giá vốn vàchi phí bán hàng, chi phí quản lý tăng nên lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 2%(1.312.748 VNĐ)
Trang 17Phân tích một số chỉ tiêu từ báo cáo kết quả kinh doanh.
22.847.702.384
Tỷ suất giá vốn của năm 2004 so với năm 2003 tăng 1,11 % cho thấy đầuvào của quá trình kinh doanh cao, công ty quản lý chi phí sản xuất chưa thật tốt
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận= =
trên doanh thuDoanh thu thuần Doanh thu thuÇn
79.021.190
18.197.401.27480.333.938
Trang 18Đánh giá tổng quát:
Như vậy qua việc phân tích báo cáo tài chính trong 2 năm 2003 và 2004 củacông ty TNHH sản xuất máy tính SingPC ta nhận thấy hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty có đem lại hiệu quả Tuy nhiên, mức lợi nhuận chưa cao, năm
Trang 19sau giảm đi so với năm trước Mặc dự vậy, khả năng thanh toỏn của cụng ty vàkhả năng tự chủ về tài chớnh rất tốt do sự tăng nhanh của nguồn vốn chủ sở hữu.Đỏnh giỏ chung tỡnh hỡnh tài chớnh tốt nhưng cần phải điều chỉnh hoạt động kinhdoanh cho hiệu quả hơn để từ đú tạo tớch luỹ, mở rộng sản xuất và phỏt triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh.
2.3Tỡnh hỡnh lao động Tình hình lao động
2.3.1Cơ cấu lao động trong cụng ty Cơ cấu lao động trong công ty
Từ năm 2004 đến nay, số lao động của cụng ty vẫn duy trỡ là 140 người
Dưới đõy là bảng cơ cấu lao động theo trỡnh độ của cụng ty
1.550.000
Qua bảng cơ cấu trờn ta nhận thấy trỡnh độ người lao động trong cụng ty làtương đối cao; mức lương năm sau được cải thiện hơn năm trước, cụ thể năm 2004tăng 10,7% so với năm 2003