1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO

72 555 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 560,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG CƠ ĐIỆN EMESCO 3 I. Quá trình thành lập và đặc điểm kinh doanh của công ty 3 1. Giới thiệu về công ty hiện nay. 3 2. Quá trình hình thành và phát triển 4 3. Đặc điểm kinh doanh. 7 3.1 Ngành nghề kinh doanh. 7 3.2. Mặt hàng kinh doanh. 8 3.3. Thị trường. 9 3.4. Nguồn nhân lực 10 4. Vốn, tài sản của công ty 14 5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 16 II. Đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh. 21 1. Quá trình tiêu thụ sản phẩm 21 2. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh 21 2.1. Cấp công ty 22 2.2. Cấp xí nghiệp 24 PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VÊ TÌNH HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP EMESCO 26 I. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 26 1. Tổ chức bộ máy kế toán 26 2. Chế độ kế toán áp dụng 29 3. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng trong Công ty. 33 4. Hạch toán một số phần hành chủ yếu trong Công ty 37 4.1. Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán và mua hàng 37 4.2. Hạch toán các nghiệp vụ bán hàng 42 4.3. Hạch toán chi phí lưu thông và chi phí quản lý doanh nghiệp 47 4.4. Hạch toán hàng hoá, doanh thu, kết quả, thanh toán với khách hàng 51 II. Đánh giá chung tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh và tình hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện emesco 56 1. Ưu điểm 56 2. Nhược điểm 58 3. Kiến nghị 59 KẾT LUẬN 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC 64

Trang 1

Lời mở đầu

Dưới ánh sáng của hội nghị Trung ương lần thứ VI của Đảng đất nước ta đãtừng bước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa Nhờ thế mà nền kinh tế nước ta đã phát triển mạnh mẽvới tốc độ cao và ổn định so với nhiều nước có nền kinh tế phát triển hơn nước tarất nhiều

Trong sự phát triển đi lên của nền kinh tế đất nước thì ngành nông nghiệp làmột ngành giữ vai trò quan trọng Nó tạo ra cơ sở ban đầu cho các ngành sản xuấtkhác và đóng góp rất lớn vào sự phát triển của đất nước Trong ngành nông nghiệp

ở Việt Nam, Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO là một đơn vị lớnchuyên sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các mặt hàng thiết bị, phụ tùng cơ điệnnông nghiệp Trước đây, Công ty thuộc Tổng công ty cơ điện xây dựng nông nghiệp

và thuỷ lợi, trong hơn 13 năm phát triển Công ty đã có nhiều đóng góp trong côngcuộc xây dựng và phát triển đất nước Công ty được Đảng và Nhà nước tặng thưởngnhiều huân chương cao quý vì các thành tích của mình Năm 2003, Công ty được cổphần hoá theo Quyết định số 3972 QĐ/BNN-TCCB ngày 10/11/2003 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Để tiến hành sản xuất, kinh doanh trong điều kiệnnền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng cao như ngày nay, một mặt Công ty đãđầu tư thay đổi công nghệ năng suất và chất lượng sản phẩm Mặt khác, Công ty đãchú trọng đến công tác quản lý sản xuất, thay đổi chiến lược kinh doanh, tiếp cận thịtrường để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá ngày càngphát triển Bộ máy kế toán trong Công ty hiện nay đã phát huy được hiệu quả, giúpquản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, đồngthời cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho ban giám đốc Đây là một trongnhững nguyên nhân dẫn đến thành công của Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơđiện EMESCO Chính vì vậy, em đã chọn Công ty làm nơi để nghiên cứu, nắmvững cách thức thực hành kế toán trong thực tế và viết báo cáo thực tập

Báo cáo thực tập gồm hai phần:

Phần I: Tổng quan chung về Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và đánh giá chung về tình hình Công ty cổ

phần thiết bị phụ tùng cơ điện

Do điều kiện thời gian thực tập và kiến thức của bản thân còn hạn chế nênbáo cáo thực tập tổng hợp này của em không khỏi có những thiếu sót, em mong

Trang 2

nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung cuả thầy cô giáo và của những ngườiquan tâm để báo cáo hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thanh Quý trong bộ môn kếtoán, trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân cùng các cán bộ nhân viên phòng kế toánCông ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thựctập tổng hợp này!

Trang 3

Phần I Tổng quan chung về công ty cổ phần thiết bị

phụ tùng cơ điện emesco

I Quá trình thành lập và đặc điểm kinh doanh của công ty

1 Giới thiệu về công ty hiện nay.

Tên đầy đủ: Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO

Tên thường gọi: Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp

Tên giao dịch tiếng anh: Electrical Mechanical Equiment And Spare partsjoint stoct company

Tên viết tắt: EMESCO

Trụ sở chính: Số 56 Ngõ 102 Đường Trường Chinh- Đống Đa- Hà Nội

Điện thoại: 048.693 881 Fax: 0084-4-8.689 682

E-Mail: agromexco@hn.vnn.vn

Chuyển đổi theo Quyết định: số 3972 QĐ/BNN-TCCB ngày 10/11/2003 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Đăng ký kinh doanh sè: 0103007496/6-5-2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hà Nội cấp

 Bán hàng đại lý, bán hàng ký gửi vật tư thiết bị phụ tùng cơđiện xây dựng NN&TL

 Kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm chế biến,phân bón, nguyên vật liệu, hoá chất phục vụ nông nghiệp, thuỷ lợi và

Trang 4

chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, phương tiện vận tải đường

bộ, hàng tiêu dùng phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn

 Dịch vụ vận tải và cho thuê kho bãi, văn phòng, trông giữ xe

ô tô qua đêm, đại lý xăng dầu, xuất nhập khẩu uỷ thác

 Sản xuất săm lốp máy kéo, máy nông nghiệp và các chếphẩm từ cao su

 Sản xuất, lắp ráp nội địa hoá động cơ Diezen và liên hợp vớimáy nông nghiệp, máy chế biến, sửa chữa và gia công sản phẩm cơkhí

Các đơn vị trực thuộc:

-Chi nhánh Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện TP Hồ Chí Minh, tại 645 Khuphè 3 Quốc lé 13, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ ChíMinh

-Chi nhánh Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện ĐĂKLĂC, tại 15 Nguyễn ChíThanh, Phường Trường An, Thanh phố Buôn Mê Thuột

-Chi nhánh Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện tại HảI Phòng, tại 378 LêThánh Tông, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng

-Trung tâm dịch vụ cơ điện nông nghiệp tại Km 12 Quốc lé 1A Văn Thanh Trì- Hà Nội

Điển Xí nghiệp cơ khí và dịch vụ, tại 115A Quốc lé 70, Văn Điển, Thanh Trì, HàNội

-Xí nghiệp cao su cơ điện NN tại Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Tây

2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp được thành lập theo quyếtđịnh số: 36 NN-TCCB/QĐ ngày 08 tháng 01 năm 1993 của Bộ Nông nghiệp vàcông nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) Tiền thâncủa Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp là Công ty Thiết bị phụ tùng cơkhí và công cụ nông nghiệp được thành lập năm 1974 trên cơ sở sáp nhập Công tyThiết bị với Công ty Sửa chữa và phụ tùng trực thuộc Tổng Cục trang bị kỹ thuật.Trong thời quản lý bao cấp, Công ty là địa chỉ duy nhất cung ứng thiết bị phụ tùng

cơ khí nông nghiệp cho ngành nông nghiệp Công ty có 2 chi nhánh đóng tại 2 miềnTrung và Nam Chi nhánh I tại 117-119 Pasteur, Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh.Chi nhánh II tại 253 Trường Chinh, phường An Khê, Thanh Khê, Thành phố ĐàNẵng

Trang 5

Công ty có nhiệm vụ tiếp nhận hàng là thiết bị phụ tùng cơ khí và công cụnông nghiệp từ Liên Xô cũ, Trung Quốc và các nước Đông Âu đồng thời thực hiệnđơn đặt hàng sản xuất trong nước, hoàn thành và vượt mức kế hoạch do nhà nướcgiao cung cấp, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ giới hoá cho nền nông nghiệpnước ta.

Cuối năm 1986 cơ chế bao cấp được xoá bỏ và thay thế bằng cơ chế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các xí nghiệp lúc này phải tự tìm nguồnhàng Đến năm 1990, liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết tan rã và cácnước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ nguồn cung ứng của công ty bị thu hẹpdần Đứng trước những khó khăn này, lãnh đạo công ty đã tổ chức lại sản xuất muatrang thiết bị thay thế những thiết bị cũ đã lạc hậu để tự sản xuất phục vụ nhu cầutrong nước đồng thời tìm kiếm nguồn hàng mới từ các nước: Đức, Nhật Bản

Năm 1993, xuất phát từ sự phát triển cơ giới nông nghiệp trên các vùngmiền, Công ty Thiết bị phụ tùng cơ khí và Công cụ nông nghiệp được tách ra thành

3 xí nghiệp: Xí nghiệp Thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp và công cụ nôngnghiệp khu vực I ở phía Bắc, đóng tại cơ sở của Công ty Thiết bị phụ tùng cơ khí vàCông cụ nông nghiệp cũ, Xí nghiệp khu vực II đóng tại Đà Nẵng, Xí nghiệp IIIđóng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Năm 1993, Tổng cục trang bị kỹ thuật giải thể, Xí nghiệp thiết bị phụ tùng cơkhí và công cụ nông nghiệp Khu vực I được đổi tên thành Công ty Thiết bị phụ tùng

cơ điện nông nghiệp

Ngày 01 tháng 11 năm 1999, theo quyết định số 1854/NN-TCCB/QĐ của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, quyết định Công ty Thiết bị phụtùng cơ điện nông nghiệp trực thuộc Tổng Công ty cơ điện xây dựng NN&TL

Công ty có trụ sở chính tại Ngõ 102 Đường Trường Chinh, Phương Mai,Quận Đống Đa, Hà Nội Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm Văn phòng và 6 đơn

vị trực thuộc (trong đó có 3 chi nhánh) đó là:

-Trung tâm dịch vụ cơ điện nông nghiệp tại Km 12 Quốc lé 1A, Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội

-Xí nghiệp cơ khí và dịch vụ, tại 115A Quốc lé 70, Văn Điển, Thanh Trì, HàNội

-Xí nghiệp cao su cơ điện nông nghiệp tại Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Tây.-Chi nhánh Công ty Thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp Hải Phòng, tại

378 Lê Thánh Tông, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng

Trang 6

-Chi nhánh Công ty Thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp Thành phố HồChí Minh, tại 645 Khu phè 3 Quốc lé 13, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức,Thành phố Hồ Chí Minh.

-Chi nhánh Công ty Thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp Đắc Lắc, tại Km

4, Đường Nguyễn Chí Thanh, Quốc lé 14 Đắc Lắc

Từ khi thành lập đến nay, Công ty luông hoàn thành tốt kế hoạch được giao,doanh thu năm sau cao hơn năm trước, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tăngtrưởng ổn định, giao nép ngân sách ngày càng tăng, tạo công ăn việc làm cho ngườilao động, đời sống cán bộ công nhân viên chức từng bước được cải thiện Với thànhtích đã đạt được trong sản xuất kinh doanh và trật tự an ninh của đơn vị, năm 1996Công ty đã được Nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng 3 và Huânchương chiến công hạng 3 Nhiều năm liền Đảng bộ Công ty được công nhận làĐảng bộ trong sạch vững mạnh Nhiều năm gần đây Công ty đã được Quận uỷQuận Đống Đa tặng bằng khen và công nhận đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Hoạt động của công ty có thể đạt hiệu quả hơn nữa, các nguồn lực có thểđược phát huy tốt hơn nữa nếu được chuyển thành Công ty cổ phần nhằm tái cấutrúc, tạo ra doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu để đổi mới phương thức quản lý, tạođộng lực mạnh hơn, huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnhtranh, phát huy vai trò làm chủ thực sư khi người quản lý, người lao động trở thànhchủ sở hữu một phần vốn của Công ty

Thực hiện Nghị định 64/2002/NĐ- CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ vềviệc chuyển doanh nghiệp nông nghiệp thành Công ty cổ phần và Quyết định số407/QĐ/BNN- TCCB ngày 17/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn cho phép công ty Thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp được cổ phầnhóa, thời gian qua Công ty đã hoàn thành một số bước trong tiến trình cổ phần hoá,

đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ra quyết định số 1443/QĐ- BNN-TC ngày 31/5/2003 về việc xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện cổphần hoá Công ty Thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp

Năm 2003, công ty thiết bị phụ tùng cơ điện được cổ phần hoá theo Quyếtđịnh số 3972 QĐ/BNN-TCCB ngày 10/11/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn: Chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nôngnghiệp thành Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện Nhà nước nắm giữ cổ phầnchi phối 51% vốn điều lệ, bán một phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp cho cán

bộ công nhân viên Công ty (49%) Trong quá trình hoạt động, khi có nhu cầu và đủ

Trang 7

điều kiện, cụng ty cổ phần sẽ phỏt hành thờm cổ phiếu hoạc trỏi phiếu để huy độngvốn đầu tư phỏt triển sản xuất kinh doanh Theo phương ỏn cổ phần hoỏ:

Vốn điều lệ của cụng ty24.796.400.000

24.796.400.000

Vốn điều lệ được chia thành 247.964 cổ phần 247.964 cổphần

Mệnh giỏ thống nhất của mỗi cổ phần 100.000 đồng 100.000 đồng

Nh vậy, qua hơn 13 năm hỡnh thành và phỏt triển, cụng ty thiết bị phụ tựng

cơ điện đạt được nhiều thành tớch đúng gúp vào cụng cuộc xõy dựng và phỏt triểncủa đất nước trong thời kỳ chống Mỹ cũng như trong thời kỳ đổi mới Ghi nhậnnhững đúng gúp của Cụng ty, Nhà nước đó trao tặng cho cụng ty nhiều huõnchương cao quý Với sự cố gắng của toàn thể Cụng ty, từ một cơ sở kinh doanhthương mại nhỏ, trong những năm qua cụng ty thiết bị phụ tựng cơ điện đó phỏttriển quy mụ kinh doanh nhiều loại mặt hàng nh: mỏy kộo, săm lốp, phõn bún

3 Đặc điểm kinh doanh.

 Bỏn hàng đại lý, bỏn hàng ký gửi vật tư thiết bị phụ tựng

cơ điện xõy dựng NN&TL

 Kinh doanh xuất nhập khẩu nụng sản và thực phẩm chếbiến, phõn bún, nguyờn vật liệu, hoỏ chất phục vụ nụng nghiệp, thuỷlợi và chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuụi, phương tiện vận tảiđường bộ, hàng tiờu dựng phục vụ nụng nghiệp và phỏt triển nụngthụn

 Dịch vụ vận tải và cho thuờ kho bói, văn phũng, trụnggiữ xe ụ tụ qua đờm, đại lý xăng dầu, xuất nhập khẩu uỷ thỏc

 Sản xuất săm lốp mỏy kộo, mỏy nụng nghiệp và cỏc chếphẩm từ cao su

Trang 8

 Sản xuất, lắp ráp nội địa hoá động cơ Diezen và liên hợpvới máy nông nghiệp, máy chế biến, sửa chữa và gia công sản phẩm

cơ khí

 Sửa chữa và gia công cơ khí

 Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp theo quy địnhcủa pháp luật

Như vậy, khi thực hiện cổ phần, Công ty đã đăng ký rất nhiều ngành nghềkinh doanh khác nhau, để tiện cho việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh sau này.Nhưng hiện nay, trên thực tế Công ty chỉ thực hiện sản xuất và kinh doanh, xuấtnhập khẩu thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp

3.2 Mặt hàng kinh doanh.

Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện từ khi thành lập đã trải qua hơn 13 nămtrưởng thành và phát triển, từng bước vươn lên là một trong những doanh nghiệpđứng đầu ngành nông nghiệp của Việt Nam

Hiện nay, Công ty đang sản xuất và kinh doanh một số mặt hàng chủ yếusau:

 Tư liệu sản xuất nói chung, chủ yếu là vật tư, thiết bị,phụ tùng cơ điện xây dựng nông nghiệp, thuỷ lợi và công nghiệp thựcphẩm

 Săm lốp (Xí nghiệp Cao su Xuân Mai), máy kéo, máynông nghiệp và các chế phẩm từ cao su

 Nông lâm sản và thực phẩm chế biến: ngô, cà phê, caosu ; nguyên vật liệu; hóa chất phục vụ nông nghiệp (thuốc trừ sâu,phân bón ), thuỷ lợi và chế biến thực phẩm

 Thức ăn chăn nuôi, phương tiện vận tải đường bộ, hàngtiêu dùng phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn

 Dịch vô cho thuê kho bãi, trông giữ xe qua đêm, đại lýxăng dầu, xuất nhập khẩu uỷ thác

 Động cơ Diezen và liên hợp với máy nông nghiệp, máychế biến, các sản phẩm cơ khí, sắt thép

a.Về chủng loại mặt hàng thiết bị phụ tùng có thể tóm tắt

 Các thiết bị toàn bộ trang bị cho các nhà máy, các giâychuyền sản xuất phục vụ cho các ngành Bông, Cao su, Cà phê, ngànhxay sát, trạm bơm

Trang 9

 Các máy móc phục vụ bốc dỡ vận chuyển nh ô tô, rơmoóc, máy kéo, máy nâng hàng, máy cẩu.

 Các thiết bị điện nh máy phát điện, máy biến thế, động

cơ điện

 Các loại bơm nước, các loại đo lưu lượng

 Các loại máy phục vụ cho khai hoang, xây dựng nhưmáy xúc, máy ủi, máy san, máy đập đá

 Các loại máy phục vụ việc làm ruộng như máy làm cỏ,máy cấy, máy gặt

 Các loại máy phục vụ việc chế biến như máy xay xát,máy sấy hạt, máy sao chè, máy đóng kiện cao su, máy xát cà phê b) Về số lượng mặt hàng

Chủng loại mặt hàng đa dạng, mỗi loại lại được sản xuất với số lượng phùhợp đáp ứng nhu cầu của thị trường và một phần cho xuất khẩu

3.3 Thị trường.

a) Thị trường thu mua

Lúc đầu, khi mới thành lập thị trường thu mua hàng hoá là thiết bị phụ tùng

cơ điện của công ty thiết bị phụ tùng cơ điện chủ yếu là các nước xã hội chủ nghĩa(các nước Đông Âu và Liên Xô, Trung Quốc) Còn nguồn nguyên liệu khác lấy từcác vùng trồng cà phê lớn, đồi cao su, từ các chi nhánh ở khắp các tỉnh ở trongnước Hiện nay, thị trường thu mua của công ty ngày càng được mở rộng ngoàiNga, Trung Quốc là những bạn hàng cũ còn có các nước khác nh Hàn Quốc, NhậtBản, Đức Nguồn nguyên liệu trong nước cũng ngày càng nhiều do diện tích trồngcây cao su, cà phê tăng lên đáng kể, các nhà máy cơ khí cũng được mở rộng cả về

sổ lượng và chất lượng cung cấp ngày càng nhiều phụ tùng cơ khí cho công ty đápứng được nhu cầu về nguyên liệu đầu vào phục vụ cho việc sản xuât, lắp ráp củacông ty còng nhu đáp ứng được một số lượng hàng hoá lớn cho công ty để bán ra thịtrường

b) Thị trường tiêu thụ

Cũng như với thị trường thu mua lúc đầu khi mới thành lập thị trường tiêuthụ của Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện là ở khu vực phía bắc, một phần là phíanam phân phối cho các chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, các đại lýbán buôn bán lẻ Xuất cà phê, cao su sang các nước Đông Âu và Liên Xô Nhưngtheo thời gian, cùng với sự cố gắng của toàn bộ công nhân viên, thị trường của công

Trang 10

ty ngày càng mở rộng cung cấp hầu hết thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp, vàcác sản phẩm khác cho toàn bộ các tỉnh phía Bắc và phía Nam, ra các nước khácnhư: Pháp, Đức, Hà Lan, Thuỵ Điển Trong những năm 1990-1992, với sự sụp đổcủa hàng loạt nước xã hội chủ nghĩa thị trường xuất khẩu của công ty bị thu hẹp.Trước tình hình đó Công ty đã đẩy mạnh tiếp thị, tìm kiếm thị trường mới, tập trungvào những nước có tiềm năng kinh tế mạnh như Tây Âu, Nhật Bản để tiêu thụ cácmặt hàng như cà phê, cao su và chú ý hơn nữa đến thị trường nội địa Chính vì vậy,Công ty đã mở thêm được nhiều thị trường mới, nhiều chi nhánh, nhiều đại lý phânphối hàng hoá và quan hệ hợp tác với nhiều công ty nước ngoài có tên tuổi củaTrung Quốc, Nhật Bản.

Hiện nay, Công ty đã cung cấp hầu hết các thiết bị phụ tùng cơ điện cho nềnnông nghiệp nước ta với chất lượng ngày càng cao, có quan hệ với nhiều nước trênthế giới trong đó có những thị trường đầy tiềm năng: EU, Nhật Bản Thị trườngxuất khẩu chủ yếu và thường xuyên của công ty bao gồm: Đông Âu, Trung Quốc,Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc

Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện luôn xác định lấy vấn đề giữ vững thịtrường là vấn đề sống còn, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty Vì vậy,hiện nay công ty đã đề ra và đang thực hiện một chiến lược phát triển thị trường nhưsau:

- Đối với thị trường trong nước: Phát triển thị trường trong nước và tăng tỷtrọng nội địa hoá trong các đơn hàng xuất khẩu cũng là vấn đề được Công ty quantâm Chính vì vậy, công ty thiết bị phụ tùng cơ điện đã thành lập nhiều trung tâmkinh doanh và tiêu thụ hàng hoá, mở rộng hệ thống bán buôn, bán lẻ tại Hà Nội vàcác tỉnh, thành phố, địa phương trong cả nước Công ty đã đa dạng hoá các hìnhthức tìm kiếm khách hàng: Tiếp khách hàng tại công ty, chào hàng giao dịch quaInternet, tham gia các triển lãm trong nước và quốc tê, quảng cáo trên các phươngtiện thông tin đại chúng, mở văn phòng đại diện tại nhiều nước khác nhau

- Đối với thị trường xuất khẩu: Công ty đặc biệt chú trọng đến thị trường bênngoài vì đây là con đường phát triển lâu dài của Công ty Công ty đã cải tiến thiết bịnâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhưng đòi hỏi của nhữngthị trường khó tính nhất

- Với chiến lược phát triển thị trường như trên, công ty cổ phần thiết bị phụtùng cơ điện đã và đang mở rộng được thị trường nội địa, mở rộng mối quan hệ hợptác với nhều nước trên thế giới

Trang 11

3.4 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là một yếu tố mang tính quyết định trong quá trình sản xuấtkinh doanh nhất là đối với công ty kinh doanh lĩnh vực thiết bị phụ tùng cơ điệnnông nghiệp Đồng thời nó cũng là một động lực quan trọng đảm bảo cho công tykhông ngừng phát triển và đứng vững trên thị trường Công ty thiết bị phụ tùng cơđiện nông nghiệp hiện nay có đội ngò nguồn nhân lực mạnh và có chất lượng cao.Đây cũng chính là một trong những nhân tố giúp Công ty ngày càng vững mạnh

Phân tích các số liệu trên bảng 1 ta thấy nguồn nhân lực của Công ty có xuhướng tăng qua các năm 2003, 2004, 2005 Tốc độ tăng lao động tương đối ổn định,trong đó chủ yếu tăng là lao động gián tiếp Năm 2004 tăng so với năm 2003 là 31người tương ứng tăng12,65% Năm 2005 tăng so với năm 2004 là 34 người tươngứng tăng 12,32% Đó là do những năm gần đây công ty đã đẩy mạnh việc thực hiệnnhững chiến lược kinh doanh mới nhằm tiêu thụ các loại mặt hàng thúc đẩy kinhdoanh thương mại, công ty đầu tư máy móc mở rộng sản xuất các mặt hàng cơ khí,các mặt hàng nông sản như cà phê, cao su, phân bón Đồng thời do nhu cầu của thịtrường trong nước, các đơn đặt hàng từ nước ngoài nên trong thời gian qua số nhânviên, công nhân được tuyển thêm vào Công ty rất nhiều Điều này chứng tỏ sự pháttriển nhanh chóng của công ty, công ty ngày càng đứng vững trên thị trường

Trang 12

BẢNG 1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2003-2005)

Sốlượng(người)

Cơ cấu(%)

Sốlượng(người)

Cơ cấu(%)

Sèlượng(người)

Cơ cấu(%)

22,2930,0047,71

9898200

24,7524,7550,50

118123217

25,7626,8547,39

125,6493,33119,76

120,41125,51108,50

3.Phân theo giới tính

-Lao động nam

-Lao động nữ

218132

62,2937,71

256140

64,6535,35

298160

65,0734,93

117,43106,06

116,41114,29

20,5748,0031,43

90182124

22,7345,9631,31

87195176

19,0042,5838,42

125,00108,33112,73

96,97107,14141,94

Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp

Trang 13

Theo bảng 1 ta có thể thấy cơ cấu lao động gián tiếp của công ty qua 3 nămcủa công ty qua 3 năm (2003-2005) có xu hướng tăng nhanh hơn lao động trực tiếpđiều này là phù hợp vì Công ty là một doanh nghiệp thương mại.

Do đặc thù của công việc cần nhiều lao động cơ bắp, sức khỏe nên lao độngnam trong Công ty chiếm số lượng lớn hơn lao động nữ Năm 2005 lao động namchiếm 65,07%, lao động nữ chiếm 34,93% Trình độ của nguồn nhân lực của công

ty rất cao Năm 2005 sè lao động có trình độ đại học, trên đại học chiếm 25,76%tổng số lao động với số lượng là 118 người

Thu nhập bình quân của nhân viên trong công ty đã từng bước được nângcao Thu nhập bình quân của nhân viên trong công ty năm 2004 tăng 3,85% so vớinăm 2003, năm 2005 tăng 11,11% so với năm 2004

Thu nhập bình quân (đ/ng/tháng) 1.300.000 1.350.000 1.500.000

Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện.

Các chính sách về khen thưởng, phóc lợi, đào tạo người lao động được thựchịên theo đúng luật pháp của nhà nước và điều lệ của công ty Người lao động được

ký hợp đồng lao động theo điều 27 Bộ luật lao động và thông tư 21/LĐTBXH ngày12/10/1996 của Bộ lao động thương binh xã hội Trợ cấp thôi việc khi chấm dứthợp đồng lao động được thực hiện theo điều 10 Nghị định 198/CP ngày 31/12/1994của Chính phủ, giải quyết chế độ chính sách cho người lao động dôi dư về nghỉ theochế độ 41 CP của Chính phủ

Về thời gian làm việc và nghỉ ngơi, cán bộ công nhân viên trong công ty mộtngày làm 8 tiếng, nghỉ trưa 1 tiếng Ngày nghỉ hàng tuấn là vào chủ nhật, riêng nhânviên bảo vệ mỗi tuần có một ngày nghỉ luân phiên nhau theo sự phân công của bộphận quản lý

Theo điều lệ của công ty, Công ty có chế độ khen thưởng đối với những cán

bộ nhân viên, người lao động có thành tích trong công tác và lao động Các chế độkhác nh: ốm đau, thai sản, các ngày lễ tết, việc hiếu, hỉ, thăm hỏi đều được quantâm và tặng quà cho người lao động

Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo cán bộ, nâng cao trình độ, nghiệp vụcho người lao động Hàng năm Công ty xét trợ cấp bồi dưỡng tại chỗ cho người laođộng đúng người, dân chủ, công bằng Năm 2003 xét được 32 người (10.572.000),năm 2004 xét được 32 người (10.800.000) Năm 2005 xét được 12 người(4.500.000) Đồng thời theo phương án cổ phần hoá trong hơn 24 tỷ đồng vốn điều

Trang 14

lệ, tỷ lệ cổ phần nhà nước nắm giữ là 51%, tỷ lệ cổ phần bán cho người lao độngtrong công ty là 49% Do vậy nó giúp phát huy quyền làm chủ của người lao động

và khuyến khích họ nâng cao hiệu quả làm việc

4 Vốn, tài sản của công ty

Từ bảng 2 là bảng cân đối kế toán ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2004tăng so với năm 2003 là 3.998.108.840 VNĐ tương ứng là 8,4% (trong đó: tài sảnlưu động và đầu tư ngắn hạn tăng 8,67%; tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng7,59%); năm 2005 tăng 10.860.266.560 so với năm 2004 tương ứng với 21,04 %.Điều này chứng tỏ quy mô tài sản của công ty tăng qua các năm đồng thời tốc độcũng tăng lên nhiều Đó là do môi trường kinh doanh ngày càng mang tính cạnhtranh cao nên phải đầu tư thêm nhiều máy móc, thiết bị, nhà kho hiện đại giúp chocông việc kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm

Đồng thời, ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2004 lại giảm so với năm

2003 là 2.086.408.861 VNĐ tương ứng với 31,32%; nhưng năm 2005 tăng lênnhiều so với năm 2004 là 7.184.532.391 VNĐ tương ứng với 157% Như vậy quy

mô nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng lên Tuy nhiên, ta có thể thấy tốc độ tăng quy

mô nguồn vốn chủ sở hữu năm 2004 nhỏ hơn tốc độ tăng quy mô tài sản Do đó cóthể thấy rằng hầu như các tài sản của công ty tăng lên trong năm 2004 là từ nguồnvồn đi vay Năm 2004 nợ phải trả tăng 14,86% so với năm 2003 (trong đó nợ ngắnhạn tăng 14,10%; nợ dài hạn tăng 24,52%) Năm 2005 đã thấy tốc độ tăng quy mônguồn vốn chủ sở hữu lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng quy mô tài sản nên cáctài sản của công ty tăng lên trong năm 2005 là do nguồn vốn chủ sở hữu Đồng thời,năm 2005 nợ phải trả tăng 7,82% so với năm 2004 (trong đó nợ ngắn hạn tăng5,41%; nợ dài hạn tăng 28,87%) Tốc độ tăng của nợ dài hạn qua 3 năm đã giảmxuống nhanh Đây là một dấu hiệu đáng mừng trong tình hình tài chính của Côngty

Trang 15

BẢNG 2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2003-2005)

38.571.492.7321.448.554.82224.954.795.08011.967.659.730200.483.100

42.147.873.7801.486.335.65120.731.031.79318.563.497.8811.367.008.455

8,6775,9122,39-2,53-79,98

9,272,61-16,9255,11581,862.TSCĐ và ĐTDH

13.034.958.01923.214.841.850(11.423.747.490)1.049.121.562194.742.097

20.318.843.53132.616.468.229(14.039.585.520)1.545.618.648196.342.184

7,599,3410,02-2,964,46

55,8840,5022,9047,330,82

47.030.378.33242.048.840.7994.877.491.605104.045.928

50.706.112.50044.324.020.5736.285.735.20396.356.724

14,8614,1024,5240,52

7,825,4128,87-7,392.Nguồn vốn chủ sở hữu

-Nguồn vốn, quỹ

-Nguồn kinh phí, quỹ khác

6.662.481.2806.758.762.510(96.281.230)

4.576.072.4194.642.508.649(66.436.230)

11.760.604.81111.832.757.356(72.152.545)

-31,32-31,31-31,00

157,00154,688,60

Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

Trang 16

Ta đi phần tích một số chỉ tiêu để nắm rõ hơn về tình hình tài sản và nguồnvốn của công ty cũng như tình hình tài chính của công ty qua 3 năm 2003-2005(xem bảng dưới)

Dùa vào bảng dưới ta thấy tỷ suất tự tài trợ của Công ty giảm trong năm

2004 nhưng lại tăn cao trong năm 2005 Nhưng nói chung chỉ tiêu này trong thờigian 2003-2005 không cao do Công ty chủ yếu đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh,mua sắm tài sản bằng tiền đi vay Điều này sẽ làm cho công ty gặp khó khăn về vấn

đề chủ động trong hoạt động tài chính Công ty cần phải chú ý nâng cao năng xuất

tự tài trợ để có thể chủ động trong hoạt động tài chính

Về khả năng thanh toán của Công ty: khả năng thanh toán của công ty vớicác khoản nợ còn thấp Tuy nhiên khả năng thanh toán nhanh của công ty qua cácnăm có tăng nhưng tốc độ tăng chậm chưa đáp ứng được nhu cầu thanh toán củacông ty Khả năng thanh toán bình thường của công ty với các khoản công nợ củaCông ty đã giảm đi qua 3 năm Đó là do Công ty đã chủ yếu đi vay để mở rộng sảnxuất Do đó, Công ty cần có các biện pháp thúc đẩy kinh doanh, trả bớt các khoản

nợ đọng để nâng cao khả năng thanh toán nhằm góp phần ổn định tình hình tàichính, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

a)Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 3 năm trước khi cổ phầnhoá:

+Hoạt động của Công ty chủ yếu là kinh doanh thương mại, với mặt hàngtruyền thống là máy móc thiết bị, phụ tùng cơ điện nông nghiệp thuỷ lợi Tuy nhiêntrong giai đoạn đầu của cơ chế thị trường ở nước ta, môi trường kinh doanh cònnhiều phức tạp khó khăn, thiếu tính ổn định, với nhiều thành phần tư nhân, TNHH

Trang 17

cạnh tranh quyết liệt nhưng thiếu lành mạnh, đã thu hẹp thị phần và hiệu quả kinhdoanh các mặt hàng truyền thống giảm đi đáng kể.

+Trước tình hình đó, Công ty đã thực thi nhiều biện pháp tích cực: tăngcường công tác tiếp thị mở rộng thị trường, mở rộng mặt hàng kinh doanh như: sắtthép, nông sản, săm lốp ôtô, động cơ Diezel, xe vận tải nông dụng, vật tư thuỷ lợi ,vận dụng linh hoạt các cơ chế về giá, khuyến mại, làm tốt hơn nữa công tác hậu mãi(bảo hanh, cung ứng phụ tùng, hướng dẫn kỹ thuật, sửa chữa, sử dụng )

+Về sản xuất, lắp ráp, Công ty đã đầu tư thêm dây chuyền lắp ráp động cơDiezel Trung Quốc từ 6 đến 24 mã lực, cải tiến mẫu mã và đầu tư thêm khuôn lốpmáy tuốt lúa, xe thồ, chuyển đổi công nghệ hấp lốp bằng hơi thay bằng công nghệhấp điện, chất lượng đảm bảo, mà giá thành hạ hơn Công ty đã thực hiện bước đầu

kế hoạch hợp tác sản xuất và tiêu thụ xe vận tải nông thôn, đào tạo công nhân chophân xưởng gia công lắp ráp và gara ôtô

+Đồng thời công ty đã đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ tổng hợp, để giảiquyết việc làm và tăng thu nhập doanh nghiệp nh: dịch vụ đại lý, xuất nhập khẩu uỷthác, dịch vụ sửa chữa gia công cơ khí, phát huy mọi tiềm năng nội lực Công ty đãvay vốn để cải tạo và xây dựng mới hàng ngàn mét vuông kho tàng nhà xưởng, đểhợp tác sản xuất và làm dịch vụ kho vận, đã mang lại hiệu quả đáng kể

+Qua nhiều năm phấn đấu không ngừng, với ý chí quyết tâm cao và tinh thầnlao động cần cù sáng tạo, triệt để thực hiện tiết kiệm, Công ty đã lấy lại vị thế ổnđịnh và phát triển Mặc dù mức độ tăng trưởng chưa cao, chưa có tính đột phánhưng đó là sự tăng trưởng ổn định Các chỉ tiêu nhiệm vụ cơ bản về doanh thu,tổng nép ngân sách, tiền lương, bảo hiểm xã hội và lợi nhuận doanh nghiệp, Công tyđều phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch cấp trên giao, năm sau cao hơn nămtrước

Đó chính là cơ sở nền tảng cho việc tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp đốivới Công ty được thuận lợi, mang tính khả thi cao và được chuyển thành Công ty cổphần hoạt động theo Luật doanh nghiệp chắc chắn Công ty sẽ tiếp tục phát triển mộtcách vững chắc và hiệu quả hơn nữa

b)Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây

Trong những năm gần đây tình hình SXKD- dịch vụ gặp nhiều thuận lợi,doanh thu các năm tăng, mặt hàng kinh doanh truyền thống đạt cao, hiệu quả SXKDcao, đời sống và việc làm của người lao động ngày càng được nâng cao:

Trang 18

- Trong lĩnh vực sản xuất săm lốp (XN Cao su Xuân Mai): đã sắp xếp lại laođộng sản xuất hợp lý, nâng cao tay nghề, thay đổi công nghệ tìm cách hạ giá thành,

đa dạng hoá mặt hàng theo yêu cầu của thị trường Tham gia kinh doanh cùng Công

ty nh bán động cơ Trung Quốc, kinh doanh nông sản (ngô, cà phê )

- Trong lĩnh vực kinh doanh cơ khí NN: Công nhân viên chức, lao động đãkhông ngừng vươn lên tháo gỡ khó khăn, tìm kiếm mặt hàng mới, tìm kiếm thịtrường tiêu thụ mới Vài năm gần đây thị trường kinh doanh các loại thiết bị máymóc, phụ tùng của Liên Xô đã thay đổi chuyển sang các loại máy móc tư bản Công

ty đã lập phòng KD II mở sang kinh doanh phân bón, sắt thép buớc đầu đã cóđóng góp đáng kể vào việc hoàn thành kế hoạch hàng năm Phòng KD I đã tham giacung cấp một số thiết bị cho các công trường xây dựng đập thuỷ điện của TổngCông ty tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên

- Trong lĩnh vực kinh doanh kho bãi: đã củng cố, nâng cấp, tôn tạo kho hàng,đường sá Tạo môi trường xanh, sạch, đẹp không ngập lụt nh: Trung tâm dịch vụ

cơ điện, XN cơ khí và dịch vụ, CN Hải Phòng Công tác điều hành khách hàng ravào thuê kho hợp lý, an ninh trật tự đảm bảo, công tác phòng chống cháy nổ antoàn dẫn tới đạt doanh thu năm sau cao hơn năm trước

Trang 19

BẢNG 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2003-2005)

- Chiết khấu thương mại

- Giảm giá hàng bán

- Giá trị hàng bán bị trả lại

- Thuế TTĐB, thuế XK phải nép

0000

0000

00001.Doanh thu thuần về bán hàng và cung

3.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

Trang 20

Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện.

Trang 21

Ta đi phân tích một số chỉ tiêu nhằm thấy rõ tình hình kinh doanh của Công

ty trong những năm gần đây (2003-2005):

Căn cứ vào bảng 3 ta thấy tổng doanh thu của Công ty năm 2004 tăng2.788.889.120 VNĐ tương ứng tăng 15,29%, năm 2005 tăng so với năm 2004 là3.916.314.040 VNĐ tương ứng tăng 18,63% Nh thế doanh thu của Công ty có xuhướng tăng qua các năm (2003-2005), đồng thời tốc độ tăng có xu hướng tăng dần.Đây là một dấu hiệu cho thấy công ty đang trên đà kinh doanh có hiệu quả Trongtổng doanh thu của Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện thì doanh thu hàngxuất khẩu còn thấp Năm 2003 doanh thu hàng xuất khẩu chiếm 24,68% tổng doanhthu toàn công ty; năm 2004 chiếm 32,00%; năm 2005 chiếm 32,95% Doanh thuxuất khẩu của công ty đã tăng qua các năm Tuy nhiên thị trường ngoài nước chưaphát triển, mặc dù những năm gần đây, Công ty đã quan tâm hơn đến thị trườngngoài nước nhưng doanh thu từ thì trường này chưa cao Công ty cần có chiến lượckinh doanh nhằm tiếp cận thị trường mới và đầy tiềm năng này

Giá vốn hàng bán năm 2004 tăng 8,26% so với năm 2003 và tốc độ tănggiá vốn thấp hơn tốc độ tăng doanh thu Điều này chứng tỏ Công ty đã tiết kiệmđược chi phí bán hàng, chi phí sản xuất, chế biến nên hạ giá thành sản phẩm thu hótnhiều khách hàng Tuy nhiên năm 2005 tốc độ tăng giá vốn hàng bán của Công tycao hơn tốc độ tăng doanh thu Đó là do thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt,hàng nhập lậu từ Trung Quốc sang nhiều

Về việc làm nghĩa vụ với Nhà nước, Công ty nép ngân sách Nhà nước đầy đủ

và tăng lên qua các năm: năm 2003 thuế thu nhập Công ty phải nép là 241.228.417VNĐ, năm 2004 là 284.082.816 VNĐ, năm 2005 là 316.084.075 VNĐ

Chỉ tiêu lợi nhuận gộp của Công ty đã ngày càng tăng lên: năm 2003 là4.111.654.940 VNĐ, năm 2004 là 5.734.429.910 VNĐ, năm 2005 là 6.019.373.554VNĐ Tuy nhiên tốc độ tăng không ổn định năm 2004 tăng 39,47% so với năm

2003 nhưng năm 2005 chỉ tăng 4,97% so với năm 2004 thấp hơn hẳn so với năm

2004 Do đó mà ban lãnh đạo công ty cũng như các cổ đông trong công ty cần đónggóp vào việc xây dựng những chiến lược, quyết sách mới trong việc thúc đẩy tiêuthụ hàng hoá, giảm chi phí bán hàng, chi phí sản xuất nhằm hạ hơn nữa giá thànhsản phẩm nâng cao hiệu quả kinh doanh, ngày càng đứng vững trên thị trường Tacũng thấy các chỉ tiêu về lợi nhuận gộp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,doanh thu từ xuất khẩu, doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuếđều có xu hướng tăng lên

Trang 22

Kết luận: qua phân tích kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị phụtùng cơ điện qua 3 năm (2003-2005) ta thấy công ty đã có những bước tiến triểnvững chắc Một trong những thành công lớn của công ty là đã khai thác được thịtrường trong nước, tận dụng được lợi thế do đặc điểm của nước ta là nước nôngnghiệp Đây là ưu điểm mà công ty cần phải phát huy trong những năm tiếp theo.

II Đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh.

1 Quá trình tiêu thụ sản phẩm

Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp là một doanh nghiệpthương mại nên Công ty có hình thức hoạt động chủ yếu là: mua hàng- bán hàng-xuất nhập khẩu với các mặt hàng chủ yếu như vật tư, thiết bị, phụ tùng cơ điện xâydựng nông nghiệp, thuỷ lợi và công nghiệp thực phẩm, săm lốp, các loại nông sản,chế biến thực phẩm Các mặt hàng đa dạng về chủng loại,số lượng các loại mặthàng là lớn Hàng hoá được mua vào và bán ra không qua khâu chế biến làm thayđổi hình thái vật chất của hàng

Quá trình lưu chuyển hàng hoá được thực hiện theo hại phương thức bánbuôn và bán lẻ, trong đó: Bán buôn là bán hàng hoá cho các tổ chức bán lẻ tổ chứcsản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình lưuchuyển của hàng hoá; bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng

Bán buôn và bán lẻ hàng hoá trong Công ty được thực hiện bằng nhiều hìnhthức khác nhau: Bán thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý, ký gửi,bán trả góp (đối với việc bán hàng hoá cho hộ nông dân), hàng đổi hàng

Tổ chức trong Công ty theo mô hình: Tổ chức bán buôn, bán lẻ và kinhdoanh tổng hợp ở các quy mô tổ chức: Quầy, cửa hàng, công ty và thuộc thànhphần kinh tế Công ty cổ phần kinh doanh trong lĩnh vực thương mại

2 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh

Theo phương án cổ phần hoá đã nêu năm 2003, Công ty thiết bị phụ tùng cơđiện đã trở thành một công ty cổ phần Do đó, phương thức quản lý của Công ty đãchuyển từ tính chất tập trung vào một vài cá nhân lãnh đạo và chịu sự chi phối củacấp trên sang tính chất tự quyết, lãnh đạo và kiểm soát của cả một tập thể các cổđông

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết đinhđến các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển dài hạn của Công ty Đại hộiđồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Trang 23

Hội đồng quản trị: là cơ quan thực hiện các quyết định của đại hội đồng cổđông, hoạt động tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty, đứngđầu Hội đồng quản trị là Chủ tịch hội đồng quản trị, thay mặt Hội đồng quản trị điềuhành Công ty là giám đốc.

Ban kiểm soát: là cơ quan giám sát hoạt động của hội đồng quản trị và báocáo lại cuộc họp đại hội đồng cổ đông Quyền hạn, trách nhiệm, số lượng, lợi Ýchcủa ban kiểm soát được quy định tại Luật doanh nghiệp và điều lệ của Công ty saukhi cổ phần hoá

Khối quản lý: là các phòng ban tham gia giám sát và tổ chức sản xuất

Khối phục vụ việc tiêu thụ hàng hoá: là những bộ phận có trách nhiệm giúp

đỡ bộ phận kinh doanh trực tiếp khi cần

Khối tiêu thụ hàng hoá trực tiếp: là bộ phận làm trực tiêp từ việc mua hàngđến bán hàng hoá

Như vậy thực tế bộ máy tổ chức của công ty dưới dạng cấp công ty, cấp xínghiệp và trung tâm

2.1 Cấp công ty

Các công ty ở các tỉnh, thành phố bộ máy bao gồm ban giám đốc chịu tráchnhiệm quản lý và chỉ đạo trực tiếp Ban giám đốc bao gồm các thành viên:

- Giám đốc: là người do Hội đồng quản trị cử ra, thay mặt Công ty chịu

trách nhiệm trước nhà nước và Hội đồng quản trị về toàn bộ hoạt động của công ty

- Phó giám đốc nhân sự có trách nhiệm giúp giám đốc biết về tình hình lao

động trong Công ty

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá có trách nhiệm

giúp cho giám đốc biết về tình hình kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá của công ty

Dưới ban giám đốc là các phòng ban với những chức năng và nhiệm vụ khácnhau:

- Phòng Tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu và giải quyết toàn bộ

công việc về tổ chức, đào tạo cán bộ, chính sách lao động tiền lương, quản lý hồ sơlao động, giải quyết các vấn đề về chế độ chính sách với người lao động theo quyđịnh hiện hành của Nhà nước và điều lệ Công ty, tổ chức và quản lý công tác đốingoại, các buổi họp, đại hội, hội nghị, thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưutrữ đúng quy định của Nhà nước

- Phòng Tài chính- kế toán: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, tham

mưu về tài chính cho giám đốc, chịu trách nhiệm toàn bộ công tác hạch toán kế toán

Trang 24

trong công ty có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các chi phí phát sinh trong quá trìnhlưu chuyển hàng hoá từ khâu thu mua đến khâu bán hàng hoá ở toàn công ty; lậpbáo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định của Công ty và của Nhà nước; cùngphòng kinh doanh, phòng marketing, phòng kế hoạch đầu tư tính toán chiến lượckinh doanh, tiêu thụ hàng hoá và tính toán các phương án đầu tư ngắn hạn, dài hạn.

- Phòng Kinh doanh XNK 1 và 2: cung cấp thông tin kinh tế trong Công ty

một cách thường xuyên nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh doanh có hiệu quả, tham giatrực tiếp các thương vụ về xuất nhập khẩu, cung cấp thông tin tình hình hàng hoátrên thị trường Đồng thời đặt ra kế hoạch, các chỉ tiêu tiêu thụ hàng hoá hàngtháng, hàng quý, hàng năm, thu mua, điều động sản xuất, dự trữ đồng thời tìm thêmnguồn khách hàng để ký hợp đồng mua bán, làm thủ tục xuất nhập khẩu, giao dịchđàm phán với bạn hàng

- Phòng KHĐT &CN: tham mưu giúp giám đốc các phương án ngắn hạn và

dài hạn, triển khai hướng dẫn và đôn đốc thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực kếhoạch, thống kê, xây dựng cơ bản, tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh trongCông ty Đồng thời, tổ chức triển khai đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệmới vào sản xuất, nắm rõ quy trình kỹ thuật, đặc điểm của từng mặt hàng để có cơ

sở sửa chữa khi có sự cố hoặc bảo hành Khi có kế hoạch thì thí điểm sản xuất vàkiểm nghiệm hiệu quả của từng mặt hàng, tham khảo ý kiến đánh giá của kháchhàng, sau đó điều chỉnh đưa vào sản xuất hàng loạt rồi tung ra thị trường, lập địnhmức, tiêu chuẩn kỹ thuật

- Phòng kho: có nhiệm vụ giao nhận hàng hoá đúng chủng loại, quy cách, số

lượng, chất lượng Tổ chức bảo quản vật tư hàng hoá, nguyên liệu trong hệ thốngkho, đảm bảo an toàn, chống Èm ướt, han rỉ, mốc háng, tham ô, đảm bảo an toàncông tác phòng cháy, chữa cháy Tuyệt đối không cho người không có nhiệm vôvào trong kho, thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý kho của Công ty

- Phòng giới thiệu, quảng cáo, bày bán sản phẩm: có nhiệm vụ giới thiệu,

quảng cáo và tiêu thụ các mặt hàng của Công ty với thị trường trong nước, tích cựctiếp thị với thị trường ngoài nước, hàng tháng có trách nhiệm kiểm tra, thống kế sốlượng để xác nhận doanh thu tiêu thụ hàng tháng báo cáo cho phòng kinh doanh

- Cửa hàng dịch vụ: thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh của Công ty, thực

hiện lưu chuyển hàng hoá đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Bên cạnh đó còn cónhiệm vụ giới thiệu toàn bộ sản phẩm về thiết bị phụ tùng cơ điện đạt chất lượng,đồng thời cung cấp thông tin về những ý kiến của khách hàng đối với hàng hoá của

Trang 25

công ty cho phòng kinh doanh Công ty có một cửa hàng tại Ninh Bình và một cửahàng bán lẻ.

- Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm: phòng này có nhiệm vụ kiểm tra

chất lượng của hàng hoá trước khi làm hợp đồng mua hàng

- Phòng tiếp nhận bảo hành: có nhiệm vụ tiếp nhận những hàng hoá mà

công ty đã bán cho khách hàng nay có vấn đề về chất lượng, phòng tiếp nhận nhậnhàng cho khách hàng và chuyển hàng sang cho bên kỹ thuật để kiểm tra, sửa chữa,với những sản phẩm mà khách hàng mới mua có vấn đề thì Công ty chấp nhận đổi 1sản phẩm mới thay thế

- Các chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Buôn Ma

Thuột Đắc Lắc: kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng về thiết bị phụ tùng cơđiện nông nghiệp và các mặt hàng nông sản (cà phê, cao su) qua các thương vụ màphương án đã được duyệt trên cơ sở làm ăn có lãi

Bên cạnh các phòng ban nêu trên còn có những phòng ban khác phục vụ chocông việc kinh doanh của Công ty được thuận lợi

2.2 Cấp xí nghiệp

Hiện nay Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện có 2 xí nghiệp thành viên là xínghiệp cao su và cơ điện, xí nghiệp cơ khí và dịch vụ; có 1 trung tâm dịch vụ cơđiện là Trung tâm dịch vụ cơ điện Văn Điển Mỗi xí nghiệp đảm nhiệm sản xuấtkinh doanh các mặt hàng khác nhau:

- Xí nghiệp cao su và cơ điện nông nghiệp Xuân Mai sản xuất kinh doanhcác mặt hàng về cao su và cơ điện

- Xí nghiệp cơ khí và dịch vụ Văn Điển sản xuất kinh doanh các mặt hàng về

cơ khí và kinh doanh dịch vụ

Trang 26

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty:

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện sau

khi cổ phần hoá.

Tổ chức theo cơ cấu: trực tuyến- chức năng

Trực tuyếnChức năng

P.Tµi chÝnh-

KÕ to¸n

P.Tæ chøc hµnh chÝnh

§¾c L¾c

XN cao su

vµ c¬

®iÖn

XN c¬

khÝ vµ dÞch vô

Trung t©m dÞch

vô c¬

®iÖn

CN Cty TBPTC§

H¶i Phßng

Trang 27

Phần II

Tổ chức bộ máy kế toán và đánh giá chung vê tình hình công

ty cổ phần thiết bị phụ tùng

cơ điện nông nghiệp emesco

I Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

1 Tổ chức bộ máy kế toán

Do đặc điểm và quy mô hoạt động nên bộ máy kế toán của Công ty cổ phầnthiết bị phụ tùng cơ điện được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ công việc

kế toán của công ty được tập trung ở phòng tài chính kế toán Tại các công ty và các

xí nghiệp trực thuộc có các nhân viên kế toán thống kế hàng tháng gửi báo cáo tổnghợp số liệu về công ty

Chức năng của phòng Tài chính- kế toán: Phòng Tài chính- kế toán Công ty

có chức năng cung cấp đầy đủ, toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính củaCông ty nhằm giúp cho Giám đốc Công ty điều hành và quản lý các hoạt động kinh

tế tài chính đạt hiệu quả cao

Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại nói chung và hoạt động nội thươngnói riêng, Công ty đã xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế kinh doanhvới các bạn hàng tìm ra phương thức giao dịch, mua, bán thích hợp, đem lại choCông ty lợi Ých lớn nhất Được như thế là do phòng tài chính kế toán trong Công

ty, đặc biệt là kế toán lưu chuyển hàng hoá đã thực hiện đủ các nhiệm vụ để cungcấp thông tin cho người quản lý trong, ngoài đơn vị ra được những quyết định hữuhiệu, đó là:

- Ghi chép số lượng, chất lượng và chi phí mua hàng, giá mua, phí khác, thuếkhông được hoàn trả theo chứng từ đã lập, trên hệ thống sổ thích hợp

- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán và tồncuối kỳ, để từ đó xác định giá vốn hàng hoá đã bán và tồn cuối kỳ

- Phản ánh kịp thời số lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và cácchỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn hàng bán, doanh thuthuần, thuế tiêu thụ )

- Kế toán trong công ty đã quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ khohàng hóa, phát hiện, xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng (kho, nơi gửi đại lý )

Trang 28

- Lùa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảochính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa đã tiêu thụ.

- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá và báocáo tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá

- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng cóliên quan của từng thương vụ giao dịch

Dùa trên quy mô kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cùngmức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ, phòng tài chính kế toán của Công ty có

12 người dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng và cũng là trưởng phòng, giúp chotrưởng phòng có hai phó phòng và được tổ chức theo các phần hành kế toán nhưsau:

- Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng): chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọicông việc phòng kế toán, làm tham mưu cho giám đốc về các hoạt động tài chính, tổchức kiểm tra kế toán trong nội bộ Đồng thời nghiên cứu và vận dụng các chế độ

kế toán, chính sách của Nhà nước vào điều kiện cụ thể của Công ty

- Phó phòng 1: chịu trách nhiệm theo dõi kế hoạch tài chính và kiểm tra côngtác kế toán ở Công ty cũng như các đơn vị trực thuộc

- Phó phòng 2: chịu trách nhiệm theo dõi tình hình thanh toán trong nội bộcủa Công ty, theo dõi công nợ, hàng mua vào và bán ra

- Kế toán vật tư, tài sản, hàng hoá: chịu trách nhiệm ghi chép phản ánh tổnghợp số liệu về số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động theo từng loại vậtliệu, dụng cụ, hàng hoá tại Công ty, theo dõi nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản

cố định từng loại, phản ánh công tác đầu tư xây dựng cơ bản và tình hình sửa chữatài sản cố định Cuối tháng lập bảng phân bổ số 3, nhật ký chứng từ sè8, 9 Thamgia kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhà nước

- Kế toán thanh toán, kế toán vốn bằng tiền: chịu trách nhiệm kiểm tra tínhhợp lệ của chứng từ gốc, viết phiếu thu chi thanh toán trong nội bộ công ty, thanhtoán với khách hàng và người bán về việc mua thiết bị, nguyên vật liệu, nhiênliệu , thanh toán với ngân hàng và việc chi trả bảo hiểm xã hội và các loại thanhtoán khác Hàng tháng lập bảng kê tổng hợp, sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách củathủ quỹ, sổ phụ ngân hàng Kế toán thanh toán quản lý các tài khoản 111, 112, 131,

331 và các sổ chi tiết của nó, cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 1, sè 2, sè 4 bảng

kê số 1, sè 2

Trang 29

- Kế toán các nguồn vốn chủ sở hữu: có nhiệm vụ phản ánh tình hình hiện có

và biến động tăng, giảm trong các kỳ của các nguồn vốn kinh doanh; nguồn vốn xâydựng cơ bản, các khoản chênh lệch giá, chênh lệch tỷ giá, các quỹ xí nghiệp, nguồnkinh phí đã hình thành tài sản cố định, của Công ty

- Kế toán doanh thu và thu nhập: có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời cáckhoản doanh thu, thu nhập và các khoản ghi giảm doanh thu, thu nhập phát sinhtrong Công ty Cuối tháng vào nhật ký chứng từ số 8

- Kế toán các khoản chi phí: có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời cáckhoản chi phí phát sinh trong Công ty liên quan đến thu mua, tiêu thụ hàng hoácùng với các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, cuối tháng váo nhật ký chứng từ

số 8

- Kế toán tiền lương và các quỹ trích theo lương: có nhiệm vụ tổ chức côngtác ghi chép, xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương, tổ chức cungcấp thông tin, báo cáo và phân tích chi phí tiền lương hợp lý, tính lương phải trả chocán bộ công nhân viên trong Công ty, trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ theo từng đốitượng chịu chi phí theo đúng chính sách, chế độ lao động tiền lương, chế độ phụ cấpcho người lao động theo quy định của Nhà nước và điều lệ Công ty

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý, bảo quản tiền mặt tại quỹ, thực hiện việcthu, chi tiền mặt theo lệnh của giám đốc và theo lệnh của kế toán trưởng theo đúngchế độ Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ, ghi sổquỹ; cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán thanh toán

- Bé phận kế toán các đơn vị trực thuộc: có trách nhiệm hạch toán ban đầumột số phần hành kế toán do phòng kế toán Công ty giao cho, tập hợp các chứng từ

để lập báo cáo nghiệp vụ gửi về phòng tài chính kế toán công ty để thực hiện hạchtoán và lập báo cáo kế toán Công ty

Tóm lại, bộ máy kế toán của Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện được tổ chứctheo mô hình tập trung Tất cả quá trình hạch toán và lên báo cáo đều được thựchiện ở tại phòng tài chính kế toán của Công ty Tại các đơn vị trực thuộc bộ phận kếtoán chỉ thu thập chứng từ, lập một số báo cáo nhất định rồi chuyển về phòng tàichính kế toán trên Công ty

Trang 30

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại Cụng ty.

2 Chế độ kế toỏn ỏp dụng

Hiện nay, chế độ kế toỏn mà Cụng ty đang ỏp dụng là chế độ kế toỏn banhành theo quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 thỏng 11 năm 1995 của Bộ Tàichớnh Cụng ty đang sử dụng phương phỏp kờ khai thường xuyờn để hạch toỏn hàngtồn kho Nhờ đú, kế toỏn theo dừi phản ỏnh một cỏch thường xuyờn liờn tục và cú

hệ thống tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn kho trờn cỏc sổ sỏch kế toỏn Phương phỏp tớnhgiỏ hàng xuất kho là phương phỏp bỡnh quõn cả kỳ dự trữ, khấu hao tài sản cố địnhđược thực hiện theo phương phỏp tuyến tớnh Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu đượchạch toỏn theo phương phỏp thẻ song song

Chứng từ kế toỏn mà Cụng ty đang ỏp dụng:

- Chứng từ về hàng tồn kho: phiếu nhập kho; phiếu xuất kho; phiếu xuất khokiờm vận chuyển nội bộ; thẻ kho; biờn bản kiểm kờ vật tư, sản phẩm, hàng hoỏ;phiếu xuất kho hàng gửi bỏn đại lý

- Chứng từ về bỏn hàng: hoỏ đơn giỏ trị gia tăng; hoỏ đơn bỏn hàng; hoỏ đơnthu phớ bảo hiểm; bảng kờ thu mua hàng nụng sản, lõm sản, thuỷ sản của người trựctiếp sản xuất; bảng thanh toỏn hàng đại lý; thẻ quầy hàng

KT doanh thu, thu phập

KT thanh toán, vốn bằng tiền

KT tiền l

ơng và các quỹ l

ơng

KT các khoản chi phí

Thủ quỹ

Kế toán các đơn vị trực thuộc

Trang 31

- Chứng từ về tiền tệ: phiếu thu; phiếu chi; giấy đề nghị tạm ứng; biên lai thutiền; bảng kiểm kê quỹ

- Chứng từ tài sản cố định: biên bản bàn giao tài sản cố định, thẻ tài sản cốđịnh, biên bản thanh lý tài sản cố định

- Chứng từ về lao động tiền lương: bảng thanh toán tiền lương, danh sáchngười lao động hưởng trợ cấp BHXH, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Toàn bộ chứng từ kế toán sau khi đã ghi sổ kế toán được sắp xếp theo trình

tự thời gian và được lưu trữ theo đúng chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành

Hệ thống tài khoản đang sử dụng trong Công ty: từ đặc điểm tổ chức kinhdoanh, trình độ phân cấp quản lý tài chính của Công ty, hệ thống tài khoản củaCông ty bao gồm hầu hết các tài khoản theo quyết định số 1141/TC/QĐ?CĐKT vàcác tài khoản đã được sửa đổi, bổ sung

Mặt khác để tiện cho công tác hạch toán, Công ty còn mở thêm các tài khoảncấp 2, cấp 3 để theo dõi: TK 131, 331, 311 được chi tiết cho từng khách hàng, nhàcung cấp và các ngân hàng Ví dô TK 311: xem bảng dưới

Vay ngắn hạn: ngoại tệ NHTWVay ngắn hạn: ngoại tệ NHĐTVay ngắn hạn: ngoại tệ NHNNVPTNNVay ngắn hạn: huy động vốn có kỳ hạnVay ngắn hạn: huy động vốn trung hạnVay ngắn hạn: huy động vốn 6 thángVay ngắn hạn: huy động vốn 1 nămVay ngắn hạn: huy động vốn 2 nămTrình tự luân chuyển một số loại chứng từ thường sử dụng trong Công ty cổphần thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp EMESCO:

Đối với phiếu nhập kho:

Trang 32

- Người giao hàng đề nghị nhập kho vật tư, sản phẩm, hàng hoá.

- Ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá về sốlượng, chất lượng, quy cách, thông số kỹ thuật và lập biên bản kiểm nghiệm vật tư,sản phẩm, hàng hoá

- Phòng kho lập phiếu nhập kho

- Đại diện phòng kho ký phiếu nhập kho

- Thủ kho nhập số hàng, ghi số thực nhập, ký vào phiếu nhập kho và ghi thẻkho rồi chuyển phiếu nhập kho cho kế toán hàng hoá

- Kế toán hàng hoá kiểm tra, ghi đơn giá, ghi sổ và lưu trữ

Sơ đồ lưu chuyển phiếu nhập kho:

Đối với phiếu xuất kho:

- Người có nhu cầu đề nghị xuất kho

- Kế toán hàng hoá và kế toán trưởng ký duyệt lệnh xuất

- Phòng kho lập phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ kho

- Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành kiểm giao hàng xuất, ghi sổthực xuất và cùng người nhận ký nhận, ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toán bánhàng

- Kế toán bán hàng căn cứ vào phương pháp tính giá của Công ty ghi giáhàng xuất kho, định khoản và ghi sổ tổng hợp, đồng thời bảo quản, lưu trữ phiếuxuất kho

Sơ đồ lưu chuyển phiếu xuất kho:

Đối với phiếu thu:

- Người nép tiền viết giấy đề nghị

- Kế toán thanh toán viết phiếu thu

Trang 33

- Kế toán trưởng ký phiếu thu.

- Thủ quỹ thu tiền, ký vào phiếu thu rồi chuyển cho kế toán thanh toán

- Kế toán thanh toán ghi sổ quỹ và bảo quản, lưu trữ

Sơ đồ lưu chuyển phiếu thu:

Đối với phiếu chi:

- Người nhận tiền viết giấy đề nghị

- Kế toán thanh toán viết phiếu chi

- Kế toán trưởng ký duyệt

- Trưởng phòng kinh doanh ký duyệt

- Thủ quỹ chi tiền, ký vào phiếu chi rồi chuyển cho kế toán thanh toán

- Kế toán thanh toán ghi sổ, bảo quản, lưu trữ

Sơ đồ lưu chuyển phiếu chi:

Đối với hoá đơn GTGT:

- Người mua hàng đề nghị được mua hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Phòng kinh doanh lập hoá đơn GTGT

- Kế toán trưởng và trưởng phòng bán hàng ký hoá đơn

- Kế toán thanh toán lập phiếu thu rồi chuyển cho thủ quỹ

- Thủ quỹ thu tiền, ký chuyển hoá đơn cho kế toán

- Thủ kho căn cứ vào hoá đơn xuất hàng, ghi phiếu xuất kho, thẻ kho rồichuyển hoá đơn cho kế toán

- Kế toán hàng hoá định khoản, ghi giá vốn, doanh thu, bảo quản và lưu trữhoá đơn

Sơ đồ lưu chuyển hoá đơn GTGT:

KT thanh to¸n KÕ to¸n tr ëng Thñ quü KT thanh to¸n

Trang 34

3 Hỡnh thức ghi sổ kế toỏn ỏp dụng trong Cụng ty.

Hiện nay, Cụng ty cổ phần thiết bị phụ tựng cơ điện là một đơn vị cú quy mụtương đối lớn với lượng nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh tương đối nhiều Vỡ vậy đểgiảm bớt khối lượng cụng việc cũng nh để đảm bảo tớnh chớnh xỏc của cỏc thụng tin

kế toỏn Cụng ty đó đưa kế toỏn mỏy vào sử dụng Hàng ngày căn cứ vào chứng từgốc, kế toỏn viờn sẽ kiểm tra chứng từ, phõn loại chứng từ theo đối tượng, nghiệp

vụ kinh tế phỏt sinh rồi nhập chứng từ vào mỏy Mặt khỏc, kế toỏn viờn cũn phảiluụn luụn kiểm tra tớnh chớnh xỏc, khớp đỳng số liệu trờn mỏy với chứng từ gốc.Mỏy tớnh sẽ tự động thực hiện cỏc bút toỏn phõn bổ, kết chuyển đồng thời lờn cỏcbỏo cỏo sổ sỏch:

Bảng cõn đối kế toỏn

Bỏo cỏo kết quả kinh doanh

Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh

Ngoài ra Cụng ty cũn sử dụng bỏo cỏo nhanh hoạt động sản xuất kinh doanh

Ng ời

mua

hàng

Phong kinh doanh

KTT,

T

phòng

KT thanh toán

Thủ quỹ Thu kho toán Kế

hàng hoá

hợp

đồng

Lập hoá

đơn GTGT

Ký duyệt phiếu Viết

thu

Thu tiền, ký

Xuất kho, lập phiếu xk

Ghi

sổ, bảo quản,

l u

Trang 35

Cú thể khỏi quỏt trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn mỏy tại Cụng ty

Từ đặc điểm kinh doanh của mỡnh Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn Nhậtký- chứng từ để ghi chộp Hỡnh thức này hoàn toàn phự hợp với mụ hỡnh hoạt độngkinh doanh và trỡnh độ kế toỏn của nhõn viờn cụng ty Hỡnh thức này đó giỳp cho kếtoỏn Cụng ty nõng cao hiệu quả của kế toỏn viờn, rỳt ngắn thời gian hoàn thànhquyết toỏn và cung cấp số liệu cho quản lý Đặc điểm của hỡnh thức kế toỏn nhật kýchứng từ là cỏc hoạt động kinh tế tài chớnh đó được phản ỏnh ở chứng từ gốc đềuđược phõn loại và ghi vào cỏc sổ nhật ký chứng từ Cuối thỏng tổng hợp số liệu ở sổnhật ký chứng từ để ghi vào sổ cỏi cỏc tài khoản Cụng ty tổ chức hệ thống sổ sỏchtheo nguyờn tắc tập hợp và hệ thống hoỏ cỏc nghiệp vụ phỏt sinh theo một vế của tàikhoản, kết hợp với việc phõn tớch cỏc nghiệp vụ kinh tế đú theo tài khoản đối ứng(tổ chức nhật ký chứng từ theo bờn Cú và tổ chức phõn tớch chi tiết theo bờn Nợ củacỏc tài khoản đối ứng)

Hỡnh thức này giỳp tạo lờn một hệ thống sổ cú tớnh kiểm soỏt chặt chẽ Hệthống sổ kế toỏn được sử dụng trong Cụng ty bao gồm:

Về nhật ký chứng từ:

Chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT, HĐBH, phiếu thu, chi, nhập, xuất

Xử lý chứng từ (phân loại và kiểm tra)

Nhập chứng từ vào máy

Máy tính xử lý thông

tin

Báo cáo tài chính

Nhật ký chứng từ, bảng kê, phiếu kế toán, sổ chi tiết, sổ cái

Trang 36

- Nhật ký chứng từ số 1: ghi Có TK 111 -Tiền mặt dùng để theo dõi cáckhoản chi của Công ty về tiền mặt.

- Nhật ký chứng từ số 2: ghi Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng dùng để theodõi các khoản chi của Công ty về Tiền gửi ngân hàng

- Nhật ký chứng từ số 3: ghi Có TK 113- Tiền đang chuyển dùng để theo dõicác khoản chi của Công ty nhưng vẫn chưa nhận được thông báo của người nhận là

Trình tù ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – chứng từ

Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty

Ghi chó:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra

Chøng tõ gèc vµ c¸c b¶ng ph©n bæ

NhËt ký chøng tõ

Sæ c¸i

B¸o c¸o tµi chÝnh

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

Ngày đăng: 09/09/2015, 18:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Điều lệ Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO Khác
2. Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO 3. Phương án cổ phần hoá Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO Khác
6. Hệ thống báo cáo và sổ kế toán sử dụng trong Công ty Khác
7. Hướng dẫn thực hành ghi chép chứng từ và sổ kế toán trong các loại hình doanh nghiệp- Nguyễn Văn Nhiệm Khác
8. Kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán mới – TS. Nghiêm Văn Lợi 9. Kế toán trong các doanh nghiệp thương mại – TS. Nguyễn Văn Công Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2003-2005) - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO
BẢNG 1 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2003-2005) (Trang 12)
BẢNG 2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2003-2005) - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO
BẢNG 2 TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2003-2005) (Trang 15)
BẢNG 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2003-2005) - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO
BẢNG 3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2003-2005) (Trang 19)
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty: - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO
Sơ đồ t ổ chức bộ máy của Công ty: (Trang 26)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty. - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 30)
Sơ đồ lưu chuyển phiếu xuất kho: - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO
Sơ đồ l ưu chuyển phiếu xuất kho: (Trang 32)
Sơ đồ lưu chuyển phiếu thu: - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO
Sơ đồ l ưu chuyển phiếu thu: (Trang 33)
Sơ đồ lưu chuyển hoá đơn GTGT: - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO
Sơ đồ l ưu chuyển hoá đơn GTGT: (Trang 34)
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán máy tại Công ty - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO
Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ kế toán máy tại Công ty (Trang 35)
Hình thức này giúp tạo lên một hệ thống sổ có tính kiểm soát chặt chẽ. Hệ   thống sổ kế toán được sử dụng trong Công ty bao gồm: - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO
Hình th ức này giúp tạo lên một hệ thống sổ có tính kiểm soát chặt chẽ. Hệ thống sổ kế toán được sử dụng trong Công ty bao gồm: (Trang 36)
Sơ đồ 5: Trình tự hạch toán tổng hợp mua hàng - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO
Sơ đồ 5 Trình tự hạch toán tổng hợp mua hàng (Trang 40)
Sơ đồ 6: Trình tự hạch toán tổng hợp bán hàng - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO
Sơ đồ 6 Trình tự hạch toán tổng hợp bán hàng (Trang 44)
Sơ đồ 7: Hạch toán chi phí mua hàng (KKTX). - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO
Sơ đồ 7 Hạch toán chi phí mua hàng (KKTX) (Trang 48)
Sơ đồ 8: Sơ đồ kế toán tổng quát chi phí bán hàng - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện EMESCO
Sơ đồ 8 Sơ đồ kế toán tổng quát chi phí bán hàng (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w