Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp ựã ựem lại nhiều thành công: Hàng loạt giống cây trồng mới ựược tạo ra, ựặc biệt là các giống kháng sâu, bệnh, chịu hạnẦ đối với mô hìn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN MINH PHƯƠNG
GIảI PHÁP PHÁT TRIểN SảN XUấT NÔNG SảN CHấT LƯợNG CAO TRÊN ðịA BÀN THÀNH PHố VĨNH YÊN,
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Minh Phương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin ựược bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể và cá nhân ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo PGS.TS Trần đình Thao người ựã trực tiếp hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng; các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Ban Quản
lý ựào tạo, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh ựạo và cán bộ UBND thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, và các phòng ban cùng bà con nông dân, các thành phần lao ựộng trên ựịa bàn thành phố Vĩnh Yên ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn những người thân trong gia ựình
và bạn bè ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ựể hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2013
Tác giả
Trang 4
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN 1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG SẢN CHẤT LƯỢNG CAO 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 5
2.1.2 Vai trò của phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao 8
2.1.3 ðặc ñiểm của phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao 9
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao 10
2.1.5 Những chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà Nước về phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 17
2.2.1 Tình hình phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao ở một số nước trên thế giới 17
Trang 52.2.2 Tình hình phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao ở
Việt Nam 21
2.2.3 Bài học kinh nghiệm 26
PHẦN 3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 28
3.1.1 Vị trắ ựịa lý 28
3.1.2 địa chất, ựịa hình 28
3.1.3 Khắ hậu 28
3.1.4 điều kiện kinh tế - xã hội 28
3.2 Phương pháp nghiên cứu 33
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 33
3.2.2 Phương pháp phân tắch số liệu 36
3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu 37
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1.1 Sản xuất nông sản chất lượng cao ngành trồng trọt 38
4.1.2 Sản xuất nông sản chất lượng cao ngành chăn nuôi 40
4.1.3 Tình hình sản xuất nông sản chất lượng cao của nhóm hộ
ựiều tra 42
4.1.4 Công tác hỗ trợ sản xuất nông sản chất lượng cao trên ựịa bàn 51
4.2 đánh giá hiệu quả sản xuất nông sản chất lượng cao 57
4.2.1 Hiệu quả từ một số cây trồng chủ yếu 57
4.2.2 Hiệu quả từ các mô hình chăn nuôi 64
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất nông sản chất lượng cao ở
Tp.Vĩnh Yên 69
4.3.1 Trình ựộ của chủ hộ 69
4.3.2 Thị trường tiêu thụ 74
4.3.3 Tài chắnh và khoa học công nghệ 76
4.3.4 Chắnh sách 79
Trang 64.3.5 đánh giá tình hình sản xuất nông sản chất lượng cao trên ựịa
bàn Tp.Vĩnh Yên 86
4.4 Giải pháp phát triển nông sản chất lượng cao trên ựịa bàn
Tp.Vĩnh Yên 88
4.4.1 Mô hình SWOT 88
4.4.2 Giải pháp phát triển nông sản chất lượng cao trên ựịa bàn
Tp.Vĩnh Yên 92
PHẦN V KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 108
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ựất của thành phố qua 3 năm 2010- 2012 29
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng lao ựộng của thành phố qua 3 năm 2010- 2012 31
Bảng 4.1 Diện tắch sản xuất nông sản chất lượng cao ngành trồng trọt 38
Bảng 4.2 Diện tắch năng suất giá trị một số cây trồng chắnh 39
Bảng 4.3 Số lượng trang trại, giai trại chăn nuôi sản xuất SP CLC 41
Bảng 4.4 Số lượng vật nuôi qua các năm 42
Bảng 4.5 Một số thông tin về nhóm hộ ựiều tra 43
Bảng 4.6 Tình hình ựất ựai của nhóm hộ ựiều tra 44
Bảng 4.7 Tình hình nhân khẩu của nhóm hộ ựiều tra 44
Bảng 4.8 Nguồn thu nhập của nhóm hộ ựiều tra 45
Bảng 4.9 Loại nông sản chất lượng cao của nhóm hộ 46
Bảng 4.10 Diện tắch sản xuất nông sản chất lượng cao của nhóm hộ ựiều tra 46
Bảng 4.11 Diện tắch năng suất một số cây trồng của nhóm hộ ựiều tra (BQ/hộ) 47
Bảng 4.12 Tình hình chăn nuôi sản phẩm CLC của nhóm hộ ựiều tra 49
Bảng 4.13 Chi phắ sản xuất giống cây cải ngọt tắnh bình quân 1 sào/1 vụ 58
Bảng 4.14 Chi phắ sản xuất hành thơm tắnh bình quân 1 sào/vụ 60
Bảng 4.15 Doanh thu mang lại từ một số cây trồng chủ yếu tắnh BQ/hộ 61
Bảng 4.16 Doanh thu lợi nhuận và hiệu quả một số loại cây trồng 62
Bảng 4.17 Chi phắ sản xuất nấm rơm 63
Bảng 4.18 Chi phắ chăn nuôi tình bình quân/hộ/lứa 65
Bảng 4.19 Doanh thu và hiệu quả mang lại từ mô hình chăn nuôi lợn 66
Bảng 4.20 Chất lượng sản phẩm ựầu ra của nhóm hộ ựiều tra 70
Bảng 4.21 Một số vấn ựề sản xuất ngành trồng trọt của nhóm hộ ựiều tra 72
Bảng 4.22 Một số vấn ựề sản xuất ngành chăn nuôi của nhóm hộ ựiều tra 73
Bảng 4.23 Một số vấn ựề ựầu ra sản phẩm của nhóm hộ ựiều tra 75
Bảng 4.24 Tình hình nguồn vốn và ảnh hưởng của vốn ựến sản xuất của hộ 77
Bảng 4.25 Ảnh hưởng của KHCN tới sản xuất NSCLC của hộ 78
Bảng 4.26 đánh giá chắnh sách và một số khó khăn của hộ 85
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Diễn giải
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 9PHẦN 1 MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong những năm gần ựây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, nông nghiệp cũng ựã có những bước tiến mới, có tắnh cạnh tranh cao cả về chất lượng và giá cả Bên cạnh các nước tiên tiến như
Mỹ, Anh, Phần LanẦ, nhiều nước và khu vực lãnh thổ ở Châu á như đài Loan, Trung QuốcẦ cũng ựã chuyển nền nông nghiệp theo hướng số lượng là chủ yếu sang nền nông nghiệp chất lượng, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tự ựộng hoá, cơ giới hoá, tin học hoáẦ ựể tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, an toàn, hiệu quả
Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp ựã ựem lại nhiều thành công: Hàng loạt giống cây trồng mới ựược tạo ra, ựặc biệt là các giống kháng sâu, bệnh, chịu hạnẦ đối với mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các lĩnh vực công nghệ thường ựược ứng dụng là tạo giống bằng công nghệ nuôi cấy mô (hoa, cây ăn quả), lai tạo giống cây năng suất cao, chất lượng tốt, sạch bệnh, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng; phương pháp canh tác hữu cơ bảo ựảm sạch bệnh và an toàn vệ sinh thực phẩm; kỹ thuật trồng cây trong nhà kắnh từ hiện ựại ựến ựơn giản (có hệ thống ựiều khiển tự ựộng, hoặc bán tự ựộng ựối với các yếu tố: Nhiệt ựộ, ẩm ựộ, ánh sáng, phân bón, nước tưới) nhằm giảm bớt sự lệ thuộc vào ựiều kiện tự nhiên;
sử dụng vật liệu mới như nilon che phủ ựể chống cỏ dại, giữ ẩm ựất, có thể tự phân huỷ khi cây lớn, sử dụng các phế liệu nông nghiệp như trấu, mùn cưaẦ làm giá ựể trồng cây, ựảm bảo vô trùng, thoáng khắ, giữ ẩm tốt; tự ựộng hoá,
cơ giới hoá trong các quá trình sản xuất, vận chuyển sản phẩm, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản
Việt Nam ựã và ựang có một nền nông nghiệp ựa dạng, phong phú bởi ựiều kiện tự nhiên thuận lợi, ựược biểu hiện qua sự phân bố lãnh thổ nông nghiệp Thời gian qua, sản xuất nông nghiệp ở nước ta phát triển khá nhanh,
Trang 10với những thành tựu trong các lĩnh vực chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác…, tạo ra khối lượng sản phẩm, hàng hoá ñáng kể góp phần thúc ñẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân Nhưng những năm gần ñây diện tích ñất canh tác trên ñầu người có xu hướng giảm mạnh do sử dụng ñất cho phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ Phương thức sản xuất còn lạc hậu, nhỏ lẻ, manh mún
Kỹ thuật áp dụng không ñồng ñều dẫn ñến năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng sản phẩm không ổn ñịnh Sản phẩm lại chưa ñược chế biến dẫn ñến khả năng cạnh tranh kém Ngay cả trái cây, rau quả và hoa cảnh là những mặt hàng có lợi thế về ñiều kiện tự nhiên cũng khó có chỗ ñứng trên thị trường thế giới và ngay cả thị trường trong nước Vì thế, ñể xây dựng một nền nông nghiệp hiện ñại, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm ñể nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường,thì sản xuất nông sản chất lượng cao ñược xem là giải pháp ñột phá
Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc nằm ở vị trí thuận lợi với nhiều tiềm năng phát triển kinh tế- xã hội Cơ cấu kinh tế của thành phố có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, giảm dần
tỷ trọng ngành nông nghiệp Hướng tới mục tiêu thành phố chất lượng cao trong tương lai, thành phố ñã chủ trương tập trung cho phát triển công nghiệp
- xây dựng với giải pháp chủ yếu là quy hoạch các khu, cụm phát triển công nghiệp; có các chính sách ưu ñãi và ñưa cả hệ thống chính trị vào nhiệm vụ tuyên truyền, vận ñộng nhân dân tích cực giải phóng mặt bằng, dành ñất cho phát triển công nghiệp và ñô thị; tạo môi trường tốt nhất ñể thu hút ñầu tư trong và ngoài nước Chú trọng phát triển thương mại - dịch vụ- du lịch theo hướng phù hợp với tốc ñộ phát triển nhanh của công nghiệp; ñầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, tạo diện mạo ñô thị xanh – sạch – ñẹp Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hoá - hiện ñại hoá, sản xuất hàng hoá gắn với thị trường, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm
Trang 11Với sự phát triển mạnh mẽ của cụm, khu công nghiệp, diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp dần như hiện nay thì việc phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng nông sản phẩm là hết sức cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập cho hộ nông dân và góp phần thực hiện ựược mục tiêu mà thành phố ựã ựặt ra
Xuất phát từ thực tế ựó, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘGiải pháp phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao trên ựịa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh PhúcỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tắch thực trạng phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao trên ựịa bàn thành phố Vĩnh Yên, ựề xuất một số giải pháp thúc ựẩy phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao trên ựịa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao
- đánh giá ựược thực trạng phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao
và các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao trên ựịa bàn thành phố Vĩnh Yên
- đề xuất giải pháp thúc ựẩy phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao trên ựịa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao là gì?
- Thực trạng phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao trên ựịa bàn thành phố Vĩnh Yên thời gian qua như thế nào? Yếu tố nào ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao trên ựịa bàn thành phố?
Trang 12- Giải pháp nào ñể thúc ñẩy phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao trên ñịa bàn thành phố Vĩnh Yên trong thời gian tới?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Sản xuất nông sản chất lượng cao
- Các mô hình sản xuất nông sản chất lượng cao
- Các hộ sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 13PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT NÔNG SẢN CHẤT LƯỢNG CAO 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
- Tăng trưởng: sự tăng lên về số lượng, chất lượng, tốc ựộ và quy
mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ựịnh Sự tăng trưởng ựược so sánh theo các thời ựiểm gốc sẽ phản ánh tốc ựộ tăng trưởng đó là
sự gia tăng quy mô sản lượng kinh tế nhanh hay chậm so với thời ựiểm gốc
- Phát triển: là khuynh hướng vận ựộng ựã xác ựịnh về hướng của sự
vật: hướng ựi lên từ thấp ựến cao, từ kém hoàn thiện ựến hoàn thiện hơn
Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế
đó là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế,
xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất ựịnh nhằm ựảm bảo rằng GDP cao hơn ựồng nghĩa với mức ựộ hạnh phúc hơn
Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinhtế
Nếu như tăng trưởng kinh tế về cơ bản chỉ là sự gia tăng thuần tuý về mặt lượng của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: GNP, GNP/ựầu người hay GDP, GDP/ựầu ngườiẦ thì phát triển kinh tế ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng
ựó, còn có một nội hàm phản ánh rộng lớn hơn, sâu sắc hơn, ựó là những biến ựổi về mặt chất của nền kinh tế Ờ xã hội, mà trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HđH và kèm theo ựó là việc không ngừng nâng cao mức sống toàn dân, trình ựộ phát triển văn minh xã hội thể hiện ở hàng loạt tiêu chắ như: thu nhập thực tế, tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trình ựộ dân trắ, bảo vệ môi trường, và khả năng áp dụng các thành tựu khoa học Ờ kỹ thuật vào phát triển kinh tế Ờ xã hộiẦ
- Công nghệ cao: Thuật ngữ công nghệ cao (HighTech) hiện ựang
ựược sử dụng rộng rãi trên thế giới không chỉ trong ngành nông nghiệp mà còn ở các ngành khoa học công nghệ khác Hiện có nhiều ựịnh nghĩa khác
Trang 14nhau về khái niệm này Nhìn chung, mọi người nhất trí rằng thuật ngữ công nghệ cao dùng ñể chỉ một công nghệ (technology) hay một kỹ thuật (technique) hiện ñại, tiến tiến ñược áp dụng vào quy trình sản xuất nhằm tạo
ra sản phẩm có năng suất, chất lượng cao, giá thành hạ
Nông nghiệp: là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn
gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi ñàn gia súc (nuôi trong nhà) Công việc nông nghiệp cũng ñược biết ñến bởi những người nông dân, trong khi ñó các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phương pháp, công nghệ và kỹ thuật ñể làm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi (Từ ñiển bách khoa toàn thư)
- Nông sản
Nông sản ñược xác ñịnh trong Hiệp ñịnh Nông nghiệp là tất cả các sản phẩm liệt kê từ Chương I ñến XXIV (trừ cá và sản phẩm cá) và một số sản phẩm thuộc các chương khác trong Hệ thống thuế mã HS (Hệ thống hài hoà hoá mã số thuế) và không bao gồm các sản phẩm thuộc lĩnh vực thuỷ sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp
Với cách hiểu này, nông sản bao gồm một phạm vi khá rộng các loại hàng hoá có nguồn gốc từ hoạt ñộng nông nghiệp như: Các sản phẩm nông nghiệp cơ bản như lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, sữa, ñộng vật sống, cà phê, hồ tiêu, hạt ñiều, chè, rau quả tươi…;Các sản phẩm phái sinh như bánh mỳ, bơ, dầu ăn, thịt…; Các sản phẩm ñược chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như bánh kẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ,
da ñộng vật
- Nông nghiệp công nghệ cao: Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ
Nông nghiệp và PTNT cho rằng Nông nghiệp công nghệ cao “ Là nền nông nghiệp ñược áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất,bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự
Trang 15ñộng hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, ñạt hiệu quả kinh tế cao trên một ñơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”
- Chất lượng: là tập hợp các thuộc tính của hàng hóa, tạo cho hàng hóa
khả năng thỏa mãn nhưng nhu cầu cụ thể hoặc tiềm ẩn của người tiêu dùng
Nó ñược tạo thành ngay từ khâu thiết kế, xây dựng phương án sản phẩm ñến sản xuất Quá trình sản xuất là khâu quan trọng nhất tạo nên chất lượng và sau
ñó là trong quá trình lưu thông, phân phối và sử dụng Trong khi sử dụng, chất lượng sản phẩm ñược ñánh giá ñầy ñủ nhất ðiều ñó có nghĩa là chất lượng mang tính tương ñối vì sự ưu thích của người sử dụng là khác nhau và mục ñích sử dụng khác nhau
Nông nghiệp hữu cơ: là một phương pháp sản xuất mà quản lý trang
trại và môi trường trong trang trại như một hệ thống ñơn lẻ Nó sử dụng cả kiến thức khoa học và truyền thống ñể làm tăng sức mạnh cho hệ sinh thái nông nghiệp Trang trại hữu cơ chú trọng vào việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong vùng và việc quản hệ sinh thái hơn là những ñầu tư
từ bên ngoài như phân khoáng và các hoá chất nông nghiệp Nông nghiệp hữu
cơ không sử dụng các hoá chất tổng hợp và cây trồng biến ñổi gen Nó ñẩy mạnh các biện pháp canh tác truyền thống bền vững ñể duy trì ñộ phì nhiêu của ñất như là ñể ñất nghỉ
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra khái niệm về nông sản chất lượng cao:
Nông sản chất lượng cao: là sản phẩm sạch, an toàn, có tỉ lệ chất dinh
dưỡng cao, không sử dụng hóa chất hoặc có dư lượng hóa chất ở mức cho phép, mùi vị và mẫu mã ñáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng và có giá trị hàng hóa cao trên một ñơn vị diện tích
Trang 16Phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao:: là sự mở rộng diện
tắch, quy mô và số lượng người sản xuất nông sản chất lượng cao, nhằm tăng sản lượng, giá trị và lợi nhuận từ sản xuất nông sản chất lượng cao, chuyển ựổi cơ cấu theo hướng sản xuất nông nghiệp nâng cao chất lượng nông sản hàng hóa
2.1.2 Vai trò của phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao
Việt Nam là một trong những quốc gia sản xuất các loại rau quả và chè lớn nhất ở khu vực đông Nam Á, nhưng tình trạng quản lý về môi trường sản xuất chưa cao, việc xử lý chất thải chưa ựúng quy cách cũng như một số nơi còn lạm dụng phân bón trong trồng trọtẦ ựã dẫn ựến chất lượng một số sản phẩm nông sản của Việt Nam chưa ựạt ựược những tiêu chuẩn bắt buộc Vì thế, việc phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao sẽ mang lại ý nghĩa lớn cho chiến lược phát triển các sản phẩm nông sản của Việt Nam, giúp người nông dân sản xuất an toàn hơn, người tiêu thụ ựược yên tâm hơn, ựồng thời cũng giúp các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh hàng hoá trên thị trường quốc tế
Cung cấp các sản phẩm an toàn cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.Quá trình sản xuất rất an toàn với con người từ khâu sản xuất ựến tiêu thụ và bảo vệ tuyệt ựối môi trường do chỉ sử dụng các sản phẩm Ộthiên nhiênỢ: bón phân ủ (từ tàn dư cây trồng, chất thải ựộng vật), sử dụng thuốc diệt trừ sâu bệnh có nguồn gốc tự nhiên, thảo mộc (dấm gỗ, lá cây xoan nghiền), các cây dẫn dụ (hoa, cỏẦ) Nông dân cũng có thể trồng luân canh và
sử dụng phân xanh ựể tăng ựộ màu cho ựất Môi trường nước, ựất, không khắ
và sức khỏe người nông dân không bị gây hại bởi thuốc hóa học
Một vai trò hết sức quan trọng quyết ựịnh ựến phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao ựó là sản xuất mang lại giá trị kinh tế cao Do sản xuất diễn ra trong môi trường nhân tạo thuận lợi, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, các giống cây, con có năng suất cao ựược nghiên cứu thành công ựưa vào sản
Trang 17xuất, ñã làm tăng năng suất và chất lượng nông sản Thêm vào ñó, giá bán nông sản chất lượng cao có giá bán cao hơn nhiều so với sản phẩm của sản xuất nông nghiệp truyền thống ñã tạo nên giá trị kinh tế cao cho người sản
xuất Từ ñó, góp phần nâng cao thu nhập của người nông dân
2.1.3 ðặc ñiểm của phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao
Ít phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên hơn so với sản xuất nông nghiệp truyền thống
Do sản xuất ñược tiến hành trong môi trường nhân tạo,với ñầy ñủ ñiều kiện về nguồn nước, ánh sáng, nhiệt ñộ, chất dinh dưỡng, thuận lợi cho quá trình sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng, vật nuôi Trong khi ñó, sản xuất nông nghiệp truyền thống chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người dân, môi trường canh tác tự nhiên, quá trình sản xuất chịu ảnh hưởng trực tiếp của tình hình thời tiết Do ñó mà sản xuất nông sản chất lượng cao ít phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên hơn so với sản xuất nông nghiệp truyền thống
Vốn ñầu tư chuyển ñổi sản xuất lớn
Người nông dân sản xuất nông sản chất lượng cao cần cải tạo ñất trồng, nguồn nước theo chuẩn nông nghiệp an toàn (IPM), chuẩn bị phân chuồng, phân xanh và giống cây, con ñảm bảo trước khi tiến hành trồng trọt, chăn nuôi
so với phương pháp canh tác vô cơ (sử dụng phân bón hóa học ngoài thị trường và không cần ñạt chuẩn ñất hay nguồn nước) Do ñó, ñể tiến hành sản xuất nông sản chất lượng cao cần ñầu tư một lượng vốn ban ñầu khá lớn trước khi sản xuất Công ñoạn này tốn khá nhiều thời gian (ít nhất 3 tháng) và công sức bỏ ra của người nông dân không hề nhỏ Và trong thời ñó, họ sẽ phải tạm thời phải chấp nhận việc chưa thu hồi vốn từ quá trình ñầu tư cải tạo chuyển ñổi khu vực sản xuất
Giá bán sản phẩm cao
Chưa có quy ñịnh chung nào quy ñịnh mức giá bán của nông sản sạch, hầu hết giá của nông sản sạch là do người sản xuất tự ñặt Cách ñặt giá dựa
Trang 18chủ yếu dựa vào tâm lý của người tiêu dùng, “sạch” ñương nhiên sẽ có giá cao hơn sản phẩm “không sạch” Thông thường giá của nông sản sạch thường ñược ñịnh giá cao gấp ñôi hoặc gấp rưỡi bình thường ðây cũng là một ñiều tất yêu theo quy luật cung cầu, khi mà lượng sản xuất ra ít trong khi cầu của người dân về sản phẩm sạch ngày càng tăng
Thị trường tiêu thụ chưa ổn ñịnh
Giá bán cao hơn nhiều so với sản phẩm của sản xuất nông nghiệp truyền thống, trong khi mức thu nhập của người dân vẫn ở mức thấp ñiều này
ñã dẫn ñến khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm Hầu hết các sản phẩm nông sản chất lượng cao ñược tiêu thụ tại hệ thống các siêu thị và xuất khẩu sang nước ngoài Hơn nữa nhận thức của người dân về nông sản chất lượng cao chưa ñược rõ ràng, họ không nhận thấy sự khác biệt về chất lượng của nông sản chất lượng cao, nông sản sạch so với nông sản sản xuất truyền thống, và về hình thức sản phẩm của nông nghiệp truyền thống lại có hình thức ñẹp mắt hơn do sử dụng các loại hóa chất ðiều này ñã làm cho thị trường tiêu thụ ñầu ra của nông sản chất lượng cao gặp khó khăn
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao
Chính sách
Nông nghiệp là lĩnh vực chịu nhiều rủi ro, lợi nhuận ñầu tư thấp hơn so với các ngành khác, do ñặc thù của sản xuất nông nghiệp có tính chậm muộn, lại phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên Do ñó, không thu hút ñược nhiều ñơn vị ñầu tư vào lĩnh vực này Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, ưu tiên cho các ñơn vị khi ñầu tư vào phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao về ñất ñai, thuế, kỹ thuật, giống, tài chính sẽ tạo ñộng lực mạnh mẽ thu hút ñầu
tư Ngược lại, các chính sách của nhà nước gây cản trở ñến hoạt ñộng ñầu tư, sản xuất kinh doanh của các ñơn vị sẽ làm hạn chế ñầu tư của các ñơn vị vào lĩnh vực này
Trang 19Khoa học công nghệ
ðây là yếu tố then chốt ñến quyết ñịnh ñầu tư của các ñợn vị sản xuất Công nghệ kỹ thuật dễ áp dụng, dễ mua, phù hợp với tiềm lực, quy mô sản xuất của ñơn vị, mang lại hiệu quả kinh tế cao sẽ ñược lựa chọn và nhân rộng Ngược lại, công nghệ kỹ thuật dù mang lại hiệu quả kinh tế cao ở các nước khác, vùng khác, nhưng khó mua, khó áp dụng, không phù hợp với ñiều kiện thực tế của vùng ñang sản xuất sẽ không ñược lực chọn
Tài chính
ðây là yếu tố quan trọng hàng ñầu, ảnh hưởng ñến quyết ñịnh hướng phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao Sản xuất nông sản chất lượng cao ñòi hỏi phải ñầu tư rất lớn về tài chính ñể xây dựng các khu sản xuất, nhà kính, nhà lưới, hệ thống ñiện, tưới, lao ñộng có kỹ thuật, công nghệ mới nên chi phí ñầu tư ban ñầu rất lớn Quy trình sản xuất phải ñảm bảo an toàn chất lượng, Nếu không có tiềm lực tài chính thì các ñơn vị sản xuất, các hộ sản xuất nông nghiệp không thể sản xuất ñược nông nghiệp theo này
Trình ñộ của chủ ñơn vị sản xuất kinh doanh
Sản xuất nông nghiệp vốn chứa ñựng nhiều rủi ro, ñặc biệt là khi chuyển hướng từ sản xuất truyền thống sang hướng sản xuất nông sản chất lượng cao Mặc dù giá trị kinh tế mang lại rất cao nhưng không phải ai cũng dám thực hiện Trình ñộ của chủ ñơn vị sản xuất kinh doanh ảnh hướng ñến việc lựa chọn và ra quyết ñịnh có sản xuất hay không và nếu có thì sản xuất sản phẩm nào, sản xuất theo hướng nào Những người có trình ñộ cao thường sẽ ñưa ra các quyết ñịnh táo bạo và ñúng ñắn hơn so với những người
có trình ñộ thấp hơn
Thị trường tiêu thụ
ðây cũng là yếu tố hết sức quan trọng Do chi phí ñầu tư lớn nên giá của sản phẩm nông sản chất lượng cao khi bán trên thị trường sẽ cao hơn so với giá của các sản phẩm truyền thống Nếu thị trường tiêu thụ ñầu ra cho sản
Trang 20phẩm nông sản chất lượng cao thuận lợi, có nhiều tiềm năng thì các ựơn vị, các hộ sẽ mạnh dạn ựầu tư sản xuất Ngược lại, nếu thị trường tiêu thụ khó khăn, quy mô thị trường tiêu thụ nhỏ, sản phẩm làm ra không bán ựược thì các ựơn vị, các hộ sản xuất sẽ không tiếp tục ựầu tư
2.1.5 Những chủ trương, chắnh sách của đảng và Nhà Nước về phát triển
sản xuất nông sản chất lượng cao
Năm 2007, dự án ỘPhát triển khuôn khổ cho sản xuất và marketing Nông nghiệp hữu cơ tại Việt NamỢ của Hội Nông dân Việt Nam (VNFU) và
tổ chức Phát triển Nông nghiệp đan Mạch Châu Á (ADDA) ựã ựược triển khai Theo ựó, Hội nông dân các tỉnh sẽ cử các hội viên có mong muốn tìm hiểu về NNHC, có trình ựộ tối thiểu là tốt nghiệp Phổ thông trung học, ựể tham gia khóa ựào tạo khoảng 4,5 tháng do ADDA tổ chức Lào Cai, Tuyên Quang, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Hà Nội là 6 tỉnh ựầu tiên ựược thử nghiệm chương trình ựào tạo này Cụ thể là tập huấn trồng lúa hữu cơ cho nhóm nông dân xã Tả Vai, huyện Sapa, tỉnh Lào Cai; tập huấn trồng vải hữu
cơ cho nhóm nông dân xã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn, Bắc Giang; tập huấn rau hữu cơ cho nhóm nông dân xã Phù Lưu, huyện Hàm Yên, Tuyên Quang,
xã định Phúc, TP Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, xã đình Bảng, Bắc Ninh; và tập huấn thủy sản hữu cơ cho nhóm nông dân ở Tân Dân, Hải Phòng
Ngày 24.10.2007, Tạp chắ Hoạt ựộng Khoa học (Bộ KH&CN) phối hợp với Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (Bộ NN&PTNT) tổ chức Hội thảo Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam Với mục ựắch ựánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên thế giới và Việt Nam Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/08/2008 của Hội nghị TW 7 khóa IX về nông nghiệp, nông dân và nông thôn Xác ựịnh nhiệm vụ xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện ựại, phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, ựào tạo nguồn nhân lực, tạo ựột phá ựể hiện ựại hoá nông nghiệp, công nghiệp hoá nông
Trang 21thôn: tăng ñầu tư ngân sách cho nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ ñể nông nghiệp sớm ñạt trình ñộ tương ñương với các nước tiên tiến trong khu vực; ưu tiên ñầu tư ứng dụng công nghệ sinh học ñể chọn, tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi và quy trình nuôi trồng, bảo quản, chế biến, tạo ñột phá về năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất Xây dựng các chính sách ñãi ngộ thỏa ñáng ñể khai thác, phát huy tốt các nguồn lực khoa học - công nghệ, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ; thu hút thanh niên, trí thức trẻ về nông thôn, nhất là các ngành nông nghiệp, y tế, giáo dục, văn hoá Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, thú y, bảo vệ thực vật và các dịch vụ khác ở nông thôn; xây dựng các vùng sản xuất nông sản an toàn, công nghệ cao
Luật công nghệ cao số 21/2008/QH12 ñược Quốc hội thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, ðiều 16 quy ñịnh nhiệm vụ chủ yếu của phát triển nông nghiệp công nghệ cao ñó là:
a) Chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao;
b) Phòng, trừ dịch bệnh;
c) Trồng trọt, chăn nuôi ñạt hiệu quả cao;
d) Tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp; ñ) Bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp;
e) Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
g) Phát triển dịch vụ công nghệ cao phục vụ nông nghiệp
Luật công nghệ cao quy ñinh các lĩnh vực ưu tiễn, các sản phẩm ñược khuyến khích Khuyến khích thành lập doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các biện pháp thúc ñẩy ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; chính sách phát triển, ñào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao; phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao
Trang 22Quyết ñịnh 497/Qð-TTg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở ở khu vực nông thôn Theo Quyết ñịnh này thì ñối tượng và phạm vi áp dụng gồm: Các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt ñộng tại Việt nam, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, công ty Tài chính và Quỹ tín dụngnhân dân Trung ương ( gọi chung là Ngân hàng thương mại) Các khoản vay bằng ñồng Việt nam của các tổ chức,
cá nhân vay ñể mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện , vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng ở khu vực nông thôn, trừ các khoản vay ñã ñược hỗ trợ lãi suất theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 131/Qð-TTg ngày 23/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết ñịnh số 443/Qð-TTg ngày 04/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
Những mặt hàng hoá sản xuất trong nước ñược hỗ trợ lãi suất là: sản phẩm máy móc, thiết bị cơ khí, phương tiện phục vụ sản xuất và chế biến nông nghiệp Các loại ñộng cơ ñốt trong, ñộng cơ nhỏ dưới 30CV, ñộng cơ thuỷ dưới 80CV Máy gặt ñập liên hợp máy kéo , máy cày, máy xới, máy làm ñất, máy gặt, máy tuốt lúa, máy sấy nông sản, máy xát lúa gạo, máy bơm nước, máy phát ñiện, máy vò chè, máy tẻ ngô, máy gieo hạt, máy sục khí oxy nuôi thuỷ sản, các loại ghe xuồng có gắn ñộng cơ, máy cắt cỏ, máy băm cỏ, máy nghiền, máy trộn, ñóng viên, ñóng bánh thức ăn cho gia súc, gia cầm, máy vắt sữa, máy ấp, nở gia cầm Xe tải nhẹ, Máy vi tính ñể bàn, Vật tư phục
vụ sản xuất nông nghiệp, Phân bón hoá học các loại, thuốc bảo vệ thực vật Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu ñể làm nhà ở khu vực nông thôn
Quyết ñịnh này cũng quy ñịnh rõ về ñiều kiện ñược vay, mức tiền cho vay tối ña và mức lãi suất ñược hỗ trợ, thời hạn hỗ trợ cụ thể
Ngày 30/6/2009, tại Hà Nội, Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nguyễn Văn Giàu và Giám ñốc Quốc gia Ngân hàng Phát triển Châu Á
Trang 23(ADB) tại Việt Nam Ayumi Konishi ựã cùng ký kết Hiệp ựịnh vay cho Dự án
ỘNâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển khắ sinh họcỢ với số vốn vay là 95 triệu USD trong tổng vốn của dự án là trên 110,4 triệu USD Mục tiêu của dự án là nhằm cải thiện ựộ an toàn và chất lượng của các loại nông sản hàng hoá của Việt Nam, ựồng thời cung cấp nguồn năng lượng sạch thay thế cho các hộ gia ựình thông qua việc phát triển khắ sinh học Dự án ựược triển khai từ năm 2009 ựến hết năm 2015 ở 3 thành phố lớn
là thành phố Hồ Chắ Minh, Hà Nội, đà Nẵng và 13 tỉnh có sản lượng rau, quả, chè chiếm tỷ trọng lớn trong cả nước, gồm Bắc Giang, Bến Tre, Bình Thuận, Hải Dương, Lâm đồng, Ninh Thuận, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tiền Giang, Vĩnh Phúc, Yên Bái Hoạt ựộng của dự án có 4 hợp phần: Phát triển khung quy chế và thiết lập hệ thống an toàn chất lượng sản phẩm nông nghiệp hoạt ựộng hiệu quả; ựầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hỗ trợ cho sản phẩm nông nghiệp an toàn chất lượng; giảm nguy cơ từ chất thải chăn nuôi thông qua việc phát triển khắ sinh học và tăng cường quản lý dự án
Ngày 29 tháng 01 năm 2010 Phó thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng ựã ký Quyết ựịnh Số: 176/Qđ-TTg Phê duyệt đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ựến năm 2020 Theo ựó, Nhà nước chủ trương khuyến khắch ngành nông nghiệp tập trung vào việc phát triển các sản phẩm nông nghiệp CNC, phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC và xây dựng vùng nông nghiệp CNC
Ngày 15/12/2011, tại Thành phố Hồ Chắ Minh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ựã tổ chức Hội nghị phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phát biểu tại hội nghị, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bùi Bá Bổng cho biết Chắnh phủ khuyến khắch hình thành các vùng nông nghiệp công nghệ cao, mỗi ựịa phương cố gắng có ựược từ 2-3 vùng, trong ựó lấy công nghệ cao ứng dụng vào sản xuất sản phẩm chủ lực của ựịa phương Tuy nhiên, các ựịa phương khi xây dựng các khu nông
Trang 24nghiệp công nghệ cao cần tránh làm nhiều mà không chú ý tới việc có lấp ñầy ñược diện tích hay không
Quyết ñịnh số 418/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 11/4/2012 phê duyệt chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai ñoạn 2011- 2020 Trong ñó có nội dung:
+ Khoa học và công nghệ phải góp phần quan trọng ñưa Việt Nam trở thành một nước mạnh về nông nghiệp, một trung tâm của thế giới về lúa gạo
và sản phẩm nông nghiệp nhiệt ñới
+ Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến phục vụ quy hoạch phát triển nông nghiệp hiện ñại và xây dựng nông thôn mới
+ Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nông nghiệp tập trung vào các ñối tượng cây trồng, vật nuôi có khả năng tạo ra sản lượng hàng hóa lớn, có tính cạnh tranh cao, bảo ñảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia
+ Ứng dụng rộng rãi công nghệ sinh học ñể tạo các giống cây, con mới
có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu với sâu bệnh và có khả năng thích nghi ñiều kiện biến ñổi khí hậu Ứng dụng các giải pháp công nghệ sinh học ñể xác ñịnh và phòng, chống các loại dịch bệnh nguy hiểm mới phát sinh, tạo các chế phẩm sinh học phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững
+ Nghiên cứu ñề xuất những giải pháp hữu hiệu về giống, canh tác các loại cây rừng phù hợp với những ñiều kiện cụ thể của từng ñịa bàn; nâng cao
tỷ lệ che phủ rừng, rừng ñầu nguồn và rừng phòng hộ góp phần phòng, chống
và giảm nhẹ thiên tai
+ Nghiên cứu bảo tồn và khai thác hợp lý, có hiệu quả cao các nguồn gen trong nông nghiệp, ñặc biệt là các nguồn gen ñặc hữu của Việt Nam phục
vụ cho việc tạo ra các sản phẩm hàng hóa có giá trị gia tăng cao Nghiên cứu
cơ sở khoa học ñể phát triển an toàn thực phẩm biến ñổi gen
Trang 25+ Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến và giải pháp phù hợp ñể chế biến, bảo quản và ña dạng hóa các mặt hàng nông - lâm - thủy sản, góp phần xây dựng các thương hiệu mạnh cho các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam; nghiên cứu kết hợp công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm truyền thống ñể chế biến, bảo quản một số ñặc sản truyền thống ở quy mô công nghiệp, bảo ñảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Nghiên cứu phát triển công nghệ và công cụ, thiết bị tiên tiến, ñồng bộ cho sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y, thức
ăn gia súc
+ Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ, thiết bị, vật liệu tiên tiến trong khảo sát, thiết kế, thi công các công trình thủy lợi nhằm ñáp ứng nhu cầu về tưới, tiêu chủ ñộng, phòng tránh thiên tai, phát triển nông nghiệp thích ứng với biến ñổi khí hậu
Ngày 12/4/2012 tại Lâm ðồng, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản
và Thủy sản, Dự án Xây dựng và kiểm soát chất lượng nông sản thực phẩm (FAPQDC) do Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada (CIDA) tài trợ, tổ chức hội thảo khoa học trình diễn về mô hình sản xuất rau an toàn nhằm chia sẻ, trao ñổi kinh nghiệm về các kết quả ñiều tra, nghiên cứu về sử dụng hợp lý phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất một số loại rau tại Lâm ðồng ñem lại năng suất cao, hiệu quả kinh tế và an toàn
Trang 26tươi và 290 triệu USD rau, quả chế biến Cũng trong năm ñó, Australia nhập khẩu 272 triệu USD rau, quả tươi và 648 triệu USD rau, quả chế biến Các mặt hàng rau, quả tươi nhập khẩu của Australia mà Việt Nam có thể tham khảo là trái bơ, bưởi, tỏi, tiêu, hạt ñiều và hoa tươi ðối với mặt hàng chế biến, Australia nhập khẩu các loại nước trái cây như nước cam, ngô, ñậu Hà Lan ñông lạnh, các loại mứt trái cây và một số trái cây khô như nho khô, trái mơ khô
Việc thành lập các Trung tâm Xuất sắc (Centre of Excellence) ñể nghiên cứu những công nghệ cao nhằm xây dựng mô hình giải quyết dứt ñiểm từng loại cây /con ñã ñóng góp cho ngành làm vườn Australia những thành công ñáng kể ðây là những trung tâm nghiên cứu trọn gói Từ khâu chọn giống, canh tác, thu hoạch, tiếp thị, ñặc biệt khâu quản lý sau thu hoạch và kiểm tra chất lượng do các chuyên viên thuộc các ngành nghề và cơ quan khác nhau nhưng lại cùng nhau hợp tác làm việc trong mỗi dự án Quy trình sản xuất tốt GAP (Good Agriculture Practice) cũng ñã ñược nghiên cứu, tổ chức và nghiêm chỉnh thực hiện trong từng khâu của dây chuyền sản xuất và cho từng loại cây /con ñể nông sản luôn ñảm bảo an toàn vệ sinh, ñáp ứng yêu cầu về chất lượng của nhà sản xuất và người tiêu thụ trong và ngoài nước Nhờ những mô hình triển khai ở các Trung tâm Xuất sắc, ngành rau, hoa, quả
ñã trở thành một ngành mũi nhọn của nông nghiệp Australia Ngày nay, hầu như toàn bộ vành ñai xanh ven các thành phố lớn hoặc những vùng làng nghề
xa xôi ñã sản xuất rau, hoa, quả theo công nghệ cao, vừa có năng suất cao vừa bảo ñảm an toàn vệ sinh Năng suất 500 tấn cà chua hoặc 450 tấn dưa chuột /ha/năm không còn là một con số không tưởng Nông gia trồng rau, hoa Australia ñã có một thu nhập khoảng hơn nửa triệu USD /năm từ một nhà kính chỉ có diện tích 5.000 m2
2.2.1.2 Thái Lan
Lĩnh vực nông nghiệp ñóng góp khoảng 13% vào tổng GDP của Thái Lan, trong ñó các trồng trọt ñóng góp khoảng 68% vào tổng giá trị sản xuất
Trang 27nông nghiệp Năm 2009, xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp của Thái Lan ñạt khoảng 1.128.060,6 triệu baht, ñứng thứ 6 thế giới về xuất khẩu nông sản; trong khi nhập khẩu nông sản chỉ ở mức khiêm tốn là 456.708,4 triệu baht Trong những năm gần ñây, rau là loại nông sản có giá trị cao và ñóng góp quan trọng cho việc cải thiện thu nhập của người nông dân Thái Lan Xuất khẩu rau của Thái Lan trong năm 2009 ñạt 300.914,1tấn, tương ñương với 9.874,45 triệu baht, tăng 4,36% so với năm 2008 Xu hướng trong các thập kỷ tới sẽ hướng ñến các loại rau có hàm lượng dinh dưỡng cao, tốt cho sức khỏe thay vì các loại rau chỉ có giá trị làm hấp dẫn thức ăn Một xu hướng khác là rau hữu cơ sẽ ñược sản xuất nhiều hơn tại Thái Lan
Chính phủ Thái Lan ñã phát ñộng phương pháp canh tác “trong một môi trường thân thiện”, cung cấp tiền và trợ giúp kỹ thuật cho các khu vực trọng ñiểm Biện pháp này nhằm tăng xuất khẩu rau quả và giảm thiểu dùng thuốc trừ sâu Chính phủ ñề ra tiêu chuẩn quốc gia về trồng rau sạch và thực phẩm
an toàn, cấp giấy chứng nhận và logo cho sản phẩm Theo Ban Cấp phép rau sạch Thái Lan (ACT), kể từ năm 2002, số nông trại trồng rau sạch tăng lên gấp ñôi, hiện có hơn 700 nông trại Ngoài ra có hàng ngàn nông trại khác trồng cả hai loại
Bên cạnh các giống rau mới (có ñược nhờ các công nghệ lai giống cao cấp), nhiều loại rau truyền thống của Thái Lan vẫn ñang ñược sản xuất với tỷ trọng khoảng 70% Nông dân Thái Lan ñã trồng rau từ qui mô vườn nhà từ nhiều thập kỷ trước ñến qui mô trang trại và trong những thập kỷ gần ñây học
ñã lựa chọn và tập hợp ñược những giống rau truyền thống tốt nhất Nhiều giống rau có giá trị ñược xử lí bằng công nghệ lai giống ñã ñược triển khai ở các vùng nông thôn, nhiều trong số ñó ñược gieo bằng hạt Những giống rau mới ñã tạo nên sự phong phú, ña dạng cho các sản phẩm rau hàng hóa của Thái Lan
Nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, các siêu thị lớn thậm chí ñã chủ ñộng xây dựng hệ thống logistics ñể ñảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng mình ñưa ra ñược tuân thủ tuyệt ñối Vào ñầu những năm
Trang 282000, hoạt ñộng này ñược ñẩy mạnh tại các thành phố lớn của Thái Lan Mặc
dù vẫn chấp nhận một số dịch vụ của các nhà kinh doanh rau truyền thống có qui mô lớn, một số ñại siêu thị ñã chủ ñộng ñào tạo cho các nhà cung ứng về các tiêu chuẩn ñối với sản phẩm rau cũng như những dịch vụ ñi kèm Hai cơ quan chính phủ của Thái Lan cũng cung cấp các hỗ trợ công cộng ñể thúc ñẩy nhanh quá trình áp dụng các tiêu chuẩn về chất lượng ñối với rau quả
Bên cạnh những ñầu tư về vật chất và ñào tạo, một chương trình vận ñộng nhằm nâng cao nhận thức của cộng ñồng ñối với thực phẩm an toàn nói chung và rau an toàn nói riêng ñã ñược Ủy ban thực phẩm và ñồ uống của Thái Lan phát ñộng Cơ quan này cũng phát hành các chứng nhận về an toàn thực phẩm cho các nhà sản xuất, chế biến rau an toàn và các siêu thị phân phối rau an toàn ðồng thời, Bộ Nông nghiệp Thái Lan ñã hướng dẫn việc áp dụng các chỉ dẫn GAP ñối với sản phẩm rau an toàn và cung cấp chứng nhận cho các trang trại áp dụng nghiêm túc các tiêu chuẩn này Sản phẩm rau của các trang trại này sẽ dễ dàng thâm nhập các siêu thị lớn và có giá bán cao hơn
Thị trường thế giới cho sản phẩm hữu cơ ngày một gia tăng, chính vì vậy Thái Lan ñang ñứng trước cơ hội xuất khẩu nhiều hơn các loại sản
Trang 29phẩm không có dư lượng hóa chất Những thị trường chủ yếu của hàng nông sản Thái bao gồm: Mỹ, Châu Âu, tiếp theo là Nhật Bản và Úc Sản phẩm hữu cơ của Thái ựang ựược các thị trường ưa thắch và nhu cầu ngày một cao trong khi thị phần vẫn còn tương ựối nhỏ so với tiềm năng của quốc gia đông Nam Á này
2.2.2 Tình hình phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao ở Việt Nam
2.2.2.1 Huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Bài học kinh nghiệm quý giá của ngành Nông nghiệp Cai Lậy rút ra là việc phân tiểu vùng kinh tế nông nghiệp phù hợp với ựiều kiện thổ nhưỡng ựịa phương theo ựịnh hướng chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Hiện huyện hình thành 2 vùng sản xuất chuyên biệt: Ở Bắc Quốc lộ 1A tiếp giáp với đồng Tháp Mười bao gồm 13 xã, hàng năm thường ựược lũ bồi ựắp phù sa là vùng lúa năng suất - chất lượng cao
Năm 2010, diện tắch gieo sạ của toàn huyện là 48.917ha, năng suất bình quân ựạt 57- 60 tạ/ha, sản lượng ựạt 278.304 tấn đây là kết quả ựáng ghi nhận mà ngành Nông nghiệp Cai Lậy ựã ựạt ựược, trong ựó nỗ lực áp dụng khoa học
kỹ thuật (KHKT) trong sản xuất là yếu tố nổi bật điển hình là gạo Tứ Quý ựược sản xuất theo tiêu chuẩn Global GAP Hiện HTX Mỹ Thành (xã Mỹ Thành Nam) là HTX duy nhất trồng lúa, làm ra loại gạo này với 106ha Năm
2010, năng suất lúa sạch Global GAP bình quân mỗi vụ ựạt khoảng 6 - 7 tấn/ha, mang lại lợi nhuận cao cho nông dân Chắnh từ hiệu quả kinh tế ựó mà ựến nay dự án "Phát triển vùng sản xuất chất lượng cao, an toàn" ở xã Mỹ Thành Nam ựã ựược mở rộng cho 935 hộ tham gia với hơn 788 ha, trong ựó
xã Mỹ Thành Nam là 325 ha và xã Mỹ Thành Bắc là 463ha, ựạt 98,5% kế hoạch, góp phần giảm ựược chi phắ sản xuất, tăng lợi nhuận cho nông dân
Ở phắa Nam Quốc lộ 1A của huyện có 14 xã, trong ựó tiếp giáp với sông Tiền bao gồm 11 xã là vùng chuyên canh cây ăn trái, bốn mùa ựơm bông, trĩu quả Trong ựó, các chủng loại trái cây như: sầu riêng, vú sữa, chôm chôm, cam,
Trang 30quýt, bưởi có diện tích trồng và cho sản lượng hàng năm khá cao Một số loại trái cây ñang xây dựng thương hiệu như: sầu riêng Ngũ Hiệp, chôm chôm Tân Phong Huyện hiện có 18.436 ha vườn cây ăn trái, trong ñó có 14.312 ha vườn chuyên canh; năm 2010 cho sản lượng thu hoạch 238.420 tấn, ñạt 97,91% kế hoạch, tăng 5,18% so với cùng kỳ năm 2009 Huyện ñang tiếp tục thực hiện các dự án: Trồng bưởi da xanh ở các xã Long Khánh, Cẩm Sơn, Thanh Hòa; trồng vú sữa Lò Rèn ở xã Mỹ Long, Long Tiên, Tam Bình và Cẩm Sơn; mở rộng vùng trồng xen cây ca cao trong vườn cây ăn trái ở các xã Hội Xuân, Hiệp ðức
2.2.2.2 Huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Trong 5 năm (2006 - 2010) với tổng kinh phí ñầu tư hơn 5 tỷ ñồng, huyện ñã triển khai thực hiện chương trình trên các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Trong trồng trọt huyện chỉ ñạo thực hiện thay ñổi cơ cấu mùa vụ theo hướng tăng trà xuân muộn và mùa trung, giảm và xóa trà xuân sớm và mùa muộn
ðến nay, trà xuân muộn chiếm gần 95%, trà mùa trung chiếm tới 96% Cơ cấu giống lúa cũng ñược thay ñổi, năm 2006 giống lúa lai, lúa chất lượng cao chỉ chiếm 15,3% ñến năm 2010 ñã lên ñến 61,6% Từ ñó, hình thành các vùng sản xuất lúa lai, lúa hàng hóa tập trung như: Hòa Tiến, Yên Phụ, Trung Nghĩa…
Nhằm khuyến khích nông dân mở rộng diện tích lúa lai, lúa hàng hóa, huyện ñã ban hành chính sách trợ giá giống lúa, trong 5 năm huyện ñã cung ứng ñược 1.295 tấn thóc giống các loại ðồng thời, ñẩy mạnh công tác tập huấn chuyển giao KHKT cho nông dân, tổ chức tập huấn ñược 212 lớp cho 20.280 lượt người về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản… Nhờ thực hiện ñồng loạt các biện pháp trên mà năng suất và sản lượng lúa của huyện không ngừng tăng lên Năm 2006, năng suất lúa bình quân cả năm ñạt 55,2 tạ/ha ñến năm 2010 ñạt 61 tạ/ha
Trang 31Về cây màu, huyện chỉ ựạo ựưa nhanh những giống có năng suất, chất lượng cao như: dưa chuột xuất khẩu, cà chua Trang Nông, HT7; khoai tây Hà Lan, Solala; lạc L14, L18Ầ vào sản xuất, hình thành các vùng sản suất rau màu tập trung cho hiệu quả kinh tế cao như: Vùng sản xuất rau ở Trung Nghĩa, Hòa Tiến, thị trấn Chờ ựạt 150 -160 triệu ựồng/ha/năm; vùng sản xuất khoai tây ở Tam Giang, Tam đa cho thu nhập 23-25 triệu ựồng/ha/vụ; cà chua ở Trung Nghĩa, đông Tiến, Thụy Hòa cho thu nhập 45-50 triệu ựồng/ha/vụ
Trong chăn nuôi, huyện ựã chỉ ựạo sind hóa ựàn bò, nạc hóa ựàn lợn và ựưa những giống vật nuôi mới, áp dụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến vào sản xuất đã hình thành những vùng chăn nuôi hàng hóa tập trung như: chăn nuôi
gà ở Yên Phụ, Hòa Tiến, Tam Giang, thị trấn Chờ; chăn nuôi lợn ở Long Châu, Dũng Liệt, Tam đaẦ đến nay, tỷ lệ bò lai sind ựạt gần 85%, ựàn lợn
có tỷ lệ nạc cao với hơn 85% Các mô hình chăn nuôi trang trại cũng bắt ựầu hình thành và ựang ựược mở rộng ựem lại hiệu quả kinh tế cao
Về nuôi trồng thủy sản, huyện chỉ ựạo ựưa những giống cá mới vào nuôi thả ựể nâng cao năng suất và sản lượng cá Từ năm 2007 ựến nay huyện
ựã ựưa vào nuôi thả ựược 575.720 con cá giống mới như: rô phi ựơn tắnh, chim trắng, chép lai, trê laiẦ ựem lại hiệu quả kinh tế cao, cá chép lai và rô phi cho thu nhập trung bình 5 triệu ựồng/sào/vụ, cá chim trắng cho thu nhập 6-8 triệu ựồng/sào/vụ Chương trình nuôi cá giống mới ựã góp phần ựưa sản lượng cá của huyện tăng từ 3.400 tấn năm 2006 lên gần 4.000 tấn năm 2010
Có thể khẳng ựịnh, chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp ựạt hiệu quả kinh tế cao ựã tạo ra mũi nhọn ựột phá trong phát triển kinh tế nông nghiệp ở Yên Phong Qua ựó góp phần ổn ựịnh và tăng sản lượng lương thực, thực phẩm của huyện đây chắnh là tiền ựề ựể Yên Phong tiếp tục thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế-xã hội nhanh, mạnh, bền vững
Trang 322.2.2.3 Thành phố Hồ Chí Minh
Từ năm 2000 đến nay, tốc độ tăng trưởng ngành nơng nghiệp TP Hồ Chí Minh ngày càng cao hơn Năm 2001 là 3,7%, năm 2002 đạt 4,7% và năm nay tăng vọt lên đến 9,1% Thành phố HCM đă đưa tiêu chí cơng nghệ cao vào nơng nghiệp bằng việc xây dựng một khu nơng nghiệp áp dụng các cơng nghệ tiên tiến Hơn 100 ha đất tại huyện Củ Chi đă được UBND TP HCM chọn để xây dựng khu nơng nghiệp cơng nghệ cao như sau:
- Trồng trọt: Trồng rau bằng kỹ thuật thuỷ canh (hyđrơpnics), màng dinh dưỡng (deep pond & flooting board technology) và canh tác trên giá thể khơng đất; cơng nghệ nuơi cấy mơ (tissue culture) cho rau, hoa, lan, cây cảnh, cây ăn trái ; ứng dụng chất điều hồ sinh trưởng thực vật (plant regulators) trong điều khiển cây trồng; ứng dụng cơng nghệ gene; sản xuất nấm và các chế phẩm vi sinh
- Chăn nuơi thú y: ứng dụng cơng nghệ cấy chuyển phơi (embryonic technology) cho bị sữa và bị thịt; sản xuất và bảo quản tinh đơng lạnh bị (bull semen); áp dụng cơng nghệ di truyền để sản xuất vaccine thế hệ mới; áp dụng cơng nghệ gene để sản xuất chất kích thích sinh trưởng cho động vật; ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử (PCR) để chẩn đốn bệnh và chọn giống gia súc; ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong quản lý con giống
- Thuỷ sản: lai tạo và kích thích sinh sản để sản xuất cá giống và cải tiến chất lượng cá; nuơi trồng tảo đa bào và vi tảo làm thực phẩm và vật liệu trong xử lý mơi trường
- Lâm nghiệp: ứng dụng cơng nghệ sinh học để nhân giống nhanh một
số cây lâm nghiệp cĩ chất lượng gỗ tốt, thời gian sinh trưởng ngắn phục vụ cho phát triển rừng; nhân giống các loại cây lâm nghiệp cĩ dạng tán và tốc độ sinh trưởng phù hợp cho phát triển cây xanh đơ thị
- Dịch vụ: bảo quản, chế biến nơng sản, đĩng gĩi bao bì; cung ứng, tiếp thị các sản phẩm nơng nghiệp chất lượng cao
Trang 332.2.2.4 Thành phố Hà Nội
Năm 2010, Chi cục bảo vệ thực vật Hà Nội triển khai mô hình trồng và
sơ chế, bảo quản ựu ựủ, chuối, chè, bưởi, ổi an toàn tại một số huyện ngoại thành Như vậy, không chỉ rau mà nhiều nông sản khác của Thủ ựô cũng ựã ựược áp dụng quy trình sản xuất an toàn Việc này không chỉ nâng cao giá trị sản phẩm, ựảm bảo VSATTP mà còn góp phần thay ựổi nhận thức sản xuất của bà con nông dân
Tháng 5/2010, mô hình sản xuất ựu ựủ an toàn ựược triển khai tại xã Thượng Mỗ, huyện đan Phượng với diện tắch 10ha Ông Nguyễn Khắc Thuận, Phó chủ nhiệm HTX Nông nghiệp Thượng Mỗ cho biết: Ngay sau khi
có dự án, Chi cục BVTV Hà Nội ựã phối hợp với Trạm Khuyến nông huyện
mở lớp tập huấn cho 37 nông dân Trong ựó, bà con ựược hướng dẫn cách trồng, chăm sóc, bón phân ựúng quy trình, liều lượng ựể ựảm bảo an toàn đồng thời, nông dân còn ựược hỗ trợ phân bón vi sinh (25kg/sào) và thuốc BVTV So với ựu ựủ thông thường, giá bán ựu ựủ an toàn cao hơn 4000 -
5000 ựồng/kg Ngoài xã Thượng Mỗ, Chi cục BVTV Hà Nội còn triển khai
mô hình 10 ha trồng bưởi Diễn an toàn ở xã Phú Diễn (Từ Liêm), ổi an toàn ở
xã đông Dư (Gia Lâm), chuối an toàn ở xã Tự Nhiên (Thường Tắn), chè an toàn ở huyện Sóc Sơn Các xã còn ựược hỗ trợ máy tắnh, máy in mã vạch cho sản phẩm Theo ông Nguyễn Duy Trung, Phó chủ tịch UBND xã Thượng Mỗ: để sản xuất ổn ựịnh, nâng cao thu nhập cho bà con nông dân thì cần giúp
ựỡ bà con ựịa chỉ mua giống ựảm bảo chất lượng và nguồn cung phân bón, thuốc BVTV vi sinh tin cậy Hiện toàn xã Thượng Mỗ có 120ha bưởi Diễn, 36ha ựu ựủ, việc áp dụng mô hình sản xuất cây ăn quả an toàn sẽ góp phần thay ựổi bộ mặt kinh tế của người dân Ngoài ra, vấn ựề ựầu ra cho sản phẩm cũng hết sức quan trọng Hiện sản phẩm chuối, ựu ựủ an toàn ựã ựược dán lôgô và ựưa vào giới thiệu tại một số ựiểm bán hàng trong TP Tuy nhiên, khi các ựịa phương mở rộng diện tắch thì ựi kèm theo sẽ cần nhiều ựơn vị thu
Trang 34mua Nếu ựể một mình HTX ựứng ra thu mua, tiêu thụ sản phẩm cho bà con thì rất khó đại diện một số HTX Nông nghiệp cũng cho rằng, ựể sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, chắnh quyền các cấp cũng cần ựẩy mạnh hơn nữa hoạt ựộng tập huấn kỹ thuật cho bà con nông dân
Hiện nay Hà Nội ựã hình thành các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
và công nghệ mới có kết quả như: bò sữa (Phù đổng - Gia Lâm), hoa cây cảnh (Từ Liêm - Tây Hồ), cam bưởi (Vân Canh, Từ Liêm), thuỷ sản (đông
Mỹ, Thanh Trì), rau an toàn tại Vĩnh Tuy, Lĩnh Nam, (Thanh Trì), Vân Nội (đông Anh) Thành phố ựang xây dựng các dự án Nông nghiệp công nghệ cao Mô hình rau, hoa chất lượng cao Từ Liêm 16 ha (Trung tâm rau hoa quả
24 tỷ ựồng) Mô hình nông nghiệp công nghệ cao Nam Hồng (đông Anh) 30
ha Mô hình nông nghiệp công nghệ cao Kim Sơn (Gia Lâm) 15 ha Dự án hỗ trợ hạ tầng thủy ựặc sản chất lượng cao ở đông Mỹ, Thanh Trì 60 ha, 15 tỷ ựồng Dự án Trung tâm chuẩn ựoán và trị bệnh ựộng vật của Chi cục Thú y
Hà Nội ựầu tư 5,5 tỷ ựồng Thành phố Hà Nội ựã xuất hiện một số chủ trang trại ứng dụng công nghệ cao; trông hoa lan (đông Anh 5 ha), nông lâm kết hợp (Sóc Sơn), thuỷ sản (Yên Sở, Thanh Trì), du lịch sinh thái Sơn Thuỷ (Từ Liêm) Năm 2002 có 54 quầy bán rau an toàn, thực phẩm sạch 2002
2.2.3 Bài học kinh nghiệm
Ngành nông nghiệp là ngành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Bất cứ một quốc gia nào trong chiến lược phát triển kinh tế của mình cũng ựều hết sức quan tâm tới chiến lược phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, những năm gần ựây, diện tắch ựất canh tác có xu hướng giảm mạnh do bị chuyển ựổi mục ựắch sử dụng Trong khi ựó, phương thức sản xuất của nông dân còn lạc hậu, nhỏ lẻ, manh mún Do vậy, muốn phát triển ngành nông nghiệp theo hướng hiện ựại, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, thì phát triển sản xuất nông sản theo hướng nâng cao chất lượng, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất là biện pháp tối ưu Từ thực tiễn phát
Trang 35triển sản xuất nông sản chất lượng cao ở một số nơi trên thế giới và các ñịa phương trong cả nước, ñã ñể lại rất nhiều bài học về sự thành công cũng như thất bại trong quá trình phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao Có thể tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm cho Vĩnh Yên khi phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao trên ñịa bàn thành phố:
Phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao phải dựa vào ñiều kiện tự nhiên và thế mạnh của ñịa phương ñể ñưa ra mô hình phù hợp
Có chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp ñô thị với nhiều khoản ưu ñãi vốn vay
Về công nghệ phải lựa chọn công nghệ mới, giống mới ñể tạo ra những sản phẩm có hàm lượng khoa học cao, nhưng dễ áp dụng, phù hợp với trình
ñộ dân trí và ñiều kiện kinh tế của người dân
Cần tập trung vào khâu bảo quản – chế biến nông sản sau thu hoạch ñể nâng cao giá trị gia tăng của nông sản
Thường xuyên mở các lớp tập huấn ñể tuyên truyền, giới thiệu các công nghệ mới áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao nhận thức của người nông dân về nông sản chất lượng cao
Có chính sách ưu ñãi cho các cá nhân, các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Trang 36PHẦN 3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đống Đa và các xã Đốnh Trung, Thanh Trù
- Phắa Bắc giáp huyện Tam Dương- Vĩnh Phúc
- Phắa Nam giáp huyện Yên Lạc- Vĩnh Phúc
- Phắa đông giáp huyện Bình Xuyên- Vĩnh Phúc
- Phắa Tây giáp huyện Tam Dương- Vĩnh Phúc
3.1.2 địa chất, ựịa hình
địa hình ựồng bằng và núi sót
3.1.3 Khắ hậu
Vĩnh Yên thuộc vùng khắ hậu ôn hoà, nhiệt ựộ trung bình là 23,7oC, ựộ
ẩm 81%, lượng mưa trung bình là 1.603 mm/năm
3.1.4 điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 37Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất của thành phố qua 3 năm 2010- 2012
Trang 383.1.4.2 Dân số - Lao ñộng
Theo số liệu thống kê mới nhất năm 2012, TP.Vĩnh Yên có 104.117 người Trong ñó dân cư nông thôn chiếm 22,17 %, dân số thành thị chiếm 77,833% Thành phần dân số này có xu hướng chuyển dịch theo cơ cấu tăng dân số thành thị
và giảm dần số nông thôn
Tổng số lao ñộng của Thành phố năm 2010 là 66.506 người và tăng lên 69.443 người năm 2012 với tốc ñộ bình quân là 102,18%
Trang 39Bảng 3.2 Tình hình sử dụng lao ñộng của thành phố qua 3 năm 2010- 2012
III Tổng số lao ñộng 66.506 100 68.422 100 69.443 100 102,88 101,49 102,18
Trang 403.1.4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Giao thông
Thành phố Vĩnh Yên là trung tâm của Tỉnh Vĩnh Phúc vì vậy tỉnh ñã ñầu
tư xây dựng mạng lưới giao thông thuận tiện cho quá trình lưu thông của thành phố như các tuyến ñường chính lưu thông Hà Nội _ Phú Thọ … và một số tỉnh khác Bên cạnh ñó thành phố cũng tập chung triển khai cứng hóa ñược: 21.75km, rãnh xây gạch, lát hè ñường 30.000m2 Ngoài ra thực hiện Chương trình phát triển giao thông giai ñoạn 2010-2015, ñến nay UBTP ñã thực hiện: Hoàn chỉnh lát hè ñường 1 số nội thị Vĩnh Yên (Lát hè các ngõ giao với ñường Nguyễn Văn Linh – Liên Bảo, lát hè phần diện tích ñã thu hồi nằm ngoài phạm
vi xây dựng dự án ñường dạo và kè hồ ñầm Chúa, lát hè ñường Quốc lộ 2A);
Triển khai 1 số dự án mới ( Lát hè ñường nội thị VĨnh Yên phần còn lại KDC số 2, lát hè KDC Ao Hải ñường Nguyễn Chí Thanh và các ngõ giao với ñường này , lát hè nội thị khu dân cư tỉnh ủy , ñường Chu Văn An , Lý Bôn …)
UBND các xã, Phường tích cực triển khai công tác phát triển giao thông cải tạọ ãnh nước Kết quả: ðường bê tông: 8.8km, rãnh xây dựng 15.4km
Giáo dục ñào tạo
Vĩnh Yên 1 trong những ñịa bàn ñược tỉnh chú trọng về giáo dục Trong những năm gần ñây chất lượng ngành giáo dục của thành phố từng bước ñược nâng lên cả về quy mô chất lượng dạy và học Quy mô trường lớp học sinh phát triển ổn ñịnh ở tất cả các bậc học Cơ sở vật chất, thiết bị ñược tăng cường ñáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân thành phố Chất lượng giáo dục ñược thành phố ñặc biệt quan tâm Kết quả ñén nay cho thấy: Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở nhà trẻ là 2,9% (giảm 1,9%) , mẫu giáo là 4,4% ( giảm 2,6%) ; 100% số học sinh lớp 5 ñược xét xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học ; số học sinh lớp
9 xét công nhận Tốt nghiệp THCS là 99,91%