DANH MỤC BẢNG STT TÊN BẢNG TRANG 3.3 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Ninh Giang 45 3.5 Tình độ chuyên mơn các ban tài chính xã thuộc huyện Ninh Giang 51 4.1 ð
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HỮU HÙNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HỮU HÙNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY
HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả
Nguyễn Hữu Hùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, theo chương trình ñào tạo Cao học Khoá 21 ( 2012 - 2014), chuyên ngành Quản lý kinh tế tôi ñã
xây dựng ñề cương và ñi nghiên cứu, thực tập với nội dung:
“Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã trên ñịa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương", nay tôi ñã hoàn thành Luận văn tốt
nghiệp cho khoá học
Tôi xin chân thành cảm ơn Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo ñiều kiện tốt cho chúng tôi suốt quá trình ăn, ở và học tập tại Học viện
Cảm ơn các thầy, cô trong khoa Kinh tế và phát triển nông thôn và các thầy, cô bộ môn khác ñã nhiệt tình giảng dạy truyền ñạt kiến thức, giúp ñỡ ñể tôi hoàn thành luận văn này
ðặc biệt cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của T.S: Vũ Thị Phương Thụy ñã tạo ñiều kiện, chỉ bảo, hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cơ quan: ủy ban nhân dân huyện Ninh Giang ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ñể ñạt kết quả tốt tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
Hải Dương, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Nguyễn Hữu Hùng
Trang 52.2.1 Tổng quan tài liệu về ngân sách và quản lý ngân sách xã ở các nước
2.2.2 Tổng quan tài liệu về ngân sách và quản lý ngân sách xã ở Việt Nam 34
Trang 63.1.2 đặc ựiểm về kinh tế - xã hội 41 3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã trên ựịa bàn huyện Ninh
3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn rút ra từ phân tắch ựặc ựiểm ựịa bàn
3.2.2 Phương pháp chọn ựịa ựiểm, mẫu và thu thập số liệu, thông tin 52
4.1 Thực trạng quản lý ngân sách xã trên ựịa bàn huyện Ninh Giang 55 4.1.1 Tình hình phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho NSX trong thời kỳ
4.2 đánh giá thực trạng chung sau khi nghiên cứu quản lý ngân sách xã
4.3 Các giải pháp tăng cường quản lý ngân sách cấp xã trên ựịa bàn
4.3.1 Cơ sở ựề xuất và ựịnh hướng nâng cao chất lượng quản lý ngân
Trang 74.3.2 Giải pháp ñề xuất nhằm nâng cao chất lượng quản lý ngân sách xã
Trang 8DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
3.3 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Ninh Giang 45
3.5 Tình độ chuyên mơn các ban tài chính xã thuộc huyện Ninh Giang 51
4.1 ðịnh mức phân bổ chi thường xuyên cấp xã thuộc huyện giai đoạn
4.6 Qui mơ, cơ cấu các khoản thu ngân sách xã phân chia theo tỷ lệ % 70
4.8 Tình hình thực thiện các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 72 4.9 Tổng thu ngân sách theo địa bàn các xã thuộc huyện Ninh Giang 74 4.10 Chi ngân sách huyện Ninh Giang cĩ liên quan đến ngân sách xã 76
4.12 Bảng tổng hợp chi thường xuyên của các xã thuộc huyện Ninh Giang 82 4.13 Bảng tổng hợp chi quản lý nhà nước, ðảng, đồn thể của các xã
4.14 Qui mơ, cơ cấu chi ngân sách theo địa bàn các xã thuộc huyện
Trang 94.15 Tổng hợp thu ngân sách xã ðồng Tâm năm 2011, 2012,2013 89 4.16 Tổng hợp thu ngân sách thị trấn Ninh Giang năm 2011, 2012,2013 91 4.17 Tình hình chấp hành dự toán chi ngân sách xã ðồng Tâm năm 2013 93 4.18 Tình hình chấp hành dự toán chi ngân sách thị trấn Ninh Giang
Trang 10DANH MỤC HÌNH
STT TÊN HÌNH TRANG
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 12PHẦN I :ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Theo phân cấp hành chính ở Việt Nam, chính quyền cấp xã là cấp chính quyền cơ sở, nơi trực tiếp nắm bắt, giải quyết các nguyện vọng của nhân dân, trực tiếp tổ chức và lãnh ñạo nhân dân triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn Bên cạnh ñó, chính quyền cấp xã còn chịu sự chi phối bởi các nghị quyết và chính sách của cấp Tỉnh ðể ñảm bảo thực hiện các nội dung công việc của chính quyền cấp xã ñòi hỏi một nguồn lực tài chính khá lớn mà chủ yếu do ngân sách nhà nước chi trả Việc quản lý ngân sách xã một cách tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và khoa học là rất quan trọng, giúp cho chính quyền cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội ñược giao, nâng cao hiệu quả việc sử dụng tiền thuế của người dân, tuân thủ ñúng Pháp luật và chủ trương của Nhà nước Trong những năm qua ngân sách cấp xã ñã ñược ðảng ,Nhà nước quan tâm xây dựng và ñổi mới
cơ chế quản lý, ñể không ngừng hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp cơ sở ðặc biệt từ khi triển khai Luật NSNN sửa ñổi năm 2002 ñến nay, vai trò tự chủ của các cấp chính quyền ñịa phương trong khai thác nguồn lực, nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính tại ñịa phương luôn ñược ñề cao Ngân sách xã không chỉ ñơn thuần thực hiện nhiệm vụ của một cấp ngân sách mà còn có nhiệm vụ khai thác và phát huy các tiềm năng vốn
có trên ñịa bàn Do vậy, công tác quản lý ngân sách xã, phường, thị trấn ñược thực hiện tốt, ñặc biệt là tăng cường phân cấp ngân sách xã, phường, thị trấn theo hướng tự cân ñối là góp phần thực hiện tốt công tác ñiều hành ngân sách ñịa phương nói riêng và quản lý nhà nước ñịa phương nói chung
Các khoản thu không chỉ ñơn thuần là thu trong ngân sách nhà nước Trách nhiệm giải trình và minh bạch ngân sách ñòi hỏi các khoản chi ngân sách
Trang 13cần sát thực và ñúng theo quy ñịnh ðiều này ñòi hỏi công tác quản lý ngân sách xã phải theo hướng bao quát, khai thác ñược nguồn thu, vừa ñảm bảo chi tiêu hiệu quả ñánh giá ñược các yếu tố tác ñộng ñến việc thu, chi giúp cho việc quản lý ngân sách xã ñạt hiệu quả tốt nhất
Nhận thức rõ ñược yêu cầu ñổi mới trong công tác quản lý ngân sách cấp
xã trong giai ñoạn hiện nay, và từ tìm hiểu những hạn chế trong quản lý ngân
sách cấp xã, tôi ñã chọn ñề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân
sách cấp xã trên ñịa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương" làm luận văn
thạc sĩ của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
ðề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách, phục
vụ cho công tác ñiều hành của chính quyền cấp xã thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại các xã của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dưng trong giai ñoạn sắp tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân sách cấp xã, quản lý ngân sách cấp
xã và yêu cầu về hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã
- Những nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng ñến quản lý ngân sách xã
- Phân tích thực trạng quản lý ngân sách cấp xã trên ñịa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương Từ ñó, ñưa ra những ưu ñiểm và hạn chế trong quản lý, ñiều hành ngân sách cấp xã trên ñịa bàn
- ðề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và ñiều hành ngân sách cấp xã ñặc biệt phù hợp với phương thức quản lý ngân sách mới theo ñầu ra và kết quả phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
Trang 141.3 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về ngân sách xã và những vấn ñề về quản lý và ñiều hành Ngân sách nhà nước ở cấp xã
- Thực trạng về quản lý nguồn ngân sách hiện nay trên ñịa bàn huyện Ning Giang, những ưu ñiểm, hạn chế và tồn tại cần khắc phục
- Giải pháp ñề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý và ñiều hành Ngân sách nhà nước ở cấp chính quyền cơ sở huyện Ninh Giang trong giai ñoạn sắp tới ðồng thời phân cấp ngân sách và phương thức quản lý ngân sách theo ñầu ra ðể phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên ñịa bàn huyện
1.4 Phạm vi nghiên cứu và ñối tượng nghiên cứu:
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu:
Khách thể: ðề tài nghiên cứu các vấn ñề liên quan công tác quản lý ngân sách cấp xã, thị trấn : Lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách và công việc quản lý khác trong quá trình thực hiện Luật Ngân Sách ñối với các xã trên ñịa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương
Chủ thể: Nghiên cứu các tác nhân tham gia quản lý và thực hiện ngân sách cấp xã, thị trấn gồm: Cán bộ quản lý Nhà nước cấp tỉnh, huyện,xã; chuyên viên thực hiện tại xã, thị trấn; Các cơ quan và người dân trực tiếp sinh sống và làm việc tại các xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu nội dung thực hiện
ngân sách, ñánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách xã, thị trấn và ñề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách cấp xã, thị trấn trên các xã, thị trấn thuộc huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương
- Phạm vi không gian: ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Ninh
Giang, tỉnh Hải Dương
Trang 15- Phạm vi thời gian:
ðề tài nghiên cứu, ñánh giá thực trạng quản lý ngân sách ñối với các xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện Ninh Giang , tỉnh Hải Dương ñược sử dụng số liệu từ năm 2011-2013 Một số nội dung nghiên cứu sâu sử dụng tài liệu ñiều tra năm 2013
ðề xuất phương hướng, các giải pháp tăng cường quản lý ngân sách xã ñối với các xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương với số liệu dự báo ñến năm 2020
Thời gian nghiên cứu: ðề tài ñược tiến hành tìm hiểu từ khoảng thời gian tháng 11 năm 2013 ñến tháng 11 năm 2014
1.5 Kết cấu của luận văn:
Phần I : ðặt vấn ñề
Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu ñề tại
Phần III: ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu của ñề tài
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Trang 16PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU`CỦA ðỀ TÀI 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về ngân sách và quản lý ngân sách
2.1.1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước:
Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử, theo
Luật ngân sách nhà nước ñược Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá
XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002 ñã xác ñịnh: Ngân sách nhà nước
là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñược thực hiện trong một năm ñể bảo ñảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
2.1.1.2 Hệ thống ngân sách nhà nước:
Hệ thống ngân sách bao gồm ngân sách Trung ương (NSTW) và ngân sách các cấp chính quyền ñịa phương (gọi chung là ngân sách ñịa phương - NSðP) Trong ñó NSTW là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương, Ngân sách ñịa phương bao gồm ngân sách của ñơn vị hành chính các cấp có Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Sự phân cấp này ñược thể hiện qua hình 2.1 dưới ñây:
Hệ thống ngân sách nhà nước
Ngân sách tỉnh – Ngân sách thành phố thuộc TW
Ngân sách Thành phố – Ngân sách Thị xã – huyện thuộc tỉnh
Ngân sách cấp xã – phường
Hình 2.1 Hệ thống ngân sách nhà nước
Trang 172.1.2 Cơ sở lý luận về ngân sách xã
2.1.2.1 Các khái niệm
a ðơn vị hành chính cấp xã
Cấp xã là một trong bốn cấp chính quyền của nhà nước ta, là tổ chức chính quyền cơ sở của bộ máy quản lý nhà nước, làm cầu nối trực tiếp giữa nhân dân, vì dân, giải quyết các mối quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân; Chính quyền cấp xã thực hiện ñầy ñủ các nhiệm vụ tất cả các lĩnh vực do pháp luật quy ñịnh ðể có thể thực hiện ñầy ñủ các chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình tất yếu ñòi hỏi chính quyền cấp xã phải có một nguồn lực tài chính - ngân sách
ñủ mạnh ñể ñiều chỉnh các hoạt ñộng ở xã ñi ñúng hướng, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ðảng và Nhà nước
b Khái niệm về ngân sách xã:
Ngân sách xã là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, là quỹ tiền tệ tập trung phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là chính quyền xã với một bên là các chủ thể khác thông qua sự vận ñộng của các nguồn tài chính nhằm ñảm bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ của chính quyền xã trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh trật tự và văn hoá, xã hội trên ñịa bàn theo phân cấp
Nói một cách cụ thể: Ngân sách xã là toàn bộ các khoản thu, chi ñược quy ñịnh trong dự toán hàng năm do HðND cấp xã quyết ñịnh và giao cho UBND cấp xã thực hiện nhằm ñảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã
2.1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân sách xã
Trong lịch sử tồn tại và phát triển, dân tộc ta ñã trải qua rất nhiều giai ñoạn khác nhau với những chế ñộ khác nhau từ phong kiến cho ñến XHCN ngày nay Mỗi thời kỳ có hình thức bộ máy Nhà nước khác nhau song ñều có sự phân cấp, phân quyền rõ nét Trong bộ máy ñó, xã là cấp chính quyền cơ sở có lịch sử hình thành cách ñây hàng nghìn năm Trải qua các giai ñoạn khác nhau xã cũng mang những tên gọi khác nhau gắn với những chức năng nhiệm cụ nhất ñịnh Ví dụ như thời kỳ Khúc Hạo gọi là giáp xã, các triều ñại ðinh, Lê, Trần, Lý gọi là
Trang 18hương xã Cho ựến nay chắnh quyền cấp xã ựã trở thành cấp chắnh quyền cơ sở giúp vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống chắnh quyền 4 cấp ở nước ta Song song với sự ra ựời, tồn tại và phát triển của chắnh quyền cấp xã thì Ộquỹ xãỢ mà bây giờ gọi là ngân sách xã (NSX) cũng ựược hình thành và phát triển như một tất yếu khách quan ựể ựảm bảo thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước ở
cơ sở Qua mỗi giai ựoạn phát triển, NSX ựã có những thay ựổi về chức năng, nhiệm vụ, về kỷ luật tài chắnh, chế ựộ thu chi Ngân sách xã cho phù hợp
Về chế ựộ thu, chi NSX trong mỗi thời kỳ cũng có sự khác nhau do sự áp ựặt các luật lệ khác nhau của các triều ựại Trong thời Lê, chế ựộ quản lý NSX ựược quy ựịnh rất chặt chẽ: ựối với xã lớn chỉ ựược phép chi trong phạm vi 50 quan, xã nhỏ 20 quan (ựơn vị tiền tệ lúc ựó), quỹ xã chỉ giữ lại 30 quan ựể chi tiêu, số còn lại phải gửi vào nhà giàu trong xã cất giữ Dưới chế ựộ XHCN, trong thời kỳ bao cấp công tác quản lý NSX chưa ựược quan tâm, coi trọng do ảnh hưởng của cơ chế tập trung, bao cấp Từ năm 1996 NSX ựược quản lý theo
Luật NSNN
Ngày 08/04/1972, Ộđiều lệ Ngân sách xãỢ ựược ban hành, NSX ựã ựược quản lý theo luật lệ thống nhất của Nhà nước Lúc này, NSX thực sự trở thành công cụ góp phần huy ựộng tài lực, vật lực cho sự nghiệp xây dựng CNXH ựã ựược bắt ựầu trên quy mô toàn quốc, theo kế hoạch 5 năm lần thứ 2 (1976-1980) Vị trắ, vai trò của Ngân sách xã ựược khẳng ựịnh lại trong thời kỳ khôi phục cơ sở vật chất, xây dựng chủ nghĩa xã hội, xây dựng nông thôn mới với sự
ra ựời của Nghị quyết 138/HđBT ngày 19/11/1983 Khi ựó Ngân sách xã là một cấp trong hệ thống Ngân sách Nhà nước gồm: NSTW, NS Tỉnh (Thành phố trực thuộc TW), NS Huyện (Quận, Thị xã), Ngân sách xã (Xã, phường, thị trấn) đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế trong thời kỳ ựổi mới, chuyển từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường ựịnh hướng XHCN có
sự quản lý của Nhà nước, trong những năm vừa qua Nhà nước ựã ban hành nhiều văn bản liên quan ựến quản lý NSNN nói chung và NSX nói riêng như:
Trang 19Luật NSNN số 01/2002/QH11; Thông tư số 60/2003/TT- BTC ngày 23/06/2003, Quyết ñịnh số 94/2005/Qð - BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc ban hành chế ñộ kế toán ngân sách và tài chính xã ðây thực sự là một bước phát triển mới trong công tác quản lý NSX, khẳng ñịnh rõ NSX là một cấp ngân sách nằm trong hệ thống NSNN, là phương tiện vật chất
ñể chính quyền cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình Công tác quản
lý Ngân sách xã ngày càng ñược ðảng, Nhà nước, các cấp, các ngành quan tâm, củng cố và hoàn thiện
2.1.2.3 ðặc ñiểm của Ngân sách xã
Ngân sách xã là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN, vì vậy nó có ñầy
ñủ những ñặc ñiểm chung của ngân sách các cấp chính quyền ñịa phương, cụ thể:
+ ðược phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy ñịnh của pháp luật;
+ NSX ñược quản lý và ñiều hành theo dự toán và theo chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức do cơ quan có thẩm quyền quy ñịnh;
+ Hoạt ñộng thu chi của Ngân sách xã luôn gắn liền với chức năng, nhiệm
vụ của chính quyền xã ñã ñược phân cấp, ñồng thời luôn chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực Nhà nước cấp xã - ñó là HðND cấp xã;
+ Ngân sách xã là cấp Ngân sách cuối cùng gắn chặt với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã, là nơi trực tiếp giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân
Bên cạnh những ñặc ñiểm chung của cấp ngân sách Ngân sách xã cũng có những ñặc ñiểm riêng:
Thứ nhất, ngấn sách xã vừa là cấp ngân sách nhưng vừa là ñơn vị dự toán ñặc
biệt (không có ñơn vị dự toán trực thuộc nào, trực tiếp thực hiện ñồng thời duyệt
cấp và chi ngân sách) ðặc ñiểm này có ảnh hưởng, chi phối lớn ñến quá trình tổ
chức lập, chấp hành và quyết toán ngân sách xã Ngân sách xã mang tính chất “ Lưỡng tính” , vừa là một cấp tự cân ñối thu chi, vừa là ñơn vị trực tiếp chi tiêu
Trang 20Thứ hai, ngân sách xã là một loại quỹ tiền tệ của cơ quan chính quyền Nhà
nước cấp cơ sở Hoạt ñộng của quỹ ñược thể hiện trên hai phương diện: huy ñộng nguồn thu vào quỹ gọi là thu NSX, phân phối và sử dụng quỹ gọi là chi NSX
Thứ ba, các chỉ tiêu thu chi NSX luôn mang tính pháp lý (nghĩa là các chỉ
tiêu này ñược quy ñịnh bằng văn bản pháp luật và ñược pháp luật ñảm bảo thực hiện)
Thứ tư, ñằng sau quan hệ thu chi NSX là quan hệ lợi ích phát sinh trong quá
trình thu chi NSX giữa hai chủ thể: một bên là lợi ích chung của cộng ñồng cấp cơ
sở mà ñại diện là chính quyền cấp xã, một bên là các chủ thể kinh tế xã hội
2.1.2.4 Vai trò của ngân sách xã
Ngân sách xã (NSX) vừa là một cấp trong hệ thống NSNN, vừa là một cấp ngân sách cơ sở, nó có vai trò hết sức quan trọng ñối với chính quyền cấp xã.Chính vì vậy có thể khái quát vai trò của NSX như sau:
Thứ nhất, NSX cung cấp các phương tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt
ñộng của bộ máy Nhà nước ở cơ sở
Thứ hai, NSX là công cụ ñiều chỉnh, ñiều tiết, kích thích mọi hoạt ñộng
của xã ñi ñúng hướng, ñúng chính sách, chế ñộ và tăng cường mục tiêu phát triển KT - XH, công bằng xã hội trên ñịa bàn xã
.Thứ ba, NSX ñóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng
cơ sở và nhất là trong giai ñoạn ñổi mới nông thôn hiện nay
Thứ tư, NSX góp phần thực hiện công tác xã hội ở nông thôn
2.1.2.5 Cơ cấu tổ chức nhân sự cấp xã, phường, thị trấn
Ủy ban Nhân dân cấp xã là cấp chính quyền ñịa phương cấp cơ sở, gần dân nhất ở Việt Nam Ủy ban Nhân dân cấp xã có từ 4 ñến 5 thành viên, gồm Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 1 ủy viên quân sự và 1 ủy viên công an Người ñứng ñầu ủy ban Nhân dân cấp xã là Chủ tịch ủy ban Nhân dân do Hội ñồng Nhân dân của xã, thị trấn hay phường ñó bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu kín Thông thường, Chủ tịch ủy ban Nhân dân xã, thị trấn hay phường sẽ ñồng thời là một
Trang 21Phó Bí thư ðảng ủy của xã, thị trấn hay phường ñó Ủy ban Nhân dân cấp xã hoạt ñộng theo hình thức chuyên trách và không chuyên trách
Bộ máy giúp việc của ủy ban Nhân dân cấp xã có các công chức; Tư pháp
- Hộ tịch, ðịa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Văn phòng - Thống kê, Văn hóa - Xã hội, Chỉ huy Trưởng quân sự, Trưởng công an
Hội ñồng nhân dân xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở ñịa phương, ñại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân ñịa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân ñịa phương và cơ quan nhà nước cấp trên Hội ñồng nhân dân quyết ñịnh những chủ trương, biện pháp quan trọng ñể phát huy tiềm năng của ñịa phương, xây dựng và phát triển ñịa phương
về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh, không ngừng cải thiện ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ñịa phương, làm tròn nghĩa vụ của ñịa phương ñối với cả nước,
Hội ñồng nhân dân xã thực hiện quyền giám sát ñối với hoạt ñộng của Thường trực Hội ñồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội ñồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, của công dân ở ñịa phương [4]
2.1.2.6 Nội dung hoạt ñộng của ngân sách xã
Hoạt ñộng của ngân sách xã bao gồm nhiều nội dung trong ñó có nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách ñược qui ñịnh trong luật NSNN ban hành ngày 16/12/2002; thông tư số: 59/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số: 60/2003/Nð-CP ngày 06/06/2003 của Thủ tướng chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành luật NSNN; Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 quy ñịnh về quản lý ngân sách xã, phường, thị trấn và các hoạt ñộng tài chính khác của xã, phường, thị trấn, theo ñó quy mô
quy ñịnh cụ thể nội dung thu, chi NSX như sau
(1) Nguồn thu của ngân sách xã
Thu NSX ñược hình thành từ 3 nguồn lớn ñó là: Các khoản thu phát sinh
Trang 22trên ñịa bàn, NSX hưởng 100% số thu; Các khoản thu phát sinh trên ñịa bàn, NSX hưởng theo tỷ lệ phần trăm và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
Trong ñiều kiện triển khai thực thi Luật NSNN ñã ñược Quốc hội khoá XI thông qua tại kỳ họp thứ hai ngày 16/12/2002, cơ cấu nguồn thu cho cấp xã ở các ñịa phương khác nhau sẽ do HðND cấp tỉnh quyết ñịnh Việc phân cấp nguồn thu cho NSX phải ñảm bảo nguyên tắc:
- Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của Nhà nước và chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cấp xã;
- Phù hợp với việc phân ñịnh nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương;
- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia một số khoản thu giao cho ngân sách xã không vượt tỷ lệ phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương do
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết ñịnh giao cho từng tỉnh ñối với các khoản thu
ñó, riêng ñối với 5 loại thuế, lệ phí theo quy ñịnh tại ñiểm b khoản 1 ðiều 34 Luật Ngân sách nhà nước, tỷ lệ phân chia cho ngân sách xã, thị trấn tối thiểu là 70%; Kết thúc mỗi kỳ ổn ñịnh, căn cứ vào khả năng nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách ñịa phương, HðND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc ñiều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp ở ñịa phương Khi phân cấp nguồn thu cho xã phải căn cứ vào nhiệm vụ chi ñối với cấp xã, khả năng thu từ các nguồn ngân sách nhà nước trên ñịa bàn; phân cấp tối ña nguồn thu tại chỗ, ñảm bảo các xã chủ ñộng cân ñối ñược các nhiệm vụ chi thường xuyên, các xã có nguồn thu khá có phần dành ñể ñầu tư phát triển, hạn chế việc bổ sung từ ngân sách cấp trên, tăng số xã tự cân ñối ñược ngân sách, giảm dần số xã phải nhận bổ sung cân ñối ngân sách từ cấp trên Các ñịa phương cũng có thể tham khảo những chỉ dẫn mà Bộ Tài chính ñã ñưa ra trong Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 về phân ñịnh nguồn thu cho NSX như sau:
Trang 23*Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%:
Là các khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ ñể chủ ñộng về nguồn tài chính bảo ñảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, ñầu tư Căn cứ quy mô nguồn thu, chế ñộ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và nguyên tắc ñảm bảo tối ña nguồn tại chỗ cho cấp xã, khi phân cấp nguồn thu, HðND cấp tỉnh xem xét dành cho
NSX hưởng 100% các khoản thu dưới ñây:
a) Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy ñịnh
b) Thu từ các hoạt ñộng sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước theo chế ñộ quy ñịnh;
c) Thu ñấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ ñất công ích và hoa lợi công sản khác do xã quản lý;
d) Các khoản huy ñộng ñóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: Các khoản huy ñộng ñóng góp theo pháp luật quy ñịnh, các khoản ñóng góp tự nguyện ñể ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HðND xã quyết ñịnh ñưa vào ngân sách xã quản lý
và các khoản ñóng góp tự nguyện khác;
ñ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã theo chế ñộ quy ñịnh;
e) Thu kết dư ngân sách xã năm trước;
g) Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy ñịnh của pháp luật
* Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên:
a) Theo quy ñịnh của Luật Ngân sách nhà nước gồm:
- Thuế chuyển quyền sử dụng ñất;
- Thuế nhà, ñất;
- Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
- Thuế sử dụng ñất nông nghiệp thu từ hộ gia ñình;
- Lệ phí trước bạ nhà, ñất
Các khoản thu trên, tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn ñược hưởng tối thiểu 70% Căn cứ
Trang 24vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn, HðND cấp tỉnh có thể quyết ñịnh tỷ lệ
% thu ngân sách xã, thị trấn ñược hưởng cao hơn, ñến tối ña là 100%
b) Ngoài các khoản thu phân chia theo quy ñịnh tại ñiểm a nêu trên, NSX còn có thể ñược HðND cấp tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia khác sau khi các khoản thuế, lệ phí phân chia theo Luật NSNN ñã dành 100% cho xã, thị trấn và các khoản thu NSX ñược hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân ñối ñược nhiệm vụ chi
*Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã
Trong tổ chức hệ thống NSNN, các cấp ngân sách có quan hệ hữu cơ với nhau và mỗi cấp phải tự cân ñối thu - chi ngân sách Tuy nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể nếu cấp ngân sách (hay một bộ phận của cấp ngân sách) nào không tự cân ñối ñược thì ngân sách cấp trên có trách nhiệm cấp bổ sung kinh phí cho cấp ngân sách (hay bộ phận cấp ngân sách) ñó ñể ñảm bảo cân ñối thu - chi ngay từ khâu xây dựng dự toán
Trong ñiều kiện hiện nay ở nước ta, phần lớn ngân sách cấp xã chưa tự cân ñối ñược thu - chi ngân sách nên ngân sách cấp trên phải cấp bổ sung và hình thành nên nguồn thu thứ 3 cho NSX Cơ chế xác lập số thu bổ sung từ ngân sách
cấp trên ñược quy ñịnh như sau:
- Thu bổ sung ñể cân ñối ngân sách ñược xác ñịnh trên cơ sở chênh lệch giữa dự toán chi theo các nhiệm vụ ñược giao và dự toán thu từ các nguồn thu ñược phân cấp (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %)
Số bổ sung cân ñối này ñược xác ñịnh từ năm ñầu của thời kỳ ổn ñịnh ngân sách
và ñược giao ổn ñịnh từ 3 ñến 5 năm theo Luật NSNN
- Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung ñể hỗ trợ xã thực hiện một
số nhiệm vụ cụ thể phát sinh ngoài dự toán giao ñầu năm
(2) Nhiệm vụ chi của ngân sách xã
Chính quyền nhà nước cấp xã sử dụng ngân sách xã ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội trên ñịa bàn tiến tới ñạt ñược các mục tiêu
Trang 25chiến lược về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên ựịa bàn
Chi ngân sách xã gồm chi ựầu tư phát triển và chi thường xuyên HđND cấp tỉnh quyết ựịnh phân cấp nhiệm vụ chi, ựịnh mức phân bổ chi thường xuyên cho ngân sách xã, cụ thể các nhiệm vụ chi như sau:
* Chi ựầu tư phát triển: Gồm chi cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới các công
trình thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật của xã như: đường giao thông, kênh mương tưới tiêu nước, trường học, trạm y tế, hệ thống truyền thanh, nhà văn hoá
xã Các khoản chi ựầu tư phát triển thể hiện rõ mục ựắch tắch luỹ, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSX nên trước khi quyết ựịnh ựầu tư, UBND cấp xã cần xác ựịnh rõ sự cần thiết phải ựầu tư, nguồn vốn ựảm bảo cho công trình, tránh tình trạng quyết ựịnh ựầu tư dàn trải khi chưa có nguồn ựảm bảo làm tăng nợ XDCB, mất khả năng cân ựối ngân sách
* Chi thường xuyên: Bao gồm các khoản chi chủ yếu sau:
a) Chi cho hoạt ựộng của các cơ quan nhà nước ở xã:
+ Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã
+ Phụ cấp ựại biểu Hội ựồng nhân dân, phụ cấp cấp uỷ
+ Các khoản phụ cấp khác theo quy ựịnh của Nhà nước
+ Công tác phắ
+ Chi về hoạt ựộng văn phòng như: chi phắ ựiện, nước, văn phòng phẩm, phắ bưu ựiện, ựiện thoại, hội nghị, chi phắ tiếp tân, tiếp khách
+ Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc
+ Chi khác theo chế ựộ quy ựịnh
b) Kinh phắ hoạt ựộng của cơ quan đảng cộng sản Việt Nam ở xã
c) Kinh phắ hoạt ựộng của các tổ chức chắnh trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chắ Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam)
d) đóng BHXH, BHYT, KPCđ cho cán bộ xã và các ựối tượng khác theo chế ựộ quy ựịnh
Trang 26e) Chi cho công tác an ninh, quốc phòng:
+ Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy ñộng dân quân tự
vệ và các khoản cho khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách
xã Chi thực hiện việc ñăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy ñịnh của pháp luật
+ Chi công tác an ninh, tuyên truyền, vận ñộng và tổ chức phong trào bảo
vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên ñịa bàn xã
+ Các khoản chi an ninh, quốc phòng khác theo chế ñộ quy ñịnh
g) Chi cho công tác xã hội và hoạt ñộng văn hóa, thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý
+ Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế ñộ quy ñịnh (không
kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); chi thăm hỏi các gia ñình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác + Chi hoạt ñộng văn hóa, thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý
h) Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý (ñối với phường do ngân sách cấp trên chi)
i) Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã
k) Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, thư viện, ñài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, ñường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng
l) Chi sự nghiệp kinh tế: khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, khuyến lâm, kiến thiết thị chính, SN giao thông theo chế ñộ quy ñịnh
m) Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy ñịnh của pháp luật
Trang 272.1.3 Chu trình quản lý ngân sách cấp xã
Cũng như các cấp NS khác, NSX ñược tổ chức quản lý theo một chu trình khoa học gồm 3 khâu: Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách
xã Nội dung quản lý ngân sách xã ñược quy ñịnh cụ thể tại Luật NSNN năm 2002; Nghị ñịnh số 60/2003/Nð - CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Thông tư số 59/2003/TT - BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 60/2003/Nð - CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Thông tư số 60/2003/TT - BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy ñịnh về quản lý ngân sách xã và các hoạt ñộng tài chính khác của xã, phường, thị trấn và các văn bản hướng dẫn hiện hành của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền Nội dung cơ bản về Chu trình quản lý ngân sách xã như sau:
(1) Yêu cầu của lập dự toán Ngân sách xã
- Dự toán NSX phải phản ánh một cách ñầy ñủ, chính xác các khoản thu, chi dự kiến có thể phát sinh trong năm kế hoạch theo ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức của nhà nước ðiều này có nghĩa khi lập dự toán NSX ñòi hỏi người lập phải tính toán ñầy ñủ các khả năng thu NSX, có tính ñến khả năng khai thác nguồn thu tiềm năng của xã, ñồng thời tính toán phân bổ chi NSX ñảm bảo bao quát hết nhiệm vụ chi, tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả
- Dự toán chi ñầu tư phát triển phải căn cứ vào các dự án ñầu tư có ñủ ñiều kiện và nguồn vốn ñược ñảm bảo, ưu tiên bố trí cho các công trình ñang thực hiện dở dang
Trang 28- Dự toán chi thường xuyên phải ñược tuân theo các chính sách, chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Lập dự toán NSX phải ñảm bảo nguyên tắc cân ñối, chi không ñược vượt quá nguồn thu ñược hưởng theo phân cấp Nghiêm cấm vay dưới mọi hình thức, chiếm dụng vốn hoặc ñể cân ñối NSX
- Dự toán phải ñược lập theo ñúng biểu mẫu quy ñịnh, ñúng thời gian, ñúng mục lục NSNN, gửi kịp thời cho các cơ quan chức năng của Nhà nước xét duyệt, ñồng thời phải có thuyết minh làm rõ cơ sở, căn cứ tính toán
(2) Căn cứ lập dự toán Ngân sách xã
Dự toán ngân sách xã ñược lập dựa trên những căn cứ cụ thể, ñảm bảo xác lập các chỉ tiêu thu, chi NSX một cách tương ñối chính xác, khoa học Các căn
cứ lập dự toán ngân sách xã bao gồm:
- Chủ trương, ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, của huyện;
- Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, ñảm bảo an ninh quốc phòng, trật
tự an toàn xã hội trên ñịa bàn của xã;
- Chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức thu, chi Ngân sách do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính quy ñịnh Cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSX và tỷ lệ phân chia nguồn thu do HðND cấp tỉnh quy ñịnh;
- Số kiểm tra về dự toán NSX do UBND huyện thông báo;
- Tình hình thực hiện dự toán NSX các năm trước, ước thực hiện Ngân sách năm hiện hành
(3) Trình tự lập dự toán Ngân sách xã
- Ban tài chính xã phối hợp với cơ quan Thuế, tổ ñội Thuế xã (nếu có), tổ
uỷ nhiệm thu, các thôn, ñội sản xuất ñể tính toán các khoản thu ngân sách trên ñịa bàn trong phạm vi phân cấp cho xã quản lý theo Nghị quyết HðND tỉnh
- Các ban ngành, tổ chức của xã (Mặt trận tổ quốc, ðoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh ) căn cứ chức năng nhiệm vụ ñược giao và chế ñộ, ñịnh mức tiêu chuẩn chi hiện hành, tiến hành lập dự trù kinh phí
Trang 29hoạt động cho các cơng việc dự kiến năm kế hoạch để cung cấp tư liệu cho Ban Tài chính xã lập dự tốn NSX Trường hợp các tổ chức, đồn thể lập dự trù kinh phí vượt quá định mức, tiêu chuẩn theo số kiểm tra đã thơng báo thì Ban Tài chính xã cĩ quyền yêu cầu sửa lại cho phù hợp
- Ban Tài chính xã lập dự tốn thu, chi và cân đối Ngân sách xã trình UBND xã báo cáo thường trực HðND xã xem xét và gửi UBND huyện, phịng Tài chính - KH cấp huyện để thẩm định Thời gian gửi báo cáo dự tốn NSX cho UBND huyện do UBND cấp tỉnh quy định Trên cơ sở đĩ UBND huyện kiểm tra, tổng hợp và ra quyết định giao nhiệm vụ thu, chi NS chính thức cho UBND cấp xã ðối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, phịng Tài chính -
KH huyện làm việc với UBND xã về cân đối thu, chi NSX thời kỳ ổn định mới theo khả năng bố trí cân đối chung của ngân sách địa phương Các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định, phịng Tài chính - KH huyện chỉ tổ chức làm việc với UBND xã về dự tốn ngân sách khi UBND xã cĩ yêu cầu
- Căn cứ Quyết định giao nhiệm vụ thu, chi NSX do UBND cấp huyện giao, UBND xã hồn chỉnh dự tốn thu, chi ngân sách xã và phương án phân bổ ngân sách xã trình HðND xã quyết định trước ngày 31/12 năm trước
- Dự tốn NSX sau khi được HðND xã quyết định, UBND xã phải báo cáo UBND cấp huyện và phịng Tài chính cấp huyện, đồng thời thơng báo cơng khai dự tốn thu, chi NSX theo quy định hiện hành
(4) Nội dung dự tốn Ngân sách xã: Dự tốn NSX gồm ba phần:
a Dự tốn thu NSX:
Chi tiết các chỉ tiêu dự tốn thu ngân sách được lập theo đúng mẫu biểu quy định tại Thơng tư số 60/2003/TT - BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính, bao gồm dự tốn thu theo nội dung kinh tế và theo mục lục ngân sách Việc xác lập các chỉ tiêu dự tốn thu được thực hiện trên cơ sở ước thực hiện năm báo cáo; số giao dự tốn thu của Chi Cục thuế, của UBND huyện; Quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của UBND cấp tỉnh và các văn bản quy định về chế độ
Trang 30thu ngân sách hiện hành của cấp cĩ thẩm quyền
b Dự tốn chi NSX: Dự tốn chi ngân sách xã được lập theo đúng mẫu
biểu quy định tại Thơng tư số 60/2003/TT - BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính, bao gồm dự tốn chi theo nội dung kinh tế và theo mục lục ngân sách Cĩ
thể phân chia các nhu cầu chi tại xã theo các nhĩm mục chi như sau:
+ Nhĩm chi cho con người: Gồm chi lương, BHXH, BHYT, KPCð, các khoản phụ cấp cho cán bộ theo quy định hiện hành
+ Nhĩm chi nghiệp vụ chuyên mơn và quản lý hành chính: Gồm những khoản chi nhằm trang trải các chi phí liên quan đến hàng hố, dịch vụ đã mua để phục vụ cho hoạt động của cơ quan, chính quyền, các tổ chức đồn thể xã hội như: Chi mua báo chí, văn phịng phẩm, tài liệu, chè nước, điện thoại, điện thắp sáng và các khốn chi hoạt động khác Các khoản thuộc nhĩm này thường được tính tốn theo một hệ số nhất định so với số chi cho con người ở các hoạt động tương ứng
+ Nhĩm chi sửa chữa TSCð: Bao gồm cả sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn Việc xác định nhu cầu dự kiến chi cho nhĩm chi này phải căn cứ vào hiện trạng tài sản cố định ở xã, khả năng cân đối nguồn thu của NSX
+ Nhĩm chi đầu tư phát triển: Gồm các dự án đầu tư đã được duyệt và khả năng nguồn vốn ngân sách xã cĩ thể huy động cho đầu tư phát triển
+ Chi dự phịng: Theo Luật NSNN, NSX phải thực hiện trích dự phịng từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách theo dự tốn hàng năm nhằm đảm bảo trang trải các nhu cầu chi đột xuất, bất khả kháng như: Khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt, dịch hoạ
c Cân đối ngân sách xã:
Cân đối NSX phải đảm bảo tổng thu NSX cân bằng với tổng chi NSX, đồng thời đưa ra cơ cấu thu, chi ngân sách xã một cách hợp lý, đảm bảo cho chính quyền cấp xã thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của mình
Sau khi hồn thành việc lập các biểu mẫu dự tốn thu, chi ngân sách xã,
Trang 31Ban Tài chính xã phải tiến hành lập biểu cân đối tổng hợp dự tốn NSX nhằm tổng hợp tốn bộ dự tốn thu, chi ngân sách được dự kiến cho năm Kế hoạch và phải đảm bảo cân đối bước đầu: Tổng thu = Tổng chi Dưới đây là tĩm tắt các bước lập dự tốn:
* Hướng dẫn xây dựng dự tốn:
Bước (1): UBND huyện hướng dẫn và giao sổ kiểm tra dự tốn ngân sách cho xã
Bước (2): UBND xã tổ chức hội nghị triển khai xây dựng dự tốn NSX
và giao sổ kiểm tra cho các ban ngành, đồn thể
*Lập và tổng hợp dự án NSX
Bước (3): Các ban ngành, đồn thể, kế tốn xã lập dự tốn NSX
Bước (4): UBND xã làm việc với các ban ngành, đồn thể về dự tốn ngân sách, kế tốn tổng hợp và hồn chỉnh dự tốn NSX
Bước (5): UBND xã trình thường trực HðND xã xem xét cho ý kiến về
*Phân bổ và quyết định dự tốn NSX
Bước (8): UBND huyện giao dự tốn ngân sách chính thức cho các xã Bước (9): UBND xã hồn chỉnh lại dự tốn NSX gửi đại biểu HðND xã trước phiên họp của HðND xã về dự tốn ngân sách, HðND xã thảo luận quyết định và dự tốn ngân sách
Bước (10): UBND xã giao dự tốn cho ban, ngành, đồn thể, đồng gửi phịng tài chính - kế tốn huyện, KBNN huyện, thực hiện cơng khai dự tốn NSX trước ngày 31/12 năm báo cáo ðiều chỉnh dự tốn NSX hàng năm (nếu
Trang 32có) trong các trường hợp có yêu cầu của UBND cấp trên ñể ñảm bảo phù hợp với ñịnh hướng chung hoặc có biến ñộng lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi UBND xã tiến hành lập dự toán ñiều chỉnh trình HðND xã quyết ñịnh báo cáo UBND huyện
2.1.3.2 Chấp hành dự toán Ngân sách xã
Sau khi dự toán NSX ñược phê duyệt và năm ngân sách bắt ñầu (Tính theo năm dương lịch) thì việc thực hiện dự toán NSX ñược tiến hành Chấp hành dự toán ngân sách xã là khâu tiếp theo khâu lập dự toán của chu trình ngân sách Theo Luật NSNN, mọi khoản thu, chi của ngân sách xã ñều phải thực hiện thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN), các xã ñều phải tiến hành mở tài khoản Ngân sách ñể giao dịch tại KBNN huyện Chủ tài khoản là Chủ tịch UBND
xã (Hoặc người ñược uỷ quyền), kế toán là kế toán Ngân sách xã, các chức danh Chủ tài khoản và Kế toán phải ñăng ký chữ ký và mẫu dấu tại KBNN
Căn cứ vào dự toán và phương án phân bổ dự toán thu, chi NSX cả năm ñã ñược HðND xã quyết ñịnh, UBND xã thực hiện phân bổ chi tiết dự toán chi NSX theo mục lục NSNN gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch ñể làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi
Xã có quỹ tiền mặt tại xã ñể thanh toán các khoản chi có giá trị nhỏ Riêng những xã ở xa KBNN, ñiều kiện ñi lại khó khăn, chưa thể thực hiện việc nộp trực tiếp các khoản thu của ngân sách xã vào KBNN thì ñịnh mức tồn quỹ tiền mặt ñược quy ñịnh ở mức phù hợp
(1) Tổ chức thu ngân sách xã
- Bộ phận kế toán xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế ñảm bảo thu ñúng, ñủ, kịp thời các khoản thu theo phân cấp vào ngân sách nhà nước
- ðơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, căn cứ vào thông báo thu của
cơ quan thuế hoặc của Bộ phận kế toán xã, lập giấy nộp tiền (nộp bằng chuyển khoản hoặc nộp bằng tiền mặt) ñến KBNN ñể nộp trực tiếp các khoản phải nộp theo quy ñịnh vào NSNN
Trang 33- Trường hợp ñối tượng phải nộp ngân sách không có ñiều kiện nộp tiền trực tiếp vào NSNN tại KBNN theo quy ñịnh thì: ðối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan thuế thu, sau ñó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào KBNN Trường hợp cơ quan thuế uỷ quyền cho Bộ phận kế toán xã thu cũng thực hiện theo quy trình trên và ñược hưởng phí uỷ nhiệm thu theo quy ñịnh ðối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Ban tài chính xã, Ban tài chính xã thu sau ñó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào KBNN hoặc nộp vào quỹ của ngân sách xã ñể chi theo chế ñộ quy ñịnh (ñối với các xã miền núi vùng sâu, vùng xa chưa có ñiều kiện giao dịch thường xuyên với KBNN)
- ðối với nguồn thu từ quỹ ñất công ích, hoa lợi công sản: ðây là nguồn thu thường xuyên của ngân sách xã Trong quá trình tổ chức thu, UBND cấp xã không ñược ñấu thầu thu khoán một lần cho nhiều năm làm ảnh hưởng ñến việc cân ñối ngân sách xã của các năm sau Trường hợp thật cần thiết phải thu một lần cho một số năm, thì chỉ ñược thu trong nhiệm kỳ của Hội ñồng nhân dân, không ñược thu trước thời gian của nhiệm kỳ Hội ñồng nhân dân khoá sau
- Khi thu phải giao biên lai cho ñối tượng nộp, nghiêm cấm thu không có biên lai, ñể ngoài sổ sách Cơ quan thuế và Phòng tài chính huyện có nhiệm vụ cung cấp biên lai ñầy ñủ, kịp thời cho Ban Tài chính xã ñể thực hiện thu nộp NSNN ðịnh kỳ, Ban tài chính xã báo cáo việc sử dụng và quyết toán biên lai ñã ñược cấp với cơ quan cung cấp biên lai
- Trường hợp cơ quan thẩm quyền quyết ñịnh phải hoàn trả khoản thu ngân sách xã, KBNN xác nhận rõ số tiền ñó thu vào ngân sách xã của các ñối tượng nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào KBNN ðối với ñối tượng nộp qua cơ quan thu, cơ quan thu xác nhận ñể Bộ phận kế toán xã làm căn cứ hoàn trả
* Việc luân chuyển từ chứng từ thu ngân sách:
- ðối với các khoản thu ngân sách xã ñược hưởng 100%, KBNN chuyển 1 liên chứng từ thu cho Ban Tài chính xã
- ðối với các khoản thu phân chia với ngân sách cấp trên, KBNN lập bảng
Trang 34kê các khoản thu ngân sách có phân chia cho xã gửi Ban Tài chính xã
- ðối với thu bổ sung từ ngân sách huyện cho ngân sách xã (Bao gồm thu
bổ sung cân ñối và bổ sung có mục tiêu): UBND cấp xã căn cứ số giao thu bổ sung từ ngân sách cấp trên tại Quyết ñịnh giao dự toán ñầu năm và Quyết ñịnh giao dự toán bổ sung trong năm của UBND huyện chủ ñộng lập giấy rút dự toán
bổ sung ngân sách cấp huyện về ngân sách xã gửi Kho Bạc NN huyện Kho Bạc
NN huyện căn cứ giấy rút dự toán bổ sung ngân sách cấp trên do ngân sách cấp
xã lập, ñối chiếu với số bổ sung do UBND huyện thông báo tại các quyết ñịnh
bổ sung dự toán cho ngân sách cấp xã thực hiện ghi thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (thu bổ sung cân ñối hoặc bổ sung có mục tiêu) cho ngân sách cấp xã và ghi chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới ñối với ngân sách cấp huyện (Chi bổ sung cân ñối hoặc bổ sung có mục tiêu)
(2) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách xã
- Các tổ chức, ñơn vị ñược giao nguồn kinh phí thuộc NSX có trách nhiệm: Chi ñúng dự toán giao, ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, chính sách, ñịnh mức quy ñịnh, ñúng mục ñích, ñúng ñối tượng và tiết kiệm, có hiệu quả Thực hiện lập dự toán
sử dụng kinh phí hàng quý (có thể chia theo tháng) gửi Ban tài chính xã Khi có nhu cầu chi, làm thủ tục ñề nghị Ban Tài chính xã rút tiền tại Kho bạc hoặc quỹ tiền mặt tại xã ñể thanh toán Chấp hành ñúng quy ñịnh của pháp luật về kế toán, thống kê, quyết toán kinh phí với Ban Tài chính xã và thực hiện công khai kết quả thu, chi tài chính của tổ chức, ñơn vị mình
- Ban Tài chính xã có trách nhiệm: Thẩm tra, giám sát nhu cầu sử dụng
kinh phí của các tổ chức, ñơn vị Bố trí nguồn theo dự toán hàng năm và dự toán quý ñể ñáp ứng nhu cầu ch, trường hợp nhu cầu chi lớn hơn thu trong quý cần chủ ñộng ñề nghị Kho Bạc NN cho phép rút bổ sung dự toán từ ngân sách cấp trên cao hơn quý trước.Báo cáo, ñề xuất phương án xử lý kịp thời với Chủ tịch UBND xã về những hành vi vi phạm chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi hiện hành của cấp có thẩm quyền ban hành
Trang 35- Chủ tịch UBND xã: Là người trực tiếp quyết ñịnh và duyệt các khoản chi tại xã Việc quyết ñịnh chi phải theo ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn và ñịnh mức quy ñịnh Các khoản chi phải ñược ghi trong dự toán ñược giao, ñối với việc ñiều hành từ nguồn bổ sung có mục tiêu trong năm của NS cấp trên, ñiều hành chi từ nguồn chưa giao chi tiết (Chi khác, mua sắm tài sản, nguồn tăng thu, nguồn dự phòng ngân sách ) phải báo cáo xin ý kiến và ñược sự ñồng ý của Thường trực HðND xã, sau ñó có quyết ñịnh phân bổ chi tiết
- Căn cứ vào dự toán chi cả năm, dự toán chi theo quý (có chia tháng và tiến ñộ công việc), Ban Tài chính xã làm thủ tục chi trình Chủ tịch UBND xã hoặc người ñược uỷ quyền ký duyệt gửi KBNN nơi giao dịch và kèm theo tài liệu cần thiết theo quy ñịnh của pháp luật
- ðối với các khoản chi từ các nguồn thu ñược giữ lại tại xã, Ban Tài chính
xã phối hợp với Kho bạc NN ñịnh kỳ làm thủ tục hạch toán ghi thu, ghi chi vào ngân sách Khi làm thủ tục hạch toán thu, chi phải kèm theo bảng kê chứng từ thu, chi theo chế ñộ quy ñịnh
- ðối với các khoản chi thường xuyên: UBND xã phải ưu tiên chi trả ñầy ñủ, kịp thời tiền lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ, công chức xã Các khoản chi thường xuyên khác phải căn cứ vào dự toán năm, khối lượng thực hiện công việc, khả năng thu của ngân sách xã tại thời ñiểm chi ñể ñiều hành chi cho phù hợp
- ðối với chi ñầu tư XDCB ñược thực hiện theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh, cơ chế quản lý ñầu tư xây dựng của Nhà nước Việc cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn ñầu tư xây dựng cơ bản của NSX thực hiện theo ñúng quy ñịnh của Bộ Tài chính và hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền
(3) Cân ñối thu - chi ngân sách xã
Muốn thiết lập lại cân ñối thu, chi NSX trong quá trình chấp hành, UBND cấp xã cần phải quan tâm và xử lý tốt vấn ñề sau:
- Thứ nhất, phải luôn quán triệt quan ñiểm “Tổng số chi không ñược vượt quá tổng số thu” Biểu hiện cụ thể của việc quán triệt quan ñiểm này trong quá
Trang 36trình chấp hành ngân sách phải tích cực quản lý và khai thác mọi nguồn thu tại chỗ, ñồng thời thực hiện ñiều hành chi hợp lý trên cơ sở số thu ñã tập trung ñược vào ngân sách
- Thứ hai, xử lý tốt các nghiệp vụ phát sinh liên quan ñến tăng, giảm thu, chi NSX Số tăng thu hoặc tiết kiệm chi so với dự toán ñược duyệt ñược dùng
ñể tăng mức trả nợ (nợ vay NS cấp trên hoặc nợ vay khác) hoặc tăng chi ñầu tư XDCB, chi cho các nhiệm vụ cấp thiết khác Nếu giảm thu so với dự toán ñược duyệt thì phải sắp xếp lại ñể giảm một số khoản chi tương ứng
-Thứ ba, sử dụng số dự phòng của NS xã: Theo Luật NSNN, mỗi cấp NS khi lập dự toán chi ñều phải bố trí khoản chi dự phòng bằng 2% ñến 5% trên tổng dự toán chi NS mỗi cấp cả năm kế hoạch ñể chi phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt, dịch hoạ và các nhu cầu cấp thiết khác phát sinh trong năm Thẩm quyền sử dụng dự phòng NS xã do Chủ tịch UBND xã quyết ñịnh, khi sử dụng nguồn dự phòng NSX, UBND xã phải báo cáo cụ thể với Thường trực HðND xã, ñổng thời tuân thủ các ñiều kiện về chi và quy trình cấp phát giống như các khoản chi NS khác
- Thứ tư, xử lý thiếu hụt tạm thời: Khi sảy ra thiếu hụt tạm thời do nguồn thu trong kế hoạch tập trung chậm hoặc có nhiều nhu cầu chi phát sinh trong cùng thời ñiểm dẫn ñến mất cân ñối tạm thời về ngân sách thì cấp xã ñược vay quỹ dự trữ tài chính của tỉnh, nếu vay từ quỹ dự trữ tài chính tỉnh ở tháng này, hoặc quý này thì tháng sau hoặc quý sau phải tìm cách hoàn trả, chậm nhất phải hoàn trả vào trước ngày 31 tháng 12 của năm ngân sách ñó Nếu hết thời hạn vay như ñã cam kết mà cấp xã vẫn chưa hoàn trả thì UBND tỉnh có quyền yêu cầu KBNN tỉnh chỉ ñạo KBNN huyện trích tiền từ tài khoản của NSX ñể trả nợ cho tỉnh UBND cấp xã không ñược xử lý thiếu hụt NS bằng cách ñi vay của các
tổ chức, cá nhân bên ngoài theo lãi suất thoả thuận
(4) ðiều chỉnh dự toán ngân sách xã trong quá trình chấp hành ngân sách
Khi tổ chức chấp hành ngân sách xã, trong một số trường hợp kế hoạch NS
Trang 37ñã ñược duyệt phải ñiều chỉnh một phần hoặc ñiều chỉnh toàn bộ
Phương án ñiều chỉnh dự toán thu, chi NSX do UBND xã lập trình HðND
xã xem xét, quyết ñịnh theo Luật NSNN Khi thực hiện ñiều chỉnh dự toán NSX phải theo hướng cụ thể sau:
- Nếu thu không ñạt dự toán thì ñược phép giảm chi một số khoản tương ứng
- Trường hợp chi ñột xuất ngoài dự toán nhưng không thể trì hoãn ñược mà
dự phòng NS không ñủ ñể ñáp ứng thì ñược phép sắp xếp lại các khoản chi trong
dự toán ñược giao ñể có nguồn ñáp ứng nhu cầu chi ñột xuất ñó
Việc chấp hành dự toán ngân sách ñược tóm tắt qua quy trình sau:
Hình 2.2 Quy trình lập dự toán NSX
2.1.3.3 Quyết toán Ngân sách xã
(1) Công tác tổ chức hạch toán, kế toán NS xã
UBND cấp xã phải thực hiện tổ chức công tác hạch toán kế toán ngân sách
xã theo ñúng chế ñộ kế toán ngân sách và tài chính xã ban hành tại Quyết ñịnh
số 94/2005/Qð - BTC ngày 12/12/2005 của Bộ Tài chính; Tổ chức bộ máy kế
Trang 38toán ñể thực hiện công tác hạch toán kế toán ñầy ñủ các nghiệp vụ thu, chi ngân sách xã phát sinh trong niên ñộ ngân sách
Kế toán ngân sách và tài chính xã có nhiệm vụ:
- Thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi ngân sách, các quỹ công chuyên dùng, các khoản thu ñóng góp của dân, các hoạt ñộng sự nghiệp, tình hình quản lý và sử dụng tài sản do xã quản lý và các hoạt ñộng tài chính khác của xã;
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi NSX,
- Phân tích tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách; quản lý và sử dụng tài sản của xã; sử dụng các quỹ công chuyên dùng; cung cấp thông tin số liệu, tài liệu kế toán Tham mưu, ñề xuất với UBND, HðND xã các giải pháp nhằm thực hiện tốt dự toán thu, chi ngân sách xã ñược HðND xã phê duyệt
- Thực hiện việc ghi chép, hạch toán ñầy ñủ các nghiệp vụ phát sinh liên quan ñến thu, chi NSX
- Giúp Chủ tịch UBND xã trong việc lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách trình HðND xã phê duyệt, phục vụ công khai tài chính trước nhân dân theo qui ñịnh của pháp luật và gửi Phòng Tài chính Quận, Huyện, Thị
xã (gọi chung là Huyện) ñể tổng hợp vào ngân sách nhà nước
- Lập báo cáo kế toán, quyết toán theo ñúng các biểu mẫu và thực hiện báo cáo ñịnh kỳ hàng tháng, quý theo quy ñịnh
- ðịnh kỳ hàng tháng, quý báo cáo tình hình thực hiện thu, chi NSX, tồn quỹ NSX gửi UBND xã, và có thể báo cáo ñột xuất khi có yêu cầu
(2) Công tác khoá sổ và quyết toán Ngân sách xã hàng năm
ðể thực hiện việc khoá sổ kế toán và quyết toán Ngân sách hàng năm, Ban Tài chính xã cần thực hiện một số việc sau:
- Ngay trong tháng 12 của niên ñộ ngân sách phải rà soát tất cả các khoản thu, chi theo dự toán, có biện pháp ñôn ñốc thu nộp ñầy ñủ các khoản phải thu
Trang 39vào Ngân sách và giải quyết kịp thời các nhu cầu chi theo dự toán Trường hợp
có khả năng hụt Ngân sách phải có phương án chủ ñộng sắp xếp lại các khoản chi ñể ñảm bảo cân ñối NSX
- Phối hợp với KBNN huyện nơi giao dịch ñể ñối chiếu tất cả các khoản thu, chi NSX trong năm, bảo ñảm hạch toán ñấy ñủ, chính xác các khoản thu, chi theo mục lục NSNN, kiểm tra lại số thu ñược phân chia giữa các cấp Ngân sách theo tỷ lệ quy ñịnh ðối với những khoản tạm thu, tạm giữ, tạm vay (nếu có) phải xem xét xử lý hoặc hoàn trả, trường hợp chưa xử lý ñược thì phải làm thủ tục chuyển năm sau
- Các khoản thu, chi phát sinh vào thời ñiểm cuối năm ñược xử lý theo nguyên tắc:
ðối với thu NSX: Các khoản tạm thu nộp ngân sách phải ñược nộp vào KBNN chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31/12, nếu nộp sau thời hạn trên
sẽ chuyển vào hạch toán thu niên ñộ ngân sách năm sau
ðối với chi NSX: Nhiệm vụ chi ñược bố trí trong dự toán ngân sách năm nào chỉ ñược chi trong niên ñộ ngân sách năm ñó, các khoản chi ñã bố trí trong
dự toán ñến hết ngày 31/12 chưa thực hiện sẽ bị huỷ bỏ Trường hợp cần thiết phải chi nhưng chưa chi ñược, phải ñược UBND xã quyết ñịnh cho chi tiếp, và ñược quyết toán theo quy ñịnh
(3) Lập báo cáo quyết toán Ngân sách xã hàng năm
- Ban Tài chính xã có trách nhiệm giúp UBND xã lập báo cáo quyết toán thu, chi NSX hàng năm theo ñúng biểu mẫu, ñúng mục lục NSNN áp dụng ñối với cấp xã và chế ñộ kế toán ngân sách xã trình UBND xã xem xét
- UBND xã là cơ quan chấp hành của HðND xã chỉ thị cho Ban Tài chính xã tổng hợp, lập các báo cáo tài chính năm theo quy ñịnh; ký duyệt và ñóng dấu vào các báo cáo với trách nhiệm là chủ tài khoản NSX; chịu trách nhiệm báo cáo và giải trình quyết toán trước HðND xã và UBND cấp trên; chịu trách nhiệm giải quyết các khiếu nại và kiến nghị của nhân dân, thực hiện quy chế công khai dân
Trang 40chủ về quyết toán NSX
- HðND xã là cơ quan quyền lực Nhà nước ở xã có trách nhiệm chỉ ñạo giám sát hoạt ñộng của UBND xã, thẩm tra báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách
xã do UBND xã lập và ra nghị quyết phê chuẩn quyết toán ngân sách xã
- Quyết toán chi NSX không ñược lớn hơn quyết toán thu NSX Số chênh lệch lớn hơn giữa số thu và chi NSX là Kết dư NSX Toàn bộ kết dư năm trước (nếu có) sẽ ñược chuyển vào thu Ngân sách năm sau
Sau khi HðND xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán quyết toán ñược lập thành 05 bản ñể gửi cho HðND xã, UBND xã, Phòng tài chính huyện, Kho bạc Nhà nước huyện nơi giao dịch, lưu Ban tài chính xã và thông báo công khai nơi công cộng cho nhân dân trong xã biết Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm cho phòng Tài chính huyện do UBND tỉnh quy ñịnh
- Phòng Tài chính huyện là ñơn vị ñược giao trách nhiệm thẩm ñịnh báo cáo quyết toán thu, chi NSX, trường hợp thẩm tra có sai sót phải báo cáo UBND huyện yêu cầu HðND xã thực hiện ñiều chỉnh
* Thời hạn chỉnh lý quyết toán Ngân sách xã
Theo quy ñịnh của Luật NSNN năm 2002, thời gian chỉnh lý quyết toán NSX ñược thực hiện ñến hết ngày 31/01 năm sau
2.1.3.4 Thanh tra và kiểm tra ngân sách xã
Thanh tra và kiểm tra NSX nói riêng , thanh tra kiểm tra tài chính nói chung ñây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong quá trình quản lý Bởi vì chỉ có qua thanh tra kiểm tra thì mới có thể ñánh giá ñược tình hình quản lý và triển khai các quy ñịnh quản lý và xác ñịnh ñược hiệu quả quản lý NSX
Thanh tra và kiểm tra NSX phải ñược tiến hành thường xuyên liên tục, kịp thời Hằng năm UBND huyện phải tiến hành kiểm tra NSX ít nhất một lần Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thường xuyên kiểm tra kế toán NSX thường xuyên Việc thanh kiểm tra NSX tập trung vào một số nội dung của quản lý ñã là việc xây dựng, phân bổ dự toán NSX, việc thực hiện dự toán thu chi NSX, việc