1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)

159 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- BÙI ðỨC AN ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI HUYỆN ðÀ BẮ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

BÙI ðỨC AN

ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG

NÔNG THÔN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135

TẠI HUYỆN ðÀ BẮC, TỈNH HOÀ BÌNH

(GIAI ðOẠN 2006-2010)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc chưa ñược công bố và sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả

Bùi ðức An

Trang 3

tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến giáo viên hướng dẫn TS Vũ Thị Phương Thụy, các thầy

cô trong bộ môn Kinh tế tài nguyên & Môi trường, Trường ựại học Nông Nghiệp

Hà Nội ựã tận tình ựóng góp ý kiến quý báu ựể tôi hoàn thành luận văn Thạc sỹ Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, các Phòng, Ban ngành chức năng của huyện ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè và những người thân ựã hỗ trợ, giúp ựỡ tôi thực hiện luận văn này

Hà nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Bùi đức An

Trang 4

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3

2 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT

TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN 5

2.1 Lý luận Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 5

2.1.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng nông thôn 5

2.1.2 Vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn ñối với sự phát triển kinh

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển cơ sở hạ tầng: 9

2.2 Dự án phát triển nông thôn 11

2.2.1 Khái niệm Dự án phát triển nông thôn 11

2.2.2 ðặc ñiểm của dự án phát triển nông thôn 13

Trang 5

2.3 Chương trình 135 và các Dự án phát triển cơ sở hạ tầng

nông thôn thuộc Chương trình 135 13

2.3.1 Khái quát về chương trình 135 13

2.3.2 Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình

2.4 Cơ sở thực tiễn về phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 28

2.4.1 Vài nét về tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 28

2.4.2 Bài học kinh nghiệm 33

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG

3.1 đặc ựiểm huyện đà Bắc 35

3.1.2 địa hình, ựịa mạo 35

3.1.3 đặc ựiểm khắ hậu thuỷ văn 36

3.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 38

3.1.5 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu 49

3.2.2 Phương pháp chọn ựiểm, chọn mẫu, thu thập số liệu và xử lý

3.2.3 Phương pháp phân tắch và dự báo tài liệu 52

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 53

4.1 đánh giá tình hình thực hiện và kết quả các dự án phát triển

phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135

tại huyện đà Bắc, tỉnh Hòa Bình (giai ựoạn 2006-2010) 56

4.1.2 đánh giá tình hình thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ

tầng kinh tế, kỹ thuật 57

Trang 6

4.1.3 đánh giá tình hình thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng

4.1.4 đánh giá về việc giám sát thực hiện dự án 78

4.2 đánh giá kết quả các dự án phát triển phát triển cơ sở hạ

tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà Bắc,

tỉnh Hòa Bình (giai ựoạn 2006-2010) 80

4.2.1 đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ

4.3.2 Tình hình tu bổ, củng cố và hoàn thiện các công trình 97

4.3.3 Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quá trình

thực hiện các dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc

chương trình 135 tại Huyện đà Bắc, tỉnh Hòa Bình (giai

4.4 định hướng và giải pháp củng cố, phát triển cơ sở hạ tầng

nông thôn ở ựịa bàn nghiên cứu 102

4.4.1 định hướng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại huyện đà

Bắc tỉnh Hòa Bình giai ựoạn 2011-2015 102

4.4.2 Giải pháp củng cố, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ở ựịa

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Sự khác biệt giữa dự án ựầu tư và dự án phát triển 12

3.1 Hiện trạng sử dụng ựất năm huyện đà Bắc giai ựoạn 2009-2011 41

3.2 Dân số, lao ựộng huyện đà Bắc giai ựoạn 2009-2011 43

3.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng của huyện đà Bắc giai ựoạn 2019-2011 45

3.4 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện đà Bắc giai ựoạn 2009-2011 48

3.5 Thống kê các loại mẫu ựiều tra 51

4.1 Tình hình thực hiện các dự án giao thông nông thôn giai ựoạn 2006-2010 59

4.2 Danh mục ựầu tư các dự án giao thông nông thôn tại 3 xã ựiều tra 61

4.3 Tình hình thực hiện các dự án phát triển Hệ thống hạ tầng Thủy lợi

4.4 Danh mục ựầu tư các dự án phát triển Hệ thống hạ tầng Thủy lợi 66

4.5 Tình hình thực hiện các dự án phát triển Hệ thống hạ tầng ựiện nông

thôn giai ựoạn 2006-2010 68

4.6 Danh mục ựầu tư các dự án phát triển Hệ thống hạ tầng cung cấp ựiện

4.7 Tình hình thực hiện các dự án phát triển Hệ thống hạ tầng cung cấp

nước sạch nông thôn giai ựoạn 2006-2010 70

4.8 Danh mục ựầu tư các dự án phát triển Hệ thống hạ tầng cung cấp nước

4.9 Tình hình thực hiện các dự án phát triển Hệ thống hạ tầng giáo dục

4.10 Danh mục ựầu tư các dự án phát triển Hệ thống hạ tầng giáo dục 75

4.11 Tình hình thực hiện các dự án phát triển Hệ thống hạ tầng y tế giai

4.12 Danh mục ựầu tư các dự án phát triển Hệ thống hạ tầng y tế 78

Trang 9

4.13 điều tra ựánh giá tình hình giám sát thực hiện và giám sát tiến ựộ thực

4.14 Kết quả giải ngân vốn thực hiện chương trình 135 giai ựoạn 2006-2010 81

4.15 Kết quả phát triển hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn, 2006-2010 82

4.16 Kết quả ựầu tư các dự án giao thông nông thôn tại 3 xã ựiều tra 83

4.17 Kết quả phát triển Hệ thống hạ tầng Thủy lợi giai ựoạn 2006-2010 84

4.18 Kết quả phát triển Hệ thống hạ tầng cung cấp ựiện giai ựoạn 2006-2010 85

4.19 Kết quả phát triển Hệ thống hạ tầng cung cấp nước sạch nông thôn

4.20 Kết quả phát triển Hệ thống hạ tầng giáo dục giai ựoạn 2006-2010 88

4.21 Kết quả phát triển Hệ thống hạ tầng giáo dục tại 3 xã ựiều tra 89

4.22 Kết quả phát triển Hệ thống hạ tầng y tế giai ựoạn 2006-2010 90

4.23 đánh giá của người dân về kết quả thực hiện các dự án 92

4.24 đánh giá của người dân về khả năng sử dụng của các công trình cơ sở

hạ tầng ựã xây dựng bằng nguồn vốn CT 135 trên ựịa bàn 94

4.25 Tình hình tu bổ, củng cố, hoàn thiện các công trình CSHT 97

4.26 Dự báo nhu cầu và tình hình huy ựộng vốn ựầu tư phát triển cơ sở hạ

tầng nông thôn tại huyện đà Bắc, giai ựoạn 2011-2015 105

4.27 Dự kiến phương thức và cơ cấu huy ựộng vốn ựầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng nông thôn, giai ựoạn 2011-2015 106

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ, HỘP

Sơ ñồ 1.1: Phân loại cơ sở hạ tầng 7

Sơ ñồ 1.2: Mối quan hệ giữa chính sách, kế hoạch, chương trình và Dự án 12

Hộp 4.1: Ô tô tới tận nhà mua hàng hoá sản xuất ra 93

Hộp 4.2: Hướng ñầu tư mới ở Tiền Phong 95

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1.Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm qua ðảng và Nhà nước ta ñã có những chính sách ưu tiên ñầu tư cho khu vực nông thôn, làm cho bộ mặt nông thôn ngày một ñổi mới, cuộc sống của cư dân nông thôn ngày một nâng lên Sự quan tâm của ðảng và Nhà nước ñược cụ thể hoá bằng những chủ trương, chính sách, những chương trình dự án như: Chương trình mục tiêu quốc gia xoá ñói giảm nghèo, Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát… ðặc biệt, , Thủ tướng Chính phủ ra quyết ñịnh số 135/1998/Qð-TTg ngày 31/7/1998 về việc phê duyệt: "Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã ñặc biệt khó khăn, vùng ñồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa" (gọi tắt là chương trình 135) và Quyết ñịnh Số 07/2006/Qð-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã ñặc biệt khó khăn vùng ñồng bào dân tộc và miền núi giai ñoạn 2006 - 2010 Nhằm nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho ñồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã ñặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa; tạo ñiều kiện ñưa nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hoà nhập vào sự phát triển chung của cả nước; góp phần ñảm bảo trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng Qua 4 năm thực hiện giai ñoạn 2 trên ñịa bàn 1.779 xã, 3.149 thôn, bản ñặc biệt khó khăn thuộc 47 tỉnh với tổng số vốn trên 7 nghìn tỷ ñồng Với 4 hợp phần chính: Xây dựng cơ sở hạ tầng; hỗ trợ phát triển sản xuất; ñào tạo và nâng cao năng lực và hỗ trợ nâng cao ñời sống người dân, Chương trình 135 ñã xây dựng 11.765 công trình, dự án; mở hàng nghìn lớp ñào tạo, tập huấn thu hút hàng vạn hộ dân tham gia; hỗ trợ 550 tấn giống cây, 20.000 con giống gia súc, 12.500 máy móc thiết bị, công cụ phục vụ sản xuất; tổ chức tập huấn khuyến nông, khuyến lâm, hướng dẫn cách làm ăn, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho khoảng 73.000 lượt người; hỗ trợ xây dựng trên 100 mô hình ñiểm xóa ñói giảm nghèo; hỗ trợ kinh phí cho trên 810.000 học sinh mẫu giáo, học sinh phổ thông là con hộ nghèo ñang theo học bán trú Nhờ sự quan tâm ñầu tư ñó, diện mạo nông thôn vùng ñồng bào dân tộc, miền núi ñã có sự ñổi thay rõ rệt Tỷ lệ thôn,

Trang 12

bản có ựiện, ựường, lớp học, nhà văn hoá, công trình thuỷ lợi ựược nâng lên; tập quán

và kỹ thuật sản xuất của ựồng bào dân tộc có sự chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá; ựội ngũ cán bộ cơ sở ựược ựào tạo, bồi dưỡng ựể ựáp ứng năng lực quản lý, ựiều hành Chương trình trên ựịa bàn; tỷ lệ hộ nghèo hằng năm giảm từ 3 Ờ 4%, ựời sống của người dân từng bước ựược cải thiện

đà Bắc là một trong những huyện nghèo nhất tỉnh Hòa Bình, có 19 xã và 01 thị trấn trong ựó có 13 xã thuộc vùng chuyển lòng hồ sông đà, 10 xã ựặc biệt khó khăn, 9 xã khu vực II có thôn bản ựặc biệt khó khăn thuộc diện ựầu tư Chương trình

135 của Chắnh phủ Là huyện có tỷ lệ ựồng bào dân tộc cao, ựời sống nhân dân nhất

là ựồng bào dân tộc thiểu số trước khi có dự án gặp rất nhiều khó khăn, tình trạng ựói nghèo còn diễn ra triền miên Chương trình 135 ựược thực hiện tại huyện đà Bắc mà ựặc biệt là các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình

135 ựã làm cho diện mạo nông thôn huyện ựã có những chuyển biến tắch cực, giúp người dân huyện đà Bắc dần dần thoát khỏi cái ựói, cái nghèo để ựánh giá ựược rõ

hơn kết quả của các dự án này chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá kết

quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình

135 tại huyện đà Bắc, tỉnh Hoà Bình (giai ựoạn 2006-2010)Ợ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá ựược kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà Bắc tỉnh Hòa Bình, những ảnh hưởng của nó tới việc phát triển kinh tế - xã hội và môi trường của ựịa phương, qua ựó ựề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện của chương trình nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội nông thôn ở ựịa bàn nghiên cứu

Trang 13

triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình 135 và ảnh hưởng của nó ựến phát triển kinh tế xã hội ựịa phương

- đề xuất phương hướng, một số giải pháp củng cố phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, thúc ựẩy phát triển nông thôn nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội ở ựịa bàn nghiên cứu

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

để ựánh giá ựược kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135, chúng ta phải trả lời câu hỏi:

- Những lý luận và thực tiễn về phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn?

- Tình hình và kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình 135 tại huyện đà Bắc như thế nào?

- Dự án cho thấy ựược chủ trương ựường lối chắnh sách của đảng và Nhà nước ựược thực hiện có ựáp ứng ựược sự mong mỏi của người dân hay không? Có thực hiện ựược mục tiêu của đảng và Nhà nước hay không? Các dự án có ựạt ựược mục tiêu ựề ra hay không? Bài học rút ra khi thực hiện các dự án này?

- Tình hình sử dụng và củng cố các công trình dự án sau khi hoàn thành như thế nào?

- Những ảnh hưởng kết quả của các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ựến phát triển nông thôn như thế nào?

- Ảnh hưởng của các yếu tố ựến việc thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình 135 và ựến phát triển kinh tế xã hội ựịa phương như thế nào?

- định hướng củng cố, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trong thời gian tới?

- Những giải pháp nào có thể củng cố, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thúc ựẩy phát triển nông thôn nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội ở ựịa bàn nghiên cứu trong thời gian tới?

1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn ựề kinh tế xã hội liên quan ựến quá trình thực hiện các

dự án ựồng thời ựánh giá ảnh hưởng của các dự án Phát triển cơ sở hạ tầng ựến phát triển kinh tế nông thôn, ý kiến của các tác nhân tham gia và hưởng lợi

Trang 14

Chủ thể nghiên cứu

- Tác nhân tham gia

+ Ban dân tộc tỉnh Hòa Bình

+ UBND huyện, Phòng NN&PTNT, Phòng kinh tế và hạ tầng, Phòng Tài chắnh - kế hoạch, Ban Dân tộc huyện đà Bắc, Ban quản lý dự án

- Tác nhân hưởng lợi

+ Hộ nông dân thuộc vùng dự án

Hệ thống hạ tầng y tế

- Phạm vi về không gian: Phạm vi không gian của ựề tài ựược nghiên cứu trên ựịa bàn huyện đà Bắc tỉnh Hòa Bình (ựặc biệt là 3 xã Tân Minh, Vầy Nưa và Tiền Phong)

- Phạm vi về thời gian:

+ đề tài nghiên cứu tình hình thực hiện, kết quả của các dự án phát triển cơ

sở hạ tầng (Hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn; Hệ thống hạ tầng Thủy lợi nông thôn; Hệ thống hạ tầng cung cấp nước sạch nông thôn; Hệ thống hạ tầng ựiện nông thôn; Hệ thống hạ tầng giáo dục; Hệ thống hạ tầng y tế) thuộc chương trình 135 tại huyện đà Bắc tỉnh Hòa Bình dựa vào nguồn tài liệu của 5 năm 2006-2010

+ đề tài ựề xuất ựịnh hướng và các giải pháp củng cơ phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trên ựịa bàn giai ựoạn 2011-2015

+ Thực hiện ựề tài từ tháng 9/2010-12/2012

Trang 15

2 MỘT SỐ VẤN đỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN

2.1 Lý luận Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

2.1.1.Khái niệm cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng nông thôn

2.1.1.1.Khái niệm

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cặp thuật ngữ ựã xuất hiện ở Việt Nam vào những năm 30 do các ngà nghiên cứu lý luận Macxit dịch từ các từ infracstructure và supettructure ra tiếng Việt Trong triết học macxit, cơ sở hạ tầng kinh tế (các lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất) là nền tảng có quan hệ chặt chẽ với hình thái kiến trúc thượng tầng (chắnh trị, pháp luật, văn hoá, tư tưởng)

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, thuật ngữ infracstructure ựược sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học như quân sự, giao thông, kiến trúc, xây dựng, kinh tế vùng, quy hoạch vùngẦ với các khái niệm nhất ựịnh điều giống nhau căn bản của các khái niệm xoay quanh thuật ngữ này là sự nhận thức xuất phát

từ nguồn gốc la tinh của thuật ngữ infracstructure đó là những cấu trúc làm nền tảng cho các ựối tượng, các yếu tố hình thành và phát triển ở trên Gần ựây khái niệm này ựược làm sáng tỏ hơn Cơ sở hạ tầng là các công trình vật chất kỹ thuật

mà kết quả hoạt ựộng của nó là những dịch vụ có chức năng phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất và dân cư, ựược bố trắ trên một phạm vi lãnh thổ nhất ựịnh

Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: ựường sá, hải cảng, sân bay, kho tàng, nhà máy, hệ thống truyền dẫn năng lượng, mạng lưới thông tin liên lạc, ựiện tắn, ựiện báo, các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, hệ thống cấp thoát nước, màng lưới thị trường, chợ búa, hệ thống trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu khoa họcẦ

Cơ sở hạ tầng nông thôn là một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông nghiệp, nông thôn ựược tổ chức thành các ựơn vị sản xuất và dịch vụ, các công trình sự nghiệp có khả năng bảo ựảm sự di chuyển các luồng thông tin, vật chất nhằm phục vụ nhu cầu có tắnh phổ biến của sản xuất ựại chúng, của sinh hoạt dân cư nông thôn nhằm ựạt hiệu quả kinh tế- xã hội cao

Trang 16

Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm: hệ thống giao thông ñường bộ, ñường thuỷ, các công trình bến bãi, cầu cống, các công trình cung cấp ñiện, cung cấp nước, ñiện thoại, các cơ sở trường học, y tế, văn hoá, hệ thống cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất và ñời sống ở nông thôn

Cơ sở hạ tầng nói chung có thuộc tính của hàng hoá công cộng và nó có những tác ñộng ngoại lai tích cực ñối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Chính

vì vậy, cơ sở hạ tầng là một trong những chương trình ñầu tư công cộng Chương trình ñầu tư công công thực chất là một chương trình tổng thể các nguồn lực bảo ñảm hàng hoá và dịch vụ công cộng cho toàn xã hội ðây là một bộ phận rất quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tạo lên nền tảng ban ñầu cho các doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh cũng như hệ thống tổ chức giáo dục, y tế văn hoá, khoa học kỹ thuật… có ñiều kiện phát triển thuận lợi

Bản chất của cơ sở hạ tầng là ấn ñịnh lệ phí vào người sử dụng ñể bù ñắp chi phí cung cấp Tuy nhiên, vấn ñề thu hồi vốn xây dựng cơ sở hạ tầng gặp nhiều khó khăn và không ñược ủng hộ Vì vậy, nguồn vốn ñể xây dựng cơ sở hạ tầng thường

là từ thuế

2.1.1.2.ðặc ñiểm của cơ sở hạ tầng nói chung:

Cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng nông thôn ñều có các ñặc ñiểm sau:

Thứ nhất: Kết quả các công trình cơ sở hạ tầng là dịch vụ phục vụ trực tiếp

nhu cầu sản xuất và ñời sống trên phạm vi lãnh thổ ñó

Thứ hai: Cơ sở hạ tầng khác với khu vực công cộng Cơ sở hạ tầng chỉ là

một phần của khu vực công cộng, do cả Chính phủ và tư nhân ñầu tư xây dựng Khu vực công cộng do Chính phủ ñầu tư

Thứ ba: Các công trình cơ sở hạ tầng ñòi hỏi số vốn ñầu tư lớn, chủ yếu

thuộc vốn dài hạn thời gian thu hồi vốn lâu và vốn ñược thu hồi thông qua các hoạt ñộng sản xuất khác Vì vậy, khu vực tư nhân không tích cực tham gia xây dựng cơ

sở hạ tầng mà chủ yếu là Chính phủ Trong công tác kế hoạch hoá phát triển cơ sở

hạ tầng ñòi hỏi phải làm tốt công tác thăm dò tài nguyên, thiên nhiên, phải nghiên cứu phương hướng phát triển lâu dài của vùng, có như vậy mới ñảm bảo hiệu quả sử dụng công trình

Trang 17

Thứ tư: Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng sau khi ñược xây dựng sẽ có

thời gian tồn tại lâu dài trên phạm vi lãnh thổ và phục vụ lâu dài cho hoạt ñộng sản xuất và ñời sống Bởi vậy, khi xây dựng các công trình phải cân nhắc, lựa chọn công nghệ kỹ thuật tiên tiến nhất ñể phục vụ lâu dài cho ñời sống, làm sao ñể các công trình này không lạc hậu so với sản xuất

2.1.1.3 Phân loại cơ sở hạ tầng:

Căn cứ vào ñặc ñiểm, tính chất hoạt ñộng của các công trình cơ sở hạ tầng, chúng ta chia cơ sở hạ tầng thành hai loại: cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sỏ hạ tầng

Sơ ñồ 1.1: Phân loại cơ sở hạ tầng

Tuy nhiên, sự phân chia này chỉ mang tính tương ñối bởi vì một công trình

có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau như giao thông, ñiện lưới vừa phục vụ ñời sống nhân dân và vừa phục vụ quốc phòng Giữa cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở

hạ tầng xã hội có mối quan hệ với nhau Mối quan hệ này phản ánh quan hệ giữa sản xuất và ñời sống: khi cơ sở hạ tầng kinh tế phát triển, sản xuất phát triển, thu nhập tăng, ñời sống xã hội ñược nâng cao, cơ sở hạ tầng xã hội phát triển

Trang 18

Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn cũng ñược chia làm hai nhóm:

Nhóm 1: Các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật ðây là tổ hợp của

các công trình giao thông, thuỷ lợi, cung cấp vật tư nguyên liệu…

Nhóm 2: Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội

ðây là tổ hợp của các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ ñời sống cư dân nông thôn như các cơ sở y tế, văn hoá, trường học… Trong nhóm này cơ

sở hạ tầng xã hội còn ñược phân chia theo nhu cầu hoặc nhóm nhu cầu, theo ñối tượng dân cư lựa chọn những ñối tượng cần ñược xã hội quan tâm ñặc biệt ñể xây dựng cơ sở dịch vụ riêng Trong xã hội những người ñó thường là những người già, người tàn tật, những người có công lớn ñối với dân tộc và xã hội Ngoài ra, tuỳ theo chế ñộ và hoàn cảnh ñặc biệt mà mỗi nước có những ưu tiên riêng theo chế ñộ phục

vụ tức là theo ñó người sử dụng cơ sở hạ tầng xã hội phải trả hay không phải trả tiền

Do ñiều kiện bị hạn chế nên trong bài viết này không thể ñề cập tới tất cả các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ñược, chúng tôi lựa chọn các công trình ảnh hưởng sâu rộng nhất ñó là:

- Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật: Hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn; Hệ thống hạ tầng Thủy lợi nông thôn; Hệ thống hạ tầng ñiện nông thôn

- Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội: Hệ thống hạ tầng cung cấp nước sạch nông thôn; Hệ thống hạ tầng giáo dục; Hệ thống hạ tầng y tế;

2.1.2 Vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn ñối với sự phát triển kinh tế- xã hội

Cơ sở hạ tầng là ñiều kiện vật chất quan trọng, có tính quyết ñịnh ñến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cũng như sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp

Cơ sở hạ tầng tốt sẽ là giúp giảm giá thành sản xuất, giảm rủi ro, thúc ñẩy lưu thông hàng hoá trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và các ngành liên quan trực tiếp tới nông nghiệp - khu vực phục thuộc rất nhiều vào thiên nhiên

Cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tác ñộng ñến sự tăng trưởng và phát triển nhanh khu vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn, tạo ra ñiều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn ñầu tư nước ngoài và sức huy ñộng nguồn vốn trong nước vào thị trường nông nghiệp, nông thôn Những vùng có cơ sở hạ tầng ñảm bảo sẽ là một

Trang 19

nhân tố ñể thu hút nguồn lao ñộng, hạ giá thành trong sản xuất và mở rộng thị trường nông thôn Bởi cơ sở hạ tầng ñảm bảo các ñiều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết cho các hoạt ñộng sản xuất thường xuyên và phát triển

Cơ sở hạ tầng là ñiều kiện quan trọng tác ñộng tới việc phân bố lực lượng sản xuất theo lãnh thổ Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo ñiều kiện phát triển ñồng ñều giữa các vùng trong cả nước, góp phàn thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội Bởi vì, thực hiện công bằng xã hội không chỉ thể hiệ ở khâu phân phối kết quả mà nó còn thể hiệ ở chỗ tạo ñiều kiện sử dụng tốt năng lực của mình, ñó chính là cơ hội học tập, cơ hội ñược chăm lo sức khoẻ và ñặc biệt

là cơ hội ñược làm việc, tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội

Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển sẽ tăng cường ñược khả năng giao lưu hàng hoá, thị trường nông thôn ñược mở rộng, kích thích kinh tế hộ gia ñình tăng gia sản xuất, làm thay ñổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, ñời sống nông dân ñược tăng cao, thực hiện mục tiêu xoá ñói giảm nghèo, giảm sự phân hoá giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn

Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo ñiều kiện tổ chức tốt ñời sống xã hội trên từng ñịa bàn, tạo một cuộc sống tồt hơn cho nhân dân, nhờ ñó mà giảm ñược dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm bớt gánh nặng cho thành thị Nói tóm lại, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn là nhân tố ñặc biệt quan trọng, là khâu then chốt ñể thực hiện chương trình phát triển kinh tế xã hội nói chung và ñể thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng Vì vậy, trong ñiều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, cấu trúc nền kinh tế thế giới thay ñổi ñã ñặt ra nhu cầu: Cơ sở hạ tầng phải ñi trước một bước ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho các ngành, các vùng phát triển

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển cơ sở hạ tầng:

Chúng ta ñã biết cơ sở hạ tầng là công trình phục vụ sản xuất và ñời sống của dân cư Chính vì vậy mục tiêu của phát triển cơ sở hạ tầng là ñể phục vụ sản xuất, nâng cao tính hiệu quả của sản xuất, nâng cao ñời sống dân cư Song nếu cơ sở hạ tầng phát triển quá nhanh so với nhu cầu thì sẽ không phát huy ñược hiệu quả Ngược lại, nếu phát triển cơ sở hạ tầng chậm hơn, ít hơn so với sản xuất thì sẽ

Trang 20

không ñáp ứng ñược nhu cầu của sản xuất Do ñó, một vấn ñề ñặt ra là phải xây dựng một cơ cấu hợp lý giữa ñầu tư cho cơ sở hạ tầng và ñầu tư cho sản xuất Qua kinh nghiệm thực tế cho thấy ñể ñảm bảo mối quan hệ thì kết cấu hạ tầng phải ñược phát triển nhanh hơn sản xuất, tức là ñầu tư cho cơ sở hạ tầng phải tăng nhanh hơn ñầu tư cho sản xuất, ñó là quy luật chung Tuy nhiên ở mỗi nước khác nhau, ñiều kiện khác nhau thì tỷ lệ trên cũng có sự khác nhau và sự khác nhau về những ñiều kiện này chính là nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của cơ sở hạ tầng

Kết cấu hạ tầng bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố nhưng chủ yếu là nhóm bốn nhân tố sau:

2.1.3.1 Nhân tố tự nhiên môi trường

ðiều kiện tự nhiên môi trường có ảnh hưởng mang tính chất quyết ñịnh ñến việc xây dựng các dự án kết cấu hạ tầng Những ảnh hưởng này xảy ra sẽ mang cả tính tích cực và tiêu cực, ñó là:

- Ảnh hưởng tới hình thức, quy mô kích thước công trình Từ ñó ảnh hưởng tới khối lượng vật liệu, vốn ñầu tư và tính khả thi của dự án

- Ảnh hưởng tới hiệu quả của dự án thông qua chi phí quản lý, vận hành, duy

tu bảo dưỡng hàng năm của các dự án công trình Những vùng có ñiều kiện tự nhiên - môi trường thuận lợi sẽ cho hiệu quả dự án cao và ngược lại những vùng có ñiều kiện

tự nhiên- môi trường xấu sẽ cho hiệu quả dự án thấp

2.1.3.2 Nhân tố văn hoá - xã hội

Những ảnh hưởng của nhân tố văn hoá - xã hội trong khu vực tói công trình

dự án cơ sở hạ tầng là:

- ðặc ñiểm văn hoá- xã hội, mức ñộ dân trí sẽ ảnh hưởng ñến tính khả thi của công trình, dự án thông qua nhận thức và sự ñóng góp, ủng hộ của nhân dân trong vùng

- Ảnh hưởng tới chất lượng thực hiện, thời gian và năng lực hoạt ñộng của

dự án thôngqua ý thức giữ gìn, bảo vệ của nhân dân Qua ñó ảnh hưởng tới vốn ñầu

tư, chi phí quản lý vận hành và hiệu quả khai thác

2.1.3.3 Nhân tố kinh tế - dịch vụ

Nhân tố này gây ra những ảnh hưởng sau cho dự án:

- Khả năng tài chính khu vực ảnh hưởng quyết ñịnh tới quy mô, tiến ñộ thực hiện và sự ñồng bộ của dự án

Trang 21

- Vùng có kinh tế dịch vụ phát triển sẽ cho hiệu quả cao, thu hút ñược ñầu tư

- Phương hướng, ñịnh hướng phát triển kinh tế, dịch vụ của vùng sẽ ảnh hưởng ñến việc quyết ñịnh thực hiện dự án của các ngành

2.1.3.4 Nhân tố khoa học kỹ thuật- công nghệ

Khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày nay phát triển với tốc ñộ như vũ bão, nhiều phát minh sáng chế ra ñời ngày càng tiên tiến, hiện ñại hơn Chính vì vậy nhân tố khoa học, kỹ thuật công nghệ ảnh hưởng lớn tới các dự án công trình kết cấu hạ tầng công trình- những dự án cần thiết phải áp dụng những tiến bộ khoa học

kỹ thuật công nghệ tiên tiến Những ảnh hưởng ñó là:

- Kỹ thuật công nghệ tiên tiến hiện ñại ảnh hưởng ñến vốn ñầu tư, chi phí quản lý và vận hành, quy mô của công trình dự án

- Kỹ thuật công nghệ lạc hậu làm giảm hiệu quả, gây ra sự thiếu ñồng bộ trọng quá trình ñầu tư và vận hành

Tất cả các nhân tố trên ảnh hưởng rất lớn tới việc phát triển cơ sở hạ tầng

Vì vậy ñể lựa chọn, tính toán ñược một tỷ lệ thích hợp giữa ñầu tư cho cơ sở hạ tầng

và ñầu tư cho sản xuất chúng ta phải tính ñến ảnh hưởng của các nhân tố trên sao cho phù hợp với ñiều kiện của ñất nước

2.2 Dự án phát triển nông thôn

2.2.1 Khái niệm Dự án phát triển nông thôn

- Dự án: Theo nghĩa chung nhất là tập hợp các hoạt ñộng qua lại ñể bố trí các nguồn lực khan hiếm, nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ, trong thời gian xác ñịnh, nhằm thoả mãn mục tiêu nhất ñịnh và ñầu tư một lần có tác dụng lâu dài Dự án bao gồm ñầu vào (kinh phí, thời gian, nhân lực, vật lực…), các hoạt ñộng dự án ñược thực hiện trong môi trường (tự nhiên, xã hội, kinh tế và chính trị), các ñầu ra (sản phẩm và dịch vụ) ñể thoả mãn nhu cầu mong muốn Tuỳ theo mục ñích, dự án có thể chia thành 3 loại: Dự án ñầu tư kinh doanh, dự án nghiên cứu, dự án phát triển

- Dự án phát triển là cụ thể hoá các chương trình phát triển, nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm ñể thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh

tế, xã hội và môi trường, cả mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài Cần phân biệt

Trang 22

mối quan hệ giữa dự án với chương trình, kế hoạch với chính sách Mối quan hệ này ñược thể hiện qua sơ ñồ 1

(Nguồn: ðỗ Kim Chung, Giáo trình dự án phát triển nông thôn)

Sơ ñồ 1.2: Mối quan hệ giữa chính sách, kế hoạch, chương trình và Dự án

Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi ñề cập tới mối quan hệ của chương trình

135 và dự án các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

Chương trình 135 là chương trình phát triển kinh tế, xã hội các xã ñặc biệt khó khăn miền núi, biên giới vùng sâu vùng xa Nó bao gồm 5 dự án thành phần là:

dự án xây dựng cơ sở hạ tầng; dự án xây dựng trung tâm cụm xã; dự án quy hoạch sắp xếp lại dân cư; dự án ổn ñịnh phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp gắn vớí chế biến tiêu thụ sản phẩm; dự án ñào tạo cán bộ xã, bản, làng, phun, sóc

Trong ñó, các dự án phát triển cở sở hạ tần nông thôn là bộ phận quan trọng của Chương trình 135

Ngoài ra chúng ta cần phải phân biệt giữa dự án ñầu tư và dự án phát triển, thông qua một số chỉ tiêu cơ bản (bảng 2.1):

Bảng 2.1: Sự khác biệt giữa dự án ñầu tư và dự án phát triển

Chỉ tiêu phân biệt Dự án ñầu tư Dự án phát triển

1 Về mục tiêu Coi trọng mục tiêu

kinh tế, lợi nhuận

Coi trọng cả mục tiêu kinh tế, xã hội

và môi trường

2 Về tổ chức thực

hiện

Có sự tách rời rõ giữa chủ ñầu tư và người thực hiện dự

án

Không có sự tách rời giữa chủ ñầu tư

và người thực hiện (cộng ñồng nông thôn vừa là người ñầu tư, là người thực hiện vừa là người hưởng lợi)

Chính sách,

cương lĩnh

chính trị

Chương trình

Dự án

Trang 23

Dự án phát triển nông thôn là cụ thể hoá chương trình phát triển nông thôn, nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm ñể thực hiện thành công các mục tiêu phát triển về kinh tế, xã hội nông thôn, thoả mãn tốt nhất các nhu cầu của cư dân nông thôn Dự án phát triển nông thôn liên quan ñến nhiều nội dung như hoạt ñộng kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), sức khỏe cộng ñồng, tổ chức xã hội, cộng ñồng, môi trường, công nghệ, cơ sở hạ tầng, văn hoá, giáo dục

2.2.2 ðặc ñiểm của dự án phát triển nông thôn

- Nhằm giải quyết các vấn ñề phát triển nông thôn với 3 mục tiêu ñan xen nhau ñó là: Mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội, mục tiêu môi trường

- Nông thôn là ñối tượng chính của quá trình phát triển

- Sự thành công của dự án phụ thuộc vào môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội của người hưởng lợi

- Dự án phát triển nông thôn khó hình thành chỉ số giám sát

- Dự án phát triển nông thôn là dự án lồng ghép ña mục tiêu

- Cộng ñồng nông thôn vừa là người xây dựng, thực hiện vừa là người ñược hưởng lợi

- Dự án phát triển nông thôn ñược triển khai trong thời gian ít hạn hẹp và không gian lớn

- Dự án phát triển nông thôn có tác dụng lâu dài nếu như duy tu, quản lý và bảo dưỡng tốt

2.3 Chương trình 135 và các Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình 135

2.3.1 Khái quát về chương trình 135

A Sự ra ñời chương trình 135

Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã ñặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (hay ñọc là: "chương trình một-ba-năm"), là một trong các chương trình xóa ñói giảm nghèo ở Việt Nam do Nhà nước Việt Nam triển khai từ năm 1998 Chương trình ñược biết ñến rộng rãi dưới tên gọi Chương trình 135 do Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện chương trình này có số hiệu văn bản là 135/1998/Qð-TTg Theo kế hoạch Ban ñầu, chương trình sẽ kéo dài

Trang 24

7 năm và chia làm hai giai ñoạn; giai ñoạn1từ năm ngân sách 1998 ñến năm 2000

và giai ñoạn 2 từ năm 2001 ñến năm 2005 Tuy nhiên, ñến năm 2006, Chính phủ quyết ñịnh kéo dài chương trình này thêm 5 năm, và gọi giai ñoạn 1997-2006 là giai ñoạn I Tiếp theo là giai ñoạn II (2006-2010)

B Nội dung của chương trình 135

1.Giai ñoạn I :

Mục tiêu cụ thể của Chương trình 135 là:

- Phát triển sản xuất, nâng cao mức sống cho các hộ dân tộc thiểu số;

- Phát triển cơ sở hạ tầng;

- Phát triển các dịch vụ công cộng ñịa phương thiết yếu như ñiện, trường học, trạm y tế, nước sạch

- Nâng cao ñời sống văn hóa

Có nhiều biện pháp thực hiện chương trình này, bao gồm ñầu tư ồ ạt của nhà nước, các dự án nhà nước và nhân dân cùng làm (nhà nước và nhân dân cùng chịu kinh phí, cùng thi công), miễn giảm thuế, cung cấp miễn phí sách giáo khoa, một số báo chí, v.v

Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt danh sách 1.870 xã ñặc biệt khó khăn vàcác xã biên giới làm phạm vi của Chương trình 135 Các năm tiếp theo,

do có sự chia tách và thành lập xã mới, nên số xã thuộc phạm vi Chương trình 135ñã vượt con số trên Khi giai ñoạn I kết thúc, Nhà nước Việt Nam ñã chi khoảng

10 nghìn tỷ ñồng, cả nước ñã xây dựng và ñưa vào sử dụng hơn 25 nghìn công trình thiết yếu các loại, góp phần thay ñổi ñáng kể bộ mặt nông thôn miền núi, cải thiện

và nâng cao ñời sống nhân dân

2.Giai ñoạn II

Phê duyệt Chương trình Phát tnển kinh tế - xã hội các xãñặc biệt khó khăn vùng ñồng bào dân tộc và miền núi giai ñoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai ñoạn II) với những nội dung chủ yếu như sau:

2.1 Mục tiêu

a Mục tiêu tổng quát:

Trang 25

- Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho ñồng bào các dân tộcở các xã, thôn, bản ñặc biệt khó khăn một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước

- Phấn ñấu ñến năm 2010, trên ñịa bàn cơ bản không còn hộ ñói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30% theo chuẩn nghèo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 170/2005/QðTTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ

b Mục tiêu cụ thể:

- Về phát triển sản xuất: nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán sản xuất mới cho ñồng bào các dân tộc, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững

- Phấn ñấu trên 70% số hộ ñạt ñược mức thu nhập bình quânñầu người trên 3,5 triệu ñồng/năm vào năm 2010

- Về phát triển cơ sở hạ tầng: các xã có ñủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hơp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất bảo ñảm phục vụ có hiệu quả nâng cao ñờisống và phát triểnsản xuất tăng thu nhập

- Các chỉ tiêu cụ thể: phấn ñấu trên 80% xã có ñường giao thông cho xe cơ giới (từ xe máy trở lên) từ trưng tâm xã ñến tất cả thôn, bản; trên 80% xã có công trình thủy lợi nhỏ bảo ñảm năng lực phục vụ sản xuất cho trên 85% diện tích ñất trồng lúa nước; 100% xã có ñủ trường, lớp học kiên cố, có lớp bán trú ở nơi cần thiết; 80% số thôn, bản có ñiện ởcụm dân cư; giải quyết và ñáp ứng yêu cầu cơ bản

về nhà sinh hoạt cộng ñồng; 100% xã có trạm y tế kiên cố ñúng tiêu chuẩn

- Về nâng cao ñời sống văn hóa, xã hội cho nhân dânở các xã ñặc biệt khó khăn Phấn ñấu trên 80% số hộ ñược sử dụng nước sinh hoạt hơp vệ sinh, trên 80%

số hộ ñược sử dựng ñiện sinh hoạt; kiểm soát, ngăn chặn các bệnh dịch nguy hiểm; tăng tỷ lệ hộ có hố xí hợp vệ sinh lên trên 50%; trên 95% số học sinh tiểu học, 75% học sinh trung học cơ sở trong ñộ tuổi ñến trường; trên 95% người dân có nhu cầu trợ giúp pháp lý ñược giúp ñỡ pháp luật miễn phí

Trang 26

- Về phát triển nâng cao năng lực: trang bị, bổ sung những kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, xóa ñói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật, nâng cao kiến thức quản lý ñầu tư và kỹ năng quản lý ñiều hành ñể hoàn thành nhiệm vụ cho cán bộ, công chức cấp xã và trưởng thôn, bản Nâng cao năng lực của cộng ñồng, tạo ñiều kiện cộng ñồng tham gia có hiệu quả vào việc giám sát hoạt ñộng về ñầu tư và các hoạt ñộng khác trên ñịa bàn

2.2 Nguyên tắc chỉ ñạo:

a Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã ñặc biệt khó khăn là chính sách xóa ñói, giảm nghèo ñặc thù cho vùng trọng ñiểm ñói nghèo của ñất nước Chương trình ñầu tư tập trung, không dàn trải, xác ñịnh ñúng ñối tượng là các xã và thôn, bản khó khăn nhất

b Nhà nước hỗ trợ, giúp ñỡ bằng các chính sách cụ thể, bằng các nguồn lực

có thể huy ñộng ñược một cách hợp lý phù hợp với khả năng cân ñối của ngân sách

c Phát huy tối ña sự sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường của toàn thể cộng ñồng

và nội lực của các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo

d Thực hiện nguyên tắc dân chủ công khai, minh bạch, tăng cường phân cấp cho cơ sở, phát huy mạnh mẽ quyên làm chủ của nhân dân trực tiếp tham gia vào chương trình

e Kết hợp Chương trình này với việc thực hiện các chính sách khác trên ñịa bàn; các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình khác có liên quan trên ñịa bàn phối hợp và dành phần ưu tiên ñầu tư cho Chương trình này

2.3 Phạm vi và ñối tượng Chương trình:

a Phạm vi Chương trình: thực hiện ở tất cả các tỉnh miền núi, vùng cao; vùng ñồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh Nam Bộ

b ðối tượng của Chương trình:

- Các xã ñặc biệt khó khăn

- Các xã biên giới, an toàn khu

- Thôn, buôn, làng, bản, xóm ấp (gọi tắt là thôn, bản) ñặc biệt khó khăn ở các xã khu vực II

Trang 27

Từ năm 2006, xét ựưa vào diện ựầu tư Chương trình ựối với các xã chưa hoàn thành mục tiêu Chương trình 135; xét bổ sung ựối với các xã ựặc biệt khó khăn và thôn, bản ựặc biệt khó khăn Ở các xã khu vực II theo quy ựịnh tiêu chắ phân ựịnh vùng dân tộc thiểusố và miền núi theo trình ựộ phát triển và ựưa vào diện ựầu

tư từ năm 2007

2.4 Nhiệm vụ chủ yếu :

a) Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển ựịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình ựộ sản xuất của ựồng bào các dân tộc

b) Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản ựặc biệt khó khăn;

c) đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình ựộ quản lý hành chắnh và kinh tế, ựào tạo nâng cao năng lực cộng ựồng

d) Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao ựời sống nhân dân, trợ giúp pháp

lý ựể nâng cao nhận thức pháp luật

2.5 Thời gian thực hiện Chương trình:

Thực hiện từ năm 2006 ựến năm 2010

2.6 Nguồn vốn:

a Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho các ựịa phương ựể thực hiện mục tiêu quy ựịnh tại khoản 2 điều1của Quyết ựịnh này và ựược bố trắ trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của ựịa phương

b Ngân sách ựịa phương hàng năm

c Huy ựộng ựóng góp tự nguyện bằng nhiều hình thức của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước

C) Tổ chức thực hiện

1.Ủy ban Dân tộc là cơ quan thường trực Chương trình, có nhiệm vụ:

a Giúp Ban Chỉ ựạo của Chắnh phủ thực hiện Chương trình và chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, các ựịa phương quản lý chỉ ựạo thực hiện các nhiệm vụ và các dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản ựặc biệt khó khăn; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình ựộ quản lý hành chắnh và kinh tế và ựào tạo nâng cao năng lực cộng ựồng và Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao

Trang 28

ñời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý ñể nâng cao nhận thức pháp luật Nghiên cứu ñề xuất các hình thức ghi công, biểu dương, khen thưởng các tập thể và cá nhân có nhiều ñóng góp trong việc thực hiện Chương trình

b Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình cho giai ñoạn 2006 -

2010, chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành ñề xuất các chính sách hỗ trợ trình Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh

c Chủ trì phối hợp với các Bộ liên quan và các ñịa phương xác ñịnh cụ thể danh sách các xã, thôn ñặc biệt khó khăn vào diện ñầu tư Chương trình trình Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh; phối hợp các Bộ, ngành hướng dẫn các ñịa phương hàng năm rà soát, xác ñịnh các xã, thôn hoàn thành mục tiêu ra khỏi diện ñầu tư Chương trình từ năm 2008

d Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý thực hiện Chương trình này theo nguyên tắc: phân cấp quản lý cho cơ

sở, ñơn giản về thủ tục nhưng phải bảo ñảm yêu cầu quản lý chặt chẽ

e Xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai Chương trình và kế hoạch thực hiện hàng năm; hướng dẫn các ñịa phương tổ chức triển khai Chương trình Tổ chức kiểm tra, ñánh giá thực hiện Chương trình ở các ñịa phương ðịnh kỳ 6 tháng và hàng năm ñánh giá kết quảt hực hiện Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ

f Chủ trì, phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các Bộ, ñịa phương thực hiện các dự án của Chương trình, gửi Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết ñịnh

2 Bộ Kế hoạch và ðầu tư có nhiệm vụ:

a Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí nguồn ngân sách Trung ương cho các dự

án của Chương trình và tổng hợp phương án phân bổ vốn của Chương trình theo thẩm quyền

b Phối hợp với Ủy ban Dân tộc phân bổ chi tiết nguồn vốn của Chương trình cho các Bộ, ñịa phương

3 Bộ Tài chính có nhiệm vụ:

a Phối hơp với Bộ Kế hoạch và ðầu tư bố trí nguồn vốn ngân sách Trung ương cho các dự án của Chương trình và tổng hợp phương án phân bổ vốn của

Trang 29

Chương trình theo thẩm quyền

Vốn thực hiện Chương trình ñược ghi thành một khoản mục riêng trong kế hoạch hàng năm của ñịa phương do ñịa phương quản lý, sử dụng ñúng mục ñích, ñối tượng và ñúng kế hoạch

b.Phối hợp với Ủy ban Dân tộc phân bổ chi tiết nguồn vốn của Chương trình cho các Bộ, ñịa phương

c.Chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Chương trình

4 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ:

a Theo dõi, chỉ ñạo các ñịa phương về: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất (thủy lợi, rừng )

b Chủ trì, phối hơp với Ủy ban Dân tộc hướng dẫn ñịa phương thực hiện dự

án Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình ñộ sản xuất của ñồng bào các dân tộc trên ñịa bàn các xã thuộc Chương trình

5 Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ:

- Thực hiện hoàn thành 100% xã có ñường ô ñến trung tâm xã

- Chỉ ñạo các ñịa phương quy hoạch mạng lưới giao thông nông thôn theo hướng nâng cấp ñường giao thông ñáp ứng yêu cầu phát triển

6 Các Bộ, cơ quan Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ, căn cứ mục tiêu của Chương trình có trách nhiệm tổ chức, xây dựng và chỉ ñạo phối hơp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên ñịa bàn ñể ñạt mục tiêu Chương trình

7 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Chương trình có nhiệm vụ:

a Thành lập Ban Chỉ ñạo Chương trình của ñịa phương

b Tổ chức xác ñịnh, bình xét lựa chọn danh sách các xã, thôn bản ñặc biệt khó khăn trên cơ sởthực hiện nguyên tắc dân chủ công khai, rõ ràng minh bạch, bảo ñảm ñúng ñối tượng, báo cáo Ủy ban Dân tộc ñể thẩm ñịnh tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh

c Tổ chức huy ñộng các nguồn lực trên ñịa bàn ñể thực hiện Chương trình Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, vận ñộng và tổ chức ñồng bào các dân tộc

Trang 30

tắch cực tham gia trực tiếp vào thực hiện các nội dung phát triển sản xuất, xây dựng

và sử dụng các công trình của cộng ựồng

d Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình ựến năm 2010, kế hoạch thực hiện hàng năm, kế hoạch dự toán kinh phắ tổng thể và hàng năm ựể thực hiện Chương trình, báo cáo Hội ựồng nhân dân tỉnh theo quy ựịnh

e định kỳ báo cáo tình hình thực hiện Chương trình cho Ủy ban đân tộc, Bộ

Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chắnh và Văn phòng Chắnh phủ ựể kịp thời xử lý giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện của Chương trình tại ựịa phương

f Chịu trách nhiệm tổ chức chỉ ựạo, triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình trên ựịa bàn theo kế hoạch, ựúng quy ựịnh, bảo ựảm chất lượng, chống thất thoát và tiêu cực Chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả của Chương trình

8 Ban Chỉ ựạo của Chắnh phủ phối hơp với các cơ quan Trung ương của các ựoàn thể, tổ chức xã hội trong việc vận ựộng hưởn gứng tham gia Chương trình nhằm ựạt ựược các mục tiêu ựềra

9 Các cơ quan thông tin ựại chúng ở Trung ương và ựịa phương có nhiệm vụ tuyên truyền rộng rãi ựể toàn xã hội cùng tham gia hưởng ứng, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình

2.3.2 Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135

A Các khái niệm về cơ bản về cơ sở hạ tầng

* Cơ sở hạ tầng

Theo triết học Mac - Lênin, Cơ sở hạ tầng là toàn bộ Quan hệ sản xuất hợp thành kết cấu kinh tế của 1 xã hội nhất ựịnh, trong xã hội luôn tồn tại quan hệ sản xuất cũ, quan hệ sản xuất thống trị và quan hệ sản xuất mầm mống

Thuật ngữ cơ sở hạ tầng ựược sử dụng lần ựầu tiên trong lĩnh vực quân sự Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai nó ựược sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như: giao thông, kiến trúc, xây dựngẦ đó là những cơ sở vật chất kỹ thuật ựược hình thành theo một Ộkết cấuỢ nhất ựịnh và ựóng vai trò Ộnền tảngỢ cho các hoạt ựộng diễn ra trong ựó Với ý nghĩa ựó thuật ngữ ỘCơ sở hạ tầngỢ ựược mở

Trang 31

rộng ra cả các lĩnh vực hoạt ựộng có tắnh chất xã hội ựể chỉ các cơ sở trường học, bệnh viện, rạp hát, văn hóaẦ phục vụ cho các hoạt ựộng giáo dục, y tế, văn hóaẦ Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng thể các ựiều kiện cơ sở vật chất , kỹ thuật và kiến trúc ựóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt ựộng kinh tế, xã hội ựược diễn

* Cơ sở hạ tầng nông thôn

Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất -

kỹ thuật nền kinh tế quốc dân đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất -` kỹ thuật ựược tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, ựiều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp

Nội dung tổng quát của cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệ thống cấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:

+ Hệ thống các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ

và cải tạo ựất ựai, tài nguyên môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: ựê ựiều,

kè ựập, cầu cống và kênh mương thủy lợi, các trạm bơmẦ

+ Các hệ thống công trình giao thông vận tải trong nông thôn: ựường xá, cầu cống, kho tầng bến bài phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hóa, giao lưu ựi lại của cư dân

+ Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp ựiện, mạng lưới thông tin liên lạcẦ + Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư nông thônẦ

Trang 32

+ Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên liệu,… mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ ñiểm giao lưu buôn bán

+ Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kỹ thuật; trạm trại sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng

Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng có sự phân bố, cấu trúc trình ñộ phát triển của nó có sự khác biệt ñáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như giữa các ñịa phương, vùng lãnh thổ của ñất nước Tại các nước phát triển, cơ sở

hạ tầng nông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, cồng trình cung cấp gas, khí ñổt,

xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp

vụ khuyến nông

B ðối tượng, hình thức ñầu tư của các Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135

2.1 ðối tượng công trình ñầu tư

2.1.1 Công trình ñầu tư tại xã: bao gồm việc làm mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp các công trình trên ñịa bàn xã (kể cả sửa chữa, nâng cấp công trình cũ ñầu tư bằng nguồn vốn khác) như sau:

a) Công trình giao thông từ xã ñến thôn bản, liên thôn bản Không sử dụng nguồn vốn của Chương trình 135 ñể ñầu tư làm mới ñường ô tô ñến trung tâm xã (ñối với những xã chưa có ñường ô tô ñến trung tâm xã);

b) Công trình thuỷ lợi nhỏ phục vụ trong phạm vi xã hoặc liên thôn bản;

c) Công trình ñiện từ xã ñến thôn bản Không sử dụng vốn của Chương trình

135 ñể ñầu tư xây dựng mới công trình ñiện ñến trung tâm xã (ñối với những xã chưa có ñiện lưới quốc gia ñến trung tâm xã);

d) Trường, lớp học tại trung tâm xã, ñồng bộ cả ñiện, nước sinh hoạt, công trình phụ, trang bị bàn ghế học tập, công trình phục vụ cho học sinh bán trú, nhà ở giáo viên; xây dựng lớp tiểu học, lớp mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, công trình phụ tại thôn, bản nơi cần thiết;

e) Trạm y tế xã ñồng bộ cả công trình phụ trợ, ñiện, nước sinh hoạt, mua sắm trang thiết bị thiết yếu theo chuẩn hoá cơ sở y tế cấp xã;

Trang 33

f) Chợ: chỉ hỗ trợ đầu tư cơng trình nhà lồng chợ và san tạo mặt bằng ban đầu dưới 5000 m2;

g) Nhà sinh hoạt cộng đồng tại thơn, bản nơi cần thiết;

h) Cơng trình cấp nước sinh hoạt tập trung

2.1.2 Cơng trình đầu tư tại thơn, bản thuộc xã khu vực II: bao gồm việc làm mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp các cơng trình trên địa bàn thơn, bản (kể cả sửa chữa, nâng cấp cơng trình cũ đầu tư bằng nguồn vốn khác):

a) Cơng trình giao thơng từ thơn, bản đến trung tâm xã;

b) Cơng trình thuỷ lợi nhỏ: cống, đập, trạm bơm, kênh mương và cơng trình trên kênh mương trong phạm vi thơn bản, cơng trình thuỷ lợi khác cĩ mức vốn dưới

500 triệu đồng;

c) Cơng trình điện từ xã đến thơn bản;

d) Xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, cả trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, cơng trình phụ;

e) Nhà sinh hoạt cộng đồng tại thơn bản nơi cần thiết;

g) Cơng trình cấp nước sinh hoạt tập trung

2.1.3 Các cơng trình đầu tư từ nguồn vốn Chương trình 135 hoặc cơng trình khác trên địa bàn cĩ sử dụng trên 50% vốn từ Chương trình 135 phải gắn biển ghi tên cơng trình thuộc Chương trình 135 và các thơng tin cơ bản: đơn vị chủ đầu tư, đơn vị thi cơng, thời gian khởi cơng và hồn thành

2.2 Cấp quyết định đầu tư: UBND huyện là cấp quyết định đầu tư tất cả các

cơng trình hạ tầng Chương trình 135

2.3 Kế hoạch đầu tư:

Trên cơ sở đối tượng được đầu tư quy định tại điểm 2.1 và danh mục cơng trình trong kế hoạch tổng thể của xã, từ quý 2 hàng năm, UBND xã thơng báo và tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhân dân cĩ sự tham gia của các tổ chức đồn thể xã hội để lựa chọn và rà sốt danh mục, địa điểm, mức vốn (vốn NSTW, NSðP, huy động), quy mơ cơng trình trong quy hoạch cho cả giai đoạn và đặt thứ tự ưu tiên để đưa các hoạt động cụ thể vào kế hoạch thực hiện năm sau, tổng hợp thơng qua Hội đồng nhân dân xã để trình UBND huyện phê duyệt Căn cứ danh mục cơng trình

Trang 34

ñược UBND huyện phê duyệt kế hoạch năm sau, Chủ ñầu tư lập hoặc thuê tổ chức

tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, kèm theo kế hoạch ñấu thầu trình Chủ tịch UBND huyện tổ chức thẩm ñịnh và phê duyệt

Vốn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ñược bố trí trong kế hoạch năm từ nguồn vốn ngân sách ñầu tư cho dự án thuộc Chương trình 135

2.4 Lập, thẩm ñịnh, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình:

2.4.1 Dự án ñầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn bản bao gồm công trình quy

mô nhỏ không phải lập dự án ñầu tư, chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình và phải ñầu tư hoàn thành dứt ñiểm không quá 2 năm Nội dung Báo cáo kinh tế

- kỹ thuật xây dựng công trình bao gồm: tên công trình, tên chủ ñầu tư, ñịa ñiểm xây dựng, quy mô công trình, nguồn vốn, thời gian thi công, thời gian hoàn thành, kèm theo thiết kế bản vẽ thi công, dự toán

2.4.2 Chủ ñầu tư hoặc thuê tổ chức tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, kế hoạch ñấu thầu trình Chủ tịch UBND huyện tổ chức thẩm ñịnh và phê duyệt theo quy ñịnh; những công trình quy mô nhỏ, ñơn giản trong phạm vi thôn, bản: nhà văn hoá, lớp học (tiểu học, mẫu giáo), ñường giao thông, có mức vốn ñầu tư dưới 300 triệu ñồng thì Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do chủ ñầu tư tự lập (nếu ñủ năng lực) hoặc

ñề nghị UBND huyện chỉ ñịnh Phòng chuyên môn của huyện có chức năng phù hợp lập, chủ ñầu tư trình Chủ tịch UBND huyện tổ chức thẩm ñịnh, phê duyệt

2.4.3 Quản lý chi phí ñầu tư công trình cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình

135 giai ñoạn II thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí ñầu tư xây dựng Chương trình phát triển kinh tế- xã hội các xã ðBKK vùng ñồng bào dân tộc và miền núi giai ñoạn 2006 - 2010

2.5 Thực hiện ñầu tư xây dựng công trình

2.5.1 Lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện như sau:

a) Chủ ñầu tư phải thông báo công khai về việc tổ chức ñấu thầu, chỉ ñịnh thầu bằng một trong các phương tiện: ñài truyền hình, ñài truyền thanh huyện trước ít nhất

15 ngày phát hành hồ sơ yêu cầu Riêng công trình giao cho cộng ñồng thi công chỉ cần

Trang 35

niêm yết thông báo công khai tại trụ sở UBND xã, nhà văn hoá thôn, chợ, họp dân và thông tin trên trạm truyền thanh của xã;

b) Gói thầu về dịch vụ tư vấn xây dựng thực hiện theo Luật ðấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

c) Gói thầu mua sắm hàng hoá thực hiện theo Luật ðấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

d) Gói thầu xây lắp hoặc gói thầu xây lắp có kết hợp mua sắm hàng hoá có giá từ 1 tỷ ñồng trở lên tổ chức ñấu thầu theo Luật ðấu thầu (theo các văn bản hướng dẫn hiện hành);

e) Gói thầu xây lắp có giá gói thầu dưới 1 tỷ ñồng thực hiện theo hình thức như sau:

- Gói thầu xây lắp có giá từ 300 triệu ñồng trở xuống thuộc dự án ñầu tư phát triển thực hiện theo hình thức ñấu thầu có sự tham gia của cộng ñồng Chủ ñầu tư thông báo cho dân biết ñể cộng ñồng ñăng ký tham gia thực hiện Trường hợp có nhiều nhóm cộng ñồng cùng ñăng ký tham gia thì Chủ ñầu tư tổ chức họp các nhóm

ñã ñăng ký ñể công khai lựa chọn, dựa vào các tiêu chí giá cả, tiến ñộ và chất lượng

ñể phê duyệt kết quả ñấu thầu; nếu hết thời hạn thông báo (do Chủ ñầu tư quy ñịnh) chỉ có 1 nhóm cộng ñồng tham gia thì chủ ñầu tư giao cho nhóm ñó thực hiện Trường hợp không có nhóm cộng ñồng tham gia thì Chủ ñầu tư lựa chọn một nhà thầu phù hợp ñể ñàm phán, ký hợp ñồng thực hiện;

- Gói thầu xây lắp hoặc gói thầu xây lắp kết hợp mua sắm hàng hoá (trạm bơm có cả thiết bị, trạm biến áp ñiện ) có giá từ trên 300 triệu ñến dưới 1 tỷ ñồng

tổ chức ñấu thầu trên cơ sở lựa chọn năng lực và giá dự thầu của ít nhất 3 nhà thầu tham gia Trường hợp hết thời hạn thông báo không có ñủ 3 nhà thầu tham gia gói thầu thì Chủ ñầu tư trình UBND huyện xem xét quyết ñịnh

Quy trình thực hiện ñấu thầu như sau:

+ Thông báo công khai về việc tổ chức ñấu thầu, ñịa ñiểm, thời gian phát hành hồ sơ yêu cầu;

+ Lập hồ sơ yêu cầu và phát hành hồ sơ yêu cầu;

+ Chuẩn bị hồ sơ ñề xuất;

Trang 36

+ đánh giá, xem xét hồ sơ ựề xuất;

+ Trình duyệt, thẩm ựịnh và phê duyệt kết quả chọn nhà thầu;

+ Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp ựồng

g) Các trường hợp sau ựây ựược phép chỉ ựịnh thầu:

- Gói thầu thực hiện cấp bách ựể khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ;

- Gói thầu ựã tổ chức ựấu thầu nhưng chỉ có một nhà thầu tham gia;

- Gói thầu thực hiện theo hình thức khoán gọn theo ựơn vị sản phẩm (triệu ựồng/km, m2 ) nhằm huy ựộng sức lao ựộng của dân, do dân tự tổ chức thực hiện, Ngân sách Nhà nước hỗ trợ dưới 70% số vốn ựầu tư trong báo cáo kinh tế kỹ thuật

ựã ựược cấp có thẩm quyền phê duyệt

i) Công trình do nhân dân trong xã tự làm ựược tạm ứng tối thiểu 50% giá trị hợp ựồng, nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của công trình; công trình do các doanh nghiệp thi công hình thức ựấu thầu và chỉ ựịnh thầu ựược tạm ứng tối thiểu 30% giá trị hợp ựồng nhưng không vượt quá kế hoạch vốn hàng năm của công trình

h) Quy ựịnh cụ thể về quy trình, hình thức chọn nhà thầu, ựấu thầu và hợp ựồng xây dựng thực hiện theo Sổ tay hướng dẫn về ựấu thầu do Bộ Kế hoạch và đầu tư, Uỷ ban Dân tộc phối hợp ban hành

2.5.2 Chủ tịch UBND huyện phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt kết quả ựấu thầu các gói thầu (trừ gói thầu xây lắp có giá dưới 300 triệu do Chủ ựầu tư phê duyệt) theo ựề nghị của Chủ ựầu tư Chủ ựầu tư phê duyệt kết quả chỉ ựịnh thầu và các gói thầu ựược uỷ quyền

2.5.3 Giám sát hoạt ựộng xây dựng

a) Tổ chức giám sát thi công công trình xây dựng bao gồm: chủ ựầu tư, tư vấn giám sát, giám sát tác giả và ban giám sát xã Chủ ựầu tư lựa chọn ựơn vị tư vấn

có ựủ năng lực giám sát thi công Trường hợp không có tổ chức tư vấn giám sát thi công theo quy ựịnh, tuỳ theo ựiều kiện cụ thể, Chủ ựầu tư tổ chức thực hiện giám sát thi công và chịu trách nhiệm về quyết ựịnh của mình

b) Giám sát của chủ ựầu tư thực hiện theo ựiều 21 của Nghị ựịnh số 209/2004/Nđ-CP ngày 16/12/2004

2.5.4 Nghiệm thu, bàn giao, quản lý khai thác công trình

Trang 37

a) Nghiệm thu công trình: chủ ñầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành, thành phần nghiệm thu gồm:

- ðại diện ban Quản lý dự án;

- ðại diện các ñơn vị: tư vấn thiết kế, tổ chức thi công xây dựng, tư vấn giám sát;

- ðại diện giám sát của chủ ñầu tư, ñại diện Ban giám sát của xã và ñại diện

tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công trình

Tuỳ trường hợp cụ thể, chủ ñầu tư mời thêm thành phần có liên quan tham gia nghiệm thu

b) Bàn giao quản lý, khai thác công trình

- Sau khi nghiệm thu, chủ ñầu tư phải bàn giao công trình cho UBND xã ñể giao cho thôn bản, ñơn vị, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng, bảo trì và bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan ñến công trình cho UBND xã;

- Duy tu, bảo dưỡng:

+ Những công trình hạ tầng nằm trên ñịa bàn xã có tính chất sử dụng cho khu vực liên xã, không do UBND xã quản lý (phòng khám khu vực, ñường giao thông liên xã, trường dân tộc nội trú ) thì việc duy tu bảo dưỡng do các ñơn vị ñược giao quản lý thực hiện từ nguồn kinh phí duy tu bảo dưỡng hàng năm;

+ Những công trình và hạng mục công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hoặc phục vụ lợi ích cho hộ và nhóm hộ do người sử dụng quản lý, tự duy tu bảo dưỡng;

+ Những công trình hạ tầng phục vụ lợi ích chung trong phạm vi xã, thôn (kể

cả những công trình hạ tầng ñược ñầu tư bằng các nguồn vốn không thuộc Chương trình 135) do cấp có thẩm quyền giao cho UBND xã quản lý ñược sử dụng vốn hỗ trợ từ NSTW của Chương trình 135, NSðP và các nguồn huy ñộng khác ñể duy tu bảo dưỡng;

+ Những công trình hạ tầng phục vụ lợi ích chung trong phạm vi xã, thôn ñược sử dụng vốn hỗ trợ từ NSTW, NSðP và các nguồn huy ñộng khác ñể duy tu bảo dưỡng Hàng năm, UBND xã lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng các công trình do

xã quản lý, sử dụng trình UBND huyện phê duyệt, vốn duy tu bảo dưỡng ñược giao thành 1 khoản riêng trong ngân sách của xã hàng năm UBND xã là Chủ ñầu tư

Trang 38

nguồn vốn duy tu bảo dưỡng của xã, trên cơ sở vốn ñược phân bổ, giao cho Ban quản lý dự án xã (nếu có) hoặc thôn, bản có công trình duy tu bảo dưỡng lập dự toán chi tiết: vốn hỗ trợ của ngân sách nhà nước, vốn huy ñộng, vật tư, lao ñộng huy ñộng trong cộng ñồng trình chủ ñầu tư phê duyệt Giá cả vật tư, lao ñộng theo mặt bằng giá tại khu vực xã do chủ ñầu tư quyết ñịnh Tuỳ theo tính chất công việc, trưởng thôn, bản tổ chức nhân dân trong thôn bản tự duy tu hoặc thành lập tổ, nhóm duy tu thực hiện Chủ ñầu tư ký hợp ñồng và tổ chức nghiệm thu, thanh toán với ñại diện tổ nhóm thực hiện có xác nhận của Trưởng thôn;

Trên cơ sở các quy ñịnh hiện hành về quản lý xây dựng cơ bản của Nhà nước ban hành và Thông tư này, UBND tỉnh cụ thể hoá hướng dẫn thực hiện công tác duy tu bảo dưỡng

2.4 Cơ sở thực tiễn về phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

2.4.1 Vài nét về tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

km, chiếmtỷ lệ 70% tổng số các hạng mục công trình ñã ñầu tư, 66% tổng số vốn dự

án xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình ðến nay, các xã có ñông ñồng bào Khmer ñều có ñường ñến tận các khóm, ấp, tạo ñiều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển Số hộ có ñiện sử dụng ñạt hơn 20.000 hộ, giúp thay ñổi tập quán sinh hoạt và chuyển ñổi cơ cấu sản xuất, vươn lên thoát nghèo Nhờ sự ñầu tư ñó, hàng năm Sóc Trăng có trên 5.000 hộ Khmer thoát nghèo Ngoài ra, các công trình chợ, cấp nước

ñã tạo diện mạo mới cho các vùng quê Trong giai ñoạn II của Chương trình, Sóc Trăng tiếp tục ñầu tư 47 tỷ ñồng ñể xây dựng 105 công trình giao thông, trong ñó có

21 công trình cầu, 84 công trìnhñ ường với tổng chiều dài gần 200 km cho 38 xã thuộc Chương trình

Trang 39

2 Long an : Chương trình 135 giai ñoạn I (1997 – 2005), Long An ñược Chính phủ ñầu tư 20/20 xã biên giới (ñây là các xã biên giới giáp với Vương q uốc Campuchia) , với tổng nguồn vốn ñầu tư 191,3 tỉ ñồng, trong ñó vốn Chương trình

135 chiếm 39%, các chương trình – dự án khác chiếm 61%

Qua 7 năm thực hiện chương trình, tỷ lệ hộ nghèo ở xã thụ hưởng Chương trình giảm từ 19,6% (năm 1999) xuống 8,1% (năm 2005), ñạt mục tiêu Chương trình

ñề ra và có một xã ra khỏi Chương trình 135 100% xã ñã xây dựng 5 hạng mục công trình chủ yếu như ñiện, ñường, trường, thủy lợi nhỏ, trạm y tế 100% các xã ñã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học ñúng ñột uổi và 50% xã ñã hoàn thành phổ cập THCS Công tác chăm sóc sức khỏe y tế có bước chuyển biến rõ rệt, mạng lưới y tế ñến tận xã,ấp góp phần ngăn chặn dịch bệnh và các bệnh xã hội nguy hiểm cho người dân ở vùng sâu vùng xa

* Giai ñoạn 2

1 Long An : Sau khi thực hiện Chương trình 135 giai ñoạn I, tỉnh còn 19/20

xã ñược Chính phủ VN công nhận là xã ñặc biệt khó khăn và ñược thụ hưởng Chương trình 135 giai ñoạn II (2006-2010) Khi nhận ñược nguồn vốncủa Chính phủ giao, tỉnh xây dựng kế hoạch giai ñoạn II (2006 – 2010) và kế hoạch thực hiện năm 2006 – 2007, Quyết ñịnh thành lập Ban chỉ ñạo, tổ Chuyên viên giúp việc và ban hành quy chế làm việc của Ban chỉ ñạo Trên cơ sở kế hoạch và hướng dẫn của tỉnh, 5 huyện và 19 xã thụ hưởng Chương trình ñã xây dựng kế hoạch thực hiện cả giai ñoạn II từ 2006 ñến 2010 và kế hoạch cụ thể hàng năm

Năm 2006 – 2007 và 2008 ,tổng số vốn Trung ương phân bổ là 47.951 triệu ñồng ðến nay, ñã có 21 dự án về hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, công cụ phục vụ nông nghiệp ñãñ ược triển khai, 50 công trình về cơ sở hạ tần g ñã hoàn thành và ñưa vào sử dụng Bên cạnh ñó, chương trình 135 ñã hoàn thành nhiều lớp tập huấn, ñào tạo nhằm nâng cao năng lực cán bộ cơ sở, ñời sống của nhân dân cũng ngày ñược nâng cao

Tính ñến thời ñiểm tháng 11/2008, Chương trình ñã giải ngân 37.344 triệu ñồng – ñạt 77,88% kế hoạch năm, nguồnvốn còn lại chuyển sang năm 2009 Trên

cơ sở kinh nghiệm thực hiện Chương trình 135 giai ñoạn I (1999 – 2005), năm ñầu

Trang 40

tiên triển khai thực hiện Chương trình 135 giai ựoạn II (2006 Ờ 2010), các huyện thực hiện tốt việc lựa chọn danh mục, ựịa ựiểm ựầu tư ựúng ựối tượng theo mục tiêu Chương trình ựề ra Phần lớn các dự án ựược phê duyệt ựã triển khai thực hiện, hiệu quả các công trình khi ựưa vào sử dụng phục vụ tốt cho sinh hoạt, ựi lại của cộng ựồng như: cầu, ựường giao thông ấp, liên ấp ựược hình thành, một số công trình phục vụ tưới tiêu phát huy có hiệu quả cho sản xuất

Những công trình xây dựng mới, khang trang góp phần làm thay ựổi cảnh quan nông thôn biên giới Thông qua việc thực hiện Chương trình, trình ựộ, năng lực quản lý của cán bộ cơ sở từng bước ựược nâng lên Cùng với việc nâng cao dân trắ, các tiến bộ khoa học kỹ thuật ựược người dân áp dụng vào sản xuất, tác ựộng trực tiếp vào cách nghĩ, cách làm của người nông thôn, nhiều hộ nghề vươn lên khá, giàu là những tấm gương ựiển hình thoát nghèo

2 Một số xã nghèo của huyện Mường Chà và huyện điện Biên :

Chương trình 135 giai ựoạn 2 ựược thực hiện ở mộtsố xã nghèo của huyện Mường Chà và huyện điện Biên, là hai huyện biên giới nghèo củatỉnh điện Biên Qua quá trình thực hiện thì công trình cơ sở hạ tầng ựược xây dựng từ Chương trình 135 nhiểu hơn; các mô hình sản xuất mới có hiệu quả kinh tế cao ựược xây dựng từ nguồn vốn của các chương trình xóa ựói, giảm nghèo; tình hình cuộc sống nhân dân tại các thôn, bản của xã Mường Mươn, huyện Mường Chà và Pa Thơm, huyện điện Biên cũng có nhiều thay ựổi tốt hơn đặc biệt tại điện Biên ựã ựạt ựược một số mục tiêu, tiêu chắ của Chương trình như: làm thay ựổi cơ bảnbộ mặt nông thôn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; thúc ựẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế-xã hội

3 Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

Là một huyện miền núi biên giới nằm ở phắa đông Bắc của tỉnh, toàn huyện

có 10 xã, 7 thôn thuộc 4 xãựặc biệt khó khăn ựược ưu ựãi ựầu tư từ Chương trình

135 của Chắnh phủ

Trong quá trình thực hiện chương trình 135, huyện ựã ựầu tư 50.792 triệu ựồng, trong ựó trên 27 tỷ ựồng mởmới 118 km ựường giao thông nông thôn, 5.208

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng ựất năm huyện đà Bắc giai ựoạn 2009-2011 - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng ựất năm huyện đà Bắc giai ựoạn 2009-2011 (Trang 51)
Bảng 3.5 Thống kờ cỏc loại mẫu ủiều tra - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 3.5 Thống kờ cỏc loại mẫu ủiều tra (Trang 61)
Bảng 4.3 Tình hình thực hiện các dự án   phỏt triển Hệ thống hạ tầng Thủy lợi giai ủoạn 2006-2010 - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 4.3 Tình hình thực hiện các dự án phỏt triển Hệ thống hạ tầng Thủy lợi giai ủoạn 2006-2010 (Trang 74)
Bảng 4.4 Danh mục ủầu tư cỏc dự ỏn   phát triển Hệ thống hạ tầng Thủy lợi - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 4.4 Danh mục ủầu tư cỏc dự ỏn phát triển Hệ thống hạ tầng Thủy lợi (Trang 76)
Bảng 4.6 Danh mục ủầu tư cỏc dự ỏn   phỏt triển Hệ thống hạ tầng cung cấp ủiện nụng thụn - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 4.6 Danh mục ủầu tư cỏc dự ỏn phỏt triển Hệ thống hạ tầng cung cấp ủiện nụng thụn (Trang 79)
Bảng 4.8 Danh mục ủầu tư cỏc dự ỏn phỏt triển Hệ thống hạ tầng - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 4.8 Danh mục ủầu tư cỏc dự ỏn phỏt triển Hệ thống hạ tầng (Trang 81)
Bảng 4.11 Tình hình thực hiện các dự án phát triển Hệ thống hạ tầng y tế giai - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 4.11 Tình hình thực hiện các dự án phát triển Hệ thống hạ tầng y tế giai (Trang 87)
Bảng 4.12 Danh mục ủầu tư cỏc dự ỏn phỏt triển Hệ thống hạ tầng y tế - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 4.12 Danh mục ủầu tư cỏc dự ỏn phỏt triển Hệ thống hạ tầng y tế (Trang 88)
Bảng 4.13 ðiều tra ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh giỏm sỏt thực hiện và giỏm sỏt tiến ủộ thực - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 4.13 ðiều tra ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh giỏm sỏt thực hiện và giỏm sỏt tiến ủộ thực (Trang 89)
Bảng 4.15 Kết quả phát triển hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 4.15 Kết quả phát triển hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn (Trang 92)
Bảng 4.19 Kết quả phát triển Hệ thống hạ tầng cung cấp nước sạch - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 4.19 Kết quả phát triển Hệ thống hạ tầng cung cấp nước sạch (Trang 97)
Bảng 4.20 Kết quả phát triển Hệ thống hạ tầng giáo dục - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 4.20 Kết quả phát triển Hệ thống hạ tầng giáo dục (Trang 98)
Bảng 4.22 Kết quả phỏt triển Hệ thống hạ tầng y tế giai ủoạn 2006-2010 - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 4.22 Kết quả phỏt triển Hệ thống hạ tầng y tế giai ủoạn 2006-2010 (Trang 100)
Bảng 4.23 đánh giá của người dân về kết quả thực hiện các dự án - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 4.23 đánh giá của người dân về kết quả thực hiện các dự án (Trang 102)
Bảng 4.25 Tình hình tu bổ, củng cố, hoàn thiện các công trình CSHT - Đánh giá kết quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thuộc chương trình 135 tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình (giai đoạn 2006 2010)
Bảng 4.25 Tình hình tu bổ, củng cố, hoàn thiện các công trình CSHT (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w