XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐANG LƯU HÀNH
Trang 1MỤC LỤC
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT……….……… 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG1: LÝ LUẬN CHUNG… ……… 4
1.1 PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ 4
1.1.1 Định nghĩa 4
1.1.2 Phân loại PTGTCGĐB 4
1.1.3 Tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của PTGTCGĐB 5 1.2 ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐANG LƯU HÀNH 14
1.2.1 Đăng kiểm, đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành 14
1.2.2 Mục tiêu của Đăng kiểm PTGTCGĐB 15
1.2.3 Một số quy định về đăng kiểm 16
1.3 XÃ HỘI HOÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM PTGTCGĐB ĐANG LƯU HÀNH 23
1.3.1 Khái niệm xã hội hoá 23
1.3.2 Xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành 24
1.3.3 Mục tiêu của xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÃ HỘI HOÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ 25
2.1 CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM – HƠN 4O NĂM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 25
2.1.1 Giới thiệu chung về Cục Đăng kiểm Việt Nam 25
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 33
2.1.4 Nhiệm vụ quyền hạn 39
2.1.5 Hoạt động đăng kiểm năm 2007 41
2.2 THỰC TRẠNG XÃ HỘI HOÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM PTGTCGĐB ĐANG LƯU HÀNH 45
2.2.1 Thực trạng quá trình xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành 45
2.2.2 Thành tựu 51
2.2.3 Hạn chế 53
Trang 2CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÃ HỘI HOÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐANG LƯU HÀNH 563.1 Bổ sung, hòan chỉnh hệ thống văn bản pháp lý 563.2 Tăng cường hoạt động quản lý của Cục đăng kiểm đối với các trung tâm đăng kiểm 573.3 Tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ các trung tâm đăng kiểm tư nhân…….58DANH MỤC TÀI LIẸU THAM KHẢO……….59
Trang 3Cục đăng kiểm Việt Nam.
Phương tiện giao thông đường bộ
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.Nghị quyết
Quyết định
Chính phủ
Giao thông vận tải
Bộ Giao thông vận tải
Thủ tướng
Xe cơ giới Đăng kiểm Việt Nam
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ là sự phát triển nhanh chóng
cả về số lượng và chất lượng của các phương tiện giao thông nói chung vàphương tiện giao thông đường bộ nói riêng Nhưng không phải tất cả các phươngtiện khi được sản xuất ra đều đạt được các tiêu chuẩn được đặt ra, vì vậy màtrong những năm gần đây số lượng các vụ tai nạn do nguyên nhân kỹ thuật củacác phương tiện tham gia giao thông tăng lên đáng kể, cho nên kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các phương tiện tham gia giao thông ngàycàng đóng một vai trò quan trọng
Cục đăng kiểm Việt Nam là một tổ chức trực thuộc Bộ giao thông vận tải , thựchiện chức năng quản lý về đăng kiểm đối với các phương tiện giao thông vàphương tiện thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng, container, nồi hơi và bìnhchịu áp lực sử dụng trong giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông,hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước Tổ chức thực hiện công tác đăngkiểm an tòan kỹ thuật các loại phương tiện thiết bị giao thông vận tải và phươngtiện, thiết bị thăm dò, khai thác dầu khí trên biển theo quy định của pháp luật
Tuy vậy sự quá tải ở các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới dẫn tới một sốhiện tượng tiêu cực trong ngành đăng kiểm Trước tình hình Cục đăng kiểm đãxây dựng đề án xã hội hóa công tác đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giớiđường bộ nhằm huy động tiềm năng nguồn lực của xã hội đầu tư cho hoạt độngkiểm định, đáp ứng nhu cầu kiểm định do tăng trưởng phương tiện, nâng caochất lượng kiểm định, tạo điều kiện tối đa cho chủ phương tiện, giảm bớt chingân sách nhà nước, tạo sự cạnh tranh lành mạnh
Trang 6Nhận thức được vấn đề đó, sau một khoảng thời gian thực tập tại Cục Đăng kiểmViệt Nam, cùng với sự hướng dẫn của TS Bùi Đức Thọ em đã mạnh dạn chọn đề
tài “Xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
đang lưu hành” để làm báo cáo chuyên đề thực tập.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở vận dụng những lý luận và phân tích thực trạng của công tác xãhội hóa dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới đang lưu hành từ đó đề xuất ra những giảipháp, phương hướng nhằm hòan thiện hơn đề án để đề án có thể nhân rộng trong
cả nước
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Luận giải cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về xã hội hóa công tácđăng kiểm Đồng thời phân tích thực trạng công tác xã hội hóa đăng kiểm và đềxuất ra phương hướng và giải pháp
Phương pháp nghiên cứu:
Kết hợp giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, giữa lý luận
và thực tiễn, phân tích và tổng hợp, lịch sử và logic Đồng thời trong bài còn sử
dụng phương pháp thống kê so sánh để nghiên cứu
Nội dung chính của báo cáo gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung
Chương 2: Thực trạng xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm
Chương 3: Giải pháp nâng cao công tác xã hội hoá dịch
vụ đăng kiểm
Trang 7Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ còn gọi là xe thô sơ gồm các loại
xe không di chuyển bằng sức động cơ như xe đạp, xe xích lô, xe súc vật kéo vàcác loại xe tương tự
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hay còn gọi là xe cơ giới gồmcác loại xe ôtô, máy kéo, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy và cácloại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật như vậy xe cơ giới là xe
di chuyển nhờ sức của động cơ
PTGTCGĐB đang lưu hành là xe cơ giới có đầy đủ tiêu chuẩn, giấy tờđược phép tham gia giao thông đường bộ
Trang 8 Xe cơ giới được sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam.
Xe cơ giới được nhập khẩu
Phân loại theo tuổi của xe:
Xe từ 10 năm trở xuống
Xe 10 năm tới 15 năm
Xe 15 năm tới 20 năm
Xe lớn hơn 20 năm
Phân loại theo tình trạng sử dụng:
Xe cơ giới mới chưa sử dụng
Xe cơ giới đang lưu hành
Xe cơ giới không đủ tiêu chuẩn được phép lưu hành
1.1.3 Tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của PTGTCGĐB.
Qua trên ta đã hiểu được thế nào là xe cơ giới nhưng không phải bất kỳ xenào khi được sản xuất ra nó đều được tham gia giao thông Khi muốn tham giagiao thông thì các loại xe này phải tuân thủ những quy định về an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường sau:
Trang 9 Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng.
- Không được thủng rách, lắp ghép chắc chắn với khung xe, khung xươngkhông có biến dạng
- Dầm ngang và dầm dọc đầy đủ, đúng quy cách Đối với các dầm bằng kimloại không biến dạng, nứt, gỉ thùng Đối với các dầm bằng gỗ không mục, vỡ,gẫy
- Cửa xe phải đóng mở nhẹ nhàng, không tự mở
- Các cơ cấu khoá (cabin, thùng hàng, khoang hành lý…) khoá mở nhẹnhàng, không tự mở
- Các thiết bị chuyên dùng phục vụ vận chuyển hàng hoá đúng hồ sơ kỹthuật, lắp ghép chắc chắn, hoạt động bình thường
- Chắn bùn đầy đủ theo thiết kế, đúng quy cách, lắp ghép chắc chắn
- Tay vịn, cột chống đầy đủ, đúng quy cách, lắp ghép chắc chắn
- Giá để hàng, khoang hành lý đầy đủ, đúng quy cách, lắp ghép chắc chắn
Mâm kéo và chốt kéo
- Mâm kéo ( yên ngựa) của ôtô đầu kéo định vị đúng, lắp ghép chắcchắn.Các gối đỡ không có vết nứt, thanh hãm không mòn vẹt, cơ cấu khoá và mởchốt kéo hoạt động bình thường
Trang 10- Chốt kéo của sơ mi rơ moóc không cong vênh, không biến dạng, rạn nứt,mòn vẹt.
Gạt nước, phun nước rửa kính:
Theo đúng hồ sơ kỹ thuật, hoạt động tốt Diện tích quét của gạt nước đảmbảo tầm nhìn cho người điều khiển
Gương quan sát phía sau
Đầy đủ, đúng quy cách, không có vết nứt, cho hình ảnh rõ ràng, ít nhấtquan sát được chiều rộng 4m cho mỗi gương ở vị trí cách gương 20 m về phíasau
Ghế người lái và ghế hành khách
Đầy đủ, đúng quy cách, lắp đặt đúng vị trí, lắp ghép chắc chắn, có kíchthước đạt tiêu chuẩn hiện hành; dây đại an toàn của người điều khiển và ngườingồi hàng ghế phía trước đầy đủ theo hồ sơ kỹ thuật, hoạt động tốt, cơ cấu khoácủa dây đai an toàn khoá mở nhẹ nhàng và không tự mở Cơ cấu điều chỉnh ghế (nếu có) phải hoạt động tốt
Thiết bị phòng cháy chữa cháy
Đầy đủ và còn thời hạn sử dụng theo quy định hiện hành
1.1.3.2 Động cơ và các hệ thống bảo đảm hoạt động của động cơ.
Kiểu loại động cơ và các hệ thống đảm bảo hoạt động của động cơ đúngtheo hồ sơ kỹ thuật
Trang 11 Động cơ phải hoạt động ổn định ở chế độ vòng quya không tải nhỏ nhất,không có tiếng gõ lạ Hệ thống khởi động động cơ hoạt động bình thường.
Chất lỏng không rò rỉ thành giọt Các hệ thống lắp gép đúng và chắc chăn
Bầu giảm âm và đường ống dẫn khí thải phải kín
Dây cu roa đúng chủng loại, lắp ghép đúng, không được chùng lỏng, hoặc
hư hỏng
Thùng nhiên liệu lắp đúng, chắc chắn, không rò rỉ, nắp kín khít
Các đồng hồ, đèn tín hiệu của động cơ và các hệ thống bảo đảm hoạt độngcủa động cơ hoạt động bình thường
1.1.3.3 Hệ thống truyền lực.
Các tổng thành đúng với hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng, đủ các chi tiết kẹpchặt và phòng lỏng, không rò rỉ chất lỏng thành giọt và không rò rỉ khínén
Ly hợp đóng nhẹ nhàng, cắt dứt khoát Bàn đạp ly hợp phải có hành trình
tự do theo quy định của nhà sản xuất
Hộp số không nhảy số, không biến dạng, không nứt
Trục các đăng không biến dạng, không nứt Độ rơ của then hoa và các trụcchữ thập nằm trong giới hạn cho phép
Cầu xe không biến dạng, không nứt
1.1.3.4 Bánh xe.
Các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng đầy đủ, đúng quy cách
Vành, đĩa, vòng hãm đúng kiểu loại, không biến dạng, không rạn nứt,không cong vênh, không có biểu hiện hư hỏng Vòng hãm phải khít vàovành bánh xe
Moay ơ quay trơn, không bó kẹt, không có độ rơ dọc trục và hướng kính
Trang 12 Lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cau từng loại xe, đủ sốlượng, đủ áp suấ, không phồng rộp, không nứt vỡ và không mòn tới sợimảnh.
Lốp của bánh xe dẫn hướng không sử dụng lốp đắp, cùng kiểu hoa lốp,chiều cao hoa lốp phải đồng đều và có trị số như sau:
1 Ôtô con đến 09 chỗ ( kể cả chỗ người lái), ôtô
con chuyên dùng
Không nhỏ hơn 1.6
2 Ôtô khách trên 09 chỗ ( kể cả chỗ người lái) Không nhỏ hơn 2.0
3 Ôtô tải, ôtô chuyên dùng Không nhỏ hơn 1.6
Vô lăng lái
Đúng kiểu loại, không nứt vỡ, định vị đúng và bắt chặt vào trục lái
Trục lái
Đúng kiểu loại, lắp ghép đúng, và chắc chắn, không rơ dọc trục và rơngang
Cơ cấu lái
Đúng kiểu loại, không rò rỉ dầu thành giọt, lắp ghép đúng và chắc chắn, đủchi tiết kẹp chặt và phòng lỏng
Thanh và cần dẫn động lái
Trang 13Đúng kiểu loại, không biến dạng, không có vết nứt, đủ các chi tiết kẹpchặt và phòng lỏng, lắp ghép đúng và chắc chắn.
Các khớp cầu và khớp chuyển hướng
Đúng kiểu loại, lắp ghép đúng và chắn chắn, đủ chi tiết phòng lỏng, không
rơ, không có tiếng kêu khi lắc vô lăng lái, không có vết nứt Vỏ bọc chắn bụikhông được thùng rách
Ngông quay lái
Đúng kiểu loại, không biến dạng, không có vết nứt, không rơ giữa bạc vàtrục, không rơ khớp cầu Lắp ghép đúng và chắc chắn
Độ rơ góc của vô lăng lái
Độ rơ góc của vô lăng lái không lớn hơn:
- 100 đối với ôtô con (kể cả ôtô con chuyên dùng), ôtô khách đến 12 chỗ kể cảchỗ người lái, ôtô tải có tải trọng đến 1.500kg
- 200 đối với ôtô khách trên 12 chỗ kể cả chỗ người lái
- 250 đối với ôtô tải có tải trọng trên 1.500 kg
- Giới hạn độ rơ góc vô lăng lái của các loại ôtô chuyên dùng tương ứng vớigiới hạn của ôtô cơ sở hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất
Trợ lực lái
Lắp ghép đúng và chắc chán, đảm bảo hoạt động bình thường và có hiệuquả, không rò rỉ khí nén, không được có sự khác biệt lớn giữa lực lái trái và lựclái phải
Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng
Ở vị trí tay lái thẳng độ trượt ngang không lớn ơn 5mm/m khi thử trênbăng thử
Phương tiện 3 bánh có 1 bánh dẫn hướng
Trang 14Càng lái cân đối, không có vết nứt, không biến dạng, điều khiển lái nhẹnhàng Càng lái phả được bát chặt với trục lái Giảm chắn của càng lái hoạt độngtốt Trục lái không có độ rơ dọc trục và độ rơ hướng kính.
Trợ lực phanh đúng theo hồ sơ kỹ thuật, kín khít, hoạt động tốt
Hiệu quả của phanh chính và phanh đỗ xe
Hiệu quả phanh chính khi thử trên đường:
Thử trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng vàkhô, hệ số bám φ không nhở hơn 0.6
Hiệu quả phanh được đánh giá bằng một trong hai chỉ tiêu quãng đườngphanh Sp (m) hoặc gia tốc chậm dần lớn nhấ khi phanh Jpmax ( m/s2) vớichế độ phương tiện không tai ở tốc độ 30 km/h và được quy định như sau:
Trang 15phanh Sp(m) Jpmax
( m/s2)Nhóm 1: ôtô con, kể cả ôtô con chuyên
dùng đến 09 chỗ ( kể cả người lái) Không lớn hơn
7,2
Không nhỏ hơn 5,8
Nhóm 2: ôtô tải có trọng lượng toàn bộ
không lớn hơn 8.000kg, ôtô khách trên
09 chỗ ngồi ( kể cả người lái ) có tổng
chiều dài không lớn hơn 7,5m
Không lớn hơn9,5
Không nhỏ hơn 5,0
Nhóm 3: Ôtô hoặc đoàn ôtô có trọng
lượng toàn bộ lớn hơn 8000kg, ôtô
khách trên 09 chỗ ngồi
( kể cả người lái có tổng chiều dài lớn
hơn 7,5m
Không lớn hơn11,0
Không lớn hơn 4,2
Nhóm 4: Môtô ba bánh, xe lam và xích
lô máy
Không lớn hơn8,2
Khi phanh, quỹ đạo chuyển động của phương tiện không lệch quá 80 sovới phương chuyển động ban đầu và không lệhc khỏi hành lang 3,50
Hiệu quả phanh chính khi thử trên băng thử:
Chế độ thử: Phương tiện không tải
Tổng lực phanh không nhỏ hơn 50% trọng lượng phương tiện khôg tải G0đối với tất cả các loại xe
Sai lệch lực phnh trên một trục ( giữa bánh bên phai và bên trái) :
KSL = (PF lớn - PF nhỏ) * 100% / PF lớn KSL không được lớn hơn hơn 25%
Phanh đỗ xe (Điều khiển bằng tay hoặc chân )
Trang 16 Chế độ thử : phương tiện không tải.
Dừng lại ở độ dốc 20% đối với tất cả các loại xe khi thử trên dốc hoặctổng lực phanh PFT không nhỏ hơn 16% trọng lượng phương tiện không tảiG0 khi thử trên băng thử Quãng đường phanh không lớn hơn 6m khi thửphanh trên đường với vận tốc xe chạy 15km/h
- Khi kiểm tra bằng quan sát: dải sáng xa ( pha ) không nhỏ hơn 100m vớichiều rộng 4m, dải sáng gần không nhỏ hơn 50m Ánh sáng trắng
Các đèn tín hiệu
Đồng bộ, đủ số lượng, đúng vị trí, lắp ghép chắc chắn Riêng đèn xinđường phải có tần số nháy từ 60 đến 120 lần/phút và thời gian khởi động từ lúcbật công tắc đến khi đèn sáng không quá 3 giây
- Khi kiểm tra bằng thiết bị, tiêu chuẩn như sau:
Đèn tín hiệu xin đường Trước Vàng 80 đến 700
Trang 17Đèn tín hiệu kích thước Trước Trắng 2 đến 60
Đăng kiểm được ghép từ 2 từ đăng và kiểm
Đăng có nghĩa là đăng ký, đăng ký một việc một vật gì đó, nó thường có tínhchất để quản lý, kiểm tra kiểm soát
Ví dụ như hiện nay chúng ta phải đăng ký thuê bao điện thoại di động trả trướcnhằm giúp cho Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý tốt hơn người sử dụng đểtránh một số hiện tượng tiêu cực như: khủng bố điện thoại, …
Kiểm có nghĩa là kiểm tra, kiểm soát
Vậy ta có thể hiểu đăng kiểm có nghĩa là kiểm tra kiểm soát một sự vật sự việcnào đó giúp cho quá trình quản lý được tốt hơn
Đăng kiểm thường mang tính chất định kỳ
1.2.1.2 Đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành
Đối với bất kỳ loại phương tiện giao thông nói chung và PTGTCGĐB nóiriêng đều phải kiểm định Những PTGTCGĐB mới khi được sản xuất hoặc khi
Trang 18được nhập khẩu về đều được kiểm định và chỉ được phép tham gia giao thôngkhi đã đạt đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường như đãquy định Còn đối với những PTGTCGĐB đang lưu hành thì sau một khoảngthời gian sử dụng nhất định được gọi là chu kỳ kiểm định phải được đưa đến cáctrung tâm đăng kiểm để kiểm tra lại Nếu đạt yêu cầu thì tiếp tục được lưu hành.Ngược lại thì chủ các phương tiện này phải sửa chữa hoặc không được phép lưuhành nữa Chu kỳ kiểm định được quy định cụ thể, nó tuỳ vào từng loại xe vàvào thời gian đã sử dụng phương tiện này Nếu xe có thời gian sử dụng càng lâuthì chu kỳ kiểm định càng ngắn
Vậy đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành là việc kiểm tra định kỳ cácPTGTCGĐB đang lưu hành
1.2.2 Mục tiêu của Đăng kiểm PTGTCGĐB.
Như chúng ta thấy với sự bùng nổ của khoa học công nghệ ngày càngnhiều các nguyên vật liệu,máy móc hiện đại được sáng chế ra đi cùng với nó làngày càng nhiều những phương tiện giao thông nói chung và phương tiện giaothông đường bộ nói riêng không ngừng phát triển, nhưng không phải bất kỳphương tiện nào khi được sản xuất ra đều đảm bảo những chỉ số an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường Chính những phương tiện này là nguyên nhân vô cùngquan trọng gây ra sự tăng nhanh chóng của các vụ tai nạn giao thông và sự huỷhoại môi trường nghiêm trọng ngày nay Chính vì vậy đăng kiểm một giai đoạn,quá trình nào đó để loại bỏ những phương tiện gây ra những tác hại to lớn này
Vậy mục tiêu bao quát của công tác đăng kiểm chính là bảo vệ sinh mạngcon người và bảo vệ môi trường
1.2.3 Một số quy định về đăng kiểm
1.2.3.1 Quy trình đăng kiểm PTGTCGĐB
Trang 19Quy trình đăng kiểm PTGTCGĐB là quy trình kiểm tra chất lượng antoàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các PTGTCGĐB, bao gồm 4 bước:
Thực hiện thủ tục kiểm định
Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
Thông báo kết quả kiểm định
Lưu trữ hồ sơ kiểm định
Bước 1: Thực hiện thủ tục kiểm định.
Nhận và kiểm tra hồ sơ kiểm định
Xe cơ giới vào kiểm định có đủ các giấy tờ hợp lệ như sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyềncấp
- Giấy chứng nhận đã tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơgiới còn hiệu lực
- Sổ chứng nhận kiểm định cùng giấy chứng nhận và tem kiểm định cònhiệu lực
- Các giấy tờ có liên qua khác phù hợp với nội dung yêu cầu kiểm định( giấy chứng nhận tạm ngừng lưu hành, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhvận tải, giấy chứng nhận chất lượng nhập khẩu, giấy chứng nhận chất lượngsản xuất, lắp ráp, cải tạo xe cơ giới…)
Vào sổ, lập phiếu theo dõi hồ sơ kiểm định
Thu giá, phí và lệ phí kiểm định
Nhập các dữ liệu của phương tiện
In phiếu kiểm định: cấp tờ khai lập Sổ chứng nhận kiểm định (nếu có)
Bước 2: Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
Gồm 3 công đoạn kiểm tra
Trang 20 Hạng mục kiểm tra công đoạn 1:
- Biển số đăng ký và biển trưng
- Số khung
- Số động cơ
- Động cơ và hệ thống liên quan
- Màu sơn và chất lượng lớp sơn
- Hình dáng, bố trí chung, kích thước giới hạn
- Bánh xe
- Các cơ cấu chuyên dùng
- Các cơ cấu khoá
- Đèn chiếu phía trước (đèn pha, cốt)
- Các đèn tín hiệu, đèn lùi
- Những thay đổi kết cấu tổng thành
Hạng mục kiểm tra công đoạn 2:
- Kính xe
- Gạt nước và phun nước rửa kính (nếu có)
- Gương quan sát phía sau
- Áp suất khí nén đồng hồ, đèn chỉ báo
- Vô lăng lái, càng lái, độ dơ góc
- Trục lái
- Hiệu quả hệ trợ lực lái
- Các bàn điều khiển, ly hợp, phanh, ga
- Cơ cấu sang số
- Cơ cấu điều khiển phanh đỗ xe
- Tay vịn, cột chống, giá và khoang hành lý
Trang 21- Ghế người lái, ghế hành khách, dây an toàn (nếu có).
- Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng, chắn bùn
- Sàn bệ, khung xương
- Cửa xe
- Dây dẫn diện phần trên
Hạng mục kiểm tra công đoạn 3:
- Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng
- Hiệu quả phanh chính
- Sai lệch lực phanh trên một trục
- Hiệu quả phanh đỗ
Hạng mục kiểm tra công đoạn 4:
- Độ ồn
- Còi điện
- Nồng độ C0
- Nồng độ HC
- Độ khói động cơ diesel
Hạng mục kiểm tra công đoạn 5:
- Khung xe, móc kéo
- Dẫn động phanh chính
- Dẫn động phanh đỗ xe
- Dẫn động ly hợp
- Cơ cấu lái, các đòn dẫn động lái
- Các khớp cầu, khớp chuyển hướng
- Ngõng quay lái
- Moay ơ bánh xe
Trang 22- Nhíp, lò xo, thanh xoắn, hạn chế, hành trình.
- Thanh đẩy, thanh ổn định
- Giảm chấn
- Các đăng
- Hộp số
- Cầu xe
- Hệ thống dẫn khí thải, bầu giảm âm
- Bình chứa khí, bình chân không
- Bình chứa khí nén, bình chân không
- Dây dẫn điện phần dưới
Bước 3: Thông báo kết quả kiểm định:
Xem xét kết quả kiểm định đã được Đăng kiểm viên xác nhận trong phiếu kiểm định
Phụ trách dây chuyền kiểm định kiểm tra tổng thể, xác định chu kỳ kiểmđịnh, các giá trị cho phép được ghi trên giấy chứng nhận ATKT và BVMT
và ký xác nhận trong phiếu kiểm định
Thông báo kết quả kiểm định
- Xe cơ giới không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, yêu cầu khắc phục các hạng mục không đạt
- Xe cơ giới đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đượccấp giấy chứng nhận và tem kiểm định
Bước 4: Lưu trữ hồ sơ kiểm định.
1.2.3.2 Mức phí đăng kiểm PTGTCGĐB
Mức phí cơ bản:
Trang 231 Ôtô tải, đoàn ôtô ( ôtô đầu kéo + sơ mi rơ mooc), có trọng
tải trên 20 tấn và các loại ôtô chuyên dùng, máy kéo
300
2 Ôtô tải, đoàn ôtô ( ôtô đầu kéo + sơ mi rơ mooc), có trọng
tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại ôtô chuyên dùng, máy
kéo
200
3 Ôtô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn 180
5 Máy kéo bông sen, công nông và các loại phương tiện vận
chuyển tương tự
100
7 Ôtô khách trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt 200
8 Ôtô khách từ 25 ghế đến 40 ghế ( kể cả lái xe) 180
9 Ôtô khách 10 ghế đến 24 ghế ( kể cả lái xe) 150
10 Ôtô từ 9 ghế ( kể cả lái xe) trở xuống Ôtô cứu thương 120
11 Xe lam, xích lô máy loại 3 bánh 50
Những xe cơ giới kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật vàobảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sửa chữa để kiểm định lại những hạngmục không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật thì các lần kiểm định tiếp theođược thu như sau:
Nếu kiểm định lại được tiến hành trong 01 ngày ( theo giờ làm việc) với
số lần kiểm định lại không quá 02 lần thì không thu Những xe kiểm địnhlại trước khi kết thúc giờ làm việc buổi sáng ngày hôm sau thì được tínhnhư kiểm định làm trong 01 ngày Những xe kiểm định lại từ lần thứ 3 trở
đi, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức phí quy định
Nếu việc kiểm định lại được tiến hành trong thời hạn 07 ngày ( không kểngày nghỉ theo chế độ), tính từ ngày kiểm định lần đầu, mỗi lần kiểm địnhlại thu bằng 50% mức phí quy định
Trang 24 Kiểm đinh xe cơ giới để cấp giấy chứng nhận an tòan kỹ thuật và bảo vệmôi trường tạm thời (có thời hạn không quá 15 ngày) thu bằng 50% mứcphí quy định.
Kiểm định mang tính giám định kỹ thuật, đánh giá chất lượng theo yêucầu của tổ chức, cá nhân được thu với mức phí thỏa thuận nhưng khôngvượt quá 3 lần mức phí quy định
1.2.3.3 Chu kỳ đăng kiểm PTGTCGĐB
Chu kỳ kiểm định là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định, tính theo đơn vịtháng
Chu kỳ kiểm định có 2 loại chu kỳ đầu và chu kỳ định kỳ
Chu kỳ đầu : Chu kỳ đầu chỉ áp dụng đối với phương tiện mới 100%, đó làkhoảng thời gian giữa thời điểm xe chưa qua sử dụng được sản xuất, lắpráp tại Việt Nam hoặc được nhập khẩu bắt đầu được đưa vào lưu hành vàlần kiểm định đầu tiên
Chu kỳ định kỳ: áp dụng với phương tiện hoán cải, cải tạo có sử dụng tổngthành đã qua sử dụng và phương tiện đã qua sử dụng, đó là khoảng thờigian giữa 2 lần kiểm định
Chu kỳ đầu Chu kỳ định kỳ
Ô tô tải (chở hàng hoá)
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam
- Xe hoán cải, cải tạo
Trang 25chỗ (kể cả người lái):
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam:
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải
- Xe hoán cải, cải tạo
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải
2430
1824
1218
0612
Ô tô khách trên 09 chỗ (kể cả người lái).
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam:
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải
- Xe hoán cải, cải tạo
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải
1824
1218
0612
0612
Phương tiện ba bánh có động cơ.
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam:
Trang 26+ Có kinh doanh vận tải.
+ Không kinh doanh vận tải
- Xe hoán cải, cải tạo
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải
2430
1824
1224
0612Tất cả các loại phương tiện đã sản xuất hơn 7
1.3 XÃ HỘI HOÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM PTGTCGĐB ĐANG LƯU HÀNH
1.3.1 Khái niệm xã hội hoá
Xã hội hoá là một quá trình huy động, tổ chức sự tham gia rộng rãi, chủđộng của nhân dân và các tổ chức vào hoạt động cung ứng dịch vụ công cộngtrên cơ sở phát huy tính sáng tạo và khả năng đóng góp của mỗi người (1)
Xã hội hóa thường mang đem lại hiệu quả cao hơn so với sự cung ứng aocấp của Nhà nước
1.3.2 Xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành.
Xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành là cho phépngười dân thành lập các trung tâm đăng kiểm PTGTCGĐB tham gia vào việckiểm định các PTGTCGĐB
1.3.3 Mục tiêu của xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành
Trang 27Mục tiêu của công tác xã hội hoá dịch vụ này chính là để khắc phục nhữngtồn tại hạn chế trong ngành đăng kiểm trong thời gian qua:
Huy động tiềm năng nguồn lực của xã hội đầu tư cho hoạt động kiểmđịnh
Đáp ứng nhu cầu kiểm định do tăng trưởng phương tiện
Nâng cao chất lượng kiểm định
Tạo điều kiện tối đa cho chủ phương tiện
Giảm bớt chi ngân sách nhà nước
2.1.1 Giới thiệu chung về Cục Đăng kiểm Việt Nam
Cục Ðăng kiểm Việt Nam (VR) là cơ quan quản lý Nhà nước trực thuộc
Bộ Giao thông Vận tải có chức năng tổ chức và thực hiện giám sát kỹ thuật,chứng nhận chất lượng, an toàn cho các phương tiện và trang thiết bị giao thôngvận tải bao gồm: tàu thuỷ, ô tô, phương tiện đường sắt, các sản phẩm côngnghiệp và công trình biển Ðồng thời VR là một Tổ chức Phân cấp tàu thủy Hoạtđộng của Ðăng kiểm Việt Nam vì mục đích đảm bảo an toàn sinh mạng conngười, tài sản và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, không vì lợi nhuận
Trang 28Ðăng kiểm Việt Nam có trụ sở Văn phòng Trung ương đặt tại số 18 Phạm Hùng,
Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
Ðăng kiểm Việt Nam có 25 chi cục, chi nhánh đăng kiểm tàu thuỷ, công trìnhbiển và sản phẩm công nghiệp; có 18 trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giớiđường bộ; quản lý và chỉ đạo nghiệp vụ cho 77 trung tâm đăng kiểm phương tiện
cơ giới đường bộ của các sở giao thông vận tải
Ðăng kiểm Việt Nam có khoảng 1018 cán bộ, công nhân viên, trong đó có hơn
869 cán bộ kỹ thuật có trình độ cao đẳng và đại học, khoảng 45 cán bộ có trình
độ trên đại học
Mục tiêu
Mục tiêu Chất lượng của Ðăng kiểm Việt Nam là phục vụ lợi ích côngcộng và nhu cầu của khách hàng, góp phần bảo đảm an toàn sinh mạng conngười, tài sản và môi trường, thông qua công tác xây dựng tiêu chuẩn và giámsát kỹ thuật khi thiết kế, đóng mới, cũng như trong suốt quá trình khai thác cácphương tiện sắt, thủy, bộ và công trình biển
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Trang 29Lịch sử phát triển của Cục đăng kiểm Việt Nam chia làm 6 giai đoạn chính:
1 Giai đoạn tiền hình thành Đăng kiểm
2 Giai đoạn thành lập Ty Đăng kiểm
3 Giai đoạn xây dựng Ty Đăng kiểm và phục vụ sự nghiệp chống Mỹ cứunước (1964- 1974)
4 Giai đoạn thống nhất hoạt động Đăng kiểm trong cả nước ( 1975- 1979)
5 Giai đoạn củng cố, xây dựng và phát triển Đăng kiểm phương tiện thuỷ(1979- 1995)
6 Giai đoạn mở rộng lĩnh vực hoạt động Đăng kiểm và hội nhập quốc tế(1995- nay)
Giai đoạn tiền hình thành Đăng kiểm.
So với các tổ chức Đăng kiểm lớn trên thế giới – xuất hiện từ nhữngnăm của thế kỷ 18 thì Đăng kiểm Việt Nam hình thành khá muộn
Trong những năm đầu thế kỷ 20, thực dân Pháp xúc tiến mạnh mẽ việc khai thácnguồn tài nguyên của nước ta tạo tiền đề cho ngành hàng hải Việt Nam pháttriển Hoạt động giám sát an toàn kỹ thuật và đăng ký tàu thuyền là yêu cầu tấtyếu và danh từ "Đăng kiểm" đã xuất hiện ở Việt Nam thời kỳ đó
Hình thức hoạt động đầu tiên của tổ chức Đăng kiểm ở Việt Nam trong nhữngnăm đầu thế kỷ 20 mang tính chất hành chính Ở miền Bắc có "Hội đồng kiểmsoát máy tàu " thuộc Phủ thư hiến Bắc Kỳ Ở thuộc địa Nam Kỳ có đại diện củaĐăng kiểm Pháp "Bureau Veritas", đặt trụ sở tại Vũng Tàu, chỉ có 2 người đểkiểm tra tàu chạy tuyến quốc tế Tàu trong nước do các Sở , Nha Giao thôngcông chính đăng kiểm
Trang 30Sau Cách mạng tháng Tám 1945, ngành Giao thông vận tải thuỷ bắt đầu đượchình thành Hệ thống kiểm tra kỹ thuật mang tính chất lẻ tẻ, chưa có sự chỉ đạothống nhất.
Khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng, ở Hà nội, Sở Giao thông Công chính thànhphố thành lập "Ban Kiểm soát hàng giang" theo dõi đăng ký phương tiện vận tảithuỷ thay cho "Ban Giang ngạn" của Sở "Hàng Giang thương thuyền" do Pháplập lên trước đây
Cuối 4/1955, ngành Giao thông thuỷ được thành lập, công tác kiểm tra phươngtiện do "Phòng hàng vận" phụ trách
Tháng 5/1955, sau khi tiếp quản Hải Phòng, các phương tiện vận tải thuỷ củaHải Phòng, Kiến An, Hồng Quảng, Hải Ninh do Sở Giao thông Vận tải HảiPhòng đảm nhận việc kiểm tra, đăng ký Các phương tiện của Hà nội, Nam Định,Ninh Bình, Hải Dương và các tỉnh khác do ngành Giao thông trực tiếp đăng ký Ngày 11/8/1956 Chính phủ ký quyết định thành lập Cục Vận tải thuỷ Cục vậntải thuỷ bắt đầu xây dựng cơ sở pháp lý hình thành nên những nguyên tắc, nhữngquy định áp dụng cho toàn ngành Vận tải thuỷ, bao gồm cả công tác Đăng kiểm:
Nghị định 47-NĐ ngày 12/8/1958 của Bộ Giao thông và Bưu điện về đăng
ký quản lý các phương tiện đi sông và thuyền buồm đi biển
Nghị định 307-NĐ ngày 18/8/1959 của Thủ tướng Chính Phủ quy địnhnhững nguyên tắc cơ bản về GTVT đường sông
Thông tư số 3-TT ngày 3/2/1960 của Bộ Giao thông và Bưu điện về việcđăng ký các thuyền đánh cá
Năm 1960, Cục Vận tải Đường thuỷ thành lập "Phòng Đăng ký Hải sự" để kiểmtra, đăng ký các loại tàu sông loại lớn và các loại tàu đi biển Năm 1962, phòngĐăng ký Hải sự được đổi tên thành " Phòng Đăng ký giám sát an toàn" bổ sung
Trang 31thêm nhiệm vụ kiểm tra giám sát an toàn, tổ chức sát hạch thuyền viên đườngsông, đường biển Đến ngày 15/03/1963, Phòng đăng kiểm được thành lập trựcthuộc vào Cục Đường Thuỷ, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, con dấuriêng Đây là bước chuẩn bị quan trọng cho việc hình thành Ty Đăng kiểm VNsau này
Giai đoạn thành lập Ty Đăng kiểm.
Đầu năm 1964, kinh tế miền Bắc đang trên đà phát triển mạnh mẽ, sảnlượng vận tải đường thuỷ tăng lên nhanh chóng Ta tiếp nhận thêm rất nhiều tàumới và tự đóng được một số tàu và xà lan đi biển, có rất nhiều hợp tác xã vận tảibiển đã được cơ giới hoá Do đó, công tác quản lý an toàn của Phòng Đăng kiểmkhông còn đáp ứng kịp, đòi hỏi có một tổ chức Đăng kiểm lớn hơn
Ngày 25 tháng 4 năm 1964, Bộ Giao thông Vận tải đã ký Quyết định số345-TL thành lập Ty Đăng kiểm Việt Nam đặt trụ sở tại Hải Phòng Lịch sử củaNgành Đăng kiểm Việt Nam đã bước sang một trang mới
Khi mới thành lập Ty Đăng kiểm có 23 người, trong đó có 17 cán bộ kỹthuật, 6 cán bộ chính trị, hành chính sự nghiệp Về tổ chức Ty Đăng kiểm có 4phòng chuyên môn nghiệp vụ:
Phòng tiêu chuẩn: biên soạn các tiêu chuẩn, quy phạm, thiết lập các biểumẫu Đăng kiểm, xét duyệt thiết kế, giám sát đóng tàu mới
Phòng kiểm nghiệm có chức năng kiểm tra các tàu, sữa chữa và tàu đangkhai thác
Phòng nồi hơi đặt tại 80 Trần Hưng Đạo, Hà nội có nhiệm vụ kiểm tra nồihơi đầu máy toa xe lửa ở Nhà máy cơ khí Gia Lâm, phương tiện thuỷ khuvực Hà nội
Phòng Nhân chính phụ trách công tác cán bộ, hành chính kế toán tài vụ