1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

76 625 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý đầu tư
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 561 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG I: LÝ LU N C B N V CH NH SÁCH QU N LÝ V N Ậ Ơ Ả Ề Í Ả Ố ĐẦU T Ư XDCB T NSNNỪ 8

1.1.Qu n lý v n ả ố đầ ưu t XDCB t NSNN ừ 8

1.1.1.V n ố đầ ưu t XDCB t NSNNư 8

1.1.1.1 Khái ni m ệ 8

1.1.1.2 Đặ đ ểc i m c a v n ủ ố đầ ưu t xây d ng c b n t NSNNự ơ ả ừ 9

1.1.1.3 Vai trò c a ngu n v n ủ ồ ố đầ ưu t xây d ng c b n t NSNNự ơ ả ừ 10

1.1.1.4.Phân lo i ngu n v n ạ ồ ố đầ ư ừu t t NSNN 11

1.1.2.Qu n lý v n ả ố đầ ưu t XDCB t NSNNừ 13

1.1.2.1 Khái ni mệ 13

1.1.2.2 Nguyên t cắ 13

1.1.2.3 N i dung qu n lý v n ộ ả ố đầ ưu t XDCB t NSNNừ 14

1.2.Chính sách qu n lý v n ả ố đầ ưu t XDCB t NSNNừ 17

1.2.1.Khái ni m chính sáchệ 17

1.2.2.Vai trò c a chính sách ủ 18

1.2.3.Nh ng nhân t nh hữ ố ả ưởng t i ho ch nh v th c thi chính sáchớ ạ đị à ự 19

1.2.3.1.Chi n lế ược phát tri n kinh t - xã h iể ế ộ 19

1.2.3.2.Chương trình m c tiêu qu c giaụ ố 19

1.2.3.3.C ch qu n lý ơ ế ả 20

1.2.3.4.Môi trường trong nướ 20c 1.2.3.5.Môi trường qu c t ố ế 20

1.3.N i dung c b n c a chính sách qu n lý v n d u t XDCB t NSNNộ ơ ả ủ ả ố ầ ư ừ 21 1.3.1.M c tiêu c a chính sáchụ ủ 21

1.3.1.1.T ng tră ưởng kinh t ế 21

1.3.1.2.T o công b ng xã h i ạ ằ ộ 22

1.3.1.3.S d ng ngu n v n hi u quử ụ ồ ố ệ ả 22

Trang 2

1.3.2.N i dung c a chính sáchộ ủ 22

1.3.2.1 Các lo i chính sách huy ạ động ngu n v n ồ ố đầ ưu t XDCB t NSNNừ 23 1.3.2.2 Các lo i chính sách phân b v n ạ ổ ố đầ ư ừu t t NSNN 24

1.3.2.3.Các chính sách liên quan đế ử ụn s d ng v n ố 25

CHƯƠNG II : TH C TR NG TÁC Ự Ạ ĐỘNG C A CH NH SÁCH V N Ủ Í Ố ĐẦU T Ư XDCB T NSNNỪ 27

2.1.Th c tr ng phát tri n kinh t - xã h i Vi t Nam ự ạ ể ế ộ ệ 27

B ng 2.1: k t qu th c hi n m t s ch tiêu kinh tả ế ả ự ệ ộ ố ỉ ế 32

B ng 2.2: c c u t ng s n ph m trong nả ơ ấ ổ ả ẩ ướ đếc n 2005 theo giá th c ự t ng nh kinh tế à ế 33

2.2.Th c tr ng tác ự ạ động c a chính sáchủ 36

2.2.1.Chính sách huy động 36

B ng 2.3: V n ả ố đầ ư àu t to n xã h i cho phát tri n n n kinh ộ ể ề tế 40

2.2.2.Chính sách phân b ổ 40

B ng 2.4: c c u v n ả ơ ấ ố đầ ưu t XDCB theo ng nh kinh tà ế 44

2.2.2.2.Chính sách phân b ngu n v n ổ ồ ố đầ ưu t XDCB t NSNN theo vùng ừ lãnh th ổ 45

B ng 2.5: c c u v n ả ơ ấ ố đầ ưu t theo cùng lãnh thổ 46

2.2.3 Chính sách s d ng ử ụ 46

2.3.2.T n t i v nguyên nhân ồ ạ à 51

CHƯƠNG III: M T S GI I PHÁP NH M HOÀN THI N CH NH SÁCH Ộ Ố Ả Ằ Ệ Í QU N LÝ V N Ả Ố ĐẦU T XDCB T NSNNƯ Ừ 54

3.1 nh hĐị ướng đầ ưu t XDCB trong nh ng n m t iữ ă ớ 54

3.1.1.Vi n c nh to n c u ễ ả à ầ 54

3.1.1.1 ánh giá di n bi n trong nĐ ễ ế ướ 54c 3.1.1.2 Tình hình th gi iế ớ 56

3.1.2.Quan i m cho ho t đ ể ạ động đầ ưu t XDCB t NSNNừ 57

3.1.3 M c tiêu phát tri n cho ụ ể đến n m 2010ă 59

3.2.Ho n thi n chính sáchà ệ 65

Trang 3

3.2.1.Chính sách huy động v n ố đầ ưu t XDCB t NSNNừ 65

3.2.2.1.Phân b v n ổ ố đầ ưu t XDCB theo c c u k thu tơ ấ ĩ ậ 67

3.2.2.2.Chính sách phân b ngu n v n theo ng nh kinh tổ ồ ố à ế 68

3.2.2.3 Chính sách phân b NSNN theo vùng lãnh thổ ổ 68

3.2.3.Chính sách s d ng v n ử ụ ố đầ ư 69u t 3.3.Ki n ngh :ế ị 71

3.3.1.Ki n ngh v i các b , ban ng nh, có liên quan ế ị ớ ộ à đến qu n lý v n ả ố đầ ưu t XDCB t NSNNừ 71

3.3.2.M t s ki n ngh v i Chính phộ ố ế ị ớ ủ 72

KẾT LUẬN 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế Error: Reference source not found

Bảng 2.2: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước đến 2005 theo giá thực tế ngành kinh tế Error: Reference source not found

Bảng 2.3: Vốn đầu tư toàn xã hội cho phát triển nền kinh tế Error: Reference source not found

Trang 4

Bảng 2.4: Cơ cấu vốn đầu tư XDCB theo ngành kinh tế Error: Reference source not found

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư theo cùng lãnh thổ Error: Referencesource not found

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTXDCB đầu tư xây dựng cơ bản

XDCB xây dựng cơ bản

NSNN ngân sách Nhà nước

FDI nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài

ODA nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

USD đồng Đôla Mỹ

CHN công nghiệp hóa

HĐN hiện đại hóa

NSTW ngân sách Trung ương

NSĐP ngân sách địa phương

HĐND hội đồng nhân dân

UBND ủy ban nhân dân

GDP tổng sản phẩm quốc dân

WTO tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trước sự phát triển như vũ bão của thế giới, thời gian này Đảng và Nhà nước ta đang tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, khai thác và phát huy tối đa nội lực, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động không thể thiếu của mỗi quốc gia, nó góp phần tạo tiền đề cho quá trình phát triển kinh tế của mỗi đất nước Đất nước ta cũng không nằm ngoài quy luật đó, từ trước tới nay hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách Nhà nước luôn được ưu tiên thực hiện, và làm mọi cách để ngày càng nâng cao hiệu quả của nó Tuy chúng ta đã đạt rất nhiều kết quả đáng khích lệ trong thời gian qua, nhưng trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng tăng cho sự phát triển kinh tế - xã hội như hiện nay đặt ra cho các cơ quan hoạch định chính sách cần tiếp tục quá trình nghiên cứu nhằm đổi mới và hoàn thiện các chính sách, cơ chế quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN Đây là một vấn đề lớn, mang tính quyết định cần được quan tâm một cách đúng đắn, qua quá trình thực tập và nghiên cứu tại Vụ đầu tư – Bộ tài chính tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề này, được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Vân, cùng các cán bộ tại Vụ đầu tư – Bộ Tài chính tôi đã hoàn thành

chuyên đề : Hoàn thiện chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Chuyên đề được chia thành ba chương chính :

Chương I : Lý luận cơ bản về chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ Ngân sách Nhà nước

Chương II : Thực trạng tác động của chính sách vốn đầu tư XDCB từ

NSNN

Trang 7

Chương III : Một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý vốn đầu tư

XDCB từ NSNN

Do trình độ kiến thức còn hạn chế và do khuôn khổ của chuyên đề thực tập nên không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để đề án của được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện Trần Quang Thọ

Trang 8

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN

ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN

1.1.Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.1.Vốn đầu tư XDCB tư NSNN

Nội dung của vốn đầu tư bao gồm:

Thứ nhất: tiền (hay là chi phí), dùng chi mua sắm các tài sản cố định

gồm: máy móc thiết bị, đất đai, nhà xưởng, bí quyết công nghệ

Thứ hai: tiền (chi phí) mua sắm các tài sản lưu động và dự trữ tiền mặt

để thanh toán hay trả lương (hay còn gọi là vốn lưu động)

Thứ ba: các chi phí cho quá trình chuẩn bị đầu tư như chi phí dùng để

khảo sát, lập dự án, làm các thủ tục cấp phép

Tất cả các thành phần của vốn đầu tư được hình thành trong quá trình

để sử dụng vốn đầu tư, khi đó tùy vào tính chất đặc điểm và tầm quan trọng của mỗi dự án đầu tư mà quyết định tỷ trọng của chúng trong tổng số vốn đầu tư

Trang 9

Hoạt động ĐTXDCB thực hiện bằng nhiều nguồn vốn : vốn đầu tư của Nhà nước, đầu tư của doanh nghiệp, vốn đầu tư của tư nhân, vốn đầu tư của nước ngoài Trong đó nguồn hình thành từ NSNN có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là : khoản vốn Ngân sách được Nhà nước

dành cho việc dầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội

mà không có khả năng thu hồi vốn cũng như các khoản chi đầu tư khác theo quy định của Luật NSNN

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

Là một loại vốn đầu tư nên nó có các điểm giống với nguồn vốn đầu tư thông thường, ngoài ra vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm khác như sau:

- Khác với vốn kinh doanh của doanh nghiệp (là loại vốn được sử dụng với mục đích sinh lợi, và có quá trình hoạt động vì lợi nhuận) vốn ĐTXDCB từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận mà được sử dụng

vì mục đích chung của đông đảo mọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành, địa phương và cả nền kinh tế Vốn đầu tư XDCB tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật hoặc định hướng hoạt động đầu tư vào những ngành, lĩnh vực chiến lược Đây là một đặc điểm quan trọng, góp phần quyết việc sử dụng vốn đầu tư để lựa chọn hình thức đầu tư sao cho mang lại hiệu quả cao nhất, và vốn ĐTXDCB hiện nay đã được phân cấp quản lý theo 3 loại dự án :

dự án nhóm A, B, C và được phân cấp đầu tư theo luật định

- Chủ thể sở hữu của nguồn vốn này là Nhà nước, do đó vốn đầu

tư được Nhà nước quản lý và điều hành sử dụng theo các quy định của Luật

Trang 10

NSNN, cũng như tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, quản lý chi phí các công trình, các dự án

- Vốn đầu tư lấy nguồn từ NSNN do đó nó luôn gắn bó chặt chẽ với NSNN, được các cấp thẩm quyền quyết định đầu tư vào lĩnh vực XDCB cho nền kinh tế, cụ thể vốn đầu tư được cấp phát dưới hình thức các chương trình dự án trong tất cả các khâu cho đến khi hoàn thành và bàn giao công trình để đưa vào sử dụng

1.1.1.3 Vai trò của nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

Vai trò của vốn ĐTXDCB từ NSNN là hết sức quan trọng, nó được thể hiện thông qua các tác động kép: vừa là nguồn động lực để phát triển kinh tế -

xã hội, lại vừa là công cụ để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế và định hướng trong xã hội Cụ thể :

- Vốn đầu tư từ NSNN sẽ tạo ra năng lực sản xuất mới, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế, nhờ đó tạo điều kiện cũng như môi trường thuận lợi hơn cho các hoạt động kinh tế - xã hội Bởi vì phần lớn vốn đầu tư từ NSNN tập trung cho phát triển kết cấu hạ tầng, các công trình hạ tầng trọng điểm như giao thông, điện, nước, thủy lợi,

- Vốn đầu tư góp phần quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành nhằm giải quyết những vấn đề mất cân đối trong phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy một cách tối đa những lợi thế so sánh

về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của từng vùng lãnh thổ

- Vốn đầu tư từ NSNN đã chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn đầu tư của quốc gia, đặc biệt là tại các nước đang phát triển như Việt Nam Ngân hàng thế giới đã nghiên cứu và chỉ ra rằng vốn đầu tư thường

Trang 11

chiếm khoảng từ 24 – 28% trong cơ cấu tổng cầu của các nước trên thế giới

và vốn đầu tư từ NSNN ở các quốc gia đều chiếm tỷ trọng đáng kể

- Cuối cùng vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển và tăng cường khả năng công nghệ, thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Bởi vì hoạt động đầu tư chú trọng đến các ngành mới, khuyến khích công nghệ mới, sản phẩm mới do đó nguồn vốn này có tác động rất lớn đến việc hình thành và phát triển các ngành, sản phẩm mới, góp phần nâng cao trình độ công nghệ của sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế

1.1.1.4.Phân loại nguồn vốn đầu tư từ NSNN

Theo cấp ngân sách, vốn ĐTXDCB từ NSNN gồm nguồn vốn đầu tư từ

ngân sách địa phương (NSĐP) và nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương (NSTW) Nguồn đầu tư từ NSTW thuộc NSNN do các bộ, cơ quan ngang bộ,

cơ quan trực thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước (gọi chung là bộ) quản lý thực hiện Và nguồn vốn này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn đầu tư từ NSNN

Vốn đầu tư từ NSĐP thuộc NSNN do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh) và các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (ngân sách cấp huyện) và các phường, xã quản lý (ngân sách cấp xã) Nguồn vốn này chiếm gần một nửa tổng vốn đầu tư từ NSNN hàng năm của cả nước

Theo tính chất kết hợp nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm

nguồn ngân sách tập trung và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư Vốn đầu tư

từ nguồn ngân sách tập trung là vốn đầu tư cho các dự án bằng nguồn vốn đầu

Trang 12

tư phát triển thuộc NSNN do các cơ quan Trung ương và địa phương chịu trách nghiệm quản lý.

Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là loại vốn NSNN thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên cho các hoạt động sự nghiệp mang tính chất đầu tư như duy

tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp và các Chương trình quốc gia, dự án Nhà nước

Theo nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được chia thành vốn có

nguồn gốc trong nước và vốn có nguồn gốc ngước ngoài

Vốn NSNN có nguồn gốc trong nước: là loại vốn NSNN nhưng dành

để chi cho đầu tư phát triển, chủ yếu để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước và các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, nguồn vốn này được hình thành từ vốn vay trong dân cư và vay các tổ chức trong nước Nguồn hình thành của loại vốn này là từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nước như cho thuê tài sản,

Vốn đầu tư từ NSNN có nguồn gốc từ vốn ngoài nước: cũng là vốn NSNN nhưng chủ yếu là vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) Đây là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức của Chính phủ hoặc của các tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước đang phát triển theo hai phương thức: viện trợ không hoàn lại và viện trợ có hoàn lại (tín dụng ưu đãi) Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguồn vốn vay này được hình thành từ việc vay thương mại, thuê mua tài chính

Trang 13

1.1.2.Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.2.1 Khái niệm

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là hoạt động tác động của chủ thể quản lý (Nhà nước) lên các đối tượng quản lý (vốn đầu tư, hoạt động sử dụng vốn đầu tư) trong điều kiện biến động của môi trường để nhằm đạt được các mục tiêu nhất định

1.1.2.2 Nguyên tắc

Việc quản lý vốn đầu tư XDCB phải tuân thủ theo các nguyên tắc:

- Nhà nước ban hành các chính sách; các định mức chi phí trong hoạt động xây dựng để lập, thẩm định và phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán

và quyết toán thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình; định mức kinh tế -

kỹ thuật trong thi công xây dựng; các nguyên tắc, phương pháp lập điều chỉnh đơn giá, dự toán đồng thời hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các vấn đề trên

- Lập và quản lý chi phí phải rõ ràng đơn giản dễ thực hiện, đảm bảo hiệu quả và mục tiêu của dự án đầu tư xây dựng cơ bản Ghi theo đúng nguyên lệ trong tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán quyết toán đối với các công trình, dự án có sử dụng ngoại tệ để việc quy đổi vốn đầu tư được thực hiện một cách có cơ sở và để tính toán chính xác tổng mức đầu tư, dự toán công trình theo giá nội tệ

- Chủ thể đứng ra quản lý toàn bộ quá trình đầu tư (từ xác định chủ trương đầu tư, lập, thẩm định, phê duyệt, đến khi nghiệm thu bàn giao công trình để đưa vào sử dụng) là Nhà nước Tuy nhiên cần lưu ý đối với người quyết định đầu tư là bố trí đủ vốn để đảm bảo tiến độ của dự án (không quá 4 năm đối với dự án nhóm B, không quá 2 năm đối với dự án nhóm C)

Trang 14

- Chi phí của dự án xây dựng công trình phải phù hợp với các bước thiết kế và biểu hiện bằng tổng mức đầu tư, tổng dự toán quyết toán khi kết thúc xây dựng và đưa công trình vào sử dụng

- Căn cứ vào khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước để thực hiện quá trình quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình phù hợp với yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ

- Giao cho Bộ Tài Chính hướng dẫn việc cấp vốn cho các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN, Bộ Xây Dựng có trách nghiệm hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

- Đối với các công trình ở địa phương, UBNN cấp tỉnh căn cứ vào các nguyên tắc quản lý vốn để chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các

cơ sở liên quan lập các bảng giá vật liệu nhân công và chi phí sử dụng máy thi công xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của thị trường địa phương để ban hành và hướng dẫn

1.1.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Tổ chức bộ máy quản lý

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản có nhiều chủ thể tham gia từ Trung Ương tới địa phương:

dựng, quản lý đầu tư, quản lý NSNN và các lĩnh vực khác liên quan đến đầu

tư (Luật NSNN, Luật đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật đất đai ) Đưa ra các quyết định về thu chi NSNN, phân bổ NSTW, giám sát việc thực hiện, phê

Trang 15

chuẩn các quyết toán, cũng như có quyền thông qua các dự án công trình trọng điểm quốc gia.

phạm pháp luật, dự toán NSNN và phương án phân bổ NSTW, báo cáo tình hình thực hiện NSNN, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, dự án công trình quan trọng cho Quốc hội Thủ tướng ra các quyết định đầu tư đối với các

dự án đã được Quốc hội thông qua, chỉ định các gói thầu đối với các dự án mang tính chất bí mật quốc gia, cấp bách, an ninh và an toàn năng lượng

Chính phủ phân cấp cho các chính quyền địa phương, ban hành các quy định về định mức phân bổ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN

- Bộ Xây dựng: đưa ra các cơ chế chính sách về xây dựng, quản lý

xây dựng, quy hoạch xây dựng Quyết định đầu tư với các dự án nhóm A, B,

C kiểm tra, phát hiện và kiến nghị xử lý chất lượng các công trình

- Bộ Tài chính: xem xét các chế độ chính sách về huy động quản lý

các nguồn vốn đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ, chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh, ban hành văn bản pháp luật của các dự án về tài chính – ngân sách, phối hợp với bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành phân bổ vốn đầu tư cho các bộ, các địa phương và các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn NSNN Kiểm tra, quyết toán vốn đầu tư các dự án, hướng dẫn cho quá trình cấp phát vốn cho các dự án NSNN, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành

quản lý Nhà nước về đầu tư, trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh liên quan đến đầu tư, kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phối hợp với Bộ Tài chính lập lập dự toán NSTN, phương án phân bổ NSNW, hướng dẫn nội dung trình tự lập, thẩm định và

Trang 16

quản lý các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, phối hợp với các bộ ngành kiểm tra đánh giá hiệu quả vốn đầu tư

- Các bộ ngành khác có liên quan: góp phần vào quá trình quản lý

nhà nước theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình

sách quyết định các chủ trương và biện pháp thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn mình

phân bổ điều chỉnh ngân sách đối với các dự án thuộc cấp mình quản lý, kiểm tra nghị quyết của HDND cấp dưới và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan đơn vị trực thuộc

định phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thanh toán cho các nhà thầu, nghiệm thu công trình, quản lý chất lượng khối lượng chi phí, tiến độ,

an toàn và vệ sinh môi trường của các công trình cụ thể

Xây dựng cơ chế quản lý vốn

Sử dụng các công cụ như các kế hoạch, chính sách với một số các yếu tố đặc thù:

- Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch đầu tư và một số bộ ngành chức năng khác xây dựng các chính sách huy động và sử dụng vốn, được cụ thể hóa bằng các quy định, chỉ tiêu và các định mức Bộ Tài chính chịu trách nhiệm

về quyết toán vốn đầu tư, hướng dẫn chi tiết quuyết toán, đồng thời kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu tư, định kỳ thẩm định các dự án Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí xây dựng, lập hồ sơ quyết toán vốn

Trang 17

Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB gồm những quy định về quản

lý chi phí dự án, về thanh quyết toán vốn đầu tư

- Xây dựng các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn về đầu tư, qua đó

có thể cụ thể hóa chủ trương, định hướng đầu tư trong cả nước Dự báo các nhu cầu vốn cơ sở xác định và xây dựng gắn với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế, từ đó xác định rõ nguồn vốn huy động và phương thức phân phối nâng cao hiệu quả sử sụng vốn

Kiểm tra, giám sát về vốn

Đây là chức năng cơ bản và rất quan trọng, qua đó đảm bảo được sử dụng vốn đầu tư hiệu quả cao nhất và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Kiểm tra giám sát gắn với các biện pháp xử phạt thích đáng đối với các

vi phạm các quy định về điều kiện năng lực hành nghề, các hoạt động tư vấn công trình Theo dõi kiểm tra các kết quả đạt được tiến hành đối chiếu với các yêu cầu của quá trình đầu tư, đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển trong phạm vi cả nước Quá trình giám sát tức là giám sát đánh giá tổng thể đầu tư, dự án đầu tư, thực hiện các chức năng thanh tra chuyên ngành xây dựng, thanh tra tài chính và cuối cùng là ngăn ngừa và xử lý các vi phạm

1.2.Chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trang 18

Chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN: đó là một bộ phận hợp thành của chính sách tài chính quốc gia, bao gồm một hệ thống các định hướng lớn của Nhà nước để thực hiện các yêu cầu và mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong một thời kì nhất định

1.2.2.Vai trò của chính sách

Chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là một bộ phận không thể thiếu của hệ thống chính sách kinh tế, một trong những công cụ quản lý vĩ mô chủ yếu nhất của Nhà nước trong việc thực hiện đường lối phát triển kinh tế xã hội của đất nước Vai trò của chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN thể hiện ở điểm chính như sau:

- Chức năng giám sát việc sử dụng vốn NSNN cho hoạt động đầu

tư XDCB

- Chức năng phân phối nguồn vốn sao cho phù hợp yêu cầu và năng lực sản xuất của các vùng cũng như toàn xã hội để thúc đẩy mọi lĩnh vực của nền kinh tế phát triển phù hợp với chủ trương định hướng của Nhà nước

Hai chức năng chính này làm nảy sinh vai trò chủ động và tích cực của chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong việc khuyến khích (hay kiềm chế) đối với việc sử dụng vốn cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của nền kinh tế ở tất cả các ngành, lĩnh vực, lãnh thổ và cá nhân theo các mục tiêu, định hướng và hoạch định của Nhà nước

Ba vấn đề lớn mà chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB cần quan tâm

đó là :

- Huy động

- Phân bổ

- Sử dụng

Trang 19

Như vậy, chính sách quản lý vốn có nhiệm vụ to lớn là phải làm sao vừa huy động nguồn vốn đáp ứng cho quá trình đầu tư phát triển kinh tế quốc dân theo những mục tiêu nhất định, đồng thời có sự phân bố như thế nào cho hợp

lý giữa các vùng miền lãnh thổ hay giữa các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, cuối cùng là phải làm sao để sử dụng được nguồn vốn để đem lại hiệu quả nhất cho nền kinh tế

1.2.3.Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạch định và thực thi chính sách 1.2.3.1.Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

Đóng vai trò vô cùng quan trọng cho việc hoạch định và thực thi chính sách, nhất là đối với chính sách quản lý vốn cho đầu tư Hoạt động đầu tư nhằm tạo tiền đề về cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng cho xã hội, tạo nền tảng cho nền kinh tế để đáp ứng được các chiến lược đã đề ra Do đó hiệu quả của hoạt động này ảnh hưởng lớn tới việc phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Nhà nước ban hành các chính sách về quản lý việc sử dụng vốn nhằm mục đích cuối cùng là mang lại hiệu quả cho hoạt động đầu tư, hay nó là một trong các công cụ để thực hiện các mục tiêu chiến lược kinh tế - xã hội của đất nước

1.2.3.2.Chương trình mục tiêu quốc gia

Nhà nước đang tiến hành hàng loạt các chương trình trọng điểm (chương trình 135, chương trình 661, chương trình giáo dục, chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình văn hóa, chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường, chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình), do đó việc sử dụng vốn đầu tư phải được tiến hành cho những mục tiêu này Chính vì thế mà các Nhà hoạch định chính sách luôn xem xét việc đề ra các chính sách để làm sao

có được những ưu tiên nhất định cho các chương trình mục tiêu quốc gia

Trang 20

1.2.3.3.Cơ chế quản lý

Cơ chế quản lý phụ thuộc và chịu sự điều chỉnh chính sách của nhà nước về quản lý vốn cho kinh tế - xã hội theo ngành và vùng lãnh thổ, đồng thời cơ chế cũng có tác động lớn tới việc thực thi các chính sách của Nhà nước một cách có hiệu quả hay không Cơ chế quản lý trực tiếp ảnh hưởng đến việc thực thi của các chính sách, việc hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện đối với các chính sách từ Trung ương tới địa phương

1.2.3.4.Môi trường trong nước

Môi trường đầu tư gồm kinh tế - xã hội, tự nhiên, nhân văn, kỹ thuật – công nghệ có tác động rất mạnh mẽ tới hoạt động đầu tư XDCB, mức huy động vốn đầu tư, tính chất sử dụng vốn, cũng như các cơ quan hoạch định chính sách, chính quyền địa phương, các nhà đầu tư Qua đó các nhà hoạch định chính sách xem xét các tác động của môi trường để có những điều chỉnh kịp thời (chẳng hạn các quy định, định mức cần bao quát để có thể áp dụng phù hợp với từng địa phương, từng ngành, hay tùy theo biến động của giá cả thị trường mà các định mức về chi phí vật tư nguyên vật liệu cần được điều chỉnh cho phù hợp.)

1.2.3.5.Môi trường quốc tế

Có ảnh hưởng lớn tới quá trình hoạch định và thực thi chính sách, tính toán được các tác tác động và các khả năng có thể xảy ra xác định các nguy

cơ và đề ra cách xử lý sơ bộ, cai gì cần phải tiến hành gấp để đối phó ngay, cái gì cần phải liên kết với các quốc gia để xử lý Phân tích lợi thế chiến lược của Việt Nam trong mối quan hệ với bên ngoài, dự báo được xu thế phát triển

xã hội trong những lĩnh vực cơ bản (chẳng hạn ảnh hưởng của xu hướng khu

Trang 21

vực hóa và toàn cầu hóa đang và sẽ ảnh hưởng lớn đến phát triển nền kinh tế Việt Nam, qua đó Việt Nam cần có các chính sách cởi mở để tận dụng các thời cơ, học tập kinh nghiệm các nước đi trước Đồng thời cũng đưa Việt Nam vào các thách thức như nguy cơ tụt hậu về kinh tế, sự cạnh tranh, để có các quyết sách phù hợp với tình hình phát triển)

1.3.Nội dung cơ bản của chính sách quản lý vốn dầu tư XDCB từ NSNN 1.3.1.Mục tiêu của chính sách

Là một chính sách kinh tế, chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN có những mục tiêu chính là:

1.3.1.1.Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế được thực hiện khi tỉ lệ tăng tổng sản phẩm quốc dân (GDP) lớn hơn nhịp độ gia tăng dân số Khi các công trình đầu tư xây dựng cơ bản được mở rộng và phát huy hiệu quả thì cơ sở hạ tầng kỹ thuật tăng lên, kích thích đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, phát triển tổng sản phẩm quốc dân, tăng tổng cầu, kích thích gia tăng sản xuất

Mục tiêu tăng trưởng kinh tế vững chắc quan hệ chặt chẽ với mục tiêu việc làm cao bởi vì những nhà kinh doanh muốn đầu tư vào tư liêu sản xuất

để nâng cao năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế khi mức thất nghiệp thấp và ngược lại khi thất nghiệp cao, các xí nghiệp nhàn rỗi thì không có lợi cho việc đầu tư

Trang 22

1.3.1.2.Tạo công bằng xã hội

Chính sách quản lý vốn sẽ tạo điều kiện phát triển kinh tế đồng đều giữa các vùng, miền núi vùng sâu vùng xa, góp phần xóa đói giảm nghèo để khoảng cách giữa các vùng không quá xa

1.3.1.3.Sử dụng nguồn vốn hiệu quả

Do quy mô NSNN có hạn mà trong điều kiện phát triển của nền kinh tế như vũ bão đòi hỏi phải được đầu tư với khối lượng tương xứng, mà NSNN lại hạn chế, việc thực hiện các chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần đảm bảo đáp ứng được nhu cầu về vốn, sử dụng NSNN hiệu quả tránh thất thoát lãng phí

1.3.2.Nội dung của chính sách

Do chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB là một trong những bộ phân hợp thành chính sách tài chính quốc gia, do đó thể chia làm ba loại chính sách chính :

- Chính sách phân bổ

- Chính sách sử dụng vốn đầu tư XDCB

- Chính sách huy động vốn dầu tư XDCB

Tuy chia thành ba loại chính sách như vậy nhưng chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau : chúng vừa là tiền đề vừa là kết quả của nhau, cụ thể nếu việc phân bổ sử dụng vốn đầu tư được thực hiện một cách hợp lý tiết kiệm hiệu quả thì mới có thể tạo khả năng khai thác và huy động được các nguồn vốn trong và ngoài nước Nguồn vốn đầu tư được hình dung như dòng chảy của một dòng nước nó được luân chuyển một cách liên tục và chỉ chảy đến những nơi mà ở đó vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả

Trang 23

Nội dung và phương pháp phân loại chính sách quản lý vốn đầu tư:

1.3.2.1 Các loại chính sách huy động nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Nhu cầu vốn đầu tư sử dụng cho ĐTXDCB hàng năm là rất lớn trong khi khả năng huy động vốn từ Ngân sách lại có hạn và từ trước tới nay viêch sử dụng

nguồn vốn này đều được cân đối từ hai nguồn là nguồn tích lũy của Ngân

sách cho đầu tư và nguồn xử lý bội chi ngân sách Đây có thể nói là một đặc

điểm hết sức quan trọng để có thể phân tích được nội dung và có các chính sách quản lý cho phù hợp với đặc thù này của nó

Vốn đầu tư tư từ nguồn tích lũy ngân sách : Ở đây tích lũy ngân sách

được hiểu là phần chênh lệch dương (+) giữa tổng thu ngân sách và tổng chi thường xuyên Thời gian trước đây những lý do mang tính khách quan và chủ quan khiến cho nguồn thu hàng năm của NSNN rất hạn hẹp và thu không đủ đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên Chính vì thế trong khoảng thời gian này NSNN không có tích lũy, và khoản chi cho ĐTXDCB hàng năm hình thành hoàn toàn bằng nguồn bội chi ngân sách, thông qua phát hành tiền vay và cá khoản viện trợ từ các nước khác

Nhưng kể từ sau khi hoạt động cải cách thuế bước một diễn ra năm

1991 lần đầu tiên NSNN có tích lũy cho các hoạt động đầu tư phát triển Nguồn tích lũy cho ĐTXDCB ngày càng được nâng cao, do chúng ta đã bắt đầu xác định một cách đúng đắn hoạt động này, vận dụng thành công hệ thống chính sách: cải cách chính sách thuế, áp dụng chính sách khuyến khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước xóa bỏ dần chính sách bao cấp ( cấp vốn, trợ giá ) cho khu vực DNNN, áp dụng các chính sách tiết kiệm chi thường xuyên, cải cách hanhd chính, cải cách và cơ cấu lại khoản chi tiền lương, bảo hiểm xã hội, thí điểm và mở rộng tiến hành xã hội hóa đối với một

số lĩnh vực như y tế, giáo dục Đó cũng chính là hàng loạt các biện pháp

Trang 24

nhằm cảc cách chính sách tài chính đảm bảo mục tiêu tiết kiệm các khoản chi thường xuyên để tăng vốn cho quá trình đầu tư xây dựng phát triển

Vốn đầu tư XDCB từ nguồn bội chi NSNN: thực tế trên thế giới từ

những nước đang phát triển như nước ta hiện nay cho đến những nước phát triển với trình độ cao thì giải pháp cho nguồn vốn đầu tư XDCB ngoài vốn tích lũy thì phần thiếu hụt sẽ được Nhà nước xử lý bằng bội chi ngân sách

Hàng năm nhu cầu vốn cho đầu tư XDCB chiếm khoảng 6,5 – 7% GDP, do đó Nhà nước luôn tìm mọi cách để đảm bảo tỉ trọng này, hàng loạt các chính sách : chính sách ngân sách có bội chi, chính sách lãi suất, chính sách phát triển thị trường vốn, chính sách tài chính đối ngoại đã được đưa ra

và sử dụng thống nhất để đảm bảo các mục tiêu về vốn Bên cạnh đó Nhà nước còn sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao tỉ trọng vốn đầu tư trong nước cho đầu tư lên khoảng 60%, khai thác một cách tối đa nội lực, tranh thủ ngoại lực, xử lý tốt chính sách Ngân sách có bội chi để vừa có thể đảm bảo đáp ứng được nhu cầu đầu tư mà còn đảm bảo an toàn cho nền tài chính quốc gia

1.3.2.2 Các loại chính sách phân bổ vốn đầu tư từ NSNN

Những chính sách liên quan đến lĩnh vực này hết sức quan trọng có ảnh hưởng một cách trực tiếp đến chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước, giữ vững và khẳng định vai trò của nền kinh tế Nhà nước, đảm bảo những cân đối lớn của nền kinh tế: cân đối giưa tích lũy và tiêu dùng, cân đối giưa nhu cầu tăng trưởng và công bằng xã hội Bên cạnh đó loại chính sách này còn

có thể kích thích hay điều chỉnh ở những khâu mất cân đối của nên kinh tế

Các chính sách chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư theo ngành và vùng lãnh

thổ: được đề ra nhằm xác định những cân đối lớn của nền kinh tế theo ngành,

Trang 25

lĩnh vực và vùng lãnh thổ qua đó đề xuất những giải pháp lớn và các bước đi

cụ thể để thực hiện những cân đối trên Để làm được điều này chủ yếu đó là việc đối chiếu căn cứ vào các văn kiện Đại hội Đảng, các nghị quyết TW, các định hướng quan điểm mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kì, đồng thời cũng căn cứ vào khả năng thu chi của NSNN cũng như tình hình thực tế của nhu cầu đầu tư Không chỉ có vậy hàng loạt các chính sách khác cũng đã được đưa ra kịp thời : Chính sách tài chính tiền

tệ, lãi xuất, quản lý đất đai, chính sách thuế, chính sách khuyến khích đầu tư trong nước và ngoài nước nhằm hỗ trợ tạo môi trường thuận lợi, cũng như luôn liên quan mật thiết tới nhóm chính sách này

1.3.2.3.Các chính sách liên quan đến sử dụng vốn

Chính sách liên quan đến sử dụng vốn đầu tư từ NSNN bao gồm các

chính sách điều chỉnh: các chính sách này có tác động một cách trực tiếp đến

tổng cầu của nền kinh tế để lập lại cân bằng thông qua các hoạt động tài chính đầu tư, gồm:

- Chính sách thắt chặt, chính sách này sử dụng các hoạt động thu chi tài chính để giảm bớt tổng cầu nhămg đạt tới sự cân đối giữa cung và cầu trong nền kinh tế Một số các phương thức của chính sách này là: tăng thuế, giảm chi tiêu công cộng, giảm tổng cầu bằng cách giảm nhu cầu đầu tư Chính sách này đã và đang được áp dụng đối với nền kinh tế phát triển ở mức quá nóng

- Chính sách tài chính nới lỏng: ( chính sách kích cầu) là loại chính sách điều chỉnh thông qua các hoạt động thu chi tài chính để kích thích tổng cầu của nền kinh tế Khác với chính sách thắt chặt khi mà tổng cầu của nền kinh tế giảm ( biểu hiện như chỉ số giá giảm, hàng hóa ứ đọng, lạm phát, sản xuất và thị trường trì trệ ) thì thực hiện chính sách nới lỏng làm kích cầu

Trang 26

thu hẹp sự chênh lệch tiến tới cân bằng, do đó chính sách này còn được gọi là chính sách kích cầu

Biện pháp chủ yếu để thực hiện là giảm thuế và tăng chi tài chính đặc biệt là tăng chi cho đầu tư:

+ Khi giảm thuế sẽ làm tăng thu nhập của người dân trong điều kiện quy mô tài chính của nền kinh tế không đổi như vậy sẽ mở rộng được tổng cầu

+ Khi Nhà nước tiến hành tăng chi cho tài chính, đặc biệt là chi cho đầu tư các từ các nguồn vốn Nhà nước (NSNN và tín dụng nhà nước) là biện pháp kích cầu rất hiệu quả, tăng chi cho đầu tư XDCB sẽ mang lại hiệu ứng kép vì khi ĐTXDCB sẽ có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của một số ngành như xi măng sắt thép, thiết bị vật tư tạo điều kiện tiêu thụ đầu ra cho các ngành sản xuất này Và qua ĐTXDCB đồng thì cũng tạo ra công ăn việc làm, góp phần tăng thu nhập cho người lao động , đó cũng là một trong các biện pháp có thể kích thích tiêu dùng

Trong hội nghị Trung Ương 4 (khóa VIII) đã đề ra các chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ban hành các Nghị quyết như Nghị quyết 08/1999/ND-CP; NQ 11/2000/ND-CP về các biện pháp nới lỏng chính sách tài chính tiền tệ, tăng cường đầu tư cho các dự án thu hút nhiều lao động như Chương trình kiên cố hóa kênh mương, Chương trình xóa đói giảm nghèo , bên cạnh đó đặc biệt là chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng được Đảng và chính phủ quan tâm và ưu tiên triển khai một cách mạnh mẽ Tuy nhiên mặt trái ở đây đã xuất hiện đó là chính sách tài chính nới lỏng dễ gây thâm hụt ngân sách và là một trong các nguy cơ gây ra lạm phát

Trang 27

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH VỐN

ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN 2.1.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

Từ những những năm 90, Việt nam diễn ra quá trình chuyển đổi của nền Kinh tế từ nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa Trong những năm đầu của quá trình đổi mới Việt nam đã thu được những thành công về kinh tế đáng kể đó là tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao

và kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh (thương mại chiếm tới 51% của GDP) Những năm gần đây nổi cộm về cơ cấu cũng được thể hiện rõ và đã có các biện pháp khắc phục được đưa ra như: cải tổ lĩnh vực Tài chính và Ngân hàng, chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước làm ăn không có hiệu quả, xây dựng một cơ chế hành chính có hiệu quả và một nhà nước Pháp quyền Qua thực tế Đảng và Chính phủ cũng nhận thấy rõ ràng rằng không có sự phát triển hiệu quả của thành phần kinh tế tư nhân thì mục đích tăng trưởng và tạo công ăn việc làm sẽ không thể đạt được Chính vì thế Nhà nước đã ban hành Luật doanh nghiệp và từ khi Luật doanh nghiệp có hiệu lực đến nay số lượng các doanh nghiệp tư nhân đăng ký đã tăng lên gấp 3 lần (200 000 doanh nghiệp) và tạo ra hàng trăm chỗ làm việc mới cho người lao động

Đến đầu năm 2001 Đại hội Đảng lần thứ IX đã thông qua Chiến lược phát triển Kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2010 Trên cơ sở của Chiến lược này mục đích đưa ra đến những năm cuối của giai đoạn 2001-2010 sự tăng trưởng kinh tế phải tăng lên gấp đôi tức là đến năm 2005 mức tăng trưởng kinh tế hàng năm phải tăng 7% và từ năm 2006 đến 2010 mức tăng trưởng kinh tế hàng năm phải từ 7,5% Mặc dù nền kinh tế thế giới đang có sự suy yếu nhẹ (giá nhiên liệu cao, nhiều thiên tai và sự cạnh tranh tăng mạnh trong xuất

Trang 28

khẩu) nhưng những mục tiêu đặt ra ở trên đã thực hiện được Năm 2005 Việt nam đã đạt được mức tăng trưởng là 8,4% cao hơn mức tăng trưởng năm trước và đứng vị trí thứ hai trong khu vực sau Trung Quốc (Tổng sản phẩm quốc nội đạt 40 tỷ USD khoảng bằng GDP của Bang Mecklenburg – Vorpommern) Sự phát triển bền vững được thể hiện qua sự tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu (tăng 22%) cũng như sự tăng trưởng của sản xuất công nghiệp và xây dựng (11%).

Tổng kết 4 năm (2001-2004) cho thấy vốn NSNN đã bố trí chi cho đầu

tư phát triển khoảng 190 ngàn tỷ đồng, đạt 28,8% so với tổng chi NSNN và vượt so với mục tiêu Đại hội Đảng IX đề ra (25- 26%) Trong đó, vốn cho đầu

tư XDCB là 152,4 nghìn tỷ đồng, với lượng vốn đầu tư được bố trí ngày càng tăng (tăng bình quân 30% hàng năm), vốn đầu tư được bố trí cho các tỉnh, thành phố tăng cao hơn so với các Bộ, ngành Trung ương (địa phương tăng khoảng 40%, Trung ương tăng khoảng 25%) Riêng năm 2004, tổng chi cho đầu tư XDCB từ NSNN là 47,7 nghìn tỷ đồng, (trong đó vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý là 68% và thuộc Trung ương quản lý là 32%), chúng ta đã tập trung chú trọng việc bố trí vốn cho lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội Có thể nói đây là một sự nỗ lực rất lớn của NSNN dưới hình thức

“thắt lưng buộc bụng” để dành nguồn tăng chi cho hoạt động đầu tư, đồng thời cũng là nguồn vốn “mồi” để thu hút thêm nhiều các nguồn lực của toàn

xã hội cho đầu tư phát triển

Vốn đầu tư XDCB trong những năm qua cũng đã góp phần làm phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kinh tế- xã hội ngày càng được phát triển, hoàn thiện, thay đổi diện mạo của nhiều địa phương trong cả nước Bên cạnh

Trang 29

đó tốc độ và quy mô tăng đầu tư XDCB đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy tốc độ tăng GDP hàng năm, tăng cường tiềm lực nền kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Nguồn vốn quan trọng này cũng đã góp phần quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, tăng đáng kể năng lực nhiều ngành sản xuất, kinh doanh góp phần tạo thêm sức cạnh tranh của nền kinh tế trong xu hướng hội nhập toàn cầu.

Những năm vừa qua Đầu tư nước ngoài trực tiếp vào Việt Nam đã bắt đầu tăng lại, các nhà đầu tư nước ngoài đã tăng cam kết đầu tư năm 2005 thêm 25% (tương đương 5,8 tỷ USD) Đặc biệt là các doanh nghiệp Nhật Bản

đã đẩy mạnh hoạt động của họ tại Việt Nam (Cam kết đầu tư của họ trong năm 2005 là 810 triệu USD), và còn rất nhiều các nhà đầu tư lớn khác là Đài Loan, Hàn Quốc và Hồng Kông Cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đã đưa ra cam kết về tài trợ phát triển cho Việt Nam là 3,7 tỷ USD cho công cuộc xóa đói giảm nghèo đã thực hiện thành công Cuối cùng, trong năm 2005 lượng kiều hối do người Việt Nam sống ở nước ngoài chuyển về cũng tăng cao và đạt được 4 tỷ USD (tăng 20%), đây là một kỷ lục từ trước tới giờ Nhưng trên thực tế con số này có thể lên đến 7 tỷ USD nếu như người ta tính cả lượng tiền chuyển về không chính thức Ngoài ra, cũng trong năm 2005 trái phiếu Chính phủ Việt Nam lần đầu tiên đã được bán tại thị trường chứng khoán New York và đã mang lại nguồn kinh phí là 750 triệu USD, đó chính là điều kiện thuận lợi cho tiến trình xâm nhập thị trường vốn của các doanh nghiệp Việt Nam trong tương lai

Giá cả cũng đang tiếp tục phát triển theo chiều hướng tăng, đạt được mức tăng trung bình là 8,4% và cũng như năm trước đây giá cả thị trường giữ

ở mức độ cao Đặc biệt là 2005 giá của một số ít các mặt hàng lương thực

Trang 30

phẩm tăng cao, phần nhiều là sự tăng mạnh về giá cả của các ngành năng lượng và giá vàng tăng và sự gia tăng của tín dụng đã cũng cố thêm áp lực lạm phát cho nền kinh tế, ngay đến cuối năm 2005 chỉ giá tiêu dùng đã tăng 10% so với năm trước Do ảnh hưởng của sự phát triển mạnh về kinh tế và bước đột phát về hệ thống tiền tệ của nền kinh tế quốc dân, sự tăng trưởng về

số lượng tiền tệ diễn ra một cách tích cực, tuy nhiên Nhà nước vẫn luôn duy trì một mức lãi xuất ổn địch và giữ ở mức độ thấp Cũng như năm trước đồng Việt Nam bị mất giá rất ít (đơn cử năm 2005 chỉ là -0,9%), cùng với đảm bảo

về sự chênh lệch tỷ giá hàng ngày trong khoảng +/-0,25% Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã đạt được mục đích đưa ra

Trang 31

Sau đây là kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu tính đến 2005

Trang 32

Bảng 2.1: kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế

(nguồn: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX)

Số liệu cơ cấu tổng sản phẩm trong nước năm 2001-2005 theo giá thực

tế phân theo thành phần kinh tế

2.Tỷ trọng các khu vực kinh tế trong GDP đến năm 2005

Nông lâm nghiệp và thủy sản

Công nghiệp và xây dựng

3 Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản bình

quân mỗi năm

4,8 5,42

4 Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân mỗi năm 13,0 16,0

5 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân mỗi năm 14 – 16 17,5

7 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng đến năm 2005 22 – 25 25,2

11 Tỷ lệ dân cư khu vực nông thôn được cung cấp nước sạch vào

năm 2005

Trang 33

Ngoài nguồn vốn đầu tư bố trí trong cân đối NSNN, Chính phủ còn thực hiện huy động trái phiếu Chính phủ trong năm 2007 là 200 ngàn tỷ đồng

để đầu tư cho các dự án giao thông, thuỷ lợi trọng điểm và tái định cư Nhưng đến hết tháng 10/2007, vốn xây dựng cơ bản (XDCB) mới tập trung giải ngân được 43.991 tỷ đồng, tức chỉ đạt 52,3% kế hoạch (cùng kỳ năm

2006 là 55%) và vốn XDCB nguồn trái phiếu chính phủ giải ngân đạt 5.254 tỷ đồng, bằng 34% kế hoạch (cùng kỳ năm 2006 là 46%)

Nhìn nhận, đánh giá về lĩnh vực đầu tư XDCB những năm qua vẫn còn

mộ số “mảng tối” như tình trạng thất thoát, lãng phí, tiêu cực, đầu tư dàn trải, hiệu quả đồng vốn đầu tư đạt thấp đã trở nên khá phổ biến Có thể khẳng định

Trang 34

việc thất thoát, lãng phí thể hiện ở tất cả các giai đoạn, các khâu trong lĩnh vực đầu tư, trước hết là trong công tác phê duyệt thủ tục đầu tư, tư vấn, lập thiết kế, dự toán Trên thực tế đã có không ít các dự án, cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán thiếu chính xác phải điều chỉnh nhiều lần, làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng thi công, gây ra lãng phí vốn đầu tư Việc thực hiện kế hoạch đầu tư vốn chờ công trình, thời gian đầu tư kéo dài, chậm đưa vào khai thác, sử dụng gây lãng phí, hạn chế hiệu quả đầu tư vẫn còn phổ biến, tình trạng nợ đọng vốn đầu tư lớn

và kéo dài nhiều năm, triển khai kế hoạch vốn đầu tư của các Bộ, ngành, địa phương thường chậm, cùng với xu hướng ngày càng tăng các dự án chưa đủ thủ tục đầu tư vẫn được bố trí kế hoạch cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả, chất lượng đầu tư

Một vấn đề đã được đề cập đến rất nhiều là trong khi nguồn vốn NSNN còn hạn hẹp thì tình trạng đầu tư còn quá dàn trải, phân tán, thiếu tập trung, vẫn trở nên phổ biến và đang có xu hướng tăng lên ở các Bộ, ngành, địa phương, đặc biệt là các dự án B, C Theo số liệu tổng hợp của năm 2001 tổng

số các dự án đầu tư thuộc các nhóm khoảng 7.000 dự án (trong đó nhóm A là

112 dự án), năm 2002: 8000 dự án (nhóm A: 101 dự án), 2003: 10500 dự án (111 dự án nhóm A) và đến năm 2004 tổng số các dự án đã tăng lên đến 12.355 và chủ yếu là các dự án nhóm B, C với bình quân bố trí vốn đầu tư dành cho cho một dự án hàng năm là khá thấp Có những dự án nhóm C chỉ được bố trí vốn khoảng 3-400 triệu đồng/năm, nếu so với tổng vốn của dự án thì không biết đến bao giờ mới hoàn thành Mặt khác, việc đầu tư quá dàn trải

đã dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian thi công các công trình, dự án; nguồn vốn Ngân sách đã hạn hẹp lại phải phân tán, “rải mành mành” làm nhiều dự

án cùng dở dang chậm đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả đồng vốn đầu tư

Trang 35

Đây là một nguyên nhân không nhỏ gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB, nhưng việc khắc phục còn chậm, chưa mang lại hiệu quả.

Việc thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB còn có nhiều nguyên nhân khác như công tác quy hoạch còn hạn chế, không theo kịp với tốc độ đầu tư, nên nhiều dự án phải điều chỉnh, hoặc di chuyển làm kéo dài thời gian, cũng như gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư

Thất thoát qua đấu thầu, chỉ định thầu các dự án, ách tắc tiêu cực trong giải phóng mặt bằng cũng làm mất đi không ít những đồng vốn mà Nhà nước đang phải “thắt lưng buộc bụng” để dành cho đầu tư Việc thực hiện nguồn vốn ODA, bố trí vốn đối ứng không đủ không những làm chậm tiến độ giải ngân, kéo dài thời gian hoàn thành đưa công trình vào sử dụng mà còn làm tăng chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng Ngoài ra, cơ chế chính sách trong quản lý vốn đầu tư chưa đồng bộ, năng lực của các cá nhân tham gia các khâu trong quá trình đầu tư chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đặt ra trong đó có một số

bộ phận cán bộ cố ý làm trái gây thất thoát, tiêu cực, việc thực hiện giám sát, quản lý chất lượng công trình cũng như xử lý các sai phạm còn hạn chế, nương nhẹ cũng làm “đậm” thêm sự lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong lĩnh vực đầu tư XDCB

Kế hoạch “chi tiêu” đối với đầu tư phát triển từ NSNN trong năm cuối của kế hoạch 5 năm còn khá nặng, dự kiến khoảng 64,5 tỷ đồng, tăng 9,2%

so với thực hiện năm 2004 và chiếm 28% tổng chi ngân sách năm nay Tuy vậy một vấn đề còn “nặng” hơn là làm sao quản lý hiệu quả nguồn vốn này cho “xứng tầm” với năm chống lãng phí, thất thoát, đầu tư dàn trải trong đầu

tư XDCB Bởi nguyên nhân của tình trạng lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong đầu tư nêu trên không hề có gì mới và đã được “đúc rút” từ nhiều năm trước, nhưng trên thực tế thì vẫn đang rất lúng túng và khó khăn để tìm được “liều thuốc đặc trị” thực sự hiệu quả

Trang 36

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2006 -2010 sẽ diễn ra trong điều kiện nền kinh tế nước ta hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, khi Việt Nam

đã là thành viên của WTO Điều đó đòi hỏi phải tiếp tục đổi mới tư duy, đổi mới chính sách, đổi mới thể chế, đi đôi với việc hành động một cách quyết

liệt và một trong những tư tưởng chính sách xuyên suốt trong kế hoạch là: phải

coi doanh nghiệp là đội quân chủ lực trong phát triển kinh tế và hội nhập; Xây dựng cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam lớn mạnh chính là một thành tố quan trọng bậc nhất của chiến lược phát triển KTXH 5 năm 2006-2010;Coi nhiệm

vụ quan trọng hàng đầu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và hoạt động có hiệu quả, có trật

tự, kỷ cương của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Trang 37

Trước đây nguồn tích lũy trong nước còn rất nhỏ bé (chỉ khoảng 2-5% thu nhập) so với nhu cầu đầu tư rất lớn của đất nước, chính vì thế đã không thể đáp ứng được nhu cầu cần thiết Trong giai đoạn tiến hành công cuộc CNH – HĐH đất nước thì nhu cầu sử dụng vốn lớn và hiệu quả ngày càng trở nên búc xúc và là một trong những mục tiêu hàng đầu Hàng loạt các chính sách cho việc khai thác và huy dộng nguồn vốn đầu tư XDCB được đưa ra, và nét nổi bật đó là đa dạng hóa mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đất nước, bao gồm cả XDCB bằng việc tận dụng mọi nguồn vốn mọi nội lực có thể : vốn từ NSNN, vốn trong nhân dân, vốn của các doanh nghiệp và

cả những nguồn vốn từ nước ngoài Xây dựng quan điểm hết sức rõ ràng :

vốn trong nước là quyết định, vốn ngoài nước là quan trọng

Để công việc này được tiến hành đồng bộ và nhất quán, Đảng và Nhà nước ta đã cụ thể bằng các Nghị định , Nghị quyết, thông tư hệ thống luật

pháp… với một số điểm chính như: tiến hành ổn định môi trường kinh tế vĩ

mô, thực hiện một cách nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần, bảo hộ mọi hình thức sở hữu hợp pháp và quyền tự do kinh doanh theo pháp luật, ban hành các đạo luật đầu tư trong và ngoài nước, giải quyết từng bước quan hệ giữa Tài chính Nhà nước và tài chính doanh nghiệp, dân cư nhằm cải thiện công tác động viên vào NSNN và hoạt động đầu tư của dân cư, doanh ngiệp; từng bước hình thành thị trường vốn, đó là hệ thống các ngân hàng đầu tư và thương mại, các công ty tài chính, công ty bảo hiểm, các quỹ đầu tư… ; thể chế hóa các chính sách để khuyến khích và hỗ trợ các nỗ lực đầu tư.

Việc cơ cấu tổng vốn đầu tư xã hội với mục tiêu tăng cường ngày càng nhiều các nguồn khác nhau được thực hiện, các chính sách đa dạng hóa trong khai thác và huy động vốn đầu tư, đầu tư XDCB đã được vận dụng trong thực

Trang 38

tiễn hoạt động khai thác và huy động đa dạng các nguồn vốn trong kinh tế cùng tham gia ĐTXDCB

Với mục tiêu huy động vốn đáp ứng cho nhu cầu đầu tư phát triển ngày càng cao như hiện nay thì ước tính nhu cầu phát triển kinh tế 5 năm tới lên đến 140 tỉ USD, tỉ trọng huy động vốn đầu tư trung bình cả giai đoạn là 38 - 40% GDP, tốc độ tăng bình quân là 12 - 13%, trong đó nguồn vốn trong nước chiếm từ 60 – 65%

Trong giai đoạn 2001 - 2005 vốn đầu tư qua kênh tài chính trung gian tài chính vào nền kinh tế chiếm 20 - 22% tổng vốn bình quân, huy động vốn giai đoan 2001 – 2005 đạt 20 - 25% luồng vốn đầu tư từ NSNN, còn lại là vốn

từ khu vực dân cư, FDI, kiều hối và vốn qua kênh NHTM

Nguồn vốn từ tích lũy của Nhà nước đang dần đạt tới trạng thái ổn định

và đảm bảo đáp ứng được các nhu cầu : vốn của NSNN chỉ chiếm 25 - 30% còn lại là huy động từ trong và ngoài nước, điều này làm giảm đi rất lớn gánh nặng mà NSNN phải gánh trong suốt những năm trước đây Kết quả dó là do việc vận dụng một cách triệt để, chính xác chính sách đa dạng hóa trong khai thác và huy động vốn đầu tư XDCB cụ thể là việc vận dụng ngay đối với công tác huy động các nguồn vốn phục vụ cho mục tiêu đầu tư, đầu tư XDCB từ NSNN Một loạt các hình thức huy đông vốn đầu tư đã được Nhà nước sử dụng, ví dụ : phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu công trình xây dựng nhà máy xi măng Hoàng Thạch, thủy điện Yaly, khu đô thị Linh Đàm ; Chính phủ bảo lãnh vay vốn thực hiện nhiều dự án dưới hình thức BOT, BT ( dự án cầu đường Bình Triệu, An Sương – An lạc, quốc lộ 51, các dự án thoát nước thành phố Hồ Chí Minh, hay các dự án cho đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng ); và hàng loạt các cơ chế của Nhà nước để hỗ trợ tài chính (Nhà

Ngày đăng: 17/04/2013, 09:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Bảng 2.1 kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế (Trang 32)
Bảng 2.4: cơ cấu vốn đầu tư XDCB theo ngành kinh tế - HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Bảng 2.4 cơ cấu vốn đầu tư XDCB theo ngành kinh tế (Trang 44)
Bảng 2.5: cơ cấu vốn đầu tư theo cùng lãnh thổ - HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Bảng 2.5 cơ cấu vốn đầu tư theo cùng lãnh thổ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w