Hà Nội,tháng 8 - 2014 Học viên Vũ Thị Hồng Nhung Lời cam đoan Luận văn tốt nghiệp: “Điểm bất động của toán tử h - cực trị tác dụng trong không gian Banach thực với hai nón” được hoàn thà
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầyhướng dẫn PGS.TS, GVCC Nguyễn Phụ Hy - người thầy đã trực tiếp hướngdẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô phòng Sau đại học Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2; các thầy, cô giáo dạy chuyên ngành toán giải tích đã tậntình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và người thân vì đã luônủng hộ, động viên và tạo điều kiện cho em học tập, nghiên cứu, hoàn thànhluận văn
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội,tháng 8 - 2014
Học viên Vũ Thị Hồng Nhung
Lời cam đoan
Luận văn tốt nghiệp: “Điểm bất động của toán tử h - cực trị tác dụng
trong không gian Banach thực với hai nón” được hoàn thành dưới sự hướng
dẫn tận tình, nghiêm khắc của thầy giáo PGS.TS, GVCC Nguyễn Phụ Hy.Tôi xin cam đoan đề tài này là kết quả nghiên cứu của tôi và không trùng vớibất kỳ kết quả nghiên cứu của tác giả nào khác
Hà Nội,tháng 8 - 2014
Học viên Vũ Thị Hồng Nhung
Mục lục
Trang 31.1 Không gian Banach thực 8
1.2 Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự 12
1.2.1 Định nghĩa nón và các tính chất 12
1.2.2 Quan hệ sắp thứ tự trong không gian Banach thực 18 1.2.3 Phần tử u0 - đo được và không gian EUữ 19
1.2.4 Phần tử thông ước và tập KUo 26
1.3 Không gian Lp(p > 1) nửa sắp thứ tự 28
1.3.1 Không gian tuyến tính thực Lp 28
1.3.2 Không gian Banach Lp 31
1.3.3 Quan hệ thứ tự trong không gian Lp 34
1.3.4 Phần tử u0 - đo được và không gian EUo trong không gian Lp 36
1.3.5 Phần tử thông ước và tập K(uq) trong không gian Lp 37
2 Toán tử h - cực trị trong không giãn Banach thực nửa sắp thứ tự với hai nón 38 2.1 Toán tử (К, Uq) - Lõm chính qui 38
2.1.1 Định nghĩa và tính chất đơn giản 38
2.1.2 Toán tử (К, Mo) - Lõm chính qui trong không gian Lp với hai nón 42
2.2 Toán tử h - cực trị 46
Trang 42.2.1 Định nghĩa và tính chất đơn giản 462.2.2 Toán tử h cực trị trong không gian Lp (p > 1) với
hai nón 50
52
3.1 Định lý 523.2 Ví dụ áp dụng 57
Năm 1956 nhà toán học Nga nổi tiếng M.A.Kraxnoxelxki đã nghiên cứu lớptoán tử phi tuyến: Toán tử lõm tác dụng trong không gian Banach thực với mộtnón cố định Năm 1962 ông mở rộng cho toán tử lõm tác dụng trong khônggian Banach thực với hai nón cố định, trong đó một nón là tập con của nón kia[9]
Trang 5Sau đó GS-TSKH I.A.Bkhatin đã mở rộng các kết quả trong công trình [9]
cho lớp toán tử phi tuyến (K , Mo) - lõm lần lượt tác dụng trong không gian
Banach thực với một nón cố định và trong không gian Banach thực với hai nón
cố định giao nhau khác rỗng [10]
Các lớp toán tử được các nhà bác học Kraxnoxelxki và Bakhtin nghiên cứu
đều có tính chất u 0 - đo được
mở rộng các kết quả đối với lớp toán tử lõm cho lớp toán tử phi tuyến mới:
được và toán tử tác dụng trong không gian Banach thực nửa sắp thứ tự với mộtnón cố định [1,2,5,6]
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về lớp toán tử phi tuyến này, nhờ sự giúp
đỡ, hướng dẫn tận tình của Thầy giáo, PGS-TS-GVCC Nguyễn Phụ Hy, tôi đã
mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: "Điểm bất động của toán tử h - cực trị tác
dụng trong không gian Banach thực với hai nón", trong đó toán tử được xét
vừa có tính chất (K , u 0 ) - lõm chính qui vừa có tính chất h - cực trị, còn trong
[7] toán tử được xét có tính chất lõm chính qui và h - cực trị tác dụng trong
không gian với một nón cố định
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nhằm nghiên cứu, trình bày về điểm bất động của toán tử h - cực
trị tác dụng trong không gian Banach với hai nón cố định, trong đó không yêu
cầu toán tử có tính chất Щ - đo được.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về không gian Banach nửa sắp thứ tự.
- Tìm hiểu về toán tử h - cực trị trong không gian Banach nửa sắp thứ tự với
Trang 6hai nón
- Tìm hiểu về sự tồn tại điểm bất động của toán tử h - cực trị trong không
gian Banach nửa sắp thứ tự với hai nón
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các kiến thức cơ sở cần thiết, các kết quả về toán tử
h - cực trị, điểm bất động của toán tử h - cực trị trong không gian Banach với
hai nón
Phạm vi nghiên cứu: Các tài liệu, các bài báo trong nước và nước ngoài liên
quan đến điểm bất động của toán tử h - cực trị trong không gian Banach thực
với hai nón
5 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu và các bài báo liên quan đến điểm bất động của toán tử h
-cực trị trong không gian Banach thực với hai nón
- Tổng hợp, phân tích, hệ thống các khái niệm, tính chất.
- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn.
6 Những đóng góp của đề tài
Trình bày một hệ thống những kiến thức về không gian Banach nửa sắp thứ
tự, một số tính chất về điểm bất động và sự tồn tại điểm bất động của toán tử h
- cực trị trong không gian Banach thực nửa sắp thứ tự với hai nón, các kết quả
thu được có thể mở rộng một số lớp toán tử khác Áp dụng các kết quả đạt
được trong không gian Banach thực tổng quát vào không gian Banach thực Lp
(p > 1) Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu cho những vấn đề toán học
tương tự khác
Trang 7Chương 1
Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự
Định nghĩa 1.1.1
các tiên đề sau:
C i : V x Ễ E , I I X Ị Ị > 0 , Ị Ị X 1 1 = 0 < = > X = 9
(9 là kí hiệu phần tử không của không gian E)\
C2 : Vx Ễ E, Va; € R, II ax 11= |a;| ỊỊ X II; c3:Vx , y e E,
Trang 9Với bất kỳ X = ( x i , x 2 , x n ) £ Rn ta
đặt
=HI £ + y ||<|| £ II + II y II Va: = (x ị, x 2 , , x n ) e Rn, Vy = { y i, V 2 ,
•••,2/n) e R"
Vậy, công thức (1.1) là một chuẩn trên X.
Chuẩn (1.1) còn được gọi là chuẩn Eukleides, nên không gian tuyến tính
Trang 10thực Rn cùng với chuẩn (1.1) thường được gọi là không gian Eukleides thực
Cho không gian định chuẩn E Dãy điểm {a;n}^°=1 c E gọi là dãy
cơ bản trong không gian E, nếu
Không gian Eukleides Rn, n > 2 là không gian Banach (đối với chuẩn
+) Trước hết, ta sẽ chứng minh sự hội tụ của một dãy điểm trong khônggian R tương đương với sự hội tụ theo tọa độ
Thật vậy, giả sử điểm X íci71^), ra = 1,2, hội tụ
Trang 11tụ theo tọa độ tới điểm X = (X i , X 2 ,
■ ■ ■ , x n ) trong Rn Theo định nghĩa,
Trang 12ỉ
=1,2,n
Do đó dãy điểm đã cho hội tụ theo chuẩn
của không gian Rn
Bây giờ ta sẽ chứng minh không gian
Rn là không gian Banach Thật vậy, giả
Trang 13tỏ vớimỗi г
= 1,2, ,7Ìdãy(жг )
là dãysố
thựccơ
bản,nên
Trang 15hông gian Bana
ch
thực nửa sắp thứ tự
1.2.1 Đ ịnh
nghĩa nón
và các tính chất Định nghĩa 1.2.1
G
iả sử
khônggianBanac
h thực,
tập
Trang 16E.
Tậpcon к
đượcgọi lànón,nếutập к
thỏamãncácđiệukiệnsau
N ị' К
là tậpđóngtrongkhônggian
E\
N
Trang 172 :
Với
x , y
€
К
ta
có
Trang 18£
K , a
G
R
+
t a
с
ổ a x
Trang 201 2 1
К
là
một
tập
lồi
C h ứ n g
Trang 21m i n h
С
R có
—
t)y
£
K
Trang 22Thật vậy bất đẳng thức thứ hai trong (1.2) nhận được từ tính bị chặn của F
Bất đẳng thức thứ nhất sẽ chứng minh như sau
Lấy một dãy bất kỳ {ип}£°=1 с к (F) sao cho
lim u n = и trong không gian E.
n—>OQ
Trang 232 3
1 „ „ 3 „ „
2 II ^ Ill'll 11 tji 11 |Ị< - Il w 11,nên từ (1.2) ta nhận được
Trang 24Với mọi и, V thuộc K (F), a, ß £ R+ bất kỳ Giả sử и = t i Z i , v — t 2 z 2 , với
0 hoặc một trong hai số a, ß bằng 0 thì hiển nhiên
Giả sử tồn tại Щ G К (F) sao cho щ ф в và —Щ G к (F).
Khi đó щ = t\ z[ , trong đó t \ > 0, z [ € F và — u 0 = t’ 2 z ’ 2 , với t ’ 2 > 0,
z ’ 2 e F Do
в = и 0 + (-Mo) = t\ z[ + t’ 2 z ’ 2 = (* } z[ + ^ z ’ 2 ){t [ + v 2 ) <E К
Trang 25(F).
Trang 26trái với giả thiết F không chứa phần tử không.
Vậy K (F ) thỏa mãn điều kiện 4) về nón và ta có K (F ) là một nón trong E.\J
Ta sẽ chứng tỏ X e K Vì sự hội tụ trong không gian Rn tương dương với
Trang 27Mặt khác —X = { —Xi )ị = 1 : trong đó —Xk < 0, nên —X ị K
Vậy từ các điều kiện đã chỉ ra ở trên ta kết luận K là một nón.n Định
nghĩa 1.2.2
Cho không gian Banach thực E với nón K Nón K gọi là nón đặc nếu
K chứa điểm trong.
Định nghĩa 1.2.3
Cho không gian Banach thực E với nón K Nón K gọi là nón chuẩn
tắc nếu 3Ố > 0 sao cho với ei, e2 ẽ K , II ei 11 = 11 e2 II = 1 thì II ei + e2
Trang 28Tiếp theo ta chứng minh K là nón chuẩn tắc.
Vei,e2 € K , e 1 = { Xi )ị = 1 , e 2 = { y i )ị = i :|| ei 11 = 11 e2 11= 1
Khi đó
Ta CÓ
Vậy nón К là một nón chuẩn tắc.
1.2.2 Quan hệ sắp thứ tự trong không gian Banach thực
Giả sử E là không gian Banach thực, к là một nón trong không gian E Với
hai phần tử X , у e E ta viết X < y, nếu у — X G к.
Trang 29Không gian Banach thực E cùng với quan hệ "<" gọi là một không
1.2.3 Phần tử Щ - đo được và không gian E U o
Định nghĩa 1.2.5
Giả sử E là không gian Banach thực nửa sắp thứ tự theo nón к с E, Щ là
nếu tồn tại hai số thực không âm t ị, t 2 sao cho — t ị U 0 < X < t 2 u 0 Định
Do К là tập đóng trong không gian E nên / 1 { K ) là tập đóng trong không gian
R Vì ta chỉ xét t > 0 nên 3 inf f ~ l { K ) = a và f ~ l { K ) đóng ^ а & Г \ К )
Trang 30+) Với mọi X, y e E U o ta chứng minh X + y & E U ữ Do x , y
—tị U 0 < X < t 2 u 0 và — t 3 u ữ < y < Î4W0, (1-4)
từ đó ta có — (íi + t s ) u Q < X + y < ( Ỉ 2 + t ^ U Q
Vì vậy X + y <E E U o
+)Với Væ e E U ữ ,y A Ẽ Eta chứng minh Xx € E U ữ Do X e E U ữ nên tồn tại các
số thực dương ti , t 2 sao cho
Trang 31— ( —X ) t i U 0 < ( — Ằ ) x < ( — X ) t 2 u 0 -ФФ- — (—X ) t 2 u 0 < Лж < (—X ) t i U ữ
Ta có:
inf(—Aí2) = —Ainfí2 = —
Trang 32Từ inf(íi + í3) < t i + t 3 =>■ inf(íi + í3) < infil + infó3
Tương tự ta có: inf(í2 + tị ) < infỈ 2 + inftị
Trang 33Đi ề u k i ện c ần : Giả sử K là nón chuẩn tắc, nhưng bất đẳng thức (1.6)
không xảy ra, nghĩa là (Vn £ N *) (3y n £ A'\{ớ}) (zhn € Ey ), sao cho
Trang 34Điều này mâu thuẫn (1.8)
Vì vậy, nếu K là nón chuẩn tắc thì II X I IB< M II X llyll y IIE
Trang 3535
Như thế tồn tại ỏ = — > 0 để Wx : y € :ỊỊ X 11 = 11 y 11= 1 thì II X + y ||> ổ.
Vậy K là một nón chuẩn.□
Định lý 1.2.9
Cho không gian Banach thực E nửa sắp thứ tự với nón K Nón K là nón
chuẩn tắc khi và chỉ khi chuẩn trên không gian E là nửa đơn điệu Chứng
Trang 36Giả sử dãy (xn) là dãy cơ bản tùy ý trong không gian E U o theo u 0 - chuẩn,
nghĩa là với số dương c tùy ý tìm được số tự nhiên n ữ sao cho với Vn, m > n ữ
Do tính chất tùy ý của số dương c, dãy (xn) là dãy cơ bản trong không gian
Banach E , nên tồn tại phần tử X e E sao cho
lim II x n - X ||E = 0.
n—>00 Cho qua giới hạn trong hệ thức — cu 0 < x n — x m < c u 0 khi m —> oo ta
Trang 37Giả sử E là không gian Banach thực nửa sắp thứ tự theo nón K c E, x , y e E.
Phần tử X gọi là thông ước với phần tử y , nếu 3 a = a ( x ) > 0,
Trang 38Điều đó chứng tỏ у thông ước với X □
+) Hai phần tử cùng thông ước với phần tử thứ ba thì thông ước với nhau
Thật vậy, giả sử X, y G E thông ước với z G E : Elcc, ß > о, Зсс’, ß’ > о sao cho
Vậy X thông ước với y □
Ký hiệu K (uữ) là tập tất cả các phần tử thuộc к thông ước với phần tử Щ G
Trang 397(y ) > 0, 3 ịi = n { y ) > 0 sao cho 7^0 < у < ựu ữ
1.3 Không gian Lp ( p > 1) nửa sắp thứ tự
1.3.1 Không gian tuyến tính thực Lp
Trang 41í I—>■( — x ) ( t ) = — x ị t ) h.k.n trên [а;&],],
Trang 43X =
X
-ò
x + y \ \ =
cùng với hai phép toán: cộng hai hàm số và nhân một số thực với một hàm
số là không gian tuyến tính thực
1.3.2 Không gian Banach Lp
ậy (1.10) thỏa mãn hệ tiên đề chuẩn Do đó (1.10) là một chuẩn Định lý